BÀI KIỂM TRA SỐ 03 (damquangtrung) 1. Trình bày sơ lược quy trình phát hành. Quy trình phát hành: + Tổ chức phát hành nộp hồ sơ cho UBCKNN và được chấp thuận + Công bố thông tin + Đăng ký mua + Xác định kết quả + Phân phối và thanh toán Và toàn bộ quy trình này không quá 90 ngày. 2. Loại hình doanh nghiệp nào được phép tự phát hành tại Việt Nam? Để tự phát hành thành công, TCPH cần có đặc điểm gì? - Loại hình doanh nghiệp được phép tự phát hành tại Việt Nam: công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần - Để tự phát hành thành công, TCPH cần có đặc điểm: + Định giá chính xác chứng khoán sắp phát hành + Xác định rõ lượng cung ứng ra + Kênh phân phối đa dạng 3. Bảo lãnh phát hành là gì? Nêu các hình thức bảo lãnh phát hành? Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh cam kết với các tổ chức phát hành thực hiện các các thủ tục trước khi chào bán chứng khoản, nhận mua 1 phần hay toàn bộ chứng khoản của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoản còn lại chưa phân phối hết của tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ các tổ chức phát hành trong việc phân phối chứng khoán ra công chúng. - Các hình thức bảo lãnh phát hành: + Bảo lãnh chắc chắn + Bảo lãnh cố gắng tối đa + Bảo lãnh tối thiểu + Tất cả hoặc không 4. Nêu các nghiệp phát hành thêm cổ phiếu phải điều chỉnh giá tham chiếu của cổ phiếu trong ngày GDKHQ Các nghiệp vụ phải điều chỉnh giá: Nghiệp vụ phát hành thêm Trả cổ tức bằng CP (thưởng bằng CP) Phát hành cổ phiếu từ nguồn VCSH Bản chất Mục đích DN giữ lại LNST để tái sản xuất và phát hành CP mới phân phối cho cổ đông hiện hữu và không thu tiền Đảm bảo huy động vốn mở rộng sản xuất thành công Tái cấu trúc/ tái cơ cấu nguồn VCSH của DN. Phát hành cổ phiếu mới để phân phối cho cổ đông hiện hữu (không thu tiền) Đảm bảo tăng quy mô vốn điều lệ, vốn cổ phần thành công. Tác động - Số lượng CP tăng - VĐL: Tăng - Giá CP sau phát hành có xu hướng giảm (tăng cung) - Số lượng CP tăng - VĐL: Tăng - VCSH không đổi Phát hành DN phát hành cổ phiếu cổ phiếu mới và có thu tiền từ có thu tiền người mua, ưu tiên bán cho cổ đông hiện hữu trước thông qua phát hành quyền mua cổ phần. Huy động vốn từ NĐT - Giá CP sau phát hành có xu hướng giảm (tăng cung) - Số lượng CP tăng - VĐL: Tăng - VCSH tang - Giá CP sau phát hành có xu hướng giảm (tăng cung) 5. Ngày 2/6/2022, Sở GDCK Hồ Chí Minh đã có thông báo về ngày đăng ký cuối cùng nhận cổ tức bằng tiền mặt và phát hành cổ phiếu để tăng vốn của công ty cổ phần chứng khoán Sài gòn SSI như sau: Ngày chốt danh sách cổ đông: 23/6/2022 Ngày dự kiến giao dịch: 20/7/2022 + Trả cổ tức năm 2021 bằng tiền mặt: tỷ lệ thực hiện 10%. + Phát hành cổ phiếu mới theo tỷ lệ 2:1, giá phát hành là 15000đ/cp. Biết rằng thống kê giá cổ phiếu SSI như sau: Ngày giao dịch 21/6/2022 Giá đóng cửa 18300 Giá mở cửa 18350 Giá cao nhât 19900 Giá thấp nhất 18050 20/6/2022 19200 20650 21300 19200 Yêu cầu: Tính giá trần, giá sàn của cổ phiếu SSI trong ngày giao dịch không hưởng quyền nhận cổ tức bằng tiền mặt và phát hành cổ phiếu để tăng vốn. Giá tham chiếu tại ngày GDKHQ: 𝐏𝐭𝐜 = 𝟏 𝟐 (𝟏𝟖𝟑𝟎𝟎−𝟏𝟎𝟎𝟎)+ ×𝟏𝟓𝟎𝟎𝟎 𝟏 𝟏+ 𝟐 = 𝟏𝟔𝟓𝟑𝟑 => giá trần = 𝐏𝐭𝐜 × (𝟏 + 𝟕%) = 𝟏𝟔𝟓𝟑𝟑 × (𝟏 + 𝟕%) = 𝟏𝟕𝟔𝟗𝟎. 𝟑𝟏 => giá sàn = 𝐏𝐭𝐜 × (𝟏 − 𝟕%) = 𝟏𝟔𝟓𝟑𝟑 × (𝟏 − 𝟕%) = 𝟏𝟓𝟑𝟕𝟓. 𝟔𝟗 6. Ngày 11/7/2018, Sở GDCK Hà Nội tổ chức phiên đấu thầu trái phiếu chính phủ do Kho bạc Nhà nước phát hành với tổng khối lượng gọi thầu 500 tỷ đồng trái phiếu thời hạn 5 năm, mệnh giá 1.000.000 VNĐ/TP, lãi suất trần 3.45%, trả lãi hàng năm, hình thức đấu thầu đa giá. Tới thời điểm mở thầu có 6 thành viên dự thầu: Thành viên tham gia đặt thầu Lãi suất đặt thầu (%) Khối lượng đặt thầu ( tỷ đồng) A 3.5 100 B 3.45 125 C 3.4 215 D 3.42 50 E 3.38 80 F 3.35 120 Yêu cầu: a. Tính lãi suất trúng thầu của mỗi đơn vị trúng thầu b. Tính số tiền nhà đầu tư B phải nộp thêm sau khi trúng thầu ( nếu trúng) c. Tính tiền lãi định kỳ mà các nhà đầu tư nhận được hàng năm. Ta có lãi suất trần là 3.45% mà NĐT A đặt lãi suất 3.5% => không hợp lệ Đơn vị Lãi suất đặt 3.35 Giá trị đặt 120 Lũy kế Tiền lãi hằng năm F 120 3.35 120 120*3.3 5=4.02 E 3.38 80 200 3.38 80 2.704 C 3.4 215 415 3.4 215 7.31 D 3.42 50 465 3.42 50 1.71 B 3.45 125 590 3.45 35 1.2075 Số tiền nhà đầu tư B phải nộp thêm sau khi trúng thầu = giá trị trúng - giá trị cọc = 35-5%*125=28,75 tỷ LS trúng Giá trị trúng 7. Ngày 25/11/2017, công ty Lọc dầu Dung Quất BSR tổ chức phiên IPO tại Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo hình thức đấu giá cạnh tranh với tổng khối luợng cổ phiếu chào bán là 206,8 triệu cổ phần. Giá khởi điểm 13.400 đồng /cp. Mệnh giá 10.000 đồng/cp. Tại thời điểm đóng thầu có dữ liệu sau: Nhà đầu tư A Giá đặt thầu (nghìn đồng) 13.4 Khối lượng đặt thầu ( triệu cp) 25 B 19.2 150 C 22 100 D 40 50 E 20 35 Yêu cầu: a. Tính khối lượng trúng thầu của mỗi nhà đầu tư b. Tính giá trúng thầu bình quân của đợt phát hành c. Số tiền nhà đầu tư B phải nộp thêm ( nếu trúng thầu) Đơn vị Giá đặt thầu D C E B A 40 22 20 19.2 13.4 Khối lượng đặt 50 100 35 150 25 b, Giá trúng thầu bình quân của đợt phát hành = Lũy kế 50 150 185 335 -- Giá trúng thầu 40 22 20 19.2 -- Khối lượng trúng thầu 50 100 35 21.8 -- 𝟓𝟎×𝟒𝟎+𝟏𝟎𝟎×𝟐𝟐+𝟑𝟓×𝟐𝟎+𝟐𝟏.𝟖×𝟏𝟗.𝟐 = 𝟐𝟓. 𝟕𝟐 𝟐𝟎𝟔.𝟖 c, g/s cọc = 10% => Số tiền nhà đầu tư B phải nộp thêm= 𝟐𝟏. 𝟖 × 𝟏𝟗. 𝟐 − 𝟏𝟓𝟎 × 𝟏𝟗. 𝟐 × 𝟏𝟎% = 𝟏𝟑𝟎. 𝟓𝟔 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Tổng 0.5 0.5 0.5 0.5 2 3 3 10
0
You can add this document to your study collection(s)
Sign in Available only to authorized usersYou can add this document to your saved list
Sign in Available only to authorized users(For complaints, use another form )