Kiến thức và học vấn: có nền tảng trí thức vững chắc, thường xuyên học hỏi, cập
nhật kiến thức mới
Tư duy độc lập: luôn tìm hiểu những điều mới mẻ dựa trên nền kiến thức sẵn có và
ý thức đóng góp vào sự phát triển nền kiến thức đó
Ý thức trách nhiệm xã hội: dùng tri thức để phục vụ cộng đồng, cái tôi gắn với tập
thể, thúc đẩy sự tiến bộ
Hiền tài là nguyên khí quốc gia: Thân Nhân Trung, đời vua Lê Thánh Tông (XV),
trong bài ký ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám
Hiền: người có đức, sống trung thực, nhan ái, liêm khiết, trọng nghĩa
Tài: người có năng lực, có kiến thức, trí tuệ, kỹ năng, khả năng quản lý, lãnh đạo
hay sáng tạo
Sĩ: ng có hc, ng theo đuổi con đường khoa cử, nho học
Phu: chỉ có người đàn ông, người trường thành có chí khí
Sĩ phu: ng hc rộng, bt đạo lý, có ý chí và lý tưởng, thường mang tinh thần trách
nhiệm với xã họi và đất nc
Nhiệm vụ đối ngoại:
-
Giữ vững môi trường hòa bình ổn định
Tranh thủ điều hiện bên ngoài phục vụ đất nc
Nâng cao hình ảnh/uy tín đất nc
Pháp luật:
-
Bảo vệ những người yếu thế trong xã hội
Bảo vệ quyền của mọi người
Phương tiện hòa bình giải quyết tranh chấp
Hanhf vi con ng đc điều chỉnh bởi
-
Phong tục tập quán
Quy phạm đạo đức
Tôn giáo
Uy tín cá nhân của ng dẫn dắt
Văn hóa ứng xử
Tình hình thế giới và quan hệ quốc tế
Đấu tránh bảo vệ chủ quyển biển đảo của VN
Kỹ năng ứng xử trc những vấn đề chính trị - xã hội’/
Bối cảnh: Thời đại mới
Các biến động chưa từng có trong 100 năm
-
Thuận lợi: Khát vọng chung, cơ hội bứt phá
Thách thức rất lớn: Cạnh tranh chiến lược, xung đội, khoa học công nghệ, an
ninh phi truyền thống
+ Ko gian sinh tồn, phát triển bị thu hẹp, đe dọa
+ Các thách thức an ninh phi truyền thống gay gắt: biến đổi khí hậu, hiện
tượng khí hậu cực đoan, thiên tai, dịch bệnh, cạn kiệt tài nguyên, già hóa dân
số,… đẩy lùi các nỗ lực phát triển, khoảng cách phát triển càng xa
+ Nạn đói đe dọa 780 tr ng; 2,4 tỷ ng ko đc đảm bảo an ninh lương thực. Hơn
80% chỉ tiêu của SDGs có nguy cơ ko đạt đúng thời hạn.
+ Chạy đua vũ trang: Chi tiêu quốc phòng liên tục tăng, đạt kỷ lúc 2,4 nghìn
USD
Thành tựu đối ngoại
1) Tạo dựng và củng cố cục diện đối ngoại rộng mở, đa dạng hóa, đa
phương hóa, duy trì môi trường quốc tế thuận lợi.
Quan hệ với trên 150 đảng ở 115 quốc gia trên thế giới
Quan hệ với quốc hội, nghị viện của hơn 140 quốc gia
VN đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 194 quốc gia
-
-
-
-
Quan hệ đặc biệt với Lào và Campuchia, Cuba
Mạng lười đới tác chiến lược toàn diện, đối tác chiến lược, đối tác toàn diện
với 38 nước (tất cả các thành viên thường trực)
2) Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ
quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
Phân giới, cắm mốc và xây dựng đường biên giới trên bộ, biển
3) Tiên phong trong hội nhập quốc tế, trêinr khai ngoại giao kinh tế, huy động
nguồn lực bên ngoài
Quan hệ kte thương mại với 230 quốc gia và vùng lãnh thổ
500 hiệp định song phương và đa phương (17FTA)
Kim ngạch thương mại gần 800 tỉ USD
FDI: 450 tỉ USD
GDP theo đầu ng gần 5000 USD, vào nhóm 34 nền kte lớn nhất tg
4) Đóng góp tích cực vào vc thúc đẩy hòa bình, hợp tác và phát triển, nâng
cao vị thế quốc tế của đất nc
Thành biên tích cực, từng bc tham gia định hình luật chơi, đảm nhiệm vai trò
dẫn dắt của LHQ
Tham gia gìn giữ hòa bình LHQ, cứu trợ nạn nhân thiên tai
-
5) Huy động bà con ng VN ở nc ngoài đóng góp tích cực xây dựng quê
hương, đất nc
Tham mưu hoàn thiện và tích cực triển khai luật pháp, chính sách, cơ chế tạo
mọi điều kiện thuận lợi nhất gắn kết bà con với quê hương
Làm tốt công tác bảo hộ công dân, hỗ trợ củng cố địa vị
6) Văn hóa, thông tin đối ngoại lan toả ra tg
Tìm hiểu về 4 nghị quyết vừa đây
Tô Lâm, bài nói, viết
¾ VN là biển; ko nơi nào cách biển >500km. Toàn bộ lãnh thổ chịu ảnh hưởng của
yếu tố biển
Mặt tiền hướng biển: Thuận lợi cho giao thương và hội nhập kte qte, nhưng xung
yếu về mặt an ninh quốc phòng
Khoảng 2773 đảo ven bờ và hai quần đảo xa bờ (Hoàng Sa, Trường Sa), nhiều khu
vực địa lý quan trọng ở ven biểu
Biển Đông: vtri địa lý thuận lợi đối mặt với nhiều thách thức
Các vấn đề lquan đến biển đông
1) Vẫn đề phân định các vùng chồng lấn theo Công ước Luật biển 1982
2) Vấn đề chủ quyền với các đảo
3) Vấn đề tranh chấp vùng biển tạo ra từ đường lưỡi bò
4) Vấn đề hòa bình, ổn định ở biển đông