VIETNAM NATIONAL UNION OF STUDENTS HỘI SINH VIÊN VIỆT NAM PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT Hà Nội, 10.2021 BAN TỔ CHỨC HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU - LẦN THỨ NHẤT 1. Đồng chí Nguyễn Nhất Linh - Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đoàn, Phó Trưởng Ban Thanh niên Trường học Trung ương Đoàn, Uỷ viên Ban Thư ký Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam. 2. Đồng chí Nguyễn Lưu Trà My - Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam, Chánh văn phòng Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam. 3. Đồng chí Nguyễn Thiên Tú - Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đoàn, Giám đốc Trung tâm Phát triển Khoa học Công nghệ và Tài năng trẻ. 4. Đồng chí Trương Ngọc Kiểm - Uỷ viên Ban chấp hành Trung ương Đoàn, Bí thư Đoàn Đại học Quốc gia Hà Nội. 5. Đồng chí Nguyễn Cẩm Chi - Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ phát triển thanh niên. 6. Đồng chí Lê Thanh Hà - Giám đốc Nhà xuất bản Thanh niên. 7. Đồng chí Lê Đức Tùng - Uỷ viên Ban chấp hành Thành đoàn Hà Nội, Bí thư Đoàn Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. 8. Đồng chí Nguyễn Bích Ngọc - Uỷ viên Ban chấp hành Thành đoàn Hà Nội, Bí thư Đoàn trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. BAN CHUYÊN MÔN HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU - LẦN THỨ NHẤT 1. PGS.TS. Trương Đình Chiến - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. 2. PGS.TS Đinh Hồng Hải - Trường Đại học khoa học xã hội và nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. 3. PGS.TS Nguyễn Quang Hưng - Trường Đại học khoa học xã hội và nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. 4. PGS. TS. Vũ Minh Đức - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. 5. PGS.TS. Lê Đức Tùng - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. 6. PGS.TS. Phạm Văn Tuấn - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. 7. PGS.TS. Vũ Anh Tuấn - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. 8. TS. Trịnh Văn Định - Trường Đại học khoa học xã hội và nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. 9. TS. Ngô Quỳnh An - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. 10. TS. Đỗ Anh Đức - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. 11. TS. Lư Thị Thanh Lê - Trường Đại học Việt Nhật, Đại học Quốc gia Hà Nội. 12. TS. Trương Công Tuấn - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. 13. TS. Nguyễn Hoài Anh - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. 14. TS. Trần Thị Thanh Thủy - Viện Hàn Lâm Khoa Học Xã Hội Việt Nam. 15. TS. Trần Thị Huyền Trang - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. 16. TS. Lê Quang Dũng - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. 17. TS. Đỗ Trọng Hiếu - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. 18. TS. Phạm Ngọc Hưng - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. 19. TS. Nguyễn Hoài Sơn - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. 20. TS. Khúc Thế Anh - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. 21. TS. Hàn Huy Dũng - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. 22. TS. Đặng Tuấn Linh - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. BAN THƯ KÝ HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU - LẦN THỨ NHẤT 1. TS. Trịnh Văn Định - Trường Đại học khoa học xã hội và nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. 2. TS. Nguyễn Bích Ngọc - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. 3. TS. Trương Công Tuấn - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. 4. TS. Thái Phương Thảo - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. 5. TS. Lê Kiều Hiệp - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. 6. ThS. Nguyễn Đức Nhân - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. 7. ThS. Vũ Trí Tuấn - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. 8. ThS. Hoàng Tuấn Dũng - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. 9. ThS. Đào Minh Hoàng - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. 10. ThS. Vũ Thị Huệ - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. 11. Nguyễn Thị Mai Hương - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. 12. Phùng Thị Ngọc Mai - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. 13. Nguyễn Hồng Nhung - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. 14. ThS. Nguyễn Thị Huyền - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. 15. Nguyễn Thị Ngọc Tuyết - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. 16. Vương Quang Mạnh - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. 17. Lê Vương Hưng - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. 18. ThS. Nguyễn Vân Khanh - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. 19. Nguyễn Thị Thuý Hằng - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. 20. Nguyễn Thị Dịu - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. 21. Nguyễn Thị Nga - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. OVERVIEW OF CONFERENCE PROCEEDINGS “The role of young intellectuals in the digital age” T he Industrial Revolution 4.0 and digital transformation have had a profound impact on all areas of political - economic - social life. The rapid development of technology is transforming most of the conventional manufacturing and business systems as well as methods of communication and interaction in every country and creating big changes in a non-linear way at an unprecedented speed. According to experts, digital technology brings many benefits to society such as more efficient product-service systems with better quality and lower costs of information, logistics and transactions. Businesses is able to reach their potential customers more easily and quickly in many new markets The development of technology in the digital era along with the impact of the Covid-19 epidemic has significantly changed the habits and ways of studying, working and living. Online training has become an inevitable choice not only in Vietnam but around the world, aiming towards a learning society where people can learn anytime, anywhere. “Work from Home” has become a development trend, applied to many different business forms, suitable for many types of enterprises in the context of Covid-19 epidemic. Technology such as assistant software and applications help managers monitor and operate their systems through Internet-connected devices. Trends and consumer behavior also change with the unprecedented development of E-commerce, cashless payments, online advertising and social networks. kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 5 It can be seen that the industrial revolution 4.0, digital transformation and the impact of the Covid-19 pandemic have been shaping a new world in which the digital economy knowledge economy becomes more and more important. The digital age presents both challenges and countless opportunities for young intellectuals - the force that plays a pioneering and pivotal role in this powerful transformation. In order to raise awareness and promote the spirit of innovation among young intellectuals, and encourage them to reach new heights of knowledge, the Central Committee of the Vietnam Student Association organized the International scientific conference for experts, scientists, and young Vietnamese intellectuals in Vietnam and overseas. With the theme “The role of young intellectuals in the digital era”, the conference is an opportunity for young scientists from many different professional fields to publish research results, share experiences, connect and expand networks in order to form interdisciplinary, inter-related and inter-agency research groups. They will create a driving force for growth, improve the quality of education and training, scientific research and application, as well as transfer knowledge to solve practical problems. This is also a forum for young intellectuals to discuss, design, and determine the vision, mission and role of young intellectuals in developing a wealthy, powerful and civilized country towards the goals of Vietnam 2045 set by the 13th National Party Congress. During the preparation of the conference, the Organizing Committee received more than 300 reports from young scientists. These are the people who have been approaching, applying and creating new knowledge through practical activities in teaching, scientific research, production and business... The reports are divided into 3 main categories including: Economics, Engineering - Technology, and Social Sciences and Humanities. The research papers are all carefully conducted using modern scientific methods, yielding vivid, diverse, scientifically significant results with practical applicability. This is the demonstration of the authors’ responsibility, expertise and professionalism. The reports show a diversity in the ways of detecting, approaching and solving problems, along with profound and scientifically 6 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS grounded recommendations and suggestions. The papers sent to the Conference had all been reviewed and commented by the Professional Council consisting of experienced and reputable professors and doctors in each field, before being compiled in this conference proceedings. The Organizing Committee of the Conference highly appreciate the contributions of scientists, especially young intellectuals, during the preparation of this Conference. With responsibility, young scientists should promote their expertise, knowledge, experience and skills in large-scale forums. More importantly, these research results should be applied in practice for the development of the country. Best regards. Hanoi, 5th August, 2021 The editorial board kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 7 MỤC LỤC LĨNH VỰC KINH TẾ ● RELATIONSHIP BETWEEN INFORMATION TECHNOLOGY APPLICATION AND HOTEL PERFORMANCE: THE CASE OF HOTEL INTERCONTINENTAL HANOI WESTLAKE..............28 ● THE INFLUENCE OF INFORMATION AND COMMUNICATION TECHNOLOGY ON THE SMART EXPERIENCE OF TOURISTS IN VIETNAM................................29 ● ECONOMICS OF LITIGATION: THE CASE OF INTERNATIONAL DISPUTE RESOLUTION PERFORMANCE.................................30 ● INTANGIBLE RESOURCES FOR SEA TOURIST DEVELOPMENT IN BEN TRE PROVINCE.................................31 ● ORGANIZATIONAL LEARNING CAPABILITY OF INTERMEDIARIES IN VIETNAM.................................................32 ● IMPACTS OF SHADOW BANKING ON THE OPERATION OF THE BANKING SYSTEM IN VIETNAM................................33 ● E-CLASS PRIVACY: CONCERNS ON THE LEGAL FRAMEWORK PROVIDED FOR E-LEARNING ACTIVITIES IN VIETNAM....................................................................................34 ● SWITCHING BEHAVIOUR OF NEU STUDENTS’ SWITCHING BEHAVIOUR IN VIETNAMESE COMMERCIAL BANKS................................................................................................35 8 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS ● DEVELOPMENT TREND OF ENVIRONMENTALLY FRIENDLY TECHNOLOGY COMMERCIALIZATION AND EXPERIENCE OF COUNTRIES AROUND THE WORLD.........36 ● RELATIONSHIP OF SUSTAINABLE COMPETITIVE ADVANTAGE AND FIRM PERFORMANCE OF REAL ESTATE ENTERPRISES IN THE NORTH CENTRAL OF VIETNAM: OVERVIEW AND RESEARCH VALUE........................................37 ● GENDER WAGE DISPARITY IN VIETNAM – THE ROLE OF EDUCATION AND LABOUR MARKET DIVERSIFICATION........................................................................38 ● CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG TÍN DỤNG ĐEN CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM....................40 ● KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM: MINH HỌA SỐ LIỆU TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH XI MĂNG VIỆT HOA...........................................42 ● CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG CÓ VIỆC LÀM TRONG KHU VỰC ASEAN CỦA SINH VIÊN MỚI TỐT NGHIỆP KHỐI NGÀNH KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH TẠI VIỆT NAM................................................................44 ● PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC NGÀNH THỦY SẢN TẠI HUYỆN TĨNH GIA TỈNH THANH HÓA - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP..................................................................................................46 ● CÁC CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU ĐỐI VỚI VIỆT NAM TỪ NĂM 2009 ĐẾN NAY..................47 ● VẬN DỤNG MÔ HÌNH KẾ TOÁN DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG XÁC ĐỊNH CHI PHÍ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC TRONG VIỆC TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA MỘT DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT........................................................................49 kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 9 ● GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH ĐẮK LẮK..........................................................................50 ● TÁC ĐỘNG CỦA SỰ TẬP TRUNG TRONG DANH MỤC CHO VAY ĐẾN LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO CÁC NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM.................................................................................51 ● ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA CUỘC CÁCH MẠNG 4.0................................................................52 ● ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH KHU VỰC PHONG NHA - KẺ BÀNG, QUẢNG BÌNH DỰA VÀO CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐIỂM ĐẾN CỦA HỘI ĐỒNG DU LỊCH BỀN VỮNG TOÀN CẦU (GSTC-D).....................................54 ● CÁCH MẠNG NÔNG NGHIỆP SẠCH THỜI KỲ 4.0 Ở VIỆT NAM........................................................................................56 ● HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG TRƯỚC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM.........................................58 ● THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG KHỞI NGHIỆP CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI THÔNG QUA VIỆC TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TỪ NHÀ ĐẦU TƯ THIÊN THẦN (ANGEL INVESTOR).....................................59 ● TÌM HIỂU HÀNH VI MUA SẮM TRỰC TUYẾN VÀ Ý ĐỊNH MUA HÀNG CỦA THẾ HỆ TRẺ TRONG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM..................................61 ● ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC QUỐC GIA VÀ VÙNG LÃNH THỔ KHU VỰC ĐÔNG BẮC Á VÀO VIỆT NAM TRONG ĐẠI DỊCH COVID-19............................................63 ● TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN ĐỐI VỚI NGÀNH KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN...............................................65 ● MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN HIỆN NAY................................66 10 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS ● THÚC ĐẨY KINH TẾ SỐ Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ..........................67 ● TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỚI KINH TẾ NÔNG THÔN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY...................69 ● NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH THAM GIA CHƠI HỌ CỦA CÁC CÁ NHÂN Ở VÙNG NÔNG THÔN - TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI HIỆP HÒA, BẮC GIANG......71 ● NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM..............................................73 ● HÀNH VI TIÊU DÙNG XANH CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI HIỆN NAY.....................................74 ● XÂY DỰNG THỂ CHẾ THÍCH NGHI VỚI KINH TẾ NỀN TẢNG - TẦM NHÌN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM...................................................................................................76 ● PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG NỀN KINH TẾ SỐ Ở VIỆT NAM.........................................................................78 ● ÁP DỤNG TƯ DUY HỆ THỐNG TRONG NGHIÊN CỨU DU LỊCH, TRƯỜNG HỢP TẠI ĐẢO CÁT BÀ - HUYỆN CÁT HẢI, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG...........................................................80 ● XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING - MIX 4.0 CHO CÁC SẢN PHẨM HỮU CƠ TỰ HỦY BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG........83 ● ỨNG DỤNG CỦA CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG KINH TẾ Y TẾ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH...............................................85 ● MỘT NGHIÊN CỨU SO SÁNH VỀ CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP GIỮA NHÀ ĐẦU TƯ VÀ NHÀ NƯỚC BẰNG CÁC BIỆN PHÁP THÂN THIỆN TRONG CP-TPP VÀ EVIPA MỘT SỐ GỢI Ý CHO VIỆT NAM..................................................87 ● ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH CỤM MỜ ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ HÀI HÒA GIỮA CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ............................................89 kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 11 ● GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ - MỘT SỐ KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM............91 ● MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHỔ BIẾN KIẾN THỨC VỀ TÀI SẢN TRÍ TUỆ ĐẾN SINH VIÊN TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP..............93 ● DU LỊCH TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0........................................................................................95 ● CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC CỦA KẾ TOÁN VIÊN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH................................................97 ● ỨNG DỤNG DIGITAL MARKETING TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM THỜI ĐẠI CÁCH MẠNG 4.0...................98 ● THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG CANH TÁC HỮU CƠ TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM................................................100 ● MỐI QUAN HỆ GIỮA THÂM HỤT CHI TIÊU NGÂN SÁCH CHÍNH PHỦ, THÂM HỤT TÀI KHOẢN VÃNG LAI, CHÊNH LỆCH TIẾT KIỆM - ĐẦU TƯ TƯ NHÂN NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM.......................................................................................101 ● CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA SẮM TRỰC TUYẾN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ.................................................................................102 ● VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG VÀ DU LỊCH VIỆT NAM....104 ● CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ LÀM VIỆC CỦA HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH: NGHIÊN CỨU THỰC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG.........................................106 ● BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN - GIẢI PHÁP THIẾT THỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG HUYỆN XUYÊN MỘC, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU...........................................................................108 ● NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG BỐI CẢNH NỀN KINH TẾ SỐ TẠI VIỆT NAM........................110 12 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS ● ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG NGÀNH KHAI KHOÁNG: THỰC TRẠNG VÀ KHUYẾN NGHỊ.......................................................111 ● CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI VIỆT NAM.......................................................................................113 ● CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI SỬ DỤNG TIỀN MẶT CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TRONG THỜI GIAN DỊCH BỆNH COVID-19.................................................................114 ● PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG VÙNG ĐÔNG NAM BỘ: NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC.......116 ● DỊCH VỤ CÔNG TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ VÀ VAI TRÒ CỦA TRI THỨC TRẺ.....118 ● TRÍ THỨC TRẺ - NGUỒN LỰC NỘI SINH NƯỚC TA TRONG NỀN KINH TẾ SỐ..........................................................................119 ● TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM........................................121 ● GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA SINH VIÊN TRONG GIAI ĐOẠN CÁCH LY XÃ HỘI VÌ DỊCH COVID-19........................122 ● VIỆC LÀM NGÀNH LUẬT TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN CỦA TRÍ TUỆ NHÂN TẠO......124 ● TỔNG QUAN TÌNH HÌNH ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT SỐ VÀO KHÂU THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM.......................................................................................126 ● GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC XUNG ĐỘT TRONG VIỆC BẢO HỘ NHÃN HIỆU VÀ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP.............128 kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 13 LĨNH VỰC KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ ● CHALLENGES AND OPPORTUNITIES OF ADVANCED TECHNOLOGY RESEARCH IN VIETNAM ECONOMICAL DEVELOPMENT.............................................................................132 ● INSTABILITY MECHANISMS RESPONSIBLE AND POTENTIAL SOLUTIONS FOR THE REDUCTION OF RAILWAY CURVE SQUEAL IN URBAN AREAS IN VIETNAM................ 133 ● KOREAN PORT CONTAINER THROUGHPUTS ANALYSIS AND OPTIMIZATION BY USING NEURAL NETWORK PREDICTIVE STRATEGY..............................................................134 ● MEASUREMENTS OF TURBULENCE PROFILES FOR OBSERVATION SYSTEMS, TURBULENCE FORECAST AND POLLUTANT DISPERSION..........................................................135 ● ENHANCED LIFETIMES OF LIQUID FILMS IN BINARY MIXTURES.......................................................................................136 ● A NOVEL APPROACH TO LEVERAGE HTTP/2 FOR ENHANCING THE QUALITY OF EXPERIENCE IN HTTP ADAPTIVE STREAMING.............................................................137 ● IMPACT OF HUMAN CAPITAL ON FOOD-CROP FARMER’S FARMING EFFICIENCY: A META ANALYTIC APPROACH....138 ● APPLICATION OF RENEWABLE ENERGIES: POTENTIAL AND CHALLENGES.....................................................................139 ● ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ÂM THANH VÀ HÌNH ẢNH TRONG DẠY - HỌC TIẾNG ANH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG..........................................................140 ● DẢI TẦN SỐ CỦA CÁC TÍN HIỆU ACOUSTIC EMISSION PHÁT RA TRÊN XILANH ĐỘNG CƠ DIESEL HAI KỲ TỐC ĐỘ THẤP SỬ DỤNG TRÊN TÀU THỦY..........................................141 14 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS ● CHẾ TẠO VẬT LIỆU NANO BIẾN TÍNH ĐỂ HẤP PHỤ CHẤT THẢI DƯỢC PHẨM Y TẾ TRONG DUNG DỊCH.......143 ● BỘ ĐIỀU KHIỂN MPPT ĐƯỢC CẢI TIẾN CHO HỆ THỐNG QUANG ĐIỆN TRONG ĐIỀU KIỆN BÓNG RÂM MỘT PHẦN............................................................................................145 ● THIẾT KẾ BỘ ỔN ÁP DC/DC DÙNG TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI HÒA LƯỚI........................147 ● ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẮT AMIDAN VÀ NẠO V.A. Ở TRẺ EM.....................................................................149 ● VẬT LIỆU NANO SILICA XỐP PHÂN HỦY SINH HỌC GIẢI PHÁP TIỀM NĂNG TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ.......151 ● VẬT LIỆU KHUNG HỮU CƠ-KIM LOẠI MOF TRONG LĨNH VỰC Y SINH VÀ MÔI TRƯỜNG................................................153 ● ĐIỀU CHẾ VẬT LIỆU NANOCOMPOZIT ĐỂ LOẠI BỎ KIM LOẠI GÂY UNG THƯ KHỎI MÔI TRƯỜNG NƯỚC.............155 ● NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TÓM TẮT ĐA VĂN BẢN TỰ ĐỘNG CHO CÁC CÂU TRẢ LỜI TRONG HỆ THỐNG HỎI ĐÁP Y SINH HỌC.................................................................157 ● TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC ĐOÀN VÀ PHONG TRÀO THANH NIÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN.....................159 ● HỆ THỐNG PHÁT HIỆN VÀ CẢNH BÁO NGỦ GẬT THEO THỜI GIAN THỰC DỰA TRÊN RASPBERRY..........................161 ● NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THỰC HÀNH CHO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ỨNG DỤNG CONTAINER VÀ KIẾN TRÚC MICROSERVICE......................163 ● STEM VÀ VAI TRÒ ĐỐI VỚI CÔNG DÂN Ở THẾ KỶ XXI....165 ● TRÍCH XUẤT THÔNG TIN BẢNG TIN BÓNG ĐÁ TRONG TIẾNG VIỆT: HỆ THỐNG HỎI-ĐÁP NHIỀU LƯỢT...............167 kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 15 ● SO SÁNH CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN CỦA BÊ TÔNG GEOPOLYMER TRO BAY SỬ DỤNG CỐT LIỆU LỚN TÁI CHẾ TỪ BÊ TÔNG VÀ CỐT LIỆU TỰ NHIÊN...................................169 ● NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ ĐẶC TRƯNG CẤU TRÚC VẬT LIỆU ZnO/g-C3N4 ĐỂ XỬ LÝ KHÁNG SINH CIPROFLOXACIN TRONG NƯỚC...............................................................................171 ● INTEGRATING GIS WITH AHP FOR TO IDENTIFY ENVIRONMENTAL HOTSPOTS IN VIET TRI CITY, PHU THO PROVINCE......................................................................................173 ● THIẾT KẾ CÁC BÀI THÍ NGHIỆM CHƯƠNG SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG THEO HƯỚNG TIẾP CẬN STEM.............................................................................................175 ● ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN DU LỊCH TỰ NHIÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH SƠN LA............................................................................................177 ● EVALUATING ECOLOGICAL SUITABILITY FOR DETERMINING THE EXPANDED DISTRIBUTION AREA OF FLOWERY KNOTWEED (FALLOPIA MULTIFLORA) IN VIETNAM........................................................................................179 LĨNH VỰC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ● CURRENT TRENDS IN THE CONSERVATION AND DEVELOPMENT OF THE “ART OF ĐỜN CA TÀI TỬ MUSIC AND SONG IN SOUTHERN VIETNAM” (“ĐỜN CA TÀI TỬ NAM BỘ”) IN TOURIST ACTIVITIES AND SCHOOL EDUCATION...................................................................................182 ● PROMOTION SCIENTIFIC RESEARCH CAPACITY OF YOUNG LECTURERS AT DANANG VOCATIONAL TRAINING COLLEGE TODAY..........................................................................183 ● IMPACTS OF THE 4.0 INDUSTRIAL REVOLUTION ON THE STUDYING AND TEACHING OF PHILOSOPHY...................184 16 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS ● YOUNG GENERATION’S ROLE FOR HUE CULINARY ART INTHE4.0ERA.............................................................................185 ● COMBINING QUANTITATIVE AND QUALITATIVE METHODS IN FAMILY STUDY: THE ADVANTAGES AND SUITABILITY...................................................................................186 ● NINTH-GRADERS’ PERCEPTIONS OF ENGLISH GRAMMAR TEACHING AT SECONDARY SCHOOLS: A QUANTITATIVE STUDY IN BA VI DISTRICT, HANOI.........................................187 ● GRANDPARENTS’ CAPABILITY IN MANAGING CHILDREN AND ADOLESCENTS’ MALADAPTIVE BEHAVIOURS IN FAMILIES.........................................................................................188 ● VIETNAMESE YOUNG INTELLECTUALS’ RESPONSIBILITY OF PERSONAL MENTAL HEALTH CARE IN THE 4TH INDUSTRIAL REVOLUTION.......................................................189 ● BASIC CONTENTS OF US - CHINA RELATIONSHIP FOR 2016 - 2021........................................................................................190 ● USING MOBILE LEARNING FOR TEACHING PHYSICS IN HIGH SCHOOLS............................................................................191 ● ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI - THỂ LỰC CỦA SINH VIÊN CHÍNH QUY NĂM THỨ NHẤT TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN..........................................................................................192 ● ĐẶC ĐIỂM THẾ HỆ Z TẠI VIỆT NAM VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC CỦA CÁC TỔ CHỨC.....................................................................................194 ● TIẾP CẬN VĂN BẢN THƠ TRỮ TÌNH TRONG SGK NGỮ VĂN THPT TỪ LÍ THUYẾT HÀM ẨN TIỀN GIẢ ĐỊNH........196 ● PHÂN BIỆT CHỦNG TỘC VÀ SỰ PHẢN KHÁNG LẠI QUYỀN NĂNG DA TRẮNG TRONG TIỂU THUYẾT MẮT BIẾC CỦA TONI MORRISON................................................................198 kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 17 ● ÁC THẦN VÀ TRUYỀN THUYẾT VỀ ÁC THẦN TRONG VĂN HÓA NGƯỜI VIỆT..............................................................200 ● HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN THÔNG MINH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI............................................................................................201 ● US POLICY IN SETTLEMENT OF THE SOUTH CHINA SEA DISPUTE IN 2016 - 2021.................................................................203 ● MỘT SỐ THAY ĐỔI CỦA TRÍ THỨC TRẺ VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0.......................204 ● VAI TRÒ CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HOÁ NGHỆ THUẬT ĐẮK LẮK TRONG VIỆC GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY VĂN HOÁ TRUYỀN THỐNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TÂY NGUYÊN DƯỚI THỜI ĐẠI 4.0....................................206 ● CẤU TRÚC NGHĨA BIỂU HIỆN CỦA CÁC VẾ TRONG CÂU GHÉP THEO QUAN HỆ NHÂN - QUẢ TIẾNG ÊĐÊ..............208 ● SINH VIÊN DÂN TỘC ÊĐÊ GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY BẢN SẮC VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TRONG KỶ NGUYÊN 4.0 TẠI ĐẮK LẮK.................................................................................210 ● MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI SINH VIÊN NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM ĐIỆN BIÊN TRONG THỜI ĐẠI CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0........... 212 ● MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ CHO SINH VIÊN THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH THỰC TẬP QUỐC TẾ: TRƯỜNG HỢP SINH VIÊN NGÀNH SƯ PHẠM TOÁN HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP........................................................................213 ● TĂNG CƯỜNG BẢO VỆ NỀN TẢNG TƯ TƯỞNG CỦA ĐẢNG, ĐẤU TRANH PHẢN BÁC CÁC QUAN ĐIỂM SAI TRÁI THÙ ĐỊCH TRONG KỶ NGUYÊN 4.0.............................214 ● CƠ HỘI, THÁCH THỨC CHO CHUYÊN VIÊN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG TRONG CÁCH MẠNG 4.0..........................................216 18 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS ● CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN CHUYÊN NGÀNH CỦA SINH VIÊN KHOA DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHÁNH HÒA...........................................217 ● SỬ DỤNG GOOGLE DỊCH TRONG VIỆC HỌC TIẾNG ANH. . .................................................................................. 219 ● XÂY DỰNG MỘT SỐ NỘI DUNG TĂNG CƯỜNG KỸ NĂNG SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ........................................................................................221 ● NÂNG CAO TÍNH TÍCH CỰC TRONG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN TRẺ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM ĐÀ LẠT TRONG KỶ NGUYÊN 4.0.............223 ● THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN KHOA ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP......................................................................224 ● VẤN ĐỀ SỬ DỤNG THÔNG TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP..........................................226 ● GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, BIÊN GIỚI QUỐC GIA CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC............. 228 ● VAI TRÒ CỦA HỘI SINH VIÊN CƠ SỞ TRONG HƯỚNG NGHIỆP - GIỚI THIỆU VIỆC LÀM CHO HỘI VIÊN SAU KHI TỐT NGHIỆP...................................................................................229 ● TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG TÌM VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN TRONG THỜI KỲ 4.0..........................230 ● RƯỢU TRONG VĂN HÓA TỘC NGƯỜI TÀY Ở HUYỆN QUẢNG HÒA, TỈNH CAO BẰNG..............................................232 ● NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA SINH VIÊN TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG CỘNG ĐỒNG VÀ VĂN HÓA KHU DÂN CƯ NƠI CƯ TRÚ THỜI KÌ HỘI NHẬP......................................................234 kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 19 ● PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG KỶ NGUYÊN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO VÀ NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA HOẠT ĐỘNG THIẾT KẾ TRUYỀN THÔNG.......................................................236 ● XÂY DỰNG VĂN HÓA ỨNG XỬ TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG XÃ HỘI VÀ VAI TRÒ CỦA THẾ HỆ TRẺ....................238 ● VAI TRÒ CỦA THẾ HỆ TRẺ TRONG VIỆC NÂNG CAO Ý THỨC PHÁP LUẬT Ở VIỆT NAM..............................................240 ● GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY MỐI QUAN HỆ ĐẶC BIỆT VIỆT NAM - LÀO TRONG XÂY DỰNG QUAN HỆ ĐỐI NGOẠI THỜI KỲ HỘI NHẬP.....................................................................242 ● NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ SUY THOÁI TƯ TƯỞNG CHÍNH TRỊ CHO THANH NIÊN GIAI ĐOẠN HỘI NHẬP HIỆN NAY.......................................................................................244 ● CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN VÀ NHỮNG YÊU CẦU TRONG ĐỔI MỚI NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP TUYÊN TRUYỀN MIỆNG TẠI CÁC TỔ CHỨC ĐOÀN, HỘI Ở CƠ SỞ................. 246 ● PHƯƠNG THỨC ĐỊNH DANH TỪ VỰNG PHƯƠNG NGỮ QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG.........................................................248 ● ẢNH HƯỞNG CỦA TOÀN CẦU HÓA ĐẾN CÁC KHU PHỐ TRUYỀN THỐNG CỦA VIỆT NAM: TRƯỜNG HỢP PHỐ HÀNG MÃ.......................................................................................249 ● NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI VỀ XÂM HẠI TÌNH DỤC TRẺ EM.............................................................................................251 ● CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 VÀ NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI SINH VIÊN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG. NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP SINH VIÊN NGÀNH QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG - ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI...................................................................... 253 ● NHÀ BÁO TRẺ TRONG KỶ NGUYÊN SỐ............................255 20 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS ● ISLAM Ở VIỆT NAM VÀ AZERBAIJAN: NHỮNG ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT.................................................256 ● TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VAI TRÒ CỦA TRÍ THỨC VỚI CÁCH MẠNG VIỆT NAM...................................................257 ● VAI TRÒ CỦA TRÍ THỨC TRẺ VIỆT NAM TRONG KỶ NGUYÊN 4.0....................................................................................258 ● ĐẢM BẢO CÔNG LÝ ĐỐI VỚI NẠN NHÂN CỦA HÀNH VI ONLINE-SHAMING......................................................................259 ● MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHỚ CHỮ HÁN CHO SINH VIÊN NGÀNH NGÔN NGỮ TRUNG QUỐC.........................................................................261 ● NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ VIỆC SỬ DỤNG TỪ ĐỆM TRONG HOẠT ĐỘNG NÓI ỨNG KHẨU CỦA SINH VIÊN NĂM HAI KHOA SƯ PHẠM TIẾNG ANH...................................................263 ● GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA BÁO ĐIỆN TỬ TRONG NGĂN CHẶN THÔNG TIN XẤU, ĐỘC TRÊN MẠNG XÃ HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY..............................................265 ● QUAN NIỆM VỀ CON NGƯỜI TRONG TÁC PHẨM “HỆ TƯ TƯỞNG ĐỨC” CỦA C.MÁC VÀ PH.ĂNGGHEN...................267 ● CÁI ĐẸP TRONG THƠ HOÀNG CẦM..................................269 ● NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TIẾP NHẬN GIÁO DỤC GIỚI TÍNH Ở GIỚI TRẺ...........................................270 ● NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA THANH NIÊN VIỆT NAM TRONG BẢO VỆ NỀN TẢNG TƯ TƯỞNG CỦA ĐẢNG, ĐẤU TRANH PHẢN BÁC CÁC QUAN ĐIỂM SAI TRÁI, THÙ ĐỊCH TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG......................................................272 ● NHU CẦU TIẾP NHẬN CÁC SẢN PHẨM VLOG TRÊN YOUTUBE CỦA HỌC SINH THPT TẠI HÀ NỘI.....................274 ● LAN TOẢ VĂN HOÁ THÔNG QUA CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI VIỆT NAM VÀ HÀN QUỐC......................276 kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 21 ● MỘT SỐ XU HƯỚNG NGHIÊN CỨU NHỊP LỜI NÓI TRÊN THẾ GIỚI.........................................................................................278 ● ĐỀN VÀ LỄ HỘI THỜ QUẢN CƠ TRẦN VĂN THÀNH BIỂU TƯỢNG CHO LÒNG YÊU NƯỚC, CHỐNG NGOẠI XÂM CỦA NHÂN DÂN CHÂU PHÚ...................................................280 ● TRÍ THỨC TRẺ VỚI VIỆC PHÁT HUY VAI TRÒ TRONG VIỆC BẢO VỆ CHỦ QUYỀN CỦA VIỆT NAM Ở HAI QUẦN ĐẢO HOÀNG SA, TRƯỜNG SA.................................................282 ● CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI TRONG BỐI CẢNH ĐẠI DỊCH COVID............................................................284 ● NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC CÔNG KHAI XU HƯỚNG TÍNH DỤC CỦA SINH VIÊN THUỘC CỘNG ĐỒNG LGBT TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN - ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH................................................................................ 286 ● TRÍ THỨC TRẺ VIỆT NAM GÓP PHẦN ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ LỊCH SỬ TRONG THỜI ĐẠI 4.0..........................................288 ● THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO VIỆC GIÁO DỤC LỊCH SỬ CHO GIỚI TRẺ TRONG THỜI ĐẠI 4.0................................290 ● CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THANH NIÊN VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM THEO LUẬT THANH NIÊN 2020...................................................................................................292 ● BÀN VỀ VAI TRÒ CỦA TRÍ THỨC TRẺ VIỆT NAM TRONG KỶ NGUYÊN 4.0.............................................................................293 ● CHÍNH SÁCH NHÂN TÀI BỒI ĐẮP NGUYÊN KHÍ QUỐC GIA - TỪ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH ĐẾN ĐƯỜNG LỐI LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI...........................................................................................295 22 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS ● SỬ DỤNG ÂM NHẠC DÂN TỘC - ĐỜN CA TÀI TỬ NAM BỘ TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.................................................297 ● NÂNG CAO VIỆC ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ CHO VIỆT NAM (KNLNNVN): TRƯỜNG HỢP GIẢNG DẠY VÀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TIẾNG ANH....................................................................................299 ● NHẬN DIỆN MỘT SỐ HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN TÁC GIẢ PHỔ BIẾN CỦA SINH VIÊN...............................................301 ● PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC TRẺ VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0......................................................................................302 ● TỰ DO NGÔN LUẬN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG DỊCH VỤ MẠNG XÃ HỘI..............................................304 ● VAI TRÒ CỦA TRÍ THỨC TRẺ VIỆT NAM ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG KỶ NGUYÊN 4.0............ 306 ● NHẬN THỨC CỦA DU KHÁCH VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ TỚI DU LỊCH.....................................................................308 ● THÁI ĐỘ NGÔN NGỮ CỦA SINH VIÊN NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ DƯỚI GÓC NHÌN CỦA NGÔN NGỮ HỌC XÃ HỘI TƯƠNG TÁC...................................................................................310 ● NHẬN THỨC VỀ SỨ MỆNH CỦA SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC TRONG THỜI ĐẠI CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0........................................................................311 ● SINH VIÊN NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ - NHỮNG NGƯỜI ĐA NGỮ MANG TRÊN MÌNH SỨ MỆNH KẾT NỐI VĂN HOÁ....................................................................................313 ● BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY TIẾNG DÂN TỘC THIỂU SỐ QUA MỘT SỐ NGHIÊN CỨU CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂN TRÀO......................................................................................315 kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 23 ● SINH VIÊN ĐẠI HỌC TÂN TRÀO VỚI NHIỆM VỤ GIỮ GÌN NỀN QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN VÀ AN NINH NHÂN DÂN TRONG THỜI ĐẠI MỚI................................................................317 ● SỰ XAO NHÃNG GÂY RA BỞI THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ Ở SINH VIÊN NĂM 2 KHOA SƯ PHẠM TIẾNG ANH TRƯỜNG ĐHNN ĐHQGHN..........................................................................319 ● NGHỀ SƠN MÀI Ở BÌNH DƯƠNG TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2015 - 2019 QUA THỰC TIỄN NGHỀ SƠN MÀI Ở LÀNG TƯƠNG BÌNH HIỆP..........321 ● VAI TRÒ CỦA TRÍ THỨC TRẺ THỜI 4.0 TRONG LĨNH VỰC LỊCH SỬ (KHẢO SÁT TRƯỜNG HỢP HÀ NỘI VÀ TP. HỒ CHÍ MINH)........................................................................323 ● TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VAI TRÒ CỦA TRÍ THỨC VÀ SỰ VẬN DỤNG XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ HIỆN NAY.................................................................................325 ● CÁC HOẠT ĐỘNG HƯỚNG NGHIỆP CHO SINH VIÊN VIỆT NAM TẠI HUNGARY GIAI ĐOẠN 2020-2021...............327 ● NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI DẠY VÀ HỌC TRỰC TUYẾN TRONG BỐI CẢNH ĐẠI DỊCH COVID-19 HIỆN NAY....................................................................................329 ● ĐỀ XUẤT TRONG ĐÀO TẠO NHÂN LỰC VỀ BIM TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TẠI VIỆT NAM.........................330 ● QUAN HỆ ĐỐI TÁC KỸ THUẬT SỐ ASEAN - HÀN QUỐC TRONG KỶ NGUYÊN HẬU COVID-19: VAI TRÒ CỦA THẾ HỆ TRẺ VIỆT NAM...............................................................................331 ● ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ ĐÀO TẠO E-LEARNING TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI...................................................................333 24 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS ● ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI......................................................335 ● GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN KHOA KHXH&NV ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ.........................................337 ● NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ KHI HỌC CÁC HỌC PHẦN CƠ SỞ NGÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN.....339 ● VAI TRÒ CỦA ĐOÀN THANH NIÊN TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO......................................................................................341 ● CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH QUỐC GIA TÁC ĐỘNG ĐẾN DU LỊCH VÀ KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA Ở MỘT SỐ QUỐC GIA..................................................................343 ● ENVIRONMENTAL TECHNOLOGY DIFFUSION, BARRIERS AND SOME PROBLEMS RELATED TO BARRIER REMOVAL ASSISTANCE...................................................................................344 kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 25 26 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS LĨNH VỰC KINH TẾ kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 27 RELATIONSHIP BETWEEN INFORMATION TECHNOLOGY APPLICATION AND HOTEL PERFORMANCE: THE CASE OF HOTEL INTERCONTINENTAL HANOI WESTLAKE Dr Tran Thi Huyen Trang tranhuyentrang.neu@gmail.com Faculty of Tourism and Hotel Management, National Economics University Abstract: The hospitality industry is becoming highly competitive and it is necessary for hotels to employ information technology (IT) solutions to enhance business performance. The success of any organization, including hotels is increasingly depending on the right use of IT in order to satisfy customers and meet their needs. IT has become one of the key factors that hospitality companies rely on to strengthen their competitiveness. However, studies in a developing country context are limited in number, especially in Vietnam. The purpose of this study is to evaluate the impact of IT application on the hotel performance by proposing a research model. Structural Equation Modeling was employed to examine the influence of several factors: availability of IT components, integration of IT components, and intensity of IT component usage on hotel performance. The results indicate that all these factors have positive impacts on hotel performance in terms of operational outputs. Keywords: Hotel Performance, Information Technology. 28 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS THE INFLUENCE OF INFORMATION AND COMMUNICATION TECHNOLOGY ON THE SMART EXPERIENCE OF TOURISTS IN VIETNAM Tran Thu Hang thuhangabatic@gmail.com Nguyen Linh Phuong Nguyen Thao Phuong Dr. Tran Thi Huyen Trang Faculty of Tourism and Hotel Management, National Economics University Abstract: The study focuses on the influence of 5 attributes of Information and Communication Technology (ICT) including Informativeness, Accessibility, Interactivity, Personalization, Security to the smart tourism experience of visitors through the three stages: before, during and after the trip to Vietnam. The results of the study discovered the effects of ICT properties on three stages of the trip, and theinfluences of the 3 stages: before, during, and after the trip to the smart travelexperience of travelers. The research has made theoretical and practical contributionsto contribute to diversifying researches in this field in Vietnam. The results of thestudy are also the basis for State management agencies, and destination management agencies to have appropriate policies to develop ICT at the destination to enhance theexperience for tourists. Keywords: Smart Experience, ICT, Smart Travel. kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 29 ECONOMICS OF LITIGATION: THE CASE OF INTERNATIONAL DISPUTE RESOLUTION PERFORMANCE Duy Vu duyvu@vnu.edu.vn VNU-University of Economics and Business, Viet Nam Michele Pezzoni Bocconi University, Italy Abstract: In the context of international investment disputes, this paper investigates how arbitrator team characteristics affect team performance in solving disputes between a host country and a foreign investor. Our data include 277 judgments issued by arbitrator teams at the International Centre for Settlement of Investment Disputes at the World Bank from 1972 to 2018. The time to resolution and the quality of the final judgment, as measured by the requirement of a follow-on proceeding to rectify mistakes, are used to measure the team performance. We consider both biographical and professional characteristics of the arbitrators as determinants of the team performance. We find that mixed gender teams and previous team member’s collaborations increase the time to resolution contrary to team members’ experience and diversity in the professional background that decrease it. None ofthe team characteristics considered has an impact on the quality of the final judgment. Our findings talk to the current policy debate on the reform of the international investment arbitration system aiming to increase its effectiveness and transparency. Keywords: Economics of Litigation, Dispute Resolution Effectiveness, Economic Analysis, Team Composition. 30 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS INTANGIBLE RESOURCES FOR SEA TOURIST DEVELOPMENT IN BEN TRE PROVINCE PhD. Student Chung Le Khang khangcl@hcmue.edu.vn VNU, Hanoi - Institute of Vietnamese Studies and Development Science Worked at Ho Chi Minh City University of Education Abstract: Marine tourism in Ben Tre province has its limitations and strengths in the development orientation. In which the group of intangible resources plays a significant role in creating a driving force for marine economic development in general and Ben Tre marine tourism in particular. According to the method of surveying, analyzing, and statistics groups of intangible resources, the author aims to bring a comprehensive view of the current status of exploitation to help travel agencies have orientations for marine tourism development in Ben Tre province in the future. Keywords: Marine Tourism, Ben Tre, Resources, Intangible Resources, Sea Culture. kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 31 ORGANIZATIONAL LEARNING CAPABILITY OF INTERMEDIARIES IN VIETNAM MBA. Vu Tri Tuan tuanvu2512@gmail.com National Economics University, Hanoi, Vietnam Abstract Science and technology market is the market that promises to be the leading aspect in the development of any economies. In Vietnam as well as in the world, the science and technology market is developing. This is the place to carry out transactions and purchase of science and technology products and services. Therefore, intermediaries in the science and technology market are extremely important factors to promote technology exchange and transaction activities. In Vietnam, the study of learning capability of organizations in general has not been studied by many scientists. The ability of intermediaries in science and technology markets to learn is an even more problematic. Therefore, the study of the topic “Organizational learning capability of intermediaries in Vietnam” has an objective theoretical and practical meaning. Increasing the learning capability of science and technology market intermediaries will contribute to the development of the country’s science and technology environment. Từ khoá (Keywords): Organizational learning capability, intermediaries, science and technology market 32 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS IMPACTS OF SHADOW BANKING ON THE OPERATION OF THE BANKING SYSTEM IN VIETNAM Nguyễn Trần Hoàng Anh (Nguyen Tran Hoang Anh) nthoanganh888@gmail.com Hoàng Ngân Hà (Hoang Ngan Ha) nganha3180@gmail.com Hà Minh Tường (Ha Minh Tuong) haminhtuongvt1@gmail.com Nguyễn Hồng Nhung (Nguyen Hong Nhung) nguyenhongnhung.52neu@gmail.com Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (National Economics University) Abstract: Following the 2008 global financial crisis, “shadow banking” increasingly became a worldwide issue because to its expansion and influence on traditional banking. Recognizing this development, the State Bank of Vietnam (SBV) led a research in 2015 on the influence of shadow banking on the safety of Vietnam’s banking system. This topic was done to provide the most accurate quantitative findings, based on data collected from 20 commercial banks, based on international research; Nguyen Van Ha et al. (2015) to show the link between the size of the shadow banking and the financial system safety assessment criteria and the monetary policy from 2011 to the end of 2020. Then, give policy implications for effective operation exploitation shadow banking activities, while reducing the risk of this behaviour to the system as a whole. Keywords: Banking System, Financial System, Commercial Bank, Shadow Banking, Monetary Policy. kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 33 E-CLASS PRIVACY: CONCERNS ON THE LEGAL FRAMEWORK PROVIDED FOR E-LEARNING ACTIVITIES IN VIETNAM Lecturer, PhD Student Huynh Thien Tu School of Law, University of Economics Ho Chi Minh City (UEH) Abstract: The occasional outbreaks of Covid-19 outbreak in certain communities within Vietnam territory triggered changes in the way people live, work and communicate. In the education sector, E-learning is an effective solution to prevent physical contacts, however, it also raised several concerns related to privacy protection. The article aims to answer the question of whether current Vietnamese legal framework on privacy protection is adaptable to E-learning activities. The article first explores the features of current E-learning activity in Vietnam, with attention paid to the ICT application in learning activities. It then advances to a throughout presentation of current legal framework applied to the activity of E-learning with focus analysis given to privacy issues. By doing so, the paper points out existing problems in current framework. Overall suggestions are made in order to solve the current hardship, with purpose not to lay more difficulties into the existing situation, but to create a more friendly and free environment to change the way we educate and learn from now on. To reach the answer, the article would explore possible adaptation of regulations in three fields: education administrative, digital transformation and privacy protection. Keywords: Covid-19, Data Protection, E-Learning, Law, Privacy Protection. 34 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS E-Classroom, SWITCHING BEHAVIOUR OF NEU STUDENTS ’ SWITCHING BEHAVIOUR IN VIETNAMESE COMMERCIAL BANKS PHD. Duong Thuy Ha (thuyha@neu.edu.vn) School of Banking and Finance National Economics University, Hanoi, Vietnam Abstract: The paper examines which factors influence NEU students’switching behaviour in Vietnamese commercial banks. We developed questionaries and used for the data collection surveys from 400 customers having their bank accounts in different banks of Vietnam. The results of the study will also provided improved of understanding of how price, reputation, service quality, effective advertising competition, involuntary switching, distances and switching cost influence NEU students’ switching behaviour in Vietnamese commercial banks. The research will identified the most and the least important factors that influence NEU’s swithching behaviour and also determined the impacts of demographic characteristics on customer’s switching behaviour in Vietnamese commercial banks. Keywords: Switching behaviour, Vietnamese commercial banks, price, reputation, service quality, effective advertising competition, involuntary switching, switching cost, distance, NEU students. kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 35 DEVELOPMENT TREND OF ENVIRONMENTALLY FRIENDLY TECHNOLOGY COMMERCIALIZATION AND EXPERIENCE OF COUNTRIES AROUND THE WORLD MSc. Thieu Thi Thu Thao thieuthuthao@gmail.com Ph.D. Science and Technology Management - University of Social Science and Humanities Abstract: Global trade in ESTs has increased by more than 60% from $ 0.9 trillion in 2006 to $ 1.4 trillion in 2016, with renewable energy technologies accounting for more than a third of total trade value. business, followed by wastewater management and treatment and solid and hazardous waste management technologies. ESTs technology is expected to develop strongly in the near future, which is the inevitable technological trend in response to climate change and the increasingly serious consequences of environmental pollution. The commercialization of environmentally sound technology is a way of promoting the transfer and adoption of environmentally friendly technology. Because of that trend, Vietnam needs solutions to keep up with the trend of proactive technology adoption in the period from now to 2050. Keywords: Technology Commercialization, Technology Transfer, Environmentally Friendly Technology, Sustainable Development. 36 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS RELATIONSHIP OF SUSTAINABLE COMPETITIVE ADVANTAGE AND FIRM PERFORMANCE OF REAL ESTATE ENTERPRISES IN THE NORTH CENTRAL OF VIETNAM: OVERVIEW AND RESEARCH VALUE Nguyen Ba Dong, PhD Candidate, badongth95@gmail.com PhD Candidate at National Economics University Nguyen Thi Thu Trang Student at National Economics University Luu Thanh Ha, MA National Economics University Abstract This study focuses on evaluating studies on the relationship between sustainable competitive advantage and business performance in the case of Real estate businesses in the North Central region of Vietnam. Most of the previous studies show a positive relationship between these two variables. However, there are also studies that show an ambiguous relationship or no relationship at all. The authors also found that there are not many studies on areas with moderate competitive advantages (buffer zones), especially on the real estate industry in case of both transition economy and the Covid-19 pandemic. The results of the study point to exploitable gaps in this regard. Keywords: Sustainable competitive advantage, performance, real estate, North Central Vietnam. firm kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 37 GENDER WAGE DISPARITY IN VIETNAM - THE ROLE OF EDUCATION AND LABOUR MARKET DIVERSIFICATION Nguyen Dinh Dao (d.nguyendinh@uqconnect.edu.au) 1, 2 Nguyen Phuong Duy (phgduy.nguyen@gmail.com) 3* Nguyen Huyen Trang (trangtk@neu.edu.vn) 4 1 School of Economics, The University of Queensland, Brisbane, QLD, 4072, Australia 2 The Centre for Agricultural Policy, CAP-IPSARD, Hanoi, Vietnam 3 School of Economics, Can Tho University, Can Tho 94000, Vietnam 4 National Economics University, Hanoi, Vietnam * Corresponding author Tóm tắt: Nghiên cứu thực hiện ước tính chênh lệch tiền lương theo giới trong khu vực chính thức của Việt Nam dựa trên bộ dữ liệu Điều tra Mức sống Dân cư Việt Nam (VHLSS) năm 2008 và 2016. Ngoài ra, nghiên cứu này cũng tập trung đánh giá tác động của giáo dục và sự hiện diện của doanh nghiệp tư nhân đối với sự chênh lệch tiền lương. Bằng cách sử dụng phương pháp Hồi quy phân vị không điều kiện (Unconditional Quantile Regression - UQR), nghiên cứu phát hiện rằng cải thiện giáo dục và sự hiện diện của các công ty tư nhân đã hỗ trợ cả phụ nữ và nam giới kiếm được công việc được trả lương cao hơn. Bên cạnh đó, phương pháp phân tích Oaxaca’Blinder (OB) chỉ ra rằng phụ nữ kiếm được ít hơn nam giới một cách đáng kể, đặc biệt là tại các phân vị cao hơn của phân phối. Phương pháp kinh tế lượng được áp dụng trong nghiên cứu cũng cho thấy vai trò to lớn có ý nghĩa thống kê của hiệu ứng phân biệt (discrimination). Tuy nhiên, nghiên cứu không thể kết luận rằng giáo dục và sự hiện diện của công ty tư nhân có những đóng góp đáng kể để giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập. 38 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS Abstract: The study estimated the gender wage disparity in the formal sector of Vietnam based on the Vietnam Household Living Standards Survey (VHLSS) data in 2008 and 2016. Also, this research focused on assessing the impacts of education and private firm’s presence on the pay gap. By using the Unconditional Quantile Regression (UQR) method, we found that educational improvement and private companies supported females, and males to get higher-paid jobs. Besides, the Oaxaca’Blinder (OB) decomposition approach confirms that women significantly earned less than men, especially along the higher deciles of the distribution. Our econometrics method also unfolded the statistically dominant role of discrimination. However, we cannot conclude that education and private firm’s presence have significant contributions to abate the disparities in earnings. Từ khoá (Key words): Chênh lệch thu nhập, Chênh lệch lương theo giới, Chênh lệch lương theo khu vực kinh tế, Hồi quy phân vị không điều kiện, VHLSS (Earnings Disparity, Gender Wage Gap, Sectoral Wage Gap, Unconditional Quantile Regression, VHLSS). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 39 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG TÍN DỤNG ĐEN CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM DETERMINANTS INFLUENCING THE INTENTION TO USE LOAN SHARKS OF STUDENTS: EMPIRICAL EVIDENCES FROM VIETNAMESE UNIVERSITIES TS. Khúc Thế Anh (Khuc The Anh, PhD) anhkt@neu.edu.vn Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (National Economics University) Tóm tắt: Trên cơ sở phát triển mô hình lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT), tác giả tiến hành đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng tín dụng đen của sinh viên các trường đại học với nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính và định lượng, số liệu thu thập từ sinh viên của các trường đại học trên địa bàn Việt Nam. Kết quả của phân tích cho thấy 3 biến chính tác động trực tiếp lên “Ý định sử dụng” tín dụng đen là “Nỗ lực kỳ vọng”, “Ảnh hưởng xã hội” và “Hiểu biết tài chính”. Trong đó, biến “Hiểu biết tài chính” được tác giả bổ sung thông qua kết quả của nghiên cứu định tính. Ngoài ra, mối quan hệ của các nhân tố này đều bị ảnh hưởng bởi giới tính, năm học. Dựa vào kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra một số hàm ý chính sách cụ thể đối với các nhà quản lý, trong đó tập trung vào vấn đề ngăn chặn sự phát triển của tín dụng đen thông qua mạng xã hội, cũng như tăng giáo dục về hiểu biết tài chính. Abstract: Based on the development of the Unified Theory of Acceptance and Use of Technology model (UTAUT), the author measures the determinants of the intention to use loan sharks for students in Vietnamese universities. The research utilizes both quantitative and 40 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS qualitative methods in tandem with the primary data collected from students. The results demonstrate that three main variables impact significantly on intention to use loan sharks, namely “Social Influence,” “Financial Literacy,” and “Expectancy Effort”. In particular, the Financial Literacy element is added by the authors through the results of in-depth interviews. Besides, “Gender” and “Academic Year” also affect the relationship between three main variables, and the intention to use predatory lending. Based on the research results, the authors propose several specific policy implications for authorities to eliminate loan sharks through social media as well as promote financial literacy in universities. Từ khóa (Keywords): Hiểu Biết Tài Chính, Sinh Viên, Tín Dụng Đen, UTAUT (Loan Sharks, Predatory Lending, The Intention To Use Loan Sharks, UTAUT). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 41 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM: MINH HỌA SỐ LIỆU TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH XI MĂNG VIỆT HOA ACCOUNTING OF PRODUCTION COSTS AND CALCULATION FOR FINISHED GOODS: EXTRACTED DATA AT VIET-HOA CEMENT JOINT VENTURE COMPANY ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai (M. Fin. Nguyen Ho Truc Mai) nguyenhotrucmai@mku.edu.vn Trường Đại học Cửu Long ( University of Cuu Long) PGS.TS Bùi Văn Trịnh (Assoc.Prof PhD. Bui Van Trinh) bvtrinh@ctu.edu.vn Trường Đại học Cửu Long ( University of Cuu Long) Tóm tắt: Nền kinh tế Việt Nam đã chứng kiến sự đóng góp to lớn của bộ phận doanh nghiệp sản xuất, để có được thành công đó các doanh nghiệp sản xuất luôn khẳng định là một tổ chức chặt chẽ trong công tác sản xuất sản phẩm chất lượng với giá thành hợp lý đem đến sự hài lòng cho người tiêu dùng; do đó kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là nội dung quan trọng hàng đầu trong các doanh nghiệp sản xuất để đạt được mục tiêu tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận. Để giải quyết vấn đề nêu trên, trong nghiên cứu này tôi xin trình bày công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất từ đó tính giá thành sản phẩm. Số liệu được trích dẫn tại công ty liên doanh xi măng Việt-Hoa, và sản phẩm được chọn để tính giá thành là xi măng Vichico. Abstract: Vietnam’s economy has witnessed the great contribution of the manufactuturing business. In order to have that success, manufacturing enterprises always affirm that they are a strict organization in producing quality products with reasonable prices to satisfy consumers. So accounting of production costs and calculation for finished goods are the most important content in the manufacturing business with 42 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS target to save costs and increase profits. To solve the above problem, in this article I would like to present accounting of production costs and then calculation for finished goods. The article data was extracted at Viet-Hoa Cement Joint Venture Company, and the product which was chosen to calculate the price is Vichico cement. Từ khóa (Keywords): Chi Phí, Sản Xuất, Giá Thành Sản Phẩm, Tập Hợp (Cost, Production, Finished Goods Price, Collection). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 43 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG CÓ VIỆC LÀM TRONG KHU VỰC ASEAN CỦA SINH VIÊN MỚI TỐT NGHIỆP KHỐI NGÀNH KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH TẠI VIỆT NAM FACTORS AFFECTING THE EMPLOYABILITY IN THE ASEAN REGION OF FRESH GRADUATES AMONG ECONOMICS AND BUSINESS ADMINISTRATION IN VIETNAM TS. Nguyễn Bích Ngọc (Dr. Nguyen Bich Ngoc) bichngocktqt@neu.edu.vn Nguyễn Thị Thanh Vân (Nguyen Thi Thanh Van) van29032000@gmail.com Nguyễn Thanh Thủy (Nguyen Thanh Thuy) ngthanhthuy.dc@gmail.com Nguyễn Thị Minh Huyền (Nguyen Thi Minh Huyen) nguyenthiminhhuyen999@gmail.com Hà Thu Thủy (Ha Thu Thuy) hathuthuy.virgo@gmail.com Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (National Economics University) Tóm tắt: Sự di chuyển lao động quốc tế và khu vực đang ngày càng gia tăng trong một thế giới giảm dần rào cản địa lý. Mục tiêu phát triển cộng đồng ASEAN đã thúc đẩy quá trình trao đổi lao động trong khu vực, điều đáng nói, quá trình di chuyển lao động đã nâng cấp lên nhóm lao động chất lượng cao, có trình độ đại học. Tuy nhiên, khả năng có việc làm của nhóm lao động này trong nội khối ASEAN như thế nào là câu hỏi nghiên cứu đặt ra. Nghiên cứu này tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng có việc làm trong nội khối ASEAN của sinh viên mới tốt nghiệp khối ngành kinh tế và quản trị kinh doanh tại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ 171 sinh viên tốt nghiệp từ 1 - 3 năm thuộc khối nghành kinh tế và quản trị kinh doanh nhằm tiến hành khám phá nhân tố EFA, kiểm định và phân tích hồi quy mối tương quan. Kết quả cho thấy, “Kỹ năng” và “Sự sẵn sàng hội nhập khu vực” là các nhân tố quan trọng nhất, trong khi đó các nhân tố về “Thuộc tính cá nhân” và “Kinh nghiệm làm việc” tác động không đáng kể đến khả năng có việc làm trong nội khối ASEAN đối với sinh viên mới tốt nghiệp. 44 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS Abstract: Regional and international labor mobility is increasing in a world with decreasing geographical barriers. One of the development goals of the ASEAN Community is to promote regional labor to integrate. And the most critical point is that the labor migration has been shifted to a group of high-quality, university-educated workers. So how is the ability of this group to be employed within the ASEAN will be questioned in the research. This study focuses on analyzing the factors affecting the employability within ASEAN of fresh graduates in economics and business administration. Data of 171 fresh graduates from 1-3 years in economics and business administration was used to explore EFA factors, test and analyze correlation relationships. The results show that “Skills” and “Readiness for regional integration” are the most important factors, while “personal attributes” and “work experience” are the two factors that have the least impact on the employability for intra-ASEAN employment among fresh graduates. Từ khóa (Keywords): Khả Năng Có Việc Làm, Di Chuyển Lao Động Nội Khối, ASEAN, Sinh Viên Mới Tốt Nghiệp, Kinh Tế Và Quản Trị Kinh Doanh (Employability, Intra-Regional Labor Mobility, ASEAN, Fresh Graduates, Economics And Business Administration). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 45 PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC NGÀNH THỦY SẢN TẠI HUYỆN TĨNH GIA TỈNH THANH HÓA - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP FISHERIES DEVELOPMENT IN TINH GIA DISTRICT, THANH HOA PROVINCE, - CURRENT SITUATION AND SOLUTIONS TS. Trần Thị Lan Hương (Dr. Tran Thi Lan Huong) tranthilanhuong@hdu.edu.vn TS. Nguyễn Thị Thanh (Dr. Nguyen Thi Thanh) nguyenthithanhkt@hdu.edu.vn ThS. Lê Thanh Tùng (Master. Lê Thanh Tùng) lethanhtungkt@hdu.edu.vn Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, trường đại học Hồng Đức (Falcuty of Economics and Business Administration, Hong Duc University) Tóm tắt: Tĩnh Gia là một huyện vùng biển thuộc tỉnh Thanh Hóa với tiềm lực phát triển kinh tế biển được đánh giá thuộc một trong những huyện mạnh nhất. Trong đó việc phát triển công tác thủy sản đóng vai trò then chốt trong việc phát triển kinh tế biển. Bài viết đánh giá thực trạng công tác thủy sản tại huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa, phân tích những kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân các hạn chế. Từ đó đưa ra các giải pháp giúp phát triển công tác thủy sản cho huyện Tĩnh Gia nói riêng và các huyện ven biển nói chung của tỉnh Thanh Hóa. Abstract: Tinh Gia is a coastal district in Thanh Hoa province with potential for marine economic development that is rated as one of the strongest districts. In which, the development of fisheries plays a key role in the development of marine economy. The article assesses the current status of fisheries in Tinh Gia district, Thanh Hoa province, analyzes the results achieved, the limitations and the cause of the limitations. Since then, solutions to help develop fisheries work for Tinh Gia district in particular and the coastal districts in general of Thanh Hoa province. Từ khóa (Key words): Công Tác Thủy Sản, Huyện Tĩnh Gia, Tỉnh Thanh Hóa (Fisheries Work, Tinh Gia District, Thanh Hoa Province). 46 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS CÁC CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU ĐỐI VỚI VIỆT NAM TỪ NĂM 2009 ĐẾN NAY TRADE POLICIES OF THE EUROPEAN UNION FOR VIETNAM FROM 2009 TO PRESENT ThS Nguyen Thi Thu Hoai thuhoailuatktk37@gmail Khoa Luật, Trường Đại Học Bucharest, Romania (Faculty of Law, The University of Bucharest, Romania) Tóm tắt: Thương mại là một trong những lĩnh vực hợp tác chính giữa Việt Nam và Liên Minh Châu Âu (EU). Hợp tác thương mại giữa EU và Việt Nam phát triển mạnh mẽ từ năm 2009 đến nay. Năm 2008, hai bên chính thức bắt đầu đàm phán Hiệp định khung EU-Việt Nam về Đối tác và Hợp tác Toàn diện (PCA). Vào ngày 27 tháng 6 năm 2012, tại Bỉ, PCA đã được ký kết. Cũng trong năm 2012, EU và Việt Nam bắt đầu giai đoạn đầu của đàm phán EVFTA. Sau 9 năm với 14 vòng đàm phán, Việt Nam và EU đã chính thức ký kết EVFTA và IPA vào ngày 30 tháng 6 năm 2019. EVFTA được coi là một hiệp định thương mại toàn diện và đầy tham vọng của Liên minh châu Âu đối với một nước đang phát triển. Những cam kết trong các hiệp định song phương này sẽ mang lại những cơ hội cũng như thách thức lớn cho Việt Nam. Bằng cách sử dụng các phương pháp xử lý dữ liệu, biểu đồ, phân tích và tổng hợp, bài viết sẽ làm rõ các chính sách thương mại mà EU đã thực hiện với Việt Nam, tác động của các chính sách này đối với nền kinh tế Việt Nam. Từ đó, chúng tôi sẽ đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực thi các chính sách thương mại cho Việt Nam. Abtracts: Trade is one of the main areas of cooperation between Vietnam and the EU. Trade cooperation between the EU and Vietnam has strongly kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 47 developed since 2009 up to now. In 2008, the two sides officially started negotiating the EU-Vietnam Framework Agreement on Comprehensive Partnership and Cooperation (PCA). On June 27, 2012, in Belgium, PCA was signed. Also in 2012, the EU and Vietnam started the first phase of EVFTA negotiations. After 9 years with 14 rounds of negotiations, Vietnam and the EU officially signed EVFTA and IPA on June 30, 2019. EVFTA is considered as a comprehensive and ambitious trade agreement of the European Union (EU) for a developing country. The commitments in these bilateral agreements will bring great opportunities as well as challenges to Vietnam. By using methods of data processing, charting, analysis, and synthesis, the article will clarify the trade policies that the EU has implemented with Vietnam, their impacts on the Vietnamese economy. From there, we will offer several solutions to improve the ability to enforce trade policies for Viet Nam. Từ khóa (Keyword): Các Chính Sách Thương Mại, Hiệp Định PCA, Hiệp Định Thương Mại Tự Do, Việt Nam, Liên Minh Châu Âu (Trade Policies, PCA, EVFTA, Viet Nam, EU). 48 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS VẬN DỤNG MÔ HÌNH KẾ TOÁN DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG XÁC ĐỊNH CHI PHÍ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC TRONG VIỆC TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA MỘT DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THE CALCULATION OF PRODUCT COSTS IN A MANUFACTURING FIRM: USING ACTIVITY-BASED COSTING METHOD TO MEASURE RESOURCE USE COST ThS.Phạm Ngọc Nguyên (MAc. Pham Ngoc Nguyen) ngocnguyen.spbr@gmail.com Trường Cao đẳng Sư phạm tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Ba Ria - Vung Tau College of Education) Tóm tắt: Xuất phát từ yêu cầu cần sự phân bổ chính xác chi phí của các nguồn lực đã sử dụng và khắc phục nhược điểm phương pháp tính chi phí truyền thống, Cooper đã đề xuất nghiên cứu mô hình chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (Activity-based costing ABC) hai giai đoạn. Tác giả vận dụng mô hình chi phí dựa trên cơ sở hoạt động của Cooper để thực hiện nghiên cứu về quy trình kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động xác định chi phí sử dụng nguồn lực trong việc tính giá thành sản phẩm của một doanh nghiệp sản xuất. Abstract: The request to accurately allocate the costs of the used resources and overcoming the disadvantages of traditional costing methods, Cooper proposed to study a cost-based model ( Activity-based costing - ABC) has two phases (Cooper, 1987a; Cooper, 1987b). The author applies Cooper’s activity-based costing model to research on the activity-based cost accounting process to determine the resource-use cost in calculating the cost of the product in a manufacturing enterprise. Từ khóa (Keywords): Chi Phí, Nguồn Lực, Giá Thành Sản Phẩm (Cost, Resources, Cost Of Product). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 49 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH ĐẮK LẮK SOLUTIONS FOR IMPROVE SERVICE QUALITY AT DAK LAK BRANCH OF BANK FOR INVESTMENT AND DEVELOPMENT OF VIETNAM ThS. Lê Việt Anh (M.S. Le Viet Anh) lvanh@ttn.edu.vn Hà Thị Kim Duyên (M.S. Ha Thi Kim Duyen) htkduyen@ttn.edu.vn Đoàn trường Đại học Tây Nguyên (Tay Nguyen University, Dak Lak, Vietnam) Tóm tắt: Bài viết đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng dịch vụ tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk, bằng thang đo Servqual nhằm đánh giá chung chất lượng dịch vụ qua sự thỏa mãn khách hàng. Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng khách hàng qua việc thúc đẩy phát triển các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ chung, củng cố các thành quả đạt được trong cung ứng các loại hình dịch vụ và thúc đẩy gia tăng giá trị dịch vụ cung cấp cho khách hàng của Ngân hàng. Abstract: The article measures the influence of factors on service quality at Dak Lak Branch of Bank for Investment and Development of Vietnam, using the Servqual scale to assess overall service quality through customer satisfaction. From there, offer solutions to improve customer satisfaction by promoting the development of common service quality components, consolidating achievements in providing various types of services and promoting increased value of services provided to the Bank’s customers. Từ khóa (Keywords): Chất Lượng Dịch Vụ, Ngân Hàng, Sự Hài Lòng Của Khách Hàng (Service Quality, Banking, Customer Satisfaction). 50 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS TÁC ĐỘNG CỦA SỰ TẬP TRUNG TRONG DANH MỤC CHO VAY ĐẾN LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO CÁC NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM IMPACT OF LOAN PORTFOLIO CONCENTRATION ON RETURN AND RISK OF VIETNAMESE BANKS Nguyễn Hoàng Nhật Khanh (Hoang Nhat Khanh Nguyen) 1811508@dlu.edu.vn Trường Đại học Đà Lạt (Da Lat University,Viet Nam) Tóm tắt: Nghiên cứu này tìm hiểu tác động của sự tập trung trong danh mục tín dụng (theo kỳ hạn, ngành nghề, và khu vực cho vay) lên lợi nhuận cũng như rủi ro của các ngân hàng tại Việt Nam. Kết quả phân tích thống kê sử dụng một mẫu bao gồm 32 ngân hàng trong giai đoạn từ quý IV/ 2003 đến quý IV/2019 chỉ ra rằng sự tập trung trong danh mục cho vay có mối quan hệ thuận chiều với lợi nhuận và mối quan hệ nghịch chiều với rủi ro ngân hàng. Cụ thể hơn, kết quả nghiên cứu cho thấy sự tập trung trong ngành nghề cho vay càng cao thì lợi nhuận ngân hàng càng khả quan. Bên cạnh đó, mức độ tập trung trong kỳ hạn cho vay càng cao thì rủi ro ngân hàng càng thấp. Abstracts: This study explores the impact of loan portfolio concentration (in loan terms, industries, sectors) on the return and risk of banks in Vietnam. Using a sample of 32 commercial banks from Q4-2003 to Q42019, we find that loan portfolio concentration has a positive effect on bank return and a negative influence on bank risk. More specifically, the research results show that Industrial concentration has a positive impact on bank return. In addition, life of loan concentration has a negative impact on risks for banks Từ khóa (Keywords): Danh Mục Cho Vay, Đa Dạng Hóa, Tập Trung, Lợi Nhuận, Rủi Ro (Concentration, Diversification, Loan Portfolio, Return, Risk). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 51 ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA CUỘC CÁCH MẠNG 4.0 RENOVATING HIGHER EDUCATIO TO MEET THE REQUIREMENTS OF THE 4.0 REVOLUNTION Nguyễn Thị Hồng Na (Nguyen Thi Hong Na) Hongnavt@gmail.com Trường Đại học Hùng Vương (Hung Vuong University) Tóm tắt: Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Cách mạng công nghiệp 4.0), việc xây dựng và phát triển ngũ trí thức Việt Nam là một phần quan trọng, không thể thiếu của sự phát triển các nguồn lực của đất nước. Trong đó, yêu cầu đặt ra đối với phát triển trí thức Việt Nam là cần phải xây dựng chiến lược, quy hoạch, giải pháp thích hợp và tập trung đủ các nguồn lực cần thiết để xây dựng đội ngũ trí thức mạnh cả về số lượng và chất lượng; phải phát huy được những tiềm lực là tinh hoa của đội ngũ trí thức Việt Nam; phải đảm bảo điều kiện để trí thức Việt Nam tiếp cận nhanh chóng với tri thức và công nghệ mới nhất của thời đại góp phần để hiện đại hóa nền kinh tế… Abstract: In the context of the Fourth Industrial Revolution (Industrial Revolution 4.0), the building and development of Vietnamese intellectuals is an important and indispensable part of the development of the country’s resources. In particular, the requirement for the development of Vietnamese intellectuals is that it is necessary to develop appropriate strategies, planning and solutions and to concentrate all necessary resources to build a team of strong intellectuals both in terms of numbers and numbers. quantity and quality; must be able to bring into play the potentials that are the quintessence of the Vietnamese intellectuals; must ensure conditions for Vietnamese intellectuals 52 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS to quickly access the latest knowledge and technology of the times, contributing to the modernization of the economy... Từ khóa (Keywords): Giáo Dục Đại Học, Cách Mạng Khoa Học 4.0, Đổi Mới Giáo Dục, Việt Nam (Higher Education, Scientific Revolution 4.0, Viet Nam). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 53 ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH KHU VỰC PHONG NHA - KẺ BÀNG, QUẢNG BÌNH DỰA VÀO CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐIỂM ĐẾN CỦA HỘI ĐỒNG DU LỊCH BỀN VỮNG TOÀN CẦU (GSTC-D) ASSESSMENT OF THE SUSTAINABILITY OF TOURISM ACTIVITIES AT PHONG NHA - KE BANG REGION, QUANG BINH BASED ON GLOBAL SUSTAINABLE TOURISM COUNCIL CRITERIA FOR DESTINATION (GSTC-D) ThS. Nguyễn Hữu Duy Viễn (MSc. Nguyen Huu Duy Vien) viennhd@quangbinhuni.edu.vn Trường Đại học Quảng Bình (Quang Binh University) NCS. Viện Môi trường và Tài nguyên - Đại học Quốc gia TP.HCM (PhD Student of Institute for Environment and Resources - Vietnam National University, HCMC) Tóm tắt: Sử dụng bộ tiêu chí là một hướng tiếp cận phù hợp để đánh giá toàn diện về tính bền vững của hoạt động du lịch. Phong Nha - Kẻ Bàng với thế mạnh nổi bật toàn cầu về hang động và hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi và là một điểm đến du lịch nổi tiếng của thế giới. Tuy nhiên, với đặc thù là một vườn quốc gia, di sản thế giới, việc phát triển du lịch chỉ thật sự có ý nghĩa khi có sự hài hòa với công tác bảo tồn và góp phần hỗ trợ phát triển cộng đồng. Việc xác định các điểm mạnh, hạn chế nhằm đề xuất giải pháp cải thiện tính bền vững của hoạt động du lịch có ý nghĩa rất quan trọng. Trên cơ sở các tiêu chí đánh giá điểm đến phiên bản 2.0 (12/2019) của Hội đồng Du lịch bền vững toàn cầu (GSTC-D), thông qua khảo sát thực tế và tham khảo ý kiến chuyên gia, nghiên cứu này đã xây dựng bộ tiêu chí phù hợp với đặc thù địa phương và thực hiện đánh giá cho địa phương. Kết quả nghiên cứu góp phần để điều chỉnh chiến lược phát triển bền vững hoạt động du lịch. 54 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS Abstract: Using a set of criteria is a suitable approach to comprehensively assess the sustainability of tourism activities. Phong Nha - Ke Bang has outstanding global strengths in caves and forest ecosystems on limestone mountains. Therefore, it has become a famous tourist destination in the world. However, this is a national park, which has been recognized as a world heritage site, so tourism development is only meaningful when it is in harmony with conservation and contributes to support community development. It is very important to identify strengths and limitations in order to propose solutions to improve the sustainability of tourism activities. Based on the criteria for destinations version 2.0 (December 2019) of the Global Sustainable Tourism Council (GSTC-D), through field survey and expert consultation, this study has developed a set of criteria suitable to local characteristics and conducted an assessment for the locality. Research results contribute to adjusting the strategy of sustainable development of tourism activities. Từ khóa (Keywords): Đánh Giá Du Lịch Bền Vững, Phân Tích Thứ Bậc (AHP), Hội Đồng Du Lịch Bền Vững Toàn Cầu (GSTC), Phong Nha - Kẻ Bàng (Sustainable Tourism Assessment, Analytical Hierarchy Process (AHP), Global Sustainable Tourism Council (GSTC), Phong Nha - Ke Bang Region). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 55 CÁCH MẠNG NÔNG NGHIỆP SẠCH THỜI KỲ 4.0 Ở VIỆT NAM THE REVOLUTION OF CLEAN AGRICULTURE 4.0 IN VIETNAM SV. Nguyễn Thị Thanh (Nguyen Thi Thanh) hang,tcef@gmail.com SV. Nguyễn Thị Mừng (Nguyen Thi Mung) SV. Đinh Thị Hương (Dinh Thi Huong) Trường Cao đẳng Kinh tế Tài chính Thái Nguyên (Thai Nguyen College of Economics and Finance, Thai Nguyen, Viet Nam) Tóm tắt: Trước cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, ngành Nông nghiệp trong nước đứng trước yêu cầu đổi mới từ bỏ phương thức sản xuất cũ, lạc hậu. Thay vào đó là việc ứng dụng kịp thời có chọn lọc các kỹ thuật tiên tiến của thời kỳ cách mạng 4.0 trong sản xuất nông nghiệp. Điều này sẽ góp phần tăng hiệu quả của chuỗi sản xuất và thương mại hóa sản phẩm. Những ưu điểm của nông nghiệp công nghệ cao hiện nay đã giúp ích rất lớn cho ngành nông nghiệp thế giới có những bước tiến phát triển vượt bậc và nông nghiệp Việt Nam cũng như vậy. Doanh nghiệp và người nông dân đẩy nhanh hơn quá trình hình thành các hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới: Hình thành được trục sản xuất doanh nghiệp-hợp tác xã-nông dân thành một thể thống nhất; Tích hợp công nghệ vận chuyển, phát triển các chương trình đào tạo tại các trường đại học nông nghiệp trọng điểm nhằm đào tạo, tăng cường nhận thức, xây dựng các mô hình thành công cho các đối tượng tiềm năng,… Abstract: In the face of the industrial revolution 4.0, the domestic agriculture encounters the requirement of innovation and abandonment of old and outdated production methods. Instead, it is the timely and selective application of advanced techniques of the 4.0 revolution in agricultural production. This will contribute to increasing the efficiency of the 56 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS production chain and commercializing the product. The advantages of high-tech agriculture today have considerably helped the world’s agricultural industry to make great progress and so is Vietnam’s agriculture. Businesses and farmers speed up the process of forming new-type agricultural cooperatives: Forming the production axis of businesses-cooperatives-farmers into a unified whole; Integrating transportation technology, developing training programs at key agricultural universities to train, increase awareness and build successful models for potential objects, etc… Từ khoá (Keywords): Nông Nghiệp Sạch, Công Nghệ 4.0, Trục Sản Xuất Doanh Nghiệp - Hợp Tác Xã - Nông Dân (Clean Agriculture, Technology 4.0, Production Axis Enterprises Cooperatives - Farmers). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 57 HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG TRƯỚC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM IMPROVING THE LAW ON PRE-INCORPORATION CONTRACTS IN VIETNAM ThS. Lê Đình Quang Phúc (LL.M. Le Dinh Quang Phuc) phucldq@due.edu.vn Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng (University of Economics, The University of Danang, Vietnam) Tóm tắt: Người thành lập doanh nghiệp thường giao kết các hợp đồng để phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước khi được thành lập. Vấn đề này cũng đã được quy định trong pháp luật doanh nghiệp hiện hành. Việc phân tích các quy định liên quan giúp làm rõ các vấn đề pháp lý, nhận diện các bất cập của pháp luật, từ đó đưa ra các giải pháp để hoàn thiện pháp luật về hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp tại Việt Nam. Abstract: The founder (or founders) usually enters into contracts to serve the establishment and operation of the enterprises before they are established. This issue has also been stipulated in the current enterprise legislation. The analysis of relevant regulations has the effect of clarifying legal issues, identifying the inadequacies of the law, thereby, offering solutions to improve the law on pre-incorporation contracts in Vietnam. Từ khóa (Keywords): Hợp Đồng Trước Đăng Ký Doanh Nghiệp, Đăng Ký Doanh Nghiệp, Người Thành Lập Doanh Nghiệp (Pre-Incorporation Contracts, Business Registration, Founder(S)). 58 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG KHỞI NGHIỆP CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI THÔNG QUA VIỆC TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TỪ NHÀ ĐẦU TƯ THIÊN THẦN (ANGEL INVESTOR) PROMOTE START-UP ACTIVITIES OF STUDENTS IN HANOI CITY THROUGH ENHANCING ACCESS TO CAPITAL FROM ANGEL INVESTORS Nguyễn Kim Tùng (Nguyen Kim Tung) tungnguyen.khql.ussh@gmail.com Nguyễn Thị Lê Vy (Nguyen Thi Le Vy) 18030950@sv.ussh.edu.vn Nguyễn Thị Quyên (Nguyen Thi Quyen) quyenquyennguyen1809@gmail.com Đặng Thị Thanh (Dang Thi Thanh) thanhdangthivn@gmail.com Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc Gia Hà Nội (VNU University of Social Sciences and Humanities, Ha Noi, Vietnam) Tóm tắt: Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, khởi nghiệp đã trở thành chủ đề được nghiên cứu, phân tích và bàn luận rộng rãi tại nhiều diễn đàn với nhiều góc độ tiếp cận khác nhau. Thực tế cho thấy, sinh viên là đối tượng giàu tiềm năng cho hoạt động này tuy nhiên còn nhiều khó khăn trong quá trình triển khai, nhất là đối vốn đầu tư khởi nghiệp. Ở góc độ nhà đầu tư, vốn từ nhà đầu tư thiên thần giúp mở ra cơ hội phát triển, hoàn thiện dự án, tích lũy kinh nghiệm. Trong bối cảnh như vậy, cần thiết phải nghiên cứu, đánh giá đầy đủ về hoạt động tiếp cận vốn đầu tư khởi nghiệp của sinh viên, từ đó định hướng giải pháp phù hợp, thu hút nhiều nhà đầu tư, cụ thể đối với nhà đầu tư thiên thần, khai phá được tiềm năng phát triển cho hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của sinh viên trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn biến nhanh chóng hiện nay. Bằng phương pháp nghiên cứu tài liệu, thu thập, tổng hợp, phân tích lý luận, cơ sở dữ liệu về vấn đề nghiên cứu trong các tài liệu liên quan đến đề tài kết hợp phương pháp điều tra bảng hỏi và phỏng vấn sâu, nhóm nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp cho nhằm thúc đẩy sinh viên khởi nghiệp tiếp cận vốn nhà đầu tư thiên thần. kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 59 Abstract: In the context of the industrial revolution 4.0, entrepreneurship has become a topic that is widely researched, analyzed and discussed at many forums with many different approaches. The reality shows that students are potential subjects for this activity, but there are still many difficulties in the implementation process, especially for start-up investment capital. From an investor’s perspective, capital from angel investors helps open up opportunities to develop and complete projects to accumulate experience. In such a context, it is necessary to study and fully evaluate the student’s access to startup investment capital, thereby orienting the appropriate solution to attract many specific investors to angel investors. explore the development potential of students’ startup and innovation activities in the context of the rapidly evolving industrial revolution 4.0. Từ khoá (Keywords): Khởi Nghiệp, Sinh Viên, Tiếp Cận Vốn, Nhà Đầu Tư Thiên Thần (Start-Up, Students, Access To Capital, Angel Investor). 60 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS TÌM HIỂU HÀNH VI MUA SẮM TRỰC TUYẾN VÀ Ý ĐỊNH MUA HÀNG CỦA THẾ HỆ TRẺ TRONG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM A STUDY ON THE VIETNAMESE YOUTH’S ONLINE PURCHASE BEHAVIOURS AND PURCHASE INTENTIONS IN E-COMMERCE DEVELOPMENT IN VIETNAM Trần Phạm Ngọc Anh (Tran Pham Ngoc Anh) xiaoanhs@gmail.com Nguyễn Ngọc Lan ( Nguyen Ngoc Lan) ngoclann0204@gmail.com Nguyễn Thị Thuỳ Linh (Nguyen Thi Thuy Linh) nttllinhhh@gmail.com Dương Thu Huyền ( Duong Thu Huyen) huyenduong1307@gmail.com Trường Học Viện Ngân Hàng (Banking Academy, Hanoi, Vietnam) Tóm tắt: Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của các khái niệm như vạn vật kết nối - Internet of Things (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), mạng xã hội (social media), thương mại điện tử ( E-commerce),... đã khiến chúng thành những điều tất yếu và không hề xa lạ trong cuộc sống của mỗi chúng ta. Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã thay đổi rất nhiều các ngành nghề từ giáo dục, xây dựng, y tế, kinh tế,... và điều thay đổi ngành bán lẻ nhất có lẽ phải kể đến thương mại điện tử. Thương mại điện tử ngày nay đóng một vai trò vô cùng quan trọng và ảnh hưởng lớn trong việc trao đổi mua bán hàng hóa. Đơn giản mà nói, thương mại điện tử thay đổi cách người tiêu dùng mua sắm, cho phép bạn có thể mua bán sản phẩm trên quy mô toàn cầu, 24 giờ mỗi ngày, điều mà các cửa hàng truyền thống không thể. Hơn thế nữa điều đặc biệt là phần lớn khách hàng sử dụng thương mại điện tử hiện nay đều là thế hệ trẻ, phổ biến là Gen Z (những bạn trẻ sinh sau năm 1996) được đánh giá là ảnh hưởng lớn đến các xu hướng và tiêu dùng. Bởi vì vậy, việc nghiên cứu hành vi mua sắm trực tuyến và ý định mua hàng của thế hệ trẻ, đặc biệt là Gen Z rất cần thiết trong việc phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam. kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 61 Abstract: Nowadays, due to the development of technologies , people have been familiarized with concepts such as The Internet of Things (IoT), Big Data, social network and E-commerce The Fourth Industrial Revolution has changed numerous fields ranging from education, construction, healthcare, economics, so on and that one thing which has changed the most in the retail industry is probably E-commerce. Today’s E-commerce plays an important and influential role in exchanging both buying and selling goods. Moreover, the majority of customers using E-commerce in this day and age are the young generation, commonly known as Gen Z (young people born after 1996). They fancy shopping and experiencing new technologies, which are considered to greatly influence trends consumption. Therefore, the study of online shopping behaviors and buying intentions of the young generation, especially Gen Z, is essential in the development of E-commerce in Vietnam. That will help the businesses and the economy to find policies, offer appropriate services and products to change and develop in the constant change of life in the 4.0 revolution technology. Từ khoá (Keywords): Thương Mại Điện Tử, Gen Z, Hành Vi Mua Sắm Trực Tuyến Và Ý Định Mua Hàng (E-Commerce, Gen Z, Online Shopping Behaviors And Buying Intentions). 62 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC QUỐC GIA VÀ VÙNG LÃNH THỔ KHU VỰC ĐÔNG BẮC Á VÀO VIỆT NAM TRONG ĐẠI DỊCH COVID -19 FOREIGN DIRECT INVESTMENT OF THE COUNTRIES AND TERRITORIES OF THE NORTHEAST ASIA INTO VIETNAM DURING COVID -19 PASSION Ths. Nguyễn Như Quảng (MA.Nguyen Nhu Quang) nguyennhuquang@tlu.edu.vn Trường Đại học Thuỷ lợi (Thuy Loi University, Hanoi, Vietnam) Tóm tắt: Năm 1987, Luật Đầu tư nước ngoài đầu tiên ban hành, là cơ sở pháp lý quan trọng mở đường cho hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam. Từ đây, những làn sóng FDI đầu tư ngày càng lớn và đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Đông Bắc Á là khu vực có nhiều nền kinh tế phát triển và tương đồng về văn hóa, lịch sử với nước ta. Trong những năm qua, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của các quốc gia và vùng lãnh thổ khu vực Đông Bắc Á đầu tư vào Việt Nam là rất lớn. Tuy nhiên, hiện nay đại dịch COVID 19- bùng phát quy mô toàn cầu và tác động tiêu cực tới nền kinh tế thế giới. Năm 2020, FDI toàn cầu giảm mạnh và có dấu hiệu ngưng trệ. Trong bối cảnh đó, bài viết tập trung phân tích thực trạng thu hút FDI của các quốc gia và lãnh thổ khu vực Đông Bắc Á vào Việt Nam dưới tác động của đại dịch COVID 19-. Abstract: In 1987, the first Law on Foreign Investment was promulgated, which was an important legal basis paving the way for foreign direct investment (FDI) activities in Vietnam. Since then, the waves of FDI investment have grown larger and played an important role in Vietnam’s economic growth. Northeast Asia is a region with many kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 63 developed economies and cultural and historical similarities with our country. In the past years, the flow of foreign direct investment (FDI) of countries and territories in Northeast Asia to Vietnam has been very large. However, currently, the COVID-19 pandemic has broken out on a global scale and negatively impacted the world economy. In 2020, global FDI dropped sharply and showed signs of stagnation. In that context, the article focuses on analyzing the status of FDI attraction of Northeast Asian countries and territories to Vietnam under the impact of the COVID-19 pandemic. Từ khóa (Keywords): COVID-19, Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài, Đông Bắc Á (COVID-19, Foreign Direct Investment, Northeast Asia). 64 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN ĐỐI VỚI NGÀNH KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN IMPACT OF BLOCKCHAIN TECHNOLOGY ON ACCOUNTING AND AUDITING Nguyễn Thị Lý (Nguyen Thi Ly) ly.src.hvnh@gmail.com Học viện Ngân hàng (Banking Academy, Ha Noi, Viet Nam) Tóm tắt: Cuộc cách mạng công nghệ 4.0 diễn ra đã tác động đến mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội nói chung và lĩnh vực kế toán kiểm toán nói riêng. Trong đó, sự phát triển công nghệ Blockchain đang đặt ra những cơ hội và thách thức to lớn cho ngành Kế toán - Kiểm toán. Bài viết trên cơ sở trình bày thực trạng về ứng dụng của blockchain trong lĩnh vực kế kiểm từ đó phân tích tác động của công nghệ Blockchain nói riêng đối với ngành Kế toán - Kiểm toán. Sau đó đưa ra một số khuyến nghị nhằm phát huy những vai trò tích cực cũng như khắc phục những khó khăn, thiếu sót còn tồn tại của công nghệ blockchain. Abstract: Technology revolution 4.0 has taken place, exerts significantly huge impact on various aspects in societies, especially the accountancy and audit. In particular, the proliferation of blockchain technology offers a myriad of golden opportunities as well as lead to massive challenges to the accounting and auditing area. The article is based on presenting the current status of the application of blockchain in the accounting and auditing area, thereby analyzing the impact of Blockchain technology in particular on the Accounting - Auditing industry. Based on the analysis, the author gives several recommendations with a view to promoting significant roles as well as overcoming the remaining difficulties and shortcomings of blockchain technology. Từ khoá (Keywords): Công nghệ Blockchain, Kế toán - Kiểm toán, Tác động, Khuyến nghị (Blockchain technology, Accounting - Auditing, Impact, Recommendation). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 65 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN HIỆN NAY SOME INDICATORS ASSESSING THE EFFECTIVENESS OF USE OF BASIC CONSTRUCTION INVESTMENT CAPITAL TODAY ThS. Nguyễn Thị Phương Hoa (MSc. Nguyen Thi Phuong Hoa) hoanp84@gmail.com Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (Hanoi University of Home Affairs) Tóm tắt: Trong quá trình thực hiện đầu tư và đầu tư xây dựng cơ bản vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế, đặc biệt là hiệu quả của đầu tư xây dựng cơ bản còn thấp; thất thoát và lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản còn nhiều và diễn ra ở tất cả các khâu như: Chủ trương đầu tư; lập dự án, thiết kế; thi công xây dựng; quản lý khai thác... Đây là một trong những vấn đề bức xúc của toàn xã hội, là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của bộ máy chính trị và toàn thể nhân dân cần phải đồng bộ thực hiện. Abstract: In the process of investment and capital construction investment, there are still many shortcomings and limitations, especially the efficiency of capital construction investment is still low; losses and waste in capital construction investment are many and occur at all stages such as: investment policy; project planning, design; construction; exploitation management... This is one of the pressing problems of the whole society, one of the key tasks of the political apparatus and the entire people that need to be synchronously implemented. Từ khóa (Keywords): Vốn Đầu Tư, Đầu Tư Xây Dựng, Đầu Tư Xây Dựng Cơ Bản. (Investment, Construction Investment, Capital Construction Investment). 66 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS THÚC ĐẨY KINH TẾ SỐ Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ PUSHING DIGITAL ECONOMY IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF FOURTH INDUSTRIAL REVOLUTION ThS. Phạm Nhật Linh (MBA. Pham Nhat Linh) phamnhatlinh@vnu.edu.vn ThS. Nguyễn Thị Thùy Linh (MBA. Nguyen Thi Thuy Linh) linhnguyentt@vnu.edu.vn Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội (University of Economics and Business Vietnam National University) Tóm tắt: Cách mạng công nghiệp 4.0 đang ngày càng tác động lớn tới mọi mặt kinh tế, xã hội của đất nước. Với kinh tế, việc chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu là một trong những xu thế tất yếu đi kèm với thúc đẩy nền kinh tế số. Kinh tế phải đi kèm với phát triển và ứng dụng công nghệ vào sản xuất, kinh doanh… mới có thể bắt nhịp và hội nhập với toàn cầu hóa, hiện đại hóa cũng như là nền tảng để đất nước ngày càng đi lên và phát triển bền vững. Việc thúc đẩy nền kinh tế số là một trong những mục tiêu quan trọng và cấp thiết nhất hiện nay, đòi hỏi phải có sự chung tay của Nhà nước, doanh nghiệp cũng như bản thân người dân. Abstract: The Industrial Revolution 4.0 is increasingly affecting all aspects of the economy and society of the country. In term of economy, the transformation of the growth model from breadth to depth is one of the inevitable trends associated with promoting the digital economy. The economy must be accompanied by development and application of technology to production and business, etc. to catch up with and integrate with globalization and modernization as well as being the foundation for the country to grow up and get sustainable development. kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 67 The pushing of the digital economy is one of the most important and urgent goals today, requiring the cooperation of the government, businesses as well as the people themselves. Từ khóa (Keyword): Kinh Tế Số, Công Nghệ Số, Cách Mạng Công Nghiệp 4.0, Phát Triển Công Nghệ (Digital Economy, Digital Technology, Fourth Industrial Revolution, Technology Development). 68 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỚI KINH TẾ NÔNG THÔN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY THE IMPACT OF TOURISM DEVELOPMENT POLICIES ON CULTURAL ECONOMY OF VIETNAM ThS. Kiều Văn Nam (Master. Kieu Van Nam) Namkv@fpt.edu.vn Trường Đại học FPT Hà Nội (Hanoi FPT University) Tóm tắt: Thay đổi toàn bộ diện mạo ở nông thôn, tiến tới công nghiệp hóa nông thôn ở Việt Nam là mục tiêu mà Đảng và Nhà nước rất chú trọng. Trong thời gian qua, trong tổng thể các chính sách đưa ra nhằm xây dựng nông thôn mới và phát triển nông thôn hiện nay, thì chính sách phát triển du lịch nông thôn vừa là mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế và vừa là ưu tiên trong quá trình hiện đại hóa khu vực nông nghiệp - nông thôn của cả nước. Du lịch hứa hẹn là ngành kinh tế mũi nhọn, rút ngắn khoảng cách chênh lệch kinh tế giữa thành thị và nông thôn. Vì vậy, việc nghiên cứu và áp dụng chính sách phát triển du lịch tới kinh tế nông thôn sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế nông thôn Việt nam trong giai đoạn hiện nay. Abstract: Changing the face of the countryside and moving towards rural industrialization in Vietnam is the goal that the Party and the State pay great attention to. In the past time, the policy of rural tourism development is both a strategic goal of economic development and a priority in the process of modernizing the agricultural and rural areas of the country among all the policies established to build a new countryside and develop rural areas today. Tourism promises to be a spearhead economic sector, narrowing the economic gap between urban kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 69 and rural areas. Therefore, the research and application of tourism development policies to the rural economy will contribute to promoting the rural economy of Vietnam in the current period. Từ khóa (Keywords): Chính Sách, Phát Triển Du Lịch, Kinh Tế Nông Thôn, Việt Nam (Policy, Tourism Development, Cultural Economy, Vietnam). 70 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH THAM GIA CHƠI HỌ CỦA CÁC CÁ NHÂN Ở VÙNG NÔNG THÔN - TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI HIỆP HÒA, BẮC GIANG FACTORS AFFECTING THE INTENTION TO PARTICIPATE IN ROSCAS IN RURAL AREA - CASE STUDY IN HIEP HOA, BAC GIANG ThS. Đinh Hương Thảo (MA. Dinh Huong Thao) dinhhuongthao.neu@gmail.com Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (National Economics University) Tóm tắt: Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia chơi họ của các cá nhân ở nông thôn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Nhóm tác giả sử dụng cả nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng để đánh giá. Kết quả chỉ ra rằng các nhân tố có tác động đến ý định tham gia chơi họ của cá nhân bao gồm: lợi ích, chuẩn chủ quan, mức độ an toàn, mức độ dễ tiếp cận, tuổi, giới tính, nghề nghiệp, học vấn, thu nhập, số thành viên phụ thuộc trong gia đình. Trong đó chỉ có nhân tố nghề nghiệp và học vấn tác động ngược chiều tới ý định tham gia chơi họ, còn lại đều tác động cùng chiều. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đã đưa ra một số kết luận và kiến nghị nhằm nâng cao vai trò của họ đối với đời sống của các cá nhân ở nông thôn tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Abstract: This study was conducted to evaluate the impact of factors affecting the intention to join the family game of individuals in rural Hiep Hoa district, Bac Giang province. The authors use both qualitative and quantitative research to evaluate. The results show that the factors that have an impact on the intention to join the family of individuals include: benefits, subjective standards, safety level, accessibility, age, gender, occupation, education, income, number of dependent members kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 71 in the family. In which, only the factors of occupation and education have a negative impact on the intention to participate in the game, the rest have a positive impact. From the research results, the author has made some conclusions and recommendations to improve their role in the lives of individuals in rural areas in Hiep Hoa district, Bac Giang province. Từ khóa (Keywords): Họ, Khu Vực Nông Thôn, Ý Định Tham Gia (ROSCA, Rural Area, Intention to Participate). 72 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM IMPROVING THE PROFIT OF VIETNAM COMMERCIAL BANKS ThS. NCS. Lê Văn Hợp (PhD Candidate Le Van Hop) levanhop.no1@gmail.com NCS. tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (PhD. Candidate at National Economics University) Tóm tắt: Bài viết đánh giá khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại Việt Nam thông qua ROA và ROE từ giai đoạn 2011 - 2019. Đây là giai đoạn mà các ngân hàng thương mại trải qua thời kỳ “khủng hoảng” khá lớn. Thông qua việc tăng ROA và ROE trong các giai đoạn 2011 - 2015 và 2016 - 2019, bài viết đánh giá và đưa ra một số giải pháp để tăng 2 chỉ tiêu này, dựa trên hàm ý chính sách với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và bản thân các ngân hàng thương mại. Abstract: The article assesses the profitability of Vietnamese commercial banks through ROA and ROE from the period 2011 - 2019. This is the period when commercial banks experience a rather “large crisis”. Through increasing ROA and ROE in the periods 2011 - 2015 and 2016 - 2019, the article evaluates and offers some solutions to increase these two indicators, based on policy implications for the State Bank of Vietnam. and commercial banks themselves. Từ khóa (Keywords): Khả Năng Sinh Lời, Ngân Hàng Thương Mại, ROA, ROE (Profitability, Commercial Banks, ROA, ROE). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 73 HÀNH VI TIÊU DÙNG XANH CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI HIỆN NAY GREEN CONSUMPTION BEHAVIORS OF STUDENTS IN HANOI NOWADAYS Tô Đức Anh (To Duc Anh) toducanh246@gmail.com Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (Hanoi National University of Education) Tóm tắt: Kỷ nguyên cách mạng công nghiệp 4.0 đang phát triển với tốc độ nhanh, sự kết nối toàn cầu về các vấn đề môi trường hay biến đổi khí hậu có thể tác động đến nhiều đối tượng cùng lúc đã dẫn tới hình thành những xu hướng phát triển bền vững và hành vi tiêu dùng xanh. Trong đó, dễ dàng tiếp cận nhất là với những người trẻ (thế hệ Z), đặc biệt là đối tượng sinh viên họ vừa là nười có kiến thức vừa là người năng động thường xuyên cập nhật những xu thế mới trên thế giới. Vì vậy, công trình nghiên cứu này tập trung đánh giá nhận thức của sinh về hành vi tiêu dùng xanh, việc thực hiện hành vi mua sắm xanh, hành vi sử dụng xanh và xử lý số liệu trên phần mềm SPSS 25. Từ đó, nghiên cứu đã đưa ra được dự báo và đề xuất một số giải pháp đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, doanh nghiệp, nhà trường và cá nhân sinh viên. Abstract: Due to the fact that the era of industrial revolution 4.0 is developing at a fast pace, the global connection on environmental issues or climate change that can affect many objects at the same time has led to the formation of sustainable development and green consumer behavior. Specially, it is really easy for young people (Generation Z) to approach and spread out this information, especially students who are both knowledgeable and dynamic people, who regularly update new trends in the world. Therefore, this study focuses on assessing students’ 74 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS awareness of green consumption behavior, the implementation of green shopping behavior, green usage behavior and data processing on SPSS 25 software. From there, the research has made forecasts and proposed some solutions for the Ministry of Education and Training, businesses, schools and individual students. Từ khoá (Keywords): Sinh Viên, Hành Vi, Tiêu Dùng Xanh (Students, Behavior, Green Consumption). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 75 XÂY DỰNG THỂ CHẾ THÍCH NGHI VỚI KINH TẾ NỀN TẢNG TẦM NHÌN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM BUILDING INSTITUTIONS ACCEPTABLE TO THE PLATFORM ECONOMY - VISION AND POLICY IMPLICATIONS FOR VIETNAM Tô Thanh Liêm (Mr. To Thanh Liem) tothanhliem.rces@gmail.com Phạm Thùy Linh (Ms. Pham Thuy Linh) thuylinhpham2102@gmail.com Học viện Báo chí và Tuyên truyền (Academy of Journalism and Communication) Tóm tắt: Kể từ khi xuất hiện các nền tảng số vào giữa những năm 2000, cách thức kinh doanh truyền thống đã bị ảnh hưởng. Sự chuyển đổi này tạo cơ hội cho Việt Nam hội nhập sâu, rộng với nền kinh tế thế giới. Để thích nghi, hội nhập với sự phát triển của kinh tế thế giới, những năm qua Việt Nam đã có nhiều hoạt động tích cực. Nhưng các nhà làm luật lại khá lúng túng trong hoạch định chính sách. Vì lý do đó, giới hoạch định chính sách tại Việt Nam cần có những thay đổi trong quan điểm xây dựng và hoàn thiện thể chế chính sách đối với loại hình kinh tế mới này. Bài nghiên cứu đã đưa ra cơ sở lý luận về kinh tế nền tảng, thực trạng xây dựng thể chế chính sách để thích nghi với nền kinh tế nền tảng tại Việt Nam cũng như đưa ra tầm nhìn và hàm ý chính sách trong trung và dài hạn. Abstract: Since the emergence of digital platforms in the mid-2000s, the traditional way of doing business has been affected. This transformation creates opportunities for Vietnam to integrate deeply and widely with the world economy. In order to adapt and integrate with the development of the world economy, Vietnam has had many positive activities in recent years. But legislators are quite confused in policy making. For that reason, policy makers in Vietnam need to make changes in their 76 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS views on building and perfecting policy institutions for this new type of economy. The study has provided a theoretical basis for the fundamental economy, the actual situation of building policy institutions to adapt to the fundamental economy in Vietnam, as well as providing a vision and policy implications in the middle and long-term. Từ khoá (Keywords): Kinh Tế Nền Tảng, Thể Chế, Nền Tảng Số (Platform Economy, Institution, Digital Platform). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 77 PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG NỀN KINH TẾ SỐ Ở VIỆT NAM E-COMMERCE DEVELOPMENT IN VIETNAM’S DIGITAL ECONOMY Trần Bích Huệ (Tran Bich Hue) huebig99@gmail.com Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN (VNU University of Economics and Business) Tóm tắt: Cùng với sự bùng nổ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, thị trường thương mại điện tử ngày càng phát triển, mang đến nhiều tác động tới nền kinh tế số. Bên cạnh đó, tình hình dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp và khó lường cũng tạo cơ hội cho việc thanh toán trực tuyến bùng nổ khi việc thanh toán bằng tiền mặt có nhiều rủi ro lây lan virus. Kinh tế số đang phát triển mạnh mẽ trên quy mô toàn cầu cũng mang đến nhiều thách thức cho Việt Nam bởi thói quen dùng tiền mặt của người dân, nhà nước chưa khai thác hết được tiềm năng của việc số hóa nền kinh tế. Thương mại điện tử vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn như cơ sở hạ tầng về công nghệ, vấn đề bảo mật thông tin khách hàng, hàng giả,... Bài viết phân tích 9 yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại điện tử trong nền kinh tế số để tìm ra những giải pháp phát triển lĩnh vực này tại Việt Nam. Abstract: Along with the explosion of the industrial revolution 4.0, the e-commerce market is growing, bringing many impacts to the digital economy. In addition, the complicated and unpredictable situation of the COVID-19 pandemic also creates opportunities for online payments to explode when cash payments pose many risks of spreading the virus. The rapidly growing digital economy on a global scale also brings many challenges to Vietnam because people’s cash habits and the state have not fully exploited the potential of digitizing the economy. E-commerce still has many difficulties such as technology infrastructure, customer 78 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS information security issues, counterfeit goods, etc. The article analyzes 9 factors affecting the development of e-commerce. in the digital economy to find solutions to develop this field in Vietnam. Từ khóa (Keywords): Thương Mại Điện Tử, Kinh Tế Số, Cách Mạng Công Nghiệp 4.0, Covid-19, Kinh Tế Việt Nam (E-Commerce, Digital Economy, Industrial Revolution 4.0, Covid-19, Vietnam’s Economy). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 79 ÁP DỤNG TƯ DUY HỆ THỐNG TRONG NGHIÊN CỨU DU LỊCH, TRƯỜNG HỢP TẠI ĐẢO CÁT BÀ - HUYỆN CÁT HẢI, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG APPLICATION OF SYSTEMS THINKING IN TOURISM RESEARCH IN CAT BA ISLANDS - CAT HAI DISTRICT, HAI PHONG CITY NCS. Vũ Thị Khánh Linh (Candidate Vu Thi Khanh Linh) vukhanhlinh1993@gmail.com Thành đoàn Hải Phòng (Ho Chi Minh Communist Youth Union of Hai Phong City) Tóm tắt: Quần đảo Cát Bà là quần thể gồm 367 đảo trong đó có đảo Cát Bà lớn nhất nằm ở phía nam vịnh Hạ Long, ngoài khơi thuộc thành phố Hải Phòng. Bởi vì đa dạng sinh học cao trong hệ sinh thái rừng trên đảo và một hệ sinh thái đại dương lành mạnh, khu vực này đã được công nhận là Vườn quốc gia vào năm 1986, và UNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyển Cát Bà vào năm 2005. Khu dữ trữ sinh quyển Cát Bà là vùng hội tụ đầy đủ hệ sinh thái: rừng mưa nhiệt đới trên đảo đá vôi, rừng ngập mặn, các rạn san hô, thảm rong và đặc biệt là hệ thống hang động. Như vậy, đảo Cát Bà là nơi phát triển du lịch tiềm năng của vùng Đông Bắc Việt Nam, đặc biệt là điểm đến của loại hình du lịch biển - đảo. Ngành du lịch đã phát triển nhanh chóng và trở thành là ngành công nghiệp lớn nhất và tạo ra giá trị lớn trên đảo. Hoạt động du lịch đã tạo ra nguồn thu nhập quan trọng, tạo việc làm và sự giàu có người dân. Tuy nhiên việc mở rộng nhanh chóng của nó đã có những tác động môi trường và văn hóa-xã hội bất lợi. Tác giả đã tiếp cận vấn đề dưới quan điểm tư duy hệ thống để phân tích và tìm ra lợi ích kinh tế và tác động môi trường, văn hóa - xã hội, yếu tố khách quan và nội tại của ngành du lịch, soi chiếu vào mục tiêu phát triển bền vững. Tư duy hệ thống là cách hiểu nhấn mạnh tới mối quan hệ giữa các phần của hệ thống, thay vì chỉ bản thân các bộ phận. Trên cơ sở lĩnh vực nghiên cứu cụ thể - phát triển du lịch biển đảo tại Cát Bà - thành phố Hải Phòng, tiếp cận tư duy hệ thống với đối 80 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS tượng du lịch, tư duy hệ thống mang giá trị thực tế dựa trên nền tảng lý thuyết chắc chắn. Đặc biệt khi du lịch là một lĩnh vực mở, năng động và là hệ thống phức tạp. Hệ thống du lịch bao gồm nhiều thành phần, giữa các thành phần tương tác qua lại và xuất hiện nhiều bên liên quan, mỗi bên giữ mục tiêu quản lý phát triển khác nhau. Do đó thành phần trong hệ thống luôn năng động, luôn biến đổi và mối quan hệ cũng thay đổi liên tục, bài báo nhấn mạnh sự quan tâm trong nghiên cứu, quản lý hệ thống du lịch, đặc biển khi muốn phát triển theo hướng bền vững. Phương pháp tiếp cận vấn đề mới để phát triển du lịch bền vững qua quan điểm hệ thống ở trường hợp này, mục đích không chỉ tìm cách giảm thiểu yếu tố khách quan như tác động xấu môi trường địa phương, yếu tố khác mà còn ưu tiên với sự tham gia của cộng đồng và xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế bền vững. Abstract: Catba archipelago includes 367 various islands in which Catba island is a biggest one located in South of Halong Bay, Haiphong. Because of biology diversify in Jungle ecosystem and ocean ecosystem, this area was recognized as National Park in 1986 and Biosphere Reserves by UNESCO in 2005. Catba Biosphere Reserves owns fullfill ecosystem : Tropical rainforests on limestone islands, mangroves, coral reefs, carpets and especially cave systems. Thus, Catba island has potential Tourism development of Northern East Vietnam, especially the biggest industry and value of island. Tourism business achieves important income, new career and wealthy citizens. However, expand business harm environment and sco-culture negative. Author approaches through System thinking in order to analyze and figure out benefit of economy and environment effects, culture-social tourism, and sustainable development. Systems thinking is fundamental method which connect relationships among parts of system, instead of independent parts working. Depend on each kind of Specfic research on Catba Tourists’ development, Haiphong approaches systems thinking with Tourism’s target, this one gain reality kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 81 value basing on solid document. Especially, Tourism currently plays an important role as open, dynamic and complicated domain. Tourism system includes many parts, between reaction parts and new comers, which one takes their own target developments, through the perspective of economists, geographers, or environmental researchers. Due to that, elements in system are always dynamic, mutate, and relationships as well; an article highlights the concern in research, control of tourism system, especially choosing sustainable development. This method which approaches through system thinking is not only to limit negative effects on local environment but also develop communities poverty reduction, sustainable economies development. Từ khóa (Keywords): Du Lịch, Du Lịch Biển Đảo, Phát Triển Bền Vững, Hệ Thống Du Lịch, Cát Bà (Tourism; Catba Island, Sustainable Tourism, Systems Thinking, Vietnam). 82 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING - MIX 4.0 CHO CÁC SẢN PHẨM HỮU CƠ TỰ HỦY BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BUILDING STRATEGY MARKETING - MIX 4.0 FOR COMPOSTABLE PRODUCTS ENVIRONMENTAL PROTECTION Đặng Nguyễn Xuân Trọng (Dang Nguyen Xuan Trong) dangnguyenxuantrong@gmail.com Trung tâm Phát triển Khoa học và Công nghệ Trẻ - Thành Đoàn Thành phố Hồ Chí Minh (Youth Science and Technology Development Center Ho Chi Minh Communist Youth Union of Ho Chi Minh City) Tóm tắt: Nghiên cứu được thực hiện nhằm hoàn thiện dự án khởi nghiệp của nhóm sinh viên kinh tế làm về sản phẩm bao bì tự hủy từ tinh bột khoai tây, một dự án khởi nghiệp xanh có tính ứng dụng cao. Dựa trên nền tảng lý thuyết về hành vi tiêu dùng xanh và lý thuyết về marketing - mix, tác giả đã phân tích thực trạng tiêu dùng xanh tại Việt Nam, đánh giá tiềm năng của các sản phẩm thân thiện bảo vệ môi trường. Thông qua việc sử dụng các công cụ ma trận SWOT, IFE, EFE, QSPM, tác giả đề xuất các giải pháp marketing hiện đại, phù hợp xu hướng 4.0. Đồng thời đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao ý thức sử dụng sản phẩm xanh, sạch bảo vệ sức khỏe, bảo vệ môi trường đối với người tiêu dùng Việt Nam hiện nay. Abstract: This study is designed to complete a project on compostable products from potato starch, a highly feasible startup project. Based on the theoretical background of green consumer behavior and marketing - mix theory, the authors have analyzed the current situation of green consumption in Vietnam, and evaluated the potential of environmentally friendly products. Through the use of tools such as: SWOT, IFE, EFE, QSPM matrices, the authors propose Marketing solutions for kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 83 compostable products 4.0 made from potato starch, at the same time recommendations to raise consumers’ awareness of using green, clean, environment protection products. Từ khóa (Keywords): Tiêu Dùng Xanh, Marketing Xanh, Sản Phẩm Bảo Vệ Môi Trường (Green Consumption, Green Marketing, Environmental Protection). 84 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS ỨNG DỤNG CỦA CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG KINH TẾ Y TẾ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH APPLICATION OF DIGITAL TRANSFORMATION IN HEALTH ECONOMY IN HO CHI MINH CITY BS. Đỗ Phạm Nguyệt Thanh ( Do Pham Nguyet Thanh,MD) nguyetthanh95@gmail.com Phạm Hồng Gấm (Pham Hong Gam) Thái Nguyễn Quỳnh Ly (Thai Nguyen Quynh Ly) Huỳnh Ngọc Anh Tiên (Huynh Ngoc Anh Tien) Phạm Văn (Pham Van) Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch (Pham Ngoc Thach University of Medicine) Tóm tắt: Chuyển đổi số đã và đang tạo ra những thay đổi lớn trên nhiều lĩnh vực trên thế giới. Việc ứng dụng chuyển đổi số đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là tri thức trẻ. Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài “Ứng dụng chuyển đổi số trong Kinh tế Y tế tại Thành phố Hồ Chí Minh” nhằm giải quyết và đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện hiệu quả chuyển đổi số trong Cuộc cách mạng công nghệ 4.0. Với góc nhìn của các tri thức trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi mạnh dạn đề xuất các ý tưởng, các giải pháp cụ thể trong việc ứng dụng Công nghệ số trong phát triển Kinh tế Y tế trong phạm vi cả nước, bao gồm: tập trung đào tạo nguồn nhân lực Y tế đạt tiêu chuẩn “Công dân số”, xây dựng hệ thống dữ liệu mở, phát hành thẻ Y tế đa năng và phát triển cơ sở hạ tầng Y tế kỹ thuật cao. Cuối cùng, chúng tôi đề xuất xây dựng lộ trình thực hiện và quản lý chất lượng nhằm đảm bảo thực hiện thành công đề án này trên phạm vi cả nước. Abstract: Digital transformation has been creating great changes in many fields around the world. Vietnam’s digital transformation application kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 85 has created many opportunities and challenges for countries around the world, especially young intellectuals. Therefore, we carry out the topic “Application of digital transformation in the Health Economy in Ho Chi Minh City” to solve and propose solutions to effectively implement digital transformation in the Technological Revolution. 4.0. With the perspective of young intellectuals in Ho Chi Minh City, we boldly propose specific ideas and solutions in the application of Digital Technology in the development of the Health Economy nationwide,including: focusing on training health human resources to meet “Digital Citizen” standards, building an open data system, issuing multi-function health cards and developing high-tech healthcare infrastructure. Finally, we propose to develop a roadmap for implementation and quality management to ensure the successful implementation of this project nationwide. Từ khóa (Keywords): Chuyển Đổi Số, Kinh Tế Y Tế, Cách Mạng Công Nghiệp 4.0 (Digital Transformation, Health Economy, Industrial Revolution 4.0). 86 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS MỘT NGHIÊN CỨU SO SÁNH VỀ CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP GIỮA NHÀ ĐẦU TƯ VÀ NHÀ NƯỚC BẰNG CÁC BIỆN PHÁP THÂN THIỆN TRONG CP-TPP VÀ EVIPA - MỘT SỐ GỢI Ý CHO VIỆT NAM A COMPARATIVE STUDY OF INVESTOR-STATE DISPUTE SETTLEMENT BY AMICABLE MEASURES IN CP-TPP AND EVIPA - SUGGESTIONS FOR VIETNAM ThS. Mai Nguyễn Dũng (LL.M. Mai Nguyen Dung) dungmn@ueh.edu.vn Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh City University of Economics) Tóm tắt: Bài viết này nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu: “Việt Nam học được gì từ sự khác biệt giữa cơ chế giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư và nhà nước (ISDS) bằng các biện pháp thân thiện trong CP-TPP và EVIPA?” Để trả lời, bài viết được chia thành bốn phần. Trong hai phần đầu, việc giải quyết các tranh chấp bằng các biện pháp thân thiện trong hai hiệp định sẽ được thảo luận và đánh giá. Trong phần thứ ba, tác giả sẽ làm sáng tỏ sự khác biệt giữa cơ chế giải quyết tranh chấp của hai hiệp định. Sau đó, trong phần cuối cùng, tác giả sẽ trình bày khung pháp lý hiện hành của Việt Nam liên quan đến cơ chế ISDS bằng các biện pháp thân thiện, sau đó sẽ đưa ra một số đề xuất thông qua đánh giá tác động của các cơ chế này đối với môi trường đầu tư của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu. Abstract: This paper aims to answer the research question: “What should Vietnam learn from the differences between the ISDS mechanism by amicable measures in CP-TPP and EVIPA?” To answer, the paper is divided into four parts. In the first two parts, the ISDS by amicable measures in two agreements will be discussed and evaluated. In the kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 87 third part, the author will explicate the differences between the two agreements. Then, in the final part, I will present the current legal framework in Vietnam related to the ISDS mechanism by amicable measures, then some suggestions would be made by evaluating the impact of these mechanisms on Vietnam’s investment environment, from which to draw the policy for our government. Từ khoá (Keywords): Giải Quyết Tranh Chấp, ISDS, Giải Quyết Tranh Chấp Giữa Nhà Đầu Tư Và Nhà Nước, CP-TPP, EVIPA (Dispute Settlement, ISDS, Investor-State Dispute Settlement, CP-TPP, EVIPA). 88 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH CỤM MỜ ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ HÀI HÒA GIỮA CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ THE APPLICATION OF GROUP ANALYSIS IN ORDER TO EVALUATE THE CONSONANCE BETWEEN VIETNAMESE ACCOUNTING STANDARDS AND INTERNATIONAL ACCOUNTING STANDARDS Nguyễn Hoài Thiêm (B.A Nguyen Hoai Thiem) hoaithiem90@gmail.com Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại (College of Foreign Economic Relation) Tóm tắt: Việt Nam đang trong quá trình cải cách hành chính và thể chế một cách mạnh mẽ, hoạt động đầu tư nước ngoài ngày càng trở nên sôi động, nhu cầu các doanh nghiệp Việt Nam niêm yết hoặc thu hút vốn trên thị trường nước ngoài ngày càng gia tăng. Để đáp ứng yêu cầu quản lý của nền kinh tế trong giai đoạn mới, Chính phủ đã phê duyệt “Đề án áp dụng Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế tại Việt Nam” do Bộ Tài chính soạn thảo và được tiến hành bắt đầu từ năm 2020. Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích cụm mờ đo lường mức hài hòa trên 5 chuẩn mực kế toán: hàng tồn kho, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, trình bày báo cáo tài chính và báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Kết quả cho thấy cả 5 chuẩn mực đều đạt mức hài hòa trên 60% đặc biệt chuẩn mực tài sản cố định vô hình đạt 80,3%. Abstract: Vietnam is in the process of strong administrative and institutional reforms, foreign investment activities are becoming more and more exciting, the need for Vietnamese businesses to list or attract capital in foreign markets is increasing day by day. increase. In order to meet the management requirements of the economy in the new period, the Government approved the “Scheme on applying International kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 89 Financial Reporting Standards in Vietnam” drafted by the Ministry of Finance and started. from 2020. The study uses fuzzy cluster analysis to measure the harmony on 5 accounting standards: inventory, tangible fixed assets, intangible fixed assets, presentation of financial statements. key and cash flow statement. The results show that all 5 standards achieve harmony of over 60%, especially the standard of intangible assets reaching 80.3%. Từ khóa (Keywords): Chuẩn Mực Kế Toán, Hài Hòa Kế Toán (Accounting Standards, Accounting Harmony). 90 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ MỘT SỐ KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM SOLUTION OF DISPUTES ON E-COMMERCE TRANSACTIONS - SOME EXPERIENCE FOR VIETNAM Phạm Thị Thùy Duyên (Pham Thi Thuy Duyen) pham.duyen9917@gmail.com Nguyễn Thu Hà (Nguyen Thu Ha) thuhanct172000@gmail.com Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh City University of Law) Tóm tắt: Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, thương mại điện tử ngày càng phát triển rộng rãi tại Việt Nam. Đặc biệt trong bối cảnh Covid - 19, khi việc hạn chế tập trung đông người để phòng dịch thì nhu cầu mua sắm trực tuyến của người dân tăng cao dẫn đến phát sinh các tranh chấp từ giao dịch thương mại điện tử tăng. Tuy nhiên, đến hiện nay mô hình giải quyết trực tuyến cho các tranh chấp thương mại điện tử vẫn còn rất mới trong nhận thức của doanh nghiệp và người tiêu dùng. Bài viết này tập trung vào vấn đề tranh chấp phát sinh từ các sàn thương mại điện tử hiện nay và kinh nghiệm nước ngoài cho Việt nam trong giải quyết tranh chấp phát sinh thương mại điện tử. Abstract: In the context of international and regional economic integration, e-commerce is growing widely in Vietnam. Especially in the context of Covid-19, when the restriction of mass gatherings to prevent the epidemic, people’s demand for online shopping increased, leading to disputes arising from increased e-commerce transactions. However, up to now, the online settlement model for e-commerce disputes is still very kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 91 new in the perception of businesses and consumers. This article focuses on disputes arising from current e-commerce platforms and foreign experiences for Vietnam in resolving disputes arising from e-commerce. Từ khóa (Keywords): Thương Mại Điện Tử (TMĐT), Giải Quyết Tranh Chấp Trực Tuyến (ODR), Hòa Giải Trực Tuyến (E-Commerce, Online Dispute Resolution, Online Mediation). 92 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHỔ BIẾN KIẾN THỨC VỀ TÀI SẢN TRÍ TUỆ ĐẾN SINH VIÊN TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP SEVERAL SOLUTIONS DISSEMINATING KNOWLEDGE ABOUT INTELLECTUAL PROPERTY TO STUDENTS IN THE CONTEXT OF INTEGRATION ThS.Trần Nguyễn Minh Nhựt (Tran Nguyen Minh Nhut) nhuttnm@kthcm.edu.vn Trần Thị Đoan Trang (Tran Thi Doan Trang) Trương Thành Nhi (Truong Thanh Nhi) Võ Thị Kim Ngân (Vo Thi Kim Ngan) Lê Phạm Thúy Hoa (Le Pham Thuy Hoa) Trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh City College of Economics) Tóm tắt: Việt Nam đang hội nhập sâu rộng khu vực và thế giới, tiêu biểu và gần đây nhất là cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) và Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), với những thuận lợi và nhiều thách thức cho nguồn nhân lực trẻ của nước ta. Một trong số thách thức đó là khả năng hiểu biết kiến thức về tài sản trí tuệ của sinh viên Bởi vì, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ là một trong những quy tắc ứng xử chung của AEC. Trong khi đó, thực tế cho thấy chỉ có sinh viên ngành Luật và Kinh doanh quốc tế mới có cơ hội tiếp cận với lĩnh vực tài sản trí tuệ (TSTT), thông qua các học phần trong nhà trường, còn lại đa số sinh viên các ngành khác chưa có nhiều điều kiện tìm hiểu. Do đó, thực trạng xâm phạm quyền Sở hữu trí tuệ của sinh viên đang diễn ra với nhiều hình thức và quy mô khác nhau. Chính vì vậy, cần phải có một số biện pháp phổ biến kiến thức về TSTT đến sinh viên trong bối cảnh hội nhập như hiện nay. kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 93 Abstract: Vietnam has extensive regional integration and the world, and most closely represents the ASEAN Economic Community (AEC) and Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership (CPTPP), besides these advantages and many challenges for young human resources of our country. One of the challenges is the ability to understand the knowledge of intellectual property (IP) of students. Because protection of intellectual property rights is one of the rules of conduct of the AEC. However, the fact that virtually only student studying Law and International Business have a chance to reach this area, through the modules in schools, the remaining majority of students in other sectors not yet have the conditions to learn about issues related to IP. Therefore, the fact it is really important to have some common solutions IP knowledge to students in the context of the current integration. Từ khóa (Keywords): Cộng Đồng Kinh Tế ASEAN, Tài Sản Trí Tuệ, Phổ Biến Kiến Thức (ASEAN Economic Community, Intellectual Property, Dissemination of Knowledge). 94 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS DU LỊCH TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 TOURISM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0 Triệu Thị Hồng Nhung (Trieu Thi Hong Nhung) nhungtrieu.111101@gmail.com Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh City University of Law) Tóm tắt: Trước bối cảnh thế giới và khu vực trong nước với những thay đổi nhanh chóng đang có tác động mạnh tới sự phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, con người, các giá trị tự nhiên và các giá trị nhân văn... Đặc biệt, bên cạnh đó là nền công nghiệp 4.0 đã tạo ra những bứt phá mới về công nghệ, có sức ảnh hưởng và phát triển rộng lớn trong ngành du lịch hiện nay. Có thể nói, ngành du lịch đã có nhiều hoạt động cũng như các sản phẩm tạo sự thu hút và phát triển ở một mức độ nhất định. Tiếp cận công nghiệp 4.0 để áp dụng vào thực tiễn nhằm giảm bớt những vấn đề như: các chi phí về dịch vụ, sản xuất, nguồn lao động... Để cải thiện và thích nghi hơn, đòi hỏi phải có những thay đổi về hệ thống công nghệ mới; đồng thời, việc đào tạo nguồn nhân lực tại các cơ sở đào tạo phải thật rõ ràng và phù hợp để đáp ứng nhu cầu trong xã hội hiện nay. Abstract: In the context of the world and the domestic region with rapid changes that are having a strong impact on the development of economy, society, culture, people, natural values and human values... In particular, besides that, industry 4.0 has created new breakthroughs in technology, having a great influence and development in the tourism industry today. It can be said that the tourism industry has had many activities as well as products that create attract i on and development to a certain extent. Approaching Industry 4.0 to apply in practice to reduce problems such as: costs of services, production, labor resources... kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 95 To improve and adapt more, changes are required. on new technology system; at the same time, the training of human resources at training institutions must be clear and appropriate to meet the needs in today’s society. Từ khóa (Keywords): Cách Mạng Công Nghiệp 4.0, Việc Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Với Cách Mạng Công Nghiệp 4.0 (Industrial Revolution 4.0, The Training of Human Resources With The Industrial Revolution 4.0). 96 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC CỦA KẾ TOÁN VIÊN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH FACTORS AFFECTING WORK MOTIVATIONS OF ACCOUNTANT AT CONSTRUCTION ENTERPRISES IN TRA VINH PROVINCE ThS. Huỳnh Tấn Khương (MBA. Huynh Tan Khuong) htkhuong@tvu.edu.vn Trần Minh Nam ( Tran Minh Nam) namtranst97@gmail.com Trường Đại học Trà Vinh (Tra Vinh University) Tóm tắt: Mục đích nghiên cứu là đo lường sự ảnh hưởng của một số nhân tố đến động cơ làm việc của kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp. Nghiên cứu được thực hiện tại tỉnh Trà Vinh, đã thu thập dữ liệu bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên với cỡ mẫu là 249 quan sát. Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp phân tích thông qua phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM). Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 5 nhân tố ảnh hưởng đến động cơ làm việc của kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Những nhân tố này bao gồm: Bản chất công việc, Mối quan hệ với đồng nghiệp, Đào tạo thăng tiến, Thông tin, Hỗ trợ tinh thần. Abstract: This study is to measure the influence of some factors on the work motivation of accountants who are working at construction enterprises in Tra Vinh Province. In this study, data were collected by using the random sampling method with a sample size of 249 observations, then tested by employing the Exploratory Factor Analysis (EFA) and the Linear Structure Model (SEM). The study reveals that there are 5 factors affecting the work motivation of accountants, including Nature of work, Relationship with colleagues, Promotion and Training, Information and Mental support. Từ khóa (Keywords): Động Cơ Làm Việc, Kế Toán Viên, Doanh Nghiêp Xây Lắp, Tỉnh Trà Vinh (Work Motivation, Accountants, Construction Enterprises, Tra Vinh Province). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 97 ỨNG DỤNG DIGITAL MARKETING TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM THỜI ĐẠI CÁCH MẠNG 4.0 APPLYING DIGITAL MARKETING AT THE VIETNAMESE ENTERPRISES IN TECHNOLOGICAL REVOLUTIONARY 4.0 ThS. Lê Thị Hồng Gấm (MIT. Le Thi Hong Gam) gamlth@ueh.edu.vn ThS. Ngô Thị Thoại An (MA. Ngo Thi Thoai An) anntt@ueh.edu.vn ThS. Võ Thanh Trúc (MA. Vo Thanh Truc) trucvt@ueh.edu.vn Phân hiệu Trường ĐHKT TPHCM tại tỉnh Vĩnh Long (University of Economics Ho Chi Minh City, Campus Vinh Long) Tóm tắt: Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay ảnh hưởng nhiều đến mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội nói chung. Trong đó, lĩnh vực kinh doanh và marketing đã có những thay đổi mạnh mẽ, mở ra nhiều cơ hội phát triển và giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh. Nó tạo ra những đột phá từ các tiêu chuẩn dịch vụ đa dạng, hiệu quả và nhanh chóng dựa trên nền tảng công nghệ số. Đối với cách mua hàng truyền thống, có một sự bất tiện khi mua sắm là khách hàng phải đi đến cửa hàng để xem, nhờ nhân viên tư vấn để có sự lựa chọn phù hợp. Tuy nhiên, ngày nay, nhờ digital marketing, khách hàng có thể biết thông tin cụ thể của sản phẩm và đặt mua hàng nhanh chóng nhờ vào các sàn thương mại điện tử hay mạng xã hội, email, mobile apps,... Điều này cho thấy, marketing kỹ thuật số không chỉ giúp doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận khách hàng nhanh hơn, rộng hơn mà còn tác động đến nhận thức và kích thích hành vi mua hàng của họ. Tuy nhiên trong quá trình áp dụng còn gặp một số vấn đề nhất định. Vì vậy, mục đích mà bài viết hướng đến là đánh giá thực trạng việc ứng dụng marketing kỹ thuật số tại các doanh nghiệp ở Việt Nam để thấy được những thuận lợi và khó khăn của họ đang đối mặt. 98 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS Abstract: Industrial Revolution 4.0 is affecting many socio-economic fields, in which, business and marketing has made drastic changes, opening up many development opportunities and increasing competitive advantages for enterprises. It creates breakthroughs from diverse, efficient and fast service standards based on digital technology platform. For the traditional buying method, there is an inconvenience when shopping is that customers have to go to the store to product experience, ask a consultant to make the right choice. However, today, customers can know specific information of products and place orders quickly through ecommerce business or social networks, email, mobile apps, etc. ... due to digital marketing. Therefore, digital marketing not only helps Vietnamese businesses reach customers faster and wider, but also affects their awareness and stimulates their buying behavior. However, in the application process, there are still certain problems. Therefore, the purpose of the article is to assess the current situation of applying digital marketing in enterprises in Vietnam to see the advantages and disadvantages. difficulties of businesses in applying digital marketing. Từ khóa (Keywords): Tiếp Thị Kỹ Thuật Số, Cách Mạng Công Nghệ 4.0, Thương Mại Điện Tử, Nền Tảng Công Nghệ Số (Digital Marketing, Technological Revolutionary 4.0, Ecommerce, Digital Technology Platform). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 99 THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG CANH TÁC HỮU CƠ TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM THE CURRENT SITUATION AND SOME SUGGESTIONS TO PROMOTE ORGANIC FARMING ACTIVITIES IN AGRICULTURAL PRODUCTION IN VIETNAM Th.s Đặng Danh Hướng (MA. Dang Danh Huong) danhhuong01071988@gmail.com Trường THPT Hoàng Văn Thụ - Hà Nội (Hoang Van Thu high school - Hanoi) Tóm tắt: Trong bối cảnh nền kinh tế số, thị hiếu của người tiêu dùng đều hướng tới thực phẩm sạch, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người. Nắm bắt thị hiếu của người dân, ngành nông nghiệp Việt Nam như bao quốc gia khác đã tập trung các nguồn lực đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ, coi đây là hướng đi bền vững của sản xuất nông nghiệp. Do vậy, bài viết nghiên cứu thực trạng sản xuất nông nghiệp hữu cơ ở các địa phương của Việt Nam, trên cơ sở đó đề xuất một số giải phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ cho hộ nông dân trong thời gian tới. Abstract: In the context of the digital economy, consumers’ tastes are all towards clean food, because it directly af ects human health. Grasping the tastes of the people, Vietnam’s agricultural industry like many other countries has focused its investment resources on developing organic agricultural production, considering this as a sustainable direction of agricultural production. Therefore, the article studies the current situation of organic agricultural production in localities of Vietnam, on that basis, proposes a number of solutions to develop organic agricultural production for farmers in the near future next time. Từ khóa (Keywords): Cơ Hội, Thách Thức, Sản Xuất Nông Nghiệp, Hữu Cơ, Hộ Nông Dân (Opportunities, Challenges, Agricultural Production, Organic, Farmer Households). 100 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS MỐI QUAN HỆ GIỮA THÂM HỤT CHI TIÊU NGÂN SÁCH CHÍNH PHỦ, THÂM HỤT TÀI KHOẢN VÃNG LAI, CHÊNH LỆCH TIẾT KIỆM - ĐẦU TƯ TƯ NHÂN NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM THE RELATIONSHIP BETWEEN DEFICIT SPENDING GOVERNMENT BUDGET, DEFICIT CURRENT ACCOUNT, DIFFERENCE SAVING PRIVATE INVESTMENT RESEARCH IN VIETNAM Học viên ThS Lê Tiêu Ngọc Liên (Ngoc Lien Le Tieu), lienltn19604@sdh.uel.edu.vn Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh University of Economics and Law (UEL), Vietnam National University Ho Chi Minh City Tóm tắt: Mục tiêu của nguyên cứu này là kiểm định sự phù hợp của giả thuyết kinh tế thâm hụt kép và ba để giải thích các yếu tố tác động đến cán cân thanh toán vãng lai của nền kinh tế Việt Nam. Dữ liệu sử dụng trong mô hình nghiên cứu này được trích xuất từ dữ liệu ngân hàng thế giới và quỹ tiền tệ quốc tế. Kết quả nghiên cứu cho thấy, khi xét về giả thuyết thâm hụt gồm tiết kiệm tư nhân ròng - thâm hụt ngân sách - cán cân tài khoản vãng lai, mối tương quan chỉ có giá trị một phần đối với nền kinh tế Việt Nam, cụ thể là yếu tố đầu tư trong tiết kiệm tư nhân ròng mới có tác động một chiều đến thâm hụt ngân sách. Abstract: The objective of this research is to examine the appropriateness of the twin and triple deficit economic theory to explain factors affecting current account balance of the Vietnamese economy. The data used in this research model is extracted from data of Worldbank and IMF. The results show that, considering deficit theory including net private savings - budget deficit - current account balance, the correlation is only partially valid for Vietnam’s economy, namely, the investment element in net private saving has a one-way effect on budget deficit. Từ khóa (Keywords): Đầu Tư, Ngân Sách, Mối Quan Hệ, Tài Khoản Vãng Lai, Tiết Kiệm, Thâm Hụt, Việt Nam (Budget, Current Account, Deficit, Investment, Relationship, Saving, Vietnam). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 101 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA SẮM TRỰC TUYẾN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH ĐẠI DỊCH COVID-19 FACTORS AFFECTING ON ONLINE SHOPPING INTENTION OF VIETNAMESE CONSUMERS IN HO CHI MINH CITY DURING COVID-19 PANDEMIC Nguyễn Phan Huyền Trân (Nguyen Phan Huyen Tran) trannguyen0630@gmail.com Lê Diễm Quỳnh (Le Diem Quynh) Lê Thị Ngọc My (Le Thi Ngoc My) Trần Lê Nhật Hạ (Tran Le Nhat Ha) Đại học Ngoại thương Cơ sở II, TP.HCM (Foreign Trade University, HCMC) Tóm tắt: Trong công trình này, nhóm nghiên cứu đã áp dụng lý thuyết hành vi hoạch định mở rộng (Extended Theory of Planned Behaviour - TPB) nhằm đánh giá tác động của các yếu tố gồm Thái độ, Ảnh hưởng xã hội, Nhận thức kiểm soát hành vi và Nhận thức về đại dịch COVID-19 đến ý định mua hàng trực tuyến của người tiêu dùng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (TP. HCM). Nhóm đã tiến hành khảo sát 251 đáp viên qua hai kênh là Google biểu mẫu và khảo sát giấy tại các công viên trên địa bàn TP. HCM. Kết quả nghiên cứu cho thấy cả bốn yếu tố Thái độ, Ảnh hưởng xã hội, Nhận thức kiểm soát hành vi và Nhận thức về đại dịch COVID-19 đều có tác động tích cực đến ý định mua hàng trực tuyến của người tiêu dùng trong bối cảnh dịch bệnh. Công trình ngoài việc cho thấy được mức độ ảnh hưởng đáng kể của các yếu tố nói trên đến quyết định mua hàng mà còn từ cơ sở đó đưa ra một số khuyến nghị dành cho doanh nghiệp hoạt động trong và ngoài lĩnh vực bán lẻ điện tử, khuyến khích mở rộng kênh kinh doanh cũng như đề xuất những cách thức linh hoạt giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh trực tuyến trong bối cảnh dịch bệnh. 102 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS Abstract: In this paper, researchers have applied the extended TPB with a view to assessing the extent to which four variables namely Attitude, Subjective Norms, Controlled Behavior and COVID-19 Risk Awareness has affected the online shopping intention of consumers in Ho Chi Minh City. Survey was conducted of 228 respondents via Google form and offline questionnaire sheets in HCMC public parks. It is found that the four aforementioned factors all have positive effects on customers’ online shopping intention during COVID-19. In addition to studying the extent of influences, this paper has also provided both traditional and e-commerce companies with recommendations regarding extending their retail channels and suggesting ways to apapt effectively in the ever-chaging pandemic situation. Từ khóa (Keywords): COVID-19, Mô Hình TPB Mở Rộng, TP. HCM, Thương Mại Điện Tử, Ý Định Mua Sắm Trực Tuyến (COVID-19, The Extended TPB, E-Commerce, Ho Chi Minh City, Online Shopping Intention). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 103 VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG VÀ DU LỊCH VIỆT NAM AIR TRANSPORTATION AND VIETNAM TOURISM ThS. Trần Thành Đạt (PhD. Tran Thanh Dat) tranthanhdat@neu.edu.vn Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (National Economics University) Tóm tắt: Du lịch là một ngành kinh tế dịch vụ có tính tổng hợp, liên ngành, liên vùng và có tính xã hội hoá rất cao. Đây là hình thức tổ chức kinh doanh mà sản phẩm, dịch vụ của ngành du lịch được tạo ra bởi sự liên kết các hoạt động của nhiều ngành, nhiều vùng và của các chủ thể kinh tế - xã hội khác nhau, trong đó sự liên kết giữa dịch vụ vận chuyển hàng không và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch là một trong các khâu quan trọng. Đặc biệt hơn, trong điều kiện hội nhập du lịch vùng và quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay, thì liên kết giữa hàng không và du lịch là nhân tố quyết định sự thành công cũng như chất lượng của sản phẩm dịch vụ du lịch và lữ hành. Bài báo này trình bày một số vấn đề chính trong vận chuyển hàng không như tự do hóa hàng không, mô hình hàng không giá rẻ, cạnh tranh và hợp tác trong vận chuyển hàng không cũng như mối quan hệ giữa hàng không và du lịch trên thế giới và ở Việt Nam. Hơn nữa, bài báo cũng đã chỉ ra một số ưu điểm và hạn chế của ngành hàng không Việt Nam hiện nay nhằm giúp các nhà quản lý và điều hành hàng không và du lịch thúc đẩy sự liên kết giữa hai ngành, trên cơ sở đó tạo cơ hội cho ngành du lịch tăng trưởng và phát triển. Abstract: Tourism is a service-economic sector with an integrated, interdisciplinary, inter-regional and highly socialized nature. This is a form of business organization in which products and services of the tourism industry are created by the association of activities of many industries, regions and different socio-economic subjects, in which the link between air transportation services and tourism service businesses 104 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS is one of the important stages. More specifically, in the context of strong regional and international tourism integration today, the link between aviation and tourism is a decisive factor in the quality of tourism products and services. This article presents some key issues in air transport such as air liberalization, low-cost airline model, competition, cooperation in air transport as well as the relationship between aviation and tourism in the world and in Vietnam. Moreover, the article has also pointed out some advantages and limitations of Vietnam’s aviation industry today in order to help managers and operators of aviation and tourism promote the linkage between the two industries, on the basis of That creates opportunities for the tourism industry to grow and develop. Từ khoá (Keywords): Vận Chuyển Hàng Không, Du Lịch, Hợp Tác Trong Ngành Hàng Không (Air Transportation, Tourism, Cooperation in The Aviation Industry). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 105 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ LÀM VIỆC CỦA HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH: NGHIÊN CỨU THỰC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG FACTORS AFFECTING THE WORK PERFORMANCES OF TOUR GUIDES: RESEARCH FROM SPECIFIC DATA FROM KIEN GIANG PROVINCE ThS. Lê Thị Khánh Duy (MSc. Le Thi Khanh Duy) ltkduy@kgc.edu.vn Trường Cao đẳng Kiên Giang (Kien Giang College, Kiengiang, Vietnam) Tóm tắt: Dựa trên phương pháp phân tích nhân tố khám phá kết hợp với hồi qui tuyến tính, nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả công việc của hướng dẫn viên du lịch tại tỉnh Kiên Giang. Kết quả nghiên cứu cho thấy, kết quả công việc của hướng dẫn viên du lịch tại Kiên Giang bị ảnh hưởng bởi: giới tính, kết quả hành vi (ý định nghỉ việc, sự hài lòng về công việc và sự sẵn lòng giới thiệu về công việc), sự tư tin, khả năng giao tiếp, năng lực tâm lý (chủ động, bình tĩnh, lạc quan), mối quan hệ trong công việc, kinh nghiệm, kiến thức và nghiệp vụ. Trong đó, nhân tố khả năng giao tiếp có tác động thuận chiều mạnh nhất đối với kết quả công việc của hướng dẫn viên. Từ đó, tác giả đề xuất những khuyến nghị ý tưởng góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân hướng dẫn du lịch trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0. Abstract: Based on an exploratory factor analysis combined with linear regression, this study was conducted to determine the factors af ecting the work performances of tour guides in Kien Giang province. The results of the study show that the researched objects are influenced by: gender, behavioral outcomes (intention to leave work, job satisfaction and willingness to introduce about job), confidence, communication skill,psychological capacity (be active, calm down, 106 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS optimistic), relationship at work experience, knowledge and profession. In particular, the communication skill has the strongest impact on the work performances of the tour guides. Subsequently, the author proposes several recommendations and ideas for quality improvement of tour guides in the Fourth Industrial Revolution. Từ khóa (Keywords): Nhân Tố, Ảnh Hưởng, Kết Quả Công Việc, Hướng Dẫn Viên Du Lịch, Cách Mạng Công Nghiệp 4.0, Kiên Giang (Factors, Ef Ects, Results Of Work, Tourist Guide, Kien Giang). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 107 BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN - GIẢI PHÁP THIẾT THỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG HUYỆN XUYÊN MỘC, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU VOLUNTARY SOCIAL INSURANCE - A PRACTICAL SOLUTION FOR WORKERS IN XUYEN MOC DISTRICT, BA RIA - VUNG TAU PROVINCE Nguyễn Thị Thu Thảo (Nguyen Thi Thu Thao) nguyenthithuthao199@gmail.com Trường Đại học Nội vụ Hà Nội - Phân hiệu Quảng Nam (Hanoi University of Home Affairs - Quang Nam Campus) Tóm tắt: Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm, chỉ đạo xây dựng và thực hiện các chính sách an sinh xã hội, bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội; coi đó vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển bền vững đất nước, thể hiện tính ưu việt bản chất chủ nghĩa xã hội của Nhà nước Việt Nam. Tỷ lệ người đến tuổi nghỉ hưu, không còn đủ sức khỏe để lao động và nuôi sống chính mình là điều đáng báo động. Để người lao động (NLĐ) về già có điểm tựa an sinh vững chắc thì việc thực hiện đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện là việc làm cần được nhân rộng và duy trì. Xuyên Mộc là một huyện thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã thực hiện công tác phát triển đối tượng tốt nhằm giảm bớt gánh nặng cho NLĐ và xã hội. Abstract: Over the past years, our Party and State have paid attention to and directed the formulation and implementation of social security policies, ensuring social progress and equity; considering it both the goal and the driving force for sustainable development of the country, demonstrating the superiority of the nature of socialism of the State of Vietnam. The proportion of people reaching retirement age, who are no longer healthy enough to work and support themselves is alarming. In order for the old employee (NLĐ) to have a solid security fulcrum, the implementation of voluntary social insurance (BHXH) payment is the 108 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS job that needs to be replicated and maintained. Xuyen Moc is a district in Ba Ria - Vung Tau province that has done well to develop objects in order to reduce the burden on NLĐ and society. Từ khóa (Keywords): Bảo Hiểm Xã Hội Tự Nguyện, Người Lao Động, Hưu Trí, Tử Tuất (Voluntary Social Insurance, Employees, Retirement, Death). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 109 NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG BỐI CẢNH NỀN KINH TẾ SỐ TẠI VIỆT NAM ENHANCE THE QUALITY OF HUMAN RESOURCES IN VIETNAM’S DIGITAL ECONOMY TS. Lê Hoàng Anh (Dr. Le Hoang Anh) anhlh_vnc@buh.edu.vn Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM (Banking University HCMC) Tóm tắt: Xu hướng số hóa nền kinh tế đang đặt ra nhiều cơ hội và thách thức đối với nguồn nhân lực. Cũng như các quốc gia khác, nền kinh tế Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập mạnh mẽ với khu vực và thế giới, do đó phát triển nền kinh tế số cũng như nguồn nhân lực chất lượng cao là một vấn đề cấp bách. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích tác động của kinh tế số đến sự phát triển của các quốc gia trên thế giới. Đồng thời, nghiên cứu cũng phân tích thực trạng và các thách thức đặt ra đối với nguồn nhân lực Việt Nam trong bối cảnh phát triển kinh tế số. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả cũng đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong bối cảnh kinh tế số tại Việt Nam. Abstract: The trend of digitizing the economy is posing many opportunities and challenges for human resources. Like other countries, Vietnam’s economy is in the process of strong integration with the region and the world, so developing the digital economy and high-quality human resources is an urgent issue. This study is done to analyze the impact of the digital economy on the development of countries around the world. At the same time, the study also analyzes the current situation and challenges posed to Vietnamese human resources in digital economy development. Based on the research results, the author also proposes policy implications to improve the quality of human resources in the digital economy in Vietnam. Từ khóa (Keywords): Kinh Tế Số, Chuyển Đổi Số, Nguồn Nhân Lực, Cách Mạng Công Nghiệp 4.0 (Digital Economy, Digital Transformation, Human Resources, Industrial Revolution 4.0) 110 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG NGÀNH KHAI KHOÁNG: THỰC TRẠNG VÀ KHUYẾN NGHỊ STATUS AND RECOMMENDATIONS OF OUTWARD FOREIGN DIRECT INVESTMENT (OFDI) OF VIETNAMESE ENTERPRISES IN THE MINING SECTOR ThS. NCS. Nguyễn Nhất Linh (MSc.Nguyen Nhat Linh) nhatlinhkss@gmail.com Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (National Economics University) Tóm tắt: Trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ của thế giới cùng với sự ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh Covid 19, nền kinh tế Việt Nam đang là một trong số ít những điểm sáng của bức tranh kinh tế thế ý giới. Các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động đầu tư ra nước ngoài nhằm tìm kiếm thị trường, nguồn nhân lực và khoa học kỹ thuật chất lượng cao. Cùng với rất nhiều ngành khác nhau, khai thác khoáng sản đang là lĩnh vực thu hút nhiều vốn đầu tư ra nước ngoài nhất, hơn 8,68 tỷ USD với 93 dự án. Bài viết sẽ tập trung đánh giá thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam trong ngành khai thác khoáng sản và đưa ra một số khuyến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động đầu tư ra nước ngoài của ngành. Abstract: In the context of the strong development of digital transformation and under the impact of the Covid-19 pandemic, Vietnam is one of few bright spots in global economy. Vietnamese enterprises have promoted overseas investment activities in order to find markets, human resources and the high quality science and technology. The mining sector is one of many different fields that attracts the most investment kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 111 capital of Outward Foreign Direct Investment (OFDI), more than 8.68 billion USD with 93 projects. This study will focus on assessing the current situation of foreign direct investment activities of Vietnamese enterprises in the mining field and propose some solutions to promote Outward Foreign Direct Investment activities. Từ khóa (Keywords): Outward Foreign Direct Investment (OFDI), Mineral Exploration, Vietnamese Enterprise (Đầu Tư Trực Tiếp Ra Nước Ngoài, Khai Thác Khoáng Sản, Doanh Nghiệp Việt Nam). 112 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI VIỆT NAM FACTORS IMPACT ON FINANCIAL INVESTMENT OF BUILDING MATERIALS BUSINESSES IN VIETNAM ThS. Trạc Kim Ngân (MSc. Trac Kim Ngan), ngantk@neu.edu.vn TS. Nguyễn Thị Thương (Nguyen Thi Thuong, PhD), thuongnt@neu.edu.vn Đại học Kinh tế Quốc dân (National Economics University, Hanoi, Vietnam) Tóm tắt: Đầu tư tài chính là một hoạt động mang tính chất quan trọng của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng nói riêng - nhất là trong thời kỳ trải qua khủng hoảng do Covid. Với các dữ liệu thu thập trên thị trường chứng khoán, nhóm tác giả kiểm định các nhân tố tác động đến đầu tư tài chính của nhóm ngành vật liệu xây dựng bằng mô hình REM, FEM. Kết quả dữ liệu thứ cấp cho thấy các biến quy mô doanh nghiệp, ROA, tỷ lệ tiền mặt và các khoản tương đương tiền, lợi nhuận kỳ trước và kỳ vọng của doanh nghiệp có tác động. Từ kết quả, nhóm tác giả đưa ra một số hàm ý chính sách có liên quan. Abstract: Financial investment is an important activity of enterprises in general and enterprises in the building materials industry in particular - especially during the period of going through the crisis caused by Covid. With the data collected on the stock market, the authors test the factors affecting the financial investment of the building materials industry using REM, FEM models. The secondary data results show that the variables of firm size, ROA, cash and cash equivalents ratio, previous period profit and firm’s expectations have an impact. From the results, the authors give some relevant policy implications. Từ khóa (Keywords): Đầu Tư Tài Chính, Ngành Vật Liệu Xây Dựng, Quy Mô Doanh Nghiệp, ROA (Financial Investment, Building Materials Industry, Enterprise Size, ROA). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 113 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI SỬ DỤNG TIỀN MẶT CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TRONG THỜI GIAN DỊCH BỆNH COVID-19 FACTORS AFFECTING CASH BEHAVIOR OF CONSUMERS DURING COVID-19 ThS. Trịnh Ngọc Thắng (MSc. Trinh Ngoc Thang), thangsbf@neu.edu.vn Đại học Kinh tế Quốc dân (National Economics University, Hanoi, Vietnam) Tóm tắt: Dựa trên tổng quan các nghiên cứu trước cùng việc phát triển mô hình lý thuyết hành vi hợp lý (TPB), nhóm tác giả tiến hành đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng tiền mặt của người tiêu dùng trong thời gian dịch bệnh Covid-19. Với việc sử dụng nghiên cứu định tính kết hợp với nghiên cứu định lượng, kết quả cho thấy, có 3 biến có tác động trực tiếp đến quyết định sử dụng tiền mặt của người tiêu dùng, trong đó, nhận thức kiểm soát hành vi và các công cụ thanh toán thay thế tác động cùng chiều còn khả năng rút tiền tác động ngược chiều. Ngoài ra, biến thái độ với dịch bệnh tác động tới tích cực tới 2 biến nhận thức kiểm soát hành vi và các công cụ thanh toán thay thế, từ đó gián tiếp tác động lên quyết định hành vi sử dụng tiền mặt. Dựa vào kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đưa ra một số hàm ý chính sách cụ thể. Abstract: Based on an overview of previous studies and the development of a theoretical model of rational behavior (TPB), the authors assess the factors affecting the consumer’s cash use behavior during the period of time. Covid-19 epidemic. With the use of qualitative research combined with quantitative research, the results show that there are 3 variables that have a direct impact on consumers’ decisions to use cash, in which, perceived behavioral control and alternative payment instruments work in the same direction while the ability to withdraw money works 114 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS in the opposite direction. In addition, the attitude variable towards the epidemic positively affects the two cognitive variables controlling behavior and alternative payment tools, thereby indirectly affecting the decision to use cash. Based on the research results, the authors make some specific policy implications. Từ khóa (Keywords): Dịch Bệnh Covid-19, Hành Vi Sử Dụng Tiền Mặt, Người Tiêu Dùng, TPB (Covid-19, Cash Use Behavior, Consumers, TPB). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 115 PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG VÙNG ĐÔNG NAM BỘ: NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC SUSTAINABLE ECO-TOURISM DEVELOPMENT SOUTHEAST REGION: OPPORTUNITIES AND CHALLENGES Th.S Đặng Danh Hướng (MA. Dang Danh Huong) danhhuong01071988@gmail.com Trường THPT Hoàng Văn Thụ - Hà Nội (Hoang Van Thu high school -Ha Noi) Tóm tắt: Vùng Đông Nam Bộ coi phát triển du lịch sinh thái là “chìa khóa”, là phương thức tốt nhất để hướng tới sự phát triển bền vững. Điều này thể hiện rõ qua sự đóng góp của du lịch sinh thái vào công cuộc phát triển kinh tế như làm gia tăng ngoại tệ, tăng thu nhập từ thuế, thu hút vốn đầu tư, giải quyết công ăn việc làm tăng thu nhập cho người dân địa phương và đồng thời góp phần bảo tồn các di sản văn hoá, truyền thống, môi trường sinh thái. Vậy nên, bài viết phân tích thực trạng phát triển du lịch sinh thái vùng Đông Nam Bộ. Từ đó, chỉ ra những cơ hội, thách thức phát triển du lịch sinh thái vùng Đông Nam Bộ và đề xuất giải pháp nhằm phát triển bền vững du lịch sinh thái vùng Đông Nam Bộ thời gian tới. Abtract: The Southeast of Vietnam considers that ecotourism development is the “key role”, which is the best way to reach the sustainable development. This tendency is clearly illustrated in the contribution of ecotourism to economic development, such as increasing foreign currency, promoting tax revenue, attracting investment capital, solving jobs, improving incomes for local people and preserve of ancient heritage sites, subcultures and ecological environment. Therefore, this article analyzes the current state of ecotourism development in the 116 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS Southeast region. From there, to point out opportunities and challenges for the development of eco-tourism and propose solutions to sustainably develop eco-tourism in the Southeast region in the near future. Từ khóa (Keywords): Đông Nam Bộ, Phát Triển Bền Vững, Du Lịch Sinh Thái. (Southeast, Sustainable Development, Eco-System). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 117 DỊCH VỤ CÔNG TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ VÀ VAI TRÒ CỦA TRI THỨC TRẺ PUBLIC SERVICE IN THE CONTEXT OF THE FOURTH INDUSTRIAL REVOLUTION AND THE ROLE OF YOUNG SCHOLARS Ths. Nguyễn Sơn Tùng (MA. Nguyen Son Tung) nguyensontung1410@gmail.com Ths. Đậu Công Hiệp (MA. Dau Cong Hiep) dauconghiep@hlu.edu.vn Trường Đại học Luật Hà Nội (Hanoi Law University) Tóm tắt: Bài viết trình bày những tác động của các thành tựu quan trọng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Dữ liệu lớn, Trí thông minh nhân tạo) tới dịch vụ công ở Việt Nam và qua đó chỉ ra một số xu hướng nhằm nâng cao vai trò của giới tri thức trẻ nhằm bắt kịp những thay đổi mà cuộc Cách mạng này mang lại. Abstract: This article describes the impacts of the important achievements of the Fourth Industrial Revolution (Big Data, Artificial Intelligence) toward public service in Vietnam and points out some trends to improve the role of young scholars to catch this revolution made changes. Từ khóa (Keywords): Dịch Vụ Công, Cách Mạng Công Nghiệp Lần Thứ 4, Tri Thức Trẻ. (Public Service, Fourth Industrial Revolution, Young Scholars). 118 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS TRÍ THỨC TRẺ - NGUỒN LỰC NỘI SINH NƯỚC TA TRONG NỀN KINH TẾ SỐ YOUNG INTELLECTUALS - OUR COUNTRY’S ENDOGENOUS RESOURCES IN THE DIGITAL ECONOMY ThS. Bùi Xuân Hóa (M.A Bui Xuan Hoa)1 buihoa1989hvtc@gmail.com CN. Nguyễn Mạnh Chiến (BBA. Nguyen Manh Chien)2 nguyenmanhchienqtvp@gmail.com ThS. Nguyễn Quốc Việt (M.Econ Nguyen Quoc Viet)3 quocviet4189@gmail.com 1,2 Học viện Tài chính (Academy of finance) 3 Đại học Công đoàn (Trade Union University) Tóm tắt: Trong mọi thời đại lịch sử, tri thức luôn là nền tảng tiến bộ xã hội và đội ngũ trí thức luôn là lực lượng nòng cốt sáng tạo và truyền bá tri thức. Sinh ra và trưởng thành trong lòng dân tộc, trí thức Việt Nam luôn gắn bó với dân tộc, luôn có đóng góp to lớn và quan trọng vào sự nghiệp dựng nước, giữ nước và phát triển đất nước. Trí thức gắn liền với sự hình thành của xã hội loài người, là nền tảng tiến bộ xã hội, là nòng cốt sáng tạo và truyền bá tri thức. Đối với mỗi quốc gia, trong từng giai đoạn lịch sử, đội ngũ trí thức trẻ luôn là hạt nhân cho công cuộc xây dựng và phát triển, là tiêu chí để đánh giá trình độ phát triển của quốc gia đó. Vai trò của đội ngũ trí thức trẻ càng được đề cao và khẳng định trong nền kinh tế số. Abstract: In all historical epochs, knowledge has always been the foundation of social progress and intellectuals have always been the core force in creating and spreading knowledge. Born and raised in the heart of the nation, Vietnamese intellectuals are always attached to the nation, always making great and important contributions to the cause of building, defending and developing the country. Knowledge is closely associated with the formation of human society, is the foundation of kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 119 social progress, is the core of knowledge creation and dissemination. For each country, in each historical period, a contingent of young intellectuals has always been the nucleus for its construction and development, and is a criterion for assessing the development level of that country. The role of young intellectuals is increasingly emphasized and affirmed in the digital economy. Từ khoá (Key words): Young Intellectuals, Knowledge, Digital Economy (Trí Thức Trẻ, Tri Thức, Kinh Tế Số). 120 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM POTENTIALS FOR DEVELOPING ECOTOURISM IN DIEN BAN TOWN, QUANG NAM PROVINCE ThS. Lê Đức Thọ (MSc. Le Duc Tho) ductho@danavtc.edu.vn Trường Cao đẳng Nghề Đà Nẵng (Da Nang Vocational Training College, Da Nang, Vietnam) Tóm tắt: Nghiên cứu này sử dụng phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp tìm hiểu về tiềm năng phát triển loại hình du lịch sinh thái trên địa bàn thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trên địa bàn thị xã Điện Bàn có tiềm năng to lớn để phát triển loại hình du lịch sinh thái; tuy nhiên, việc khai thác những tiềm năng sẵn có để phát triển loại hình du lịch này ở Điện Bàn chưa thực sự hiệu quả. Qua đó, bài viết đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch sinh thái tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam hiện nay. Abstract: This study uses a secondary data collection method to explore the potential of ecotourism development in Dien Ban town, Quang Nam province. The research results show that, in Dien Ban town, there is great potential for developing ecotourism; however, exploiting the available potentials to develop this type of tourism in Dien Ban is not really effective. Thereby, the article proposes a number of solutions to promote ecotourism development in Dien Ban town, Quang Nam province today. Từ khoá (Keywords): Du Lịch Sinh Thái, Phát Triển Du Lịch Sinh Thái, Du Lịch Điện Bàn, Du Lịch Quảng Nam (Ecotourism, Developing Ecotourism, Dien Ban Tourism, Quang Nam Tourism). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 121 GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA SINH VIÊN TRONG GIAI ĐOẠN CÁCH LY XÃ HỘI VÌ DỊCH COVID-19. A SOLUTION TO PROMOTE STUDENT’S NON-CASH PAYMENTS WHILE IN SOCIAL DISTANCING BECAUSE OF COVID-19 PANDEMIC SV. Nguyễn Thị Thùy Dung (SS. Nguyen Thi Thuy Dung) thuydung204pdp@gmail.com ThS. Cao Ngọc Thủy (MS. Cao Ngoc Thuy) ngocthuy@ueh.edu.vn ThS. Nguyễn Đình Hoàng Uyên (MS. Nguyen Dinh Hoang Uyen) hoanguyen@ueh.edu.vn Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh (University of Economics, Ho Chi Minh, Vietnam) Tóm tắt: Theo số liệu thống kê của Worldometers tính đến 7 giờ sáng ngày 1/5/2020 trên thế giới đã ghi nhận đến 3.304.140 ca nhiễm và 233.829 trường hợp tử vong vì dịch viêm đường hô hấp cấp - Covid-19, tình hình dịch bệnh vẫn còn đang diễn biến rất phức tạp. Trong giai đoạn này thế giới hầu như lâm vào khủng hoảng, nền kinh tế của các quốc gia bị ảnh hưởng nghiêm trọng, Việt Nam cũng là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 lần này. Trong bối cảnh đó, chính phủ và nhà nước ta đã phối hợp cùng với những tổ chức, doanh nghiệp để đưa ra những biện pháp nhằm phòng tránh và ngăn chặn sự lây lan của dịch Covid-19 nhưng vẫn đi kèm với sự phát triển kinh tế. Tiêu biểu trong số đó là biện pháp đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, nâng cao nhận thức của người dân trong phòng chống dịch bệnh bằng hình thức hiện đại hóa phương thức thanh toán. Với mục đích đóng góp và đưa ra các giải pháp gần gũi, thiết thực nhằm thay đổi thói quen thanh toán bằng tiền mặt, đẩy mạnh hình thức thanh toán phi tiền mặt trong cộng đồng sinh viên, nhóm tác giả đã thực hiện nghiên cứu để đưa ra giải pháp nhằm góp phần vào công cuộc phòng chống dịch bệnh và hưởng ứng chính sách tích cực, thay đổi nền kinh tế trong và sau đại dịch Covid-19. 122 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS Abstract: According to Worldometers statistics as of 7 a.m. on May 1, 2020 in the world, there have been 3,304,140 cases and 233,829 deaths from acute respiratory infections of Covid-19, the epidemic situation is still very complicated. During this period when the world was virtually in crisis, the economies of countries were severely affected, Vietnam was also one of the countries affected by this COVID-19 pandemic. In this context, our government and state have cooperated with organizations and businesses to take measures to prevent the spread of Covid-19 epidemic but still accompany economic development. Typical among them is the measure of promoting non-cash payment activities, raising people’s awareness in disease prevention by modernizing payment methods. With the aim of contributing and providing close and practical solutions to change cash payment habits, promote non-cash payment in the student community, the authors team has carried out research to provide solutions to contribute to the prevention of epidemics and positive policy responses, changing the economy during and after the Covid-19 pandemic. Từ khoá (Keywords): TTKDTM (Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt), Sinh Viên, Đại Dịch Covid-19 (Non-Cash Payment, Student, Covid-19 Pandemic). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 123 VIỆC LÀM NGÀNH LUẬT TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN CỦA TRÍ TUỆ NHÂN TẠO LEGAL PROFESSIONAL JOBS IN THE CONTEXT OF ARTIFICIAL INTELLIGENCE ADVANCEMENT ThS. Lê Thùy Khanh (LLM Le Thuy Khanh) khanhlt@ueh.edu.vn Khoa Luật, Đại học Kinh tế TPHCM ( School of Law, University of Economics Ho Chi Minh City) Tóm tắt: Công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) được biết đến với hệ thống tìm kiếm, phân tích thông minh nhờ công nghệ học sâu (deep learning) và dữ liệu lớn (big data) có khả năng tự tổng hợp dữ liệu và đưa ra các quyết định mang tính chuyên môn trong lĩnh vực phân tích và giải quyết tình huống pháp lý, đồng thời, chúng còn có khả năng dự báo kết quả phán quyết xét xử dựa trên thông tin thu thập được về quy trình tố tụng, người tiến hành tố tụng và các tình tiết có liên quan trong vụ việc. Các chức danh cụ thể trong ngành luật như luật sư, thẩm phán và các cá nhân hành nghề luật khác, vốn sở hữu kiến thức và kĩ năng để xử lý các công việc phức tạp, mang tính chuyên môn cao, nay đứng trước sự thay đổi lớn về phân công lao động và hình thức tổ chức công việc. Trước bối cảnh đó, câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là liệu ngành luật có chịu sự thay đổi về cơ cấu việc làm và lao động chuyên môn hay không, và thực trạng cơ cấu lao động ngành luật hiện nay sẽ phản hồi trước những tác động gây ra bởi việc ứng dụng công nghệ AI vào lĩnh vực pháp luật như thế nào. Bài viết tổng hợp một số quan điểm hiện có về việc làm, lao động ngành luật trong bối cảnh trí tuệ nhân tạo AI đang phát triển mạnh, trong tương quan đối sánh với thực trạng lao động ngành luật ở Việt Nam hiện nay. Dựa trên kết quả nghiên cứu, bài viết đưa ra một số giải pháp đào tạo luật học theo xu hướng phát triển chung của công nghệ và định hướng phát triển cho lao động ngành luật trong bối cảnh chuyển đổi số. 124 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS Abstract: Artificial intelligence (AI) technology is known for its intelligent searching ability and analysis system, made possible by integrated technologies such as deep learning and big data analytics. AI is capable of autonomous data analytics and decision-making to deliver analysis and resolution to legal issues, at the same time, they also possess the ability to predict the outcome of judicial judgments based on information gathered about the proceedings, judicial professionals and other relevant determinants in the case. Specific titles in the law profession such as solicitors, judges and other individuals who practice law, which possess the knowledge and skills to handle complex, highly specialized work, now stand in the face of challenges, brought about by major changes in the construction of labor relations and the form of work organization. Within this context, the research question is raised: whether the legal profession is subject to changes in the structure of employment and specialized labor, and how will the current state of the legal labor structure respond to the impacts caused by the application of AI technology in the legal field. The article summarizes some existing views on employment and labor in the legal profession in the context of peak development of AI, in comparison with the current situation of legal labor in Vietnam. Based on the research results, the article proposes some solutions for jurisprudence training according to the general development trend of technology and development orientation for law workers in the context of digital transformation. Từ khóa (Keywords): Việc Làm Ngành Luật, Trí Tuệ Nhân Tạo, AI, Lao Động, Công Nghệ Pháp Lý (Legal Profession, Artificial Intelligence, AI, Labour, Legaltech). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 125 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT SỐ VÀO KHÂU THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM OVERVIEW OF THE SITUATION OF APPLICATION OF DIGITAL TECHNOLOGY IN ELECTRONIC CUSTOMS PROCEDURE ZONE IN VIETNAM Nguyễn Thị Ngọc Anh (Nguyen Thi Ngoc Anh) anhnguyen870.k44@st.ueh.edu.vn Nguyễn Kiều An (Nguyen Kieu An) kieuan752@gmail.com Huỳnh Ngọc Dinh (Huynh Ngoc Dinh) dinhhuynh355.k44@st.ueh.edu.vn Phạm Ngọc Khải (Pham Ngoc Khai) khaipham123.k44@st.ueh.edu.vn Nguyễn Minh Thi (Nguyen Minh Thi) nguyenminhthi08@gmail.com PhD. Đặng Văn Cường (PhD. Dang Van Cuong) dangcuong@ueh.edu.vn Trường ĐH Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (University of Economics Ho Chi Minh City) Tóm tắt: Tính đến tháng 8/2020 Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của hàng loạt các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, gần đây nhất phải kể đến việc có hiệu lực của hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) kể từ ngày 1/8/2020. Với việc ký kết càng nhiều hiệp định đồng nghĩa sẽ mang lại nhiều cơ hội cũng như những thách thức cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành xuất nhập khẩu nói riêng, mà Hải quan đã và đang là cơ quan chủ chốt trong việc quản lý cũng như kiểm soát luồng hàng hóa xuất nhập khẩu. Với mục tiêu nghiên cứu nhằm đẩy mạnh quá trình hiện đại hóa ngành hải quan theo xu hướng công nghệ số thông qua phân tích thực trạng các công nghệ đã và đang áp dụng tại Việt Nam; trên cơ sở đó, nhóm tác giả đưa ra những hàm ý chính sách đối với chính phủ, cơ quan hải quan và các doanh nghiệp để đẩy nhanh tiến độ thực hiện cơ chế hải quan điện tử trong giai đoạn cuối của Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2020 (được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 448/QĐ TTg năm 2011) song song với việc dẫn đầu xu hướng công nghệ số trong thời đại công nghiệp 4.0 tại Việt Nam và xa hơn đối với nền công nghiệp 5.0 trong tương lai. 126 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS Abstract: As of August 2020, Vietnam has officially become a member of a series of new-generation free trade agreements, most recently, to mention the entry into force of the Vietnam - EU Free Trade Agreement (EVFTA) since 1 August 2020. The signing of more agreements means more opportunities as well as challenges for the Vietnamese economy generally and the import-export industry particularly, in which Customs has been a key department in managing and controlling import and export activities. The goal of this research is to speed up the present process of Customs modernization following digital technology trends by analyzing the current status of technologies that have been applied in Vietnam. On that basis, the authors give policy implications for the government, customs authorities, and businesses to accelerate the implementation of e-customs in the final phase of the Strategy Customs development to 2020 (approved by the Prime Minister in Decision 448/ QD-TTG in 2011) in parallel with leading digital technology trend in the industry 4.0 in Vietnam and beyond with industry 5.0 in the future. Từ khoá (Keywords): Công Nghệ Số, Thủ Tục Hải Quan, Hiện Đại Hoá, Thương Mại Quốc Tế (Digital Technology, Customs Procedures, Modernization, International Commerce). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 127 GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC XUNG ĐỘT TRONG VIỆC BẢO HỘ NHÃN HIỆU VÀ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP THE SOLUTION FOR OVERCOMING CONFLICTS IN THE PROTECTION OF TRADEMARKS AND INDUSTRIAL DESIGNS Đặng Thị Thanh (Dang Thi Thanh) thanhdangthivn@gmail.com Nguyễn Kim Tùng (Nguyen Kim Tung) tungnguyen.khql.ussh@gmail.com Nguyễn Thị Lê Vy (Nguyen Thi Le Vy) 18030950@sv.ussh.edu.vn Nguyễn Thị Quyên (Nguyen Thi Quyen) quyenquyennguyen1809@gmail.com Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc Gia Hà Nội (VNU University of Social Sciences and Humanities, Ha Noi, Vietnam) Tóm tắt: Vấn đề xung đột giữa quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu và quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp ở Việt Nam diễn ra ngày càng phổ biến và phức tạp. Đã có nhiều nghiên cứu đi trước nghiên cứu về vần đề này nhưng còn thiếu những khảo sát pháp luật của nước ngoài. Bài viết này tiệm cận vấn đề thông qua việc khảo sát pháp luật của nước ngoài để đề xuất giải pháp giải quyết xung đột giữa nhãn hiệu và kiểu dáng công nghiệp đối với Việt Nam. Nhiệm vụ của nghiên cứu là: xác định nguyên nhân và nội dung xung đột, cơ chế giải quyết xung đột trong khuôn khổ pháp luật sở hữu trí tuệ của Việt Nam hiện nay; chỉ ra những bất cập pháp lý trong pháp luật sở hữu trí tuệ của Việt Nam hiện nay; đối chiếu với thực tiễn và thông lệ pháp lý quốc tế và đưa ra những giải pháp để hoàn thiện pháp luật về sở hữu trí tuệ ở Việt Nam. Abstract The issue of conflict of intellectual property rights in Vietnam is increasingly common and complicated, especially the conflict between industrial property rights to trademarks and industrial property rights to industrial designs. There have been many studies ahead of research 128 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS on this issue, but there is a lack of foreign law surveys. This article approaches the problem through a foreign law survey to propose a solution to the conflict between trademarks and industrial designs for Vietnam. Research tasks include: identifying the nature and causes of conflicts, conflict resolution mechanisms in Vietnam’s current intellectual property law; points out shortcomings in current Vietnam’s intellectual property law; compare with foreign laws and practices to draw lessons applicable to Vietnam. Từ khoá (Keywords): Nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, xung đột, bảo hộ độc lập. (Trademarks, Industrial designs, Conflicts, Independent protection). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 129 130 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS LĨNH VỰC KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 131 CHALLENGES AND OPPORTUNITIES OF ADVANCED TECHNOLOGY RESEARCH IN VIETNAM ECONOMICAL DEVELOPMENT Dr. Vu Phi Tran phivuspkt@gmail.com MSc Duy Tung Nguyen duytungnguyen3110@gmail.com MSc. Tuan Anh Nguyen ng.tuananh95@gmail.com B.Acy. Ha Ngoc Minh Quan minhquanha95@gmail.com University of New South Wales at ADFA, Australia University of Canberra, Australia Abstract: This paper presents opportunities and obstacles while Vietnamese researchers living in Australia employ state-of-theart technology fields into the Vietnam market. Although the technology gaps and cultural differences between the two nations are massive in recent years, investment in science, technology, and innovation are required to achieve sustainable development goals and close the gaps between the “haves” and the “have nots”. Moreover, the Vietnamese Government’s support programs are essential to encourage investors to set up Vietnamese businesses. Keywords: Vietnam Market, Challenges And Opportunities, Technology Transfer, Australia Investors. 132 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS INSTABILITY MECHANISMS RESPONSIBLE AND POTENTIAL SOLUTIONS FOR THE REDUCTION OF RAILWAY CURVE SQUEAL IN URBAN AREAS IN VIETNAM Dr. Van-Vuong Lai vanvuong.lai1990@gmail.com Ecole CentraleLille, Laboratoire de Mécanique Multiphysique Multiéchelle, Lille France Abstract: Vietnam is actually a developing country with a highly dynamic economy. In the near future, several new public transportation systems such as metro, tramway will be built for the traveling needs of people in cities and protect environment by reducing pollution due to other vehicles such as motorcycles, car. Unfortunately, the track of railway systems is not always straightforward and has to be adapted to the existing buildings. Thus, there will be a highly probability of squeal noise emitted in railway tight curves. This noise is characterized by high sound pressure levels at pure medium and high frequencies and is a major nuisance for transport users and local residents. In order to propose reduction solutions, it is necessary to clarify the instability mechanisms responsible for this noise. The aim of the paper is to contribute to the understanding of the instability mechanisms in the case of a constant friction coefficient. A stability analysis of the wheel/rail contact in curve is performed. Results show that instabilities can occur due to the coupling between two wheel modes, or between one wheel mode and the vertical rail dynamics. Keywords: Wheel/Rail Contact, Curve Squeal, Stability Analysis, Mitigation Solutions. kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 133 KOREAN PORT CONTAINER THROUGHPUTS ANALYSIS AND OPTIMIZATION BY USING NEURAL NETWORK PREDICTIVE STRATEGY MSc. Truong Ngoc Cuong cuongtruongcdt@gmail.com Korea Maritime and Ocean University, Busan, Republic of Korea Mrs. Nguyen Thi Hai Hau AMES English Haiphong, Hai Phong, Vietnam Abstract: The object of this paper is to explore the relationship and interactions between the container throughput in the port ecosystem by using nonlinear analysis method and provides an algorithm to improve the throughput growth rate by using future predict controller. To analyse this dynamic competitive system, the three-dimensional (3D) model of the the LotkaVolterra model is utilized to investigate the system dynamics of container throughputs in the port enterprises. Dynamical behaviours are intensely explored by using time history. Based on the chaotic dynamical analysis, the nonlinear control theory of the combination between neural network predicts and super twisting sliding mode controller (STW-SMC) has been utilized for growth rate improvement under parametric perturbations and external disturbances. Furthermore, the control method is validated by a case study of Korea port situation. In detail, the growth rate of Incheon and Gwangyang port is synchronized to Busan’s, to provide insights and solutions on an efficient management system that allows more timely and costeffective decision making for port authorities under-designed management strategies. Keywords: The Lotka-Volterra Model, Container Terminal Throughput, Neural Network Predictive Controller, Sliding Mode Control, Synchronization. 134 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS MEASUREMENTS OF TURBULENCE PROFILES FOR OBSERVATION SYSTEMS, TURBULENCE FORECAST AND POLLUTANT DISPERSION Khanh Linh Nguyen1 nguyenlinhvn512@gmail.com Clelia Robert1 1 ONERA - The French Aerospace Lab F-92322 Chatillon, France Abstract: CO-SLIDAR technique, that exploits both phase slopes and scintillation, is very promising for the metrology of near ground on the full line of sight range between pupil and sources. SCINDAR is the associated instrument based on a mid-IR Shack-Hartmann wavefront sensor, coupled to a 0.35m telescope, that observes two cooperative sources. This paper presents the first comprehensive description of the CO-SLIDAR method in the context of near ground metrology. It includes the presentation of the required physical models that account for the specific geometry: finite distance propagation hence spherical waves, proper aperture and source filtering. We also present our reconstruction strategy: Maximum A Posteriori solution with white linear-quadratic regularization. An original automatic regularization parameter adjustment based on a quality metric involving the turbulent macroscopic parameters (Fried parameter and scintillation index) is used. We moreover estimate error bars on the reconstructed values. Application to SCINDAR data acquired in a heterogeneous rural landscape during an experimental campaign in Lannemezan (France), demonstrates the ability to obtain intra-path 170 m resolution over a 2.7 km line of sight. The retrieved profiles are presented and their variability in space and time is discussed. Keywords: Atmospheric Turbulence, Boundary Layer, Wave Propagation, Inverse Problems, Optical Sensing. kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 135 ENHANCED LIFETIMES OF LIQUID FILMS IN BINARY MIXTURES PhD Candidate. Tran Hoai Phuong tranhoaiphuong176@gmail.com DOR. François Lequeux Dr. Laurence Talini ESPCI Paris, PSL Research University, Sorbonne Université Abstract: Films of pure liquids are unstable and as a result of their very small lifetimes, foams do not form in pure liquids. In contrast the formation of froth in mixtures of different liquids is well documented, in particular in oil mixtures. However, in nonvolatile liquids and in the absence of surface-active molecules, the effect increasing film lifetimes had not been identified. We suggest a stabilizing mechanism of thin films of liquid mixtures resulting from the non-linear variations of the surface tension of the mixture with its composition. The effect can be described by a thickness-dependent surface tension of the mixture. We report experimental lifetimes of foams in binary mixtures and we show their variations are well predicted by the suggested mechanism. Finally, from the experimental surface tensions of the mixtures, we compute the thickness reached by the liquid films in the foam before drainage occurs, and we show that thickness and foam lifetimes correlate well for both polar and non-polar liquids. Keywords: Foamability, Oil Foam, Bubble Lifetime, Liquid Film Thickness, Surface Tension. 136 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS A NOVEL APPROACH TO LEVERAGE HTTP/2 FOR ENHANCING THE QUALITY OF EXPERIENCE IN HTTP ADAPTIVE STREAMING B.Sc. Nguyen Minh minhnguyenkstn@gmail.com Alpen-Adria-Universität Klagenfurt, Klagenfurt, Austria Abstract: HTTP Adaptive Streaming (HAS) plays a key role in over-thetop video streaming. However, it incurs variations of video quality in a streaming session because of the throughput fluctuation, which impacts the user’s Quality of Experience (QoE). Besides, many adaptive bitrate (ABR) algorithms choose the lowestquality segments at the beginning of the streaming session to ramp up the playout buffer as soon as possible. This strategy can annoy users as they have to watch a low-quality video initially. In this paper, we propose an efficient retransmission technique, namely H2BR, to replace low-quality segments being stored in the playout buffer with higher-quality versions by using features of HTTP/2 including (i) stream priority, (ii) server push, and (iii) stream termination. The experimental results show that H2BR helps users avoid watching low video quality during video playback and improves the user’s QoE. Keywords: HTTP/2, HTTP Adaptive Streaming, Quality of Experience. kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 137 IMPACT OF HUMAN CAPITAL ON FOOD-CROP FARMER’S FARMING EFFICIENCY: A META ANALYTIC APPROACH Msc. Tuan Nguyen-Anh tuanna.vnua@gmail.com Dr. Nguyen To-The tothenguyen@gmail.com VNU University of Ecnomics and Business Abstract: A meta-analytic analysis is substantial for integrating the findings of all related studies into one consistent research in order to establish a knowledge bank of a common issue. Although several studies have examined the impact of the individual aspect of human capital on farmers’ technical efficiency, the composite impact was not synthesized. Therefore, our analysis examines the key determinants driving systematic variations in technical efficiency estimates from 104 food-crop farming studies published recently in peer review journals. Our results reveal that evidence for the absence of publication bias in these studies is strong. Our results have supported our hypothesis that human capital increases farming efficiency across time. The location of the studies indicates the importance of farmer cooperation and land accumulation to increase food-crop farmer technical efficiency. Our findings contribute to the applied agricultural economics literature by theoretically systematizing literature on human capital in agricultural productivity and empirically validating the technical efficiency in food-crop farming studies. Keywords: Meta Analysis, Human Capital, Technical Efficiency, Food-Crop. 138 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS APPLICATION OF RENEWABLE ENERGIES: POTENTIAL AND CHALLENGES PhD student Huyen Trang Do Thi dothihuyentrang.bme@gmail.com PhD student Trung Hoang hoang.trung@epito.bme.hu Budapest University of Technology and Economics, H-1111, Hungary, Budapest Abstract: Energy plays an important role in the existence and development of any species on earth, specifically for us, our human being. During the long history of human society, discovering and using energy efficiently was an essential key factor for any of our break-through jumps. Nowadays, with the exponential improvement of technology together with the giant population, our demand for energy is higher than ever and, in fact, beyond the capability of the traditional sources. Finding and being able to effectively use new sources of energy that can be renewed is indeed a key for our survival in the future. Renewable energy is a promising alternative solution as it also produces negligible levels of greenhouse gases and other pollutants. In this study, the application of renewable energies will be summarized with their potential and challenges. Key words: Energy Sources, Renewable Energy, Advantages, Disadvantages. kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 139 ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ÂM THANH VÀ HÌNH ẢNH TRONG DẠY HỌC TIẾNG ANH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG APPLICATION OF SOUND AND IMAGE SOFTWARE IN TEACHING AND LEARNING ENGLISH AT HAI DUONG MEDICAL TECHNICAL UNIVERSITY ThS. Nguyễn Thị Thanh Loan (MA. Nguyen Thi Thanh Loan) qminhhd@gmail.com TS. Khúc Kim Lan (PhD. Khuc Kim Lan) kimlan301@gmail.com ThS. Bùi Quang Thuần (MA. Bui Quang Thuan) chinhduc0207@yahoo.com ThS. Phạm Thị Thùy Như (MSc. Pham Thi Thuy Nhu) uhdnhupham.edu@gmail.com Trường Đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương (Hai Duong Medical Technical University) Tóm tắt: Bài viết trình bày khái quát về thực trạng ứng dụng phần mềm âm thanh và hình ảnh trong dạy - học tiếng Anh tại trường Đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương. Trên cơ sở phân tích khái quát về thực trạng ứng dụng phần mềm âm thanh và hình ảnh trong dạy - học tiếng Anh của sinh viên và giảng viên tại trường Đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương, bài viết đề xuất một số phần mềm âm thanh và hình ảnh ứng dụng nhằm nâng cao chất lượng trong dạy và học tiếng anh tại trường Đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương. Abstract: This article presents an overview of the current situation of applying audio and video softwares in English teaching - learning at Hai Duong Medical Technical University. On that basis, this article proposes some audio and video softwares to improve the quality in teaching and learning English at Hai Duong Medical Technical University. Từ khóa (Keywords): Ứng Dụng Phần Mềm, Âm Thanh Và Hình Ảnh, Dạy-Học Tiếng Anh, Trường Đại Học Kỹ Thuật Y Tế Hải Dương (Application Of Software, Audio And Video, Teaching And Learning English, Hai Duong Medical Technical University). 140 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS DẢI TẦN SỐ CỦA CÁC TÍN HIỆU ACOUSTIC EMISSION PHÁT RA TRÊN XILANH ĐỘNG CƠ DIESEL HAI KỲ TỐC ĐỘ THẤP SỬ DỤNG TRÊN TÀU THỦY THE RANGE OF ACOUSTIC EMISSION SIGNALS ON CYLINDER OF TWO-STROKE LOW-SPEED MARINE DIESEL ENGINE TS. Đồng Xuân Thìn (Dr. Dong Xuan Thin) dongxuanthin@gmail.com Trường Đại học Hàng hải Việt Nam (Vietnam Maritime University, Hai Phong, Vietnam) Tóm tắt: Bài báo này trình bày kết quả thực nghiệm đo lường các tín hiệu AE phát ra trong động cơ diesel hai kỳ tốc độ thấp trên tàu thủy, ở hai dải tần số 20 - 80 kHz và 100 - 900 kHz, với phương dọc trục và ngang trục. Hai động cơ diesel được sử dụng trong thực nghiệm là của hãng MAN. Kết quả đo lường cho thấy, các quá trình bên trong xilanh phát ra tín hiệu AE có thể từng phần được nhận biết trong mỗi dải tần số theo phương đo. Với tín hiệu phương ngang, dải tần số thấp rất phù hợp để nghiên cứu chung các nguồn tín hiệu AE trong khi dải tần số cao chỉ phù hợp để khảo sát các quá trình xảy ra xung quanh điểm chết trên (ĐCT) của piston. Tín hiệu dọc trục có thể sử dụng để nghiên cứu từng quá trình xảy ra bên trong xilanh. Abstract: In this paper, a measurement was performed to collect AE signal emitted from two-stroke low-speed marine diesel engine in two frequency ranges (20 - 80 kHz) and (100 - 900 kHz), on both transverse and axial directions. Two MAN diesel engine were utilized in this experiment. The findings revealed that sources of AE signal inside diesel could be partally identified in each frequency range with correspoding direction. In transverse direction, AE signal in range of 20 - 80 kHz was suitable to investigate all processes and event inside cylinder whereas the remain kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 141 range should be only employed for processes around Top Dead Centre (TDC). The AE signal in axial direction could be applied to exclusive investigations. Từ khoá (Keywords): Acoustic Emission, Diesel Tàu Thủy, Dải Tần Số Rộng, Thực Nghiệm Đo Lường (Acoustic Emission, Marine Diesel Engine, Wide Frequency Range, Experimental Measurement). 142 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS CHẾ TẠO VẬT LIỆU NANO BIẾN TÍNH ĐỂ HẤP PHỤ CHẤT THẢI DƯỢC PHẨM Y TẾ TRONG DUNG DỊCH FABRICATION OF MODIFIED-NANOMATERIALS FOR ADSORPTION OF MEDICAL PHARMACEUTICAL POLLUTANTS IN SOLUTION TS. Hoàng Thu Hà (Dr. Hoang Thu Ha) hoangthuha0105@yahoo.com TS. Trần Đình Minh (Dr. Tran Dinh Minh) minhtd.hes@vnu.edu.vn Trường Đại học Giáo Dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội (VNU University of Education, Hanoi, Vietnam) TS. Nguyễn Minh Việt (Dr. Nguyen Minh Viet) nguyenminhviet@hus.edu.vn TS. Phạm Thanh Đồng (Dr. Pham Thanh Dong) thanhdongpham080808@gmail.com Khoa Hóa Học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN (Department of Chemistry, VNU University of Science) PGS. TS. Ajit Kumar Sharma (Dr. Ajit Kumar Sharma) ajitsharma2003@gmail.com Đại học Lovely Professional University, Ấn Độ (Division of Research and Development, School of Chemical Engineering and Physical Science, Lovely Professional University Phagwara, Punjab 144411, India) Tóm tắt: Dự án này được thực hiện để đánh giá hiệu suất hấp phụ chất thải có nguồn gốc từ dược phẩm y tế trong dung dịch bằng vật liệu nano biến tính từ oxit graphen Fe3O4/GO/APS/PAN (FGAP), nung ở nhiệt độ ở 400 °C trong vòng 6 giờ. Dự án được thực hiện trong vòng 38 ngày, trong đó nhóm nghiên cứu đã sử dụng dung dịch pha chế quy mô phòng thí nghiệm có chứa ion benzimidazole (BMA) tương tự với mẫu nước thải ngoài môi trường với khoảng nồng độ của BMA từ 10 đến 500 mg/L. Các kết quả nghiên cứu cho thấy vật liệu FGAP có khả năng xử lý BMA trong nước với hiệu suất xử lý cao hơn các vật liệu thương mại khác hiện nay. Điều này cho thấy FGAP có thể được áp dụng để xử lý nước thải ý tế với hàm lượng chất ô nhiễm dược phẩm cao. kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 143 Abstract: This project was conducted to evaluate the waste adsorption efficiency derived from medical pharmaceuticals in solution by nanomaterials modified from based-graphene oxide of Fe3O4/GO/APS/PAN (FGAP), calcined at high temperature at 400 °C for 6h. The project was carried out within 38 days, during which the research was used a laboratoryscale, containing benzimidazole substrate (BMA) to environmental wastewater samples with a concentration range of BMA from 10 to 500 mg/L. The research results show that the FGAP material is capable of treating BMA with greater adsorption efficiency than other commercial materials. This shows that FGAP can be applied to treat medical wastewater with high concentration of pharmaceutical pollutants. Từ khóa (Keywords): Hấp Phụ, Oxit Graphen, Polyme, Vật Liệu Nano (Adsorption, Graphen Oxide, Polymer, Nanomaterial). 144 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS BỘ ĐIỀU KHIỂN MPPT ĐƯỢC CẢI TIẾN CHO HỆ THỐNG QUANG ĐIỆN TRONG ĐIỀU KIỆN BÓNG RÂM MỘT PHẦN AN IMPROVED MPPT CONTROLLER FOR PHOTOVOLTAIC SYSTEM UNDER PARTIAL SHADING CONDITION Nguyễn Cao Danh1 (Nguyen Cao Danh) Lê Chí Kiên2 (Le Chi Kien) 1 Học viên cao học, Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM 2 Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM (Ho Chi Minh City University of Technology and Education) Tóm tắt: Bám theo điểm công suất tối đa (Maximum Power Point Tracking - MPPT) là một phần không thể thiếu trong hệ thống pin quang điện (Photovoltaic - PV). Đặc tính điện áp của các mảng PV hoạt động trong điều kiện bóng râm một phần thể hiện nhiều điểm công suất tối đa cục bộ (Local Maximum Power Points LMPP). Trong bài báo này, một phương pháp mới được đề xuất để theo dõi điểm công suất tối đa toàn cầu (Global Maximum Power Point - GMPP) của PV. So với các kỹ thuật MPPT toàn cầu được đề xuất trước đây, phương pháp đề xuất trong bài viết này có ưu điểm là tính toán số đỉnh trên các đường cong P-V và dự đoán vị trí của GMPP và LMPP. Phương pháp mới có thể nhanh chóng tìm ra GMPP và tránh mất nhiều năng lượng do quét mù. Các kết quả thử nghiệm xác minh rằng phương pháp được đề xuất đảm bảo sự hội tụ đến MPP toàn cầu trong các điều kiện bóng mờ một phần. Abstract: Maximum power point tracking (MPPT) is an integral part of a system of energy conversion using photovoltaic (PV) arrays. The power-voltage characteristic of PV arrays operating under partial shading conditions exhibits multiple local maximum power points kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 145 (LMPPs). In this paper, a new method has been presented to track the global maximum power point (GMPP) of PV. Compared with the past proposed global MPPT techniques, the method proposed in this paper has the advantages of determining whether partial shading is present, calculating the number of peaks on P-V curves, and predicting the locations of GMPP and LMPP. The new method can quickly find GMPP, and avoid much energy loss due to blind scan. The experimental results verify that the proposed method guarantees convergence to the global MPP under partial shading conditions. Từ khóa (Keywords): Bám Theo Điểm Công Suất Tối Đa; Đa Điểm Cực Đại; Điều Kiện Bóng Mờ Một Phần; Pin Quang Điện (Maximum Power Point Tracking (MPPT), Multiple Maxima, Partial Shading Condition, Photovoltaic (PV). 146 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS THIẾT KẾ BỘ ỔN ÁP DC/DC DÙNG TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI HÒA LƯỚI DESIGN OF DC/DC VOLTAGE STANDERS USED IN ELECTRICAL SYSTEM SOLAR ENERGY NETWORK Nguyễn Đình Đăng (Nguyen Dinh Dang) dinhdangdk3hy@gmail.com ThS. Bùi Lê Anh Huy (Bui Le Anh Huy) buileanhhuy307148@gmail.com Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Nha Trang (Nha Trang College of Technology) Tóm tắt: Vấn đề ô nhiễm môi trường ảnh hưởng tới sức khỏe con người nếu không xử lý khí thải, tro bụi tốt từ các nhà máy nhiệt điện, các sự cố nổ nhà máy điện hạt nhân. Nguồn nhiên liệu hóa thạch ngày càng cạn kiệt. Chính phủ các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang nỗ lực rất nhiều để thực hiện các chương trình năng lượng tái tạo đặc biệt là nguồn năng lượng mặt trời là nguồn năng lượng tái tạo vô tận, than thiện môi trường, giá thành rẻ. Tuy nhiên khi sử dụng nguồn năng lượng điện mặt trời có một số hạn chế như hiệu ứng đám mây, thời tiết ảnh hưởng đến chất lượng cũng hiệu suất làm việc. Bài báo này trình bày cách tính toán, thiết kế, mô phỏng bộ ổn áp DC/ DC dùng trong hệ thống điện năng lượng mặt trời hòa lưới bằng phần mềm Matlab/Simulink. Abstract: The problem of environmental pollution affects human health if there is no good treatment of exhaust gas, dust from thermal power plants, or nuclear power plant explosion incidents. Fossil fuel sources are increasingly exhausted (coal, oil, ...). Governments in the world in general and Vietnamese in particular are making great efforts to implement renewable energy programs, especially solar energy, which is an endless source of renewable energy, and environmentally, low price. However, when using solar power, there are some limitations kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 147 such as cloud effect, weather affects the quality and performance. This article presents the calculation, design and simulation of DC / DC voltage stabilizers used in the mixed solar power system using Matlab / Simulink software. Từ khoá (Keywords): Bức Xạ Năng Lượng Mặt Trời, Năng Lượng Mặt Trời, Lưới Điện, DC/DC, Buck, PID, Hệ Thống Năng Lượng Mặt Trời, Năng Lượng Điện Mặt Trời Nối Lưới. (Solar Energy, Radiation, Distribution System, DC/DC, Buck, PID, Solar Energy Systems, Solar Electric On - Grid). 148 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẮT AMIDAN VÀ NẠO V.A. Ở TRẺ EM TO EVALUATE RESULT OF CONCURRENT TONSILLECTOMY AND ADENOIDECTOMY IN THE CHILDREN ThS.BS. Nguyễn Trung Nghĩa (Nguyen Trung Nghia) ntrungnghia@dhktyduocdn.edu.vn Lê Nhật Thanh (Le Nhat Thanh) Bùi Thị Hạnh Quyên (Bui Thi Hanh Quyen) Nguyễn Minh Trí (Nguyen Minh Tri) Nguyễn Trí (Nguyen Tri) Trường Đại học Kỹ thuật Y- Dược Đà Nẵng (Da Nang University of Medical Technology and Pharmacy) Tóm tắt: Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật cắt amidan và nạo V.A. đồng thời ở trẻ em. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đối tượng gồm 82 bệnh nhân được cắt amidan và nạo V.A. đồng thời từ tháng 4/2016 đến tháng 5/2017. Phương pháp nghiên cứu mô tả, tiến cứu và có can thiệp lâm sàng. Kết quả: Thời gian phẫu thuật trung bình là 19,2 ± 4,2 phút. Lượng máu mất khi phẫu thuật trung bình là 38,2 ± 4,1 ml. Mức độ đau ngày đầu sau phẫu thuật trung bình là 5,2 ± 1,1 điểm. Tỷ lệ giảm của các triệu chứng cơ năng sau phẫu thuật 3 tháng so với trước phẫu thuật: đau họng tái phát 91,2%, sốt tái phát 93,1%, chảy mũi 87,8%, nghẹt mũi 88,9%, ngủ ngáy 92,3%, nuốt vướng 88,0%. Sau phẫu thuật 73,2% người nhà rất hài lòng, 26,8% hài lòng với kết quả điều trị. Kết luận: Phẫu thuật cắt amidan và nạo V.A. đồng thời giúp tiết kiệm chi phí phẫu thuật, tiết kiệm thời gian, cải thiện triệu chứng lâm sàng tốt hơn và mức độ đau tương đương với cắt amidan đơn thuần. kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 149 Abstract: Objective: To evaluate results of concurrent tonsillectomy and adenoidectomy in the children. Materials and Methods: 82 patients were given concurrent tonsillectomy and adenoidectomy in the children from 4/2016 to 5/2017, and the results were studied by descriptive, prospective and clinical methods. Results: Average of operating time were 4,2 ± 19,2 minutes. Blood loss during the operations averaged 4,1 ± 38,2 ml. Percent rate reduction of recurrent sore throat %96.3, recurrent fever %89.0, rhinorrhea %69.5, nasal obstruction %88,9, snoring sleep %63.4, swallowing %30.5. After surgery, %73.2 of the family members were very satisfied, %26,8 were satisfied with the results. Conclusion: Concurrent tonsillectomy and adenoidectomy, this saves on surgery costs, saves time, improves clinical symptoms, and pain levels are comparable to simple tonsillectomy. Từ khóa (Keywords): Cắt Amidan, Nạo V.A (Tonsillectomy, Adenoidectomy). 150 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS VẬT LIỆU NANO SILICA XỐP PHÂN HỦY SINH HỌC - GIẢI PHÁP TIỀM NĂNG TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIODEGRADABLE POROUS SILICA NANOPARTICLES - POTENTIAL SOLUTIONS IN CANCER TREATMENT ThS. NCS. Mai Ngọc Xuân Đạt (MSc. Mai Ngoc Xuan Dat) mnxdat@inomar.edu.vn TS. Đoàn Lê Hoàng Tân (Dr. Doan Le Hoang Tan) dlhtan@inomar.edu.vn Trung tâm Nghiên cứu Vật liệu Cấu trúc Nano và Phân tử, Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh (Center for Innovative Materials and Architectures, Vietnam National University, Ho Chi Minh City, Vietnam) Tóm tắt: Vật liệu nano silica hữu cơ phân hủy sinh học (B-PMO) gần đây được phát triển và trở thành ứng viên tiềm năng cho phân phối thuốc trúng đích. Trong nghiên cứu này, chúng tôi mong muốn phát triển vật liệu B-PMO với khung hữu cơ phân hủy sinh học làm chất mang ứng dụng trong dẫn truyền thuốc ung thư. Điểm nổi bật của vật liệu là khả năng phân hủy sinh học do các liên kết hữu cơ có khả năng phân hủy đáp ứng các điều kiện đặc trưng tại các vị trí mô ung thư, giúp vật liệu được thải loại ra khỏi cơ thể, tránh tích tụ gây độc. Khả năng hấp thụ của vật liệu B-PMO vào mô hình ung thư spheroid và ức chế sự phát triển của khối u khi mang thuốc được chứng minh. Đặc biệt, vật liệu B-PMO mang thuốc ức chế sự phát triển của khối u trên mô hình trứng gà và giảm đáng kể tác dụng phụ của thuốc đối với các cơ quan của phôi gà. Abstract: Biodegradable periodic mesoporous organosilica nanoparticles (B-PMO NPs) have been developed as a great promising in targeted drug delivery. In this study, we aim to develop a B-PMO NP with biodegradable organic framework. The biodegradable organic linker, incorporated into the structure, response to specific condition in tumor kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 151 and then material can be eliminated out of the body. The accumulation of NPs into tumor spheroid and inhibit of tumor growth were demonstrated. In particular, anticancer drug-loaded B-PMO inhibited the tumor growth in a chicken egg model and reduced significantly side effects toward the organs of the chicken embryo. Từ khóa (Keyword): Vật Liệu Dẫn Truyền Thuốc, Nano Silica, Phân Hủy Sinh Học, Điều Trị Ung Thư Trúng Đích (Drug Delivery Materials, Silica Nanoparticles, Biodegradable, Targeted Cancer Treatment). 152 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS VẬT LIỆU KHUNG HỮU CƠ - KIM LOẠI MOF TRONG LĨNH VỰC Y SINH VÀ MÔI TRƯỜNG METAL-ORGANIC FRAMEWORKS IN BIOMEDICINE AND ENVIRONMENT ThS. Nguyễn Hồ Thuỳ Linh (MSc. Nguyen Ho Thuy Linh) nhtlinh@inomar.edu.vn TS. Đoàn Lê Hoàng Tân (Dr. Doan Le Hoang Tan) dlhtan@inomar.edu.vn Trung tâm Nghiên cứu Vật liệu Cấu trúc Nano và Phân tử, Đại học Quốc gia TP.HCM Center for Innovative Materials and Architectures, Vietnam National University, Ho Chi Minh City, Vietnam) Tóm tắt: Trong những năm qua, sự phát triển đột phá của các nghiên cứu về dược phẩm trong điều trị bệnh đã tạo cơ sở để nắm rõ về tính chất hóa lý của các phân tử thuốc và cơ chế hấp thu vào tế bào, từ đó đạt được hiệu quả cao trong chiến lược điều trị. Tuy vậy, khi sử dụng thuốc trong điều trị ung thư hướng hóa trị, một số vấn đề còn gặp phải như sự phân phối thuốc không hiệu quả, liều dùng cao, thuốc bị chuyển hóa, giới hạn loại thuốc sử dụng do độ tan dược chất trong nước kém, và gây độc tế bào lành. Sử dụng hạt nano mang thuốc là một trong những giải pháp tiềm năng để khắc phục những hạn chế trên. Bên cạnh lĩnh vực y sinh, lĩnh vực môi trường cũng đang tìm kiếm những vật liệu mới có thể giúp làm sạch không khí, nguồn nước bề mặt và nước ngầm đang bị ô nhiễm nghiêm trọng. Nhu cầu tìm kiếm vật liệu xốp có khả năng hấp phụ chọn lọc, có độ bền cao và có thể tái sử dụng luôn được quan tâm hàng đầu bởi sẽ tiết kiệm được chi phí rất lớn so với các phương pháp truyền thống. Trong bài viết này, chúng tôi xin giới thiệu nghiên cứu ứng dụng vật liệu khung hữu cơ kim loại (MOF) trong hai lĩnh vực y sinh và xử lý môi trường. kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 153 Abstract: In recent years, the breakthrough development of pharmaceutical research in the treatment of diseases has created a basis for understanding the physico-chemical properties of drug molecules and the mechanism of cellular uptake, thereby achieving effective in the treatment strategy. However, when using chemotherapy for cancer treatments, some problems are still encountered such as ineffective drug delivery, high dosage, drug metabolism, limitation of drugs used due to their poor water-solubility, and their high toxicity. Using drug nanocarriers is one of the potential solutions to overcome these limitations. Besides the biomedical field, the environmental field is also looking for new materials that can help clean up seriously polluted air, surface water, and groundwater. The need to search for porous materials with selective adsorption, high stability, and reusability is always a top concern because it will be more cost-effective than traditional methods. In this article, we would like to introduce research and application of metalorganic framework (MOF) materials in two fields of biomedicine and environmental remediation. Từ khóa (Keywords): Vật Liệu Khung Hữu Cơ - Kim Loại, Y Sinh, Môi Trường (Metal - Organic Framework, Biomedicine, Environment). 154 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS ĐIỀU CHẾ VẬT LIỆU NANOCOMPOZIT ĐỂ LOẠI BỎ KIM LOẠI GÂY UNG THƯ KHỎI MÔI TRƯỜNG NƯỚC SYNTHESIS OF NANOCOMPOSITE MATERIALS TO REMOVE CARCINOGENIC METAL FROM WATER ENVIRONMENT ThS. Nguyễn Trung Sơn1 (MSc. Nguyen Trung Son) nguyentrungson_t62@hus.edu.vn ThS. Nguyễn Thị Nhâm1,2 (MSc. Nguyen Thi Nham) nguyenthinham_t57@hus.edu.vn TS. Trần Đình Minh3,* (Dr. Tran Dinh Minh) minhtd.hes@vnu.edu.vn TS. Nguyễn Minh Việt1,2 * (Dr. Nguyen Minh Viet) nguyenminhviet@hus.edu.vn 1 Khoa Hóa Học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội (Department of Chemistry, VNU University of Science) 2 Phòng thí nghiệm Trọng điểm Vật liệu tiên tiến ứng dụng trong Phát triển xanh (VNU Key Laboratory of Advanced Materials for Green Growth) 3 Trường Đại học Giáo Dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội (VNU University of Education, Hanoi, Vietnam) Tóm tắt: Cùng với sự bùng nổ của công nghiệp hóa và các hoạt động nông nghiệp, con người đang tán phá các chu kỳ sinh hóa của tự nhiên đã làm gia tăng hàm lượng kim loại nặng trong đất và nguồn nước. Khi nhu cầu về chất lượng cuộc sống ngày càng tăng công chúng ngày càng lo ngại về nguồn nước thiết yếu cho sinh hoạt hàng ngày đang bị nhiễm bẩn. Hấp phụ là một trong những phương pháp chiến lược được áp dụng nhằm loại bỏ kim loại nặng tồn tại lâu dài trong nguồn nước. Biochar (BC) có nguồn gốc từ vỏ trấu là một chất hấp phụ thân thiện với môi trường để loại bỏ các chất gây ô nhiễm. Nghiên cứu này tập trung vào sự ảnh hưởng từ các nhóm chức trong cấu trúc alginate để tăng cường loại bỏ chì (Pb) trên nền vật liệu biochar. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc sử dụng biochar biến tính bởi alginate (MBC) để thay thế cho biochar từ vỏ trấu (RhBC) sẽ tăng khả năng hấp phụ chì với dung lượng hấp phụ cao nhất đạt được từ 33,61 mg g-1 lên tới 101,44 mg g-1. Các phương trình cho mô hình hấp phụ Langmuir-Freundlich cho thấy quá trình hấp phụ chì ảnh hưởng kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 155 chủ yếu bởi các trung tâm hoạt động trên bề mặt vật liệu. Từ kết quả nghiên cứu, quá trình biến đổi biochar từ vỏ trấu đã tạo ra một vật liệu hấp phụ mới hứa hẹn có tiềm năng trong việc xử lý kim loại nặng chì trong nguồn nước thải. Abstract: Along with the explosion of industrialization and agricultural activities, humans are disrupting the biochemical cycles of nature that have increased the content of heavy metals in soil and water. As the demand for quality of life increases, the public is increasingly concerned about the water that is essential for daily living being contaminated. Adsorption is one of the strategic methods applied to remove long-lasting heavy metals from water sources. Biochar (BC) derived from rice husk is an eco-friendly adsorbent for the removal of contaminants. This study focuses on the influence of functional groups in the alginate structure to enhance the removal of lead (Pb) on biochar-based materials. The results show that using biochar modified by alginate (MBC) to replace biochar from rice husk (RhBC) increased Pb adsorption capacity with the maximum adsorption capacity obtained from 33.61 mg g-1 up to 101.44 mg g-1. The equations for the Langmuir-Freundlich adsorption models show that Pb adsorption is mainly influenced by the active sites on the surface of material. As the results, the process of biochar modification from rice husk has created a promising new adsorbent material with potential in the treatment of Pb heavy metal in wastewater. Từ khóa (Keywords): Alginate, Biochar, Đẳng Nhiệt Hấp Phụ, Chì (Alginate, Biochar, Adsorption Isotherm, Pb). 156 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TÓM TẮT ĐA VĂN BẢN TỰ ĐỘNG CHO CÁC CÂU TRẢ LỜI TRONG HỆ THỐNG HỎI ĐÁP Y SINH HỌC RESEARCHING AND PROPOSING AN AUTOMATIC MULTI-ANSWER SUMMARIZATION METHOD FOR BIOMEDICAL QUESTION ANSWERING SYSTEM Nguyễn Quốc An ( Nguyen Quoc An) 18020106@vnu.edu.vn Dương Quốc Hưng (Duong Quoc Hung) 18020021@vnu.edu.vn Nguyễn Minh Quang (Nguyen Minh Quang) 19020405@vnu.edu.vn Nguyễn Huy Sơn (Nguyen Huy Son) 180211062@vnu.edu.vn Trường Đại học Công Nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội (University of Engineering and Technology - Vietnam National University, Hanoi, Vietnam) Tóm tắt: Dữ liệu văn bản là một nguồn thông tin và kiến thức vô giá cần được trích rút và tổng hợp một cách hiệu quả để trở nên hữu ích, đặc biệt là đối với dữ liệu y sinh học. Trong các bài toán khai phá dữ liệu, tóm tắt nói chung và tóm tắt đa văn bản nói riêng là một bài toán khó và nhận được nhiều sự quan tâm của cộng đồng nghiên cứu. Trong báo cáo khoa học này, chúng tôi đề xuất một mô hình tóm tắt đa văn bản cho các câu trả lời trong hệ thống hỏi đáp y sinh học. Mô hình bao gồm nhiều thành phần và là sự kết hợp của rất nhiều phương pháp, kỹ thuật tiên tiến, cũng như một số kỹ thuật do nhóm tác giả đề xuất. Kết quả thực nghiệm là khá tiềm năng, đã vượt qua nhiều đội thi của các nhóm nghiên cứu mạnh và đạt hạng nhì trong cuộc thi MEDIQA - tóm tắt đa văn bản cho các câu trả lời, được tổ chức trong khuôn khổ BioNLP workshop 2021, đây là cuộc thi rất uy tín trong lĩnh vực xử lý ngôn ngữ tự nhiên y sinh học. Abstract: Textual data is an invaluable source of information and knowledge that needs to be effectively extracted and synthesized to be useful, kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 157 especially for biomedical data. In the problems of data mining, summarization in general and multi-document summarization in particular, is a difficult problem and has received a lot of attention from the research community. In this scientific research report, we propose a multi-document summarization model for the responses in the biomedical question and answer system. The model includes many components and is a combination of many advanced methods, techniques, as well as a number of techniques proposed by the group of authors. The experimental results are quite potential, having surpassed many teams of strong research groups and finished second in the MEDIQA contest multi-document summarization for answers in QA systems, organized in the framework of BioNLP workshop 2021 which is a very prestigious competition in the field of biomedical natural language processing. Từ khóa (Keywords): Tóm Tắt Đa Văn Bản, ROUGE, Tóm Tắt Trích Rút, Tóm Tắt Tóm Lược, Hướng Câu Hỏi. (Multi-Document Summarization, ROUGE, Extractive Summarization, Abstractive Summarization, Query-Driven). 158 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC ĐOÀN VÀ PHONG TRÀO THANH NIÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ENHANCING THE APPLICATION OF INFORMATION TECHNOLOGY IN YOUTH UNIONS AND MOVEMENTS AT NATIONAL ECONOMICS UNIVERSITY ThS. NCS. Nguyễn Phương Linh (MSc. PhD’ Student Nguyen Phuong Linh) nplinh.neu@gmail.com NCS. Trần Minh Quang (PhD’ Student Tran Minh Quang) Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội (National Economics University, Hanoi, Vietnam) Tóm tắt: Hoạt động đoàn và phong trào thanh niên là nền tảng trong quản lý của Đoàn trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Trong suốt quá trình hoạt động, ngoài những văn bản hành chính, công nghệ thông tin đã được Đoàn trường ứng dụng trong quản lý công tác này. Các ứng dụng này thể hiệnqua các hoạt động triển khai truyền thống qua email, zalo, viber…; các hoạt động quản lý và truyền thông dựa trên nền tảng mạng xã hội - ví dụ như live stream trên facebook hay youtube; quản lý qua app YouthNEU. Bài viết này tập trung đánh giá ứng dụng công nghệ thông tin để đưa ra 1 số góp ý nhằm tăng cường hoạt động này. Abstract: Union activities and youth movements are the foundation in the management of the delegation of the National Economics University. During the operation, in addition to administrative documents, information technology has been applied by the Youth Union in managing this work. These applications are represented through traditional deployment activities via email, zalo, viber...; management and communication activities based on social media platforms - eg live kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 159 stream on Facebook or YouTube; managed via YouthNEU app. This article focuses on evaluating the application of information technology to give some suggestions to enhance this activity. Từ khóa (Keywords): Youthneu, Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin, Phong Trào Đoàn, Công Tác Thanh Niên, Đại Học Kinh Tế Quốc Dân (Youth NEU, Information Technology Application, Union Movement, Youth Work, National Economics University). 160 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS HỆ THỐNG PHÁT HIỆN VÀ CẢNH BÁO NGỦ GẬT THEO THỜI GIAN THỰC DỰA TRÊN RASPBERRY A REAL-TIME DROWSINESS DETECTION SYSTEM BASED ON RASPBERRY Bùi Hồng Phúc (Bui Hong Phuc) phuc67058@st.vimaru.edu.vn Đoàn Nhật Quang (Doan Nhat Quang) quang67281@st.vimaru.edu.vn Đoàn Ngọc Âu (Doan Ngoc Au) au73231@st.vimaru.edu.vn Đỗ Công Danh (Do Cong Danh) danh73256@st.vimaru.edu.vn Khoa Điện - Điện tử , Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam (Faculty of Electric and Electronic Engineering, Vietnam Maritime University) Tóm tắt: Bài toán dò tìm khuôn mặt người trong ảnh đã được nghiên cứu từ những năm 70 của thế kỷ 20. Và một trong những ứng dụng của nó là phát hiện ngủ gật, được nhiều nhóm nghiên cứu trên thế giới quan tâm. Một hệ thống phát hiện ngủ gật hiệu quả và thân thiện với người sử dụng có thể giúp giảm thiểu tai nạn giao thông, bảo vệ sự sống cho nhiều người và vấn đề quan trọng là nó hoạt động như thế nào tốt nhất trong thời gian thực. Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất một thuật toán và thiết kế hệ một thống phát hiện ngủ gật sử dụng hệ thống hồng ngoại và máy tính Raspberry vào ban ngày và ban đêm. Thử nghiệm hoạt động tốt trong nhiều trường hợp. Abstract: The detection problem of detecting a human face in the image has been studied since the 70s of the 20th century. And one of its applications is the detection of drowsiness, which is of interest to many research groups worldwide. An efficient and user-friendly sleep detection system can help reduce traffic accidents, regain a life for many people and the important issue is how does it work best in real life. In this paper, we propose an algorithm and design the system so that the drowsiness kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 161 detection system works with the use of the infrared system in the day and night based on Raspberry computer. The testing worked well in many cases. Từ khóa (Keyword): Hệ Thống Phát Hiện Ngủ Gật, Hệ Thống Tương Tác, Quá Trình Xử Lý Ảnh, Nhận Dạng Khuôn Mặt Người, Lái Xe Buồn Ngủ (Drowsiness Detection System, Interactive System, Image Processing, Human Face Recognition, Driver Drowsiness). 162 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THỰC HÀNH CHO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ỨNG DỤNG CONTAINER VÀ KIẾN TRÚC MICROSERVICE A RESEARCH ON DEVELOPING PRACTICAL EDUCATION MANAGEMENT SYSTEM FOR UNIVERSITY ADOPTING CONTAINER AND MICROSERVICE ThS. Phạm Ngọc Duy (MSc. Pham Ngoc Duy) duypn@vimaru.edu.vn Nguyễn Dương Nguyên (Nguyen Duong Nguyen) dnguyen24498@gmail.com Trường Đại học Hàng hải Việt Nam (Vietnam Maritime University, Haiphong, Vietnam) Tóm tắt: Công trình nghiên cứu đề xuất một giải pháp xây dựng và triển khai hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý đào tạo thực hành cho trường đại học, ứng dụng công nghệ container hóa và được phát triển dựa trên kiến trúc microservice. Nhóm tác giả phát triển và vận hành một hệ thống quản lý thực hành thử nghiệm cho khoa Công nghệ thông tin - trường Đại học Hàng hải Việt Nam, đánh giá bước đầu cho thấy hiệu quả của việc ứng dụng kiến trúc microservice và nền tảng container trong xây dựng và triển khai hệ thống, đồng thời sẵn sàng cho quá trình nâng cấp, mở rộng thành hệ thống trường học điện tử trong tương lai. Abstract: The study proposes a solution to build and deploy a practical education management system for the university, based on microservice architecture and containerization technology. The authors have developed and operated an experimental management system for the Faculty of Information Technology - Vietnam Maritime University, initially evaluating results show the effectiveness of the adoption of kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 163 microservice architecture and container platform in the building and deployment of the systems, and and ready for the process of upgrading and expanding into an electronic university system in the future. Từ khoá (Keywords): Microservice, Container Hóa, Hệ Thống Quản Lý, Đào Tạo Thực Hành, Đại Học (Microservice, Containerization, Management System, Practical Education, University). 164 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS STEM VÀ VAI TRÒ ĐỐI VỚI CÔNG DÂN Ở THẾ KỶ XXI STEM AND THE ROLE FOR CITIZENS IN THE 21st CENTURY SV. Bùi Xuân Trường (Mr. Bui Xuan Truong) Xuantruong66466@gmail.com Trường Đại học Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương (Thu Dau Mot University, Binhduong, Vietnam) Tóm tắt: STEM giúp thay thế việc dạy học các môn học tách biệt và rời rạc nhau, thành việc dạy học kết hợp các môn ấy thành một mô hình học tập gắn kết và dựa trên các ứng dụng trong thực tiễn cuộc sống. Với những ý nghĩa trên, việc đưa giáo dục STEM vào trường phổ thông thật sự phù hợp và quan trọng với định hướng đổi mới giáo dục phổ thông và nó sẽ còn là hành trang cần thiết đối với công dân ở thế kỷ XXI ngày nay. Tuy nhiên, thực trạng hiện nay cho thấy, việc triển khai và áp dụng giáo dục STEM vào các trường còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Bài viết này sẽ cung cấp cho người đọc những thông tin được chắt lọc, tổng hợp của tác giả về STEM giúp người đọc có cái nhìn tổng quát, hiểu rõ hơn về STEM. Qua đó, đưa ra những giải pháp trước thực trạng hiện nay nhằm nâng cao hiệu quả triển khai, áp dụng giáo dục STEM vào các trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương nói riêng và trên cả nước nói chung. Abstract: STEM helps replace the teaching of separate and discrete subjects, with teaching that combines those subjects into a cohesive learning model and based on real-life applications. With the above meanings, the introduction of STEM education into high schools is really suitable and important with the orientation of reforming general education and it will still be a necessary baggage for citizens in the 21st century today. However, the current situation shows that the implementation and application of STEM education in schools still face many difficulties, especially in Thu Dau Mot city, Binh Duong province. kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 165 This article will provide readers with the author’s distilled and synthesized information about STEM to help readers have an overview and better understand about STEM. Thereby, providing solutions to the current situation to improve the efficiency of implementation and application of STEM education in schools in Binh Duong province in particular and across the country in general. Từ khóa (Keyword): STEM, Giáo Dục STEM, Thế Kỷ XXI, Đổi Mới Giáo Dục (STEM, STEM Education, 21st Century, Educational Innovation). 166 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS TRÍCH XUẤT THÔNG TIN BẢNG TIN BÓNG ĐÁ TRONG TIẾNG VIỆT: HỆ THỐNG HỎI - ĐÁP NHIỀU LƯỢT INFORMATION EXTRACTION ON VIETNAMESE FOOTBALL NEWS: A MULTI-TURN QUESTION ANSWERING APPROACH Cam Nhung Bui Thi 1712645@student.hcmus.edu.vn Duy Khanh Nguyen 1712524@student.hcmus.edu.vn Bang Tam Nguyen Ngoc 1712747@student.hcmus.edu.vn Van Tu Huynh 1712856@student.hcmus.edu.vn Minh Nhat Le 1712114@student.hcmus.edu.vn Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên ĐHQG TPHCM Faculty of Information Technology, University of Science, VNU-HCM Tóm tắt: Tóm tắt văn bản là một trong những tác vụ khó trong lĩnh vực Xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Trong đó, nhu cầu tóm tắt tin tức để chọn lọc thông tin từ các bài báo tăng cao nhờ tiềm năng giảm công sức và thời gian của độc giả. Chúng tôi trình bày cách tiếp cận bài toán tóm tắt tin tức trong ngữ cảnh dữ liệu là các bảng tin bóng đá bằng tiếng Việt. Chúng tôi sử dụng hệ thống hỏi - đáp nhiều lượt với mô hình ngôn ngữ được huấn luyện sẵn để rút trích các thông tin quan trọng thỏa một khuôn mẫu cho trước. Giải pháp của chúng tôi đã đạt 0.7223 điểm F1 trong bảng xếp hạng chính thức và xếp thứ 2 trong cuộc thi Zalo AI Challenge 2020, bảng Tóm tắt tin tức. Mã nguồn cài đặt được đăng trên github nhóm tác giả. Abstract: Summarization is one of the most challenging tasks in Natural Language Processing. News summarization, which selectively presents information in an article, is highly demanded thanks to its potential in reducing reading efforts. This paper describes our approach to news kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 167 summarization in the context of Vietnamese football match reports. We use multi-turn question answering with pre-trained language model to extract critical information in match reports following a given template. Our solution achieved 0.7223 F1 on the final leaderboard and ranked second in the News Summarization track at Zalo AI Challenge 2020. We release our code for future reference at https://github.com/ btcnhung1299/zaloai-2020-news-summarization Từ khóa (Keywords): Trích Xuất Thông Tin, Tóm Tắt Tin Tức, Hệ Thống Hỏi-Đáp, Học Sâu, Trí Tuệ Nhân Tạo (Information Extraction, News Summarization, Question Answering, Deep Learning, Artificial Intelligence). 168 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS SO SÁNH CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN CỦA BÊ TÔNG GEOPOLYMER TRO BAY SỬ DỤNG CỐT LIỆU LỚN TÁI CHẾ TỪ BÊ TÔNG VÀ CỐT LIỆU TỰ NHIÊN COMPARISON COMPRESSIVE STRENGTH OF FLY ASH GEOPOLYMER CONCRETE USING RECYCLED CONCRETE COARSE AGGREGATE AND NATURAL AGGREGATE Thạc sỹ Lê Hoài Bão (MSc. Le Hoai Bao) lehoaibao@mtu.edu.vn Thạc sỹ Bùi Chí Hải (MSc. Bui Chi Hai) buichihai@mtu.edu.vn Trường Đại học Xây dựng Miền Tây (Mien Tay Construction University, Vinhlong, Vietnam) Tóm tắt: Bài báo này trình bày các tính chất vật lý của cốt liệu bê tông tái chế (RA) và cốt liệu thô tự nhiên (NA), đồng thời tập trung so sánh cường độ chịu nén của bê tông geopolymer chứa hai loại cốt liệu này. RA được lấy từ phế thải bê tông xây dựng địa phương và được sử dụng để thay thế 100% NA trong bê tông geopolymer. Tro bay (FA) loại F được sử dụng làm nguyên liệu cho geopolymer và dung dịch kiềm kích hoạt (AAS) gồm natri hydroxit 12M và natri silicat được sử dụng để tổng hợp geopolymer tro bay trong nghiên cứu này. Với bê tông geopolymer cốt liệu tái chế, tỉ lệ AAS/FA được thay đổi từ 0.4-0.5, bảo dưỡng ở điều kiện môi trường và bảo dưỡng nhiệt ở 60oC trong 24h. Kết quả cho thấy cường độ nén với AAS/FA = 0.4 là tối ưu nhất khi bảo dưỡng ở cả hai điều kiện. Bên cạnh đó, kết quả của nghiên cứu cũng cho thấy bê tông geopolymer cốt liệu tự nhiên đối chứng có cường độ cao hơn, điều này được giải thích là do NA có chất lượng tốt hơn RA. Abstract: This paper presents the physical properties of recycled concrete aggregate (RA) and natural aggregate (NA), and focuses on comparing the compressive strength of geopolymer concrete containing these two aggregates. RA was crushed concrete obtained from local demolition kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 169 waste and was used to replace 100% NA in geopolymer concrete. Type F fly ash (FA) was used for geopolymer and activated alkali solution (AAS) consisting of 12M sodium hydroxide and sodium silicate was used to activate fly ash in this study. With recycled aggregate geopolymer concrete, the AAS/FA ratio is changed from 0.4-0.5, curing under ambient conditions and heat curing at 60oC for 24 hours. The results showed that compressive strength with AAS/FA = 0.4 was the most optimal for curing under both conditions. In addition, the results of the study also showed that the strength of the reference NA geopolymer concrete had higher strength, which corresponds to the better quality of NA than RA. Từ khóa (Keywords): Bê Tông Geopolymer, Tro Bay, Cốt Liệu Bê Tông Tái Chế, Cốt Liệu Tự Nhiên, Cường Độ Chịu Nén (Geopolymer Concrete, Fly Ash, Recycled Concrete Aggregate, Natural Aggregate, Compressive Strength). 170 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ ĐẶC TRƯNG CẤU TRÚC VẬT LIỆU ZnO/g-C3N4 ĐỂ XỬ LÝ KHÁNG SINH CIPROFLOXACIN TRONG NƯỚC RESEARCH FOR FABRICATION AND STRUCTURAL CHARACTERISTICS OF ZnO/g-C3N4 MATERIAL TO TREAT CIPROFLOXACIN IN WATER CN. Đoàn Thị Hoa1,2 (MSc. Doan Thi Hoa) doanhoa1007@gmail.com CN. Nguyễn Thị Thùy Dương1 (MSc. Nguyen Thi Thuy Duong) duongbea3@gmail.com ThS. Nguyễn Thị Nhâm1,2 (MSc. Nguyen Thi Nham) nguyenthinham_t57@hus.edu.vn ThS. Phạm Thị Vân1,2 (MSc. Pham Thi Van) phamvan0407@gmail.com TS. Nguyễn Minh Việt1,2* (Dr. Nguyen Minh Viet) nguyenminhviet@hus.edu.vn TS. Trần Đình Minh3,* (Dr. Tran Dinh Minh) minhtd.hes@vnu.edu.vn 1 Khoa Hóa, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội (Department of Chemistry, VNU University of Science, Hanoi, Vietnam) 2 Phòng thí nghiệm Trọng điểm Vật liệu tiên tiến ứng dụng trong Phát triển xanh (VNU Key Laboratory of Advanced Materials for Green Growth) 3 Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội (VNU University of Education, Hanoi, Vietnam) Tóm tắt: Vật liệu g-C3N4 có lợi cho việc biến đổi ZnO và cải thiện hiệu quả quang xúc tác để phân hủy các chất ô nhiễm hữu cơ dưới bức xạ ánh sáng nhìn thấy. Trong nghiên cứu này, vật liệu tổng hợp ZnO/g-C3N4 được tổng hợp bằng cách sử dụng phương pháp sol-gel đơn giản. Vật liệu tổng hợp ZnO/g-C3N4 được đặc trưng bởi các kỹ thuật tiên tiến bao gồm nhiễu xạ tia X dạng bột (XRD), kính hiển vi điện tử quét và phổ tán xạ tia X (SEM-EDX), quang phổ phản xạ khuếch tán UV-vis (DRS). Quan trọng hơn, sự phân hủy quang của Ciprofloxacin có thể đạt được %87,36 trong ZnO/ g-C3N4 có thể được ghi nhận là do sự phân tách hiệu quả các hạt mang điện tích cảm ứng quang giữa ZnO và g‐C3N4. Ngoài ra, hiệu quả tái chế của vật liệu tổng hợp chuẩn bị đã được nghiên cứu trong nhiều chu kỳ, điều này cho thấy chất xúc tác quang ổn định và phù hợp để thực hiện quá trình phân hủy quang xúc tác. kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 171 Do đó, quy trình tổng hợp vật liệu dựa trên ZnO/g-C3N4 có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như ứng dụng lưu trữ năng lượng và môi trường. Abstract: The g-C3N4 material is beneficial to ZnO modification and improves the photocatalytic efficiency to degrade organic pollutants under visible light radiation. In this study, the ZnO/g-C3N4 composites were fabricated using a simple sol-gel method. The ZnO/g-C3N4 composites are characterized by advanced techniques including powder X-ray diffraction (XRD), scanning electron microscopy and X-ray dispersive spectroscopy (SEM-EDX), ultraviolet and visible (UV-Vis) absorption spectroscopy (DRS). More importantly, the photodegradation of Ciprofloxacin that could be achieved 87.36% in ZnO/g-C3N4 might be attributed to the efficient separation of photosensitive charge carriers between ZnO and g-C3N4. In addition, the recycling efficiency of the prepared composites has been investigated for many cycles, which shows that the photocatalyst is stable and suitable for performing photocatalytic degradation. Therefore, the ZnO/g-C3N4-based material synthesis process could be used in many fields such as environmental and energy storage applications. Từ khóa (Keywords): Xúc Tác Quang, Gc3n4, Zno (Photocatalytic, Gc3n4, Zno). 172 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS INTEGRATING GIS WITH AHP FOR TO IDENTIFY ENVIRONMENTAL HOTSPOTS IN VIET TRI CITY, PHU THO PROVINCE TÍCH HỢP AHP VÀ GIS ĐỂ XÁC ĐỊNH CÁC ĐIỂM NÓNG VỀ MÔI TRƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ BSc. Le Hong Long (CN. Lê Hồng Long) lehonglong8892@gmail.com MSc. Tran Anh Tuan (ThS. Trần Anh Tuấn) tuantrananh.ne@gmail.com PhD. Truong Ngoc Kiem (TS. Trương Ngọc Kiểm) kiemtn@vnu.edu.vn VNU University of Science (Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội) Tóm tắt: Thành phố Việt Trì là trung tâm kinh tế - văn hoá - chính trị của tỉnh Phú Thọ, nơi mà chất lượng môi trường, mức độ đa dạng sinh học đang có nhiều dấu hiệu suy giảm do quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hoá đang diễn ra nhanh chóng tại địa phương. Trong nghiên cứu này, GIS và AHP được ứng dụng, tích hợp lại để xác định các điểm nóng về môi trường tại thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra 4 nhóm nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường tại Việt Trì bao gồm các hoạt động xây dựng và giao thông vận tải, các hoạt động sản xuất công nghiệp, các hoạt động sản xuất nông lâm ngư nghiệp và các hoạt động dân sinh khác. 5 khu vực được xác định là điểm nóng môi trường bao gồm khu công nghiệp Thuỵ Vân, cụm công nghiệp Bạch Hạc, cụm công nghiệp Nam Việt Trì, khu làng nghề gạch và sản xuất thực phẩm xã Phượng Lâu, khu bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ. Diện tích điểm nóng tương ứng là 169,86ha, 201,15ha, 74,87ha, 153,10ha, 7,82ha lần lượt chiếm 1,52%, 1,8%, 0,67%, 1,37%, 0,07% diện tích toàn thành phố. Kết quả nghiên cứu là cơ sở cho việc quy hoạch bảo vệ môi trường và đề xuất các công cụ quản lí, các giải pháp bảo vệ môi trường tại thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 173 Abstract: Viet Tri city is the economic, cultural and political center of Phu Tho province. The environmental quality and biodiversity levels of this city are showing signs of decline due to urbanization, industrialization, and modernization, which are taking place quickly and strongly. In this research, GIS (Geographic Information System) and AHP (Analytical Hierarchy Process) were applied and integrated to identify environmental hotspots in Viet Tri city, Phu Tho province. The research results show four main causes of environmental pollution in Viet Tri, including (1) construction and transportation activities, (2) industrial production activities, (3) agriculture, forestry and fishery production activities and (4) other human activities. The five environmental hotspots areas identified include (1) Thuy Van industrial zone, (2) Bach Hac industrial cluster, (3) Nam Viet Tri industrial cluster, (4) The brick and food production village of Phuong Lau commune and (5) Phu Tho general hospital area. The corresponding hotspot zones was 169.86ha, 201.15ha, 74.87ha, 153.10ha, 7.82ha, accounting for 1.52%, 1.8%, 0.67%, 1.37%, 0.07% of the city’s area, respectively. The research results are the basis for environmental protection planning and proposing management tools and solutions for environmental protection in Viet Tri city, Phu Tho province. In the hotspot zones, socio-economic activities have negatively impact the environment; polluting the air, water; increasing solid waste and biodiversity decline. Research results provide the basis tp propose planning in environmental management and thoroughly applying environmental protection tools for each area. Từ khoá (Keywords): Environmental Hotspot, Viet Tri, Phu Tho, AHP, GIS (Điểm Nóng Môi Trường, Việt Trì, Phú Thọ, GIS, AHP). 174 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS THIẾT KẾ CÁC BÀI THÍ NGHIỆM CHƯƠNG SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG THEO HƯỚNG TIẾP CẬN STEM DESIGN EXPERIMENTS IN CHAPTER OF IRON AND SOME IMPORTANT METALS IN THE STEM APPROACH Th.S Lê Thị Điệp (MSc. Le Thi Diep) lediep227@gmail.com Trường THPT Thủy Sơn, Thủy Nguyên, Hải Phòng (Thuy Son Highschool, Thuy Nguyen, Hai Phong) TS. Trần Đình Minh (Dr. Tran Dinh Minh) minhtd.hes@vnu.edu.vn Trường Đại học Giáo Dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội (VNU University of Education, Hanoi, Vietnam) Tóm tắt: Ngày nay, có rất nhiều phương pháp và kĩ thuật dạy học, nhưng dạy học theo phương pháp giáo dục STEM là cách thức phù hợp nhất. Những tiết học thông thường trên lớp học sinh chỉ được học kiến thức mà ít khi được làm thí nghiệm tuy nhiên với mô hình giáo dục STEM, các kiến thức và kỹ năng trong các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học được gắn kết lẫn nhau trên cơ sở đó sẽ giúp chúng ta có ý tưởng thiết kế được các thí nghiệm hóa học mang tính đặc thù của bài học và hướng đến giải quyết vấn đề thực tiễn. Thực tiễn ở các trường trung học phổ thông đã có những đổi mới về phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Nhưng các nội dung dạy học thí nghiệm nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh theo tiếp cận STEM thì còn chưa được áp dụng rộng rãi. Abstract: Today, there are many teaching methods and techniques, but teaching according to the STEM educational method is the most suitable approach. Regular classes in the classroom, students only learn knowledge but rarely do experiments, but with the STEM education kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 175 model, knowledge and skills in the fields of Science, Technology, Engineering and Mathematics. Learning is linked together on that basis, which will help students to have an idea of designing chemical experiments that are specific to the lesson and aimed at solving practical problems. In practice, there have been innovations in teaching methods in high schools in order to develop students’ problem-solving capacity. But the experimental teaching content to develop pr o b l em-solving capacity for students according to the STEM approach has not been widely applied. Từ khóa (Keywords): Phương Pháp Giáo Dục STEM, Mô Hình Giáo Dục, Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề. (STEM Educational Method, Education Model, Problem-Solving Capacity). 176 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN DU LỊCH TỰ NHIÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH SƠN LA ASSESSMENT OF NATURAL CONDITIONS AND NATURAL RECOURCES FOR TOURISM DEVELOPMENT IN SON LA PROVINCE Th.S Nguyễn Thị Thanh Hải (M.Si Nguyen Thi Thanh Hai) nguyenhaisl87@gmail.com Th.s Đoàn Thu Hà (M.Fin Doan Thu Ha) doanthuha1408@gmail.com CN. Đào Thu Trang (BBA. Dao Thu Trang) thutrang0688@gmail.com Sinh viên Lường Thanh Trường (Student. Luong Thanh Truong) truongbimc123@gmail.com Trường Cao đẳng Sơn La (Son La College, SonLa, Vietnam) Nguyễn Thị Thơm (B.A Nguyen Thi Thom) nguyenthom.hs1989@gmail.com Trường Tiểu học và THCS Quyết Tâm (Quyet Tam Primary and Secondary, SonLa, Vietnam) Tóm tắt: Du lịch đã trở thành ngành kinh tế quan trọng, mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội và môi trường ở nhiều quốc gia trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Căn cứ vào các tiêu chí đánh giá điểm du lịch thì có thể khẳng định Sơn La có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch như: Vị trí địa lí là cửa ngõ miền Tây có thể liên kết với các tỉnh thành lân cận để hình thành các tuyến du lịch, tài nguyên du lịch tự nhiên độc đáo đặc biệt là các hang động, các thắng cảnh, các lễ hội và các di tích lịch sử. Việc nghiên cứu đánh giá đầy đủ những tiềm năng này để làm cơ sở cho việc khai thác có hiệu quả phục vụ phát triển du lịch của tỉnh Sơn La. Abstract: Tourism has become an important economic sector with high socioeconomic and environmental efficiency in many countries around the world as well as in Vietnam. Based on the tourist attraction evaluation criteria, it can be confirmed that Son La has many favorable conditions for tourism development such as geographical location as a western kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 177 gateway that can link with neighboring provinces to forming unique tourist routes, and unique tourism routes, especially caves, landscapes, festivals and historical sites. The study fully assesses these potentials as a basis for the effective exploitation of tourism development in Son La province. Từ khóa (Keywords): Du lịch, tỉnh Sơn La, điều kiện tự nhiên. (Tour, Son La province, natural condition). 178 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS EVALUATING ECOLOGICAL SUITABILITY FOR DETERMINING THE EXPANDED DISTRIBUTION AREA OF FLOWERY KNOTWEED (FALLOPIA MULTIFLORA) IN VIETNAM ĐÁNH GIÁ TÍNH THÍCH NGHI SINH THÁI ĐỂ XÁC ĐỊNH VÙNG PHÂN BỐ MỞ RỘNG CỦA HÀ THỦ Ô ĐỎ (FALLOPIA MULTIFLORA) Ở VIỆT NAM CN. Trịnh Thị Yến Hoa (BSc. Trinh Thi Yen Hoa)trinhthiyenhoa.k56@hus.edu.vn ThS. Trần Anh Tuấn (MSc. Tran Anh Tuan) tuantrananh.ne@gmail.com TS. Trương Ngọc Kiểm (PhD. Truong Ngoc Kiem) kiemtn@vnu.edu.vn Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU University of Science) Tóm tắt: Hà thủ ô đỏ (Fallopia multiflora) là loài có giá trị kinh tế cao, vị thuốc quý từ lâu đã được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền. Trong tự nhiên, chúng phân bố chủ yếu ở trên các đỉnh núi cao tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam. Tuy nhiên, việc khai thác dược liệu tự nhiên trong đó có Hà thủ ô đỏ thời gian qua đã làm suy kiệt nguồn tài nguyên này. Do đó, cần phát triển vùng trồng Hà thủ ô đỏ nhằm bảo tồn nguồn dược liệu tự nhiên, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân, góp phần phát triển kinh tế xã hội địa phương. Trên cơ sở nghiên cứu các đặc điểm sinh học, sinh thái và đánh giá tính thích nghi sinh thái của Hà thủ ô đỏ với các yếu tố sinh khí hậu, thổ nhưỡng của các khu vực thu mẫu để xác định vùng phân bố mở rộng của loài phục vụ việc hình thành vùng sản xuất Hà thủ ô đỏ trên thực tế. Kết quả nghiên cứu cho thấy, Hà thủ ô đỏ phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ từ 15-27oC, độ ẩm không khí trên 80%, lượng mưa trung bình năm từ 1200-3400mm; phù hợp với nhóm đất nâu đỏ và đất mùn nâu đỏ trên núi đá vôi và đá magma trung tính, có độ ẩm trung bình cao trên 14%, độ mùn trên 4%, pH từ 4,3 đến 8,1. Vùng thích nghi sinh thái phù hợp nhất với sự phát triển của Hà thủ ô đỏ là ở khu vực Đồng Văn, Quản Bạ và Xín Mần (Hà Giang), Bát Xát và Sapa (Lào Cai), Thuận Châu và Mộc Châu (Sơn La), Bảo Lạc (Cao Bằng). Đây là cơ sở khoa học để xây dựng chiến lược bảo tồn nguồn gen cây thuốc quý, tạo tiền đề phát triển sản xuất Hà kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 179 thủ ô thành hàng hoá có giá trị thương mại nhằm cải thiện sinh kế, nâng cao đời sống cho người dân và phát triển bền vững. Abstract: Flowery knotweed (Fallopia multiflora (Thunb.) Haraldson) is a high economic value species, precious medicinal herb, widely used in traditional medicine since ancient times. In nature conditions, it is mainly distributed on high mountain peaks of the northern provinces in Vietnam. However, exploitation of natural medicinal herbs (including flowery knotweed) has depleted this resource. Therefore, increasing cultivating area of flowery knotweed bring the great significance for precious natural medicinal herbs conservation, creating jobs and incomes, developing the local socio-economic. Base on studying the biological and ecological characteristics and assessing the ecological adaptability to bioclimate and soil factors in the sampling areas for determining the expanded distribution of flowery knotweed is carried out for serving the formation of the producing area in the near future. The research results show that flowery knotweed grows well in the conditions of temperature from 15oC to 27oC, humidity over 80%, annual rainfall from 1200mm to 3400mm; adapted to red-brown soils and redbrown humus group on neutral limestone and magmatic mountains with average high humidity over 14%, humus content over 4%, pH from 4.3 to 8.1. The most suitable ecologically adapted areas for the development of Flowery knotweed are located in Dong Van, Quan Ba, Xin Man (Ha Giang province), Bat Xat and Sapa (Lao Cai province), Thuan Chau and Moc Chau (Son La province), Bao Lac (Cao Bang province). This is the scientific basis for conserving genetic resources of precious medicinal herbs, developing flowery knotweed production as commercial value products, improving livelihoods and sustainable development. Từ khoá (Keywords): Hà Thủ Ô Đỏ, Fallopia Multiflora, Thích Nghi Sinh Thái, Vùng Phân Bố Mở Rộng (Flowery Knotweed, Fallopia Multiflora, Ecological Adaptation, Expanded Distribution Area). 180 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS LĨNH VỰC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 181 CURRENT TRENDS IN THE CONSERVATION AND DEVELOPMENT OF THE “ART OF ĐỜN CA TÀI TỬ MUSIC AND SONG IN SOUTHERN VIETNAM” (“ĐỜN CA TÀI TỬ NAM BỘ”) IN TOURIST ACTIVITIES AND SCHOOL EDUCATION Master student. Hoang Phuc Trinh thphuc.vn@gmail.com Korea University, Seoul, South Korea Abstract: Originating from the diverse cultural traditions of Central and Southern parts of Vietnam with a thickness of history, Art of Đờn ca tài tử music and songs in southern Việt Nam (“Đờn ca tài tử Nam Bộ” or “Đờn ca tài tử”) plays an indispensable role in the social life of Vietnamese people, and is inhabited by the riverside community in practice and creativity, contributing to the cultural diversity of the Mekong Delta region in particular and the culture of Vietnam in general. Moreover, as officially inscribed on the Representative List of the Intangible Cultural Heritage of Humanity by The United Nations Educational Scientific and Cultural Organization (UNESCO) in 2013, “Đờn ca tài tử” is again recognized as an important factor in maintaining cultural diversity in the face of growing globalization. It is really necessary to educate generations in higher education to know, understand and acquire the art of “Đờn ca tài tử” that our ancestors created and handed down this life in order to preserve and develop this intangible cultural heritage. Therefore, beside promoting “Đờn ca tài tử” to foreigners via different kinds of performance in tourism, bringing and educating it in schools is also as the effort to revive the “Đờn ca tài tử” movement in the society is also a measure to contribute more strength to the recovery of this which is in a recession trend that needs to be preserved and promoted. Keywords: Don Ca Tai Tu, Vietnamese Intangible Cultural Heritage, Mekong Delta, Education. 182 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS PROMOTION SCIENTIFIC RESEARCH CAPACITY OF YOUNG LECTURERS AT DANANG VOCATIONAL TRAINING COLLEGE TODAY MSc. Le Duc Tho ductho@danavtc.edu.vn Da Nang Vocational Training College, Da Nang, Vietnam Abstract: For young lecturers, scientific research activities contribute to improving professional qualifications and know how to apply theoretical knowledge into reality, helping to discover shortcomings and limitations in theory and thereby offer suggestions and perfect solutions. The article analyzes the advantages and disadvantages of young lecturers of Da Nang Vocational Training College in scientific research activities. The article also proposes some solutions to improve the effectiveness of scientific research activities of young lecturers at Da Nang Vocational Training College today. Keywords: Young Teachers, Promotion Scientific Research Capacity, Danang Vocational Training College kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 183 IMPACTS OF THE 4.0 INDUSTRIAL REVOLUTION ON THE STUDYING AND TEACHING OF PHILOSOPHY Nguyen Nam Hung namhung1987@tnut.edu.vn Truong Vu Long truongvulong@tnut.edu.vn Thai Nguyen University of Technology Abstract Nowadays, human beings are entering a new era of development - the era of 4.0 industrial revolution. The dramatic development and its strong impactsare expected to change ‘the way’ we communicate, live, study, and work. It brings a good opportunity to regions, nations, areas, and territories as well as to different aspects and sectors including education and training with the motto ‘4.0 Education’. Philosophy - a socio-science field which has an essential importance is also being deeply affected by this revolution. Keywords:4.0 Industrial Revolution, Teaching, Studying, Philosophy. 184 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS YOUNG GENERATION’S ROLE FOR HUE CULINARY ART IN THE 4.0 ERA Undergraduate student Ho Huu Yen Minh minhhohuuyen@gmail.com University of Foreign Languages, Hue University Abstract: Hue culinary art is not only a cultural heritage, but also important in culture preservation and promotion of Hue cultural identities. The young generation’s role as cultural ambassador is so crucial that they act as the mediators between Hueculinaryartandtechnologicalmeansofthemodern4.0era. Thisstudyaimstodiscusstheimportance,reality,opportunities and solutions regarding the young generation’s role for natures ofHueculinaryartwithintheglobalisationofthe4.0era. Keywords:HueCuisine, YoungGeneration, 4.0Era. kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 185 COMBINING QUANTITATIVE AND QUALITATIVE METHODS IN FAMILY STUDY: THE ADVANTAGES AND SUITABILITY MA. Le Thi Kim Dung kimdungkls@gmail.com Hue University of Science, Vietnam PhD Student at Bucharest University, Romania Abstract: The qualitative and quantitative approaches are two basic data collection methods in sociology study. This paper focuses on clarifying the advantages and disadvantages of each approach then towards combining these two research methods in family studies. The synthesis and secondary literature analysis method is applied to systematize relevant studies on qualitative and quantitative approaches in family research. The results show that the quantitative approach is more interested in using the outstanding advantages of the objectivity of specific indicators; the qualitative approach although rarely used can help decipher and interpret the precise meaning of phenomena occurring in the family context. Therefore, the research design that combines qualitative and quantitative shows a high advantage. However, the application of combined design in family studies must be considered carefully because not all family issues are suitable for a combined approach. Keywords: Qualitative Approach, Quantitative Approach, Family, Family Study, Combined Research. 186 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS NINTH-GRADERS’ PERCEPTIONS OF ENGLISH GRAMMAR TEACHING AT SECONDARY SCHOOLS: A QUANTITATIVE STUDY IN BA VI DISTRICT, HANOI Mr. Chu Thanh Dat thanhdatuliser2k@gmail.com University of Languages and International Studies, Vietnam National University Abstract: It is commonly known that grammar is regarded as an indispensable component of languages in general, as well as English in particular. However, to master English grammatical units of knowledge requires considerable efforts from English learners, as well as appropriate methods of teaching grammar/ giving grammar instructions from English teachers. This study is conducted with the aim of discovering perspectives of ninthgrade students in Ba Vi district in Hanoi when it comes to the practice of English grammar teaching at their secondary schools. Accordingly, the research has employed the quantitative research design with the utilization of questionnaire papers. From the analysis of responses, several conclusions have been drawn concerning the perceived importance of English grammar teaching, the essence of grammatical mistake correction, grammatical terminologies and grammar drills, popular grammar teaching approaches and preferred languages during grammar lessons. Keywords: English Grammar Teaching, Ninth-Graders, Ninth-Grade Students, Ba Vi District. kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 187 GRANDPARENTS’ CAPABILITY IN MANAGING CHILDREN AND ADOLESCENTS’ MALADAPTIVE BEHAVIOURS IN FAMILIES PhD. Candidate Tran Thi Hai Yen yentran47.naem@gmail.com National Academy of Education Management Abstract: A large number of grandparents find it challenging to handle their grandchildren’s maladaptive behaviours in the process of interacting with them. If the grandparents have skills to manage children and adolescents’ maladaptive behaviours in their families, stress could be mitigated and quality of grandparent-grandchild relationships could be improved which helps the children have a better environment for development. In this study, 318 grandparents were surveyed, with the focus on specifying the capability of grandparents through: grandparents’ awareness of managing their grandchildren’s maladaptive behaviours, the degree that grandparents are affected by their grandchildren’s maladaptive behaviours, and grandparents’ skills in dealing with their grandchildren’s maladaptive behaviours. The findings show that the grandparents’ capability is at an average level. Grandparents’ awareness is a leading indicator of their skills in managing their grandchildren’s maladaptive behaviours, specifically awareness of: (1) the effectiveness of maladaptive behaviour management strategies; (2) signals of children’s maladaptive behaviours; (3) objectives and strategies of punishment. Findings of this research would provide the foundation for the future research on programs for grandparents to manage their grandchildren’s maladaptive behaviours. If Vietnamese children and young people live in a healthy psychological atmosphere where caregivers, parents, and grandparents have good skills, then it will be a good foundation for the children’s psychological and intellectual development. This will contribute to the development of mental health of the young Vietnamese intellectual generation. Keywords: Capability, Grandparents, Grandchildren, Adolescents, Management Of Maladaptive Behaviours. 188 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS VIETNAMESE YOUNG INTELLECTUALS’ RESPONSIBILITY OF PERSONAL MENTAL HEALTH CARE IN THE 4TH INDUSTRIAL REVOLUTION BA. Nguyen Hong Huan honghuan.hcmue.edu@gmail.com Ho Chi Minh City University of Education, Vietnam) Abstract The gradually approaching 4th industrial revolution brings both opportunities and challenges to the young intellectual population, who can be at-risk considering a number of factors. The study emphasizes why young intellectuals need to take responsibility to look after their mental health in order to minimize the potential effect of mental health problems on their academic activities, as their emotional needs tend to be overlooked. The study also recommends taking these responsibilities by practicing self-compassion via self-compassion writing. Keywords: Industry 4.0, Young Intellectuals, Mental Health, Self-Compassion. kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 189 BASIC CONTENTS OF US - CHINA RELATIONSHIP FOR 2016 - 2021 TS. Trần Bách Hiếu (Dr. Tran Bach Hieu) bachhieu@ussh.edu.vn Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN (University of Social Sciences and Humanities, Vietnam National University) Abstract: In recent years, the US-China relationship has been one of the most prominent highlights in international relations because of its great global influence and competitiveness between these two superpowers. The essay “Basic contents of US-China relations from 2016 to 2021” analyzes and recognizes the international and regional context; generalize the economic, political and social situation of the two countries America and China in the nearest way; thereby analyzing and clarifying the relationship between the US and China in the period from 2016 to 2021. Keywords: US, China, US - China Relationship. Acknowledgement: This study was granted and funded by project ID QG 20 37 of Vietnam National University (VNU). 190 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS USING MOBILE LEARNING FOR TEACHING PHYSICS IN HIGH SCHOOLS Th.S Phạm Thị Hải Yến (MSc. Pham Thi Hai Yen) haiyenhnue12@gmail.com Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội (Foreign Language Specialized School - VNU University of Languages and International Studies) PGS. TS. Phạm Kim Chung* (Prof. Ph.D Pham Kim Chung) chungpk@vnu.edu.vn Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU University of Education, Hanoi, Vietnam) Th.S Đặng Minh Tuấn (MSc. Dang Minh Tuan) tuandm@tuniver.edu.vn Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU University of Education, Hanoi, Vietnam) * Tác giả liên hệ: PGS. TS. Phạm Kim Chung (E-mail: chungpk@vnu.edu.vn / chungpkvnu@ gmail.com) Abstract: Nowadays, smartphones have become an indispensable part of students’ lives. Used mainly for communication purposes and for entertainment applications, their educational uses are almost universally ignored by teachers and students alike. The greatest challenge for a physics teacher is to unlock the great potential of these devices during the teaching process and shed new light on the diverse and enticing ways in which students could grasp a better understanding of physics through the simple use of their pocket-fitting gadgets. Therefore, the purpose of this article is to show how to use smart phone software to support Physics teaching to help students master knowledge of physics and learning physics highly effective. Research can be extended to apply on teaching other subjects for high school. Moreover, along with the functions of smartphones themselves, the numerous free applications available on Google PlayStore or App store are a precious educational resource for a modern physics teacher and deserve to be explored in a thorough study which will show a new and more comprehensive way to approach the teaching of physics. Key words: Mobile Learning (M Learning), Smart Phone, Teach Physics, Mobile Phone, IT Applications. kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 191 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI - THỂ LỰC CỦA SINH VIÊN CHÍNH QUY NĂM THỨ NHẤT TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN MOPHORLOGICAL AND PHYSICAL CHARACTERS OF OFFICIAL STUDENTS THAI NGUYEN UNIVERSITY OF EDUCATION TS. Từ Quang Trung (Tu Quang Trung) trungtq@tnue.edu.vn Th.S Nguyễn Nhạc (Nguyen Nhac)nhacn@tnue.edu.vn Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên (Thai Nguyen University of Education) Tóm tắt: Nghiên cứu tiến hành trên 512 sinh viên (209 nam, 303 nữ) đại học chính quy khóa 54 Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên năm học 2019 - 2020, tuổi từ 18 - 20. Kết quả cho thấy: cân nặng của nam, nữ sinh viên thành thị tốt hơn nam, nữ sinh viên nông thôn nhưng sự cách biệt tương đối ít. Chiều cao của nam, nữ sinh viên thành thị so với nông thôn tương đương. Thể lực của nữ sinh viên thành thị tốt hơn thể lực của nữ sinh viên nông thôn. So sánh các chỉ số hằng số sinh học người Việt Nam, chúng tôi rút ra kết luận: nam sinh viên năm 2020 có chiều cao đứng tăng 1,34 cm và nữ sinh viên tăng 1,05 cm, cân nặng nam sinh viên tăng 2,50 kg và nữ sinh viên là 2,35 kg, nhưng vòng ngực bình thường của nam sinh viên tăng 0,47 cm nhưng của nữ lại giảm 2,09. So với tiêu chuẩn phân loại của WHO xây dựng trên người châu Á Thái Bình Dương, SV khóa 54 Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên thuộc loại cân nặng trung bình và thể lực của khoá nữ bắt đầu vào ngưỡng rất khỏe. Abstract: Research on the progress of over 512 students (male 209 students, female 303 students) course 54 Thai Nguyen University of education in the academic year 2019-2020, aged from 18 to 20. The results showed: The weight of male and female students in urban areas is better than that of male and female students in rural areas, but the way is 192 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS compared with each other. The height of male and female students in urban areas is similar to that in rural areas. The fitness of urban female students is better than that of rural female students. Comparing the biological index constants of Vietnamese, we draw the conclusion: male students in 2020 have standing height increased by 1.34 cm and female students increased by 1.05 cm, male students’ weight increased by 2.50 kg and female 2.35 kg, but the male student’s bust increased by 0.47 cm, but for women decreased 2.09. Compared with the WHO standard classification built on Asia Pacific, SV course 54 of Thai Nguyen University of education belongs to the category of average weight and the fitness of female students starts to become very strong. Từ khóa (Keywords):Hình Thái - Thể Lực; Sinh Viên, Trường Đại Học Sư Phạm Thái Nguyên (Physical Fitness, Students, Thai Nguyen University Of Education). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 193 ĐẶC ĐIỂM THẾ HỆ Z TẠI VIỆT NAM VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC CỦA CÁC TỔ CHỨC CHARACTERISTICS OF GENERATION Z IN VIETNAM AND ISSUES IN HUMAN RECRUITMENT OF ORGANIZATIONS TS. Võ Thị Thu Diệu (Dr. Vo Thi Thu Dieu) vothithudieu@tckt.edu.vn TS. Nguyễn Thị Phương Ngọc (Dr. Nguyen Thi Phuong Ngoc) nguyenthiphuongngoc@tckt.edu.vn Trường Đại học Tài chính - Kế toán (University of Finance and Accountancy) Tóm tắt: Thị trường lao động hiện nay tồn tại 4 thế hệ đang sống và làm việc, bao gồm: Thế hệ Baby Boomers, Thế hệ X, Thế hệ Y và Thế hệ Z. Sự khác biệt giữa các thế hệ có thể ảnh hưởng đến cách các doanh nghiệp tuyển dụng và phát triển đội ngũ, đối phó với sự thay đổi, tạo động lực, kích thích và quản lý nhân viên, đồng thời thúc đẩy năng suất, khả năng cạnh tranh và hiệu quả dịch vụ. Thành công và khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp phụ thuộc vào khả năng nắm bắt sự đa dạng và nhận ra các lợi thế và lợi ích cạnh tranh. Mục đích của nghiên cứu này là trình bày đặc điểm thế hệ nhân viên thuộc Thế hệ Z trên thị trường lao động thông qua quá trình nghiên cứu thứ cấp và sau đó đưa ra các lưu ý khi tuyển dụng nguồn nhân lực thế hệ mới này. Abstract: There are 4 generations living and working in the job market today, including: Baby Boomers, Generation X, Generation Y and Generation Z. The difference between generations can affect how businesses recruit and develop teams, respond to change, motivate, stimulate and manage employees, while promoting productivity, competitiveness, and service efficiency. The success and competitiveness of a business depends on its ability to embrace diversity and recognize its competitive advantages and benefits. The purpose of this study is to characterize generation 194 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS of Generation Z employees in the labor market through a process of secondary research and then to take note of the recruitment of this new generation of human resources. Từ khóa (Keywords): Nguồn Nhân Lực, Thế Hệ Z, Việt Nam (Human Resources, Generation Z, Vietnam). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 195 TIẾP CẬN VĂN BẢN THƠ TRỮ TÌNH TRONG SGK NGỮ VĂN THPT TỪ LÍ THUYẾT HÀM ẨN TIỀN GIẢ ĐỊNH APPROACH TO LYRIC POETRY IN TEXTBOOKS OF HIGH SCHOOL LITERATURE FROM PRESUPPOSITION THEORY TS. Lê Thị Thùy Vinh (Dr. Le Thi Thuy Vinh) lethithuyvinh@hpu2.edu.vn Nguyễn Thị Thu Hà (Nguyen Thi Thu Ha)nguyenthithuha4899@gmail.com Lê Thị Thu Hà (Le Thi Thu Ha) lethuha311020@gmail.com Trường ĐHSP Hà Nội 2 (Hanoi Pedagoical University 2, Hanoi, Vietnam) Tóm tắt: Tác phẩm văn chương nói chung và thơ ca nói riêng là địa hạt của những thông tin ẩn đằng sau câu chữ. Vì thế, muốn đọc và hiểu thơ, chúng ta phải đi từ ý nghĩa ngôn ngữ của văn bản để nhận diện ý nghĩa hàm ẩn đằng sau văn bản. Bên cạnh hàm ẩn hàm ngôn, hàm ẩn tiền giả định giúp người đọc có thể hiểu được sự tồn tại của ngôn từ trong văn bản cũng như những ẩn ý thông qua lớp ngôn từ này. Với ý nghĩa đó, bài báo của chúng tôi sẽ ứng dụng lí thuyết hàm ẩn tiền giả định (tiền giả định KTN) để lí giải các đơn vị ngôn ngữ hiện diện trong văn bản thơ trữ tình trong SGK Ngữ văn THPT. Trên cơ sở lí giải này, chúng ta sẽ hiểu hơn về cảm quan và sự lựa chọn ngôn ngữ cá nhân của tác giả, từ đó hướng đến ý nghĩa tư tưởng, chiều sâu nhận thức của tác phẩm. Abstract: Works of literature in general and poetry, in particular, are places of information hidden behind words. Therefore, to read and understand poetry, we have to go from the linguistic meaning of the text to identify the implication behind the text. Besides the implication, the presupposition helps the reader to understand the existence of words in the text as well as the implications through words. With that in mind, our article will apply presupposition theory (non-natural presupposition) to explain 196 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS words of language present in the lyrical poetry in Textbooks of high school Literature. Based on this explanation, we will better understand the sensory and personal language choice of the author, thereby moving towards the ideological meaning, cognitive depth of the work. Từ khóa (Keywords): Thơ Trữ Tình, Hàm Ẩn, Tiền Giả Định, SGK Ngữ Văn THPT (Lyrical Poetry, Implication, Presupposition, Textbooks Of High School Literature). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 197 PHÂN BIỆT CHỦNG TỘC VÀ SỰ PHẢN KHÁNG LẠI QUYỀN NĂNG DA TRẮNG TRONG TIỂU THUYẾT MẮT BIẾC CỦA TONI MORRISON RACISM AND RESISTANCE TO WHITE POWER IN TONI MORRISON’S THE BLUEST EYE Tạ Thu Hà (Ta Thu Ha) 18010321@sv.ussh.edu.vn TS. Lã Phương Thúy (La Phuong Thuy) laphuongthuy@vnu.edu.vn Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU University of Education) Tóm tắt: Những tranh đấu, xung đột trong xã hội Mĩ luôn được phản ánh trong các tác phẩm của các nhà văn da màu, điều đó cho thấy họ có thể làm nên những đột phá lớn, không những về phương diện nghệ thuật sáng tác mà cả về nội dung tư tưởng. Một trong những thể hiện mạnh mẽ và sinh động nhất của những đột phá này là sáng tác của nữ văn sĩ da đen đầu tiên trên thế giới được nhận giải Nobel văn chương: Toni Morrison - đỉnh cao của văn học Mỹ da đen, vốn là dòng văn học lớn nhất trong bộ phận văn học đa văn hóa Mỹ. Trong đó, Mắt biếc của Toni Morrison là một trong những tiểu thuyết tiêu biểu lấy đề tài về phân biệt chủng tộc. Hiện nay số lượng những công trình nghiên cứu về tác phẩm Mắt biếc của Toni Morrison trên thế giới là khá lớn. Tuy nhiên, những nghiên cứu về sáng tác của Morrison ở Việt Nam còn rất hạn chế và còn nhiều lỗ hổng. Vì vậy, trong bài viết này, chúng tôi xin được làm rõ sự phân biệt chủng tộc trong mối quan hệ đa chiều, đặc biệt là sự phân biệt chủng tộc giữa người da trắng và người da đen. Với đề tài này, chúng tôi sẽ tập trung làm rõ: các biểu hiện phân biệt chủng tộc trong tiểu thuyết Mắt biếc của Toni Morrison; sự phản kháng lại “quyền năng” da trắng trong trong tiểu thuyết Mắt biếc của Toni Morrison. 198 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS Abstract: Struggles and conflicts in American society are always reflected in the works of black writers, which shows that they can make great breakthroughs, not only in terms of artistic composition but also about ideological content. One of the most powerful and vivid manifestations of these breakthroughs is the work of the world’s first black female writer to receive the Nobel Prize for literature: Toni Morrison - the pinnacle of black American literature, which was is the largest literary line in the division of American multicultural literature. In particular, Toni Morrison’s The Blue Eye is one of the typical novels with the theme of racism. Currently, the number of research works on Toni Morrison’s Blue Eyes in the world is quite large. However, studies on Morrison’s compositions in Vietnam are still very limited and have many gaps. Therefore, in this article, we would like to clarify the racism in the multi-dimensional relationship, especially the racism between whites and blacks. With this topic, we will focus on clarifying the following issues: Expressions of racism in Toni Morrison’s The Blue Eye; The protest against the white power in Toni Morrison’s The Blue Eye. Từ khóa (Keywords):Mắt Biếc, Toni Morrison, Phân Biệt Chủng Tộc, Sự Phản Kháng, Quyền Năng Da Trắng (Toni Morrison, The Bluest Eye, Racism, The Resistance, The Protest Against The White Power). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 199 ÁC THẦN VÀ TRUYỀN THUYẾT VỀ ÁC THẦN TRONG VĂN HÓA NGƯỜI VIỆT EVIL SPIRITS AND LEGENDS OF EVIL SPIRITS IN VIETNAMESE CULTURE TS Đoàn Thị Ngọc Anh (Dr. Doan Thi Ngoc Anh)anhdtn@dhhp.edu.vn Trường Đại học Hải Phòng (Hai Phong University) Tóm tắt: Trong thế giới thần linh của người Việt, có sự tồn tại của ác thần bên cạnh phúc thần cho thấy một đời sống tín ngưỡng dân gian phong phú, phức tạp, một bức tranh về hệ thống thần đa dạng, nhiều vẻ. Nếu như phúc thần được nhân dân thờ cúng xuất phát từ niềm kính vì ơn, thì với ác thần xuất phát từ nỗi sợ hãi mà nhân dân thực hiện hành vi tín ngưỡng. Tìm hiểu ác thần và truyền thuyết về ác thần trong văn hóa của người Việt sẽ cho thấy một diện mạo khác trong đời sống văn hóa xưa nay, góp phần thể hiện đời sống văn hóa dân gian phong phú, phức tạp của người Việt. Abstract: In the divine world of Vietnamese people, the existence of evil spirits next to the gods shows a rich and complex folk religious life, a picture of a diverse and multifaceted god system. If the godly god worshiped by the people came out of gratitude, the evil god came from the fear that the people would commit religious acts. Understanding evil spirits and the legend of evil spirits in Vietnamese culture will reveal a different aspect of the ancient cultural life, contributing to the expression of the rich and complex folk cultural life of the Vietnamese people. Từ khóa(Keywords):Ác Thần, Truyền Thuyết, Văn Hóa (Evil Gods, Legend, Culture). 200 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN THÔNG MINH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ACTIVITIES OF TRAINING SMART TEACHERS AT UNIVERSITY OF EDUCATION, VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY PGS.TS. Phạm Mạnh Hà (Prof. Dr. Pham Manh Ha) hapm.psy@vnu.edu.vn Khoa Các khoa học Giáo dục, Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN (Faculty of Education Sciences, University of Education) Th.S Vũ Như Ngọc (MSc. Vu Nhu Ngoc) ngocvu51095@gmail.com Trung tâm Hợp tác Đào tạo và Bồi dưỡng, Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN (Center for Cooperation and Training, VNU University of Education) Tóm tắt: Bồi dưỡng giáo viên thông minh là một xu thế mới của giáo dục thế giới, đội ngũ giáo viên cần làm chủ được môi trường công nghệ thông tin và truyền thông mới, đồng thời phải chuẩn bị về mặt tâm lý cho một sự thay đổi cơ bản vai trò của người thầy. Từ chỗ chủ yếu là truyền thụ tri thức, thành người tổ chức, hướng dẫn học sinh học và tự học. Điều này giúp học sinh xây dựng niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật. Bài viết này hướng đến phân tích đội ngũ giáo viên thông minh là yếu tố quyết định thành công của giáo dục thông minh. Từ đó tác giả giới thiệu hoạt động bồi dưỡng giáo viên thông minh ở trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN với những đặc trưng về ứng dụng công nghệ, xây dựng hệ thống học liệu số, cơ sở dữ liệu, môi trường học tập số, các công nghệ dạy học tiên tiến với đội ngũ giảng viên giỏi chuyên môn, có học hàm học vị cao. Abstract: The training of smart teachers is a new trend of world education, teachers need to master the new information and communication technology environment, and at the same time, they must prepare kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 201 psychologically for a change. fundamentally change the role of the teacher. From being mainly a transmission of knowledge, to an organizer, to guide students in learning and self-study, this work helps students build trust, awareness, and behavior in accordance with ethical standards and regulations of the law. This article also aims to analyze smart teachers as a decisive factor for the success of smart education. Since then, the author introduces the activities of fostering smart teachers at the University of Education, VNU with the characteristics of technology application, building a digital learning system, database, and digital learning environment. , advanced teaching technologies with a team of highly qualified and highly qualified lecturers. Từ khoá (Keywords): Giáo Dục Thông Minh, Trường Học Thông Minh, Bồi Dưỡng Giáo Viên Thông Minh (Smart Education, Smart School, Training Of Smart Teachers). 202 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS US POLICY IN SETTLEMENT OF THE SOUTH CHINA SEA DISPUTE IN 2016 - 2021 TS. Trần Bách Hiếu (Dr. Tran Bach Hieu) bachhieu@ussh.edu.vn Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN (University of Social Sciences and Humanities, Vietnam National University) Abstract: The South China Sea is not only an important position for the world’s maritime powers, but also a key strategic competition point for major countries. On the other hand, this is where many fierce disputes over sovereignty, sovereign rights and jurisdiction are taking place between coastal states due to different views of each party, unable to find consensus on how to resolve them problems in the South China Sea. In recent years, the issue in the South China Sea has become increasingly heated with a series of moves by major countries both inside and outside the region, especially the US and China. In the article, the author will analyze the US policy in this region as well as its influence on countries in the region. Keywords: The South China Sea, South China Sea Disputes, US Policy In The South China Sea. Acknowledgement: This study was granted and funded by project ID QG 20 37 of Vietnam National University (VNU). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 203 MỘT SỐ THAY ĐỔI CỦA TRÍ THỨC TRẺ VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 CHANGES OF YOUNG VIETNAMESE INTELLECTUALS IN THE FOURTH INDUSTRIAL REVOLUTION ThS. Bế Thị Hồng (MPA. Be Thi Hong) bethihong88@gmail.com ThS. Nguyễn Thị Thúy Duyên (MFB. Nguyen Thi Thuy Duyen) thduyenbr910@gmail.com ThS. Phạm Ngọc Nguyên (MAc. Pham Ngoc Nguyen) ngocnguyen.spbr@gmail.com Trường Cao đẳng Sư phạm tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Ba Ria - Vung Tau College of Education) Tóm tắt: Dưới tác động của kỷ nguyên 4.0, trí thức trẻ Việt Nam đang có những biến đổi mạnh mẽ về cả số lượng, chất lượng cũng như phong cách, tác phong, tay nghề lao động, cùng với đó là sự dịch chuyển trong cơ cấu nghề nghiệp theo cả hai chiều hướng tích cực và tiêu cực. Vì vậy, cần phải có những giải pháp thiết thực để tranh thủ những tác động tích cực và hạn chế đến mức tối đa những ảnh hưởng tiêu cực của cuộc cách mạng này đến sự phát triển của trí thức trẻ, đảm bảo cho đội ngũ này có điều kiện thuận lợi để thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình. Bài viết đưa ra những phân tích và dự báo về “Một số thay đổi của trí thức trẻ Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0” với mong muốn thu hút hơn nữa sự quan tâm của các cơ quan hữu quan Việt Nam trong công tác ban hành những chính sách, chiến lược phù hợp nhằm phát huy thế mạnh của đội ngũ trí thức trẻ Việt Nam trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện hiện nay. Abstract: Being influenced by the impact of the fourth industrial revolution, young Vietnamese intellectuals have shown a dramatic modification in term of quantity, quality, style, attitude, working skills as well as a shift in structure of employment following both positive and negative 204 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS directions. Therefore, it is necessary to have practical soutions not only to seize the positive effects of the revolution but also to minimize its negative ones to the young intellectuals, enabling them to land their historical mission with ease. This paper shows the analysis and the prediction about “Changes of young Vietnamese intellectuals in the fourth industrial revolution” with the ambition to attract more attention from competent agencies in Vietnam regarding to their concerns in issuing policies and strategies suitable for utilizing the strength of young Vietnamese intellectuals in the context of the industry 4.0 and extensive Intercontinental integration like today. Từ khóa (Keywords): Cách Mạng Công Nghiệp 4.0, Trí Thức Trẻ (The Fourth Industrial Revolution, Young Intellectuals). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 205 VAI TRÒ CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HOÁ NGHỆ THUẬT ĐẮK LẮK TRONG VIỆC GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY VĂN HOÁ TRUYỀN THỐNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TÂY NGUYÊN DƯỚI THỜI ĐẠI 4.0 THE ROLE OF STUDENTS AT DAK LAK COLLEGE OF CULTURE AND ART IN KEEPING AND PROMOTING TRADITIONAL CULTURE H’ Mêlika Kbuôr (H Melika Kbuor)melika161020@gmail.com Lại Thị Kim Anh (Lai Thi Kim Anh) kimanhlai2303@gmail.com Hoàng A Ty (Hoang A Ty)atyhoang86@gmail.com Phạm Thị Kim Hải (Pham Thi Kim Hai) haiduong1188@gmail.com ThS.Vũ Thị Mỹ Quyên (MSc.Vu Thi My Quyen) vumyquyen89@gmail.com Trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật Đắk Lắk (Dak Lak college of Culture and Art) Tóm tắt: Nhắc đến vùng đất Tây Nguyên, ngay lập tức người ta sẽ nhớ đến không gian văn hoá cồng chiêng, những nhà rông, nhà dài, bến nước, những trang sử thi hùng vĩ hay những điệu múa xoan bập bùng bên bếp lửa… của các dân tộc Êđê, Mnông, Jarai… Những dấu ấn văn hoá đó đã tạo nên nét đặc trưng riêng có cho vùng đất cao nguyên đầy nắng gió này. Trong những năm trở lại đây, cùng với sự phát triển chung của đất nước, dưới sự tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã tạo ra nhiều thời cơ nhưng cũng không ít thách thức cho việc lưu giữ và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống của các dân tộc thiểu số nơi đây. Với sức trẻ, sự hiểu biết, nhiệt huyết và trách nhiệm, sinh viên trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật Đắk Lắk mong muốn có thể đóng góp sức mình không ngừng tìm tòi, học hỏi để gìn giữ các giá trị văn hoá truyền thống của các dân tộc thiểu số và truyền bá nền văn hoá đó ra bên ngoài, để bạn bè thế giới hiểu biết hơn, thêm yêu, thêm quý các giá trị văn hoá cũng như con người Tây Nguyên. 206 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS Abstract: Talking about Central Highland, people definitly think about Space of Gong Culture, comunal houses, long houses, river Wharf..., majestic epic stories or dancers flickering around the fire... of the Ede, Mnong, and Jarai ethnic groups... All these things have created a unique image for this sunny and windy highland. In recent years, along with the general development of the country and under the strong impact of the industrial revolution 4.0, there are many opportunities but also many challenges which have arisen due to the local ethnic minorities’ desire to preserve and promote their traditional cultural values. By beeing enthustiatic and responsible, the students at Dak Lak College of Culture and Arts wish to continueally explore and learn in order to preserve the traditional cultural values of the ethnic minorities, and to spread out the culture, so that international people have a greater chance to understand, love and appreciate the people of the Central Highlands and their values. Từ khoá (Keywords): Cách Mạng Công Nghiệp 4.0, Văn Hóa Truyền Thống Tây Nguyên, Giữ Gìn Và Phát Huy (Fourth Industrial Revolution, Traditional Culture Of Central Highland, Preserve And Develop). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 207 CẤU TRÚC NGHĨA BIỂU HIỆN CỦA CÁC VẾ TRONG CÂU GHÉP THEO QUAN HỆ NHÂN - QUẢ TIẾNG ÊĐÊ STRUCTURE OF EXPRESSION MEANING OF CLAUSES IN COMPOUND SENTENCES IN TERM OF CAUSE-EFFECT RELATIONSHIP IN EDE LANGUAGE Th.S. H’ Na My Niê (Ms. H’ Na My Nie - namynie@gmail.com) Phạm Thị Diễm Uyên (Pham Thi Diem Uyen) Trường Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk (DakLak College Education) Tóm tắt: Trong câu ghép theo quan hệ nhân - quả tiếng Êđê, mỗi vế câu bảo toàn nghĩa biểu hiện cũng như cương vị câu của mình. Dù là vế câu chỉ nguyên nhân hay vế câu chỉ kết quả thì khung cấu trúc nghĩa của mỗi vế câu là cố định. Nó xoay quanh vị từ - chỉ nội dung sự tình và các diễn tố bổ nghĩa cho nó. Trong đó, có ít nhất 1 diễn tố đi theo vị từ mà nếu xét về mặt cú pháp thì diễn tố này giữ chức vụ làm đề trong mỗi vế câu. Tùy theo nhu cầu bổ sung nghĩa của vị từ mà diễn tố thứ hai và thứ ba có thể tồn tại hoặc không và chúng có thể giữ các chức vụ khác nhau trong câu. Các diễn tố được coi là tham thể bắt buộc trong mỗi vế câu và luôn song hành với vị từ. Bao quanh vị từ và các diễn tố là chu tố. Phần chu tố không có số lượng nhất định như các diễn tố và không thuộc nút của vị từ. Chu tố là thành phần nằm ngoài khung sự tình của mỗi vế câu nhưng có tác dụng làm rõ cảnh huống của sự tình. Abstract: In a compound sentence according to the cause-effect relationship in Ede language, each sentence part preserves its expressive meaning as well as its sentence position. Whether it is a cause an effect clause, the meaning structure of each sentence is fixed. It revolves around the predicate - indicating the content of the thing and the factors 208 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS that modify it. In which, there is at least one element that follows the predicate, which, in terms of syntax, holds the position of the subject in the each sentence. Depending on the need to supplement the meaning of the predicate, the second and third elements may or may not exist and they can hold different positions in the sentences. The elements are considered mandatory arguments in each clause and always go hand in hand with the predicate. Surrounding predicates and elements are syllables. The suffix does not have the same number as the elements and does not belong to the predicate. The element is an element that is outside the context of each sentence but has the effect of clarifying the situation of the situation. Từ khóa (Keywords): Cấu Trúc Nghĩa Biểu Hiện Tiếng Êđê, Nghĩa Biểu Hiện Tiếng Êđê, Quan Hệ Nhân - Quả Tiếng Êđê (Structure Meaning Expression Ede, Ede Expression Meaning, Cause and Effect Relationship Ede). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 209 SINH VIÊN DÂN TỘC ÊĐÊ GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY BẢN SẮC VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TRONG KỶ NGUYÊN 4.0 TẠI ĐẮK LẮK EDE ETHNIC STUDENTS KEEPING AND PROMOTING THE TRADITIONAL CULTURAL IN THE REVOLUTION 4.0 IN DAK LAK CN. Y Thao Êban (A Bachelor’s Y Thao Eban)ythaocdntaynguyen@gmail.com Trường Cao đẳng Công nghệ Tây Nguyên (Tay Nguyen Technology College, Viet Nam) Tóm tắt: Cách mạng công nghiệp 4.0 (gọi tắt là cách mạng 4.0) dựa trên nền tảng phát triển công nghệ thông tin, kỹ thuật số, internet, sự kết nối toàn cầu ở nhiều tầng bậc, nhiều lĩnh vực trong cùng một lúc. Nhờ công nghệ thông tin, kết nối, mở rộng tầm giao lưu, giao tiếp giữa con người với con người, giữa dân tộc này với dân tộc khác qua mạng internet có xu hướng xóa nhòa ranh giới giữa dân tộc về văn hóa. Tại Việt Nam, sinh viên nói chung và sinh viên dân tộc Êđê tại Đắk Lắk nói riêng cũng chịu nhiều tác động từ cuộc cách mạng 4.0; việc giữ gìn được bản sắc văn hóa truyền thống của mình kết hợp với tiếp thu tinh hoa nhân loại đặc biệt được quan tâm và chú trọng. Vậy, sinh viên người Êđê tại địa bàn Đắk Lắk cần và phải làm gì để thực hiện tốt được trọng trách này? Abstract: The Industrial Revolution 4.0 (referred to as the 4.0 revolution) is a remarkable development of information technology, digital, and internet that affecting many fields, such as: economy, education, culture, politics, etc. in the same time. Thanks to information technology, connecting and expanding the range of exchanges and communication amongs people, between this nation and another through the internet, tends to blur the boundaries between people and culture. In Vietnam, among students and students of the Ede ethnic group in Dak Lak, when the 4.0 revolution breaks out, which are opportunities but not less challenges for 210 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS them; The preservation of their traditional cultural identity combined with the absorption of human quintessence is particular interesting and attention. So, what do Ede ethnic students in Dak Lak need and have to do to fulfill this responsibility? Từ khóa (Keywords):Cách Mạng Công Nghiệp 4.0, Sinh Viên, Đắk Lắk (Industrial Revolution 4.0, Students, Dak Lak). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 211 MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI SINH VIÊN NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM ĐIỆN BIÊN TRONG THỜI ĐẠI CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 ISSUES FACED BY MINORITY ETHNIC GROUPS’ STUDENTS AT DIEN BIEN TEACHER TRAINING COLLEGE IN THE INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0 Thạc sĩ Trần Thanh Bắc (MA. Tran Thanh Bac) Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên (Dien Bien Teacher Training College) Tóm tắt: Cách mạng Công nghiệp 4.0 đã và đang đặt ra nhiều vấn đề đối với sinh viên các trường đại học - cao đẳng ở Việt Nam hiện nay. Trong báo cáo này, tác giả đề cập đến những vấn đề đặt ra đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số ở Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên trong tiếp cận Cách mạng Công nghiệp 4.0. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên là người dân tộc thiểu số nhằm đáp ứng yêu cầu của thời đại ngày nay. Abstract: The Industrial Revolution 4.0 has been posing many problems for students of universities and colleges in Vietnam today. In this report, the author mentions some problems to ethnic minority students at Dien Bien Teacher Training College. On that basis, the author proposes some solutions to improve the quality of training for ethnic minority students to meet the requirements of the age. Từ khóa (Keywords):Cách Mạng Công Nghiệp 4.0, Sinh Viên Người Dân Tộc Thiểu Số, Trường Cao Đẳng Sư Phạm Điện Biên (The Industrial Revolution 4.0, Ethnic Minority Students, Dien Bien Teacher Training College). 212 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ CHO SINH VIÊN THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH THỰC TẬP QUỐC TẾ: TRƯỜNG HỢP SINH VIÊN NGÀNH SƯ PHẠM TOÁN HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP SOME SUPPORT ACTIVITIES FOR STUDENTS JOIN INTERNATIONAL INTERNSHIP PROGRAM: CASE OF ATHEMATICAL TEACHER EDUCATION STUDENTS OF DONG THAP UNIVERSITY SV. Ngô Thị Kim Yến (Graduate. Ngo Thi Kim Yen)yen182372@student.dthu.edu.vn CN. Nguyễn Phú Quý (BSc. Nguyen Phu Quy)phuquytg@gmail.com Trường Đại học Đồng Tháp (Dong Thap University, Vietnam) Tóm tắt: Trong bài viết này, chúng tôi đề xuất một số hoạt động dạy học nhằm hỗ trợ sinh viên năm thứ ba hoặc thứ tư ngành sư phạm Toán học trường Đại học Đồng Tháp phát triển kĩ năng giảng dạy môn Toán bằng tiếng Anh và khả năng sử dụng ngoại ngữ để tham gia các chương trình thực tập sinh quốc tế. Đồng thời, với những kĩ năng được hình thành, sinh viên sẽ thuận lợi hơn trong việc tiếp thu nền giáo dục của các nước khác cũng như góp phần xử lí tốt các tình huống sư phạm khi tham gia thực tập giảng dạy ở nước ngoài. Abstract: In this post, we propose some teaching activities to support the third or fourth year students of Mathematical teacher education at Dong Thap University to develop their skills in teaching Mathematics in English and the ability to use foreign languages to participate in international internship programs. Besides, with the skills that are formed, students will be more convenient in absorbing the education of other countries as well as contribute to handling pedagogical situations when participating in teaching internships abroad. Từ khóa (Keywords): Hoạt Động Dạy Học, Kĩ Năng Giảng Dạy, Thực Tập Quốc Tế, Tình Huống Sư Phạm (Teaching Activities, Teaching Skills, International Internship, Pedagogical Situations). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 213 TĂNG CƯỜNG BẢO VỆ NỀN TẢNG TƯ TƯỞNG CỦA ĐẢNG, ĐẤU TRANH PHẢN BÁC CÁC QUAN ĐIỂM SAI TRÁI THÙ ĐỊCH TRONG KỶ NGUYÊN 4.0 STRENGTHENING THE PROTECTION OF THE PARTY’S IDEOLOGICAL FOUNDATION, FIGHTING AGAINST HOSTILE VIEWS IN THE 4.0 ERA ThS. Lê Văn Tiền (M.A Le Van Tien)lvtien@dthu.edu.vn Trường Đại học Đồng Tháp (Dong Thap University) Tóm tắt: Bảo vể nền tảng tư tưởng của Đảng và đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái thù địch là một nhiệm vụ cấp thiết trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Đặc biệt là trong tình hình hiện nay, với bối cảnh hội nhập quốc tế sẽ mở ra nhiều cơ hội phát triển mới, nhưng cũng có nhiều thách thức mới trong việc bảo vệ tư tưởng của Đảng. Mặt khác, thế hệ tri thức trẻ ngày nay giữ một vai trò quan trọng của công cuộc giữ gìn, bảo vệ và phát triển rộng rãi nền tảng tư tưởng của Đảng. Chính vì vậy, bài viết trình bày vai trò hệ tư tưởng này, đồng thời cũng phản bác một quan điểm sai trái. Cuối cùng, điều kiện và phương thức để bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng; và phản bác quan điểm thù địch cũng được đề cập. Abstract: Protecting the ideological foundation of the Party and fighting against hostile views is an urgent mission in the work of socialism building in our country. Especially with the context of international integration these days, it will open up many opportunities to develop, but it also brings challenges in protecting the Party’s ideology. On the other hand, the generation of young intellectuals plays an important role in preserving, protecting and widely spreading the ideological foundation of the Party. Therefore, the article presents this ideological role, and fight against a wrong view. Finally, conditions and methods to 214 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS protect the ideological foundation of the Party; and fight against hostile views were also mentioned. Từ khóa (Keywords): Nền Tảng Tư Tưởng, Quan Điểm Thù Địch, Điều Kiện, Phương Thức (Ideological Foundation, Hostile View, Condition, Method). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 215 CƠ HỘI, THÁCH THỨC CHO CHUYÊN VIÊN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG TRONG CÁCH MẠNG 4.0 OPPORTUNITY AND CHALLAGES FOR SCHOOL PSYCHOLOGISTS OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0 ThS Huỳnh Thị Bích Thuộc (M.A Huynh Thi Bich Thuoc) huynhthibichthuoc@ukh.edu.vn Trường Đại học Khánh Hòa (Khanh Hoa University) Tóm tắt: Quyết định số 34/2020/ QĐ - TTg ngày 26 tháng 11 năm 2020 đã ban hành danh mục nghề nghiệp Việt Nam trong đó công nhận mã nghề cho tâm lý học. Bài viết tập trung vào lịch sử của ngành tâm lý học đường tại Việt Nam thông qua các đề tài nghiên cứu khoa học để từ đó nhìn nhận, phân tích những cơ hội và thách thức của chuyên viên tâm lý học đường trong cách mạng công nghệ 4.0. Abstract: Decision 34/2020 QĐ - TTg on 26 November, in 2020 of the Ministry of Education and Training on list Vietnamese occupation which has pschological code. The article concentrates on the historical pschology from scientific researches to analyze the opportunity and challages for school pshologists of industrial revolution 4.0. Từ khóa (Keywords):Opportunity, Challeges, Psychologist, School Psychology (Cơ Hội, Thách Thức, Chuyên Viên Tâm Lý, Tâm Lý Học Đường). 216 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN CHUYÊN NGÀNH CỦA SINH VIÊN KHOA DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHÁNH HÒA SOME FACTORS AFFECTING THE CHOICE OF MAJORS OF STUDENTS OF THE FACULTY OF TOURSIM AT KHANH HOA UNIVERSITY Ths. Trương Văn Phượng (MA. Truong Van Phuong) truongvanphuong@ukh.edu.vn Lê Thị Bích Việt (Le Thi Bich Viet) lethibichviet30@gmail.com Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Trường Đại học Khánh Hòa (Ho Chi Minh Communist Youth Union of Khanh Hoa University) Tóm tắt: Hiện nay, việc học sinh quan tâm đến cơ hội việc làm của các ngành nghề là tín hiệu tốt. Tuy nhiên, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến học sinh trong quá trình chọn ngành học ở bậc Đại học hoặc đi theo con đường khác. Để đáp ứng được nhu cầu phát triển của ngành kinh tế du lịch, việc đào tạo nguồn nhân lực cho ngành này ở tỉnh Khánh Hòa nói riêng và cả nước nói chung đang được chú trọng. Chính vì thế, trong bài viết này chúng tôi quan tâm đến các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chuyên ngành của sinh viên khoa Du lịch Trường Đại học Khánh Hòa. Chúng tôi đã tiến hành khảo sát 220 sinh viên khoa Du lịch, kết quả cho thấy có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chuyên ngành của sinh viên khoa Du lịch trước khi vào học tạp tại trường, xuất phát từ hai nguyên nhân chính: yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan. Kết quả nghiên cứu mới, cụ thể là cơ sở giúp công tác tuyển sinh, hoàn thiện chương trình đào tạo tốt hơn, từng bước xây dựng thương hiệu đào tạo du lịch của trường Đại học Khánh Hòa. Abstract: That students are currently interested in job opportunities is a good sign. However, there are many factors that influnce students in the process of choosing a major at university level or taking another path. kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 217 In order to meet the needs of development of the tourism economy, training human resources for this industry in Khanh Hoa province in particular and in Vietnam in general is being focused. Therefore, in this article, we are interested in the factors that affect the choice of majors of students of the Faculty of Tourism, Khanh Hoa University. We have conducted a survey of 220 students of the Faculty of Tourism and the results show that there are many factors that affect the choice of majors of students of the Faculty of Tourism before they enter the unversity, coming from two main reasons: subjective factors and objective ones. The new and specific result is the background for the enrollment process, the improvement of training program, and gradually builds the tourism training brand of Khanh Hoa University. Từ khóa (Keywords):Yếu Tố Ảnh Hưởng Lựa Chọn Ngành, Chuyên Ngành, Nghề Nghiệp (Factors Affecting The Choice Of Majors, Major, Job). 218 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS SỬ DỤNG GOOGLE DỊCH TRONG VIỆC HỌC TIẾNG ANH THE USE OF GOOGLE TRANSLATE IN LEARNING ENGLISH CN. Trần Như Quỳnh (BA. Tran Nhu Quynh)tnquynh@cdspkg.edu.vn Lê Thị Nhựt Di(Le Thi Nhut Di)dnhut0646@gmail.com Trường Cao đẳng Sư phạm Kiên Giang (Kien Giang Teacher Training College) Tóm tắt: Ngày nay, việc học ngoại ngữ ngày càng trở nên dễ dàng hơn nhờ sự hỗ trợ của các phần mềm công nghệ. Trong số đó, không thể đánh giá thấp mức độ sử dụng rộng rãi của Google dịch môt chương trình dịch tự động. Đồng thời cũng không thể phủ nhận rằng Google dịch đóng vai trò khá hiệu quả trong việc học ngôn ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng. Ngoài ra, do Google dịch là phần mềm được thiết kế để dịch một từ hoặc cụm từ dựa trên ngữ cảnh nên sản phẩm dịch thường chính xác hơn. Tuy nhiên, việc lạm dụng các ứng dụng hoặc trang web Google dịch có thể gây ra một số vấn đề ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học ngoại ngữ. Vì vậy, trước hết, bài viết đề cập đến một số lợi ích của Google dịch trong việc học tiếng Anh. Bên cạnh đó, các vấn đề phát sinh trong việc sử dụng Google dịch cho việc học tiếng Anh bao gồm: vấn đề sư phạm, chất lượng sản phẩm dịch, đạo văn sẽ được thảo luận ngắn gọn. Cuối cùng, một số kiến nghị cũng được đề cập trong bài viết này. Abstract: Nowadays, learning foreign language is becoming easier thanks to the support of technological softwares. Among them, it cannot underestimate the wide use of Google Translate (GT) as a machine translation programme. It cannot deny that Google Translate plays quite effectively in learning language in general and English in particular. Also, GT is often more accurate due to the fact that translation software is designed so that it is able to translate a word or a phrase based on its own context. However, the overuse of GT apps or websites might kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 219 cause some issues which affect the quality of teaching and learning language. Therefore, the paper firstly, examines some of the benefits of GT in learning English. Furthermore, the problems in using GT in learning English including pedagogical issue, the quality of translate products, plagiarism will also be briefly presented. Finally, some recommendations are also mentioned in this paper. Từ khóa (Keywords): Google Dịch, Công Cụ Dịch, Học Ngoại Ngữ, Dịch Thuật Tiếng Anh, Hiệu Quả Sử Dụng Của Google Dịch(Google Translate, Machine Translation, Learning Foreign Language, English Translation, Effective Use Of GT). 220 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS XÂY DỰNG MỘT SỐ NỘI DUNG TĂNG CƯỜNG KỸ NĂNG SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ BUILDING SOME CONTENTS TO IMPROVE MINORITY ETHNIC STUDENTS’ VIETNAMESE LANGUAGE SKILLS ThS. Hoàng Thị Bích Diệp (M.A. Hoang Thi Bich Diep)hoangdiep90@gmail.com CN. Tô Lan Anh (B.A. To Lan Anh)lananh.melt@gmail.com ThS. Phương Ngọc Thanh Huyền (M.A. Phuong Ngoc Thanh Huyen) phuonghuyenls@gmail.com Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn (Lang Son College of Education) Tóm tắt: Bài viết nói lên tầm quan trọng của bộ môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học và xác định mục tiêu của môn học này trong Chương trình giáo dục phổ thông mới năm 2018; trình bày thực trạng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số. Từ đó, đưa ra một số biện pháp tăng cường kĩ năng này cho HS như: tổ chức các buổi ngoại khóa liên quan đến bộ môn Tiếng Việt cho học sinh, xây dựng hệ thống bài tập phát triển năng lực,học tập môn Tiếng Việt dưới hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm. Những biện pháp dạy học tích cực này sẽ giúp các em học sinh thêm yêu mến, quý trọng và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. Abtract: The article discusses the importance of Vietnamese in primary schools, identifies the objectives of this subject in the New General Education Curriculum in 2018, and presents the current situation of teaching Vietnamese to ethnic minority students. From this point of view, some measures which have been proposed to strengthen these skills for students are organizing extracurricular activities related to Vietnamese for students, building a system of capacity development exercises, and learning Vietnamese in the form of organizing experiential kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 221 learning activities. These positive teaching methods will help students to love, appreciate, and preserve the purity of Vietnamese language. Từ khóa (Keywords): Tiếng Việt Tiểu Học, Dạy Học Tích Cực, Phát Triển Năng Lực, Trải Nghiệm Sáng Tạo (Elementary Vietnamese, Positive Teaching, Capability Development, Creative Experience). 222 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS NÂNG CAO TÍNH TÍCH CỰC TRONG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN TRẺ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM ĐÀ LẠT TRONG KỶ NGUYÊN 4.0 INCREASE POSITIVE ACTIVITIES IN SCIENTIFIC RESEARCH ACTIVITIES OF JOURNAL TEACHERS AT DA LAT PEDAGOGICAL COLLEGE IN THE 4.0 ERA Ths Nguyễn Đình Hải (Mr. Nguyen Dinh Hai)nguyendinhhaihkht@gmail.com Ths Lê Thị Phú Hà (Mr. Le Thi Phu Ha) phuha76@yahoo.com Trường Cao Đẳng Sư Phạm Đà Lạt (Da Lat Pedagogical College) Tóm tắt: Giảng viên có hai nhiệm vụ quan trọng, có tính chất cơ bản đó là giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Công tác nghiên cứu khoa học luôn được coi trọng ở môi trường chuyên nghiệp. Kỷ nguyên công nghệ 4.0 đặc biệt đòi hỏi giảng viên trẻ cần nỗ lực và tích cực nhiều hơn nữa trong hoạt động nghiên cứu khoa học, đòi hỏi có sự chọn lọc trong kiến thức và khám phá kiến thức mới từ nền tảng số. Việc nâng cao tính tích cực trong hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên trẻ ở trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt là rất cần thiết hiện nay. Abstract: Lecturers have two important and fundamental tasks: teaching and scientific research. Scientific research is always valued in a professional environment. The 4.0 technology era especially requires young lecturers to make more efforts and be more active in scientific research activities, to be selective in knowledge and to discover new knowledge from the digital platform. It is very necessary to improve the activeness in scientific research activities of young lecturers at Da Lat Pedagogical College. Từ khóa (Keywords):Giảng Viên Trẻ, Hoạt Động Nghiên Cứu Khoa Học, Kỷ Nguyên Công Nghệ 4.0 ( Young Lecturers, Scientific Research Activities, , Technology Era 4.0). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 223 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN KHOA ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THE CURRENT SITUATION OF SELF-LEARNING CAPACITY OF STUDENTS OF SCIENCE AND TEACHER TRAINING AT SON LA COLLEGE AND SOLUTIONS Th.s Nguyễn Thị Thanh Hải (M.Si Nguyen Thi Thanh Hai) nguyenhaisl87@gmail.com SV Đặng Mai Nguyệt(Dang Mai Nguyet)dangmainguyet43@gmail.com SV Lò Đình Cường (Lo Dinh Cuong)Lodinhcuong123@gmail.com SV Quàng Thị Kiều (Quang Thi Kieu) ciukieu00@gmail.com SV Hà Ngọc Viên (Ha Ngoc Vien) hvtk41b1thaonguyenngocvien@gmai.com Trường Cao đẳng Sơn La (Son La College, SonLa, Vietnam) Tóm tắt: Vấn đề tự học là khả năng SV xác định được nhiệm vụ học tập tự giác, xác định được mục tiêu học tập, xây dựng được quy trình học cho riêng bản thân; tự nhận và điều chỉnh những sai sót và hạn chế của bản thân trong quá trình học tập. Thực tế khảo sát cho thấy, vấn đề tự học của SV trong khoa Đào tạo giáo viên Trường Cao đẳng Sơn La không đều trong các khối lớp, tỷ lệ nhóm SV có ý thức tự giác, tích cực, chủ động trong quá trình học tập cao nhất rơi vào nhóm SV năm thứ ba chiếm hơn 90%; nhóm SV năm thứ hai với tỉ lệ 65,5% và thấp nhất là ở nhóm SV năm đầu tiên chỉ chiếm 15,8%. Nguyên nhân là do năm học đầu tiên các em còn đang quen với cách học ở phổ thông nên có thói quen thụ động, quen nghe, quen chép và tái hiện một cách máy móc... Do đó, để SV tích cực tự học thì ngoài việc dạy kiến thức các giảng viên cần hướng vào phát triển khả năng cá nhân của mỗi SV, kích thích được niềm say mê, hứng thú và nhận thức được rằng học tập và tự học sẽ áp dụng có hiệu quả vào thực tiễn cuộc sống. 224 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS Abstract: The problem of self-study is the ability of students to identify selfdirected learning tasks, determine learning goals, and build their own learning processes; acknowledge and correct their own errors and limitations in the learning process. In fact, the survey shows that the problem of self-study of students in the Faculty of Teacher Training at Son La College is uneven in all grades, the percentage of students who have a sense of self-discipline, activeness and initiative in the learning process. the highest group of students in the third year, accounting for more than 90%; The second place is the second year students with the rate of 65.5% and the lowest is the first year students with only 15.8%. The reason is that in the first year of school, they are still familiar with the way of studying in high school, so they have the habit of being passive, used to listening, copying and repeating mechanically... Therefore, for students to actively study on their own. In addition to teaching knowledge, teachers need to focus on developing each student’s personal ability, stimulating passion, excitement and realizing that learning and self-study will apply effectively in practice. life. Từ khóa(Keywords): Tự Học, Sinh Viên, Cao Đẳng Sơn La, Vấn Đề (Self-Study, Student, Son La College, Problem). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 225 VẤN ĐỀ SỬ DỤNG THÔNG TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PROBLEM OF USING INFORMATION AT THE STUDENT LIBRARY INFORMATION CENTER OF SON LA COLLEGE - SITUATION AND SOLUTIONS Th.s Nguyễn Thị Thanh Hải (M.Si Nguyen Thi Thanh Hai)nguyenhaisl87@gmail.com CN Nguyễn Thu Trang (HR Nguyen Thu Trang) nguyenthutrang.0990@gmail.com SV Mùi Quang Khải (Mui Quang Khai) muikhai80@gmail.com SV Vừ Trung Bay (Vu Trung Bay) trungbay2112@gmail.com SV Điêu Thị Kim Chi (Dieu Thi Kim Chi)dieuchi34@gmail.com Trường Cao đẳng Sơn La (Son La College, SonLa, Vietnam) Tóm tắt: Thư viện có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ công tác học tập và giảng dạy trong các trường học, đặc biệt là các trường trung cấp, cao đẳng và đại học. Trung tâm thông tin - thư viện (TTTT-TV) trường Cao đẳng Sơn La (CĐSL) được đầu tư về cơ sở vật chất khang trang, hiện đại, nguồn tài liệu đa dạng và cập nhật thường xuyên. Tuy nhiên, qua khảo sát việc sử dụng thông tin của sinh viên (SV) tại thư viện với một tần số thấp, loại hình thông tin mà SV sử dụng đơn điệu. Nguyên nhân là do hầu hết SV chưa hiểu được giá trị của thư viện, các em chỉ lên thư viện khi được giảng viên (GV) yêu cầu. Do đó, bài viết đề cập đến thực trạng sử dụng thông tin tại thư viện của SV trường CĐSL và đề xuất một số giải pháp thúc đẩy việc sử dụng thông tin tại thư viện cho SV trường CĐSL. Abstract: Libraries have an important role to play in supporting learning and teaching in schools, especially middle schools, colleges and universities. Son La College’s library is fully invested in modern and 226 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS spacious facilities, diverse resources and regular updates. However, through surveying students’ use of information at the library with a low frequency, the type of information that students most often use is documents in traditional, monotonous form. he reason is that most students do not understand the value of the library, they only go to the library when requested by the teacher. Therefore, the article mentions the current situation of using information at the library of Son La College students and proposes some solutions to promote the use of information at the library for Son La College students. Từ khóa (Keywords): Thư Viện, Cao Đẳng Sơn La, Sinh Viên, Thông Tin. (Library, Son La College, Student, Information). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 227 GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, BIÊN GIỚI QUỐC GIA CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC RAISING AWARENESS OF PRESERVING SOVEREIGNTY AND NATIONAL BORDERS FOR STUDENTS OF TAY BAC UNIVERSITY ThS. Kiều Tiến Lương (MSc. Kieu Tien Luong) tienluongqpan@utb.edu.vn Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh,Trường Đại học Tây Bắc (Center for National Defense and Security Training, Tay Bac University) ThS. Bùi Phương Thảo (MSc. Bui Phuong Thao) Khoa Tiểu học - Mầm non, Trường Đại học Tây Bắc (Faculty of Primary and Pre-School education) Tóm tắt: Tình hình thế giới và khu vực có nhiều diễn biến phức tạp mới, khó lường. Nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, biên giới quốc gia của Tổ quốc đang đứng trước nhiều thách thức lớn. Giáo dục ý thức bảo vệ chủ quyền, biên giới quốc gia cho sinh viên Trường Đại học Tây Bắc chắc chắn đạt hiệu quả cao, là nền tảng cốt yếu xây dựng nên người sinh viên, người chiến sĩ cách mạng “vừa hồng vừa chuyên”. Abstracts: The situation in the world and in the region has many new and unpredictable developments. The task of protecting Country’s sovereignty and national borders is facing many great challenges. Educating students on the sense of protecting national sovereignty and borders for students at Tay Bac University is sure to be highly effective and is the key foundation for building a student, a revolutionary soldier who is both “ethic and specialized”. Từ khóa (Keywords):Giáo Dục, Ý Thức,Chủ Quyền; Chủ Quyền Quốc Gia, An Ninh Biên Giới Quốc Gia; Trường Đại Học Tây Bắc.(Education, Sense, Sovereignty, National Sovereignty, National Borders Security, Tay Bac University). 228 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS VAI TRÒ CỦA HỘI SINH VIÊN CƠ SỞ TRONG HƯỚNG NGHIỆP GIỚI THIỆU VIỆC LÀM CHO HỘI VIÊN SAU KHI TỐT NGHIỆP THE ROLE OF VIETNAMESE STUDENTS’ ASSOCIATION IN CAREER ORIENTATION - INTRODUCING JOB OPPORTUNITIES TO STUDENTS AFTER UNIVERSITY GRADUATION Th.S Hoàng Trung Kiên (MSc Hoang Trung Kien)htk@tnut.edu.vn Th.S Lại Thị Thanh Hoa (MSc Lai Thi Thanh Hoa)laithithanhhoa@tnut.edu.vn Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp (Thai Nguyen University of Technology) Tóm tắt: Thất nghiệp là một vấn đề nhức nhối gây áp lực lớn cho rất nhiều người trong xã hội, đặc biệt là các bạn sinh viên mới ra trường [1-5]. Nguyên nhân của tình trạng này là do đâu và cách khắc phục hữu hiệu là gì? Đây là một bài toán hóc búa chưa có lời giải triệt để. Và vì vậy, bài viết này được đưa ra với mong muốn chia sẻ một số mô hình đã đem lại hiệu quả thiết thực dựa trên cơ sở phát huy vai trò của tổ chức Hội sinh viên cơ sở trong việc định hướng, kết nối và giới thiệu việc làm ổn định cho hội viên ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường. Abstract: Unemployment is increasingly becoming an alarming issue that puts great pressure on many people in our society especially new graduates. What is the cause for this problem and how to effectively deal with it? This is undoubtedly a riddle without any complete solution. Therefore, this article is proposed with a desire to share some effective models which are based on promoting the role of Vietnamese Students’ Association in orienting, connecting and introducing stable jobs to student union members during their schooling. Từ khóa (Keywords): Hội Sinh Viên, Hội Viên, Thất Nghiệp, Hướng Nghiệp, Việc Làm.(Students’ Association, Union Members, Unemployment, Career Orientation, Job Opportunities). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 229 TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG TÌM VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN TRONG THỜI KỲ 4.0 ENHANCING COOPERATION BETWEEN THE UNIVERSITY AND ENTERPRISES TO IMPROVE THE JOB SEARCH FOR GRADUATES IN THE INDUSTRY 4.0 ThS. Nguyễn Thị Anh Đào (MSc. Nguyen Thi Anh Dao)nguyenanhdao2712@gmail.com ThS. Nguyễn Hải Quân (MSc. Nguyen Hai Quan)nguyenhaiquan255@gmail.com Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh -Đại học Thái Nguyên (Thainguyen University of Economics and Business Administration, Thai Nguyen, Vietnam) Tóm tắt: Bài viết về sự hợp tác giữa Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên với các doanh nghiệp trong việc nâng cao khả năng làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Bài viết tập trung vào việc đánh giá tình trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp, sự hài lòng của nhà tuyển dụng về kiến thức và kỹ năng của sinh viên và kết quả hợp tác giữa Nhà trường và doanh nghiệp. Bên cạnh đó, bài viết cũng chỉ ra một số hạn chế mà Nhà trường cần cải thiện và đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hợp tác doanh nghiệp trong việc nâng cao khả năng tìm kiếm việc làm cho sinh viên trong thời kỳ 4.0. Abstract: The article is about the cooperation between the University of Economics and Business Administration - Thai Nguyen University and businesses in improving the employability of graduates. The article focuses on assessing the employment status of graduates, employers’ satisfaction about students’ knowledge and skills and the results of cooperation between the University and enterprises. In addition, the article also discloses 230 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS some limitations that the University needs to improve and offers some solutions to promote business cooperation in improving job search for graduates in the Industry 4.0. Từ khóa (Keywords): Tình Trạng Việc Làm, Khả Năng Hợp Tác, Trường Đại Học, Doanh Nghiệp (Employment Status, Cooperation, University, Enterprises). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 231 RƯỢU TRONG VĂN HÓA TỘC NGƯỜI TÀY Ở HUYỆN QUẢNG HÒA, TỈNH CAO BẰNG ALCOHOL IN THE TAY ETHNIC CULTURE IN QUANG HOA DISTRICT, CAO BANG PROVINCE ThS. Nguyễn Thị Hòa (MSc. Nguyen Thi Hoa) hoant.his@tnue.edu.vn Nguyễn Như Biển (Nguyen Nhu Bien) nguyennhubien0712@gmail.com Khoa Lịch sử, Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, Việt Nam (History of department, Thai Nguyen University of Education, Thai Nguyen, Vietnam) Tóm tắt: Rượu là một đồ uống quen thuộc trong văn hóa ẩm thực của nhiều tộc người, nhiều quốc gia. Cách sản xuất và sử dụng rượu của các quốc gia, dân tộc có đặc điểm riêng và thể hiện văn hóa dân tộc, văn hóa tộc người. Bài viết này nhằm mục đích nghiên cứu về văn hóa rượu trong văn hóa của tộc người Tày ở ở huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng. Qua đó, tác giả mong muốn khám phá nét đặc sắc trong văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần của họ, so sánh văn hóa rượu truyền thống và văn hóa hiện nay để đánh giá sự biến đổi trong văn hóa tộc người Tày ở đây. Nhóm tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu chính là điền dã dân tộc học, bên cạnh đó sử dụng phương pháp lịch sử, phương pháp logic, các phương pháp nghiên cứu liên ngành (tổng hợp, thống kê, phân tích, so sánh…) và sử dụng phương pháp khảo tả là chủ yếu trong phạm vi bài viết. Nghiên cứu tập trung điền dã và khảo sát về văn hóa rượu trong văn hóa của tộc người Tày với phạm vi không gian là huyện Quảng Hòa. Abstract: Alcohol is a familiar beverage in the culinary culture of many ethnic groups and countries. The ways of producing and using alcohol by countries and ethnic groups have their own characteristics and show national culture and ethnic culture. This article aims to study the 232 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS alcohol culture in the culture of the Tay ethnic group in Quang Hoa district, Cao Bang province. Thereby, the author wishes to discover the characteristics of their material culture and their spiritual culture, compare the traditional alcohol culture and the present culture to assess the change in the Tay ethnic culture in Vietnam. here. The authors use the main research method is ethnographic fieldwork, besides using historical methods, logical methods, interdisciplinary research methods (synthesis, statistics, analysis, comparison, etc.) ...) and using descriptive method is mainly within the scope of the article. The study focuses on fieldwork and surveys on alcohol culture in the culture of the Tay ethnic group with the spatial scope of Quang Hoa district. Từ khóa (Keywords): Rượu, Văn Hóa Ẩm Thực, Người Tày, Quảng Hòa, Cao Bằng (Alcohol, Culinary Culture, Tay People, Quang Hoa, Cao Bang). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 233 NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA SINH VIÊN TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG CỘNG ĐỒNG VÀ VĂN HÓA KHU DÂN CƯ NƠI CƯ TRÚ THỜI KÌ HỘI NHẬP ENHANCED THE ROLE OF STUDENTS IN COMMUNITY BUILDING AND RESIDENTIAL AREA CULTURE IN INTEGRATING PERIOD Ths. Cao Thị Hoa (MSC. Cao Thi Hoa) caohoakdia90@gmail.com Sinh viên Nguyễn Quốc Quang Anh (Student. Nguyen Quoc Quang Anh) quanganh1771999@gmail.com Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế (University of Education, Hue University) Tóm tắt: Công tác xây dựng cộng đồng và văn hóa khu dân cư luôn được Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương chú trọng, thể hiện qua nhiều nghị quyết và văn kiện. Đây được xem là một trong những cơ sở nền tảng đầu tiên góp phần xây dựng văn hóa và ý thức con người, ý thức tập thể. Thời kì hội nhập đem tới nhiều thuận lợi nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro, gây hại tới nhân cách con người cũng như văn hóa, văn minh xã hội. Sinh viên - một lực lượng với có trình độ, nếu được đào tạo, bồi dưỡng về nhận thức và được tạo môi trường rèn luyện sẽ là nhân tố quyết định trong xây dựng văn hóa thời kì hội nhập. Abstract: The mission of building community and residential culture has always been concerned by the Party, State, and local authorities, reflected in many resolutions and documents. This is considered as one of the first foundations contributing to the building of culture and human consciousness, collective consciousness. The integration period brings many advantages but also potential risks, causing harm to human personality as well as culture and social civilization. Students, a qualified force, if trained, fostered in awareness, and created a training environment, will be a decisive factor in building culture in the integration period. 234 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS Từ khóa (Keywords): Tiếp Cận, Bồi Dưỡng, Định Hướng, Xây Dựng. (Approaching, Fostering, Orienting, Building). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 235 PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG KỶ NGUYÊN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO VÀ NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA HOẠT ĐỘNG THIẾT KẾ TRUYỀN THÔNG SUSTAINABLE DEVELOPMENT IN THE AGE OF ARTIFICIAL INTELLIGENCE AND THE CONTRIBUTIONS OF MEDIA DESIGN ThS. NCS. Nguyễn Thị Thanh Trà (M.A. Nguyen Thi Thanh Tra)thanhtrapixel@gmail.com Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế (Hue University of Arts, Hue University) Tóm tắt: Cuộc cách mạng 4.0 đã và đang tác động đến toàn thế giới. Bên cạnh những lợi ích to lớn không thể phủ nhận, vẫn còn hàng loạt những nguy cơ tiềm ẩn cần được quan tâm. Đặc biệt với khả năng vượt trội của công nghệ trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu lớn đã trở thành mối lo về các vấn đề bảo mật thông tin và quyền con người trên không gian internet. Phát triển bền vững trong kỷ nguyên trí tuệ nhân tạo, nâng cao nhận thức xã hội về công nghệ mới đang là một trong những vấn đề trọng tâm của các diễn đàn toàn cầu. Tuy vậy, việc giáo dục nhận thức cho cộng đồng mạng không phải một sớm một chiều và đơn lẻ, mà cần có sự góp sức của rất nhiều người, trong đó có các nghệ sĩ. Xuất phát từ trách nhiệm xã hội đó, chúng tôi góp vào tiếng nói chung bằng nhiều dự án thiết kế truyền thông, điển hình là “Xóa mờ vết chân số” - một chiến dịch truyền thông nghệ thuật nhằm giáo dục nhận thức cho cộng đồng mạng về việc bảo vệ thông tin cá nhân. Phát huy thế mạnh đặc trưng của nghệ thuật - tác động vào các giác quan, cảm xúc trước khi tác động vào nhận thức, tận dụng các công nghệ truyền thông mới, các dự án của chúng tôi đã và đang tạo nên những ảnh hưởng rộng lớn và tích cực cho xã hội. Abstract: The 4th industrial revolution has been affecting the entire world. In addition to the undeniable great benefits, there are still a series of potential risks that need to be taken into account. Especially, with 236 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS the emergence of artificial intelligence technology, big-data analysis has become a significant concern for information security and human rights issues in cyberspace. Sustainable development in the age of artificial intelligence, raising public awareness about new technologies is one of the key issues of different global forums. However, raising awareness for the online community might not be simple and can not be completed in a rush, the whole process requires the contribution of many people, including artists. Taking social responsibility, we - the artists contributed to tackling these problems with various media design projects, in particular, the “Wiping the digital footprint”, a media art campaign related to privacy issues. Based on the unique methods of art - that have the potential of impacting human senses and emotions before affecting their perception, our projects contribute to the creation of a positive and safe digital environment for society. Từ khóa(Keywords): Cuộc Cách Mạng Công Nghiệp 5.0, Trí Tuệ Nhân Tạo, Phát Triển Bền Vững, Nguy Cơ Số, Truyền Thông Nghệ Thuật (5th Industrial Revolution, Artificial Intelligence, Sustainable Development, Digital Risk, Media Art). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 237 XÂY DỰNG VĂN HÓA ỨNG XỬ TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG XÃ HỘI VÀ VAI TRÒ CỦA THẾ HỆ TRẺ BUILDING A CULTURE OF CONDUCT ON SOCIAL NETWORK AND THE YOUNG GENERATION ROLE Sinh viên Nguyễn Thị Hoài Linh (Student.Nguyễn Thị Hoài Linh) linhnguyenn022@gmail.com Sinh viên Hoàng Thị Thanh Thủy (Student.Hoàng Thị Thanh Thủy) hthuy1789@gmail.com Sinh viên Phạm Thị Linh Trang (Student.Phạm Thị Linh Trang) trangptl0610@gmail.com Sinh viên Nguyễn Thành Long (Student.Nguyễn Thành Long) longthanh.081000@gmail.com Trường Đại học Luật, Đại học Huế (University of Law, University of Hue) Tóm tắt: Ngày nay, mạng xã hội ngày càng phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam cũng như toàn thế giới. Không thể phủ nhận được vai trò và lợi ích của mạng xã hội, tuy nhiên những biểu hiện lệch chuẩn, ứng xử thiếu văn hóa gây ra tác động xấu tới giá trị đạo đức, văn hóa dân tộc vẫn đang là điều đang lo ngại. Chính vì vậy, nhóm tác giả lựa chọn chủ đề: “Xây dựng văn hóa ứng xử trên không gian mạng xã hội và vai trò của thế hệ trẻ”, thông qua tìm hiểu khái quát để đề xuất một số kiến giải nhằm xây dựng văn hóa ứng xử lành mạnh trên mạng xã hội và phát huy vai trò của thế hệ trẻ trong thời buổi công nghệ 4.0 hiện nay. Abstract: Today, social networks are growing strongly in Vietnam as well as in the world. There is no denying the role and benefits of social networks, but the standard deviations, unethical behavior that have a negative impact on ethical values, national culture are still a concern. . Therefore, the group of authors chose the topic: “Building behavioral culture on social networks and the role of the young generation”, 238 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS through general study to propose some explanations to build the culture of healthy behavior on social networks and promoting the role of the young generation in the current technology era 4.0. Từ khóa (Keywords): Vai Trò, Văn Hóa Ứng Xử, Công Nghệ 4.0, Mạng Xã Hội, Thế Hệ Trẻ (Role, Cultural Behavior, Technology 4.0, Social Network, Younger Generation). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 239 VAI TRÒ CỦA THẾ HỆ TRẺ TRONG VIỆC NÂNG CAO Ý THỨC PHÁP LUẬT Ở VIỆT NAM THE ROLE OF THE YOUNG GENERATION IN PROMOTING LEGAL CONSCIOUSNESS IN VIETNAM Sinh viên Nguyễn Thị Hoài Linh (Student.Nguyễn Thị Hoài Linh) linhnguyenn022@gmail.com Sinh viên Hoàng Thị Thanh Thủy (Student.Hoàng Thị Thanh Thủy) hthuy1789@gmail.com Sinh viên Phạm Thị Linh Trang (Student.Phạm Thị Linh Trang) trangptl0610@gmail.com Sinh viên Nguyễn Thành Long (Student.Nguyễn Thành Long) longthanh.081000@gmail.com Trường Đại học Luật, Đại học Huế (University of Law, University of Hue) Tóm tắt: Trong quá trình xây dựng nhà nước phát triển bền vững, xây dựng lối sống lành mạnh, ý thức tuân thủ pháp luật của nhân dân là một trong những yếu tố then chốt cho sự phát triển. Nhận thấy rằng thế hệ trẻ đóng vai trò quan trọng trong công tác nâng cao ý thức pháp luật. Chính vì vậy, nhóm tác giả lựa chọn chủ đề: “Vai trò của thế hệ trẻ trong nâng cao ý thức pháp luật ở Việt Nam”, thông qua tìm hiểu khái quát để đề xuất một số kiến giải nhằm nâng cao ý thức pháp luật. Abstract: In the process of building a sustainable development state, building a healthy lifestyle, the people’s awareness of obeying the law is one of the key factors for development. Realizing that the young generation plays an important role in raising legal awareness. Therefore, the authors selected the topic: “The role of the young generation in raising legal awareness in Vietnam”, through general study to propose some explanations to improve legal awareness of the law. 240 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS Từ khóa (Keywords):Phát Triển Bền Vững, Ý Thức Pháp Luật, Thế Hệ Trẻ, Vai Trò (Sustainable Development, Legal Awareness, Younger Generation, Role). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 241 GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY MỐI QUAN HỆ ĐẶC BIỆT VIỆT NAM - LÀO TRONG XÂY DỰNG QUAN HỆ ĐỐI NGOẠI THỜI KỲ HỘI NHẬP MAINTAINING AND PROMOTING THE SPECIAL RELATIONSHIP BETWEEN VIETNAM AND LAOS IN BUILDING THE FOREIGN AFFAIR RELATION IN THE INTEGRATION PERIOD ThS. Phạm Văn Chiều (M.A. Pham Van Chieu) pvchieu066@gmail.com Nguyễn Vĩ Khang (Nguyen Vi Khang) Nguyễn Hữu Hiếu (Nguyen Huu Hieu) Nguyễn Văn Kha (Nguyen Van Kha) Lê Thành Lương (Le Thanh Luong) Trần Phụng Kiều (Tran Phung Kieu) Trường Cao đẳng Y tế Cần Thơ (Can Tho Medical College) Tóm tắt: Mối quan hệ đoàn kết hữu nghị đặc biệt Việt Nam - Lào đã có quá trình lịch sử hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước, sự gắn bó giữa nhân dân hai nước Việt Nam - Lào được Chủ tịch Hồ Chí Minh và Chủ tịch Cayxỏn Phômvihản đặt nền tảng, vun đắp và phát triển qua nhiều giai đoạn, nhất là trong giai đoạn hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa. Việc nghiên cứu từ góc độ giá trị lịch sử mối quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào cũng như trong thời kỳ hội nhập sâu rộng hiện nay sẽ góp phần đặt nền tảng và mở đường cho những liên kết hợp tác cùng phát triển của cả Việt Nam và Lào trong thời gian tới. Abstract: The special friendship and solidarity relationship between Vietnam and Laos has had a thousand year history process of the national construction and defense, the closeness between the people of Vietnam and Laos was founded, cultivated and developed over many periods of time by President Ho Chi Minh and President Kaysone Phomvihan, especially in the international 242 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS integration and globalization periods. The study from the perspective of historical value about the special relationship between Vietnam and Laos as well as in the current period of extensive integration will contribute to establish the foundation and pave the way for cooperation for the mutual development of both Vietnam and Laos in the coming time. Từ khóa (Keywords): Việt Nam, Lào, Quan Hệ Đặc Biệt, Đối Ngoại, Hội Nhập (Vietnam, Loas, Special Relationship, Foreign Affair, Integration). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 243 NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ SUY THOÁI TƯ TƯỞNG CHÍNH TRỊ CHO THANH NIÊN GIAI ĐOẠN HỘI NHẬP HIỆN NAY RAISING THE AWARENESS ABOUT POLITICAL IDEOLOGY RECESSION FOR THE YOUTH IN THE CURRENT INTEGRATION TIME ThS. Phạm Văn Chiều (M.A. Pham Van Chieu) pvchieu066@gmail.com Phạm Thị Thúy Hằng(B.A. Pham Thi Thuy Hang) Hà Văn Hải (Ha Van Hai) Trần Công Hào (Tran Cong Hao) Nguyễn Văn Thái Lâm (Nguyen Van Thai Lam) Trường Cao đẳng Y tế Cần Thơ (Can Tho Medical College) Tóm tắt: Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị là nhiệm vụ quan trọng, cơ bản, lâu dài của Đảng dưới tác động của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan. Trong hơn 30 năm đổi mới, bám sát thực tế trong mỗi giai đoạn, Đảng Cộng sản Việt Nam đã thường xuyên, kịp thời lãnh đạo, chỉ đạo đấu tranh chống suy thoái về tư tưởng chính trị; đề ra các chủ trương, giải pháp nhằm đấu tranh chống suy thoái về tư tưởng chính trị, ngăn chặn, đẩy lùi những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. Trong đó với vai trò của mình, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên, Hội Liên hiệp thanh niên… đã phát huy được vai trò trong việc giáo dục lý tưởng cách mạng, lòng yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc cho thế hệ trẻ. Tuy nhiên, tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị cùng với suy thoái về đạo đức, lối sống trong một bộ phận thanh niên đang diễn biến phức tạp và cần được nhìn nhận xem xét trong quá trình hội nhập sâu rộng hiện nay. 244 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS Abstract: The struggle to prevent and repel the political ideology recession is an important, fundamental, long-term duty of the Party under the impact of the objective and subjective factors. Over 30 years of innovation, getting close to the reality in each period, the Communist Party of Vietnam has regularly and promptly led and directed the fight against recession in political ideology; propose policies and solutions to fight against the recession in political ideology, prevent and repel the manifestations of “self-evolution”, “self-transformation” internally. In fact, with their own duties, Ho Chi Minh Communist Youth Union, Student Union, Youth Union … has promoted their roles in educating the revolutionary ideology, patriotism and national pride for the young generation. However, the recession in political ideology along with the morality and lifestyle recession in some youth groups are taking place in a complicated manner and need to be considered in the current extensive integration period. Từ khóa (Keywords): Suy Thoái, Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị, Thanh Niên(Recession, Political Ideology Recession, Youth). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 245 CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN VÀ NHỮNG YÊU CẦU TRONG ĐỔI MỚI NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP TUYÊN TRUYỀN MIỆNG TẠI CÁC TỔ CHỨC ĐOÀN, HỘI Ở CƠ SỞ PROPAGANDA WORD AND REQUIREMENTS FOR THE INNOVATION OF ORAL PROPAGANDA CONTENTS AND METHODS IN YOUTH UNION AND YOUTH ASSOCIATION ORGANIZATIONS AT THE GRASSROOTS LEVELS ThS. Phạm Văn Chiều (M.A. Pham Van Chieu) pvchieu066@gmail.com Trường Cao đẳng Y tế Cần Thơ (Can Tho Medical College) Tóm tắt: Trong tổ chức Đoàn, Hội thì các tổ chức tại cơ sở luôn là một bộ phận quan trọng trong công tác tổ chức và thực hiện đưa chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước cũng như các chương trình, hoạt động của Đoàn, Hội cấp trên đến học sinh, sinh viên, đoàn viên, thanh niên. Trong thời gian qua, công tác tuyên truyền tại các tổ chức Đoàn, Hội ở cơ sở đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên, vẫn còn những yêu cầu đặt ra cho các tổ chức Đoàn, Hội quan tâm như việc lựa chọn nội dung tuyên truyền, phương pháp tuyên truyền cũng như lựa chọn chủ thể để tuyên truyền. Do đó, việc nghiên cứu về công tác tuyên truyền đặc biệt là tuyên truyền miệng tại các tổ chức ở cơ sở cần có sự quan tâm của các tổ chức Đoàn, Hội từ trung ương cho đến cơ sở. Abstract: In the Youth Union and Associations, grassroot organizations are always an important part of the organization and implementation of Marxism - Leninism, Ho Chi Minh ideology, Party’s policies and guidelines , and legal policies of the State as well as programs and 246 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS activities of superior Youth unions and Associations to pupils, students, union members and youths. In recent years, propaganda work at the grassroot Youth unions and Associations has achieved a great deal of encouraging results. However, there are still some requirements needed to get Youth unions and Associations’attention such as the selection of propaganda content and methods as well as the election of subjects for propaganda. Thus, the study of propaganda, especially oral propaganda at grassroot organizations, requires the attention of Youth unions and Associations from the central to the grassroots. Từ khóa (Keywords): Tuyên Truyền, Tuyên Truyền Miệng, Cơ Sở, Đổi Mới (Propaganda, Oral Propaganda, Grassroot, Innovation). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 247 PHƯƠNG THỨC ĐỊNH DANH TỪ VỰNG PHƯƠNG NGỮ QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG METHOD OF IDENTIFYING DIALECT VOCABULARY IN QUANG NAM DA NANG ThS.NCS Lê Sao Mai (MA. Le Sao Mai) saomai86@gmail.com Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng (University of Science and Education - The University of Da Nang, Viet Nam) Tóm tắt: Định danh là quá trình con người nhận diện, phân loại và gọi tên thế giới xung quanh mình. Quá trình tri nhận thế giới này luôn mang đậm dấu ấn của môi trường sống, môi trường văn hoá. Bài viết tìm hiểu về phương thức định danh từ vựng phương ngữ Quảng Nam - Đà Nẵng qua các lớp từ: từ chỉ thực vật; từ chỉ động vật; từ chỉ sản vật; từ chỉ đồ vật, vật dụng. Abstract: Identity is the process by which people identify, classify and name the world around them. This world perception process is always imprinted with the living environment and cultural environment. The article learns about the method of identifying vocabulary in Quang Nam - Da Nang dialect through classes of words: words refer to plants, animals, products, objects, utensils. Từ khoá (Keywords): Phương Ngữ,Từ Địa Phương, Định Danh, Tiếng Quảng Nam, Phương Thức Định Danh (Dialect, Dialect Word, Denomination, Quang Nam Language,Manner Of Name Denomination). 248 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS ẢNH HƯỞNG CỦA TOÀN CẦU HÓA ĐẾN CÁC KHU PHỐ TRUYỀN THỐNG CỦA VIỆT NAM: TRƯỜNG HỢP PHỐ HÀNG MÃ THE IMPACT OF GLOBALIZATION ON VIETNAM’S TRADITIONAL STREETS: THE CASE OF HANG MA STREET Bạch Minh Đức (Bach Minh Duc) minhducbach@gmail.com Trần Hữu Phương (Tran Huu Phuong) huuphuongnna@gmail.com Phạm Thùy Linh (Pham Thuy Linh) thuylinh.hoang146@gmail.com Phạm Linh Anh (Pham Linh Anh) linhanhpham29@gmail.com Trường Đại học Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội (University of Languages and International Studies - Vietnam National University, Hanoi) Tóm tắt: Nhận thấy trong bối cảnh toàn cầu hóa, việc thúc đẩy các hoạt động quảng bá hình ảnh đất nước, văn hóa, con người Việt Nam tới gần hơn với bạn bè quốc tế là rất cần thiết, và những sản phẩm văn hóa về Việt Nam nói chung và các khía cạnh của Việt Nam nói riêng. Song song với đó, những mặt trái tiêu cực của xu hướng này vẫn luôn tồn tại và là quá trình tự nhiên của tiến trình toàn cầu hóa đất nước. Nghiên cứu này phân tích những hệ quả tích cực và tiêu cực của toàn cầu hóa đến sự hình thành xã hội đương đại Việt Nam, sử dụng đối tượng là con phố Hàng Mã - một trong những con phố mang tính biểu tượng của phố cổ Hà Nội. Cụ thể, về mặt tích cực, nhờ sự vận động theo hướng toàn cầu hóa, con phố Hàng Mã đang làm tốt nhiệm vụ quảng bá hình ảnh đất nước, tạo nên độ nhận diện cao hơn và tô đậm màu sắc dân tộc hơn trên bản đồ văn hóa thế giới. Trái lại, về mặt tiêu cực, truyền thống nghề thủ công đang đứng trước nguy cơ mai một và biến mất dần. Abstract: In the context of globalization, promoting the image of the country, culture, and people of Vietnam closer to international friends is essential kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 249 and we use cultural products to introduce Vietnam in general and aspects of Vietnam in particular. Meanwhile, some downside aspects of globalization have always existed as its natural process. This paper examines the impacts of globalization on the formation of contemporary Vietnamese society. On a positive note, Hang Ma Street is doing a good job of helping the country’s image to be more identifiable and highlight more national colors on the world cultural map. Unfortunately, on the other hand, the traditional craft of making joss paper, which used to be a typical cultural product of Hang Ma Street, is being threatened with extinction. Từ khóa (Keywords): Toàn Cầu Hóa, Sản Phẩm Văn Hóa, Sinh Hoạt, Người Dân Địa Phương. (Globalization, Cultural Products, Daily Activities, Local People). 250 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI VỀ XÂM HẠI TÌNH DỤC TRẺ EM AWARENESS OF SECONDARY STUDENTS IN HANOI ABOUT CHILD SEX ABUSE Bùi Hoàng Anh (Bui Hoang Anh)hoanganhbui237@gmail.com Võ Tấn Vũ (Vo Tan Vu)tanvu31122000@gmail.com Phạm Thùy Dung (Pham Thuy Dung)dungphamvk26@gmail.com Doãn Thị Thanh Nga (Doan Thi Thanh Nga)doanthithanhnga1998@gmail.com Lê Huy Tiến Anh (Le Huy Tien Anh)usambolt1710@gmail.com Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội (Hanoi Procuratorate University, Hanoi, Vietnam) Tóm tắt: Nghiên cứu nhận thức của học sinh trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội về xâm hại tình dục trẻ em, nhóm tác giả thực hiện hai nội dung chính: Thứ nhất, khái quát những kiến thức lý luận, các khái niệm cơ bản về nhận thức, học sinh trung học cơ sở và xâm hại tình dục trẻ em. Thứ hai, nghiên cứu thực trạng nhận thức của học sinh và thu được kết quả: phần lớn nhận thức ở mức khá (146/212 em đạt 68,8%); tiếp theo là đánh giá nhận thức của học sinh dựa trên ba mặt: hiểu biết, cảm xúc, hành vi; cuối cùng là so sánh nhận thức về xâm hại tình dục trẻ em giữa các biến độc lập. Từ kết quả trên là cơ sở để nhóm tác giả đưa ra giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của học sinh trung học cơ sở về xâm hại tình dục trẻ em. Abstract: Research the awareness of the secondary students in Hanoi City about child sexual abused, the author, the research team concentrate two mains contain: Firstly, generalizing the reasoning knowledge, basic definition about the awareness, secondary students and the child sexual abuse. Secondly, researching about the fact of the students kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 251 awareness and getting the result: Mostly awareness was in decent level (146/212 students, accounting for 68,8%); and the following activity is evaluating the awareness of students base on three aspect: the understanding, emotion, behaviour, and finally, the research team compare the awareness about child sexual abuse, The comparison was based on many indepent criteria. According to the result, the research team offered the sollution to raise the secodary students about child sexual abuse. Từ khóa (Keywords): Xâm Hại Tình Dục, Xâm Hại Tình Dục Trẻ Em, Học Sinh Trung Học Cơ Sở, Nhận Thức Của Học Sinh Trung Học Cơ Sở, Thành Phố Hà Nội (Sexual Abuse, Child Sexual Abuse, Secondary Students, Secondary Student Awareness, Hanoi City). 252 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 VÀ NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI SINH VIÊN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG. NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP SINH VIÊN NGÀNH QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG - ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI THE FOURTH INDUSTRIAL REVOLUTION (INDUSTRY 4.0) AND REQUIREMENTS FOR GRADUATED IN OFFICE MANAGEMENT. CASE STUDY OF STUDENTS IN OFFICE MANAGEMENT - HANOI UNIVERSITY OF HOME AFFAIRS ThS. Đặng Văn Phong (MSc. Đặng Văn Phong) phongdang891@gmail.com Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (Hanoi University of Home Affairs, Hanoi, Vietnam) Tóm tắt: Đảng và Nhà nước ta đang có nhiều sự quan tâm và kỳ vọng vào lực lượng trí thức trẻ trong công cuộc phát triển và bảo vệ tổ quốc, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi Việt Nam đang đứng trước những làn sóng mới của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0). Trong bài nghiên cứu này, tác giả đi sâu vào nghiên cứu mức độ sẵn sàng của các bạn sinh viên ngành Quản trị văn phòng (QTVP) chỉ chưa đầy 1 tháng nữa sẽ ra trường và một phần các bạn cựu sinh viên tốt nghiệp hai năm gần nhất trước yêu cầu của xã hội - cụ thể là đối tượng sử dụng lao động, cuộc CMCN 4.0. Tác giả giải quyết hàng loạt câu hỏi như: Cuộc CMCN 4.0 và xã hội đòi hỏi gì ở một trí thức trẻ ngành QTVP? Thực tế sinh viên ngành QTVP đang có gì (năng lực)? Các bạn còn thiếu và yếu điểm gì? Các bạn cần bù đắp khoảng trống đó như thế nào? Các đối tượng liên quan có tác động cũng như trách nhiệm như thế nào đối với năng lực của sinh viên ngành QTVP? Abstract: Our Party and State are having a lot of interest and expectations in the force of young intellectuals in the national development and protection. Especially, in the current phase, when Vietnam is standing kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 253 in front of the new wave of the Fourth Industrial Revolution (Industry 4.0). In this research report, the author goes into studying the readiness of the Office Management students (QTVP) who will graduate in less than 1 month and apart of alumni who have graduated in two years by the requirements of society - specifically, for the employer, Industry 4.0. The author solved a series of questions such as: What does Industry 4.0 and Society demand in a team of young intellectuals? In fact, what does the student’s competencies in Office Management? What are your weaknesses and shortcomings? How do you need to offset those shortcomings? How do stakeholders have impacts and responsibilities for the Student’s capacity in Office Management? Từ khóa (Keywords): Sinh Viên Ngành Quản Trị Văn Phòng; Cuộc CMCN 4.0. (Students In Office Management; Fourth Industrial Revolution (Industry 4.0). 254 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS NHÀ BÁO TRẺ TRONG KỶ NGUYÊN SỐ YOUNG JOURNALISTS IN DIGITAL ERA CN. Lê Thị Huyền Trang (Le Thi Huyen Trang) huyentrang0209ajc@gmail.com) ThS. Lưu Văn Thắng (Luu Van Thang) Học viện Báo chí và Tuyên truyền (Academy of Journalism and Communication) Tóm tắt: Rèn luyện kỹ năng, tư duy và đạo đức là các yếu tố cốt lõi của quá trình phát triển nghề nghiệp bản thân mỗi con người. Để sẵn sàng cho tương lai, lẽ dĩ nhiên việc rèn luyện phải bắt đầu ngay từ khi còn trẻ, trên ghế nhà trường tạo nền tảng để tiếp tục rèn luyện trong công việc với nhiều áp lực cạnh tranh. Nghề báo, với đặc thù luôn cuốn theo dòng chảy thông tin không ngừng biến động của nhịp sống hiện đại, bản thân nó đã luôn đòi hỏi những người làm nghề phải tự làm mới chính mình mọi lúc mọi nơi một cách thường xuyên liên tục. Với những nhà báo trẻ, họ đang có nhiều lợi thế nhưng cũng đầy sức ép để tồn tại, thích nghi; trụ lại và sống được với nghề báo chưa bao giờ là dễ dàng, nhất là trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 đang hiện hữu. Abstract: Practicing skills, thinking and ethics are core elements of the professional development process of each person. To be ready for the future, of course, training must start at a young age, in school to create a foundation to continue training at work with a lot of competitive pressure. Journalism, with the characteristic always being swept by the constant flow of information in the modern rhythm of life, itself always requires professionals to renew themselves anytime, anywhere on a regular basis. With young journalists, they have many advantages but also full of pressure to survive and adapt; It has never been easy to stay and live with journalism, especially in the current industrial revolution 4.0. Từ khóa (Keywords): Kỹ Năng, Công Nghệ, Thông Tin, Nhà Báo (Skills,Technology, Information, Journalist). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 255 ISLAM Ở VIỆT NAM VÀ AZERBAIJAN: NHỮNG ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT ISLAM IN VIETNAM AND AZERBAIJAN: SIMILARITIES AND DIFFERENCES Lưu Việt Hà (Luu Viet Ha)luuvietha5842@gmail.com Học viện Ngoại giao(Diplomatic Academy of Vietnam) Tóm tắt: Do sự không giống nhau về các yếu tố kinh tế - xã hội, lịch sử - văn hóa, Islam ở Việt Nam và Azerbaijan tuy có nhiều điểm tương đồng về ảnh hưởng của Islam lên văn hóa song song với việc giữ gìn các truyền thống tiền Islam, truyền thống khoan dung tôn giáo sâu đậm, vai trò đáng kể của người phụ nữ và quan hệ giữa nhà nước và tôn giáo, nhưng cũng có những khác biệt rõ rệt về thời điểm và phương pháp du nhập, số lượng tín đồ và thành phần dân tộc hay hệ phái. Nhận thức được vấn đề này sẽ giúp hai quốc gia hiểu nhau hơn, qua đó mở ra cơ hội hợp tác mới trong các lĩnh vực trao đổi văn hóa, giáo dục, giao lưu nhân dân… Abstract: Because of the difference in socioeconomic and historical-cultural factors, Islam in Vietnam and Azerbaijan have disparity in time and method of introduction, number of followers and their ethinics, as well as branches. However, Islam in the two countries have similarity in the influence of Islam on culture, the conservation of pre-Islam tradittions, religious tolerance, the significant role of women and the relations between state and religion. Recognizing these similarities and differences will help the two countries understand each other better, thereby opening up new opportunities for cooperation in the fields of cultural, education, people-to-people exchanges… Từ khóa (Keywords):Islam, Tôn Giáo, Việt Nam, Azerbaijan (Islam, Religion, Vietnam, Azerbaijan). 256 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VAI TRÒ CỦA TRÍ THỨC VỚI CÁCH MẠNG VIỆT NAM HO CHI MINH IDEOLOGY ON THE ROLE OF INTELLIGENCE WITH VIET NAM’S REVOLUTION ThS. Nguyễn Thị Huyền Trang (MSc. Nguyen Thi Huyen Trang) trangnth@dhcd.edu.vn Trường đại học Công đoàn Hà Nội (Trade union University, Hanoi, Vietnam) Tóm tắt: Trong hệ thống Tư tưởng Hồ Chí Minh, tư tưởng về trí thức nói chung, về vai trò của trí thức nói riêng là một nội dung đặc sắc. Tư tưởng đó thể hiện tầm nhìn và tài năng của Hồ Chí Minh trong việc sử dụng “hiền tài”. Trong bài viết này tác giả sẽ góp phần hệ thống hóa tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò của trí thức Việt Nam thông qua việc phân tích tư tưởng đó trong hai giai đoạn của cách mạng Việt Nam là: cách mạng giải phóng dân tộc và cách mạng xã hội chủ nghĩa. Abstract: In Ho Chi Minh’s Ideology system, the thought of intellectuals in general and the role of intellectuals in particular is a unique content. That thought shows his vision and talent in using “genius” of Ho Chi Minh. In this article, the author will contribute to systematizing Ho Chi Minh’s thought on the role of Vietnamese intellectuals by analyzing that thought in two phases of the Vietnamese revolution: the national liberation revolution. and socialist revolution. Từ khóa (Keywords): Tư Tưởng Hồ Chí Minh, Trí Thức (Ho Chi Minh’s Ideology, Intellectuality). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 257 VAI TRÒ CỦA TRÍ THỨC TRẺ VIỆT NAM TRONG KỶ NGUYÊN 4.0 THE ROLE OF YOUNG VIETNAMESE INTELLECTUALS IN ERA 4.0 ThS. Nguyễn Thị Huyền Trang (MSc. Nguyen Thi Huyen Trang)trangnth@dhcd.edu.vn Trường Đại học Công đoàn Hà Nội (Trade union University, Hanoi, Vietnam) Tóm tắt: Đội ngũ trí thức là lực lượng quan trọng đóng góp to lớn vào sự phát triển của đất nước. Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: trí thức đã “góp phần xây dựng đường lối lãnh đạo của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, xây dựng và phát triển văn hóa Việt Nam…”. Trong kỷ nguyên 4.0, đội ngũ trí thức nói chung, trí thức trẻ nói riêng còn có nhiều trọng trách quan trọng với sự phát triển của đất nước. Hai vai trò nổi bật của trí thức trẻ Việt Nam trong giai đoạn hiện nay được phân tích trong bài viết này là sáng tạo các sản phẩm khoa học, công nghệ và đi đầu trong ứng dụng khoa học, công nghệ vào cuộc sống. Abstract: The intellectual team is an important force contributing greatly to the development of the country.The Communist Party of Vietnam has affirmed that intellectuals have “contributed to building the Party’s leadership line, the State’s policies and laws, raising people’s intellectual standards, training human resources, building and developing culture. Vietnam…”.In the 4.0 era, intellectuals in general and young intellectuals in particular also have many important responsibilities to the development of the country.Two prominent roles of young Vietnamese intellectuals in the current period analyzed in this article are creating scientific and technological products and taking the lead in applying science and technology to life. Từ khóa (Keywords): Trí Thức, 4.0 (Intellectuals, 4.0). 258 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS ĐẢM BẢO CÔNG LÝ ĐỐI VỚI NẠN NHÂN CỦA HÀNH VI ONLINE-SHAMING ENSURING JUSTICE FOR VICTIM OF “ONLINE SHAMING” ThS. NCS. Hoàng Thị Bích Ngọc (LLM. PhD. Candidate, Hoang Thi Bich Ngoc) ngochoanguk94@gmail.com Giảng viên, Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội (Lecturer, Hanoi Procuratorate University). Nghiên cứu sinh, Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội (PhD Candidate, School of Law, Vietnam National University Hanoi) Sinh viên Đoàn Hoàng Yến (Doan Hoang Yen) Hoangyen29199@gmail.com Lớp K5B, Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội (K5B, Hanoi Procuratorate University) Tóm tắt: Trong thời đại phát triển của kỉ nguyên số và công nghệ 4.0, internet nói chung và mạng xã hội nói riêng trở thành nhu cầu thiết yếu đối với xã hội và đời sống của mỗi cá nhân. Mạng xã hội cho phép người dùng có thể dễ dàng bày tỏ và chia sẻ quan điểm đến nhiều người trên không gian mạng trong một khoảng thời gian rất ngắn. Sự lan tỏa nhanh chóng của thông tin có thể mang lại nhiều lợi ích đối với sự phát triển của mỗi cá nhân và của toàn xã hội. Tuy nhiên, điều này cũng tạo ra không ít thách thức đối với mỗi người, mỗi quốc gia trên thế giới hiện nay trong việc quản lý thông tin để đảm bảo an ninh (đối với cả nhà nước, tổ chức và cá nhân), trật tự xã hội, và đặc biệt là các vấn đề về quyền con người, văn hóa, giáo dục, … Và hành vi “online shaming” được xem là một trong những hệ quả của sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin trong kỉ nguyên số này. Bài viết sẽ đặt cả hai vấn đề là “online shaming” và “công lý” lên cùng một bàn cân để phân tích từ cả hai góc độ là lý luận và thực tiễn ở Việt Nam hiện nay, từ đó đề xuất một số giải pháp để hạn chế việc xuất hiện của hành vi này trong môi trường không gian mạng và đồng thời đảm bảo công lý và quyền con người đối với những người đã, đang và có khả năng trở thành nạn nhân của hành vi này. kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 259 Abstract: In the development Digital age and Industry 4.0 era, the internet, in general, and social networks in particular, have become necessities towards the society and each individual’s life. Social networks allow users to easily express and share opinions with many people on cyberspace in a very short time. The rapid spread of information can bring many benefits to the development of individuals and society as a whole. However, this also brings many challenges to everyone, every nation on over the world in managing information to ensure the security (for both the state, organizations and individuals), social order, and especially the issues of human rights, culture, education, etc. The “online shaming” behavior is considered as one of the consequences of the rapid development of information technology in this digital age. The article will analyse the issues of “online shaming” behavior and “justice” from both theoretical and practical perspectives in Vietnam today. Then, a number of solutions will be given to limit the occurrence of this behavior in the cyberspace environment, and at the same time, to ensure justice and human rights for those people who have been, and are likely to be victims of this behavior. Từ khóa (Keywords): Công Lý, Nạn Nhân, Miệt Thị, Hành Vi, Hình Phạt (Justice, Victim, Online Shaming, Behavior, Punishment). 260 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHỚ CHỮ HÁN CHO SINH VIÊN NGÀNH NGÔN NGỮ TRUNG QUỐC SOME METHODS TO IMPROVE EFFICIENCY IN REMEMBERING CHINESE CHARACTERS FOR STUDENTS MAJORING IN CHINESE LANGUAGE Nguyễn Hải Yến (Nguyen Hai Yen)haiyenst2000@gmail.com Đoàn Thị Ánh Hồng (Doan Thi Anh Hong) doanhong19042001@gmail.com Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội ( Hanoi Metropolitan University) Tóm tắt: Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế đang diễn ra sâu rộng như hiện nay, tiếng Trung Quốc nằm trong top ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới. Tại trường Đại học Thủ đô nói riêng và các trường Đại học trên cả nước nói chung, ngôn ngữ Trung Quốc đang làm một chuyên ngành được nhiều sinh viên yêu thích và lựa chọn. Trong phạm vi của bài nghiên cứu này, chúng tôi đã tìm hiểu và phân tích một số khó khăn trong việc nhớ chữ Hán; từ đó đưa ra một số phương pháp nhớ chữ Hán, giúp các bạn sinh viên chuyên ngành ngôn ngữ Trung Quốc đạt hiệu quả cao trong việc học tập ngôn ngữ giàu tính tượng hình này. Abstract: In the current context of globalization and international integration, Chinese is among the top most popular languages in the world. Throughout universities around the world in general and at Hanoi Metropolitan University in particular, Chinese language has always been a major that many students would love and choose. Within the scope of our work, we have researched and analyzed some certain difficulties in remembering Chinese Characters; from there, some methods kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 261 of remembering Chinese Characters are proposed with the meaning of helping students majoring in the Chinese language achieve high efficiency in learning this figurative language.. Từ khóa (Keywords ): Ngôn ngữ Trung Quốc (Chinese language), chữ Hán (Chinese Characters), ngôn ngữ tượng hình (figurative language), phương pháp nhớ chữ Hán (methods of memoring Chinese characters), ngôn ngữ phổ biến (popular languages), sinh viên (students). 262 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ VIỆC SỬ DỤNG TỪ ĐỆM TRONG HOẠT ĐỘNG NÓI ỨNG KHẨU CỦA SINH VIÊN NĂM HAI KHOA SƯ PHẠM TIẾNG ANH THE USE OF FILLERS IN SPONTANEOUS SPEAKING BY SECONDYEAR STUDENTS AT FELTE, ULIS Nguyễn Hoàng Giang (Nguyen Hoang Giang)gianghulis@gmail.com Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội (University of Languages and International Studies) Tóm tắt: Nghiên cứu sau đây tìm hiểu về việc sử dụng từ đệm (như um, uh, like, well, I mean, và you know)của sinh viên năm hai khoa Sư phạm tiếng Anh trong hoạt động nói Ứng khẩu (Impromptu speaking). Nghiên cứu nhằm tìm ra các từ đệm được sinh viên sử dụng thường xuyên nhất trong khi thuyết trình, cũng như tần suất sử dụng của các từ đệm này. Kết quả nghiên cứu cho thấy sinh viên chủ yếu sử dụng hai từ đệm là uh và uhm, trong khi đó các từ đệm I mean,well, you know và like cũng xuất hiện nhưng ít hơn. Tần suất sử dụng các từ đệm trong khi thuyết trình cũng cao hơn so với tần suất trung bình của người học tiếng Anh như ngoại ngữ hai trong các ngữ cảnh giao tiếp thông thường. Điều này thể hiện những khó khăn mà sinh viên gặp phải trong việc tìm kiếm từ vựng trong quá trình nói. Abstract: This research investigates the use of vocal fillers (such as um, uh, like, well, I mean, and you know) by second-year students at the Faculty of English Language Teacher Education when delivering a spontaneous speech. The findings indicates that these students mostly used unlexicalized fillers (uh and uhm) during speaking, while certain lexicalized fillers (I mean, well, you know and like) are also used, but kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 263 to a much lesser extent. The frequency of fillers used also indicate some lexical planning problems that students encountered during this activity. Từ khóa (Key words): Từ Đệm, Nói Ứng Khẩu, Sự Trôi Chảy (Filler, Spontaneous Speech, Disfluencies). 264 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA BÁO ĐIỆN TỬ TRONG NGĂN CHẶN THÔNG TIN XẤU, ĐỘC TRÊN MẠNG XÃ HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY SOLUTIONS TO PROMOTE THE ROLE OF ONLINE NEWSPAPERSIN PREVENTING BAD AND TOXIC INFORMATION ON SOCIAL NETWORKS IN VIETNAM TODAY Ths.NCS. Nguyễn Hữu Dũng (MA. Candidate Nguyen Huu Dung) dungnh.choa.kb@gmail.com Học viện Báo Chí và Tuyên Truyền (Academy of Journalism & Communication) Tóm tắt: Mạng xã hội (MXH), trong khoảng một thập kỷ trở lại đây, đã góp phần quan trọng trong việc thay đổi cách thức con người trao đổi và tiếp nhận thông tin, thúc đẩy mạnh mẽ quá trình giao lưu, hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa. Tuy nhiên, việc lạm dụng MXH để đưa ra những thông tin sai sự thật đang ngày càng phổ biến và gây ra những hậu quả đáng lo ngại cho mọi quốc gia trên thế giới. Để giảm thiểu tối đa những thông tin xấu, độc trên MXH và hậu quả mà chúng có thể gây ra, nhiều quốc gia trên thế giới đã cố gắng xây dựng MXH của riêng mình. Ở Việt Nam, song song với việc phát triển các MXH, báo điện tử (BĐT), với nòng cốt là những trí thức trẻ, được lựa chọn là kênh thông tin chính thống quan trọng, có vai trò đặc biệt trong ngăn chặn thông tin xấu, độc trên MXH góp phần xây dựng cộng đồng mạng văn minh, tiến bộ. Abstract: Social networks, in the past decade or so, have played an important role in changing the way people exchange and receive information, strongly promoting the process of international exchange and integration and globalization. However, the abuse of social media to spread false information is increasingly common and causes worrying kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 265 consequences for every country in the world. To minimize the bad and toxic information on social networks and the consequences they can cause, many countries around the world have tried to build their own social networks. In Vietnam, in parallel with the development of social networks, online newspapers, with the core being young intellectuals, have been selected as an important official information channel, playing a special role in the struggle opposing bad and toxic information on social networks contributes to building a civilized and progressive online community. Từ khoá (Keywords): Báo Điện Tử, Ngăn Chặn, Thông Tin Xấu, Độc, Mạng Xã Hội (Online Newspaper, Preventing, Bad And Toxic Information, Social Network). 266 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS QUAN NIỆM VỀ CON NGƯỜI TRONG TÁC PHẨM “HỆ TƯ TƯỞNG ĐỨC” CỦA C.MÁC VÀ PH.ĂNGGHEN CONCEPTION ABOUT HUMAN IN THE WORK “THE GERMAN IDEOLOGY” BY K.MARX AND F.ENGELS Nguyễn Thanh Hà (Nguyen Thanh Ha)thanhhanguyen.hnue@gmail.com Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (Hanoi National University of Education, Vietnam) Tóm tắt: Trong tác phẩm “Hệ tư tưởng Đức”, C.Mác và Ph.Ăngghen đã kế thừa và phát triển các thành tựu triết học về con người trong lịch sử nhân loại, khái quát hóa những tìm tòi đúng đắn về con người từ các trường phái, các triết gia, đồng thời liên hệ chặt chẽ với thực tiễn phát triển xã hội trong thế kỉ XIX. Bằng thế giới quan duy vật khoa học, quan niệm duy vật triệt để và phương pháp biện chứng duy vật, triết học Mác đi từ việc xem xét tự nhiên, xã hội và tư duy đến giải quyết các vấn đề về con người. Đối với các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác, con người bao giờ cũng gắn liền với đời sống xã hội hiện thực. Theo quan niệm mácxít, con người là điểm xuất phát và việc giải phóng con người là mục đích cao nhất của triết học. Abstract: In the work “The German ideology”, K.Marx and F.Engels inherited and developed philosophical achievements of humanity about human, generalized the right findings about human from the schools, the philosophers, and at the same time closely connected with the social development reality of the nineteenth century. By the scientific materialism worldview, the radical materialism conception and the method of dialectical materialism, Marxist philosophy goes from the consideration of nature, society and consciousness to solving human problems. For the classics of Marxism, the human is always attached to the reality of social life. According to Marxist conception, the human is kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 267 the starting point and the liberation of humanity is the highest purpose of philosophy. Từ khóa (Keywords): Quan Niệm Về Con Người, C.Mác Và Ph.Ăngghen, Tác Phẩm “Hệ Tư Tưởng Đức” (Conception Of Human, K.Marx And F.Engels, “The German Ideology”). 268 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS CÁI ĐẸP TRONG THƠ HOÀNG CẦM THE BEAUTY IN HOANG CAM’S POETRY Nguyễn Thanh Hà (Nguyen Thanh Ha) thanhhanguyen.hnue@gmail.com Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (Hanoi National University of Education, Vietnam) Tóm tắt: Cái đẹp là một phạm trù cơ bản và trung tâm của Mỹ học, phản ánh giá trị thẩm mỹ tích cực của những sự vật, hiện tượng. Những tác phẩm nghệ thuật đạt đến trình độ hài hòa, hoàn thiện về mặt thẩm mỹ sẽ trực tiếp đem lại cho con người khoái cảm thẩm mỹ trong sáng, tươi vui, kích thích khả năng tự nhận thức và tự do sáng tạo của con người vì những mục tiêu nhân đạo chân chính. Cái đẹp trong nghệ thuật là sự phản ánh một cách chân thực cái đẹp của cuộc sống, là một hình thức sáng tạo độc đáo nhất của thực tiễn tinh thần con người. Hoàng Cầm là một nhà thơ tiêu biểu của văn học Việt Nam thế kỷ XX và là người nghệ sĩ có những tác phẩm nghệ thuật như thế. Nghiên cứu cái đẹp trong thơ Hoàng Cầm ở phương diện Triết học - Mỹ học là một hướng tiếp cận mới, có giá trị to lớn cả về mặt lý luận và thực tiễn. Abstract: Beauty is a basic and central category of Aesthetics, reflecting the positive aesthetic value of things and phenomena. Artworks that are harmonious and aesthetically perfect will directly bring pure and joyful pleasure to people, in addition, artworks also stimulate self-perception and creative freedom for genuinely humanitarian purposes. Beauty in art is a true reflection of the beauty in life, a unique and creative form of human spiritual practice. Hoang Cam is not only a typical poet of Vietnamese literature in the 20th century, but he is also an artist with such artistic work. Studying the beauty of Hoang Cam’s poetry in Philosophy - Aesthetics term is a new approach to the great values in both theory and practice. Từ khóa (Keywords): Cái Đẹp, Hoàng Cầm, Hoàng Cầm - Thơ. (Beauty, Hoang Cam, Hoang Cam - Poetry). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 269 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TIẾP NHẬN GIÁO DỤC GIỚI TÍNH Ở GIỚI TRẺ FACTORS AFFECTING THE ACQUISITION OF KNOWLEDGE SEX EDUCATION OF YOUNG PEOPLE Nguyễn Thị Thái Bảo (Nguyen Thi Thai Bao) thaibao171199@gmail.com Bùi Minh Chính (Bui Minh Chinh) Lê Trung Kiên (Le Trung Kien) Đỗ Việt Phương (Do Viet Phuong) Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (National Economics University) Tóm tắt: Giáo dục giới tính được coi là vấn đề cấp thiết trong xã hội vì nó có vai trò vô cùng quan trọng trong việc bồi dưỡng cho thế hệ trẻ những hiểu biết cần thiết về giới tính, sức khỏe tình dục và sức khỏe sinh sản. Thực tế, Việt Nam hiện nay có khá nhiều công trình nghiên cứu và các hoạt động thực tiễn khác về giáo dục giới tính. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu trong nước đều tập trung vào việc đánh giá hoạt động giáo dục giới tính trong gia đình và trường học cũng như khảo sát nhu cầu về giáo dục giới tính, trong khi các yếu tố khác như phương tiện truyền thông đại chúng hay yếu tố tâm lý chưa được xem xét một cách toàn diện và đầy đủ. Xuất phát từ thực tế đó và trên cơ sở vận dụng lý thuyết mô hình sinh thái của Bronfenbrenner (1989) nhóm nghiên cứu đã tiến hành khảo sát với 339 mẫu nhằm đánh giá thực trạng tiếp cận giáo dục giới tính của thanh thiếu niên thông qua gia đình và các phương tiện truyền thông đại chúng. Kết quả cho thấy giáo dục giới tính tại gia đình chưa được đánh giá cao trong khi các phương tiện truyền thông đại chúng được đánh giá là dễ tiếp cận và có nội dung khá đầy đủ, đa dạng. Ngoài ra khi xem xét yếu tố tâm lý, kết quả đã chỉ ra rằng phần lớn giới trẻ hiện nay ít cảm thấy e ngại khi tham gia học giáo dục giới tính. Dựa vào các kết quả trên, nhóm tác giả đã đưa ra một số hàm ý chính sách đối với gia đình và nhà trường trong việc đổi mới phương pháp giáo dục nhằm nâng cao khả năng tiếp cận giáo dục giới tính của giới trẻ. 270 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS Abstract: Sex education is regarded as a fundamentally social issue because it plays a critical role in creating a basic understanding of sex, reproductive health, and sexual health. In reality, there are some scientific researches and extra-curricular activities relating to sex education. However, most scientific studies concentrate on evaluating sex education in school and family or conduct surveys about the demand for sex education, meanwhile, the other factors such as media mass and psychological factor do not receive a well-rounded consideration. For these reasons and based on applying the Theory of ecological systems (1988), researchers survey with n= 339 to assess how the young approach sex education through family and mass media. The results show that the quality of sex education in the family is not high. By contrast, mass media is considered not only a simple approach but also a diverse and qualified information channel. Furthermore, the statistics of psychological factors prove that the young today feel less embarrassed in studying this subject. From the consequences above, researchers suggest some policy implications to families and schools which they could use to improve the sexual health education of adolescents. Từ khóa (Keywords):Giáo Dục Giới Tính, Thanh Thiếu Niên, Yếu Tố, Tiếp Nhận (Sex Education, Adolescence, Factor, Acquisition Of Knowledge). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 271 NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA THANH NIÊN VIỆT NAM TRONG BẢO VỆ NỀN TẢNG TƯ TƯỞNG CỦA ĐẢNG, ĐẤU TRANH PHẢN BÁC CÁC QUAN ĐIỂM SAI TRÁI, THÙ ĐỊCH TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG ENHANCING THE ROLE OF VIETNAMESE YOUTH IN PROTECTING THE PARTY’S IDEOLOGICAL FOUNDATION, FIGHTING AGAINST WRONG AND HOSTILE VIEWS IN SPACE NETWORK. ThS. Nguyễn Thúy Quỳnh (MA. Nguyen Thuy Quynh) thuyquynh2107@gmail.com Học viện Báo chí và Tuyên truyền (Academy of Journalism and communication) Tóm tắt: Thời gian vừa qua, trên không gian mạng liên tục xuất hiện nhiều thông tin sai sự thật, xuyên tạc chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và tình hình đất nước ta. Lợi dụng sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông, nhất là internet, mạng xã hội, các thế lực thù địch, các phần tử phản động, cơ hội, thoái hóa, biến chất đã truyền tải vô số thông tin lệch lạc, bịa đặt nhằm vào những người dân, đặc biệt là những người trẻ tuổi. Vì vậy, cần có những biện pháp cụ thể nhằm nâng cao vai trò, trách nhiệm của thanh niên Việt Nam trong công cuộc bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trên không gian mạng.. Abstract: Recently, there has been a lot of fake news in cyberspace, disorting the policies and guidelines of local authorities, laws. This leads to the negative impacts on the whole picture of our country that we live in. The hostile forces, reactionaries, opportunists, political degenerate take advantage of the explosion of information technology to convey a multitude of misinformation and fabricated information. Many people, especially the young generation nowadays misusing e-commerce platform can easily become the victims of vicious, false 272 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS propaganda against their government. Therefore, specific measures should be taken to enhance the role and responsibility of Vietnamese youth in protecting the Party’s ideology, fighting against wrong and hostile views in cyberspace. Từ khóa (Keyword): Thanh Niên, Bảo vệ nền tảng Tư tưởng của Đảng, Không Gian Mạng (Youth, Protecting The Party’s Ideological Foundation, Space Network). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 273 NHU CẦU TIẾP NHẬN CÁC SẢN PHẨM VLOG TRÊN YOUTUBE CỦA HỌC SINH THPT TẠI HÀ NỘI DEMAND FOR VLOG PRODUCTS ON YOUTUBE OF HIGH SCHOOL STUDENTS IN HA NOI ThS. Phạm Thị Mai Liên (M.A. Pham Thi Mai Lien) phamthimailien.ajc@gmail.com Phạm Thị Thu Hảo (Pham Thi Thu Hao) Viện Báo chí - Học viện Báo chí và Tuyên truyền (Institute of Journalism - Academy of Journalism & Communication) Tóm tắt: Xuất hiện lần đầu tiên vào năm 2005 đến năm 2010, Youtube đã sở hữu con số ấn tượng: hơn 2 tỷ lượt xem mỗi ngày. Youtube đã tạo ra một xu hướng xem mới của công chúng, đó là xu hướng xem trên các nền tảng mạng xã hội thay vì chỉ xem qua tivi truyền thống. Vlog ra đời từ đó và trở thành lựa chọn của rất nhiều người trẻ khi họ muốn đưa ra quan điểm cá nhân về một sự việc, sự kiện, vấn đề diễn ra trong cuộc sống hàng ngày hay thậm chí là một vấn đề xã hội đang được nhiều người quan tâm. Vậy đối với nhóm công chúng là học sinh THPT, nhu cầu tiếp nhận sản phẩm Vlog của họ thế nào? Các nội dung của Vlog có những ảnh hưởng gì đến việc hình thành thế giới quan, nhân sinh quan của công chúng lứa tuổi 16-18 tuổi? … Đó là những vấn đề chúng tôi tập trung bàn luận trong tham luận này. Abstract: First established in the period from 2005 to 2010, Youtube has an impressive figure: more than 2 billion views per day. Youtube has created a new watching trend of the public, which is the tendency to watch on social networking platforms instead of just watching through traditional television. Vlog was born from there and became the choice of many young people when they wanted to give their personal views about an event, issue happening in everyday life or even a social issue 274 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS which many people are interested in. So, for the public group of high school students, what is their need to receive Vlog products? What effects does the contents of the Vlog have on the formation of the worldview, the worldview of the public aged 16-18 years old? … Those are the issues we focus on discussing in this paper. Từ khoá (Keywords): Nhu Cầu, Nhu Cầu Tiếp Nhận, Sản Phẩm Vlog, Vlog, Youtube, Học Sinh THPT (Demand, Receiving Needs, Vlog Products, Vlog, Youtube, High School Students). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 275 LAN TOẢ VĂN HOÁ THÔNG QUA CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI VIỆT NAM VÀ HÀN QUỐC THE USAGE OF MARKETING CAMPAIGNS IN SPREADING NATIONAL CULTURE IN VIETNAM AND KOREA Sinh viên Trần Phương Anh (student Tran Phuong Anh) phanhtran0110@gmail.com Sinh viên Nguyễn Lê Phương Mai (student Nguyen Le Phuong Mai)nlpmai1234@gmail.com Trường Đại học Ngoại Ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội (University of Foreign Languages and International Studies,Hanoi National University, Hanoi, Vietnam) Tóm tắt: Phát triển ngành công nghiệp văn hóa ngày nay đã trở thành xu hướng và là một trong những ưu tiên hàng đầu của các quốc gia trên thế giới để thúc đẩy phát triển toàn diện đất nước. Tiêu biểu trên thế giới có văn hóa Hàn Quốc đã phát triển mạnh từ rất lâu, có tầm ảnh hưởng lớn trên phạm vi toàn cầu, đem lại nhiều lợi nhuận lớn về kinh tế. Ở Việt Nam, việc phát triển về mặt văn hóa, đẩy mạnh lan tỏa văn hóa truyền thống, với nhiều tiềm năng, cơ hội, đang được nhà nước đề cao. Vì vậy việc nghiên cứu về quá trình phát triển văn hóa của các nước đi trước như Hàn Quốc để học hỏi; việc nhận biệt quá trình phát triển văn hóa của Việt Nam hiện tại, từ đó xác định hướng đi đúng và kế hoạch tương lai là cần thiết. Nhóm tác giả nghiên cứu về thành công của Hàn Quốc và quá trình phát triển văn hóa Việt Nam đến nay, để từ đó rút ra các bài học và kinh nghiệm, áp dụng vào công tác phát triển văn hóa Việt Nam, xem xét khả năng thành công của các chiến dịch marketing hiện có, tìm ra hướng phát triển trong tương lai. Abstract: The development of the cultural industry today has become a trend and it is one of the top priorities of many countries in the world to promote the national comprehensive development. To specify, Korean 276 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS culture has developed considerably for a long time, having a great influence on a global scale and bringing about great economic benefits. In Vietnam, cultural development, along with promoting the diffusion of traditional culture are being highly appreciated because of their potentialities and opportunities. Therefore, it is necessary to study the cultural development process of other countries to recognize the current cultural development of Vietnam, thereby determining the right direction and future plans. We do research on the success of Korea and Vietnam’s current development progress in order to draw lessons and conclusions that can be applied into the cultural development in Vietnam. Through this research, we hope to figure out the probability of success in existing marketing campaigns as well as future development directions for Vietnam. Từ khóa (Keywords): Lan Toả Văn Hoá, Hàn Lưu, Phương Pháp Marketing (Culture Spreading, Hallyu, Marketing Method). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 277 MỘT SỐ XU HƯỚNG NGHIÊN CỨU NHỊP LỜI NÓI TRÊN THẾ GIỚI SOME TRENDS IN REASEARCHING ON SPEECH RHYTHM IN THE WORLD ThS. Văn Tú Anh (M.A. Van Tu Anh)vantuanh16@yahoo.com Viện Ngôn ngữ học, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam (Institute of Linguistics, Vietnam Academy of Social Sciences, Ha Noi, Vietnam) ThS. Nguyễn Thị Thùy(M.A. Nguyen Thi Thuy)thuynd84@yahoo.com.vn Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội (Ha Noi Home Affairs College, Ha Noi, Vietnam) Tóm tắt: 1. Mục đích của nghiên cứu: Xây dựng một tổng quan tình hình nghiên cứu ở nước ngoài về nhịp lời nói, nhằm tìm ra các xu hướng phổ biến và xu hướng cần thiết nghiên cứu nhất. 2. Phương pháp nghiên cứu: 1) Thu thập tài liệu; 2) Nghiên cứu tài liệu; 3) Mô tả tài liệu. 3. Các kết quả nghiên cứu chính: Các nghiên cứu trên thế giới từ năm 1962 đến 2020 quy về 5 nhóm chính: 1) Nhịp trong âm nhạc; 2) Nhịp lời nói nói chung; 3) Nhịp lời nói ở trẻ khuyết tật; 4) Nhịp trong lời nói đọc; 5) Nhịp trong lời nói tự nhiên. Trong đó, nhóm 5 là cần thiết nhất.4. Ý nghĩa của nghiên cứu: Một trong những ứng dụng của việc nghiên cứu nhịp lời nói tự nhiên là phục vụ cho tổng hợp lời nói (text-tospeech synthesis). Ngoài ra, nghiên cứu nhịp lời nói tự nhiên còn phục vụ cho việc nhận dạng lời nói cá nhân. Abtract: 1. Purpose: Construct review of international papers on speech rhythm. 2. Methods: 1) Collect documents, 2) Research documents, 3) Describe documents. 3. Main results of the paper: International papers sinnce 1962 until 2020 on speech rhythm, generally focussed in 5 main groups of topic below: 1) Rhythm in music, in songs; 2) Speech rhythm, in general; 3) Speech rhythm of impaired children; 4) Rhythm in read speech; 5) Rhythm in spontaneous speech. Among them, in my opinion, 278 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS Rhythm in spontaneous speech is the most neccesary trend to research. 4. Significance: One of applications of speech rhythm is to serve for text-to-speech synthesis. Besides, research of rhythm in spontaneous speech also serve for personal speech recognition. Từ khóa (Keywords): Xu Hướng, Nhịp, Lời Nói Đọc, Lời Nói Tự Nhiên, Người Nói (Trend, Rhythm, Read Speech, Spontaneous Speech, Speaker). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 279 ĐỀN VÀ LỄ HỘI THỜ QUẢN CƠ TRẦN VĂN THÀNH - BIỂU TƯỢNG CHO LÒNG YÊU NƯỚC, CHỐNG NGOẠI XÂM CỦA NHÂN DÂN CHÂU PHÚ TEMPLE AND FESTIVAL WORSHIPING QUAN CO TRAN VAN THANH - A SYMBOL OF THE PATRIOTISM AND RESISTANCE OF THE PEOPLE OF CHAU PHU ThS. Dương Tấn Giàu (MSc. Duong Tan Giau)giaudt@hcmue.edu.vn Châu Thị Thùy Trang (Chau Thi Thuy Trang)trangchau3@gmail.com Ngô Văn Tâm (Ngo Van Tam)dapmothansautam@gmail.com Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh City University of Pedagogy, Viet Nam) Tóm tắt: Bài viết đề cập hai nội dung chính: khái quát cuộc đời và võ nghiệp của Quản cơ Trần Văn Thành, nhất là dấu ấn của ông và đội nghĩa sĩ Binh Gia Nghị trong cuộc khởi nghĩa ở Láng Linh - Bảy Thưa (1867 - 1873), để khắc họa sự kiện này như một biểu tượng cho lòng yêu nước, chống ngoại xâm của nhân dân Châu Phú. Bài viết cũng trình bày quá trình hình thành và phát triển của Đền Quản cơ Trần Văn Thành - di tích lịch sử cấp quốc gia từ năm 1986 cũng như lễ hội văn hóa truyền thống địa phương hằng năm tại nơi đây, vừa giáo dục truyền thống yêu nước, biết ơn anh hùng dân tộc, vừa góp phần thiết thực vào phát triển du lịch, kinh tế - xã hội của địa phương, cần giữ gìn và phát huy. Abstract: The article mentions two main contents: an overview of the life and martial arts of Quan Co Tran Van Thanh, especially the mark of him and the soldiers of Gia Nghi in the uprising in Lang Linh - Bay Thua (1867 - 1873), to portray this event as a symbol of the patriotism and anti-foreign aggression of the people of Chau Phu. The article also presents the process of formation and development of Quan Co Tran Van Thanh Temple - a national historical monument since 1986 as well 280 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS as the annual traditional cultural festival here, both patriotic traditional education, grateful to the national hero, and contribute practically to tourism, local socio-economic development, need to preserve and promote. Từ khóa (Keywords):Châu Phú, Lịch Sử, Quản Cơ, Trần Văn Thành, Văn Hóa Truyền Thống(Chau Phu, History, Quan Co, Tran Van Thanh, Traditional Culture). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 281 TRÍ THỨC TRẺ VỚI VIỆC PHÁT HUY VAI TRÒ TRONG VIỆC BẢO VỆ CHỦ QUYỀN CỦA VIỆT NAM Ở HAI QUẦN ĐẢO HOÀNG SA, TRƯỜNG SA YOUNG INTELLECTUALS IN PROMOTING A ROLE IN DEFENDING THE SOVEREIGNTY OF PARACEL ISLANDS, SPARTLY ISLANDS OF VIETNAM Ngô Minh Quân (Ngo Minh Quan) ngominhquan2404@gmail.com Phan Thị Lan Phương (Phan Thi Lan Phuong) phuongptl.1999@gmail.com Trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh City University of Law, HoChiMinh city, Vietnam) Tóm tắt: Từ lịch sử cho đến hiện tại, trí thức trẻ Việt Nam luôn là lực lượng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong xã hội, tiên phong trong việc bảo vệ chủ quyền quốc gia, đặc biệt là vùng biển, đảo của Tổ quốc. Trong phạm vi bài viết này, các tác giả tập trung phân tích đến nội hàm định nghĩa trí thức trẻ; vai trò của trí thức trẻ trong việc bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc thông qua các sự kiện lịch sử, cũng như các chế độ pháp lý tạo điều kiện cho trí thức trẻ phát huy vai trò này. Đồng thời, bài viết đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm phát huy vai trò của trí thức trẻ đối với việc bảo vệ chủ quyền ở hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa trong kỷ nguyên 4.0. Abstract: From the distant past to the present day, young intellectuals in Viet Nam have always played a significant role in society and pioneered in national sovereignty protection, especially over the waters and islands of the Fatherland. Within this article, the authors will focus on analyzing the definition of young intellectuals; their role in the Fatherland’s sovereignty protection over the islands through historical events, as 282 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS well as the legislation that facilitates mentioned class to promote said function. Furthermore, the article offers a number of solutions and recommendations in an aim to develop young intellectuals’ role in protecting sovereignty towards Paracel Islands, Spratly Islands in the 4.0 era. Từ khóa (Keywords): Trí Thức Trẻ, Chủ Quyền, Quần Đảo Hoàng Sa, Quần Đảo Trường Sa (Young Intellectuals, Sovereignty, Paracel Islands, Spratly Islands). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 283 CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI TRONG BỐI CẢNH ĐẠI DỊCH COVID DIGITAL TRANSFORMATION IN TRAINING AT COLLEGE OF FOREIGN ECONOMIC RELATION IN THE SITUATION OF CORONAVIRUS DISEASE 2019 Nguyễn Hoài Thiêm (B.A Nguyen Hoai Thiem) hoaithiem90@gmail.com Th.S Bùi Thị Hoàng Yến (M.A Bui Thi Hoang Yen) hoangyen@gmail.com Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại (College of Foreign Economic Relation, Ho Chi Minh, Viet Nam) Tóm tắt: Chuyển đổi số trong giáo dục là một vấn đề cấp bách đang được Đảng và Nhà nước quan tâm. Đại dịch Covid-19 đã và đang mang đến áp lực lớn cho hoạt động giáo dục, nhưng đồng thời cũng tạo ra những động lực để chuyển đổi số trở nên mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Kết quả dạy học trực tuyến trong thời điểm đại dịch Covid-19 tại Việt Nam nói chung và Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại nói riêng được đánh giá tốt. Tuy nhiên, vẫn cần rất nhiều sự thay đổi trong hoạt động chuyển đổi số để nâng cao hơn nữa hiệu quả của hoạt động dạy và học. Nghiên cứu này nhằm mục đích chỉ ra các kinh nghiệm cũng như những động lực mà đại dịch Covid-19 mang lại cho chuyển đổi số trong giáo dục. Abstract: Digital transformation in education is an urgent issue that is of concern to the Party and State. The past Covid-19 epidemic has brought great pressures to education, but at the same time it also created incentives for digital transformation to become stronger than ever; create opportunities and motivations for teachers and learners to adapt in applying online teaching methods. The results of online teaching during the Covid-19 pandemic in Vietnam in general and the College of 284 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS Foreign Economics in particular are highly appreciated. However, there are still a lot of changes in digital transformation to further improve the effectiveness of teaching and learning activities. This study aims to point out the experiences as well as the dynamics that the Covid pandemic brings to digital transformation in education. Từ khóa (Keywords): Chuyển Đổi Số, Covid-19, Giáo Dục, Trường Cao Đẳng Kinh Tế Đối Ngoại, Việt Nam (Digital Transformation, Digital Transformation In Education, Digital Transformation In Covid). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 285 NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC CÔNG KHAI XU HƯỚNG TÍNH DỤC CỦA SINH VIÊN THUỘC CỘNG ĐỒNG LGBT TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN - ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH FACTORS AFFECTING THE DECISION OF COMING OUT SEXUAL ORIENTATION OF LGBT STUDENTS AT THE UNIVERSITY OF SOCIAL SCIENCES AND HUMANITIES - NATIONAL UNIVERSITY OF HO CHI MINH CITY SV. Nguyễn Ngọc Thanh Huy (Student Nguyen Ngoc Thanh Huy) nnth1951999@gmail.com SV. Cao Ngọc Hồng Nhung (Student Cao Ngoc Hong Nhung) caonhung2169@gmail.com Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh (University of Social Sciences and Humanities, Viet Nam National University, Ho Chi Minh City, Vietnam) Tóm tắt: Phân biệt đối xử đối với người đồng tính, song tính và chuyển giới là một trong những nguyên nhân khiến người thuộc cộng đồng LGBT không dám hoặc chưa dám công khai xu hướng tính dục của mình, họ lo sợ bị tổn thương bởi những định kiến xã hội hoặc gia đình bị ảnh hưởng,… Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp định lượng để tìm hiểu về 4 yếu tố có ảnh hưởng đến quyết định công khai xu hướng tính dục của sinh viên thuộc cộng đồng LGBT: yếu tố cá nhân, gia đình, nhà trường và cộng đồng xã hội. Từ đó đưa ra đề xuất trong việc cải thiện các hoạt động dành cho sinh viên thuộc cộng đồng LGBT, kết hợp kiến thức chuẩn về giới và tăng cường yếu tố truyền thông. Đây là nền tảng để xây dựng môi trường học đường thân thiện, cởi mở, giúp sinh viên tự phát triển và trau dồi bản thân. 286 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS Abstract: Discrimination against homosexuals, bisexuals and transgenders is one of the reasons why people in the LGBT community do not publicly disclose their sexual orientation, they fear being hurt by social prejudices or affected families, etc. The study uses qualitative methods and quantified to learn about 4 factors that affect the decision to disclose sexual orientation of students in the LGBT community: personal factors, family, school and social community. From there, make suggestions on improving activities for LGBT students, combining gender-standard knowledge and increasing communication. This is the foundation for building a friendly and open school environment, helping students to develop and improve themselves. Từ khoá (Keywords):Sinh Viên, Yếu Tố Tác Động, Công Khai, Xu Hướng Tính Dục (Students, Factors Affect, Come Out, Sexual Orientation). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 287 TRÍ THỨC TRẺ VIỆT NAM GÓP PHẦN ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ LỊCH SỬ TRONG THỜI ĐẠI 4.0 VIETNAM’S YOUNG INTELLECTUALS CONTRIBUTING TO HISTORY’S VALUE ORIENTATION IN 4.0 ERA Nguyễn Thị Mỹ Hão (Nguyen Thi My Hao) myhaonguyen21@gmail.com Hoàng Hải Yến (Hoang Hai Yen) hoangyen1311999@gmail.com Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TPHCM (University of Social Sciences and Humanities, Vietnam National University, Ho Chi Minh city, Vietnam) Tóm tắt: Lịch sử chính là xương sống, là nền tảng cho sự phát triển bền vững của văn minh nhân loại. Thế nhưng, liệu lịch sử có đang được nhìn nhận và trân trọng đúng với những giá trị mà nó mang lại cho xã hội? Nhất là trong thời đại công nghệ phát triển như hiện nay, con người đang mải mê chạy đua vật chất với nhau mà đôi khi lại quên đi những giá trị cốt lõi của xã hội. Tuy nhiên, ngoài những mặt trái đáng buồn, cách mạng 4.0 cũng đồng thời mở ra những cơ hội mới, tạo ra những phương tiện có thể giúp con người tìm hiểu và nghiên cứu sâu hơn về lịch sử, đồng thời góp phần định hướng giá trị của lịch sử đối với xã hội, mà đặc biệt là với giới trẻ ngày nay. Ở Việt Nam, chính những người trẻ ấy đã, đang và sẽ đóng vai trò tiên phong trong công cuộc gìn giữ, truyền bá giá trị của lịch sử, mà thông qua đó cũng tạo ra cơ hội phát triển bản thân, làm giàu cho đất nước. Trong đó, đội ngũ trí thức trẻ được xem là nguồn lực quan trọng, góp phần tạo nên sức mạnh quốc gia, tiến đến xây dựng một xã hội văn minh, vừa hiện đại vừa truyền thống trong thời đại ngày nay. 288 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS Abstract: History is the “backbone”, the foundation for the sustainable development of human civilization. However, is history being recognized and appreciated as much as the value it brings to society? Especially, in the current technologically advance d era, people are so engrossed in material possessions that they sometimes forget the core values of society. However, besides the negative downsides, the 4.0 revolution also opens up new opportunities, creates means that can help people learn and research more deeply about h i story, as well as contribute to history’s value orientation for soc i ety, particularly today’s young people. In Vietnam, it is those young p eople who have been played a pioneering role in preserving and spre a ding the values of history, through which they also create opportu n ities for self developing and enriching the country. In particular, Vietnam’s young intellectuals are considered an important resource contributing to the national strength on the road to a civilized, not only modern but also traditional society in today’s world. Từ khóa (Keywords): Trí Thức Trẻ, Định Hướng Giá Trị, Lịch Sử, Thời Đại 4.0, Việt Nam (Young Intellectuals, Value Orientation, History, 4.0 Era, Vietnam). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 289 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO VIỆC GIÁO DỤC LỊCH SỬ CHO GIỚI TRẺ TRONG THỜI ĐẠI 4.0 THE CURRENT SITUATION AND SOLUTIONS - HISTORY EDUCATION FOR YOUNG PEOPLE IN THE 4.0 Era Sinh viên Nguyễn Thị Thanh Trà (student Nguyen Thi Thanh Tra) thithanhtra10@gmail.com Sinh viên Trương Bình An (student Truong Binh An) Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh City University of Law, Vietnam) Tóm tắt: Bài viết tập trung vào xem xét góc nhìn của tuổi trẻ về vai trò, thực trạng, sự bất cập, những ý tưởng về mô hình tư duy, phương pháp dạy môn Lịch sử trong bối cảnh hiện nay. Điều gì đã khiến cho giới trẻ ngày nay “thờ ơ” với môn học Lịch sử? Những giải pháp được đưa ra, khẳng định rằng “Lịch sử cần được đổi mới” đến bao giờ mới được thực thi và trở thành hiện thực? Nỗi nhức nhối của các nhà nghiên cứu lịch sử, của những người có tình cảm với môn học này, bao giờ mới tìm được điểm tựa? Làm sao để thay đổi cái nhìn tư duy của phụ huynh và các bạn trẻ hiện nay? Đây liệu có phải chỉ là trách nhiệm của một cá nhân, một tập thể hay chính sự “hờ hững” của mỗi người đã dẫn đến thực trạng như ngày nay? Và Lịch Sử đến bao giờ mới có thể thôi trăn trở được đây. Abstract: The article focuses on examining young people’s perspectives on the role, status, inadequacies, ideas about thinking models and teaching methods of History subject in the current context. What has made today’s young people “indifferent” to the subject of History? When are the solutions given, affirming that “History needs to be renewed” to be implemented and become reality? Will he pain of historical researchers, of those who are dedicated to this subject, ever find a fulcrum? How 290 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS to change the mindset of parents and young people today? Is this just the responsibility of an individual, a group or is it the “apathy” of each person that has led to the situation as it is today? And when will History be able to stop worrying about this. Từ khóa (Keywords): Lịch Sử Thời Đại 4.0 (4.0 Era History ). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 291 CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THANH NIÊN VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM THEO LUẬT THANH NIÊN 2020 LABOR AND EMPLOYMENT POLICY FOR YOUTH UNDERTHE LAW ON YOUTHS 2020 Nguyễn Thị Thảo Uyên (Nguyen Thi Thao Uyen) 2053801011318@email.hcmulaw.edu.vn Lê Bá Phương Uyên (Le Ba Phuong Uyen) Dương Ngọc Tiểu Minh (Duong Ngoc Tieu Minh) ĐH Luật TP. Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh City University of Law, Ho Chi Minh, Viet Nam) Tóm tắt: Bài tham luận tập trung nghiên cứu về các chính sách mà Nhà nước hỗ trợ cho thanh niên trong quá trình định hướng và tìm kiếm việc làm phù hợp. Các chính sách được đặt trong thế đối sánh giữa Luật thanh niên năm 2020 và Luật cũ năm 2005. Trên cơ sở nêu được các điểm mới trong chính sách ưu đãi từ nội hàm Luật, nhóm tác giả đề xuất các giải pháp khả thi để triển khai và hoàn thiện chính sách của Nhà nước trong đó việc khắc phục và kiện toàn hơn các quy định trong Luật là cấp thiết. Abstract: In this composition, the authors focus on researching about government’s policies for youth in the process of orienting and searching for jobs. These policies are placed in comparison with Youth law in 2020 and the old Youth law in 2005. On the basis of stating new points in preferential policies from the content of the Law, the authors propose the feasible solutions to be carried out to complete the government’s policies, in which surmounting and consolidating regulations is necessary imperative. Từ khóa (Key words): Luật Thanh Niên 2020,Lao Động, Việc Làm (Youth Law 2020, Labour, Employment). 292 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS BÀN VỀ VAI TRÒ CỦA TRÍ THỨC TRẺ VIỆT NAM TRONG KỶ NGUYÊN 4.0 DISCUSSING THE ROLE OF VIETNAMESE YOUNG INTELLECTUALS IN THE THE 4.0 ERA Nguyễn Thị Vinh (Nguyen Thi Vinh) nguyenthivinh.ulaw@gmail.com Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh City University of Law, Ho Chi Minh, Viet Nam) Tóm tắt: Ở bất kỳ giai đoạn nào trên tiến trình phát triển của lịch sử, trí thức luôn giữ vai trò đặc biệt quan trong cho sự tồn tại và vững mạnh của các quốc gia. Đặc biệt, khi cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 bùng nổ, tạo nguồn động lực thay đổi toàn bộ diện mạo chung về mọi mặt, mở ra một kỷ nguyên mới của sự đột phá mạnh mẽ nhất từ các quốc gia và vùng lãnh thổ. Có thể nói, vai trò của trí thức trẻ Việt Nam trong kỷ nguyên 4.0 là không thể chối bỏ. Bài viết đề cập đến thực trạng nhận thức, hành động của giới trẻ nói chung và trí thức trẻ Việt Nam nói riêng. Từ đó, đưa ra một số kiến nghị liên quan đến việc thức tỉnh, xây dựng phương hướng đúng đắn để tri thức trẻ hoàn thành vai trò của mình trong kỷ nguyên công nghệ số 4.0. Abstract: At any stage in the development process of history, intellectuals always play a particularly important role for the existence and strength of nations. In particular, when the industrial revolution 4.0 broke out, it created a driving force to change the entire general appearance in all aspects, opened a new era of the strongest rise from countries and territories. It can be said that the role of young Vietnamese intellectuals in the 4.0 era is undeniable. The article refers to the reality of awareness and actions of young people in general and young Vietnamese intellectuals in particular. From there, make a number of recommendations related kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 293 to awakening and building the right direction for young intellectuals to fulfill their role in the 4.0 digital technology era. Từ khóa (Key words): Trí Thức Trẻ Việt Nam, Kỷ Nguyên 4.0, Toàn Cầu Hóa, Công Nghệ Số (The Role Of Vietnamese Young Intellectuals, 4.0 Era, Globalization, Digital Technology). 294 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS CHÍNH SÁCH NHÂN TÀI BỒI ĐẮP NGUYÊN KHÍ QUỐC GIA TỪ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH ĐẾN ĐƯỜNG LỐI LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI TALENT POLICY TO STRENGTHEN THE CORE OF THE NATION FROM HO CHI MINH IDEOLOGY TO THE LEADERSHIP LINES OF THE COMMUNIST PARTY OF VIETNAM IN THE DOI MOI ThS. Phan Duy Anh (MSc. Phan Duy Anh) phanduyanh@hcmut.edu.vn Trường Đại học Bách khoa - ĐHQG.HCM (Ho Chi Minh city University of Technology - VNU-HCM) Tóm tắt: Ở Việt Nam, hiền tài là nguyên khí quốc gia. Ngay sau khi đất nước Việt Nam giành được độc lập năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định quan điểm: Công cuộc xây dựng đất nước cần phải có nhân tài. Người luôn quan tâm đến nhân tài và sử dụng nhân tài. Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhân tài đã được Đảng Cộng sản Việt Nam cụ thể hóa thành các chủ trương, chính sách trong các thời kỳ cách mạng khác nhau, đặc biệt là trong công cuộc đổi mới. Với Đảng Cộng sản Việt Nam, chính sách nhân tài gắn liền với đào tạo, phát huy mọi tiềm năng của trí thức để tạo ra nguồn lực trí tuệ và tài năng cho đất nước. Bài viết này tập trung phân tích quan điểm chính sách nhân tài từ tư tưởng Hồ Chí Minh đến đường lối lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kỳ đổi mới. Abstract: In Viet Nam, talented and moral people are the core of the nation. As soon as the nascent Vietnam gained independence - 1945, President Ho Chi Minh asserted the view: the national construction needs talents. Ho Chi Minh always showed concern to the talents and respectfully used talents. Ho Chi Minh thought on talents and used talents have been concretized by the Communist Party of Vietnam (CPV) into guidelines kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 295 and policies in different periods, especially in the Doi Moi. With the CPV, talent policy associated with training, promoting all potentials of the intelligentsia to generate brainpower resources and talents for the country. The paper focuses on analysed the talents policy view from Ho Chi Minh ideology to the leadership lines of CPV in the Doi Moi. Từ khóa (Keywords): Chính Sách Nhân Tài, Tư Tưởng Hồ Chí Minh, Đường Lối Lãnh Đạo, Đảng Cộng Sản Việt Nam (Talent Policy, Ho Chi Minh Ideology, Leadership Lines, Communist Party Of Vietnam). 296 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS SỬ DỤNG ÂM NHẠC DÂN TỘC - ĐỜN CA TÀI TỬ NAM BỘ TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH USING ETHNIC MUSIC - SOUTHERN AMATEUR MUSIC IN MORAL EDUCATION FOR ELEMENTARY STUDENTS IN HO CHI MINH CITY ThS. Trần Thanh Dư (MSc. Tran Thanh Du) dutt@hcmue.edu.vn SV. Quách Thị Đoan Trang (Student. Quach Thi Doan Trang) trangquach.050100@gmail.com SV. Nguyễn Hoàng Kim Yến (Student. Nguyen Hoang Kim Yen) kimyennguyenhoang202@gmail.com Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh City University of Education, TP.HCM, VietNam) Tóm tắt: Nghị quyết 29-NQ/TW năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu rõ mục tiêu tổng quát: “giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc”. Vì thế, trong những năm gần đây, phong trào “đưa Âm nhạc dân tộc vào học đường” đã được đẩy mạnh và lan rộng. Nhận thấy sự phù hợp và thuận lợi của việc sử dụng Âm nhạc dân tộc trong giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài này với mong muốn vừa lưu giữ, phát huy những giá trị truyền thống của dân tộc, vừa góp phần giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ của đất nước. Trong bài viết này, chúng tôi trình bày những cơ sở lí luận của việc sử dụng một loại hình Âm nhạc dân tộc - Đờn ca tài tử Nam Bộ trong giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học ở Thành phố Hồ Chí Minh và đưa ra ví dụ minh họa cho vấn đề trên. Abstract: Resolution 29-NQ/TW in 2013 about elementary and total innovation in education and training, has clearly stated the overall goal: “keep the orientation socialist and national identity”. So, in kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 297 recent years, the movement “putting ethnic music into schools” has been promoted and spread. To realize suitability and convenience of the use of ethnic music in moral education for primary students. We have conducted research on this topic with the desire to both preserve and promote the traditional values of the nation as well as contributing to moral education for the country’s young generation. In this article, we present the theoretical basis for using a type of ethnic music - southern amateur music in moral education for primary students in Ho Chi Minh City and give illustrative examples for the above problem. Từ khóa (Keywords): Âm Nhạc Dân Tộc, Đờn Ca Tài Tử Nam Bộ, Giáo Dục Đạo Đức, Học Sinh Tiểu Học (Ethnic Music, Southern Amateur Music, Moral Education, Primary Students). 298 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS NÂNG CAO VIỆC ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ CHO VIỆT NAM (KNLNNVN): TRƯỜNG HỢP GIẢNG DẠY VÀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TIẾNG ANH ENHANCING THE QUALITY ASSURANCE OF THE FOREIGN LANGUAGE PROFICIENCY FRAMEWORK FOR VIETNAM: THE CASE OF FLPFVN ENGLISH TEACHING AND COMPETENCY ASSESSMENT Thái Nguyễn Hiền Lương (Thai Nguyen Hien Luong) hienluong206875@gmail.com Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh City University of Law) Tóm tắt: Trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0 và hội nhập quốc tế, ngoại ngữ đóng vai trò vô cùng quan trọng, trong đó, tiếng Anh được coi là ngôn ngữ toàn cầu và là ngôn ngữ chính thức của nhiều quốc gia trên thế giới. Đã từ rất lâu trước khi Khung trình độ ngoại ngữ Việt Nam (FLPFVN) được ban hành, việc dạy, học và đánh giá ngoại ngữ ở Việt Nam dựa trên các tiêu chí và tiêu chuẩn hóa còn mơ hồ. Kết quả của khuôn khổ đã mang lại những quan điểm mới cho việc dạy, học và đánh giá ngoại ngữ ở Việt Nam nói chung và việc dạy, học, kiểm tra đánh giá và kiểm tra tiếng Anh nói riêng. Bài viết này thảo luận về việc triển khai FLPFVN trong giảng dạy, kiểm tra và đánh giá tiếng Anh và các tính năng của bài kiểm tra trình độ thông thạo tiếng Anh được tiêu chuẩn hóa, cho thấy mức độ mà (FLPFVN) có thể thực hiện. Căn cứ vào thực tế giảng dạy và kiểm tra đánh giá tiếng Anh, từ đó đưa ra định hướng áp dụng Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam (FLPFVN) vào chương trình giảng dạy và kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ trong các trường đại học. Abstract: In the context of Industrial Revolution 4.0 and international integration, foreign languages play an extremely important role, in which, English is considered as a global language and an official language kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 299 of many countries around the world. It had been for a long time before the Foreign Language Proficiency Framework for Vietnam (FLPFVN) was issued, the teaching, learning and assessment of foreign languages in Vietnam based on ambiguous criteria and standardization. The outcome of the framework has brought out new perspectives to foreign language teaching, learning, and assessment in Vietnam in general and English teaching, learning, assessment, and testing in particular.This article discusses the implementation of FLPFVN in teaching, testing and assessing English and the features of the standardized English proficiency test, shows the extent to which (FLPFVN) can perform. . Based on the reality of English teaching and assessment, thereby giving orientations to apply the Vietnamese Foreign Language Competency Framework (FLPFVN) to the curricula and testing and assessing foreign language proficiency in universities. Từ khóa (Keywords): Đảm Bảo Chất Lượng, Khung Năng Lực Ngoại Ngữ Cho Việt Nam (FLPFVN), Tiếng Anh, Năng Lực Giảng Dạy Tiếng Anh (Quality Assurance, The Foreign Language Proficiency Framework For Vietnam (FLPFVN), English, English Teaching And Competency). 300 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS NHẬN DIỆN MỘT SỐ HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN TÁC GIẢ PHỔ BIẾN CỦA SINH VIÊN RECOGNIZING A NUMBER OF COMMON BEHAVIOR INFRINGING COPYRIGHT OF STUDENT ThS. Trần Nguyễn Minh Nhựt (MSc.Tran Nguyen Minh Nhut) nhuttnm@kthcm.edu.vn Dương Hồng Thuỷ (Duong Hong Thuy) Danh Ảo (Danh Ao) Biện Thị Tuyết Giang (Bien Thi Tuyet Giang) Thái Thành Lộc (Thai Thanh Loc) Trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh City College of Economics, Ho Chi Minh city, Vietnam) Tóm tắt: Bài viết đề cập đến một số hành vi xâm phạm quyền tác giả, một nội dung xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của sinh viên trong bối cảnh hội nhập sâu rộng khu vực và thế giới như hiện nay. Từ đó, giúp nhà trường nhận diện rõ một số hành vi xâm phạm quyền tác giả và đề xuất một số biện pháp nhằm kiểm soát, hạn chế và ngăn ngừa những hành vi xâm phạm này trong môi trường giáo dục. Abstract: The article mentions some infringements of copyright, a content infringement of intellectual property rights (IPR) of students in the context of deeper integration nowaday. Since then, clearly identify a number of infringements of copyright and proposes a number of measures to control, restrict and prevent infringements in education environment. Từ khóa (Keywords): Hành Vi Xâm Phạm Quyền Tác Giả, Quyền Sở Hữu Trí Tuệ, Quyền Tác Giả, Tài Sản Trí Tuệ (Infringement Copyright, Intellectual Property Rights, Copyright, Intellectual Property). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 301 PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC TRẺ VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 PROSPECTING THE ROLE OF THE VIETNAMESE YOUNG INTELLECTUAL TEAM BEFORE THE IMPACT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0 ThS. Phạm Thị Hằng (M.A Pham Thi Hang)Hang2407dhnv@gmail.com Đại học Nội vụ Hà Nội tại TP. HCM (Hanoi University Of Home Affairs) Tóm tắt: Trong thời đại cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN) hiện nay, đã và đang tạo ra nhiều thời cơ cũng như thách thức cho tất cả các nước trên thế giới. Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ, tài nguyên thiên nhiên phong phú không còn là lợi thế của các nước đang phát triển, thay vào đó để phát triển bền vững trong giai đoạn hiện nay yếu tố sống còn của một quốc gia đó là nguồn nhân lực chất lượng cao. Trong đó phải kể đến vai trò của đội ngũ trí thức trẻ. Đây là lực lượng quyết định sự phát triển nhanh hay chậm, mạnh hay yếu của tất cả các quốc gia. Nghiên cứu dưới đây tập trung làm sáng tỏ vai trò của đội ngũ trí thức trẻ Việt Nam trước sự tác động của cuộc CMCN 4.0, trên cơ sở đó, tác giả cũng đã đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy hơn nữa vai trò của đội ngũ trí thức trẻ trong giai đoạn hiện nay. Abstract: In the current industrial revolution 4.0 ,it has created many opportunities and challenges for all countries in the world. Abundant labor, cheap labour cost, rich natural resources are no longer advantages of developing countries, instead, of that for sustainable development in the current period, a vital factor of a country is high quality human resources, including the role of young intellectuals. This is the human 302 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS force that determines the speed of development, strong or weak development of all nations. The following research focuses on clarifying the role of young Vietnamese intellectuals in the impact of the 4th Industry , on that basis, the author also proposed some solutions to further promote the role of the contingent of young intellectuals in the current period. Từ khóa (Keywords): Trí Thức Trẻ, CMCN 4.0, Vai Trò, Việt Nam (Young Intellectuals, 4th Industrial Revolution , Role, Vietnam). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 303 TỰ DO NGÔN LUẬN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG DỊCH VỤ MẠNG XÃ HỘI FREEDOM OF SPEECH AND RESPONSIBILITIES OF SOCIAL NETWORK USERS Trần Ngọc Hoàng Quân (Tran Ngoc Hoang Quan)quanvip2704@gmail.com Dương Ngọc Tiểu Minh (Duong Ngoc Tieu Minh) Trường Đại học Luật TP.HCM (Ho Chi Minh University of Law) Tóm tắt: Quyền con người, quyền công dân là vấn đề luôn nhận được sự quan tâm của nhiều người. Bởi lẽ, việc mở rộng hay hạn chế những quyền này bằng các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật sẽ có tác động trực tiếp đến đời sống của đại đa số người dân. Trong đó, quyền tự do ngôn luận là nội dung cấu thành nên quyền con người và có tầm quan trọng đặc biệt, nhất là trong thời đại mà thông tin trên các nền tảng điện tử, nền tảng số trở nên đa dạng, phong phú và phổ biến. Tuy nhiên, việc tự do ngôn luận mà không có sự kiểm soát sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến xã hội. Từ đó, việc cân bằng giữa quyền tự do ngôn luận với cách ứng xử của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội cũng là điều cần thiết. Trong phạm vi của bài viết này, nhóm tác giả chỉ tập trung vào việc phân tích tổng quan về tự do ngôn luận, thực trạng thực hiện quyền này tại Việt Nam trong khuôn khổ của một số quy định pháp luật hiện hành cũng như đưa ra định hướng hoàn thiện công tác quản lý. Abstract: Human rights, citizen rights are always concerned by several people within our country as well as international individuals/organizations. It is visible that opening or restricting those aforementioned rights by laws and policies would immediately affect people’s lives. Herein, freedom of speech constitutes human rights, and has its own importance, especially 304 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS in the era in which information on electronic platforms become diverse, various, and popular. However, freedom of speech is a double-edged sword because it will become negative without controlling properly. Therefore, balancing between freedom of speech and behaviors of the social network users is necessary. In the scope of this writing, authors only concentrate on analyzing freedom of speech comprehensively, the actual situation of enjoying this right in Vietnam on the basis of effective regulations, and come to an end with the solutions for its management. Từ khóa (Keywords): Người Sử Dụng Dịch Vụ Mạng Xã Hội, Tự Do Ngôn Luận, Trách Nhiệm, Việt Nam (Social Network Users, Freedom Of Speech, Responsibilities, Viet Nam). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 305 VAI TRÒ CỦA TRÍ THỨC TRẺ VIỆT NAM ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG KỶ NGUYÊN 4.0 THE ROLE OF VIETNAM INTELLECTUAL INTELLIGENCE FOR THE DEVELOPMENT OF IMPORTANT INTELLIGENT INTELLIGENCE IN THE 4.0 ERA Trần Thị Thanh Xuân (Tran Thi Thanh Xuan) xuantran020201@gmail.com Phan Ngô Mai Trân (Phan Ngo Mai Tran)maitran260901@gmail.com Trần Ngọc Bảo Thy (Tran Ngoc Bao Thi)thybee1403@gmail.com Hà Thị Tú (Ha Thi Tu)hathitu6326@gmail.com Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh (Law University, Hochiminh, Vietnam) Tóm tắt: Một trong những nguồn lực chủ chốt để phát triển kỷ nguyên 4.0 chính là nhân lực có năng lực trí óc sáng tạo công nghệ. Đặc biệt gây sự chú ý thì không thể không nói đến trí tuệ nhân tạo hay còn được gọi là AI (Artificial Intelligence). Việt Nam xác định tập trung phát triển công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) - một mũi nhọn. Hiện nay, chính phủ đã tiến hành xây dựng chiến lược quốc gia về công nghiệp 4.0, ưu tiên phát triển ngành AI. Trong đó, đối với nền công nghiệp AI thì đội ngũ trí thức càng là nguồn nhân lực quan trọng hơn cả và có những vai trò quan trọng như là lực lượng tiên phong, gương mẫu trong việc áp dụng thành tựu công nghệ AI vào đời sống trong các lĩnh vực,….Và qua các Đại hội cũng thấy được sự quan tâm của Đảng đối với phát triển đội ngũ trí thức trong việc phát triển nền công nghiệp 4.0. Abstract: One of the key resources for the development of the 4.0 era is human resources with intellectual capacity to create technology. Especially attracting attention, it is impossible not to mention artificial intelligence, also known as AI (Artificial Intelligence). Vietnam has determined to focus on developing artificial intelligence (AI) technology - a spearhead. 306 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS Currently, the government has developed a national strategy for Industry 4.0, prioritizing the development of the AI industry. In particular, for the AI industry, the intellectual team is t h e most important human resource and plays an important role as a pioneer and exemplary force in the application of AI technology achievements to life. living in various fields, etc. And through the congresses, we also saw the Party’s interest in developing intellectuals in the development of industry 4.0. Từ khóa (Keywords): Trí Tuệ Nhân Tạo, Kỷ Nguyên 4.0, Vai Trò, Trí Thức Trẻ, Việt Nam (Artificial Intelligence, 4.0 Era, Role, Young Intellectuals, Vietnam). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 307 NHẬN THỨC CỦA DU KHÁCH VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ TỚI DU LỊCH TOURIST’S PERCEPTION OF TECHNOLOGY IMPACT ON TOURISM NCS. Trần Tuyên (PhD Candidate. Tuyen Tran)bca.trantuyen@gmail.com Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - ĐHQG-HCM (University of Social Sciences and Humanities - VNU-HCM) Tóm tắt: Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ nói chung và công nghệ thông tin nói riêng trong thời gian qua đã mang đến những chuyển biến sâu, rộng trong nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội, đặc biệt với ngành du lịch, ngành có tính tổng hợp cao, những tác động đó càng rõ nét và không ngừng vận động. Việc ứng dụng những tiến bộ công nghệ trong hoạt động du lịch đã ít nhiều tạo ra những thay đổi về nhận thức của con người khi tham gia vào hoạt động này theo nhiều chiều hướng. Các nghiên cứu liên quan gần đây chỉ ra rằng, công nghệ đang định hình một giai đoạn mới của hoạt động du lịch, khi việc tương tác giữa du khách, công nghệ, và du lịch gần như trở thành một hoạt động có tính tương quan chặt chẽ. Tuy vậy, việc nghiên cứu một cách cụ thể và rõ ràng về nội dung này thường chưa phổ biến và được quan tâm cụ thể. Thông qua khảo sát với 500 mẫu là các cá nhân sinh sống, học tập và làm việc tại TP. HCM, bài viết này chỉ ra nhận thức của du khách trước tác động của công nghệ tới hoạt động du lịch ở một số nội dung nhất định, thông qua đó bổ sung vào kiến thức chung về cách công nghệ định hình hoạt động du lịch. Abstract: Recently, the innovative development of technology and information technology have brought about substantial changes in many socioeconomic fields, especially the tourism sector, a high synthesis industry, those effects are more pronounced and constantly varied. The application of technological advances in tourism activities has created various 308 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS changes in people’s perceptions and attitudes when participating in this activity in many directions. Previously related studies have shown that technology is shaping a new phase of tourism, when interaction between travelers, technology, and tourism is almost entirely interoperable. However, researching specifically and clearly about this content is often not disseminated and particularly interesting. Through a survey with 500 samples of individuals living, studying and working in Ho Chi Minh City, this study highlighted tourist’s’ perceptions and attitudes towards the impact of technology on tourism in certain contents, and adds to general knowledge about how technology shapes animation travel action. Từ khóa (Keywords): Công Nghệ, Du Lịch, Nhận Thức (Technology, Travel, Perception). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 309 THÁI ĐỘ NGÔN NGỮ CỦA SINH VIÊN NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ DƯỚI GÓC NHÌN CỦA NGÔN NGỮ HỌC XÃ HỘI TƯƠNG TÁC LANGUAGE ATTITUDES OF STUDENTS OF ETHNIC MINORITY UNDER THE VIEW OF INTERACTIVE SOCIAL LANGUAGE Bùi Mai Hương (Miss Bui Mai Huong) buimaihuong01012000@gmail.com Đại học Tân Trào, Tuyên Quang (Tan Trao University, Tuyen Quang, Vietnam) Tóm tắt: Bài viết dựa trên lí thuyết về ngôn ngữ học xã hội tương tác, bối cảnh của sinh viên (SV) trong thời đại công nghệ 4.0 để từ đó tìm hiểu sâu các nội dung: Khảo sát một số đặc điểm ngôn ngữ của SV người dân tộc thiểu số (DTTS) trong giao tiếp như: chủ đề, xưng hô, tiếng lóng, kết cấu mới lạ và chêm xen; Nghiên cứu trường hợp SV người DTTS lớp ĐHTH K5 trường Đại học Tân Trào, Tuyên Quang để làm rõ minh chứng thái độ của SV người DTTS sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp. Abstract: The article is based on the theory of interactive social linguistics and student context in the era of technology 4.0 to deeply explore the contents: Surveying some linguistic characteristics of ethnic minority students in communication such as: topic, vocation, slang, interlaced structure and enclave; Surveying some linguistic characteristics of ethnic minority students in communication such as: topic, vocation, slang, novel and interlaced structure; Research on the case of ethnic minority students in the primary university K5 class of Tan Trao University in Tuyen Quang province to clarify the attitude of ethnic minority students using language in communication. Từ khoá (Keywords): Thái Độ Ngôn Ngữ, Sinh Viên, Dân Tộc Thiểu Số, Ngôn Ngữ Học Tương Tác (Attitude Language, Students, Ethnic Minorities, Interactive Linguistics). 310 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS NHẬN THỨC VỀ SỨ MỆNH CỦA SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC TRONG THỜI ĐẠI CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 AWARENESS OF THE STUDENTS’ MISSION OF PRIMARY EDUCATION IN THE ERA OF TECHNOLOGY REVOLUTION 4.0 Lê Thanh Mai (Le Thanh Mai) Daihoctieuhock6.tuyenquang@gmail.com Bùi Thị Phương Châm (Bui Thi Phuong Cham) buicham13092001@gmail.com Nguyễn Mai Hoa (Nguyen Mai Hoa) Đoàn Thị Thu Huyền (Doan Thi Thu Huyen) Đại học Tân Trào, Tuyên Quang (Tan Trao University) Tóm tắt: Trong thời đại hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng và công nghiệp 4.0 ngày càng phát triển đưa cuộc sống của con người lên một tầm cao mới. Đứng trước những vận hội mới, sinh viên (SV) nói chung và SV ngành Giáo dục Tiểu học nói riêng cần có nhận thức đúng đắn và kế hoạch hành động để làm tròn sứ mệnh của người thầy mà xã hội giao phó. Bài viết dựa trên những vấn đề lí luận và thực tế về thời đại cách mạng công nghiệp 4.0, những mục tiêu xây dựng con người mới để chỉ ra những nhiệm vụ mà sứ mệnh của người thầy trong tương lai như: SV - người kế tục nhiệm vụ trao truyền tri thức cho dân tộc và nhân loại; Người tiếp bước hướng dẫn, kết nối và dung hoà trong mối quan hệ: Nhà trường - Gia đình - Xã hội; Người giữ gìn, truyền bá và phát triển văn hoá dân tộc. Abstract: In the era of international integration is increasingly extensive and technology 4.0 increasingly developed has brought people’s lives to a new level. Facing new opportunities, students in general and students in Primary Education in particular need to have proper awareness and action plan to fulfill the mission of the teacher that is entrusted by society. The article is based on theoretical and real issues about the kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 311 era of technology revolution 4.0 and the goals of building new people to point out the tasks that the future teachers’ mission: Students people continue the task of transmitting knowledge to the nation and humanity; The person following steps to guide, connect and reconcile in the relationship: School - Family - Society; People who preserve, propagate and develop the national culture. Từ khoá (Keywords): Sứ Mệnh, Sinh Viên, Giáo Dục Tiểu Học, Thời Đại, Công Nghiệp (Mission, Students, Primary Education, Era, Industry). 312 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS SINH VIÊN NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ - NHỮNG NGƯỜI ĐA NGỮ MANG TRÊN MÌNH SỨ MỆNH KẾT NỐI VĂN HOÁ ETHNIC GROUPS MINORITY STUDENTS - MULTI-LINGUAL PEOPLE CARRY ON THE MISSION OF CONNECTING CULTURES OF ETHNIC MINORITY COMMUNITIES’ SV. Lưu Phương Thảo (S. Luu Phuong Thao) luuphuongthao8756@gmai.com SV. Triệu Duy Huân (S. Trieu Duy Huan)trieuhuan2k1qq@gmail.com SV. Hoàng Thị Hồng Ngát (S. Hoang Thi Hong Ngat) ngatngat2k1@gmail.com Khoa Giáo dục Tiểu học - Mầm non, Trường Đại học Tân Trào, Tuyên Quang (Primary Education - Preschool, Tan Trao University, Tuyen Quang, Viet Nam) Tóm tắt: Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc với 53 dân tộc thiểu số.Mỗi dân tộc đều có tiếng nói hoặc chữ viết riêng, do đó khi tương tác xã hội, sẽ hình thành nên các cộng đồng đa ngữ ngày càng phát triển mạnh mẽ, đa dạng. Ở mỗi quốc gia, các ngôn ngữ xuất hiện, tồn tại và biến động không ngừng. Hội nhập quốc tế và thời đại 4.0 ngày càng phát triển đã tạo ra những thời cơ cũng như thách thức mới nhưng đồng thời gắn kết các quốc gia dân tộc với nhau. Sinh viên người dân tộc thiểu số là những người có trình độ vốn kiến thức nhất định, luôn khát vọng cống hiến cho quê hương đất nước của mình. Trong phạm vi bài viết, chúng tôi sẽ trình bày về sinh viên người dân tộc thiểu số với vai trò và trách nhiệm kết nối văn hoá. Kết quả nghiên cứu góp phần xây dựng phát triển bền vững các vùng DTTS, thúc đẩy tinh thần thế hệ trẻ nhận ra niềm tự hào dân tộc và nhận ra sứ mệnh góp phần thay đổi quê hương của mình. Abstract: Vietnam is a multi-ethnic country with 54 ethnic groups. A series of social and linguistic factors, in ethnic minority areas (ethnic minorities), and multilingual communities have been formed and kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 313 developed increasingly strongly and diversely. Accordingly, the existence and use of languages is very flexible and fluctuates constantly. International integration and th e 4.0 era is constantly developing and connecting national nations, thereby creating new opportunities and challenges. Therefore, ethni c minority students are those with a certain level of knowledge and knowledge, always aspiring to dedicate themselves to their homeland. The research results aim to contribute to the sustainable development of ethnic minority areas, promote the spirit of the late generation to recognize national pride and realize the mission of contributing to change their homeland. Từ khóa (Keywords): Người Đa Ngữ, Vùng Dân Tộc Thiểu Số, Đa Ngôn Ngữ, Sinh Viên (Multilingual People, Ethnic Minorities Areas, Multilingual, Students). 314 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY TIẾNG DÂN TỘC THIỂU SỐ QUA MỘT SỐ NGHIÊN CỨU CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂN TRÀO PRESERVATION AND PROMOTION MINORITY LANGUAGES THROUGH SOME STUDIES OF STUDENTS OF TAN TRAO UNIVERSITY Trần Hương Giang (Tran Huong Giang) Trangiang2666@gmail.com Trường Đại học Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang (Tan Trao University, TuyenQuang, VietNam ) Tóm tắt: Bài viết dựa trên những quan điểm của Đảng, Nhà về các quy định về việc bảo tồn và phát huy tiếng dân tộc thiểu số (DTTS) và dựa trên quan điểm của Trường Đại học Tân Trào đối với sinh viên người DTTS hoặc sinh sống ở vùng đồng bào DTTS để đưa ra những hiểu biết của bản thân, sinh viên (SV) trong Nhà trường trong việc tìm hiểu, nắm vững chính sách bảo tồn và phát huy toàn diện tiếng DTTSlà vấn đề then chốt trong việc xác định, củng cố nhiệm vụ, mục tiêu bảo tồn và phát huy tiếng DTTS của mỗi SV; Bảo tồn và phát triển tiếng nói, chữ viết của cộng đồng DTTS qua đó góp phần giữ gìn và quảng bá các sáng tác văn hoá dân gian của cộng đồng và đề xuất một số giải pháp của cá nhân. Abstract: The article is based on the views of the Party, State and Province on regulations on the preservation and promotion of ethnic minority languages and is based on the views of Tan Trao University towards minority students or living in ethnic minority areas in order to provide understanding of myself and students in the Tan Trao university in understanding and mastering the policy of conservation and promotion of minority language is a key issue in identifying and reinforcing the mission and goal of preserving and promoting the minority language of each student; Preserving the language, writing, and culture of the kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 315 nation and the ethnic minority community in the residence; preserve and promote folk cultural works of ethnic minorities and propose some individual solutions. Từ khoá (Keywords): Bảo Tồn, Phát Huy, Tiếng Dân Tộc Thiểu Số, Sinh Viên, Ngành Giáo Dục Tiểu Học, Trường Đại Học Tân Trào (Conservation, Promotion, Minority Languages, Students, Primary Education, Tan Trao University). 316 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS SINH VIÊN ĐẠI HỌC TÂN TRÀO VỚI NHIỆM VỤ GIỮ GÌN NỀN QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN VÀ AN NINH NHÂN DÂN TRONG THỜI ĐẠI MỚI STUDENTS OF TAN TRAO UNIVERSITY WITH THE MISSION TO KEEP THE LEADERS AND PEOPLE’S SECURITY IN THE NEW AGE SV. Triệu Duy Huân (S. Trieu Duy Huan)trieuhuan2k1qq@gmail.com SV. Nguyễn Thuỳ Giang (S. Nguyen Thuy Giang)thuygiangnguyen@gmail.com SV. Lý Thị Hiền (S. Ly Thi Hien)hientruong224@gmail.com SV. Hoàng Phương Liên (S. Hoang Phương Lien)hoanglien1551@gmail.com SV. Lưu Phương Thảo (S. Luu Phuong Thao) luuphuongthao8756@gmail.com SV. Hoàng Thị Hồng Ngát (S. Hoang Thi Hong Ngat)ngatngat2k1@gmail.com Khoa GD Tiểu học - Mầm non, Trường Đại học Tân Trào Tuyên Quang (Primary Education Preschool. Tan Trao University, Tuyen Quang, Vietnam) Tóm tắt: Bài viết dựa trên những lí luận mục đích, tính chất, quan điểm, nội dung cơ bản và những biện pháp chủ yếu xây dựng nền quốc phòng toàn dân (QPTD), An ninh nhân dân (ANNN) để đề xuất những nhiệm vụ để sinh viên (SV) Trường Đại học Tân Trào nhận thức sâu sắc và nâng cao tinh thần trong việc giữ gìn nền QPTD và ANNN như: Vai trò của mỗi người công dân trong việc bảo vệ nền độc lập của dân tộc và nâng tầm vị thế của dân tộc trên trường quốc tế; Không ngừng học tập và rèn luyện để trở thành người công dân đủ trí và lực để phục vụ cho sự nghiệp giữ gìn và phát huy truyền thống của đất nước; Nâng cao ý thức công dân, đập tan mọi luận điệu của kẻ thù và đối tượng chống phá đất nước; Giữ gìn và quảng bá những giá trị con người và văn hoá của dân tộc Việt đến bạn bè năm châu. Abstract: The article is based on theories of the purpose, nature, viewpoints, basic content and major measures to build an all-people defense, kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 317 People’s Security to propose tasks for Tan trao university students to understand deeply. identity and improving the spirit of preserving national defense and security of the people, such as: The role of each citizen in protecting the nation’s independence, enhancing the nation’s status in the international arena. sacrifice; Constantly studying and training to become a citizen with sufficient intelligence and strength to serve the cause of preserving and promoting the country’s traditions; Raising civic awareness, smashing all allegations of the enemy and those who are against the country; Preserve and promote the human cultural values of the Vietnamese people to friends from five continents. Từ khóa (Keywords): Quốc Phòng An Ninh, An Ninh Nhân Dân, Sinh Viên Đạ i Học Tân Trào, Bảo Vệ Tổ Quốc, Công An Nhân Dân (National Defense, Security, People’ S Security, Students At Tan Trao University, Protection Of The Fatherland And Police). 318 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS SỰ XAO NHÃNG GÂY RA BỞI THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ Ở SINH VIÊN NĂM 2 KHOA SƯ PHẠM TIẾNG ANH TRƯỜNG ĐHNN ĐHQGHN DISTRACTIONS CAUSED BY DIGITAL DEVICES AMONG ULIS FELTE SOPHOMORES Cao Hoàng Hà Anh (Cao Hoang Ha Anh)hoanghaanhcao@gmail.com Nguyễn Hoài Anh (Nguyen Hoai Anh)hoaianhulisk52@gmail.com Nguyễn Hà My (Nguyen Ha My)nguyenhamy12102000@gmail.com Lương Trung Hiếu (Luong Trung Hieu)hieult240620@gmail.com Đỗ Phương Thảo (Do Phuong Thao)thaodp.ulis@gmail.com Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội (University of Languages and International Studies, Vietnam National University, Hanoi, Vietnam) Tóm tắt: Việc sử dụng thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông (ICT - Information and Communication Technology) được cho là có thể gây mất tập trung cho học sinh. Tuy nhiên, cho tới giờ, có rất ít nghiên cứu về khả năng gây mất tập trung của những thiết bị này đối với học sinh ở Hà Nội. Vì những lý do đó, nghiên cứu này nhắm tới tìm hiểu hành vi và nhận thức của sinh viên năm thứ hai Khoa Sư phạm Tiếng Anh - Đại học Ngoại ngữ (ULIS FELTE) liên quan đến việc sử dụng thiết bị kỹ thuật số trong lớp học của họ cho các mục đích riêng. Nghiên cứu này đi theo phương pháp định lượng, có sử dụng bảng câu hỏi để thu thập thông tin từ 223 sinh viên năm thứ hai của ULIS FELTE. Kết quả chỉ ra rằng những sinh viên sử dụng các thiết bị ICT trong lớp không vì mục đích học tập đã dành thời gian ung kể để làm việc đa nhiệm, nhưng lại không gây ra sự phân tâm ung kể cho cả người ung và người xung quanh. Quan trọng nhất, sinh viên tin rằng những ưu điểm của các thiết bị ICT trong lớp học lớn hơn những nhược điểm và không nên xây dựng chính sách để điều chỉnh việc sử dụng thiết bị ICT trong hầu hết các lớp học. kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 319 Abstract: Information and Communication Technology (ICT) device usage has been suggested to be cognitively distracting for students in classroom settings. Nonetheless, few empirical studies on the distraction of such devices to students in Hanoi have been done. For those reasons, this research aims to provide a framework for understanding the determinants of d\igital distraction in the class. The objective of the research was to study ULIS FELTE sophomores’ behaviours and perceptions regarding their classroom use of digital devices for nonclass purposes. The data used in this study was collected from 223 ULIS FELTE sophomores. A quantitative approach with questionnaires was utilized as the representative of the research methodology. Results indicated that students who use ICT devices in class for non-academic purposes spent considerable time multitasking; it is, however, reported that ICT use posed an insignificant distraction to both users and fellow students. Most importantly, students believed that the advantages of ICT in class outweigh the disadvantages and no policies should be formulated to regulate ICT device usage in most classes. Từ khóa (Keywords): Công Nghệ, Đa Nhiệm, Sử Dụng ICT, Sử Dụng Không Vì Lớp Học, Mục Đích Phi Học Tập(Technology, Multitasking, ICT Use, Non-Classroom Use, Non-Academic Purpose). 320 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS NGHỀ SƠN MÀI Ở BÌNH DƯƠNG TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2015 - 2019 QUA THỰC TIỄN NGHỀ SƠN MÀI Ở LÀNG TƯƠNG BÌNH HIỆP LACQUER IN BINH DUONG IN INTERNATIONAL INTEGRATION PROCESS 2015 - 2019 THROUGH LACQUER PRACTICE IN TUONG BINH HIEP VILLAGE Lê Nguyễn Trúc Quỳnh (Le Nguyen Truc Quynh) lenguyentrucquynh1998@gmail.com Khoa KHXH&NV - Trường Đại học Thủ Dầu Một (Thu Dau Mot University, Binh Duong, Viet Nam) Phạm Thị Xuân Trúc (Pham Thi Xuan Truc) xuantrucpham0907@gmail.com Khoa Ngoại ngữ - Trường Đại học Thủ Dầu Một (Thu Dau Mot University, Binh Duong, Viet Nam) Tóm tắt: Vốn có lịch sử hình thành và phát triển từ hơn 200 năm về trước, làng sơn mài Tương Bình Hiệp vẫn luôn sừng sững, hiên ngang và để lại nhiều dấu ấn to lớn trong tiến trình lịch sử của tỉnh Bình Dương. Góp phần đào tạo ra nhiều thế hệ nghệ nhân lành nghề, tạo dựng nên đời sống cho phần lớn các hộ gia đình trong khu vực. Bài nghiên cứu này tiếp cận từ góc độ sử học bằng cách kết hợp kiến thức từ các nghiên cứu trước cùng với việc khảo sát trực tiếp vào từng hộ gia đình đã khái quát được tổng thể vấn đề, phân tích ra được những thuận lợi, khó khăn và đề ra được những giải pháp, định hướng duy trì và phát triển làng nghề. Abstract: With a history of formation and development more than 200 years ago, Tuong Binh Hiep lacquer village has always been famous and left many great marks in the history of Binh Duong province. It contributes to training generations of skilled artisans and improving the living kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 321 standards of most households in the area. This study approaches from a historical perspective by combining knowledge from previous studies with direct household surveys to generalize the problem, analyze its advantages and disadvantages. From that, there are proposed solutions, orientations to maintain and develop the craft village. Từ khoá (Keywords): Lacquer, International Integration, Reality, Orientation, Conservation (Sơn Mài, Hội Nhập Quốc Tế, Thực Trạng, Định Hướng, Bảo Tồn). 322 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS VAI TRÒ CỦA TRÍ THỨC TRẺ THỜI 4.0 TRONG LĨNH VỰC LỊCH SỬ (KHẢO SÁT TRƯỜNG HỢP HÀ NỘI VÀ TP. HỒ CHÍ MINH) THE ROLE OF YOUNG INTELLECTUALS IN THE FIELD OF NATIONAL HISTORY IN 4.0 ERA Nguyễn Minh Giang (Nguyen Minh Giang)Minhgiang2797@gmail.com Khoa Đông phương học, Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG-HCM (University of Social Sciences and Humanities, VietNam National University) Tóm tắt: Trí thức trẻ là một bộ phận đông đảo, nhạy cảm, nhạy bén, năng động và có nhiều đặc thù trong quá trình phát triển so với các giai tầng khác trong xã hội. Đặc biệt, trong thời đại cách mạng khoa học công nghệ 4.0 hiện nay, đây là lực lượng chủ chốt đóng góp to lớn vào quá trình định hướng phát triển của đất nước trong tương lai. Thông qua năm trường hợp hoạt động điển hình trong thanh niên sinh viên trí thức trẻ ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, bài viết tập trung phân tích bốn nhóm vai trò chủ yếu của trí thức trẻ ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh trên lĩnh vực sử học, bao gồm tập hợp lực lượng thanh niên sinh viên trí thức trẻ đông đảo dưới ngọn cờ lý tưởng cao đẹp chung vì sự ổn định, hòa bình và phát triển của đất nước, giữ gìn - phát huy và khơi dậy ý thức tự hào về những truyền thống lịch sử quý báu của dân tộc, tạo dựng điều kiện cầu nối thuận lợi cho thanh niên sinh viên nói riêng và các giai tầng trong xã hội nói chung được kế tục sự nghiệp lịch sử của các thế hệ đi trước vừa rèn luyện, trau dồi vốn sống bản thân vừa nhằm mục đích giải trí, nghiên cứu - xây dựng và tăng cường các chương trình hợp tác sử dụng công nghệ cao thúc đẩy phát triển bền vững liên quan đến lịch sử văn hóa cộng đồng - quốc gia - dân tộc. kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 323 Abstract: Young intellectuals are a large, sensitive, responsive, dynamic and have many characteristics in the development process compared to other classes in society. Particularly, in the current era of science and technology revolution 4.0, this is a key force making a great contribution to the country’s development orientation in the future. Through five typical cases of activity among youth, students and young intellectuals in Hanoi and Ho Chi Minh City, the article focuses on analyzing four main groups of roles of young intellectuals in Hanoi and HCMC in the field of history, including: gathering a large force of young intellectuals and students under the banner of a common and noble ideal for the stability, peace and development of the country, preserve, promoting and arousing a sense of pride in the precious historical traditions of the nation, creating favorable conditions for young students particularly and all walks of life generally to continue the historical careers of previous generations while training and cultivating their own living capital and aiming at entertainment destination, research - develop and strengthen cooperation programs using high technology to promote solving problems of sustainable community development related to economy - history - culture. Từ khóa (Keywords):Trí Thức, Trí Thức Trẻ, Thời 4.0, Lịch Sử, Lịch Sử Dân Tộc (Intellectuals; Young Intellectuals; 4.0 Era; History; National History). 324 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VAI TRÒ CỦA TRÍ THỨC VÀ SỰ VẬN DỤNG XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ HIỆN NAY HO CHI MINH IDEOLOGY ON THE ROLE OF INTELLECTUALITY AND THE USE OF DEVELOPMENT INTELLIGENTSIAIN THE CONTEXT OF THE CURRENT FOURTH INDUSTRIAL REVOLUTION ThS. Hà Văn Luyến (MA. Ha Van Luyen) havanluyen@gmail.com. ThS. Đào Anh Tuấn (MA.Dao Anh Tuan) (Ho Chi Minh National Academy of Politics) Tóm tắt: Trong sự nghiệp hoạt động cách mạng, Hồ Chí Minh rất coi trọng vai trò của đội ngũ trí thức, coi đây là một bộ phận của lực lượng cách mạng quan trọng để đấu tranh, giải phóng dân tộc, xây dựng xã hội mới. Thấm nhuần tư tưởng của Hồ Chí Minh, trong mỗi giai đoạn cách mạng, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách nhằm xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đối với sự phát triển đất nước, nhất là trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Nghiên cứu, vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về trí thức sẽ giúp Đảng, Nhà nước ta làm tốt hơn công tác phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng trí thức, phát huy tiềm lực tinh hoa của đội ngũ trí thức trong sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Abstract: In his career in revolutionary activities, Ho Chi Minh attaches great importance to the role of the contingent of the intelligentsia, considering it a part of the important revolutionary force to fight, liberate the nation and build a new society. Imbued with Ho Chi Minh‘s ideology, in each revolutionary period, our Party and State have had many undertakings and policies to build and promote the role of the intelligentsia in the kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 325 development of the country, especially in the context of the Fourth Industrial Revolution. Researching and applying Ho Chi Minh’s ideology on intellectuals will help the Party and State do better in discovering, training, fostering and using intellectuals, bringing into play the elite potential of the intelligentsia in the cause of accelerating industrialization and modernization of the country. Từ khóa (Keywords): Tư Tưởng Hồ Chí Minh, Trí Thức, Cách Mạng Công Nghiệp 4.0 (Ho Chi Minh Ideology, Intellectuality, Industrial Revolution 4.0). 326 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS CÁC HOẠT ĐỘNG HƯỚNG NGHIỆP CHO SINH VIÊN VIỆT NAM TẠI HUNGARY GIAI ĐOẠN 2020-2021 ACTIVITIES TO ORIENT VIETNAMESE STUDENTS IN HUNGARY TOWARDS THEIR CAREERS IN THE PERIOD OF 2020-2021 ThS. Phạm Thị Anh Đào (MA Pham Thi Anh Dao) phamanhdao0711@gmail.com ThS. Nguyễn Khánh Duy Thịnh (MA Nguyen Khanh Duy Thinh)thinhnguyen.dtu@gmail.com ThS. Đỗ Thị Huyền Trang (MA Do Thi Huyen Trang)dothihuyentrang.bme@gmail.com CN. Lã Thu Trang (BA La Thu Trang)thutrangla95@gmail.com Hoàng Nguyễn Khánh An (Hoang Nguyen Khanh An) hngkhanhan211@gmail.com Ban Đối ngoại - Khoa học, Hội Sinh viên Việt Nam tại Hungary (Department of Foreign Affairs and Science (DFAS), Association of Vietnamese Students in Hungary (AVSH)) Tóm tắt: Các hoạt động hướng nghiệp rất cần thiết không chỉ đối với sinh viên trong nước mà còn với du học sinh. Với mục đích hỗ trợ hướng nghiệp cho sinh viên Việt Nam tại Hungary, nghiên cứu này tập trung giải quyết hai vấn đề: “Sinh viên Việt Nam tại Hungary đang băn khoăn những gì về hướng nghiệp?” và “Ban Đối ngoại - Khoa học đã và đang tổ chức những hoạt động hỗ trợ hướng nghiệp gì nhằm giúp giải tỏa những băn khoăn ấy?” Trước tiên, nhằm giải quyết câu hỏi thứ nhất, một cuộc khảo sát trực tuyến đã được tiến hành trên bốn mươi sinh viên Việt Nam ở nhiều trường Đại học tại Hungary vào tháng 9 năm 2020. Kết quả qua phân tích định tính cho thấy mối quan tâm chủ yếu của các sinh viên là về lựa chọn nơi làm việc sau tốt nghiệp, các yêu cầu bằng cấp chuyên ngành và liên ngành đáp ứng yêu cầu trong môi trường làm việc, hoặc liệu có nên học lên hay thực tập. Tiếp theo, nhằm giải quyết câu hỏi thứ hai, Ban Đối ngoại - Khoa học đã tổ chức nhiều hoạt động hỗ trợ sinh viên, cụ thể là: talk show, đường dây nóng giải đáp thắc mắc về học bổng, kênh thông tin hàng tuần về các trường đại học ở Hungary, Hungary’s Icon: Tìm kiếm sinh viên tài năng, kênh thông tin hàng tuần về việc làm, nhóm học tập của các nghiên cứu sinh, thư viện trực tuyến, và các hoạt động xây dựng tính đồng đội. Các phản hồi từ các khách mời, khán giả, và Ban chấp hành Hội sinh viên Việt Nam kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 327 tại Hungary được thu thập sau mỗi hoạt động nhằm đánh giá và nâng cao hiệu quả cho các hoạt động sau. Kết quả cho thấy tất cả các hoạt động của Ban chúng tôi trong giai đoạn 2020-2021 đã nhận được nhiều phản hồi tích cực về tầm ảnh hưởng và lợi ích của nó mang lại. Abstract: Career orientation is necessary for not only home students, but also overseas students. With the aim of facilitating the career orientation of Vietnamese students in Hungary, the research addresses two issues: “What concerns for career orientation have Vietnamese students in Hungary had?” and “What activities have DFAS done to support students in addressing these concerns themselves?”. Firstly, to address the first question, an online survey was conducted in December 2020 with the participation of forty Vietnamese students from different Hungarian universities. The qualitative analysis revealed that these participants were mainly concerned about which career options they should have after graduation, which required subject-specific and interdisciplinary qualifications in their working places, or whether they should have higher education or do an internship. Secondly, to address the second question, a number of activities were held such as talk shows, hotline supporting students in scholarships, weekly channel providing information of Hungarian universities, Hungary’s Icon: The talented student hunter, weekly channel providing information of employment, group work of doctoral students, online library, and team building activities. After each activity, the feedback and comments from the guests, audiences, and AVSH have been collected for reflection and future enhancements. As a result, the activities held in the period of 2020-2021 received positive reactions and feedback for its significance and benefits. Từ khoá (Keywords):Hướng Nghiệp, Sinh Viên Việt Nam, Hungary (Career Orientation, Vietnamese Students, Hungary). 328 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI DẠY VÀ HỌC TRỰC TUYẾN TRONG BỐI CẢNH ĐẠI DỊCH COVID-19 HIỆN NAY. ADVANTAGES AND DIFFICULTY OF ONLINE TEACHING AND LEARNING IN THE CONTEXT OF THE CURRENT COVID-19 EPIDEMIC. SV. Thị Yến Nhi (Ms. Thi Yen Nhi) thiynhi1995@gmail.com SV. Hồ Thị Mỹ Tuyên (Ms. Ho Thi My Tuyen) mytuyen1612@gmail.com Trường Cao Đẳng Sư Phạm Kiên Giang (Kien Giang Teacher Training College, Kien Giang, Viet Nam) Tóm tắt: Việc học trực tuyến vẫn còn khá mới mẻ đối với học sinh, sinh viên hiện nay. Vì vậy, việc học trực tuyến có nhiều điểm khác xa với việc học truyền thống. Học trực tuyến là một phương pháp hữu hiệu trong việc học tập đặc biệt trong tình hình dịch Covid hiện nay. Đó là một cách để học sinh, sinh viên vừa có thể thực hiện giãn cách xã hội vừa có thể bắt kịp chương trình học tập. Do đó, hầu hết các trường ở nước ta hiện nay đều thực hiện việc dạy học trực tuyến để phù hợp với tính tất yếu của xã hội. Bài viết này trình bày khái quát những thuận lợi và khó khăn của việc học trực tuyến trong thời điểm dịch Covid. Abstract: Online learning is still quite new for students today. Therefore, online learning is far from traditional learning. Online learning is an effective method of learning especially in the current situation of Covid translation. It is a way for students to practice social distance while catching up with the study program. Therefore, most schools in our country today are implementing online teaching to suit the inevitability of society. This article outlines the advantages and disadvantages of online learning in the time of Covid translation. Từ khóa (Keywords):Chương Trình Giáo Dục, Học Trực Tuyến, Phương Pháp Học, Quản Lí Học Sinh. (Educational Programs, Online Learning, Learning Methods, Student Management). kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 329 ĐỀ XUẤT TRONG ĐÀO TẠO NHÂN LỰC VỀ BIM TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TẠI VIỆT NAM A PROPOSALS FOR A BIM HUMAN RESOURCE TRAINING PROGRAM AT UNIVERSITIES IN VIETNAM ThS. Ngô Việt Anh (MS. Ngo Viet Anh) anhnv.ctt@vimaru.edu.vn Trường Đại học Hàng hải Việt Nam (Vietnam Maritime University, Hai Phong, Vietnam) Tóm tắt: Trong những năm gần đây, BIM - mô hình thông tin công trình được quan tâm đến nhiều hơn vì những ưu điểm, lợi ích mà nó mang lại, nó được thể hiện qua kinh nghiệm của các quốc gia đã ứng dụng. Mặc dù hiện nay việc sử dụng BIM đã được Chính phủ cân nhắc và chấp thuận triển khai đề án trong hoạt động quản lý, xây dựng, và vận hành công trình, đồng thời, nhiều đơn vị đã ứng dụng BIM trong các công trình thực, nhưng vẫn còn rất nhiều những khó khăn, một trong số đó là sự thiếu thốn về nhân lực làm việc trong lĩnh vực này. Bài báo đưa ra đề xuất,, lộ trình nâng cao nhận thức về BIM trong đào tạo sinh viên phục vụ cho xây dựng. Abstracts: In recent years, building information modeling, or BIM, has gotten a lot of attention because of its advantages and benefits, which are reflected in the experiences of countries that have applied it. Even though the Vietnam government has decided to approve a project involving the use of BIM in construction activities and construction operation management, there are still many challenges. One of which is a shortage of human resources employed in this sector. Therefore, the article offers recommendations and a road map for increasing BIM knowledge at the university level in Vietnam. Từ khoá (Keywords): BIM, Đào Tạo(BIM, Education). 330 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS QUAN HỆ ĐỐI TÁC KỸ THUẬT SỐ ASEAN - HÀN QUỐC TRONG KỶ NGUYÊN HẬU COVID-19: VAI TRÒ CỦA THẾ HỆ TRẺ VIỆT NAM ASEAN-KOREA DIGITAL PARTNERSHIP IN THE POST COVID-19 PANDEMIC: ROLE OF VIETNAM YOUNG GENERATION SV. Bùi Thị Diệu Linh1 (Student. Bui Thi Dieu Linh) buithidieulinh06@gmail.com SV. Nguyễn Đức Duy1 (Student. Nguyen Duc Duy) nguyenducduy_s16@hus.edu.vn SV. Tạ Thu Hà1 (Student. Ta Thu Ha) 18010321@sv.ussh.edu.vn GS. Ju Hyung Lee2 (Prof. Ju Hyung Lee) lee37895661@gmail.com ThS. Vĩnh Bảo Ngọc3 (Dr. Vinh Bao Ngoc) ngocvb@vnu.edu.vn TS. Trần Bách Hiếu4,* (Dr. Tran Bach Hieu) bachhieu168@gmail.com Th.S Nguyễn Thị Diễn1 (MSc. Nguyen Thi Dien) diennguyen@vnu.edu.vn TS. Trần Đình Minh1,* (Dr. Tran Dinh Minh) minhtd.hes@vnu.edu.vn 1 VNU Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU University of Education, Hanoi, Vietnam) 2 Đại học Quốc gia Kongju, Hàn Quốc (National Kongju University, Seoul, Korea) 3 Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU University of Economics and Business, Hanoi, Vietnam) 4 Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU University of Social Sciences and Humanities, Hanoi, Vietnam) * Tác giả liên hệ: TS. Trần Đình Minh (minhtd.hes@vnu.edu.vn) Tóm tắt: Trong đại dịch Covid 19, giãn cách xã hội được nhiều quốc gia áp dụng để hạn chế sự lây lan của dịch bệnh. Điều này đã thúc đẩy quá trình số hóa nhanh chóng trong mọi khía cạnh của cuộc sống hàng ngày và làm tăng mối quan hệ hợp tác trong lĩnh vực kỷ nguyên số, công nghệ số, và giáo dục số. Đặc thù của công nghệ là con người có thể làm việc từ xa, nhưng vẫn mang lại lợi nhuận kinh tế cao, do đó nó có thể là ngành công nghiệp được nhiều nước sử dụng nhất để giảm tác động của COVID- 19, trong đó có ASEAN và Hàn Quốc. Mối quan hệ hữu quan giữa ASEAN và Hàn Quốc ngày càng tăng trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật số kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 331 bao gồm thương mại, học tập bằng điện tử, khởi nghiệp CNTT và truyền thông xã hội. Abstract: The aim of the article was to discuss cooperation of ASEAN and Korea in the digital fields, such as: e-commerce, e-learning, IT startup and social media during the COVID-19 epidemics. In the era of Fourth Industrial Revolution, technologies are commonly used in many fields. The typical of technology is humans can work remotely, but still have high profit of economy, so that it could be the most industry that many countries are using to reduce the impact of COVID-19, including ASEAN and Korea. Moreover, the cooperation between countries not only brings economy profits, but also makes their relationship better. Altogether, this article demonstrates the importance of technology in buffering the negative effect of the COVID-19 on engagement and promoting relationship between ASEAN and Korea. Từ khóa (Keywords):Kỹ Thuật Số, Covid19, Thế Hệ Trẻ Việt Nam (Digital Technology, Covid19, Vietnam Young Generation). 332 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ ĐÀO TẠO E-LEARNING TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI EVALUATE THE STUDENTS’ SATISFACTION WITH THE QUALITY OF E-LEARNING TRAINING SERVICE AT COLLEGE OF FOREIGN ECONOMIC RELATION Nguyễn Hoài Thiêm (B.A Nguyen Hoai Thiem) hoaithiem90@gmail.com Ngô Thọ Thiện (B.A Ngo Tho Thien)ngothothien@gmail.com Th.S Bùi Thị Hoàng Yến (M.A Bui Thi Hoang Yen) hoangyen@gmail.com Nguyễn Hoàng Phúc Nguyên (Nguyen Hoang Phuc Nguyen) n.h.phucnguyen@gmail.com Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại (College Of Foreign Economic Relation, Ho Chi Minh, Viet Nam) Tóm tắt: Bài viết này nhằm kiểm định mô hình các nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ giáo dục - đào tạo trực tuyến E-learning và mức độ tác động của các nhân tố đó đến sự hài lòng của sinh viên tại Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại. Các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng đồng thời được áp dụng. Số liệu được thu thập thông qua trả lời bảng câu hỏi khảo sát, được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS20, được đo lường độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s alpha, phương pháp phân tích nhân tố EFA, và phân tích hồi quy. Kết quả cho thấy hệ thống công nghệ thông tin ảnh hưởng lớn nhất đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ e-learning. Abstract: This article aims to examine the model of components that affect the quality of E-learning online training services and the degree of impact of those components on student satisfaction, a case study Colleges Foreign Economic Relations. The qualitative and quantitative research methods are simultaneously applied. Data collected through survey kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 333 questionnaires, processed by statistical software SPSS20, measured reliability by Cronbach’s alpha coefficient, EFA factor analysis method, and regression analysis. The results show that the information technology system has the greatest impact on students’ satisfaction with the quality of e-learning services. Từ khóa (Keywords): Chất Lượng Dịch Vụ, Chất Lượng Đào Tạo Trực Tuyến, E-Learning, Sự Hài Lòng Của Sinh Viên (Service Quality, Online Training Quality, E-Learning, Student Satisfaction). 334 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI EVALUATE THE STUDENTS’ SATISFACTION WITH INFORMATION TECHNOLOGY AND LIBRARY SERVICES AT COLLEGE OF FOREIGN ECONOMIC RELATION Nguyễn Hoài Thiêm (B.A Nguyen Hoai Thiem) hoaithiem90@gmail.com Ngô Thọ Thiện (B.A Ngo Tho Thien)ngothothien@gmail.com Th.S Bùi Thị Hoàng Yến (M.A Bui Thi Hoang Yen) hoangyen@gmail.com Lê Thị Diệu Hiền (Le Thi Dieu Hien) ledieuhien@gmail.com Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại (College Of Foreign Economic Relation) Tóm tắt: Với sự phát triển mạnh mẽ không ngừng nghỉ của lĩnh vực công nghệ và viễn thông, lĩnh vực thư viện đã có những thay đổi tích cực, kịp thời để đáp ứng yêu cầu của xã hội. Công tác cải tiến và nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin thư viện là một trong những hoạt động diễn ra thường xuyên tại các thư viện cao đẳng, đại học. Bài viết này nhằm kiểm định mô hình các nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ thông tin thư viện và mức độ tác động của các nhân tố đó đến sự hài lòng của sinh viên, nghiên cứu trường hợp Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại. Các phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng đồng thời được sử dụng. Số liệu được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát, và được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 20, được đo lường độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s alpha, phương pháp phân tích nhân tố EFA, và phân tích hồi quy. Abstract: With the continuous strong development of technology and telecommunications, the library sector has made positive and timely changes to meet the requirements of society. The work of improving kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 335 and improving the quality of library information services is one of the regular activities in college and university libraries. This article aims to test the model of factors affecting the quality of library information services and the degree of impact of those factors on student satisfaction. foreign. Both qualitative and quantitative research methods are used. Data were collected through survey questionnaires, and processed by statistical software SPSS 20, reliability was measured by Cronbach’s alpha coefficient, EFA factor analysis method, and regression analysis. Từ khóa (Keywords): Chất Lượng Dịch Vụ, Chất Lượng Thông Tin Thư Viện, Sự Hài Lòng Của Sinh Viên (Service Quality, Library Information Quality, Student Satisfaction). 336 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN KHOA KHXH&NV ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ SOLUTIONS TO IMPROVE THE SATISFACTION OF SOCIAL SCIENCE AND HUMANITIES STUDENTS WITH THE QUALITY OF TRAINING SERVICES OF CAN THO UNIVERSITY Võ Tấn Phát (Vo TanPhat) tanphat.tdct@gmail.com Chuyên viên Ban Thanh thiếu nhi Trường học Thành đoàn Cần Thơ (Ho Chi Minh Communist Youth Union of Can Tho City) Tóm tắt: Nghiên cứu được thực hiện nhằm tìm hiểu sự hài lòng của sinh viên khoa KHXH&NV đối với chất lượng dịch vụ đào tạo trường Đại học Cần Thơ (ĐHCT), từ đó nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng, thúc đẩy chất lượng dịch vụ đào tạo trường được cải thiện và đáp ứng nhu cầu người học. Số liệu nghiên thu thập từ 240 sinh viên các ngành Văn học, Việt Nam học, Thông tin học và Xã hội học đang theo học từ khoá 41 đến khoá 44. Nghiên cứu dùng phương pháp thống kê mô tả để phân tích tình hình chất lượng dịch vụ đạo tạo tại trường, sau đó dùng hồi quy tuyến tính đa biến để phân tích các nhóm nhân tố tác động đến sự hài lòng sinh viên. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 04 nhóm yếu tố có ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên là Môi trường giáo dục, chương trình đào tạo, kỹ năng sư phạm và thủ tục hành chính. Abstract: The study was conducted to find out the satisfaction of students of social sciences and humanities with the quality of training services at Can Tho University (CTU). From there, the study proposes solutions to improve the satisfaction and quality of training services to serve the needs of learners. The data was collected from 240 students majoring kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 337 in Literature, Vietnamese Studies, Information Studies and Sociology, from courses 41 to 44. The study uses descriptive statistics, after linear regression to analyze groups of factors affecting student satisfaction. The study results to have 04 groups that affect student satisfaction is environment education, training programs, skills and administrative procedures. Từ khóa (Keywords): Chất Lượng Dịch Vụ Đào Tạo, Đại Học Cần Thơ, Sự Hài Lòng (The Quality of Training Services, Cantho University, Satisfaction). 338 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ KHI HỌC CÁC HỌC PHẦN CƠ SỞ NGÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN RESEARCH ON THE SATISFACTION OF STUDENTS OF THE FACULTY OF ECONOMICS WHEN STUDYING BASIC COURSES AT HUNG YEN UNIVERSITY OF TECHNOLOGY AND EDUCATION Đỗ Thị Thuận (Do Thi Thuan) thuando582000@gmail.com Tòng Văn Nhật (Tong Van Nhat) tongnhatsl@gmail.com Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (Hung Yen University of Technical Education, VietNam) Tóm tắt: Với mục đích xác định sự hài lòng của sinh viên nhằm góp phần cải tiến, nâng cao chất lượng đào tạo của khoa Kinh tế trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên, bài viết sẽ phân tích các nhân tổ ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên khi học các môn cơ sở ngành. Việc nâng cao sự hài lòng của SV đã trở thành thách thức lớn đối với nhiều trường đại học và họ đã nhận thấy rằng sự hài lòng của SV là lợi thế cạnh tranh chính. Sự hài lòng cũng sẽ dẫn đến việc SV tiếp tục theo học, thu hút nhiều SV mới và ảnh hưởng tích cực đến công tác quảng bá của trường Abstract: The market economy has made this activity no longer purely a public benefit, but gradually changed to “educational service”. For the purpose of determining student satisfaction in order to contribute to improving and improving the training quality of the Faculty of Economics - Hung Yen University of Technology and Education, the article will analyze the factors affecting the quality of education. satisfaction of students when studying foundational subjects. Improving student satisfaction has become a major challenge for many universities and they have found that student satisfaction is a key competitive advantage. Satisfaction kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 339 will also lead to students continuing to study, attracting many new students and positively affecting the school’s promotion. Từ khóa (Keywords): Sự Hài Lòng, Sinh Viên, Môn Cơ Sở Ngành (Satisfaction, Students, Basic Subjects). 340 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS VAI TRÒ CỦA ĐOÀN THANH NIÊN TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO THE ROLE OF UNIVERSITY YOUTH UNION IN THE DEVELOPMENT OF CREATIVE START-UP COMMUNICATIONS Ths. Lê Thị Ninh Thuận (MSc.Le Thi Ninh Thuan) lethuan119@gmail.com Học viện Báo chí và Tuyên truyền (Academy of Journalism and Communication) Tóm tắt: Dưới tác động của kỷ nguyên 4.0, xu hướng phát triển của nền kinh tế đã tác động đến mục tiêu của sinh viên sau khi ra trường là tự khởi nghiệp, tự mình tạo việc làm cho bản thân và xã hội. Hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo (KNST) quốc gia đã từng bước hình thành, đang tạo được sự kết nối cộng đồng, toàn xã hội và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Nội dung bài viết hướng đến phân tích thực trạng truyền thông khởi nghiệp sáng tạo ở Việt Nam hiện nay, đồng thời chỉ ra những hạn chế trong công tác truyền thông các chính sách, tri thức, kinh nghiệm về khởi nghiệp sáng tạo cho sinh viên trong các trường đại học và sau cùng đưa ra vai trò của Đoàn thanh niên trong việc lan toả tinh thần khởi nghiệp sáng tạo. Abstract: Under the impact of the 4.0 era, the development trend of the economy has affected the goal of students after graduation to start their own businesses and create jobs for themselves and the society. The national creative startup ecosystem (KNST) has been gradually formed and created a connection between the community and the whole society and contributing to promoting the socio-economic development of Vietnam. This article aims to analyze the current state of creative startup communication in Vietnam, and at the same time point out limitations in communicating policies, knowledge and experience on kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 341 creative startups for university students and finally the role of the Youth Union in spreading the spirit of creative startup. Từ khoá (Keyword): Khởi Nghiệp Sáng Tạo, Sinh Viên, Đoàn Thanh Niên, Truyền Thông (Creative Startups, Students, Youth Union, Communication). 342 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH QUỐC GIA TÁC ĐỘNG ĐẾN DU LỊCH VÀ KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA Ở MỘT SỐ QUỐC GIA COUNTRY POLICY MECHANISM IMPACT ON TOURISM AND CULTURAL TOURISM DEVELOPMENT EXPERIENCE IN SOME COUNTRIES ThS. Phạm Thúy Quỳnh Nga(1) Tóm tắt: Cùng với những thành tựu của công cuộc đổi mới, du lịch Việt Nam trong những năm gần đây phát triển mạnh mẽ. Du lịch đã và đang trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam. Du lịch phát triển tác động tích cực đến phát triển kinh tế xã hội, khôi phục các làng nghề truyền thống, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, mở rộng giao lưu với bên ngoài, quảng bá giới thiệu đất nước, con người Việt Nam với bạn bè thế giới. Abstract: Along with the achievements of the renovation process, Vietnam's tourism in recent years has developed strongly. Tourism has become a key economic sector of Vietnam. Tourism development has a positive impact on socio-economic development, restoring traditional craft villages, creating jobs, eradicating hunger and reducing poverty, expanding exchanges with the outside world, promoting and introducing the country and people. Vietnam with world friends. Từ khóa (Keywords): Du lịch; du lịch văn hóa; phát triển du lịch văn hóa. (Tourism; cultural tourism; cultural tourism development). (1) . Trường Đại học Nội vụ Hà Nội. kỷ yếu HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT 343 ENVIRONMENTAL TECHNOLOGY DIFFUSION, BARRIERS AND SOME PROBLEMS RELATED TO BARRIER REMOVAL ASSISTANCE MSc. Thieu Thi Thu Thao thieuthuthao@gmail.com Ph.D, Science and Technology Management University of Social Science and Humanities Abstract Technology Diffusion (TD) is a scientific term that receives a lot of attention from researchers. When we mention to Technology Diffusion (TD), it means simply the dissemination of technology or the diffusion of technology. In the field of Enviromentally Sound Technologies (ESTs), technology diffusion is used as a solution to replicate the model of Enviromentally Sound Technologies, because of the special characteristic of these technologies. As pollution becomes more and more serious, Enviromentally Sound Technologies are to solve a country's environmental problem and connect among regional countries and the world. In this paper, the author wants to research about the barriers of Enviromentally Sound Technologies transfer and diffusion as well as solution methodologies. Keywords: Technology diffusion, technology dissemination; technology spreading; Innovative diffusion; ESTs Enviromentally Sound Technologies. 344 PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS NHÀ XUẤT BẢN THANH NIÊN Tầng 11, tòa nhà Báo Tiền Phong (cơ sở 2), D29 Phạm Văn Bạch, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội - ĐT: 2214 7815 Website: nxbthanhnien.vn; Email: info@nxbthanhnien.vn Chi nhánh: 145 Pasteur, P.6, Q3, TP. Hồ Chí Minh Điện thoại: (028) 39106963. PROCEEDINGS THE FIRST INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE OF GLOBAL VIETNAMESE YOUNG SCIENTISTS KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TOÀN CẦU LẦN THỨ NHẤT Chịu trách nhiệm xuất bản: Giám đốc - Tổng Biên tập: Lê Thanh Hà Biên tập: Nguyễn Tiến Thăng Bìa & Trình bày: Xuân Phúc In 3.000 cuốn, khổ 16 x 24cm, tại Công ty TNHH Thiên Ấn Số 5 ngách 32A/24 Hào Nam, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội. Số xác nhận XB: 4542-2021/CXBIPH/3-156/TN, theo QĐXB số 30TN/QĐ-NXBTN, ngày 24/12/2021. In xong và nộp lưu chiểu năm 2021.
0
You can add this document to your study collection(s)
Sign in Available only to authorized usersYou can add this document to your saved list
Sign in Available only to authorized users(For complaints, use another form )