CAMBRIDGE 13 14 15 IE LT S Th an h Lo an IELTS READING IELTS Thanh Loan TABLE OF CONTENTS IE LT S Th an h Lo an Cam 13 – Test 1 .............................................................................................................1 Cam 13 – Test 2 ...........................................................................................................62 Cam 13 – Test 3 .........................................................................................................123 Cam 13 – Test 4 .........................................................................................................182 Cam 14 – Test 1 .........................................................................................................247 Cam 14 – Test 2 .........................................................................................................314 Cam 14 – Test 3 .........................................................................................................381 Cam 14 – Test 4 .........................................................................................................451 Cam 15 – Test 1 .........................................................................................................511 Cam 15 – Test 2 .........................................................................................................568 Cam 15 – Test 3 .........................................................................................................625 Cam 15 – Test 4 .........................................................................................................691 IELTS Thanh Loan an CAMBRIDGE 13 Th an h Lo TEST 1 Passage 1 IE LT S CASE STUDY: TOURISM ZEALAND WEBSITE IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A Lo an New Zealand is a small country of four million inhabitants, a long-haul flight from all the major tourist-generating markets of the world. Tourism currently makes up 9% of the country’s gross domestic product, and is the country’s largest export sector. Unlike other export sectors, which make products and then sell them overseas, tourism brings its customers to New Zealand. The product is the country itself - the people, the places and the experiences. In 1999, Tourism New Zealand launched a campaign to communicate a new brand position to the world. The campaign focused on New Zealand’s scenic beauty, exhilarating outdoor activities and authentic Maori culture, and it made New Zealand one of the strongest national brands in the world. an h - long-haul (adj) (only before noun) Nghĩa: travelling a long distance Ví dụ: This is my first long-haul flight in this year. LT Dịch A S Th - exhilarating (adj) Nghĩa: very exciting and great fun Ví dụ: My first parachute jump was an exhilarating experience. IE New Zealand là một quốc gia nhỏ có 4 triệu dân, cách một chuyến bay đường dài từ tất cả các thị trường du lịch lớn trên thế giới. Hiện nay, du lịch chiếm 9% tổng sản phẩm quốc nội và là lĩnh vực xuất khẩu lớn nhất quốc gia. Không giống như các lĩnh vực xuất khẩu khác mà sản xuất sản phẩm và bán ra nước ngoài, du lịch mang khách hàng đến New Zealand. Sản phẩm chính là đất nước này – con người, các địa danh và trải nghiệm. Vào năm 1999, ngành Du lịch New Zealand phát động một chiến dịch để giới thiệu một cách định vị thương hiệu mới với thế giới. Chiến dịch tập trung vào vẻ đẹp cảnh quan ở New Zealand, các hoạt động ngoài trời phấn khởi và văn hóa Maori chính thống, và điều này đã làm cho New Zealand trở thành một trong những thương hiệu quốc gia mạnh nhất thế giới. IELTS Thanh Loan 01 Đoạn B Lo an A key feature of the campaign was the website www.newzealand.com, which provided potential visitors to New Zealand with a single gateway to everything the destination had to offer. The heart of the website was a database of tourism services operators, both those based in New Zealand and those based abroad which offered tourism services to the country. Any tourism-related business could be listed by filling in a simple form. This meant that even the smallest bed and breakfast address or specialist activity provider could gain a web. presence with access to an audience of long-haul visitors. Q1 In addition, because participating businesses were able to update the details they gave on a regular basis, the information provided remained accurate. And to maintain and improve standards, Tourism New Zealand organised a scheme whereby organisations appearing on the website underwent an independent evaluation against a set of agreed national standards of quality.Q2 As part of this, the effect of each business on the environment was considered. Th an h - update something (verb) Nghĩa: to give somebody the most recent information about something; to add the most recent information to something Ví dụ: Data is automatically updated on a daily basis. Dịch B IE LT S Một yếu tố chủ chốt trong chiến dịch là website www.newzealand.com, nơi cung cấp cho những khách hàng tiềm năng đến New Zealand một cửa ngõ đến tất cả mọi thứ mà nơi này có thể phục vụ. Trung tâm của website là nguồn dữ liệu của các nhà khai thác dịch vụ du lịch, cả hai đều có trụ sở ở New Zealand và nước ngoài và đều cung cấp dịch vụ du lịch cho đất nước này. Bất cứ một công việc kinh doanh nào liên quan đến du lịch đều được liệt kê ra bằng cách hoàn thành một bản mẫu đơn giản. Điều này có nghĩa rằng thậm chí một địa chỉ nghỉ ngơi bình dân có cung cấp chỗ ở và bữa sáng hay những nơi cung cấp hoạt động có tính chuyên môn hơn đều có thể hiện diện trên web để tiếp cận với khách du lịch ở xa. Thêm vào đó, bởi các doanh nghiệp tham gia đều có thể cập nhật các chi tiết họ đã cung cấp một cách thường xuyên nên thông tin được cung cấp vẫn luôn giữ được tính chính xác. Và để duy trì cũng như cải thiện các tiêu chuẩn, ngành Du lịch New Zealand tổ chức một chương trình theo dõi mà ở đó, các tổ chức xuất hiện trên Website đã trải qua một sự đánh giá độc lập trái ngược lại một loạt các tiêu chuẩn chất lượng quốc gia đã được thống nhất. Và như một phần của chương trình này, ảnh hưởng của mỗi doanh nghiệp đến môi trường cũng được xem xét. IELTS Thanh Loan 02 Đoạn C Lo an To communicate the New Zealand experience, the site also carried features relating to famous people and places. Q3 Q4 One of the most popular was an interview with former New Zealand All Blacks rugby captain Tana Umaga. Another feature that attracted a lot of attention was an interactive journey through a number of the locations chosen for blockbuster films which had made use of New Zealand’s stunning scenery as a backdrop. As the site developed, additional features were added to help independent travellers devise their own customised itineraries. Q5 To make it easier to plan motoring holidays, the site catalogued the most popular driving routes in the country, highlighting different routes according to the season and indicating distances and times. an h - itinerary (noun) Nghĩa: a plan of a journey, including the route and the places that you visit Ví dụ: Visits to four different countries are included in your itinerary. Dịch C IE LT S Th Để giới thiệu trải nghiệm ở New Zealand, trang web cũng có những yếu tố liên quan đến những con người và đia danh nổi tiếng. Một trong những yếu tố phổ biến nhất là cuộc phỏng vấn với cựu đội trưởng bóng bầu dục đội Zew Zealand All Blacks Tana Umaga. Một yếu tố khác thu hút rất nhiều sự chú ý là một hành trình tương tác qua rất nhiều địa điểm được lựa chọn bởi những bộ phim bom tấn mà đã sử dụng phong cảnh tuyệt đẹp ở New Zealand để làm bối cảnh. Trong quá trình phát triển của website, các yếu tố khác cũng được thêm vào để giúp cho những người đi du lịch tự túc có thể đặt ra những lịch trình theo ý họ. Để làm cho các kỳ nghỉ tự lái xe được dễ dàng hơn, trang web đã liệt kê những tuyến đường ô tô phổ biến nhất ở nước này, chú trọng vào những tuyến đường khác nhau theo thời tiết, cũng như chỉ ra những thông tin về khoảng cách và thời gian. IELTS Thanh Loan 03 Đoạn D an Later a Travel Planner feature was added, which allowed visitors to click and ‘bookmark’ places or attractions they were interested in, and then view the results on a map. The Travel Planner offered suggested routes and public transport options between the chosen locations. Q6 There were also links to accommodation in the area. By registering with the website, users could save their Travel Plan and return to it later, or print it out to take on the visit. Q7 The website also had a ‘Your Words’ section where anyone could submit a blog of their New Zealand travels for possible inclusion on the website. h Lo - accommodation (noun) Nghĩa: continuing for a long time Ví dụ: In many parts of the country, frosts were severe and prolonged. an Dịch D IE LT S Th Sau đó tính năng Travel Planner được thêm vào, cho phép khách du lịch truy cập và đánh dấu những địa điểm hay điểm du lịch và họ quan tâm, sau đó xem kết quả trên bản đồ. Travel Planner cung cấp các tuyến đường và các sự lựa chọn các phương tiện cộng cộng giữa những nơi đã được chọn. Cũng có những đường dẫn đến các chỗ ở trong khu vực. Bằng việc đăng ký vào website, người sử dụng có thể lưu lại Lịch trình du lịch của họ và xem lại nó sau, hoặc in ra để mang theo khi đi chơi. Website cũng có phần “Văn bản của bạn” nơi bất cứ ai có thể đưa lên một bài blog về chuyến đi của họ đến New Zealand để đưa vào trang web. IELTS Thanh Loan 04 Đoạn E an The Tourism New Zealand website won two Webby awards for online achievement and innovation. More importantly perhaps, the growth of tourism to New Zealand was impressive. Overall tourism expenditure increased by an average of 6.9% per year between 1999 and 2004. From Britain, visits to New Zealand grew at an average annual rate of 13% between 2002 and 2006, compared to a rate of 4% overall for British visits abroad. Lo Dịch E IE LT S Th an h Trang web Du Lịch New Zealand thắng được hai giải thưởng Webby cho thành tựu và sự đổi mới trực tuyển. Có thể còn quan trọng hơn đó là sự phát triển của ngành du lịch đến New Zealand thực sự ấn tượng. Tổng quan thì chi tiêu cho du lịch tăng trung bình 6.9% mỗi năm giữa năm 1999 và 2004. Du lịch từ Anh đến New Zealand tăng với mức độ xấp xỉ hàng năm là 13% trong các năm từ 2002 đến 2006, so sánh với tỷ lệ 4% cho các chuyến du lịch nước ngoài của người Anh. IELTS Thanh Loan 05 Đoạn F Lo an Q8 The website was set up to allow both individuals and travel organisations to create itineraries and travel packages to suit their own needs and interests. On the website, visitors can search for activities not solely by geographical location, but also by the particular nature of the activity. This is important as research shows that activities are the key driver of visitor satisfaction, contributing 74% to visitor satisfaction, Q10 while transport and accommodation account for the remaining 26%. The more activities that visitors undertake, the more satisfied they will be. Q11 It has also been found that visitors enjoy cultural activities most when they are interactive, such as visiting a marae (meeting ground) to learn about traditional Maori life. Many long-haul travellers enjoy such earning experiences, which provide them with stories to take home to their friends and family. In addition, it appears that visitors to New Zealand don’t want to be ‘one of the crowd’ and find activities that involve only a few people more special and meaningful. Th an h - account for something (phrasal verb) Nghĩa: to be a particular amount or part of something Ví dụ: The Japanese market accounts for 35 per cent of the company's revenue. Dịch F IE LT S Trang web được thành lập cho phép cả cá nhân lẫn các tổ chức du lịch có thể tạo nên lịch trình cũng như các gói du lịch để phù hợp với nhu cầu và sở thích của họ. Trên web, khách du lịch có thể tìm kiếm các hoạt động không chỉ thông qua vị trí địa lý mà còn thông qua bản chất đặc thù của các hoạt động. Điều này rất quan trọng bởi nghiên cứu chỉ ra rằng các hoạt động là yếu tố chính khiến khách du lịch hài lòng, đóng góp đến 74% mức độ hài lòng của khác du lịch, trong khi việc đi lại và chỗ ở chiếm 26% còn lại. Khách du lịch làm được càng nhiều hoạt động thì họ sẽ càng hài lòng. Điều này cũng cho thấy rằng khách du lịch thích các hoạt động văn hóa nhất khi họ tương tác, ví dụ như đến thăm marea (khu họp mặt) để hiểu thêm về cuộc sống truyền thống của người Maori truyền thống. Nhiều khách du lịch ở xa thích những trải nghiệm mang tính thu thập như thế này, những thứ họ có thể kể lại khi trở về với gia đình và bạn bè. Thêm vào đó, có vẻ như khách du lịch đến New Zealand không muốn là “một trong số đám đông” và cảm thấy những hoạt động chỉ liên quan đến một số ít người vừa đặc biệt vừa có ý nghĩa hơn. IELTS Thanh Loan 06 Đoạn G an It could be argued that New Zealand is not a typical destination. New Zealand is a small country with a visitor economy composed mainly of small businesses. It is generally perceived as a safe English-speaking country with a reliable transport infrastructure. Q13 Because of the long-haul flight, most visitors stay for longer (average 20 days) and want to see as much of the country as possible on what is often seen as a once-in-a-lifetime visit. However, the underlying lessons apply anywhere-the effectiveness of a strong brand, a strategy based on unique experiences and a comprehensive and user-friendly website. an h Lo - once-in-a-lifetime (adj) (before noun) Nghĩa: A once-in-a-lifetime experience or opportunity is very special because you will probably only have it once Ví dụ: A tour of Australia is a once-in-a-lifetime experience. Dịch G IE LT S Th Có thể nói rằng New Zealand không phải là một điểm đến điển hình. New Zealand là một quốc gia nhỏ với nền kinh tế du lịch chủ yếu bao gồm các doanh nghiệp nhỏ. Nó cũng thường được coi là một quốc gia nói Tiếng Anh an toàn với cơ sở hạ tầng giao thông đáng tin cậy. Do các chuyến bay đường dài, hầu hết các khách du lịch ở dài ngày (thường 20 ngày) và muốn tham quan đất nước này nhiều nhất có thể, điều được xem như là chuyến đi một lần trong đời vậy. Tuy nhiên, những bài học ẩn giấu đằng sau sau đó được áp dụng mọi nơi, đó là sự hiệu quả của thương hiệu lớn mạnh, một chiến lược dựa trên những trải nghiệm độc đáo và một trang web toàn diện, thân thiện với người dùng. IELTS Thanh Loan 07 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 1-7 Complete the table below. Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer. Write your answers in boxes 1-7 on your answer sheet. Section of website Database of Comments • Easy for tourism-related businesses to get on the tourism list. services an • Allowed businesses to 1 ... information regularly. • Provided a country-wide evaluation of businesses, Lo including their impact on the 2 ... an h Dịch câu hỏi: Dữ liệu của các dịch vụ du lịch cho phép các doanh nghiệp 1 ... thông tin một cách thường xuyên. Th Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến dữ liệu của các dịch vụ du lịch. Chỗ trống cần điền 1 verb nguyên thể. LT S Vị trí: đoạn B, “In addition, because participating businesses were able to update the details they gave on a regular basis, the information provided remained accurate.” IE Giải thích: theo đoạn văn thì dữ liệu của dịch vụ cho phép doanh nghiệp cập nhật các chi tiết họ đã cung cấp thường xuyên. Có từ “details” tương đương với “information” >> Chỗ trống cần điền vào là từ “update” 1. Đáp án – update Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn update information update the details regularly on a regular basis IELTS Thanh Loan 08 Section of website Database of Comments • Easy for tourism-related businesses to get on the tourism list. services • Allowed businesses to 1 ... information regularly. • Provided a country-wide evaluation of businesses, including their impact on the 2 ... an Dịch câu hỏi: Dữ liệu của các dịch vụ du lịch cung cấp một sự đánh giá trên phạm vi quốc gia về các doanh nghiệp, bao gồm cả ảnh hưởng của họ đến 2 ... Lo Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến dữ liệu của các dịch vụ du lịch. Chỗ trống cần điền 1 noun h Vị trí: đoạn B, “As part of this, the effect of each business on the environment was considered.” LT S 2. Đáp án – environment Th an Giải thích: theo đoạn văn thì ảnh hưởng của mỗi doanh nghiệp có là ảnh hưởng đến môi trường. >> Chỗ trống cần điền vào là từ “environment” Từ vựng trong đoạn văn including impact on the environment effect on the environment was considered IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 09 Section of website Database of Comments • Easy for tourism-related businesses to get on the tourism list. services • Allowed businesses to 1 ... information regularly. • Provided a country-wide evaluation of businesses, including their impact on the 2 ... an Dịch câu hỏi: Dữ liệu của các dịch vụ du lịch cung cấp một sự đánh giá trên phạm vi quốc gia về các doanh nghiệp, bao gồm cả ảnh hưởng của họ đến 2 ... Lo Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến dữ liệu của các dịch vụ du lịch. Chỗ trống cần điền 1 noun h Vị trí: đoạn B, “As part of this, the effect of each business on the environment was considered.” LT S 2. Đáp án – environment Th an Giải thích: theo đoạn văn thì ảnh hưởng của mỗi doanh nghiệp có là ảnh hưởng đến môi trường. >> Chỗ trống cần điền vào là từ “environment” Từ vựng trong đoạn văn including impact on the environment effect on the environment was considered IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 10 Section of website Comments Special features on local • E.g. an interview with a former sport 3 ..., and an topics interactive tour of various locations used in 4 ... Dịch câu hỏi: Những đặc tính đặc biệt về chủ đề địa phương ví dụ như một cuộc phỏng vấn với một cựu 3 ... thể thao, và một chuyến du lịch tương tác đến nhiều nơi khác nhau được sử dụng trong 4 ... Lo an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến những đặc tính đặc biệt về chủ đề địa phương. Chỗ trống câu 3 cần điền 1 noun đếm được số ít, câu 4 cần 1 noun đếm được số nhiều/ không đếm được. an h Vị trí: đoạn C, “One of the most popular was an interview with former New Zealand All Blacks rugby captain Tana Umaga. Another feature that attracted a lot of attention was an interactive journey through a number of the locations chosen for blockbuster films which had made use of New Zealand’s stunning scenery as a backdrop.” LT S Th Giải thích: theo đoạn văn thì đặc tính thứ nhất đó là 1 cuộc phỏng vấn với cựu đội trưởng bóng bầu dục, và một đặc tính khác là một hành trình tương tác thông qua một số địa điểm được chọn cho các bộ phim bom tấn. Có “rugby” tương đương với “sport”, và “chosen for” tương đương với “used in” >> Chỗ trống cần điền vào câu 3 là từ “captain”, câu 4 là “films” 3. Đáp án – captain IE 4. Đáp án - films Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn a former sport captain former rugby captain an interative tour an interative journey various locations a number of the locations used in films chosen for blockbuster films IELTS Thanh Loan 11 Section of website Information on Comments • Varied depending on the 5 ... driving routes Dịch câu hỏi: Thông tin về tuyến đường đi xe, thì phụ thuộc vào 5 ... an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến thông tin về tuyến đường đi xe. Chỗ trống cần điền 1 noun Lo Vị trí: đoạn C, “To make it easier to plan motoring holidays, the site catalogued the most popular driving routes in the country, highlighting different routes according to the season and indicating distances and times.” LT varied S Từ vựng trong câu hỏi Th 5. Đáp án – season an h Giải thích: theo đoạn văn thì thông tin về tuyến đường sẽ phụ thuộc vào từng mùa >> Chỗ trống cần điền vào là từ “season” different according to the season IE depending on the season Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 12 Section of website Comments • Included a map showing selected places, details of Travel Planner public transport and local 6 ... Dịch câu hỏi: Travel Planner bao gồm mộ bản đồ chỉ ra những địa điểm đã lựa chọn, chi tiết về giao thông công cộng và 6 ... địa phương. an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến Travel Planner. Chỗ trống cần điền 1 noun đếm được số nhiều/ không đếm được. h Lo Vị trí: đoạn D, “The Travel Planner offered suggested routes and public transport options between the chosen locations. There were also links to accommodation in the area.” Th an Giải thích: theo đoạn văn thì Travel Planner cung cấp các tuyến đường được đề xuất và các lựa chọn giao thông công cộng. Và nó cũng có các đường dẫn đến chỗ ở trong khu vực nữa. >> Chỗ trống cần điền vào là từ “accommodation” LT S 6. Đáp án – accommodation Từ vựng trong đoạn văn selected places chosen locations IE Từ vựng trong câu hỏi details of public transport public transport options local accommodation accommodation in the ares IELTS Thanh Loan 13 Section of website Comments Your Words • Travellers could send a link to their 7 ... Dịch câu hỏi: Your Words cho phép khách đi du lịch có thể gửi một đường dẫn đến 7 ... của họ. an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến Your Words. Chỗ trống cần điền 1 noun Lo Vị trí: đoạn D, “The website also had a ‘Your Words’ section where anyone could submit a blog of their New Zealand travels for possible inclusion on the website.” Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì Your Word cho phép mọi người có thể gửi blog về chuyến đi ở New Zealand của họ để có thể đưa vào trang web. >> Chỗ trống cần điền vào là từ “blog” 7. Đáp án – blog Từ vựng trong đoạn văn submit IE send a link to LT S Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 14 Questions 8-13 Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1? In boxes 8-13 on your answer sheet, write TRUE if the statement agrees with the information FALSE if the statement contradicts the information NOT GIVEN if there is no information on this 8. The website www.newzealand.com aimed to provide ready-made itineraries and packages for travel companies and individual tourists. 2Dịch câu hỏi: Trang web www.newzealand.com nhằm mục đích cung cấp những Lo an hành trình và các gói có sẵn cho các công ty du lịch cũng như các hành khách tự túc. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến dịch vụ web www.newzealand.com Th an h Vị trí: đoạn F, “The website was set up to allow both individuals and travel organisations to create itineraries and travel packages to suit their own needs and interests.” LT S Giải thích: theo đoạn văn thì trang web thiết kế các hành trình và gói du lịch phù hợp với nhu cầu và sở thích của mỗi khách hàng, chứ không phải những hành trình và gói du lịch sẵn có. >> Ngược với thông tin trong câu hỏi. IE 8. Đáp án – False Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn ready-made >< suit their own needs and interests itineraries and packages itineraries and travel packages travel companies and individual tourists individuals and travel organisations IELTS Thanh Loan 15 9. It was found that most visitors started searching on the website by geographical location. 2Dịch câu hỏi: Người ta thấy rằng hầu hết các khách du lịch bắt đầu tìm kiếm trên web bằng vị trí địa lý. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan cách thức mà hầu hết khách du lịch tìm kiếm trên web là gì, có phải bằng vị trí địa lý hay không. an Vị trí: đoạn F, “On the website, visitors can search for activities not solely by geographical location, but also by the particular nature of the activity. ” most visitors LT search on website S Từ vựng trong câu hỏi an Th 9. Đáp án – Not Given h Lo Giải thích: tác giả có nhắc đến các khách du lịch có thể tìm kiếm thông tin về các hoạt động không chỉ bằng vị trí địa lý mà còn bởi đặc điểm tự nhiên của hoạt động trên website, tuy nhiên không nhắc gì đến số lượng khách du lịch làm các việc này >> Thông tin không được đề cập đầy đủ. NOT MENTIONED search for activities by geographical location IE by geographical location Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 16 10. According to research, 26% of visitor satisfaction is related to their accommodation. 2Dịch câu hỏi: Theo như nghiên cứu, 26% sự hài lòng của khách du lịch liên quan đến nơi ở của họ. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến phần trăm khách du lịch hài lòng với dịch vụ chỗ ở mà họ cung cấp. an Vị trí: đoạn F, “This is important as research shows that activities are the key driver of visitor satisfaction, contributing 74% to visitor satisfaction, while transport and accommodation account for the remaining 26%.” h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì cả giao thông và chỗ ở mới là chiếm 26%, chứ không phải mình chỗ ở như trong câu hỏi. >> Khác với thông tin trong câu hỏi. Từ vựng trong đoạn văn the remaining 26% >< transport and accommodation IE LT accommodation S 26% of visitor satisfaction Th Từ vựng trong câu hỏi an 10. Đáp án – False IELTS Thanh Loan 17 11. Visitors to New Zealand like to become involved in the local culture. 2Dịch câu hỏi: Các khách du lịch đến New Zealand thích tham gia vào văn hóa ở địa phương Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến khách du lịch đến NZ với việc tham gia vào văn hóa ở địa phương. an Vị trí: đoạn F, “It has also been found that visitors enjoy cultural activities most when they are interactive, such as visiting a marae (meeting ground) to learn about traditional Maori life.” an h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì khách du lịch thích các hoạt động văn hóa nhất khi họ tương tác, ví dụ như đến thăm các marae để hiểu thêm về cuộc sống của người Maori truyền thống >> Đúng với thông tin trong câu hỏi. Từ vựng trong câu hỏi LT S like to Th 11. Đáp án – True Từ vựng trong đoạn văn enjoy when they are interactive local culture cultural activities IE become involved in IELTS Thanh Loan 18 12. Visitors like staying in small hotels in New Zealand rather than in larger ones. 2Dịch câu hỏi: Khách du lịch thích ở khách sạn nhỏ ở New Zealand hơn là ở trong các khách sạn lớn. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến sự so sánh về sở thích của khách hàng giữa việc ở khách sạn nhỏ với khách sạn to an Giải thích: không có đoạn văn nào trong bài đọc chỉ ra sự so sánh này >> Thông tin không được đề cập đến. IE LT S Th an h Lo 12. Đáp án – Not Given IELTS Thanh Loan 19 13. Many visitors feel it is unlikely that they will return to New Zealand after their visit. 2Dịch câu hỏi: Nhiều khách du lịch cảm thấy việc họ sẽ quay trở lại New Zealand sau chuyến đi là điều không thể. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến suy nghĩ của du khách về việc quay trở lại NZ. an Vị trí: đoạn G, “Because of the long-haul flight, most visitors stay for longer (average 20 days) and want to see as much of the country as possible on what is often seen as a once-in-a-lifetime visit.” h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì nhiều khách du lịch ở lại đây lâu hơn vì đó là chuyến đi một lần trong đời của họ. Điều đó có nghĩa là họ có thể không quay lại đây nữa. >> Đúng với thông tin trong câu hỏi. Th Từ vựng trong đoạn văn often seen as a once-in-a-lifetime visit IE LT unlikely to return S Từ vựng trong câu hỏi an 13. Đáp án – True IELTS Thanh Loan 20 an CAMBRIDGE 13 Th an h Lo TEST 1 Passage 2 IE LT S WHY BEING BORED IS STIMULATING AND USEFUL, TOO IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A Lo an We all know how it feels - it’s impossible to keep your mind on anything, time stretches out, and all the things you could do seem equally unlikely to make you feel better. Q14 But defining boredom so that it can be studied in the lab has proved difficult. For a start, it can include a lot of other mental states, such as frustration, apathy, depression and indifference. There isn’t even agreement over whether boredom is always a low-energy, flat kind of emotion or whether feeling agitated and restless counts as boredom, too.Q20 In his book, Boredom: A Lively History, Peter Toohey at the University of Calgary, Canada, compares it to disgust - an emotion that motivates us to stay away from certain situations. ‘If disgust protects humans from infection, boredom may protect them from “infectious" social situations,’ he suggests. an h - indifference (uncountable noun) Nghĩa: lack of interest in someone or something Ví dụ: Many native speakers of a language show indifference towards grammatical points. LT Dịch A S Th - agitated (adj) Nghĩa: worried or angry Ví dụ: She became very agitated when her son failed to return home. IE Chúng ta đều biết cảm giác đó như thế nào – tâm trí chúng ta không thể tập trung vào bất cứ điều gì, thời gian kéo dài ra, và tất cả những gì chúng ta làm đều có vẻ không khiến chúng ta cảm thấy tốt hơn. Thế nhưng định nghĩa sự buồn chán để nghiên cứu nó trong phòng thí nghiệm lại khá khó khăn. Ban đầu, sự buồn chán có thể bao gồm nhiều trạng thái tinh thần, ví dụ như sự thất vọng, sự lãnh đạm, trầm cảm hay thờ ơ. Thậm chí còn không có sự thống nhất về việc sự buồn chán là tình trạng luôn thiếu năng lượng, vô cảm hay cảm giác lo âu bồn chồn cũng được coi là tình trạng buồn chán. Trong cuốn sách của mình là “Boredom: A lively History”, Peter Toohey ở trường đại học Calgary, Canada so sánh nó với sự chán ghét – một cảm xúc làm cho chúng ta tránh xa một số tình huống. Ông ấy nêu ra: “Nếu sự chán ghét bảo vệ con người bởi sự ảnh hưởng mang tính lan truyền thì sự buồn chán có thể bảo vệ họ khỏinhững tình huống xã hội có tính lây truyền.”. IELTS Thanh Loan 21 Đoạn B Lo an Q15 By asking people about their experiences of boredom, Thomas Goetz and his team at the University of Konstanz in Germany have recently identified five distinct types: indifferent, calibrating, searching, reactant and apathetic. These can be plotted on two axes - one running left to right, which measures low to high arousal, and the other from top to bottom, which measures how positive or negative the feeling is. Intriguingly, Goetz has found that while people experience all kinds of boredom, they tend to specialise in one. Q21 Of the five types, the most damaging is ‘reactant’ boredom with its explosive combination of high arousal and negative emotion. The most useful is what Goetz calls ‘indifferent’ boredom: someone isn’t engaged in anything satisfying but still feels relaxed and calm. However, it remains to be seen whether there are any character traits that predict the kind of boredom each of us might be prone to. an h - apathetic (adj) Nghĩa: showing no interest or energy and unwilling to take action Ví dụ: Young people today are so apathetic about politics. Th - prone to something (adj) Nghĩa: likely to suffer from something or to do something bad Ví dụ: Working without a break makes you more prone to error. LT S Dịch B IE Bằng việc hỏi nhiều người về những trải nghiệm về sự buồn chán, Thomas Goetz và nhóm của ông tại trường đại học Konstanz ở Đức gần đây đã xác định được năm loại buồn chán khác nhau: thờ ơ, định mức, tìm kiếm, phản ứng hay vô cảm. Những loại này có thể được nằm trên hai trục: một trục chạy từ trái sang phải để đo mức từ thấp đến cao, và trục còn lại chạy từ đỉnh xuống cuối, để đo cảm xúc là tích cực hay tiêu cực như thế nào. Kỳ lạ thay, Goetz thấy rằng trong khi mọi người đều trải nghiệm tất cả các loại buồn chán thì họ cũng có xu hướng chuyên về một loại nào đó. Trong năm loại thì loại gây tổn hại nhiều nhất là buồn chán phản ứng hóa học với sự kết hợp bùng nổ của cảm xúc kích thích và tiêu cực cao. Loại có tác dụng nhất là trạng thái buồn chán thờ ơ: một số người chẳng tham gia vào cái gì gọi là thỏa mãn cả nhưng họ vẫn cảm thấy thư giãn và bình tĩnh. Tuy nhiên, chúng ta vẫn nên nhìn nhận liệu có những nét tính cách nào báo trước loại buồn chán mà mỗi chúng ta có khuynh hướng thiên về. IELTS Thanh Loan 22 Đoạn C Lo an Psychologist Sandi Mann at the University of Central Lancashire, UK, goes further. All emotions are there for a reason, including boredom,’ she says Mann has found that being bored makes us more creative. ‘We're all afraid of being bored but in actual fact it can lead to all kinds of amazing things,’ she says. In experiments published last year, Mann found that people who had been made to feel bored by copying numbers out of the phone book for 15 minutes came up with more creative ideas about how to use a polystyrene cup than a control group. Q16 Mann concluded that a passive, boring activity is best for creativity because it allows the mind to wander. In fact, she goes so far as to suggest that we should seek out more boredom in our lives. an h - wander (verb) Nghĩa: (of a person’s mind or thoughts) to stop being directed on something and to move without much control to other ideas, subjects, etc. Ví dụ: It's easy to be distracted and let your attention wander. Th - seek somebody/something out (phrasal verb) Nghĩa: to look for and find somebody/something Ví dụ: He admired her ability to seek out bargains. S Dịch C IE LT Nhà tâm lý học Sandi Mann ở trường đại học Central Lancashire, UK nghiên cứu sâu hơn. Cô ấy nói: “Tất cả các cảm xúc tồn tại đều có lý do, bao gồm cả sự buồn chán”. Cô ấy thấy rằng buồn chán làm cho chúng ta sáng tạo hơn. “Chúng ta đều sợ buồn chán nhưng sự thật là nó có thể dẫn đến tất cả những điều tuyệt vời”. Trong những thí nghiệm được công bố năm ngoái, Mann thấy rằng những người bị làm cho buồn chán bởi việc sao chép số điện thoại ra khỏi danh bạ trong vòng 15 phút nảy ra nhiều ý tưởng sáng tạo về việc sử dụng một cái cốc nhựa hơn là một nhóm bị kiểm soát. Mann kết luận rằng một hoạt động thụ động, buồn chán là tốt nhất cho sự sáng tạo bởi nó cho phép đầu óc người ta nhặt lá đá ống bơ. Thực ra, cô ấy đi xa như vậy để cho chúng ta thấy chúng ta nên tìm thêm nhiều sự buồn chán trong cuộc sống này. IELTS Thanh Loan 23 Đoạn D Lo an Psychologist John Eastwood at York University in Toronto, Canada isn’t convinced. ‘If you are in a state of mind-wandering you are not bored,’ he says. ‘In my view, by definition boredom is an undesirable state.’ That doesn't necessarily mean that it isn’t adaptive, he adds. Q17 'Pain is adaptive - if we didn’t have physical pain, bad things would happen to us. Does that mean that we should actively cause pain? No. But even if boredom has evolved to help us survive, it can still be toxic if allowed to fester’. Q22 For Eastwood, the central feature of boredom is a failure to put our ‘attention system’ into gear. This causes an inability to focus on anything, which makes time seem to go painfully slowly. What's more, your efforts to improve the situation can end up making you feel worse. Q24 ‘People try to connect with the world and if they are not successful there’s that frustration and irritability,’ he says. Perhaps most worryingly, says Eastwood, repeatedly failing to engage attention can lead to a state where we don’t know what to do any more, and no longer care. Th an h - adaptive (adj) Nghĩa: connected with changing; able to change when necessary in order to deal with different situations Ví dụ: Adaptive learning systems offer students customized learning experiences according to their needs and capabilities. Dịch D IE LT S Nhà tâm lý học John Eastwood ở trường đại học York ở Toronto, Canada không bị thuyết phục. Ông ấy nói: “Nếu đầu óc bạn đang đi lang thang thì bạn không phải đang buồn chán. Theo quan điểm của tôi, định nghĩa buồn chán là một trạng thái không mong muốn”. Ông ấy nói thêm rằng điều đó không nhất thiết có nghĩa rằng nó không có tính thích nghi. “Nỗi đau mang tính thích ứng – nếu chúng ta không có nỗi đau về thể chất thì những điều tồi tệ sẽ xảy ra với chúng ta. Liệu điều này có nghĩa rằng chúng ta nên chủ động gây ra nỗi đau không? Không. Nhưng thậm chí nếu sự buồn chán đã phát triển để giúp chúng ta tồn tại thì nó vẫn là độc hại nếu nó được cho phép bùng phát”. Với Eastwood, tính chất đặc trưng của sự buồn chán là sự thất bại khi đặt “hệ thống tập trung” của chúng ta vào một guồng quay. Điều này dẫn đến việc người ta không thể tập trung vào bất cứ cái gì, và điều này dần dần sẽ dẫn đến việc tổn thương một cách từ từ. Hơn nữa, nỗ lực của bạn để cải thiện tình hình có thể kết thúc bằng việc làm cho bạn cảm thấy tệ hơn. Ông nói tiếp: “Người ta cố gắng kết nối với thể giới và nếu không thành công thì sẽ dẫn đến sự thất vọng và tức giận”. Có lẽ đáng lo ngại nhất là việc liên tục thất bại trong việc gây sự chú ý có thể dẫn đến một trạng thái mà chúng ta không biết phải làm gì nữa hay cũng chẳng còn quan tâm đến mọi thứ xung quanh nữa. IELTS Thanh Loan 24 Đoạn E Lo an Q18 Q25 Q26 Eastwood’s team is now trying to explore why the attention system fails. It’s early days but they think that at least some of it comes down to personality. Boredom proneness has been linked with a variety of traits. People who are motivated by pleasure seem to suffer particularly badly. Other personality traits, such as curiosity, are associated with a high boredom threshold. More evidence that boredom has detrimental effects comes from studies of people who are more or less prone to boredom. It seems those who bore easily face poorer prospects in education, their career and even life in general. But of course, boredom itself cannot kill -it’s the things we do to deal with it that may put us in danger. What can we do to alleviate it before it comes to that? Goetz’s group has one suggestion. Q22 Working with teenagers, they found that those who ‘approach’ a boring situation - in other words, see that it’s boring and get stuck in anyway - report less boredom than those who try to avoid it by using snacks, TV or social media for distraction. Th an h - curiosity (uncountable noun) Nghĩa: an eager wish to know or learn about something Ví dụ: Children show curiosity about everything. Dịch E IE LT S Nhóm của Eastwood giờ đây đang cố gắng khám phá xem tại sao hệ thống tập trung lại thất bại. Đó mới chỉ là những ngày đầu nhưng họ nghĩ ít nhất một trong số đó là do tính cách. Thiên hướng buồn chán kết nối với nhiều đặc điểm khác nhau. Những người mà được thúc đẩy bằng sự hài lòng có vẻ như phải chịu đựng sự buồn chán một cách tồi tệ. Những đặc điểm tính cách khác như sự tò mò thì lại quen với mức độ buồn chán cao. Nhiều chứng cứ cho thấy rằng sự buồn chán có ảnh hưởng tiêu cực đến từ những nghiên cứu về những người ít nhiều có thiên hướng nhàm chán hơn. Điều này có nghĩa rằng những người chán nản thường dễ phải đối mặt với những triển vọng kém trong học hành, công việc hay thậm chí trong cuộc sống nói chung. Tuy nhiên, sự buồn chán không thể mất đi – đó là những điều mà chúng ta làm để giải quyết nó có thể đưa chúng ta vào chỗ nguy hiểm. Vậy chúng ta cần làm gì để giảm được nó trước khi nó bị đến mức như vậy? Nhóm của Goetz có một gợi ý. Khi nghiên cứu trẻ vị thành niên, họ thấy rằng những ai tiếp cận đến tình huống gây nhàm chán – nói theo cách khác thì là những ai thấy rằng điều đó thật nhàm chán và kiểu gì cũng bị mắc kẹt trong đó – đều cho thấy rằng họ ít buồn chán hơn những ai cố gắng tránh sự buồn chán bằng cách ăn vặt, xem TV hay dùng phương tiện xã hội để phân tán khỏi sự nhàm chán.. IELTS Thanh Loan 25 Đoạn F Q19 Q23 Psychologist Francoise Wemelsfelder speculates that our over-connected lifestyles might even be a new source of boredom. ‘In modern human society there is a lot of overstimulation but still a lot of problems finding meaning,’ she says. Q19 So instead of seeking yet more mental stimulation, perhaps we should leave our phones alone, and use boredom to motivate us to engage with the world in a more meaningful way. Lo an - engage (with something/somebody) (verb) Nghĩa: to become involved with and try to understand something/somebody Ví dụ: She has the ability to engage with young minds. h Dịch F IE LT S Th an Nhà tâm lý học Francoise Wemelsfelder suy đoán rằng lối sống quá kết nối của chúng ta có thể là một nguồn cơn mới cho sự buồn chán. Bà nói: “Trong xã hội hiện đại của loài người có rất nhiều sự kích thích quá mức nhưng vẫn có nhiều vấn đề đang cần được tìm ra ý nghĩa”. Vì thế thay vì tìm sự thúc đẩy về mặt tinh thần, chúng ta nên để điện thoại sang một bên và sử dụng sự buồn chán để tạo động lực cho chúng ta hòa nhập với thể giới một cách có ý nghĩa hơn. IELTS Thanh Loan 26 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 14-19 Reading Passage 2 has six paragraphs, A-F. Choose the correct heading for each paragraph from the list of headings below. Write the correct number, i-viii, in boxes 14-19 on your answer sheet. an 14. Paragraph A Lo Phân tích câu hỏi: đoạn A nói về việc xác định sự buồn chán để nó có thể được nghiên cứu trong phòng thí nghiệm được chứng minh khá khó khăn tiếp cận khoa học gặp nhiều vấn đề 2 Th an h Giải thích: có thể hiểu nội dung chính của đoạn là nói về những khó khăn trong việc tiếp cận với chủ đề sự buồn chán. >> Lựa chọn phù hợp là iv “Problems with a scientific approach to boredom” S 14. Đáp án – iv IE problems LT Từ vựng trong câu hỏi scientific approach to boredom IELTS Thanh Loan Từ vựng trong đoạn văn proved difficult defining boredome 27 15. Paragraph B Phân tích câu hỏi: đoạn B nói về việc nhóm của nhà khoa học Thomas Goetz đã chia sự buồn chán thành 5 nhóm chính, đó là thờ ơ, định mức, tìm kiếm, phản ứng hay vô cảm. Những loại này có thể được nằm trên hai trục: một trục chạy từ trái sang phải để đo mức từ thấp đến cao, và trục còn lại chạy từ đỉnh xuống cuối, để đo cảm xúc là tích cực hay tiêu cực như thế nào. 2 Lo an Giải thích: có thể hiểu nội dung chính của đoạn là nói về sự phân loại các nhóm cảm xúc của sự buồn chán. >> Lựa chọn phù hợp là vi “Creating a system of classification for feelings of boredom” h 15. Đáp án – vi Từ vựng trong đoạn văn five distinct types: indifferent, calibrating, searching, reactant and apathetic IE LT S Th a system of classification of feeling an Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 28 16. Paragraph C Phân tích câu hỏi: đoạn C nói về việc sự buồn chán làm chúng ta sáng tạo hơn bởi nó cho phép tâm trí chúng ta dạo chơi lang thang. Cụ thể hơn là thí nghiệm được công bố năm ngoái, Mann thấy rằng những người bị làm cho buồn chán bởi việc sao chép số điện thoại ra khỏi danh bạ trong vòng 15 phút nảy ra nhiều ý tưởng sáng tạo về việc sử dụng một cái cốc nhựa hơn là một nhóm bị kiểm soát. 2 Lo an Giải thích: có thể hiểu nội dung chính của đoạn là nói về kết quả tích cực của cảm giác buồn chán đối với chúng ta. >> Lựa chọn phù hợp là i “The productive outcomes that may result from boredom” an h 16. Đáp án – i Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi being bored makes us more creative IE LT S productive outcomes result from boredom IELTS Thanh Loan 29 17. Paragraph D Phân tích câu hỏi: đoạn D đề cập đến việc sự buồn chán có thể là độc hại nếu nó được đi vào guồng quay, và thậm chí nếu sự buồn chán đã phát triển để giúp chúng ta tồn tại thì nó vẫn cứ độc hại nếu nó được cho phép bùng phát. 2 an Giải thích: có thể hiểu nội dung chính của đoạn là nói về nguy hại của cảm giác buồn chán lên chúng ta. >> Lựa chọn phù hợp là v “A potential danger arising from boredom” Từ vựng trong đoạn văn a potential danger Th can still be toxic allowed to fester IE LT S arising from boredom h Từ vựng trong câu hỏi an Lo 17. Đáp án – v IELTS Thanh Loan 30 18. Paragraph E Phân tích câu hỏi: đoạn E nói thiên hướng của sự buồn chán có mối liên quan đến nhiều tính cách khác nhau, sau đó đưa ra ví dụ về những người có sự hài lòng thì lại bị ảnh hưởng trầm trọng trong khi những người có tính tò mò thì lại quen với mức độ buồn chán cao. 2 an Giải thích: có thể hiểu nội dung chính của đoạn là nói về tính cách nào thì bị ảnh hưởng trầm trọng bởi sự buồn chán và tính cách nào thì bị ảnh hưởng ít hơn >> Lựa chọn phù hợp là viii “Identifying those most affected by boredom” Từ vựng trong đoạn văn those most affected by boredom h Từ vựng trong câu hỏi an Lo 18. Đáp án – viii IE LT S Th people who are motivated by pleasure seem to suffer particularly badly IELTS Thanh Loan 31 19. Paragraph F Phân tích câu hỏi: đoạn F có 2 ý chính: Thứ nhất nhà khoa học giả sử rằng nguyên nhân mới cho sự buồn chán có thể là do lối sống quá kết nối của chúng ta? Tiếp đó ông đưa ra giải pháp đó là chúng ta nên tránh xa điện thoại, sử dụng sự buồn chán để làm động lực để hòa nhập với thế giới này theo cách có ý nghĩa hơn 2 Lo an Giải thích: có thể hiểu nội dung chính của đoạn là giải thích mới về nguyên nhân gây ra sự buồn chán và phương pháp chữa trị mới cho sự buồn chán. >> Lựa chọn phù hợp là iii “A new explanation and a new cure for boredom” an h 19. Đáp án – iii new explanation our over-connected lifestyles be a new source leave our phones alone, and use boredom to motivate us to engage with the world in a more meaningful way IE LT S new cure Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 32 Questions 20-23 Look at the following people (Questions 20-23) and the list of ideas below. Match each person with the correct idea, A-E. Choose the correct letter, A-E, in boxes 20-23 on your answer sheet. 20. Peter Toohey 2Phân tích câu hỏi: tìm đoạn văn chứa các câu nói hay tìm kiếm của nhà khoa an học Peter Toohey h Lo Vị trí: đoạn A, “In his book, Boredom: A Lively History, Peter Toohey at the University of Calgary, Canada, compares it to disgust - an emotion that motivates us to stay away from certain situations. ‘If disgust protects humans from infection, boredom may protect them from “infectious" social situations,’ he suggests.” S Th an Giải thích: theo đoạn văn thì tác giả có trích dẫn rằng nhà khoa học này khẳng định sự buồn chán có thể bảo vệ con người với những tình huống bị ảnh hưởng bởi xã hội mang tính truyền nhiễm. >> Tương đương với lựa chọn E “Boredom may encourage us to avoid an unpleasant experience” LT 20. Đáp án – E Từ vựng trong đoạn văn encourage us to motivates us to avoid stay away from unpleasant experience certain situations/ “infectious” social situations IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 33 21. Thomas Goetz 2Phân tích câu hỏi: tìm đoạn văn chứa các câu nói hay tìm kiếm của nhà khoa học Thomas Goetz Vị trí: đoạn B, “Of the five types, the most damaging is ‘reactant’ boredom with its explosive combination of high arousal and negative emotion.” Lo an Giải thích: theo đoạn văn thì ý kiến của nhà khoa học Thomas Goetzcho rằng Trong năm loại buồn chán thì loại nguy hiểm nhất là phản buồn chán với sự kết hợp bùng nổ của cảm xúc bị kích thích và tiêu cực cao. >> Tương đương với lựa chọn B “One sort of boredom is worse than all the others” an h 21. Đáp án – B one sort of boredom Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi ‘reactant’ boredom the most damaging IE LT S worse than all the others IELTS Thanh Loan 34 22. John Eastwood 2 Phân tích câu hỏi: tìm đoạn văn chứa các câu nói hay tìm kiếm của nhà khoa học John Eastwood. an Vị trí: đoạn D + E, “What's more, your efforts to improve the situation can end up making you feel worse […] But of course, boredom itself cannot kill -it’s the things we do to deal with it that may put us in danger.” h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì nhà khoa học John Eastwood khẳng định mọi nỗ lực chúng ta làm để giải quyết vấn đề buồn chán đều làm cho chúng ta cảm thấy tệ hơn >> Tương đương với lựa chọn “Trying to cope with boredom can increase its negative effects” Th Từ vựng trong câu hỏi an 22. Đáp án – D S trying to cope with boredom efforts to improve situation making feel worse IE LT increase negative effects Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 35 23. Francoise Wemelsfelder 2Phân tích câu hỏi: tìm đoạn văn chứa các câu nói hay tìm kiếm của nhà khoa học Francoise Wemelsfelder Vị trí: đoạn F, “Psychologist Francoise Wemelsfelder speculates that our over-connected lifestyles might even be a new source of boredom.” Lo an Giải thích: theo đoạn văn thì nhà khoa học Francoise Wemelsfelder cho rằng lối sống quá gắn kết của chúng ta hiện nay có thể là nguyên nhân mới cho sự nhàm chán >> Tương đương với lựa chọn A “The way we live today may encourage boredom” an h 23. Đáp án – A be a new source of boredom IE LT encourage boredom over-connected lifestyles S way we live today Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 36 Questions 24-26 Complete the summary below. Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer. Write your answers in boxes 24-26 on your answer sheet. 24. For John Eastwood, the central feature of boredom is that people cannot ..., due to a failure in what he calls the ‘attention system’, and as a result they become frustrated and irritable. 2Dịch câu hỏi: Với John Eastwood, đặc tính trung tâm của sự buồn chán là mọi an người không thể ... bởi một sự thất bại trong hệ thống tập trung, và vì thế kết quả là họ trở nên nản chí và dễ nổi cáu. Lo Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến quan điểm của nhà khoa học John Eastwood. Chỗ trống cần điền 1 verb nguyên thể. Th an h Vị trí: đoạn D, “For Eastwood, the central feature of boredom is a failure to put our ‘attention system’ into gear. This causes an inability to focus on anything, which makes time seem to go painfully slowly […] People try to connect with the world and if they are not successful there’s that frustration and irritability.” LT S Giải thích: theo đoạn văn thì sự buồn chán khiến người ta không tập trung vào bất cứ điều gì được, và khi người ta không thể kết nối với thế giới thì sẽ xảy ra sự nản lòng và tức giận. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “focus” IE 24. Đáp án – focus Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn cannot focus inability to focus failure in what he calls attention system failure to put our ‘attention system’ into gear become frustrated and irritable frustration and irritability IELTS Thanh Loan 37 25 + 26. His team suggests that those for whom ... is an important aim in life may have problems in coping with boredom, whereas those who have the characteristic of ... can generally cope with it. 2 Dịch câu hỏi: Nhóm của ông cho rằng những người mà có ... trong cuộc sống có thể có những vấn đề khi đối mặt với sự buồn chán, trong khi những người mà có tính cách của ... lại thường đối mặt được với nó. an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến những tính cách liên quan đến sự buồn chán. Cả hai chỗ trống cần điền 1 noun. Lo Vị trí: đoạn E, “People who are motivated by pleasure seem to suffer particularly badly. Other personality traits, such as curiosity, are associated with a high boredom threshold.” Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì những người mà được truyền động lực bằng sự hài lòng sẽ phải trải qua những cảm giác tồi tệ, trong khi người có tính tò mò lại quen với ngưỡng buồn chán cao. >> Từ cần điền vào chỗ trống câu 25 là “pleasure”, câu 26 là “curiosity” 25. Đáp án – pleasure Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn pleasure is an important aim in life motivated by pleasure have problems in coping with boredom suffer particularly badly have characteristics of curiosity personality traits such as curiosity generally cope with it associated with a high boredom threshold IE LT S 26. Đáp án – curiosity IELTS Thanh Loan 38 an CAMBRIDGE 13 Th an h Lo TEST 1 Passage 3 IE LT S ARTIFICAL ARTISTS IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A an The Painting Fool is one of a growing number of computer programs which, so their makers claim, possess creative talents. Classical music by an artificial composer has had audiences enraptured, and even tricked them into believing a human was behind the score. Q27 Artworks painted by a robot have sold for thousands of dollars and been hung in prestigious galleries. And software has been built which creates art that could not have been imagined by the programmer. Lo - trick somebody into doing something (verb) Nghĩa: to deceive someone, often as a part of a plan Ví dụ: Dean tricked the old lady into giving him eight hundred dollars. Th an h - prestigious (adj) Nghĩa: respected and admired as very important or of very high quality Ví dụ: My parents wanted me to go to a more prestigious university. Dịch A IE LT S Painting Fool là một trong những chương trình máy tính được những người sáng lập ra nhận định rằng chúng sở hữu tài năng sáng tạo. Những bản nhạc cổ điển được một nhà soạn nhạc nhân tạo làm cho khán giả thích thú, và thậm chí khiến cho họ tin rằng con người mới là chủ nhân thật sự sau những bản nhạc kia. Những tác phẩm nghệ thuật được vẽ bởi robot được bán với giá hàng nghìn dollar và được treo trong các phòng triển lãm danh giá. Và phần mềm được xây dựng nên để tạo ra nghệ thuật thì cũng vượt quá cả sự tưởng tượng của nhà lập trình. IELTS Thanh Loan 39 Đoạn B Human beings are the only species to perform sophisticated creative acts regularly. If we can break this process down into computer code, where does that leave human creativity? ‘This is a question at the very core of humanity,’ says Geraint Wiggins, a computational creativity researcher at Goldsmiths, University of London. ‘It scares a lot of people.Q28 They are worried that it is taking something special away from what it means to be human. Lo an - sophisticated (adj) Nghĩa: (of a machine, system, etc.) clever and complicated in the way that it works or is presented Ví dụ: Medical techniques are becoming more sophisticated all the time. h Dịch B IE LT S Th an Loài người là loài duy nhất thường xuyên thực hiện các trình diễn nghệ thuật phức tạp và giàu tính sáng tạo. Geraint Wiggins, một nhà nghiên cứu vế trí tuệ máy tính (sự sáng tạo của máy tính) tại Goldsmiths, trường đại học Luân Đôn đặt ra câu hỏi: “Nếu chúng ta phá vỡ quy trình này thành đoạn mã máy tính thì sự sáng tạo của con người sẽ đi về đâu? Đây là câu hỏi về phần vô cùng cốt lõi của con người. Nó làm cho nhiều người cảm thấy sợ hãi. Họ lo lắng rằng robot đang dần có được những thứ rất đặc biệt mà chỉ con người mới có”. IELTS Thanh Loan 40 Đoạn C To some extent, we are all familiar with computerised art. The question is: where does the work of the artist stop and the creativity of the computer begin? Consider one of the oldest machine artists, Aaron, a robot that has had paintings exhibited in London's Tate Modern and the San Francisco Museum of Modern Art. Aaron can pick up a paintbrush and paint on canvas on its own. Impressive perhaps, but it is still little more than a tool to realise the programmer’s own creative ideas. Lo an - canvas (noun) Nghĩa: a piece of canvas used for painting on Ví dụ: These two canvases by Hockney would sell for £1,500,000. h Dịch C IE LT S Th an Theo khía cạnh nào đó, chúng ta đều quen thuộc với hoạt động nghệ thuật được “máy tính hóa”. Câu hỏi ở đây là: vậy đâu sẽ là nơi công việc của một người nghệ sĩ sẽ dừng lại và sức sáng tạo của máy tính được bắt đầu? Quan sát một trong những nghệ sĩ máy móc lão làng nhất, Aaron, một con robot đã có được những bức họa được triển lãm tại London's Tate Modern và Bảo tàng nghệ thuật hiện đại San Francisco. Aaron có thể tự mình cầm cọ và vẽ nên một bức tranh sơn dầu. Có thể rất ấn tượng, nhưng nó vẫn chỉ nhỉnh hơn một công cụ vì bức tranh mà nó thể hiện chính là ý tưởng của sáng tạo của người lập trình ra nó. IELTS Thanh Loan 41 Đoạn D Th an h Lo an Simon Colton, the designer of the Painting Fool, is keen to make sure his creation doesn’t attract the same criticism. Q29 Unlike earlier ‘artists’ such as Aaron, the Painting Fool only needs minimal direction and can come up with its own concepts by going online for material. The software runs its own web searches and trawls through social media sites. It is now beginning to display a kind of imagination too, creating pictures from scratch. One of its original works is a series of fuzzy landscapes, depicting trees and sky. Q30 While some might say they have a mechanical look, Colton argues that such reactions arise from people’s double standards towards software-produced and human-produced art. After all, he says, consider that the Painting Fool painted the landscapes without referring to a photo. ‘If a child painted a new scene from its head, you’d say it has a certain level of imagination,’ he points out. The same should be true of a machine.’ Software bugs can also lead to unexpected results. Q31 Some of the Painting Fool’s paintings of a chair came out in black and white, thanks to a technical glitch. This gives the work an eerie, ghostlike quality. Human artists like the renowned Ellsworth Kelly are lauded for limiting their colour palette - so why should computers be any different? LT S - trawl (through something) (verb) Nghĩa: to search through a large amount of information or a large number of people, places, etc. looking for a particular thing or person Ví dụ: The police are trawling through their files for similar cases. IE - from scratch (phrase) Nghĩa: from the beginning, without using anything that already exists Ví dụ: Ben built the shed from scratch. - arise from something (verb) Nghĩa: to happen as a result of a particular situation Ví dụ: Emotional or mental problems can arise from a physical cause. - glitch (noun) (informal) Nghĩa: a small problem or fault that stops something working successfully Ví dụ: A few technical glitches forced us to postpone the demonstration. IELTS Thanh Loan 42 Dịch D IE LT S Th an h Lo an Simon Colton, nhà thiết kế của chương trình Painting Fool kiến quyết khẳng định rằng, sản phẩm của anh ấy sẽ không chỉ nhận những lời phê bình tương tự. Không giống như những “nghệ sĩ” đời trước như Aaron, chương trình Paiting Fool chỉ cần những chỉ dẫn đơn giản và có thể tự mình tạo ra một ý tưởng riêng từ các dữ liệu trên Internet. Chương trình này được chạy trên các trang web tìm kiếm riêng của nó và chọn lọc thông tin cả trên các mạng xã hội. Và rồi đây, nó cũng sẽ cho thấy khả năng của sự tưởng tượng bằng việc tạo nên những bức tranh mà không cần đến bất cứ một sự chuẩn bị hay ý niệm nào có từ ban đầu. Một trong những tác phẩm đầu tiên của phần mềm này là một loạt những bức tranh phong cảnh mờ ảo phác họa lại những hàng cây và bầu trời. Trong khi có một số người sẽ cho rằng những bức tranh này chỉ có được cái nhìn của những cỗ máy, nhưng Colton đã phản biện rằng những phản ứng này nổi lên từ chuẩn mực khắt khe của con người đối với những tác phẩm nghệ thuật được tạo ra bởi các phần mềm và các nghệ sĩ. Sau cùng ông nói, hãy xem xét việc phần mềm Painting Fool đã vẽ nên những bức tranh phong cảnh mà không dựa trên bất cứ một bức ảnh nào. Ông ấy cũng chỉ ra rằng “Nếu là một đứa trẻ tự mình vẽ ra một hình ảnh mới, hẳn là bạn sẽ cho rằng đứa bé đang sở hữu một mức độ nhất định của trí tưởng tượng. Và điều tương tự như vậy rất có thể cũng đúng với một chiếc máy. Những lỗi của một phần mềm cũng có thể dẫn đến những kết quả không thể ngờ đoán trước được. Một vài bức vẽ của Painting Fool về một chiếc ghế được hoàn thành với chỉ 2 màu trắng và đen nhờ có một vài lỗi kĩ thuật nhỏ đã xảy ra. Điều này đã mang đến một hiệu ứng ma mị cho cả bức tranh. Các nghệ sĩ nổi tiếng như Ellsworth Kelly đã từng được ca ngợi vì đã sử dụng những bảng màu rất giới hạn để tạo nên tác phẩm, vậy tại sao đối với những chiếc máy tính lại không? IELTS Thanh Loan 43 Đoạn E an h Lo an Q32 Researchers like Colton don't believe it is right to measure machine creativity directly to that of humans who have had millennia to develop our skills'. Others, though, are fascinated by the prospect that a computer might create something as original and subtle as our best artists. So far, only one has come close. Q33 Composer David Cope invented a program called Experiments in Musical Intelligence, or EMI. Not only did EMI create compositions in Cope’s style, but also that of the most revered classical composers, including Bach, Chopin and Mozart. Audiences were moved to tears, and EMI even fooled classical music experts into thinking they were hearing genuine Bach. Not everyone was impressed however. Q34 Q35 Q36 Some, such as Wiggins, have blasted Cope's work as pseudoscience, and condemned him for his deliberately vague explanation of how the software worked. Meanwhile, Douglas Hofstadter of Indiana University said EMI created replicas which still rely completely on the original artist’s creative impulses. When audiences found out the truth they were often outraged with Cope, and one music lover even tried to punch him. Amid such controversy, Cope destroyed EMI's vital databases. Th - blast something/ somebody (verb) (informal) Nghĩa: to criticize somebody/something severely Ví dụ: The movie was blasted by all the critics. LT S - condemn somebody/something for/as something (verb) Nghĩa: to say very strongly that you think something is bad, usually for moral reasons Ví dụ: The editor of the newspaper was condemned for lacking integrity. IE - replica (noun) Nghĩa: an exact copy of an object Ví dụ: The ship is an exact replica of the original Golden Hind. - outage somebody (verb) Nghĩa: to make somebody very shocked and angry Ví dụ: He was outraged at the way he had been treated. IELTS Thanh Loan 44 Dịch E IE LT S Th an h Lo an Những nhà nghiên cứu như Colton không cho rằng việc so sánh khả năng sáng tạo của những chiếc máy một cách trực tiếp với khả năng này của con người là đúng đắn vì chúng ta đã có hàng thiên niên kỉ để có thể phát triển những kĩ năng này. Mặc dù vậy, những nhà nghiên cứu khác cũng bị cuốn theo triển vọng của máy có thể tạo nên những tác phẩm nghệ thuật nguyên bản và tài tình như những nghệ sĩ tuyệt vời nhất. Nhưng cho đến này chỉ có một người đã làm được. Nhà soạn nhạc David Cope đã phát minh ra một phần mềm mang tên “Experiments in musical inteligence – Thí nghiệm trong trí thông minh âm nhạc” hoặc viết tắt là EMI. EMI không chỉ có thể tạo ra những đoạn nhạc theo phong cách của Cope mà còn có thể chơi những bản nhạc của những nhạc sĩ cổ điển tài giỏi như Bach, Chopin hay Mozart. Khán giả đã xúc động và cả những chuyên gia về âm nhạc cổ điển cùng bị EMI thôi miên trong suy nghĩ rằng họ đang được lắng nghe thần đồng âm nhạc Bach. Tuy nhiên không phải tất cả mọi người đều cảm thấy ấn tượng với những gì Cope đã làm, như Wiggins, ông phê bình thậm tệ tác phẩm của Cope như một sự giả khoa học và lên án Cope bởi sự giải thích xem cái phần mềm này hoạt động như thế nào còn khá mơ hồ. Trong khi đó, Douglas Hofstadter của trường Đại Học Indiana nói rằng những phiên bản sao chép do EMI tạo ra vẫn dựa hoàn toàn trên những sự sáng tạo bất chợt trong bản gốc của các nghệ sĩ. Khi những khán giả biết được sự thật, họ thường rất giận dữ với Cope, và một người yêu nhạc thậm chí đã cố gắng đánh Cope. Giữa luồng tranh luận đó, Cope đã phá đi hệ thống dữ liệu quan trọng của EMI. IELTS Thanh Loan 45 Đoạn F But why did so many people love the music, yet recoil when they discovered how it was composed? A study by computer scientist David Moffat of Glasgow Caledonian University provides a clue.Q37 Q38 He asked both expert musicians and non-experts to assess six compositions. The participants weren't told beforehand whether the tunes were composed by humans or computers, but were asked to guess, and then rate how much they liked each one. People who thought the composer was a computer tended to dislike the piece more than those who believed it was human. This was true even among the experts, who might have been expected to be more objective in their analyses. Lo an - recoil (verb) Nghĩa: to refuse to accept an idea or principle, feeling strong dislike or disapproval Ví dụ: She wondered how it would be to touch him and recoiled at the thought. an h - composition (noun) Nghĩa: a piece of music that someone has written Ví dụ: Con mua ngang qua is one of Son Tung’s earlier compositions. Th Dịch F IE LT S Nhưng tại sao nhiều người yêu âm nhạc lại ruồng bỏ nó khi biết nó được sinh ra như thế nào? Một nghiên cứu của nhà khoa học máy tính David Moffat của Trường Đại học Glasgow Caledonian đưa ra bằng chứng. Ông ta đã yêu cầu những nhà soạn nhạc chuyên nghiệp và cả những người không chuyên đánh giá sáu tác phẩm âm nhạc. Những người tham gia không được biết trước các đoạn nhạc họ nghe là do con người hay máy tính tạo ra, mà họ được yêu cầu đoán và đánh giác mức độ yêu thích của họ đối với những đoạn nhạc này. Những người nghĩ rằng người soạn nhạc là một chiếc máy tính thường có xu hướng không thích những bản nhạc này hơn là những người tin rằng chúng được sáng tác bởi con người. Điều này thậm chí đúng cả với những chuyên gia, những người được kì vọng sẽ khách quan hơn trong những phân tích của họ. IELTS Thanh Loan 46 Đoạn G Lo an Where does this prejudice come from? Q40 Paul Bloom of Yale University has a suggestion: he reckons part of the pleasure we get from art stems from the creative process behind the work. This can give it an ‘irresistible essence’, says Bloom. Meanwhile, experiments by Justin Kruger of New York University have shown that people’s enjoyment of an artwork increases if they think more time and effort was needed to create it. Similarly, Colton thinks that when people experience art, they wonder what the artist might have been thinking or what the artist is trying to tell them. It seems obvious, therefore, that with computers producing art, this speculation is cut short - there's nothing to explore. But as technology becomes increasingly complex, finding those greater depths in computer art could become possible. This is precisely why Colton asks the Painting Fool to tap into online social networks for its inspiration: hopefully this way it will choose themes that will already be meaningful to us. an h - irresistible (adj) Nghĩa: so strong that it cannot be stopped or resisted Ví dụ: I felt an irresistible urge to laugh. Th - speculation (noun) Nghĩa: the activity of guessing possible answers to a question without having enough information to be certain Ví dụ: Speculation about his future plans is rife. S Dịch G IE LT Những thành kiến này đến từ đâu? Paul Bloom của đại học Yale gợi ý rằng: ông ta cho rằng một phần của sự thỏa mãn đối với những tác phẩm nghệ thuật đến từ quá trình sáng tạo đằng sau tác phẩm đó. Điều này đưa ra một bản chất không thể chối cãi. Trong khi đó, các nghiên cứu của Jusstin Kruger thuộc trường đại học New York chỉ ra rằng sự yêu thích của người ta với một tác phẩm nghệ thuật tăng lên nếu họ nghĩ rằng tác phẩm được tạo ra cần nhiều thời gian và nỗ lực. Tương tự, Colton nghĩ rằng khi mọi người trải nghiệm nghệ thuật, họ tự hỏi xem người nghệ sĩ nghĩ gì hay người nghệ sĩ muốn nói gì với họ. Vậy nên, điều này rất rõ ràng rằng với những tác phẩm nghệ thuật do máy tính tạo ra, mọi sự suy đoán sẽ bị hạn chế và chẳng còn điều gì để khám phá. Nhưng vì công nghệ ngày càng trở nên phức tạp, tìm kiếm những điều sâu sắc trong các tác phẩm nghệ thuật của máy tính trở thành một điều hoàn toàn có thể. Đó là lí do tại sao Colton cài đặt Painting Fool vào mạng xã hội để nuôi dưỡng cảm hứng cho nó: hi vọng rằng với cách này chương trình có thể tự chọn lọc những chủ đề có ý nghĩa đối với con người chúng ta. IELTS Thanh Loan 47 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 27-31 Choose the correct letter, A, B, C or D Write the correct letter in boxes 27-31 on your answer sheet. 27. What is the writer suggesting about computer-produced works in the first paragraph? 2Dịch câu hỏi: Tác giả muốn nói điều gì về các tác phẩm được tạo nên bởi máy h Lo an tính trong đoạn văn đầu tiên? A. Sự chấp nhận của mọi người với chúng có thể thay đổi đáng kể B. Sự tiến bộ khá lớn đã đạt được trong lĩnh vực này C. Chúng có thể thành công hơn trong các thể loại nghệ thuật hơn là trong các thể loại khác D. Sự tiến bộ không đáng kể như những gì mà công chúng nghĩ vậy Th an Vị trí: đoạn A, “Artworks painted by a robot have sold for thousands of dollars and been hung in prestigious galleries. And software has been built which creates art that could not have been imagined by the programmer.” IE LT S Giải thích: theo đoạn văn thì một số tác phẩm nghệ thuật được tạo ra bởi robot đã được bán với giá hàng nghìn dollar, được treo trong các phòng triển lãm tranh danh giá, đồng thời có một phần mềm đã và đang được tạo ra và nó còn vượt quá cả trí tưởng tượng của người tạo ra nó. Đây có thể được coi là những thành tựu lớn mà những tác phẩm bởi máy tạo ra. >> Tương đương với lựa chọn B. 27. Đáp án – B Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn a great deal of progress already attained have sold for thousands of dollars been hung in prestigious galleries software has been built ... by programmar this field artworks painted by a robot IELTS Thanh Loan 48 28. According to Geraint Wiggins, why are many people worried by computer art? 2Dịch câu hỏi: Theo Geraint Wiggins, tại sao nhiều người lo lắng về nghệ thuật máy tính? A. Về mặt thẩm mỹ nó kém hơn so với nghệ thuật tạo ra bởi con người. B. Sau cùng nó có thể vượt tầm nghệ thuật của con người C. Nó làm ảnh hưởng xấu đến phẩm chất nền tảng của con người D. Nó có thể khiến khả năng của con người kém đi. an Vị trí: đoạn B, “They are worried that it is taking something special away from what it means to be human.” an h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì họ đang lo rằng những giá trị rất đặc biệt mà chỉ con người mới có thì robot có thể loại bỏ chúng đi. Điều này nghĩa là giá trị phẩm chất đặc biệt của con người có thể bị ảnh hưởng xấu bởi ngành nghệ thuật này. >> Tương đương với lựa chọn C. S Từ vựng trong câu hỏi Th 28. Đáp án – C LT undermines take away from what it means to be human IE a fundamental human quality Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 49 29. What is a key difference between Aaron and the Painting Fool? 2Dịch câu hỏi: Đâu là sự khác biệt chính giữa robot Aaron và Painting Fool? A. Chương chính nền của nó B. Sự phản ứng của công chúng với sản phẩm của nó C. Nguồn tài liệu tham khảo của nó là vấn đề D. Tiêu chuẩn kỹ thuật của đầu ra của nó an Vị trí: đoạn D, “Unlike earlier ‘artists’ such as Aaron, the Painting Fool only needs minimal direction and can come up with its own concepts by going online for material.” 29. Đáp án – C S Từ vựng trong câu hỏi Th an h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì rất rõ ràng rằng Painting Fool khác với Aaron, nó chỉ cần một hướng dẫn cơ bản và có thể có những ý tưởng riêng của nó bằng cách tìm kiếm thông tin online >> nguồn tài liệu để nó tham khảo là Internet, khác với Aaron. Điều này nghĩa là nguồn tài liệu là sự khác biệt giữa chúng. >> Tương đương với lựa chọn C only needs minimal direction come up with its own concepts by going online for material IE LT source of its subject matter Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 50 30. What point does Simon Colton make in the fourth paragraph? 2Dịch câu hỏi: Quan điểm mà ông Simon Colton đưa ra trong đoạn văn thứ tư an là gì? A. Nghệ thuật được tạo ra bởi phần mềm thường được coi là trẻ con và đơn giản quá đỗi B. Những ý tưởng sáng tạo giống nhau không nên được áp dụng cho tất cả các loại hình nghệ thuật C. Rất vô lý khi trông đợi một cỗ máy có thể giàu trí tưởng tượng như con người D. Mọi người thường đánh giá nghệ thuật máy tính và nghệ thuật con người theo tiêu chuẩn khác nhau Lo Vị trí: đoạn D, “While some might say they have a mechanical look, Colton argues that such reactions arise from people’s double standards towards software-produced and human-produced art.” LT 30. Đáp án – D S Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì quan điểm của Colton rằng những phản ứng của công chúng xuất phát từ những tiêu chuẩn kép của họ về nghệ thuật được tạo ra bởi phần mềm máy tính và con người. Điều này nghĩa là mỗi người đều có những tiêu chuẩn riêng của họ khi đánh giá 1 tác phẩm nghệ thuật. >> Tương đương với lựa chọn D. IE Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn judge computer art and human art such reactions towards software-produced and human-produced art according to different criteria people’s double standards IELTS Thanh Loan 51 31. The writer refers to the paintings of a chair as an example of computer art which 2Dịch câu hỏi: Tác giả đưa ra bức tranh của một chiếc ghế là ví dụ cho nghệ thuật máy tính cái mà A. đạt được hiệu ứng đặc biệt B. trưng bày một mức độ nhất định của kỹ năng nghệ thuật thiên tào C. gần giống với tác phẩm của một nghệ sĩ nổi tiếng D. nổi bật những hạn chế kỹ thuật của phần mềm Lo an Vị trí: đoạn D, “Some of the Painting Fool’s paintings of a chair came out in black and white, thanks to a technical glitch. This gives the work an eerie, ghostlike quality.” 31. Đáp án – A S Từ vựng trong câu hỏi Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì nhờ có một lỗi nhỏ về kỹ thuật mà ức tranh cái ghế được vẽ với màu đen và trắng, và điều này làm cho tác phẩm trở nên ma mị. Điều này nghĩa là nó đã đạt được hiệu ứng ấn tượng. >> Tương đương với lựa chọn A. gives the work an eerie, ghostlike quality IE LT achieves a particularly striking effect Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 52 Questions 32-37 Complete each sentence with the correct ending, A-G below. Write the correct letter, A-G, in boxes 32-37 on your answer sheet. 32. Simon Colton says it is important to consider the long-term view when 2Dịch câu hỏi: Simon Colton nói rằng rất quan trọng để xem xét một quan điểm dài hạn khi ... an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến quan điểm của Simon Colton. Lo Vị trí: đoạn E, “Researchers like Colton don't believe it is right to measure machine creativity directly to that of humans who have had millennia to develop our skills.” LT 32. Đáp án – D S Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì quan điểm của ông Colton cho rằng sự so sánh sức sáng tạo của máy móc với con người là không đúng, bởi con người đã có hàng triệu năm để phát triển kỹ năng trước rồi >> cần thời gian để có thể so sánh tác phẩm được tạo ra của máy tính và con người >> Tương đương với lựa chọn D. IE Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn consider long-term view had millennia to develop our skills comparing the artistic achievements of humans and computers measure machine creativity directly to that of humans IELTS Thanh Loan 53 33. David Cope’s EMI software surprised people by 2Dịch câu hỏi: Phần mềm EMI của David Cope làm ngạc nhiên mọi người bởi … Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến phần mềm EMI của David Cope. an Vị trí: đoạn E, “Composer David Cope invented a program called Experiments in Musical Intelligence, or EMI. Not only did EMI create compositions in Cope’s style, but also that of the most revered classical composers, including Bach, Chopin and Mozart. Audiences were moved to tears, and EMI even fooled classical music experts into thinking they were hearing genuine Bach.” Th an h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì và chương trình này có thể tạo ra các bản nhạc không chỉ là của Cope mà còn của các c nhà soạn nhạc nổi tiếng khác, trong đó có nhà soạn nhạc Bach. Và khán giả, thậm chỉ là các chuyên gia về nhạc cổ điển khi nghe các bản nhạc được tạo ra bởi chương trình này đều nghĩ họ đang nghe những bản nhạc của thiên tài Bach. Điều này nghĩa là phần mềm này có thể tạo ra những tác phẩm giống với con người. >> Tương đương với lựa chọn A. S 33. Đáp án – A Từ vựng trong đoạn văn generating work create compositions IE LT Từ vựng trong câu hỏi virtually indistinguishable from that of humans IELTS Thanh Loan thinking they were hearing genuine Bach 54 34. Geraint Wiggins criticized Cope for not 2Dịch câu hỏi: Geraint Wiggins chỉ trích Cope bởi không … Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến quan điểm của Geraint Wiggins. Vị trí: đoạn E, “Some, such as Wiggins, have blasted Cope's work as pseudoscience, and condemned him for his deliberately vague explanation of how the software worked.” h Lo an Giải thích: theo đoạn văn thì ông Geraint Wiggins chỉ trích công trình của ông Cope là giả khoa học, và quy kết ông ấy về việc đưa ra giải thích mờ nhạt cho việc phần mềm của các phần mềm hoạt động như thế nào. Điều này nghĩa là ông Cope bị chỉ trích vì không giải thích cách phần mềm hoạt động rõ ràng. >> Tương đương với lựa chọn E. Từ vựng trong câu hỏi S criticize for Th an 34. Đáp án – E blasted/ condemned for deliberately vague explanation of how the software worked IE LT not revealing technical details of his program Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 55 35. Douglas Hofstadter claimed that EMI was 2Dịch câu hỏi: Douglas Hofstadter nói rằng EMI ... Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến quan điểm của Douglas Hofstadter về EMI. an Vị trí: đoạn E, “Meanwhile. Douglas Hofstadter of Indiana University said EMI created replicas which still rely completely on the original artist’s creative impulses.” an h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì ông Douglas nói rằng EMI tạo ra các bản sao chép hoàn toàn phụ thuộc vào sức sáng tạo bất chợt của người nghệ sĩ tạo ra nó >> các tác phẩm này chỉ là sao chép trí tưởng tượng của người tạo ra nó thôi >> Tương đương với lựa chọn C. LT producing work S Từ vựng trong câu hỏi Th 35. Đáp án – C Từ vựng trong đoạn văn created replicas rely completely on imagination of its creator original artist’s creative impulses IE entirely dependent on IELTS Thanh Loan 56 36. Audiences who had listened to EMI’s music became angry after 2Dịch câu hỏi: Khán giả nghe nhạc của EMI trở nên giận giữ sau khi … Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến việc khán giả nghe nhạc từ EMI Vị trí: đoạn E, “When audiences found out the truth they were often outraged with Cope, and one music lover even tried to punch him.” Lo an Giải thích: theo đoạn văn thì khi khán giả biết được sự thật (rằng họ đang nghe các bản nhạc không phải là bản gốc) họ thường tức giận với Cope, và thậm chí còn có ý định đánh ông ấy. >> Tương đương với lựa chọn G. an h 36. Đáp án – G became angry Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi were outraged measure machine creativity directly to that of humans IE LT S comparing the artistic achievements of humans and computers IELTS Thanh Loan 57 37. The participants in David Moffat’s study had to assess music without 2Dịch câu hỏi: Người tham gia vào nghiên cứu của David Moffat phải đánh giá âm nhạc mà không cần ... Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến những người tham gia vào nghiên cứu của David Moffat. Lo an Vị trí: đoạn F, “He asked both expert musicians and non-experts to assess six compositions. The participants weren't told beforehand whether the tunes were composed by humans or computers, but were asked to guess, and then rate how much they liked each one.” Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì thí nghiệm của ông David yêu cầu những người tham gia vào đánh giá các bản nhạc thì không được nói trước xem các giai điệu này được tạo ra bởi con người hay máy tính, nhưng vẫn phải đoán và sau đó đánh giá xem ho thích chúng như thế nào. Điều này nghĩa là họ phải đánh giá âm nhạc mà không biết liệu rằng tác phẩm mà họ đang đánh giá là của con người hay máy tính. >> Tương đương với lựa chọn B. S 37. Đáp án – B Từ vựng trong đoạn văn assess music assess six compositions IE LT Từ vựng trong câu hỏi without knowing whether it was the work of humans or software IELTS Thanh Loan weren't told beforehand whether tunes were composed by humans or computers 58 Questions 38-40 Do the following statements agree with the claims of the writer in Reading Passage 3? In boxes 38-40 on your answer sheet, write YES if the statement agrees with the claims of the writer NO if the statement contradicts the claims of the writer NOT GIVEN if it is impossible to say what the writer thinks about this an 38. Moffat’s research may help explain people’s reactions to EMI. Lo câu hỏi: Nghiên cứu của ông Moffat có thể giúp giải thích về những phản 2Dịch ứng của mọi người đến phần mềm EMI. h Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến nghiên cứu của Moffat và phản ứng của mọi người với EMI. Th an Vị trí: đoạn F, “A study by computer scientist David Moffat of Glasgow Caledonian University provides a clue... People who thought the composer was a computer tended to dislike the piece more than those who believed it was human.” IE LT S Giải thích: theo đoạn văn thì qua nghiên cứu của Moffat, ông ấy nhận ra rằng những ai mà nghĩ rằng nhà soạn nhạc là máy tính thì càng không thích bản nhạc đó hơn là những người tin rằng nó được tạo ra bởi con người. Điều đó có nghĩa là nghiên cứu này đã giúp hiểu tại sao những người tham gia lại có phản ứng như thế >> Đúng với thông tin trong câu hỏi. 38. Đáp án – Yes Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn Moffat’s research a study by David Moffat help explain people’s reactions people who thought the composer ... who believed it was human IELTS Thanh Loan 59 39. The non-experts in Moffat’s study all responded in a predictable way. 2Dịch câu hỏi: Những người không phải chuyên gia trong nghiên cứu của Moffat đều phản ứng theo cách có thể đoán được. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến phản ứng của những người không phải là chuyên gia xem có thể đoán được không. an Vị trí: đoạn F, “He asked both expert musicians and non-experts to assess six compositions....” IE LT S Th 39. Đáp án – Not Given an h Lo Giải thích: đoạn văn có đề cập đến những người tham gia mà không phải là chuyên gia nhưng không đề cập họ có phải là phản ứng theo cách có thể đoán được không. >> Thông tin không được đề cập đến. IELTS Thanh Loan 60 40. Justin Kruger’s findings cast doubt on Paul Bloom’s theory about people’s prejudice towards computer art. câu hỏi: Khám phá của Justin Kruger đưa ra sự nghi ngờ về lý thuyết của 2Dịch Paul Bloom về thành kiến của của con người với nghệ thuật máy tính. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến những khám phá trong nghiên cứu của Justin Kruger. Lo an Vị trí: đoạn G, “Paul Bloom of Yale University has a suggestion: he reckons part of the pleasure we get from art stems from the creative process behind the work. This can give it an ‘irresistible essence’, says Bloom. Meanwhile, experiments by Justin Kruger of New York University have shown that people’s enjoyment of an artwork increases if they think more time and effort was needed to create it.” Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì quan điểm của ông Paul rằng sự hài lòng của chúng ta bắt nguồn từ quá trình sáng tạo của tác phẩm. Sau đó thì ông Justin bổ sung ý cho câu nói của ông Paul chứ không phải gây ra sự hoài nghi về lý thuyết của ông Paul như trong câu hỏi. >> Ngược với thông trong câu hỏi. S 40. Đáp án – No Từ vựng trong đoạn văn cast doubt on >< give it an ‘irresistible essence’ IE LT Từ vựng trong câu hỏi people’s prejudice towards computer art IELTS Thanh Loan people’s enjoyment of an artwork 61 CAMBRIDGE 13 Lo an TEST 2 an h Passage 1 IE LT S Th BRINGING CINNAMON TO EUROPE IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A an h Lo an Cinnamon is a sweet, fragrant spice produced from the inner bark of trees of the genus Cinnamomum, which is native to the Indian sub-continent. Q1 Q2 Q3 It was known in biblical times, and is mentioned in several books of the Bible, both as an ingredient that was mixed with oils for anointing people’s bodies, and also as a token indicating friendship among lovers and friends. In ancient Rome, mourners attending funerals burnt cinnamon to create a pleasant scent. Most often, however, the spice found its primary use as an additive to food and drink. In the Middle Ages, Europeans who could afford the spice used it to flavour food, particularly meat, and to impress those around them with their ability to purchase an expensive condiment from the exotic’ East. Q4 Q5 At a banquet, a host would offer guests a plate with various spices piled upon it as a sign of the wealth at his or her disposal. Cinnamon was also reported to have health benefits, and was thought to cure various ailments, such as indigestion. S Th - fragrant (adj) Nghĩa: having a pleasant smell Ví dụ: The air was fragrant with scents from the sea and the hills. LT - mourner (noun) Nghĩa: a person at a funeral Ví dụ: The dead man's wife and children were the chief mourners. IE - funeral (noun) Nghĩa: a (usually religious) ceremony for burying or burning the body of a dead person Ví dụ: The funeral will be held next Friday. - ailment (noun) Nghĩa: an illness that is not very serious Ví dụ: Treat minor ailments yourself. IELTS Thanh Loan 62 Dịch A an h Lo an Quế là một gia vị ngọt, thơm được lấy từ lớp vỏ thân cành của một số loài thực vật thuộc chi Cinnamomum, có nguồn gốc từ tiểu lục địa Ấn Độ. Nó được biết ở thời Kinh Thánh, và được đề cập trong một số cuốn sách của Kinh Thánh như là một thành phần trộn với dầu để xức lên cơ thể người, và cũng là một vật kỷ niệm thể hiện tình bạn và tình yêu. Ở thời kỳ La Mã cổ đại, những người đi đưa ma tham dự đám tang thường đốt quế để một mùi thơm dễ chịu. Tuy nhiên, thông thường, quế thường được sử dụng như là chất phụ gia cho thức ăn và nước uống. Ở thời Trung Cổ, người Châu Âu nào đủ tiền mua gia vị đó thường được sử dụng để tạo hương vị cho thức ăn, đặc biệt là thịt, và để gây ấn tượng với những người xung quanh rằng họ có khả năng mua loại gia vị ngoại lai đắt tiền ở Phương Đông. Ở những bữa tiệc lớn, chủ tiệc thường mời khách một đĩa với nhiều đồ gia vị khác nhau và họ có thể sử dụng tùy ý như một dấu hiệu của sự giàu có. Bột quế đã được chứng mình là có lợi cho sức khoẻ, và dùng để chữa nhiều bệnh khác nhau, chẳng hạn như bệnh khó tiêu. Th Đoạn B IE LT S Toward the end of the Middle Ages, the European middle classes began to desire the lifestyle of the elite, including their consumption of spices. This led to a growth in demand for cinnamon and other spices. At that time, cinnamon was transported by Arab merchants, who closely guarded the secret of the source of the spice from potential rivals. Q6 Q7 They took it from India, where it was grown, on camels via an overland route to the Mediterranean. Q8 Q9 Their journey ended when they reached Alexandria. European traders sailed there to purchase their supply of cinnamon, then brought it back to Venice. The spice then travelled from that great trading city to markets all around Europe. Because the overland trade route allowed for only small quantities of the spice to reach Europe, and because Venice had a virtual monopoly of the trade, the Venetians could set the price of cinnamon exorbitantly high. These prices, coupled with the increasing demand, spurred the search for new routes to Asia by Europeans eager to take part in the spice trade. IELTS Thanh Loan 63 - merchant (noun) Nghĩa: a person who buys and sells goods in large quantities, especially one who imports and exports goods Ví dụ: Venice was once a city of rich merchants. Lo - exorbitantly (adv) Nghĩa: to a very high degree that does not seem reasonable Ví dụ: Prices are exorbitantly high in this shop. an - monopoly (noun) Nghĩa: (an organization or group that has) complete control of something, especially an area of business, so that others have no share Ví dụ: The government is determined to protect its tobacco monopoly. an h - spur (verb) Nghĩa: to encourage somebody to do something Ví dụ: Her difficult childhood spurred her on to succeed. Dịch B IE LT S Th Vào cuối thời Trung cổ, những tầng lớp trung lưu Châu Âu bắt đầu thèm muốn lối sống thượng lưu, bao gồm việc tiêu dùng các đồ gia vị. Điều này dẫn đến việc nhu cầu tiêu thụ quế và các đồ gia vị khác tăng cao. Vào lúc đó, quế được vận chuyển bởi những nhà thương nhân Ả Rập, những người bảo vệ rất nghiêm ngặt nguồn gốc của gia vị khỏi những đối thủ hùng mạnh. Họ lấy quế từ Ấn Độ, nơi nó được trồng, đặt nó trên những con lạc đà qua một con đường đất liền đến Địa Trung Hải. Từ Ấn Độ, nơi mà Quế được trồng, các thương nhân này vận chuyển quế trên lạc đà thông qua một tuyến đường bộ đến Địa Trung Hải. Chuyến đi của họ kết thúc khi họ đến Ai Cập. Những nhà buôn Châu Âu đã xuống tàu ở đó để mua chỗ cung cấp quế, sau đó mang chúng lại Venice. Sau đó quế sẽ đi từ những thành phố kinh doanh náo nhiệt đến thị trường trên khắp Châu Âu. Bởi vì tuyến đường bộ chỉ cho phép mang một lượng nhỏ đồ gia vị đến Châu Âu, và bởi vì Venice gần như đã độc quyền thương mại, cho nên những người Venice có thể đặt giá quế cao chót vót. Giá cùng với nhu cầu đang tăng lên, những người Châu Âu mong muốn tham gia vào việc buôn bán đồ gia vị đã thúc đẩy việc tìm ra tuyến đường mới đến Châu Á. IELTS Thanh Loan 64 Đoạn C an h Lo an Seeking the high profits promised by the cinnamon market, Portuguese traders arrived on the island of Ceylon in the Indian Ocean toward the end of the 15th century. Before Europeans arrived on the island, the state had organized the cultivation of cinnamon. People belonging to the ethnic group called the Salagama would peel the bark off young shoots of the cinnamon plant in the rainy season, when the wet bark was more pliable. During the peeling process, they curled the bark into the ‘stick’ shape still associated with the spice today. The Salagama then gave the finished product to the king as a form of tribute. When the Portuguese arrived, they needed to increase production significantly, and so enslaved many other members of the Ceylonese native population, forcing them to work in cinnamon harvesting. Q10 In 1518, the Portuguese built a fort on Ceylon, which enabled them to protect the island, so helping them to develop a monopoly in the cinnamon trade and generate very high profits. In the late 16th century, for example, they enjoyed a tenfold profit when shipping cinnamon over a journey of eight days from Ceylon to India. Th - peel something (verb) Nghĩa: to take the outer layer off fruit, vegetables, etc. Ví dụ: Have you peeled the potatoes? LT S - pliable (adj) Nghĩa: easy to bend without breaking Ví dụ: The plant has long pliable stems. IE - tribute (noun) Nghĩa: an act, a statement or a gift that is intended to show your love or respect, especially for a dead person Ví dụ: The crowd stood in silent tribute to those who had died in the war. - enslave somebody (verb) Nghĩa: to make somebody a slave Ví dụ: The early settlers enslaved or killed much of the native population. IELTS Thanh Loan 65 Dịch C IE LT S Th an h Lo an Thị trường buôn bán quế hứa hẹn kiếm được lợi nhuận cao, những nhà buôn Bồ Đào Nha đã đến hòn đảo Ceylon ở Ấn Độ Dương vào cuối thế kỷ 15. Trước khi người châu Âu đến đảo, tiểu bang đã tổ chức trồng quế. Những người thuộc nhóm dân tộc thiểu số gọi là Salagama sẽ lột vỏ cây quế non vào mùa mưa, khi vỏ cây còn ướt dẻo. Trong suốt quá trình tước vỏ, họ đã uốn vỏ cây thành hình ‘thanh’ trở thành đồ gia vị như ngày hôm nay. Người Salagama sau đó đưa sản phẩm hoàn chỉnh cho nhà vua như một hình thức của sự tôn kính. Khi người Bồ Đào Nha đến, họ cần tăng việc sản xuất một cách đáng kể, và vì thế đã bắt nhiều thành viên khác của dân bản địa Ceylon làm nô lệ, bắt họ thu hoạch quế. Vào năm 1518, người Bồ Đào Nha đã xây dựng một pháo đài ở Ceylon, cho phép họ bảo vệ hòn đảo của họ, cho nên đã giúp họ phát triển việc độc quyền buôn bán quế và đã sinh ra lợi nhuận cao. Vào cuối thế kỷ 16, họ đã thu lại lợi nhuận tăng gấp 10 lần khi chuyển quế từ Ceylon sang Ấn Độ trong tám ngày bằng tàu. 66 IELTS Thanh Loan Đoạn D Lo - ally (yourself) with somebody/something (verb) Nghĩa: to give your support to another group or country Ví dụ: The prince allied himself with the Scots. an When the Dutch arrived off the coast of southern Asia at the very beginning of the 17th century, they set their sights on displacing the Portuguese as kings of cinnamon. The Dutch allied themselves with Kandy, an inland kingdom on Ceylon. In return for payments of elephants and cinnamon, they protected the native king from the Portuguese. Q11 By 1640, the Dutch broke the 150-year Portuguese monopoly when they overran and occupied their factories. By 1658, they had permanently expelled the Portuguese from the island, thereby gaining control of the lucrative cinnamon trade. Th an h - expel somebody (from something) (verb) Nghĩa: to force somebody to leave a country Ví dụ: Thousands of Jews had been expelled from the city. Dịch D IE LT S Khi người Đan Mạch rời khỏi bờ biển Nam Á vào đầu thế kỷ 17, họ đã quyết tâm thay thế vị trí quốc vương quế của người Bồ Đào Nha. Người Hà Lan liên minh với Kandy, một vương quốc nội địa ở Ceylon. Đổi lại các khoản thanh toán về voi và quế, họ đã bảo vệ quốc vương bản địa khỏi người Bồ Đào Nha.Giữa năm 1640, người Hà Lan đã xâm phạm độc quyền 150 năm khi họ xâm nhập và chiếm đóng nhà máy. Đến năm 1658, họ đã vĩnh viễn trục xuất người Bồ Đào Nha khỏi hòn đảo, từ đó nắm quyền kiểm soát việc buôn bán quế béo bở này. IELTS Thanh Loan 67 Đoạn E an In order to protect their hold on the market, the Dutch, like the Portuguese before them, treated the native inhabitants harshly. Because of the need to boost production and satisfy Europe's ever-increasing appetite for cinnamon, the Dutch began to alter the harvesting practices of the Ceylonese. Over time, the supply of cinnamon trees on the island became nearly exhausted, due to systematic stripping of the bark. Eventually, the Dutch began cultivating their own cinnamon trees to supplement the diminishing number of wild trees available for use. an h Dịch E Lo - harshly (adv) Nghĩa: in a cruel, severe and unkind way Ví dụ: She was treated very harshly. IE LT S Th Để bảo vệ thị trường của họ, người Hà Lan, như người Bồ Đào Nha trước đây, đã đối xử người dân bản địa một cách tàn nhẫn. Bởi vì cần đáp ứng nhu cầu sản xuất và thoả mãn việc thèm ăn quế ngày càng tăng, người Hà Lan bắt đầu thay đổi thói quen thu hoạch trước đây của họ. Theo thời gian, nguồn cung cấp quế trên hòn đảo gần như cạn kiệt, bởi vì hệ thống tước vỏ cây. Cuối cùng, người Hà Lan bắt đầu trồng cây quế để bổ sung lại số lượng cây tự nhiên hao hụt mà họ đã sử dụng. 68 IELTS Thanh Loan Đoạn F an Then, in 1796, the English arrived on Ceylon, thereby displacing the Dutch from their control of the cinnamon monopoly. By the middle of the 19th century, production of cinnamon reached 1,000 tons a year, after a lower grade quality of the spice became acceptable to European tastes. By that time, cinnamon was being grown in other parts of the Indian Ocean region and in the West Indies, Brazil, and Guyana. Q13 Not only was a monopoly of cinnamon becoming impossible, but the spice trade overall was diminishing in economic potential, and was eventually superseded by the rise of trade in coffee, tea, chocolate, and sugar. an h Lo - be superseded (by something) (verb) Nghĩa: to take the place of something/somebody that is considered to be old-fashioned or no longer the best available Ví dụ: The theory has been superseded by more recent research. Th Dịch F IE LT S Sau đó, người Anh đến Ceylon, từ đó độc quyền kinh doanh quế thay thế người Hà Lan. Vào giữa thế kỷ 19, sản lượng quế đã đạt đến 1000 tấn một năm, mặc dù chất lượng của quế thấp hơn nhưng người Châu Âu vẫn chấp nhận hương vị của nó. Vào thời điểm đó, quế cũng được trồng ở những khu vực khác của vùng Ấn Độ Dương và ở Tây Ấn, Brazil, và Guyana. Không chỉ không thể độc quyền quế, mà còn việc kinh doanh đồ gia vị cũng đã giảm bớt trong tiềm lực kinh tế, và cuối cùng bị thế chỗ cho việc buôn bán cà phê, trà, sô cô la và đường ngày càng phát triển. 69 IELTS Thanh Loan 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 1-9 h Dịch câu hỏi: Những thời kì thuộc Kinh thánh - Thêm vào ... - Sử dụng để chỉ ra ...giữa con người. an 1 + 2: Biblical times: - added to .... - used to show .... between people Lo 2 Complete the notes below. Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer. Write your answers in boxes 1-9 on your answer sheet. an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến thời kỳ “Biblical” Th Vị trí: đoạn A, “It was known in biblical times, and is mentioned in several books of the Bible, both as an ingredient that was mixed with oils for anointing people’s bodies, and also as a token indicating friendship among lovers and friends.” LT S Giải thích: theo đoạn văn thì một số sách của Kinh thánh là thành phần được trộn với các loại dầu để xức cho cơ thể người, và cũng như một dấu hiệu cho thấy tình bạn giữa những người yêu và bạn bè >> Từ cần điền vào chỗ trống lần lượt là “oils” và “friendship” IE 1. Đáp án – oils 2. Đáp án – friendship Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn added to oils mixed with oils used to show a token indicating friendship between people friendship among lovers and friends IELTS Thanh Loan 70 2 3: Ancient Rome: - used for its sweet smell at .... Dịch câu hỏi: Những thời kì thuộc Kinh thánh - Sử dụng vì mùi vị ngọt ngào của nó ở ... Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến thời kỳ “Ancient Rome” an Vị trí: đoạn A, “In ancient Rome, mourners attending funerals burnt cinnamon to create a pleasant scent.” h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì ở thời kỳ Rome cổ đại, người tham dự đám tang sử dụng nó để tạo mùi thơm. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “funerals” Th Từ vựng trong đoạn văn a pleasant scent attending funerals IE at funerals LT its sweet smell S Từ vựng trong câu hỏi an 3. Đáp án – funerals IELTS Thanh Loan 71 2 4 + 5 + 6: Middle Ages: - was an indication of a person’s .... - known as a treatment for .... and other health problems - grown in .... Dịch câu hỏi: Trung cổ - Là dấu hiệu cho ... của một người. - Biết đến như là cách điều trị cho ... và những vấn đề sức khỏe khác. - Được trồng ở ... an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến thời kỳ “Middle Ages” an h Lo Vị trí: đoạn A + B, “In the Middle Ages,... At a banquet, a host would offer guests a plate with various spices piled upon it as a sign of the wealth at his or her disposal. Cinnamon was also reported to have health benefits, and was thought to cure various ailments, such as indigestion...They took it from India, where it was grown, on camels via an overland route to the Mediterranean.” S Th Giải thích: theo đoạn văn thì vào thời Trung Cổ, chủ nhà sẽ cung cấp cho khách một đĩa với nhiều loại gia vị khác nhau được đặt trên đó như một dấu hiệu của sự giàu có. Thêm vào đó, quế cũng có những giúp chữa trị rất nhiều căn bệnh như chứng khó tiêu. Và nó được trồng ở Ấn Độ. >> Từ cần điền vào chỗ trống lần lượt là “wealth”, “indigestion” và “India” LT 4. Đáp án – wealth 5. Đáp án – indigestion IE 6. Đáp án – India Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn an indication a sign known as a treatment for thought to cure other health problems various ailments grown in India India where it was grown IELTS Thanh Loan 72 2 7 + 8 + 9: Middle Ages: - merchants used .... to bring it to the Mediterranean - arrived in the Mediterranean at .... - traders took it to .... and sold it to destinations around Europe. Dịch câu hỏi: Trung cổ - Những thương nhân sử dụng ... để mang nó đến vùng Địa Trung Hải. - Đến vùng Địa Trung Hải ở ... - Thương gia mang nó đến ...và bán nó cho các vùng quanh châu Âu. an Phân tích câu hỏi: tìm tiếp thông tin liên quan đến thời kỳ “Middle Ages” h Lo Vị trí: đoạn B, “In the Middle Ages,... They took it from India, where it was grown, on camels via an overland route to the Mediterranean. Their journey ended when they reached Alexandria. European traders sailed there to purchase their supply of cinnamon, then brought it back to Venice.” Th an Giải thích: theo đoạn văn thì vào thời Trung Cổ, quế được các thương nhân sử dụng lạc đà thông qua một tuyến đường đi đến Địa Trung Hải, và dừng ở Alexandria, và sau đó các thương nhân châu Âu đi thuyền đến đó để mua nguồn cung quế của họ, sau đó mang nó trở lại Venice. >> Từ cần điền vào chỗ trống lần lượt là “camels”, “Alexandria” và “Venice” S 7. Đáp án – camels LT 8. Đáp án – Alexandria IE 9. Đáp án – Venice Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn merchants used camels they took it on camels to bring it to the Mediterranean route to the Mediterranean at Alexandria reached Alexandria traders took it to Venice traders brought it back to Venice IELTS Thanh Loan 73 Questions 10-13 Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1? In boxes 10-13 on your answer sheet write TRUE if the statement agrees with the information FALSE if the statement contradicts the information NOT GIVEN if there is no information on this 10. The Portuguese had control over the cinnamon trade in Ceylon throughout the 16th century. 2Dịch câu hỏi: Người Bồ Đào Nha kiểm soát việc buôn bán quế ở Ceylon an trong suốt thế kỷ 16. Lo Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến việc kiểm soát buôn bán quế ở Bồ Đào Nha trong thế kỷ 16. an h Vị trí: đoạn C, “In 1518, the Portuguese built a fort on Ceylon, which enabled them to protect the island, so helping them to develop a monopoly in the cinnamon trade and generate very high profits.” LT S Th Giải thích: theo đoạn văn thì vào năm 1518 người Bồ Đào Nha đã xây dựng một pháo đài trên Ceylon, cho phép họ bảo vệ hòn đảo, do đó giúp họ phát triển độc quyền trong buôn bán quế và tạo ra lợi nhuận rất cao. >> Đúng với thông tin trong câu hỏi. IE 10. Đáp án – True Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn had control over develop a monopoly throughout the 16th century in 1518 IELTS Thanh Loan 74 11.The Dutch took over the cinnamon trade from the Portuguese as soon as they arrived in Ceylon. 2Dịch câu hỏi: Người Hà Lan tiếp quản hoàn toàn việc buôn bán quế từ người Bồ Đào Nha ngay khi họ đến Ceylon. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến việc tiếp quản buôn bán quế của người Hà Lan. Lo an Vị trí: đoạn D, “By 1640, the Dutch broke the 150-year Portuguese monopoly when they overran and occupied their factories. By 1658, they had permanently expelled the Portuguese from the island, thereby gaining control of the lucrative cinnamon trade’.” S 11. Đáp án – False Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì người Hà Lan đến Ceylon vào năm 1640, phá vỡ thế độc quyền của người Bồ Đào Nha. Nhưng đến tận năm 1658 thì họ mới trục xuất được người Bồ Đào Nha ra khỏi đảo, và từ đó nắm quyền kiểm soát việc buôn bán quế béo bở này. Điều này có nghĩa người Hà Lan không tiếp quản ngay khi họ đến. >> Ngược với thông tin trong câu hỏi. Từ vựng trong đoạn văn took over cinnamon trade gaining control of lucrative cinnamon trade as soon as they arrived >< by 1640, the Dutch broke by 1658, they had permamently expelled IE LT Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 75 12. The trees planted by the Dutch produced larger quantities of cinnamon than the wild trees. 2Dịch câu hỏi: Các cây được trồng bởi người Hà Lan sản sinh ra lượng quế nhiều hơn là các cây tự nhiên. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến sự so sánh giữa sản lượng quế được sinh ra từ cây trồng của người Hà Lan và cây tự nhiên. an Vị trí: đoạn E, “Eventually, the Dutch began cultivating their own cinnamon trees to supplement the diminishing number of wild trees available for use.” Từ vựng trong câu hỏi LT S trees planted by the Dutch wild trees an Th 12. Đáp án – Not Given h Lo Giải thích: đoạn văn chỉ đề cập là người Hà Lan bắt đầu tự trồn cây quế để bổ sung cho số lượng cây tự nhiên bị thiếu, chứ không có bất cứ sự so sánh nào về sản lượng của 2 giống cây này cả. >> Thông tin không được đề cập đến. IE produced larger quantities IELTS Thanh Loan Từ vựng trong đoạn văn Dutch began cultivating their own cinnamon wild trees NOT MENTIONED 76 13. The spice trade maintained its economic importance during the 19th century. 2Dịch câu hỏi: Việc buôn bán gia vị vẫn còn giữ được tầm quan trọng về mặt kinh tế trong thế kỷ 19. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến giá trị kinh tế của loài quế trong thế kỷ 19. an Vị trí: đoạn F, “Not only was a monopoly of cinnamon becoming impossible, but the spice trade overall was diminishing in economic potential, and was eventually superseded by the rise of trade in coffee, tea, chocolate, and sugar.” Th 13. Đáp án – False an h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì quế không còn có thể độc quyền được nữa, đồng thời việc buôn bán nó nhìn chung cũng bị giảm đi giá trị kinh tế bởi một số loại hình buôn bán khác như bán trà, coffee. Điều này nghĩa là nó không hề giữ được tầm quan trọng về kinh tế trong thế kỷ 19 nữa. >> Ngược với thông tin trong câu hỏi. LT S Từ vựng trong câu hỏi >< diminishing in economic potential IE maintained its economic importance Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 77 an CAMBRIDGE 13 Th an h Lo TEST 2 Passage 2 LT S OXYTOCIN IE The positive and negative effects of the chemical known as the ‘love hormone’ IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A h Lo an Oxytocin is a chemical, a hormone produced in the pituitary gland in the brain. Q21 It was through various studies focusing on animals that scientists first became aware of the influence of oxytocin. They discovered that it helps reinforce the bonds between prairie voles, which mate for life, and triggers the motherly behaviour that sheep show towards their newborn lambs. Q22 It is also released by women in childbirth, strengthening the attachment between mother and baby. Few chemicals have as positive a reputation as oxytocin, which is sometimes referred to as the ‘love hormone’. One sniff of it can, it is claimed, make a person more trusting, empathetic, generous and cooperative. It is time, however, to revise this wholly optimistic view. A new wave of studies has shown that its effects vary greatly depending on the person and the circumstances, and it can impact on our social interactions for worse as well as for better. Th an - trigger something (verb) Nghĩa: to cause something to start Ví dụ: Some people find that certain foods trigger their headaches. LT Dịch A S - in childbirth (phrasal) Nghĩa: the process of giving birth to a baby Ví dụ: His wife died in childbirth. IE Oxytocin là một chất hóa học, một hormone được sản sinh ra ở tuyến yên trong não. Qua rất nhiều những nghiên cứu trên động vật thì các nhà khoa học mới bước đầu nhận thức được ảnh hưởng của oxytocin. Họ khám phá rằng nó giúp củng cố mối quan hệ giữa những con chuột đồng trong quá trình giao phối, và khởi nguồn những hành vi của người mẹ trong cừu mẹ đối với những con con. Nó đồng thời cũng được sản sinh ra khi phụ nữ trong quá trình sinh con, tăng cường sự gắn kết giữa mẹ và con. Ít chất hóa học có tác dụng tích cực như oxytoxin, thứ mà đôi khi được coi như là “hormone tình yêu”. Nó được khẳng định rằng chỉ cần hít một ít chất này có thể làm cho người ta tin tưởng, đồng cảm, phóng khoáng và hợp tác hơn. Tuy nhiên, đã đến lúc chỉnh sửa hoàn toàn quan điểm tích cực này. Một làn sóng nghiên cứu mới chỉ ra rằng tác động của nó thay đổi rất lớn phụ thuộc vào mỗi người và vào từng hoàn cảnh, và nó có thể ảnh hưởng đến sự tương tác xã hội cả xấu lẫn tốt. IELTS Thanh Loan 78 Đoạn B Lo an Oxytocin’s role in human behaviour first emerged in 2005. In a groundbreaking experiment, Q18 Q23 Markus Heinrichs and his colleagues at the University of Freiburg, Germany, asked volunteers to do an activity in which they could invest money with an anonymous person who was not guaranteed to be honest. The team found that participants who had sniffed oxytocin via a nasal spray beforehand invested more money than those who received a placebo instead. The study was the start of research into the effects of oxytocin on human interactions. Q16 ‘For eight years, it was quite a lonesome field,’ Heinrichs recalls. 'Now, everyone is interested.’ Q14 These follow-up studies have shown that after a sniff of the hormone, people become more charitable, better at reading emotions on others’ faces and at communicating constructively in arguments. Together, the results fuelled the view that oxytocin universally enhanced the positive aspects of our social nature. Th an h - groundbreaking (adj) (only before noun) Nghĩa: making new discoveries; using new methods Ví dụ: His latest movie is interesting, but not groundbreaking. Dịch B IE LT S Vai trò của Oxytocin trong thái độ của con người được phát hiện lần đầu vào năm 2005. Trong một thí nghiệm đột phá, Markus Heinrichs và các đồng nghiệp ở trường đại học Freiburg, Đức đã hỏi những tình nguyện viên làm một hoạt động trong đó họ có thể đầu tư tiền với một người nặc danh và không có sự đảm bảo gì về sự trung thực cả. Nhóm của ông ấy nhận ra rằng những người tham gia hít phải khí oxytocin thông qua lọ thuốc xịt mũi trước đó thì đầu tư nhiều tiền hơn so với những người hít phải thuốc an thần. Nghiên cứu này là khởi đầu cho nghiên cứu về những ảnh hưởng của oxytocin tới sự tương tác của con người. Heinrichs nhớ lại: “Trong vòng tám năm, đó thực sự là một lĩnh vực đơn độc. Bây giờ thì mọi người đều có quan tâm tới nó rồi”. Các nghiên cứu sau đó chỉ ra rằng sau khi hít phải hormone này, mọi người trở nên nhân đạo hơn, đọc được cảm xúc trên khuôn mặt người khác và giao tiếp với những lập luận vững chắc tốt hơn. Cùng với đó, kết quả cũng làm tăng quan điểm rằng oxytocin tăng cường những mặt tích cực của xã hội tự nhiên. IELTS Thanh Loan 79 Đoạn C an Then, after a few years, contrasting findings began to emerge. Q19 Q24 Simone Shamay Tsoory at the University of Haifa, Israel, found that when volunteers played a competitive game, those who inhaled the hormone showed more pleasure when they beat other players, and felt more envy when others won. What's more, administering oxytocin also has sharply contrasting outcomes depending on a person’s disposition. Jennifer Bartz from Mount Sinai School of Medicine, New York, found that it improves people’s ability to read emotions, but only if they are not very socially adept to begin with. Her research also shows that oxytocin in fact reduces cooperation in subjects who are particularly anxious or sensitive to rejection. h Lo - inhale something (verb) Nghĩa: to take air, smoke, gas, etc. into your lungs as you breathe Ví dụ: Local residents needed hospital treatment after inhaling fumes from the fire. S Th an - adept (adj) Nghĩa: good at doing something that is quite difficult Ví dụ: He became adept at getting even the shyest students to talk. LT Dịch C IE Và sau một vài năm, những nghiên cứu ngược bắt đầu được tiến hành. Simone Shamay-Tsoory ở trường đại học Haifa, Isarel nhận thấy rằng khi các tình nguyện viên chơi một trò chơi có tính cạnh tranh, những người hít phải hormone đó thường hài lòng hơn khi họ chiến thắng đối thủ, và cảm thấy ghen tỵ hơn khi những người khác thắng. Bên cạnh đó, sự cung cấp oxytocin cũng cho những kết quả trái ngược phụ thuộc vào tính tình của mỗi người. Jenifer Bartz từ trường Y Mount Sinai, New York nhận thấy rằng nó cải thiện khả năng của con người trong việc đọc cảm xúc, nhưng chỉ khi họ không quá tinh thông xã hội. Nghiên cứu của bà cũng chỉ ra rằng thức tế oxytocin làm giảm sự hợp tác trong các đối tượng tỏ ra đặc biệt lo lắng hay nhạy cảm đối với sự cự tuyệt. IELTS Thanh Loan 80 Đoạn D Lo an Another discovery is that oxytocin’s effects vary depending on who we are interacting with. Studies conducted by Carolyn DeClerck of the University of Antwerp, Belgium, revealed that Q25 people who had received a dose of oxytocin actually became less cooperative when dealing with complete strangers. Meanwhile, Carsten De Dreu at the University of Amsterdam in the Netherlands discovered that volunteers given oxytocin showed favouritism: Q26 Dutch men became quicker to associate positive words with Dutch names than with foreign ones, for example. According to De Dreu, oxytocin drives people to care for those in their social circles and defend them from outside dangers. So, it appears that oxytocin strengthens biases, rather than promoting general goodwill, as was previously thought. Th an h - favouritism (uncountable noun) Nghĩa: the act of unfairly treating one person better than others because you like them better Ví dụ: The students accused the teacher of favouritism. Dịch D IE LT S Một khám phá khác rằng những tác động của oxytocin thay đổi dựa vào chúng ta tương tác với ai. Những nghiên cứu được thực hiện bởi Carolyn Declerck của đại học Antwerp, Bỉ, cho thấy những người dùng một liều oxytocin thực ra trở nên ít tương tác hơn khi đối diện với những người hoàn toàn xa lạ. Trong khi đó, Carsten De Dreu ở trường đại học Amsterdam ở Hà Lan khám phá ra rằng những những người tình nguyện viên được nhận oxytocin cho thấy sự thiên vị: Những người đàn ông Hà Lan trở nên phản ứng nhanh hơn với những tên Hà Lan hơn là các tên nước ngoài khác, ví dụ là vậy. Theo De Dreu, oxytocin làm cho mọi người quan tâm tới những người trong mạng lưới xã hội của họ và bảo vệ họ khỏi những mối nguy hại bên ngoài. Vì thế, có vẻ như oxytocin làm tăng những thành kiến, hơn là thúc đẩy thiện chí chung như là được nghĩ đến trước đó. IELTS Thanh Loan 81 Đoạn E h Lo an There were signs of these subtleties from the start. Bartz has recently shown that in almost half of the existing research results, oxytocin influenced only certain individuals or in certain circumstances. Q17 Where once researchers took no notice of such findings, now a more nuanced understanding of oxytocin’s effects is propelling investigations down new lines. To Bartz, the key to understanding what the hormone does lies in pinpointing its core function rather than in cataloguing its seemingly endless effects. There are several hypotheses which are not mutually exclusive. Oxytocin could help to reduce anxiety and fear. Or it could simply motivate people to seek out social connections. She believes that oxytocin acts as a chemical spotlight that shines on social clues - a shift in posture, a flicker of the eyes, a dip in the voice making people more attuned to their social environment. This would explain why it makes us more likely to look others in the eye and improves our ability to identify emotions. But it could also make things worse for people who are overly sensitive or prone to interpreting social cues in the worst light. Th an - nuanced (adj) Nghĩa: made slightly different in appearance, meaning, sound, etc Ví dụ: His London accent is very slightly nuanced by an occasional Russian pronunciation. LT S - propel something (verb) Nghĩa: to move, drive or push something forward or in a particular direction Ví dụ: He succeeded in propelling the ball across the line. IE - pinpoint something (verb) Nghĩa: to discover or describe the exact facts about something Ví dụ: Emergency workers at the site are still unable to pinpoint the cause of the explosion. IELTS Thanh Loan 82 Dịch E IE LT S Th an h Lo an Có những dấu hiệu của sự không rõ ràng ngay từ khi bắt đầu. Bartz gần đây chỉ ra rằng trong hầu hết một nửa các kết quả nghiên cứu đã có sẵn thì oxytocin chỉ ảnh hưởng đến một số cá nhân hoặc hoàn cảnh nhất định. Trước đây có thời kỳ các nhà nghiên cứu không chú ý gì đến các nghiên cứu như vậy thì nay nhiều hiểu biết rõ ràng hơn về tác dụng của oxytocin đang được thúc đẩy nghiên cứu theo các con đường mới. Với Bartz, mấu chốt để hiểu hormone là gì nằm ở việc xác định chức năng chính của nó hơn là hệ thống các tác động dường như vô tận của nó. Có một vài giả thuyết không loại trừ lẫn nhau. Oxytocin có thể giúp làm giảm sự lo lắng và sợ hãi, hoặc đơn giả chỉ thúc đẩy con người tìm ra những mối quan hệ xã hội. Bà tin rằng oxytocin đóng vai trò như một chiếc đèn hóa học soi sáng những tư tưởng xã hội – một sự dịch chuyển tư thế, một ánh mắt lấp lánh, một sự xuống giọng – làm cho con người hòa hợp hơn với môi trường xã hội của họ. Điều này có thể giải thích tạo sao nó làm cho chúng ta có thể hiểu ai đó hơn và cải thiện khả năng của chúng ta trong việc xác định cảm xúc. Nhưng nó cũng làm cho mọi việc trở nên tồi tệ hơn với những ai mà quá nhạy cảm hay thiên về liên kết với xã hội với tư duy tiêu cực. IELTS Thanh Loan 83 Đoạn F an Perhaps we should not be surprised that the oxytocin story has become more perplexing. The hormone is found in everything from octopuses to sheep, and its evolutionary roots stretch back half a billion years. ‘It’s a very simple and ancient molecule that has been co-opted for many different functions,’ says Sue Carter at the University of Illinois, Chicago, USA. Q15 ‘It affects primitive parts of the brain like the amygdala, so it’s going to have many effects on just about everything.’ Bartz agrees. Q20 ‘Oxytocin probably does some very basic things, but once you add our higher-order thinking and social situations, these basic processes could manifest in different ways depending on individual differences and context.’ an h Lo - perplexing (adj) Nghĩa: making you confused or worried because you do not understand something Ví dụ: I found the whole thing extremely perplexing. Dịch F IE LT S Th Có thể chúng ta không bị ngạc nhiên rằng câu chuyện về oxytocin trở nên khó hiểu hơn. Hormone được tìm thấy ở trong tất cả mọi thứ từ con bạch tuộc đến con cừu, và gốc rễ sự tiến hóa của nó kéo lùi trở về trước nửa tỷ năm. Sue Carter ở trường đại học Illinois, Chicago, Mỹ nói: “Nó là một phân tử rất đơn giản và cổ xưa được đồng chọn cho nhiều chức năng khác nhau”. Bartz cũng đồng ý rằng: “Nó ảnh hưởng đến các phần nguyên thủy của não như hạch hạnh nhân, vì thế nó sẽ có nhiều tác động lên hầu hết tất cả mọi thứ. Oxytocin có thể làm được những thứ rất cơ bản, nhưng một khi bạn thêm vào nó tư duy bậc cao và các tình huống xã hội, những quá trình cơ bản này có thể biểu thị nhiều cách khác nhau dựa vào sự khác biệt về con người và hoàn cảnh”. IELTS Thanh Loan 84 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 14-17 Reading Passage 2 has six paragraphs, A-F. Which paragraph contains the following information? Write the correct letter, A-F, in boxes 14-17 on your answer sheet. NB You may use any letter more than once. 14. Reference to research showing the beneficial effects of oxytocin on people an 2Dịch câu hỏi: Tham khảo nghiên cứu cho thấy các lợi ích của oxytocin đối với Lo con người. h Phân tích câu hỏi: tìm đoạn văn mô tả đến những lợi ích của oxytocin cho con người. Th an Vị trí: đoạn B, “These follow-up studies have shown that after a sniff of the hormone, people become more charitable, better at reading emotions on others’ faces and at communicating constructively in arguments.” IE LT S Giải thích: theo đoạn văn thì những nghiên cứu cho thấy sau khi hít hormone thì con người trở nên nhân đạo hơn, đọc được cảm xúc trên khuôn mặt của người khác tốt hơn và có những luận điểm mang tính xây dựng hơn khi tranh luận (lợi ích cho con người) >> Đoạn B chứa thông tin câu hỏi. 14. Đáp án – B Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn beneficial effects on people people become more charitable, better at reading emotions on others, communicating constructively in arguments IELTS Thanh Loan 85 15. Reasons why the effects of oxytocin are complex 2Dịch câu hỏi: Những lý do tại sao ảnh hưởng của oxytocin lại phức tạp Phân tích câu hỏi: tìm đoạn văn giải thích tại sao những ảnh hưởng của oxytocin khó hiểu như vậy. Lo an Vị trí: đoạn F, “Perhaps we should not be surprised that the oxytocin story has become more perplexing. It’s a very simple and ancient molecule that has been co-opted for many different functions […=] It affects primitive parts of the brain like the amygdala, so it’s going to have many effects on just about everything […] once you add our higher-order thinking and social situations, these basic processes could manifest in different ways depending on individual differences and context.” Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì có rất nhiều ảnh hưởng của oxytocin. Và từ đó có khẳng định rằng nó phức tạp bởi còn tùy thuộc và sự khác biệt của từng người và từng hoàn cảnh cụ thể. >> Đoạn F chứa thông tin câu hỏi. S 15. Đáp án – F Từ vựng trong đoạn văn reasons manifest in different ways depending on individual differences and context IE LT Từ vựng trong câu hỏi complex IELTS Thanh Loan perplexing 86 16. Mention of a period in which oxytocin attracted little scientific attention 2Dịch câu hỏi: Đề cập đến một giai đoạn mà oxytocin thu hút ít sự chú ý khoa học Phân tích câu hỏi: tìm đoạn văn đề cập đến một giai đoạn cụ thể mà các nhà khoa học ít quan tâm đến chất oxytocin này. Vị trí: đoạn B, “For eight years, it was quite a lonesome field,’ Heinrichs recalls.” Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn an for eight years Th a period h 16. Đáp án – B Lo an Giải thích: theo đoạn văn thì chất oxytocin này là một lĩnh vực rất đơn độc trong khoảng 8 năm liền. >> Đoạn B chứa thông tin câu hỏi. a lonesome field IE LT S attracted little scientific attention IELTS Thanh Loan 87 17. Reference to people ignoring certain aspects of their research data 2Dịch câu hỏi: Dữ liệu về việc con người lơ đi một vài khía cạnh của số liệu nghiên cứu của họ. Phân tích câu hỏi: tìm đoạn văn mô tả đến sự không chú ý đến một vài dữ liệu khoa học của một số người. an Vị trí: đoạn E, “Where once researchers took no notice of such findings, now a more nuanced understanding of oxytocin’s effects is propelling investigations down new lines.” an h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì đã có lúc những nhà nghiên cứu không chú ý đến những tìm kiếm như vậy (là một vài tìm kiếm đã được đề cập đến trước đó) >> Đoạn E chứa thông tin câu hỏi. Từ vựng trong câu hỏi ignoring Từ vựng trong đoạn văn researchers took no notice such findings IE research data LT S people Th 17. Đáp án – E IELTS Thanh Loan 88 Questions 18-20 Look at the following research findings (Questions 18-20) and the list of researchers below. Match each research finding with the correct researcher, A-F Write the correct letter, A-F, in boxes 18-20 on your answer sheet. 18. People are more trusting when affected by oxytocin. an 2Dịch câu hỏi: Mọi người tin tưởng hơn khi bị ảnh hưởng bởi oxytocin. Lo Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến nghiên cứu sau khi con người hít khí oxytocin tạo ra niềm tin hơn. an h Vị trí: đoạn B, “Markus Heinrichs and his colleagues at the University of Freiburg, Germany, asked volunteers to do an activity in which they could invest money with an anonymous person who was not guaranteed to be honest. The team found that participants who had sniffed oxytocin via a nasal spray beforehand invested more money than those who received a placebo instead.” LT S Th Giải thích: theo nghiên cứu của Markus Heinrichs mà dựa trên việc đầu tư tiền với một người vô danh nào đó và kết quả chỉ ra rằng những người đã hít khí oxytocin trước đó đầu tư nhiều tiền hơn so với những người dùng thuốc an thần. Điều đó nghĩa là những người đã hít khí oxytocin có sự tin tưởng hơn. >> Statement này là của nhà khoa học Markus Heinrichs IE 18. Đáp án – A Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn more trusting invested more money than affected by oxytocin sniffed oxytocin IELTS Thanh Loan 89 19. Oxytocin increases people’s feelings of jealousy. 2Dịch câu hỏi: Oxytocin làm tăng cảm giác ghen tỵ của con người. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến nghiên cứu sau khi con người hít khí oxytocin với sự ghen tỵ. an Vị trí: đoạn C, “Simone Shamay-Tsoory at the University of Haifa, Israel, found that when volunteers played a competitive game, those who inhaled the hormone showed more pleasure when they beat other players, and felt more envy when others won.” 19. Đáp án – B S Từ vựng trong câu hỏi Th an h Lo Giải thích: theo nghiên cứu của Simone Shamay-Tsoory về các tình nguyện viên chơi một trò chơi cạnh tranh. Kết quả chỉ ra rằng những người hít oxytocin nếu thắng thì họ sẽ hài lòng, còn thua thì sẽ cảm thấy ghen tỵ hơn bình thường. Điều đó nghĩa là những người hít khi oxytocin cảm giác ghen tỵ tăng lên. >> Statement này là của nhà khoa học Simone Shamay-Tsoory felt more envy when others won IE LT increase feelings of jealousy Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 90 20. The effect of oxytocin varies from one type of person to another. 2Dịch câu hỏi: Ảnh hưởng của oxytocin thay đổi theo từng kiểu người Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến nghiên cứu ảnh hưởng của khí oxytocin đa dạng như thế nào với cụ thể từng đối tượng. an Vị trí: đoạn F, “Oxytocin probably does some very basic things, but once you add our higher-order thinking and social situations, these basic processes could manifest in different ways depending on individual differences and context.” an h Lo Giải thích: theo nghiên cứu của Jennifer Bartz về việc khi thêm vào đó suy nghĩ bậc cao hay tình huống xã hội thì quá trình này được thể hiện theo nhiều cách khác nhau, phụ thuộc vào cá nhân và hoàn cảnh khác nhau. Điều này nghĩa là ảnh hưởng của nó thay đổi theo từng người. >> Statement này là của nhà khoa học Jennifer Bartz S Từ vựng trong câu hỏi Th 20. Đáp án – C depending on individual differences IE LT varies from one type of person to another Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 91 Questions 21-26 Complete the summary below. Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer. Write your answers in boxes 21-26 on your answer sheet. 21. The earliest findings about oxytocin and bonding came from research involving .... 2Dịch câu hỏi: Những nghiên cứu đầu tiên về oxytocin và mối liên kết đến từ nghiên cứu liên quan đến .... Lo an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến những nghiên cứu đầu tiên về oxytocin. an h Vị trí: đoạn A, “It was through various studies focusing on animals that scientists first became aware of the influence of oxytocin. They discovered that it helps reinforce the bonds between prairie voles, which mate for life, and triggers the motherly behaviour that sheep show towards their newborn lambs.” S Th Giải thích: theo đoạn văn thì những nhà khoa học đầu tiên mà khám phá ra rằng khí oxytocin giúp tăng cường sự gắn kết là nghiên cứu về những con vật. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “animals”. LT 21. Đáp án – animals Từ vựng trong đoạn văn earliest findings scientists first bonding reinforce bonds involving in animals focus on animals IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 92 22. It was also discovered that humans produce oxytocin during ..... 2Dịch câu hỏi: Người ta khám phá ra rằng con người sản sinh ra oxytocin trong khi .... Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến nghiên cứu về con người tạo ra khí oxytocin khi nào. Vị trí: đoạn A, “It is also released by women in childbirth, strengthening the attachment between mother and baby.” h it is released by women in childbirth IE LT during childbirth S humans produce oxytocin Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi an 21. Đáp án – childbirth Lo an Giải thích: theo đoạn văn thì nghiên cứu cũng chỉ ra rằng là khí oxytocin này cũng được sản sinh ra bởi những người phụ nữ trong quá trình sinh con. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “childbirth”. IELTS Thanh Loan 93 23. An experiment in 2005, in which participants were given either oxytocin or a ....., reinforced the belief that the hormone had a positive effect. 2Dịch câu hỏi: Nghiên cứu vào năm 2005, trong đó những người tham gia được đưa cho oxytocin hay .... củng cố niềm tin rằng hormone này có ảnh hưởng tích cực. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến nghiên cứu năm 2005 an Vị trí: đoạn B, “Oxytocin’s role in human behaviour first emerged in 2005. In a groundbreaking experiments...The team found that participants who had sniffed oxytocin via a nasal spray beforehand invested more money than those who received a placebo instead.” Th 23. Đáp án – placebo an h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì thí nghiệm vào năm 2005 nghiên cứu đến một nhóm tình nguyện viên được hít khí oxytocin, còn những người khác dùng thuốc an thần thì khám phá ra kết quả là những người hít khí đầu tư nhiều tiền hơn những người dùng thuốc an thần. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “plaecebo”. Từ vựng trong đoạn văn LT S Từ vựng trong câu hỏi IE given either oxytocin or a placebo participants who had sniffed oxytocin .... those who received a placebo had a positive effect IELTS Thanh Loan invested more money 94 24. A study at the University of Haifa where participants took part in a ..... revealed the negative emotions which oxytocin can trigger 2Dịch câu hỏi: Một nghiên cứu của trường đại học Haifa nơi mà người ta tham gia vào .... đã chỉ ra những cảm xúc tiêu cực mà oxytocin có thể gây ra. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến nghiên cứu của trường đại học Haifa an Vị trí: đoạn C, “Simone Shamay-Tsoory at the University of Haifa, Israel, found that when volunteers played a competitive game, those who inhaled the hormone showed more pleasure when they beat other players, and felt more envy when others won.” an h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì những nghiên cứu ở trường Đại học Haifa cho người tham gia chơi 1 trò chơi mang tính cạnh tranh, và khám phá ra kết quả là những người hít khí oxytocin thường cảm thấy ghen tỵ khi người khác thắng họ. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “game”. S Từ vựng trong câu hỏi Th 24. Đáp án – game LT participants took part in a game volunteers played a competitive game felt more envy when others won IE negative emotions Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 95 25. A study at the University of Antwerp showed people’s lack of willingness to help .... while under the influence of oxytocin. 2Dịch câu hỏi: Một nghiên cứu ở trường đại học Antwerp chỉ ra rằng người ta ít sẵn lòng để giúp đỡ .... khi đang bị ảnh hưởng bởi oxytocin. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến nghiên cứu của trường đại học Antwerp. an Vị trí: đoạn D, “Studies conducted by Carolyn DeClerck of the University of Antwerp, Belgium, revealed that people who had received a dose of oxytocin actually became less cooperative when dealing with complete strangers.” Từ vựng trong câu hỏi an Th 25. Đáp án – strangers h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì nghiên cứu của trường đại học Antwerp khám phá ra rằng những người hít khí oxytocin thường không muốn hợp tác với những người lạ >> Từ cần điền vào chỗ trống là “strangers”. LT S lack of willingness to help less cooperative when dealing with received a dose of oxytocin IE under influence of oxytocin Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 96 26. Meanwhile, research at the University of Amsterdam revealed that people who have been given oxytocin consider .... that are familiar to them in their own country to have more positive associations than those from other cultures. 2 Dịch câu hỏi: Trong khi đó, nghiên cứu ở trường đại học Amsterdam chỉ ra rằng những người mà dùng oxytocin lưu tâm đến .... mà quen thuộc với họ ở đất nước bản địa có nhiều sự liên kết tích cực hơn với những cái tên ở những nền văn hóa khác. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến nghiên cứu của trường đại học Amsterdam. Lo an Vị trí: đoạn D, “Meanwhile, Carsten De Dreu at the University of Amsterdam in the Netherlands discovered that volunteers given oxytocin showed favouritism: Dutch men became quicker to associate positive words with Dutch names than with foreign ones, for example.” 26. Đáp án – names Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì trường đại học Amsterdam khám phá ra rằng những người đàn ông Hà Lan quen với những từ có tên Hà Lan hơn là những từ khác >> Từ cần điền vào chỗ trống là “names”. LT S Từ vựng trong câu hỏi IE consider names that familiar to their own country Từ vựng trong đoạn văn became quicker with Dutch names more positive associations associate positive words other cultures foreign ones IELTS Thanh Loan 97 an CAMBRIDGE 13 Th an h Lo TEST 2 Passage 3 LT S MAKING THE MOST OF TRENDS IE Experts from Harvard Business School give advice to managers IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A Most managers can identify the major trends of the day. But in the course of conducting research in a number of industries and working directly with companies, Q27 we have discovered that managers often fail to recognize the less obvious but profound ways these trends are influencing consumers' aspirations, attitudes, and behaviors. This is especially true of trends that managers view as peripheral to their core markets. Lo an - profound (adj) Nghĩa: needing a lot of study or thought Ví dụ: She always claimed there was nothing profound about her artwork. Th an h - peripheral to something (adj) Nghĩa: not as important as the main aim, part, etc. of something Ví dụ: The book contains a great deal of peripheral detail. Dịch A IE LT S Hầu hết các nhà quản lý đều có thể xác định được những xu hướng chính ngày nay. Nhưng trong quá trình thực hiện nghiên cứu về số lượng ngành công nghiệp và làm việc trực tiếp với công ty, chúng tôi khám phá ra rằng các nhà quản lý không nhận ra những cách tuy không rõ ràng mà cực kỳ chuyên sâu mà các xu thế này ảnh hưởng đến nguyện vọng, thái độ và hành vi của khách hàng, tuy không rõ nét nhưng lại cực kỳ sâu sắc. Điều này đặc biệt đúng với các xu thế mà các nhà quản lý xem như là ngoài lề đối với các thị trường chính. IELTS Thanh Loan 98 Đoạn B an Many ignore trends in their innovation strategies or adopt a wait-and-see approach and let competitors take the lead. At a minimum, such responses mean missed profit opportunities. At the extreme, they can jeopardize a company by ceding to rivals the opportunity to transform the industry. The purpose of this article is twofold: to spur managers to think more expansively about how trends could engender new value propositions in their core markets, and to provide some high-level advice on how' to make market research and product development personnel more adept at analyzing and exploiting trends. Lo - take the lead (adj) Nghĩa: to hold the first place Ví dụ: She took the lead in the second lap. an h - jeopardize something/somebody (verb) Nghĩa: to risk harming or destroying something/somebody Ví dụ: He would never do anything to jeopardize his career. S Th - cede something (to somebody) (verb) Nghĩa: to give somebody control of something or give them power, a right, etc., especially unwillingly Ví dụ: Cuba was ceded by Spain to the US in 1898. IE LT - engender something (verb) Nghĩa: to make a feeling or situation exist Ví dụ: The issue engendered controversy. Dịch B Nhiều người bỏ qua các xu hướng trong chiến lược đổi mới của mình hay chấp nhận cách tiếp cận chờ đợi và để cho đối thủ dẫn đầu. Ít nhất thì những phản ứng này có nghĩa là bỏ lỡ cơ hội lợi nhuận. Tệ nhất là họ có thể gây thiệt hại cho công ty bằng việc nhường cho đối thủ cơ hội để chuyển đổi ngành công nghiệp. Có hai mục đich của bài viết này. Thứ nhất là để kích thích các nhà quản lý suy nghĩ rộng hơn về việc các xu thế có thể đưa ra các vấn đề mới có giá trị trong thị trường của họ, và thứ hai là để cung cấp một số lời khuyên thiết thực về cách thực hiện nghiên cứu thị trường và cách làm cho nhân viên phát triển sản phẩm thành thạo việc phân tích và khai thác các xu hướng. IELTS Thanh Loan 99 Đoạn C an h Lo an One strategy, known as ‘infuse and augment', is to design a product or service that retains most of the attributes and functions of existing products in the category but adds others that address the needs and desires unleashed by a major trend. A case in point is the Poppy range of handbags, which the firm Coach created in response to the economic downturn of 2008. Q28 The Coach brand had been a symbol of opulence and luxury for nearly 70 years, and the most obvious reaction to the downturn would have been to lower prices. However, that would have risked cheapening the brand's image. Q35 Instead, they initiated a consumer-research project which revealed that customers were eager to lift themselves and the country out of tough times. Using these insights, Coach launched the lower-priced Poppy handbags, which were in vibrant colors, and looked more youthful and playful than conventional Coach products. Q37 Creating the sub-brand allowed Coach to avert an across the board price cut. In contrast to the many companies that responded to the recession by cutting prices, Coach saw the new consumer mindset as an opportunity for innovation and renewal. Th - unleash (verb) Nghĩa: to suddenly let a strong force, emotion, etc. be felt or have an effect Ví dụ: The government's proposals unleashed a storm of protest in the press. LT S - initiate something (verb) Nghĩa: to cause something to begin Ví dụ: He is credited with initiating several new literary forms. IE - opulence (uncountable noun) Nghĩa: the quality of being expensive and luxurious Ví dụ: He says living in such opulence makes him uneasy. - avert something (verb) (formal) Nghĩa: to prevent something bad from happening Ví dụ: He managed to avert the closure of the factory. IELTS Thanh Loan 100 Dịch C IE LT S Th an h Lo an Một chiến lược được gọi là “truyền tải và tăng cường” với mục đích để thiết kế một sản phẩm hoặc dịch vụ giữ lại hầu hết các thuộc tính và chức năng của những sản phẩm hiện có sẵn trong danh mục nhưng bổ sung những cái khác giải quyết nhu cầu và mong muốn gây ra bởi một xu hướng chính. Một trường hợp điển hình là dòng túi xác Poppy mà hãng Coach tạo ra để đối phó với suy thoái kinh tế vào năm 2008. Thương hiệu Coach là một biểu tượng của sự sang trọng và xa xỉ trong khoảng 70 năm, và động thái rõ nhất đối với suy thoái là giảm giá bán. Tuy nhiên, điều đó có thể sẽ giảm giá trị của thương hiệu. Thay vào đó, họ khởi xướng một dự án nghiên cứu để cho khách hàng thấy rằng chính khách hàng muốn thay đổi bản thân và đất nước thoái khỏi khó khăn. Sử dụng những hiểu biết này, Coach khởi đầu dòng túi xách Poppy giá rẻ hơn, với màu sắc rực rỡ, trẻ trung và năng động hơn dòng sản phẩm truyền thống. Việc tạo ra thương hiệu phụ giúp Coach tránh được việc cắt giảm giá một cách toàn diện. Trái ngược với các công ty khác mà phản ứng với việc suy thoái bằng cách cắt giảm giá, Coach nhận định tư duy mới của người tiêu dùng như một cơ hội của sự khôi phục và đổi mới. IELTS Thanh Loan 101 Đoạn D Lo an A further example of this strategy was supermarket Tesco's response to consumers' growing concerns about the environment. Q34 With that in mind, Tesco, one of the world's top five retailers, introduced its Greener Living program, which demonstrates the company’s commitment to protecting the environment by involving consumers in ways that produce tangible results. For example, Tesco customers can accumulate points for such activities as reusing bags, recycling cans and printer cartridges, and buying home-insulation materials. Like points earned on regular purchases, these green points can be redeemed for cash. Q29 Tesco has not abandoned its traditional retail offerings but augmented its business with these innovations, thereby infusing its value proposition with a green streak. an h - infuse something with something (verb) (formal) Nghĩa: to make somebody/something have a particular quality Ví dụ: Her novels are infused with sadness. Th Dịch D IE LT S Một ví dụ khác cho chiến lược này là phản ứng của siêu thị Tesco để nâng cao sự quan tâm của khách hàng đến môi trường. Với suy nghĩ đó, một trong năm siêu thị bán lẻ đứng đầu thế giới – Tesco đã giới thiệu chương trình Greener Living, thể hiện cam kết của công ty để bảo vệ môi trường bằng cách thu hút khách hàng theo cách tạo ra kết quả hữu hình. Ví dụ, người tiêu dùng của Tesco có thể tích lũy điểm cho các hành động như tái sử dụng túi, tái chế đồ đóng hộp và hộp mực máy in, và mua vật liệu cách nhiệt tại nhà. Giống như các điểm tích lũy được khi mua hàng thông thường, các điểm xanh này cũng có thể quy đổi thành tiền mặt. Tesco không bỏ các dịch vụ bán lẻ truyền thống mà tăng cường kinh doanh với những đổi mới này, từ đó truyền vào đề xuất có giá trị với một vệt màu xanh. IELTS Thanh Loan 102 Đoạn E Lo - entail (verb) Nghĩa: to involve something that cannot be avoided Ví dụ: The job entails a lot of hard work. an A more radical strategy is 'combine and transcend'. This entails combining aspects of the product’s existing value proposition with attributes addressing changes arising from a trend, to create a novel experience - one that may land the company in an entirely new market space. Dịch E IE LT S Th an h Một chiến lược cấp tiến hơn là “kết hợp và vượt qua”. Điều này đòi hỏi kết hợp các khía cạnh của các đề xuất có giá trị của các sản phẩm có sẵn với những đặc tính giải quyết các thay đổi phát sinh từ một xu hướng, để tạo ra một trải nghiệm mới lạ - cái mà có thể đưa công ty vào một không gian thị trường hoàn toàn mới. IELTS Thanh Loan 103 Đoạn F an Q30 At first glance, spending resources to incorporate elements of a seemingly irrelevant trend into one’s core offerings sounds like it's hardly worthwhile. But consider Nike's move to integrate the digital revolution into its reputation for high-performance athletic footwear. Q33 In 2006, they teamed up with technology company Apple to launch Nike+, a digital sports kit comprising a sensor that attaches to the running shoe and a wireless receiver that connects to the user's iPod. By combining Nike’s original value proposition for amateur athletes with one for digital consumers, Q36 the Nike sports kit and web interface moved the company from a focus on athletic apparel to a new plane of engagement with its customers. an h Lo - team up (with somebody) (phrasal verb) Nghĩa: to join with another person or group in order to do something together Ví dụ: I already decided to team up with one of my friends to carry out research. Th Dịch F IE LT S Thoạt nhìn, nguồn lực tài chính để kết hợp các yếu tố của một xu thế có vẻ không liên quan tới các dịch vụ cốt lõi dường như không đáng giá chút nào. Nhưng hãy xem xét động thái của Nike khi sáp nhập cuộc cách mạng công nghệ số với danh tiếng của nó cho giày thể thao hiệu suất cao. Vào năm 2006, họ hợp tác với công ty công nghệ Apple để tạo ra Nike+, bộ dụng cụ thể thao kỹ thuật số bao gồm cảm biến gắn với giày chạy và bộ thu không dậy kết nối với Ipod của người dùng. Bằng việc kết hợp đề xuất giá trị ban đầu cho các vận động viên nghiệp dư với một người sử dụng kỹ thuật số, bộ cung cụ thể thao và giao diện web của Nike chuyển hướng tập trung của công ty vào trang phục thể thao sang một kế hoạch mới kết hợp với khách hàng của mình. IELTS Thanh Loan 104 Đoạn G A third approach, known as 'counteract and reaffirm', involves developing products or services that stress the values traditionally associated with the category in ways that allow consumers to oppose or at least temporarily escape from the aspects of trends they view as undesirable. Dịch G IE LT S Th an h Lo an Các tiếp cận thứ ba được biết đến là “chống lại và tái khẳng định”, bao gồm phát triển sản phẩm hoặc dịch vụ tập trung vào giá trị truyền thống liên quan kết hợp với những phạm trù cho phép người tiêu dùng phản đối hoặc ít nhất là tạm thời thoát khỏi các khía cạnh của xu hướng mà họ không mong muốn. IELTS Thanh Loan 105 Đoạn H Lo an A product that accomplished this is the ME2, a video game created by Canada's iToys.Q32 By reaffirming the toy category's association with physical play, the ME2 counteracted some of the widely perceived negative impacts of digital gaming devices. Like other handheld games, the device featured a host of exciting interactive games, a lull-color LCD screen, and advanced 3D graphics. What set it apart was that it incorporated the traditional physical component of children's play: it contained a pedometer, which tracked and awarded points for physical activity (walking, running, biking, skateboarding, climbing stairs). The child could use the points to enhance various virtual skills needed for the video game.Q31 The ME2, introduced in mid-2008, catered to kids' huge desire to play video games while countering the negatives, such as associations with lack of exercise and obesity. Th an h - cater to somebody/something (phrasal verb) Nghĩa: to provide the things that a particular type of person wants, especially things that you do not approve of Ví dụ: They only publish novels which cater to the mass market. Dịch H IE LT S Một sản phẩm đã hoàn thành là ME2, một trò chơi điện tử được tạo nên bởi hãng đồ chơi Itoys Canada. Bằng việc tái khẳng định sự kết hợp của các loại đồ chơi với lối chơi thể chất, ME2 chống lại một số ảnh hưởng tiêu cực được biết đến rộng rãi của các thiết bị game kỹ thuật số. Giống như những trò chơi cầm tay khác, thiết bị này có một loạt các trò chơi tương tác thú vị, màn hình LCD nhạt màu và đồ họa 3D tiên tiến. Cái làm cho nó khác biệt là nó kết hợp với các thành phần vật lý truyền thống của trò chơi trẻ em: nó chứa một thiết bị đo bước đi dùng để theo dõi và tặng điểm thưởng cho mỗi hoạt động vật lý (đi bộ, chạy, đạp xe, trượt ván hay leo cầu thang bộ). Trẻ em có thể sử dụng những điểm này để nâng cao các kỹ năng ảo cần thiết khác cho trò chơi điện tử. Được ra mắt vào giữa năm 2008, ME2 thỏa mãn mong muốn lớn lao chơi điện tử của trẻ trong khi chống lại được những mặc tiêu cực, ví dụ như có liên quan đến việc thiếu vận động hay bệnh béo phì. IELTS Thanh Loan 106 Đoạn I an Q38 Once you have gained perspective on how trend-related changes in consumer opinions and behaviors impact on your category, you can determine which of our three innovation strategies to pursue. When your category's basic value proposition continues to the meaningful for consumers influenced by the trend, the infuse-and-augment strategy will allow you to reinvigorate the category. Q40 If analysis reveals an increasing disparity between your category and consumers' new focus, your innovations need to transcend the category to integrate the two worlds. Q39 Finally, if aspects of the category clash with undesired outcomes of a trend, such as associations with unhealthy lifestyles, there is an opportunity to counteract those changes by reaffirming the core values of your category. h Lo - reinvigorate something/somebody (verb) Nghĩa: to give new energy or strength to something/somebody Ví dụ: We need to reinvigorate the economy of the area. Th an - clash (with something/ somebody) (verb) Nghĩa: to fight or argue with something/ somebody Ví dụ: Students clashed with police after demonstrations at five universities. S Dịch I IE LT Một khi đã nhận thấy được quan điểm về những thay đổi liên quan đến xu hướng trong cách suy nghĩ và hành động của người tiêu dùng tác động đến các danh mục của bạn như thế nào, bạn có thể xác định một trong ba chiến lược đổi mới của chúng tôi để theo đuổi. Khi đề xuất giá trị cơ bản của danh mục của bạn tiếp tục có ý nghĩa đối với người tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi xu hướng thì chiến lược truyền tải và tăng cường sẽ cho phép bạn tái tạo danh mục. Nếu phân tích chỉ ra một khoảng cách tăng lên giữa danh mục của bạn và hướng tập trung mới của khách hàng thì đổi mới của các bạn cần vượt qua danh mục đó để tích hợp hai thế giới lại. Và cuối cùng, nếu các khía cạnh của danh mục mâu thuẫn với kết quả không mong muốn của một xu hướng, ví dụ như liên quan đến lối sống không lành mạnh chẳng hạn, thì sẽ có một cơ hội để chống lại những thay đổi đó bằng cách xác nhận lại các giá trị cốt lõi của danh mục của bạn. IELTS Thanh Loan 107 Đoạn J Trends - technological, economic, environmental, social, or political - that affect how people perceive the world around them and shape what they expect from products and services present firms with unique opportunities for growth. an Dịch J IE LT S Th an h Lo Xu hướng – công nghệ, kinh tế, môi trường, xã hội hay chính trị - ảnh hưởng đến con người nhận thức như thế nào về thế giới xung quanh họ và hình thành xem họ muốn gì từ các sản phẩm và dịch vụ của các công ty với những cơ hội nhất định để phát triển. IELTS Thanh Loan 108 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 27-31 Choose the correct letter, A, B, C or D. Write the correct letter in boxes 27-31 on your answer sheet. 27. In the first paragraph, the writer says that most managers h Lo an Dịch câu hỏi: Trong đoạn văn đầu tiên, tác giả nói rằng hầu hết các nhà quản lý A. Không nhận ra các xu hướng chính của người tiêu dùng ở hiện tại B. Sai lầm trong việc chỉ tập trung vào các xu hướng chính của người tiêu dùng C. Hiểu sai về các dữ liệu thị trường liên quan đến các xu thế hiện tại của người tiêu dùng D. Không nhận thức được ảnh hưởng đáng kể của các xu thế đến đời sống của người tiêu dùng Th an Vị trí: đoạn A, “we have discovered that managers often fail to recognize the less obvious but profound ways these trends are influencing consumers' aspirations, attitudes, and behaviors.” IE LT S Giải thích: theo đoạn văn thì các nhà quản lý đã không nhận ra những xu thế này ảnh hưởng đến nguyện vọng, thái độ và hành vi của người tiêu dùng như thế nào >> Điều đó có nghĩa là họ không biết được chúng ảnh hưởng đến cuộc sống của người tiêu dùng ra sao. >> Tương đương với lựa chọn D. 27. Đáp án – D Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn unaware of fail to recognize significant impact that trends have on consumers’ lives less obvious but profound ways these trends are influencing consumers' aspirations, attitudes, and behaviors IELTS Thanh Loan 109 28. According to the third paragraph, Coach was anxious to Dịch câu hỏi: Theo như đoạn văn số 3 thì Coach lo lắng khi A. Theo kịp những thứ mà đối thủ của nó đang làm B. Giữ giá với các mặt hàng C. Bảo toàn danh tiếng của nó như là một nhà sản xuất sản phẩm xa xỉ D. Thay đổi hoàn toàn diện mạo của thương hiệu để phù hợp với hoàn cảnh kinh tế an Vị trí: đoạn C, “The Coach brand had been a symbol of opulence and luxury for nearly 70 years, and the most obvious reaction to the downturn would have been to lower prices. However, that would have risked cheapening the brand's image.” Th an h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì Coach là thương hiệu thời trang sang trọng và xa xỉ trong nhiều năm, vì đối mặt với việc suy thoái kinh tế thì cách duy dễ nhất là giảm giá sản phẩm. Tuy nhiên, Coach lo lắng rằng việc làm giảm giá trị thương hiệu sẽ gây ra rủi ro >> Coach lo lắng để bảo toàn được danh tiếng là nhà sản xuất hàng xa xỉ. >> Tương đương với lựa chọn C. LT S 28. Đáp án – C Từ vựng trong đoạn văn safeguard its reputation risked cheapening the brand's image a manufacturer of luxury goods a symbol of opulence and luxury IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 110 29. What point is made about Tesco’s Greener Living programme? Dịch câu hỏi: Quan điểm nào mà được đưa ra bởi chương trình Greener Living của Tesco? A. Nó không yêu cầu Tesco phải thay đổi các hoạt động kinh doanh cốt lõi B. Nó thành công trong việc thu hút một nhóm khách hàng có ý thức môi trường C. Mục đính chính của nó là để nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về vấn đề môi trường D. Nó không phải là lần đầu tiên mà Tesco thực thi việc khởi xướng này Lo an Vị trí: đoạn D, “Tesco has not abandoned its traditional retail offerings but augmented its business with these innovations, thereby infusing its value proposition with a green streak.” LT 29. Đáp án – A S Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì chiến lược kinh doanh của Tesco và chương trình Greener Living, tác giả khẳng định rằng phương thức kinh doanh truyền thống không bị bãi bỏ mà được kết hợp với những đổi mới mà chương trình Greener Living đang làm >> chương trình không thay đổi các hoạt động kinh doanh cốt lõi của thương hiệu. >> Tương đương với lựa chọn A. IE Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn not require Tesco to modify not abandoned core business activities traditional retail offerings IELTS Thanh Loan 111 30. What does the writer suggest about Nike’s strategy? an Dịch câu hỏi: Trong đoạn văn đầu tiên, tác giả nói rằng hầu hết các nhà quản lý A. Không nhận ra các xu hướng chính của người tiêu dùng ở hiện tại B. Sai lầm trong việc chỉ tập trung vào các xu hướng chính của người tiêu dùng C. Hiểu sai về các dữ liệu thị trường liên quan đến các xu thế hiện tại của người tiêu dùng D. Không nhận thức được ảnh hưởng đáng kể của các xu thế đến đời sống của người tiêu dùng. Lo Vị trí: đoạn F, “At first glance, spending resources to incorporate elements of a seemingly irrelevant trend into one’s core offerings sounds like it's hardly worthwhile.” Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì việc dành các nguồn tài chính để kết hợp các yếu tố thì dường như là không đáng giá. >> Tương đương với lựa chọn D. S 30. Đáp án – D Từ vựng trong đoạn văn might appear to have few obvious benefits sounds like it's hardly worthwhile IE LT Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 112 31. What was original about the ME2? Dịch câu hỏi: Điều gì là nguyên bản về ME2? A. Nó chứa công nghệ mà đã phát triển từ nền công nghiệp thể thao B. Nó thu hút người trẻ tuổi, những người mà thích cải thiện sức khỏe thể chất C. Nó tận dụng xu hướng trò chơi điện tử với đồ họa nhiều màu 3D D. Nó là một trò chơi cầm tay có thể giải quyết những mối quan tâm của mọi người về lối sống không lành mạnh. Lo an Vị trí: đoạn H, “The ME2, introduced in mid-2008, catered to kids' huge desire to play video games while countering the negatives, such as associations with lack of exercise and obesity.” an h Giải thích: theo đoạn văn thì sáng chế ME2 khích lệ trẻ em vừa có thể chơi điện tử được mà vẫn chống lại các ảnh hưởng tiêu cực như thiếu vận động hay bệnh béo phí. Điều đó nghĩa là nó giải quyết được các vấn đề về lối sống không lành mạnh. >> Tương đương với lựa chọn D. S Th 31. Đáp án – D LT Từ vựng trong câu hỏi IE a handheld game addressed people’s concerns about unhealthy lifestyles IELTS Thanh Loan Từ vựng trong đoạn văn catered to kids' huge desire to play video games countering the negatives such as associations with lack of exercise and obesity 113 Questions 32-37 Look at the following statements (Questions 32-37) and the list of companies below. Match each statement with the correct company, A. B, C or D. Write the correct letter, A, B. C or D, in boxes 32-37 on your answer sheet. Note: You may use any letter more than once. 32. It turned the notion that its products could have harmful effects to its own advantage. Lo an Dịch câu hỏi: Nó đã biến quan niệm về sản phẩm của nó có những ảnh hưởng tiêu cực thành những ảnh hưởng tích cực của chính nó. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến sản phẩm biến từ những ảnh hưởng tiêu cực thành tích cực. Th an h Vị trí: đoạn H, “A product that accomplished this is the ME2, a video game created by Canada’s iToys....By reaffirming the toy category's association with physical play, the ME2 counteracted some of the widely perceived negative impacts of digital gaming devices.” LT S Giải thích: theo đoạn văn thì bằng cách khẳng định lại sự liên kết của danh mục đồ chơi với trò chơi vật lý, ME2 đi ngược lại với một vài ảnh hưởng tiêu cực của nhận thức rộng rãi về thiết bị trò chơi số. >> Sản phẩm này thuộc về công ty iToys. IE 32. Đáp án – D Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn turned the notion to counteracted could have harmful effects some of the widely perceived negative impacts IELTS Thanh Loan 114 33. It extended its offering by collaborating with another manufacturer. Dịch câu hỏi: Nó mở rộng dịch vụ của nó bằng việc kết hợp với nhà sản xuất khác. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến công ty hợp tác với một nhà sản xuất khác. an Vị trí: đoạn F, “In 2006, they teamed up with technology company Apple to launch Nike+, a digital sports kit comprising a sensor that attaches to the running shoe and a wireless receiver that connects to the user's iPod.” 33. Đáp án – C LT extended its offering S Từ vựng trong câu hỏi Th an h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì nhãn hiệu Nike, tác giả nói vào năm 2006, Nike hợp với Apple để tạo nên Nike+, sản xuất ra các sản phẩm thể thao kỹ thuật số. Điều này nghĩa là Nike đã hợp tác với một nhà sản xuất khác. >> Sản phẩm này thuộc về công ty Nike. launch Nike+ teamed up with technology company Apple IE collaborating with another manufacturer Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 115 34. It implemented an incentive scheme to demonstrate its corporate social responsibility. Dịch câu hỏi: Nó thực thi một kế hoạch thúc đẩy để minh họa cho trách nhiệm chung của xã hội. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến công ty cho thi hành một kế hoạch thúc đẩy. Lo an Vị trí: đoạn D, “With that in mind, Tesco, one of the world's top five retailers, introduced its Greener Living program, which demonstrates the company’s commitment to protecting the environment by involving consumers in ways that produce tangible results.” 34. Đáp án – B S Từ vựng trong câu hỏi Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì Tesco đã thực thi chương trình Greener Living, minh họa cho cam kết của công ty trong việc bảo vệ môi trường bằng cách thu hút cả người tiêu dùng để tạo ra các kết quả hữu hình. Điều này nghĩa là Tesco đang nâng cao trách nhiệm chung của cả người tiêu dùng vào chiến lược bảo vệ môi trường >> Sản phẩm này thuộc về công ty Tesco. Từ vựng trong đoạn văn introduced its Greener Living program corporate social responsibility commitment to protecting the environment by involving consumers IE LT implemented an incentive scheme IELTS Thanh Loan 116 35. It discovered that customers had a positive attitude towards dealing with difficult circumstances. Dịch câu hỏi: Nó khám phá ra rằng khách hàng có thái độ tích cực trong việc đối mặt với các tình huống khó khăn. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến việc công ty khám phá ra thái độ của khách hàng. an Vị trí: đoạn C, “Instead, they initiated a consumer-research project which revealed that customers were eager to lift themselves and the country out of tough times.” 35. Đáp án – A LT a positive attitude S Từ vựng trong câu hỏi Th an h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì công ty Coach khởi xướng một dự án nghiên cứu để cho khách hàng thấy rằng chính khách hàng muốn thay đổi bản thân và đất nước thoái khỏi khó khăn. Điều này nghĩa là có khi khó khăn thì khách hàng vẫn có thái độ tích cực muốn giải quyết nó. >> Sản phẩm này thuộc về công ty Coach. were eager to lift themselves tough times IE difficult circumstances Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 117 36. It responded to a growing lifestyle trend in an unrelated product sector. Dịch câu hỏi: Nó phản ứng với một xu hướng lối sống ở một lĩnh vực sản phẩm không liên quan. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến công ty sản xuất mặt hàng với lĩnh vực không liên quan. Lo an Vị trí: đoạn F, “spending resources to incorporate elements of a seemingly irrelevant trend into one’s core offerings […] the Nike sports kit and web interface moved the company from a focus on athletic apparel to a new plane of engagement with its customers.” 36. Đáp án – C S Từ vựng trong câu hỏi Th an h Giải thích: đoạn văn có nói đến việc kinh doanh của Nike, và tác giả có nói đến việc kết hợp các yếu tố giữa Nike và Apple đưa công ty từ một sự tập trung cho đồ may mặc của vận động viên sang 1 thị trường mới với sự tham gia với các khách hàng. >> Statement này thuộc về công ty Nike. Từ vựng trong đoạn văn engagement with its customers unrelated product sector moved from ... to a new plane IE LT a growing lifestyle trend IELTS Thanh Loan 118 37. It successfully avoided having to charge its customers less for its core products. Dịch câu hỏi: Nó tránh khỏi việc khách hàng chi trả ít tiền hơn cho sản phẩm chính một cách thành công. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến công ty tránh việc khách hàng trả ít hơn cho những sản phẩm chính của họ. an Vị trí: đoạn C, “Creating the sub-brand allowed Coach to avert an across-the-board price cut.” an h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì sản phẩm phụ của Coach (Poppy) ngăn chặn việc giảm giá một cách toàn diện. Điều này nghĩa là họ đã thành công trong việc ngăn cho sản phẩm không bị hạ giá. >> Statement này thuộc về công ty Coach. S Từ vựng trong câu hỏi Th 37. Đáp án – A avert price cut IE LT avoid having to charge less Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 119 Questions 38-40 Complete each sentence with the correct ending. A, B, C or D below. Write the correct letter. A, B. C or D, in boxes 38-40 on your answer sheet 38. If there are any trend-related changes impacting on your category, you should .... Dịch câu hỏi: Nếu có bất kỳ sự thay đổi nào liên quan đến xu thế ảnh hưởng đến mục của bạn, bạn nên … Lo an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến các xu thế ảnh hưởng đến lĩnh vực của bạn. h Vị trí: đoạn I, “Once you have gained perspective on how trend-related changes in consumer opinions and behaviors impact on your category, you can determine which of our three innovation strategies to pursue.” IE LT 38. Đáp án – B S Th an Giải thích: theo đoạn văn thì một khi mà xác định được những thay đổi về xu hướng ảnh hưởng như thế nào về mục của bạn thì cần xác định xem đâu là chiến lược đổi mới trong ba chiến lược đề cập đến bên trên để tuân theo. >> Tương đương với lựa chọn B. Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn trend-related changes trend-related changes impacting on your category impact on your category identify the most appropriate innovation strategy to pursue determine which of our three innovation strategies to use IELTS Thanh Loan 120 38. If there are any trend-related changes impacting on your category, 39. If a current trend highlights a negative aspect of your category, you should you should .... Dịch câu hỏi: Nếu một xu hướng hiện tại nhấn mạnh một khía cạnh tiêu cực về danh mục của bạn, bạn nên … Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến các xu thế hiện ảnh hưởng tiêu cực đến lĩnh vực của bạn. an Vị trí: đoạn I, “Finally, if aspects of the category clash with undesired outcomes of a trend, such as associations with unhealthy lifestyles, there is an opportunity to counteract those changes by reaffirming the core values of your category.” 39. Đáp án – C S Từ vựng trong câu hỏi Th an h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì nếu các khía cạnh của danh mục mâu thuẫn với kết quả không mong muốn của một xu hướng, thì sẽ có một cơ hội để chống lại những thay đổi đó bằng cách xác nhận lại các giá trị cốt lõi của danh mục của bạn. Phương pháp chống lại và tái khẳng định giá trị cốt lõi được dùng. >> Tương đương với lựa chọn C. Từ vựng trong đoạn văn clash with undesired outcomes emphasise your brand’s traditional values reaffirming the core values of your category IE LT highlights a negative aspect IELTS Thanh Loan 121 38. are any trend-related changes impacting category, 40. If there the consumers’ new focus has an increasing lackonofyour connection with you ....you should yourshould offering Dịch câu hỏi: Nếu có bất kỳ sự thay đổi nào liên quan đến xu thế ảnh hưởng đến mục của bạn, bạn nên … Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến các xu thế ảnh hưởng đến lĩnh vực của bạn. an Vị trí: đoạn I, “If analysis reveals an increasing disparity between your category and consumers' new focus, your innovations need to transcend the category to integrate the two worlds.” an h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì nếu sự phân tích chỉ ra 1 sự khác biệt tăng lên giữa danh mục của bạn và sự tập trung mới của khách hàng, sự đổi mới của bạn cần đột phá danh mục và kết hợp giữa 2 thế giới. >> Tương đương với lựa chọn D. S Từ vựng trong câu hỏi Th 40. Đáp án – D Từ vựng trong đoạn văn an increasing disparity use combine-and-transcend strategy transcend the category to integrate two worlds IE LT an increasing lack of connection IELTS Thanh Loan 122 an CAMBRIDGE 13 Th an h Lo TEST 3 Passage 1 IE LT S THE COCONUT PALM IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A h Lo an For millennia, the coconut has been central to the lives of Polynesian and Asian peoples. In the western world, on the other hand, coconuts have always been exotic and unusual, sometimes rare. The Italian merchant traveller Marco Polo apparently saw coconuts in South Asia in the late 13th century, and among the mid-14th-century travel writings of Sir John Mandeville there is mention of ‘great Notes of Ynde’ (great Nuts of India). Today, images of palm-fringed tropical beaches are cliches in the west to sell holidays, chocolate bars, fizzy drinks and even romance. an Dịch A IE LT S Th Trong hàng nghìn năm, cây dừa đã trở thành trung tâm đời sống của người Polynesian và người dân châu Á. Trong khi đó đối với các quốc gia phương Tây, cây dừa lại là một loài cây khác thường, đôi khi còn được coi là hiếm. Một thương gia người Ý tên là Marco Polo đã phát hiện cây dừa ở vùng Đông Á vào cuối thể kỷ thứ 13, và vào giữa thế kỷ thử 14 trong bút kí du lịch của ông John Mandevill có đề cập đến dừa là loại hạt tuyệt hảo của Ấn Độ. Ngày nay, biểu tượng của những bãi biển với rặng dừa nhiệt đới đã trở thành hình mẫu cho các nước phương Tây để bán trong các kỳ nghỉ, thanh socola, đồ uống có gas hay thậm chí là cả sự lãng mạn. IELTS Thanh Loan 123 Đoạn B Lo an Typically, we envisage coconuts as brown cannonballs that, when opened, provide sweet white flesh. But we see only part of the fruit and none of the plant from which they come. The coconut palm has a smooth, slender, grey trunk, up to 30 metres tall. Q1 This is an important source of timber for building houses, and is increasingly being used as a replacement for endangered hardwoods in the furniture construction industry. The trunk is surmounted by a rosette of leaves, each of which may be up to six metres long. The leaves have hard veins in their centres which, in many parts of the world, are used as brushes after the green part of the leaf has been stripped away. Immature coconut flowers are tightly clustered together among the leaves at the top of the trunk. Q2 The flower stems may be tapped for their sap to produce a drink, and the sap can also be reduced by boiling to produce a type of sugar used for cooking. an h - surmount something (verb) (usually passive) Nghĩa: to be placed on top of something Ví dụ: There is a high column surmounted by a statue LT Dịch B S Th - strip something away (phrasal verb) Nghĩa: to get rid of something that is considered not to be necessary Ví dụ: First, you need to strip away all the old plaster. IE Thông thường, chúng ta hình dung dừa là một quả cầu màu nâu mà khi bổ ra sẽ thấy phần cùi trắng ngọt ở trong. Nhưng chúng ta chỉ nhìn thấy được một phần của loại quả này mà không thấy được các bộ phận khác của nó. Cây dừa có thân mịn, thẳng, màu xám và thường cao 30 mét. Đó là nguồn gỗ quan trọng để xây dựng nhà cửa, và ngày càng được sử dụng nhiều như là một sự thay thế cho các loại gỗ cứng đang cạn kiệt trong ngành công nghiệp làm đồ nội thất. Thân cây được bao bọc bởi quần thể lá xếp theo hình cánh hoa hồng, mỗi tàu lá dài khoảng 6 mét. Lá cây có các vân cứng ở giữa mà ở nhiều nơi trên thế giới, chúng được sử dụng như bàn chải sau khi phần lá cây màu xanh được tước bỏ. Hoa dừa non được kết lại thành chùm giữa các tán lá ở ngọn cây. Cuống hoa dừa có thể được trích xuất nhựa để sản xuất đồ uống, và nhựa cũng có thể được cô lại để sản xuất ra một loại đường dùng trong nấu ăn. IELTS Thanh Loan 124 Đoạn C Coconut palms produce as many as seventy fruits per year, weighing more than a kilogram each. The wall of the fruit has three layers: a waterproof outer layer, a fibrous middle layer and a hard, inner layer. Q3 The thick fibrous middle layer produces coconut fibre, ‘coir’, which has numerous uses and is particularly important in manufacturing ropes. The woody innermost layer, the shell, with its three prominent ‘eyes’, surrounds the seed. Q4 An important product obtained from the shell is charcoal, which is widely used in various industries as well as in the home as a cooking fuel. Q5 When broken in half, the shells are also used as bowls in many parts of Asia. Lo an - waterproof (adj) Nghĩa: that does not let water through or that cannot be damaged by water Ví dụ: Treat them with oil to make them waterproof. Th an h - innermost (adj) [only before noun] Nghĩa: nearest to the centre or inside of something Ví dụ: The spacecraft will fly through the innermost rings of Saturn. Dịch C IE LT S Cây dừa sản sinh ra khoảng 70 quả mỗi năm, mỗi quả nặng hơn 1kg. Vỏ của trái dừa gồm ba lớp: lớp vỏ bên ngoài chống nước, lớp xơ ở giữa và lớp trong cứng. Lớp xơ ở giữa cung cấp xơ dừa, hay còn gọi là xơ, có rất nhiều công dụng và là một nguyên liệu quan trọng trong sản xuất dây thừng. Lớp gỗ gần trung tâm nhất hay còn gọi là vỏ với 3 lỗ đậm màu giống như mắt, bao quanh cùi dừa. Một sản phẩm quan trọng được chế biến từ vỏ dừa là dầu, thứ được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều ngành công nghiệp cũng như dùng tại nhà như dầu ăn. Khi bổ đôi trái dừa, vỏ dừa cũng có thể được sử dụng làm bát tại rất nhiều quốc gia ở Châu Á. IELTS Thanh Loan 125 Đoạn D an Inside the shell are the nutrients (endosperm) needed by the developing seed. Q6 Initially, the endosperm is a sweetish liquid, coconut water, which is enjoyed as a drink, but also provides the hormones which encourage other plants to grow more rapidly and produce higher yields. As the fruit matures, the coconut water gradually solidifies to form the brilliant white, fat-rich, edible flesh or meat. Dried coconut flesh, ‘copra’, is made into coconut oil and coconut milk, Q7 which are widely used in cooking in different parts of the world, as well as in comestics. A derivative of coconut fat, glycerine, acquired strategic importance in a quite different sphere, Q8 as Alfred Nobel introduced the world to his nitroglycerine-based invention: dynamite. Lo - solidify (verb) Nghĩa: to become solid Ví dụ: The mixture will solidify into toffee. Th an h - derivative (noun) Nghĩa: a form of something, such as a word, made or developed from another form Ví dụ: "Detestable" is a derivative of "detest". Dịch D IE LT S Bên trong lớp vỏ là rất nhiều dưỡng chất (nội nhũ) cần thiết cho sự phát triển của trái dừa. Ban đầu, nội nhũ là một chất lỏng có vị ngọt, hay gọi là nước dừa, thứ được dùng như đồ uống nhưng nó cũng đồng thời cung cấp hooc mon kích thích cây phát triển nhanh hơn và tạo năng suất cao hơn. Khi trái dừa già hơn, nước dừa cạn dần để hình thành một lớp thịt trắng nhiều dưỡng chất. Thịt dừa khô được dùng để chế biến dầu dừa và sữa dừa, những sản phẩm này được sử dụng rộng rãi trong nấu ăn cũng như mỹ phẩm ở khắp nơi trên thế giới. Một dạng từ chất béo của dừa, glycerine, có tầm quan trọng chiến lược trong nhiều lĩnh vực khác nhau, như Alfred Nobel đã giới thiệu với thế giới phát minh dựa vào nitroglycerine của mình: chất nổ. IELTS Thanh Loan 126 Đoạn E an Their biology would appear to make coconuts the great maritime voyagers and coastal colonizers of the plant world. The large, energy-rich fruits are able to float in water and tolerate salt, but cannot remain viable indefinitely; studies suggest after about 110 days at sea they are no longer able to germinate. Q9 Literally cast onto desert island shores, with little more than sand to grow in and exposed to the full glare of the tropical sun, coconut seeds are able to germinate and root. The air pocket in the seed, created as the endosperm solidifies, protects the embryo. In addition, the fibrous fruit wall that helped it to float during the voyage stores moisture that can be taken up by the roots of the coconut seedling as it starts to grow. h Lo - tolerate (verb) Nghĩa: to deal with something unpleasant or annoying, or to continue existing despite bad or difficult conditions Ví dụ: These ants can tolerate temperatures that would kill other species. Th an - viable (adj) Nghĩa: capable of developing and surviving independently Ví dụ: There is a continuing debate about the age at which a human foetus can be considered viable. Dịch E LT S - germinate (verb) Nghĩa: to (cause a seed to) start growing Ví dụ: The beans will only germinate if the temperature is warm enough. IE Cấu trúc sinh học của nó có xuất hiện để làm cho cây dừa trở thành một người đi biển vĩ đại và là một công dân vùng duyên hải trong thế giới thực vật. Loại quả to và nhiều dưỡng chất này có thể nổi trên nước và chịu được muối, nhưng không thể phát triển mãi mãi được. Nghiên cứu chỉ ra rằng sau 110 ngày trên biển chúng sẽ không thể nảy mầm được nữa. Chính xác là khi gieo ở bờ biển trên một sa mạc cát, với một ít cát để lớn và tiếp xúc với ánh nắng mặt trời ở vùng nhiệt đới, hạt giống của cây dừa có thể đâm chồi và nảy mầm. Các túi khí bên trong hạt giống tạo ra một lớp nội nhũ cố định bảo vệ phôi. Thêm vào đó, lớp xơ dừa giúp quả dừa có thể trôi nổi trong suốt cuộc hành trình giữ được độ ẩm cái mà sẽ được truyền xuống rễ khi cây giống bắt đầu phát triển. IELTS Thanh Loan 127 Đoạn F an h Lo an There have been centuries of academic debate over the origins of the coconut. There were no coconut palms in West Africa, the Caribbean or the east coast of the Americas before the voyages of the European explorers Vasco da Gama and Columbus in the late 15th and early 16th centuries.Q10 16th century trade and human migration patterns reveal that Arab traders and European sailors are likely to have moved coconuts from South and Southeast Asia to Africa and then across the Atlantic to the east coast of America. But the origin of coconuts discovered along the west coast of America by 16th century sailors has been the subject of centuries of discussion. Two diametrically opposed origins have been proposed: that they came from Asia, or that they were native to America. Both suggestions have problems.Q12 In Asia, there is a large degree of coconut diversity and evidence of millennia of human use - but there are no relatives growing in the wild. In America, there are close coconut relatives, but no evidence that coconuts are indigenous. These problems have led to the intriguing suggestion that coconuts originated on coral islands in the Pacific and were dispersed from there. Th - diametrically (adv) Nghĩa: completely Ví dụ: The two politicians have diametrically opposite points of view. LT S - indigenous (adj) Nghĩa: belonging to a particular place rather than coming to it from somewhere else Ví dụ: The kangaroo is indigenous to Australia. IE - intriguing (adj) Nghĩa: very interesting because of being unusual or not having an obvious answer Ví dụ: These discoveries raise intriguing questions. - disperse (verb) Nghĩa: to move apart and go away in different directions Ví dụ: The crowd dispersed quickly. IELTS Thanh Loan 128 Dịch F IE LT S Th an h Lo an Phải mất hàng thể kỷ để người ta tranh cãi về nguồn gốc của dừa. Ở Tây Phi, vùng Caribe và vùng bờ biển phía đông của Mỹ, trước cuộc hành trình của nhà thám hiểm châu Âu Vasca da Gama và Columbus vào cuối thể kỷ thứ 15 và đầu thể kỷ thứ 16 thì không hề có cây dừa nào cả. Mô hình thương mại và di dân vào thế kỷ thứ 16 cho thấy rằng những thương gia Ả Rập và thủy thủ châu Âu có thể chuyển hạt giống của dừa từ vùng Nam Á và Đông Nam Á đến Châu Phi, sau đó bang biển Đại Tây Dương đến bờ biển phía đông của Mỹ. Nhưng nguồn gốc của cây dừa được khám phá ra dọc theo bờ biển phía Tây ở Mỹ bởi các thủy thủ vào thế kỷ thứ 16 vẫn là đề tài tranh luận trong hàng thế kỷ. Hai quan điểm về nguồn gốc hoàn toàn trái ngược được đưa ra: một cái cho là chúng đến từ châu Á, và một cái cho là bản chất của nó đã ở châu Mỹ rồi. Cả hai ý kiến đều có vấn đề cả. Ở châu Á, dừa rất nhiều và đa dạng cũng như có những chứng cứ là chúng được con người sử dụng hàng nghìn năm rồi, tuy nhiên lại không thấy có mối liên quan gì đến sự phân tán tự nhiên cả. Ở Mỹ, có nhiều loại dừa nhưng lại không có chứng cứ rằng dừa là trái cây bản địa. Tất cả các vấn đề trên đã dẫn đến một đề xuất thú vị hơn đó ra dừa có nguồn gốc từ các hòn đảo san hô ở Thái Bình Dương và phân tán từ đó. IELTS Thanh Loan 129 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 1-8 Complete the table below. Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer. Write your answers in boxes 1-8 on your answer sheet. Uses Part timber for houses and the making of ..... an Trunk Lo Dịch câu hỏi: Thân cây gỗ thì được dùng cho nhà cửa và làm ... an h Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến phần “trunk” của cây. Chỗ trống cần điền 1 noun đếm được số nhiều/ không đếm được. Vị trí: đoạn B, “This is an important source of timber for building houses, and is Th increasingly being used as a replacement for endangered hardwoods in the funiture construction industry.” LT S Giải thích: theo đoạn văn thì phần thân cây được sử dụng cho việc xây nhà và thay thế cho những cây gỗ hiếm trong ngành công nghiệp làm nội thất. >> Chỗ trống cần điền vào là từ “furniture” IE 1. Đáp án – furniture Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn timer for houses timber for building houses making of furniture being used as a replacement for endangered hardwoods in funiture construction industry IELTS Thanh Loan 130 Uses Part stems provide sap, used as a drink or a source of ..... flowers Dịch câu hỏi: Cuống hoa cung cấp nhựa cây, được dùng như một loại nước uống hay một nguồn ... an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến phần “flower stems” của cây. Chỗ trống cần điền 1 noun đếm được số nhiều/ không đếm được. Lo Vị trí: đoạn B, “The flower stems may be tapped for their sap to produce a drink, and the sap can also be reduced by boiling to produce a type of sugar used for h cooking.” S 2. Đáp án – sugar Th an Giải thích: theo đoạn văn thì phần cuống hoa có nhựa cây để làm thành nước uống và tạo ra một loại đường cho việc nấu ăn. >> Chỗ trống cần điền vào là từ “sugar” Từ vựng trong đoạn văn stems provide sap used as a drink flower stems may be tapped for their sap IE LT Từ vựng trong câu hỏi a source of sugar IELTS Thanh Loan to produce a drink to produce a type of sugar 131 Uses Part middle layer (coir fibres): used for ..... fruits Dịch câu hỏi: Phần quả có lớp giữa (xơ dừa) được sử dụng để ... an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến phần “middle layer of fruits”. Chỗ trống cần điền 1 noun đếm được số nhiều/ không đếm được. Lo Vị trí: đoạn C, “The thick fibrous middle layer produces coconut fibre, ‘coir’, which has numerous uses and is particularly important in manufacturing ropes.” Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì phần lớp giữa hay còn gọi là xơ dừa được dùng trong việc sản xuất dây thừng. >> Chỗ trống cần điền vào là từ “ropes” 3. Đáp án – ropes LT S Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn middle layer produces coconut fibre, ‘coir’ used for ropes important in manufacturing ropes IE middle layer (coir fibres) IELTS Thanh Loan 132 Uses Part - Inner layer (shell) + A source of 4... flowers + (When halved) for 5... Dịch câu hỏi: Phần lớp giữa (vỏ) là một nguồn ... hoặc khi bổ đôi ra thì dùng cho ... an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến phần “inner layer of fruits”. Cả hai chỗ trống cần điền 1 noun đếm được số nhiều/ không đếm được. Lo Vị trí: đoạn C, “An important product obtained from the shell is charcoal, which is widely used in various industries as well as in the home as a cooking fuel. h When broken in half, the shells are also used as bowls in many parts of Asia.” S 4. Đáp án – charcoal Th an Giải thích: theo đoạn văn thì sản phẩm được lấy từ phần vỏ nó là “charcoal”. Khi bổ đôi phần vỏ ra thì rất nhiều nước ở khu vực châu Á còn sử dụng nó như những cái bát. >> Chỗ trống lần lượt cần điền vào chỗ trống là từ “charcoal” và “bowls” LT 5. Đáp án – bowls Từ vựng trong đoạn văn IE Từ vựng trong câu hỏi inner layer (shell) is a source of charcoal product obtained from the shell is charcoal when halved for bowls when broken in half, the shells are used as bowls IELTS Thanh Loan 133 Uses Part A source of .... for other plants coconut water Dịch câu hỏi: Nước dừa là nguồn ... cho các loại cây thực vật khác. an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến phần “coconut water”. Chỗ trống cần điền 1 noun đếm được số nhiều/ không đếm được. Lo Vị trí: đoạn D, “Initially, the endosperm is a sweetish liquid, coconut water, which is enjoyed as a drink, but also provides the hormones which encourage other plants to grow more rapidly and produce higher yields.” S 6. Đáp án – hormones Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì phần nước dừa được ngoài là một loại nước uống thì nó còn cung cấp “hormones” cho các cây thực vật khác phát triển nhanh hơn và tạo ra năng suất cao hơn. >> Chỗ trống cần điền vào là từ “hormones” Từ vựng trong đoạn văn coconut water: a source of hormones coconut water provides hormones for other plants encourage other plants to grow IE LT Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 134 Uses Part + Oil and milk for cooking and 7 ... + Glycerine (an ingredient in 8 ...) Coconut flesh Dịch câu hỏi: Cùi dừa dùng làm dầu và sữa cho việc nấu nương và .... Có chất Glycerine như là một nguyên liệu dùng trong ... an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến phần “coconut flesh”. Cả hai chỗ trống cần điền 1 noun đếm được số nhiều/ không đếm được. Lo Vị trí: đoạn D, “Dried coconut flesh, ‘copra’, is made into coconut oil and coconut milk, which are widely used in cooking in different parts of the world, as well as in cosmetics. A derivative of coconut fat, glycerine, acquired strategic importance an h in a quite different sphere, as Alfred Nobel introduced the world to his nitroglycerine-based invention: dynamite.” Th Giải thích: theo đoạn văn thì phần cùi dừa có dầu và sữa được dùng trong nấu ăn cũng như là trong mỹ phẩm. Chất glycerine giúp Alfred Nobel phát minh ra một LT S chất được gọi là “dynamite” (thuốc nổ). >> Chỗ trống lần lượt cần điền vào là từ “comestics” và “dynamite”. 7. Đáp án – comestics IE 8. Đáp án – dynamite Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn oil and milk for cooking coconut oil and coconut milk which are widely used in cooking and comestics as well as in cosmetics glycerine an ingredient in dynamite glycerine introduced the world to his nitroglycerine-based invention: dynamite IELTS Thanh Loan 135 Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1? In boxes 9-13 on your answer sheet, write TRUE if the statement agrees with the information FALSE if the statement contradicts the information NOT GIVEN if there is no information on this Questions 9-13 2Dịch câu hỏi: Hạt dừa cần bóng râm để nảy mầm. an 9. Coconut seeds need shade in order to germinate. Lo Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến điều kiện để hạt dừa nảy mầm. h Vị trí: đoạn E, “Literally cast onto desert island shores, with little more than sand to grow in and exposed to the full glare of the tropical sun, coconut seeds are able to germinate and root.” LT S 9. Đáp án – False Th an Giải thích: theo đoạn văn thì để nảy mẩm thì hạt dừa cần có cát và ánh sáng mặt trời, chứ không phải là bóng râm như trong câu hỏi. >> Ngược với thông tin trong câu hỏi. IE Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn coconut seeds coconut seeds need shade >< little more than sand to grow in and exposed to the tropical sun to germinate to germinate IELTS Thanh Loan 136 10. Coconuts were probably transported to Asia from America in the 16th century. 2Dịch câu hỏi: Dừa có thể được vận chuyển đến châu Á từ châu Mỹ vào thế kỷ thứ 16 Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến nguồn gốc của dừa đến châu Á trong thế kỷ 16. Lo an Vị trí: đoạn E, “16th century trade and human migration patterns reveal that Arab traders and European sailors are likely to have moved coconuts from South and Southeast Asia to Africa and then across the Atlantic to the east coast of America” S 10. Đáp án – False Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì vào thế kỷ 16 thì những thương gia Ả Rập và thủy thủ châu Âu chuyển dừa từ Nam và Nam Á sang châu Phi, sau đó vượt biển Đại Tây Dương để đến được bờ biển Đông của Mỹ >> dừa được chuyển từ châu Á sang châu Mỹ chứ không phải chuyển đến châu Á từ châu Mỹ >> Ngược với thông tin trong câu hỏi. LT Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn IE transported to Asia from America >< moved coconuts from South and Southeas Asia to Africa to the east coast of America IELTS Thanh Loan 137 11. Coconuts found on the west coast of America were a different type from those found on the east coast. 2Dịch câu hỏi: Dừa được tìm thấy ở bờ biển phía Tây của Mỹ là loại khác so với những loại tìm thấy ở bờ biển phía Đông. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến sự so sánh giữa 2 loại dừa là dừa ở bờ biển phía Tây và dừa ở bờ biển phía Đông. Lo an Vị trí: đoạn F, “...moved coconuts from South and Southeast Asia to Africa and then across the Atlantic to the east coast of America. But the origin of coconuts discovered along the west coast of America by 16th century sailors has been the subject of centuries of discussion.” S Từ vựng trong câu hỏi Th 11. Đáp án – Not Given an h Giải thích: đoạn văn có đưa ra thông tin về loại dừa được lấy từ bờ biển phía đông và bờ biển phía tây của châu Mỹ, nhưng không có sự so sánh nào giữa chúng. >> Thông tin không được đề cập. Từ vựng trong đoạn văn discovered along the west coast of America a different type NOT MENTIONED found on the east coast the east coast of America IE LT found on the west coast of America IELTS Thanh Loan 138 12. All the coconuts found in Asia are cultivated varieties. 2Dịch câu hỏi: Tất cả các cây dừa ở Châu Á được trồng rất đa dạng Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến các loại dừa ở châu Á. Vị trí: đoạn F, “In Asia, there is a large degree of coconut diversity and evidence of millennia of human use.” Lo an Giải thích: theo đoạn văn thì các loại dừa ở châu Á thì có rất đa dạng các loại khác nhau. >> Đúng với thông tin trong câu hỏi. an h 12. Đáp án – False a large degree of coconut diversity IE LT S cultivated varieties Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 139 13. Coconuts are cultivated in different ways in America and the Pacific. 2Dịch câu hỏi: Dừa được trồng theo nhiều cách ở châu Mỹ và Thái Bình Dương. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến các cách trồng dừa ở America và the Pacific. Lo an Vị trí: đoạn F, “In America, there are close coconut relatives, but no evidence that coconuts are indigenous. These problems have led to the intriguing suggestion that coconuts originated on coral islands in the Pacific and were dispersed from there.” IE LT S Th 13. Đáp án – Not Given an h Giải thích: đoạn văn chỉ nhắc đến nguồn gốc và sự phân tán của dừa chứ không hề đề cập đến cách trồng dừa ở Mỹ và Thái Bình Dương như thế nào >> Thông tin không được đề cập đến. IELTS Thanh Loan 140 CAMBRIDGE 13 Lo an TEST 3 an h Passage 2 IE LT S Th HOW BABY TALK GIVES INFANT BRAINS A BOOST IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A Lo an The typical way of talking to a baby - high-pitched, exaggerated and repetitious - is a source of fascination for linguists who hope to understand how ‘baby talk’ impacts on learning. Q25 Most babies start developing their hearing while still in the womb, prompting some hopeful parents to play classical music to their pregnant bellies. Some research even suggests that infants are listening to adult speech as early as 10 weeks before being born, gathering the basic building blocks of their family’s native tongue. an h - exaggerated (adj) Nghĩa: made to seem larger, better, worse or more important than it really is or needs to be Ví dụ: She has an exaggerated sense of her own importance. Th - repetitious (adj) Nghĩa: involving something that is often repeated, in a way that becomes boring Ví dụ: This is a long and repetitious speech. S Dịch A IE LT Cách điển hình để nói chuyện với trẻ nhỏ – lên giọng, phóng đại và lặp đi lặp lại nhiều lần – là nguồn cảm hứng đối với các nhà ngôn ngữ học, những người đang hy vọng có thể hiểu việc trẻ nói chuyện ảnh hưởng đến việc học như thế nào. Hầu hết trẻ em bắt đầu phát triển khả năng nghe của mình trong khi vẫn còn trong bụng mẹ, khiến cho một số phụ huynh bật nhạc cổ điển cho thai nhi. Một số nghiên cứu thậm chí còn chỉ ra rằng trẻ sơ sinh nghe được người lớn nói chuyện 10 tuần trước khi sinh, tập trung xây dựng tiếng mẹ đẻ cơ bản của gia đình chúng. IELTS Thanh Loan 141 Đoạn B Early language exposure seems to have benefits to the brain - for instance, studies suggest that babies raised in bilingual homes are better at learning how to mentally prioritize information. So how does the sweet if sometimes absurd sound of infant-directed speech influence a baby’s development? Here are some recent studies that explore the science behind baby talk. h Lo an - prioritize something (verb) Nghĩa: to put tasks, problems, etc. in order of importance, so that you can deal with the most important first Ví dụ: You should make a list of all the jobs you have to do and prioritize them. an Dịch B IE LT S Th Sự tiếp xúc sớm với ngôn ngữ dường như có ảnh hưởng tích cực đến não bộ, ví dụ những nghiên cứu chỉ ra rằng trẻ được nuôi dưỡng trong gia đình song ngữ thì giỏi hơn trong việc học cách ưu tiên tiếp nhận thông tin về mặt tinh thần. Vậy cho nên sẽ như thế nào nếu thỉnh thoảng âm thanh ngớ ngẩn của cuộc nói chuyện hướng đến trẻ làm ảnh hưởng sự phát triển của não bộ? Một số nghiên cứu gần đây khám phá những gì xảy ra đằng sau việc trò chuyện với trẻ. IELTS Thanh Loan 142 Đoạn C Lo an Fathers don't use baby talk as often or in the same ways as mothers - and that’s perfectly OK, according to a new study. Q18 Mark Van Dam of Washington State University at Spokane and colleagues equipped parents with recording devices and speech-recognition software to study the way they interacted with their youngsters during a normal day. ‘We found that moms do exactly what you’d expect and what's been described many times over,' VanDam explains. ‘But we found that dads aren’t doing the same thing.Q19 Dads didn’t raise their pitch or fundamental frequency when they talked to kids.' Q20 Their role may be rooted in what is called the bridge hypothesis, which dates back to 1975. It suggests that fathers use less familial language to provide their children with a bridge to the kind of speech they’ll hear in public. Q16 Q21 The idea is that a kid gets to practice a certain kind of speech with mom and another kind of speech with dad, so the kid then has a wider repertoire of kinds of speech to practice,’ says Van Dam. Th an h - repertoire (noun) Nghĩa: all the music or plays, etc. that you can do or perform or that you know Ví dụ: There is an extensive repertoire of music written for the flute. Dịch C IE LT S Theo như một nghiên cứu mới đây thì việc bố ít nói chuyện với con hơn mẹ thì vẫn không có vấn đề gì cả. Mark Van Dam ở trường đại học Washington ở Spokane và đồng nghiệp đã trang bị cho bố mẹ những thiết bị ghi âm và phần mềm nhận biết giọng nói để nghiên cứu cách mà họ tương tác với trẻ trong một ngày bình thường. Ông giải thích: “Chúng tôi nhận thấy rằng mẹ làm y như những gì chúng tôi mong đợi và những gì được mô tả nhiều lần. Nhưng chúng tôi cũng thấy rằng bố không làm những điều tương tự như vậy. Bố không lên giọng hay thay đổi tốc độ khi nói chuyện với trẻ”. “Chức năng của họ có thể xuất phát từ cái mà được gọi là thuyết bắc cầu, có từ năm 1975. Điều này cho thấy là người bố sử dụng ít ngôn ngữ thân quen hơn để cho trẻ một cây cầu nối với loại ngôn ngữ mà chúng sẽ nghe ở ngoài xã hội. Ý tưởng này đó là một đứa trẻ sẽ được luyện tập với vài loại ngôn ngữ với người mẹ và loại khác với người bố, và vì thế đứa trẻ sẽ có vốn ngôn ngữ rộng hơn để nói”. Ông Van Dam nói. IELTS Thanh Loan 143 Đoạn D Lo an Q22 Scientists from the University of Washington and the University of Connecticut collected thousands of 30-second conversations between parents and their babies, fitting 26 children with audio-recording vests that captured language and sound during a typical eight-hour day. The study found that the more baby talk parents used, the more their youngsters began to babble. Q23 And when researchers saw the same babies at age two, they found that frequent baby talk had dramatically boosted vocabulary, regardless of socioeconomic status. Q17Those children who listened to a lot of baby talk were talking more than the babies that listened to more adult talk or standard speech,’ says Nairan Ramirez-Esparza of the University of Connecticut. ‘We also found that Q14 it really matters whether you use baby talk in a one-on-one context,’ she adds. The more parents use baby talk one-on-one, the more babies babble, and the more they babble, the more words they produce later in life.' Th an h - babble (verb) Nghĩa: to talk or say something in a quick, confused, excited, or silly way Ví dụ: The children babbled excitedly among themselves. Dịch D IE LT S Các nhà khoa học từ trường đại học Washington và Connecticut thu thập hàng nghìn các cuộc hội thoại dài 30 giây giữa bố mẹ và con của họ, mặc cho 26 trẻ bộ đồ có chứa máy ghi âm để ghi lại ngôn ngữ và âm thanh trong một ngày 8 tiếng điển hình. Nghiên cứu nhận ra rằng bố mẹ nói chuyện với trẻ càng nhiều thì con của họ càng bập bẹ nhiều hơn. Và khi các nhà nghiên cứu thấy rằng với những đứa trẻ cùng ở độ tuổi là hai tuổi thì những đứa mà được nói chuyện nhiều hơn phát triển từ vựng một cách vượt trội, bất kể tình trạng kinh tế xã hội của gia đình như thế nào. Nairan Ramirez Esparza của trường đại học Connecticut nói: “Những đứa trẻ được nghe những cuộc nói chuyện của trẻ con sẽ nói nhiều hơn những đứa mà nghe người lớn nói chuyện hay những lời nói chuẩn mực. Chúng tôi cũng thấy rằng vấn đề thực sự là liệu bạn có cho trẻ nói chuyện một mình không”. Bố mẹ để cho trẻ tự nói chuyện một mình càng nhiều thì chúng càng bập bẹ được nhiều, và chúng càng có nhiều vốn từ trong cuộc đời sau này. IELTS Thanh Loan 144 Đoạn E Th an h Lo an Another study suggests that parents might want to pair their youngsters up so they can babble more with their own kind. Q26 Researchers from McGill University and Université du Québec a Montréal found that babies seem to like listening to each other rather than to adults - which may be why baby talk is such a universal tool among parents. They played repeating vowel sounds made by a special synthesizing device that mimicked sounds made by either an adult woman or another baby. This way, only the impact of the auditory cues was observed. The team then measured how long each type of sound held the infants’ attention. They found that the ‘infant’ sounds held babies’ attention nearly 40 percent longer. The baby noises also induced more reactions in the listening infants, like smiling or lip moving, which approximates sound making. The team theorizes that this attraction to other infant sounds could help launch the learning process that leads to speech. It may be some property of the sound that is just drawing their attention,’ says study co-author Linda Polka. ‘Or maybe they are really interested in that particular type of sound because they are starting to focus on their own ability to make sounds. We are speculating here but it might catch their attention because they recognize it as a sound they could possibly make. LT S - mimic somebody/something (verb) Nghĩa: to copy the way somebody speaks, moves, behaves, etc., especially in order to make other people laugh Ví dụ: She's always mimicking the teachers. IE - theorize (verb) Nghĩa: to suggest facts and ideas to explain something; to form a theory or theories about something Ví dụ: The study theorizes about the role of dreams in peoples' lives. IELTS Thanh Loan 145 Dịch E Th an h Lo an Một nghiên cứu khác cho thấy rằng bố mẹ có thể muốn tham gia cùng với con cái họ để họ có thể nói chuyện được nhiều hơn theo cách của chúng. Những nhà nghiên cứu từ trường đại học McGill và Quebec ở Montreal nhận thấy rằng trẻ em thích nghe nhau nói hơn là nghe người lớn nói – điều này có thể là lý do tại sao ngôn ngữ của trẻ là công cụ phổ biến ở phụ huynh. Chúng lặp đi lặp lại các âm nguyên âm được tạo ra bởi một thiết bị tổng hợp mà bắt chước các âm thanh được tạo bởi cả một người phụ nữ trưởng thành và một đứa trẻ khác. Bằng cách này, chỉ có ảnh hưởng của thính giác được quan sát thôi. Nhóm này sau đó đo xem mỗi loại âm thanh có thể giữ trẻ chú ý được trong bao lâu. Họ nhận thấy rằng âm thanh “trẻ sơ sinh” giữ tập trung của trẻ 40% nhiều hơn. Âm thanh của trẻ cũng tạo ra nhiều phản ứng hơn khi trẻ nghe, ví dụ như cười hay môi chuyển động, mà gần như đều tạo ra âm thanh. Nhóm kết luận rằng sự thu hút của những âm thanh sơ sinh có thể giúp tạo nên quá trình học dẫn đến lời nói. Nhà đồng nghiên cứu Linda Polka nói: “Đó có thể là đặc tính của âm thanh mà đang thu hút sự tập trung của trẻ. Hoặc có thể là chúng thực sự thích loại âm thanh cụ thể đó bởi chúng đang bắt đầu tập trung khả năng để tạo ra âm thanh. Chúng tôi đang dự đoán rằng nó chỉ có thể khiến trẻ tập trung bởi chúng nhận ra rằng đó là âm thanh mà chúng có thể tạo ra”. Đoạn F IE LT S In a study published in Proceedings of the National Academy of Sciences, a total of 57 babies from two slightly different age groups - seven months and eleven and a half months - were played a number of syllables from both their native language (English) and a non-native tongue (Spanish). The infants were placed in a brain-activation scanner that recorded activity in a brain region known to guide the motor movements that produce speech. The results suggest that listening to baby talk prompts infant brains to start practicing their language skills.Q15Finding activation in motor areas of the brain when infants are simply listening is significant, because it means the baby brain is engaged in trying to talk back right from the start,Q24 and suggests that seven-month olds’ brains are already trying to figure out how to make the right movements that will produce words,’ says co-author Patricia Kuhl. Another interesting finding was that while the seven-month-olds responded to all speech sounds regardless of language, the brains of the older infants worked harder at the motor activations of non-native sounds compared to native sounds. The study may have also uncovered a process by which babies recognize differences between their native language and other tongues. IELTS Thanh Loan 146 - figure out (phrasal verb): Nghĩa: to understand or solve something Ví dụ: It takes most people some time to figure out new software. - uncover something (verb) Nghĩa: to discover something that was previously hidden or secret Ví dụ: The biography is an attempt to uncover the inner man. an Dịch F IE LT S Th an h Lo Trong một nghiên cứu của Viện Hàn lâm Khoa học Quốc gia Hoa Kỳ thì tổng số 57 trẻ em từ hai nhóm tuổi khác nhau – 7 tháng và 11 tháng rưỡi được tiếp xúc với một số âm tiết từ cả tiếng mẹ đẻ (Tiếng Anh) và không phải tiếng mẹ đẻ (Tiếng Tây Ban Nha). Bọn trẻ được đưa vào máy scan hoạt động não bộ ghi lại hoạt động trong não bộ được biết đến để hướng dẫn những chuyển động sản sinh ra lời nói. Kết quả cho thấy rằng nghe những lời nói của trẻ thúc đẩy não bộ của trẻ bắt đầu tạo nên kỹ năng ngôn ngữ. Việc nghiên cứu cách hoạt động trong vùng não khi trẻ chỉ đơn giản là đang nghe rất quan trọng, bởi điều này có nghĩa rằng não bộ của trẻ được thôi thúc cố gắng đáp lại ngay từ khi bắt đầu, và cũng cho thấy rằng não của trẻ 7 tháng tuổi đã sẵn sàng để cố gắng tìm ra cách chuyển động đúng đắn để tạo ra ngôn ngữ. Đồng tác giả Patricia Kuhl nói. Một kết quả thú vị nữa là trong khi trẻ 7 tháng tuổi đáp lại tất cả các âm không cần biết là thứ tiếng gì thì não bộ của những đứa trẻ lớn hơn là cố gắng hoạt động nhiều hơn ở mảng ngôn ngữ không phải mẹ đẻ so với ngôn ngữ mẹ đẻ. Nghiên cứu cũng có thể làm sáng tỏ một quá trình mà bằng cách đó trẻ có thể nhận thức được sự khác biết giữa ngôn ngữ mẹ đẻ và các ngôn ngữ khác của chúng. IELTS Thanh Loan 147 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 14-17 Look at the following ideas (Questions 14-17) and the list of researchers below. Match each idea with the correct researcher, A, B or C Write the correct letter, A, B or C, in boxes 14-17 on your answer sheet. NB You may use any letter more than once. an 14. The importance of adults giving babies individual attention when talking to them Lo 2Dịch câu hỏi: Tầm quan trọng của người lớn trong việc cho bọn trẻ sự tập trung cá nhân khi nói chuyện với chúng. an h Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến tầm quan trọng của việc “give babies individual attention” Th Vị trí: đoạn D, “...says Nairán Ramirez-Esparza of the University of Connecticut. ‘We also found that it really matters whether you use baby talk in a one-on-one context,’ she adds. ‘The more parents use baby talk one-on-one, the more babies babble, and the more they babble, the more words they produce later in life.’” IE LT S Giải thích: theo đoạn văn thì Ramirez-Esparza cho rằng thật sự quan trọng khi khi bạn nói chuyện một một với những đứa trẻ. >> Idea này là của Ramirez-Esparza. 14. Đáp án – B Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn importance of adults it really matters giving babies individual attention use baby talk in a one-on-one context IELTS Thanh Loan 148 15. The connection between what babies hear and their own efforts to create speech 2Dịch câu hỏi: Sự kết nối giữa những thứ trẻ nghe được và nỗi lực của chúng để tạo ra tiếng nói. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến mối liên quan giữa những gì 1 đứa trẻ nghe được và nỗ lực tạo ra tiếng nói giống như vậy. Lo an Vị trí: đoạn F, “Finding activation in motor areas of the brain when infants are simply listening is significant, because it means the baby brain is engaged in trying to talk back right from the start, and suggests that seven-month-olds’ brains are already trying to figure out how to make the right movements that will produce words.” Th an h Giải thích: Đoạn F nói về nghiên cứu của Patrica Kuhl. Đoạn văn chỉ ra rằng nghiên cứu về việc nghe của trẻ là quan trọng, bởi nó giải thích cho việc não bộ của trẻ cố gắng nói đáp lại những thứ họ nghe ngay từ khi bắt đầu. >> Idea này là của Patrica Kuhl. 15. Đáp án – C connection LT S Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn trying to talk back right from the start listening is significant efforts to creat speech trying to figure out how to make right movements that will produce words IE what babies hear IELTS Thanh Loan 149 16. The advantage for the baby of having two parents each speaking in a different way 2Dịch câu hỏi: Lợi thế của trẻ có bố mẹ nói chuyện theo cách khác nhau. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến lợi ích cho một đứa trẻ khi có bố mẹ nói chuyện theo các cách khác nhau. an Vị trí: đoạn C, “The idea is that a kid gets to practice a certain kind of speech with mom and another kind of speech with dad, so the kid then has a wider repertoire of kinds of speech to practice,’ says VanDam.’” an h Lo Giải thích: Đoạn C nói về nghiên cứu của VanDam. Đoạn văn khẳng định rằng trẻ được tiếp xúc với cách nói chuyện khác nhau giữa bố và mẹ thì có lượng từ vựng rộng hơn khi thực hành. Đây chính là lợi ích có được từ việc có bố mẹ nói chuyện theo 2 cách khác nhau. >> Idea này là của Mark VanDam S Từ vựng trong câu hỏi Th 16. Đáp án – A LT advantage IE having two parents each speaking in a different way IELTS Thanh Loan Từ vựng trong đoạn văn has a wider repertoire of kinds of speech to practice a certain kind of speech with mom and another kind of speech with dad 150 17. The connection between the amount of baby talk babies hear and how much vocalising they do themselves. 2Dịch câu hỏi: Sự liên kết giữa việc trẻ được nghe những tiếng trẻ con nhiều và lượng ngôn ngữ chúng có thể tự nói. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến mối liên quan giữa việc trẻ con nghe nhiều những cuộc trò chuyện của trẻ con với việc chúng tự nói. an Vị trí: đoạn D, “Those children who listened to a lot of baby talk were talking more than the babies that listened to more adult talk or standard speech.’” an h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì những đứa trẻ nghe những cuộc nói chuyện của trẻ con nói nhiều hơn những đứa nghe những cuộc nói chuyện của người lớn hay những cuộc nói chuyện tiêu chuẩn. Đoạn D đang đề cập đến nghiên cứu của Ramirez-Esparza. >> Idea này là của Ramirez-Esparza. S Từ vựng trong câu hỏi Th 17. Đáp án – B LT amount of baby talk babies hear listened to a lot of baby talk talking more than IE how much vocalising they do Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 151 Questions 18-23 Complete the summary below. Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer. Write your answers in boxes 18-23 on your answer sheet. 18. Researchers at Washington State University used ..., together with specialised computer programs, to analyse how parents interacted with their babies during a normal day. an Dịch câu hỏi: Các nhà nghiên cứu ở trường đại học bang Washington sử dụng .... cùng với chương trình máy tính đặc biệt để phân tích xem bố mẹ tương tác với con của họ trong một ngày bình thường như thế nào. 2 Lo Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến các nhà nghiên cứu ở trường đại học Washington đã sử dụng thiết bị gì cho nghiên cứu của họ. Th an h Vị trí: đoạn C, “Mark Van Dam of Washington State University at Spokane and colleagues equipped parents with recording devices and speech-recognition software to study the way they interacted with their youngsters during a normal day.” LT S Giải thích: theo đoạn văn thì nghiên cứu của trường đại học Washington và Van Dam đã trang bị cho bố mẹ các thiết bị ghi âm cũng như phần mềm nhận biết giọng nói để nghiên cứu cách mà họ tương tác với con trẻ trong một ngày bình thường. Có “speech-recognition software ” tương đương “specialised computer programs” >> Từ cần điền vào chỗ trống là “recording devices” IE 18. Đáp án – recording devices Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn used equipped parents with specialised computer programs speech-recognition software how parents interacted with their babies way they interacted with their youngsters IELTS Thanh Loan 152 19. The study revealed that .......... tended not to modify their ordinary speech patterns when interacting with their babies. Dịch câu hỏi: Nghiên cứu chỉ ra rằng .... có xu hướng không thay đổi giọng nói bình thường khi tương tác với con trẻ. 2Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến giọng nói không thay đổi khi tương tác với trẻ con. an Vị trí: đoạn C, “Dads didn’t raise their pitch or fundamental frequency when they talked to kids.” h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì những người bố thường không thay đổi tông giọng của mình khi nói chuyện với con họ. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “dads” LT S tended not to modify their ordinary speech patterns Th Từ vựng trong câu hỏi an 19. Đáp án – dads didn’t raise their pitch or fundamental frequency talked to kids IE interacting with their babies Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 153 20. According to an idea known as the ..... , they may use a more adult type of speech to prepare infants for the language they will hear outside the family home. Dịch câu hỏi: Theo như một ý kiến được biến đến với tên gọi là ....., họ có thể sử dụng một loại ngôn ngữ trưởng thành hơn để chuẩn bị cho trẻ ngôn ngữ mà chúng sẽ nghe bên ngoài gia đình. 2 Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến việc bố mẹ sử dụng nhiều ngôn ngữ người lớn để chuẩn bị cho chúng khi ở bên ngoài xã hội. Lo an Vị trí: đoạn C, “Their role may be rooted in what is called the bridge hypothesis, which dates back to 1975. It suggests that fathers use less familial language to provide their children with a bridge to the kind of speech they’ll hear in public.” Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì thuyết bắc cầu là việc người bố sử dụng ngôn ngữ ít thân thuộc hơn để trang bị cho trẻ một cây cầu nối với loại ngôn ngữ mà chúng sẽ nghe ở ngoài xã hội kia. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “bridge hypothesis” S 20. Đáp án – bridge hypothesis Từ vựng trong đoạn văn an idea known as what is called IE LT Từ vựng trong câu hỏi use a more adult type of speech use less familial language prepare infants for the language provide their children with a bridge hear outside the family home speech they’ll hear in public IELTS Thanh Loan 154 21. According to the researchers, hearing baby talk from one parent and ‘normal’ language from the other expands the baby’s ...... of types of speech which they can practise. Dịch câu hỏi: Theo như các nhà nghiên cứu, nghe các ngôn ngữ trẻ con từ bố hoặc mẹ và ngôn ngữ thông thường từ người còn lại khác làm mở rộng .... của trẻ mà chúng có thể nói được. 2 Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến nghe các cách nói chuyện khác nhau giúp ích gì cho bọn trẻ. Lo an Vị trí: đoạn C, “The idea is that a kid gets to practice a certain kind of speech with mom and another kind of speech with dad, so the kid then has a wider repertoire of kinds of speech to practice,’ says VanDam.” S Từ vựng trong câu hỏi Th 21. Đáp án – repertoire an h Giải thích: theo đoạn văn thì khi được nói chuyện với những người có cách nói chuyện khác nhau giúp những đứa trẻ có được vốn từ rộng hơn khi thực hành. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “repertoire” Từ vựng trong đoạn văn has a wider repertoire types of speech which they can practice kinds of speech to practice IE LT expand baby’s repertoire IELTS Thanh Loan 155 22. Meanwhile, another study carried out by scientists from the University of Washington and the University of Connecticut recorded speech and sound using special ..... that the babies were equipped with Dịch câu hỏi: Trong khi đó, một nghiên cứu được thực hiện bởi các nhà khoa học từ trường đại học Washington và Connecticut ghi âm lời nói và âm thanh bằng việc sử dụng những ..... đặc biệt mà trẻ được trang bị. 2 an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến trang thiết bị được sử dụng trong nghiên cứu của ác nhà khoa học từ trường đại học Washington và Connecticut. Lo Vị trí: đoạn D, “Scientists from the University of Washington and the University of Connecticut […] fitting 26 children with audio-recording vests that captured language and sound during a typical eight-hour day.” Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì nghiên cứu của họ sử dụng những bộ đồ chứa thiết bị ghi âm để ghi âm ngôn ngữ và âm thanh trong một ngày 8 tiếng đồng hồ. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “audio-recording vests ” Từ vựng trong đoạn văn recorded speech and sound captured language and sound with audio-recording vests LT Từ vựng trong câu hỏi IE S 22. Đáp án – audio-recording vests using special audio-recording vests IELTS Thanh Loan 156 23. When they studies the babies again at age two, the found that those who had heard a lot of baby talk in infancy had a much larger ..... than those who had not. Dịch câu hỏi: Khi họ nghiên cứu về trẻ em ở độ tuổi lên hai, họ thấy rằng những đứa trẻ nghe nhiều những lời nói trẻ con ở độ tuổi nhỏ có .... nhiều hơn những đứa không được như vậy. 2 Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến kết quả của nghiên cứu về những đứa trẻ lên hai. Lo an Vị trí: đoạn D, “And when researchers saw the same babies at age two, they found that frequent baby talk had dramatically boosted vocabulary, regardless of socioeconomic status. Those children who listened to a lot of baby talk were talking more than the babies that listened to more adult talk or standard speech.” Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì nghiên cứu này chỉ ra rằng những đứa trẻ được nghe nhiều những cuộc hội thoại của trẻ con thì có nhiều từ vựng hơn những đứa trẻ nghe những cuộc hội thoại của người lớn. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “vocabulary” LT S 23. Đáp án – vocabulary Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn IE heard a lot of baby talk in infancy listened to a lot of baby talk had a much larger vocabulary boosted vocabulary those who had not babies listened to more adult talk or standard speech IELTS Thanh Loan 157 Questions 24-26 Reading Passage 2 has six paragraphs, A-F. Which paragraph contains the following information? Write the correct letter, A-F, in boxes 24-26 on your answer sheet. 24. A reference to a change which occurs in babies’ brain activity before the end of their first year. 2Dịch câu hỏi: Một dữ liệu về sự thay đổi xảy ra trong hoạt động não của trẻ trước khi qua một tuổi. Lo an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến sự thay đổi về bộ não của trẻ ở tầm 1 tuổi. an h Vị trí: đoạn F, “Finding activation in motor areas of the brain when infants are simply listening is significant, because it means the baby brain is engaged in trying to talk back right from the start, and suggests that seven-month-olds’ brains are already trying to figure out how to make the right movements that will produce words.” LT S Th Giải thích: theo đoạn văn thì sự thay đổi trong não bộ của trẻ là khi việc nghe của chúng trở nên rất quan trọng, và kết quả chỉ ra rằng não bộ của trẻ 7 tháng tuổi đã sẵn sàng cố gắng tìm cách chuyển động đúng để tạo ra từ rồi (đây chính là sự thay đổi trong hoạt động của não bộ). >> Đoạn F chứa thông tin câu hỏi. IE 24. Đáp án – F Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn a change trying to figure out how to make the right movements that will produce words before the end of their first year seven-month-olds IELTS Thanh Loan 158 25. An example of what some parents do for their baby’s benefit before birth 2Dịch câu hỏi: Một ví dụ về thứ mà bố mẹ là cho lợi ích của trẻ trước khi trẻ sinh ra. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến thời kỳ trước khi sinh. an Vị trí: đoạn A, “Most babies start developing their hearing while still in the womb, prompting some hopeful parents to play classical music to their pregnant bellies.” h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì hầu hết trẻ dều phát triển khả năng nghe khi còn trong bào thai, và điều này dẫn đến việc bố mẹ thường mở nhạc cổ điển cho em bé trong bụng nghe (đây chính là việc bố mẹ làm vì lợi ích cho con sau sinh). >> Đoạn A chứa thông tin câu hỏi này. Từ vựng trong câu hỏi S example Th an 25. Đáp án – A Từ vựng trong đoạn văn play classical music to their pregnant bellies babies start developing their hearing before birth while still in the womb IE LT do for their baby’s benefits IELTS Thanh Loan 159 26. A mention of babies’ preference for the sounds that other babies make 2Dịch câu hỏi: Đề cập đến việc trẻ em thích những âm thanh mà những đứa trẻ khác tạo ra. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến sở thích của những đứa trẻ khi nghe những đứa trẻ khác tạo ra. an Vị trí: đoạn E, “Researchers from McGill University and Université du Québec a Montréal found that babies seem to like listening to each other rather than to adults - which may be why baby talk is such a universal tool among parents.” h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì một nghiên cứu mà trong đó các nhà nghiên cứu thấy rằng trẻ em thích nghe nhau nói chuyện hơn là nghe bố mẹ nói chuyện. >> Đoạn E chứa thông tin câu hỏi này. Từ vựng trong câu hỏi Th an 26. Đáp án – E babies seem to like listening to each other IE LT S babies’ preference for sounds other babies make Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 160 CAMBRIDGE 13 an TEST 3 h Lo Passage 3 LT S Th an WHATEVER HAPPENED TO THE HARAPPAN CIVILISATION? IE New research sheds light on the disappearance of an ancient society IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A an The Harappan Civilisation of ancient Pakistan and India flourished 5,000 years ago, but a thousand years later their cities were abandoned. The Harappan Civilisation was a sophisticated Bronze Age society who built ‘megacities’ and traded internationally in luxury craft products, and yet seemed to have left almost no depictions of themselves. Q29 But their lack of self-imagery - at a time when the Egyptians were carving and painting representations of themselves all over their temples - is only part of the mystery. Lo - megacity (noun) Nghĩa: a very large city, usually one with a population of over 10 million people Ví dụ: London is likely to become one of the world's biggest megacities by 2020. Th an h - depiction (noun) Nghĩa: the act of showing what somebody/something is like in words or pictures, especially in a work of art Ví dụ: They object to the movie's depiction of gay people. Dịch A IE LT S Nền văn minh Harappan của Pakistant và Ấn Độ cổ phồn thịnh 5000 năm trước, nhưng chỉ sau đó 1000 năm thành phố của họ đã bị bỏ hoang. Nền văn minh Harappan là một xã hội thời kỳ đồ Đồng tinh xảo xây dựng nên các siêu đô thị và buôn bán quốc tế các sản phẩm thủ công cao cấp, và dường như không còn lời nào để có thể đưa ra sự miêu tả về nó nữa. Nhưng việc thiếu hụt các hình ảnh tự họa nền văn minh của mình – vào thời gian khi mà người Ai Cập chạm khắc và vẽ các hình ảnh đại diện của họ ở tất cả các ngôi đền – chỉ là một phần của bí mật chưa được vén lên. IELTS Thanh Loan 161 Đoạn B Lo an Q40 There is plenty of archaeological evidence to tell us about the rise of the Harappan Civilisation, but relatively little about its fall,’ explains archaeologist Dr Cameron Petrie of the University of Cambridge. Q30 ‘As populations increased, cities were built that had great baths, craft workshops, palaces and halls laid out in distinct sectors. Houses were arranged in blocks, with wide main streets and narrow alleyways, and many had their own wells and drainage systems. It was very much a “thriving civilisation.’ Then around 2100 BC, a transformation began. Streets went uncleaned, buildings started to be abandoned, and ritual structures fell out of use. After their final demise, a millennium passed before really large-scale cities appeared once more in South Asia. an h - lay something out (phrasal verb) Nghĩa: to arrange something on a flat surface Ví dụ: Most of Manhattan is laid out in a grid pattern. Th - demise (noun) Nghĩa: the end or failure of an institution, an idea, a company, etc. Ví dụ: He praised the union's aims but predicted its early demise. S Dịch B IE LT Giáo sư khảo cổ học Cameron Petrie của trường đại học Cambridge giải thích: “Có rất nhiều chứng cứ khảo cổ nói về sự phát triển của nền văn minh Harappan, nhưng rất ít câu chuyện nói về sự sụp đổ của nó”. “Khi dân số tăng lên, các thành phố được xây dựng nên đều có phòng tắm to, cửa hàng đồ thủ công, cung điện và tiền sảnh được bố trí trong các khu riêng biệt. Nhà cửa được sắp xếp theo lô với những con đường chính rộng lớn và các ngõ nhỏ, và nhiều nhà còn có giếng cũng như hệ thống thoát nước riêng. Đó thực sự là một nền văn minh thịnh vượng”. Sau đó khoảng những năm 2100 trước công nguyên, bắt đầu có sự thay đổi. Đường phố trở nên bẩn thỉu, các tòa nhà bắt đầu bị bỏ hoang và các nghi thức không còn được dùng nữa. Sau lần sụp đổ cuối cùng, một thiên niên kỷ đã trôi qua trước khi những thành phố quy mô rộng lớn xuất hiện lần nữa ở Nam Á. IELTS Thanh Loan 162 Đoạn C an Q27 Some have claimed that major glacier-fed rivers changed their course, dramatically affecting the water supply and agriculture; or that the cities could not cope with an increasing population, they exhausted their resource base, the trading economy broke down or they succumbed to invasion and conflict; and yet others that climate change caused an environmental change that affected food and water provision. ‘It is unlikely that there was a single cause for the decline of the civilisation. But the fact is, until now, we have had little solid evidence from the area for most of the key elements,’ said Petrie. ‘A lot of the archaeological debate has really only been well-argued speculation.’ Lo - succumb to something (verb) Nghĩa: to not be able to fight an attack, a temptation, etc. Ví dụ: He finally succumbed to Lucy's charms and agreed to her request. an h - provision (noun) Nghĩa: the act of supplying somebody with something that they need or want Ví dụ: The government is responsible for the provision of healthcare. LT Dịch C S Th - speculation (noun) Nghĩa: the act of forming opinions about what has happened or what might happen without knowing all the facts Ví dụ: Speculation is mounting that a new tax will be introduced. IE Một số nhà khoa học khẳng định rằng sông băng đã thay đổi dòng chảy, ảnh hưởng rất nhiều đến việc cung cấp nước và nông nghiệp, hoặc những thành phố đó không thể đối mặt được với vấn đề gia tăng dân số, họ cạn kiệt nguồn tài nguyên, kinh tế thương mại sụp đổ hoặc họ không chống trả được sự xâm lược và xung đột, cũng có thể các yếu tố khác như thay đổi khí hậy gây nên sự thay đổi về môi trường ảnh hưởng đến việc cung cấp nguồn nước và thức ăn. Petrie nói: “Không thể chỉ là một nguyên nhân có thể giải thích cho sự suy yếu của nên văn minh được. Nhưng cho đến nay thì sự thực là chúng ta có quá ít chứng cứ vững chắc từ khu vực cho biết những nguyên nhân chính. Rất nhiều các cuộc tranh luận về khảo cổ học thực sự chỉ là sự suy đoán mang tính tranh luận thôi”. IELTS Thanh Loan 163 Đoạn D an A research team led by Petrie, together with Dr Ravindanath Singh of Banaras Hindu University in India, found early in their investigations that many of the archaeological sites were not where they were supposed to be, completely altering understanding of the way that this region was inhabited in the past. Q31 When they carried out a survey of how the larger area was settled in relation to sources of water, they found inaccuracies in the published geographic locations of ancient settlements ranging from several hundred metres to many kilometres. They realised that any attempts to use the existing data were likely to be fundamentally flawed. Over the course of several seasons of fieldwork they carried out new surveys, finding an astonishing 198 settlement sites that were previously unknown. Lo - inhabit something (verb) Nghĩa: to live in a particular place Ví dụ: Some of the rare species that inhabit the area are under threat. Th an h - settlement (noun) Nghĩa: a place where people have come to live and make their homes, especially where few or no people lived before Ví dụ: The Romans established a settlement on the south shore. Dịch D LT S - flawed (adj) Nghĩa: not perfect or correct Ví dụ: The study was methodologically flawed. IE Một nhóm nghiên cứu dẫn đầu bởi Petrie cùng với tiến sĩ Ravindanath Singh từ trước đại học Banaras Hindu ở Ấn Độ đã sớm tìm ra trong các cuộc nghiên cứu rằng nhiều khu khảo cổ không phải là nơi nên được tìm hiểu, điều này hoàn toàn thay đổi sự hiểu biết về cách họ sinh sống ở vùng đất này trước đây. Khi tiến hành một khảo sát mối liên quan giữa vùng đất rộng lớn và các nguồn nước, họ thấy rằng những điểm không chính xác trong các vị trí địa lý đã được công bố về các khu định cư cổ đại từ vài trăm mét đến vài kilomet. Họ nhận ra rằng bất cứ nỗ lực nào khi sử dụng các dữ liệu có sẵn về cơ bản đều bị sai. Trong suốt quá trình nghiên cứu thực địa họ tiến hành nhiều cuộc khảo sát mới, tìm thấy 198 điểm cư trú đáng ngạc nhiên mà trước đó hoàn toàn chưa được biết đến. IELTS Thanh Loan 164 Đoạn E Lo an Now, research published by Dr Yama Dixit and Professor David Hodell, both from Cambridge’s Department of Earth Sciences, has provided the first definitive evidence for climate change affecting the plains of north-western India, where hundreds of Harappan sites are known to have been situated. Q32 Q33 The researchers gathered shells of Melanoides tuberculata snails from the sediments of an ancient lake and used geochemical analysis as a means of tracing the climate history of the region. ’As today, the major source of water into the lake is likely to have been the summer monsoon,' says Dixit.Q34 Q39 ‘But we have observed that there was an abrupt change about 4,100 years ago, when the amount of evaporation from the lake exceeded the rainfall - indicative of a drought.’ Hodell adds: ‘We estimate that the weakening of the Indian summer monsoon climate lasted about 200 years before recovering to the previous conditions, which we still see today. an h - trace somebody/something (verb) Nghĩa: to find or discover somebody/something by looking carefully for them/it Ví dụ: We finally traced him to an address in Chicago. LT Dịch E S Th - abrupt (adj) Nghĩa: sudden and unexpected, often in an unpleasant way Ví dụ: The accident brought his career to an abrupt end. IE Giờ đây, nghiên cứu được công bố bởi tiến sĩ Yama Dixit và giáo sư David Hodell từ khoa Khoa học trái đất của trường Cambridge cung cấp bằng chứng rõ ràng đầu tiên về việc thay đổi khí hậu ảnh hưởng đến các đồng bằng ở vùng Tây Bắc Ấn Độ, nơi hàng trăm khu Harappan đã từng ở đó. Những nhà nghiên cứu đã thu thập vỏ của các con ốc sên Melanoides tuberculate từ những trầm tích của một cái hồ cổ xưa và sử dụng phân tích địa hóa học như là một cách để truy tìm lịch sử khí hậu của vùng. Dixit nói: “Ngày nay, nguồn nước chính chảy vào hồ có thể là do lưu lượng gió mùa hè thổi vào. Nhưng chúng tôi cũng quan sát được rằng 4100 năm trước đã có sự thay đổi đột ngột, khi mà lượng hơi nước bốc lên từ hồ vượt quá lượng mưa – biểu hiện của hạn hán”. Hodell thêm vào: “Chúng tôi ước tính rằng việc suy yếu của khí hậu gió mùa hè Ấn Độ kéo dài trong vòng khoảng 200 năm trước khi phục hồi các điều kiện trước đó, thứ mà chúng ta vẫn thấy ngày hôm nay”. IELTS Thanh Loan 165 Đoạn F an It has long been thought that other great Bronze Age civilisations also declined at a similar time, with a global-scale climate event being seen as the cause. While it is possible that these local-scale processes were linked, the real archaeological interest lies in understanding the impact of these larger-scale events on different environments and different populations. 'Considering the vast area of the Harappan Civilisation with its variable weather systems,’ explains Singh,Q37 ‘it is essential that we obtain more climate data from areas close to the two great cities at Mohenjodaro and Harappa and also from the Indian Punjab.’ an h Lo - civilisation (noun) Nghĩa: a society, its culture and its way of life during a particular period of time or in a particular part of the world Ví dụ: The Minoan civilization of Crete used two forms of script. Th Dịch F IE LT S Nhiều nhà khoa học vẫn nghĩ rằng những nền văn minh Đồ Đồng cũng bị suy thoái cùng lúc đó, bởi vì nguyên nhân sâu xa là thay đổi khí hậu toàn cầu. Mặc dù các quá trình này có thể chỉ liên quan đến quy mô khu vực thôi thì những mối quan tâm khảo cổ học thật sự nằm ở việc hiểu biết tầm ảnh hưởng của những sự kiện quy mô lớn với đối với những môi trường và lượng dân cư khác nhau. Singh giải thích: “Xem xét khu vực rộng lớn của nên văn mình Harappan với hệ thống thời tiết đa dạng ở nơi đó, rất quan trọng rằng chúng ta phải có nhiều dữ liệu khí hậu hơn từ các khu vực gần với hai thành phố ở Mohenjodaro và Harappa và từ Punjab Ấn độ nữa”. IELTS Thanh Loan 166 Đoạn G an Petrie and Singh’s team is now examining archaeological records and trying to understand details of how people led their lives in the region five millennia ago. Q35 They are analyzing grains cultivated at the time, and trying to work out whether they were grown under extreme conditions of water stress, and whether they were adjusting the combinations of crops they were growing for different weather systems. Q36 They are also looking at whether the types of pottery used, and other aspects of their material culture, were distinctive to specific regions or were more similar across larger areas. This gives us insight into the types of interactive networks that the population was involved in, and whether those changed. Lo - distinctive (adj) Nghĩa: having a quality or characteristic that makes something different and easily noticed Ví dụ: The male bird has distinctive white markings on its head. Th an h - insight (adj) Nghĩa: an understanding of what something is like Ví dụ: I hope you have gained some insight into the difficulties we face. S Dịch G IE LT Nhóm của Petrie và Singh hiện giờ đang kiểm tra các ghi chép khảo cổ và cố gắng hiểu từng chi tiết về cách con người sống ở trong vùng 5 nghìn năm trước. Họ cũng đang phân tích các hạt giống được trồng vào thời điểm đó, và cố gắng tìm ra xem liệu chúng có được trồng trong điều kiện khắc nghiệt thiếu nước trầm trọng hay không, và liệu chúng có thích nghi với việc kết hợp nhiều mùa màng trong các điều kiện thời tiết khác nhau hay không. Họ cũng xem xét xem liệu những loại đồ gốm được sử dụng và dạng khác của nguyên liệu có khác với các khu vực khác hay giống nhau ở các vùng rộng lớn. Điều này cho chúng ta nhìn nhận một cách căn kẽ về các loại mô hình tương tác mà dân cư có liên quan đến, và liệu rằng chúng có thay đổi hay không. IELTS Thanh Loan 167 Đoạn H Petrie believes that archaeologists are in a unique position to investigate how past societies responded to environmental and climatic change. Q28 Q38 ‘By investigating responses to environmental pressures and threats, we can learn from the past to engage with the public, and the relevant governmental and administrative bodies, to be more proactive in issues such as the management and administration of water supply, the balance of urban and rural development, and the importance of preserving cultural heritage in the future.’ Lo an - engage (with something/somebody) (verb) Nghĩa: to become involved with and try to understand something/somebody Ví dụ: We acknowledge the need to engage directly with these problems. Th an h - proactive (adj) Nghĩa: (of a person or policy) controlling a situation by making things happen rather than waiting for things to happen and then reacting to them Ví dụ: Managers must be proactive in identifying and preventing potential problems. Dịch H IE LT S Petrie tin rằng các nhà khảo cổ học đang ở một vị trí độc nhất để có thể nghiên cứu xem xã hội xưa phản ứng với sự thay đổi môi trường và khí hậu như thế nào. “Bằng việc nghiên cứu những phản ứng tới mối nguy hại và áp lực môi trường, chúng ta có thể học hỏi từ trong quá khứ để cùng tham gia với quần chúng, và các cơ quan chính phủ cũng như quản lỷ cần chủ động trong các vấn đề như quản lý và điều tiết sự cung cấp nước, cân bằng hóa sự phát triển khu vực thành thị và nông thôn, và tầm quan trọng của bảo tồn di sản văn hóa trong tương lai”. IELTS Thanh Loan 168 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 27-31 Reading Passage 3 has eight paragraphs, A-H. Which paragraph contains the following information? Write the correct letter. A-H. in boxes 27-31 on your answer sheet. NB You may use any letter more than once. 27. Proposed explanations for the decline of the Harappan Civilisation Lo an Dịch câu hỏi: Đưa ra các giải thích cho sự suy giảm của nền văn minh Harappan. Phân tích câu hỏi: tìm đoạn văn đề cập đến nền văn minh Harappan. Đáp án: C Th an h Vị trí: đoạn C, “Some have claimed that major glacier-fed rivers changed their course, dramatically affecting the water supply and agriculture; or that the cities could not cope with an increasing population, they exhausted their resource base, the trading economy broke down or they succumbed to invasion and conflict; and yet others that climate change caused an environmental change that affected food and water provision.” IE LT S Giải thích: đoạn C đưa ra một số giả thuyết về việc suy giảm của nền văn minh Harappan, ví dụ: sông thay đổi dòng chảy làm ảnh hưởng đến cung cấp nước và nông nghiệp; dân số tăng; các thành phố không chống lại được sự xâm lược và xung đột, và có thể là thay đổi khí hậu… Đây là một loạt các giải thích về sự suy giảm của nền văn minh Harappan. >> Đoạn C chứa thông tin của câu hỏi. 27. Đáp án – C Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn proposed explanations major glacier-fed rivers changed their course cities could not cope with increasing population .... climate change caused an environmental change IELTS Thanh Loan 169 28. Reference to a present-day application of some archaeological research findings Dịch câu hỏi: Sự tham khảo ứng dụng vào ngày nay của một số tài liệu nghiên cứu khảo cổ học. Phân tích câu hỏi: tìm đoạn văn đề cập đến những ứng dụng ngày nay có được từ mộtán: số các Đáp C nghiên cứu khảo cổ học. an Vị trí: đoạn H, “By investigating responses to environmental pressures and threats, we can learn from the past to engage with the public, and the relevant governmental and administrative bodies, to be more proactive in issues.” Th an h Lo Giải thích: đoạn H đưa ra bằng việc nghiên cứu những phản ứng tới áp lực và mối nguy hại liên quan đến môi trường, chúng ta có thể tham gia cùng với cộng đồng và các ban liên quan để tiên phong hơn trong các vấn đề này. Đây chính là sự tham khảo của các nghiên cứu trước đó để ứng dụng vào ngày nay nhằm giải quyết các vấn đề. >> Đoạn H chứa thông tin của câu hỏi. S 28. Đáp án – H LT Từ vựng trong câu hỏi IE present-day application archaeological research findings IELTS Thanh Loan Từ vựng trong đoạn văn to engage with the public, and the relevant governmental and administrative bodies, to be more proactive in issues investigating responses 170 29. A difference between the Harappan Civilisation and another culture of the same period. Dịch câu hỏi: Sự khác biệt giữa nền văn minh Harappan và nền văn hóa khác ở cùng thời kỳ. Phân tích câu hỏi: tìm đoạn văn đề cập đến sự khác biệt giữa nền văn minh Đáp án: Cvới 1 nền văn hóa khác. Harappan an Vị trí: đoạn A, “But their lack of self-imagery - at a time when the Egyptians were carving and painting representations of themselves all over their temples is only part of the mystery.” Th an h Lo Giải thích: đoạn A đưa ra nền văn minh Harappan và nền văn minh của người Ai Cập. Tác giả chỉ ra rằng trong khi người Ai Cập chạm khắc và vẽ những đặc trưng của họ trên tất cả các ngồi đền thì nền văn minh Harappan lại không có hình ảnh khắc họa nào của riêng họ cả, và điều đó là một phần của bí ẩn. Vậy đây chính là ví dụ cho sự khác biệt giữa nền văn minh Harappan và nền văn hóa khác – văn hóa của người Ai Cập. >> Đoạn A chứa thông tin của câu hỏi. S 29. Đáp án – A Từ vựng trong đoạn văn difference lack of self-imagery vs carving and painting representations of themselves IE LT Từ vựng trong câu hỏi another culture IELTS Thanh Loan the Egyptians 171 30. A description of some features of Harappan urban design: Dịch câu hỏi: Sự mô tả một số đặc điểm của thiết kế của nền văn minh Harappan ở thành thị. Phân tích câu hỏi: tìm đoạn văn đề cập đến đặc điểm của thiết kế nên văn minh ởĐáp thành án:phố C Harappan. Lo an Vị trí: đoạn B, “As populations increased, cities were built that had great baths, craft workshops, palaces and halls laid out in distinct sectors. Houses were arranged in blocks, with wide main streets and narrow alleyways, and many had their own wells and drainage systems.” Th an h Giải thích: đoạn B đưa ra một loạt những sự thay đổi của nền văn minh Harappan như: thành phố có những nhà tắm lớn, cửa hàng đồ thủ công, cung điện….; nhà cửa được nằm trong các khối, đường chính rộng … và nhiều nhà có giếng cũng như hệ thống thoát nước riêng. Đây chính là một số đặc điểm thiết kế của nền văn minh Harappan ở thành phố. >> Đoạn B chứa thông tin của câu hỏi. S 30. Đáp án – B Từ vựng trong đoạn văn description of some features had great baths, craft workshops, palaces .... urban IE LT Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan cities 172 31. Reference to the discovery of errors made by previous archaeologists. Dịch câu hỏi: Sự tham khảo lỗi của khám phá của các nhà khảo cổ học trước kia. Phân tích câu hỏi: tìm đoạn văn đề cập đến nền khám phá ra một vài lỗi của những nhà khảo cổ học ngày trước. Đáp án: C Lo an Vị trí: đoạn D, “When they carried out a survey of how the larger area was settled in relation to sources of water, they found inaccuracies in the published geographic locations of ancient settlements ranging from several hundred metres to many kilometres. They realised that any attempts to use the existing data were likely to be fundamentally flawed.” Th an h Giải thích: đoạn D đề cập đến công cuộc khám phá của Petrie và Singh, hai người này nhận thấy những sự thiếu chính xác trong việc xác định vị trí địa lý của các khu định cư. Đồng thời họ cũng nhận thấy việc nỗ lực sử dụng những dữ liệu có sẵn có thể bị sai cơ bản. Đây chính là tài liệu cho việc các khám phá trước của các nhà khảo cổ học trước đã bị sai. >> Đoạn D chứa thông tin của câu hỏi. S 31. Đáp án – D Từ vựng trong đoạn văn discovery of errors found inaccuracies IE LT Từ vựng trong câu hỏi made by previous archaeologists IELTS Thanh Loan published geographic locations of ancient settlements 173 Questions 32-36 Complete the summary below. Choose ONE WORD ONLY from the passage breach answer Write your answers in boxes 32-36 on your answer sheet. 32+33. Yama Dixit and David Hodell have found the first definitive evidence of climate change affecting the plains of north-western India thousands of years ago. By collecting the .... of snails and analysing them, they discovered evidence of a change in water levels in a ..... in the region. Lo an Dịch câu hỏi: Yama Dixit và David Hodell tìm ra chứng cứ xác thực đầu tiên của sự biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến các đồng bằng ở vùng Tây Bắc Ấn Độ hàng nghìn năm trước. Bằng cách thu thập .... của con ốc sên và phân tích chúng, họ nhận ra bằng chứng của sự thay đổi mực nước ở một ..... trong khu vực. h Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến nghiên cứu của Dixit và Hodell. Đáp án: C Th an Vị trí: đoạn E, “The researchers gathered shells of Melanoides tuberculata snails from the sediments of an ancient lake and used geochemical analysis as a means of tracing the climate history of the region.” LT S Giải thích: theo đoạn văn thì việc nghiên cứu về sự thay đổi khí hậu ảnh hưởng đến nền văn minh Harappan như thế nào của Dixit và Hodell. Hai nhà nghiên cứu này đã thu thập vỏ của loài ốc sên Melanoides tuberculata từ trầm tích của con hồ cổ xưa. >> Từ cần điền lần lượt vào chỗ trống là “shells” và “lake” IE 32. Đáp án – shells 33. Đáp án – lake Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn collecting shells of snails gathered shells of Melanoides tuberculata snails in a lake in the region an ancient lake IELTS Thanh Loan 174 34. This occurred when there was less ...... than evaporation, and suggests that there was an extended period of drought. Dịch câu hỏi: Điều này đã xảy ra khi ..... ít hơn lượng nước bốc hơi, và điều này dẫn đến thời kỳ hạn hán kéo dài. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến thời kỳ hạn hán kéo dài. an Vị trí: đoạn E, “But we have observed that there was an abrupt change about 4,100 years ago, when the amount of evaporation from the lake exceeded the rainfall - indicative of a drought.” Đáp án: C S Từ vựng trong câu hỏi Th 34. Đáp án – rainfall an h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì hai nhà khoa học này thấy rằng 4100 năm trước có một sự thay đổi đột ngột, đó là khi lượng nước bốc hơi từ con hồ vượt quá lượng mưa, và điều này dẫn đến hạn hán. Điều này nghĩa là lượng nước bốc hơn nhiều hơn lượng nước mưa. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “rainfall” Từ vựng trong đoạn văn amount of evaporation from the lake exceeded rainfall period of drought indicative of a drought IE LT less rainfall than evaporation IELTS Thanh Loan 175 35. Petrie and Singh's team are using archaeological records to look at ...... from five millennia ago, in order to know whether people had adapted their agricultural practices to changing climatic conditions. Dịch câu hỏi: Nhóm của Petrie và Singh đang sử dụng những ghi chép khảo cổ học để xem xét.... từ năm nghìn trước để biết xem liệu con người có thích nghi những hoạt động nông nghiệp với những điều kiện thay đổi thời tiết hay không. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến nghiên cứu của nhóm Petrie và Singh. Lo an Vị trí: đoạn G, “They are analyzing grains cultivated at the time, and trying to work they were grown under extreme conditions of water stress, and Đáp out án: whether C whether they were adjusting the combinations of crops they were growing for different weather systems.” LT S 35. Đáp án – grains Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì nghiên cứu của Petrie và Singh về các ghi chép khảo cổ học xem người ta đã sống như thế nào năm nghìn năm trước. Và rằng họ đã phân tích các hạt giống được trồng vào thời điểm đó, và xem xem liệu chúng có sống được trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt hay không. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “grains” Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn IE look at grains from five millennia analyzing grains cultivated at the time ago adapted agricultural practices adjusting the combinations of crops changing climatic conditions different weather systems IELTS Thanh Loan 176 36. They are also examining objects including ......, so as to find out about links between inhabitants of different parts of the region and whether these changed over time. Dịch câu hỏi: Họ cũng xem xét các đồ vật bao gồm ...... để tìm ra mối liên quan giữa dân cư ở các vùng khác nhau trong khu vực và xem xem những cái này thay đổi như thế nào theo thời gian. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến vật được họ nghiên cứu để tìm ra mối quan hệ giữa dân cư từ các vùng khác nhau. Lo an Vị trí: đoạn G, “They are also looking at whether the types of pottery used, and other aspects Đáp án: C of their material culture […] This gives us insight into the types of interactive networks that the population was involved in, and whether those changed.” Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì nhà khoa học này (Patrie và Singh) cũng xem xét loại gốm nào được dùng, và điều này cho thấy cái nhìn rõ ràng hơn về những mạng lưới tương tác giữa dân cư, và xem xem những mạng lưới này đã thay đổi như nào. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “pottery” LT S 36. Đáp án – pottery Từ vựng trong đoạn văn examining objects including pottery looking at whether the types of pottery links types of interactive networks IE Từ vựng trong câu hỏi inhabitants of different parts population changed over time changed IELTS Thanh Loan 177 Questions 37-40 Look at the following statements (Questions 37-40) and the list of researchers below. Match each statement with the correct researcher, A, B, C or D. Write the correct letter, A. B. C or D. in boxes 37-40 on your answer sheet. NB You may use any letter more than once. 37. Finding further information about changes to environmental conditions in the region is vital. an Dịch câu hỏi: Việc nghiên cứu các thông tin kĩ hơn về sự biến đổi các điều kiện môi trường trong vùng là rất quan trọng. Lo Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến các điều kiện môi trường khác Đáp án: C trọng như thế nào. nhau là quan an h Vị trí: đoạn F, “It is essential that we obtain more climate data from areas close to the two great cities at Mohenjodaro and Harappa and also from the Indian Punjab.” LT S Th Giải thích: cuối đoạn F đang nói về ý kiến của Singh, ông giải thích rằng việc chúng ta thu được nhiều dữ liệu hơn về khí hậu từ các khu vực gần Mohenjodaro, Harappa và Punjab của người Ấn là rất quan trọng >> Statement này là của nhà khoa học Singh. 37. Đáp án – B Từ vựng trong đoạn văn finding further information obtain more climate data changes to environmental conditions in region areas close to the two great cities vital essential IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 178 38. Examining previous patterns of behaviour may have long-term benefits. Dịch câu hỏi: Việc xem xét một số mẫu thái độ trước đó có thể có những ích lợi lâu dài. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến lợi ích lâu dài của việc nghiên Đápnhững án: Chành vi thái độ trong quá khứ. cứu Lo an Vị trí: đoạn H, “By investigating responses to environmental pressures and threats, we can learn from the past to engage with the public, and the relevant governmental and administrative bodies, to be more proactive in issues such as the management and administration of water supply, the balance of urban and rural development, and the importance of preserving cultural heritage in the future.” LT 38. Đáp án – A S Th an h Giải thích: ông Petrie tin tưởng rằng việc nghiên cứu những phản ứng của môi trường sẽ khiến chúng ta tham gia với cộng đồng, những bên liên quan của chính phủ có thể tiên phong hơn trong các vấn đề như quản lý việc cung cấp nước, cân bằng phát triển ở nông thôn và thành thị, và biết được tầm quan trọng của bảo tồn di sản văn hóa trong tương lai. Vậy đây là mối liên quan giữa thái độ của con người và ích lợi lâu dài mà người ta có thể nhận được. >> Statement này là của nhà khoa học Petrie. Từ vựng trong đoạn văn examining previous patterns of behaviour learn from the past to engage with ... have long-term benefits more proactive in issues such as management and administration of water supply ... in the future IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 179 39. Rough calculations indicate the approximate length of a period of water shortage. Dịch câu hỏi: Những tính toán tương đối chỉ ra độ dài của thời kỳ thiếu nước. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến sự tính toán tương đối về thời kỳ thiếu nước. Đáp án: C an Vị trí: đoạn E, “Hodell adds: ‘We estimate that the weakening of the Indian summer monsoon climate lasted about 200 years before recovering to the previous conditions, which we still see today.” an h Lo Giải thích: đoạn E đang nói đến vấn đề lượng mưa ít hơn lượng nước bốc hơi, và vì thế mà dẫn đến hạn hán. Ông Hodell bổ sung thêm về vấn đề này rằng ông ấy ước lượng được sự suy yếu của khí hậu gió mùa hè ở Ấn độ kéo dài trong khoảng 200 năm trước khi phục hồi lại các điều kiện trước đó. >> Statement này là của nhà khoa học Hodell. LT rough calculations S Từ vựng trong câu hỏi Th 39. Đáp án – D estimate lasted about 200 years IE approximate length of a period of water shortage Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 180 40. Information about the decline of the Harappan Civilisation has been lacking. Dịch câu hỏi: Thông tin về sự suy giảm của nền văn minh Harappan bị thiếu hụt. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến thông tin về sự suy giảm của Đápvăn án:minh C Harappan. nền an Vị trí: đoạn B, “There is plenty of archaeological evidence to tell us about the rise of the Harappan Civilisation, but relatively little about its fall,’ explains archaeologist Dr Cameron Petrie of the University of Cambridge.” 40. Đáp án – A S Từ vựng trong câu hỏi Th an h Lo Giải thích: đầu đoạn D có nói đến nghiên cứu của ông Petrie. Ông khẳng định rằng các chứng cứ khảo cổ học về sự phát triển của nền văn mình Harappan thì rất nhiều, nhưng lại có khá ít bằng chứng về việc nó sụp đổ của nó. Đây chính là thông tin về sự suy giảm còn thiếu hụt. >> Statement này là của nhà khoa học Petrie. Từ vựng trong đoạn văn about its fall has been lacking relatively little IE LT information about decline IELTS Thanh Loan 181 CAMBRIDGE 13 an TEST 4 Lo Passage 1 IE LT S Th an h CUTTY SARK: THE FASTEST SAILING SHIP OF ALL TIME IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A Lo an The nineteenth century was a period of great technological development in Britain, and for shipping the major changes were from wind to steam power, and from wood to iron and steel. Q1 The fastest commercial sailing vessels of all time were clippers, three-masted ships huilt to transport goods around the world, although some also took passengers. From the l 840s until 1869, when the Suez Canal opened and steam propulsion was replacing sail, clippers dominated world trade. Although many were built, only one has survived more or less intact: Cutty’ Sark now on display in Greenwich, southeast London. an h - propulsion (uncountable noun) Nghĩa: the force that drives something forward Ví dụ: The fish uses its tail fins for propulsion through the water. Th - intact (adj) Nghĩa: complete and not damaged Ví dụ: Most of the house remains intact even after two hundred years. S Dịch A IE LT Thế kỉ 19 là thời kỳ công nghệ phát triển mạnh mẽ tại nước Anh, ghi nhận những thay đổi lớn từ năng lượng gió sang hơi nước, từ gỗ sang sắt, thép. Thuyền cao tốc là loại thuyền buồm thương mại nhanh nhất mọi thời đại. Với ba cánh buồm, những chiếc thuyền này được đóng nhằm mục đích vận chuyển hàng hóa đi khắp thế giới, dù một số tàu có kiêm việc chở khách. Từ những năm 1840 cho tới 1869, khi kênh đào Suez được mở ra và động cơ hơi nước dần thay thế những cánh buồm, thuyền cao tốc vẫn luôn giữ vị trí thống trị đối với thương mại quốc tế. Dù nhiều chiếc đã được đóng trong khoảng thời gian này, con thuyền duy nhất còn tồn tại gần như nguyên vẹn cho tới ngày nay là Cutty Sark, hiện được trưng bày tại Greenwich, đông nam London. IELTS Thanh Loan 182 Đoạn B an Cutty Sark's unusual name comes from the poem Tam O Shanter by the Scottish poet Robert Bums. Q2 Tam, a farmer, is chased by a witch called Nannie, who is wearing a 'cutty sark’ - an old Scottish name for a short nightdress. The witch is depicted in Cutty Sark's figurehead - the carving of a woman typically at the front of old sailing ships. In legend, and in Bums's poem, witches cannot cross water, so this was a rather strange choice of name for a ship. Lo - chase (verb) Nghĩa: to run, drive, etc. after somebody/something in order to catch them or it Ví dụ: My dog likes chasing rabbits. Th an h - depict something/ somebody (verb) Nghĩa: to represent or show something in a picture or story Ví dụ: Her paintings depict the lives of ordinary people in the last century. Dịch B IE LT S Cái tên khác lạ của Cutty Sark bắt nguồn từ bài thơ Tam O Shanter của thi hào người Scotland, Robert Bums. Bác nông dân Tam bị đuổi bắt bởi mụ phù thủy Nannie mặc “cutty sark”, cách gọi cổ của dân Scotland cho váy ngủ ngắn. Mụ phù thủy được mô tả trong Cutty Sark chính là bức điêu khắc hình ảnh người phụ nữ đứng trước những chiếc thuyển buồm cũ. Trong truyền thuyết, và trong thơ của Bum, phù thủy không thể vượt biển. Vì thế đây là cái tên tương đối lạ đối với một con tàu. IELTS Thanh Loan 183 Đoạn C Cutty Sark was built in Dumbarton. Scotland, in 1869 for a shipping company owned by John Willis. Q3 To carry out construction, Willis chose a new shipbuilding firm, Scott & Linton, and ensured that the contract with them put him in a very strong position. In the end, the firm was forced out of business, and the ship was finished by a competitor. h Lo an - out of business (idiom) Nghĩa: having stopped operating as a business because there is no more money or work available Ví dụ: The new regulations will put many small businesses out of business. an Dịch C IE LT S Th Cutty Sark được đóng tại Dumbarton, Scotland, vào năm 1869, cho một công ty vận chuyển hành hải thuộc sở hữu của John Willis. Willis đã lựa chọn hãng đóng tàu mới Scott & Linton để tiến hành đóng chiếc thuyền, đảm bảo rằng hợp đồng với hãng này cho phép ông ta giữ một vị thế hết sức vững chắc. Kết quả là, hãng phá sản và con tàu được hoàn thiện bởi đối thủ cạnh tranh. IELTS Thanh Loan 184 Đoạn D Lo an Q4 Willis’s company was active in the tea trade between China and Britain, where speed could bring ship owners both profits and prestige, so Cutty Sark was designed to make the journey more quickly than any other ship. On her maiden voyage, in 1870. she set sail from London, carrying large amounts of goods to China. She returned laden with tea, making the journey back to London in four months. However, Cutty Sark never lived up to the high expectations of her owner, as a result of bad winds and various misfortunes. On one occasion, in 1872. the ship and a rival clipper, Thermopylae, left port in China on the same day. Crossing the Indian Ocean, Cutty Sark gained a lead of over 400 miles, but then her rudder was severely damaged in stormy seas, making her impossible to steer. The ship's crew had the daunting task of repairing the rudder at sea. and only succeeded at the second attempt. Q5 Cutty Sark reached London a week after Thermopylae. Th an h - daunting (adj) Nghĩa: making somebody feel nervous and less confident about doing something; likely to make somebody feel this way Ví dụ: She has the daunting task of cooking for 20 people every day. S Dịch D IE LT Công ty của Willis hoạt động trong lĩnh vực thương mại trà giữa Trung Quốc và Anh, nơi mà tốc độ có thể đem lại cho chủ tàu cả lời lãi lẫn danh vọng. Đó là lý do Cutty Sark đã được thiết kế để chạy nhanh hơn bất kỳ con tàu nào khác. Trong chuyến hành trình đầu tiên vào năm 1870, con thuyền rời bến tại London, mang theo lượng lớn hàng hóa tới Trung Quốc, để rồi quay lại 4 tháng sau đó với đầy trà. Tuy nhiên, Cutty Sark chưa bao giờ thỏa mãn được kỳ vọng của ông chủ do vấn đề tồi tệ liên quan tới gió và vô vàn những điều không may khác. Vào một dịp năm 1872, con tàu rời khỏi bến cảng tại Trung Quốc cùng ngày với chiếc thuyền đối thủ Thermopylae. Băng qua Ấn Độ Dương, Cutty Sark vượt lên trước để dẫn đầu hơn 400 dặm, nhưng sau đó bánh lái bị hỏng do bão khiến con thuyền mất khống chế. Thủy thủ đoàn đã gánh lấy trách nhiệm nặng nề khi buộc phải sửa chữa bánh lái ngay trên biển, và chỉ thành công khi thử đến lần thứ 2. Cutty Sark cập cảng muộn 1 tuần so với Thermopylae. IELTS Thanh Loan 185 Đoạn E an Steam ships posed a growing threat to clippers, as their speed and cargo capacity increased. In addition, the opening of the Suez Canal in 1869. the same year that Cutty Sark was launched, had a serious impact. Q6 While steam ships could make use of the quick, direct route between the Mediterranean and the Red Sea, the canal was of no use to sailing ships, which needed the much stronger winds of the oceans, and so had to sail a far greater distance. Steam ships reduced the journey time between Britain and China by approximately two months. Lo - make use of something/somebody (idiom) Nghĩa: to use something/somebody, especially in order to get an advantage Ví dụ: We could make better use of our resources. Th an h - pose a threat to something/ somebody (collocation) Nghĩa: to put something/ somebody in troubble, danger Ví dụ: Drugs pose a major threat to our society. Dịch E IE LT S Tàu hơi nước trở thành mối đe dọa ngày càng lớn đối với tàu cao tốc nhờ có sự tăng lên về cả tốc độ và khả năng vận chuyển hàng hóa. Ngoài ra, việc mở kênh đào Suez vào năm 1869, cùng với năm mà Cutty Sark được hạ thủy, đã có một tác động vô cùng lớn. Trong khi những con tàu hơi nước có thể tận dụng tuyến đường nhanh và trực tiếp từ Địa Trung Hải và vùng Biển Đỏ thì thuyền buồm lại không thể sử dụng kênh đào này. Chúng cần luồng gió mạnh của đại dương, và vì vậy phải di chuyển một quãng đường xa hơn rất nhiều. Tàu hơi nước đã giảm thời gian của chuyến đi giữa Anh và Trung Quốc gần 2 tháng. IELTS Thanh Loan 186 Đoạn F an By 1878, tea traders weren't interested in Cutty Sark, and instead, she took on the much less prestigious work of carrying any cargo between any two ports in the world. In 1880, violence aboard the ship led ultimately to the replacement of the captain with an incompetent drunkard who stole the crew’s wages. He was suspended from service, and a new captain appointed. Q9 This marked a turnaround and the beginning of the most successful period in Cutty Sark's working life, transporting wool from Australia to Britain. One such journey took just under 12 weeks, beating every other ship sailing that year by around a month. h an - drunkard (noun) Nghĩa: a person who gets drunk very often Ví dụ: He is a drunkard. Lo - incompetent (adj) Nghĩa: not having the skill or ability to do your job or a task as it should be done Ví dụ: I know my boss considers me incompetent. LT Dịch F S Th - suspend something (verb) Nghĩa: to officially stop something for a tim Ví dụ: The constitution was suspended as the fighting grew worse. IE Vào năm 1878, những thương nhân buôn trà mất đi hứng thú đối với Cutty Sark. Thay vào đó, con tàu phải làm công việc kém hấp dẫn hơn – vận chuyển bất kì loại hàng hóa nào giữa hai cảng trên thế giới. Năm 1880, một cuộc bạo động trên tàu đã dẫn đến việc thay thế vị thuyền trưởng luôn say xỉn, thiếu năng lực và lấy trộm lương của thủy thủ đoàn. Ông ta bị buộc ngừng công việc và một vị thuyền trưởng mới được bổ nhiệm. Điều này đã đánh dấu một bướt ngoặt và sự khởi đầu của thời kỳ thành công nhất trong cuộc đời vận chuyển của Cutty Sark - vận chuyển len từ Úc sang Anh. Một chuyến đi như vậy chỉ mất dưới 12 tuần, nhanh hơn tất cả con thuyền buồm khác vào thời điểm đó khoảng 1 tháng. IELTS Thanh Loan 187 Đoạn G Q10 The ship's next captain, Richard Woodget. was an excellent navigator, who got the best out of both his ship and his crew. As a sailing ship, Cutty Sark depended on the strong trade winds of the southern hemisphere, and Q8 Woodget took her further south than any previous captain, bringing her dangerously close to icebergs off the southern tip of South America. His gamble paid off, though, and the ship was the fastest vessel in the wool trade for ten years. Lo an - gamble (noun) Nghĩa: an action that you take when you know there is a risk but when you hope that the result will be a success Ví dụ: She knew she was taking a gamble but decided it was worth it. Th an h - pay off (phrasal verb) (informal) Nghĩa: (of a plan or an action, especially one that involves risk) to be successful and bring good results Ví dụ: The gamble paid off. Dịch G IE LT S Thuyền trưởng mới, Richard Woodget, là một hoa tiêu tuyện vời, có khả năng phát huy tối đa sức mạnh của con tàu và năng lực của thủy thủ đoàn. Là một chiếc thuyền buồm, Cutty Sark phụ thuộc vào những cơn gió mậu dịch ở nam bán cầu. Woodget đã đưa con thuyền xuôi về hướng nam xa hơn bất kỳ thuyền trưởng nào trước đây, đến gần các tảng băng trôi ở mũi nam của Nam Mỹ tới độ nguy hiểm. Sự mạo hiểm của ông đã được đền đáp xứng đáng. Con thuyền đã trở thành chiếc tàu cao tốc nhanh nhất trong lĩnh vực buôn bán len trong suốt 10 năm. IELTS Thanh Loan 188 Đoạn H As competition from steam ships increased in the 1890s. and Cutty Sark approached the end of her life expectancy, she became less profitable. She was sold to a Portuguese firm, which renamed her Ferreira. For the next 25 years, she again carried miscellaneous cargoes around the world. Lo an - miscellaneous (adj) (usually before noun) Nghĩa: consisting of many different kinds of things that are not connected and do not easily form a group Ví dụ: She gave me some money to cover any miscellaneous expenses. h Dịch H IE LT S Th an Khi cuộc cạnh tranh với tàu hơi nước trở nên khốc liệt hơn vào những năm 1890 và Cutty Sark đã đi gần hết tuổi thọ, con thuyền không còn sinh lời nhiều như trước nữa. Con tàu được bán cho một công ty Bồ Đào Nha, và được đổi tên thành Ferreira. 25 năm sau đó, con thuyền tiếp tục chở các hàng hóa khác nhau đi khắp thế giới. IELTS Thanh Loan 189 Đoạn I h Dịch I Lo - gale (idiom) Nghĩa: an extremely strong wind Ví dụ: The gale blew down hundreds of trees. an Q11 Badly damaged in a gale in 1922. she was put into Falmouth harbour in southwest England, for repairs. Wilfred Dow man. a retired sea captain who owned a training vessel, recognised her and tried to buy her, but without success. She returned to Portugal and was sold to another Portuguese company. Dowman was determined, however, and offered a high price: this was accepted, and the ship returned to Falmouth the following year and had her original name restored. IE LT S Th an Sau khi bị hư hại nghiêm trọng trong một trận bão năm 1922, con tàu được đưa vào cảng Falmouth ở vùng tây nam nước Anh để sửa chữa. Wilfred Dowman, một thuyền trưởng đã về hưu, người sở hữu một con tàu huấn luyện, đã nhận ra và cố mua nó nhưng không thành công. Con tàu quay lại Bồ Đào Nha và bị bán cho một công ty Bồ Đào Nha khác. Tuy nhiên, Dowman rất quyết tâm. Ông ta đưa ra một mức giá cao và được chấp nhận. Con thuyền được đưa về Falmouth vào năm sau và được đặt lại tên cũ ban đầu của mình. IELTS Thanh Loan 190 Đoạn J Q12 Dowman used Cutty Sark as a training ship, and she continued in this role after his death. When she was no longer required, in 1954, she was transferred to dry dock at Greenwich to go on public display.Q13 The ship suffered from fire in 2007, and again, less seriously, in 2014. But now Cutty Sark attracts a quarter of a million visitors a year. an Dịch J IE LT S Th an h Lo Dowman đã sử dụng Cutty Sark như tàu huấn luyện, và con thuyền vẫn tiếp tục vai trò này sau khi ông qua đời. Khi con tàu không còn được cần đến nữa, vào năm 1954, nó được chuyển đến xưởng cạn tại Greenwich để tiếp tục trưng bày công khai. Con thuyền đã gặp hỏa hoạn vào năm 2007, và thêm một lần nữa ít nghiêm trọng hơn vào năm 2014. Cutty Sark hiện thu hút được một phần tư triệu lượt khách. IELTS Thanh Loan 191 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 1-8 Do the following statements agree with the information given in Reading passage 1? In boxes 1-8 on the answer sheet, write: TRUE if the statement agrees with the information FALSE if the statement contradicts with the information NOT GIVEN if there is no informatin on this an 1. Clippers were originally intended to be used as passenger ships. Lo Dịch câu hỏi: Những chiếc tàu ban đầu được dự định dùng để chở khách. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến chức năng ban đầu của tàu. an h Vị trí: đoạn A, “The fastest commercial sailing vessels of all time were the clippers, threemasted ships built to transport goods around the world, although some also took passengers.” LT S Th Giải thích: theo đoạn văn thì tàu được đóng để chở hàng, một số ít cũng kiêm chở khách. Điều này nghĩa là mục đích chở khách không phải mục đích ban đầu của tàu. >> Ngược với thông tin trong câu hỏi. IE 1. Đáp án – False Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn originally intended to be used as passenger ships >< transport goods around the world IELTS Thanh Loan 192 2. Cutty Sark was given the name of a character in a poem. Dịch câu hỏi: Cutty Sark được đặt theo tên một nhân vật trong một bài thơ. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến ý tưởng đặt tên của Cutty Sark lấy từ đâu. Th S 2. Đáp án – False an h Lo an Vị trí: đoạn B, “Cutty Sark’s unusual name comes from the poem Tam O’Shanter by the Scottish poet Robert Burns. Tam, a farmer, is chased by a witch called Nannie, who is wearing a ‘cutty sark’…” >< Giải thích: theo đoạn văn thì Cutty Sark là tên được lấy từ trang phục của mụ phù thủy trong bài thơ của Tam O’Shanter. Chứ không phải lấy từ tên của nhân vật như trong câu hỏi. >> Ngược với thông tin trong câu hỏi. LT Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn name comes from a character in a poem >< who is wearing a ‘cutty sark’ IE was given the name IELTS Thanh Loan 193 3. The contract between John Willis and Scott & Linton favoured Willis. Dịch câu hỏi: Hợp đồng giữa Willis và Scott & Linton có lợi cho Willis. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến hợp đồng giữa Willis và Scott & Linton. an h Lo an Vị trí: đoạn C, “To carry out construction, Willis chose a new shipbuilding firm, Scott & Linton, and ensured that the contract with them put him in a very strong position.” >< Giải thích: theo đoạn văn thì Willis đảm bảo rằng hợp đồng với hãng này cho phép họ giữ một vị thế hết sức vững chắc. Điều này nghĩa là hợp đồng đấy có lợi cho Willis. >> Đúng với thông tin trong câu hỏi. S Từ vựng trong câu hỏi Th 3. Đáp án – True Từ vựng trong đoạn văn the contract with them favoured Willis put him in a very strong position IE LT contract between John Willis and Scott & Linton IELTS Thanh Loan 194 4. John Willis wanted Cutty Sark to be the fastest tea clipper travelling between the UK and China. Dịch câu hỏi: John Willis muốn Cutty Sark trở thành con tàu buôn bán trà nhanh nhất giữa Anh và Trung Quốc. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến con tàu buôn bán trà nhanh nhất giữa Anh và Trung Quốc. LT S Từ vựng trong câu hỏi Th 4. Đáp án – True an h Lo an Vị trí: đoạn D, “Willis’s company was active in the tea trade between China and Britain, where speed could bring ship owners both profits and prestige, Cutty Sark was designed to make the journey more quickly than any other ship...” >< Giải thích: theo đoạn văn thì Cutty Sark được thiết kế để chạy nhanh hơn bất cứ con thuyền nào lúc đó. Điều này có nghĩa là Willis đúng là đang mong đợi nó sẽ trở thành con tàu buôn bán trà nhanh nhất giữa Anh và Trung Quốc. >> Đúng với thông tin trong câu hỏi. make the journey more quickly than any other ship IE be the fastest tea clipper Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 195 5. Despite storm damage, Cutty Sark beat Thermopylae back to London. Dịch câu hỏi: Dù bị hư hại bởi bão nhưng Cutty Sark vẫn chiến thắng Thermopylae trong cuộc đua quay trở về London. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến cuộc đua giữa 2 con tàu Cutty Sark và Thermopylae. h Lo an Vị trí: đoạn D, “Cutty Sark reached London a week after Thermopylae.” >< Giải thích: theo đoạn văn thì Cutty Sark đến London sau Thermopylae một tuần. Điều này nghĩa là nó không hề đánh bại Thermopylae để chiến thắng trong cuộc đua này. >> Ngược với thông tin trong câu hỏi. Th LT storm damage S Từ vựng trong câu hỏi an 5. Đáp án – False severely damaged in stormy seas >< reached London a week after Thermopylae IE beat Thermopylae back to London Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 196 6. The opening of the Suez Canal meant that steam ships could travel between Britain and China faster than clippers. Dịch câu hỏi: Việc kênh đào Suez mở ra cho phép tàu hơi nước di chuyển giữa Anh và Trung Quốc nhanh hơn so với tàu cao tốc. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến tốc độ của steam ships và clippers sau khi con kên Suez được mở ra. LT S 6. Đáp án – True Th an h Lo an Vị trí: đoạn E, “While steam ships could make use of the quick, direct route between the Mediterranean and the Red Sea, the canal was of no use to sailing ships, which needed the much stronger winds of the oceans, and so had to sail a far greater distance. Steam ships reduced the journey time between Britain and China by approximately two months.” >< Giải thích: theo đoạn văn thì do không tận dụng được kênh đào, tàu cao tốc phải đi quãng đường xa hơn. Trong khi đó nhờ kênh đào Suez, tàu hơi nước giảm thời gian di chuyển giữa Anh và Trung Quốc đi khoảng 2 tháng. >> Đúng với thông tin trong câu hỏi. Từ vựng trong đoạn văn could travel faster educed the journey time by approximately two months IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 197 7. Steam ships sometimes used the ocean route to travel between London and China. Dịch câu hỏi: Tàu hơi nước thi thoảng cũng dùng tuyến đường biển để di chuyển từ London đến Trung Quốc. IE LT S Th an 7. Đáp án – Not Given h Lo an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến việc tàu hơi nước có sử dụng tuyến đường biển hay không. >< Giải thích: theo đoạn văn thì không có thông tin nào đề cập đến việc tàu hơi nước có sử dụng tuyến đường biển để di chuyển từ London đến Trung Quốc. >> Thông tin không được đề cập đến. IELTS Thanh Loan 198 8. Captain Woodget put Cutty Sark at risk of hitting an iceberg. Dịch câu hỏi: Thuyền trường Woodget khiến con thuyền Cutty Sark phải đối diện với rủi ro đâm phải các tảng băng trôi. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến việc thuyền trưởng Woodget lái con tàu Cutty Sark. Th 8. Đáp án – True an h Lo an Vị trí: đoạn G, “And Woodget took her further south than any previous captain, bringing her dangerously close to icebergs off the southern tip of South America.” >< Giải thích: theo đoạn văn thì thuyền trưởng Woodget đã đưa con thuyền đến gần các tảng băng trôi ở mũi nam của Nam Mỹ tới độ nguy hiểm >> khiến con thuyền đối mặt với rủi ro đâm phải các tảng băng trôi. >> Đúng với thông tin trong câu hỏi. put at risk LT S Từ vựng trong câu hỏi IE hitting an iceberg IELTS Thanh Loan Từ vựng trong đoạn văn bringing her dangerously close to icebergs 199 Questions 9-13 Complete the sentences below. Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer. Write your answer on boxes 9-13 on your answer sheet. 9. After 1880, Cutty Sark carried ..... as its main cargo during its most successful time. Dịch câu hỏi: Sau năm 1880, Cutty Sark chuyên chở ... như loại hàng hóa chính khi con tàu ở vào thời kỳ hoàng kim. Lo an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến hàng hóa mà tàu Cutty này chuyên chở sau năm 1880. Chỗ trống cần điền một noun chỉ hàng hóa. h Vị trí: đoạn F, “This marked a turnaround and the beginning of the most successful period in Cutty Sark’s working life, transporting wool from Australia to Britain.” S LT 9. Đáp án – wool Th an Giải thích: theo đoạn văn thì trong thời kỳ đỉnh cao, Cutty Sark vận chuyển len từ Úc đến Anh. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “wool”. IE Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn carried wool transporting wool during its most successful time beginning of the most successful period IELTS Thanh Loan 200 10. As a captain and ..... , Woodget was very skilled. Dịch câu hỏi: Kiêm là một thuyền trưởng và .... Woodget rất điêu luyện. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến nghề nghiệp của Woodget. Chỗ trống cần điền một noun chỉ nghề nghiệp. Vị trí: đoạn G “The ship’s next captain, Richard Woodget, was an excellent navigator.” excellent IE LT S very skilled Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi an 10. Đáp án – navigator h Lo an Giải thích: theo đoạn văn thì ngoài là một thuyền trưởng, thì Woodget còn là một “navigator” rất tài năng. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “navigator”. IELTS Thanh Loan 201 11. Ferreira went to Falmouth to repair damage that a ..... had caused. Dịch câu hỏi: Ferreira (tên mới của Cutty Sark) đến Falmouth để sửa chữa những hư hỏng do ... gây ra. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến việc Ferreira đến Falmouth để sửa chữa. Chỗ trống cần điền một noun đếm được số ít bắt đầu bằng 1 phụ âm. an Vị trí: đoạn I, “Badly damaged in a gale in 1922, she was put into Falmouth harbor in southwest England, for repairs.” h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì sau khi bị hư hại nghiêm trọng trong một trận bão năm 1922, con tàu được đưa vào cảng Falmouth ở vùng tây nam nước Anh để sửa chữa >> Từ cần điền vào chỗ trống là “gale”. Th LT went to Falmouth S Từ vựng trong câu hỏi an 11. Đáp án – gale Từ vựng trong đoạn văn put into Falmouth harbor badly damaged a gale had caused in a gale IE repair damage IELTS Thanh Loan 202 12. Between 1923 and 1954, Cutty Sark was used for .... Dịch câu hỏi: iGiữa khoảng thời gian 1923 và 1954, Cutty Sark được sử dụng để ... Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến mục đích sử dụng của Cutty Sark trong khoảng thời gian 1923-1954. Chỗ trống cần điền một noun. Lo an Vị trí: đoạn I + J, “Badly damaged in a gale in 1922, the ship returned to Falmouth the following year and had her original name restored....Dowman used Cutty Sark as a training ship, and she continued in this role after his death. When she was no longer required, in 1954, she was transferred to dry dock at Greenwich to go on public display.” S 12. Đáp án – training Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì trong khoảng thời gian từ 1923 (the following year sau năm 1922) con thuyền này được sử dụng như là “training ship”. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “training”. LT Từ vựng trong câu hỏi used as a training ship IE was used for training Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 203 13. Cutty Sark has twice been damaged by ..... in the 21st century. Dịch câu hỏi: Con tàu Cutty Sark đã bị gây hư hại 2 lần trong thế kỷ 21 bởi ..... Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến việc con tàu Cutty Sark bị gây hư hại trong thế kỷ 21. Chỗ trống cần điền một noun. an Vị trí: đoạn J, “The ship suffered from fire in 2007, and again, less seriously, in 2014, but now Cutty Sark attracts a quarter of a million visitors a year.” h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì trong thế kỷ 21, cụ thể là vào năm 2007 và năm 2014, con tàu Cutty Sark này bị gây hư hại bởi lửa. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “fire”. Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn suffered from fire in 2007 less seriously in 2014 IE LT S twice been damaged by fire Th an 13. Đáp án – fire IELTS Thanh Loan 204 an CAMBRIDGE 13 h Lo TEST 4 Th an Passage 2 IE LT S SAVING THE SOIL IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A an More than a third of the world’s soil is endangered, according to a recent UN report. If we don’t slow the decline, all farmable soil could be gone in 60 years. Since soil grows 95% of our food, and sustains human life in other more surprising ways, that is a huge problem. an h Lo - sustain somebody/something (verb) Nghĩa: to provide enough of what somebody/something needs in order to live or exist Ví dụ: I only had a little chocolate to sustain me on my walk. Th Dịch A IE LT S Theo báo cáo gần đây của UN (Liên hợp quốc), hơn 1/3 đất trên thế giới đang bị đe dọa. Nếu chúng ta không làm chậm sự suy giảm này, tất cả đất trồng trọt sẽ biến mất trong vòng 60 năm tới. Do đất nuôi dưỡng 95% thức ăn, và giúp duy trì sự sống của con người theo những hình thức đáng kinh ngạc khác nữa nên đây là vấn đề rất quan trọng. IELTS Thanh Loan 205 Đoạn B h Lo an Peter Groffman, from the Cary Institute of Ecosystem Studies in New York, points out that soil scientists have been warning about the degradation of the world’s soil for decades. At the same time, our understanding of its importance to humans has grown. Q14 A single gram of healthy soil might contain 100 million bacteria, as well as other microorganisms such as viruses and fungi, living amid decomposing plants and various minerals. That means soils do not just grow our food, but are the source of nearly all our existing antibiotics, and could be our best hope in the fight against antibiotic-resistant bacteria.Q15 Soil is also an ally against climate change: as microorganisms within soil digest dead animals and plants, they lock in their carbon content, holding three times the amount of carbon as does the entire atmosphere. Q16 Soils also store water, preventing flood damage: in the UK, damage to buildings, roads and bridges from floods caused by soil degradation costs £233 million every year. Th an - degradation (uncountable noun) Nghĩa: the process of something being damaged or made worse Ví dụ: We have to come up with solutions to save natural resources from degradation. S Dịch B IE LT Peter Groffman từ Viện nghiên cứu sinh thái Cary ở New York chỉ ra rằng những nhà khoa học về đất đã cảnh báo về tình trạng suy thoái đất trên toàn thế giới suốt nhiều thập kỉ. Cùng lúc đó, vốn hiểu biết của chúng ta về tầm quan trọng của đất với con người đã cải thiện. Mỗi một gram đất màu mỡ có thể chứa 100 triệu con vi khuẩn, và những loại vi sinh vật khác nữa như vi-rút và nấm, sống ở những cây đang phân hủy và hàng loạt các loại khoáng chất khác. Điều đó có nghĩa là đất không chỉ cung cấp cho chúng ta thức ăn, mà nó gần như là những nguồn kháng sinh hiện hữu của chúng ta và có thể là hi vọng lớn nhất trong cuộc chiến chống lại vi khuẩn kháng kháng sinh. Đất cũng là một đồng minh chống lại thay đổi khí hậu: khi các vi sinh vật trong đất hấp thụ xác động thực vật, chúng giữ lại lượng khí carbon nhiều gấp ba lần lượng carbon có trong khí quyển. Đất cũng có thể trữ nước, ngăn sự phá hoại của lũ: ở Mỹ, thiệt hại gây ra cho những tòa nhà, đường xá, những cây cầu mà lũ gây ra do suy thoái đất là £233 triệu mỗi năm. IELTS Thanh Loan 206 Đoạn C Lo an If the soil loses its ability to perform these functions, the human race could be in big trouble. The danger is not that the soil will disappear completely, but that the microorganisms that give it its special properties will be lost. And once this has happened, it may take the soil thousands of years to recover. Q23 Agriculture is by far the biggest problem.Q17 In the wild, when plants grow they remove nutrients from the soil, but then when the plants die and decay these nutrients are returned directly to the soil.Q18 Humans tend not to return unused parts of harvested crops directly to the soil to enrich it, meaning that the soil gradually becomes less fertile. In the past we developed strategies to get around the problem, such as regularly varying the types of crops grown, or leaving fields uncultivated for a season. an h - decay (verb) Nghĩa: to be destroyed gradually by natural processes Ví dụ: This plant is decaying. LT Dịch C S Th - uncultivated (adj) Nghĩa: (of land) not used for growing crops Ví dụ: This field has to leave uncultivated in the summer. IE Nếu đất đánh mất khả năng thực hiện những chức năng này, loài người có thể sẽ gặp rắc rối lớn. Điều nguy hiểm là không những đất sẽ hoàn toàn biến mất, mà những vi sinh vật với các đặc tính đặc biệt của chúng cũng sẽ bị mất đi. Và một khi điều này xảy ra, việc khôi phục đất có thể sẽ mất tới hàng ngàn năm. Tính đến thời điểm này, nông nghiệp là vấn đề lớn nhất. Trong tự nhiên, khi thực vật sinh trưởng, chúng hấp thụ chất dinh dưỡng từ đất, để rồi khi chúng chết đi và phân rã, những chất dinh dưỡng này sẽ trực tiếp quay về với đất. Con người có xu hướng không để lại những phần không dùng tới của các vụ thu hoạch nhằm tăng độ phì nhiêu của đất, điều này khiến sự màu mỡ của đất dần suy giảm. Trong quá khứ, chúng ta đã phát triển những chiến lược để giải quyết vấn đề này, như là thường xuyên thay đổi những loại cây trồng cho mùa vụ, hoặc để cho đất trống không trồng trọt canh tác trong một mùa. IELTS Thanh Loan 207 Đoạn D an But these practices became inconvenient as populations grew and agriculture had to be run on more commercial lines. A solution came in the early 20th century with the Haber-Bosch process for manufacturing ammonium nitrate. Farmers have been putting this synthetic fertiliser on their fields ever since. But over the past few decades, it wasn’t such a bright idea. Q19 Chemical fertilisers can release polluting nitrous oxide into the atmosphere and excess is often washed away with the rain, releasing nitrogen into rivers. More recently, we have found that indiscriminate use of fertilizers the soil itself, turning it acidic and salty, and degrading the soil they supposed to nourish. h Lo - indiscriminate (adj) Nghĩa: not showing careful choice or planning, especially so that harm results Ví dụ: The indiscriminate use of fertilizers can cause long-term problems. Th an - nourish something (verb) Nghĩa: to keep a person, an animal or a plant alive and healthy with food, etc. Ví dụ: Most plants are nourished by water drawn up through their roots. S Dịch D IE LT Nhưng những phương pháp này đã trở nên bất tiện khi dân số tăng và nông nghiệp trải qua quá trình thương mại hóa. Một giải pháp đã được đề ra vào đầu thế kỉ 20, đưa quá trình Haber-Bosch vào sản xuất nitrate amoni. Nông dân đã ứng dụng loại phân bón tổng hợp này kể từ đó. Nhưng trong những thập kỷ qua, đây không phải là một ý tưởng hay. Phân bón hóa học có thể thải khí N2O vào khí quyển và lượng dư còn lại thường bị nước mưa cuốn đi, đưa N2 vào các dòng sông. Gần đây, chúng ta đã phát hiện ra rằng việc sử dụng phân bón bừa bãi đã làm biến đổi tính axit và độ mặn của đất, gây thoái hóa thay vì nuôi dưỡng đất. IELTS Thanh Loan 208 Đoạn E an h Lo an Q22 One of the people looking for a solution to this problem is Pius Floris, who started out running a tree-care business in the Netherlands and now advises some of the world's top-soil scientists. He came to realise that the best way to ensure his trees flourished was to take care of the soil, and has developed a cocktail of beneficial bacteria, fungi and humus* to do this. Researchers at the University of Valladolid in Spain recently used this cocktail on soils destroyed by years of fertiliser overuse. Q20 When they applied Floris’s mix to the desert-like test plots, a good crop of plants emerged that were not just healthy at the surface, but had roots strong enough to pierce dirt as hard as rock. The few plants that grew in the control plots, fed with traditional fertilisers, were small and weak. Dịch E IE LT S Th Một trong những người đang tìm kiếm giải pháp cho vấn đề này là Pius Floris, ông ấy bắt đầu sự nghiệp bằng cách vận hành một công ty chăm sóc cây ở Hà Lan và bây giờ là cố vấn cho một vài nhà khoa học nổi tiếng về đất. Ông đã nhận ra rằng cách tốt nhất để đảm bảo cây trồng phát triển đó là chăm sóc đất, và ông cũng đã phát triển một cách kết hợp vi khuẩn có lợi, nấm và đất mùn để chăm sóc đất. Các nhà nghiên cứu tại trường đại học Valladolid ở Tây Ban Nha gần đây đã sử dụng phương thức này lên đất bị phá hủy bởi lạm dụng phân bón qua nhiều năm. Khi họ sử dụng hỗn hợp Floris lên những mẫu thử nghiệm ở sa mạc, một nhóm cây trồng đã sinh sôi nảy nở, chúng không chỉ khỏe trên bề mặt, mà rễ của chúng còn đủ khỏe để đâm qua loại đất cứng như đá. Một số ít cây được trồng trong vùng thí nghiệm kiểm soát bằng cách bón phân với những loại phân bón truyền thống thì lại nhỏ và yếu. IELTS Thanh Loan 209 Đoạn F Lo an However, measures like this are not enough to solve the global soil degradation problem.Q26 To assess our options on a global scale we first need an accurate picture of what types of soil are out there, and the problems they face. That’s not easy. For one thing, there is no agreed international system for classifying soil. In an attempt to unify the different approaches, the UN has created the Global Soil Map project. Q24 Researchers from nine countries are working together to create a map linked to a database that can be fed measurements from field surveys, drone surveys, satellite imagery, lab analyses and so on to provide real-time data on the state of the soil. Within the next four years, they aim to have mapped soils worldwide to a depth of 100 metres, with the results freely accessible to all. h - classify something (verb) Nghĩa: to arrange something in groups according to features that they have in common Ví dụ: Patients are classified into three categories. Th an - unify something (verb) Nghĩa: to join people, things, parts of a country, etc. together so that they form a single unit Ví dụ: The new leader hopes to unify the country. Dịch F IE LT S Tuy nhiên, những phương pháp như vậy không đủ để giải quyết vấn đề thoái hóa đất trên thế giới. Để đánh giá các lựa chọn trên phạm vi toàn cầu, trước hết ta cần một cách nhìn toàn cảnh chính xác về các loại đất, và những vấn đề mà chúng đang đối mặt. Điều này không dễ dàng tí nào. Có một vấn đề là, không có bất cứ hệ thống quốc tế thống nhất nào cho việc phân loại đất. Trong nỗ lực nhằm thống nhất những phương pháp tiếp cận khác nhau, Liên hợp quốc đã lập nên dự án the Global Soil Map (Bản đồ đất toàn cầu). Các nhà nghiên cứu từ 9 quốc gia đang cùng nhau làm việc để tạo nên một bản đồ liên kiết với cơ sở dư liệu chung chứa những số liệu đo lường từ khảo sát thực địa, hình ảnh từ máy bay không người lái, hình ảnh vệ tinh, phòng phân tích-thí nghiệm,… nhằm cung cấp dữ liệu thời gian thực về trạng thái của đất.Trong vòng 4 năm tới, họ nhắm tới việc thiết lập bản đồ đất toàn cầu tới độ sâu 100m mà mọi người có thể truy cập miễn phí. IELTS Thanh Loan 210 Đoạn G an h Lo an But this is only a first step.Q21 We need ways of presenting the problem that bring it home to governments and the wider public, says Pamela Chasek at the International Institute for Sustainable Development, in Winnipeg, Canada. 'Most scientists don't speak language that policy-makers can understand and vice versa.’Q25 Chasek and her colleagues have proposed a goal of 'zero net land'degradation'. Like the idea of carbon neutrality, it is an easily understood target that can help shape expectations and encourage action. For soils on the brink, that may be too late. Several researchers are agitating for the immediate creation of protected zones for endangered soils. One difficulty here is defining what these areas should conserve: areas where the greatest soil diversity is present? Or areas of unspoilt soils that could act as a future benchmark of quality. Whatever we do, if we want our soils to survive, we need to take action now. S Th - agitate (verb) Nghĩa: to argue strongly for something you want, especially for changes in a law, in social conditions, etc. Ví dụ: ome militant groups have been agitating for autonomy for the region. IE LT - benchmark (noun) Nghĩa: something that can be measured and used as a standard that other things can be compared with Ví dụ: It sets a benchmark for future improvements. IELTS Thanh Loan 211 Dịch G IE LT S Th an h Lo an Nhưng đây chỉ là bước đầu tiên. Pamela Chasek phát biểu tại học viện quốc tế về phát triển bền vững ở Winnipeg, Canada: “Chúng ta cần trình bày sao cho vấn đề này có thể đến được với chính phủ và cộng đồng". ' Hầu hết những nhà khoa học và những nhà làm chính trị không thể hiểu được nhau. ' Chasek và các đồng nghiệp của cô đã đề xuất mục tiêu 'không còn thoái hóa đất'. Giống như ý tưởng về tính trung lập của carbon, đây là một mục tiêu dễ hiểu, có khả năng giúp định hình các kỳ vọng và khuyến khích hành động. Với những loại đất trên bờ vực, điều này có thể là quá muộn. Một số nhà nghiên cứu đang vận động xây dựng ngay các khu bảo tồn cho các loại đất có nguy cơ tuyệt chủng. Khó khăn ở đây nằm ở việc nhận diện những khu vực cần bảo tồn: những khu vực đa dạng nhất về đất? Hoặc các khu vực đất hoang sơ có khả năng trở thành tiêu chuẩn chất lượng trong tương lai. Bất kể là việc gì, nếu chúng ta muốn cứu sống đất, chúng ta cần phải hành động ngay lúc này. IELTS Thanh Loan 212 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 14-17 Complete the summary below Write ONE WORD ONLY from passage for each answer Write your answers in boxes 14-17 on your answer sheet 14. Healthy soil contains a large variety of bacteria and other microorganisms, as well as plant remains and ..... an Dịch câu hỏi: Đất khỏe mạnh chứa một lượng lớn vi khuẩn và các vi sinh vật khác, cũng như các phần còn lại và ..... Lo Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến thành phần của đất khỏe mạnh. Chỗ trống cần điền thiếu 1 noun đếm được số nhiều/ không đếm được. an h Vị trí: đoạn B, “A single gram of healthy soil might contain 100 million bacteria, as well as other microorganisms such as viruses and fungi, living amid decomposing plants and various minerals.” S Th Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì đất khỏe mạnh chứa các loại vi khuẩn, vi sinh vật, thực vật đang bị phân hủy và nhiều loại khoáng chất. >> từ cần điền vào chỗ trống là “minerals” LT 14. Đáp án – minerals Từ vựng trong đoạn văn a large variety of bacteria 100 million bacteria, other microorganisims other microorganisms such as viruses & fungi plant remains living amid decomposing plants IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 213 15. It provides us with food and also with antibiotics, and its function in storing ..... has a significant effect on the climate. Dịch câu hỏi: Nó cung cấp cho chúng ta thức ăn và cả những kháng sinh, và chức năng lưu giữ .... có tác động đáng kể đối với khí hậu. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến chức năng của “healthy soil”. Chỗ trống cần điền thiếu 1 noun đếm được số nhiều/ không đếm được. an Vị trí: đoạn B, “Soil is also an ally against climate change: as microorganisms within soil digest dead animals and plants, they lock in their carbon content, holding three times the amount of carbon as does the entire atmosphere.” an h Lo Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì chức năng của đất là chống lại sự biến đổi khí hậu, giúp khóa hàm lượng carbon, và giữ được lượng carbon gấp ba lần so với toàn bộ bầu khí quyển. >> từ cần điền vào chỗ trống là “carbon” LT storing carbon S Từ vựng trong câu hỏi Th 15. Đáp án – carbon lock carbon content an ally against climate change IE has a significant effect on climate Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 214 16. In addition, it prevents damage to property and infrastructure because it holds ..... Dịch câu hỏi: Thêm vào đó, nó ngăn ngừa thiệt hại về tài sản và cơ sở hạ tầng vì nó giữ được ..... Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến lý do tại sao đất có thể ngăn được các thiệt hại về tài sản và cơ sở hạ tầng. Chỗ trống cần điền thiếu 1 noun đếm được số nhiều/ không đếm được. Lo an Vị trí: đoạn B, “Soils also store water, preventing flood damage: in the UK, damage to buildings, roads and bridges from floods caused by soil degradation costs £233 million every year.” an h Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì đất tích chữ nước giúp ngăn ngừa các thiệt hại của lũ. >> từ cần điền vào chỗ trống là “water” S Từ vựng trong câu hỏi Th 16. Đáp án – water Từ vựng trong đoạn văn damage to buildings, roads and bridges hold water store water IE LT prevent damage to property and infrastructure IELTS Thanh Loan 215 17. If these microorganisms are lost, the soil may lose its special properties. The main factor contributing to soil degradation is the ..... carried out by humans. Dịch câu hỏi: Nếu những vi sinh vật này mất đi, đất sẽ mất đi thành phần đặc biết. Nhân tố chính góp phần làm suy thoái đất là .... thì được thực hiện bởi con người. an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến nhân tố chính ảnh hưởng đến sự thoái hóa đất. Chỗ trống cần điền thiếu 1 noun đếm được số nhiều/ không đếm được. Lo Vị trí: đoạn C, “Agriculture is by far the biggest problem...Humans tend not to return unused parts of harvested crops directly to the soil to enrich it, meaning that the soil gradually becomes less fertile.” Th 17. Đáp án – agriculture an h Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì nông nghiệp chính là vấn đề lớn nhất gây ra sự thoái hóa đất, khiến cho đất trở nên khô cằn hơn. >> từ cần điền vào chỗ trống là “agriculture” LT S Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn agriculture is by far the biggest problem soil lose its special properties not to return unused parts of harvested crops directly to the soil to enrich it IE main factor is agriculture IELTS Thanh Loan 216 Questions 18-21 Complete each sentence with the correct ending, A-F below. Write the correct letter, A-F, in boxes 18-21 on your answer sheet 18. Nutrients contained in the unused parts of harvested crops Dịch câu hỏi: Các chất dinh dưỡng chứa trong các phần không được sử dụng của mùa màng mà đã được thu hoạch ..... Lo an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến các chất dinh dưỡng chứa trong các “unused parts” h Vị trí: đoạn C, “Humans tend not to return unused parts of harvested crops directly to the soil to enrich it, meaning that the soil gradually becomes less fertile.” S LT 18. Đáp án – C Th an Giải thích: theo đoạn văn thì con người không dùng những phần không dùng tới của mùa vụ để làm giàu đất. Điều đó nghĩa là các chất dinh dưỡng từ “unused parts” có thể sẽ không được đưa trở lại đất. >> Tương đương với lựa chọn C may IE Từ vựng trong câu hỏi not be put back into the soil IELTS Thanh Loan Từ vựng trong đoạn văn tend to not to return unused parts of harvested crops directly to the soil to enrich it 217 19. Synthetic fertilizers produced with Haber-Bosch process Dịch câu hỏi: Phân bón nhân tạo được sản xuất theo quy trình Haber-Bosch ..... Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến phân bón nhân tạo. an Vị trí: đoạn D, “Chemical fertilisers can release polluting nitrous oxide into the atmosphere and excess is often washed away with the rain, releasing nitrogen into rivers. More recently, we have found that indiscriminate use of fertilisers hurts the soil itself…” 19. Đáp án – E LT synthetic fertilizers S Từ vựng trong câu hỏi Th an h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì các chất phân bón hóa học có thể thải ra khí N2O vào bầu khí quyển và phần còn lại sẽ bị nước mưa cuốn trôi đi xuống sông. Gần đây, chúng tôi đã tìm ra rằng việc sử dụng phân bón bừa bãi cũng làm hại đến đất trồng. Điều này nghĩa là những chất phân bón này có thể gây hại đến một vài khía cạnh của môi trường. >> Tương đương với lựa chọn E Từ vựng trong đoạn văn chemical fertilisers release polluting nitrous oxide into atmosphere hurts the soil IELTS Thanh Loan 218 IE damage to different aspects of the environment 20. Addition of a mixture developed by Pius Floris to the soil Dịch câu hỏi: Việc thêm vào 1 loại hỗn hợp phát triển bởi Pius Floris vào đất ..... Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến việc Pius Floris thêm một loại hỗn hợp vào đất. an Vị trí: đoạn E, “When they applied Floris’s mix to the desert-like test plots, a good crop of plants emerged that were not just healthy at the surface, but had roots strong enough to pierce dirt as hard as rock.” an h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì không chỉ giúp cho cây cối phát triển tốt, mà còn giúp rễ cây đủ khỏe để chống lại những viên đá cứng. Điều này nghĩa là nó giúp không chỉ phát triển cả về số lượng và chất lượng của cây. >> Tương đương với lựa chọn A LT addition of a mixture S Từ vựng trong câu hỏi Th 20. Đáp án – A Từ vựng trong đoạn văn applied mix good crop of plants emerged that healthy improve the quality roots strong enough to pierce dirt as hard as rock IE improve the number IELTS Thanh Loan 219 21. The idea of zero net soil degradation Dịch câu hỏi: Ý tưởng về sự thoái hóa đất bằng không ...... Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến idea về “zero net soil degradation” an Vị trí: đoạn G, “We need ways of presenting the problem that bring it home to governments and the wider public […..] Chasek and her colleagues have proposed a goal of ‘zero net land degradation.” h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì ý tưởng này giúp chính phủ và công chúng quan tâm đến vấn đề này hơn. >> Tương đương với lựa chọn D Từ vựng trong câu hỏi S zero net soil degradation Th an 21. Đáp án – D zero net land degradation bring it home to governments and wider public IE LT help governments to be more aware of soil-related issues Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 220 Questions 22-26 Reading passage 2 has seven paragraphs, A-G. Which section contains the following information? Write the correct letter, A-G, in boxes 22-26 on your answer sheet. NB You may use any letter more than once. 22. A reference to one person’s motivation for a soil-improvement project an Dịch câu hỏi: Dẫn chứng cho động lực của một người cho dự án cải thiện đất. Phân tích câu hỏi: Tìm đoạn văn đề cập đến động lực cho việc cải thiện đất. an h Lo Vị trí: đoạn E, “One of the people looking for a solution to this problem is Pius Floris, who started out running a tree-care business in the Netherlands, and now advises some of the world’s top soil scientists. He came to realize that the best way to ensure his trees flourished was to take care of the soil, and has developed a cocktail of beneficial bacteria, fungi, and humus* to do this.” LT S Th Giải thích: theo đoạn E thì động lực ban đầu của Pius Floris là dự án doanh nghiệp quan tâm đến vấn đề cây xanh ở Netherlands. Và ông ấy nhận ra rằng cách tốt nhất để giúp cây phát triển là chăm sóc đất thật tốt. >> Đoạn văn chứa thông tin câu hỏi là E. 22. Đáp án – E Từ vựng trong đoạn văn one person Pius Floris motivation for soil-improvement project started out running a tree-care business IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 221 23. An explanation of how soil stayed healthy before the development of farming Dịch câu hỏi: iLời giải thích cho việc làm sao đất duy trì tình trạng khỏe mạnh trước sự phát triển của việc trồng trọt. Phân tích câu hỏi: Tìm đoạn văn đề cập đến việc phát triển nông nghiệp và đất khỏe mạnh. Lo an Vị trí: đoạn C, “In the wild, when plants grow they remove nutrients from the soil, but then when the plants die and decay these nutrients are returned directly to the soil. Human tend to … soil gradually becomes less fertilized. In the past, we developed strategies to get around the problem, such as regularly varying the types of crops grown, or leaving fields uncultivated for a season.” Th an h Giải thích: theo đoạn C thì ngày xưa con người đã nghĩ ra những cách giúp đất khỏe mạnh hơn như là đa dạng các loại vụ mùa và cho đồng ruộng không trồng trọt gì trong 1 vụ mùa. Đây là cách đất giữ được sự khỏe mạnh trước khi “farming” xuất hiện. >> Đoạn văn chứa thông tin câu hỏi là C. S 23. Đáp án – C Từ vựng trong đoạn văn explanation regularly varying the types of crops grown leaving fields uncultivated for a season IE LT Từ vựng trong câu hỏi stayed healthy IELTS Thanh Loan to get around the problem 222 24. Examples of different ways of collecting information on soil degradation Dịch câu hỏi: Ví dụ về những cách thu thập thông tin khác nhau về thoái hóa đất. Phân tích câu hỏi: Tìm đoạn văn đề cập đến những ví dụ về cách thu thập thông tin. Lo an Vị trí: đoạn F, “Researchers from nine countries are working together to create a map linked to a database that can be fed measurements from field surveys, drone surveys, satellite imagery, lab analyses and so on to provide real-time data on the state of the soil.” an h Giải thích: theo đoạn F thì nhiều cách để thu thập dữ liệu về vấn đề thoái hóa đất là “field surveys, drone surveys, satellite imagery, lab analyses” >> Đoạn văn chứa thông tin câu hỏi là F. Từ vựng trong câu hỏi Th 24. Đáp án – F LT S examples of different ways field surveys, drone surveys, satellite imagery, lab analyses provide real-time data on state of soil IE collecting information on soil degradation Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 223 25. A suggestion for a way of keeping some types of soil safe in the near future Dịch câu hỏi: Một đề xuất về cách giữ một số loại đất an toàn trong tương lai gần. Phân tích câu hỏi: Tìm đoạn văn đề cập đến đề xuất đến cách thức giữ đất được an toàn. an Vị trí: đoạn G, “Chasek and her colleagues have proposed a goal of ‘zero net land degradation.” Lo Giải thích: theo đoạn G thì một đề xuất được đưa ra để bảo vệ đất là dự án “zero net land degradation”. >> Đoạn văn chứa thông tin câu hỏi là G. a goal of ‘zero net land degradation IE LT S a suggestion Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi an h 25. Đáp án – G IELTS Thanh Loan 224 26. A reason why it is difficult to provide an overview of soil degradation Dịch câu hỏi: Lý do tại sao khó để cung cấp một cái nhìn tổng thể về thoái hóa đất. Phân tích câu hỏi: Tìm đoạn văn đề cập đến lý do cung cấp đến cái nhìn tổng quát về vấn đề thoái hóa đất. an Vị trí: đoạn F, “To assess our options on a global scale we first need an accurate picture of what types of soil are out there, and the problems they face. That’s not easy. For one thing, there is no agreed international system for classifying soil.” h Lo Giải thích: theo đoạn F thì vấn đề cung cấp một cái nhìn tổng thể về thoái hóa đất là không dễ dàng vì chưa có sự thống nhất về việc phân loại các loại đất. >> Đoạn văn chứa thông tin câu hỏi là F. Từ vựng trong câu hỏi Th an 26. Đáp án – F LT S a reason why it is difficult there is no agreed international system for classifying soil an accurate picture of what types of soil are out there IE an overview of soil degradation Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 225 CAMBRIDGE 13 Lo an TEST 4 an h Passage 3 Th BOOK REVIEW IE LT S The Happiness Industry: How the Government and Big Business Sold Us Well-Being By William Davies IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A Lo an Happiness is the ultimate goal because it is self-evidently good. If we are asked why happiness matters we can give no further external reason. It just obviously does matter.' This pronouncement by Richard Layard, an economist and advocate of 'positive psychology' summarises the beliefs of many people today. For Layard and others like him, it is obvious that the purpose of government is to promote a state of collective well-being. The only question is how to achieve it, and here positive psychology a supposed science that not only identifies what makes people happy but also allows their happiness to be measured can show the way. Equipped with this science, they say, governments can secure happiness in society in a way they never could in the past. an h - ultimate (adj) Nghĩa: most extreme; best, worst, greatest, most important Ví dụ: Nuclear weapons are the ultimate deterrent. Dịch A LT S Th - self-evidently (adv) Nghĩa: in a way that is obvious and needs no further proof or explanation Ví dụ: Americans believe it to be self-evidently true that each individual has a right to the pursuit of happiness. IE 'Hạnh phúc là mục tiêu tối quan trọng bởi vì nó hiển nhiên là điều tốt. Nếu chúng ta được hỏi tại sao hạnh phúc lại quan trọng, chúng ta không thể đưa ra thêm lý do bên ngoài nào. Chỉ là rõ ràng nó quan trọng." Tuyên bố này của Richard Layard, một nhà kinh tế và người ủng hộ 'tâm lý tích cực' tóm tắt niềm tin của nhiều người ngày nay. Đối với Layard và những người như ông, rõ ràng mục đích của chính phủ là thúc đẩy một trạng thái tập thể hạnh phúc. Câu hỏi duy nhất là làm thế nào để đạt được nó, và ở đây thì tâm lý tích cực, được cho là một lĩnh vực khoa học, không chỉ xác định điều khiến cho mọi người hạnh phúc mà còn đo lường được hạnh phúc của họ. Người ta cho rằng, các chính phủ áp dụng được lĩnh vực khoa học này có thể bảo đảm hạnh phúc trong xã hội theo cách mà họ chưa bao giờ có thể làm trong quá khứ. IELTS Thanh Loan 226 Đoạn B an h Lo an It is an astonishingly crude and simple-minded way of thinking, and for that very reason increasingly popular.Q27 Those who think in this way are oblivious to the vast philosophical literature in which the meaning and value of happiness have been explored and questioned, and write as if nothing of any importance had been thought on the subject until it came to their attention. It was the philosopher Jeremy Bentham (1748—1832) who was more than anyone else responsible for the development of this way of thinking. Q28 For Bentham it was obvious that the human good consists of pleasure and the absence of pain. The Greek philosopher Aristotle may have identified happiness with self-realisation in the 4th century BC, and thinkers throughout the ages may have struggled to reconcile the pursuit of happiness with other human values, but for Bentham all this was mere metaphysics or fiction. Without knowing anything much of him or the school of moral theory he established — since they are by education and intellectual conviction illiterate in the history of ideas — our advocates of positive psychology follow in his tracks in rejecting as outmoded and irrelevant pretty much the entirety of ethical reflection on human happiness to date. S Th - astonishingly (adv) Nghĩa: in a way that is very surprising Ví dụ: Astonishingly, a crowd of several thousands turned out to hear him. IE LT - crude (adj) Nghĩa: simple and not skilfully done or made Ví dụ: The constructed a crude shelter from branches. - oblivious to something (adj) Nghĩa: not aware of something Ví dụ: You eventually become oblivious to the noise. - outmoded (adj) Nghĩa: no longer fashionable or useful Ví dụ: This organizational structure was now outmoded. IELTS Thanh Loan 227 Dịch B an h Lo an Đó là một cách suy nghĩ tối cổ và đơn giản một cách ngạc nhiên, và vì lẽ đó cái lí do đơn giản này ngày càng phổ biến. Những người nghĩ theo cách này không biết gì về văn học triết học rộng lớn, trong đó ý nghĩa và giá trị của hạnh phúc đã được khám phá và được nghi vấn, và viết như thể không có gì quan trọng được nghĩ về chủ đề này cho đến khi họ chú ý. Nhà triết học Jeremy Bentham (1748–1832) là người hơn bất cứ ai chịu trách nhiệm cho sự phát triển của lối tư duy này. Đối với Bentham, rõ ràng là điều tốt đẹp của con người bao gồm niềm vui và không có đau đớn. Nhà triết học Hy Lạp Aristotle có thể đã xác định hạnh phúc với sự tự nhận thức vào thế kỷ thứ 4 trước Công nguyên, và các nhà tư tưởng trong suốt thời đại có thể phải vật lộn để hòa hợp việc theo đuổi hạnh phúc với các giá trị khác của con người, nhưng đối với Bentham, đây chỉ là lý thuyết suông hay hư cấu. Không biết gì nhiều về Bentham hay trường phái lý thuyết đạo đức ông ấy đã thiết lập - bởi chúng được truyền lại bởi giáo dục và niềm tin trí tuệ mù chữ trong lịch sử tư tưởng - những người ủng hộ tâm lý tích cực của chúng ta phủ định lối tư duy của ông vì gần như toàn bộ phản ánh đạo đức về hạnh phúc của con người cho đến nay đã lỗi thời và không liên quan. Th Đoạn C IE LT S But as William Davies notes in his recent book The Happiness Industry, the view that happiness is the only self-evident good is actually a way of limiting moral inquiry. One of the virtues of this rich, lucid and arresting book is that it places the current cult of happiness in a well-defined historical framework. Rightly, Davies begins his story with Bentham, noting that he was far more than a philosopher. Davies writes, 'Bentham's activities were those which we might now associate with a public sector management consultant'. Q30 Q31 Q32 In the 1790s, he wrote to the Home Office suggesting that the departments of government be linked together through a set of 'conversation tubes', and to the Bank of England with a design for a printing device that could produce unforgeable banknotes. He drew up plans for a "frigidarium" to keep provisions such as meat, fish, fruit and vegetables fresh. He celebrated design for a prison to be known as "panoptican", in which prisoners would be kept in solitary confinement Q33 while being visible at all time to the guards, was very nearly adopted. (Surprisingly, Davies does not discuss the fact that Bentham meant his Panoptican not just as a model prison but also as an instrument of control that could be applied to schools and factories.) IELTS Thanh Loan 228 - virtue (noun) Nghĩa: an attractive or useful quality Ví dụ: The plan has the virtue of simplicity. - lucid (adj) Nghĩa: clearly expressed; easy to understand Ví dụ: He gave a very lucid account of the events. Lo an - cult (noun) Nghĩa: a small group of people who have extreme religious beliefs and who are not part of any established religion Ví dụ: Their son ran away from home and joined a cult. an h - unforgeable (adj) Nghĩa: unable to to make an illegal copy of something in order to cheat people Ví dụ: We need a printing device that could produce unforgeable banknotes. Th Dịch C IE LT S Nhưng như William Davies đã lưu ý trong cuốn sách gần đây của ông, The Happiness Industry, quan điểm cho rằng hạnh phúc chỉ hiển nhiên là điều tốt thực sự là một cách hạn chế yêu cầu đạo đức. Một trong những ưu điểm của cuốn sách phong phú, dễ hiểu và cuốn hút này là nó đặt sự sùng bái hạnh phúc hiện tại trong một khuôn khổ lịch sử được xác định rõ ràng. Đúng vậy, Davies bắt đầu câu chuyện của mình với Bentham, lưu ý rằng ông ấy còn hơn cả một nhà triết học. Davies viết, 'Các hoạt động của Bentham là những hoạt động mà chúng ta có thể liên tưởng tới một nhà tư vấn quản lý khu vực công'. Vào những năm 1790, ông đã viết cho Home Office gợi ý rằng các phòng ban của chính phủ nên được liên kết với nhau thông qua một bộ 'ống hội thoại' và gợi ý cho Ngân hàng Anh với thiết kế cho một thiết bị in có thể sản xuất tiền giấy không thể làm giả được. Ông vẽ ra các kế hoạch cho "frigidarium" để dự trữ thực phẩm như thịt, cá, trái cây và rau quả tươi. Ông đã cử hành thiết kế cho một nhà tù để được biết đến là "panoptican", trong đó tù nhân sẽ bị giam giữ một mình trong khi được quản ngục theo dõi mọi lúc, đã gần như được chấp nhận. (Đáng ngạc nhiên, Davies không thảo luận về việc Bentham cho rằng Panoptican của ông không chỉ là một nhà tù kiểu mẫu mà còn là một công cụ kiểm soát có thể áp dụng cho các trường học và nhà máy). IELTS Thanh Loan 229 Đoạn D Lo an Bentham was also a pioneer of the "science of hapiness".Q34 Q36 If hapiness is to be regared as a science, it has to be measured, and Bentham suggested two ways in which it might be done. Viewing hapiness as a complex of pleasurable sensations, he suggested that it might be quantified by measuring the human pulse rate. Alternatively, money could be used as the standard for quantification: if two different goods have the same price, it can be claimed that they produce the same quantity of pleasure in the consumer. Bentham was more attracted by the latter measure. By associating the money so closely to inner experience,Q29 Davies writes, Bentham "set the stage for the entangling of psychological research and capitalism that would shape the business practices of the twentieth century". an h - pioneer (in/of something) (noun) Nghĩa: a person who is the first to study and develop a particular area of knowledge, culture, etc. that other people then continue to develop Ví dụ: He is known as a pioneer in veterinary surgery. Dịch D LT S Th - pulse (noun) Nghĩa: the regular beating of the heart Ví dụ: Exercise increases your pulse rate. IE Bentham cũng là người tiên phong của "khoa học về hạnh phúc". Nếu hạnh phúc được coi là khoa học, nó phải được đong đếm, và Bentham đề nghị hai cách mà có thể thực hiện được điều này. Coi hạnh phúc là một phức hợp của các cảm giác hài lòng, ông cho rằng nó có thể được định lượng bằng cách đo nhịp tim của con người. Ngoài ra, tiền có thể được sử dụng làm tiêu chuẩn để định lượng: nếu hai hàng hóa khác nhau có cùng một mức giá, có thể tuyên bố rằng chúng tạo ra cùng một lượng niềm vui trong người tiêu dùng. Bentham bị thu hút bởi biện pháp thứ hai hơn. Davies viết bằng cách liên hệ chặt chẽ tiền với trải nghiệm từ tâm, Bentham "đã thiết lập một nền tảng phức tạp về nghiên cứu tâm lý và chủ nghĩa tư bản, những điều sẽ định hình các hoạt động kinh doanh của thế kỷ XX" IELTS Thanh Loan 230 Đoạn E an h Lo an Q35 The Happiness Industry describes how the project of a science of happiness has become integral to capitalism. We learn much that is interesting about how economic problems are being redefined and treated as psychological maladies. In addition, Davies shows how the belief that the inner states of pleasure and displeasure can be objectively measured has informed managment studies and advertising. The tendency of thinkers such as J B Watson, the founder of behaviourism*, was that human beings can be shaped, or manipulated, by policymakers or managers. Watson has no factual basis for his view of human action. Q37 Q38 When he became the president of the American Psychological Association in 1915, he "had never even studied a single human being": his research had been confined to experiments on white rats. Yet Watson's reductive model now is widely applied, with "behaviour change" becoming the goal of governments: in Britain, a "Behaviour Insights Team" has been established by the government to study how people can be encouraged, in minimum cost to the public purse, to live in what are considered socially desirable ways. Th - integral to something (adj) Nghĩa: being an essential part of something Ví dụ: Practical experience is integral to the course. LT S - malady (noun) Nghĩa: an illness Ví dụ: All the rose bushes seem to be suffering from the same mysterious malady IE - manipulate somebody/something (verb) Nghĩa: to control or influence somebody/something, often in a dishonest way so that they do not realize it Ví dụ: She uses her charm to manipulate people. - be confined to (doing) something (verb) Nghĩa: to keep somebody/something inside the limits of a particular activity, subject, area Ví dụ: The work will not be confined to the Glasgow area. IELTS Thanh Loan 231 Dịch E IE LT S Th an h Lo an Quyển The Happiness Industry miêu tả cách dự án khoa học về hạnh phúc đã trở nên không thể thiếu đối với chủ nghĩa tư bản. Chúng tôi tìm hiểu nhiều điều thú vị về cách các vấn đề về kinh tế đang được định nghĩa lại và được điều trị như chứng bệnh về tâm lý. Thêm vào đó, Davies chỉ ra cách các trạng thái bên trong của niềm vui và sự không hài lòng có thể được đo lường khách quan đã đưa thông tin cho các nghiên cứu quản lý và quảng cáo. Xu hướng của các nhà tư tưởng như J B Watson, người sáng lập chủ nghĩa hình vi*, là con người có thể được định hình, hoặc bị thao túng bởi các nhà hoạch định chính sách hay người quản lý. Watson không có cơ sở thực tế cho quan điểm của ông về hành vi của con người. Khi ông trở thành chủ tịch của Hiệp hội tâm lý Mỹ năm 1915, ông "chưa bao giờ nghiên cứu trên một cá thể người nào": nghiên cứu của ông đã được giới hạn trong các thí nghiệm trên chuột trắng. Tuy nhiên, mô hình thu gọn của Watson giờ đây được áp dụng rộng rãi, với "thay đổi hành vi" trở thành mục tiêu của chính phủ: ở Anh, "Tổ chức nghiên cứu hành vi" đã được chính phủ thiết lập để nghiên cứu cách khuyến khích mọi người, mà tốn ít tiền của chính phủ nhất, sống trong những gì được coi là cách xã hội mong muốn. IELTS Thanh Loan 232 Đoạn F Q39 Modern industrial societies appear to need the possibility of ever-increasing happiness to motivate them in their labour. But whatever its intellectual pedigree, Q40 the ideal that the governments should be responsible for promoting happiness is always a threat to human freedom. Lo an - pedigree (noun) Nghĩa: a person's family history, education, and experience, or the history of an idea or activity Ví dụ: His voice and manner suggested an aristocratic pedigree. Dịch F IE LT S Th an h Xã hội công nghiệp hiện đại dường như cần khả năng hạnh phúc ngày càng tăng để thúc đẩy người dân trong lao động. Nhưng dù bất kể nguồn gốc trí tuệ như nào, ý tưởng mà các chính phủ chịu trách nhiệm cho việc gia tăng hạnh phúc thì luôn là một mối đe dọa đối với tự do của con người. IELTS Thanh Loan 233 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 27-29 Choose the correct letter, A, B, C of D Write the correct answer in boxes 27-29 on your answer sheet. 27. What is the reviewer’s attitude to advocates of positive psychology? an Dịch câu hỏi: Thái độ của người phản biện đối với những người ủng hộ tâm lý tích cực là gì? h Lo Vị trí: đoạn B, “Those who think in this way are oblivious to the vast philosophical Đáp án: C literature in which the meaning and value of happiness have been explored and questioned, and write as if nothing of any importance had been thought on the subject until it came to their attention.” IE LT S Th an Giải thích: A. False. Trong nội dung đoạn B, những người ủng hộ thuyết này nghe theo học thuyết của Bentham chứ không bác bỏ nó. B. Not given. Đoạn B không nhắc đến việc những người ủng hộ bị ảnh hưởng như thế nào bởi học thuyết của Bentham, họ chỉ đồng ý với quan điểm đó. C. Not given. Nội dung đoạn B không nói đến cách tiếp cận mới về ý tưởng về hạnh phúc loài người. D. True. Họ thờ ơ với những ý tưởng nhẽ ra họ nên quan tâm, "nothing of any importance had been on thought" = "are ignorant about the ideas". >> Lựa chọn D là đáp án của câu hỏi này. 27. Đáp án – D Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn ignorant about oblivious to ideas they should be considering philosophical literature ... have been explored and questioned IELTS Thanh Loan 234 28. The reviewer refers to the Greek philosopher Aristotle in order to suggest that happiness Dịch câu hỏi: Nhà phê bình đề cập đến triết gia Hy Lạp Aristotle để gợi ý rằng hạnh phúc? an Vị trí: đoạn B, “For Bentham it was obvious that the human good consists of pleasure Đáp án:and C the absence of pain. The Greek philosopher Aristotle may have identified happiness with self-realisation in the 4th century BC, and thinkers throughout the ages may have struggled to reconcile the pursuit of happiness with other human values, but for Bentham all this was mere metaphysics or fiction.” LT S Th an h Lo Giải thích: A. True. Trong đoạn B, Bentham cho rằng hạnh phúc là sự kết hợp giữa sự hài lòng và không có nỗi đau. Khi nói tới nhà triết học người Hy Lạp Aristotle, tác giả viết rằng, ông Aristotle định nghĩa hạnh phúc là sự tự nhận thức chứ không phải là sự kết hợp của điều gì cả B. Not given. Đoạn B không nhắc đến việc đó có là mục tiêu chính của con người hay không C. Not given. Không có thông tin về việc hạnh phúc có nên được đấu tranh cho hay không. D. Not given. Không có thông tin về việc này. Trong đoạn B có nhắc đến việc Bentham coi rằng ý tưởng của Aristotle là viển vông và hư cấu chứ không nói đến việc hạnh phúc là một phạm trù mơ hồ. >> Lựa chọn A là đáp án của câu hỏi. IE 28. Đáp án – A Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn not be just pleasure and absence of pain obvious pleasure and the absence of pain ... with other human values IELTS Thanh Loan 235 29. According to Davies, Bentham’s suggestion for linking the price of goods to happiness was significant because Dịch câu hỏi: Theo Davies, đề xuất của Bentham về việc liên kết giá cả hàng hóa với hạnh phúc là rất quan trọng bởi vì? Vị trí: đoạn D, “By associating the money so closely to inner experience, Davies writes, Bentham "set the stage for the entangling of psychological research and Đáp án: C capitalism that would shape the business practices of the twentieth century.” S LT 29. Đáp án – B Th an h Lo an Giải thích: A. False. Đây chỉ là một cách để đánh giá hạnh phúc (cách thứ 2) chứ không phải cách đầu tiên hiệu quả nhất B. True. Trong nội dung đoạn E, phần cuối đoạn, tác giả Davies viết rằng, bằng việc liên hệ chặt chẽ giữa tiền và nội tâm bên trong, Bentham đã thiết lập ra một nền tảng cho mối quan hệ giữa nghiên cứu tâm lí và các hoạt động kinh tế ở thế kỉ 20. Do vậy đáp án B là đáp án chính xác. C. Not given. Không có thông tin nào về nội dung này trong đoạn D. Not given. Không có thông tin về việc đánh giá quyền lợi của người tiêu dùng >> Lựa chọn B là đáp án của câu hỏi này. Từ vựng trong đoạn văn established a connection set the stage for the entangling work and psychology psychological research and capitalism IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 236 Questions 30-34 Complete the summary using the list of words A-G below Write the correct answer, A-G, in boxes 30-34 on your answer sheet 30. Jeremy Bentham was active in other areas besides philosophy. In the 1970s he suggested a type of technology to improve ..... for different Government departments. an Dịch câu hỏi: Jeremy Bentham hoạt động trong nhiều lình vực khác bên cạnh triết học. Trong những năm 70, ông đề xuất loại công nghệ để cải thiện ..... cho nhiều bộ, ban ngành chính phủ. Đáp án: C Lo Phân tích câu hỏi: tìm đoạn văn đề cập đến đề xuất của ông Jeremy Bentham trong những năm 1970. an h Vị trí: đoạn C, “In the 1790s, he wrote to the Home Office suggesting that the departments of government be linked together through a set of 'conversation tubes.” LT S Th Giải thích: Vào những năm 1790, ông đã viết cho Home Office gợi ý rằng các phòng ban của chính phủ nên được liên kết với nhau thông qua một bộ 'ống hội thoại'. Có nghĩa là Bentham gợi ý cách cải thiện liên lạc giữa các phòng ban. >> Từ cần điền vào chỗ trống phải tương đương với từ “conservation”. IE 30. Đáp án – F Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn a type of technology to improve communication a set of conversation tubes different Government departments departments of government IELTS Thanh Loan 237 31 + 32: He developed a new way of printing banknotes to increase .... and also designed a method for the ..... of food Dịch câu hỏi: Ông đã phát triển nên một kĩ thuật in tiền mới để tăng .... và cũng thiết kế phương pháp để .... thức ăn. Phân tíchCcâu hỏi: tìm đoạn văn đề cập đến những ý tưởng, phương pháp mới Đáp án: của ông với kỹ thuật in tiền và thức ăn. Lo an Vị trí: đoạn C, “and to the Bank of England with a design for a printing device that could produce unforgeable banknotes. He drew up plans for a ‘frigidarium’ to keep provisions such as meat, fish, fruit and vegetables fresh.” 31. Đáp án – B S 32. Đáp án – G Th an h Giải thích: ông đã thiết kế ra thiết bị in tiền mà tránh được việc in tiền giả. Và đồng thời cũng đưa ra kế hoạch cho một ‘frigidarium’ để giữ các nguồn thức ăn như thịt, cá, hoa quả hay rau củ được tươi. >> Từ cần điền vào chỗ trống câu 31 tương đương với cụm “produce unforgeable banknotes” (sản xuất những tờ tiền không thể làm giả) >> increase security. >> Từ cần điền vào chỗ trống câu 32 tương đương với cụm “keep provisions fresh” Từ vựng trong đoạn văn a new way of printing banknotes a design for a printing device IE LT Từ vựng trong câu hỏi increase security produce unforgeable banknotes designed drew up plans method for preservation of food keep provisions such as meat, fish, fruit and vegetables fresh IELTS Thanh Loan 238 33. He also drew up plans for a prison which allowed the ...... of prisoners at all times, and believed the same design could be used for other institutions as well. Dịch câu hỏi: Ông đã lên kế hoạch cho một nhà tù cho phép .... tù nhân mọi lúc, và tin rằng mô hình này cũng có thể được áp dụng ở các cơ quan khác. Phân tíchCcâu hỏi: tìm đoạn văn đề cập đến đề xuất của ông cho các tù nhân. Đáp án: an Vị trí: đoạn C, “He celebrated design for a prison to be known as "panoptican", in which prisoners would be kept in solitary confinement while being visible at all time to the guards.” LT drew up plans S Từ vựng trong câu hỏi Th 33. Đáp án – E an h Lo Giải thích: Ông đã cử hành thiết kế cho một nhà tù để được biết đến là "panoptican", trong đó tù nhân sẽ bị giam giữ một mình trong khi vẫn có thể được theo dõi mọi lúc bởi quản ngục >> Từ cần điền vào chỗ trống phải tương đương với từ “being visible ”. celebrated design being visible at all time IE allowed observation of prisoners at all times Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 239 34. When researching happiness, he investigated possibilities for its ....., and suggested some methods of doing this. Dịch câu hỏi: Khi nghiên cứu về sự hạnh phúc, ông điều tra ra khả năng ..... của nó và đề xuất một số phương pháp làm điền này. Phân tíchCcâu hỏi: tìm đoạn văn đề cập đến nghiên cứu của ông liên quan đến Đáp án: sự hạnh phúc. an Vị trí: đoạn D, “If hapiness is to be regared as a science, it has to be measured...” h Lo Giải thích: Nếu hạnh phúc được coi là khoa học, thì nó phải được đong đếm >> Điều đó có nghĩa là Bentham quan tâm đến việc đo lường hạnh phúc. >> Từ cần điền vào chỗ trống phải tương đương với từ “measured”. Từ vựng trong đoạn văn happiness is to be regarded as a science LT S researching happiness Th Từ vựng trong câu hỏi an 34. Đáp án – A it has to be measured IE investigated possibilities for its measurement IELTS Thanh Loan 240 Questions 35-40 Do the following statements agree with the information given in Reading passage 1? In boxes 35-40 on the answer sheet, write: YES if the statement agrees with the information NO if the statement contradicts with the information NOT GIVEN if there is no informatin on this 35. One strength of The Happiness Industry is its discussion of the relationship between psychology and economics. an Dịch câu hỏi: Một điểm mạnh của cuốn The Happiness Industry là nó bàn luận về mối quan hệ giữa tâm lí học và kinh tế học. Lo Phân tích câu hỏi: tìm đoạn văn đề cập đến một điểm mạnh của cuốn Happiness Đáp án: CIndustry. an h Vị trí: đoạn E, “The Happiness Industry describes how the project of a science of happiness has become integral to capitalism. We learn much that is interesting about how economic problems are being redefined and treated as psychological maladies.” LT S Th Giải thích: Cuốn Happiness Industry miêu tả các dự án khoa học về hạnh phúc đã trở nên không thể thiếu đối với chủ nghĩa tư bản. Và nó tìm hiểu nhiều điều thú vị về cách các vấn đề về kinh tế đang được định nghĩa lại và được chữa trị như bệnh lý tâm lý. Điều đó nghĩa là nó đang nói đến nội dung sách là ảnh hưởng của hạnh phúc (tâm lý) đối với nền kinh tế trong tư bản chủ nghĩa >> Đúng với thông tin trong câu hỏi. IE 35. Đáp án – Yes Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn relationship between psychology and economics economic problems are being redefined and treated as psychological maladies IELTS Thanh Loan 241 36. It is more difficult to measure some emotions than others. Dịch câu hỏi: Việc đong đếm cảm xúc thì khó hơn nhiều so với đong đếm những thứ khác. Phân tích câu hỏi: tìm đoạn văn đề cập đến việc so sánh giữa việc đo cảm xúc Đáp án: Cthứ khác. với những an Vị trí: đoạn D, “If hapiness is to be regared as a science, it has to be measured, and Bentham suggested two ways in which it might be done.” IE LT S Th 36. Đáp án – Not Given an h Lo Giải thích: Nếu coi hạnh phúc là khoa học, nó phải được đong đếm và Bentham đề xuất 2 cách để thực hiện điều này. Điều đó có nghĩa là trong bài xuất hiện khá nhiều ý nói rằng hạnh phúc cần được đong đếm chứ không có đề cập vấn đề nó khó đo đạc hơn so với những yếu tố khác. >> Thông tin không được đề cập đến. IELTS Thanh Loan 242 37. Watson's ideas on behaviourism were supported by research on humans he carried out before 1915. Dịch câu hỏi: Ý tưởng của Watson về chủ nghĩa hành vi được ủng hộ bởi nghiên cứu trên con người mà ông thực hiện trước năm 1915. Phân tích câu hỏi: tìm đoạn văn đề cập đến ý tưởng của Watson về chủ nghĩa hành vi. C Đáp án: an Vị trí: đoạn E, “When he became the president of the American Psychological Association in 1915, he "had never even studied a single human being": his research had been confined to experiments on white rats.” LT S Từ vựng trong câu hỏi Th 37. Đáp án – No an h Lo Giải thích: Khi ông trở thành chủ tịch của Hiệp hội tâm lý Mỹ năm 1915, ông "chưa bao giờ nghiên cứu trên một cá thể người nào": nghiên cứu của ông đã được giới hạn trong các thí nghiệm trên chuột trắng. Điều đó nghĩa là ý tưởng của ông chỉ được nghiên cứu trên chuột, không phải người. >> Ngược với thông tin trong câu hỏi. >< never even studied a single human being IE supported by research on humans Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 243 38. Watson's ideas have been most influential on governments outside America. Dịch câu hỏi: Ý tưởng của Watson đã có ảnh hưởng lớn trong các chính phủ ngoài nước Mỹ. Phân tích câu hỏi: tìm đoạn văn đề cập đến ý tưởng của Watson có ảnh hưởng Đáp án: C nhiều nhất đến ai. an Vị trí: đoạn E, “Yet Watson's reductive model now is widely applied, with "behaviour change" becoming the goal of governments: in Britain,(...)” Th an h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì mô hình thu gọn của Watson giờ đây được áp dụng rộng rãi, với "thay đổi hành vi" trở thành mục tiêu của chính phủ: ở Anh. Điều đó nghĩa là nó đề cập đến mô hình của Watson được áp dụng rộng rãi và thu hút sự quan tâm của các chính phủ và lấy ví dụ tại anh. Chứ không có thông tin nó ảnh hưởng nhất. >> Thông tin không được đề cập đến. S 38. Đáp án – Not Given Từ vựng trong đoạn văn Watson’ ideas Watson’s reductive model IE LT Từ vựng trong câu hỏi most influential NOT MENTIONED government outside America goal of governments: in Britain IELTS Thanh Loan 244 39. The need for happiness is linked to industrialization: Dịch câu hỏi: Nhu cầu hạnh phúc liên quan đến công nghiệp hóa. Phân tích câu hỏi: tìm đoạn văn đề cập đến nhu cầu cho hạnh phúc và công nghiệp hóa. Đáp án: C an Vị trí: đoạn F, “Modern industrial societies appear to need the possibility of ever-increasing happiness to motivate them in their labour.” an h Lo Giải thích: Xã hội công nghiệp hiện đại dường như cần khả năng hạnh phúc ngày càng tăng để thúc đẩy người dân trong lao động Điều này nghĩa là nhu cầu hạnh phúc và công nghiệp hóa liên quan đến nhau. >> Đúng với thông tin trong câu hỏi. IE linked LT need for happiness S Từ vựng trong câu hỏi Th 39. Đáp án – Yes industrialization IELTS Thanh Loan Từ vựng trong đoạn văn need the possibility of ever-increasing happiness motivate them in modern industrial societies 245 40. A main aim of government should be to increase the happiness of the population. Dịch câu hỏi: Một mục tiêu chính của chính phủ nên là làm gia tăng hạnh phúc của người dân. Phân tíchCcâu hỏi: tìm đoạn văn đề cập đến mục tiêu chính của chính phủ là gì. Đáp án: an Vị trí: đoạn F, “But whatever its intellectual pedigree, the ideal that the governments should be responsible for promoting happiness is always a threat to human freedom.” Th 40. Đáp án – No an h Lo Giải thích: Nhưng dù bất kể nguồn gốc trí tuệ như thế nào, ý tưởng mà các nhà lãnh đạo chịu trách nhiệm cho việc gia tăng hạnh phúc thì luôn là một mối đe dọa đối với tự do của con người. Điều này nghĩa là chính phủ không nên là người chịu trách nhiệm cho vấn đề hạnh phúc của dân chúng. >> Ngược với thông tin được đề cập trong câu hỏi. LT S Từ vựng trong câu hỏi >< government ... always IE government should be to increase Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 246 CAMBRIDGE 14 h Lo an TEST 1 Th an Passage 1 IE LT S THE IMPORTANT OF CHILDREN PLAY IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A an Brick by brick, six-year-old Alice is building a magical kingdom. Imagining fairy-tale turrets and fire-breathing dragons, wicked witches and gallant heroes, she’s creating an enchanting world. Although she isn’t aware of it, Q1 this fantasy is helping her take her first steps towards her capacity for creativity and so it will have important repercussions in her adult life. h Lo - enchanting (adj) Nghĩa: very pleasant Ví dụ: Dinah looked as enchanting as ever. Th an - repercussion (noun) Nghĩa: an indirect and usually bad result of an action or event that may happen some time afterwards Ví dụ: The collapse of the company will have repercussions for the whole industry. LT S Dịch A IE Từng bược một, đứa trẻ sáu tuổi Alice đang xây dựng một thế giới ma thuật. Tưởng tượng những pháo đài thần tiên và những con rồng thở ra lửa, những mụ phù thủy độc ác và những anh hùng dũng cảm, cô ấy đang tạo ra một thế giới vui vẻ. Mặc dù cô ấy không nhận thức được nó, sự tưởng tượng này đã giúp cô bước đầu tiên đến năng lực tưởng tượng và nó có hệ quả quan trọng trong cuộc sống trường thành. IELTS Thanh Loan 247 Đoạn B Minutes later, Alice has abandoned the kingdom in favour of playing schools with her younger brother. When she bosses him around as his “teacher”, she's practising how to regulate her emotions through pretence. Later on, when they tire of this and settle down with a board game, Q2 she's learning about the need to follow rules and take turns with a partner. Lo an - pretence (noun) Nghĩa: the act of behaving in a particular way, in order to make other people believe something that is not true Ví dụ: She was unable to keep up the pretence that she loved him. an h - settle somebody down (phrasal verb) Nghĩa: to become or make somebody become calm, less excited, etc. Ví dụ: It always takes the class a while to settle down at the start of the lesson. LT Dịch B S Th - take turns (in something/to do something) (idiom) Nghĩa: if people take turns or take it in turns to do something, they do it one after the other to make sure it is done fairly Ví dụ: We take it in turns to do the housework. IE Vài phút sau, Alice đã lãng quên thế giới đó bởi yêu thích chơi chung với em trai cô ấy. Khi cô chỉ huy em trai như là cô giáo của em trai mình, cô đang tập cách kiểm soát cảm xúc thông qua sự giả vờ. Lúc sau, khi đã chán nản việc này và trở nên bình tĩnh với trò chơi cờ, cô học được sự cần thiết tuân thủ theo luật và chơi theo lượt với bạn chơi. IELTS Thanh Loan 248 Đoạn C “Play in all its rich variety is one of the highest achievements of the human species,” says Dr David Whitebread from the Faculty of Education at the University of Cambridge, UK. “It underpins how we develop as intellectual, problem-solving adults and is crucial to our success as a highly adaptable species.” Lo an - underpin something (verb) Nghĩa: to support or form the basis of an argument, a claim, etc. Ví dụ: The report is underpinned by extensive research. an h - crucial to something (adj) Nghĩa: extremely important, because it will affect other things Ví dụ: Winning this contract is absolutely crucial to our long term success. Th Dịch C IE LT S Tiến sĩ David Whitebread thuộc Khoa Giáo dục tại Đại học Cambridge, Vương quốc Anh cho biết, “Vui chơi trong tất cả các loại phong phú của nó là một trong những thành tựu cao nhất của loài người”. Đây là nền tảng cho cách chúng ta phát triển như một người trưởng thành có trí tuệ, giải quyết vấn đề và rất quan trọng đối với thành công của chúng ta như là một loài có khả năng thích nghi cao. IELTS Thanh Loan 249 Đoạn D Lo - extol somebody/something (verb) Nghĩa: to praise somebody/something very much Ví dụ: Doctors often extol the virtues of eating less fat. an Recognising the importance of play is not new: over two millennia ago, the Greek philosopher Plato extolled its virtues as a means of developing skills for adult life, and ideas about play-based learning have been developing since the 19th century. an h - virtue (noun) Nghĩa: a particular good quality or habit Ví dụ: He understands the traditional virtue of hard work. Th Dịch D IE LT S Nhận ra sự quan trọng của vui chơi không phải là mới: hơn hai nghìn năm trước, triết gia người Hy Lạp Plato đã ca ngợi tác dụng của nó như là một phương pháp phát triển các kỹ năng cho cuộc sống trưởng thành và ý tưởng về học dựa vào vui chơi đã được bắt đầu phát triển từ thế kỷ 19. IELTS Thanh Loan 250 Đoạn E an Q3 But we live in changing times, and Whitebread is mindful of a worldwide decline in play, pointing out that over half the people in the world now live in cities. “The opportunities for free play, which I experienced almost every day of my childhood, are becoming increasingly scarce,” he says. Q4 Outdoor play is curtailed by perceptions of risk to do with traffic, as well as parents’ Q5 increased wish to protect their children from being the victims of crime, and by the emphasis on “earlier is better”Q6 which is leading to greater competition in academic learning and schools. Lo - curtail something (verb) Nghĩa: to limit something or make it last for a shorter time Ví dụ: Spending on books has been severely curtailed. Th an h - emphasis on/upon something (noun) Nghĩa: special importance that is given to something Ví dụ: Since the elections there has been a greater emphasis on education. Dịch E IE LT S Nhưng chúng ta sống trong thời đại luôn thay đổi và Whitebread lưu tâm đến sự sụt giảm các cuộc vui chơi trên thế giới, chỉ ra rằng hơn một nửa người trên thế giới bâygiờ sống ở thành phố. “Những cơ hội cho tự do vui chơi, mà tô đã trải qua mỗi ngày thời thơ ấu, đang ngày trở nên khan hiếm” ông ta nói. Vui chơi ngoài chơi bị giới hạn bởi nhận thức sự nguy hiểm của xe cộ, đồng thời cha mẹ ngày càng muốn bảo vệ con em của họ khỏi trở thành nạn nhân của tội ác, và bởi tầm quan trọng “sớm hơn là tốt hơn” điều đó dẫn đến đến sự cạnh tranh lớn hơn trong việc học tập ở trường. IELTS Thanh Loan 251 Đoạn F International bodies like the United Nations and the European Union have begun to develop policies concerned with children's right to play, and to consider implications for leisure facilities and educational programmes. Q7 But what they often lack is the evidence to base policies on. Lo an - implication (noun) Nghĩa: a possible effect or result of an action or a decision Ví dụ: The development of the site will have implications for the surrounding countryside. Th an h - base something on/upon something (phrasal verb) Nghĩa: to use an idea, a fact, a situation, etc. as the point from which something can be developed Ví dụ: The maps are based on satellite data. Dịch F IE LT S Những tổ chức thế giới như Liên Hợp Quốc và Liên Minh Châu Âu đã bắt đầu phát triển những chính sách liên quan đến quyền vui chơi của trẻ em và xem xét ảnh hưởng đến thiết bị giải trí và các chương trình giáo dục. Nhưng cái họ thường thiếu là bằng chứng để các chính sách dựa vào. IELTS Thanh Loan 252 Đoạn G “The type of play we are interested in is child-initiated, spontaneous and unpredictable — but, as soon as you ask a five-year-old “to play”, then you as the researcher have intervened,” explains Dr. Sara Baker. “And we want to know what the long-term impact of play is. It’s a real challenge.” Lo an - spontaneous (adj) Nghĩa: not planned but done because you suddenly want to do it Ví dụ: The audience burst into spontaneous applause. an h - unpredictable (adj) Nghĩa: that cannot be predicted because it changes a lot or depends on too many different things Ví dụ: The unpredictable weather in the mountains can make climbing extremely hazardous. Th Dịch G IE LT S Dạng vui chơi mà chúng ta thích thú là bắt đầu từ trẻ em, tự phát, không thể đoán trước nhưng khi bạn hỏi đứa trẻ năm tuổi “chơi” rồi sau đó bạn như là một nhà nghiên cứu đã can thiệp” giải thíc bởi Tiến sĩ Sara Baker. “Và chúng ta muốn biết sự ảnh hưởng dài hạn của vui chơi là gì. Đó thực sư là một thách thức” IELTS Thanh Loan 253 Đoạn H Dr Jenny Gibson agrees, pointing out that although some of the steps in the puzzle of how and why play is important have been looked at,Q8 there is very little data on the impact it has on the child’s later life. an - puzzle (noun) Nghĩa: something that is difficult to understand or explain Ví dụ: The origin of the word is something of a puzzle. an h Lo - impact on somebody/something (noun) Nghĩa: the powerful effect that something has on somebody/something Ví dụ: Her speech made a profound impact on everyone. Th Dịch H IE LT S Tiến sĩ Jenny Gibson đồng ý, chỉ ra rằng mặc dù có một vài bước tiến trong vấn đề nan giải tại sao và như thế nào vui chơi lại quan trọng đã được nhìn ra nhưng có rất ít thông tin về việc ảnh hưởng cuộc sống của trẻ con sau này. IELTS Thanh Loan 254 Đoạn J Now, thanks to the university’s new Centre for Research on Play in Education, Development and Learning (PEDAL), Whitebread, Baker, Gibson and a team of researchers hope to provide evidence on the role played by play in how a child develops. Lo an - play a role in (doing) something (phrase) Nghĩa: to be important to (doing) something Ví dụ: Computer plays a role in my life. h Dịch J IE LT S Th an Giờ đây, nhờ vào Trung tâm Nghiên cứu mới của trường đại học về Vui chơi trong Giáo dục, Phát triển và Học tập (PEDAL), Whitebread,Baker, Gibson và một nhóm những nhà nghiên cứ hy vọng cung cấp bằng chứng về việc vai trò của vui chơi trong việc trẻ em phát triển như thế nào. IELTS Thanh Loan 255 Đoạn K “A strong possibility is that play supports the early development of children's self-control,” explains Baker. “This is our ability to develop awareness of our own thinking processes – it influences how effectively we go about undertaking challenging activities.” an - awareness of something (noun) Nghĩa: knowing something Ví dụ: We should develop an awareness of the importance of eating a healthy diet. h Lo - undertake something (verb) Nghĩa: to make yourself responsible for something and start doing it Ví dụ: University professors both teach and undertake research. an Dịch K IE LT S Th Khả năng chắc chắn rằng vui chơi hỗ trợ sự phát triển ban đầu của việc trẻ em tự kiểm soát”, giả thích bởi Baker. “Đây là năng lực của chúng ta để phát triển nhận thức của các quá trình chúng ta tự suy nghĩ – nó ảnh hưởng đến việc chúng ta thực hiện các hoạt động đầy thách thức một cách hiệu quả như thế nào. IELTS Thanh Loan 256 Đoạn L In a study carried out by Baker with toddlers and young pre-schoolers, she found that children with greater self-control solved problems more quickly when exploring an unfamiliar set-up requiring scientific reasoning. “This sort of evidence makes us think that giving children the chance to play will make them more successful problem-solvers in the long run." Lo an - toddler (noun) Nghĩa: a child who has only recently learnt to walk Ví dụ: We run a mother and toddler group in the mornings. Th an h - reasoning (uncountable noun) Nghĩa: the process of thinking about things in a logical way; opinions and ideas that are based on logical thinking Ví dụ: I cannot accept the reasoning that led the trial court to its decision. Dịch L IE LT S Trong một nghiên cứu thực hiện bởi Baker với những trẻ mới tập đi và trẻ mẫu giáo, Cô ta đã nhận thấy rằng những đứa có sự tự kiếm soát tốt hơn đã giải quyết những vấn đến nhanh hơn khi khám phá một thiết lập lạ lẫm đòi hỏi lý luận khoa học. “Những bằng chứng như này làm chúng ta nghĩ rằng cho trẻ con cơ hội để chơi khiến chúng trời thành những người giải quyết rắc rối thành công trên đường đua dài. IELTS Thanh Loan 257 Đoạn M If playful experiences do facilitate this aspect of development, say the researchers, it could be extremely significant for educational practices, because Q9 the ability to self-regulate has been shown to be a key predictor of academic performance. an - facilitate something (verb) Nghĩa: to make an action or a process possible or easier Ví dụ: The new trade agreement should facilitate more rapid economic growth. an h Lo - predictor (noun) Nghĩa: something that can show what will happen in the future Ví dụ:Cholesterol level is not a strong predictor of heart disease in women. Dịch M IE LT S Th Theo các nhà nghiên cứu, nếu các kinh nghiệm vui chơi tạo điều kiện thuận lợi cho khía cạnh phát triển này, thì nó có thể cực kỳ có ý nghĩa đối với thực tiễn giáo dục, bởi vì khả năng tự điều chỉnh đã được chứng minh là yếu tố dự báo chính về kết quả học tập. IELTS Thanh Loan 258 Đoạn N Gibson adds: “Playful behaviour is also an important indicator of healthy social and emotional development.Q10 In my previous research, I investigated how observing children at play can give us important clues about their well-being and can even be useful in the diagnosis of neurodevelopmental disorders like autism.” Lo an - diagnosis (of something) (noun) Nghĩa: the act of discovering or identifying the exact cause of an illness or a problem Ví dụ: They are waiting for the doctor's diagnosis. an h - disorder (noun) Nghĩa: an illness that causes a part of the body to stop functioning correctly Ví dụ: He was suffering from some form of psychiatric disorder. Th Dịch N IE LT S Gibson cho biết thêm: Hành vi vui chơi cũng là một chỉ số quan trọng cho sự phát triển xã hội và cảm xúc lành mạnh. Trong nghiên cứu trước đây của tôi, tôi đã điều tra cách quan sát trẻ em khi chơi có thể cho chúng ta manh mối quan trọng về sức khỏe của chúng và thậm chí có thể hữu ích trong việc chẩn đoán những căn bệnh liên quan đến phát triển thần kinh như tự kỷ. IELTS Thanh Loan 259 Đoạn O Lo an Whitebreads recent research has involved developing a play-based approach to supporting children’s writing. “Many primary school children find writing difficult, but we showed in a previous study that a playful stimulus was far more effective than an instructional one.” Q12 Children wrote longer and better-structured stories when they first played with dolls representing characters in the story. In the latest study, children first created their story with Lego, with similar results. “Many teachers commented that they had always previously had children saying they didn’t know what to write about. With the Lego building, however, not a single child said this through the whole year of the project.” h - approach to something (noun) Nghĩa: a way of dealing with somebody/something Ví dụ: We need to adopt a new approach to the problem. Th an - stimulus (noun) Nghĩa: something that helps somebody/something to develop better or more quickly Ví dụ: The new tax laws should act as a stimulus to exports. Dịch O IE LT S Nghiên cứu gần đây của Whitebreads đã bao gồm phát triển cách tiếp cận dựa trên chơi để hỗ trợ trẻ em viết chữ. Nhiều trẻ em ở trường tiểu học cảm thấy viết chữ thật là khó, nhưng chúng tôi đã cho thấy trong một nghiên cứu trước đây rằng vui chơi có tác dụng kích thích hiệu quả hơn nhiều so với hướng dẫn. Trong nghiên cứu mới nhất, trẻ em lần đầu tiên tạo ra câu chuyện của mình bằng Lego, với kết quả tương tự. Nhiều giáo viên nhận xét rằng trước đây họ luôn có học sinh nói rằng họ không biết phải viết gì. Tuy nhiên, với tòa nhà Lego, không một đứa trẻ nào nói điều này trong suốt cả năm của dự án. IELTS Thanh Loan 260 Đoạn P Whitebread, who directs PEDAL, trained as a primary school teacher in the early 1970s, when,as he describes, “the teaching of young children was largely a quiet backwater, untroubled by any serious intellectual debate or controversy.” Now, the landscape is very different, with hotly debated topics such as school starting age. Lo an - backwater (noun) Nghĩa: a place that is away from the places where most things happen, and is therefore not affected by events, progress, new ideas, etc. Ví dụ: He grew up in a rural backwater. Th an h - untroubled (adj) Nghĩa: not having problems or difficulties Ví dụ: We are luck to live in such an untroubled period of time. Dịch P IE LT S Whitebread, người chỉ đạo PEDAL, được đào tạo thành một giáo viên tiểu học vào đầu những năm 1970, khi mà ông mô tả, việc dạy dỗ trẻ nhỏ khá là tù túng, không gặp khó khăn bởi bất kỳ cuộc tranh luận hay tranh cãi nghiêm trọng. rất khác nhau, với các chủ đề tranh luận sôi nổi như tuổi bắt đầu đi học. IELTS Thanh Loan 261 Đoạn Q Q13 “Somehow the importance of play has been lost in recent decades. It’s regarded as something trivial, or even as something negative that contrasts with “work”. Let’s not lose sight of its benefits, and the fundamental contributions it makes to human achievements in the arts, sciences and technology. Let’s make sure children have a rich diet of play experiences.” an - trivial (adj) Nghĩa: not important or serious; not worth considering Ví dụ: Apparently trivial clues may turn out to be quite important. Lo - contrast with something (verb) Nghĩa: to show a clear difference when close together or when compared Ví dụ: Her actions contrasted sharply with her promises. Th an h - a diet of something (noun) Nghĩa: a large amount of a limited range of activities Ví dụ: Children today are brought up on a diet of video games and TV on demand. S Dịch Q IE LT Bằng cách nào đó tầm quan trọng của chơi đã bị lãng quên trong những thập kỷ gần đây. Nó được coi là một cái gì đó tầm thường, hoặc thậm chí là một cái gì đó tiêu cực mà trái ngược với “công việc”. Đừng đánh mất lợi ích của nó, và những đóng góp cơ bản nó cho những thành tựu của con người trong nghệ thuật, khoa học và công nghệ. Hãy chắc chắn rằng trẻ em có được những trải nghiệm vui chơi phong phú. IELTS Thanh Loan 262 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 1-8 Complete the notes below. Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer. Write your answers in boxes 1-8 on your answer sheet. 1 + 2: Uses of children’s play – building a magical kingdom may help develop .... – board games involve ..... and turn-taking Lo an Dịch câu hỏi: Những cách dùng khu vui chơi của trẻ nhỏ - xây dựng một vương quốc ma thuật giúp phát triển .... - trò chơi liên quan đến .... và theo thứ tự lần lượt Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến “uses of children’s play” Th an h Vị trí: đoạn A + B, “Brick by brick, six-year-old Alice is building a magical kingdom...Although she isn’t aware of it, this fantasy is helping her take her first steps towards her capacity for creativity and so it will have important repercussions in her adult life...Later on, when they tire of this and settle down with a board game, she’s learning about the need to follow rules and take turns with a partner. ” LT S Giải thích: theo đoạn văn thì việc xây dựng một vương quốc ma thuật giúp những đứa trẻ bước đầu phát triển sự sáng tạo của chúng. Và các “board game” giúp giúp chúng học cách tuân theo luật lệ và chơi theo lượt với đồng đội. >> Từ lần lượt cần điền vào chỗ trống là “creativity” và “rules” IE 1. Đáp án – creativity 2. Đáp án – rules Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn help develop creativity helping her first steps towards her capacity for creativity involve rules and turn taking need to follow rules and take turns IELTS Thanh Loan 263 3: Recent changes affecting children’s play - populations of ...... have grown Dịch câu hỏi: Những thay đổi gần đây ảnh hưởng đến trò chơi của trẻ - dân số của .... đã tăng Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến “recent changes” an Vị trí: đoạn E, “But we live in changing times, and Whitebread is mindful of a worldwide decline in play, pointing out that over half the people in the world now live in cities.” h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì chúng ta đang sống trong thời gian thay đổi, đó là hơn một nửa dân số sống ở thành phố. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “cities” Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn changing times S recent changes Th an 3. Đáp án – cities over half the people in the world now live in cities IE LT populations of cities have grown IELTS Thanh Loan 264 4 + 5 + 6: opportunities for free play are limited due to - fear of .................... - fear of .................... - increased .................... in schools Dịch câu hỏi: Những cơ hội cho việc chơi ngoài trời bị hạn chế vì - nỗi sợ về .... - nỗi sợ về .... - .... tăng lên ở các trường học an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến “opportunities for free play” an h Lo Vị trí: đoạn E, “‘The opportunities for free play, which I experienced almost every day of my childhood, are becoming increasingly scarce,’ he says. Outdoor play is curtailed by perceptions of risk to do with traffic, as well as parents’ increased wish to protect their children from being the victims of crime, and by the emphasis on ‘earlier is better’ which is leading to greater competition in academic learning and schools.” LT 5. Đáp án – crime S 4. Đáp án – traffic Th Giải thích: theo đoạn văn thì việc vui chơi ngoài trời bị hạn chế là do: 1) nhận thức được về những rủi ro với giao thông 2) bố mẹ muốn bảo vệ con cái khỏi là nạn nhân của tội phạm 3) sự tập trung vào sự cạnh tranh trong học tập và trường lớp. >> Từ lần lượt cần điền vào chỗ trống là “traffic”, “crime” và “competition” IE 6. Đáp án – competition Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn opportunities for free play are limited opportunities for free play become scarce fear of traffic perceptions of risk to do with traffic fear of crime protect from being victims of crime increased competition in schools greater competition in academic learning and schools IELTS Thanh Loan 265 7 + 8: International policies on children’s play: - it is difficult to find ..... to support new policies - research needs to study the impact of play on the rest of the child’s ...... Dịch câu hỏi: Những chính sách quốc tế lên khu vui chơi của trẻ nhỏ - rất khó để tìm thấy .... để ủng hộ những chính sách mới - nghiên cứu cần tìm hiểu về ảnh hưởng của khu vui chơi lên phần còn lại của ...... của trẻ an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến “international policies” Lo Vị trí: đoạn F + H, “International bodies like the United Nations and the European Union have begun to develop policies concerned with children’s right to play.... But what they often lack is the evidence to base policies on... there is very little data on the impact it has on the child’s later life.” LT 8. Đáp án – life S 7. Đáp án – evidence Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì các tổ chức quốc tế thấy thiếu bằng chứng để ủng hộ cho các chính sách, và cũng có rất ít dữ liệu về ảnh hưởng của nó vào cuộc sống sau này của bọn trẻ. >> Từ lần lượt cần điền vào chỗ trống là “evidence” và “life” Từ vựng trong đoạn văn difficult to find evidence often lack evidence support new policies to base policies on research needs to study little data impact of play on the rest of child’s life impact it has on child’s later life IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 266 2 Questions 9-13 Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1. In boxes 1-5 on your answer sheet, write TRUE if the statement agrees with the information FALSE if the statement contradicts the information NOT GIVEN if there is no information on this 9. Children with good self-control are known to be likely to do well at school later on. an 2Dịch câu hỏi: Trẻ em với khả năng kiểm soát tốt có thể học tập tốt ở trường sau này. Lo Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến trẻ em với khả năng kiểm soát tốt với kết quả học tập ở trường. an h Vị trí: đoạn M, “The ability to self-regulate has been shown to be a key predictor of academic performance. ” LT 9. Đáp án – True S Th Giải thích: theo đoạn văn thì những đứa trẻ có khả năng tự kiểm soát tốt thì sự dự đoán tốt về kết quả học tập. >> Đúng với thông tin được đề cập trong câu hỏi. Từ vựng trong đoạn văn children with good self-control ability to self-regulate IE Từ vựng trong câu hỏi likely to do well at school later on be a key predictor of academic performance IELTS Thanh Loan 267 10. The way a child plays may provide information about possible medical problems. Dịch câu hỏi:iCách một đứa trẻ chơi có thể cung cấp thông tin về các vấn đề về sức khỏe có thể xảy ra. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến cách trẻ chơi với các vấn đề về sức khỏe. Lo an Vị trí: đoạn N, “In my previous research, I investigated how observing children at play can give us important clues about their well-being and can even be useful in the diagnosis of neurodevelopmental disorders like autism.” S 10. Đáp án – True Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì trong một nghiên cứu chỉ ra rằng việc quan sát những đứa trẻ chơi có thể đưa ra những gợi ý quan trọng về tình hình sức khỏe của chúng và có thể thậm chí rất hữu ích trong việc chẩn đoán các căn bệnh liên quan đến hệ thần kinh như bệnh tự kỉ. >> Đúng với thông tin được đề cập trong câu hỏi. Từ vựng trong đoạn văn way a child plays observing children at play IE LT Từ vựng trong câu hỏi provide information give us important clues possible medical problems well-being and diagnosis of neurodevelopmental disorders IELTS Thanh Loan 268 11.Playing with dolls was found to benefit girls' writing more than boys' writing. Dịch câu hỏi: Chơi với búp bê cho thấy rằng có lợi cho việc viết lách của bé gái hơn với việc viết lách của bé trai. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến sự so sánh giữa lợi ích của việc chơi với búp bê của bé gái và bé trai. Lo an Vị trí: đoạn O, “Children wrote longer and better-structured stories when they first played with dolls representing characters in the story. In the latest study, children first created their story with Lego, with similar results.” IE LT S Th 11. Đáp án – Not Given an h Giải thích: đoạn văn có đề cập đến việc bọn trẻ chơi với búp bê nhưng không có thông tin so sánh sự khác biệt giữa bé trai và bé gái cả. >> Thông tin không được đề cập trong câu hỏi. IELTS Thanh Loan 269 12.Children had problems thinking up ideas when they first created the story with Lego. Dịch câu hỏi: Trẻ em có vấn đề trong việc nghĩ ra các ý tưởng khi lần đầu tiên tạo ra câu chuyện với Lego. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến trẻ em gặp vấn đề về việc nghĩ ra các ý tưởng. Lo an Vị trí: đoạn P, “Children wrote longer and better-structured stories when they first played with dolls representing characters in the story. In the latest study, children first created their story with Lego, with similar results.” LT S 12. Đáp án – False Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì trẻ em chơi với Lego cũng có kết quả giống như trẻ em chơi với trong trẻ em chơi với búp bê đều viết câu truyện dài hơn và có cấu trúc tốt hơn. Chứ không phải chỉ có những đứa trẻ gặp vấn đề về việc nghĩ ra ý tưởng. >> Ngược với thông tin được đề cập trong câu hỏi. Từ vựng trong đoạn văn children had problems thinking up ideas >< chilren ... with similar results IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 270 13.People nowadays regard children's play as less significant than they did in the past. Dịch câu hỏi: Mọi người bây giờ xem vui chơi của trẻ con ít quan trọng hơn so với sự quan tâm của họ trong quá khứ. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến suy nghĩ của mọi người đối với việc vui chơi của những đứa trẻ. an Vị trí: đoạn Q, ““Somehow the importance of play has been lost in recent decades. It’s regarded as something trivial.” an h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì tầm quan trọng của việc vui chơi gần đây đã bị mất đi, và nó thậm trí còn được coi là thứ gì đó không quan trọng. >> Đúng với thông tin được đề cập trong câu hỏi. LT nowadays S Từ vựng trong câu hỏi Th 13. Đáp án – True in recent decades trivial IE less significant than Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 271 CAMBRIDGE 14 an TEST 1 Lo Passage 2 IE LT S Th an h THE GROWTH OF BIKE-SHARING SCHEMES AROUND THE WORLD IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A Lo an The original idea for an urban bike-sharing scheme dates back to a summer’s day in Amsterdam in 1965. Q23 Provo, the organisation that came up with the idea, was a group of Dutch activists who wanted to change society. They believed the scheme, which was known as the Witte Fietsenplan, was an answer to the perceived Q18 threats of air pollution and consumerism. In the centre of Amsterdam, they painted a small number of used bikes white. They also Q24 Q25 distributed leaflets describing the dangers of cars and inviting people to use the white bikes. The bikes were then left unlocked at various locations around the city, to be used by anyone in need of transport. h - date back (to…) (phrasal verb) Nghĩa: to have existed since a particular time in the past or for the length of time mentioned Ví dụ: The college dates back to medieval times. Th an - come up with something (phrasal verb) Nghĩa: to find or produce an answer, a sum of money, etc. Ví dụ: She came up with a new idea for increasing sales. Dịch A LT S - in need of something (phrase) Nghĩa: a situation when something is necessary or must be done Ví dụ: The house is in need of a thorough clean. IE Ý tưởng ban đầu cho kế hoạch chia sẻ xe đạp đô thị bắt nguồn từ một ngày hè ở Amsterdam năm 1965. Provo, tổ chức nghĩ ra ý tưởng này, là một nhóm các nhà hoạt động người Hà Lan muốn thay đổi xã hội. Họ tin rằng kế hoạch này, được biết đến với cái tên Witte Fietsenplan, là giải pháp cho các mối đe dọa về ô nhiễm không khí và chủ nghĩa tiêu dùng. Ở trung tâm Amsterdam, họ đã sơn trắng một số lượng nhỏ xe đạp đã qua sử dụng. Họ cũng phát tờ rơi nói về sự nguy hiểm của ô tô và mời mọi người sử dụng những chiếc xe đạp màu trắng này. Những chiếc xe đạp sau đó được mở khóa tại nhiều địa điểm khác nhau trong thành phố, được sử dụng bởi bất kỳ ai có nhu cầu vận chuyển. IELTS Thanh Loan 272 Đoạn B h Lo - when it comes to (doing) something (idiom) Nghĩa: when it is a question of something Ví dụ: When it comes to getting things done, he's useless. an Luud Schimmelpennink, a Dutch industrial engineer who still lives and cycles n Amsterdam, was heavily involved in the original scheme. He recalls how the scheme succeeded in attracting a great deal of attention — particularly when it came to publicising Provo's aims —Q26 but struggled to get off the ground. The police were opposed to Provo's initiatives and almost as soon as the white bikes were distributed around the city, they removed them. However, for Schimmelpennink and for bike-sharing schemes in general, this was just the beginning. “The first Witte Fietsen plan was just a symbolic thing,' he says. 'We painted a few bikes white, that was all. Things got more serious when l became a member of the Amsterdam city council two years later. Th an - get (something) off the ground (idiom) Nghĩa: to start happening successfully Ví dụ: Without more money, the movie is unlikely to get off the ground. S Dịch B IE LT Luud Schimmelpennink, một kỹ sư công nghiệp người Hà Lan vẫn sống và đạp xe ở Amsterdam, đã tham gia rất nhiều vào kế hoạch ban đầu. Ông nhớ lại làm thế nào kế hoạch đã thành công trong việc thu hút rất nhiều sự chú ý - đặc biệt là khi đề cập đến việc công khai các mục tiêu của Provo - nhưng khó khăn trong việc thực hiện nó thành công. Cảnh sát đã phản đối các sáng kiến của Provo và ngay khi những chiếc xe đạp màu trắng được phân phối xung quanh thành phố, họ đã loại bỏ chúng. Tuy nhiên, đối với Schimmelpennink và các chương trình chia sẻ xe đạp nói chung, đây mới chỉ là khởi đầu. Kế hoạch Witte Fietsen đầu tiên chỉ là một thứ mang tính biểu tượng ', ông nói. 'Chúng tôi đã sơn một vài chiếc xe đạp màu trắng, đó là tất cả. Mọi thứ trở nên nghiêm túc hơn khi tôi trở thành thành viên của hội đồng thành phố Amsterdam hai năm sau đó. IELTS Thanh Loan 273 Đoạn C an Schimmelpennink seized this opportunity to present a more elaborate Witte Fietsenplan to the city council. My idea was that the municipality of Amsterdam would distribute 10,000 white bikes over the city, for everyone to use,' he explains. I made serious calculations. Q17 lt turned out that a white bicycle — per person, per kilometre — would cost the municipality only 10% of what it contributed to public transport per person per kilometre.' Nevertheless, Q15 the council unanimously rejected the plan. “They said that the bicycle belongs to the past. They saw a glorious future for the car,' says Schimmelpennink. But he was not in the least discouraged. an h - elaborate (adj) Nghĩa: carefully prepared and organized Ví dụ: She had prepared a very elaborate meal. Lo - seize an opportunity (phrase) Nghĩa: to be quick to make use of an opportunity Ví dụ: She promptly seized the opportunity his absence gave her. Th - municipality (noun) Nghĩa: a town, city or district with its own local government Ví dụ: The municipality provides services such as electricity, water and rubbish collection. IE Dịch C LT S - unanimously (adv) Nghĩa: by everyone in a particular group Ví dụ: The resolution was unanimously rejected. Schimmelpennink đã nắm bắt cơ hội này để trình bày một Witte Fietsenplan cụ thể hơn cho hội đồng thành phố. Ý tưởng của tôi là thành phố Amsterdam sẽ phân phát 10.000 chiếc xe đạp trắng trên toàn thành phố, cho mọi người sử dụng ', ông giải thích. Tôi đã tính toán nghiêm túc. Nó chỉ ra rằng một chiếc xe đạp trắng - mỗi người, mỗi km - sẽ khiến thành phố chỉ tốn 10% so với giao thông công cộng mỗi người trên mỗi km. Tuy nhiên, hội đồng đồng thuận từ chối kế hoạch. Họ nói rằng xe đạp đã thuộc về quá khứ. Họ đã nhìn thấy một tương lai huy hoàng của những chiếc ô tô, 'Schimmelpennink nói. Nhưng anh ta nhất quyết không nản chí. IELTS Thanh Loan 274 Đoạn D an h Lo an Schimmelpennink never stopped believing in bike-sharing, and in the mid-90s, two Danes asked for his help to set up a system in Copenhagen. The result was the world's first large-scale bike-share programme. It worked on a deposit: You dropped a coin in the bike and when you returned it, you got your money back.' After setting up the Danish system, Schimmelpennink decided to try his luck again in the Netherlands — and this time he succeeded in arousing the interest of the Dutch Ministry of Transport. “Times had changed,' he recalls.' Q20 People had become more environmentally conscious, and the Danish experiment had proved that bike-sharing was a real possibility.' A new Witte Fietsen plan was launched in 1999 in Amsterdam. However, riding a white bike was no longer free; it cost one guilder per trip and payment was made with a chip card developed by the Dutch bank Postbank. Schimmelpennink designed conspicuous, sturdy white bikes locked in special racks which could be opened with the chip card — the plan started with 250 bikes, distributed over five stations. Th - arouse something (verb) Nghĩa: to make somebody have a particular feeling or attitude Ví dụ: Her strange behaviour aroused our suspicions. LT S - conscious (adj) Nghĩa: being particularly interested in something Ví dụ: They have become increasingly health-conscious. IE - conspicuous (adj) Nghĩa: easy to see or notice Ví dụ: Mary's red hair always made her conspicuous at school. IELTS Thanh Loan 275 Dịch D Th an h Lo an Schimmelpennink không bao giờ ngừng tin vào kế hoạch chia sẻ xe đạp, vào giữa những năm 90, hai Danes đã nhờ anh giúp đỡ để thiết lập một hệ thống ở Copenhagen. Kết quả đó là chương trình chia sẻ xe đạp quy mô lớn đầu tiên trên thế giới. Nó hoạt động trên một khoản tiền gửi: Bạn cho một đồng xu trong xe đạp và khi bạn trả lại, bạn sẽ lấy lại được tiền của mình. ' Sau khi thiết lập hệ thống của Đan Mạch, Schimmelpennink quyết định thử vận may một lần nữa ở Hà Lan - và lần này, ông đã thành công trong việc khơi dậy sự quan tâm của Bộ Giao thông vận tải Hà Lan. Thời gian đã thay đổi, 'anh nhớ lại.' Mọi người đã trở nên quan tâm hơn về môi trường và thí nghiệm của Đan Mạch đã chứng minh rằng chia sẻ xe đạp là một khả năng có thể xảy ra. ' Một kế hoạch mới của Witte Fietsen đã được đưa ra vào năm 1999 tại Amsterdam. Tuy nhiên, đi xe đạp trắng không còn miễn phí nữa; nó mất 1 guilder cho mỗi chuyến đi và thanh toán được thực hiện bằng thẻ chip được phát triển bởi ngân hàng Postbank của Hà Lan. Schimmelpennink đã thiết kế những chiếc xe đạp màu trắng mạnh mẽ, dễ nhìn được khóa trong các giá đỡ đặc biệt cái mà có thể mở bằng thẻ chip - kế hoạch bắt đầu với 250 chiếc xe đạp, được phân phối trên năm trạm. S Đoạn E IE LT Theo Molenaar, who was a system designer for the project, worked alongside Schimmelpennink. 'I remember when we were testing the bike racks, he announced that he had already designed better ones. But of course, we had to go through with the ones we had.' Q14 The system, however, was prone to vandalism and theft. 'After every weekend there would always be a couple of bikes missing, Molenaar says. 'I really have no idea what people did with them, because they could instantly be recognised as white bikes.' But the biggest blow came when Postbank decided to abolish the chip card, because it wasn't profitable. “That chip card was pivotal to the system,' Molenaar says Q19 “To continue the project we would have needed to set up another system, but the business partner had lost interest.” IELTS Thanh Loan 276 - prone to something (adj) Nghĩa: likely to suffer from an illness or show a particular negative characteristic Ví dụ: He was prone to depression even as a teenager. Lo - abolish something (verb) Nghĩa: to end an activity or custom officially Ví dụ: National Service was abolished in the UK in 1962. an - vandalism (uncountable noun) Nghĩa: the crime of intentionally damaging property belonging to other people Ví dụ: These schools are known to be vulnerable to vandalism. h Dịch E IE LT S Th an Theo Molenaar, người thiết kế hệ thống cho dự án, đã làm việc cùng với Schimmelpennink. 'Tôi nhớ khi chúng tôi đang thử nghiệm giá đỡ xe đạp, anh ta tuyên bố rằng đã thiết kế những cái tốt hơn. Nhưng tất nhiên, chúng tôi phải làm với những cái chúng tôi đã có. ' Tuy nhiên, hệ thống này dễ bị phá hoại và trộm cắp. 'Sau mỗi cuối tuần, sẽ luôn có một vài chiếc xe đạp bị mất, Molenaar nói. 'Tôi thực sự không biết mọi người đã làm gì với chúng, bởi vì chúng có thể ngay lập tức được công nhận là xe đạp trắng.' Nhưng cú đánh lớn nhất đã xảy ra khi Postbank quyết định bãi bỏ thẻ chip, vì nó không sinh lãi. Thẻ chip đó là mấu chốt của hệ thống, 'Molenaar nói rằng để tiếp tục dự án, chúng tôi sẽ cần phải thiết lập một hệ thống khác, nhưng đối tác kinh doanh đã mất hứng thú với dự án này. IELTS Thanh Loan 277 Đoạn F Lo an Schimmelpennink was disappointed, but — characteristically — not for long. In 2002 he got a call from the French advertising corporation JC Decaux, who wanted to set up his bike-sharing scheme in Vienna. “That went really well. After Vienna, they set up a system in Lyon. Then in 2007, Paris followed. That was a decisive moment in the history of bike-sharing.' The huge and unexpected success of the Parisian bike-sharing programme, which now boasts more than 20,000 bicycles, inspired cities all over the world to set up their own schemes, all modelled on Schimmelpennink’s. 'It’s wonderful that this happened,' he says. Q16 'But financially I didn't really benefit from it, because l never filed for a patent.' h - model something on something (phrasal verb) Nghĩa: to make something so that it looks, works, etc. like something else Ví dụ: The country's parliament is modelled on the British system. Th an - file for something (verb) Nghĩa: to present something so that it can be officially recorded and dealt with Ví dụ: They finally filed for divorce. S Dịch F IE LT Schimmelpennink đã thất vọng, nhưng trong một khoản thời gian không lâu. Năm 2002, ông nhận được một cuộc gọi từ tập đoàn quảng cáo Pháp JC Decaux, người muốn thiết lập chương trình chia sẻ xe đạp của mình ở Vienna. Điều đó đã đi rất tốt. Sau Vienna, họ thiết lập một hệ thống ở Lyon. Sau đó vào năm 2007, Paris theo sau. Đó là thời điểm quyết định trong lịch sử chia sẻ xe đạp. ' Thành công to lớn và bất ngờ của chương trình chia sẻ xe đạp ở Paris, nơi hiện có hơn 20.000 xe đạp, đã truyền cảm hứng cho các thành phố trên khắp thế giới về việc thiết lập các kế hoạch của riêng họ, tất cả được mô phỏng theo Schimmelpennink. "Thật tuyệt vời khi điều này xảy ra", ông nói. 'Nhưng về mặt tài chính tôi không thực sự được hưởng lợi từ nó, vì tôi chưa bao giờ nộp đơn xin cấp bằng sáng chế cả.’ IELTS Thanh Loan 278 Đoạn G an h - underground (noun) Nghĩa: an underground railway system in a city Ví dụ: I always travel by underground. Lo an Q22 Amsterdam today, 38% of all trips are made by bike and, along with Copenhagen, it is regarded as one of the two most cycle-friendly capitals in the world — but the city never got another Witte Fietsenplan. Molenaar believes this may be because everybody in Amsterdam already has a bike. Schimmelpennink, however, cannot see that this changes Amsterdam's need for a bike-sharing scheme. Q21 'People who travel on the underground don't carry their bikes around. But often they need additional transport to reach their final destination.' Although he thinks it is strange that a city like Amsterdam does not have a successful bike- sharing scheme, he is optimistic about the future. 'In the '60s we didn't stand a chance because people were prepared to give their lives to keep cars in the city. But that mentality has totally changed. Today everybody longs for cities that are not dominated by cars.' Th - long for somebody/something (verb) Nghĩa: to want something very much especially if it does not seem likely to happen soon Ví dụ: Lucy had always longed for a brother. S Dịch G IE LT Tại Amsterdam ngày nay, 38% trong tổng số tất cả các chuyến đi được thực hiện bằng xe đạp, và cùng với Copenhagen, nó được coi là một trong hai thủ đô ưa chuộng xe đạp nhất trên thế giới - nhưng thành phố không bao giờ có một Witte Fietsenplan khác. Molenaar tin rằng điều này có thể là do mọi người ở Amsterdam đã có một chiếc xe đạp. Tuy nhiên, Schimmelpennink không thấy rằng điều này thay đổi nhu cầu của Amsterdam đối với chương trình chia sẻ xe đạp. 'Những người đi tàu điện ngầm sẽ không mang theo xe đạp. Nhưng thường thì họ cần thêm phương tiện để đến đích cuối cùng. ' Mặc dù anh ấy nghĩ thật lạ khi một thành phố như Amsterdam không có kế hoạch chia sẻ xe đạp thành công, anh ấy vẫn lạc quan về tương lai của nó. 'Trong thập niên 60, chúng tôi không có cơ hội vì mọi người đã sẵn sàng hiến mạng sống của họ để giữ những chiếc ô tô trong thành phố. Nhưng thái độ đó đã hoàn toàn thay đổi. Ngày nay mọi người đều khao khát những thành phố không bị ô tô thống trị. ' IELTS Thanh Loan 279 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 14-18 Reading Passage 2 has seven paragraphs, A-G. Which paragraph contains the following information? Write the correct letter, A-G, in boxes 14-18 on your answer sheet. NB You may use any letter more than once. an 14. A description of how people misused a bike-sharing scheme Lo Dịch câu hỏi: Mô tả về cách mọi người sử dụng sai kế hoạch chia sẻ xe đạp. h Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến việc mọi người sử dụng sai kế hoạch chia sẻ xe đạp. an Vị trí: đoạn E, “The system, however, was prone to vandalism and theft. After every weekend there would always be a couple of bikes missing.” LT S Th Giải thích: theo như đoạn văn thì xe đạp thường bị phá hoại hoặc bị ăn cắp. Điều này có nghĩa là khác với mục đích tốt đẹp ban đầu là mọi người dùng chung để bảo vệ môi trường, nó đang bị sử dụng sai cách. >> Đoạn E chứa thông tin câu hỏi này. IE 14. Đáp án – E Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn how people misused prone to vandalism and theft a couple of bikes missing IELTS Thanh Loan 280 15. An explanation of why a proposed bike-sharing scheme was turned down Dịch câu hỏi: Lý do vì sao đề xuất kế hoạch chia sẻ xe đạp bị từ chối. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến lý do mà kế hoạch chia sẻ xe đạp bị từ chối. an Vị trí: đoạn C, “Nevertheless, the council unanimously rejected the plan. “They said that the bicycle belongs to the past. They saw a glorious future for the car.” h Lo Giải thích: theo như đoạn văn thì kế hoạch chia sẻ xe đạp bị từ chối là vì hội đồng nghĩ xe đạp là thuộc về quá khứ rồi, họ nhìn thấy một tương lai tươi đẹp cho ô tô. >> Đoạn C chứa thông tin câu hỏi này. LT an explanation why S Từ vựng trong câu hỏi Th an 15. Đáp án – C Từ vựng trong đoạn văn the bicycle belongs to the past They saw a glorious future for the car the plan turned down rejected IE a proposed bike-sharing scheme IELTS Thanh Loan 281 16. A reference to a person being unable to profit from their work Dịch câu hỏi: Dẫn chứng một người không thể kiếm lợi từ công việc của họ. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến việc mọi người sử dụng sai kế hoạch chia sẻ xe đạp. an Vị trí: đoạn F, “But financially I didn't really benefit from it, because I never filed for a patent.” h Lo Giải thích: theo như đoạn văn thì Schimmelpennink không được lợi lộc gì từ việc anh ấy làm, vì anh ấy chưa đăng ký bằng sáng chế. >> Đoạn F chứa thông tin câu hỏi này. I = Schimmelpennink S a person Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi an 16. Đáp án – F didn't really benefit from it, IE LT unable to profit from their work IELTS Thanh Loan 282 17. An explanation of the potential savings a bike-sharing scheme would bring Dịch câu hỏi: Giải thích về những tiết kiệm tiềm năng mà hệ thống chia sẻ xe đạp sẽ mang lại. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến về những tiết kiệm tiềm năng mà hệ thống chia sẻ xe đạp có thể đem lại. Lo an Vị trí: đoạn C, “It turned out that a white bicycle - per person, per kilometre would cost the municipality only 10% of what it contributed to public transport per person per kilometer.” 17. Đáp án – C LT potential savings S Từ vựng trong câu hỏi Th an h Giải thích: theo như đoạn văn thì việc sử dụng xe đạp này sẽ chỉ tốn của thành phố 10% so với những gì nó bỏ ra cho hệ thống giao thông công cộng. Như vậy là việc sử dụng hệ thống chia sẻ xe đạp này sẽ giúp tiết kiệm được chi phí rất nhiều. >> Đoạn C chứa thông tin câu hỏi này. IE a bike-sharing scheme IELTS Thanh Loan Từ vựng trong đoạn văn cost the municipality only 10% of what it contributed to public transport a white bicycle 283 18. A reference to the problems a bike-sharing scheme was intended to solve Dịch câu hỏi: Những vấn đề mà một hệ thống chia sẻ xe đạp dự định giải quyết. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến những vấn đề mà hệ thống chia sẻ xe đạp có thể giải quyết. an Vị trí: đoạn A, “They believed the scheme, which was known as the Witte Fietsenplan, was an answer to the perceived threats of air pollution and consumerism.” h Lo Giải thích: theo như đoạn văn thì thì hệ thống chia sẻ xe đạp này sẽ giúp giải quyết 2 vấn đề là ô nhiễm môi trường và chủ nghĩa tiêu dùng. >> Đoạn A chứa thông tin câu hỏi này. Từ vựng trong câu hỏi LT S problems Th an 18. Đáp án – A IE a bike-sharing scheme intended to solve IELTS Thanh Loan Từ vựng trong đoạn văn perceived threats of air pollution and consumerism the scheme which was known as the Witte Fietsenplan an answer to 284 Questions 19-20 Choose TWO letters, A-E. Write the correct letters in boxes 19 and 20 on your answer sheet. Which TWO of the following statements are made in the text about the Amsterdam bike-sharing scheme of 1999? Dịch câu hỏi: HAI câu nào sau đây được đưa ra trong văn bản về chương trình chia sẻ xe đạp ở Amsterdam năm 1999? an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến chương trình chia sẻ xe đạp ở Amsterdam năm 1999. S Th an h Lo Vị trí + Giải thích: - Đoạn D, “Times had changed,’ he recalls. ‘People had become more environmentally conscious, and the Danish experiment had proved that bike-sharing was a real possibility.” Mọi người đã trở nên có nhận thức hơn về vấn đề bảo vệ môi trường thế nên chương trình này được chứng minh là có khả năng thành công cao. >> Tương đương với lựa chọn D. - Đoạn E, “To continue the project we would have needed to set up another system, but the business partner had lost interest.” Để tiếp tục dự án thì phải cần thiết lập một hệ thống khác, nhưng đối tác đã mất hứng thú với nó rồi. >> Tương đương với lựa chọn B. LT 19 + 20. Đáp án – B/ D IE IN EITHER ANSWER Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn made possible a real possibility a change in people’s attitudes people become more environmentally conscious a partner withdraw support business partner had lost interest IELTS Thanh Loan 285 Questions 21-22 Choose TWO letters, A - E. Write the correct letters in boxes 21 and 22 on your answer sheet. Which TWO of the following statements are made in the text about Amsterdam today? Dịch câu hỏi: HAI câu nào sau đây được đưa ra trong văn bản về chương trình chia sẻ xe đạp ở Amsterdam ngày nay? an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến chương trình chia sẻ xe đạp ở Amsterdam ngày nay. S Th an h Lo Vị trí + Giải thích: - Đoạn G, “‘People who travel on the underground don’t carry their bikes around. But often they need additional transport to reach their final destination.” Những người đi tàu điện ngầm thường không mang theo xe đạp riêng của họ. Nhưng họ thường thì họ cần thêm phương tiện giao thông để đến được đích cuối cùng. Và hệ thống chia sẻ xe đạp này sẽ giúp họ >> Tương đương với lựa chọn D. - Đoạn G, “In Amsterdam today, 38% of all trips are made by bike and, along with Copenhagen, it is regarded as one of the two most cycle-friendly capitals in the world.” Amsterdam ngày nay được xem là thành phố yêu thích xe đạp đứng thứ 2 trên thế giới. >> Tương đương với lựa chọn E. LT 21 + 22. Đáp án – D/ E IE IN EITHER ANSWER Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn residents who use public transport people who travel on the underground benefit need additional transport to reach their final destination welcomes cyclists the two most cycle-friendly capitals IELTS Thanh Loan 286 Questions 23-26 Complete the summary below. Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer. 23. The first bike-sharing scheme was the idea of the Dutch group Provo. The people who belonged to this group were ..... Dịch câu hỏi: Kế hoạch chia sẻ xe đạp đầu tiên là ý tưởng của nhóm Provo, thuộc Hà Lan. Những người thuộc nhóm này là .... an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến tổ chức nghĩ ra kế hoạch chia sẻ xe đạp đầu tiên. Chỗ trống này khả năng cao là 1 noun chỉ người. Lo Vị trí: đoạn A, “The original idea for an urban bike-sharing scheme dates back to a summer’s day in Amsterdam in 1965. Provo, the organisation that came up with the idea, was a group of Dutch activists who wanted to change society.” Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì nhóm này là một nhóm các nhà hoạt động xã hội muốn thay đổi xã hội. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “activists” S 23. Đáp án – activists Từ vựng trong đoạn văn first bike-sharing scheme original idea for an urban bike-sharing scheme IE LT Từ vựng trong câu hỏi people belonged to this group were activists IELTS Thanh Loan a group of Dutch activists 287 24. .They were concerned about damage to the environment and about ....., and believed that the bike-sharing scheme would draw attention to these issues. Dịch câu hỏi: Họ lo ngại về thiệt hại đối với môi trường và về .... ,và tin rằng chương trình chia sẻ xe đạp sẽ giúp giải quyết những vấn đề này. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến những vấn đề mà chương trình chia sẻ xe đạp này được cho là có thể giải quyết được. Chỗ trống này khả năng cao là 1 noun. Lo an Vị trí: đoạn A, “They believed the scheme, which was known as the Witte Fietsenplan, was an answer to the perceived threats of air pollution and consumerism.” LT concerned about S Từ vựng trong câu hỏi Th 24. Đáp án – consumerism an h Giải thích: theo đoạn văn thì nhóm này tin rằng kế hoạch chia sẻ xe đạp này giúp giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường và chủ nghĩa tiêu dùng. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “consumerism” Từ vựng trong đoạn văn perceived threats of air pollution about consumerism consumerism draw attention to these issues was an answer IE damage to the environment IELTS Thanh Loan 288 25. As well as painting some bikes white, they handed out ...... that condemned the use of cars. Dịch câu hỏi: Kế hoạch chia sẻ xe đạp đầu tiên là ý tưởng của nhóm Provo, thuộc Hà Lan. Những người thuộc nhóm này là .... Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến việc sơn xe đạp màu trắng và phân phát cái gì để cảnh báo mọi người về việc sử dụng ô tô. Chỗ trống này cần 1 noun đếm được số nhiều/ không đếm được. Lo an Vị trí: đoạn A, “In the centre of Amsterdam, they painted a small number of used bikes white. They also distributed leaflets describing the dangers of cars and inviting people to use the white bikes.” Th 25. Đáp án – leaflets an h Giải thích: theo đoạn văn thì họ đã sơn một số lượng các xe đạp đã qua sử dụng thành màu trắng. Và họ cũng phân phát các tờ rơi để mô tả những nguy hiểm của việc sử dụng xe ô tô. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “leaflets” LT S Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn painted a small number of used bikes white handed out leaflets distributed leaflets condemned the use of cars describing the dangers of cars IE painting some bikes white IELTS Thanh Loan 289 26. However, the scheme was not a great success: almost as quickly as Provo left the bikes around the city, the ...... took them away. Dịch câu hỏi: Tuy nhiên, kế hoạch đã không thành công: gần như nhanh chóng ngay khi Provo để xe đạp xuống thành phố, ..... đưa chúng đi. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến kết quả của kế hoạch. Chỗ trống này khả năng cao là 1 noun chỉ người. an Vị trí: đoạn B, “The police were opposed to Provo’s initiatives and almost as soon as the white bikes were distributed around the city, they removed them.” h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì cảnh sát đã phản đối dự án này của Provo và ngay khi những chiếc xe đạp được phân phát quanh thành phố, họ đã cho di chuyển chúng đi chỗ khác. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “police” Th LT almost as quickly as S Từ vựng trong câu hỏi an 26. Đáp án – police Từ vựng trong đoạn văn almost as soon as white bikes were distributed around the city the police took them away they removed them IE left bikes around the city IELTS Thanh Loan 290 CAMBRIDGE 14 an TEST 1 Lo Passage 3 IE LT S Th an h MOTIVATIONAL FACTORS AND THE HOSPITALITY INDUSTRY IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A Lo an A critical ingredient in the success of hotels is developing and maintaining superior performance from their employees. How is that accomplished? What Human Resource Management (HRM) practices should organizations invest in to acquire and retain great employees? Some hotels aim to provide superior working conditions for their employees. The idea originated from workplaces — usually in the non-service sector — that emphasized fun and enjoyment as part of work-life balance. By contrast, the service sector, and more specifically hotels, has traditionally not extended these practices to address basic employee needs, such as good working conditions. h - origniate (verb) Nghĩa: to happen or appear for the first time in a particular place or situation Ví dụ: The word originated as a marketing term. Th an - retain somebody (verb) Nghĩa: to continue to employ people in a company or organization Ví dụ: We will retain all of the employees currently employed at the plant. IE Dịch A LT S - work-life balance (noun) Nghĩa: the number of hours per week you spend working, compared with the number of hours you spend with your family, relaxing, etc. Ví dụ: Part-time working is often the best way to improve your work-life balance. Một yếu tố quan trọng trong sự thành công của các khách sạn đó là phát triển và duy trì hiệu suất vượt trội từ nhân viên của họ. Làm thế nào để hiệu suất này được hiệu quả? Những tổ chức quản lý nguồn nhân lực (HRM) nào nên tổ chức đầu tư vào để có được và giữ chân những nhân viên giỏi? Một số khách sạn nhằm cung cấp các điều kiện làm việc vượt trội cho nhân viên của họ. Ý tưởng bắt nguồn từ nơi làm việc - thường là trong lĩnh vực phi dịch vụ - nhấn mạnh niềm vui và sự thích thú như một phần của sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống. Ngược lại, lĩnh vực dịch vụ, và cụ thể hơn là các khách sạn, theo truyền thống không mở rộng các thực tiễn này để giải quyết các nhu cầu cơ bản của nhân viên, như điều kiện làm việc tốt. IELTS Thanh Loan 291 Đoạn B Lo - possess something (verb) Nghĩa: to have a particular quality or feature Ví dụ: I'm afraid he doesn't possess a sense of humour. an Pfeffer (1994) emphasizes that in order to succeed in a global business environment, organizations must make investment in Human Resource Management (HRM) to allow them to acquire employees who possess better skills and capabilities than their competitors. This investment will be to their competitive advantage. Despite this recognition of the importance of employee development, the hospitality industry has historically been dominated by underdeveloped HR practices (Lucas, 2002). Th an h - underdeveloped (adj) Nghĩa: not as advanced or powerful as possible or expected Ví dụ: They have a good brand name but it is underdeveloped. Dịch B IE LT S Pfeffer (1994) nhấn mạnh rằng để thành công trong môi trường kinh doanh toàn cầu, các tổ chức phải đầu tư vào Quản lý nguồn nhân lực (HRM) để cho phép họ có được những nhân viên sở hữu kỹ năng và năng lực tốt hơn so với đối thủ của mình. Khoản đầu tư này sẽ là lợi thế cạnh tranh của họ. Mặc dù nhận ra tầm quan trọng của sự phát triển nhân viên, ngành khách sạn trong lịch sử đã bị chi phối bởi các hoạt động nhân sự kém phát triển (Lucas, 2002). IELTS Thanh Loan 292 Đoạn C Lo an Q29 Lucas also points out that “the substance of HRM practices does not appear to be designed to foster constructive relations with employees or to represent a managerial approach that enables developing and drawing out the full potential of people, even though employees may be broadly satisfied with many aspects of their work° (Lucas, 2002). In addition, or maybe as a result, high employee turnover has been a recurring problem throughout the hospitality industry. Q31 Q32 Among the many cited reasons are low compensation, inadequate benefits, poor working conditions and compromised employee morale and attitudes (Maroudas et al., 2006). an h - draw somebody out (phrasal verb) Nghĩa: to encourage somebody to talk or express themselves freely Ví dụ: The important thing in the workplace is that employers know how to draw out the full potential of their staff. Th - turnover (of somebody) (noun) Nghĩa: the rate at which employees leave a company and are replaced by other people Ví dụ: The new offices have reduced the very high rates of staff turnover. Dịch C LT S - recurring (adj) Nghĩa: happening again or a number of times Ví dụ: That he is always late is a recurring problem. IE Lucas cũng chỉ ra rằng, thực chất Quản lý nguồn nhân lực (HRM) dường như không được thiết kế để thúc đẩy mối quan hệ mang tính xây dựng với nhân viên, hoặc thể hiện cách tiếp cận quản lý cho phép phát triển và phát huy hết tiềm năng của mọi người, mặc dù nhân viên có thể rất hài lòng với nhiều khía cạnh trong công việc của họ (Lucas, 2002). Ngoài ra, hoặc có thể do đó, tỷ lệ nhân viên rời khỏi công ty và được thay thế bởi những người khác cao đã là một vấn đề tái diễn trong toàn ngành khách sạn. Trong số nhiều lý do được đề cập đến là lương thưởng thấp, lợi ích không đầy đủ, điều kiện làm việc kém và tinh thần - thái độ của nhân viên bị tổn hại (Maroudas et al., 2006). IELTS Thanh Loan 293 Đoạn D h Lo - obligated (to do something) (adj) Nghĩa: having a moral or legal duty to do something Ví dụ: He felt obligated to help. an Q28 Q30 Ng and Sorensen (2008) demonstrated that when managers provide recognition to employees, motivate employees to work together, and remove obstacles preventing effective performance, employees feel more obligated to stay with the company. This was succinctly summarized by Michel et al. (2013): “[P]roviding support to employees gives them the confidence to perform their jobs better and the motivation to stay with the organization." Hospitality organizations can therefore enhance employee motivation and retention through the development and improvement of their working conditions. These conditions are inherently linked to the working environment. Th an - succinctly (adv) Nghĩa: using only a few words that state something clearly Ví dụ: You put that very succinctly. IE Dịch D LT S - retention (uncountable noun) Nghĩa: the continued use, existence, or possession of something or someone Ví dụ: The retention of old technology has slowed the company's growth. Ng và Sorensen (2008) đã chứng minh rằng khi các nhà quản lý công nhận nhân viên, thúc đẩy nhân viên làm việc cùng nhau và loại bỏ những trở ngại ngăn cản hiệu quả công việc, nhân viên cảm thấy có trách nhiệm hơn khi ở lại với công ty. Điều này được Michel et tóm tắt ngắn gọn al. (2013): Nâng cấp hỗ trợ cho nhân viên giúp họ tự tin thực hiện công việc tốt hơn và động lực để ở lại với tổ chức. "Do đó, các tổ chức khách sạn có thể tăng cường động lực và giữ chân nhân viên thông qua việc phát triển và cải thiện điều kiện làm việc của họ. Những điều kiện này vốn đã được liên kết với môi trường làm việc. IELTS Thanh Loan 294 Đoạn E an Q33 'While it seems likely that employees" reactions to their job characteristics could be affected by a predisposition to view their work environment negatively, no evidence exists to support this hypothesis (Spector et al., 2000). However, given the opportunity, many people will find something to complain about in relation to their workplace (Poulston, 2009). There is a strong link between the perceptions of employees and particular factors of their work environment that are separate from the work itself, including company policies, salary and vacations. h Lo - predisposition (to do something) (noun) Nghĩa: a condition that makes somebody/something likely to behave in a particular way or to suffer from a particular disease Ví dụ: These are parents with a predisposition to worry. Th an - perception (noun) Nghĩa: an idea, a belief or an image you have as a result of how you see or understand something Ví dụ: There's a general perception that standards of healthcare are falling. S Dịch E IE LT Mặc dù dường như các nhân viên "phản ứng với đặc điểm công việc của họ có thể bị ảnh hưởng bởi khuynh hướng xem môi trường làm việc của họ một cách tiêu cực, không có bằng chứng nào tồn tại để ủng hộ giả thuyết này (Spector et al., 2000). Nhiều người sẽ thấy điều gì đó để phàn nàn liên quan đến nơi làm việc của họ (Poulston, 2009). Có mối liên hệ chặt chẽ giữa nhận thức của nhân viên và các yếu tố đặc biệt của môi trường làm việc tách biệt với chính công việc, bao gồm chính sách của công ty, tiền lương và kỳ nghỉ. IELTS Thanh Loan 295 Đoạn F an Such conditions are particularly troubling for the luxury hotel market, where high-quality service, requiring a sophisticated approach to HRM, is recognized as a critical source of competitive advantage (Maroudas et al., 2008). In a real sense, the services of hotel employees represent their industry (Schneider and Bowen, 1993). This representation has commonly been limited to guest experiences. This suggests that there has been a dichotomy between the guest environment provided in luxury hotels h Lo - sophisticated (adj) Nghĩa: (of a machine, system, etc.) clever and complicated in the way that it works or is presented Ví dụ: Medical techniques are becoming more sophisticated all the time. Th an - dichotomy (between A and B) (noun) Nghĩa: a difference between two completely opposite ideas or things Ví dụ: There is often a dichotomy between what politicians say and what they do. S Dịch F IE LT Những điều kiện như vậy đặc biệt gây khó khăn cho thị trường khách sạn hạng sang, nơi dịch vụ chất lượng cao, đòi hỏi cách tiếp cận tinh vi đối với Quản lý nhân sự (HRM), được công nhận là một nguồn lợi thế cạnh tranh quan trọng (Maroudas et al., 2008). Trong một ý nghĩa thực tế, các dịch vụ của nhân viên khách sạn đại diện cho ngành công nghiệp của họ (Schneider và Bowen, 1993). Đại diện này thường được giới hạn trong trải nghiệm của khách. Điều này cho thấy có sự khác biệt giữa môi trường khách được cung cấp trong các khách sạn sang trọng IELTS Thanh Loan 296 Đoạn G an Q27 It is therefore essential for hotel management to develop HRM practices that enable them to inspire and retain competent employees. This requires an understanding of what motivates employees at different levels of management and different stages of their careers (Enz and Siguaw, 2000). This implies that it is beneficial for hotel managers to understand what practices are most favorable to increase employee satisfaction and retention. Lo - competent (adj) Nghĩa: having enough skill or knowledge to do something well or to the necessary standard Ví dụ: She is highly competent at her job. an h - beneficial for somebody to do something (adj) Nghĩa: having a helpful or useful effect Ví dụ: It is beneficial for children to participate in outdoor activities. Th Dịch G IE LT S Do đó, điều cần thiết là quản lý khách sạn phải phát triển các bài thực hành Quản lý nhân sự (HRM) cho phép họ truyền cảm hứng và giữ chân nhân viên có năng lực. Điều này đòi hỏi sự hiểu biết về những gì thúc đẩy nhân viên ở các cấp quản lý khác nhau và các giai đoạn khác nhau của sự nghiệp (Enz và Siguaw, 2000). Điều này có ý rằng nó có lợi cho các nhà quản lý khách sạn để hiểu những thực hành nào là thuận lợi nhất để tăng sự hài lòng và giữ chân nhân viên. IELTS Thanh Loan 297 Đoạn H an Herzberg (1966) proposes that people have two major types of needs, the first being extrinsic motivation factors relating to the context in which work is performed, rather than the work itself. These include working conditions and job security. Q34 When these factors are unfavorable, job dissatisfaction may result. Significantly, though, just fulfilling these needs does not result in satisfaction, but only in the reduction of dissatisfaction (Maroudas et al., 2008) Lo - extrinsic (adj) Nghĩa: coming from outside, or not related to something Ví dụ: Extrinsic forces were responsible for the breakdown of the peace talks. an h - dissatisfaction (uncountable noun) Nghĩa: a feeling that you are not pleased or satisfied Ví dụ: Many people have expressed their dissatisfaction with the arrangement. Dịch H LT S Th - fulfil something (verb) Nghĩa: to do or have what is required or necessary Ví dụ: Once they had fulfilled their obligations, they were allowed to go. IE Herzberg (1966) đề xuất rằng mọi người có hai loại nhu cầu chính, đầu tiên là các yếu tố thúc đẩy bên ngoài liên quan đến bối cảnh mà công việc được thực hiện, thay vì chính công việc. Chúng bao gồm điều kiện làm việc và sự an toàn trong công việc. Khi những yếu tố này không thuận lợi sẽ dẫn đến sự không hài lòng trong công việc. Mặc dù vậy, chỉ đáp ứng những nhu cầu này không mang lại sự hài lòng, mà chỉ làm giảm sự không hài lòng (Maroudas et al., 2008) (34). IELTS Thanh Loan 298 Đoạn I Employees also have intrinsic motivation needs or motivators, which include such factors as achievement and recognition. Unlike extrinsic factors, motivator factors may ideally result in job satisfaction (Maroudas et al., 2008). Herzberg's (1966) theory discusses the need for a “balance' of these two types of needs. Lo an - intrinsic (adj) Nghĩa: belonging to or part of the real nature of something/somebody Ví dụ: These tasks were repetitive, lengthy and lacking any intrinsic interest. an h - recognition (uncountable noun) Nghĩa: public praise and reward for somebody’s work or actions Ví dụ: She gained only minimal recognition for her work. Th Dịch I IE LT S Nhân viên cũng có nhu cầu hoặc động lực thúc đẩy bên trong, bao gồm các yếu tố như thành tích và sự công nhận. Không giống như các yếu tố bên ngoài, các yếu tố thúc đẩy lý tưởng có thể dẫn đến sự hài lòng trong công việc (Maroudas et al., 2008). Lý thuyết của Herzberg (1966) thảo luận về nhu cầu cân bằng của người của hai loại nhu cầu này. IELTS Thanh Loan 299 Đoạn K Lo an The impact of fun as a motivating factor at work has also been explored. Q36 For example, Tews, Michel and Staford (2013) conducted a study focusing on staff from a chain of themed restaurants in the United States. It was found that Q37 fun activities had a favorable impact on performance and Q38 manager support for fun had a favorable impact in reducing turnover. Their findings support the view that fun may indeed have a beneficial effect, Q39 Q40 but the framing of that fun must be carefully aligned with both organizational goals and employee characteristics. 'Managers must learn how to achieve the delicate balance of allowing employees the freedom to enjoy themselves at work while simultaneously maintaining high levels of performance' (Tews et al., 2013). h - align something (with/to something) (adj) Nghĩa: to change something slightly so that it is in the correct relationship to something else Ví dụ: Domestic prices have been aligned with those in world markets. Th an - simultaneously (adv) Nghĩa: at the same time as something else Ví dụ: The game will be broadcast simultaneously on TV and radio. S Dịch K IE LT Tác động của niềm vui như một yếu tố thúc đẩy trong công việc cũng đã được khám phá. Ví dụ, Tews, Michel và Staford (2013) đã thực hiện một nghiên cứu tập trung vào nhân viên từ một chuỗi các nhà hàng theo chủ đề ở Hoa Kỳ. Nó được tìm thấy rằng các hoạt động vui chơi có tác động thuận lợi đến hiệu suất và hỗ trợ người quản lý cho niềm vui có tác động thuận lợi trong việc giảm tỷ lệ nhân viên rời khỏi công ty và được thay thế bởi những người khác. Phát hiện của họ ủng hộ quan điểm rằng niềm vui thực sự có thể có tác dụng có lợi, nhưng việc đóng khung của niềm vui đó phải được liên kết cẩn thận với cả mục tiêu của tổ chức và tính cách của nhân viên. 'Người quản lý phải học cách đạt được sự cân bằng tinh tế khi cho phép nhân viên tự do tận hưởng công việc đồng thời duy trì mức hiệu suất cao' (Tews et al., 2013). IELTS Thanh Loan 300 Đoạn L Deery (2008) has recommended several actions that can be adopted at the organizational level to retain good staff as well as assist in balancing work and family life.Q35 Those particularly appropriate to the hospitality industry include allowing adequate breaks during the working day, staff functions that involve families, and providing health and well-being opportunities. Lo an - adopt something (verb) Nghĩa: to start to use a particular method or to show a particular attitude towards somebody/something Ví dụ: All three teams adopted different approaches to the problem. h Dịch L IE LT S Th an Deery (2008) đã khuyến nghị một số hành động có thể được áp dụng ở cấp độ tổ chức để giữ chân nhân viên giỏi cũng như hỗ trợ cân bằng giữa công việc và cuộc sống gia đình. Những yếu tố đặc biệt thích hợp với ngành khách sạn bao gồm cho phép nghỉ ngơi đầy đủ trong ngày làm việc, các chức năng của nhân viên liên quan đến gia đình và cung cấp các cơ hội sức khỏe và phúc lợi. IELTS Thanh Loan 301 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 27-31 Look at the following statements (Questions 27-31) and the Iist of researchers below. Match each statement with the correct researcher, A-F. Write the correct letter, A-F, in boxes 27-31 on your answer sheet. NB You may use any letter more than once. an 27. Hotel managers need to know what would encourage good staff to remain 2Dịch câu hỏi: Những quản lý khách sạn cần biết yếu tố nào để khuyến khích Lo nhân viên giỏi gắn bó với công ty. h Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến cách tầm quan trọng của cách thức khuyến khích giữ chân các nhân viên giỏi. Th an Vị trí: đoạn G, “It is therefore essential for hotel management to develop HRM practices that enable them to inspire and retain competent employees. This requires an understanding of what motivates employees at different levels of management and different stages of their careers (Enz and Siguaw, 2000). ” LT S Giải thích: theo Enz and Siguaw thì rất cần thiết để các quản lý khách sạn phát triển những cách thức giúp khuyến khích và giữ chân những nhân viên có năng lực >> Statement này của Enz and Siguaw IE 27. Đáp án – E Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn hotel managers hotel management need to know what develop HRM practices encourage good staff to remain inspire and retain competent employees IELTS Thanh Loan 302 28. The actions of managers may make staff feel they shouldn't move to a different employer. Dịch câu hỏi: Những hành động của quản lý có thể giúp nhân viên cảm thấy rằng họ không nên chuyển làm cho một công ty khác. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến những hành động khiến nhân viên trung thành với công ty. Lo an Vị trí: đoạn D, “Ng and Sorensen (2008) demonstrated that when managers provide recognition to employees, motivate employees to work together, and remove obstacles preventing effective performance, employees feel more obligated to stay with the company.” Th an h Giải thích: theo Ng and Sorensen thì các nhà quản lý nên cho nhân viên cảm thấy được công nhận, khuyến khích họ làm việc cùng nhau và loại bỏ những chướng ngại vật làm cản trở kết quả làm việc của họ, thì họ sẽ cảm thấy có nghĩa vụ ở lại với công ty. >> Statement này của Ng and Sorensen S 28. Đáp án – D Từ vựng trong đoạn văn actions of managers provide recognition to employees motivate employees to work together remove obstacles preventing effective performance IE LT Từ vựng trong câu hỏi shouldn’t move to a different employer IELTS Thanh Loan more obligated to stay with the company 303 29. Little is done in the hospitality industry to help workers improve their skills. Dịch câu hỏi: Ngành công nghiệp dịch vụ khách hàng gần như không làm gì để giúp nhân viên của họ cải thiện kĩ năng. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến vấn đề không giúp nhân viên cải thiện kĩ năng. Lo an Vị trí: đoạn C, “Lucas also points out that the substance of HRM practices does not appear to be designed to foster constructive relations with employees or to represent a managerial approach that enables developing and drawing out the full potential of people.” Th an h Giải thích: theo Lucas thì thực chất Quản lý nguồn nhân lực (HRM) dường như không được thiết kế để thúc đẩy mối quan hệ mang tính xây dựng với nhân viên, hoặc thể hiện cách tiếp cận quản lý cho phép phát triển và phát huy hết tiềm năng của nhân viên. >> Statement này của Lucas 29. Đáp án – B little is done LT S Từ vựng trong câu hỏi IE improve their skills IELTS Thanh Loan Từ vựng trong đoạn văn not appear developing and drawing out the full potential of people 304 30. Staff are less likely to change jobs if cooperation is encouraged. Dịch câu hỏi: Nhân viên có ít khả năng nhảy việc nếu được khuyến khích hợp tác cùng làm việc. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến sự khuyến khích về kĩ năng làm việc nhóm. Lo an Vị trí: đoạn D, “Ng and Sorensen (2008) demonstrated that when managers provide recognition to employees, motivate employees to work together, and remove obstacles preventing effective performance, employees feel more obligated to stay with the company.” h Giải thích: theo Ng and Sorensen thì việc khuyến khích nhân viên làm việc nhóm sẽ khiến nhân viên có trách nhiệm hơn trong việc ở lại với công ty. >> Statement này của Ng and Sorensen Từ vựng trong câu hỏi S less likely to change jobs Th an 30. Đáp án – D more obligated to stay with the company motivate employees to work together IE LT cooperation is encouraged Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 305 31.Dissatisfaction with pay is not the only reason why hospitality workers change jobs. Dịch câu hỏi: Sự không hài lòng về lương không phải là lý do duy nhất nhân viên ngành dịch vụ khách hàng nhảy việc. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến các lý do khiến nhân viên ngành dịch vụ nhảy việc. an Vị trí: đoạn C, “Among the many cited reasons are low compensation, inadequate benefits, poor working conditions and compromised employee morale and attitudes (Maroudas et al., 2006).” h Lo Giải thích: theo Maroudas thì có rất nhiều lý do khác ngoài lương khiến nhân viên nhảy việc đó là: phúc lợi công ty ít, điều kiện làm việc tồi tàn .... >> Statement này của Maroudas Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn low compensation, inadequate benefits, poor working conditions and compromised employee morale and attitudes IE LT S pay not the only reason Th an 31. Đáp án – C IELTS Thanh Loan 306 Questions 32-35 Do the following statements agree with the claims of the writer in Reading Passage 32? In boxes 32-35 on your answer sheet, write YES If the statement agrees with the claims of the writer NO If the statement contradicts the claims of the writer NOT GIVEN If it is impossible to say what the writer thinks about this 32. One reason for high staff turnover in the hospitality industry is poor morale an 2Dịch câu hỏi: Một lý do tỷ lệ nhân viên rời khỏi công ty và được thay thế bởi Lo những người khác cao trong ngành công nghiệp dịch vụ khách hàng là vì thái độ không tốt. h Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến lý do dẫn đến tỷ lệ nhân viên rời công ty cao. Th an Vị trí: đoạn C, “Among the many cited reasons are low compensation, inadequate benefits, poor working conditions and compromised employee morale and attitudes.” LT S Giải thích: một trong các lý do khiến tỉ lệ nhân viên rời công ty cao đúng là bởi vì thái độ nhân viên không tốt. >> Đúng với thông tin được đề cập trong câu hỏi. IE 32. Đáp án – Yes Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn poor morale compromised employee morale IELTS Thanh Loan 307 33. Research has shown that staff have a tendency to dislike their workplace Dịch câu hỏi: Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhân viên có xu hướng không thích nơi làm việc của họ. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến xu hướng thích hay ghét nơi làm việc của nhân viên an Vị trí: đoạn E, “While it seems likely that employees’ reactions to their job characteristics could be affected by a predisposition to view their work environment negatively, no evidence exists to support this hypothesis.” h Lo Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì khuynh hướng xem môi trường làm việc một cách tiêu cực thì chưa có bằng chứng ủng hộ. Điều này nghĩa là nghiên cứu vẫn chưa thể chỉ ra được khuynh hướng đó. >> Ngược với thông tin được đề cập trong câu hỏi. Từ vựng trong câu hỏi Th an 33. Đáp án – No LT S staff have a tendency to dislike their workplace a predisposition to view their work environment negatively >< no evidence exists to support IE research has shown Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 308 34. An improvement in working conditions and job security makes staff satisfied with their jobs Dịch câu hỏi: Việc cải thiện điều kiện làm việc và sự an toàn trong công việc giúp nhân viên cảm thấy hài lòng với công việc. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến việc cải thiện điều kiện làm việc sự an toàn trong công việc. an Vị trí: đoạn H, “These include working conditions and job security. When these factors are unfavorable, job dissatisfaction may result. Significantly, though, just fulfilling these needs does not result in satisfaction, but only in the reduction of dissatisfaction.” h Lo Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì cải thiện điều kiện làm việc và sự an toàn trong công việc không khiến nhân viên hài lòng. >> Ngược với thông tin được đề cập trong câu hỏi. Từ vựng trong câu hỏi Th an 34. Đáp án – No fulfilling these needs LT S improvement in working conditions and job security Từ vựng trong đoạn văn >< not result in satisfaction IE makes staff satisfied with their jobs IELTS Thanh Loan 309 35.Staff should be allowed to choose when they take breaks during the working day. Dịch câu hỏi: Nhân viên nên được phép lựa chọn khi họ nghỉ giải lao trong ngày làm việc. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến việc chọn giờ nghỉ giải lao khi làm việc. an Vị trí: đoạn L, “Those particularly appropriate to the hospitality industry include allowing adequate breaks during the working day.” h an 35. Đáp án – Not Given Lo Giải thích: đoạn văn chỉ nói là đưa ra những giờ nghỉ giải lao đầy đủ chứ không đề cập đến việc có nên cho phép nhân viên được tự chọn nghỉ giải lao. >> Thông tin không được đề cập đến. Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi take breaks adequate breaks NOT MENTIONED IE LT S should be allowed to choose IELTS Thanh Loan 310 Questions 36-40 Complete the summary below. Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer. Write your answers in boxes 36-40 on your answer sheet. 36. Tews, Michel and Stafford carried out research on staff in an American chain of ......... Dịch câu hỏi: Tews, Michel và Stafford đã thực hiện nghiên cứu về nhân viên trong một chuỗi ....... của Mỹ Lo an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan nghiên cứu của Tews, Michel và Stafford. h Vị trí: đoạn K, “The impact of fun as a motivating factor at work has also been explored. For example, Tews, Michel and Staford (2013) conducted a study focusing on staff from a chain of themed restaurants in the United States.” Th an Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì nghiên cứu của Tews, Michel và Stafford tập trung vào các nhân viên từ chuỗi các nhà hàng ở Mỹ. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “restaurants” LT S 36. Đáp án – restaurants Từ vựng trong đoạn văn carried out research conducted a study staff in an American chain of restaurants staff from a chain of themed restaurants in the United States IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 311 37 + 38. They discovered that activities designed for staff to have fun improved their ..... and that management involvement led to lower staff ....... Dịch câu hỏi: Họ đã phát hiện ra rằng các hoạt động được thiết kế để nhân viên vui chơi đã cải thiện ..... của họ, và sự tham gia của ban quản lý đã dẫn đến nhân viên thấp hơn .......... Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến kết quả sau khi thực hiện một số hoạt động cho nhân viên. Lo an Vị trí: đoạn K, “It was found that fun activities had a favorable impact on performance and manager support for fun had a favorable impact in reducing turnover.” S 38. Đáp án – turnover Th 37. Đáp án – performance an h Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì những hoạt động để nhân viên vui chơi có ảnh hưởng tích cực đến kết quả làm việc của nhân viên và giảm tỉ lệ nhân viên bỏ việc. >> Từ lần lượt cần điền vào chỗ trống là “performance” và “turnover” Từ vựng trong đoạn văn activities designed for staff to have fun fun activities improved their performance a favorable impact on performance management involvement manager support lower staff turnover reducing turnover IE LT Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 312 39 + 40. .They also found that the activities needed to fit with both the company’s ..... and the ..... of the staff. Dịch câu hỏi: . Họ cũng nhận thấy rằng các hoạt động cần thiết để phù hợp với ..... của công ty và ..... của nhân viên. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến những hoạt động được thiết kế ra thì cần phù hợp với cái gì của công ty. an Vị trí: đoạn K, “Their findings support the view that fun may indeed have a beneficial effect, but the framing of that fun must be carefully aligned with both organizational goals and employee characteristics.” 39. Đáp án – goals LT activities S Từ vựng trong câu hỏi Th 40. Đáp án – characteristics an h Lo Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì những tìm kiếm cho thấy rằng những hoạt động phải phù hợp với cả mục tiêu của tổ chức và tính cách của nhân viên trong công ty. >> Từ lần lượt cần điền vào chỗ trống là “goals” và “characteristics” IE needed to fit with Từ vựng trong đoạn văn framing of that fun must be carefully aligned with company’s goals organizational goals characteristics of staff employee characteristics IELTS Thanh Loan 313 CAMBRIDGE 14 Lo an TEST 2 an h Passage 1 IE LT S Th ALEXANDER HENDERSON (1831 – 1913) IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A Lo an Alexander Henderson was born in Scotland in 1831 and Q9 was the son of a successful merchant. His grandfather, also called Alexander, had founded the family business, and later became the first chairman of the National Bank of Scotland. The family had extensive landholdings in Scotland. Besides its residence in Edinburgh, it owned Press Estate, 650 acres of farmland about 35 miles southeast of the city. The family often stayed at Press Castle, the large mansion on the northern edge of the property, Q1 and Alexander spent much of his childhood in the area, playing on the beach near Eyemouth or fishing in the streams nearby. Th an h - landholding (noun) Nghĩa: an area of land that someone owns or rents Ví dụ: The database contains details of private landholdings in the area. Dịch A LT S - mansion (noun) Nghĩa: a large, impressive house Ví dụ: The historic mansion stands in 160 acres of parkland. IE Alexander Henderson sinh ra tại Scotland năm 1831, là con trai của một thương gia giàu có. Ông nội của ông, còn được gọi với cái tên Alexander, thành lập doanh nghiệp gia đình và sau đó trở thành chủ tịch đầu tiên của Ngân hàng quốc gia Scotland. Gia đình ông sở hữu mấy khu đất rộng lớn ở Scotland. Bên cạnh mảnh đất lớn của họ ở Edinburgh, họ còn sở hữu khu đất Press, gồm 650 hecta đất nông nghiệp cách thành phố 35 dặm về phía đông nam. Gia đình họ thường ở tại Press Castle trong một căn biệt thự lớn ở rìa phía bắc của mảnh đất. Alexander đã dành phần lớn thời thơ ấu của mình ở đây nô đùa trên bãi biển gần Eybest hay câu cá ở con suối gần đó. IELTS Thanh Loan 314 Đoạn B an Even after he went to school at Murcheston Academy on the outskirts of Edinburgh, Henderson returned to Press at weekends. In 1849 he began a three-year apprenticeship to become an accountant. Q2 Although he never liked the prospect of a business career, he stayed with it to please his family. In October 1855, however, he emigrated to Canada with his wife Agnes Elder Robertson and they settled in Montreal. Lo - on the outskirts (of something) (noun) Nghĩa: the parts of a town or city that are furthest from the centre Ví dụ: They live on the outskirts of Milan. an h - apprenticeship (noun) Nghĩa: a period of time working as an apprentice Ví dụ: He had served his apprenticeship as a plumber. Dịch B LT S Th - emigrate (from ... to ...) (verb) Nghĩa: to leave your own country to go and live permanently in another country Ví dụ: The family left Czechoslovakia in 1968 and emigrated to America. IE Thậm chí sau khi nhập học tại học viện Murcheston, tọa lạc tại vùng ngoại ô thành phố Edinburgh, Henderson vẫn quay lại biệt thự Press vào cuối tuần. Năm 1849, ông bắt đầu quãng thời gian 3 năm học việc để trở thành một kế toán viên. Dù không bao giờ thích viễn cảnh về sự nghiệp kinh doanh, ông vẫn ở lại để làm hài lòng gia đình. Tuy nhiên, tháng 10 năm 1855, ông đã cùng vợ mình, bà Agnes Elder Robertson, di cư đến Canada và định cư tại Montreal. IELTS Thanh Loan 315 Đoạn C an Henderson learned photography in Montreal around the year 1857 and quickly took it up as a serious amateur. He became a personal friend and colleague of the Scottish-Canadian photographer William Notman. Q3 The two men made a photographic excursion to Niagara Falls in 1860 and they cooperated on experiments with magnesium flares as a source of artificial light in 1865. They belonged to the same societies and were among the founding members of the Art Association of Montreal. Henderson acted as chairman of the association’s first meeting, which was held in Notman’s studio on 11 January 1860. Lo - cooperate (with somebody) (in/on something) (verb) Nghĩa: to work together with somebody else in order to achieve something Ví dụ: We are cooperating on a research project. an h - artificial (adj) Nghĩa: to become or make somebody become calm, less excited, etc. Ví dụ: I don't like having to do detailed work in artificial light. LT Dịch C S Th - association (noun) Nghĩa: an official group of people who have joined together for a particular purpose Ví dụ: Do you belong to any professional or trade associations? IE Tại Montreal, Henderson học nhiếp ảnh vào khoảng năm 1857 và nhanh chóng đảm nhiệm vị trí một nhiếp ảnh gia nghiệp dư. Anh trở thành bạn và đồng nghiệp của một nhiếp ảnh gia người Canada gốc Scotland William Notman. Năm 1860, hai người đã thực hiện một chuyến du ngoạn nhiếp ảnh đến Thác Niagara và cùng hợp tác trong các thí nghiệm về nguồn sáng nhân tạo với ngọn lửa magiê năm 1865. Họ thuộc cùng một tầng lớp và là một trong những thành viên sáng lập của Hiệp hội Nghệ thuật Montreal. Henderson đóng vai trò là chủ tịch của cuộc họp đầu tiên của hiệp hội, được tổ chức tại studio Notman, vào ngày 11 tháng 1 năm 1860. IELTS Thanh Loan 316 Đoạn D Lo - noted for something (adj) Nghĩa: well known because of a special skill or feature Ví dụ: He is not noted for his sense of humour. an Q4 In spite of their friendship, their styles of photography were quite different. While Notmans landscapes were noted for their bold realism, Henderson for the first 20 years of his career produced romantic images, showing the strong influence of the British landscape tradition. His artistic and technical progress was rapid and in 1865 he published his first major collection of landscape photographs. The publication had limited circulation (only seven copies have ever been found), and was called Canadian Views and Studies. The contents of each copy vary significantly and have proved a useful source for evaluating Henderson’s early work. Th an h - circulation (noun) Nghĩa: the usual number of copies of a newspaper or magazine that are sold each day, week Ví dụ: The newspaper has a daily circulation of 20 000. Dịch D IE LT S Dù là bạn thân nhưng phong cách nhiếp ảnh của họ khá khác biệt. Trong khi tranh phong cảnh của Notmans nổi tiếng bởi sự chân thực táo bạo, Henderson trong 20 năm đầu đã tạo ra những bức tranh lãng mạn, mang đậm sức ảnh hưởng mạnh mẽ của tranh phong cảnh truyền thống nước Anh. Tiến bộ nghệ thuật và kĩ thuật của ông đã phát triển nhanh chóng, năm 1865, ông đã xuất bản bộ sưu tập ảnh phong cảnh lớn đầu tiên của mình. Ấn phẩm có số lượng phát hành hạn chế (chỉ có bảy bản đã được tìm thấy) và được gọi là Quan điểm và Nghiên cứu của người Canada. Nội dung của mỗi bản sao khác nhau đáng kể và đã chứng minh một nguồn hữu ích để đánh giá tác phẩm ban đầu của Henderson. IELTS Thanh Loan 317 Đoạn E an h Lo an Q5 In 1866, he gave up his business to open a photographic studio, advertising himself as a portrait and landscape photographer. Q6 From about 1870 he dropped portraiture to specialize in landscape photography and other views. His numerous photographs of city life revealed in street scenes, houses, and markets are alive with human activity, and although his favourite subject was landscape he usually composed his scenes around such human pursuits as farming the land, cutting ice on a river, or sailing down a woodland stream. There was sufficient demand for these types of scenes and others he took depicting the lumber trade, steamboats and waterfalls to enable him to make a living. Q10 There was little competing hobby or amateur photography before the late 1880s because of the time-consuming techniques involved and the weight of the equipment. Q11 People wanted to buy photographs as souvenirs of a trip or as gifts, and catering to this market, Henderson had stock photographs on display at his studio for mounting, framing, or inclusion in albums. Th - drop something (verb) Nghĩa: to stop doing or discussing something Ví dụ: Both countries have agreed to drop border controls. LT S - make a living (phrase) Nghĩa: to earn enough money to buy the things you need Ví dụ: Everyone has to make a living. IE - time-consuming (adj) Nghĩa: taking a lot of time to do Ví dụ: Producing a dictionary is a very time-consuming job. - cater to somebody/something (phrasal verb) Nghĩa: to provide the things that a particular type of person wants, especially things that you do not approve of Ví dụ: They only publish novels which cater to the mass market. IELTS Thanh Loan 318 Dịch E IE LT S Th an h Lo an Năm 1866, ông ấy đã từ bỏ việc kinh doanh để mở một studio nhiếp ảnh, quảng bá bản thân là một nhiếp ảnh gia chân dung và ngoại cảnh. Từ năm 1870, ông bỏ việc chụp chân dung để tập trung vào chụp phong cảnh và các góc ảnh khác. Vô vàn bức ảnh của ông về cuộc sống thành phố được tiết lộ qua những cảnh đường xá, nhà cửa và những phiên chợ sống động với hoạt động của con người. Dù chủ đề yêu thích của ông là phong cảnh, ông vẫn luôn sáng tác các cảnh quay của mình xung quanh những công việc hằng ngày của con người như làm ruộng, cắt băng trên song hay chèo thuyền xuôi theo dòng suối trong rừng. Người ta thường có nhu cầu mua những loại ảnh này hoặc một vài loại khác mà ông ấy đã phác họa sự buôn lậu gỗ, tàu hơi nước và thác nước để cho phép ông kiếm sống. Cuối những năm 1880, có rất ít sở thích cạnh tranh hay nhiếp ảnh gia nghiệp dư bởi kĩ thuật tốn thời gian liên quan đến cân nặng của thiết bị. Mọi người muốn mua những bức ảnh làm kỉ niệm một chuyến đi hoặc làm quà tặng. Để phục vụ cho thị trường này, Henderson đã trưng bày những bức ảnh này tại Studio để gắn, đóng khung hoặc đưa vào những bộ sưu tập. IELTS Thanh Loan 319 Đoạn F Henderson frequently exhibited his photographs in Montreal and abroad, in London, Edinburgh, Dublin, Paris, New York, and Philadelphia. He met with greater success in 1877 and 1876 in New York when he won first prizes in the exhibition held by E and HT Anthony and Company for landscapes using the Lambertype process. In 1878 his work won second prize at the world exhibition in Paris. Lo an - exhibit something (at/in…) (verb) Nghĩa: to show something in a public place for people to enjoy or to give them information Ví dụ: They will be exhibiting their new designs at the trade fairs. an h - meet with something (phrasal verb) Nghĩa: to be received or treated by somebody in a particular way Ví dụ: Her proposal met with resistance from the Left. Th Dịch F IE LT S Henderson thường trưng bày các bức ảnh của mình ở Montreal và nước ngoài như London, Edinburgh, Dublin, Paris, New York và Philadelphia. Ông đã đạt được nhiều thành công vào năm 1877 và 1876 tại New York khi giành được giải thưởng đầu tiên trong triển lãm do nhà cung cấp và phân phối tư vật ảnh E và HT tổ chức cho các tranh phong cảnh sử dụng quy trình Lambertype. Năm 1878, tác phẩm của ông đã giành giải nhì tại triển lãm thế giới ở Paris. IELTS Thanh Loan 320 Đoạn G an h Lo an In the 1870s and 1880s Henderson travelled widely throughout Quebec and Ontario, in Canada, documenting the major cities of the two provinces and many of the villages in Quebec.Q12 He was especially fond of the wilderness and often travelled by canoe on the Blanche, du Lièvre, and other noted eastern rivers. He went on several occasions to the Maritimes and in 1872 he sailed by yacht along the lower north shore of the St Lawrence River. That same year, while in the lower St Lawrence River region, he took some photographs of the construction of the Intercolonial Railway. Q7 This undertaking led in 1875 to a commission from the railway to record the principal structures along the almost-completed line connecting Montreal to Halifax. Commissions from other railways followed. In 1876 he photographed bridges on the Quebec, Montreal, Ottawa and Occidental Railway between Montreal and Ottawa. Q13 Q8 In 1885 he went west along the Canadian Pacific Railway (CPR) as far as Rogers Pass in British Columbia, where he took photographs of the mountains and the progress of construction. Th - document something (verb) Nghĩa: to record something in the form of a written document, photograph, film, etc. Ví dụ: Urban life in the nineteenth century is well documented. LT S - undertaking (noun) Nghĩa: a job, business, or piece of work Ví dụ: The construction of the tunnel is a large and complex undertaking. IE - principal (adj) (only before noun) Nghĩa: most important; main Ví dụ: The principal reason for this omission is lack of time. IELTS Thanh Loan 321 Dịch G IE LT S Th an h Lo an Trong những năm 1870 và 1880, Henderson đã đi du lịch khắp Quebec và Ontario, Canada nhằm ghi lại hình ảnh các thành phố lớn của hai tỉnh này và nhiều ngôi làng ở Quebec. Ông đặc biệt yêu thích vùng hoang dã và thường đi ca nô trên con sông Blanche, Du Lièvre và các dòng sông phía Đông nổi tiếng khác. Ông đã nhiều lần đến Maritimes, vào năm 1872, ông đã đi thuyền dọc theo bờ phía bắc của sông St Lawrence. Trong chuyến đi này, ông đã chụp một vài bức ảnh về công trình xây dựng Đường sắt liên thuộc địa. Công việc này đã dẫn đến một nhiệm vụ mới vào năm 1875 từ ủy ban đường sắt là chụp lại các cấu trúc chính dọc theo tuyến đường sắp sửa hoàn thành nối từ Montreal đến Halifax. Các nhiệm vụ từ các tuyến đường sắt khác cũng theo sau đó. Năm 1876, ông chụp ảnh những cây cầu trên Quebec, Montreal, Ottawa và Đường sắt ngẫu nhiên giữa Montreal và Ottawa. Năm 1885, ông đi về phía tây dọc theo Đường sắt Thái Bình Dương của Canada (CPR) đến tận Đèo Rogers ở British Columbia, nơi ông chụp ảnh những ngọn núi và tiến độ xây dựng. IELTS Thanh Loan 322 Đoạn H In 1892 Henderson accepted a full-time position with the CPR as manager of a photographic department which he was to set up and administer. His duties included spending four months in the field each year. That summer he made his second trip west, photographing extensively along the railway line as far as Victoria. He continued in this post until 1897, when he retired completely from photography. Lo an - retire from something (verb) Nghĩa: to leave your job and stop working Ví dụ: She was forced to retire early from teaching because of ill health. Dịch H IE LT S Th an h Năm 1892, Henderson chấp nhận vị trí toàn thời gian tại CPR với tư cách là người quản lý của một bộ phận nhiếp ảnh mà ông sẽ thành lập và điều hành. Nhiệm vụ của ông là dành bốn tháng cho lĩnh vực này mỗi năm. Mùa hè năm đó, ông thực hiện chuyến đi thứ hai về phía tây, chụp những bức ảnh dọc theo tuyến đường sắt dài bất tận đến Victoria. Ông theo đuổi dự án này cho đến năm 1897, khi ông hoàn toàn nghỉ hưu. IELTS Thanh Loan 323 Đoạn K When Henderson died in 1913, his huge collection of glass negatives was stored in the basement of his house. Today collections of his work are held at the National Archives of Canada, Ottawa, and the McCord Museum of Canadian History, Montreal. an - basement (noun) Nghĩa: a room or rooms in a building, partly or completely below the level of the ground Ví dụ: Kitchen goods are sold in the basement. Lo Dịch K IE LT S Th an h Năm 1913, khi Henderson qua đời, bộ sưu tập kính âm đồ sộ của ông được lưu giữ dưới tầng hầm của nhà ông. Ngày nay, bộ sưu tập những tác phẩm của ông được lưu trữ tại viện Lưu trữ quốc gia Canada, Ottawa và bảo tàng lịch sử McCord, Montreal. IELTS Thanh Loan 324 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 1-8 Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1? TRUE If the statement agrees with the information FALSE If the statement confradicts the information NOT GIVEN If there ¡is no information on this an 1. Henderson rarely visited the area around Press estate when he was younger. Lo Dịch câu hỏi: Khi còn trẻ, ông Henderson hiếm khi đến khu đất Press. h Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến khoảng thời gian khi ông Alexander Henderson khi còn nhỏ. an Vị trí: đoạn A, “Alexander spent much of his childhood in the area, playing on the beach near Eyemouth or fishing in the streams nearby.” LT S Th Giải thích: theo như đoạn văn thì ông dành khá nhiều thời gian ở khu đất này khi còn trẻ, chứ không phải hiếm khi đến như thông tin trong câu hỏi. >> Ngược với thông tin trong câu hỏi. IE 1. Đáp án – False Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn rarely visited >< spent much the area around Press estate in the area he was younger his childhood IELTS Thanh Loan 325 2. Henderson pursued a business career because it was what his family wanted. Dịch câu hỏi: Henderson theo đuổi sự nghiệp kinh doanh bởi đó là điều mà gia đình ông muốn. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến lý do ông Henderson chọn công việc kinh doanh. an Vị trí: đoạn B, “Although he never liked the prospect of a business career, he stayed with it to please his family.” h Lo Giải thích: theo như đoạn văn thì dù ông ấy không thích kinh doanh nhưng ông vẫn quyết định ở lại để làm hài lòng gia đình. >> Đúng với thông tin trong câu hỏi. Từ vựng trong câu hỏi S pursued a business career Th an 2. Đáp án – True prospect of a business career stayed with it to please his family IE LT what his family wanted Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 326 3. Henderson and Notman were surprised by the results of their 1865 experiment. Dịch câu hỏi: Henderson và Notman đã ngạc nhiên bởi kết quả của thí nghiệm năm 1865. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến kết quả của thí nghiệm năm 1865. Lo an Vị trí: đoạn C, “The two men made a photographic excursion to Niagara Falls in 1860 and they cooperated on experiments with magnesium flares as a source of artificial light in 1865.” LT their 1865 experiment S Từ vựng trong câu hỏi Th 3. Đáp án – Not Given an h Giải thích: đoạn văn có đề cập đến việc họ cùng nhau hợp tác trong thí nghiệm năm 1865, nhưng không có thông tin về việc họ có ngạc nhiên về kết quả họ đạt được hay không. >> Thông tin không được đề cập đến. cooperated on experiments in 1865 NOT MENTIONED IE surprised by results Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 327 4. There were many similarities between Henderson’s early landscapes and those of Notman. Dịch câu hỏi: Có nhiều điểm tương đồng giữa phong cảnh ban đầu của Henderson và phong cảnh của Notman. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến sự so sánh giữa phong cảnh của Henderson và Notman. Lo an Vị trí: đoạn D, “In spite of their friendship, their styles of photography were quite different. While Notmans landscapes were noted for their bold realism, Henderson for the first 20 years of his career produced romantic images, showing the strong influence of the British landscape tradition.” Th an h Giải thích: theo như đoạn văn thì dù họ là bạn nhưng phong cách của họ khá khác nhau. Cụ thể hơn, nếu tranh Notman nổi bật với tính hiện thực táo bạo, thì tranh của Henderson “trong 20 năm đầu” mang tính lãng mạn truyền thống Anh. Điều này nghĩa là giữa họ không có nhiều điểm tương đồng như trong câu hỏi. >> Ngược với thông tin trong câu hỏi. S 4. Đáp án – False LT Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn >< quite different Henderson’s early landscapes Henderson for the first 20 years of his career those of Notman Notmans landscapes IE many similarities IELTS Thanh Loan 328 5. The studio that Henderson opened in 1866 was close to his home. Dịch câu hỏi: Studio mà Henderson mở năm 1866, gần với nhà ông. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến studio của ông Henderson năm 1866. an Vị trí: đoạn E, “In 1866, he gave up his business to open a photographic studio, advertising himself as a portrait and landscape photographer.” h Lo Giải thích: đoạn văn có đề cập đến việc ông mở một studio chụp ảnh năm 1866, nhưng không có thông tin về khoảng cách với nhà của ông. >> Thông tin không được đề cập đến. Th Từ vựng trong câu hỏi an 5. Đáp án – Not Given in 1866 he open a photographic studio LT S studio that Henderson opened in 1866 Từ vựng trong đoạn văn NOT MENTIONED IE close to his home IELTS Thanh Loan 329 6. Henderson gave up portraiture so that he could focus on taking photographs of Scenery. Dịch câu hỏi: Henderson bỏ việc chụp chân dung để có thể tập trung vào việc chụp phong cảnh. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến việc Henderson từ bỏ việc chụp ảnh chân dung. an Vị trí: đoạn E, “From about 1870 he dropped portraiture to specialize in landscape photography and other views.” h Lo Giải thích: theo như đoạn văn thì ông bỏ việc chụp chân dung để tập trung chuyên môn vào chụp ảnh phong cảnh và các cảnh khác. >> Đúng với thông tin trong câu hỏi. Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn dropped portraiture S gave up portraiture Th an 6. Đáp án – True specialize in landscape photophraphy IE LT focus on taking photophraphs of Scenery IELTS Thanh Loan 330 7. When Henderson began work for the Intercolonial Railway, the Montreal to Halifax line had been finished. Dịch câu hỏi: Khi Henderson bắt đầu làm việc cho Đường sắt liên thuộc địa, tuyến đường từ Montreal đến Halifax đã hoàn thành. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến khoảng thời gian khi Henderson làm việc cho Intercolonial Railway. Lo an Vị trí: đoạn G, “That same year, while in the lower St Lawrence River region, he took some photographs of the construction of the Intercolonial Railway. This undertaking led in 1875 to a commission from the railway to record the principal structures along the almost-completed line connecting Montreal to Halifax.” S Từ vựng trong câu hỏi Th 7. Đáp án – False an h Giải thích: theo như đoạn văn thì khi ông chụp ảnh công trình xây dựng cho Intercolonial Railway thì Montreal gần được hoàn thiện, chứ không phải là đã “finished” như trong câu hỏi. >> Ngược với thông tin trong câu hỏi. Từ vựng trong đoạn văn took photographs of construction of IR Montreal had been finished almost-completed line connecting Montreal IE LT began work for Intercolonial Railway IELTS Thanh Loan 331 8. Henderson's last work as a photographer was with the Canadian Pacific Railway. Dịch câu hỏi: Với tư cách là một nhiếp ảnh gia, công việc cuối cùng của Henderson là với đường sắt Thái Bình Dương của Canada. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến công việc cuối cùng của Henderson có phải là làm với Canadian Pacific Railway. Lo an Vị trí: đoạn G, “In 1885 he went west along the Canadian Pacifc Railway (CPR) as far as Rogers Pass in British Columbia, where he took photographs of the mountains and the progress of construction... In 1892 Henderson accepted a full-time position with the CPR as manager of a photographic department which he was to set up and administer.” LT 8. Đáp án – True S Th an h Giải thích: theo như đoạn văn thì năm 1885, ông Henderson chụp những bức ảnh phong cảnh dọc đường sắt Thái Bình Dương của Canada. Đến năm 1892, ông chuyển sang làm quản lí của một văn phòng nhiếp ảnh. Do đó, với tư cách là 1 nhiếp ảnh gia, nhiệm vụ cuối cùng của ông là làm việc với đường sắt Thái Bình Dương của Canada. >> Đúng với thông tin trong câu hỏi. IE Từ vựng trong câu hỏi last work as photophrapher with Canadian Pacific Railway IELTS Thanh Loan Từ vựng trong đoạn văn position with the CPR as manager of photographic department 332 Questions 9-13 Comnplete the notes below. Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer. NOTE: Với dạng câu hỏi Completion này, chúng ta lưu ý chọn từ đúng với giới hạn đề bài yêu cầu “chỉ một từ” và chỉ chọn đúng từ rút ra trong bài đọc và không được thay đổi dạng form của từ. Lo Dịch câu hỏi: Cuộc sống hồi nhỏ - được sinh ra ở Scotland năm 1831 - bố là một .... an 9. Early life - was born in Scotland in 1831 – father was a .......... Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến bố của ông. Chỗ trống cần điền vào là một noun chỉ nghề nghiệp. an h Vị trí: đoạn A, “Alexander Henderson was born in Scotland in 1831 and was the son of a successful merchant.” S Th Giải thích: theo như đoạn văn thì ông Henderson là con của một thương gia rất thành đạt. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “merchant” LT 9. Đáp án – merchant Từ vựng trong đoạn văn was born in Scotland in 1831 was born in Scotland in 1831 father was a merchant son of a successful merchant IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 333 10 + 11. Start of a photographic career - people bought Henderson’s photos because photography took up considerable time and the ..... was heavy - the photographs Henderson sold were ....... or souvenirs Dịch câu hỏi: Bắt đầu sự nghiệp chụp ảnh - mọi người mua những bức ảnh của Hen vì chụp ảnh mất nhiều thời gian và ..... rất nặng. - những bức ảnh của Hen được bán thì là .... hoặc quà lưu niệm. Lo an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến lúc bắt đầu sự nghiệp của Hen. Chỗ trống thứ nhất cần 1 noun đếm được số ít/ không đếm được, chỗ trống thứ 2 cần 1 noun đếm được số nhiều. an h Vị trí: đoạn E, “There was little competing hobby or amateur photography before the late 1880s because of the time-consuming techniques involved and the weight of the equipment. People wanted to buy photographs as souvenirs of a trip or as gifts, and catering to this market.” LT S Th Giải thích: theo như đoạn văn thì ít người chụp ảnh vì việc chụp ảnh tốn nhiều thời gian và thiết bị khá nặng. Những người muốn mua ảnh của Hen thì coi nó như món quà lưu niệm hay quà tặng trong mỗi chuyến đi. >> Từ lần lượt cần điền vào chỗ trống là “equipment” và “gifts” 10. Đáp án – equipment IE 11. Đáp án - gifts Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn photopgraphy took up considerable time time-consuming techniques involved equipment was heavy weight of equipment photographs sold were gifts or souvenirs buy photographs as souvenirs of a trip or as gifts IELTS Thanh Loan 334 12. Travelling as a professional photographer - took many trips along eastern rivers in a ....... Dịch câu hỏi: Du lịch như một thợ chụp ảnh chuyên nghiệp - đi nhiều nơi dọc theo những con sông phía đông trên một .... Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến những chuyến đi của ông dọc theo những con sông phía đông. Chỗ trống cần điền vào là một noun đếm được số ít bắt đầu bằng 1 phụ âm. an Vị trí: đoạn G, “He was especially fond of the wilderness and often travelled by canoe on the Blanche, du Lièvre, and other noted eastern rivers.” h Lo Giải thích: theo như đoạn văn thì ông ấy thường đi bằng ca nô đến Blanche và những con sông nổi tiếng ở phía đông. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “canoe”. Lưu ý là “by canoe” nhưng “in a canoe” on the Blanche and other noted eastern rivers by canoe IE in a canoe LT along eastern rivers Từ vựng trong đoạn văn travelled S took many trips Th Từ vựng trong câu hỏi an 12. Đáp án – canoe IELTS Thanh Loan 335 13. Travelling as a professional photographer - worked for CPR in 1885 and photographed the ...... and the railway at Rogers Pass Dịch câu hỏi: Du lịch như một thợ chụp ảnh chuyên nghiệp - làm việc cho CPR năm 1885 và chụp ảnh ..... và đường ray ở Rogers Pass. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến những sự kiện năm 1885. Chỗ trống cần điền vào là một noun. an Vị trí: đoạn G, “In 1885 he went west along the Canadian Pacifc Railway (CPR) as far as Rogers Pass in British Columbia, where he took photographs of the mountains and the progress of construction.” Từ vựng trong câu hỏi LT S worked for CPR in 1885 an Th 13. Đáp án – mountains h Lo Giải thích: theo như đoạn văn thì năm 1885 ông đi dọc theo CPR và chụp rất nhiều ảnh về núi cũng như là tiến trình xây dựng. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “mountains” in 1885 he went west along Canadian Pacific Railway took photographs of the mountains and progress of construction IE photopghraphed mountains and railway Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 336 an CAMBRIDGE 14 Th an h Lo TEST 2 Passage 2 IE LT S BACK TO THE FUTURE OF SKYSCRAPER DESIGN IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A Lo an The Recovery of Natural Environments in Architecture by Professor Alan Short is the culmination of 30 years of research and award-winning green building design by Short and colleagues in Architecture, Engineering, Applied Maths and Earth Sciences at the University of Cambridge. “The crisis in building design is already here,' said Short. 'Policy makers think you can solve energy and building problems with gadgets. You can't. As global temperatures continue to rise, we are going to continue to squander more and more energy on keeping our buildings mechanically cool until we have run out of capacity. h - culmination (noun) Nghĩa: the highest point or end of something, usually happening after a long time Ví dụ: The reforms marked the successful culmination of a long campaign. Th an - gadget (noun) Nghĩa: a small tool or device that does something useful Ví dụ: We live in a world filled with high-tech gadgets. IE Dịch A LT S - squander something (on somebody/something) (verb) Nghĩa: to waste money, time, etc. in a stupid or careless way Ví dụ: He squandered all his money on gambling. Sự tái sinh môi trường tự nhiên trong công trình kiến trúc của giáo sư Alan Short là một đỉnh cao của 30 năm nghiên cứu và thiết kế tòa nhà xanh đã từng đoạt giải thưởng bởi Short và các đồng nghiệp về Kiến trúc, Kỹ thuật, Toán ứng dụng và Khoa học trái đất tại Đại học Cambridge. Theo ông, lỗ hổng trong thiết kế công trình luôn tồn tại. Các nhà hoạch định chính sách nghĩ rằng bạn có thể giải quyết các vấn đề về năng lượng và nhà ở với các thiết bị điện tử. Nhưng thực tế không phải như vậy. Khi nhiệt độ toàn cầu tăng, chúng ta sẽ tiếp tục lãng phí nhiều năng lượng hơn cho việc làm mát tòa nhà cho đến hết công suất. IELTS Thanh Loan 337 Đoạn B an Short is calling for a sweeping reinvention of how skyscrapers and major public buildings are designed - to end the reliance on sealed buildings which exist solely via the 'life support' system of vast air conditioning units. Instead, he shows it is entirely possible to accommodate natural ventilation and cooling in large buildings by looking into the past, before the widespread introduction of air conditioning systems, Q18 which were 'relentlessly and aggressively marketed' by their inventors. Lo - reliance (on/upon somebody/something) (uncountable noun) Nghĩa: an area of land that someone owns or rents Ví dụ: Heavy reliance on one client is risky when you are building up a business. an h - accommodate something (verb) Nghĩa: to change your behaviour so that you can deal with a new situation better Ví dụ: I needed to accommodate to the new schedule. Th - relentlessly (adv) Nghĩa: in a way that continues strongly, without stopping, giving up or getting less strong Ví dụ: The rebels relentlessly pursued the idea of a separate state. LT S Dịch B IE Ông Short đang kêu gọi một sự tái cấu trúc triệt để về cách thiết kế các tòa nhà chọc trời và tòa nhà công cộng lớn, nhằm chấm dứt sự phụ thuộc giữa các toàn nhà khép kín với hệ thống điều hòa không khí mà người ta còn gọi là sự hỗ trợ đời sống con người. Thay vào đó, ông cho rằng, chúng ta hoàn toàn có thể điều chỉnh thông gió tự nhiên và làm mát trong các tòa nhà lớn bằng những kinh nghiệm cha ông để lại trước khi quảng bá rộng rãi hệ thống điều hòa nhiệt độ cái mà đã được các nhà đầu tư quảng cáo một cách mãnh liệt. IELTS Thanh Loan 338 Đoạn C Lo - contemporary (adj) Nghĩa: belonging to the present time Ví dụ: He is among the best-known contemporary artists. an Short points out that to make most contemporary buildings habitable, they have to be sealed and air conditioned. The energy use and carbon emissions this generates is spectacular and largely unnecessary. Buildings in the West account for 40-50% of electricity usage, generating substantial carbon emissions, and the rest of the world is catching up at a frightening rate. Q15 Short regards glass, steel and air-conditioned skyscrapers as symbols of status, rather than practical ways of meeting our requirements. Th an h - habitable (adj) Nghĩa: suitable for people to live in Ví dụ: The house should be habitable by the new year. Dịch C IE LT S Theo Mr.Short, hầu hết mọi tòa nhà hiện nay có thể ở được khi được thiết kế khép kín và lắp điều hòa không khí. Việc sử dụng năng lượng và khí thải car-bon mà nó tạo ra là kinh khủng và phần lớn không cần thiết. Các tòa nhà phương Tây chiếm đến 40-50 phần trăm lượng điện sử dụng, thải ra lượng carbon đáng kể và phần còn lại trên thế giới đang bắt kịp với tốc độ đáng sợ. Ông cũng cho hay các tòa nhà chọc trời bằng kính, thép và máy lạnh là biểu tượng của địa vị hơn là phương pháp thiết thực nhằm đáp ứng nhu cầu con người. IELTS Thanh Loan 339 Đoạn D an Q19 Short’s book highlights a developing and sophisticated art and science of ventilating buildings through the 19th and earlier-20th centuries, including the design of ingeniously ventilated hospitals. Of particular interest were those built to the designs of John Shaw Billings, including the first Johns Hopkins Hospital in the US city of Baltimore (1873 - 1889). We spent three years digitally modelling Billings' final designs,' says Short. Q17 Q20 Q21 We put pathogens in the airstreams, modelled for someone with tuberculosis (TB) coughing in the wards and we found the ventilation systems in the room would have kept other patients safe from harm. an h Lo - ingeniously (adv) Nghĩa: in a way that uses clever new ideas Ví dụ: The umbrella was ingeniously devised to fold up into your pocket. Dịch D IE LT S Th Cuốn sách của Short làm nổi bật cái nhìn nghệ thuật tinh vi tiên tiến và sự nghiên cứu khoa học về các tòa nhà thông gió trong suốt thế kỉ 19 và đầu thế kỉ 20, bao gồm thiết kế về các bệnh viện với hệ thống thông gió tinh xảo. Nổi bật trong số đó là việc xây dựng lên những thiết kế của John Shaw Billings, bao gồm bệnh viện John Hopkins của thành phố Baltimore – Hoa Kỳ (1873 – 1889). Ông Short cho biết chúng tôi đã dành 3 năm để mô hình hóa các thiết kế cuối cùng của ông Billings. Chúng tôi đặt mầm bệnh trong ống hơi, mô phỏng lại tình huống một bệnh nhân bệnh lao ho trong phòng bệnh và nhận ra các hệ thống thông gió trong phòng giúp bệnh nhân khá an toàn. IELTS Thanh Loan 340 Đoạn E Lo an Q16 Q22 We discovered that 19th-century hospital wards could generate up to 24 air changes an hour - that’s similar to the performance of a modern-day, computer-controlled operating theatre. We believe you could build wards based on these principles now. Single rooms are not appropriate for all patients. Q23 Communal wards appropriate for certain patients - older people with dementia, for example - would work just as well in today's hospitals, at a fraction of the energy cost. Professor Short contends the mindset and skill-sets behind these designs have been completely lost, lamenting the disappearance of expertly designed theatres, opera houses, and other buildings where up to half the volume of the building was given over to ensuring everyone got fresh air. an h - lament something (verb) Nghĩa: to have or express very sad feelings about somebody/something Ví dụ: In the poem he laments the destruction of the countryside. LT Dịch E S Th - expertly (adv) Nghĩa: in a way that shows or involves great knowledge or skill Ví dụ: The music was expertly performed. IE Chúng tôi phát hiện ra rằng, một phòng bệnh ở thế kỉ 19 có thể tạo ra tới 24 lần thay đổi không khí trong một giờ, điều này tương đương với hiệu suất hoạt động của một nhà hát được điều khiển bởi máy tính trong thời hiện đại. Ngày nay, chúng tôi tin rằng bạn có thể xây dựng được những phòng bệnh dựa trên những cơ sở này. Phòng đơn không thích hợp cho tất cả bệnh nhân. Phòng công cộng, cái mà phù hợp cho các bệnh nhân nhất định, ví dụ như người già mắc bệnh mất trí nhớ, rất hiệu quả trong các bệnh viện ngày nay với chi phí năng lượng thấp. Giáo sư Short cho rằng tư duy và kỹ năng đằng sau những thiết kế này đã bị mất hoàn toàn, than thở về sự biến mất của các nhà hát, nhà hát opera và các tòa nhà khác được thiết kế chuyên nghiệp, nơi có tới một nửa thể tích của tòa nhà để đảm bảo mọi người có không khí trong lành. IELTS Thanh Loan 341 Đoạn F Lo - clamour (for something) (verb) Nghĩa: to demand something loudly Ví dụ: People began to clamour for his resignation. an Q24 Q25 Much of the ingenuity present in 19th-century hospital and building design was driven by a panicked public clamouring for buildings that could protect against what was thought to be the lethal threat of miasmas - toxic air that spread disease. Miasmas were feared as the principal agents of disease and epidemics for centuries, and were used to explain the spread of infection from the Middle Ages right through to Q26 the cholera outbreaks in London and Paris during the 1850s. Foul air, rather than germs, was believed to be the main driver of “hospital fever”, Q14 leading to disease and frequent death. The prosperous steered clear of hospitals. While miasma theory has been long since disproved, Short has for the last 30 years advocated a return to some of the building design principles produced in its wake. Th an h - outbreak (noun) Nghĩa: the sudden start of something unpleasant, especially violence or a disease Ví dụ: The events led to the outbreak of World War I S - prosperous (adj) Nghĩa: rich and successful Ví dụ: Farmers are more prosperous in the south of the country. IE LT - keep/stay/steer clear (of somebody/something) (idiom) Nghĩa: to avoid a person or thing because they may cause problems Ví dụ: Farmers are more prosperous in the south of the country. Dịch F Phần lớn sự khéo léo bộc lộ trong thiết kế bệnh viện và tòa nhà thế kỷ 19 được thúc đẩy từ sự lo lắng của công chúng yêu cầu các tòa nhà có thể chống lại mối đe dọa chết người của khí độc - không khí độc hại lây lan mầm bệnh. “Miasmas” được coi là tác nhân chính gây bệnh và dịch bệnh trong nhiều thế kỷ, và được sử dụng để giải thích sự lây lan từ thời Trung cổ cho đến khi dịch tả bùng phát ở London và Paris trong những năm 1850. Không khí nhiễm độc, thay vì vi trùng, được cho là nguyên nhân chính gây ra 'cơn sốt ở bệnh viện', dẫn đến bệnh tật và tử vong thường xuyên. Từ đó, người giàu tránh xa bệnh viện. Trong khi lý thuyết về khí độc “miasma”từ lâu đã bị bác bỏ, trong 30 năm qua, ông Short đã tán thành việc quay trở lại một số nguyên tắc thiết kế tòa nhà được tạo ra sau đó. IELTS Thanh Loan 342 Đoạn G Today, huge amounts of a building's space and construction cost are given over for air conditioning. 'But I have designed and built a series of buildings over the past three decades which have tried to reinvent some of these ideas and then measure what happens.“To go forward into our new low-energy, low-carbon future, we would be well advised to look back at design before our high-energy, high-carbon present appeared. What is surprising is what a rich legacy we have abandoned. Lo an - reinvent something (verb) Nghĩa: to present yourself/something in a new form or with a new image Ví dụ: The former wild man of rock has reinvented himself as a respectable family man. an h Dịch G IE LT S Th Ngày nay, phần lớn diện tích và chi phí xây dựng của một tòa nhà đều liên quan đến điều hòa không khí. Tuy nhiên, Short cho biết: “Khi thiết kế và xây dựng một loạt các tòa nhà trong ba thập kỷ qua, tôi đã cố gắng tái phát minh lại một số ý tưởng này và xem xét những gì xảy ra sau đó” Hứa hẹn một tương lai sử dụng tối thiểu năng lượng và hạn chế khí thải car-bon, chúng tôi được khuyên nên nhìn lại cách thiết kế các tòa nhà trước khi đối mặt với việc lãng phí năng lượng và ô nhiễm khí thải. Điều đáng ngạc nhiên là những tài nguyên phong phú mà chúng ta đã lãng phí. IELTS Thanh Loan 343 Đoạn H Lo an Successful examples of Short's approach include the Queen's Building at De Montfort University in Leicester. Containing as many as 2,000 staff and students, the entire building is naturally ventilated, passively cooled and naturally lit, including the two largest auditoria, each seating more than 150 people. The award-winning building uses a fraction of the electricity of comparable buildings in the UK. Short contends that glass skyscrapers in London and around the world will become a liability over the next 20 or 30 years if climate modelling predictions and energy price rises come to pass as expected. an h - comparable (adj) Nghĩa: similar to somebody/something else and able to be compared Ví dụ: A comparable house in the south of the city would cost twice as much. Th Dịch H IE LT S Ví dụ điển hình về cách tiếp cận của Short là Tòa nhà Nữ hoàng tại Đại học De Montfort ở Leicester. Chứa tới 2.000 công nhân viên và sinh viên, toàn bộ tòa nhà được thông gió tự nhiên, làm mát thụ động và thắp sáng tự nhiên, bao gồm hai khán phòng lớn nhất và mỗi chỗ ngồi hơn 150 người. Tòa nhà này từng đoạt giải thưởng bởi lượng sử dụng điện thấp so với các tòa nhà tương đương ở Anh. Short cho rằng các tòa nhà chọc trời bằng kính ở London và trên thế giới trong 20 hoặc 30 năm tới sẽ có vai trò quan trọng nếu mô hình khí hậu và giá năng lượng tăng lên như dự đoán. IELTS Thanh Loan 344 Đoạn I an He is convinced that sufficiently cooled skyscrapers using the natural environment can be produced in almost any climate. He and his team have worked on hybrid buildings in the harsh climates of Beijing and Chicago — built with natural venfilation assisted by back-up air conditioning — which, surprisingly perhaps, can be switched off more than half the time on milder days and during the spring and autumn. Short looks at how we might reimagine the cities, offices and homes of the future. Maybe it’s time we changed our outlook. Lo - work on something (phrasal verb) Nghĩa: to spend time repairing or improving something Ví dụ: His dancing technique is good, but he needs to work on his stamina. an h - harsh (adj) Nghĩa: (of weather or living conditions) very difficult and unpleasant to live in Ví dụ: Life expectancy is extremely low due to the harsh conditions. LT Dịch I S Th - mild (adj) Nghĩa: (of weather) not very cold, and therefore pleasant Ví dụ: The climate in Japan is generally mild. IE Ông tin chắc rằng các tòa nhà chọc trời được làm mát đủ bằng môi trường tự nhiên có thể được xây dựng trong hầu hết mọi loại khí hậu. Ông và nhóm của mình đã cố gắng để cải thiện các tòa nhà có kiến trúc kết hợp ở vùng khí hậu khắc nghiệt như Bắc Kinh hay Chicago - xây dựng với sự thông gió tự nhiên và được hỗ trợ bởi điều hòa không khí dự phòng - điều đáng ngạc nhiên là việc không sử dụng máy lạnh trong hơn một nửa thời gian trong những ngày nhiệt độ ôn hòa và trong mùa xuân và mùa thu. Short đã chỉ ra cách chúng ta hình dung lại thiết kế các thành phố, văn phòng và nhà ở trong tương lai. Có lẽ đã đến lúc chúng ta nên thay đổi quan điểm của chúng mình. IELTS Thanh Loan 345 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 14-18 Reading Passage 2 has nine sections, A - I Which section contains the following information? 14. Why some people avoided hospitals in the 19th century. an Dịch câu hỏi: Tại sao vào thế kỷ 19, mọi người lại tránh xa bệnh viện. Lo Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến lý do mọi người không muốn sử dụng bệnh viện trong thế kỷ 19. an h Vị trí: đoạn F, “Foul air, rather than germs, was believed to be the main driver of ‘hospital fever’, leading to disease and frequent death. The prosperous steered clear of hospitals.” LT 14. Đáp án – F S Th Giải thích: theo như đoạn văn thì do không khí nhiễm độc, thay vì vi trùng, được cho là nguyên nhân chính gây ra 'cơn sốt ở bệnh viện', dẫn đến bệnh tật và tử vong thường xuyên. Từ đó những người giàu mới tránh xa bệnh viện. >> Đoạn F chứa thông tin câu hỏi này. Từ vựng trong đoạn văn IE Từ vựng trong câu hỏi foul air, rather than germs to be the main driver of ‘hospital fever people avoided hospitals the prosperous steered clear of hospitals why IELTS Thanh Loan 346 15. A suggestion that the popularity of tall buildings is linked to prestige Dịch câu hỏi: Một gợi ý rằng sự phổ biến của các tòa nhà cao tầng có liên quan đến danh tiếng. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến sự phổ biến của các tòa nhà cao tầng. an Vị trí: đoạn C, “Short regards glass, steel and air-conditioned skyscrapers as symbols of status, rather than practical ways of meeting our requirements.” an h Lo Giải thích: theo như đoạn văn thì các tòa nhà cao tầng là biểu tượng của địa vị chứ không phải là để đáp ứng nhu cầu thực tế của người dùng. >> Đoạn C chứa thông tin câu hỏi này. Từ vựng trong câu hỏi Th 15. Đáp án – C LT S popularity of tall buildings steel and air-conditioned skyscrapers symbols of status IE linked to prestige Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 347 16. A comparison between the circulation of air in a 19th-century building and modern standards. Dịch câu hỏi: Sự so sánh giữa tiêu chuẩn lưu thông không khí trong tòa nhà thế kỷ 19 và hiện đại. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến lý do mọi người không muốn sử dụng bệnh viện trong thế kỷ 19. Lo an Vị trí: đoạn E, “We discovered that 19th-century hospital wards could generate up to 24 air changes an hour – that’s similar to the performance of a modern-day, computer-controlled operating theatre.” 16. Đáp án – E comparison LT S Từ vựng trong câu hỏi Th an h Giải thích: theo như đoạn văn thì một phòng bệnh ở thế kỉ 19 có thể tạo ra tới 24 lần thay đổi không khí trong một giờ, điều này tương đương với hiệu suất hoạt động của một nhà hát được điều khiển bởi máy tính trong thời hiện đại. Đây chính là sự so sánh giữa hiệu suất của tòa nhà trong thế kỷ 19 và hiện đại. >> Đoạn E chứa thông tin câu hỏi này. Từ vựng trong đoạn văn that’s similar to 19th-century hospital wards could generate up to 24 air changes an hour modern stardards performance of a modern-day IE circulation of air in a 19thcentury building IELTS Thanh Loan 348 17. How Short tested the circulation of air in a 19th-century building. Dịch câu hỏi: Ông Short làm thế nào để kiểm tra sự lưu thông không khí trong một tòa nhà ở thế kỷ 19. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến cách mà ông Short kiểm tra sự lưu thông không khí của tòa nhà thế kỷ 19. Lo an Vị trí: đoạn D, “‘We spent three years digitally modelling Billings’ final designs,’ says Short. ‘We put pathogens in the airstreams, modelled for someone with tuberculosis (TB) coughing in the wards and we found the ventilation systems in the room would have kept other patients safe from harm.” Th an h Giải thích: theo như đoạn văn thì ông Short đã test bằng cách đặt mầm bệnh trong ống hơi, mô phỏng lại tình huống một bệnh nhân bệnh lao ho trong phòng bệnh và nhận ra các hệ thống thông gió trong phòng giúp bệnh nhân khác an toàn. Điều đó nghĩa là, cách ông Short kiểm tra là đặt mầm bệnh trong ống hơi và thử nghiệm tình huống đó. >> Đoạn D chứa thông tin câu hỏi này. LT S 17. Đáp án – D Từ vựng trong đoạn văn how tested put pathogens in the airstreams modelled for someone with tuberculosis (TB) coughing in wards IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 349 18. An implication that advertising led to the large increase in the use of air conditioning. Dịch câu hỏi: Một hàm ý rằng quảng cáo dẫn đến sự gia tăng lớn trong việc sử dụng điều hòa không khí. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến quảng cáo và sự gia tăng về số lượng sử dụng điều hòa không khí. Lo an Vị trí: đoạn B, “Instead, he shows it is entirely possible to accommodate natural ventilation and cooling in large buildings by looking into the past, before the widespread introduction of air conditioning systems, which were ‘relentlessly and aggressively marketed’ by their inventors.” 18. Đáp án – B advertising LT S Từ vựng trong câu hỏi Th an h Giải thích: theo như đoạn văn thì sự quảng cáo của các nhà đầu tư có thể dẫn đến sự xuất hiện rộng rãi của những hệ thống điều hòa không khí. >> Đoạn B chứa thông tin câu hỏi này. IE large increase in use of air conditioning IELTS Thanh Loan Từ vựng trong đoạn văn relentlessly and aggressively marketed widespread introduction of air conditioning systems 350 Questions 19-26 Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer 19. Professor Alan Short examined the work of John Shaw Billings, who influenced the Architectural .............. of hospitals to ensure they had good ventilation. Dịch câu hỏi: Giáo sư Alan Short đã tìm hiểu công trình nghiên cứu của John Shaw Billings, người đã ảnh hưởng đến kiến trúc ...... của các bệnh viện để đảm bảo họ có hệ thống thông gió tốt. an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến nghiên cứu của Alan Short về công trình của Shaw Billings. Chỗ trống cần điền là 1 noun. an h Lo Vị trí: đoạn D, “Short’s book highlights a developing and sophisticated art and science of ventilating buildings through the 19th and earlier-20th centuries, including the design of ingeniously ventilated hospitals. Of particular interest were those built to the designs of John Shaw Billings, including the first Johns Hopkins Hospital in the US city of Baltimore (1873 - 1889).” S Th Giải thích: theo như đoạn văn thì Shaw Billings là người đã có ảnh hưởng đến thiết kế của những bệnh viện thông gió tốt. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “design(s)” LT 19. Đáp án – design(s) Từ vựng trong đoạn văn influenced architectural designs of hospitals including design of ventilated hospitals had good ventilation ingeniously IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 351 20 + 21: He calculated that .............. in the air coming from patients suffering from ............. would not have harmed other patients. Dịch câu hỏi: Ông tính toán rằng ..... trong không khí đến từ những bệnh nhân mắc bệnh ..... sẽ không gây hại cho những bệnh nhân khác. Phân tích câu hỏi: tiếp tục là nghiên cứu của ông về các bệnh nhân. Chỗ trống câu 20 cần 1 noun, câu 21 cần 1 noun chỉ một căn bệnh cụ thể. an Vị trí: đoạn D, “We put pathogens in the airstreams, modelled for someone with tuberculosis (TB) coughing in the wards and we found the ventilation systems in the room would have kept other patients safe from harm.” pathogens in the air S Từ vựng trong câu hỏi Th 21. Đáp án – tuberculosis an 20. Đáp án – pathogens h Lo Giải thích: theo như đoạn văn thì nghiên cứu của ông là đưa mầm bệnh vào trong không khí và mô phỏng cho những người bị bệnh lao. >> Từ lần lượt cần điền vào chỗ trống là “pathogens” và “tuberculosis ”. Từ vựng trong đoạn văn put pathogens in the airstreams someone with tuberculosis not have harmed other patients kept other patients safe from harm IE LT patients suffering from tuberculosis IELTS Thanh Loan 352 22. He also found that the air in ................... in hospitals could change as often as in a modern operating theatre. Dịch câu hỏi: Ông cũng nhận thấy rằng không khí trong ......... trong bệnh viện có thể thay đổi thường xuyên như trong một nhà hát hiện đại. Phân tích câu hỏi: tiếp tục là nghiên cứu của ông với 1 cái gì được so sánh với nhà hát hiện đại. Chỗ trống cần điền 1 noun đếm được số nhiều/ không đếm được. an Vị trí: đoạn E, “We discovered that 19th-century hospital wards could generate up to 24 air changes an hour – that’s similar to the performance of a modern-day, computer-controlled operating theatre.” S Từ vựng trong câu hỏi Th 22. Đáp án – wards an h Lo Giải thích: theo như đoạn văn thì một phòng bệnh ở thế kỉ 19 có thể tạo ra tới 24 lần thay đổi không khí trong một giờ, điều này tương đương với hiệu suất hoạt động của một nhà hát được điều khiển bởi máy tính trong thời hiện đại. Có cụm “hospital wards generate air changes” tương đương với “air in ... in hospitals”. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “wards” Từ vựng trong đoạn văn hospital wards generate air changes change as often as that’s similar to IE LT the air in wards in hospitals a modern operating theotre IELTS Thanh Loan performance of a modern-day, computercontrolled operating theatre 353 23. He suggests that energy use could be reduced by locating more patients in ................ areas. Dịch câu hỏi: Ông đề nghị rằng việc sử dụng năng lượng có thể được giảm bằng cách định vị nhiều bệnh nhân hơn trong những khu vực ............ Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến việc sử dụng năng lượng. Chỗ trống cần điền là 1 adj bổ nghĩa cho noun “areas” an Vị trí: đoạn E, “Communal wards appropriate for certain patients - older people with dementia, for example - would work just as well in today's hospitals, at a fraction of the energy cost.” S Từ vựng trong câu hỏi Th 23. Đáp án – communal an h Lo Giải thích: theo như đoạn văn thì các phòng công cộng phù hợp cho các bệnh nhân nhất định, ví dụ như người già mắc bệnh mất trí nhớ, rất hiệu quả trong các bệnh viện ngày nay và nó còn giúp chi phí năng lượng thấp. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “communal” LT energy use could be reduced at a fraction of the energy cost communal wards appropriate for certain patients IE locating more patients in communal areas Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 354 24 + 25. A major reason for improving ventilation in 19th-century hospitals was the demand from the ....... for protection against bad air, known as ........... Dịch câu hỏi: Một lý do chính để cải thiện sự thông gió trong các bệnh viện thế kỷ 19 là yêu cầu từ ......... để bảo vệ chống lại không khí độc, được gọi là ....... Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến lý do cải thiện sự thông gió trong bệnh viện. Cả 2 chỗ trống cần điền là 1 noun. Lo an Vị trí: đoạn F, “Much of the ingenuity present in 19th-century hospital and building design was driven by a panicked public clamouring for buildings that could protect against what was thought to be the lethal threat of miasmas - toxic air that spread disease.” Th 24. Đáp án – public an h Giải thích: theo như đoạn văn thì lý do để cải thiện sự thông gió là nỗi sợ của người dân và nhu cầu về các tòa nhà có thể chống lại mối đe dọa chết người của “miasmas” - loại khí độc hại lây lan mầm bệnh. >> Từ lần lượt cần điền vào chỗ trống là “public” và “miasmas” S 25. Đáp án – miasmas Từ vựng trong đoạn văn demand from the public a panicked public clamouring for IE LT Từ vựng trong câu hỏi protection against bad air known as miasmas IELTS Thanh Loan protect against what was thought to be lethal threat of miasmas 355 26. These were blamed for the spread of disease for hundreds of years, including epidemics of ........ in London and Paris in the middle of the 19th century. Dịch câu hỏi: Chúng bị đổ lỗi cho sự lây lan của bệnh tật trong hàng trăm năm qua, bao gồm cả dịch bệnh ....... ở London và Paris vào giữa thế kỷ 19. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến những nguyên nhân dẫn đến sự lây lan bệnh tật ở Anh và Paris giữa thế kỷ 19. Lo an Vị trí: đoạn F, “Miasmas were feared as the principal agents of disease and epidemics for centuries, and were used to the spread of infection from the Middle Ages right through to the cholera outbreaks in London and Paris during the 1850s.” Th 26. Đáp án – cholera an h Giải thích: theo như đoạn văn thì “Miasmas” được coi là tác nhân chính gây bệnh và dịch bệnh trong nhiều thế kỷ, và được sử dụng để giải thích sự lây lan từ thời Trung cổ cho đến khi dịch tả bùng phát ở London và Paris trong những năm 1850 >> Từ cần điền vào chỗ trống là “cholera” LT S Từ vựng trong câu hỏi spread of infection from the Middle Ages IE spread of disease from hundreds of years Từ vựng trong đoạn văn epidemics of cholera cholera outbreaks in the middle of 19th century during the 1850s IELTS Thanh Loan 356 an CAMBRIDGE 14 Th an h Lo TEST 2 Passage 3 IE LT S WHY COMPANIES SHOULD WELCOME DISORDER IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A an h Lo an Organisation is big business. Whether it is of our lives — all those inboxes and calendars — or how companies are structured, a multi-billion dollar industry helps to meet this need. We have more strategies for time management, project management and selforganisation than at any other time in human history. Q35 We are told that we ought to organise our company, our home life, our week, our day and even our sleep, all as a means to becoming more productive. Every week, countless seminars and workshops take place around the world to tell a paying public that they ought to structure their lives in order to achieve this. This rhetoric has also crept into the thinking of business leaders and entrepreneurs, Q36 much to the delight of self-proclaimed perfectionists with the need to get everything right. The number of business schools and graduates has massively increased over the past 50 years, essentially teaching people how to organise well. Th - countless (adj) (usually before noun) Nghĩa: very many; too many to be counted or mentioned Ví dụ: I've warned her countless times. LT S - delight (noun) Nghĩa: a feeling of great pleasure Ví dụ: The children squealed with delight when they saw the puppy. IE - self-proclaimed (adj) Nghĩa: giving yourself a particular title, job, etc. without the agreement or permission of other people Ví dụ: He's a self-proclaimed expert on national defence. IELTS Thanh Loan 357 Dịch A IE LT S Th an h Lo an Tổ chức là doanh nghiệp lớn. Cho dù đó là cuộc sống của chúng ta - tất cả những hộp thư đến và lịch - hay cách các công ty được cấu trúc, một ngành công nghiệp trị giá hàng tỷ đô la đều giúp đáp ứng nhu cầu này. Chúng ta có nhiều chiến lược để quản lý thời gian, quản lý dự án và tự tổ chức hơn bất kỳ thời điểm nào khác trong lịch sử loài người. Chúng tôi được cho biết rằng chúng tôi nên tổ chức công ty, cuộc sống gia đình, tuần, ngày và thậm chí cả giấc ngủ của chúng tôi, tất cả như một phương tiện để trở nên hiệu quả hơn. Mỗi tuần, vô số hội thảo và hội thảo diễn ra trên khắp thế giới để nói với công chúng trả tiền rằng họ phải cấu trúc cuộc sống của họ để đạt được điều này. Biện pháp tu từ này cũng đã len lỏi vào suy nghĩ của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp và doanh nhân, phần lớn là niềm vui của những người cầu toàn tự xưng với nhu cầu làm cho mọi thứ trở nên đúng đắn. Số lượng các trường kinh doanh và sinh viên tốt nghiệp đã tăng ồ ạt trong 50 năm qua, về cơ bản là dạy mọi người cách tổ chức tốt. IELTS Thanh Loan 358 Đoạn B Ironically, however, the number of businesses that fail has also steadily increased. Work-related stress has increased. Q37 A large proportion of workers from all demographics claim to be dissatisfied with the way their work is structured and the way they are managed. This begs the question: what has gone wrong? Why is it that on paper the drive for organisation seems a sure shot for increasing productivity, but in reality falls well short of what is expected? Lo an - ironically (adv) Nghĩa: in a way that is interesting, strange, or funny because of being very different from what you would expect Ví dụ: Ironically, these technological tools that were supposed to liberate us have left us working longer hours than ever. Th an h - dissatisfied with somebody/something (adj) Nghĩa: not happy or satisfied with somebody/something Ví dụ: If you are dissatisfied with our service, please contact our customer service department. Dịch B IE LT S Trớ trêu thay, tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp thất bại cũng tăng đều đặn. Căng thẳng liên quan đến công việc đã tăng lên. Một tỷ lệ lớn công nhân từ tất cả các nhân khẩu học nói rằng không hài lòng với cách thức cấu trúc công việc của họ và cách họ được quản lý. Điều này đặt ra câu hỏi: điều gì đã xảy ra? Tại sao trên giấy tờ, cách giúp tổ chức tăng năng suất, nhưng trong thực tế lại không như những gì được mong đợi? IELTS Thanh Loan 359 Đoạn C This has been a problem for a while now. Frederick Taylor was one of the forefathers of scientific management. Writing in the first half of the 20th century, he designed a number of principles to improve the efficiency of the work process, which have since become widespread in modern companies. So the approach has been around for a while. Lo an - forefathers (noun) Nghĩa: members of a family, national, or religious group who lived in the past Ví dụ: Mario is spending the summer in Italy, the land of his forefathers. an h - widespread (adj) Nghĩa: existing or happening over a large area or among many people Ví dụ: The storm caused widespread damage. Th Dịch C IE LT S Điều này đã là một vấn đề trong một thời gian gần đây. Frederick Taylor là một trong những người đi đầu trong quản lý khoa học. Viết vào nửa đầu thế kỷ 20, ông đã thiết kế một số nguyên tắc để cải thiện hiệu quả của quá trình làm việc, từ đó trở nên phổ biến trong các công ty hiện đại. Vì vậy, cách tiếp cận này đã được một thời gian. IELTS Thanh Loan 360 Đoạn D an New research suggests that this obsession with efficiency is misguided. The problem is not necessarily the management theories or strategies we use to organise our work; it’s the basic assumptions we hold in approaching how we work. Here it’s the assumption that order is a necessary condition for productivity. This assumption has also fostered the idea that disorder must be detrimental to organisational productivity. Q38 The result is that businesses and people spend time and money organising themselves for the sake of organising, rather than actually looking at the end goal and usefulness of such an effort. Lo - obsession with somebody/something (noun) Nghĩa: the state in which a person’s mind is completely filled with thoughts of one particular thing or person in a way that is not normal Ví dụ: There's a national obsession with celebrity in England. Th an h - foster something (verb) Nghĩa: to encourage something to develop Ví dụ: The club's aim is to foster better relations within the community. LT Dịch D S - for the sake of something (idiom) Nghĩa: in order to get or keep something Ví dụ: The translation sacrifices naturalness for the sake of accuracy. IE Nghiên cứu mới cho thấy nỗi ám ảnh về hiệu quả này là sai lầm. Vấn đề không nhất thiết là các lý thuyết hay chiến lược quản lý mà chúng ta sử dụng để tổ chức công việc; đó là những giả định cơ bản mà chúng ta nắm giữ trong cách tiếp cận cách chúng ta làm việc. Ở đây, nó giả định rằng thứ tự là một điều kiện cần thiết cho năng suất. Giả định này cũng đã thúc đẩy ý tưởng rằng sự mất tổ chức gây bất lợi cho năng suất của tổ chức. Kết quả là các doanh nghiệp và mọi người dành thời gian và tiền bạc để tự tổ chức vì mục đích tổ chức, thay vì thực sự nhìn vào mục tiêu cuối cùng và sự hữu ích của một nỗ lực như vậy. IELTS Thanh Loan 361 Đoạn E What’s more, recent studies show that order actually has diminishing returns. Order does increase productivity to a certain extent, but eventually the usefulness of the process of organisation, and the benefit it yields, reduce until the point where any further increase in order reduces productivity. Some argue that in a business, if the cost of formally structuring something outweighs the benefit of doing it, then that thing ought not to be formally structured. Instead, the resources involved can be better used elsewhere. Lo an - diminishing returns (idiom) Nghĩa: used to refer to a point at which you start achieving less than the value of the time or money you put into something Ví dụ: Our efforts were producing diminishing returns. an h - yield something (verb) Nghĩa: to produce or provide something, for example a profit, result or crop Ví dụ: The research has yielded useful information. LT Dịch E S Th - outweigh something (verb) Nghĩa: to be greater or more important than something Ví dụ: The advantages far outweigh the disadvantages. IE Hơn nữa, các nghiên cứu gần đây cho thấy rằng sự tổ chức thực sự có hiệu quả giảm dần. Trật tự làm tăng năng suất đến một mức độ nhất định, nhưng cuối cùng tính hữu ích của quá trình tổ chức và lợi ích mà nó tạo ra, giảm dần cho đến khi bất kỳ sự gia tăng nào nữa để giảm năng suất. Một số người lập luận rằng trong một doanh nghiệp, nếu chi phí cho việc cấu trúc chính thức một cái gì đó vượt xa lợi ích của việc đó, thì điều đó không nên được cấu trúc chính thức. Thay vào đó, các tài nguyên liên quan có thể được sử dụng tốt hơn ở nơi khác. IELTS Thanh Loan 362 Đoạn F Lo - devoid of something (adj) Nghĩa: completely without something Ví dụ: The letter was devoid of warmth and feeling. an In fact, research shows that, when innovating, the best approach is to create an environment devoid of structure and hierarchy and enable everyone involved to engage as one organic group. Q39 These environments can lead to new solutions that, under conventionally structured environments (filled with bottlenecks in terms of information flow, power structures, rules, and routines) would never be reached. an h - conventionally (adv) Nghĩa: in a way that is traditional and ordinary Ví dụ: People look at things conventionally in politics. Th Dịch F IE LT S Trên thực tế, nghiên cứu cho thấy rằng, khi đổi mới, cách tiếp cận tốt nhất là tạo ra một môi trường mà hoàn toàn không có cấu trúc và phân cấp và cho phép mọi người tham gia tham gia vào một bộ phận. Các môi trường này có thể dẫn đến các giải pháp mới, trong các môi trường có cấu trúc thông thường (chứa đầy các nút thắt về luồng thông tin, cấu trúc năng lượng, quy tắc và thói quen) sẽ không bao giờ đạt được. IELTS Thanh Loan 363 Đoạn G Th an h Lo an In recent times companies have slowly started to embrace this disorganisation. Many of them embrace it in terms of perception (embracing the idea of disorder, as opposed to fearing it) and in terms of process (putting mechanisms in place to reduce structure). For example, Oticon, a large Danish manufacturer of hearing aids, used what it called a ‘spaghetti’ structure in order to reduce the organisation’s rigid hierarchies. This involved scrapping formal job titles and giving staff huge amounts of ownership over their own time and projects. This approach proved to be highly successful initially, with clear improvements in worker productivity in all facets of the business. In similar fashion, the former chairman of General Electric embraced disorganisation, putting forward the idea of the ‘boundaryless’ organisation. Again, it involves breaking down the barriers between different parts of a company and encouraging virtual collaboration and flexible working. Q40 Google and a number of other tech companies have embraced (at least in part) these kinds of flexible structures, facilitated by technology and strong company values which glue people together. LT S - embrace something (verb) Nghĩa: to accept something enthusiastically Ví dụ: This was an opportunity that he would embrace. IE - rigid (adj) Nghĩa: (of rules, methods, etc.) very strict and difficult to change Ví dụ: The curriculum was too narrow and too rigid. - put something forward (phrasal verb) Nghĩa: to suggest something for discussion Ví dụ: I am going to put forward a suggestion. - collaboration (noun) Nghĩa: the act of working with another person or group of people to create or produce something Ví dụ: It was a collaboration that produced extremely useful results. IELTS Thanh Loan 364 Dịch G IE LT S Th an h Lo an Trong thời gian gần đây, các công ty đã dần bắt đầu chấp nhận sự vô tổ chức này. Nhiều người trong số họ chấp nhận nó về mặt nhận thức (nắm bắt ý tưởng về sự rối loạn, trái ngược với việc sợ nó) và về mặt quy trình (đưa các cơ chế vào để giảm cấu trúc). Ví dụ, Oticon, một nhà sản xuất máy trợ thính lớn của Đan Mạch, đã sử dụng cấu trúc mà nó gọi là cấu trúc ‘spaghetti, để giảm thứ bậc cứng nhắc của tổ chức. Điều này liên quan đến việc loại bỏ các chức danh công việc chính thức và mang lại cho nhân viên số lượng lớn quyền sở hữu trong thời gian và dự án của riêng họ. Cách tiếp cận này đã được chứng minh là rất thành công ban đầu, với sự cải thiện rõ ràng về năng suất của người lao động trong tất cả các khía cạnh của doanh nghiệp. Theo cách tương tự, cựu chủ tịch của General Electric đã chấp nhận sự vô tổ chức, đề xuất ý tưởng về tổ chức vô biên. Một lần nữa, nó liên quan đến việc phá vỡ các rào cản giữa các bộ phận khác nhau của một công ty và khuyến khích sự hợp tác ảo và làm việc linh hoạt. Google và một số công ty công nghệ khác đã chấp nhận (ít nhất là một phần) các loại cấu trúc linh hoạt này, được hỗ trợ bởi công nghệ và các giá trị công ty mạnh mẽ gắn kết mọi người lại với nhau. IELTS Thanh Loan 365 Đoạn H Lo h - overuse something (verb) Nghĩa: to use something too much or too often Ví dụ: ‘Nice’ is a very overused word. an A word of warning to others thinking of jumping on this bandwagon: the evidence so far suggests disorder, much like order, also seems to have diminishing utility, and can also have detrimental effects on performance if overused. Like order, disorder should be embraced only so far as it is useful. But we should not fear it — nor venerate one over the other. This research also shows that we should continually question whether or not our existing assumptions work. Th an - venerate (verb) Nghĩa: to have and show a lot of respect for somebody/something Ví dụ: The monk was subsequently venerated as a saint. IE Dịch H LT S - assumption (noun) Nghĩa: a belief or feeling that something is true or that something will happen, although there is no proof Ví dụ: We need to challenge some of the basic assumptions of Western philosophy. Một lời cảnh báo cho những người khác nghĩ về việc nhảy vào băng nhóm này: bằng chứng cho đến nay cho thấy sự vô tổ chức, giống như sự tổ chức, dường như cũng làm giảm lợi ích và cũng có thể có tác động bất lợi đến hiệu suất nếu bị lạm dụng. Giống như sự tổ chức, sự vô tổ chức chỉ nên được chấp nhận cho đến khi nó hữu ích. Nhưng chúng ta không nên sợ nó - cũng không tôn trọng cái này hơn cái kia. Nghiên cứu này cũng cho thấy rằng chúng ta nên liên tục đặt câu hỏi liệu các giả định hiện tại của chúng ta có hoạt động hay không. IELTS Thanh Loan 366 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 27-34 Reading Passage 3 has eight sections, A-H. Choose the correct heading for each section from the list of headings below. Write the correct number, i-ix, in boxes 27—34 on your answer sheet. an 27. Section A h Lo Phân tích câu hỏi: đoạn A đề cập đến việc nhiều trường doanh nghiệp và sinh viên tốt nghiệp đã và đang phổ biến việc dạy mọi người cách để tổ chức tốt vì họ mong muốn làm việc trở nên có năng suất hơn: “The number of business schools and graduates has massively increased over the past 50 years, essentially teaching people how to organise well.” LT 27. Đáp án – vi S Th an Giải thích: nội dung chính của đoạn A là để nói về việc mọi người ngày càng chú ý đến cách để tổ chức công việc tốt hơn. >> Tương đương với lựa chọn vi “What people are increasingly expected to do” (Điều gì mà ngày càng có nhiều người mong muốn làm) what IE Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn teaching people how to organise well people business schools and graduates increasingly expected to do massively increased IELTS Thanh Loan 367 28. Section B Phân tích câu hỏi: đoạn B đề cập đến sự thật là dạy mọi người cách để tổ chức tốt hơn thì lại không giúp họ tăng được năng suất như mong đợi: “Why is it that on paper the drive for organisation seems a sure shot for increasing productivity, but in reality falls well short of what is expected?” Lo an Giải thích: nội dung chính của đoạn B là để nói về việc phương pháp giúp mọi người tổ chức tốt hơn không đem lại lợi ích như mong muốn. Đối chiếu với các headings thì có 2 headings là phù hợp nhất. Đó là Heading số i và Heading ii, tuy nhiên chúng ta cần chú ý từ việc dạy mọi người cách tổ chức tốt nó chỉ là một “certain approach” chứ không phải là những “fundamental beliefs” >> Tương đương với lựa chọn i “Complaints about the impact of a certain approach” (Những phàn nàn về ảnh hưởng của một phương pháp nhất định) LT S complaints about impact Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi an h 28. Đáp án – i drive for organisation IE a certain approach work-related stress has increased large proportion of workers dissatisfied with way their work is structured IELTS Thanh Loan 368 29. Section C Phân tích câu hỏi: đoạn C đề cập đến việc trước thực tế là tổ chức không giúp đem lại sự năng suất trong công việc, Taylor đã thiết lập rất nhiều nguyên tắc để giải quyết vấn đề này: “Writing in the first half of the 20th century, he designed a number of principles to improve the efficiency of the work process, which have since become widespread in modern companies” Lo an Giải thích: nội dung chính của đoạn C là để nói về những cách thức giải quyết với vấn đề không đạt năng suất cao trong doanh nghiệp. >> Tương đương với lựa chọn iii “Early recommendations concerning business activities” (Những đề xuất ban đầu liên quan đến các hoạt động doanh nghiệp) an h 29. Đáp án – iii Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi in the first half of the 20th century recommendations improve the efficiency of the work process IE LT business activities a number of principles S early IELTS Thanh Loan 369 30. Section D Phân tích câu hỏi: đoạn D đề cập đến việc là ám ảnh về sự hiệu quả thì hóa là ra lại là sai lầm. Sau đó, tác giả đưa ra các niềm tin sai lệch dẫn đến vấn đề này, đó là tính tổ chức là điều kiện cần thiết cho sự năng suất trong công việc, và niềm tin này lại dẫn theo nhiều niềm tin sai lệch khác: “Here it’s the assumption that order is a necessary condition for productivity. This assumption has also fostered the idea....” Lo an Giải thích: nội dung chính của đoạn D là để nói về những niềm tin không đúng về hiệu suất công việc. >> Tương đương với lựa chọn ii “Fundamental beliefs that are in fact incorrect” (Những niềm tin cơ bản trên thực tế thì không chính xác) an h 30. Đáp án – ii fundamental beliefs basic assumptions misguided IE LT S in fact incorrect Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 370 31. Section E Phân tích câu hỏi: đoạn E đề cập đến việc dù việc sắp xếp có làm tăng năng suất một phần, nhưng lợi ích và giá trị của cái quy trình tổ chức sẽ giảm đến cái đoạn mà dù có cố quản lí sắp xếp thêm nữa thì cũng sẽ chỉ làm giảm năng suất thôi. Vì cái chi phí để quản lí còn tốn hơn lợi ích nó mang lại: “Some argue that in a business, if the cost of formally structuring something outweighs the benefit of doing it, then that thing ought not to be formally structured” Lo an Giải thích: nội dung chính của đoạn E là để nói về một phương pháp thực tế ra còn có nhiều nhược điểm hơn là ưu điểm. >> Tương đương với lựa chọn ix “Evidence that a certain approach can have more disadvantages than advantages” (Bằng chứng rằng một cách tiếp cận nhất định có thể có nhiều nhược điểm hơn là ưu điểm) order S a certain approach Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi an h 31. Đáp án – ix cost of formally structuring something outweighs benefit IE LT more disadvantages than advantages IELTS Thanh Loan 371 32. Section F Phân tích câu hỏi: đoạn F đề cập đến việc thực ra một môi trường thiếu tổ chức và thứ bậc để mọi người đều được đóng góp lại tốt hơn, nó tạo ra những giải pháp mới mà cái hệ thống kiểu cũ chả bao giờ làm được: “These environments can lead to new solutions that, under conventionally structured environments (filled with bottlenecks in term of information flow, power structures, rules, and routines) would never be reached”. Lo an Giải thích: nội dung chính của đoạn F là để nói về việc cách để đạt được mục tiêu đó là áp dụng môi trường thiếu tổ chức không làm được. >> Tương đương với lựa chọn vii “How to achieve outcomes that are currently impossible” (Làm thế nào để đạt được những kết quả mà hiện tại là không thể) an innovating, the best approach is to create an environment devoid of structure and hierarchy would never be reached IE LT currently impossible S how to achieve outcomes Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi h 32. Đáp án – vii IELTS Thanh Loan 372 33. Section G Phân tích câu hỏi: đoạn G đề cập đến việc một số nơi đã bắt đầu bỏ đi cái mô hình tổ chức sắp xếp theo cập bậc. Hai ví dụ được đưa ra cho thấy việc bỏ mô hình quản lí có lợi thế nào lần lượt đó là Oticon và General Electric: “For example, Oticon, a large Danish manufacturer of hearing aids....In similar fashion, the former chairman of General Electric embraced disorganisation.” Lo an Giải thích: nội dung chính của đoạn G là để nói về các tổ chức đã chấp nhận bỏ đi mô hình tổ chức sắp xếp theo cấp bậc. >> Tương đương với lựa chọn iv “Organisations that put a new approach into practice” (Các tổ chức áp dụng cách tiếp cận mới vào thực tế) an h 33. Đáp án – iv Từ vựng trong đoạn văn organisations Oticon, a large Danish manufacturer of hearing aids General Electric S embrace disorganisation IE LT put a new approach into practice Th Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 373 34. Section H Phân tích câu hỏi: đoạn H đề cập đến việc dù việc vô tổ chức có lợi nhưng cũng đừng lạm dụng quá vì có thể sẽ có ảnh hưởng tiêu cực. Sau đó, tác giả kết luận là thực tế thì không có phương pháp nào vượt trội hơn phương pháp nào cả, vì chúng đều có nhược điểm khi lạm dụng quá nhiều: “and can also have detrimental effects on perforance if overused.” Lo an Giải thích: nội dung chính của đoạn H là để nói về vấn đề là cả hai phương pháp đều có nhược điểm. >> Tương đương với lựa chọn viii “Neither approach guarantees continuous improvement” (Không có phương pháp nào đảm bảo sự tiến bộ liên tục) an h 34. Đáp án – viii neither approach Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi order, disorder should be embraced only so far as it is useful IE LT S guarantees continous improvement IELTS Thanh Loan 374 Questions 35-37 Complete the sentences below. Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer. Write your answers in boxes 35-37 on your answer sheet. 35. Numerous training sessions are aimed at people who feel they are not ... enough Dịch câu hỏi:iNhiều khóa đào tạo nhằm vào những người cảm thấy họ không đủ .... Lo an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến nhiều khóa đào tạo được đưa ra nhằm cho đối tượng nào. Chỗ trống cần điền là 1 adj. an h Vị trí: đoạn A, “We are told that we ought to organise our company, our home life, our week, our day and even our sleep, all as a means to becoming more productive. Every week, countless seminars and workshops take place around the world to tell a paying public that they ought to structure their lives in order to achieve this.” S Th Giải thích: theo đoạn văn thì rất nhiều các hội thảo đưa ra nhằm mục đích để giúp mọi người trở nên có năng suất hơn. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “productive” LT 35. Đáp án – productive Từ vựng trong đoạn văn numerous training sessions countless seminars and workshops people who feel they are not not productive enough all as a means to becoming more productive IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 375 36. Being organised appeals to people who regard themselves as …....... Dịch câu hỏi:iCó tính tổ chức hấp dẫn với những người coi bản thân mình là .... Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến nhiều đối tượng bị hấp dẫn bởi tính tổ chức. Chỗ trống cần điền là 1 noun nhiều khả năng là chỉ người. an Vị trí: đoạn A, “This rhetoric has also crept into the thinking of business leaders and entrepreneurs, much to the delight of self-proclaimed perfectionists with the need to get everything right.” appeals to LT being organised S Từ vựng trong câu hỏi Th 36. Đáp án – perfectionists an h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì tính tổ chức đi sâu vào suy nghĩ của nhiều nhà lãnh đạo và doanh nhân và nó làm vui lòng những người tự nhận mình là hoàn hảo khi mà cần mọi thứ phải đi đúng hướng. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “perfectionists” IE regard themselves perfectionists IELTS Thanh Loan Từ vựng trong đoạn văn this rhetoric delight self-proclaimed perfectionists 376 37. Many people feel .... with aspects of their work. Dịch câu hỏi: Nhiều người cảm thấy .... với những khía cạnh trong công việc của họ. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến cảm nhận của nhiều người về những khía cạnh trong công việc của họ. Chỗ trống cần điền là 1 adj. an Vị trí: đoạn B, “A large proportion of workers from all demographics claim to be dissatisfied with the way their work is structured and the way they are managed.” LT many people S Từ vựng trong câu hỏi Th 37. Đáp án – dissatisfied an h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì nhiều người từ già trẻ, gái trai đều cảm thấy không hài lòng về cách công việc được tổ chức và quản lý. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “dissatisfied” IE feel dissastified aspects of their work IELTS Thanh Loan Từ vựng trong đoạn văn a large proportion of workers from all demographics claim to be dissatisfied way their work is structured and way they are managed 377 Questions 38-40 Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 3? In boxes 38—40 on your answer sheet, write TRUE if the statement agrees with the information FALSE if the statement contradicts the information NOT GIVEN if there is no information on this 38. Both businesses and people aim at order without really considering its value. an Dịch câu hỏi:iCả doanh nghiệp và người lao động mong muốn có được tính tổ chức mà không biết đến giá trị thực của nó. Lo Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến cách doanh nghiệp và mọi người nhìn nhận về tính tổ chức. an h Vị trí: đoạn D, “The result is that businesses and people spend time and money organising themselves for the sake of organising, rather than actually looking at the end goal and usefulness of such an effort.” LT S Th Giải thích: theo đoạn văn thì cả doanh nghiệp và mọi người đều dành thời gian và tiền bạc theo đuổi tính tổ chức để đạt được nó, chứ không nhìn vào mục đích cuối cùng hay những hữu ích của sự nỗ lực đó thực chất là gì. >> Đúng với thông tin được đề cập trong câu hỏi. IE 38. Đáp án – True Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn both businesses and people businesses and people aim at order spend time and money organising themselves for the sake of organising without really considering its value rather than actually looking at the end goal and usefulness of such an effort IELTS Thanh Loan 378 39. Innovation is most successful if the people involved have distinct roles Dịch câu hỏi:iCác công ty khởi nghiệp thành công nhất nếu mọi người trong đó có những vai trò nhất định. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến điều kiện phù hợp nhất cho tính “innovation”. an Vị trí: đoạn F, “when innovating, the best approach is to create an environment devoid of structure and hierarchy and enable everyone involved to engage as one organic group.” 39. Đáp án – False Th an h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì tính innovation sẽ hiệu quả nhất trong một môi trường mà thiếu tính tổ chức và cho phép mọi người tham gia vào một thành một nhóm với nhau. Điều này có nghĩa là mọi người nên làm việc cùng nhau chứ không phải mỗi người một vai trò cụ thể như trong câu hỏi. >> Ngược với thông tin được đề cập trong câu hỏi. LT S Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn innovating the best approach people involved have distinct roles enable everyone involved to engage as one organic group IE innovation is most successful IELTS Thanh Loan 379 40. Google was inspired to adopt flexibility by the success of General Electric. Dịch câu hỏi:iCông ty Google được khuyến khích chấp nhận sự linh hoạt bởi sự thành công của General Electric. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến 2 tổ chức là Google và General Electric. h Lo an Vị trí: đoạn G, “the former chairman of General Electric embraced disorganisation, putting forward the idea of the ‘boundaryless’ organisation. Again, it involves breaking down the barriers between different parts of a company and encouraging virtual collaboration and flexible working. Google and a number of other tech companies have embraced (at least in part) these kinds of flexible structures, facilitated by technology and strong company values which glue people together.” Th an Giải thích: đoạn văn chỉ đề cập đến thông tin là cả hai công ty Google và General Electric đều chấp nhận tính không có tổ chức khi làm việc, chứ không có thông tin nói là Google có phải được khuyến khích bởi sự thành công của GE không. >> Thông tin không được đề cập đến. LT S 40. Đáp án – Not Given Google IE Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn Google General Electric General Electric adopt flexibility embraced disorganisation/ embraced flexible structures was inspired NOT MENTIONED IELTS Thanh Loan 380 CAMBRIDGE 14 Lo an TEST 3 an h Passage 1 IE LT S Th THE CONCEPT OF INTELLIGENCE IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A an Q2 Looked at in one way, everyone knows what intelligence is; looked at in another way, no one does. In other words, people all have unconscious notions - known as 'implicit theories' - of intelligence, but no one knows for certain what it actually is. This chapter addresses how people conceptualize intelligence, whatever it may actually be. But why should we even care what people think intelligence is, as opposed only to valuing whatever it actually is? There are at least four reasons people's conceptions of intelligence matter. Lo - notion (of something) (noun) Nghĩa: an idea, a belief or an understanding of something Ví dụ: She had only a vague notion of what might happen. Th an h - conceptualize (verb) Nghĩa: to form an idea of something in your mind Ví dụ: These people do not conceptualize hunting as a violent act. Dịch A IE LT S Tưởng rằng mọi người đều biết trí thông minh là gì; nhưng thực ra không ai biết cả. Nói cách khác, tất cả mọi người đều có những khái niệm vô thức - được gọi là 'lý thuyết ngầm' - về trí thông minh, nhưng không có định nghĩa chính xác về nó. Chương này đề cập đến cách mọi người khái niệm hóa về trí thông minh. Nhưng tại sao chúng ta lại quan tâm mọi người nghĩ trí thông minh là gì, thay bằng việc đưa ra định nghĩa thực sự của nó? Có ít nhất bốn lý do vì sao việc mọi người định nghĩa như thế nào về trí thông minh lại quan trọng. IELTS Thanh Loan 381 Đoạn B Lo an First, Q1 implicit theories of intelligence drive the way in which people perceive and evaluate their own intelligence and that of others. To better understand the judgments people make about their own and others' abilities, it is useful to learn about people's implicit theories. Q4 For example, parents' implicit theories of their children's language development will determine at what ages they will be willing to make various corrections in their children's speech. More generally, parents' implicit theories of intelligence will determine at what ages they believe their children are ready to perform various cognitive tasks. Job interviewers will make hiring decisions on the basis of their implicit theories of intelligence. People will decide who to be friends with on the basis of such theories. In sum, knowledge about implicit theories of intelligence is important because this knowledge is so often used by people to make judgments in the course of their everyday lives. an h - perceive somebody/something (verb) Nghĩa: to understand or think of somebody/something in a particular way Ví dụ: This discovery was perceived as a major breakthrough. LT Dịch B S Th - on the basis of something (phrase) Nghĩa: the reason why people take a particular action Ví dụ: She was chosen for the job on the basis of her qualifications. IE Đầu tiên, các lý thuyết ngầm về trí thông minh giúp mọi người nhận thức và đánh giá trí thông minh của chính họ và của người khác. Để hiểu rõ hơn về những đánh giá mà mọi người đưa ra về khả năng của chính họ và của người khác, việc tìm hiểu về các lý thuyết ngầm về trí thông minh của mỗi người là rất hữu ích. Ví dụ, các lý thuyết ngầm của cha mẹ về sự phát triển ngôn ngữ của con cái sẽ giúp họ xác định ở độ tuổi nào họ nên chỉnh sửa các lỗi khi đứa trẻ nói. Tổng quát hơn, các lý thuyết ngầm về trí thông minh của cha mẹ sẽ xác định ở độ tuổi nào họ tin rằng con cái họ đã sẵn sàng để thực hiện các nhận thức quá trình khác nhau. Người phỏng vấn xin việc sẽ đưa ra quyết định tuyển dụng trên cơ sở lý thuyết ngầm của họ về trí thông minh. Mọi người sẽ quyết định kết bạn với ai trên cơ sở những lý thuyết đó. Tóm lại, kiến thức về các lý thuyết ngầm về trí thông minh rất quan trọng vì kiến thức này thường được mọi người sử dụng để đưa ra phán đoán trong cuộc sống hàng ngày của họ. IELTS Thanh Loan 382 Đoạn C Second, the implicit theories of scientific investigators ultimately give rise to their explicit theories. Thus it is useful to find out what these implicit theories are. Implicit theories provide a framework that is useful in defining the general scope of a phenomenon - especially a not-well-understood phenomenon. These implicit theories can suggest what aspects of the phenomenon have been more or less attended to in previous investigations. an - give rise to something (idiom) Nghĩa: to cause something to happen or exist Ví dụ: We found out later that we had been at the same school. an h Lo - find out (phrasal verb) Nghĩa: to get some information about something/somebody by asking, reading, etc. Ví dụ: The collapse of the company will have repercussions for the whole industry. Dịch C IE LT S Th Thứ hai, các lý thuyết ngầm của các nhà khoa học giúp học phát triển các lý thuyết cụ thể, rõ ràng. Do đó, tìm hiểu những lý thuyết ngầm này là rất hữu ích. Các lý thuyết ngầm giúp chúng ta có những tiêu chí xác định phạm vi chung của một hiện tượng - đặc biệt là một hiện tượng không được hiểu rõ. Những lý thuyết ngầm này có thể gợi ý những khía cạnh nào của hiện tượng đã được chú ý trong các cuộc điều tra trước đây. IELTS Thanh Loan 383 Đoạn D an Third, implicit theories can be useful when an investigator suspects that existing explicit theories are wrong or misleading. Q3 If an investigation of implicit theories reveals little correspondence between the extant implicit and explicit theories, the implicit theories may be wrong. But the possibility also needs to be taken into account that the explicit theories are wrong and in need of correction or supplementation. For example, some implicit theories of intelligence suggest the need for expansion of some of our explicit theories of the construct. Lo - misleading (adj) Nghĩa: giving the wrong idea or impression and making you believe something that is not true Ví dụ: It would be seriously misleading to suggest that television has no effect on children. an h - correspondence (between A and B) (noun) Nghĩa: a connection between two things Ví dụ: There is a close correspondence between the two extracts. LT Dịch D S Th - extant (adj) Nghĩa: (of something very old) still in existence Ví dụ: A limited number of documents from the period are still extant. IE Thứ ba, các lý thuyết ngầm có thể hữu ích khi nhà điều tra nghĩ rằng các lý thuyết cụ thể mà đang được sử dụng có thể sai lệch. Nếu một cuộc điều tra cho thấy ít tương quan giữa các lý thuyết tiềm ẩn và rõ ràng vẫn còn đang tồn tại, thì các lý thuyết ngầm có thể sai. Nhưng cũng có thể các lý thuyết cụ thể bị sai và cần sửa chữa hoặc bổ sung. Ví dụ, một số lý thuyết ngầm về trí thông minh rằng cần phải mở rộng lý thuyết cụ thể về cấu trúc xây dựng lý thuyết thông minh. IELTS Thanh Loan 384 Đoạn E Finally, understanding implicit theories of intelligence can help elucidate developmental and cross-cultural differences. As mentioned earlier, people have expectations for intellectual performances that differ for children of different ages. How these expectations differ is in part a function of culture. Q5 For example, expectations for children who participate in Western-style schooling are almost certain to be different from those for children who do not participate in such schooling. an h - schooling (uncountable noun) Nghĩa: the education you receive at school Ví dụ: Compulsory schooling ends at sixteen. Lo an - elucidate (verb) Nghĩa: to make something clearer by explaining it more fully Ví dụ: Occasionally I had to elucidate a point of law. Th Dịch E IE LT S Cuối cùng, hiểu các lý thuyết ngầm về trí thông minh có thể giúp làm sáng tỏ sự khác biệt về phát triển và giao thoa văn hóa. Như đã đề cập trước đó, mọi người thường kỳ vọng rằng trẻ em ở các độ tuổi khác nhau có khả năng trí tuệ khác nhau. Những sự kì vọng này khác nhau như thế nào là một phần chức năng của văn hóa. Ví dụ, những kỳ vọng cho trẻ em tham gia học tập ở văn hoá phương Tây chắc chắn sẽ khác với những trẻ em không tham gia vào việc giáo dục như vậy. IELTS Thanh Loan 385 Đoạn F I have suggested that there are three major implicit theories of how intelligence relates to society as a whole (Sternberg, 1997). These might be called Hamiltonian, Jeffersonian, and Jacksonian. These views are not based strictly, but rather, loosely, on the philosophies of Alexander Hamilton, Thomas Jefferson, and Andrew Jackson, three great statesmen in the history of the United States. Lo an - statesman (noun) Nghĩa: a man who is a wise, experienced and respected political leader Ví dụ: Political power resided with the nation's elder statesman and party leader. Dịch F IE LT S Th an h Tôi đã gợi ý rằng có ba lý thuyết tiềm ẩn về việc trí thông minh liên quan đến toàn xã hội như thế nào (Sternberg, 1997). Những lí thuyết ngầm này có thể được gọi là Hamilton, Jeffersonian và Jacksonian. Những quan điểm này không hoàn toàn dựa trên những triết lý của Alexander Hamilton, Thomas Jefferson và Andrew Jackson, ba chính khách vĩ đại trong lịch sử Hoa Kỳ IELTS Thanh Loan 386 Đoạn G an Q10 The Hamiltonian view, which is similar to the Platonic view, is that people are born with different levels of intelligence and that those who are less intelligent need the good offices of the more intelligent to keep them in line, whether they are called government officials or, in Plato's term, philosopher-kings. Q11 Herrnstein and Murray (1994) seem to have shared this belief when they wrote about the emergence of a cognitive (high-IQ) elite, which eventually would have to take responsibility for the largely irresponsible masses of non-elite (low-IQ) people who cannot take care of themselves. Q13 Left to themselves, the unintelligent would create, as they always have created, a kind of chaos. Lo - take responsibility for something (phrase) Nghĩa: to deal with or take care of a duty for something Ví dụ: It's time for someone to take responsibility for this job. Th an h - chaos (uncountable noun) Nghĩa: a complete lack of order Ví dụ: Heavy snow has caused total chaos on the roads. Dịch G IE LT S Hamilton và Platonic có quan điểm giống nhau là con người được sinh ra với các mức độ thông minh khác nhau và những người kém thông minh cần môi trường tiếp xúc với những người thông minh hơn để họ có thể học tập, cho dù họ có là quan chức chính phủ hay theo thuật ngữ của Plato là các nhà triết học. Herrnstein và Murray (1994) có chung suy nghĩ như vật, họ viết về một tầng lớp nhận thức cao (IQ cao) sẽ phải chịu trách nhiệm về một số đông những người IQ thấp vô trách nhiệm không thể tự chăm sóc bản thân. Như thường lệ, những người không thông minh sẽ tạo ra một sự hỗn loạn trong xã hội. IELTS Thanh Loan 387 Đoạn H an Q7 The Jeffersonian view is that people should have equal opportunities, but they do not necessarily avail themselves equally of these opportunities and are not necessarily equally rewarded for their accomplishments.Q9 People are rewarded for what they accomplish, if given equal opportunity. Low achievers are not rewarded to the same extent as high achievers. In the Jeffersonian view, the goal of education is not to favor or foster an elite, as in the Hamiltonian tradition, but rather to allow children the opportunities to make full use of the skills they have. My own views are similar to these (Sternberg, 1997). Lo - avail yourself of something (phrasal verb) Nghĩa: to make use of something, especially an opportunity or offer Ví dụ: Guests are encouraged to avail themselves of the full range of hotel facilities. Th an h - make use of something/somebody (phrasal verb) Nghĩa: to use something/somebody, especially in order to get an advantage Ví dụ: We could make better use of our resources. Dịch H IE LT S Quan điểm của người Hồi giáo là mọi người nên có những cơ hội như nhau, nhưng họ không nhất thiết phải tận dụng những cơ hội như nhau và không nhất thiết phải được khen thưởng như nhau cho những thành tựu của họ. Mọi người được khen thưởng cho những gì họ đạt được, nếu có cơ hội như nhau. Người đạt thành tích thấp không được khen thưởng ở cùng mức độ với người đạt thành tích cao. Theo quan điểm của người Do Thái, mục tiêu của giáo dục không phải là ủng hộ hay nuôi dưỡng một tầng lớp thượng lưu, như trong truyền thống Hamilton, mà là cho phép trẻ em có cơ hội tận dụng đầy đủ các kỹ năng mà chúng có. Quan điểm của riêng tôi cũng tương tự như vậy (Sternberg, 1997). IELTS Thanh Loan 388 Đoạn I Lo - competency (noun) Nghĩa: the ability to do something well Ví dụ: Managers need to own managerial competencies. an Q12 The Jacksonian view is that all people are equal, not only as human beings but in terms of their competencies - that one person would serve as well as another in government or on a jury or in almost any position of responsibility. In this view of democracy, people are essentially intersubstitutable except for specialized skills, all of which can be learned. Q8 In this view, we do not need or want any institutions that might lead to favoring one group over another. h Dịch I IE LT S Th an Quan điểm của Jackson là tất cả mọi người đều bình đẳng, không chỉ là con người mà còn về năng lực của họ - rằng một người sẽ phục vụ tốt như một người khác trong chính phủ hoặc trong bồi thẩm đoàn hoặc trong hầu hết mọi vị trí trách nhiệm. Theo quan điểm của nền dân chủ, mọi người về cơ bản là giao thoa ngoại trừ các kỹ năng chuyên ngành, tất cả đều có thể học được. Theo quan điểm này, chúng tôi không cần hoặc muốn bất kỳ tổ chức nào có thể dẫn đến việc ủng hộ nhóm này hơn nhóm khác. IELTS Thanh Loan 389 Đoạn K an Implicit theories of intelligence and of relationship of intelligence to society perhaps need to be considered more carefully than they have been because they often serve as underlying presuppositions for explicit theories and even experimental designs that are then taken as scientific contributions. Until scholars are able to discuss their implicit theories and thus their assumptions, Q6 they are likely to miss the point of what others are saying when discussing their explicit theories and their data. Lo - underlying (adj) Nghĩa: important in a situation but not always easily noticed or stated clearly Ví dụ: The underlying assumption is that the amount of money available is limited. Th an h - presupposition (noun) Nghĩa: something that you believe to be true and use as the beginning of an argument even though it has not been proved Ví dụ: Your presuppositions are quite wrong. S Dịch K IE LT Các lý thuyết tiềm ẩn về trí thông minh và mối quan hệ của trí thông minh với xã hội có lẽ cần được xem xét cẩn thận hơn so với trước đây vì chúng thường đóng vai trò là những giả định cơ bản cho các lý thuyết rõ ràng và thậm chí là các thiết kế thử nghiệm được coi là đóng góp khoa học. Cho đến khi các học giả có thể thảo luận về các lý thuyết ngầm của họ và do đó, các giả định của họ, họ có khả năng bỏ lỡ quan điểm của những gì người khác đang nói khi thảo luận về lý thuyết rõ ràng và dữ liệu của họ. IELTS Thanh Loan 390 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 1-3 Reading Passage 1 has ten sections, A -J Which section contains the following information? Write the correct letter, A-J, in boxes 1-3 on your answer sheet. 1. Information about how non-scientists' assumptions about intelligence influence their behaviour towards others an Dịch câu hỏi:iThông tin về cách các giả định của các nhà mà không phải nhà khoa học về trí thông minh ảnh hưởng đến hành vi của họ đối với người khác. Lo Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến việc mọi người suy nghĩ với hành vi của họ với người khác. Th an h Vị trí: đoạn B, “Implicit theories of intelligence drive the way in which people perceive and evaluate their own intelligence and that of others. … For example, parents' implicit theories of their children's language development will determine at what ages they will be willing to make various corrections in their children's speech.” IE LT S Giải thích: theo đoạn văn thì lí thuyết ngầm về trí thông minh sẽ ảnh hưởng cách mỗi người nhận thức và đánh giá trí thông minh của mình và của người khác. Ví dụ, lí thuyết ngầm của bố mẹ về sự phát triển ngôn ngữ của con của họ sẽ quyết định khi nào họ nên sửa lỗi sai trong lời nói của những đứa trẻ. >> Đoạn B chứa thông tin câu hỏi. 1. Đáp án – B Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn non-scientists’s assumptions people perceive and evaluate influence drive the way behaviour towards others at what ages they willing to make various corrections in children’s speech IELTS Thanh Loan 391 2. A reference to lack of clarity over the definition of intelligence Dịch câu hỏi:iMột tham chiếu đến sự thiếu rõ ràng về định nghĩa của trí thông minh. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến sự thiếu rõ ràng về định nghĩa của sự thông minh. an Vị trí: đoạn A, “Looked at in one way, everyone knows what intelligence is; looked at in another way, no one does .... but no one knows for certain what it actually is.” h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì cách mọi người hiểu về sự thông minh thì thực tế là không ai biết chắc nó là gì. >> Đoạn A chứa thông tin câu hỏi. lack of clarity S Từ vựng trong câu hỏi Th an 2. Đáp án – A no one knows for certain what intelligence is IE LT definition of intelligence Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 392 3. The point that a researcher's implicit and explicit theories may be very different Dịch câu hỏi:iMột điểm mà các lý thuyết ngầm và lí thuyết rõ ràng của một nhà nghiên cứu có thể rất khác nhau. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến điểm khác biệt giữa “implicit and explicit theories”. Lo an Vị trí: đoạn B, “Implicit theories of intelligence drive the way in which people perceive and evaluate their own intelligence and that of others. … For example, parents' implicit theories of their children's language development will determine at what ages they will be willing to make various corrections in their children's speech.” Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì lí thuyết ngầm về trí thông minh sẽ ảnh hưởng cách mỗi người nhận thức và đánh giá trí thông minh của mình và của người khác. Ví dụ, lí thuyết ngầm của bố mẹ về sự phát triển ngôn ngữ của con của họ sẽ quyết định khi nào họ nên sửa lỗi sai trong lời nói của những đứa trẻ. >> Đoạn B chứa thông tin câu hỏi. S 3. Đáp án – B Từ vựng trong đoạn văn non-scientists’s assumptions people perceive and evaluate IE LT Từ vựng trong câu hỏi influence drive the way behaviour towards others at what ages they willing to make various corrections in children’s speech IELTS Thanh Loan 393 Questions 4-6 Do the following statements agree with the claims of the writer in Reading Passage 1? In boxes 4-6 on your answer sheet, write YES if the statement agrees with the claims of the writer NO if the statement contradicts the claims of the writer NOT GIVEN if it is impossible to say what the writer thinks about this 4. Slow language development in children is likely to prove disappointing to their parents. Lo an Dịch câu hỏi:iSự phát triển ngôn ngữ chậm ở trẻ có khả năng chứng tỏ sự thất vọng đối với cha mẹ. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến “slow language development” và “disappointing” của bố mẹ. Th an h Vị trí: đoạn B, “For example, parents’ implicit theories of their children’s language development will determine at what ages they will be willing to make various corrections in their children’s speech. More generally, parents’ implicit theories of intelligence will determine at what ages they believe their children are ready to perform various cognitive tasks.” IE LT S Giải thích: đoạn văn chỉ đề cập đến thông tin việc bố mẹ sẽ chỉnh sửa các lỗi sai trong cuộc hội thoại của con, chứ không có thông tin đề cập đến cảm xúc của bố mẹ là thất vọng hay bình thường khi con phát triển ngôn ngữ chậm cả. >> Thông tin không được đề cập đến. 4. Đáp án – Not Given Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn slow language development children language development prove disappointing NOT MENTIONED IELTS Thanh Loan 394 5. People’s expectations of what children should gain from education are universal. Dịch câu hỏi:iKỳ vọng của mọi người về những gì trẻ em nên đạt được từ giáo dục phổ biến trên toàn cầu (ý muốn nói những kì vọng này giống nhau ở mọi nơi trên thế giới). Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến “people’s expectations” và “gain from education are universal” Lo an Vị trí: đoạn E, “For example, expectations for children who participate in Western-style schooling are almost certain to be different from those for children who do not.” Th an h Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì những kỳ vọng cho trẻ em tham gia học tập theo kiểu phương Tây gần như chắc chắn sẽ ‘khác với những trẻ em không tham gia. Điều đó nghĩa là chúng không hề giống nhau ở mọi nơi. >> Ngược lại với thông tin trong câu hỏi. LT S 5. Đáp án – No Từ vựng trong đoạn văn people’s expectation expectations for children gain from education participate in schooling universal different from IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 395 6. Scholars may discuss theories without fully understanding each other. Dịch câu hỏi:iCác nhà nghiên cứu có thể thảo luận về các lý thuyết trong khi không hoàn toàn hiểu về nhau. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến “scholars discuss theories” và “without understanding” an Vị trí: đoạn K, “Until scholars are able to discuss their implicit theories and thus their assumptions, they are likely to miss the point of what others are saying.” an h Lo Giải thích: theo như đoạn văn thì các nhà nghiên cứu có thể thảo luận các lý thuyết và họ có thể bỏ qua các ý mà các nhà nghiên cứu khác nói về. Điều này nghĩa là họ đúng là có thể thảo luận về những lý thuyết mà không hiểu ý của nhau. >> Đúng với thông tin được đề cập. S Từ vựng trong câu hỏi Th 6. Đáp án – Yes LT scholars may discuss theories scholars are able to discuss theories miss the point of what others are saying IE without fully understanding each other Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 396 Questions 7-13 Look at the following statements (Questions 7-13) and the list of theories below. Match each statement with the correct theory, A, B, or C. Write the correct letter, A, B, or C, in boxes 7-13 on your answer sheet. NB You may use any letter more than once. 7. It is desirable for the same possibilities to be open to everyone. Lo an Dịch câu hỏi:iNó mong muốn cho các khả năng tương tự được mở cho tất cả mọi người. (Ý muốn nói nếu mọi người có những khả năng giống nhau, đó là 1 điều lí tưởng). Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến “the same possibilities to everyone” an h Vị trí: đoạn H, “The Jeffersonian view is that people should have equal opportunities” LT 7. Đáp án – B S Th Giải thích: theo như đoạn văn thì nhà nghiên cứu Jeffersonian cho rằng mọi người nên có những cơ hội như nhau. >> Statement này là của nhà nghiên cứu Jeffersonian Từ vựng trong đoạn văn desirable should the same possibilities to be open to everyone people have equal opportunities IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 397 8. No section of society should have preferential treatment at the expense of another. Dịch câu hỏi:iKhông có bộ phận nào trong xã hội nên được đối xử ưu đãi bằng chi phí của người khác. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến “preferential treatment” an Vị trí: đoạn I, “In this view, we do not need or want any institutions that might lead to favoring one group over another.” an h Lo Giải thích: đoạn I đang mô tả về quan điểm của nhà khoa học Jacksonian, theo ông thì chúng ta không cần có bất cứ một tổ chức nào mà thiên vị một nhóm người cụ thể hơn nhóm khác. >> Statement này là của nhà nghiên cứu Jacksonian LT no section of society S Từ vựng trong câu hỏi Th 8. Đáp án – C Từ vựng trong đoạn văn not need or want any institutions lead to favoring at the expense of another one group over another IE have preferential treatment IELTS Thanh Loan 398 9. People should only gain benefits on the basis of what they actually achieve. Dịch câu hỏi:iMọi người chỉ nên đạt được lợi ích trên cơ sở những gì họ thực sự đạt được. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến “gain benefits what they actually achieve” Lo an Vị trí: đoạn H, “People are rewarded for what they accomplish, if given equal opportunity. Low achievers are not rewarded to the same extent as high achievers.” Th an h Giải thích: đoạn H đang đề cập đến quan điểm của nhà nghiên cứu Jeffersonian. Ông cho rằng mọi người mọi người chỉ nên được thưởng vì những gì họ đạt được thôi. Và Những người đạt thành tích thấp không được thưởng ở mức độ tương đương với những người đạt thành tích cao. >> Statement này là của nhà nghiên cứu Jeffersonian S 9. Đáp án – B Từ vựng trong đoạn văn only gain benefits are rewarded IE LT Từ vựng trong câu hỏi on the basis of what they actually achieve IELTS Thanh Loan what they accomplish 399 10. Variation in intelligence begins at birth. Dịch câu hỏi:iSự khác nhau trong trí thông minh bắt đầu từ lúc mới sinh. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến “variation in intelligence” Vị trí: đoạn G, “The Hamiltonian view, which is similar to the Platonic view, is that people are born with different levels of intelligence.” Lo an Giải thích: theo như đoạn văn thì nhà nghiên cứu Hamiltonian cho rằng khi mọi người được sinh ra thì đã có mức độ thông minh khác nhau rồi. >> Statement này là của nhà nghiên cứu Hamiltonian different levels of intelligence are born with IE LT begins at birth S variation in intelligence Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi an h 10. Đáp án – A IELTS Thanh Loan 400 11. The more intelligent people should be in positions of power. Dịch câu hỏi:iNhững người thông minh hơn nên ở vị trí quyền lực. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến “more intelligent” với “positions of power” Lo an Vị trí: đoạn G, “Herrnstein and Murray (1994) seem to have shared this belief when they wrote about the emergence of a cognitive (high-IQ) elite, which eventually would have to take responsibility for the largely irresponsible masses of non-elite (low-IQ) people who cannot take care of themselves.” 11. Đáp án – A S Từ vựng trong câu hỏi Th an h Giải thích: theo như đoạn văn thì những người có trí thông minh cao thì nên chịu trách nhiệm cho những công việc mà những người có IQ thấp không thể tự mình làm được. Đoạn G đang đề cập đến quan điểm của Hamiltonian. >> Statement này là của nhà nghiên cứu Hamiltonian Từ vựng trong đoạn văn emergence of a cognitive (high-IQ) elite should be in positions of power take responsibility for the largely irresponsible masses of non-elite (low-IQ) IE LT the more intelligent people IELTS Thanh Loan 401 12. Everyone can develop the same abilities. Dịch câu hỏi:iTất cả mọi người đều có thể phát triển các khả năng giống nhau. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến “develop the same abilities” Vị trí: đoạn I, “The Jacksonian view is that all people are equal, not only as human beings but in terms of their competencies .” Lo an Giải thích: theo như đoạn văn thì nhà nghiên cứu Jacksonian cho rằng tất cả mọi người đều như nhau về các năng lực. >> Statement này là của nhà nghiên cứu Jacksonian all people competencies IE LT the same abilities S everyone Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi an h 12. Đáp án – C IELTS Thanh Loan 402 13. People of low intelligence are likely to lead uncontrolled lives. Dịch câu hỏi:iNhững người có trí thông minh thấp có khả năng dẫn đến cuộc sống không kiểm soát. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến “people of low intelligence” an Vị trí: đoạn G, “Left to themselves, the unintelligent would create, as they always have created, a kind of chaos.” Lo Giải thích: theo như đoạn văn thì nhà nghiên cứu Hamiltonian cho rằng những người không thông minh sẽ luôn tạo ra những rắc rối. >> Statement này là của nhà nghiên cứu Hamiltonian Từ vựng trong câu hỏi S people of low intelligence Th an h 13. Đáp án – A the unintelligent created a kind of chaos IE LT lead to uncontrolled lives Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 403 CAMBRIDGE 14 Lo an TEST 3 an h Passage 2 IE LT S Th SAVING BUGS TO FIND NEW DRUGS IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A Lo an More drugs than you might think are derived from, or inspired by, compounds found in living things. Looking to nature for the soothing and curing of our ailments is nothing new — we have been doing it for tens of thousands of years. Q16 You only have to look at other primates - such as the capuchin monkeys who rub themselves with toxin-oozing millipedes to deter mosquitoes, or the chimpanzees who use noxious forest plants to rid themselves of intestinal parasites — to realise that our ancient ancestors too probably had a basic grasp of medicine. h - soothe something (verb) Nghĩa: an idea, a belief or an understanding of something Ví dụ: This should soothe the pain. Th an - ailment (noun) Nghĩa: an illness that is not very serious Ví dụ: I got all the usual childhood ailments. Dịch A LT S - deter (somebody) (from something/from doing something) (verb) Nghĩa: to make somebody decide not to do something or continue doing something Ví dụ: The high price of the service could deter people from seeking advice. IE Nhiều loại thuốc có nguồn gốc hoặc lấy cảm hứng từ các hợp chất được tìm thấy trong các sinh vật sống. Lợi dụng những thứ có trong thiên nhiên để làm dịu và chữa khỏi những căn bệnh không phải điều gì mới - chúng ta đã áp dụng biện pháp này trong hàng chục ngàn năm. Bạn chỉ cần quan sát các loài linh trưởng khác - chẳng hạn như những con khỉ Capuchin tự chà xát rết độc để xua đuổi muỗi, hoặc những con tinh tinh sử dụng thực vật độc hại trong rừng để loại bỏ ký sinh trùng đường ruột của chúng – những điều này giúp chúng ta nhận ra rằng tổ tiên của chúng ta đã có khả năng tìm ra những yếu tố cơ bản của y học. IELTS Thanh Loan 404 Đoạn B Lo an Pharmaceutical science and chemistry built on these ancient foundations and perfected the extraction, characterisation, modification and testing of these natural products. Then, for a while, modern pharmaceutical science moved its focus away from nature and into the laboratory, designing chemical compounds from scratch. Q19 The main cause of this shift is that although there are plenty of promising chemical compounds in nature, finding them is far from easy. Securing sufficient numbers of the organism in question, isolating and characterising the compounds of interest, and producing large quantities of these compounds are all significant hurdles. h - from scratch (idiom) Nghĩa: from the very beginning Ví dụ: They decided to dismantle the machine and start again from scratch. LT Dịch B S Th an - hurdle (noun) Nghĩa: a problem or difficulty that must be solved or dealt with before you can achieve something Ví dụ: The next hurdle will be getting her parents' agreement. IE Khoa học và hóa học dược phẩm ngày nay được xây dựng dựa trên việc phát triển và hoàn thiện khai thác, đặc tính hóa, sửa đổi và thử nghiệm các sản phẩm tự nhiên ngày trước. Sau một thời gian, khoa học dược phẩm hiện đại đã chuyển sự tập trung từ thiên nhiên sang phòng thí nghiệm, thiết kế các hợp chất hóa học lại từ đầu. Nguyên nhân chính của sự dịch chuyển này là mặc dù có rất nhiều hợp chất hóa học đầy hứa hẹn trong tự nhiên, việc tìm kiếm chúng không hề dễ dàng. Đảm bảo đủ số lượng sinh vật yêu cầu, cô lập và mô tả các hợp chất, và sản xuất số lượng lớn các hợp chất này đều gặp những trở ngại đáng kể. IELTS Thanh Loan 405 Đoạn C an Laboratory-based drug discovery has achieved varying levels of success, something which has now prompted the development of new approaches focusing once again on natural products. With the ability to mine genomes for useful compounds, it is now evident that we have barely scratched the surface of nature's molecular diversity. Q14 This realisation, together with several looming health crises, such as antibiotic resistance, has put bioprospecting the search for useful compounds in nature - firmly back on the map. Lo - prompt something (verb) Nghĩa: to make somebody decide to do something; to cause something to happen Ví dụ: The discovery of the bomb prompted an increase in security. Th an h - resistance (to something) (uncountable noun) Nghĩa: the power not to be affected by something Ví dụ: AIDS lowers the body's resistance to infection. Dịch C IE LT S Loại thuốc được phát minh trong phòng thí nghiệm đã đạt được mức độ thành công khác nhau, thúc đẩy sự phát triển của các phương pháp mới một lần nữa lại tập trung vào các sản phẩm tự nhiên. Với khả năng khai thác bộ gen cho các hợp chất hữu ích, giờ đây rõ ràng là chúng ta hầu như không làm tổn hại sự đa dạng phân tử trong tự nhiên. Phát hiện này cùng với một số vấn đề về sức khỏe, như phản kháng sinh, đã đưa phương pháp sinh học - tìm kiếm các hợp chất hữu ích trong tự nhiên - trở lại với y học loài người. IELTS Thanh Loan 406 Đoạn D an Insects are the undisputed masters of the terrestrial domain, where they occupy every possible niche. Q21 Consequently, they have a bewildering array of interactions with other organisms, something which has driven the evolution of an enormous range of very interesting compounds for defensive and offensive purposes. Their remarkable diversity exceeds that of every other group of animals on the planet combined. Yet even though insects are far and away the most diverse animals in existence, their potential as sources of therapeufic compounds is yet to be realised. Lo - undisputed (adj) Nghĩa: that everyone accepts or recognizes Ví dụ: It’s an undisputed fact that women on average live longer than men. Th an h - bewildering (adj) Nghĩa: making you feel confused because there are too many things to choose from or because something is difficult to understand Ví dụ: There is a bewildering variety of software available. Dịch D IE LT S Côn trùng chính là loài mà ai cũng đồng ý rằng chúng là loại động vật phổ biến nhất trên mặt đất, chúng chiếm giữ mọi ngóc ngách có thể. Do đó, chúng có một loạt các tác động rất đa dạng với các sinh vật khác, với mục đích phòng thủ và tấn công, chúng đã tạo ra một số lượng lớn các hợp chất. Sự đa dạng của chúng vượt xa mọi nhóm động vật khác trên hành tinh cộng lại. Tuy nhiên, mặc dù côn trùng là loài động vật đa dạng nhất còn tồn tại, nhưng tiềm năng của chúng như là nguồn hợp chất trị liệu vẫn chưa được tìm ra. IELTS Thanh Loan 407 Đoạn E an From the tiny proportion of insects that have been investigated, several promising compounds have been identified. Q20 For example, alloferon, an antimicrobial compound produced by blow fly larvae, is used as an antiviral and antitumor agent in South Korea and Russia. The larvae of a few other insect species are being investigated for the potent antimicrobial compounds they produce. Meanwhile, a Compound from the venom of the wasp Polybia paulista has potential in cancer treatment. h Lo - tiny (adj) Nghĩa: very small in size or amount Ví dụ: Most of the land is owned by a tiny fraction of the population. an Dịch E IE LT S Th Từ tỷ lệ nhỏ côn trùng đã được nghiên cứu, một số hợp chất đầy hứa hẹn đã được xác định. Ví dụ, “Alloferon”, một hợp chất chống vi trùng được sản xuất bởi ấu trùng ruồi, được sử dụng như một chất chống vi rút và chống ung thư ở Hàn Quốc và Nga. Ấu trùng của một vài loài côn trùng khác đang được điều tra về các hợp chất kháng khuẩn mạnh mà chúng tạo ra. Trong khi đó, một hợp chất từ nọc độc của ong bắp cày “Polybia Paulista” có tiềm năng trong điều trị ung thư. IELTS Thanh Loan 408 Đoạn F an Q17 Why is it that insects have received relatively little attention in bioprospecting? Firstly, there are so many insects that, without some manner of targeted approach, investigating this huge variety of species is a daunting task. Secondly, insects are generally very small, and the glands inside them that secrete potentially useful compounds are smaller still. This can make it difficult to obtain sufficient quantities of the compound for subsequert testing. Thirdly, although we consider insects to be everywhere, the reality of this ubiquity is vast numbers of a few extremely common species. Many insect species are infrequently encountered and very difficult to rear in captivity, which, again, can leave us with insufficient material to work with. h Lo - daunting (adj) Nghĩa: making somebody feel nervous and less confident about doing something Ví dụ: She has the daunting task of cooking for 20 people every day. Th an - in captivity (uncountable noun) Nghĩa: the state of being kept as a prisoner or in a space that you cannot escape from Ví dụ: Wild animals do not always breed well in captivity. IE Dịch F LT S - insufficient (adj) Nghĩa: not large, strong or important enough for a particular purpose Ví dụ: The management paid insufficient attention to working conditions. Tại sao côn trùng lại ít được chú ý trong việc lọc sinh học? Thứ nhất, có rất nhiều côn trùng, mà không có cách tiếp cận nào, nghiên cứu một số lượng siêu lớn sinh vật này là một nhiệm vụ khiến nản chí. Thứ hai, côn trùng nói chung rất nhỏ và các tuyến bên trong mà tiết ra các hợp chất có khả năng hữu ích lại càng nhỏ hơn. Điều này có thể gây khó khăn cho việc lấy đủ số lượng hợp chất để thử nghiệm sau này. Thứ ba, mặc dù côn trùng có ở khắp mọi nơi, nhưng thực tế chúng chỉ thuộc vài nhóm thôi. Nhiều loài côn trùng không hay gặp lắm và rất khó nuôi nhốt, điều này, một lần nữa, có thể khiến chúng ta không đủ nguyên liệu để làm việc. IELTS Thanh Loan 409 Đoạn G Lo an My colleagues and I at Aberystwyth University in the UK Q23 have developed an approach in which we use our knowledge of ecology as a guide to target our efforts. Q24 Q25 The creatures that particularly interest us are the many insects that secrete powerful poison for subduing prey and keeping it fresh for future consumption. There are even more insects that are masters of exploiting filthy habitats, such as faeces and carcasses, where they are regularly challenged by thousands of micro- organisms. These insects have many antimicrobial compounds for dealing with pathogenic bacteria and fungi, Q26 suggesting that there is certainly potential to find many compounds that can serve as or inspire new antibiotics. h - subdue somebody/something (verb) Nghĩa: to bring somebody/something under control, especially by using force Ví dụ: Troops were called in to subdue the rebels. Th an - filthy (adj) Nghĩa: very dirty and unpleasant Ví dụ: Why are the streets so filthy in this part of the city? S Dịch G IE LT Tôi và các đồng nghiệp ở Đại học Aberystwyth ở Anh đã phát triển một cách tiếp cận trong đó chúng tôi sử dụng kiến thức về sinh thái học để đạt mục đích. Các sinh vật mà chúng ta đặc biệt quan tâm đến là nhiều loài côn trùng tiết ra chất độc cực mạnh để khống chế con mồi và giữ nó tươi để ăn sau đó. Thậm chí còn có nhiều côn trùng là thường sống ở môi trường bẩn thỉu, như phân và xác, nơi chúng thường xuyên bị thách thức bởi hàng ngàn vi sinh vật. Những côn trùng này có nhiều hợp chất kháng khuẩn để đối phó với vi khuẩn và nấm gây bệnh, nên chúng ta có thể tìm thấy nhiều hợp chất có thể phục vụ hoặc truyền cảm hứng cho kháng sinh mới. IELTS Thanh Loan 410 Đoạn H Lo an Although natural history knowledge points us in the right direction, it doesn't solve the problems associated with obtaining useful compounds from insects. Q15 Q22 Fortunately, it is now possible to snip out the stretches of the insects DNA that carry the codes for the interesting compounds and insert them into cell lines that allow larger quantities to be produced. And although the road from isolating and characterising compounds with desirable qualities to developing a commercial product is very long and full of pitfalls, the variety of successful animal-derived pharmaceuticals on the market demonstrates there is a precedent here that is worth exploring. an h - pitfall (noun) Nghĩa: a danger or difficulty, especially one that is hidden or not obvious at first Ví dụ: Getting professional advice will help you avoid the most obvious pitfalls. Th Dịch H IE LT S Mặc dù kiến thức lịch sử tự nhiên chỉ cho chúng ta đi đúng hướng, nhưng nó không giải quyết được các vấn đề liên quan đến việc làm sao lấy các hợp chất hữu ích từ côn trùng. May mắn thay, ngày nay, chúng ta có thể thu gọn mã di truyền DNA của côn trùng, mang mã cho các hợp chất mới lạ và chèn chúng vào các dòng tế bào để có thể sản xuất một lượng lớn các hợp chất. Và mặc dù chặng đường từ việc tách các hợp chất này tới việc mô tả các đặc tính của nó với chất lượng mong muốn để thương mại hóa sản phẩm là rất dài và đầy cạm bẫy, sự đa dạng của các loại dược phẩm có nguồn gốc động vật trên thị trường đã thành công trước đó chứng minh rằng đây là lĩnh vực đáng khám phá. IELTS Thanh Loan 411 Đoạn I h Lo - groundbreaking (adj) (only before noun) Nghĩa: making new discoveries; using new methods Ví dụ: This is a groundbreaking piece of research. an With every bit of wilderness that disappears, we deprive ourselves of potential medicines. Q18 As much as I'd love to help develop a groundbreaking insect-derived medicine, my main motivation for looking at insects in this way is conservation. I sincerely believe that all species, however small and seemingly insignificant, have a right to exist for their own sake. lf we can shine a light on the darker recesses of nature's medicine cabinet, exploring the useful chemistry of the most diverse animals on the planet, l believe we can make people think differently about the value of nature. Th an - for something’s sake (idiom) Nghĩa: because of the interest or value something has, not because of the advantages it may bring Ví dụ: I believe in education for its own sake. S Dịch I IE LT Mất đi một chút hoang dã, chúng ta tự tước đi những loại thuốc tiềm năng. Giống như việc tôi muốn phát triển một loại thuốc có nguồn gốc côn trùng đột phá, động lực chính của tôi là bảo tồn côn trùng theo cách này. Tôi thật sự tin rằng tất cả các loài, dù nhỏ và dường như không đáng kể, đều có quyền tồn tại vì lợi ích của chúng. Nếu chúng ta có thể chiếu ánh sáng vào hốc tối của tủ thuốc, khám phá hóa học hữu ích của các loài động vật đa dạng nhất trên hành tinh, tôi tin rằng chúng ta có thể khiến mọi người nghĩ khác về giá trị của thiên nhiên. IELTS Thanh Loan 412 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 14-20 Which paragraph contains the following information? Write the correct letter, A-I, in boxes 14-20 on your answer sheet 14. Mention of factors driving a renewed interest in natural medicinal compounds an Dịch câu hỏi:iĐề cập đến các yếu tố thúc đẩy sự tái quan tâm đến các hợp chất dược liệu tự nhiên. Lo Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến “a renewed interest in medicinal compounds” an h Vị trí: đoạn C “Laboratory-based drug discovery has achieved varying levels of success, something which has now prompted the development of new approaches focusing once again on natural products.” LT S Th Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì khi tập trung tìm ra những nhân tố khiến các hợp chất dược liệu tự nhiên được quan tâm trở lại, ta nhận ra rằng: “Phát hiện này cùng với một số vấn đề về sức khỏe, như phản kháng sinh, đã đưa phương pháp sinh học - tìm kiếm các hợp chất hữu ích trong tự nhiên - trở lại với y học loài người.” >> Đoạn C chứa thông tin của câu hỏi IE 14. Đáp án – C Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn factors laboratory-based drug discovery ... success driving a renewed interest prompted the development of new approaches focusing once again medicinal compounds natural products IELTS Thanh Loan 413 15. how recent technological advances have made insect research easier Dịch câu hỏi:iTiến bộ công nghệ gần đây đã làm cho nghiên cứu côn trùng dễ dàng hơn như thế nào. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến “recent technological advances” an Vị trí: đoạn H, “Fortunately, it is now possible to snip out the stretches of the insects DNA that carry the codes for the interesting compounds and insert them into cell lines that allow larger quantifies to be produced.” an h Lo Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì nhờ có mã di truyền DNA, chúng ta có thể mang codes cho các hợp chất và thêm cốt vào các dòng tế bào, từ đó sản xuất ra 1 lượng lớn các hợp chất. Và làm cho việc nghiên cứu về các loài côn trùng trở nên dễ dàng hơn. >> Đoạn H chứa thông tin của câu hỏi Th 15. Đáp án – H LT S Từ vựng trong câu hỏi IE recent technological advances made insect research easier IELTS Thanh Loan Từ vựng trong đoạn văn now possible to snip out the stretches of insects DNA carry the codes ... allow larger quantifies to be produced 414 16. examples of animals which use medicinal substances from nature Dịch câu hỏi:iVí dụ về động vật sử dụng dược chất từ thiên nhiên Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến “example of animals” mà sử dụng thuốc từ tự nhiên. Lo an Vị trí: đoạn A, “You only have to look at other primates - such as the capuchin monkeys who rub themselves with toxin-oozing millipedes to deter mosquitoes, or the chimpanzees who use noxious forest plants to rid themselves of intestinal parasites — to realise that our ancient ancestors too probably had a basic grasp of medicine.” Th an h Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì ví dụ được đề cập đến là loài capuchin monkeys và chimpanzees và sử dụng medicinal substances from nature chính là toxin-oozing millipedes và noxious forest plants. >> Đoạn A chứa thông tin của câu hỏi 16. Đáp án – A LT S Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn such as capuchin monkeys, chimpanzees use medicinal substances from nature toxin-oozing millipedes use noxious forest plants IE examples of animals IELTS Thanh Loan 415 17. reasons why it is challenging to use insects in drug research Dịch câu hỏi:iĐề cập đến các yếu tố thúc đẩy sự tái quan tâm đến các hợp chất dược liệu tự nhiên. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến “challenging in drug research” an Vị trí: đoạn F, “Why is it that insects have received relatively little attention in bioprospecting? Firstly, there are so many insects that...Secondly, insects are generally very small....” 17. Đáp án – F reasons why IE challenging LT S Từ vựng trong câu hỏi Th an h Lo Giải thích: thay vì nói “challenging to use insects”, tác giả nói “have received little attention”. Ngoài ra từ “drug research” cũng tương đương với “biaprosppecting”. Và những lí do lần lượt được nhắc đến là: có quà nhiều côn trùng, côn trùng rất nhỏ, và chỉ tập trung 1 vài loài chính >> Đoạn F chứa thông tin của câu hỏi in drug research IELTS Thanh Loan Từ vựng trong đoạn văn so many insects, insects are generally very small received relatively little attention bioprospecting 416 18. reference to how interest in drug research may benefit wildlife Dịch câu hỏi:iViệc chú trọng nghiên cứu thuốc có lợi với môi trường hoang dã như thế nào. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến “drug research” và “benefit wildlife” an Vị trí: đoạn I, “As much as I'd love to help develop a groundbreaking insect-derived medicine, my main motivation for looking at insects in this way is conservation.” 18. Đáp án – I LT S Từ vựng trong câu hỏi Th an h Lo Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì việc việc tìm kiếm và lưu trữ côn trùng ngoài mục đích y học còn mang mục đích bảo tồn nữa. Đây chính là cách môi trường hoang dã được hưởng lợi. >> Đoạn I chứa thông tin của câu hỏi. Từ vựng trong đoạn văn main motivation for looking at insects benefit wildlife conservation IE interest in drug research IELTS Thanh Loan 417 19. a reason why nature-based medicines fell out of favour for a period Dịch câu hỏi:iMột lý do tại sao có một giai đoạn, các loại thuốc có nguồn gốc tự nhiên không được ưa chuộng. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến “nature-based medicines” không còn được ưa chuộng. an Vị trí: đoạn B, “The main cause of this shift is that although there are plenty of promising chemical compounds in nature, finding them is far from easy.” 19. Đáp án – B a reason LT S Từ vựng trong câu hỏi Th an h Lo Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì việc khoa học dược phẩm hiện đại ngày nay thay đổi sự nghiên cứu ở môi trường tự nhiên sang nghiên cứu trong phòng thí nghiệm. Sau đó, tác giả giải thích cho sự thay đổi này là bởi việc tìm kiếm côn trùng là rất khó. Đây chính là lý do khiến nó không còn được ưa chuộng nữa. >> Đoạn B chứa thông tin của câu hỏi finding them is far from easy this shift IE fell out of favour Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 418 20. an example of an insect-derived medicine in use at the moment Dịch câu hỏi:iMột ví dụ về một loại thuốc có nguồn gốc từ côn trùng đang được sử dụng tại thời điểm này. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến một ví dụ về một “insect-derived medicine” đang được sử dụng. an Vị trí: đoạn E, “For example, alloferon, an antimicrobial compound produced by blow fly larvae, is used as an antiviral and antitumor agent in South Korea and Russia.” Th an h Lo Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì đó là loaalloferen” – một loại hợp chất chống vi khuẩn được sử dụng tại Nga và Hàn Quốc. Cụm “an insect-derived medicine” tương tứng với cụm “an antimicrobial compound produced by blow fly larvae”. >> Đoạn E chứa thông tin của câu hỏi 20. Đáp án – E an example LT S Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn for example, alloferon an antimicrobial compound produced by blow fly larvae in use at the moment is used in South Korea and Russia IE an insect-derived medicine IELTS Thanh Loan 419 Questions 21-22 Choose TWO leftters, A-E. Write the correct letters in boxes 21 and 22 on your answer sheet. 21 + 22. Which TWO of the following make insects interesting for drug research? an Dịch câu hỏi:iHAI điều nào sau đây khiến côn trùng trở nên thú vị để nghiên cứu thuốc? Th an h Lo A - The huge number of individual insects in the world Dịch lựa chọn:i Số lượng lớn côn trùng riêng lẻ trên thế giới. Phân tích câu hỏi: Yêu cầu của đề bài là điều gì làm việc nghiên cứu thuốc lại quan tâm đến côn trùng. Ở câu A, chúng ta thấy số lượng lớn côn trùng trên thế giới là một điều đúng, nhưng nó mang lại bất lợi cho việc nghiên cứu thuốc. Bởi, tác giả đã chỉ ra trong đoạn F rằng “there are so many insects that, without some manner of targeted approach, investigating this huge variety of species is a daunting task”- Việc có rất nhiều côn trùng trên thế giới đã gây ra nhiều khó khăn cho việc nghiên cứu này >> Do đó, câu A, chúng ta loại bỏ. IE LT S B - The variety of substances insects have developed to protect themselves Dịch lựa chọn: Sự đa dạng của các chất mà côn trùng đã phát triển để tự bảo vệ mình. Phân tích câu hỏi: Về vấn đề các chất trong côn trùng, trong đoạn D, tác giả đề cập “Consequently, they have a bewildering array of interactions with other organisms, something which has driven the evolution of an enormous range of very interesting compounds for defensive and offensive purposes.” – “chúng có một loạt các tác động lớn đến các sinh vật khác, với mục đích phòng thủ và tấn công, chúng đã tạo ra một số lượng lớn các hợp chất.” Và từ very interesting compouds thể hiện được thái độ tích cực của người viết >> Do đó, câu B hoàn toàn đúng. IELTS Thanh Loan 420 Questions 21-22 Choose TWO leftters, A-E. Write the correct letters in boxes 21 and 22 on your answer sheet. 21 + 22. Which TWO of the following make insects interesting for drug research? an h Lo an C - The potential to extract and make use of insects' genetic codes. Dịch lựa chọn: Khả năng trích xuất và sử dụng mã di truyền của côn trùng Phân tích câu hỏi: Trong bài đọc, đoạn H có đề cập rằng: “Fortunately, it is now possible to snip out the stretches of the insects DNA that carry the codes for the interesting compounds and insert them into cell lines that allow larger quantifies to be produced.” - “May mắn thay, ngày nay, chúng ta có thể thu gọn mã di truyền DNA của côn trùng, mang mã cho các hợp chất mới lạ và chèn chúng vào các dòng tế bào để có thể sản xuất một lượng lớn các hợp chất.” Và từ ‘fortunately’ thể hiện thái độ tích cực của tác giả. >> Do đó, câu C hoàn toàn đúng. S Th D - The similarities between different species of insect Dịch lựa chọn:iSự giống nhau giữa các loài côn trùng khác nhau Phân tích câu hỏi: Nội dung câu hỏi không đề cập trong bài nên mình có thể loại bỏ. IE LT E - The manageable size of most insects Dịch lựa chọn:iKích thước có thể quản lý của hầu hết các côn trùng Phân tích câu hỏi: Trong đoạn F, tác giả đề cập “insects are generally very small, and the glands inside them that secrete potentially useful compounds are smaller still. This can make it difficult to obtain sufficient quantities of the compound for subsequert testing.” – “côn trùng nói chung rất nhỏ và các tuyến bên trong chúng tiết ra các hợp chất có khả năng hữu ích lại càng nhỏ hơn. Điều này có thể gây khó khăn cho việc lấy đủ số lượng hợp chất để thử nghiệm sau này.” Tác giả nhấn mạnh điều này gây khó khăn cho việc nghiên cứu chứ không phải có tác động tích cực >> Do đó, câu E chúng ta loại bỏ. 21 + 22. Đáp án – B/ C IELTS Thanh Loan 421 Questions 23-26 Complete the summary below. Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer. 23. Ross Piper and fellow zoologists at Aberystwyth University are using their expertise in ....... when undertaking bioprospecting with insects. Dịch câu hỏi:iRoss Piper và các nhà động vật học đồng nghiệp tại Đại học Aberystwyth đang sử dụng chuyên môn của họ trong việc .......... an Phân tích câu hỏi: Chỗ trống cần điền là một noun, bổ sung nghĩa cho “expertise in” để nói chuyên môn về 1 lĩnh vực nào đó. Dựa vào từ khóa “Ross Piper” và “zoologists at Aberystwyth” để tìm vị trí thông tin. Lo Vị trí: đoạn G, “My colleagues and I at Aberystwyth University in the UK have developed an approach in which we use our knowledge of ecology as a guide to target our efforts.” Th an h Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì các đồng nghiệp của Ross Piper và ông tại Đại học Aberystwyth ở Vương quốc Anh đã phát triển một cách tiếp cận, trong đó họ sử dụng kiến thức về sinh thái học như một hướng dẫn để nhắm mục tiêu các nỗ lực của mình. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “ecology” LT S 23. Đáp án – ecology Từ vựng trong đoạn văn using their expertise in ecology use our knowledge of ecology undertaking bioprospecting with insects developed an approach IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 422 24. They are especially interested in the compounds that insects produce to overpower and preserve their ............ Dịch câu hỏi:iHọ đặc biệt quan tâm đến các hợp chất mà côn trùng tạo ra để chế ngự và giữ ........... của chúng. Phân tích câu hỏi: Chỗ trống cần điền là một noun, bổ sung nghĩa cho từ “their” – trong tình huống này là thay cho từ insects >> chế ngự và bảo tồn cái gì đó của côn trùng. Lo an Vị trí: đoạn G, “The creatures that particularly interest us are the many insects that secrete powerful poison for subduing prey and keeping it fresh for future consumption.” Th an h Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì những loài sinh vật mà chúng ta đặc biệt quan tâm là nhiều loài côn trùng tiết ra chất độc cực mạnh để khuất phục con mồi và giữ cho nó tươi để tiêu thụ trong tương lai. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “prey” 24. Đáp án – prey LT S Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn particularly interest compounds that insects produce many insects that secrete powerful poison overpower subduing preserve keep it fresh IE especially interested in IELTS Thanh Loan 423 25. They are also interested in compounds which insects use to protect themselves from pathogenic bacteria and fungi found in their …….…..... Dịch câu hỏi:iHọ cũng quan tâm đến các hợp chất mà côn trùng sử dụng để bảo vệ bản thân khỏi vi khuẩn gây bệnh và nấm được tìm thấy trong …………. của chúng. an Phân tích câu hỏi: Chỗ trống yêu cầu một danh từ bổ nghĩa cho “their” – tiếp tục thay thế cho từ insects. Bạn tìm đáp án bằng cách scan từ bacteria và fungi vì nó là thuật ngữ chuyên ngành. Lo Vị trí: đoạn G, “There are even more insects that are masters of exploiting filthy habitats, such as faeces and carcasses, where they are regularly challenged by thousands of micro- organisms. These insects have many antimicrobial compounds for dealing with pathogenic bacteria and fungi.” S 25. Đáp án – habitats Th an h Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì protect themselves from = deal with … và nấm và vi khuẩn này được tìm thấy ở môi trường bẩn thỉu (filthy habitats) nhưng chỉ được điền duy nhất 1 từ. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “habitats” Từ vựng trong đoạn văn to protect themselves from pathogenic bacteria and fungi dealing with pathogenic bacteria and fungi found in their habitats masters of exploiting filthy habitats IE LT Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 424 26. Piper hopes that these substances will be useful in the development of drugs such as. ..................... Dịch câu hỏi:iPiper hy vọng rằng những chất này sẽ hữu ích trong việc phát triển các loại thuốc như .......... Phân tích câu hỏi: Chỗ trống yêu cầu một danh từ, là ví dụ về một thoại thuốc bổ nghĩa sau từ “such as”. an Vị trí: đoạn G, “These insects have many antimicrobial compounds for dealing with pathogenic bacteria and fungi, suggesting that there is certainly potential to find many compounds that can serve as or inspire new antibiotics.” 26. Đáp án – antibiotics Th an h Lo Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì những loài côn trùng này có nhiều hợp chất kháng khuẩn để đối phó với vi khuẩn và nấm gây bệnh, cho thấy rằng chắc chắn có tiềm năng tìm thấy nhiều hợp chất có thể đóng vai trò là nguồn cảm hứng cho các loại kháng sinh mới. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “antibiotics” useful LT S Từ vựng trong câu hỏi IE development of drugs IELTS Thanh Loan Từ vựng trong đoạn văn potential find many compounds 425 CAMBRIDGE 14 h Lo an TEST 3 Th an Passage 3 IE LT S THE POWER OF PLAY IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A an h - intense (adj) Nghĩa: very great; very strong Ví dụ: We were all suffering in the intense heat. Lo an Virtually every child, the world over, plays. The drive to play is so intense that Q32 children will do so in any circumstances, for instance when they have no real toys, or when parents do not actively encourage the behavior. In the eyes of a young child, running, pretending, and building are fun. Researchers and educators know that these playful activities benefit the development of the whole child across social, cognitive, physical, and emotional domains. Indeed, play is such an instrumental component to healthy child development that the United Nations High Commission on Human Rights (1989) recognized play as a fundamental right of every child. LT Dịch A S Th - circumstance (noun) Nghĩa: the conditions and facts that are connected with and affect a situation, an event or an action Ví dụ: Police said there were no suspicious circumstances surrounding the boy's death. IE Chơi đùa là nhu cầu thiết yếu của mọi đứa trẻ trên toàn thế giới. Khao khát được chơi mãnh liệt đến mức chúng sẽ chơi trong bất kỳ trường hợp nào, ví dụ như khi chúng không có đồ chơi hay khi cha mẹ không chủ động khuyến khích chúng. Trong mắt của một đứa trẻ, chạy, giả vờ và xây dựng là niềm vui. Các nhà nghiên cứu và nhà giáo dục biết rằng những hoạt động vui chơi này mang lại sự phát triển toàn diện cho trẻ em trên các lĩnh vực xã hội, nhận thức, thể chất và cảm xúc. Thật vậy, chơi là một yếu tố quan trọng trong quá trình phát triển lành mạnh của trẻ. Ủy ban Nhân quyền cấp cao của Liên hợp quốc (1989) đã công nhận chơi là một quyền cơ bản của mọi trẻ em. IELTS Thanh Loan 426 Đoạn B Lo an Yet, while experts continue to expound a powerful argument for the importance of play in children lives, the actual time children spend playing continues to decrease. Today, children play eight hours less each week than their counterparts did two decades ago (Elkind 2008). Under pressure of rising academic standards, play is being replaced by test preparation in kindergartens and grade schools, and parents who aim to give their preschoolers a leg up are led to believe that flashcards and educational “toys” are the path to success. Q33 Our society has created a false dichotomy between play and learning. h - expound something (verb) Nghĩa: to explain something by talking about it in detail Ví dụ: He expounded his views on the subject to me at great length. Th an - dichotomy (between A and B) (noun) Nghĩa: a division or contrast between two groups or things that are completely opposite to and different from each other Ví dụ: There is often a dichotomy between what politicians say and what they do. LT S Dịch B IE Tuy nhiên, trong khi các chuyên gia tiếp tục nêu ra lập luận về tầm quan trọng của việc chơi đùa với trẻ em, thì thời gian trẻ được chơi đang ngày một sụt giảm. Trẻ em ngày nay chơi ít hơn tám giờ mỗi tuần so với trẻ 2 thập kỷ trước (Elkind 2008). Dưới áp lực của các tiêu chuẩn giáo dục ngày càng tăng, việc chơi bị thay thế bằng luyện thi ở trường mẫu giáo và trường phổ thông, và một vài phụ huynh muốn phát triển con họ tin rằng thẻ ghi nhớ và đồ chơi giáo dục là con đường dẫn đến thành công. Do đó, xã hội chúng ta đã tạo ra một sự tách biệt sai lầm giữa chơi và học. IELTS Thanh Loan 427 Đoạn C Q34 Through play, children learn to regulate their behavior, lay the foundations for later learning in science and mathematics, figure out the complex negotiations of social relationships, build a repertoire of creative problem-solving skills, and so much more. There is also an important role for adults in guiding children through playful learning opportunities. Lo an - repertoire (noun) Nghĩa: all the plays, songs, pieces of music, etc. that a performer knows and can perform Ví dụ: An actor has to build a character and extend his own emotional repertoire. an h Dịch C IE LT S Th Thông qua chơi, trẻ học cách điều chỉnh hành vi của mình, như việc đặt nền móng cho việc học khoa học và toán học sau này, giải quyết những vấn đề phức tạp về mối quan hệ xã hội, xây dựng một loạt các kĩ năng giải quyết vấn đề sáng tạo, ... Ngoài ra để trẻ em có những cơ hội học tập vui tươi, người lớn đóng một vai trò rất quan trọng. IELTS Thanh Loan 428 Đoạn D Q35 Full consensus on a formal definition of play continues to elude the researchers and theorists who study it. Q27 Definitions range from discrete descriptions of various types of play such as physical, construction, language, or symbolic play (Miller & Almon 2009), to lists of broad criteria, based on observations and attitudes, that are meant to capture the essence of all play behaviors (e.g. Rubin et al. 1983). Lo an - consensus (about/on something) (uncountable noun) Nghĩa: an opinion that all members of a group agree with Ví dụ: She is skilled at achieving consensus on sensitive issues. an h - elude somebody/something (verb) Nghĩa: to manage to avoid or escape from somebody/something, especially in a clever way Ví dụ: The two men managed to elude the police for six weeks. Th - discrete (adj) Nghĩa: independent of other things of the same type Ví dụ: The organisms can be divided into discrete categories. IE LT S - essence (uncountable noun) Nghĩa: the most important quality or feature of something, that makes it what it is Ví dụ: His paintings capture the essence of France. Dịch D Những nhà nghiên cứu và lý thuyết không có sự đồng thuận về khái niệm “chơi”. Các khái niệm trải dài từ những loại riêng biệt như các trò chơi về thể chất, xây dsựng, ngôn ngữ hay ký hiệu (Miller & Almon 2009) đến bản chất của các trò chơi dựa trên sự quan sát và các thái độ (Rubin et al. 1983). IELTS Thanh Loan 429 Đoạn E Lo - contemporary (adj) Nghĩa: belonging to the present time Ví dụ: He is among the best-known contemporary artists. an A majority of the contemporary defnitions of play focus on several key criteria. The founder of the National Institute for Play, Stuart Brown, has described play as “anything that spontaneously is done for its own sake. More specifically, he says it “appears purposeless, produces pleasure and joy, [and] leads one to the next stage of mastery” (as quoted in Tippett 2008). Similarly, Miller and Almon (2009) say that play includes “activities that are freely chosen and directed by children and arise from intrinsic motivation”. Q31 Often, play is defined along a continuum as more or less playful using the following set of behavioral and dispositional criteria (e.g. Rubin et al. 1983) Th an h - spontaneously (adv) Nghĩa: in a way that is not planned but done because you suddenly want to do it Ví dụ: We spontaneously started to dance. Dịch E LT S - for something’s sake (idiom) Nghĩa: because of the interest or value something has, not because of the advantages it may bring Ví dụ: I believe in education for its own sake. IE Phần lớn các khái niệm hiện đại về chơi đều tập trung vào một vài tiêu chí chính. Người sáng lập của Viện chơi quốc gia, Stuart Brown, đã mô tả chơi như là một hành động tự phát bởi lợi ích riêng của nó. Cụ thể hơn, ông cho rằng chơi không có mục đích chỉ nhằm tạo ra niềm vui, [và] dẫn một người đến giai đoạn tiếp theo của sự thành thạo (trích dẫn trong Tippett 2008). Tương tự như vậy, Miller và Almon (2009) nói rằng chơi bao gồm các hoạt động mà trẻ em được tự do lựa chọn, điều khiển và thường bắt nguồn từ ham muốn tự nhiên. Thông thường, chơi là một chuỗi các hoạt động liên tục mang tính giải trí với những tiêu chí về hành vi và cảm xúc sau(ví dụ: Rubin et al. 1983): IELTS Thanh Loan 430 Đoạn F an Play is pleasurable: Children must enjoy the activity or it is not play. It is intrinsically motivated: Children engage in play simply for the satisfaction the behavior itself brings. It has no extrinsically motivated function or goal. Play is process oriented: When children play, the means are more important than the ends. It is freely chosen, spontaneous and voluntary. If a child is pressured, they will likely not think of the activity as play. Play is actively engaged: Players must be physically and/or mentally involved in the activity. Play is non-literal. It involves make-believe. h Lo - pleasurable (adj) Nghĩa: giving pleasure Ví dụ: We do everything we can to make your trip pleasurable. an Dịch F IE LT S Th Chơi là một điều thú vị: Nếu bắt trẻ phải thích các hoạt động thì đó không phải là chơi. Đây chính là bản chất của trẻ: Chúng tham gia chơi chỉ đơn giản là vì sự hài lòng mà nó mang lại. Nó không có chức năng hoặc mục đích bên ngoài. Chơi là một quá trình được định hướng như sau: Khi trẻ chơi, ý nghĩa quan trọng hơn kết quả. Nó được tự do lựa chọn, tự phát và tự nguyện. Nếu một đứa trẻ bị áp lực, chúng sẽ không xem hoạt động này là một trò chơi. Chơi được tham gia tích cực: Người chơi phải hoạt động thể chất hoặc/và tinh thần. Chơi không liên quan đến giả tạo. IELTS Thanh Loan 431 Đoạn G According to this view, children playful behaviors can range in degree from 0% to 100% playful. Rubin and colleagues did not assign greater weight to any one dimension in determining playfulness; however, Q30 other researchers have suggested that process orientation and a lack of obvious functional purpose may be the most important aspects of play (e.g. Pellegrini 2009). Lo an - assign something to something (verb) Nghĩa: to say that something has a particular value or function, or happens at a particular time or place Ví dụ: Assign a different colour to each different type of information. h Dịch G IE LT S Th an Theo quan điểm này, mức độ vui tươi của trẻ được rơi vào khoảng từ 0% đến 100%. Trong việc xác định mức độ vui tươi, Rubin và đồng nghiệp của ông không phân chia các mức độ lớn hơn; tuy nhiên, các nhà nghiên cứu khác đã đề xuất rằng định hướng qúa trình và việc thiếu mục đích có thể là yếu tố quan trọng nhất của trò chơi (ví dụ: Pellegrini 2009). IELTS Thanh Loan 432 Đoạn H Lo an From the perspective of a continuum, play can thus blend with other motives and attitudes that are less playful, such as work. Q36 Unlike play, work is typically not viewed as enjoyable and it is extrinsically motivated (i.e. it is goal oriented). Q29 Researcher Joan Goodman (1994) suggested that hybrid forms of work and play are not a detriment to learning: rather, they can provide optimal contexts for learning. For example, a child may be engaged in a difficult, goal-directed activity set up by their teacher, but they may still be actively engaged and intrinsically motivated. At this mid-point between play and work, the child motivation, coupled with guidance from an adult, can create robust opportunities for playful learning. h - detriment to something (noun) Nghĩa: the act of causing harm or damage Ví dụ: Too many tests are a detriment to good education. Th an - optimal (adj) Nghĩa: the best possible; producing the best possible results Ví dụ: The optimal economic position for households is represented by point B on the chart. IE Dịch H LT S - (be) coupled with somebody/something (adj) Nghĩa: (of one thing, situation, etc.) to be linked to another thing, situation, etc. Ví dụ: Overproduction, coupled with falling sales, has led to huge losses for the company. Từ quan điểm của sự liên tục, chơi có thể kết hợp với các hoạt động khác mang ít tính giải trí hơn, chẳng hạn như làm việc. Không giống như chơi, làm việc không được xem là thú vị và được thúc ép từ yếu tố bên ngoài (nghĩa là nó hướng đến mục tiêu). Nhà nghiên cứu Joan Goodman (1994) cho rằng các hình thức kết hợp giữa làm và chơi không gây bất lợi cho việc học: thay vào đó, chúng có thể mang lại môi trường học lý tưởng. Ví dụ, một đứa trẻ có thể tham gia vào một hoạt động khó, hướng đến mục tiêu do giáo viên tạo ra, nhưng chúng vẫn có thể tham gia một cách tích cực và thích thú. Giữa chơi và làm việc, động lực của trẻ cùng với sự hướng dẫn từ người lớn, có thể tạo ra một cách học tập vui tươi. IELTS Thanh Loan 433 Đoạn I Critically, recent research supports the idea that adults can facilitate children's learning while maintaining a playful approach in interactions known as 'guided play' (Fisher et al. 2011). Q28 The adult’s role in play varies as a function of their educational goals and the child’s developmental level (Hirsch-Pasek et al. 2009). Lo an - facilitate something (verb) Nghĩa: to make an action or a process possible or easier Ví dụ: The new trade agreement should facilitate more rapid economic growth. h Dịch I IE LT S Th an Nghiên cứu gần đây ủng hộ ý tưởng người lớn có thể tạo điều kiện học tập vui tươi cho trẻ em thông qua các tương tác được gọi là 'trò chơi giáo dục' (Fisher et al. 2011). Vai trò của người lớn trong trò chơi thay đổi theo mục tiêu giáo dục và mức độ phát triển của trẻ em (Hirsch-Pasek et al. 2009). IELTS Thanh Loan 434 Đoạn K an Guided play takes two forms. At a very basic level, adults can enrich the child’s environment by providing objects or experiences that promote aspects of a curriculum.Q37 In the more direct form of guided play, parents or other adults can support children's play by joining in the fun as a co-player, raising thoughtful questions, commenting on children’s discoveries, or encouraging further exploration or new facets to the child's activity. Q38 Although playful learning can be somewhat structured, it must also be child-centered (Nicolopolou et al. 2006). Play should stem from the child’s own desire. Lo - enrich something (verb) Nghĩa: to improve the quality of something, often by adding something to it Ví dụ: The study of science has enriched all our lives. Th an h - stem from something (phrasal verb) Nghĩa: to be the result of something Ví dụ: Most people’s insecurities stem from something that happened in their childhood. Dịch K IE LT S Trò chơi giáo dục có hai hình thức. Ở mức độ sơ căn, người lớn có thể sáng tạo môi trường học bằng các đồ vật hoặc các bài học kinh nghiệm liên quan đến chương trình giảng dạy. Ở hình thức chơi trực tiếp, cha mẹ hoặc người lớn có thể hỗ trợ trẻ bằng cách chơi chung, đưa ra các câu hỏi, nhận xét về những khám phá của trẻ hoặc khuyến khích trẻ khám phá them các khía cạnh mới. Mặc dù việc này phần lớn được sắp đặt, nhưng nó cũng phải tập trung vào trẻ em (Nicolopolou et al. 2006). Chơi nên xuất phát từ mong muốn riêng của trẻ. IELTS Thanh Loan 435 Đoạn L Both free and guided play are essential elements in a child-centered approach to playful learning. Q39 Intrinsically motivated free play provides the child with true autonomy, Q40 while guided play is an avenue through which parents and educators can provide more targeted learning experiences. In either case, play should be actively engaged, it should be predominantly child-directed, and it must be fun. h Lo an - essential (adj) Nghĩa: completely necessary; extremely important in a particular situation or for a particular activity Ví dụ: Vitamins play an essential role in many body processes. an Dịch L IE LT S Th Cả chơi tự do và chơi giáo dục đều là những yếu tố quan trọng lấy trẻ em làm trung tâm. Chơi tự do cung cấp cho trẻ quyền tự chủ, trong khi chơi giáo dục là một con đường giúp cha mẹ và các nhà giáo dục truyền đại bài học hiệu quả hơn. Trong cả hai trường hợp, chơi nên được tích cực tham gia, hướng đến trẻ em và khiến trẻ vui vẻ. IELTS Thanh Loan 436 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 27-31 Look at the following statements (Questions 27-31) and the list of researchers below. Match each statement with the correct researcher, A-G. 27. Play can be divided into a number of separate categories. an Dịch câu hỏi:iChơi có thể được chia thành một số loại riêng biệt. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến sự phân loại của “play” h Lo Vị trí: đoạn D, “Definitions range from discrete descriptions of various types of play such as physical, construction, language, or symbolic play (Miller & Almon 2009).” LT 27. Đáp án – B S Th an Giải thích: Trong đoạn D xuất hiện tên Miller & Almon, chú ý vào trích dẫn câu nói của người này, chúng ta tìm ra nội dung: “Các khái niệm trải dài từ những loại riêng biệt như các trò chơi về thể chất, xây dựng, ngôn ngữ hay ký hiệu (Miller & Almon 2009)”. Đây chính là sự phân loại của “play”. >> Statement này là cưa nhà khoa học Miller & Almon Từ vựng trong đoạn văn divided into range from a number of categories various types: physical, construction, language, or symbolic play IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 437 28. Adults’ intended goals affect how they play with children. Dịch câu hỏi:iNhững mục đích của người lớn ảnh hưởng đến việc họ chơi với trẻ. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến vai trò của người lớn trong việc chơi với trẻ nhỏ. an Vị trí: đoạn I, “The adult’s role in play varies as a function of their educational goals and the child’s developmental level (Hirsch-Pasek et al. 2009).” h Lo Giải thích: Trong phần Hirsch-Pasek ở đoạn I, tác giải cho hay “Vai trò của người lớn trong trò chơi thay đổi theo mục tiêu giáo dục và mức độ phát triển của trẻ em (Hirsch-Pasek et al. 2009). >> Statement này là cưa nhà khoa học Hirsch-Pasek Từ vựng trong câu hỏi S Adults’ intended goals Th an 28. Đáp án – G adult’s role a function of their educational goals and child’s developmental level IE LT affect how they play with children Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 438 29. Combining work with play may be the best way for children to learn. Dịch câu hỏi:iKết hợp việc học và chơi là cách học hiệu quả nhất cho trẻ. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến sự kết hợp giữa việc học và chơi an Vị trí: đoạn H, “Researcher Joan Goodman (1994) suggested that hybrid forms of work and play are not a detriment to learning: rather, they can provide optimal contexts for learning.” h Lo Giải thích: nhà khoa học Joan Goodman có đề cập việc kết hợp (hybrid forms) học và chơi không có hại (detriment) cho việc học và nó còn cung cấp môi trường tối ưu nhất cho việc học. >> Statement này là cưa nhà khoa học Joan Goodman Từ vựng trong câu hỏi LT the best way S combining work with play Th an 29. Đáp án – F hybrid forms of work and play optimal contexts for learning IE children to learn Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 439 30. Certain elements of play are more significant than others. Dịch câu hỏi:iMột số yếu tố chơi quan trọng hơn những yếu tố khác. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến các yếu tố của “play” an Vị trí: đoạn G, “Rubin and colleagues did not assign greater weight to any one dimension in determining playfulness; however, other researchers have suggested that process orientation and a lack of obvious functional purpose may be the most important aspects of play (e.g. Pellegrini 2009).” Th an h Lo Giải thích: theo nhà khoa học Rubin thì lúc đầu ông đặt không coi yếu tố nào quan trọng hơn yếu tố nào hơn, nhưng sau đó ông Pellegrini cho rằng, “định hướng quá trình và việc thiếu mục đích là yếu tố quan trọng nhất của trò chơi”. Điều này nghĩa là định hướng quá trình và việc thiếu mục đích là những yếu tố quan trọng hơn các yếu tố khác. >> Statement này là cưa nhà khoa học Pellegrini. 30. Đáp án – E LT S Từ vựng trong câu hỏi IE certain elements of play more significant IELTS Thanh Loan Từ vựng trong đoạn văn process orientation, a lack of obvious functional purpose the most important aspects 440 31. Activities can be classified on a scale of playfulness. Dịch câu hỏi:iCác hoạt động được phân chia theo mức độ giải trí. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến việc phân chia theo mức độ “playfulness” an Vị trí: đoạn E, “Often, play is defined along a continuum as more or less playful using the following set of behavioral and dispositional criteria (e.g. Rubin et al. 1983).” an h Lo Giải thích: Rubin cho biết việc vui chơi sẽ được định nghĩa theo 1 cột (ý là được xếp theo thứ tự) xem hoạt động nào có tính giải trí hơn. Việc phân loại này dựa trên các yếu tố về ‘behavioral and dispositional’. >> Statement này là cưa nhà khoa học Rubin. LT classified on S Từ vựng trong câu hỏi Th 31. Đáp án – C defined set of behavioral and dispositional criteria IE a scale of playfulness Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 441 Questions 32-36 Do the following statements agree with the claims of the writer in Reading Passage 3? In boxes 32-36 on your answer sheet, write YES if the statement agrees with the claims of the writer NO if the statement contradicts the claims of the writer NOT GIVEN if it is impossible to say what the writer thinks about this Dịch câu hỏi:iTrẻ em cần đồ chơi để chơi. Lo Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến “toys” an 32. Children need toys in order to play. an h Vị trí: đoạn A, “The drive to play is so intense that children will do so in any circumstances, for instance when they have no real toys, or when parents do not actively encourage the behavior” LT 32. Đáp án – No S Th Giải thích: theo như đoạn văn thì nhu cầu vui chơi của trẻ mãnh liệt đến nỗi mà nó có thể chơi trong mọi tình huống, và sau đó có đưa ra ví dụ là chơi cả khi ‘they have no real toys’ . Điều này nghĩa là chúng không cần thiết có đồ chơi khi chơi. >> Ngược với thông tin trong câu hỏi. Từ vựng trong đoạn văn need toys >< have no real toys in order to play the drive to play IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 442 33. It is a mistake to treat play and learning as separate types of activities. Dịch câu hỏi:iThật là sai lầm khi xem chơi và học là hai hoạt động riêng biệt. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến việc phân loại “play and learning” an Vị trí: đoạn B, ““Our society has created a false dichotomy between play and learning.” an h Lo Giải thích: theo như đoạn văn thì Xã hội của chúng ta đã tạo ra một sự phân loại sai lầm giữa vui chơi và học tập. Điều này nghĩa là việc tách chơi và học thành hai hoạt động riêng rẽ là sai. >> Đúng với thông tin trong câu hỏi. Từ vựng trong câu hỏi LT S a mistake Th 33. Đáp án – Yes false dichotomy between play and learning IE play and learning as separate types of activities Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 443 34. Play helps children to develop their artistic talents. Dịch câu hỏi:iChơi giúp trẻ phát triển tài năng nghệ thuật. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến lợi ích của “play” an Vị trí: đoạn C, “Through play, children learn to regulate their behavior, lay the foundations for later learning in science and mathematics, figure out the complex negotiations of social relationships, build a repertoire of creative problem-solving skills, and so much more.” Th an h Lo Giải thích: theo như đoạn văn thì các lợi ích của việc chơi như là “trẻ học cách điều chỉnh hành vi của mình, như việc đặt nền móng cho việc học khoa học và toán học sau này, giải quyết những vấn đề phức tạp về mối quan hệ xã hội, xây dựng kĩ năng giải quyết vấn đề sáng tạo” nhưng lại không nói về tài năng nghệ thuật >> Thông tin không được đề cập. IE LT S 34. Đáp án – Not Given IELTS Thanh Loan 444 35. Researchers have agreed on a definition of play.. Dịch câu hỏi:iCác nhà nghiên cứu đều đồng ý với khái niệm của chơi. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến quan điểm của các nhà khoa học về khái niệm play. an Vị trí: đoạn D, “Full consensus on a formal definition of play continues to elude the researchers and theorists who study it.” an h Lo Giải thích: theo như đoạn văn thì Những nhà nghiên cứu và lý thuyết không có sự đồng thuận về khái niệm “chơi”. Điều này nghĩa là họ không hề đồng thuật với nhau về khái niệm chính thức về play. >> Ngược với thông tin trong câu hỏi. Từ vựng trong câu hỏi LT S agreed on Th 35. Đáp án – No full concensus on ... continues to elude a formal definition of play IE a definition of play Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 445 36. Work and play differ in terms of whether or not they have a target. Dịch câu hỏi:iChơi và làm khác nhau ở chỗ chúng có mục đích hay không. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến sự khác nhau giữa “work và play” an Vị trí: đoạn H, “Unlike play, work is typically not viewed as enjoyable and it is extrinsically motivated.” h Lo Giải thích: theo như đoạn văn thì Không giống như vui chơi, công việc thường không được xem là thú vị vì là nó có động cơ bên ngoài. Điều này nghĩa là chúng đúng là khác nhau khi xét về tiêu chí mục tiêu. >> Đúng với thông tin trong câu hỏi. Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn not viewed as enjoyable S differ Th an 36. Đáp án – Yes is extrinsically motivated IE LT whether or not they have a target IELTS Thanh Loan 446 Questions 37-40 Complete the summary below. Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer. 37. Alternatively, an adult can play with a child and develop the play, for instance by......... the child to investigate different aspects of their game Dịch câu hỏi:iNgoài ra, người lớn có thể chơi với trẻ và phát triển trò chơi, ví dụ như bằng cách ………… trẻ để tìm ra các khía cạnh khác nhau của trò chơi. an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến cách thức bố mẹ chơi cùng trẻ. Chỗ trống cần điền là 1 “V-ing/ noun” h Lo Vị trí: đoạn K, “In the more direct form of guided play, parents or other adults can support children's play by joining in the fun as a co-player, raising thoughtful questions, commenting on children’s discoveries, or encouraging further exploration or new facets to the child's activity.” S Th an Giải thích: theo như đoạn văn thì bố mẹ hoặc những người lớn khác có thể hỗ trợ trò chơi của trẻ em bằng cách tham gia trò chơi với tư cách là người cùng chơi, đưa ra các câu hỏi đáng suy nghĩ, nhận xét về khám phá của trẻ hoặc khuyến khích khám phá thêm các khía cạnh mới trong hoạt động của trẻ. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “encouraging” LT 37. Đáp án – encouraging IE Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn play with a child joining in the fun as a co-player develop the play support play encouraging child to investigate different aspects of game encouraging further exploration or new facets to the child's activity IELTS Thanh Loan 447 38. Adults can help children to learn through play, and may make the activity rather structured, but it should still be based on the child's................. to play. Dịch câu hỏi:iNgười lớn có thể giúp trẻ học thông qua chơi và có thể khiến hoạt động trở nên có cấu trúc, nhưng vẫn nên dựa trên .......... của trẻ để chơi. Phân tích câu hỏi: tiếp tục là thông tin liên quan đến cách thức bố mẹ chơi cùng trẻ. Chỗ trống cần điền là 1 “noun” an Vị trí: đoạn K, “Although playful learning can be somewhat structured, it must also be child-centered (Nicolopolou et al. 2006). Play should stem from the child’s own desire.” LT rather structured S Từ vựng trong câu hỏi Th 38. Đáp án – desire an h Lo Giải thích: theo như đoạn văn Mặc dù việc học qua chơi có thể được cấu trúc một phần nào đó, nhưng nó cũng phải lấy trẻ làm trung tâm. Và việc chơi phải xuất phát từ mong muốn của chính trẻ. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “desire” somewhat structured should stem from the child’s own desire IE should be based on child’s desire Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 448 39. Play without the intervention of adults gives children real .........with adults Dịch câu hỏi:iChơi mà không có sự can thiệp của người lớn mang lại cho trẻ em ....... thực sự với người lớn. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến việc trẻ tự do chơi. Chỗ trống cần điền là 1 “noun hoặc đếm được số nhiều hoặc không đếm được” an Vị trí: đoạn L, “Intrinsically motivated free play provides the child with true autonomy.” Từ vựng trong câu hỏi an Th 39. Đáp án – autonomy h Lo Giải thích: theo như đoạn văn thì việc chơi một cách tự do cho trẻ cảm giác được tự chủ thật sự. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “autonomy” S play without intervention of adults motivated free play provides the child with true autonomy IE LT give children real autonomy Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 449 40. Play can be .................... at particular goals Dịch câu hỏi:iChơi có thể được ......... từ những mục tiêu cụ thể Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến cách thức bố mẹ chơi cùng trẻ. Chỗ trống cần điền “hoặc là 1 adj hoặc là 1 V-pii” Vị trí: đoạn L, “while guided play is an avenue through which parents and educators can provide more targeted learning experiences.” Lo an Giải thích: theo như đoạn văn thì trong khi chơi có hướng dẫn là một cách mà qua đó bố mẹ và nhà giáo dục có thể cung cấp nhiều trải nghiệm học tập có mục tiêu hơn >> Từ cần điền vào chỗ trống là “targeted” an h 40. Đáp án – targeted Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi provide more targeted learning experiences IE LT S can be targeted at particular goals IELTS Thanh Loan 450 CAMBRIDGE 14 an h Lo an TEST 4 Passage 1 IE LT S Th THE SECRET OF STAYING YOUNG IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A an Pheidole dentata, a native ant of the south-eastern U.S., isn’t immortal. But scientists have found that it doesn’t seem to show any signs of aging. Old worker ants can do everything just as well as the youngsters, and their brains appear just as sharp. “We get a picture that these ants really don’t decline,’ says Ysabel Giraldo, who studied the ants for her doctoral thesis at Boston University. h Lo - immortal (adj) Nghĩa: that lives or lasts forever Ví dụ: This should soothe the pain. an Dịch A IE LT S Th Pheidole dentata, một loài kiến bản địa của miền đông nam Hoa Kỳ, không bất tử. Nhưng các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng nó dường như không có dấu hiệu lão hóa nào. Những con kiến thợ già có thể làm mọi thứ tốt như những con non, và bộ não của chúng trông cũng rất sắc sảo. Ysabel Giraldo, người đã nghiên cứu những con kiến cho luận án tiến sĩ của cô tại Đại học Boston nói rằng: “Chúng tôi chụp được bức ảnh mà những con kiến không hề lão hóa” IELTS Thanh Loan 451 Đoạn B Lo - reproduce (verb) Nghĩa: to produce young Ví dụ: Most reptiles reproduce by laying eggs on land. an Such age-defying feats are rare in the animal kingdom. Q9 Naked mole rats can live for almost 30 years and stay fit for nearly their entire lives. They can still reproduce even when old, and they never get cancer. But the vast majority of animals deteriorate with age just like people do. Like the naked mole rat, ants are social creatures that usually live in highly organised colonies. “It’s this social complexity that makes P dentata useful for studying aging in people,’ says Giraldo, now at the California Institute of Technology. Humans are also highly social, a trait that has been connected to healthier aging. By contrast, most animal studies of aging use mice, worms or fruit flies, which all lead much more isolated lives. Th an h - deteriorate (verb) Nghĩa: to become worse Ví dụ: Her health deteriorated rapidly, and she died shortly afterwards. Dịch B IE LT S Những đặc điểm về tuổi tác như vậy là rất hiếm trong các loài động vật. Chuột chũi trần có thể sống gần 30 năm và sống khỏe gần như toàn bộ cuộc sống của chúng. Chúng vẫn có thể sinh sản khi về già và chúng không bao giờ bị ung thư. Nhưng đại đa số động vật yếu đi theo tuổi tác giống như con người. Giống như chuột chũi trần, kiến là sinh vật xã hội thường sống ở các thuộc địa có tổ chức cao. Giraldo, hiện tại Viện Công nghệ California nói rằng: “Sự phức tạp xã hội này làm cho P dentata trở nên hữu ích cho việc nghiên cứu sự lão hóa ở người. Con người cũng có tính xã hội cao, một đặc điểm có liên quan đến sự lão hóa lành mạnh hơn. Ngược lại, hầu hết các nghiên cứu trên động vật về lão hóa đều sử dụng chuột, giun hoặc ruồi giấm, tất cả đều có cuộc sống biệt lập hơn nhiều. IELTS Thanh Loan 452 Đoạn C an In the lab, P dentata worker ants typically live for around 140 days. Q1 Giraldo focused on ants at four age ranges: 20 to 22 days, 45 to 47 days, 95 to 97 days and 120 to 122 days. Q10 Unlike all previous studies, which only estimated how old the ants were, her work tracked the ants from the time the pupae became adults, so she knew their exact ages. Then she put them through a range of tests. h Lo - track somebody/ something (verb) Nghĩa: to follow the movements of somebody/something, especially by using special electronic equipment Ví dụ: We continued tracking the plane on our radar. an Dịch C IE LT S Th Trong phòng thí nghiệm, kiến thợ P dentata thường sống khoảng 140 ngày. Giraldo tập trung vào kiến ở bốn độ tuổi: 20 đến 22 ngày, 45 đến 47 ngày, 95 đến 97 ngày và 120 đến 122 ngày. Không giống như tất cả các nghiên cứu trước đây, chỉ ước tính con kiến bao nhiêu tuổi, công việc của cô là theo dõi những con kiến từ khi con nhộng trở nên trưởng thành, vì vậy cô biết chính xác độ tuổi của chúng. Sau đó, cô đưa chúng qua một loạt các bài kiểm tra. IELTS Thanh Loan 453 Đoạn D Lo an Q2 Giraldo watched how well the ants took care of the young of the colony, recording how often each ant attended to, carried and fed them. She compared Q3 how well 20-day-old and 95-day-old ants followed the telltale scent that the insects usually leave to mark a trail to food. She tested Q4 how ants responded to light and also measured how active they were by counting how often ants in a small dish walked across a line. And she experimented with how ants react to live prey: a tethered fruit fly. Q11 Giraldo expected the older ants to perform poorly in all these tasks. But the elderly insects were all good caretakers and trail-followers—the 95-day-old ants could track the scent even longer than their younger counterparts. They all responded to light well, and the older ants were more active. Q5 And when it came to reacting to prey, the older ants attacked the poor fruit fly just as aggressively as the young ones did, flaring their mandibles or pulling at the fly’s legs. an h - take care of somebody/something/yourself (phrasal verb) Nghĩa: to care for somebody/something/yourself Ví dụ: She takes great care of her clothes. Th - aggressively (adv) Nghĩa: in an angry and violent way: Ví dụ: Small children often behave aggressively. S Dịch D IE LT Giraldo theo dõi cách những con kiến chăm sóc con non của chúng tốt như thế nào, ghi lại tần suất mỗi con kiến đến, mang và cho chúng ăn. Cô đã so sánh những con kiến 20 ngày tuổi và 95 ngày theo mùi hương của loài côn trùng thường để lại dấu vết cho thức ăn. Cô đã kiểm tra cách kiến phản ứng với ánh sáng và cũng đo lường mức độ hoạt động của chúng bằng cách đếm tần suất kiến trong một món ăn nhỏ đi ngang qua một hàng. Và cô đã thử nghiệm cách kiến phản ứng với con mồi sống: một con ruồi giấm. Giraldo dự kiến những con kiến già sẽ thực hiện kém trong tất cả các nhiệm vụ này. Nhưng những con côn trùng già đều là những người chăm sóc tốt và những người theo dõi đường mòn, những con kiến 95 ngày tuổi có thể theo dõi mùi hương thậm chí lâu hơn so với những con non của chúng. Tất cả chúng đều phản ứng tốt với ánh sáng và những con kiến già hoạt động nhiều hơn. Và khi bắt đầu phản ứng với con mồi, những con kiến già đã tấn công con ruồi giấm tội nghiệp cũng hung hăng như những con non đã làm, lóe lên những quả quýt của chúng hoặc kéo vào chân ruồi. IELTS Thanh Loan 454 Đoạn E Lo an Then Giraldo compared the brains of 20-day-old and 95-day-old ants, identifying any cells that were close to death. Q6 She saw no major differences with age, nor was there any difference in the location of the dying cells, showing that age didn’t seem to affect specific brain functions. Ants and other insects have structures in their brains called mushroom bodies, which are important for processing information, learning and memory. Q7 She also wanted to see if aging affects the density of synaptic complexes within these structures—regions where neurons come together. Again, the answer was no. Q8 What was more, the old ants didn’t experience any drop in the levels of either serotonin or dopamine—brain chemicals whose decline often coincides with aging. In humans, for example, a decrease in serotonin has been linked to Alzheimer’s disease. Th an h - coincide with something (verb) Nghĩa: (of two or more events) to take place at the same time Ví dụ: The strike was timed to coincide with the party conference. S Dịch E IE LT Sau đó, Giraldo đã so sánh bộ não của loài kiến 20 ngày tuổi và 95 ngày tuổi, xác định rõ bất kỳ tế bào nào gần chết. Cô không thấy sự khác biệt lớn về tuổi tác, cũng như không có sự khác biệt nào về vị trí của các tế bào sắp chết, cho thấy tuổi tác dường như không ảnh hưởng đến các chức năng não cụ thể. Kiến và các loài côn trùng khác có cấu trúc trong não gọi là thân nấm, rất quan trọng để xử lý thông tin, học tập và trí nhớ. Cô cũng muốn xem liệu lão hóa có ảnh hưởng đến mật độ của các phức hợp synap trong các cấu trúc này không, nơi mà các nơ-ron kết hợp với nhau. Một kết quả thu được đó là, câu trả lời là không. Hơn thế nữa, những con kiến già đã không gặp phải bất kỳ sự sụt giảm nào về mức độ của hóa chất não serotonin hoặc dopamine. Sự suy giảm thường trùng với sự lão hóa. Ví dụ, ở người, giảm serotonin có liên quan đến bệnh Alzheimer. IELTS Thanh Loan 455 Đoạn F Lo - thoroughly (adv) Nghĩa: completely and with great attention to detail Ví dụ: The work had not been done very thoroughly. an “This is the first time anyone has looked at both behavioral and neural changes in these ants so thoroughly,’ says Giraldo, who recently published the findings in the proceedings of the Royal Society B. Q12 Scientists have looked at some similar aspects in bees, but the results of recent bee studies were mixed——some studies showed age-related declines, which biologists call senescence, and others didn't. “For now, the study raises more questions than it answers, Giraldo says, “including how P. dentata stays in such good shape. Th an h - proceeding (noun) Nghĩa: an event or a series of actions Ví dụ: The Mayor will open the proceedings at the City Hall tomorrow. Dịch F IE LT S Đây là lần đầu tiên bất cứ ai nhìn vào cả những thay đổi về hành vi và thần kinh ở những con kiến này một cách triệt để ', Giraldo, người gần đây đã công bố phát hiện trong kỷ yếu của xã hội Hoàng gia B. Các nhà khoa học đã xem xét một số khía cạnh tương tự ở ong, nhưng kết quả của các nghiên cứu gần đây về ong đã được pha trộn, một số nghiên cứu cho thấy sự suy giảm liên quan đến tuổi, mà các nhà sinh học gọi là lão hóa, và những nghiên cứu khác thì không. Hiện tại, nghiên cứu này đặt ra nhiều câu hỏi hơn là câu trả lời, Giraldo nói, kể cả cách P. dentata giữ được hình dạng tốt như vậy. IELTS Thanh Loan 456 Đoạn G Lo - predator (noun) Nghĩa: an animal that kills and eats other animals Ví dụ: Some animals have no natural predators. an Also, if the ants don’t deteriorate with age, why do they die at all? Q13 Out in the wild, the ants probably don't live for a full 140 days thanks to predators, disease and just being in an environment that much harsher than the comforts of the lab. “The lucky ants that do live into old age may suffer a steep decline just before dying,’ Giraldo says, but she can’t say for sure because her study wasn’t designed to follow an ant’s final moments. an h - harsh (adj) Nghĩa: (of weather or living conditions) very difficult and unpleasant to live in Ví dụ: These plants will not grow in this harsh climate. Th Dịch G IE LT S Ngoài ra, nếu con kiến không yếu đi theo tuổi tác, tại sao chúng lại chết? Ở ngoài tự nhiên, những con kiến có lẽ không sống đủ 140 ngày do những kẻ săn mồi, bệnh tật và chỉ ở trong một môi trường khắc nghiệt hơn nhiều so với những tiện nghi trong phòng thí nghiệm. Những con kiến may mắn sống trong tuổi già có thể bị suy giảm nghiêm trọng ngay trước khi chết, ông Gir Giro nói, nhưng cô có thể nói chắc chắn vì nghiên cứu của cô được thiết kế để theo dõi khoảnh khắc cuối cùng của con kiến. IELTS Thanh Loan 457 Đoạn H “It will be important to extend these findings to other species of social insects,’ says Gene E. Robinson, an entomologist at the University of IIlinois at Urbana-Champaign. This ant might be unique, or it might represent a broader pattern among other social bugs with possible clues to the science of aging in larger animals. Either way, it seems that for these ants, age really doesn’t matter. Lo an - extend something to something (verb) Nghĩa: to make a business, an idea, an influence, etc. cover more areas or operate in more places Ví dụ: The service will soon be extended to other areas of the UK. an h - unique (adj) Nghĩa: being the only one of its kind Ví dụ: Her lawyer said the case was unique in French law. Th Dịch H IE LT S Gene E. Robinson, nhà côn trùng học tại Đại học IIlinois tại Urbana-Champaign cho biết, điều quan trọng là những phát hiện này phải được mở rộng ra cho các loài côn trùng xã hội khác. Loài kiến này có thể là duy nhất hoặc nó có thể đại diện cho một mô hình rộng lớn hơn trong số các loài bọ xã hội khác với những manh mối khả thi về khoa học lão hóa ở động vật lớn hơn. Dù bằng cách nào, dường như đối với những con kiến này, tuổi tác thực sự không quan trọng. IELTS Thanh Loan 458 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 1-8 Compplete the notes below. Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer. Write your answer in boxes 1—8 on your answer sheet 1. Focused on a total of .................. different age groups of ants, analyzing an Dịch câu hỏi:iTập trung vào tổng số của ……………… nhóm kiến tuổi khác nhau, phân tích Lo Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến tổng số các loại nhóm tuổi kiến được đưa vào để phân tích. an h Vị trí: đoạn C, “Giraldo focused on ants at four age ranges: 20 to 22 days, 45 to 47 days, 95 to 97 days and 120 to 122 days.” LT 1. Đáp án – four S Th Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì nghiên cứu của Giraldo tập trung vào kiến ở bốn độ tuổi: 20 đến 22 ngày, 45 đến 47 ngày, 95 đến 97 ngày và 120 đến 122 ngày. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “four” Từ vựng trong đoạn văn focused on focused on a total of four different age groups of ants ants at four age ranges IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 459 2. Behaviour: how well ants looked after their ................. Dịch câu hỏi:iHành vi: những con kiến đã chăm sóc .... của chúng tốt như thế nào. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến hành vi của loài kiến trong việc chăm sóc cái gì của chúng. an Vị trí: đoạn D, “Giraldo watched how well the ants took care of the young of the colony, recording how often each ant attended to, carried and fed them.” an h Lo Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì Giraldo đã theo dõi những con kiến chăm sóc con non của đàn tốt như thế nào, ghi lại tần suất từng con kiến đến và cho chúng ăn. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “young” S Từ vựng trong câu hỏi Th 2. Đáp án – young took care of the young how well IE how well LT looked after their young Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 460 3. Their ability to locate ................................ using a scent trail Dịch câu hỏi:iKhả năng xác định vị trí của chúng .................. sử dụng dấu vết của mùi hương. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến khả năng gì của kiến liên quan đến mùi hương. an Vị trí: đoạn D, “She compared how well 20-day-old and 95-day-old ants followed the telltale scent that the insects usually leave to mark a trail to food.” 3. Đáp án – food LT ability to locate food S Từ vựng trong câu hỏi Th an h Lo Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì bà ấy đã so sánh những con kiến 20 ngày tuổi và 95 ngày tuổi có thể theo sau mùi mà côn trùng để lại để tìm đường tới thức ăn. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “food” usually leave to mark a trail to food followed the telltale scent IE using a scent trail Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 461 4. The effect that .............. had on them Dịch câu hỏi:iẢnh hưởng ... vào chúng Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến ảnh hưởng đến loài kiến. Vị trí: đoạn D, “She tested how ants responded to light and also measured how active they were by counting how often ants in a small dish walked across a line.” h Lo an Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì Bà đã kiểm tra xem những con kiến phản ứng như thế nào với ánh sáng và đo chúng trở nên active như thế nào bằng cách đếm con kiến ở trong 1 đĩa nhỏ đi qua đường sáng bao nhiêu lần. Nghĩa là bà đang xem ánh sáng có ảnh hưởng như thế nào đến loài kiến. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “light” Từ vựng trong câu hỏi Th an 4. Đáp án – light how ants responded to light IE LT S effect that light had on them Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 462 5. How .................. they attacked prey Dịch câu hỏi:iChúng tấn công con mồi ..... Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến cách chúng tấn công con mồi. an Vị trí: đoạn D, “And when it came to reacting to prey, the older ants attacked the poor fruit fly just as aggressively as the young ones did, flaring their mandibles or pulling at the fly’s legs.” Từ vựng trong câu hỏi an Th 5. Đáp án – aggressively h Lo Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì Khi phản ứng với con mồi, những con kiến già hơn tấn công ruồi giấm tội nghiệp cũng hung hãn như những con non, giương hàm dưới hoặc kéo chân ruồi. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “aggressively” ants attacked .... as aggressively as .... IE LT S how aggressively they attacked prey Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 463 6. Brains: comparison between age and the ............... of dying cells in the brains of ants Dịch câu hỏi:iNão bộ: so sánh giữa tuổi và ............... tế bào chết trong não kiến. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến não kiến. an Vị trí: đoạn E, “She saw no major differences with age, nor was there any difference in the location of the dying cells, showing that age didn’t seem to affect specific brain functions.” an h Lo Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì bà ấy không nhận thấy sự khác biệt lớn nào về tuổi tác, cũng như không có sự khác biệt nào về vị trí của các tế bào chết, cho thấy rằng tuổi tác dường như không ảnh hưởng đến các chức năng não cụ thể của loài kiến. Nghĩa là bà ấy đang so sánh giữa tuổi tác và vị trí của các tế bào chết >> Từ cần điền vào chỗ trống là “location” S Từ vựng trong câu hỏi Th 6. Đáp án – location location of the dying cells ... the age IE LT comparison between age and location of dying cells Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 464 7. Condition of synaptic complexes (areas in which ........... meet) in the brain's mushroom bodies' Dịch câu hỏi:iTình trạng của các phức hợp synap (các khu vực mà ........... gặp nhau) trong não của thân nấm. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến “synaptic complexes” an Vị trí: đoạn E, “She also wanted to see if aging affects the density of synaptic complexes within these structures - regions where neurons come together.” h Lo Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì bà ấy cũng muốn xem liệu sự lão hóa có ảnh hưởng đến mật độ của các phức hợp khớp thần kinh trong những cấu trúc này - những vùng mà các tế bào thần kinh gặp nhau. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “neurons” Th Từ vựng trong câu hỏi an 7. Đáp án – neurons regions where neurons come together IE LT S areas in which neurons meet Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 465 8. Level of two ........................... in the brain associated with ageing Dịch câu hỏi:iMức độ hai ..................... trong não liên quan đến lão hóa Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến vấn đề liên quan đến lão hóa. an Vị trí: đoạn E, “What was more, the old ants didn’t experience any drop in the levels of either serotonin or dopamine - brain chemicals whose decline often coincides with ageing.” an h Lo Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì những con kiến già không bị giảm bất kỳ mức độ serotonin hoặc dopamine - các chất hóa học trong não mà sự suy giảm thường liên quan đến sự lão hóa >> Từ cần điền vào chỗ trống là “chemicals” Từ vựng trong câu hỏi Th 8. Đáp án – chemicals LT S level of two chemicals in brain levels of either serotonin or dopamine brain chemicals coincides with ageing IE associated with ageing Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 466 Questions 9-13 Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1? In boxes 9-13 on your answer sheet, write TRUE if the statement agrees with the information FALSE if the statement contradicts the information NOT GIVEN if there is no information on this 9. Pheidole dentata ants are the only known animals which remain active for almost their whole lives. an Dịch câu hỏi:iLoài kiến Pheidole dentate là loại động vật duy nhất được biết đến với khả năng hoạt động gần như cả đời. Lo Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến loài kiến Pheidole dentate và đặc tính của chúng. an h Vị trí: đoạn B, “Naked mole rats can live for almost 30 years and stay fit for nearly their entire lives. They can still reproduce even when old, and they never get cancer.” S Th Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì ants không phải là loài động vật duy nhất “remain active” trong “almost their whole lives”, mà rats có khả năng này. >> Ngược với thông tin trong câu hỏi. LT 9. Đáp án – Fasle Từ vựng trong đoạn văn ants are the only known animals >< rats remain active stay fit for almost their whole lives nearly their entire lives IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 467 10. Ysabel Giraldo was the first person to study Pheidole dentata ants using precise data about the insects' ages. Dịch câu hỏi:iYsabel Giraldo là người đầu tiên nghiên cứu loài kiến Pheidole dentata sử dụng dữ liệu chính xác về độ tuổi của chúng. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến nghiên cứu của Ysabel Giraldo về loài kiến dentata này. an Vị trí: đoạn C, “Unlike all previous studies, which only estimated how old the ants were, her work tracked the ants from the time the pupae became adults, so she knew their exact ages.” an h Lo Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì khác với tất cả những nghiên cứu trước, Giraldo nghiên cứu về chúng mà biết chính xác về độ tuổi. >> Đúng với thông tin trong câu hỏi. LT the first person S Từ vựng trong câu hỏi Th 10. Đáp án – True Unlike all previous studies knew their exact ages IE using precise data about insects’ ages Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 468 11. The ants in Giraldo's experiments behaved as she had predicted that they would. Dịch câu hỏi:iNhững con kiến trong thí nghiệm của Giraldo thể hiện như những gì cô dự đoán. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến nghiên cứu của Giraldo và dự đoán của bà về hành vi của chúng. Lo an Vị trí: đoạn D, “Giraldo expected the older ants to perform poorly in all these tasks. But the elderly insects were all good caretakers and trail-followers —the 95-day-old ants could track the scent even longer than their younger counterparts.” Th 11. Đáp án – Fasle an h Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì bà ý kỳ vọng rằng những con kiến già sẽ thực hiện không tốt nhưng kì thực chúng lại là những ‘good caretakers and trail-followers’. >> Ngược với thông tin trong câu hỏi. LT S Từ vựng trong câu hỏi >< expected the older ants to perform poorly but all good caretakers IE behaved as she predicted Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 469 12. The recent studies of bees used different methods of measuring age-related decline Dịch câu hỏi:iCác nghiên cứu gần đây về ong đã sử dụng các phương pháp khác nhau để đo lường sự suy giảm liên quan đến tuổi tác. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến nghiên cứu về loài ong. an Vị trí: đoạn F, “Scientists have looked at some similar aspects in bees, but the results of recent bee studies were mixed-some studies showed age-related declines, which biologists call senescence, and others didn't. LT recent studies of bees S Từ vựng trong câu hỏi Th 12. Đáp án – Not Given an h Lo Giải thích: đoạn văn có đề cập đến những nghiên cứu về loài ong này, tuy nhiên không hề nhắc gì tới việc nghiên cứu này có sử dụng các phương pháp khác nhau hay không. >> Thông tin không được đề cập. Từ vựng trong đoạn văn results of recent bee studies NOT MENTIONED measuring age-related decline age-related declines IE use different methods IELTS Thanh Loan 470 13. Pheidole dentata ants kept in laboratory conditions tend to live longer lives Dịch câu hỏi:iKiến pheidole dentata được giữ trong điều kiện phòng thí nghiệm có xu hướng sống lâu hơn. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến loài kiến khi được ở trong môi trường thí nghiệm sẽ sống được bao lâu. Lo an Vị trí: đoạn G,“Out in the wild, the ants probably don't live for a full 140 days thanks to predators, disease and just being in an environment that much harsher than the comforts of the lab.” S 13. Đáp án – True Th an h Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì ngoài môi trường tự nhiên, những con kiến có thể không sống đủ 140 ngày do những kẻ săn mồi, dịch bệnh và ở trong một môi trường khắc nghiệt hơn nhiều so với những tiện nghi trong phòng thí nghiệm. Điều này nghĩa là ở trong phòng thí nghiệm thì chúng có thể sống đủ 140 ngày. >> Đúng với thông tin trong câu hỏi. Từ vựng trong đoạn văn kept in laboratory conditions comforts of the lab IE LT Từ vựng trong câu hỏi tend to live longer lives IELTS Thanh Loan in the wild don’t live for a full 140 days 471 CAMBRIDGE 14 Lo an TEST 4 an h Passage 2 Th WHY ZOOS ARE GOOD IE LT S Scientist David Hone makes the case for zoos IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A h Lo an Q17 In my view, it is perfectly possible for many species of animals living in zoos or wildlife parks to have a quality of life as high as, or higher than, in the wild. Animals in good zoos get a varied and high-quality diet with all the supplements required, and any illnesses they might have will be treated. Their movement might be somewhat restricted, but they have a safe environment in which to live, and they are spared bullying and social ostracism by others of their kind. They do not suffer from the threat or stress of predators, or the irritation and pain of parasites or injuries. Q18 The average captive animal will have a greater life expectancy compared with its wild counterpart, and will not die of drought, of starvation or in the jaws of a predator. A lot of very nasty things happen to truly 'wild' animals that simply don't happen in good zoos, and to view a life that is 'free' as one that is automatically 'good' is, I think, an error. Furthermore, zoos serve several key purposes. Th an - bullying (uncountable noun) Nghĩa: the use of strength or power to frighten or hurt weaker people Ví dụ: Bullying is a problem in many schools. LT Dịch A S - ostracism (uncountable noun) Nghĩa: the action of intentionally not including someone in a social group or activity Ví dụ: AIDS patients often experience social ostracism and discrimination. IE Theo quan điểm của tôi, nhiều loài động vật hoàn toàn có thể sống ở vườn bách thú hoặc các công viên động vật hoang dã để có cuộc sống tốt bằng hoặc tốt hơn ở hoang dã. Động vật trong các vườn bách thú tốt sẽ có chế độ ăn uống đa dạng và chất lượng tốt kèm theo tất cả thành phần bổ sung và chúng sẽ được điều trị bất kỳ bệnh gì. Chúng khá giới hạn về việc di chuyển nhưng chúng có môi trường an toàn để sống và không bị con người ngược đãi và bị tẩy chay bởi các loài khác. Chúng không bị đe dọa bởi những thú săn mồi hoặc sự kích thích và cơn đau từ con vật ký sinh hoặc vết thương. Trung bình những loài động vật được giam giữ sẽ có tuổi thọ dài hơn với những loài hoang dã, và sẽ không bị chết vì hạn hán, nạn đói hoặc bởi bọn săn mồi. Rất nhiều thứ nguy hiểm xảy ra với những loài động vật gốc hoang dã mà không xảy ra ở trong những sở thú tốt, và tôi nghĩ rằng nếu coi cuộc sống tự do mặc nhiên sẽ là 1 cuộc sống tốt thực sự là 1 điều sai lầm. Hơn nữa, vườn bách thú có nhiều mục đích quan trọng. IELTS Thanh Loan 472 Đoạn B Lo an Firstly, zoos aid conservation. Colossal numbers of species are becoming extinct across the world, and many more are increasingly threatened and therefore risk extinction. Q14 Moreover, some of these collapses have been sudden, dramatic and unexpected, or were simply discovered very late in the day. A species protected in captivity can be bred up to provide a reservoir population against a population crash or extinction in the wild. Q19 A good number of species only exist in captivity, with many of these living in zoos. Still more only exist in the wild because they have been reintroduced from zoos, or have wild populations that have been boosted by captive bred animals. Without these efforts there would be fewer species alive today. Although reintroduction successes are few and far between, the numbers are increasing, and the very fact that species have been saved or reintroduced as a result of captive breeding proves the value of such initiatives. an h - in captivity (uncountable noun) Nghĩa: the state of being kept as a prisoner or in a space that you cannot escape from Ví dụ: He was held in captivity for three years. Th - initiative (noun) Nghĩa: a new plan for dealing with a particular problem or for achieving a particular purpose Ví dụ: The money was intended to support initiatives in bilingual education. S Dịch B IE LT Đầu tiên, vườn bách thú để bảo tồn. Rất nhiều loài động vật khổng lồ đang sắp bị tuyệt chủng trên thế giới và càng ngày càng nhiều loài đang có nguy cơ cao bị tuyệt chủng. Ngoài ra, một số đổ bệnh đột ngột, thảm hại và không đoán trước được, hoặc đơn giản bị phát hiện rất muộn vào một ngày nào đó. Những loài sống trong lồng có thể được nuôi dưỡng để sinh ra một quần thể lớn đề phòng suy giảm số lượng hoặc tuyệt chủng trong thế giới hoang dã. Một số lượng lớn các loài chỉ tồn tại được trong điều kiện nuôi nhốt, và nhiều loài trong số đó sống ở vườn bách thú. Cũng có nhiều loài vẫn đang tồn tại trong môi trường hoang dã bởi vì chúng được đưa vào vườn bách thú hoặc được nhân giống trong điều kiện nuôi nhốt nên số lượng mới tăng lên. Nếu không có những nỗ lực này, ngày nay sẽ rất ít loài còn sống. Mặc dù việc đưa chúng trở lại môi trường tự nhiên lúc thành công lúc không nhưng số lượng của chúng vẫn đang tăng và sự thật rằng nhiều loài đã được cứu sống nhờ có việc nhân giống trong điều kiện nuôi nhốt. Điều này chứng minh giá trị của những sáng kiến này. IELTS Thanh Loan 473 Đoạn C an Zoos also provide education. Many children and adults, especially those in cities, will never see a wild animal beyond a fox or pigeon. While it is true that Q20 television documentaries are becoming ever more detailed and impressive, and Q16 many natural history specimens are on display in museums, there really is nothing to compare with seeing a living creature in the flesh, hearing it, smelling it, watching what it does and having the time to absorb details. That alone will Q25 bring a greater understanding and perspective to many, and hopefully give them a greater appreciation for wildlife, conservation efforts and how they can contribute. Lo - absorb something (verb) Nghĩa: to take something into the mind and learn or understand it Ví dụ: It took me several days to absorb the fact of her death. Th an h - appreciation for something (noun) Nghĩa: the feeling of being grateful for something Ví dụ: She never shows any appreciation for our efforts. Dịch C IE LT S Vườn bách thú cũng nhằm phát triển giáo dục. Nhiều trẻ em và người lớn, đặc biệt là người sống ở thành phố, sẽ không bao giờ thấy một loài động vật hoang dã ngoài cáo hoặc chim bồ câu. Trong khi quả thật chính xác rằng các thước phim tài liệu đang dần trở lên chi tiết và ấn tượng hơn, và nhiều mẫu vật lịch sử tự nhiên được trưng bày ở những bảo tàng, nhưng không gì có thể so sánh được với việc nhìn một vật thể sống bằng da thịt, nghe nó, ngửi nó, theo dõi nó làm gì và có thời gian để tiếp thu thông tin. Chỉ làm như vậy thôi cũng đã giúp mở mang kiến thức và tầm nhìn với nhiều người và hy vọng sẽ giúp chúng ta biết quý trọng động vật hoang dã, những nỗ lực bảo tồn chúng và sự đóng góp của chúng. IELTS Thanh Loan 474 Đoạn D an In addition to this, there is also the education that can take place in zoos through signs, talks and presentations which directly communicate information to visitors about the animals they are seeing and their place in the world. This was an area where zoos used to be lacking, Q21 but they are now increasingly sophisticated in their communication and outreach work. Q23 Q24 Many zoos also work directly to educate conservation workers in other countries, or send their animal keepers abroad to contribute their knowledge and skills to those working in zoos and reserves, Q26 thereby helping to improve conditions and reintroductions all over the world. h Lo - outreach (uncountable noun) Nghĩa: the activity of an organization that provides a service or advice to people in the community Ví dụ: We are making our efforts to expand the outreach to black voters Th an - reintroduction of something (to/into something) (noun) Nghĩa: the act of putting a type of animal, bird or plant back into a region where it once lived Ví dụ: Reintroductions began in 2012 with the release of birds bred in captivity. Dịch D IE LT S Ngoài ra, còn một cách giáo dục mà có thể thay thế vườn bách thú, đó là qua các biển báo, cuộc đàm thoại và diễn thuyết trực tiếp đưa thông tin đến các du khách về những loài động vật họ đang quan sát và nơi ở của chúng trên thế giới. Đây là những thứ mà vườn thú trước đó không cung cấp, nhưng vườn bách thú bây giờ càng ngày càng phức tạp trong công việc truyền thông và liên lạc. Nhiều vườn bách thú cũng làm việc trực tiếp để giáo dục việc bảo tồn cho nhân viên ở những quốc gia khác, hoặc gửi những người chăm sóc động vật đi nước ngoài để xây dựng kiến thức và kỹ năng cho những ai làm việc ở sở thú và các khu bảo tồn, để giúp đưa động vật về môi trường tự nhiên trên toàn thế giới. IELTS Thanh Loan 475 Đoạn E an h - bolster something (verb) Nghĩa: to improve something or make it stronger Ví dụ: I need to bolster my confidence. Lo an Zoos also play a key role in research. If we are to save wild species and restore and repair ecosystems we need to know about how key species live, act and react. Q15 Being able to undertake research on animals in zoos where there is less risk and fewer variables means real changes can be effected on wild populations. Finding out about, for example, the oestrus cycle of an animal or its breeding rate helps us manage wild populations. Procedures such as capturing and moving at-risk or dangerous individuals are bolstered by knowledge gained in zoos about doses for an aesthetics, and by experience in handling and transporting animals. This can make a real difference to conservation efforts and to the reduction of human-animal conflicts, and can provide a knowledge base for helping with the increasing threats of habitat destruction and other problems Th - destruction (uncountable noun) Nghĩa: the act of destroying something; the process of being destroyed Ví dụ: He had miraculously survived the destruction of the spacecraft. S Dịch E IE LT Vườn bách thú cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu. Nếu chúng ta nhằm bảo vệ các động vật hoang dã và phục hồi hệ sinh thái, chúng ta cần biết về các loài động vật chủ chốt sống, hành động và phản ứng như thế nào. Việc nghiên cứu trên động vật ở sở thú nơi mà ít nguy cơ và ít sự biến đổi đồng nghĩa với việc số lượng động vật hoang dã có thể bị ảnh hưởng. Ví dụ, biết về vòng tròn thời kỳ động dục của 1 con vật hoặc tỉ lệ nhân giống giúp chúng ta kiểm soát được số lượng động vật. Quá trình bắt giữ và di chuyển những cá thể sắp tuyệt chủng hoặc nguy hiểm được củng cố qua các kiến thức thu được ở sở thú về liều lượng thuốc gây tê, và bằng kinh nghiệm điều khiển và vận chuyển động vật. Điều này có thể giúp việc bảo tồn hiệu quả hơn và giảm xung đột giữa người và động vật, và có thể cung cấp nền tảng kiến thức cho việc hỗ trợ với nguy cơ càng tăng của sự phát hủy môi trường sống và các vấn đề khác. IELTS Thanh Loan 476 Đoạn F In conclusion, considering the many ongoing global threats to the environment, it is hard for me to see zoos as anything other than essential to the long-term survival of numerous species. They are vital not just in terms of protecting animals, but as a means of learning about them to aid those still in the wild, as well as educating and informing the general population about these animals and their world so that they can assist or at least accept the need to be more environmentally conscious. Without them, the world would be, and would increasingly become, a much poorer place. Lo an - ongoing (adj) (usually before noun) Nghĩa: continuing to exist or develop Ví dụ: Training is part of our ongoing career development program. Th an h - essential to something (adj) Nghĩa: completely necessary; extremely important in a particular situation o r for a particular activity Ví dụ: Money is not essential to happiness. Dịch F IE LT S Kết luận, từ việc xem xét những nguy cơ toàn cầu đang tăng lên với môi trường, tôi tin rằng sở thú cần thiết với sự tồn tại lâu dài của nhiều loài động vật. Chúng không chỉ cần thiết về việc bảo vệ động vật, mà còn là một phương tiện học về chúng để hỗ trợ các con vật khác vẫn tồn tại trong thế giới hoang dã, cũng như giáo dục và cung cấp tin tức với loài người về những loài động vật này và thế giới của chúng để họ có thể hỗ trợ hoặc ít nhất thấy rằng họ phải có ý thức hơn với môi trường. Nếu không có chúng, thế giới này sẽ, và sẽ càng trở nên nghèo nàn hơn. IELTS Thanh Loan 477 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 14-17 Reading Passage 2 has six paragraphs, A-F. Which paragraph contains the following information? Write the correct letter, A-F, in boxes 14-17 on your answer sheet. 14. A reference to how quickly animal species can die out an Dịch câu hỏi:iĐề cập tới việc các loài động vật có thể tuyệt chủng nhanh thế nào. Lo Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến việc tuyệt chủng của một số loài động vật diễn ra nhanh như thế nào. an h Vị trí: đoạn B, “many more are increasingly threatened and therefore risk extinction. Moreover, some of these collapses have been sudden, dramatic and unexpected, or were simply discovered very late in the day.” LT S Th Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì nhiều loài động vật đang có nguy cơ cao bị tuyệt chủng. Một số có thể bị đổ bệnh đột ngột, thảm hại và không đoán trước được, hoặc đơn giản bị phát hiện rất muộn vào một ngày nào đó. Điều này chứng tỏ các loài động vật có thể tuyệt chủng rất nhanh. >> Đoạn B chứa thông tin của câu hỏi IE 14. Đáp án – B Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn how quickly die out collapses .... sudden, dramatic and unexpected IELTS Thanh Loan 478 15. Reasons why it is preferable to study animals in captivity rather than in the wild Dịch câu hỏi:iNhững lý do tại sao chúng ta nên nghiên cứu động vật đang nuôi nhốt thay vì ở ngoài tự nhiên. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến việc nghiên cứu động vật trong môi trường nuôi nhốt với tự nhiên. Lo an Vị trí: đoạn E, “Being able to undertake research on animals in zoos where there is less risk and fewer variables means real changes can be effected on wild populations.” Th an h Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì việc chúng ta nên nghiên cứu động vật trong sở thú nơi có ít mối nguy hiểm và sự biến động hơn là môi trường ngoài tự nhiên. Điều này có nghĩa là việc nghiên cứu động vật trong sở thú thì dễ dàng hơn ở ngoài tự nhiên. >> Đoạn E chứa thông tin của câu hỏi S 15. Đáp án – E reasons IE preferable LT Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn less risk and fewer variables being able to undertake in captivity in zoos in the wild on wild populations IELTS Thanh Loan 479 16. mention of two ways of learning about animals other than visiting them in zoos Dịch câu hỏi:iĐề cập hai cách học về động vật thay vì việc đến thăm chúng ở sở thú. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến cách thức tìm hiểu về các loài động vật. Lo an Vị trí: đoạn C, “While it is true that television documentaries are becoming ever more detailed and impressive, and many natural history specimens are on display in museums.” Th an h Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì 2 cách nghiên cứu động vật ngoài quan sát chúng ở sở thú đó là qua các thước phim tài liệu (television documentaries) và nhiều mẫu vật lịch sử (many natural history specimens) tự nhiên bày ở bảo tàng. >> Đoạn C chứa thông tin của câu hỏi S 15. Đáp án – H IE two ways LT Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan Từ vựng trong đoạn văn television documentaries many natural history specimens are on display in museums 480 17. Reasons why animals in zoos may be healthier than those in the wild Dịch câu hỏi:iNhững lý do tại sao động vật ở sở thú sẽ khỏe mạnh hơn loài ở ngoài môi trường tự nhiên. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến lý do tại sao việc động vật được sống trong sở thú lại khỏe mạnh hơn ngoài môi trường tự nhiên. Lo an Vị trí: đoạn A, “It is perfectly possible for many species of animals living in zoos or wildlife parks to have a quality of life as high as, or higher. Animals in good zoos get a varied and high-quality diet with all the supplements required, and any illnesses they might have will be treated.” Th an h Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì động vật ở sở thú sẽ khỏe mạnh hơn loài ở rừng vì họ có chất lượng sống tốt bằng hoặc tốt hơn. Cụ thể các lý do được đưa ra là vì: chế độ ăn uống có chất lượng tốt, nếu bị bệnh có thể được chữa trị... >> Đoạn A chứa thông tin của câu hỏi S 17. Đáp án – A IE reasons LT Từ vựng trong câu hỏi healthier IELTS Thanh Loan Từ vựng trong đoạn văn get a varied and high-quality diet any illnesses they might have will be treated have a quality of life as high as, or higher 481 Questions 18-22 Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 2? In boxes 18-22 on your answer sheet, write TRUE if the statement agrees with the information FALSE if the statement contradicts the information NOT GIVEN if there is no information on this 18. An animal is likely to live longer in a zoo than in the wild. an Dịch câu hỏi:iMột con vật ở sở thú có thể sống lâu hơn ở ngoài môi trường tự nhiên. Lo Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến tuổi thọ của một loài động vật trong môi trường nuôi nhốt và tự nhiên. an h Vị trí: đoạn A, “The average captive animal will have a greater life expectancy compared with its wild counterpart, and will not die of drought, of starvation or in the jaws of a predator.” LT S Th Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì Động vật nuôi nhốt trung bình sẽ có tuổi thọ cao hơn so với đồng loại hoang dã của nó, và sẽ không bị chết vì hạn hán, đói khát hoặc bị ăn bởi kẻ săn mồi của nó. >> Đúng với thông tin trong câu hỏi. IE 18. Đáp án – True Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn likely to live longer will have a greater life expectancy in a zoo captive animal in the wild its wild counterpart IELTS Thanh Loan 482 19. There are some species in zoos which can no longer be found in the wild. Dịch câu hỏi:iCó nhiều loài ở sở thú không còn được tìm thấy ở nơi hoang dã nữa. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến những loài động vật sống được trong môi trường sở thú mà không sống được ở ngoài môi trường tự nhiên. an Vị trí: đoạn B, “A good number of species only exist in captivity, with many of these living in zoos.” S Từ vựng trong câu hỏi Th 19. Đáp án – True an h Lo Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì có nhiều loài động vật chỉ tồn tại được trong môi trường nôi nhốt. Nghĩa là nó đúng không còn được tìm thấy ngoài môi trường tự nhiên. >> Đúng với thông tin trong câu hỏi. a good number of species only exist in captivity IE LT some species in zoos can no longer found in wild Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 483 20. Improvements in the quality of TV wildlife documentaries have resulted in increased numbers of zoo visitors. Dịch câu hỏi:iViệc cải thiện chất lượng phim tài liệu về động vật hoang dã đã dẫn đến việc tăng số lượng khách tham quan sở thú. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến việc cải thiện chất lượng phim tài liệu với số lượng khách tham quan sở thú. Lo an Vị trí: đoạn C, “it is true that television documentaries are becoming ever more detailed and impressive, ….. bring a greater understanding and perspective to many, and hopefully give them a greater appreciation for wildlife, conservation efforts and how they can contribute.” Th 20. Đáp án – Not Given an h Giải thích: đoạn văn chỉ đề cập đến việc là các thước phim tài liệu đang dần trở lên chi tiết và ấn tượng hơn, chứ không đề cập đến số lượng khách tham gia. >> Thông tin không được đề cập. LT S Từ vựng trong câu hỏi IE improvements in quality of TV wildlife documentaries increased numbers of zoo visitors IELTS Thanh Loan Từ vựng trong đoạn văn television documentaries are becoming ever more detailed and impressive NOT MENTIONED 484 21. Zoos have always excelled at transmitting information about animals to the public. Dịch câu hỏi:iSở thú luôn trội về truyền đạt thông tin về các loài động vật cho mọi người. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến việc truyền đạt thông tin. an Vị trí: đoạn D, “This was an area where zoos used to be lacking, but they are now increasingly sophisticated in their communication and outreach work.” an h Lo Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì ngày trước sở thú thiếu truyền thông, giờ mới trở nên tốt hơn, và tinh vi hơn về truyền thông. Điều này nghĩa truyền thông không phải luôn luôn tốt. >> Không đúng với thông tin trong câu hỏi. LT always excelled at S Từ vựng trong câu hỏi Th 21. Đáp án – False >< used to be lacking, now increasingly sophiticated communication and outreach work IE transmit information Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 485 22. Studying animals in zoos is less stressful for the animals than studying them in the wild. Dịch câu hỏi:iNghiên cứu về động vật ở sở thú sẽ ít căng thẳng hơn những loài ở nơi hoang dã. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến sự so sánh giữa việc nghiên cứu động vật trong sở thú và ngoài môi trường tự nhiên. Lo an Vị trí: đoạn E, “Zoos also play a key role in research. If we are to save wild species and restore and repair ecosystems we need to know about how key species live, act and react.” IE LT S Th 22. Đáp án – Not Given an h Giải thích: đoạn văn chỉ đề cập đến vai trò của sở thú trong việc nghiên cứu chứ không đề cập là nó ít gây căng thẳng hơn việc nghiên cứu ngoài môi trường tự nhiên. >> Thông tin không được đề cập. IELTS Thanh Loan 486 Questions 23-24 Choose TWO letters, A-E. Write the correct letters in boxes 23 and 24 on your answer sheet. Which TWO of the following are stated about zoo staff in the text? 23 + 24. Which TWO of the following are stated about zoo staff in the text? an Dịch câu hỏi:iHAI điều nào sau đây được nêu về nhân viên vườn thú trong đoạn văn? Lo Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến các nhân viên trong sở thú. h Vị trí: đoạn D, “Many zoos also work directly to educate conservation workers in other countries, or send their animal keepers abroad to contribute their knowledge and skills to those working in zoos and reserves.” S Th an Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì nhiều sở thú giáo dục việc bảo tồn cho nhân viên ở những quốc gia khác, hoặc gửi những người chăm sóc động vật ở nước ngoài để cung cấp kiến thức và kỹ năng cho những ai làm việc ở sở thú và các khu bảo tồn. >> Tương đương với lựa chọn B và D. LT 23 + 24. Đáp án – B/ D Từ vựng trong đoạn văn travel to overseas locations to join teams in zoos work directly to educate conservation workers in other countries teach people who are involved with conservation projects contribute their knowledge and skills to those working in zoos and reserves IELTS Thanh Loan 487 IE Từ vựng trong câu hỏi Questions 25-26 Choose TWO letters, A-E. Write the correct letters in boxes 25 and 26 on your answer sheet. Which TWO of these beliefs about zoos does the writer mention in the text? 25 + 26. Which TWO of these beliefs about zoos does the writer mention in the text? an Dịch câu hỏi:iTác giả đề cập đến HAI niềm tin nào về vườn thú trong đoạn văn? Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến niềm tin của tác giả về vườn thú an h Lo Vị trí: đoạn C + D: “That alone will bring a greater understanding and perspective to many, and hopefully give them a greater appreciation for wildlife, conservation efforts and how they can contribute.... thereby helping to improve conditions and reintroductions all over the world.” LT S Th Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì vườn thú giúp chúng ta hiểu hơn về các loài động vật hoang dã và nỗ lực hơn trong việc bảo vệ chúng. Và nó cũng giúp cải thiện điều kiện để đưa các loài động vật trở về với môi trường sống tự nhiên của nó trên toàn thế giới. >> Tương đương với lựa chọn B và E. IE 25 + 26. Đáp án – B/ E Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn increase public awareness of environmental issues need to be more environmentally conscious to many ... conservation efforts raise animals which can later be released into the wild reintroductions all over the world IELTS Thanh Loan 488 CAMBRIDGE 14 Lo an TEST 4 IE LT S Th an h Passage 3 IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn Đoạn A A Lo an Chelsea Rochman, an ecologist at the University of California, Davis, has been trying to answer a dismal question: Is everything terrible, or are things just very, very bad? Rochman is a member of the National Center for Ecological Analysis and Synthesis’s marine-debris working group, a collection of scientists who study, among other things, the growing problem of marine debris, also known as ocean trash. Q27 Plenty of studies have sounded alarm bells about the state of marine debris; in a recent paper published in the journal Ecology, Rochman and her colleagues set out to determine how many of those perceived risks are real. h - dismal (adj) Nghĩa: causing or showing the feeling of being sad Ví dụ: Christmas will be dismal without the children. Th an - debris (uncountable noun) Nghĩa: rubbish or pieces of material that are left somewhere and are not wanted Ví dụ: I got all the usual childhood ailments. IE Dịch A LT S - perceive (verb) Nghĩa: to notice or become aware of something Ví dụ: I perceived a change in his behaviour. Chelsea Rochman, một nhà sinh thái học của Đại học California, Davis, đã cố gắng trả lời một câu hỏi tiêu cực: Có phải mọi thứ đều tồi tệ, hay mọi thứ chỉ là rất, rất tồi tệ? Rochman là thành viên của Trung tâm phân tích sinh thái và tổng hợp sinh thái biển, một nhóm các nhà khoa học nghiên cứu, trong số những thứ khác, vấn đề ngày càng tăng của các rác thải dưới nước, còn được gọi là rác thải đại dương. Rất nhiều nghiên cứu đã gióng lên hồi chuông cảnh báo về tình trạng rác thải biển; trong một bài báo gần đây được công bố trên tạp chí Ecology, Rochman và các đồng nghiệp của cô đã đặt ra để xác định có bao nhiêu trong số những mối đe dọa được nhận thức là có thật. IELTS Thanh Loan 489 Đoạn B Lo an Often, Rochman says, scientists will end a paper by speculating about the broader impacts of what they’ve found. For example, Q28 Q29 a study could show that certain seabirds eat plastic bags, and go on to warn that whole bird populations are at risk of dying out. ‘But the truth was that nobody had yet tested those perceived threats,’ Rochman says. ‘There wasn’t a lot of information.’ Q30 Rochman and her colleagues examined more than a hundred papers on the impacts of marine debris that were published through 2013. Within each paper, they asked what threats scientists had studied - perceived threats in all - and what they’d actually found. an h - speculate (verb) Nghĩa: to form an opinion about something without knowing all the details or facts Ví dụ: We all speculated about the reasons for her resignation. Th - die out (phrasal verb) Nghĩa: to stop existing Ví dụ: This species has nearly died out because its habitat is being destroyed. LT S Dịch B IE Rochman nói, thông thường các nhà khoa học sẽ kết thúc một bài báo bằng cách suy đoán về những tác động rộng lớn hơn của những gì họ đã tìm thấy. Ví dụ, một nghiên cứu có thể chỉ ra rằng một số loài chim biển nhất định ăn túi nhựa và tiếp tục cảnh báo rằng toàn bộ quần thể chim có nguy cơ bị tuyệt chủng. Nhưng sự thật là chưa có ai từng thử nghiệm những mối đe dọa được nhận thức đó. Thật sự là không có nhiều thông tin. Rochman và các đồng nghiệp của cô đã kiểm tra hơn một trăm bài báo về tác động của các mảnh vỡ biển được xuất bản đến năm 2013. Trong mỗi bài báo, họ hỏi những mối đe dọa mà các nhà khoa học đã nghiên cứu - tất cả các mối đe dọa nhận thấy - và những gì họ thực sự tìm thấy . IELTS Thanh Loan 490 Đoạn C Lo an Q31 In 83 percent of cases, the perceived dangers of ocean trash were proven true. In the remaining cases, the working group found the studies had weaknesses in design and content which affected the validity of their conclusions — they lacked a control group, for example, or used faulty statistics. Q32 Strikingly, Rochman says, only one well-designed study failed to find the effect it was looking for, an investigation of mussels ingesting microscopic plastic bits. The plastic moved from the mussels’ stomachs to their bloodstreams, scientists found, and stayed there for weeks — Q33 but didn’t seem to stress out the shellfish. While mussels may be fine eating trash, though, the analysis also gave a clearer picture of the many ways that ocean debris is bothersome. an h - validity (uncountable noun) Nghĩa: the state of being logical and true Ví dụ: We had doubts about the validity of their argument. Th - ingest something (verb) Nghĩa: to take food, drugs, etc. into your body Ví dụ: Grazing animals ingest dioxins through eating contaminated plants. IE Dịch C LT S - bothersome (adj) Nghĩa: causing trouble or difficulty Ví dụ: There is bothersome noise outside. Trong 83 phần trăm các trường hợp, những nguy hiểm nhận thấy của rác đại dương đã được chứng minh là đúng. Trong các trường hợp còn lại, nhóm làm việc nhận thấy các nghiên cứu có điểm yếu về thiết kế và nội dung làm ảnh hưởng đến tính chính xác trong kết luận của họ - ví dụ, họ thiếu nhóm kiểm soát hoặc sử dụng số liệu thống kê bị lỗi. Đáng kinh ngạc, Rochman nói, chỉ có một nghiên cứu được thiết kế tốt không tìm thấy hiệu quả mà nó đang tìm kiếm, một cuộc điều tra về con trai ăn các rác thải nhựa siêu nhỏ. Nhựa di chuyển từ dạ dày của trai đến dòng máu của chúng, các nhà khoa học tìm thấy và ở đó trong nhiều tuần - nhưng dường như không làm căng thẳng con trai. Tuy nhiên, những phân tích cho thấy một bức tranh rõ ràng hơn mà rác thải đại dương gây ra nhiều vấn đề. IELTS Thanh Loan 491 Đoạn D h an - severely (adv) Nghĩa: very badly or seriously Ví dụ: The crops were severely damaged. Lo an Within the studies they looked at, most of the proven threats came from plastic debris, rather than other materials like metal or wood. Q34 Most of the dangers also involved large pieces of debris - animals getting entangled in trash, for example, or eating it and severely injuring themselves But a lot of ocean debris is ‘microplastic’, or pieces smaller than five millimeters. These may be ingredients used in cosmetics and toiletries, fibers shed by synthetic clothing in the wash, or eroded remnants of larger debris. Compared to the number of studies investigating large-scale debris, Q35 Rochman’s group found little research on the effects of these tiny bits. ‘There are a lot of open questions still for microplastic,’ Rochman says, though she notes that more papers on the subject have been published since 2013, the cutoff point for the group’s analysis. Th Dịch D IE LT S Trong các nghiên cứu mà họ đã xem xét, hầu hết các mối đe dọa đã được chứng minh đến từ rác thải nhựa, thay vì các vật liệu khác như kim loại hoặc gỗ. Hầu hết các mối nguy hiểm cũng liên quan đến những mảnh vụn lớn - động vật bị vướng vào rác thải, hoặc ăn nó và tự làm mình bị thương nghiêm trọng. Nhưng rất nhiều mảnh vụn đại dương là những mảnh nhựa siêu nhỏ, hoặc những mảnh nhỏ hơn năm milimét. Đây có thể là các thành phần được sử dụng trong mỹ phẩm và đồ dùng vệ sinh, sợi bị bong ra bởi quần áo tổng hợp trong quá trình giặt hoặc tàn dư của các mảnh vụn lớn hơn. So với số lượng nghiên cứu điều tra các mảnh vỡ quy mô lớn, nhóm Rochman, đã tìm thấy rất ít nghiên cứu về tác động của các mảnh vụn nhỏ này. Vẫn còn rất nhiều câu hỏi mở cho nhựa siêu nhỏ, mặc dù cô lưu ý rằng nhiều bài báo về chủ đề này đã được xuất bản từ năm 2013, điểm cắt của sự phân tích của nhóm. IELTS Thanh Loan 492 Đoạn E an There are also, she adds, a lot of open questions about the ways that ocean debris can lead to sea-creature death. Q36 Many studies have looked at how plastic affects an individual animal, or that animal’s tissues or cells, rather than whole populations. And in the lab, Q37 scientists often use higher concentrations of plastic than what’s really in the ocean.Q38 None of that tells us how many birds or fish or sea turtles could die from plastic pollution - or how deaths in one species could affect that animal’s predators, or the rest of the ecosystem. h Lo - concentration (noun) Nghĩa: the amount of a substance in a liquid or in another substance Ví dụ: Evaporation gradually increases the salt concentration of the water. an Dịch E IE LT S Th Ngoài ra, cô còn cho biết thêm rất nhiều câu hỏi mở về cách mà rác thải đại dương có thể dẫn đến cái chết của sinh vật biển. Nhiều nghiên cứu đã xem xét cách nhựa ảnh hưởng đến một động vật riêng lẻ, hoặc các mô hoặc tế bào của động vật, chứ không phải toàn bộ quần thể. Và trong phòng thí nghiệm, các nhà khoa học thường sử dụng lượng nhiều nhựa hơn so với những gì thực sự trên biển. Không ai trong số đó cho chúng ta biết có bao nhiêu loài chim hay cá hay rùa biển có thể chết vì ô nhiễm nhựa - hoặc cái chết ở một loài có thể ảnh hưởng đến những kẻ săn mồi động vật hay phần còn lại của hệ sinh thái. IELTS Thanh Loan 493 Đoạn F Lo - damaging (adj) Nghĩa: causing damage Ví dụ: Lead is potentially damaging to children's health. an ‘We need to be asking more ecologically relevant questions,’ Rochman says. Q39 Usually, scientists don’t know exactly how disasters such as a tanker accidentally spilling its whole cargo of oil and polluting huge areas of the ocean will affect the environment until after they’ve happened. “We don’t ask the right questions early enough,’ she says. But if ecologists can understand how the slow-moving effect of ocean trash is damaging ecosystems, they might be able to prevent things from getting worse. Th an h - prevent somebody/something from doing something (verb) Nghĩa: to stop somebody from doing something Ví dụ: He is prevented by law from holding a licence. Dịch F IE LT S Chúng ta cần phải hỏi những câu hỏi liên quan đến sinh thái nhiều hơn, ông Roch Rochman nói. Thông thường, các nhà khoa học không biết chính xác những thảm họa như việc tàu chở dầu vô tình làm đổ toàn bộ hàng hóa dầu mỏ và gây ô nhiễm các khu vực rộng lớn của đại dương sẽ ảnh hưởng đến môi trường cho đến khi chúng xảy ra. Hiện tại, chúng tôi không có câu hỏi đúng đủ sớm, cô nói. Nhưng nếu các nhà sinh thái học có thể hiểu được tác động di chuyển chậm của rác đại dương đang gây hại cho hệ sinh thái như thế nào, thì họ có thể ngăn chặn mọi thứ trở nên tồi tệ hơn. IELTS Thanh Loan 494 Đoạn G Lo an Asking the right questions can help policy makers, and the public, figure out where to focus their attention. The problems that look or sound most dramatic may not be the best places to start. For example, the name of the ‘Great Pacific Garbage Patch’ — a collection of marine debris in the northern Pacific Ocean — might conjure up a vast, floating trash island. In reality though, much of the debris is tiny or below the surface; a person could sail through the area without seeing any trash at all. A Dutch group called ‘The Ocean Cleanup’ is currently working on plans to put mechanical devices in the Pacific Garbage Patch and similar areas to suck up plastic. But a recent paper used simulations to show that strategically positioning the cleanup devices closer to shore would more effectively reduce pollution over the long term. h - conjure something up (phrasal verb) Nghĩa: to make something appear as a picture in your mind Ví dụ: That smell always conjures up memories of holidays in France. LT Dịch G S Th an - simulation (noun) Nghĩa: a situation in which a particular set of conditions is created artificially in order to study or experience something that could exist in reality Ví dụ: An important part of training is role-play and the simulation of court cases. IE Đặt câu hỏi đúng có thể giúp các nhà hoạch định chính sách và công chúng tìm ra nơi tập trung sự chú ý của họ. Các vấn đề cái mà có vẻ ấn tượng nhất có thể không phải là nơi tốt nhất để bắt đầu. Ví dụ, tên của ‘Great Pacific Garbage Patch, một bộ sưu tập rác thải biển ở phía bắc Thái Bình Dương - có thể gợi lên một hòn đảo rác rộng lớn, nổi. Trong thực tế, phần lớn các mảnh vỡ là nhỏ hoặc bên dưới bề mặt; một người có thể đi thuyền qua khu vực mà không thấy bất kỳ rác nào. Một nhóm người Hà Lan có tên Ocean Ocean Cleanup Hiện đang thực hiện kế hoạch đưa các thiết bị cơ khí vào Pacific Garbage Patch và các khu vực tương tự để hút nhựa. Nhưng một bài báo gần đây đã sử dụng sự mô phỏng để chỉ ra rằng chiến lược định vị các thiết bị dọn dẹp gần bờ sẽ giảm ô nhiễm hiệu quả hơn trong thời gian dài IELTS Thanh Loan 495 Đoạn H an ‘I think clearing up some of these misperceptions is really important,’ Rochman says. Among scientists as well as in the media, she says, ‘A lot of the images about strandings and entanglement and all of that cause the perception that plastic debris is killing everything in the ocean.’ Interrogating the existing scientific literature can help ecologists figure out which problems really need addressing, and which ones they’d be better off — like the mussels — absorbing and ignoring. Lo - misperception (noun) Nghĩa: a belief or opinion about something that is wrong or not accurate Ví dụ: We are trying to get away from this misperception that tennis is an elitist sport. an h - entanglement (uncountable noun) Nghĩa: a situation or relationship that you are involved in and that is difficult to escape from Ví dụ: The book describes the complex emotional and sexual entanglements between the members of the group. Dịch H LT S Th - be better off (phrase) Nghĩa: to be in a better situation, if or after something happens Ví dụ: He'd be better off working for a bigger company. IE Tôi nghĩ rằng việc làm sáng tỏ một số những hiểu lầm này là thực sự quan trọng, ông Roch Rochman nói. Trong số các nhà khoa học cũng như trên các phương tiện truyền thông, cô nói, 'Rất nhiều hình ảnh về sự mắc kẹt và sự vướng víu và tất cả những điều đó gây ra nhận thức rằng rác thải nhựa đang giết chết mọi thứ trên đại dương.' vấn đề nào thực sự cần giải quyết, và vấn đề nào họ sẽ tốt hơn - như trai – tiếp thu và bỏ qua. IELTS Thanh Loan 496 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 27-33 Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 3? In boxes 27-33 on your answer sheet, write TRUE if the statement agrees with the information FALSE if the statement contradicts the information NOT GIVEN if there is no information on this an 27. Rochman and her colleagues were the first people to research the problem of marine debris Lo Dịch câu hỏi:iRochman và đồng nghiệp của cô ấy là nhóm người đầu tiên nghiên cứu về vấn đề rác thải dưới nước.2 an h Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến những người đầu tiên nghiên cứu về rác thải dưới nước. Th Vị trí: đoạn A, “Plenty of studies have sounded alarm bells about the state of marine debris; in a recent paper published in the journal Ecology, Rochman and her colleagues set out to determine how many of those perceived risks are real.” IE LT S Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì đã có rất nhiều nghiên cứu trước đó đã đưa ra cảnh báo về tình trạng của rác thải dưới nước, rồi sau đó Rochman and her colleagues mới quyết định nghiên cứu về nó. Điều này nghĩa là họ không phải là những người đầu tiên nghiên cứu về “marine debris” >> Ngược với thông tin trong câu hỏi. 27. Đáp án – False Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn the first people >< plenty of studies have sounded alarm bells research problem of marine debris state of marine debris IELTS Thanh Loan 497 28. The creatures most in danger from ocean trash are certain seabirds Dịch câu hỏi:iLoài sinh vật gặp nguy hiểm nhất từ rác thải đại dương là một số loài chim biển nhất định. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến loài động vật gặp nguy hiểm nhất từ rác thải dưới nước. an Vị trí: đoạn B, “a study could show that certain seabirds eat plastic bags, and go on to warn that whole bird populations are at risk of dying out.” Từ vựng trong đoạn văn NOT MENTIONED certain seabirds IE LT certain seabirds S most in danger an Từ vựng trong câu hỏi Th 28. Đáp án – Not Given h Lo Giải thích: đoạn văn chỉ đề cập đến vấn đề là những con chim biển ăn túi nhựa và có nguy cơ bị tuyệt chủng, chứ không nói nó là loài gặp nguy hiểm nhất. >> Thông tin không được đề cập. IELTS Thanh Loan 498 29. The studies Rochman has reviewed have already proved that populations of some birds will soon become extinct. Dịch câu hỏi:iNhững bài nghiên cứu mà Rochman tham khảo thì đã chứng minh rằng dân số của một số loài chim sẽ sớm bị tuyệt chủng. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến dân số của một số loài chim. an Vị trí: đoạn B, “a study could show that certain seabirds eat plastic bags, and go on to warn that whole bird populations are at risk of dying out. ‘But the truth was that nobody had yet tested those perceived threats.” LT already proved Từ vựng trong đoạn văn S Từ vựng trong câu hỏi Th 29. Đáp án – False an h Lo Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì dân số của một số loài chim biển có nguy cơ tuyệt chủng, thế nhưng thực tế thì chưa ai kiểm tra về những mối đe doạ được đưa ra này. Điều đó chứng minh là những nghiên cứu của Rochman chưa hề chứng minh được luận điểm này. >> Ngược với thông tin trong câu hỏi. IE populations of some birds soon become extinct IELTS Thanh Loan >< nobody had yet tested whole bird populations at risk of dying out 499 30. Rochman analysed papers on the different kinds of danger caused by ocean trash Dịch câu hỏi:iRochman đã phân tích nhiều bài nghiên cứu về những mối nguy hại gây ra bởi rác thải đại dương. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến việc Rochman có phải là đã phân tích rất nhiều bài nghiên cứu khác nhau về “ocean trash” hay không. an Vị trí: đoạn B, “Rochman and her colleagues examined more than a hundred papers on the impacts of marine debris that were published through 2013.” an h Lo Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì Rochman đã nghiên cứu hàng trăm các bài nghiên cứu về những ảnh hưởng của rác thải dưới nước mà được xuất bản năm 2013. >> Đúng với thông tin trong câu hỏi. S Từ vựng trong câu hỏi Th 30. Đáp án – True Từ vựng trong đoạn văn examined more than a hundred papers caused by ocean trash impacts of marine debris IE LT analysed papers on different kinds of danger IELTS Thanh Loan 500 31. Most of the research analysed by Rochman and her colleagues was badly designed Dịch câu hỏi:iHầu hết các bài nghiên cứu được phân tích bởi Rochman và đồng nghiệp của cô ấy thì được thiết kế không cẩn thận. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến cách thiết kế các nghiên cứu của Rochman và đồng nghiệp. Lo an Vị trí: đoạn C, “In 83 percent of cases, the perceived dangers of ocean trash were proven true. In the remaining cases, the working group found the studies had weaknesses in design and content which affected the validity of their conclusions.” Từ vựng trong đoạn văn >< In the remaining cases weaknesses in design and content IE badly designed LT most of research S Từ vựng trong câu hỏi Th 31. Đáp án – False an h Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì chỉ có những trường hợp còn lại (100% - 83%) là có điểm yếu về thiết kế và nội dung. Điều này nghĩa là chỉ có 17% là badly designed chứ không phải là “most” như trong câu hỏi. >> Khác với thông tin trong câu hỏi. IELTS Thanh Loan 501 32. One study examined by Rochman was expecting to find that mussels were harmed by eating plastic Dịch câu hỏi:iMột bài nghiên cứu được Rochman phân tích thì mong đợi tìm ra rằng những con trai bị ảnh hưởng bởi việc ăn nhựa. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến nghiên cứu về những con trai với rác thải nhựa. an Vị trí: đoạn C, “Strikingly, Rochman says, only one well-designed study failed to find the effect it was looking for, an investigation of mussels ingesting microscopic plastic bits.” 32. Đáp án – True LT expecting Từ vựng trong đoạn văn S Từ vựng trong câu hỏi Th an h Lo Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì một bài nghiên cứu của Rochman không tìm ra ảnh hưởng của việc trai ăn rác thải nhựa. Điều đó nghĩa là bài nghiên cứu này mong đợi sẽ tìm ra ảnh hưởng của việc trai ăn nhựa, tuy nhiên không tìm ra kết quả như thế. >> Đúng với thông tin trong câu hỏi. effect mussels ingesting microscopic plastic bits IE mussels were harmed by eating plastic it was looking for IELTS Thanh Loan 502 33. Some mussels choose to eat plastic in preference to their natural diet Dịch câu hỏi:iMột vài con trai ăn nhựa vì sở thích ăn uống tự nhiên của chúng. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến loài trai có phải là ăn nhựa do sở thích ăn uống tự nhiên hay không. an Vị trí: đoạn C, “but didn’t seem to stress out the shellfish. While mussels may be fine eating trash, though, the analysis also gave a clearer picture of the many ways that ocean debris is bothersome.” h Lo Giải thích: đoạn văn chỉ đề cập rằng con trai không bị sao khi ăn rác nhựa, chứ không nói đề cập đó là do sở thích tự nhiên hay không . >> Thông tin không được đề cập. eating trash S eat plastic Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi an 33. Đáp án – Not Given NOT MENTIONED IE LT in preference to their natural diet IELTS Thanh Loan 503 Questions 34-39 Complete the notes below. Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer. Write your answers in boxes 34—39 on your answer sheet. 34. Studies of marine debris found the biggest threats were • plastic (not metal or wood) • bits of debris that were (34) …………….. (harmful to animals) Lo an Dịch câu hỏi:iMột vài nghiên cứu về rác trên biển tìm ra mối đe doạ đó là: - nhựa (không phải kim loại hay gỗ) - những mẩu rác cái mà …. (có hại cho động vật) h Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến những nghiên cứu về các mối đe dọa lớn nhất liên quan đến rác thải nhựa. Th an Vị trí: đoạn D, “Most of the dangers also involved large pieces of debris - animals getting entangled in trash, for example, or eating it and severely injuring themselves.” LT S Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì hầu hết các mối nguy hiểm liên quan đến những mẩu rác to thì khiến các loài động vật bị thương một cách nghiêm trọng. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “large” IE 34. Đáp án – large Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn bits of debris that were large large pieces of debris harmful to animals severely injuring themselves IELTS Thanh Loan 504 35. There was little research into ......... e.g. from synthetic fibres Dịch câu hỏi: Có ít nghiên cứu về …. ví dụ như sợi tổng hợp Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến những nghiên cứu về sợi tổng hợp. an Vị trí: đoạn D, “But a lot of ocean debris is ‘microplastic’…... These may be ingredients used in cosmetics and toiletries, fibers shed by synthetic clothing in the wash, ……, Rochman’s group found little research on the effects of these tiny bits.” S Từ vựng trong câu hỏi Th 35. Đáp án – microplastic an h Lo Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì những nghiên cứu về các loại rác thải dưới biển là “microplastic” mà được sử dụng trong mỹ phẩm hay đồ vệ sinh cá nhân thì có rất ít. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “microplastic” Từ vựng trong đoạn văn microplastic ... found little research e.g. from synthetic fibres fibers shed by synthetic clothing IE LT little research into microplastic IELTS Thanh Loan 505 36. Drawbacks of the studies examined - most of them focused on individual animals, not entire ...... Dịch câu hỏi:iNhiều nhược điểm của nghiên cứu đó là: hầu hết chúng tập chung vào các động vật cá thể chứ không phải toàn bộ .... Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến các nhược điểm của nghiên cứu. Vị trí: đoạn E, “Many studies have looked at how plastic affects an individual animal, or that animal’s tissues or cells, rather than whole populations.” Từ vựng trong đoạn văn many studies S most of them an Từ vựng trong câu hỏi Th 36. Đáp án – populations h Lo an Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì nhiều nghiên cứu chỉ nhìn vào cách nhựa ảnh hưởng đến từng loài động vật một chứ không phải toàn bộ dân số của chúng. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “populations” LT focused on IE individual animals not entire populations IELTS Thanh Loan looked at an individual animal rather than the whole populations 506 37. The ……. of plastic used in the lab did not always reflect those in the ocean Dịch câu hỏi:i...... của nhựa được sử dụng trong phòng thí nghiệm không phải lúc nào cũng phản ánh đúng với chúng ở biển. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến vật được đưa vào nghiên cứu trong phòng thí nghiệm. an Vị trí: đoạn E, “And in the lab, scientists often use higher concentrations of plastic than what’s really in the ocean.” an h Lo Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì trong phòng thí nghiệm, các nhà khoa học thường sử dụng nồng độ nhựa cao hơn những gì thực sự có trong đại dương. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “concentrations” LT concentrations of plastic Từ vựng trong đoạn văn concentrations of plastic S Từ vựng trong câu hỏi Th 37. Đáp án – concentrations often higher than what’s really in the ocean IE not always reflect those in ocean IELTS Thanh Loan 507 38. There was insufficient information on – numbers of animals which could be affected – the impact of a reduction in numbers on the ……………….of that species Dịch câu hỏi:iThiếu thông tin về: - Số lượng động vật có thể bị ảnh hưởng - Ảnh hưởng của việc giảm số lượng đến … của loài động vật đó an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến viêc thiếu thông tin về những loài động vật và ảnh hưởng đến việc giảm số lượng loài đó. Lo Vị trí: đoạn E, “None of that tells us how many birds or fish or sea turtles could die from plastic pollution - or how deaths in one species could affect that animal’s predators, or the rest of the ecosystem.” LT S 38. Đáp án – predators Th an h Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì không có thông tin cho chúng ta biết có bao nhiêu loài chim, cá hoặc rùa biển có thể chết vì ô nhiễm nhựa - hoặc cái chết ở một loài có thể ảnh hưởng như thế nào đến những kẻ săn mồi của động vật đó hoặc phần còn lại của hệ sinh thái. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “predators” Từ vựng trong đoạn văn insufficient information none of that numbers of animals be affected how many birds or fish or sea turtles could die from plastic pollution impact of a reduction in numbers how deaths in one species on predators of that species affect that animal’s predators IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 508 39. The impact on the ecosystem: Rochman says more information is needed on the possible impact of future ….. (e.g. involving oil). Dịch câu hỏi: Ảnh hưởng của hệ sinh thái: Ông Rochman nói rằng cần tìm thêm thông tin về những ảnh hưởng có thể xảy ra của ... trong tương lai (ví dụ có liên quan đến dầu) Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái. an Vị trí: đoạn F, “scientists don’t know exactly how disasters such as a tanker accidentally spilling its whole cargo of oil and polluting huge areas of the ocean will affect the environment until after they’ve happened.” Từ vựng trong đoạn văn S Từ vựng trong câu hỏi Th 39. Đáp án – disasters an h Lo Giải thích: theo thông tin trong đoạn văn thì các nhà khoa học không biết chính xác những thảm họa ví dụ như một tàu chở dầu vô tình làm đổ toàn bộ hàng hóa dầu và gây ô nhiễm những khu vực rộng lớn của đại dương sẽ ảnh hưởng đến môi trường như thế nào cho đến khi chúng xảy ra. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “disasters” don’t know exactly possible impact of future disasters how disasters will affect the environment involving oil spilling its whole cargo of oil IE LT more information is needed IELTS Thanh Loan 509 Questions 40 Choose the correct letter, A, B, C or D. Write the correct letter in box 40 on your answer sheet. 40. What would be the best title for this passage? Dịch câu hỏi:iTiêu đề nào là phù hợp nhất cho đoạn văn này? h Lo an Giải thích: Toàn bộ đoạn văn đề cập đến: • “Rochman and her colleagues set out to determine how many of those perceived risks are real.” • “Rochman and her colleagues examined more than a hundred papers on the impacts of marine debris that were published through 2013.” • “Within the studies they looked at, most of the proven threats came from plastic debris” >> A chính là best title cho đoạn văn này Th an B. Marine debris: who is to blame? Phân tích đáp án: Trong cả đoạn văn không hề nhắc đến ai là người có lỗi cho vấn đề “Marine debris” này. >> B không phải là best title cho đoạn văn này IE LT S C. A new solution to the problem of marine debris >> Phân tích đáp án: Trong cả đoạn văn không hề đề cập gì đến “A new solution”. Trong đoạn cuối, tác giả chỉ đề cập đến “Interrogating the existing scientific literature can help ecologists figure out which problems really need addressing” – những bài nghiên cứu có thể giúp các nhà sinh thái học tìm ra những vấn đề nào thực sự cần phải giải quyết. >> C không thể là best title cho đoạn văn này D. Marine debris: the need for international action Phân tích đáp án: Trong cả đoạn văn chỉ có 1 câu nói về “Asking the right questions can help policy makers, and the public, figure out where to focus their attention” – đưa ra những câu hỏi đúng có thể giúp những nhà chính sách và cộng đồng tìm ra nơi chúng ta cần tập trung. Không hề đề cập gì đến “international action” >> D không thể là best title cho đoạn văn này 40. Đáp án – A IELTS Thanh Loan 510 CAMBRIDGE 15 h Lo an TEST 1 Th an Passage 1 IE LT S NUTMEG - A VALUABLE SPICE IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A Lo an The nutmeg tree, Myristica fragrans, is a large evergreen tree native to Southeast Asia. Until the late 18th century, it only grew in one place in the world: a small group of islands in the Banda Sea, part of the Moluccas – or Spice Islands – in northeastern Indonesia. Q1 The tree is thickly branched with dense foliage of tough, dark green oval leaves, and produces small, yellow, bell-shaped flowers and pale yellow pear-shaped fruits. Q2 The fruit is encased in a fleshy husk. When the fruit is ripe, this husk splits into two halves along a ridge running the length of the fruit. Inside is a purple-brown shiny seed, 2–3 cm long by about 2 cm across, surrounded by a lacy red or crimson covering called an ‘aril’. Q3 Q4These are the sources of the two spices nutmeg and mace, the former being produced from the dried seed and the latter from the aril. an h - native to somewhere (adj) Nghĩa: (of animals and plants) existing naturally in a place Ví dụ: The tiger is native to India. S Th - ripe (adj) Nghĩa: (of fruit or crops) fully grown and ready to be eaten Ví dụ: Pick the tomatoes before they get too ripe. IE Dịch A LT - ripe for something (adj) Nghĩa: ready or suitable for something to happen Ví dụ: Take the chance when the time is ripe. Cây nhục đậu khấu, tên khoa học là Myristica Fragrans, là một loại cây thường xanh lớn có nguồn gốc từ Đông Nam Á. Cho đến cuối thế kỷ 18, loại cây này chỉ phát triển ở một nơi duy nhất trên thế giới: nhóm đảo nhỏ ở biển Banda, thuộc Quần đảo Maluku - hay còn gọi là Quần đảo Spice - ở phía đông bắc Indonesia. Cây có nhiều nhánh với tán dày đặc; bộ lá cứng khỏe hình bầu dục màu xanh đậm; cây cho ra hoa hình chuông màu vàng và quả hình quả lê màu vàng nhạt. Quả được bọc trong một lớp vỏ. Khi quả chín, lớp vỏ này nứt ra thành hai nửa dọc theo chiều dài cạnh sườn của quả. Bên trong là một hạt nâu tím sáng bóng, dài 2 - 3 cm, rộng khoảng 2 cm, được bao phủ bởi một lớp màu đỏ đậm hoặc đỏ thắm gọi là ’aril’. Chúng chính là nguyên liệu để sản xuất hai loại gia vị: hạt nhục khấu đậu khô và bột Mace được nghiền từ lớp vỏ ‘aril’. IELTS Thanh Loan 511 Đoạn B an Nutmeg was a highly prized and costly ingredient in European cuisine in the Middle Ages, and was used as a flavouring, medicinal, and preservative agent. Q5 Q8 Throughout this period, the Arabs were the exclusive importers of the spice to Europe. They sold nutmeg for high prices to merchants based in Venice, but they never revealed the exact location of the source of this extremely valuable commodity. The Arab-Venetian dominance of the trade finally ended in 1512, when the Portuguese reached the Banda Islands and began exploiting its precious resources. Lo - prize (verb) (usually passive) Nghĩa: to value something highly Ví dụ: Honesty is highly prized above all other virtues in the company. Th an h - commodity (noun) Nghĩa: a product or a raw material that can be bought and sold Ví dụ: Crude oil is the world's most important commodity. Dịch B IE LT S Nhục khấu đậu là một nguyên liệu đắt tiền, cực kỳ được coi trọng trong ẩm thực châu u thời Trung cổ, và được sử dụng như một hương liệu, dược liệu và chất bảo quản. Trong suốt thời kỳ này, người Ả Rập là nhà nhập khẩu độc quyền của gia vị này sang châu Âu. Họ bán hạt nhục đậu khấu với giá cao cho các thương nhân ở Venice, nhưng họ không bao giờ để lộ nguồn gốc của mặt hàng vô cùng quý giá này. Sự thống trị của người Ả Rập-Venice trong giao thương nhục khấu đậu cuối cùng đã kết thúc vào năm 1512, khi người Bồ Đào Nha đặt chân đến quần đảo Banda và bắt đầu khai thác nguồn tài nguyên quý giá này. IELTS Thanh Loan 512 Đoạn C Lo - in danger of (phrase) Nghĩa: likely to incur or to suffer from Ví dụ: This species is in danger of extinction. an Always in danger of competition from neighbouring Spain, the Portuguese began subcontracting their spice distribution to Dutch traders. Profits began to flow into the Netherlands, and the Dutch commercial fleet swiftly grew into one of the largest in the world. The Dutch quietly gained control of most of the shipping and trading of spices in Northern Europe. Then, in 1580, Portugal fell under Spanish rule, and by the end of the 16th century the Dutch found themselves locked out of the market. As prices for pepper, nutmeg, and other spices soared across Europe, they decided to fight back. an h - lock someone out of something (verb) Nghĩa: to prevent somebody from taking part in something Ví dụ: People having a criminal record are locked out of the job market. LT Dịch C S Th - soar (verb) Nghĩa: if the value, amount or level of something soars, it rises very quickly Ví dụ: Air pollution will soon soar above safety levels. IE Luôn có nguy cơ xung đột với nước láng giềng Tây Ban Nha, người Bồ Đào Nha bắt đầu ký hợp đồng phân phối gia vị cho các thương nhân Hà Lan. Lợi nhuận bắt đầu chảy vào Hà Lan và nước này nhanh chóng phát triển trở thành một trong những cái tên lớn nhất thế giới về mặt thương mại. Người Hà Lan lặng lẽ giành quyền kiểm soát hầu hết các hoạt động vận chuyển và buôn bán gia vị ở Bắc u. Sau đó, vào năm 1580, Bồ Đào Nha bị Tây Ban Nha đô hộ và thống trị, và vào cuối thế kỷ 16, người Hà Lan bị cô lập khỏi thị trường. Khi giá hạt tiêu, hạt nhục đậu khấu và các loại gia vị khác tăng vọt trên khắp châu Âu, họ quyết định sẽ có những biện pháp đáp trả. IELTS Thanh Loan 513 Đoạn D Lo an In 1602, Dutch merchants founded the VOC, a trading corporation better known as the Dutch East India Company. By 1617, the VOC was the richest commercial operation in the world. The company had 50,000 employees worldwide, with a private army of 30,000 men and a fleet of 200 ships. Q9 At the same time, thousands of people across Europe were dying of the plague, a highly contagious and deadly disease. Doctors were desperate for a way to stop the spread of this disease, and they decided nutmeg held the cure. Everybody wanted nutmeg, and many were willing to spare no expense to have it. Nutmeg bought for a few pennies in Indonesia could be sold for 68,000 times its original cost on the streets of London. The only problem was the short supply. And that’s where the Dutch found their opportunity. h - plague (noun) Nghĩa: any disease that spreads quickly and kills a lot of people Ví dụ: the plague of AIDS Th an - desperate to do something/ for something (adj) (not usually before noun) Nghĩa: needing or wanting something very much Ví dụ: I was absolutely desperate to see her. Dịch D LT S - spare no expense to do something (verb) Nghĩa: pay any amount in order to achieve something. Ví dụ: He’s willing to spare no expense to purchase these brand new shoes. IE Năm 1602, các thương nhân Hà Lan đã thành lập VOC, một tập đoàn thương mại được biết đến với cái tên Công ty Đông Ấn Hà Lan. Đến năm 1617, VOC là tổ chức thương mại giàu nhất thế giới. Công ty có 50.000 nhân viên trên toàn thế giới, với một đội quân tư nhân gồm 30.000 người và một đội 200 tàu. Lúc đó, hàng ngàn người trên khắp châu Âu đã chết vì đại dịch, một căn bệnh rất dễ lây lan và gây tử vong. Các bác sĩ đã khẩn trương tìm cách ngăn chặn sự lây lan của căn bệnh này và họ đã đưa đến kết luận hạt nhục đậu khấu có thể chữa khỏi bệnh. Ai cũng muốn có nhục khấu đậu; có người sẵn sàng mua loại hạt này bằng bất cứ giá nào. Nutmeg chỉ đáng giá vài xu ở Indonesia có thể được bán với giá gấp 68.000 lần trên đường phố London. Vấn đề duy nhất là nguồn cung hiếm. Và đó là lúc mà người Hà Lan nắm bắt cơ hội. IELTS Thanh Loan 514 Đoạn E Th an h Lo an The Banda Islands were ruled by local sultans who insisted on maintaining a neutral trading policy towards foreign powers. This allowed them to avoid the presence of Portuguese or Spanish troops on their soil, but it also left them unprotected from other invaders. In 1621, the Dutch arrived and took over. Once securely in control of the Bandas, the Dutch went to work protecting their new investment. They concentrated all nutmeg production into a few easily guarded areas, uprooting and destroying any trees outside the plantation zones. Anyone caught growing a nutmeg seedling or carrying seeds without the proper authority was severely punished.Q10In addition, all exported nutmeg was covered with lime to make sure there was no chance a fertile seed which could be grown elsewhere would leave the islands. Q7 Q11There was only one obstacle to Dutch domination. One of the Banda Islands, a sliver of land called Run, only 3 km long by less than 1 km wide, was under the control of the British. After decades of fighting for control of this tiny island, the Dutch and British arrived at a compromise settlement, the Treaty of Breda, in 1667. Intent on securing their hold over every nutmeg-producing island, the Dutch offered a trade: if the British would give them the island of Run, they would in turn give Britain a distant and much less valuable island in North America. The British agreed. That other island was Manhattan, which is how New Amsterdam became New York. The Dutch now had a monopoly over the nutmeg trade which would last for another century. LT S - in control of something (phrase) Nghĩa: having the power to direct or control (something) Ví dụ: The army is now in control of the city. IE - under the control (of something) (phrase) Nghĩa: If something is under your control, you have the power to make all the important decisions about the way that it is run. Ví dụ: The city is now under the control of the army. - have a monopoly over something (phrase) Nghĩa: having the complete control of trade in particular goods or services Ví dụ: The government has a monopoly over electricity generation. IELTS Thanh Loan 515 Dịch E IE LT S Th an h Lo an Quần đảo Banda được cai trị bởi các tiểu vương địa phương, những người một mực duy trì chính sách thương mại trung lập đối với các cường quốc nước ngoài. Điều này cho phép họ tránh sự hiện diện của quân đội Bồ Đào Nha hoặc Tây Ban Nha trên lãnh thổ của mình, nhưng cũng khiến họ có thể bị đe dọa những kẻ xâm lược khác. Năm 1621, người Hà Lan đến và tiếp quản. Sau khi kiểm soát được Bandas một cách an toàn, người Hà Lan bắt đầu công việc bảo vệ những khoản đầu tư mới của họ. Họ tập trung tất cả sản xuất hạt nhục đậu khấu vào các khu vực dễ bảo vệ, nhổ gốc và phá hủy bất kỳ cây nào bên ngoài khu vực đồn điền. Bất cứ ai trồng cây nhục đậu khấu hoặc mang hạt giống mà không được phép đều bị trừng phạt nghiêm khắc. Ngoài ra, tất cả hạt nhục đậu khấu xuất khẩu được phủ vôi để đảm bảo không một hạt giống nào có thể nảy mầm. Có một trở ngại duy nhất cho sự thống trị của Hà Lan. Một trong những đảo ở Quần đảo Banda được gọi là Run, chỉ dài 3km, rộng chưa đầy 1km, nằm dưới sự kiểm soát của người Anh. Sau nhiều thập kỷ đấu tranh để giành quyền kiểm soát hòn đảo nhỏ bé này, Hà Lan và Anh đã đi đến một thỏa thuận, Hiệp ước Breda, vào năm 1667. Với tham vọng kiểm soát toàn bộ quần đảo và độc quyền sản xuất hạt nhục đậu khấu, Hà Lan đưa ra một lời đề nghị: nếu người Anh trao cho họ quyền kiểm soát hòn đảo Run thì họ sẽ trao cho Anh một hòn đảo xa xôi và ít giá trị hơn ở Bắc Mỹ. Người Anh đã đồng ý. Hòn đảo trong thỏa thuận đó là Manhattan thuộc thành phố New York, Hoa Kỳ ngày nay. Người Hà Lan khi đó đã độc quyền thương mại hạt nhục đậu khấu và sự thống trị này còn kéo dài thêm một thế kỷ tiếp đó. IELTS Thanh Loan 516 Đoạn F Lo an Q12 Then, in 1770, a Frenchman named Pierre Poivre successfully smuggled nutmeg plants to safety in Mauritius, an island off the coast of Africa . Some of these were later exported to the Caribbean where they thrived, especially on the island of Grenada. Q13 Next, in 1778, a volcanic eruptionQ4 in the Banda region caused a tsunami that wiped out half the nutmeg groves. Finally, in 1809, the British returned to Indonesia and seized the Banda Islands by force. They returned the islands to the Dutch in 1817, but not before transplanting hundreds of nutmeg seedlings to plantations in several locations across southern Asia. The Dutch nutmeg monopoly was over. Today, nutmeg is grown in Indonesia, the Caribbean, India, Malaysia, Papua New Guinea and Sri Lanka, and world nutmeg production is estimated to average between 10,000 and 12,000 tonnes per year. an h - thrive (verb) Nghĩa: to become, and continue to be, successful, strong, healthy, etc. Ví dụ: New businesses thrive in this area. Th - wipe somebody/ something out (verb) Nghĩa: to destroy or remove somebody/something completely Ví dụ: Whole villages were wiped out by the earthquake. S Dịch F IE LT Sau đó, vào năm 1770, một người Pháp tên là Pierre Poivre đã buôn lậu thành công cây hạt nhục đậu khấu và mang nó đến nơi an toàn ở Mauritius, một hòn đảo ngoài khơi châu Phi. Một số hạt sau đó đã được xuất khẩu đến vùng biển Caribbean nơi chúng được trồng và phát triển mạnh, đặc biệt là trên đảo Grenada. Tiếp đó, vào năm 1778, một vụ phun trào núi lửa ở vùng Banda đã gây ra một cơn sóng thần quét sạch một nửa các khu rừng hạt nhục đậu khấu. Cuối cùng, vào năm 1809, người Anh trở lại Indonesia và dùng vũ trang để chiếm giữ quần đảo Banda. Họ đã trả lại các hòn đảo cho người Hà Lan vào năm 1817, nhưng trước đó họ đã cấy hàng trăm cây giống hạt nhục đậu khấu vào các đồn điền ở một số địa điểm trên khắp Nam Á. Sự độc quyền hạt nhục đậu khấu Hà Lan đã kết thúc. Ngày nay, hạt nhục đậu khấu được trồng ở Indonesia, Caribbean, Ấn Độ, Malaysia, Papua New Guinea và Sri Lanka, và sản lượng hạt nhục đậu khấu thế giới ước tính trung bình từ 10.000 đến 12.000 tấn mỗi năm. IELTS Thanh Loan 517 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 1-4 Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer 1. The leaves of the tree are…….in shape. an Dịch câu hỏi: Lá cây có hình (dạng)......... Lo Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến đặc điểm của lá cây nhục khấu đậu. an h Vị trí: đoạn A, “The tree is thickly branched with dense foliage of tough, dark green oval leaves, and produces small, yellow, bell-shaped flowers and pale yellow pear-shaped fruits.” LT 1. Đáp án – oval S Th Giải thích: theo đoạn văn thì Cây nhục khấu đậu có lá cứng cáp, màu xanh đậm, hình bầu dục. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “oval” Từ vựng trong đoạn văn the leaves of the tree leaves oval in shape oval IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 518 2. The……..surrounds the fruit and breaks open when the fruit is ripe. Dịch câu hỏi: ……...bao phủ quả nhục khấu đậu và vỡ ra khi quả chín. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến đặc điểm của lá cây nhục khấu đậu. an Vị trí: đoạn A, “The fruit is encased in a fleshy husk. When the fruit is ripe, this husk splits into two halves along a ridge running the length of the fruit.” h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì Quả được bọc trong một lớp vỏ dày và khi quả chín, lớp vỏ này tách đôi dọc theo chiều dài sườn của quả. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “husk” Từ vựng trong câu hỏi LT breaks open Từ vựng trong đoạn văn encased S surrounds Th an 2. Đáp án – husk when the fruit is ripe IE when the fruit is ripe splits into two halves IELTS Thanh Loan 519 3. The…….is used to produce the spice nutmeg. Dịch câu hỏi: ……..được sử dụng để sản xuất hạt gia vị nhục khấu đậu Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến ứng dụng của nhục khấu đậu trong sản xuất gia vị. an Vị trí: đoạn A, “These are the sources of the two spices nutmeg and mace, the former being produced from the dried seed and the latter from the aril.” h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì Có 2 loại gia vị, đó là “hạt nhục khấu đậu” được sản xuất từ hạt khô và “bột mace” từ lớp vỏ có tên là ‘aril’. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “seed” nutmeg, the former LT S the spice nutmeg Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi an 3. Đáp án – seed produced from IE used to produce IELTS Thanh Loan 520 4. The covering known as the aril is used to produce ……….. Dịch câu hỏi: lớp bên ngoài gọi là “aril” được dùng để sản xuất…….. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến ứng dụng của nhục khấu đậu trong sản xuất gia vị. an Vị trí: đoạn A, “These are the sources of the two spices nutmeg and mace, the former being produced from the dried seed and the latter from the aril.” h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì Có 2 loại gia vị, đó là “hạt nhục khấu đậu” được sản xuất từ hạt khô và “bột mace” từ lớp vỏ có tên là ‘aril’. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “mace” the aril produced from IE LT used to produce S the aril Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi an 4. Đáp án – mace IELTS Thanh Loan 521 2 Questions 5-7 Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1. TRUE if the statement agrees with the information FALSE if the statement contradicts the information NOT GIVEN if there is no information on this 5. In the Middle Ages, most Europeans knew where nutmeg was grown. an 2Dịch câu hỏi: Thời Trung cổ, phần lớn người Châu u biết nơi trồng cây nhục khấu đậu. Lo Phân tích câu hỏi: chú ý keywords “Middle Ages”, “most Europeans”, “knew where nutmeg” Th an h Vị trí: đoạn B, “Throughout this period, the Arabs were the exclusive importers of the spice to Europe. They sold nutmeg for high prices to merchants based in Venice, but they never revealed the exact location of the source of this extremely valuable commodity.” LT S Giải thích: theo đoạn văn thì Người Ả Rập bán hạt nhục khấu đậu cho người châu Âu, đặc biệt là người Venice, Ý, nhưng họ không để lộ nguồn gốc của hạt này cho người khác biết. Điều này nghĩa là Người Châu Âu nhìn chung không biết nơi trồng loại cây này. >> Ngược với thông tin được đề cập trong câu hỏi. IE 5. Đáp án – False Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn Middle Ages this period (Middle Ages mentioned before) Europeans European knew where nutmeg was grown >< never revealed the exact location IELTS Thanh Loan 522 6. The VOC was the world’s first major trading company. Dịch câu hỏi: VOC là công ty thương mại lớn đầu tiên trên thế giới. Phân tích câu hỏi: chú ý đến keywords “VOC”, “first”, “major”. Vị trí: đoạn D, “In 1602, Dutch merchants founded the VOC, a trading corporation better known as the Dutch East India Company. By 1617, the VOC was the richest commercial operation in the world.” richest NOT MENTIONED IE first LT major Từ vựng trong đoạn văn commercial operation S trading company an Từ vựng trong câu hỏi Th 6. Đáp án – Not Given h Lo an Giải thích: đoạn văn có đề cập thời gian thành lập VOC và đây là công ty thương mại giàu nhất thế giới vào năm 1617. Tuy nhiên, không có thông tin đề cập đây là công ty thương mại đầu tiên trên thế giới. >> Không có thông tin được đề cập. IELTS Thanh Loan 523 7. Following the Treaty of Breda, the Dutch had control of all the islands where nutmeg grew. Dịch câu hỏi: Theo Hiệp định Breda, người Hà Lan sẽ kiểm soát toàn bộ quần đảo nơi nhục khấu đậu được trồng. Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “Treaty of Breda”, “the Dutch”, “control”, “all the islands”. Lo an Vị trí: đoạn E, ““There was only one obstacle to Dutch domination. .... the Dutch and British arrived at a compromise settlement, the Treaty of Breda, in 1667. Intent on securing their hold over every nutmeg-producing island, the Dutch offered a trade: if the British would give them the island of Run, they would in turn give Britain a distant and much less valuable island in North America. The British agreed.” LT S 7. Đáp án – True Th an h Giải thích: theo đoạn văn Người Hà Lan chưa hoàn toàn độc quyền nhục khấu đậu ở quần đảo Banda vì một trong số đảo ở đó có tên là Run nằm dưới kiểm soát của người Anh. Sau đó, 2 bên đã ký hiệp định Breda vào năm 1667, và người Hà Lan đã có được đảo Run từ phía Anh khi đồng ý đổi cho Anh đảo Manhattan ở Bắc Mỹ. >> Đúng với thông tin được đề cập trong câu hỏi. IE Từ vựng trong câu hỏi the Dutch had control of all the islands (Banda) IELTS Thanh Loan Từ vựng trong đoạn văn the British agreed (on the trade of the two islands) 524 Questions 8-13 Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer 8. Middle Ages: Nutmeg was brought to Europe by the …… an Dịch câu hỏi: Thời Trung cổ: Hạt nhục khấu đậu được mang đến châu Âu bởi……… Lo Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến đối tượng mang hạt nhục khấu đậu tới châu Âu. h Vị trí: đoạn B, “Throughout this period, the Arabs were the exclusive importers of the spice to Europe.” LT S 8. Đáp án – Arabs Th an Giải thích: theo đoạn văn thì vào thời Trung Cổ, người Ả Rập độc quyền bán hạt gia vị nhục khấu đậu đến châu Âu. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “Arabs” Từ vựng trong đoạn văn Middle Ages this period (Middle Ages mentioned before) IE Từ vựng trong câu hỏi Nutmeg the spice brought to Europe exclusive importers of...to Europe IELTS Thanh Loan 525 9. 17th Century: Demand for nutmeg grew, as it was believed to be effective against the disease known as the…… Dịch câu hỏi: Thế kỷ 17: Nhu cầu cho hạt nhục khấu đậu tăng cao khi người ta tin rằng nó có thể chữa loại bệnh được biết đến là……… Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến tên của một căn bệnh vào thế kỷ thứ 17. Lo an Vị trí: đoạn D “At the same time, thousands of people across Europe were dying of the plague, a highly contagious and deadly disease. Doctors were desperate for a way to stop the spread of this disease, and they decided nutmeg held the cure. Everybody wanted nutmeg, and many were willing to spare no expense to have it.” LT S 9. Đáp án – plague Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì hàng nghìn người ở châu u chết vì đại dịch (the plague) và các bác sĩ đã nghiên cứu và đưa ra kết luận hạt nhục khấu đậu có thể chữa khỏi bệnh. Mọi người đều muốn có được loại hạt này và có người sẵn sàng dốc hết hầu bao để mua được nó. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “plague” Từ vựng trong đoạn văn At the same time (in 1617) 17th Century Demand for nutmeg grew Everybody wanted nutmeg effective against the disease held the cure IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 526 10. 17th Century: the Dutch put……..on nutmeg to avoid it being cultivated outside the islands. Dịch câu hỏi: Thế kỷ 17: Người Hà Lan cho…….lên hạt nhục khấu đậu để không cho chúng được gieo trồng ở nơi khác bên ngoài quần đảo. Phân tích câu hỏi: chú ý keywords “cultivated outside the islands” an Vị trí: đoạn E, “In addition, all exported nutmeg was covered with lime to make sure there was no chance a fertile seed which could be grown elsewhere would leave the islands.” h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì Hạt nhục khấu đậu xuất khẩu được phủ một lớp vôi (lime) để chúng không thể nảy mầm và được trồng ở nơi khác bên ngoài quần đảo. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “lime” Từ vựng trong đoạn văn nutmeg was covered with... S put...on nutmeg Th Từ vựng trong câu hỏi an 10. Đáp án – lime no chance a fertile seed which could be grown elsewhere would leave the islands IE LT avoid it being cultivated outside the islands IELTS Thanh Loan 527 11. 17th Century: the Dutch finally obtained the island of……..from the British. Dịch câu hỏi: thế kỷ 17: Người Hà Lan cuối cùng cũng có thể có được đảo…....từ phía Anh Quốc. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến tên hòn đảo người Hà Lan có được từ phía người Anh. Lo an Vị trí: đoạn E “the Dutch and British arrived at a compromise settlement, the Treaty of Breda, in 1667. Intent on securing their hold over every nutmeg-producing island, the Dutch offered a trade: if the British would give them the island of Run, they would in turn give Britain a distant and much less valuable island in North America. The British agreed.” 11. Đáp án – Run 17th Century LT S Từ vựng trong câu hỏi Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì sau Hiệp ước Breda năm 1667, người Hà Lan có được hòn đảo Run từ phía Anh; ngược lại, họ phải trao cho Anh hòn đảo Manhattan. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “Run” 1667 the British would give them the island of…. IE obtained the island of...from the British Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 528 12. 1770: nutmeg plants were secretly taken to……… Dịch câu hỏi: 1770: cây nhục khấu đậu được bí mật đưa đến……. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến một địa điểm nào đó mà cây nhục khấu đậu được mang đến bí mật. an Vị trí: đoạn F “Then, in 1770, a Frenchman named Pierre Poivre successfully smuggled nutmeg plants to safety in Mauritius, an island off the coast of Africa.” h successfully smuggled IE LT secretly taken nutmeg plants S nutmeg plants Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi an 12. Đáp án – Mauritius Lo Giải thích: theo đoạn văn thì năm 1770, một người Pháp đã buôn lậu thành công cây nhục khấu đậu đến Mauritius, một đảo ngoài khơi châu Phi. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “Mauritius” IELTS Thanh Loan 529 13. 1778: half the Banda Islands’ nutmeg plantations were destroyed by a………. Dịch câu hỏi: 1778: một nửa đồn điền cây nhục khấu đậu ở quần đảo Banda bị phá hủy bởi một……… Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến Tác nhân khiến một nửa rừng cây nhục khấu đậu ở Banda bị phá hủy. an Vị trí: đoạn F “Next, in 1778, a volcanic eruption in the Banda region caused a tsunami that wiped out half the nutmeg groves.” h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì Năm 1778, một vụ phun trào núi lửa ở vùng Banda đã gây ra một cơn sóng thần và cơn sóng này đã quét sạch một nửa rừng cây nhục khấu đậu. Vậy tác nhân trực tiếp là cơn sóng thần (tsunami). >> Từ cần điền vào chỗ trống là “tsunami” Th Từ vựng trong câu hỏi an 13. Đáp án – tsunami half the nutmeg groves IE LT S half the Banda Islands’ nutmeg plantations Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 530 CAMBRIDGE 15 h Lo an TEST 1 Th an Passage 2 IE LT S DRIVERLESS CARS IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A Lo an The automotive sector is well used to adapting to automation in manufacturing. The implementation of robotic car manufacture from the 1970s onwards led to significant cost savings and improvements in the reliability and flexibility of vehicle mass production. A new challenge to vehicle production is now on the horizon and, again, it comes from automation. However, this time it is not to do with the manufacturing process, but with the vehicles themselves. Research projects on vehicle automation are not new. Vehicles with limited self-driving capabilities have been around for more than 50 years, resulting in significant contributions towards driver assistance systems. But since Google announced in 2010 that it had been trialling self-driving cars on the streets of California, progress in this field has quickly gathered pace. an h - lead to something (verb) Nghĩa: to have something as a result Ví dụ: Eating too much sugar can lead to health problems. LT Dịch A S Th - on the horizon (idiom) Nghĩa: likely to happen soon Ví dụ: There's trouble looming on the horizon. IE Công nghiệp ô tô đã quá quen với việc thích ứng với tự động hóa trong sản xuất. Việc thực hiện sản xuất xe hơi tự động từ những năm 1970 trở đi đã dẫn tới việc tiết kiệm đáng kể chi phí và cải thiện độ tin cậy và tính linh hoạt của việc sản xuất xe hàng loạt. Một thách thức mới đối với việc sản xuất xe hiện đang sắp diễn ra và một lần nữa, nó đến từ tự động hóa. Tuy nhiên, lần này không liên quan đến quá trình sản xuất, mà là với chính bản thân các phương tiện. Dự án nghiên cứu về tự động hóa xe không mới. Những chiếc xe có khả năng tự lái đến một mức nhất định đã tồn tại hơn 50 năm, đóng góp đáng kể cho các hệ thống hỗ trợ người lái. Nhưng kể từ khi Google công bố vào năm 2010 rằng họ đã thử nghiệm những chiếc xe tự lái trên đường phố California, loài người đã nhanh chóng đạt được những tiến bộ trong lĩnh vực này. IELTS Thanh Loan 531 Đoạn B an There are many reasons why technology is advancing so fast. One frequently cited motive is safety; indeed, Q19 research at the UK's Transport Research Laboratory has demonstrated that more than 90 percent of road collisions involve human error as a contributory factor, and it is the primary cause in the vast majority. Automation may help to reduce the incidence of this. Q15 Q23 Q24 Another aim is to free the time people spend driving for other purposes. If the vehicle can do some or all of the driving, it may be possible to be productive, to socialise or simply to relax while automation systems have responsibility for safe control of the vehicle. If the vehicle can do the driving, those who are challenged by existing mobility models - such as older or disabled travellers - may be able to enjoy significantly greater travel autonomy. Lo - collision (noun) Nghĩa: an accident in which two vehicles or people crash into each other Ví dụ: Wind and ice were blamed for the collision involving up to 12 vehicles. Th an h - have responsibility for something/ to do something (phrase) Nghĩa: to have a duty to deal with or take care of somebody/something, so that you may be blamed if something goes wrong Ví dụ: She has responsibility for recruitment. Dịch B LT S - autonomy (noun) Nghĩa: the ability to act and make decisions without being controlled by anyone else Ví dụ: The government should give individuals greater autonomy in their own lives. IE Có nhiều lý do tại sao công nghệ tiến bộ nhanh đến vậy. Một lý do thường được trích dẫn là sự an toàn; Thật vậy, nghiên cứu tại Phòng thí nghiệm nghiên cứu giao thông của Vương quốc Anh đã chứng minh rằng hơn 90 phần trăm các vụ tai nạn giao thông liên quan đến lỗi của con người và đó là một trong những nguyên nhân chính. Tự động hóa có thể giúp giảm tỷ lệ này. Một mục đích khác là để tiết kiệm thời gian mọi người dành cho việc lái xe, từ đó họ có thể làm các việc khác. Nếu chiếc xe có thể phần nào đó hoặc hoàn toàn tự lại, người sử dụng xe có thể trở nên năng suất hơn khi họ có thể thực hiện các hoạt động giao tiếp xã hội hoặc đơn giản là ngồi thư giãn trong khi các hệ thống tự động hóa chịu trách nhiệm đảm bảo việc lái xe an toàn. Nếu xe tự lái trở thành hiện thực, những người vốn gặp khó khăn khi di chuyển các phương tiện hiện tại - chẳng hạn như người già hoặc người khuyết tật - có thể có thể tự mình lái xe di chuyển mà không cần nhờ người khác. IELTS Thanh Loan 532 Đoạn C Lo - viable (adj) Nghĩa: that can be done; that will be successful Ví dụ: If there is no delay then the plan will be viable. an Beyond these direct benefits, we can consider the wider implications for transport and society, and how manufacturing processes might need to respond as a result. Q14 At present, the average car spends more than 90 percent of its life parked. Q20 Automation means that initiatives for car-sharing become much more viable, particularly in urban areas with significant travel demand. If a significant proportion of the population choose to use shared automated vehicles, mobility demand can be met by far fewer vehicles. an h - meet something (verb) Nghĩa: to do or satisfy what is needed or what somebody asks for Ví dụ: How can we best meet the needs of all the different groups? Th Dịch C IE LT S Ngoài những lợi ích trực tiếp này, chúng ta có thể xem xét các tác động trên phạm vi lớn hơn đối với giao thông vận tải và xã hội, cũng như xem xét việc các quy trình sản xuất cần phải đáp ứng như thế nào. Hiện tại, trung bình một chiếc xe hơi dành hơn 90 phần trăm tuổi đời hoạt động của nó ở bãi đỗ xe. Tự động hóa có nghĩa là các sáng kiến về việc đi chung xe trở nên khả thi hơn nhiều, đặc biệt là ở các khu vực đô thị có nhu cầu đi lại đáng kể. Nếu một tỷ lệ lớn dân số chọn sử dụng phương tiện tự động đi chung thì nhu cầu đi lại có thể được đáp ứng với số lượng phương tiện ít hơn rất nhiều. IELTS Thanh Loan 533 Đoạn D Lo an The Massachusetts Institute of Technology investigated automated mobility in Singapore, finding that fewer than 30 percent of the vehicles currently used would be required if fully automated car-sharing could be implemented. If this is the case, it might mean that we need to manufacture far fewer vehicles to meet demand. However, the number of trips being taken would probably increase, partly because empty vehicles would have to be moved from one customer to the next. Q21 Modelling work by the University of Michigan Transportation Research Institute suggests automated vehicles might reduce vehicle ownership by 43 percent, Q18 Q22 but that vehicles' average annual mileage would double as a result. As a consequence, each vehicle would be used more intensively, and might need replacing sooner. This faster rate of turnover may mean that vehicle production will not necessarily decrease. Th an h - not necessarily (idiom) Nghĩa: used to say that something is possibly true but not definitely or always true Ví dụ: Biggest doesn't necessarily mean best. Dịch D IE LT S Viện Công nghệ Massachusetts đã nghiên cứu khả năng di chuyển tự động ở Singapore và nhận thấy rằng chỉ cần chưa đến 30% số lượng phương tiện hiện đang sử dụng đã có thể đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân nếu dự án đi chung xe hoàn toàn tự động có thể được thực hiện. Trong trường hợp này, chúng ta có thể sản xuất ít xe hơn mà vẫn có thể đáp ứng nhu cầu. Tuy nhiên, số lượng chuyến đi được thực hiện có thể sẽ tăng lên, một phần vì các phương tiện trống sẽ phải di chuyển từ khách hàng này sang khách hàng tiếp theo. Nghiên cứu mẫu của Viện nghiên cứu giao thông vận tải thuộc Đại học Michigan cho thấy xe tự lái có thể giảm 43% số lượng người sở hữu xe, nhưng quãng đường đi trung bình hàng năm của các phương tiện sẽ tăng gấp đôi. Do đó, mỗi chiếc xe sẽ được sử dụng với cường độ cao hơn và cần thay thế sớm hơn. Điều đó có nghĩa rằng số lượng xe sản xuất sẽ không nhất thiết bị giảm. IELTS Thanh Loan 534 Đoạn E Lo an Automation may prompt other changes in vehicle manufacture.Q19 If we move to a model where consumers are tending not to own a single vehicle but to purchase access to a range of vehicles through a mobility provider, drivers will have the freedom to select one that best suits their needs for a particular journey, rather than making a compromise across all their requirements. Q5 Since, for most of the time, most of the seats in most cars are unoccupied, this may boost production of a smaller, more efficient range of vehicles that suit the needs of individuals. Specialised vehicles may then be available for exceptional journeys, such as going on a family camping trip or helping a son or daughter move to university. h - prompt (verb) Nghĩa: to make somebody decide to do something; to cause something to happen Ví dụ: The thought of her daughter's wedding day prompted her to lose some weight. Th an - suit (verb) Nghĩa: to be convenient or useful for somebody Ví dụ: Customers will be offered solutions that best suit their needs. Dịch E IE LT S Tự động hóa có thể thúc đẩy những thay đổi khác trong sản xuất xe. Nếu chúng ta chuyển sang một mô hình mà người tiêu dùng đang có xu hướng không sở hữu một chiếc xe nào mà chỉ mua vé để sử dụng phương tiện từ các nhà cung cấp, lái xe sẽ có quyền tự do lựa chọn một chiếc phù hợp nhất với nhu cầu của họ đối với một hành trình cụ thể, thay vì phải thỏa hiệp và từ bỏ một vài những yêu cầu của mình. Thường thì hầu hết chỗ ngồi trong hầu hết các phương tiện hiện này đều trống; thế nên điều này có thể thúc đẩy sản xuất một loại xe nhỏ hơn, hiệu quả hơn, phù hợp với nhu cầu của từng cá nhân. Sau đó, các phương tiện chuyên dụng có thể được sản xuất để phù hợp với các chuyến đi đặc biệt, chẳng hạn như đi cắm trại gia đình hoặc chuyên chở con em đến trường đại học. IELTS Thanh Loan 535 Đoạn F an Q25 Q26 There are a number of hurdles to overcome in delivering automated vehicles to our roads. These include the technical difficulties in ensuring that the vehicle works reliably in the infinite range of traffic, weather and road situations it might encounter; the regulatory challenges in understanding how liability and enforcement might change when drivers are no longer essential for vehicle operation, and the societal changes that may be required for communities to trust and accept automated vehicles as being a valuable part of the mobility landscape. Lo - hurdle (noun) ~ obstacle Nghĩa: a problem or difficulty that must be solved or dealt with before you can achieve something Ví dụ: The next hurdle to clear will be getting her parents' agreement. Th an h - encounter (verb) ~ meet Nghĩa: to experience something, especially something unpleasant or difficult, while you are trying to do something else Ví dụ: We encountered a number of difficulties in the first week. S Dịch F IE LT Có một số trở ngại trước khi chúng ta có thể đưa xe tự động vào thực tiễn. Chúng bao gồm những khó khăn về mặt kỹ thuật trong việc đảm bảo phương tiện hoạt động ổn định trong mọi loại hình giao thông, thời tiết và các tình huống trên đường mà xe có thể gặp phải; những thách thức về mặt pháp lý khi mà trách nhiệm pháp lý và thực thi có thể phải thay đổi vì lúc này người lái xe không còn đóng vai trò chính trong việc điều khiển phương tiện và những thay đổi xã hội, phải làm sao để cộng đồng tin tưởng và chấp nhận phương tiện tự lái là một phần quan trọng trong việc đi lại của mình. IELTS Thanh Loan 536 Đoạn G an Q17 It's clear that there are many challenges that need to be addressed but, through robust and targeted research, these can most probably be conquered within the next 10 years. Mobility will change in such potentially significant ways and in association with so many other technological developments, such as telepresence and virtual reality, that it is hard to make concrete predictions about the future. However, one thing is certain: change is coming, and the need to be flexible in response to this will be vital for those involved in manufacturing the vehicles that will deliver future mobility. Lo - address (verb) Nghĩa: to think about a problem or a situation and decide how you are going to deal with it Ví dụ: Your essay does not address the real issues. Th an h - in response to somebody/ something (phrase) Nghĩa: to react quickly or in the correct way to something/somebody Ví dụ: The product was developed in response to demand. Dịch G IE LT S Rõ ràng là có nhiều thách thức cần phải giải quyết, nhưng thông qua các nghiên cứu kỹ càng và đặt mục tiêu rõ ràng thì chúng ta có thể thành công trong vòng 10 năm tới. Việc đi lại của con người sẽ thay đổi rất nhiều và kết hợp với rất nhiều sự phát triển công nghệ khác, như thần giao cách cảm và thực tế ảo, thật khó để đưa ra dự đoán cụ thể về tương lai. Tuy nhiên, có một điều chắc chắn: thay đổi sẽ xảy ra và những người trong ngành sản xuất xe phải linh hoạt phản ứng lại những thay đổi này. IELTS Thanh Loan 537 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 14-18 Which section contains the following information? 14. reference to the amount of time when a car is not in use Dịch câu hỏi: đề cập đến lượng thời gian một chiếc xe hơi không được sử dụng. an Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “amount of time”, “car”, “not in use”. Lo Vị trí: đoạn C “At present, the average car spends more than 90 percent of its life parked.” Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì Trung bình một chiếc xe hơi dành 90% tuổi đời hoạt động của nó ở bãi đỗ xe. >> Đoạn C chứa thông tin câu hỏi này. S 14. Đáp án – C LT Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn 90% percent of its life car the average car IE the amount of time not in use IELTS Thanh Loan parked 538 15. Mention of several advantages of driverless vehicles for individual road-users Dịch câu hỏi: Đề cập đến một vài lợi ích của xe không người lái đối với các cá nhân di chuyển trên đường. Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keywords “advantages”, “driverless vehicles”, “individual”. Lo an Vị trí: đoạn B “more than 90 percent of road collisions involve human error as a contributory factor, and it is the primary cause in the vast majority. .... If the vehicle can do the driving, those who are challenged by existing mobility models such as older or disabled travellers - may be able to enjoy significantly greater travel autonomy. Th an h Giải thích: Một số lợi ích được đề cập xuyên suốt trong đoạn B như giảm tai nạn giao thông, tiết kiệm thời gian cho con người, giúp đỡ cho người già và người khuyết tật trong việc đi lại. >> Đoạn B chứa thông tin câu hỏi này. S 15. Đáp án – B IE advantages LT Từ vựng trong câu hỏi driverless vehicles IELTS Thanh Loan Từ vựng trong đoạn văn reduce the incidence, free the time people spend driving for other purposes, greater travel autonomy (for older or disabled travellers) automation, automation systems, vehicle can do the driving 539 16. reference to the opportunity of choosing the most appropriate vehicle for each trip Dịch câu hỏi: Đề cập đến cơ hội lựa chọn phương tiện phù hợp nhất cho mỗi chuyến đi. Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keywords “choosing”, “most appropriate vehicle”, “each trip”. Lo an Vị trí: đoạn E “If we move to a model where consumers are tending not to own a single vehicle but to purchase access to a range of vehicles through a mobility provider, drivers will have the freedom to select one that best suits their needs for a particular journey.” an h Giải thích: Khi một người thuê xe không người lái, họ có quyền tự do chọn chiếc xe phù hợp nhất với nhu cầu đối với một chuyến đi cụ thể. >> Đoạn E chứa thông tin câu hỏi này. S Từ vựng trong câu hỏi Th 16. Đáp án – E LT choosing Từ vựng trong đoạn văn select best suits each trip a particular journey IE most appropriate vehicle IELTS Thanh Loan 540 17. an estimate of how long it will take to overcome a number of problems Dịch câu hỏi: ước tính thời gian cần để vượt qua một vài các vấn đề. Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keywords “estimate”, “how long”, “overcome”, “problems”. an Vị trí: đoạn G “It's clear that there are many challenges that need to be addressed but, through robust and targeted research, these can most probably be conquered within the next 10 years.” h Lo Giải thích: Nhiều thử thách cần giải quyết và với những nghiên cứu thì những thử thách này có thể bị vượt qua trong vòng 10 năm tới. >> Đoạn G chứa thông tin câu hỏi này. probably S estimate IE problems LT how long overcome Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi an 17. Đáp án – G IELTS Thanh Loan 10 years addressed challenges 541 18. a suggestion that the use of driverless cars may have no effect on the number of vehicles manufactured. Dịch câu hỏi: Ý kiến rằng việc sử dụng xe không người lái không ảnh hưởng gì đến số lượng xe được sản xuất. Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keywords “use of driverless cars”, “no effect”, “number of vehicles manufactured”. Lo an Vị trí: đoạn D “Modelling work by the University of Michigan Transportation Research Institute suggests automated vehicles might reduce vehicle ownership by 43 percent, but that vehicles' average annual mileage would double as a result. As a consequence, each vehicle would be used more intensively, and might need replacing sooner. This faster rate of turnover may mean that vehicle production will not necessarily decrease.” S LT 18. Đáp án – D Th an h Giải thích: Theo nghiên cứu, việc sử dụng xe không người lái sẽ giảm 43% số lượng người sở hữu xe riêng nhưng mỗi chiếc xe sẽ đi quãng đường gấp đôi, vì thế cần được thay thế sớm hơn. Điều này dẫn đến số lượng xe được sản xuất vẫn giữ nguyên không giảm. >> Đoạn D chứa thông tin câu hỏi này. Từ vựng trong đoạn văn use of driverless cars automated vehicles no effect not necessarily decrease number of vehicles manufactured vehicle production IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 542 2 Questions 19-22 Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer 19. Figures from the Transport Research Laboratory indicate that most motor accidents are partly due to…………., so the introduction of driverless vehicles will result in greater safety. Dịch câu hỏi: Số liệu từ Phòng thí nghiệm Nghiên cứu Giao thông chỉ ra rằng phần lớn các vụ tai nạn giao thông xảy ra một phần vì………….., vì vậy đưa xe không người lái vào thực tiễn sẽ đảm bảo an toàn hơn. Lo an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến nguyên nhân của phần lớn vụ tại nạn giao thông theo số liệu của Phòng nghiên cứu được đề cập. an h Vị trí: đoạn B “research at the UK's Transport Research Laboratory has demonstrated that more than 90 percent of road collisions involve human error as a contributory factor, and it is the primary cause in the vast majority. Automation may help to reduce the incidence of this.” Th Giải thích: theo đoạn văn thì thông tin đưa ra rằng 90% vụ tai nạn giao thông có nguyên nhân là lỗi của con người. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “human error” LT S 19. Đáp án – human error IE Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn Transport Research Laboratory the UK’s Transport Research Laboratory most motor accidents 90% percent of road collisions IELTS Thanh Loan 543 20. In addition to direct benefits of automation, it may bring other advantages. For example, schemes for………...will be more workable, especially in towns and cities, resulting in fewer cars on the road. Dịch câu hỏi: Bên cạnh các lợi ích trực tiếp của tự động hóa, cũng có các lợi ích khác. Ví dụ, chương trình……….sẽ có thể thực hiện được, đặc biệt ở thị trấn và thành phố, từ đó giảm lượng xe trên đường. an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến một chương trình hay kế hoạch nào đó liên quan đến tự động hóa nhằm giảm tải lưu lượng giao thông trên đường. Lo Vị trí: đoạn C “Automation means that initiatives for car-sharing become much more viable, particularly in urban areas with significant travel demand. If a significant proportion of the population choose to use shared automated vehicles, mobility demand can be met by far fewer vehicles.” Th an h Giải thích: Tự động hóa sẽ khiến các sáng kiến về đi chung xe trở nên khả thi hơn đặc biệt ở đô thị với nhu cầu đi lại lớn. Nếu nhiều người chọn mô hình đi xe chung thì việc đi lại có thể được đáp ứng với số lượng xe ít hơn nhiều so với hiện tại. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “car-sharing” LT S 20. Đáp án – car sharing Từ vựng trong đoạn văn more workable more viable towns and cities urban areas fewer cars fewer vehicles IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 544 21. According to the University of Michigan Transportation Research Institute, there could be a 43% drop in ………..of cars. Dịch câu hỏi: Theo Viện nghiên cứu giao thông vận tải thuộc Đại học Michigan,.........xe hơi giảm 43%. Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến một số lượng đối tượng nào đó liên quan đến xe hơi bị giảm 43%. Lo an Vị trí: đoạn D “Modelling work by the University of Michigan Transportation Research Institute suggests automated vehicles might reduce vehicle ownership by 43 percent.” Th an h Giải thích: Công trình mẫu của Viện nghiên cứu giao thông vận tải thuộc Đại học Michigan đã chỉ ra rằng xe tự lái có thể làm giảm 43% số lượng người sở hữu xe riêng. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “ownership” S 21. Đáp án – ownership LT Từ vựng trong câu hỏi IE the University of Michigan Transportation Research Institute Từ vựng trong đoạn văn the University of Michigan Transportation Research Institute 43% drop reduce….by 43% cars vehicle IELTS Thanh Loan 545 22. However, this would mean that the yearly …………...of each car would, on average, be twice as high as it currently is. This would lead to a higher turnover of vehicles, and therefore no reduction automotive manufacturing. Dịch câu hỏi: Tuy nhiên, điều này có nghĩa rằng ……...trung bình hằng năm của mỗi chiếc xe hơi sẽ gấp đôi hiện tại. Điều đó dẫn đến tần suất thay xe cao hơn và vì thế không có sự giảm trong sản xuất xe. an Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến chỉ số nào đó của một chiếc xe gấp đôi so với hiện tại, dẫn đến việc sản xuất xe vẫn giữ nguyên về mặt số lượng. Lo Vị trí: đoạn D “but that vehicles' average annual mileage would double as a result. As a consequence, each vehicle would be used more intensively, and might need replacing sooner. This faster rate of turnover may mean that vehicle production will not necessarily decrease.” LT S 22. Đáp án – mileage Th an h Giải thích: Quãng đường di chuyển sẽ gấp đôi hiện tại. Vì thế, xe được sử dụng với tần suất cao hơn và cần thay thế sớm hơn, từ đó số lượng xe sản xuất không thay đổi. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “mileage” Từ vựng trong đoạn văn yearly annual IE Từ vựng trong câu hỏi on average average twice as high double no reduction automotive manufacturing vehicle production will not necessarily decrease IELTS Thanh Loan 546 2 Questions 23-24 Which TWO benefits of automated vehicles does the writer mention? 23 + 24. Which TWO benefits of automated vehicles does the writer mention? Lo an Dịch câu hỏi: Hai lợi ích mà xe tự lái tác giả đề cập là: A. Người đi lại bằng xe hơi có thể tiết kiệm đáng kể chi phí B. Việc tìm kiếm nơi đỗ xe ở đô thị sẽ dễ dàng hơn C. Người trong chuyến đi có thể dành thời gian để làm việc khác thay vì lái xe D. Người gặp khó khăn về thể chất khi lái xe có thể tự mình đi lại E. Số lượng xe giảm nghĩa là ô nhiễm cũng giảm Th an h Vị trí: đoạn B “Another aim is to free the time people spend driving for other purposes. If the vehicle can do some or all of the driving, it may be possible to be productive, to socialise or simply to relax while automation systems have responsibility for safe control of the vehicle. If the vehicle can do the driving, those who are challenged by existing mobility models - such as older or disabled travellers - may be able to enjoy significantly greater travel autonomy.” LT S Giải thích: Các lợi ích của xe tự lái được đề cập trong đoạn là “tiết kiệm thời gian cho lái xe” và “người già và khuyết tật có thể đi xe mà không phụ thuộc vào người khác” >> Tương đương với lựa chọn C và D. IE 23 + 24. Đáp án – C & D Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn doing something other than driving to free the time people spend driving for other purposes driving physically difficult could travel independently older or disabled travellers may be able to enjoy significantly greater travel autonomy IELTS Thanh Loan 547 2 Questions 25-26 Which TWO challenges to automated vehicle development does the writer mention? 25 + 26. Which TWO challenges to automated vehicle development does the writer mention? Lo an Dịch câu hỏi: Hai thử thách trong việc phát triển xe tự lái tác giả đề cập là: A. Đảm bảo cộng đồng tự tin với xe tự lái B. Quản lý tốc độ chuyển giao từ xe truyền thống sang xe tự lái C. Xác định làm thế nào để bù đắp cho lái xe chuyên nghiệp khi họ trở nên dư thừa D. Xây dựng cơ sở hạ tầng để đảm bảo đường xá phù hợp với điều kiện lái xe E. Phát triển xe tự lái thích ứng với các điều kiện lái xe khác nhau an h Vị trí: đoạn F “There are a number of hurdles to overcome in delivering automated vehicles to our roads ... and the societal changes that may be required for communities to trust and accept automated vehicles as being a valuable part of the mobility landscape.” LT S Th Giải thích: Các rào cản tác giả đề cập: khó khăn về mặt kỹ thuật để đảm bảo xe tự lái làm việc an toàn hiệu quả với mọi loại hình giao thông, thời tiết, thay đổi về mặt pháp lý, và làm sao để mọi người tin tưởng và chấp nhận xe tự lái. >> Tương đương với lựa chọn A và E. IE 25 + 26. Đáp án – A & E Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn general public has confidence in automated vehicles communities to trust and accept automated vehicles as being a valuable part of the mobility landscape getting automated vehicles to adapt to various different driving conditions ensuring that the vehicle works reliably in the infinite range of traffic, weather and road situations it might encounter IELTS Thanh Loan 548 CAMBRIDGE 15 h Lo an TEST 1 Th an Passage 3 IE LT S WHAT IS EXPLORATION? IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A an h - desire (noun) Nghĩa: a strong wish to have or do something Ví dụ: She has a burning desire to be an artist. Lo an We are all explorers. Our desire to discover, and then share that new-found knowledge, is part of what makes us human - indeed, this has played an important part in our success as a species. Long before the first caveman slumped down beside the fire and grunted news that there were plenty of wildebeest over yonder, our ancestors had learnt the value of sending out scouts to investigate the unknown. Q27 This questing nature of ours undoubtedly helped our species spread around the globe, just as it nowadays no doubt helps the last nomadic Penan maintain their existence in the depleted forests of Borneo, and a visitor negotiate the subways of New York. Th - part (noun) Nghĩa: the way in which somebody/something is involved in an action or situation Ví dụ: Luck played a big part in their success. IE Dịch A LT S - undoubtedly (adv) Nghĩa: used to emphasize that something exists or is definite Ví dụ: There is undoubtedly a great deal of truth in what he says. Chúng ta đều là những nhà thám hiểm. Khát vọng khám phá của chúng ta, và sau đó chia sẻ những kiến thức mới, là một trong những điều khiến chúng ta được gọi là con người - thực sự, điều này đã đóng góp một phần quan trọng trong thành công của chúng ta. Rất lâu trước thời người thượng cổ, tổ tiên của chúng ta đã hiểu được giá trị của việc tìm tòi những cái mới. Không nghi ngờ gì nữa, chính bản năng tìm kiếm này đã giúp con người phát triển lan rộng trên toàn cầu như ngày nay khi mà ở trong tận những khu rừng trọc ở Borneo, những người Penan du mục cuối cùng vẫn sinh sống, cho đến những đô thị hiện đại như Newyork, nơi người người vẫn qua lại tàu điện ngầm mỗi ngày. IELTS Thanh Loan 549 Đoạn B an Over the years, we've come to think of explorers as a peculiar breed - different from the rest of us, different from those of us who are merely well travelled', even; and perhaps there is a type of person more suited to seeking out the new, a type of caveman more inclined to risk venturing out. Q28 That, however, doesn't take away from the fact that we all have this enquiring instinct, even today, and that in all sorts of professions - whether artist, marine biologist or astronomer - borders of the unknown are being tested each day. Lo - peculiar (adj) Nghĩa: strange or unusual, especially in a way that is unpleasant or makes you worried Ví dụ: There was something peculiar in the way he smiled. S Th an h - incline (verb) Nghĩa: to tend to think or behave in a particular way; to make somebody do this Ví dụ: His obvious sincerity inclined me to trust him. LT Dịch B IE Trong những năm qua, chúng ta đã nghĩ về những nhà thám hiểm như một giống kỳ dị - khác biệt với phần còn lại, khác với những người chỉ đơn thuần là “đi đây đi đó nhiều”; và có lẽ có một kiểu người phù hợp hơn với việc khám phá cái mới, một kiểu người tựa tựa như người thượng cổ nhưng có xu hướng mạo hiểm hơn. Tuy nhiên, điều đó không thay đổi thực tế rằng tất cả chúng ta đều có bản năng tìm hiểu cái mới, và trong tất cả các ngành nghề - cho dù là nghệ sĩ, nhà sinh vật học biển hay nhà thiên văn học - những điều mới mẻ đang được khám phá mỗi ngày. IELTS Thanh Loan 550 Đoạn C Lo an Q29 Thomas Hardy set some of his novels in Egdon Heath, a fictional area of uncultivated land, and used the landscape to suggest the desires and fears of his characters. He is delving into matters we all recognise because they are common to humanity. This is surely an act of exploration, and into a world as remote as the author chooses. Q34 Explorer and travel writer Peter Fleming talks of the moment when the explorer returns to the existence he has left behind with his loved ones. The traveller 'who has for weeks or months seen himself only as a puny and irrelevant alien crawling laboriously over a country in which he has no roots and no background, suddenly encounters his other self, a relatively solid figure, with a place in the minds of certain people. an h - uncultivated (adj) Nghĩa: (of land) not used for growing crops Ví dụ: In the northern parts of the empire very little land is left uncultivated. S Th - delve into (verb) Nghĩa: to try hard to find out more information about something Ví dụ: We must delve back into history to find the reason. LT Dịch C IE Trong một số tác phẩm của mình, Thomas Hardy đã lấy bối cảnh ở Egdon Heath, một vùng đất hoang vắng ông tưởng tượng ra, và sử dụng nơi này để gợi lên những khát vọng cũng như nỗi sợ hãi của các nhân vật trong tiểu thuyết. Ông đang đào sâu hơn vào những vấn đề mà tất cả chúng ta đều đã biết bởi vì khát vọng hay nỗi sợ đều là một phần của con người. Đây chắc chắn có thể được coi là một kiểu thám hiểm mới, vào một thế giới xa xăm nào đó mà tác giả lựa chọn. Nhà thám hiểm và nhà văn du hành Peter Fleming nói về khoảnh khắc khi nhân vật du hành trở về với những người thân yêu của mình. Nhân vật du hành đã từng cảm thấy lạc lõng và nhỏ bé trong suốt nhiều tháng trời lăn lộn ở nơi đất khách quê người đầy xa lạ nay trở về và cảm thấy như trở thành một con người mới, có chỗ đứng, được người khác tôn trọng hơn. IELTS Thanh Loan 551 Đoạn D an In this book about the exploration of the earth's surface, I have confined myself to those whose travels were real and who also aimed at more than personal discovery. But that still left me with another problem: the word Q30 'explorer' has become associated with a past era. We think back to a golden age, as if exploration peaked somehow in the 19th century - as if the process of discovery is now on the decline, though the truth is that we have named only one and a half million of this planet's species, and there may be more than 10 million - and that's not including bacteria. We have studied only 5 per cent of the species we know. We have scarcely mapped the ocean floors, and know even less about ourselves; we fully understand the workings of only 10 percent of our brains. an h Lo - confine yourself to something (verb) Nghĩa: [often passive] to keep somebody/something inside the limits of a particular activity, subject, area, etc. Ví dụ: I will confine myself to looking at the period from 1900 to 1916. Th - associated with something (adj) Nghĩa: if one thing is associated with another, the two things are connected because they happen together or one thing causes the other. Ví dụ: The conference will address the broad issues associated with E-commerce. IE Dịch D LT S - scarcely (adv) Nghĩa: almost not Ví dụ: We scarcely ever meet. Trong cuốn sách này về sự khám phá bề mặt trái đất, tôi chỉ tập trung vào những người du hành thực tế và những người có mục đích khám phá trên mức cá nhân. Nhưng điều đó vẫn để lại một vấn đề khác: từ 'thám hiểm' đã trở nên gắn liền với một kỷ nguyên trong quá khứ. Chúng ta nghĩ về thời kỳ hoàng kim, như thể thời kỳ vàng son của thám hiểm là vào thế kỷ 19 - như thể quá trình khám phá đang có bước lùi, mặc dù sự thật là chúng ta chỉ mới biết đến một triệu rưỡi loài trên hành tinh này, và có thể có hơn 10 triệu loại tất cả chưa bao gồm vi khuẩn. Chúng ta mới chỉ nghiên cứu 5 phần trăm các loài mà chúng ta biết. Chúng ta hầu như không vẽ bản đồ đáy đại dương và thậm chí còn chẳng biết nhiều về bản thân mình; chúng ta mới chỉ hiểu được hoạt động của 10 phần trăm não bộ của mình mà thôi. IELTS Thanh Loan 552 Đoạn E Lo an Here is how some of today's 'explorers' define the word. Q37 Ran Fiennes, dubbed the greatest living explorer', said, 'An explorer is someone who has done something that no human has done before and also done something scientifically useful.' Chris Bonington, a leading mountaineer, felt exploration was to be found in the act of physically touching the unknown: 'You have to have gone somewhere new.' Q35 Then Robin Hanbury-Tenison, a campaigner on behalf of remote so-called 'tribal' peoples, said, "A traveller simply records information about some far-off world, and reports back; but an explorer changes the world.' Q33 Wilfred Thesiger, who crossed Arabia's Empty Quarter in 1946, and belongs to an era of unmechanised travel now lost to the rest of us, told me, 'If I'd gone across by camel when I could have gone by car, it would have been a stunt.' Q36 To him, exploration meant bringing back information from a remote place regardless of any great self-discovery. an h - dub somebody + Noun (verb) Nghĩa: to give somebody/something a particular name, often in a humorous or critical way Ví dụ: Genetically modified products have been dubbed ‘Frankenfoods’ in the popular press. Th - regardless of (prep) Nghĩa: paying no attention to something/somebody; treating something/somebody as not being important Ví dụ: The club welcomes all new members regardless of age. S Dịch E IE LT Đây là cách một số 'nhà thám hiểm' ngày nay định nghĩa khái niệm này. Ran Fiennes, được mệnh danh là nhà thám hiểm sống vĩ đại nhất, nói rằng nhà thám hiểm là người đã một việc mà chưa có người nào làm trước đây và sự khám phá đó phải có ích về mặt khoa học. Chris Bonington, một vận động viên leo núi hàng đầu, lại cho rằng khám phá là nhìn tận mắt, sờ tận tay vào vật thể mới được phát hiện. Ông nói người thám hiểm phải đi đây đi đó đến những vùng đất mới. Trong khi đó, Robin Hanbury-Tenison, một nhà vận động đại diện cho những người ở những vùng xa xôi được gọi là “người bộ lạc” có quan điểm rằng người du hành chỉ đơn giản là ghi lại thông tin về một thế giới xa xôi nào đó, và kể lại cho người khác, trong khi một nhà thám hiểm có thể thay đổi thế giới. Wilfred Pattiger, người thuộc về thời đạt trước khi du lịch vẫn chưa phải là một ngành công nghiệp hiện đại, người đã đi qua Hoang mạc cát Quarter Empty ở Ả Rập vào năm 1946, nói với tôi, 'Nếu tôi đi lại bằng lạc đà mặc dù tôi hoàn toàn có thể sử dụng ô tô, thì đó sẽ là một một trải nghiệm cực kỳ thú vị”. Đối với ông, khám phá có nghĩa là mang lại thông tin từ một nơi xa xôi nào đó bất kể mình có khám phá về bản thân mình được nhiều hay ít. IELTS Thanh Loan 553 Đoạn F an Q31 Each definition is slightly different - and tends to reflect the field of endeavour of each pioneer. It was the same whoever I asked: the prominent historian would say exploration was a thing of the past, the cutting-edge scientist would say it was of the present. And so on. They each set their own particular criteria; the common factor in their approach being that they all had, unlike many of us who simply enjoy travel or discovering new things, both a very definite objective from the outset and also a desire to record their findings. Lo - endeavour (noun) Nghĩa: an attempt to do something, especially something new or difficult Ví dụ: There have been great advances in the field of scientific endeavour. an h - cutting-edge (adj) Nghĩa: at the newest, most advanced stage in the development of something Ví dụ: cutting-edge technology/research/science/design Dịch F LT S Th - at/ from the outset (of something) Nghĩa: at/from the beginning of something Ví dụ: I made it clear right from the outset that I disapproved. IE Mỗi định nghĩa đều có chút khác nhau - và có xu hướng phản ánh lĩnh vực các nhà tiên phong đang nỗ lực hoạt động. Cũng như khi tôi hỏi bất kỳ ai thì nhà sử học nổi tiếng sẽ nói rằng thám hiểm là một điều của quá khứ, nhà khoa học tiên tiến sẽ nói rằng thám hiểm thuộc về hiện tại. Họ đặt ra tiêu chí riêng của mình; điểm chung trong khái niệm của họ là tất cả họ (không giống như nhiều người trong chúng ta chỉ thích đi du lịch hoặc khám phá những điều mới) đều có mục tiêu rất rõ ràng ngay từ đầu và khát vọng ghi lại những phát hiện của mình. IELTS Thanh Loan 554 Đoạn G Lo an I'd best declare my own bias. Q38 As a writer, I'm interested in the exploration of ideas. I've done a great many expeditions and each one was unique. Q39 I've lived for months alone with isolated groups of people all around the world, even two 'uncontacted tribes'. Q32 But none of these things is of the slightest interest to anyone unless, through my books, I've found a new slant, explored a new idea. Why? Because the world has moved on. The time has long passed for the great continental voyages - another walk to the poles, another crossing of the Empty Quarter. Q40 We know how the land surface of our planet lies, exploration of it is now down to the details - the habits of microbes, say, or the grazing behaviour of buffalo. Aside from the deep sea and deep underground, it's the era of specialists. However, this is to disregard the role the human mind has in conveying remote places, and this is what interests me: how a fresh interpretation, even of a well-travelled route, can give its readers new insights. an h - disregard (verb) ~ ignore Nghĩa: to not consider something; to treat something as unimportant Ví dụ: Safety rules were disregarded. Th - insight (noun) Nghĩa: an understanding of what something is like Ví dụ: I hope you have gained some insight into the difficulties we face. S Dịch G IE LT Tôi cũng nên nói lên quan điểm của bản thân mình. Là một nhà văn, tôi thích khám phá những ý tưởng mới. Tôi đã có nhiều cuộc khám phá như vậy và chúng đều có những điểm khác biệt. Tôi đã sống một mình trong nhiều tháng với các nhóm người biệt lập trên toàn thế giới, thậm chí hai trong số đó là những bộ lạc không nhiều người biết đến. Nhưng những thứ như này quá đỗi bình thường chẳng thể hấp dẫn ai nếu trong quyển sách của mình tôi không khai thác ở một góc nghiêng mới, khám phá một ý tưởng mới. Tại sao? Bởi vì thế giới luôn vận động. Cái thời mà những chuyến đi xuyên lục địa, những cuộc thám hiểm Bắc Cực Nam Cực hay băng qua Hoang mạc cát Quarter Empty được coi là vĩ đại đã qua. Chúng ta đều đã biết bề mặt của Trái Đất như thế nào, việc khám phá giờ sẽ đi vào những thứ chi chi tiết hơn như tập tính của vi khuẩn, hay thói quen ăn uống của loài trâu. Cũng giống như khám phá biển sâu hay lòng đất, đó là việc của các chuyên gia. Tuy nhiên, điều này đồng nghĩa với việc coi nhẹ vai trò của bộ não con người trong việc truyền đạt về những nơi xa xôi, và đây là điều khiến tôi quan tâm: làm thế nào một cách giải thích mới có thể mang đến cho độc giả những hiểu biết mới. IELTS Thanh Loan 555 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 27-32 Choose the correct letter, A, B, C or D 27. The writer refers to visitors to New York to illustrate the point that Lo an Dịch câu hỏi: Tác giả đề cập đến người đến Newyork để minh họa ý kiến cho rằng A. Khám phá là bản năng của loài người B. Con người hầu hết đều rất hứng thú với khám phá C. Khám phá có thể dẫn đến nhiều kết quả bất ngờ D. Con người hầu hết đều thấy khám phá rất ám ảnh h Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keyword “New York” để tìm vị trí trong bài văn Th an Vị trí: đoạn A “This questing nature of ours undoubtedly helped our species spread around the globe, just as it nowadays no doubt helps the last nomadic Penan maintain their existence in the depleted forests of Borneo, and a visitor negotiate the subways of New York.” LT S Giải thích: theo đoạn văn thì Bản năng kiếm tìm của con người khiến chúng ta khám phá hết nơi này đến nơi khác trên thế giới, để ngày nay từ vùng rừng núi ở Borneo hay ga tàu điện ngầm ở New York, đều có sự sinh sống của loài người. >> Đáp án: A IE 14. Đáp án – A Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn exploration questing intrinsic element nature IELTS Thanh Loan 556 28. According to the second paragraph, what is the writer's view of explorers? Dịch câu hỏi: Theo đoạn 2, quan điểm của người viết về các nhà thám hiểm là gì? A. Khám phá của họ có lợi và cũng có hại B. Giá trị của họ chủ yếu ở việc giáo dục người khác C. Họ làm việc với khát vọng như bao người D. Họ có xu hướng thích một số ngành nghề nhất định hơn so với ngành nghề khác an Phân tích câu hỏi: Chú ý keyword “explorers” h Lo Vị trí: đoạn B “That, however, doesn't take away from the fact that we all have this enquiring instinct, even today, and that in all sorts of professions - whether artist, marine biologist or astronomer - borders of the unknown are being tested each day. LT 28. Đáp án – C S Th an Giải thích: theo đoạn văn thì Dù các nhà thám hiểm có khác người bình thường như thế nào thì nhìn chung, bản năng tìm kiếm khám phá của con người đều giống nhau, trong bất kỳ ngành nghề nào. >> Đáp án: C Từ vựng trong đoạn văn urge (to explore) enquiring instinct everyone we all IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 557 29. The writer refers to a description of Egdon Heath to suggest that Dịch câu hỏi: Người viết miêu tả Egdon Heath để dẫn dắt ý kiến rằng A. Hardy viết về trải nghiệm khám phá của bản thân mình B. Hardy hiểu lầm về bản chất của khám phá C. Mục đích của Hardy là khám phá trạng thái cảm xúc của c D. Mục đích của Hardy là thể hiện sự hấp dẫn của vùng xa xôi an Phân tích câu hỏi: Chú ý keyword “Egdon Heath” Lo Vị trí: đoạn C “Thomas Hardy set some of his novels in Egdon Heath, a fictional area of uncultivated land, and used the landscape to suggest the desires and fears of his characters. He is delving into matters we all recognise because they are common to humanity.” Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì Hardy lấy bối cảnh vùng xa xôi hẻo lánh ông tưởng tượng ra là Egdon Heath để nêu lên khát vọng và nỗi sợ của con người. Đó chính là những cung bậc cảm xúc của con người. >> Đáp án: C S 29. Đáp án – C Từ vựng trong đoạn văn Egdon Heath Egdon Heath IE LT Từ vựng trong câu hỏi desires and fears IELTS Thanh Loan emotional states 558 30. In the fourth paragraph, the writer refers to 'a golden age' to suggest that Dịch câu hỏi: Trong đoạn 4, tác giả đề cập đến “thời kỳ hoàng kim” để nói lên A. lượng thông tin các cuộc thám hiểm mang lại đang ít đi B. Ít người quan tâm khám phá hơn so với thế kỷ 19 C. Phát triển gần đây khiến thám hiểm ít thú vị hơn D. Chúng ta đã lầm tưởng khi nghĩ rằng thám hiểm không còn cần thiết an Phân tích câu hỏi: Chú ý keyword “golden age” an h Lo Vị trí: đoạn D “We think back to a golden age, as if exploration peaked somehow in the 19th century - as if the process of discovery is now on the decline, though the truth is that we have named only one and a half million of this planet's species, and there may be more than 10 million - and that's not including bacteria. We have studied only 5 percent of the species we know. We have scarcely mapped the ocean floors, and know even less about ourselves; we fully understand the workings of only 10 percent of our brains.” IE LT S Th Giải thích: theo đoạn văn thì Chúng ta nghĩ thời kỳ hoàng kim của các cuộc khám phá là ở thế kỷ 19, tuy nhiên chúng ta đã sai, vì sự thật, con người mới khám phá ra 1.5 triệu loại trong tổng 10 triệu loài trên thế giới, và chỉ 5% trong số đó chúng ta nghiên cứu; hơn nữa, chúng ta mới chỉ hiểu 10% cách hoạt động của não bộ. Vậy, khám phá phải được tiếp tục và nó vẫn vô cùng quan trọng. >> Đáp án: D 30. Đáp án – D IELTS Thanh Loan 559 231. In the sixth paragraph, when discussing the definition of exploration, the writer argues that Dịch câu hỏi: Trong đoạn 6, khi nói về định nghĩa của từ “khám phá”, tác giả cho rằng A. Con người có xu hướng giải thích từ này liên quan đến nghề nghiệp của họ B. Một số người sẽ hiểu sai bản chất của khám phá C. Định nghĩa chung được chấp nhận thay đổi theo thời gian D. Các nhà sử học và khoa học có những định nghĩa giá trị hơn người bình thường 2 an Phân tích câu hỏi: Chú ý keyword “definition of exploration” Lo Vị trí: đoạn F “Each definition is slightly different - and tends to reflect the field of endeavour of each pioneer.” an h Giải thích: theo đoạn văn thì Mỗi định nghĩa có chút khác nhau và có xu hướng phản ánh lĩnh vực làm việc của mỗi người. >> Đáp án: A Th 31. Đáp án – A LT S Từ vựng trong câu hỏi field of endeavour IE own professional interests Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 560 232. In the last paragraph, the writer explains that he is interested in Dịch câu hỏi: Trong đoạn cuối, tác giả giải thích rằng mình thích A. Cách mà tính cách của con người được phản ánh thông qua việc lựa chọn nơi du lịch B. Khả năng của con người mang đến góc nhìn mới cho những nơi quen thuộc C. Việc viết lách khi du hành đã phát triển như thế nào để đáp ứng nhu cầu cũng đang thay đổi D. Cảm giác của người viết đối với những nơi họ khám phá 2 Lo an Phân tích câu hỏi: Tập trung vào những lời giải thích của tác giả về ý thích của ông đối với một ý niệm cụ thể nào đó ở đoạn cuối. an h Vị trí: đoạn cuối “As a writer, I'm interested in the exploration of ideas. I've done a great many expeditions and each one was unique. I've lived for months alone with isolated groups of people all around the world, even two 'uncontacted tribes'. But none of these things is of the slightest interest to anyone unless, through my books, I've found a new slant, explored a new idea.” LT S Th Giải thích: theo đoạn văn thì Những vùng xa xôi hẻo lánh, những nhóm người biệt lập hay những bộ lạc ít người biết đến,..sẽ chẳng hấp dẫn ai vì chúng quá đỗi quen thuộc và nhàm chán; vì thế tác giả đã khai thác những chủ đề này với những góc nhìn mới, khám phá những ý tưởng mới. >> Đáp án: B IE 32. Đáp án – B Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn cast new light new slant, new idea places that are familiar isolated groups, tribes IELTS Thanh Loan 561 2 Look at the following statements (Questions 33–37) and the Questions 33-37 list of explorers below. Match each statement with the correct explorer, A-E. You may use any letter more than once. 33. He referred to the relevance of the form of transport used. Dịch câu hỏi: Ông ấy đề cập đến sự liên quan của phương tiện giao thông an Phân tích câu hỏi: Chú ý keyword “transport” h Lo Vị trí: đoạn E “Wilfred Thesiger, who crossed Arabia's Empty Quarter in 1946, and belongs to an era of unmechanised travel now lost to the rest of us, told me, 'If I'd gone across by camel when I could have gone by car, it would have been a stunt.'” S LT 33. Đáp án – E Th an Giải thích: theo đoạn văn thì Wilfred đề cập đến lạc đà và xe hơi (những phương tiện đi lại) để nói lên quan điểm của mình về định nghĩa từ “khám phá”. >> Đáp án: E IE Từ vựng trong câu hỏi form of transport IELTS Thanh Loan Từ vựng trong đoạn văn camel, car 562 2 34. He described feelings on coming back home after a long journey. Dịch câu hỏi: Ông ấy miêu tả cảm xúc khi trở về nhà sau một chuyến đi dài. Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “feelings”, “back home”. Lo an Vị trí: đoạn C “Explorer and travel writer Peter Fleming talks of the moment when the explorer returns to the existence he has left behind with his loved ones. The traveller 'who has for weeks or months seen himself only as a puny and irrelevant alien crawling laboriously over a country in which he has no roots and no background, suddenly encounters his other self, a relatively solid figure, with a place in the minds of certain people.” 34. Đáp án – A IE feelings LT S Từ vựng trong câu hỏi Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì Wilfred đề cập đến lạc đà và xe hơi (những phương tiện đi lại) để nói lên quan điểm của mình về định nghĩa từ “khám phá”. >> Đáp án: E back home IELTS Thanh Loan Từ vựng trong đoạn văn suddenly encounters his other self, a relatively solid figure, with a place in the minds of certain people return to…loved ones 563 2 35. He worked for the benefit of specific groups of people. Dịch câu hỏi: Ông ấy làm việc vì lợi ích của các nhóm người cụ thể Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “benefit”, “specific groups”. an Vị trí: đoạn E “Then Robin Hanbury-Tenison, a campaigner on behalf of remote so-called 'tribal' peoples, said, "A traveller simply records information about some far-off world, and reports back.” h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì Robin là nhà vận động chiến dịch đại diện cho các dân tộc ở vùng xa xôi hẻo lánh gọi là các bộ lạc. >> Đáp án: D Từ vựng trong câu hỏi Th an 35. Đáp án – D LT S worked for the benefit of on behalf of specific groups of people IE remote so-called 'tribal' peoples Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 564 2 36. He did not consider learning about oneself an essential part of exploration. Dịch câu hỏi: Ông ấy không coi việc khám phá về bản thân là quan trọng trong khám phá nói chung. Phân tích câu hỏi: Chú ý keyword “learning about oneself” , “not..essential”. Lo an Vị trí: đoạn E “Wilfred Thesiger, who crossed Arabia's Empty Quarter in 1946, and belongs to an era of unmechanised travel now lost to the rest of us, told me, 'If I'd gone across by camel when I could have gone by car, it would have been a stunt.' To him, exploration meant bringing back information from a remote place regardless of any great self-discovery.” 36. Đáp án – E LT S Từ vựng trong câu hỏi Th an h Giải thích: Theo Wilfred, khám phá là mang lại thông tin từ một nơi xa xôi, bất kể có khám phá về bản thân nhiều hay ít. >> Đáp án: E Từ vựng trong đoạn văn self-discovery regardless of not..essential IE learning about oneself IELTS Thanh Loan 565 2 37. He defined exploration as being both unique and of value to others. Dịch câu hỏi: Ông ấy định nghĩa khám phá là độc nhất và có giá trị đối với người khác. Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “exploration”, “unique”, “value to others” an Vị trí: đoạn E “Ran Fiennes, dubbed the greatest living explorer', said, 'An explorer is someone who has done something that no human has done before and also done something scientifically useful.' “ h Lo Giải thích: Ran cho rằng, một người khám phá hay nhà thám hiểm làm được thứ mà không ai trước đó làm được (unique) và có ích về mặt khoa học (value to others). >> Đáp án: B Từ vựng trong câu hỏi LT unique S exploration Th an 37. Đáp án – B explorer something that no human has done before scientifically useful IE value to others Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 566 2 Complete the summary below. Choose NO MORE THAN Questions 38-40 TWO WORDS from the passage for each answer. The writer has experience of a large number of 38 …....... and was the first stranger that certain previously 39. .............. people had encountered. He believes there is no need for further exploration of Earth's 40 ......., except to answer specific questions such as how buffalo eat. Lo an Dịch câu hỏi: Tác giả đã trải qua nhiều 38…………..và là người lạ đầu tiên mà những người 39……….tiếp xúc. Ông ấy tin rằng không cần phải tiến hành thêm các cuộc nghiên cứu về 40………...của Trái Đất, thay vào đó hãy tìm hiểu để trả lời các câu hỏi cụ thể hơn như loài trâu có tập tính ăn uống như thế nào. Phân tích câu hỏi: an h - 38. Chú ý keyword “a large number of”. Ở đoạn cuối, ta có thể tìm thấy cụm đồng nghĩa với nó là “a great many expeditions”. Vậy đáp án sẽ là expeditions. LT S Th - 39. Chú ý keyword “first stranger” và “certain previously….people”. Đoạn cuối có câu “I've lived for months alone with isolated groups of people all around the world, even two 'uncontacted tribes' “. Nhóm người mà được đề cập ở đây chính là “isolated groups of people” và “uncontacted tribes”. Vậy đáp án là isolated/ uncontacted. IE - 40. Chú ý đến keyword “no need for further exploration”, “Earth’s” và “buffalo”. Đoạn cuối ta có câu “We know how the land surface of our planet lies, exploration of it is now down to the details - the habits of microbes, say, or the grazing behaviour of buffalo”. Từ “planet” đồng nghĩa với “Earth”. Vì thấy, đáp án là surface. 38. Đáp án – expeditions 39. Đáp án – isolated/ uncontacted 40. Đáp án – surface IELTS Thanh Loan 567 CAMBRIDGE 15 h Lo an TEST 2 Th an Passage 1 IE LT S COULD URBAN ENGINEERS LEARN FROM DANCE? IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A Lo an Could urban engineers learn from dance? The way we travel around cities has a major impact on whether they are sustainable. Transportation is estimated to account for 30% of energy consumption in most of the world's most developed nations, so lowering the need for energy-using vehicles is essential for decreasing the environmental impact of mobility. But as more and more people move to cities, it is important to think about other kinds of sustainable travel too. Q6 The ways we travel affect our physical and mental health, our social lives, our access to work and culture, and the air we breathe. Engineers are tasked with changing how we travel round cities through urban design, but the engineering industry still works on the assumptions that led to the creation of the energy-consuming transport systems we have now: the emphasis placed solely on efficiency, speed, and quantitative data. We need radical changes, to make it healthier, more enjoyable, and less environmentally damaging to travel around cities. Th an h - impact (noun) Nghĩa: the powerful effect that something has on somebody/something Ví dụ: Her speech made a profound impact on everyone. LT Dịch A S - account for (verb) Nghĩa: to be a particular amount or part of something Ví dụ: The Japanese market accounts for 35 per cent of the company's revenue. IE Liệu các kỹ sư đô thị có thể học được gì từ khiêu vũ không? Cách chúng ta đi du lịch quanh các thành phố có tác động lớn đến sự bền vững của chúng. Giao thông vận tải được ước tính chiếm 30% mức tiêu thụ năng lượng ở hầu hết các quốc gia phát triển nhất thế giới, do đó, việc giảm nhu cầu cho các phương tiện sử dụng năng lượng là điều cần thiết để giảm tác động xấu đến môi trường của việc di chuyển của chúng ta. Nhưng khi ngày càng có nhiều người di chuyển đến các thành phố thì điều quan trọng lúc này là phải nghĩ về các kiểu loại hình di chuyển bền vững khác. Việc đi lại của chúng ta ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần, đời sống xã hội, cách chúng ta tiếp cận công việc và văn hóa và thậm chí bầu không khí chúng ta hít thở. Các kỹ sư có nhiệm vụ thay đổi cách chúng ta di chuyển quanh các thành phố thông qua thiết kế đô thị, nhưng ngành công nghiệp kỹ thuật vẫn làm việc dựa trên các giả định dẫn đến việc tạo ra các hệ thống giao thông tiêu thụ năng lượng mà chúng ta có bây giờ: chỉ tập trung vào hiệu quả, tốc độ và số lượng. Chúng ta cần những thay đổi căn bản, để làm cho việc di chuyển lành mạnh hơn, thú vị hơn và ít gây hại cho môi trường hơn. IELTS Thanh Loan 568 Đoạn B an Dance might hold some of the answers. Q1 That is not to suggest everyone should dance their way to work, however healthy and happy it might make us, but rather that the techniques used by choreographers to experiment with and design movement in dance could provide engineers with tools to stimulate new ideas in city-making. Richard Sennett, an influential urbanist and sociologist who has transformed ideas about the way cities are made, argues that urban design has suffered from a separation between mind and body since the introduction of the architectural blueprint. h Lo - however (adv) ~ no matter how Nghĩa: used with an adjective or adverb to mean ‘to whatever degree’ Ví dụ: However/ No matter how carefully I explained, she still didn't understand. an Dịch B IE LT S Th Khiêu vũ có thể là chìa khóa. Tất nhiên tôi không khuyên mọi người khiêu vũ trên đường đi làm, dù điều đó có thể làm chúng ta khỏe mạnh và vui vẻ hơn. Ý tôi ở đây là các kỹ thuật được các nhà biên đạo múa sử dụng để tập dợt các điệu khiêu vũ có thể cho các kỹ sư công cụ để kích thích những ý tưởng mới trong quy hoạch thành phố. Richard Sennett, một chuyên gia hoạch định đô thị kiêm nhà xã hội học có ảnh hưởng, người đã thay đổi ý tưởng về cách thức xây dựng thành phố, lập luận rằng thiết kế đô thị đã không có sự thống nhất về linh hồn và vẻ bên ngoài của nó kể từ khi bản thiết kế kiến trúc đầu tiên ra mắt. IELTS Thanh Loan 569 Đoạn C an Q2 Whereas medieval builders improvised and adapted construction through their intimate knowledge of materials and personal experience of the conditions on a site, building designs are now conceived and stored in media technologies that detach the designer from the physical and social realities they are creating. While the design practices created by these new technologies are essential for managing the technical complexity of the modern city, they have the drawback of simplifying reality in the process. Lo - improvise (verb) Nghĩa: to make or do something using whatever is available, usually because you do not have what you really need Ví dụ: There isn't much equipment. We're going to have to improvise. Th an h - drawback (noun) ~ disadvantage Nghĩa: a disadvantage or problem that makes something a less attractive idea Ví dụ: The main drawback to it is the cost. Dịch C IE LT S Trong khi các nhà xây dựng thời trung cổ chủ yếu là tự ứng biến trong việc xây dựng các công trình dựa trên kiến thức uyên bác về vật liệu và kinh nghiệm cá nhân về đặc điểm của khu vực xây dựng thì các kiến trúc sư hiện nay chủ yếu sử dụng công nghệ hiện đại để vẽ lên các bản thiết kế mà bản thân họ thậm chí chưa cần đến đặt chân đến khu vực xây dựng để xem xét các vấn đề về vật lý hay xã hội của nó. Mặc dù các bản thiết kế được tạo ra bởi các công nghệ mới này rất cần thiết để quản lý sự phức tạp của các thành phố hiện đại, nhưng chúng cũng có nhược điểm là đơn giản hóa thực tế trong quá trình xây dựng. IELTS Thanh Loan 570 Đoạn D Lo an To illustrate, Sennett discusses the Peachtree Center in Atlanta, USA, a development typical of the modernist approach to urban planning prevalent in the 1970s. Peachtree created a grid of streets and towers intended as a new pedestrian-friendly downtown for Atlanta. According to Sennett, this failed because its designers had invested too much faith in computer-aided design to tell them how it would operate. Q4 They failed to take into account that purpose-built street cafés could not operate in the hot sun without the protective awnings common in older buildings, and would need energy-consuming air conditioning instead, or that its giant car park would feel so unwelcoming that it would put people off getting out of their cars. What seems entirely predictable and controllable on screen has unexpected results when translated into reality. Th an h - take something into account ~ take account of something Nghĩa: to consider particular facts, circumstances, etc. when making a decision about something Ví dụ: The company takes account of/ takes into account environmental issues wherever possible. Dịch D LT S - translate something into something Nghĩa: to change something into a different form; to lead to a particular result Ví dụ: I hope all the hard work will translate into profits. IE Để minh họa, Sennett thảo luận về Trung tâm Peachtree ở Atlanta, Hoa Kỳ, điển hình của phương pháp hoạch định đô thị hiện đại thịnh hành trong những năm 1970. Peachtree đã tạo ra một mạng lưới đường phố và các tòa tháp với mục đích trở thành một trung tâm thành phố mới thân thiện với người đi bộ ở Atlanta. Theo Sennett, dự án này thất bại vì các nhà thiết kế đã đặt quá nhiều niềm tin vào các bản thiết kế được hỗ trợ bởi máy tính. Họ đã không tính đến việc các quán cà phê đường phố được xây dựng cho một mục đích không thể hoạt động dưới ánh mặt trời nóng bức mà không có mái hiên bảo vệ - thứ phổ biến trong các tòa nhà cũ và các quán cafe này sẽ cần lắp đặt điều hòa không khí tiêu tốn năng lượng, hoặc những bãi đậu xe khổng lồ không mang lại cảm giác chào đón và nhiều người sẽ không chọn những bãi đậu xe như vậy. Những điều tưởng như hoàn toàn có thể dự đoán và kiểm soát được trên màn hình máy tính hóa ra lại mang lại những vấn đề không như mong đợi khi đưa vào thực tiễn. IELTS Thanh Loan 571 Đoạn E Th an h Lo an Q5 The same is true in transport engineering, which uses models to predict and shape the way people move through the city. Again, these models are necessary, but they are built on specific world views in which certain forms of efficiency and safety are considered and other experiences of the city ignored. Designs that seem logical in models appear counter-intuitive in the actual experience of their users. Q7 Q8 The guard rails that will be familiar to anyone who has attempted to cross a British road, for example, were an engineering solution to pedestrian safety based on models that prioritise the smooth flow of traffic. On wide major roads, they often guide pedestrians to specific crossing points and slow down their progress across the road by Q9 using staggered access points to divide the crossing into two - one for each carriageway. Q10 In doing so they make crossings feel longer, introducing psychological barriers greatly impacting those that are the least mobile, Q11 and encouraging others to make dangerous crossings to get around the guard rails. These barriers don't just make it harder to cross the road: Q12 they divide communities Q13 and decrease opportunities for healthy transport. As a result, many are now being removed, causing disruption, cost, and waste. S - familiar to somebody (adj) Nghĩa: well known to you; often seen or heard and therefore easy to recognize Ví dụ: The smell is very familiar to everyone who lives near a bakery. IE LT - familiar with something (adj) Nghĩa: knowing something very well Ví dụ: Are you familiar with the computer software they use? IELTS Thanh Loan 572 Dịch E IE LT S Th an h Lo an Điều tương tự xảy ra trong kỹ thuật vận tải, khi các mô hình được sử dụng để dự đoán và định hình cách mọi người di chuyển trong thành phố. Một lần nữa, những mô hình này là cần thiết, nhưng chúng được xây dựng trên một thế giới quan mà sự hiệu quả và an toàn được xem xét nhưng nhiều khía cạnh khác của thành phố bị bỏ qua. Các thiết kế nghe có vẻ hợp lý khi ở trong các mô hình nhưng lại đi ngược lại những gì được mong đợi khi người dùng trải nghiệm thực tế. Ví dụ, lan can bảo vệ đã quá quen thuộc với bất kỳ ai từng một lần băng qua đường phố ở Anh Quốc; đây là một giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn cho người đi bộ đồng thời tránh ách tắc giao thông. Trên những con đường lớn, những lan can này thường dẫn người đi bộ đến các điểm giao cắt cụ thể và làm chậm tốc độ của họ bằng việc sử dụng các lối vào so le để phân chia phần đường cho người qua đường thành hai làn. Khi làm như vậy, người đi bộ có cảm giác quãng đường dài hơn, gây ảnh hưởng tâm lý lớn đến những người bị hạn chế đi lại; thậm chí nhiều người tránh những lan can này mà băng qua đường luôn gây ra nhiều nguy hiểm. Hệ thống lan can này không chỉ khiến việc đi qua đường trở nên khó khăn hơn mà chúng còn gây chia rẽ cộng đồng, việc xây dựng một hệ thống giao thông lành mạnh càng xa vời hơn. Kết quả là, nhiều lan can như vậy đã bị gỡ bỏ, gây ra nhiều sự gián đoạn giao thông và lãng phí. IELTS Thanh Loan 573 Đoạn F Lo an If their designers had had the tools to think with their bodies - like dancers and imagine how these barriers would feel, there might have been a better solution. In order to bring about fundamental changes to the ways we use our cities, engineering will need to develop a richer understanding of why people move in certain ways, and how this movement affects them. Choreography may not seem an obvious choice for tackling this problem. Q3 Yet it shares with engineering the aim of designing patterns of movement within limitations of space. It is an art form developed almost entirely by trying out ideas with the body, and gaining instant feedback on how the results feel. Choreographers have deep understanding of the psychological, aesthetic, and physical implications of different ways of moving. an h Dịch F IE LT S Th Nếu các nhà thiết kế có công cụ để trải nghiệm bản thiết kế có phù hợp với chuyển động cơ thể - như các vũ công tập dợt các điệu múa - thì có lẽ đã có một giải pháp tốt hơn. Để mang lại những thay đổi cơ bản cho cách chúng ta sống trong các thành phố của mình, kỹ thuật sẽ cần hiểu rõ hơn về lý do tại sao mọi người di chuyển theo những cách nhất định và những chuyển động này ảnh hưởng đến họ như thế nào. Vũ đạo dường như không phải là một lựa chọn rõ ràng để giải quyết vấn đề này. Tuy nhiên, nó cùng với kỹ thuật có chung mục đích thiết kế các mô hình chuyển động trong giới hạn của không gian. Vũ đạo là một hình thức nghệ thuật được phát triển gần như hoàn toàn bằng cách thử các ý tưởng với chuyển động cơ thể để có những cảm nhận trực quan ngay lập tức. Các biên đạo múa có sự hiểu biết uyên thâm về tác động tâm lý, thẩm mỹ và thể chất của những cách chuyển động khác nhau. IELTS Thanh Loan 574 Đoạn G Lo an Observing the choreographer Wayne McGregor, cognitive scientist David Kirsh described how he thinks with the body. Kirsh argues that by using the body to simulate outcomes, McGregor is able to imagine solutions that would not be possible using purely abstract thought. This kind of physical knowledge is valued in many areas of expertise, but currently has no place in formal engineering design processes. A suggested method for transport engineers is to improvise design solutions and get instant feedback about how they would work from their own experience of them, or model designs at full scale in the way choreographers experiment with groups of dancers. Above all, perhaps, they might learn to design for emotional as well as functional effects. Th an h - place (noun) Nghĩa: the role or importance of somebody/something in a particular situation, usually in relation to others Ví dụ: Slang words have no place in (= are not acceptable in) an academic essay. Dịch G IE LT S Quan sát nhà biên đạo múa Wayne McGregor, nhà khoa học nhận thức David Kirsh đã mô tả cách Wayne kết hợp tinh thần với thể chất của mình. Kirsh lập luận rằng bằng cách sử dụng cơ thể để mô phỏng kết quả, McGregor có thể tưởng tượng ra các giải pháp mà nếu chỉ sử dụng tư duy trừu tượng thuần túy thì sẽ không nghĩ ra được. Loại kiến thức về thể chất này có giá trị trong nhiều lĩnh vực chuyên môn, nhưng hiện tại không có chỗ đứng trong thiết kế kỹ thuật chuyên nghiệp. Một phương pháp được đề xuất cho các kỹ sư vận tải là ứng biến các giải pháp thiết kế và nhận phản hồi tức thì về cách họ sẽ làm việc dựa trên kinh nghiệm của bản thân, hoặc dựa trên thiết kế mô hình ở quy mô đầy đủ theo cách các nhà biên đạo tập luyện với các nhóm vũ công. Trên hết, có lẽ, họ có thể học cách thiết kế cho các hiệu ứng cảm xúc cũng như chức năng. IELTS Thanh Loan 575 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 1-6 Which paragraph contains the following information? 1. reference to an appealing way of using dance that the writer is not proposing an Dịch câu hỏi: Đề cập đến một cách sử dụng khiêu vũ rất thú vị mà tác giả không đề xuất. Lo Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keywords “appealing”, “dance”, “writer not proposing”. an h Vị trí: đoạn B “That is not to suggest everyone should dance their way to work, however healthy and happy it might make us, but rather that the techniques used by choreographers to experiment with and design movement in dance could provide engineers with tools to stimulate new ideas in city-making.” LT S Th Giải thích: theo đoạn văn thì Khiêu vũ trên đường tới chỗ làm có thể rất vui và khiến cơ thể khỏe mạnh tuy nhiên tác giả không khuyên mọi người làm như vậy khi mà ông chỉ sử dụng khiêu vũ như một gợi ý cho các nhà hoạch định thành phố có thể dựa vào. >> Đoạn B chứa thông tin câu hỏi. IE 1. Đáp án – B Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn appealing way of using dance dance their way to work not proposing not to suggest IELTS Thanh Loan 576 2. an example of a contrast between past and present approaches to building Dịch câu hỏi: Ví dụ về so sánh giữa phương pháp xây dựng quá khứ và hiện tại Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “contrast”, “past and present”, “approaches to building”. Lo an Vị trí: đoạn C “Whereas medieval builders improvised and adapted construction through their intimate knowledge of materials and personal experience of the conditions on a site, building designs are now conceived and stored in media technologies that detach the designer from the physical and social realities they are creating.” Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì Trong khi thời Trung cổ, con người xây nhà cửa theo kiểu tùy cơ ứng biến, dựa vào hiểu biết và kinh nghiệm về chất liệu xây dựng, điều kiện ở nơi xây dựng,..thì hiện nay con người dựa vào các bản thiết kế dưới sự trợ giúp bởi công nghệ hiện đại. >> Đoạn C chứa thông tin câu hỏi S 2. Đáp án – C Từ vựng trong đoạn văn contrast whereas IE LT Từ vựng trong câu hỏi past and present approaches to building IELTS Thanh Loan medieval builders and building designs (now) 577 3. mention of an objective of both dance and engineering Dịch câu hỏi: Đề cập đến mục tiêu của cả khiêu vũ và kỹ thuật Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keywords “objective”, “dance”, “engineering”. Vị trí: đoạn F “Yet it shares with engineering the aim of designing patterns of movement within limitations of space.” Lo an Giải thích: theo đoạn văn thì Khiêu vũ cũng như kỹ thuật, đều có mục tiêu thiết kế những chuyển động trong phạm vi không gian giới hạn. >> Đoạn F chứa thông tin câu hỏi. aim it (dance), engineering IE LT dance and engineering S objective Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi an h 3. Đáp án – F IELTS Thanh Loan 578 4. reference to an unforeseen problem arising from ignoring the climate Dịch câu hỏi: Đề cập đến một vấn đề không ngờ đến gây ra do không xem xét điều kiện khí hậu Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keywords “unforeseen problem”, “ignoring the climate” Lo an Vị trí: đoạn D “They failed to take into account that purpose-built street cafés could not operate in the hot sun without the protective awnings common in older buildings, and would need energy-consuming air conditioning instead, or that its giant car park would feel so unwelcoming that it would put people off getting out of their cars. What seems entirely predictable and controllable on screen has unexpected results when translated into reality.” Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì Do không xem xét về điều kiện thời tiết nên các quán cafe đường phố sẽ không thể hoạt động dưới cái nắng và cần lắp đặt thêm điều hòa. >> Đoạn D chứa thông tin câu hỏi. 4. Đáp án – D LT S Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn unexpected results ignoring the climate failed to take into account...hot sun IE unforeseen problem IELTS Thanh Loan 579 5. why some measures intended to help people are being reversed Dịch câu hỏi: Tại sao một số phương pháp có mục đích giúp con người lại phản tác dụng Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keywords “measures to help”, “reversed”. Lo an Vị trí: đoạn E “The same is true in transport engineering, which uses models to predict and shape the way people move through the city. Again, these models are necessary, but they are built on specific world views in which certain forms of efficiency and safety are considered and other experiences of the city ignored. Designs that seem logical in models appear counter-intuitive in the actual experience of their users.” LT 5. Đáp án – E S Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì Các mô hình thiết kế có ích khi tập trung vào sự hiệu quả và an toàn trong việc đi lại của người dân, nhưng chúng không xét đến các khía cạnh khác. Chúng nhìn thì hợp lý nhưng chỉ đối với thử nghiệm mô hình; khi đưa vào thực tiễn thì kết quả ngược lại với mong đợi. Điển hình là dự án lắp đặt lan can cho người đi bộ ở Anh được giải thích ở cuối đoạn E. >> Đoạn E chứa thông tin câu hỏi IE Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn measures to help models, efficiency and safety reversed counter-intuitive IELTS Thanh Loan 580 6. reference to how transport has an impact on human lives Dịch câu hỏi: Đề cập đến việc giao thông có ảnh hưởng đến đời sống con người Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keywords “transport”, “impact”, “human lives”. Vị trí: đoạn A “The ways we travel affect our physical and mental health, our social lives, our access to work and culture, and the air we breathe.” Lo an Giải thích: theo đoạn văn thì Cách con người đi lại ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần, đời sống xã hội, công việc, văn hóa và bầu không khí chúng ta hít thở. >> Đoạn A chứa thông tin câu hỏi. the ways we travel S transport IE LT impact human lives Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi an h 6. Đáp án – A IELTS Thanh Loan affect physical and mental health, our social lives, our access to work and culture, and the air we breathe 581 Questions 7-13 Complete the summary below. Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer. Write your answers in boxes 7–13 on your answer sheet. Lo an Guard rails Guard rails were introduced on British roads to improve the 7………….. of pedestrians, while ensuring that the movement of 8............................ is not disrupted. Pedestrians are led to access points, and encouraged to cross one 9…………...at a time. An unintended effect is to create psychological difficulties in crossing the road, particularly for less 10……......people. Another result is that some people cross the road in a 11….............way. The guard rails separate 12…........., and make it more difficult to introduce forms of transport that are 13……………… S Th an h Dịch câu hỏi: Lan can bảo vệ được đưa vào sử dụng ở trên các tuyến đường ở Anh để cải thiện 7…………….của người đi bộ, đồng thời đảm bảo chuyển động của 8…………….không bị gián đoạn. Người đi bộ được dẫn tới các điểm vào và được khuyến khích băng qua từng 9……………….một. Một ảnh hưởng không mong muốn là hệ thống này tạo ra những rào cản tâm lý cho người đi qua đường, đặc biệt những người 10……………. Một hệ quả khác là một số người băng qua đường một cách 11……………… Lan can bảo vệ phân chia 12……………., và khiến cho việc phát triển một hệ thống giao thông 13…………….trở nên khó hơn. IE LT Vị trí: đoạn E “The guard rails that will be familiar to anyone who has attempted to cross a British road, for example, were an engineering solution to pedestrian safety based on models that prioritise the smooth flow of traffic. On wide major roads, they often guide pedestrians to specific crossing points and slow down their progress across the road by using staggered access points to divide the crossing into two - one for each carriageway. In doing so they make crossings feel longer, introducing psychological barriers greatly impacting those that are the least mobile, and encouraging others to make dangerous crossings to get around the guard rails. These barriers don't just make it harder to cross the road: they divide communities and decrease opportunities for healthy transport. As a result, many are now being removed, causing disruption, cost, and waste.”of their cars. What seems entirely predictable and controllable on screen has unexpected results when translated into reality.” IELTS Thanh Loan 582 Phân tích câu hỏi: - 7. Chú ý đến keywords “guard rails”, “improve” và “pedestrian”. Tìm kiếm trong đoạn, ta có thông tin “the guard rails were an engineering solution to pedestrian safety”; Vậy xác định được từ cần điền là safety. - 8. Chú ý đến keywords “guard rails”, “ensuring the movement” và “not disrupted”. Tìm kiếm trong đoạn, ta có thông tin “the guard rails were an engineering solution to pedestrian safety based on models that prioritise the smooth flow of traffic.”; Vậy xác định được từ cần điền là traffic. Lo an - 9. Chú ý đến keywords “access point” và “at a time”. Tìm kiếm trong đoạn, ta có thông tin “using staggered access points to divide the crossing into two - one for each carriageway”; Vậy xác định được từ cần điền là carriageway. an h - 10. Chú ý đến keywords “psychological difficulties” và “less...people”. Tìm kiếm trong đoạn, ta có thông tin “In doing so they make crossings feel longer, introducing psychological barriers greatly impacting those that are the least mobile”; Vậy xác định được từ cần điền là mobile. S Th - 11. Chú ý đến keywords “cross the road” và “in a…….way”. Tìm kiếm trong đoạn, ta có thông tin “encouraging others to make dangerous crossings to get around the guard rails”; Vậy xác định được từ cần điền là dangerous. LT - 12. Chú ý đến keywords “guard rails” và “separate”. Tìm kiếm trong đoạn, ta có thông tin “they divide communities”; Vậy xác định được từ cần điền là communities. IE - 13. Chú ý đến keywords “more difficult” và “forms of transport”. Tìm kiếm trong đoạn, ta có thông tin “decrease opportunities for healthy transport”; Vậy xác định được từ cần điền là healthy. IELTS Thanh Loan 583 CAMBRIDGE 15 h Lo an TEST 2 Th an Passage 2 IE LT S SHOULD WE TRY TO BRING EXTINCT SPECIES BACK TO LIFE? IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A Lo an Should we try to bring extinct species back to life? The passenger pigeon was a legendary species. Flying in vast numbers across North America, with potentially Q17 many millions within a single flock, their migration was once one of nature's great spectacles. Sadly, the passenger pigeon's existence came to an end on 1 September 1914, when the last living specimen died at Cincinnati Zoo. Geneticist Ben Novak is lead researcher on an ambitious project which now aims to bring the bird back to life through a process known as 'de-extinction'. Q15 The basic premise involves using cloning technology to turn the DNA of extinct animals into a fertilised embryo, which is carried by the nearest relative still in existence in this case, the abundant band-tailed pigeon-before being born as a living, breathing animal. Passenger pigeons are one of the pioneering species in this field, but they are far from the only ones on which this cutting-edge technology is being trialled. Th an h - legendary (adj) Nghĩa: very famous and talked about a lot by people Ví dụ: His dedication and Christian charity had made him a legendary figure. LT Dịch A S - cutting-edge (adj) Nghĩa: at the newest, most advanced stage in the development of something Ví dụ: cutting-edge technology/research/science/design IE Chúng ta có nên tái sinh các loài vật đã tuyệt chủng? Chim bồ câu viễn khách là một loài chim huyền thoại. Một số lượng lớn chim loài này bay trên khắp Bắc Mỹ, một đàn có thể lên đến hàng triệu con, và những cuộc di cư của chúng từng được coi là một trong những cảnh tượng tuyệt vời nhất của tự nhiên. Đáng buồn thay, sự tồn tại của chim bồ câu viễn khách đã chấm dứt vào ngày 1 tháng 9 năm 1914, khi cá thể sống cuối cùng đã chết tại Sở thú Cincinnati. Nhà di truyền học Ben Novak là nhà nghiên cứu chính trong một dự án đầy tham vọng nhằm mục đích tái sinh loài chim này thông qua một quá trình được gọi là ‘hóa giải tuyệt chủng’. Tiền đề cơ bản bao gồm việc sử dụng công nghệ nhân bản để biến DNA của chúng thành phôi thụ tinh, phôi này sẽ được mang bởi những cá thể họ hàng với chúng - chim bồ câu đuôi quạt - trước khi được sinh ra như một sinh vật sống. Chim bồ câu viễn khách là một trong những loài tiên phong trong lĩnh vực này, nhưng bên cạnh nó còn rất nhiều loài khác đang được thử nghiệm công nghệ tiên tiến này. IELTS Thanh Loan 584 Đoạn B Lo an In Australia, the thylacine, more commonly known as the Tasmanian tiger, is another extinct creature which genetic scientists are striving to bring back to life. There is no carnivore now in Tasmania that fills the niche which thylacines once occupied,' explains Michael Archer of the University of New South Wales. He points out that in the decades since the thylacine went extinct, there has been a spread in a 'dangerously debilitating' facial tumour syndrome which threatens the existence of the Tasmanian devils, the island's other notorious resident. Thylacines would have prevented this spread because they would have killed significant numbers of Tasmanian devils. ' Q23 If that contagious cancer had popped up previously, it would have burned out in whatever region it started. The return of thylacines to Tasmania could help to ensure that devils are never again subjected to risks of this kind.' an h - notorious (adj) Nghĩa: well known for being bad Ví dụ: The country is notorious for its appalling prison conditions. LT Dịch B S Th - subject somebody/something to something Nghĩa: to make somebody/something experience, suffer or be affected by something, usually something unpleasant Ví dụ: The city was subjected to heavy bombing. IE Ở Úc, hổ Tasmania là một sinh vật đã tuyệt chủng khác mà các nhà khoa học di truyền đang cố gắng tái sinh. Hiện nay không có loài động vật ăn thịt nào ở Tasmania lấp đầy khoảng trống mà hổ Tasmania để lại', Michael Archer thuộc Đại học New South Wales giải thích. Ông chỉ ra rằng trong nhiều thập kỷ kể từ khi chúng bị tuyệt chủng, đã có một hội chứng làm xuất hiện khối u trên mặt của một loài khét tiếng khác ở đây có tên là Quỷ Tasmania; hội chứng này gây suy nhược nghiêm trọng và đe dọa đến tính mạng của chúng. Hổ Tasmania có thể ngăn chặn sự lây lan loại bệnh này vì chúng giết chết một số lượng lớn Quỷ Tasmania. 'Trước đây khi căn bệnh ung thư truyền nhiễm này xuất hiện, chúng ngay lập tức bị ngăn chặn. Tái sinh hổ Tasmania có thể đảm bảo rằng Quỷ Tasmania sẽ không còn phải trải qua nguy cơ mắc bệnh nữa.' IELTS Thanh Loan 585 Đoạn C Lo an If extinct species can be brought back to life, can humanity begin to correct the damage it has caused to the natural world over the past few millennia? 'The idea of de-extinction is that we can reverse this process, bringing species that no longer exist back to life,' says Beth Shapiro of University of California Santa Cruz's Genomics Institute. 'I don't think that we can do this. There is no way to bring back something that is 100 per cent identical to a species that went extinct a long time ago.' A more practical approach for long-extinct species is to take the DNA of existing species as a template, ready for the insertion of strands of extinct animal DNA to create something new; a hybrid, based on the living species, but which looks and/or acts like the animal which died out. an h - millennium (noun) (plural: millennia) Nghĩa: a period of 1 000 years, especially as calculated before or after the birth of Christ Ví dụ: For millennia, it was accepted that the earth was at the centre of the universe. Dịch C IE LT S Th Nếu các loài đã tuyệt chủng có thể được tái sinh, liệu loài người có thể sửa chữa những thiệt hại mà chúng ta đã gây ra cho mẹ thiên nhiên trong nhiều thiên niên kỷ qua? 'Hóa giải tuyệt chủng nghĩa là chúng ta có thể đảo ngược quá trình này, tái sinh các loài đã tuyệt chủng', Beth Shapiro thuộc Viện Genomics của Đại học California Santa Cruz nói. 'Tôi không nghĩ rằng chúng ta có thể làm được điều này. Không có cách nào để tái sinh một loài đã tuyệt chủng từ lâu trở về nguyên vẹn 100%.’ Một cách tiếp cận thực tế hơn đối với các loài đã tuyệt chủng là lấy DNA của các loài hiện còn sống làm mẫu, rồi chèn vào đó các chuỗi DNA của các loài đã tuyệt chủng để tạo ra một loài mới; một giống lai, dựa trên loài còn sống, nhưng lại có vẻ ngoài và tập tính của loài đã tuyệt chủng. IELTS Thanh Loan 586 Đoạn D Lo an This complicated process and questionable outcome begs the question: what is the actual point of this technology? 'For us, the goal has always been replacing the extinct species with a suitable replacement,' explains Novak. 'When it comes to breeding, band-tailed pigeons scatter and make maybe one or two nests per hectare, whereas passenger pigeons were very social and would make 10,000 or more nests in one hectare.' Q16 Since the disappearance of this key species, ecosystems in the eastern US have suffered, as the lack of disturbance caused by thousands of passenger pigeons wrecking trees and branches means there has been minimal need for regrowth. This has left forests stagnant and therefore unwelcoming to the plants and animals which evolved to help regenerate the forest after a disturbance. Q25 According to Novak, a hybridised band-tailed pigeon, with the added nesting habits of a passenger pigeon, could, in theory, re-establish that forest disturbance, thereby creating a habitat necessary for a great many other native species to thrive. an h - beg the question (idiom) Nghĩa: to make somebody want to ask a question that has not yet been answered Ví dụ: All of which begs the question as to who will fund the project. LT Dịch D S Th - thereby (adv) + V-ing Nghĩa: used to introduce the result of the action or situation mentioned Ví dụ: Regular exercise strengthens the heart, thereby reducing the risk of heart attack. IE Quá trình phức tạp và kết quả gây tranh cãi này đặt ra câu hỏi: mục đích thực sự của công nghệ này là gì? "Đối với chúng tôi, mục tiêu luôn là thay thế các loài đã tuyệt chủng bằng những loài tương tự", Novak giải thích. 'Khi sinh sản, chim bồ câu đuôi quạt thường tách nhau ra và trên một hecta chỉ có một đến hai tổ chim, trong khi bồ câu viễn khách sống khá bầy đàn và chúng thường làm đến 10.000 tổ hoặc nhiều hơn trên một ha.' Kể từ khi chúng tuyệt chủng, các hệ sinh thái ở miền đông Hoa Kỳ đã chịu ảnh hưởng rất nhiều, vì cây cối ở đây không còn bị phá hoại bởi loài chim này từ đó làm chậm quá trình tái sinh trưởng. Điều này đã khiến các khu rừng cứ giữ nguyên trạng như vậy và các loài động thực vật có vai trò giúp tái sinh trưởng rừng đã không tìm đến đây nữa. Theo Novak, một con chim bồ câu đuôi quạt lai, có thói quen làm tổ dày đặc như một con bồ câu viễn khách, theo lý thuyết, có thể tái sinh rừng, bằng cách đó tạo ra môi trường sống cần thiết cho rất nhiều loài bản địa khác phát triển. IELTS Thanh Loan 587 Đoạn E Th an h Lo Q12 an Q7 Another popular candidate for this technology is the woolly mammoth. George Church, professor at Harvard Medical School and leader of the Woolly Mammoth Revival Project, has been focusing on cold resistance, the main way in which the extinct woolly mammoth and its nearest living relative, the Asian elephant, differ. Q18 By pinpointing which genetic traits made it possible for mammoths to survive the icy climate of the tundra, the project's goal is to return mammoths, or a mammoth-like species, to the area. 'My highest priority would be preserving the endangered Asian elephant,' says Church, 'expanding Q21 their range to the huge ecosystem of the tundra. Q19 Q20 Necessary adaptations would include smaller ears, thicker hair, and extra insulating fat, all for the purpose of reducing heat loss in the tundra, and all traits found in the now extinct woolly mammoth.' Q22 This repopulation of the tundra and boreal forests of Eurasia and North America with large mammals could also be a useful factor in reducing carbon emissions - elephants punch holes through snow and knock down trees, which encourages grass growth. This grass growth would reduce temperatures, and mitigate emissions from melting permafrost. LT S - pinpoint (verb) Nghĩa: to find and show the exact position of somebody/something or the exact time that something happened/ to be able to give the exact reason for something or to describe something exactly Ví dụ: The report pinpointed the areas most in need of help. IE - mitigate (verb) ~ alleviate Nghĩa: to make something less harmful, serious, etc. Ví dụ: Soil erosion was mitigated by the planting of trees. IELTS Thanh Loan 588 Dịch E IE LT S Th an h Lo Q12 an Q7 Một ứng cử viên phổ biến khác cho công nghệ này là voi ma mút lông xoăn. George Church, giáo sư tại Trường Y Harvard kiêm lãnh đạo Dự án Hồi sinh Voi Ma Mút lông xoăn, đã tập trung vào sự khác nhau trong khả năng chịu lạnh của loài voi ma mút lông xoăn đã tuyệt chủng và họ hàng gần nhất của nó, voi châu Á. Bằng cách xác định những đặc điểm di truyền nào giúp voi ma mút có thể sống sót qua khí hậu băng giá của vùng lãnh nguyên, mục tiêu của dự án là đưa voi ma mút, hoặc một loài giống voi ma mút trở lại khu vực này. "Ưu tiên lớn nhất của tôi sẽ là bảo tồn loài voi châu Á đang bị đe dọa", Church nói, 'mở rộng phạm vi của chúng đến hệ sinh thái khổng lồ của vùng lãnh nguyên. Để thích ứng, voi sẽ phải có tai nhỏ hơn, lông dày hơn và lớp mỡ cũng dày hơn, tất cả đều nhằm mục đích giảm thiểu sự mất nhiệt ở vùng lãnh nguyên và tất cả các đặc điểm này đều có ở voi ma mút đã tuyệt chủng. ' Sự tái sinh các loại động vật có vú và đưa chúng trở lại các vùng lãnh nguyên và rừng nhiệt đới Á- u và Bắc Mỹ cũng có thể giúp giảm lượng khí thải carbon - voi đào những hố tuyết và đốn hạ cây cối, khuyến khích sự phát triển của cỏ, thứ có thể giúp giảm nhiệt độ và giảm thiểu khí thải từ việc làm tan băng vĩnh cửu. IELTS Thanh Loan 589 Đoạn F Lo an While the prospect of bringing extinct animals back to life might capture imaginations, it is, of course, far easier to try to save an existing species which is merely threatened with extinction. Q24 'Many of the technologies that people have in mind when they think about de-extinction can be used as a form of "genetic rescue",' explains Shapiro. She prefers to focus the debate on how this emerging technology could be used to fully understand why various species went extinct in the first place, and therefore how we could use it to Q14 make genetic modifications which could prevent mass extinctions in the future. 'I would also say there's an incredible moral hazard to not do anything at all,' she continues. ' Q26 We know that what we are doing today is not enough, and we have to be willing to take some calculated and measured risks.’ Th an h - take risks (phrase) Nghĩa: to do something which might cause loss, injury etc Ví dụ: One cannot be successful in business unless one is willing to take risks. Dịch F IE LT S Mặc dù viễn cảnh đưa động vật tuyệt chủng trở lại có thể thu hút trí tưởng tượng, thì dĩ nhiên, việc cố gắng bảo vệ một loài vẫn còn sống khỏi nguy cơ tuyệt chủng sẽ dễ dàng hơn rất nhiều. ‘Những công nghệ liên quan đến hóa giải tuyệt chủng có thể được sử dụng như một hình thức “giải cứu di truyền”,’ Shapiro giải thích. Trước tiên, bà ấy muốn tập trung vào các cuộc tranh luận làm thế nào để công nghệ mới nổi này được sử dụng để tìm ra lý do tuyệt chủng của các loài, và tạo ra những điều chỉnh gen giúp ngăn chặn tuyệt chủng hàng loạt trong tương lai. "Tôi muốn nói rằng sẽ thật không phải đạo nếu chúng ta cứ ngồi yên đó và không làm gì", bà tiếp tục. 'Chúng tôi biết rằng những gì chúng tôi đang làm hôm nay là chưa đủ, và chúng tôi phải sẵn sàng chấp nhận một số rủi ro được tính toán từ trước.’ IELTS Thanh Loan 590 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 14-17 Which paragraph contains the following information? You may use any letter more than once. 14. a reference to how further disappearance of multiple species could be avoided an Dịch câu hỏi: Đề cập đến việc làm thế nào để ngăn chặn sự biến mất của nhiều loài một lúc Lo Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keywords “disappearance”, “multiple species”, “avoided”. Th an h Vị trí: đoạn F “She prefers to focus the debate on how this emerging technology could be used to fully understand why various species went extinct in the first place, and therefore how we could use it to make genetic modifications which could prevent mass extinctions in the future.” LT S Giải thích: theo đoạn văn thì các cuộc tranh cãi làm thế nào để sử dụng công nghệ mới nổi để tạo ra những điều chỉnh gen, qua đó ngăn chặn tuyệt chủng hàng loạt trong tương lai. >> Đoạn F chứa thông tin câu hỏi IE 14. Đáp án – F Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn disappearance of multiple species mass extinctions avoided IELTS Thanh Loan prevent 591 15. explanation of a way of reproducing an extinct animal using the DNA of only that species Dịch câu hỏi: Giải thích một phương pháp tái sinh một loài đã tuyệt chủng sử dụng DNA của riêng loài đó Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keywords “reproducing”, “DNA”, “only”. Lo an Vị trí: đoạn A “The basic premise involves using cloning technology to turn the DNA of extinct animals into a fertilised embryo, which is carried by the nearest relative still in existence in this case, the abundant band-tailed pigeon-before being born as a living, breathing animal.” Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì việc sử dụng DNA của loài đã tuyệt chủng để tạo phôi thụ tinh và phôi này được mang bởi loài họ hàng của chúng. Đáp án không phải C, dù đoạn này cũng nói về việc sử dụng DNA để tái sinh loài tuyệt chủng; tuy nhiên, đó là sự kết hợp giữa 2 loại DNA để tạo ra giống lai. giúp bởi công nghệ hiện đại. >> Đoạn A chứa thông tin câu hỏi LT S 15. Đáp án – A Từ vựng trong đoạn văn reproducing bring back to life DNA IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan DNA 592 16. reference to a habitat which has suffered following the extinction of a species Dịch câu hỏi: Đề cập đến môi trường sống chịu ảnh hưởng bởi sự tuyệt chủng của một loài Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keywords “habitat”, “suffer”, “extinction”. Lo an Vị trí: đoạn D “Since the disappearance of this key species, ecosystems in the eastern US have suffered, as the lack of disturbance caused by thousands of passenger pigeons wrecking trees and branches means there has been minimal need for regrowth.” 16. Đáp án – D habitat IE suffered LT S Từ vựng trong câu hỏi Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì Khi chim bồ câu viễn khách tuyệt chủng, hệ sinh thái rừng ở miền Đông nước Mỹ chịu ảnh hưởnggiúp bởi công nghệ hiện đại. >> Đoạn D chứa thông tin câu hỏi extinction of a species IELTS Thanh Loan Từ vựng trong đoạn văn ecosystems suffered disappearance of this key species 593 17. mention of the exact point at which a particular species became extinct Dịch câu hỏi: Đề cập đến thời gian chính xác khi một loài tuyệt chủng Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “exact point”, “species became extinct”. Vị trí: đoạn A “Sadly, the passenger pigeon's existence came to an end on 1 September 1914, when the last living specimen died at Cincinnati Zoo.” Lo an Giải thích: theo đoạn văn thì Vào ngày 1 tháng 9 năm 1914, cá thể chim bồ câu viễn khách cuối cùng đã chết ở Sở thú Cincinnati. >> Đoạn A chứa thông tin câu hỏi an h 17. Đáp án – A exact point Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi 1 September 1914 last living specimen died IE LT S a species became distinct IELTS Thanh Loan 594 Questions 18-22 Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer. Lo an The woolly mammoth revival project Professor George Church and his team are trying to identify the 18…........ which enabled mammoths to live in the tundra. The findings could help preserve the mammoth's close relative, the endangered Asian elephant. According to Church, introducing Asian elephants to the tundra would involve certain physical adaptations to minimise 19.............. To survive in the tundra, the species would need to have the mammoth-like features of thicker hair, 20............... of a reduced size and more 21........... Repopulating the tundra with mammoths or Asian elephant/mammoth hybrids would also have an impact on the environment, which could help to reduce temperatures and decrease 22……………….. S Th an h Dịch câu hỏi: Giáo sư George Church cùng đội của mình đang cố gắng xác định…………, thứ mà giúp voi ma mút sống được ở vùng lãnh nguyên. Kết quả nghiên cứu có thể giúp bảo tồn những người họ hàng gần của chúng - Voi châu Á đang có nguy cơ tuyệt chủng. Theo ông Church, muốn đưa voi châu Á đến vùng lãnh nguyên, chúng phải thay đổi một số đặc điểm cơ thể để giảm thiểu………...Để sống ở vùng lãnh nguyên, chúng cần có những đặc điểm giống voi ma mút như lông dày hơn, ………….nhỏ hơn, và nhiều………...hơn. Đưa voi ma mút và giống lai voi ma mút với voi châu Á đến vùng lãnh nguyên cũng có những tác động đến môi trường khi điều này có thể giúp giảm nhiệt độ và giảm…………… (Đoạn trên là bản tóm tắt của đoạn E trong bài đọc) IE LT 18. Chú ý đến keywords “George Church”, “identify”, “enabled mammoths to live in the tundra”. Ta biết rằng từ cần điền là một đặc điểm giúp cho voi ma mút sống được ở vùng lãnh nguyên. Trong đoạn E có thông tin “by pinpointing which genetic traits made it possible for mammoths to survive the icy climate of the tundra” giúp xác định từ cần điền là “genetic traits”. Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn identify pinpointing enabled mammoths to live in the tundra made it possible for mammoths to survive the icy climate of the tundra IELTS Thanh Loan 595 The woolly mammoth revival project Professor George Church and his team are trying to identify the 18…........ which enabled mammoths to live in the tundra. The findings could help preserve the mammoth's close relative, the endangered Asian elephant. According to Church, introducing Asian elephants to the tundra would involve certain physical adaptations to minimise 19.............. To survive in the tundra, the species would need to have the mammoth-like features of thicker hair, 20............... of a reduced size and more 21........... Repopulating the tundra with mammoths or Asian elephant/mammoth hybrids would also have an impact on the environment, which could help to reduce temperatures and decrease 22……………….. Th an h Lo an Dịch câu hỏi: Giáo sư George Church cùng đội của mình đang cố gắng xác định…………, thứ mà giúp voi ma mút sống được ở vùng lãnh nguyên. Kết quả nghiên cứu có thể giúp bảo tồn những người họ hàng gần của chúng - Voi châu Á đang có nguy cơ tuyệt chủng. Theo ông Church, muốn đưa voi châu Á đến vùng lãnh nguyên, chúng phải thay đổi một số đặc điểm cơ thể để giảm thiểu………...Để sống ở vùng lãnh nguyên, chúng cần có những đặc điểm giống voi ma mút như lông dày hơn, ………….nhỏ hơn, và nhiều………...hơn. Đưa voi ma mút và giống lai voi ma mút với voi châu Á đến vùng lãnh nguyên cũng có những tác động đến môi trường khi điều này có thể giúp giảm nhiệt độ và giảm…………… (Đoạn trên là bản tóm tắt của đoạn E trong bài đọc) LT S 19. Chú ý đến keywords “physical adaptations”, “Asian elephants”, “minimise”. Ta biết rằng từ cần điền là một thứ được giảm thiểu khi voi châu Á thay đổi một số đặc điểm cơ thể. Trong đoạn E có thông tin “Necessary adaptations would include smaller ears, thicker hair, and extra insulating fat, all for the purpose of reducing heat loss in the tundra” giúp xác định từ cần điền là “heat loss”. Từ vựng trong đoạn văn physical adaptations smaller ears, thicker hair, & extra insulating fat minimise reducing IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 596 The woolly mammoth revival project Professor George Church and his team are trying to identify the 18…........ which enabled mammoths to live in the tundra. The findings could help preserve the mammoth's close relative, the endangered Asian elephant. According to Church, introducing Asian elephants to the tundra would involve certain physical adaptations to minimise 19.............. To survive in the tundra, the species would need to have the mammoth-like features of thicker hair, 20............... of a reduced size and more 21........... Repopulating the tundra with mammoths or Asian elephant/mammoth hybrids would also have an impact on the environment, which could help to reduce temperatures and decrease 22……………….. Th an h Lo an Dịch câu hỏi: Giáo sư George Church cùng đội của mình đang cố gắng xác định…………, thứ mà giúp voi ma mút sống được ở vùng lãnh nguyên. Kết quả nghiên cứu có thể giúp bảo tồn những người họ hàng gần của chúng - Voi châu Á đang có nguy cơ tuyệt chủng. Theo ông Church, muốn đưa voi châu Á đến vùng lãnh nguyên, chúng phải thay đổi một số đặc điểm cơ thể để giảm thiểu………...Để sống ở vùng lãnh nguyên, chúng cần có những đặc điểm giống voi ma mút như lông dày hơn, ………….nhỏ hơn, và nhiều………...hơn. Đưa voi ma mút và giống lai voi ma mút với voi châu Á đến vùng lãnh nguyên cũng có những tác động đến môi trường khi điều này có thể giúp giảm nhiệt độ và giảm…………… (Đoạn trên là bản tóm tắt của đoạn E trong bài đọc) IE LT S 20 và 21. Chú ý đến keywords “mammoth-like features”. Ta biết rằng ở đây đang đề cập đến một loạt đặc điểm của voi ma mút mà voi châu Á cần thay đổi để giống với chúng. Trong đoạn E có thông tin “Necessary adaptations would include smaller ears, thicker hair, and extra insulating fat, all for the purpose of reducing heat loss in the tundra” giúp xác định từ cần điền cho câu 20 là “ears” và 21 là “insulating fat”. Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn of a reduced size smaller more extra IELTS Thanh Loan 597 The woolly mammoth revival project Professor George Church and his team are trying to identify the 18…........ which enabled mammoths to live in the tundra. The findings could help preserve the mammoth's close relative, the endangered Asian elephant. According to Church, introducing Asian elephants to the tundra would involve certain physical adaptations to minimise 19.............. To survive in the tundra, the species would need to have the mammoth-like features of thicker hair, 20............... of a reduced size and more 21........... Repopulating the tundra with mammoths or Asian elephant/mammoth hybrids would also have an impact on the environment, which could help to reduce temperatures and decrease 22……………….. Th an h Lo an Dịch câu hỏi: Giáo sư George Church cùng đội của mình đang cố gắng xác định…………, thứ mà giúp voi ma mút sống được ở vùng lãnh nguyên. Kết quả nghiên cứu có thể giúp bảo tồn những người họ hàng gần của chúng - Voi châu Á đang có nguy cơ tuyệt chủng. Theo ông Church, muốn đưa voi châu Á đến vùng lãnh nguyên, chúng phải thay đổi một số đặc điểm cơ thể để giảm thiểu………...Để sống ở vùng lãnh nguyên, chúng cần có những đặc điểm giống voi ma mút như lông dày hơn, ………….nhỏ hơn, và nhiều………...hơn. Đưa voi ma mút và giống lai voi ma mút với voi châu Á đến vùng lãnh nguyên cũng có những tác động đến môi trường khi điều này có thể giúp giảm nhiệt độ và giảm…………… (Đoạn trên là bản tóm tắt của đoạn E trong bài đọc) IE LT S 22. Chú ý đến keywords “impact on the environment”, “reduce temperatures”, “decrease”. Ta biết rằng việc đưa hai loài voi đến vùng lãnh nguyên có ảnh hưởng đến môi trường, trong đó bao gồm việc giảm nhiệt độ và giảm một thứ gì đó chính là từ cần điền. Trong đoạn E có thông tin “This repopulation of the tundra and boreal forests of Eurasia and North America with large mammals could also be a useful factor in reducing carbon emissions - elephants punch holes through snow and knock down trees, which encourages grass growth. This grass growth would reduce temperatures, and mitigate emissions from melting permafrost” giúp xác định từ cần điền là “emissions”. Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn reduce temperatures reduce temperatures decrease mitigate IELTS Thanh Loan 598 Questions 23-26 Match each statement with the correct person, A, B or C. You may use any letter more than once. 23. Reintroducing an extinct species to its original habitat could improve the health of a particular species living there. Dịch câu hỏi: Tái sinh một loài đã tuyệt chủng và mang chúng đến nơi chúng từng sống có thể cải thiện sức khỏe của một loài khác sống ở đó. Lo an Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “reintroducing”, “extinct species”, “improve the health”. an h Vị trí: đoạn B “'If that contagious cancer had popped up previously, it would have burned out in whatever region it started. The return of thylacines to Tasmania could help to ensure that devils are never again subjected to risks of this kind.' “ LT 23. Đáp án – B S Th Giải thích: theo đoạn văn thì Michael Archer giải thích tại sao việc tái sinh hổ Tasmania có thể giúp cho Quỷ Tasmania tránh nguy cơ bị hội chứng mọc u mặt, căn bệnh gây suy giảm cơ thể và ảnh hưởng đến tính mạng của chúng >> Statement này là của Michael Archer IE Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn extinct species Tasmania tiger, thylacines improve the health ensure that devils are never again subjected to risks of this kind IELTS Thanh Loan 599 24. It is important to concentrate on the causes of an animal's extinction. Dịch câu hỏi: Tập trung vào nguyên nhân gây tuyệt chủng là rất quan trọng Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “causes of an animal’s extinction” an Vị trí: đoạn F “'Many of the technologies that people have in mind when they think about de-extinction can be used as a form of "genetic rescue",' explains Shapiro. She prefers to focus the debate on how this emerging technology could be used to fully understand why various species went extinct in the first place”. an h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì Shapiro trước tiên muốn tập trung vào việc làm thế nào để sử dụng công nghệ mới để tìm ra lý do tuyệt chủng của các loài. >> Statement này là của Shapiro LT concentrate on S Từ vựng trong câu hỏi Th 24. Đáp án – C focus the debate on why various species went extinct IE causes of an animal’s extinction Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 600 25. A species brought back from extinction could have an important beneficial impact on the vegetation of its habitat. Dịch câu hỏi: Một loài đã tuyệt chủng được tái sinh có thể có tác động có lợi cho hệ thực vật ở môi trường sống của nó Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “species brought back from extinction”, “beneficial impact”, “vegetation”. Lo an Vị trí: đoạn D “According to Novak, a hybridised band-tailed pigeon, with the added nesting habits of a passenger pigeon, could, in theory, re-establish that forest disturbance, thereby creating a habitat necessary for a great many other native species to thrive.” Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì Novak cho rằng việc tái sinh chim bồ câu viễn khách bằng việc lai với chim bồ câu đuôi quạt có thể giúp tái sinh trưởng các khu rừng và tạo môi trường sống cho nhiều loài khác. >> Statement này là của Novak S 25. Đáp án – A LT Từ vựng trong câu hỏi IE species brought back from extinction beneficial impact on vegetation IELTS Thanh Loan Từ vựng trong đoạn văn a hybridised band-tailed pigeon, with the added nesting habits of a passenger pigeon re-establish that forest disturbance 601 26. Our current efforts at preserving biodiversity are insufficient. Dịch câu hỏi: Nỗ lực bảo vệ đa dạng sinh học của chúng ta hiện nay là chưa đủ. Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “preserving biodiversity”, “insufficient”. Vị trí: đoạn F “'We know that what we are doing today is not enough, and we have to be willing to take some calculated and measured risks.” Lo an Giải thích: theo đoạn văn thì Shapiro nói những gì con người đang làm hiện nay cho việc bảo vệ mẹ thiên nhiên nói chung là chưa đủ. >> Statement này là của Shapiro an h 26. Đáp án – C Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi S Our current efforts at preserving biodiversity not enough IE LT insufficient what we are doing today IELTS Thanh Loan 602 CAMBRIDGE 15 h Lo an TEST 2 Th an Passage 3 IE LT S HAVING A LAUGH IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A an Humans start developing a sense of humour as early as six weeks old, when babies begin to laugh and smile in response to stimuli. Laughter is universal across all human cultures and even exists in some form in rats, chimps, and bonobos.Q27 Like other human emotions and expressions, laughter and humour provide psychological scientists with rich resources for studying human psychology, ranging from the development of language to the neuroscience of social perception. h Lo - a sense of humour (phrase) Nghĩa: the ability to find things funny, general enjoyment in doing so, or the particular types of things one finds funny Ví dụ: I can't stand people with no sense of humour. Th an - universal (adj) Nghĩa: done by or involving all the people in the world or in a particular group Ví dụ: Such problems are a universal feature of old age. S Dịch A IE LT Con người bắt đầu phát triển khiếu hài hước ngay từ lúc sáu tuần tuổi, khi trẻ bắt đầu biết cười với vạn vật xung quanh. Tiếng cười là điểm chung các nền văn hóa của loài người và thậm chí tồn tại dưới một số hình thức ở chuột, tinh tinh và vượn Bonobos. Giống như những cảm xúc và biểu cảm khác của con người, tiếng cười và sự hài hước cho các nhà khoa học tâm lý nguồn tài nguyên phong phú để nghiên cứu tâm lý con người, từ sự phát triển ngôn ngữ đến khoa học thần kinh về nhận thức xã hội. IELTS Thanh Loan 603 Đoạn B Lo an Theories focusing on the evolution of laughter point to it as an important adaptation for social communication. Take, for example, the recorded laughter in TV comedy shows. Q28 Back in 1950, US sound engineer Charley Douglass hated dealing with the unpredictable laughter of live audiences, so started recording his own 'laugh tracks'. These were intended to help people at home feel like they were in a social situation, such as a crowded theatre. Douglass even recorded various types of laughter, as well as mixtures of laughter from men, women, and children. In doing so, he picked up on a quality of laughter that is now interesting researchers: a simple ‘haha' communicates a remarkable amount of socially relevant information. Th an h - pick up on something (phrasal verb) Nghĩa: to give particular attention to something that someone has said or done Ví dụ: Can I just pick up on a question you raised earlier? Dịch B IE LT S Các lý thuyết về sự tiến hóa của tiếng cười chỉ ra nó như một đặc điểm quan trọng trong giao tiếp xã hội. Lấy ví dụ, tiếng cười được ghi lại trong các chương trình hài kịch trên TV. Năm 1950, kỹ sư âm thanh Hoa Kỳ Charley Doulass ghét phải xử lý những tiếng cười không thể đoán trước của khán giả xem ở trường quay, vì vậy ông đã bắt đầu ghi lại tiếng cười cho sẵn vào băng. Chúng nhằm giúp khán giả xem truyền hình ở nhà cảm thấy như đang ở một nơi đông người, chẳng hạn như đang ở một nhà hát vậy. Doulass thậm chí còn ghi lại nhiều kiểu cười khác nhau, cũng như pha trộn tiếng cười từ đàn ông, phụ nữ và trẻ em. Khi làm như vậy, ông ấy tập trung trở lại vào chất lượng của tiếng cười, thứ làm cho các nhà nghiên cứu giờ đây rất thích thú: một tiếng cười 'haha' đơn giản nhưng chứa đựng nhiều thông tin xã hội liên quan. IELTS Thanh Loan 604 Đoạn C Lo an In one study conducted in 2016, samples of laughter from pairs of English-speaking students were recorded at the University of California, Santa Cruz. Q29 A team made up of more than 30 psychological scientists, anthropologists, and biologists then played these recordings to listeners from 24 diverse societies, from indigenous tribes in New Guinea to city-dwellers in India and Europe. Participants were asked whether they thought the people laughing were friends or strangers. On average, the results were remarkably consistent: worldwide, people's guesses were correct approximately 60% of the time. an h - dweller (noun) Nghĩa: a person or an animal that lives in the particular place that is mentioned Ví dụ: Apartment dwellers are still primarily couples and singles. Th Dịch C IE LT S Trong một nghiên cứu được thực hiện vào năm 2016, các mẫu tiếng cười của các cặp sinh viên nói tiếng Anh đã được ghi lại tại Đại học California, Santa Cruz. Một nhóm gồm hơn 30 nhà khoa học tâm lý, nhà nhân chủng học và nhà sinh học sau đó đã phát những bản ghi âm này cho những người nghe đến từ 24 nơi có hoàn cảnh xã hội khác nhau, từ các bộ lạc bản địa ở New Guinea đến cư dân thành phố ở Ấn Độ và châu u. Những người tham gia được hỏi liệu họ nghĩ rằng những người cười là bạn của nhau hay người lạ. Tính trung bình thì kết quả rất nhất quán: 60% những người tham gia đoán đúng. IELTS Thanh Loan 605 Đoạn D Th an h Lo an Researchers have also found that different types of laughter serve as codes to complex human social hierarchies. A team led by Christopher Oveis from the University of California, San Diego, found that high-status individuals had different laughs from low-status individuals, and that strangers' judgements of an individual's social status were influenced by the dominant or submissive quality of their laughter. In their study, 48 male college students were randomly assigned to groups of four, with each group composed of two low-status members, who had just joined their college fraternity group, and two high-status members, older students who had been active in the fraternity for at least two years. Laughter was recorded as each student took a turn at being teased by the others, involving the use of mildly insulting nicknames. Analysis revealed that, as expected, high-status individuals produced more dominant laughs and fewer submissive laughs relative to the low-status individuals. Q30 Meanwhile, low-status individuals were more likely to change their laughter based on their position of power; that is, the newcomers produced more dominant laughs when they were in the powerful' role of teasers. Dominant laughter was higher in pitch, louder, and more variable in tone than submissive laughter. Dịch D IE LT S Các nhà nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng các loại tiếng cười khác nhau đóng vai trò là quy chuẩn cho hệ thống phân cấp xã hội phức tạp của con người. Một nhóm do Christopher Oveis từ Đại học California, San Diego dẫn đầu, phát hiện ra rằng những người có địa vị cao có tiếng cười khác với những người có địa vị thấp và người lạ có thể đoán được địa vị xã hội của một cá nhân dựa vào tiếng cười của cá nhân đó: cười thống trị lấn át hay cười phục tùng nhỏ nhẹ. Trong nghiên cứu của họ, 48 nam sinh viên đại học được phân ngẫu nhiên vào nhóm bốn người, với mỗi nhóm gồm hai thành viên có địa vị thấp, vừa tham gia câu lạc bộ ở đại học, và hai thành viên có địa vị cao, những sinh viên lớn tuổi đã hoạt động trong câu lạc bộ ít nhất hai năm. Từng học sinh bị trêu ghẹo, có thể bị xúc phạm một chút về biệt danh chẳng hạn, cho đến lúc họ cười và tiếng cười được ghi âm lại. Phân tích cho kết quả như mong đợi rằng các cá nhân có địa vị cao thường cười lấn át nhiều hơn và cười phục tùng ít hơn so với các cá nhân có địa vị thấp. Trong khi đó, những người có địa vị thấp thay đổi kiểu cười dựa trên vai trò của họ trong nghiên cứu: họ sẽ kiểu lấn át nhiều hơn khi họ ở trong vai trò người chọc cười, người có “quyền lực” hơn so với người bị chọc cười. Tiếng cười “thống trị” thì thường cao hơn, to hơn và có nhiều âm điệu hơn so với tiếng cười “phục tùng”. IELTS Thanh Loan 606 Đoạn E Lo an A random group of volunteers then listened to an equal number of dominant and submissive laughs from both the high- and low-status individuals, and were asked to estimate the social status of the laugher. Q38 In line with predictions, laughers producing dominant laughs were perceived to be significantly higher in status than laughers producing submissive laughs. "This was particularly true for low-status individuals, who were rated as significantly higher in status when displaying a dominant versus submissive laugh,' Oveis and colleagues note."Q31 Thus, by strategically displaying more dominant laughter when the context allows, low-status individuals may achieve higher status in the eyes of others.' However, high-status individuals were rated as high-status whether they produced their natural dominant laugh or tried to do a submissive one. Th an h - in line with something (phrase) Nghĩa: similar to something or so that one thing is closely connected with another Ví dụ: Annual pay increases will be in line with inflation. Dịch E IE LT S Sau đó, một nhóm tình nguyện viên ngẫu nhiên được cho nghe một số lượng ngang bằng những tiếng cười “thống trị” và “phục tùng” từ cả những người có địa vị cao và thấp, và được yêu cầu đoán địa vị xã hội của người cười. Đúng như dự đoán, những người cười lấn át được coi là có địa vị cao hơn đáng kể so với những người cười phục tùng. "Điều này đặc biệt đúng đối với những người có địa vị thấp, những người được đánh giá là có địa vị cao hơn đáng kể khi cười lấn át thay vì cười phục tùng”, Oveis và đồng nghiệp lưu ý. "Do đó, khi hoàn cảnh cho phép, những người có địa vị thấp có thể cười kiểu lấn át để người khác nghĩ họ có địa vị cao”. Tuy nhiên, những người có địa vị cao vẫn luôn được đánh giá là có địa vị cao cho dù họ cười lấn át một cách tự nhiên hay là cố gắng cười kiểu phục tùng. IELTS Thanh Loan 607 Đoạn F Lo an Another study, conducted by David Cheng and Lu Wang of Australian National University, was based on the hypothesis that humour might provide a respite from tedious situations in the workplace. This 'mental break' might facilitate the replenishment of mental resources. To test this theory, the researchers recruited 74 business students, ostensibly for an experiment on perception. First, the students performed a tedious task in which they had to cross out every instance of the letter 'e' over two pages of text. Q29 The students then were randomly assigned to watch a video clip eliciting either humour, contentment, or neutral feelings. Some watched a clip of the BBC comedy Mr. Bean, others a relaxing scene with dolphins swimming in the ocean, and others a factual video about the management profession. Th an h - tedious (adj) ~ boring Nghĩa: lasting or taking too long and not interesting Ví dụ: We had to listen to the tedious details of his operation. Dịch F IE LT S Một nghiên cứu khác, được thực hiện bởi David Cheng và Lu Wang của Đại học Quốc gia Úc, dựa trên giả thuyết rằng sự hài hước có thể giúp chúng ta đỡ thấy tẻ nhạt khi đang làm việc. Điều này giúp củng cố các nguồn lực tinh thần. Để kiểm tra giả thuyết này, các nhà nghiên cứu đã chọn 74 sinh viên kinh doanh tham gia một thí nghiệm về nhận thức. Đầu tiên, các sinh viên thực hiện một nhiệm vụ tẻ nhạt đó là phải gạch bỏ tất cả những chữ 'e' trên hai trang văn bản. Các sinh viên sau đó được chỉ định ngẫu nhiên để xem một video clip có yếu tố hài, thư giãn hoặc bình thường. Một số người được xem phim hài Mr Bean của BBC, một số khác được xem cảnh cá heo bơi ở đại dương rất thư giãn trong khi những người còn lại thì xem một video thực tế về nghề quản lý. IELTS Thanh Loan 608 Đoạn G an Q39 The students then completed a task requiring persistence in which they were asked to guess the potential performance of employees based on provided profiles, and were told that making 10 correct assessments in a row would lead to a win. However, the software was programmed such that it was nearly impossible to achieve 10 consecutive correct answers. Participants were allowed to quit the task at any point. Q33 Students who had watched the Mr. Bean video ended up spending significantly more time working on the task, making twice as many predictions as the other two groups. an h Lo - in a row (idiom) Nghĩa: if something happens several times in a row, it happens in exactly the same way each time, and nothing different happens in the time between Ví dụ: This is her third win in a row. Dịch G IE LT S Th Sau đó, các sinh viên thực hiện một nhiệm vụ đòi hỏi sự kiên trì, trong đó họ được yêu cầu đoán hiệu suất làm việc của nhân viên dựa trên hồ sơ được cung cấp và nếu họ đoán đúng 10 người liên tiếp thì họ sẽ thắng cuộc. Tuy nhiên, phần mềm đã được lập trình đến mức gần như không ai có thể đạt được 10 câu trả lời đúng liên tiếp. Những người tham gia được phép dừng chơi bất cứ lúc nào. Các sinh viên xem Mr. Bean ngồi lại lâu nhất để thực hiện nhiệm vụ, đưa ra dự đoán nhiều gấp đôi so với hai nhóm còn lại. IELTS Thanh Loan 609 Đoạn E Q34 Cheng and Wang then replicated these results in a second study, during which they had participants complete long multiplication questions by hand. Again, participants who watched the humorous video spent significantly more time working on this tedious task and completed more questions correctly than did the students in either of the other groups. Lo an - replicate something (verb) Nghĩa: to copy something exactly Ví dụ: Subsequent experiments failed to replicate these findings. h Dịch E IE LT S Th an Cheng và Wang sau đó có được các kết quả tương tự trong một nghiên cứu thứ hai, trong đó những người tham gia phải làm các phép tính nhân mà không dùng máy tính. Một lần nữa, những người xem phim hài đã ngồi lại lâu hơn để làm công việc tẻ nhạt này và làm được nhiều câu chính xác hơn so với các sinh viên trong các nhóm khác. IELTS Thanh Loan 610 Đoạn I Q35 ' Q36 Q40 Although humour has been found to help relieve stress and facilitate social relationships, the traditional view of task performance implies that individuals should avoid things such as humour that may distract them from the accomplishment of task goals,' Cheng and Wang conclude. We suggest that humour is not only enjoyable but more importantly, energising.' Lo an - facilitate something (verb) Nghĩa: to make an action or a process possible or easier Ví dụ: The new trade agreement should facilitate more rapid economic growth. h Dịch I IE LT S Th an 'Mặc dù sự hài hước có thể giúp giảm căng thẳng và tạo điều kiện phát triển cho mối quan hệ xã hội, nhưng quan điểm truyền thống về công việc luôn cho rằng chúng ta nên tránh cười đùa vì chúng có thể khiến mất tập trung', Cheng và Wang kết luận. Chúng tôi cho rằng sự hài hước không chỉ thú vị mà quan trọng hơn là tiếp thêm sinh lực cho chúng ta trong cuộc sống. IELTS Thanh Loan 611 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 27-31 Choose the correct letter, A, B, C or D. 27. When referring to laughter in the first paragraph, the writer emphasises Lo an Dịch câu hỏi: Khi đề cập đến tiếng cười ở đoạn đầu, tác giả nhấn mạnh A. Ảnh hưởng của nó với ngôn ngữ B. Chức năng của nó trong văn hóa con người C. Giá trị của nó với nghiên cứu khoa học D. Sự hiện diện của nó trong xã hội động vật Phân tích câu hỏi: Tập trung vào đoạn đầu tiên với keyword “laughter”. Th an h Vị trí: đoạn A “Like other human emotions and expressions, laughter and humour provide psychological scientists with rich resources for studying human psychology, ranging from the development of language to the neuroscience of social perception.” LT S Giải thích: theo đoạn văn thì Tiếng cười cung cấp nguồn tài nguyên dồi dào cho các nhà khoa học tâm lý nghiên cứu tâm lý loài người, từ phát triển ngôn ngữ tới khoa học thần kinh về nhận thức xã hội. Đây chính là giá trị của nó đối với nghiên cứu khoa học. >> Tương đương với lựa chọn C IE 27. Đáp án – C Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn value provide psychological scientists with rich resources scientific research studying human psychology, ranging from development of language to the neuroscience of social perception IELTS Thanh Loan 612 28. What does the writer suggest about Charley Douglass? an Dịch câu hỏi: Tác giả nói gì về Charley Douglass? A. Ông ấy hiểu được tầm quan trọng của việc tận hưởng cười đùa trong nhóm nhiều người B. Ông ấy tin rằng người xem TV ở nhà cần được nói lúc nào sẽ cười C. Ông ấy muốn những chương trình của mình thu hút khán giả trên phạm vi xã hội D. Ông ấy thích những chương trình nơi khán giả có mặt ở trường quay Lo Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keyword “Charley Douglass”. an h Vị trí: đoạn B “Back in 1950, US sound engineer Charley Douglass hated dealing with the unpredictable laughter of live audiences, so started recording his own 'laugh tracks'. These were intended to help people at home feel like they were in a social situation, such as a crowded theatre.” LT 28. Đáp án – A S Th Giải thích: theo đoạn văn thì Charley đã ghi băng lại những tiếng cười để sử dụng trong chương trình của mình. Những tiếng cười này giúp cho người xem TV ở nhà có cảm giác như họ đang ở bên cạnh rất nhiều người khác. >> Tương đươg với lựa chọn A IE Từ vựng trong câu hỏi social setting IELTS Thanh Loan Từ vựng trong đoạn văn social situation 613 29. What makes the Santa Cruz study particularly significant? Dịch câu hỏi: Điều gì khiến nghiên cứu Santa Cruz đặc biệt quan trọng? A. những kiểu cười khác nhau được nghiên cứu B. kết quả tương tự có được từ nhiều nền văn hóa C. số lượng những ngành học khác nhau trong nghiên cứu D. nhiều loại người được ghi âm lại tiếng cười an Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keywords “Santa Cruz” và “particularly significant”. h Lo Vị trí: đoạn C “A team made up of more than 30 psychological scientists, .... Participants were asked whether they thought the people laughing were friends or strangers. On average, the results were remarkably consistent: worldwide, people's guesses were correct approximately 60% of the time.” LT 29. Đáp án – B S Th an Giải thích: theo đoạn văn thì Nghiên cứu Santa Cruz bao gồm người tham gia từ 24 nơi khác nhau với nền văn hóa khác nhau trên thế giới, từ bộ lạc ở New Guinea tới cư dân thành phố ở châu Âu. Tuy nhiên, kết quả thì tương đồng một cách đáng kể: 60% người đoán đúng câu hỏi nghiên cứu. >> Tương đương với lựa chọn B IE Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn similar results results are remarkably consistent wide range of cultures listeners from 24 diverse societies, from indigenous tribes in New Guinea to city-dwellers in India and Europe IELTS Thanh Loan 614 30. Which of the following happened in the San Diego study? Dịch câu hỏi: Điều gì sau đây xảy ra ở nghiên cứu San Diego? A. Một số người tham gia cảm thấy khó chịu B. Người tham gia hoán đổi vai trò C. Người tham gia trở thành bạn của nhau D. Một số người tham gia không thể cười an Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keyword “San Diego study”. Lo Vị trí: đoạn D “Meanwhile, low-status individuals were more likely to change their laughter based on their position of power; that is, the newcomers produced more dominant laughs when they were in the powerful' role of teasers.” IE LT S 30. Đáp án – B Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì người có địa vị thấp có thể thay đổi kiểu cười dựa trên vai trò của họ trong nghiên cứu: người chọc cười hoặc người bị chọc cười. Vậy ta có thể suy luận những người tham gia nghiên cứu thay đổi vai trò cho nhau. >> Tương đương với lựa chọn B IELTS Thanh Loan 615 31. In the fifth paragraph, what did the results of the San Diego study suggest? an Dịch câu hỏi: Trong đoạn 5, từ kết quả của nghiên cứu San Diego ta có thể suy ra được điều gì? A. Ta có thể phân biệt được một tiếng cười kiểu lấn át của một người có địa vị cao với người có địa vị thấp B. Người có địa vị thấp ở vị thế có “quyền lực” sẽ cười kiểu phục tùng. C. Tiếng cười phục tùng của người có địa vị cao hay thấp thì đều tương tự nhau. D. Người có địa vị cao thì luôn được nhận ra dù họ có cười thế nào. Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keyword “San Diego study”. an h Lo Vị trí: đoạn E "Thus, by strategically displaying more dominant laughter when the context allows, low-status individuals may achieve higher status in the eyes of others.' However, high-status individuals were rated as high-status whether they produced their natural dominant laugh or tried to do a submissive one.” Th Giải thích: theo đoạn văn thì Người có địa vị thấp có thể được người khác đoán là có địa vị cao nếu họ cười kiểu lấn át. Tuy nhiên, người có địa vị cao thì luôn được nhận diện gì họ có cười tự nhiên theo kiểu lấn át hay cố tình cười kiểu phục tùng. >> Tương đương với lựa chọn D LT S 31. Đáp án – D Từ vựng trong đoạn văn always be identified rated as high-status way of laughing whether they produced their natural dominant laugh or tried to do a submissive one IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 616 2 Questions 32-36 Complete the summary using the list of words, A-H, below. Lo an The benefits of humour In one study at Australian National University, randomly chosen groups of participants were shown one of three videos, each designed to generate a different kind of 32……….... When all participants were then given a deliberately frustrating task to do, it was found that those who had watched the 33…........video persisted with the task for longer and tried harder to accomplish the task than either of the other two groups. A second study in which participants were asked to perform a particularly 34........... task produced similar results. According to researchers David Cheng and Lu Wang, these findings suggest that humour not only reduces 35…………... and helps build social connections but it may also have a 36....................... effect on the body and mind. LT S Th an h Dịch câu hỏi: Trong một nghiên cứu tại Đại học Quốc gia Úc, các nhóm người tham gia được chọn ngẫu nhiên đã cho xem một trong ba video, mỗi video được thiết kế để tạo ra một loại…………khác nhau. Sau đó, tất cả những người tham gia được giao một nhiệm vụ rất chán, và kết quả những người đã xem video ….......... ngồi lại lâu hơn và nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ hơn so với hai nhóm còn lại. Một nghiên cứu khác trong đó những người tham gia được yêu cầu thực hiện một nhiệm vụ đặc biệt ............. cho kết quả tương tự. Theo các nhà nghiên cứu David Cheng và Lu Wang, những phát hiện này cho thấy sự hài hước không chỉ làm giảm ……...... và giúp xây dựng các mối quan hệ xã hội mà còn có thể có một ảnh hưởng............. đến cơ thể và tâm trí. IE Phân tích câu hỏi: 32. Chú ý đến keyword “three videos”. Ta biết rằng 3 video này tạo ra những thứ gì đó khác nhau cho người xem. Trong đoạn F có thông tin “The students then were randomly assigned to watch a video clip eliciting either humour, contentment, or neutral feelings.” Ở đây đề cập các video có thể gây ra những cảm xúc khác nhau như hài hước, thư giãn hay bình thường. >> Vậy đáp án là F. emotion 32. Đáp án – F IELTS Thanh Loan 617 an The benefits of humour In one study at Australian National University, randomly chosen groups of participants were shown one of three videos, each designed to generate a different kind of 32……….... When all participants were then given a deliberately frustrating task to do, it was found that those who had watched the 33…........video persisted with the task for longer and tried harder to accomplish the task than either of the other two groups. A second study in which participants were asked to perform a particularly 34........... task produced similar results. According to researchers David Cheng and Lu Wang, these findings suggest that humour not only reduces 35…………... and helps build social connections but it may also have a 36....................... effect on the body and mind. S Th an h Lo Dịch câu hỏi: Trong một nghiên cứu tại Đại học Quốc gia Úc, các nhóm người tham gia được chọn ngẫu nhiên đã cho xem một trong ba video, mỗi video được thiết kế để tạo ra một loại…………khác nhau. Sau đó, tất cả những người tham gia được giao một nhiệm vụ rất chán, và kết quả những người đã xem video ….......... ngồi lại lâu hơn và nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ hơn so với hai nhóm còn lại. Một nghiên cứu khác trong đó những người tham gia được yêu cầu thực hiện một nhiệm vụ đặc biệt ............. cho kết quả tương tự. Theo các nhà nghiên cứu David Cheng và Lu Wang, những phát hiện này cho thấy sự hài hước không chỉ làm giảm ……...... và giúp xây dựng các mối quan hệ xã hội mà còn có thể có một ảnh hưởng............. đến cơ thể và tâm trí. IE LT Phân tích câu hỏi: 33. Chú ý đến keyword “persisted with the task for longer and tried harder”. Ta cần tìm nhóm người xem video nào mà sau đó sẽ ở lại với nhiệm vụ lâu hơn và cố gắng hơn so với 2 nhóm còn lại. Trong đoạn G có thông tin “Students who had watched the Mr. Bean video ended up spending significantly more time working on the task, making twice as many predictions as the other two groups.” Ở đây đề cập người xem video hài Mr Bean là đối tượng ta đang tìm. >> Vậy đáp án là H. amusing. (amusing videos ~ the comedy Mr Bean ~ video hài) 33. Đáp án – H IELTS Thanh Loan 618 an The benefits of humour In one study at Australian National University, randomly chosen groups of participants were shown one of three videos, each designed to generate a different kind of 32……….... When all participants were then given a deliberately frustrating task to do, it was found that those who had watched the 33…........video persisted with the task for longer and tried harder to accomplish the task than either of the other two groups. A second study in which participants were asked to perform a particularly 34........... task produced similar results. According to researchers David Cheng and Lu Wang, these findings suggest that humour not only reduces 35…………... and helps build social connections but it may also have a 36....................... effect on the body and mind. S Th an h Lo Dịch câu hỏi: Trong một nghiên cứu tại Đại học Quốc gia Úc, các nhóm người tham gia được chọn ngẫu nhiên đã cho xem một trong ba video, mỗi video được thiết kế để tạo ra một loại…………khác nhau. Sau đó, tất cả những người tham gia được giao một nhiệm vụ rất chán, và kết quả những người đã xem video ….......... ngồi lại lâu hơn và nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ hơn so với hai nhóm còn lại. Một nghiên cứu khác trong đó những người tham gia được yêu cầu thực hiện một nhiệm vụ đặc biệt ............. cho kết quả tương tự. Theo các nhà nghiên cứu David Cheng và Lu Wang, những phát hiện này cho thấy sự hài hước không chỉ làm giảm ……...... và giúp xây dựng các mối quan hệ xã hội mà còn có thể có một ảnh hưởng............. đến cơ thể và tâm trí. IE LT Phân tích câu hỏi: 34. Chú ý đến keywords “second study” và “similar results”. Ở nghiên cứu này người tham gia được yêu cầu thực hiện một công việc có đặc điểm cụ thể nào đó. Trong đoạn H có thông tin “Cheng and Wang then replicated these results in a second study, during which they had participants complete long multiplication questions by hand.” Ở đây, người tham gia phải làm những phép nhân dài mà không dùng máy tính; có thể suy luận đây là một việc làm gây nhàm chán. >> Vậy đáp án là C. boring 34. Đáp án – C IELTS Thanh Loan 619 an The benefits of humour In one study at Australian National University, randomly chosen groups of participants were shown one of three videos, each designed to generate a different kind of 32……….... When all participants were then given a deliberately frustrating task to do, it was found that those who had watched the 33…........video persisted with the task for longer and tried harder to accomplish the task than either of the other two groups. A second study in which participants were asked to perform a particularly 34........... task produced similar results. According to researchers David Cheng and Lu Wang, these findings suggest that humour not only reduces 35…………... and helps build social connections but it may also have a 36....................... effect on the body and mind. Th an h Lo Dịch câu hỏi: Trong một nghiên cứu tại Đại học Quốc gia Úc, các nhóm người tham gia được chọn ngẫu nhiên đã cho xem một trong ba video, mỗi video được thiết kế để tạo ra một loại…………khác nhau. Sau đó, tất cả những người tham gia được giao một nhiệm vụ rất chán, và kết quả những người đã xem video ….......... ngồi lại lâu hơn và nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ hơn so với hai nhóm còn lại. Một nghiên cứu khác trong đó những người tham gia được yêu cầu thực hiện một nhiệm vụ đặc biệt ............. cho kết quả tương tự. Theo các nhà nghiên cứu David Cheng và Lu Wang, những phát hiện này cho thấy sự hài hước không chỉ làm giảm ……...... và giúp xây dựng các mối quan hệ xã hội mà còn có thể có một ảnh hưởng............. đến cơ thể và tâm trí. IE LT S Phân tích câu hỏi: 35 + 36. Chú ý đến keywords “humour”, “reduces”, “build social connections”, “ effect on the body and mind”. Theo các nhà nghiên cứu, hài hước hay tiếng cười có những tác động khác nhau. Trong đoạn I có thông tin “Although humour has been found to help relieve stress and facilitate social relationships, the traditional view of task performance implies that individuals should avoid things such as humour that may distract them from the accomplishment of task goals,' Cheng and Wang conclude. We suggest that humour is not only enjoyable but more importantly, energising”. Từ đó có thể tổng kết những tác động là giảm stress, phát triển quan hệ xã hội, mang lại niềm vui và năng lượng cho cơ thể. >> Vậy đáp án là: 35. D. anxiety và 36. E. stimulating. 35. Đáp án – D 36. Đáp án – E IELTS Thanh Loan 620 2 Questions 37-40 Do the following statements agree with the claims of the writer in Reading Passage 3? (YES/ NO/ NOT GIVEN) 37. Participants in the Santa Cruz study were more accurate at identifying the laughs of friends than those of strangers. Dịch câu hỏi: Người tham gia nghiên cứu Santa Cruz đoán tiếng cười của những người là bạn của nhau chính xác hơn so với khi đoán tiếng cười của người lạ. an Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keyword “Santa Cruz study”. Lo Vị trí: đoạn C IE LT S Th 37. Đáp án – Not Given an h Giải thích: Ở đây đề cập đến việc 60% người tham gia đoán đúng đối tượng cười trong băng ghi âm chứ không hề so sánh giữa tiếng cười của bạn bè với nhau hay người lạ. >> Thông tin không được đề cập. IELTS Thanh Loan 621 38. The researchers in the San Diego study were correct in their predictions regarding the behaviour of the high-status individuals. Dịch câu hỏi: Các nhà nghiên cứu ở nghiên cứu San Diego đã đoán chính xác về hành vi của người có địa vị cao. Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keywords “correct predictions” và “high-status”. an Vị trí: đoạn E “In line with predictions, laughers producing dominant laughs were perceived to be significantly higher in status than laughers producing submissive laughs.” Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn Th in line with predictions IE LT S correct predictions an 38. Đáp án – Yes h Lo Giải thích: Đúng như dự đoán, người có địa vị cao thường cười kiểu lấn át. >> Đúng với thông tin trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 622 39. The participants in the Australian National University study were given a fixed amount of time to complete the task focusing on employee profiles. Dịch câu hỏi: Người tham gia nghiên cứu của ĐH Quốc Gia Úc có thời gian cố định để hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến việc xem lý lịch của nhân viên. Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keywords “Australian National University study”, “fixed amount of time”, “employee profiles”. Lo an Vị trí: đoạn G “The students then completed a task requiring persistence in which they were asked to guess the potential performance of employees based on provided profiles, and were told that making 10 correct assessments in a row would lead to a win. However, the software was programmed such that it was nearly impossible to achieve 10 consecutive correct answers. Participants were allowed to quit the task at any point.” Th an h Giải thích: Người tham gia sẽ đoán hiệu suất làm việc của nhân viên dựa vào lý lịch của họ. Tuy nhiên họ được ngừng làm nhiệm vụ bất cứ khi nào họ muốn. >> Ngược với thông tin trong câu hỏi S 39. Đáp án – No Từ vựng trong đoạn văn employee profiles provided profiles IE LT Từ vựng trong câu hỏi fixed amount of time IELTS Thanh Loan >< quit the task at any point 623 40. Cheng and Wang's conclusions were in line with established notions regarding task performance. Dịch câu hỏi: Kết luận của Cheng và Wang tương tự với những ý niệm trước đó về việc làm. Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “Cheng and Wang's conclusions”, “in line with established notions”, “task performance”. Lo an Vị trí: đoạn I “Although humour has been found to help relieve stress and facilitate social relationships, the traditional view of task performance implies that individuals should avoid things such as humour that may distract them from the accomplishment of task goals,' Cheng and Wang conclude. We suggest that humour is not only enjoyable but more importantly, energising” Th an h Giải thích: Ý niệm từ lâu đã cho rằng không nên cười đùa khi làm việc vì có thể gây mất tập trung. Tuy nhiên, 2 nhà nghiên cứu lại kết luận cười đùa có thể giảm stress, xây dựng quan hệ xã hội, tăng cường sức khỏe thể chất và tinh thần. >> Ngược với thông tin trong câu hỏi S 40. Đáp án – No Từ vựng trong đoạn văn task performance task performance IE LT Từ vựng trong câu hỏi established notions IELTS Thanh Loan traditional view 624 CAMBRIDGE 15 h Lo an TEST 3 Th an Passage 1 IE LT S HENRY MOORE (1898-1986) IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A Lo an Henry Moore was born in Castleford, a small town near Leeds in the north of England. He was the seventh child of Raymond Moore and his wife Mary Baker. He studied at Castleford Grammar School from 1909 to 1915, where his early interest in art was encouraged by his teacher Alice Gostick. Q1 After leaving school, Moore hoped to become a sculptor, but instead he complied with his father's wish that he train as a schoolteacher. He had to abandon his training in 1917 when he was sent to France to fight in the First World War. an h - comply with (verb) Nghĩa: to obey a rule, an order, etc.; to meet particular standards Ví dụ: All furniture must comply with the fire safety regulations. Th Dịch A IE LT S Henry Moore sinh ra ở Castleford, một thị trấn nhỏ gần thành phố Leeds ở phía bắc nước Anh. Ông là con thứ bảy của Raymond Moore và bà Mary Baker. Ông học tại trường Ngữ pháp Castleford từ năm 1909 đến 1915, nơi mà niềm yêu thích của ông đối với nghệ thuật được giáo viên Alice Gostick khuyến khích. Sau khi rời trường, Moore hy vọng trở thành một nhà điêu khắc, nhưng thay vào đó, ông đã làm theo mong muốn của cha mình và trở thành một giáo viên. Sau đó vào năm 1917, ông phải bỏ sự nghiệp nhà giáo của mình để tham gia quân đội và tham chiến ở Pháp trong Thế Chiến I. IELTS Thanh Loan 625 Đoạn B an Q2 After the war, Moore enrolled at the Leeds School of Art, where he studied for two years. In his first year, he spent most of his time drawing. Although he wanted to study sculpture, no teacher was appointed until his second year. At the end of that year, he passed the sculpture examination and was awarded a scholarship to the Royal College of Art in London. In September 1921, he moved to London and began three years of advanced study in sculpture. h Lo - enroll (verb) Nghĩa: to arrange for yourself or for somebody else to officially join a course, school, etc. Ví dụ: I want to enroll in/on a course at Oxford University an Dịch B IE LT S Th Sau chiến tranh, Moore đăng ký học tại Trường Nghệ thuật Leeds và dành 2 năm học ở đây. Trong năm đầu tiên, ông dành phần lớn thời gian để vẽ. Mặc dù ông muốn học điêu khắc, nhưng phải đến năm hai trường mới phân bổ giáo viên dạy môn học này. Vào cuối năm đó, ông đã vượt qua kỳ thi điêu khắc và được trao học bổng đến học tại Đại học Nghệ thuật Hoàng gia ở London. Vào tháng 9 năm 1921, ông chuyển đến London và bắt đầu ba năm học nâng cao về điêu khắc. IELTS Thanh Loan 626 Đoạn C an Alongside the instruction he received at the Royal College, Q4 Moore visited many of the London museums, particularly the British Museum, which had a wide-ranging collection of ancient sculpture. During these visits, he discovered the power and beauty of ancient Egyptian and African sculpture. As he became increasingly interested in these "primitive” forms of art, he turned away from European sculptural traditions. h Lo - wide-ranging (adj) Nghĩa: including or dealing with a large number of different subjects or areas Ví dụ: The activities stimulated a wide-ranging discussion. an Dịch C IE LT S Th Bên cạnh những bài học ông có được tại Đại học Hoàng gia, Moore đã đến thăm nhiều bảo tàng ở Luân Đôn, đặc biệt là Bảo tàng Anh Quốc, nơi có một bộ sưu tập nhiều các tác phẩm điêu khắc cổ đại. Trong những chuyến thăm này, ông đã khám phá ra sức mạnh và vẻ đẹp của điêu khắc Ai Cập và châu Phi cổ đại. Khi ông ngày càng thích thú với những hình thức nghệ thuật “nguyên thủy” này, ông dần quay lưng lại với truyền thống điêu khắc châu Âu. IELTS Thanh Loan 627 Đoạn D h Lo an After graduating, Moore spent the first six months of 1925 travelling in France. Q5 When he visited the Trocadero Museum in Paris, he was impressed by a cast of a Mayan sculpture of the rain spirit. It was a male reclining figure with its knees drawn up together, and its head at a right angle to its body.Q6 Moore became fascinated with this stone sculpture, which he thought had a power and originality that no other stone sculpture possessed. He himself started carving a variety of subjects in stone, including depictions of reclining women, mother-and-child groups, and masks. an Dịch D IE LT S Th Sau khi tốt nghiệp, Moore dành sáu tháng đầu năm 1925 đi du lịch ở Pháp. Khi đến thăm Bảo tàng Trocadero ở Paris, anh đã thật sự ấn tượng bởi một loạt những điêu khắc về thần mưa của người Maya. Đó là hình ảnh một người đàn ông nằm ngửa hai chân vắt chéo lên nhau, và đầu ngả về bên phải của thân người. Moore trở nên say mê với tác phẩm điêu khắc đá này, thứ mà ông nghĩ có một sức mạnh và sự độc đáo mà không có tác phẩm điêu khắc đá nào khác sở hữu. Bản thân ông bắt đầu chạm khắc nhiều đối tượng khác nhau bằng đá, bao gồm phụ nữ, mẹ và con, hay những chiếc mặt nạ. IELTS Thanh Loan 628 Đoạn E Moore's exceptional talent soon gained recognition, and in 1926 he started work as a sculpture instructor at the Royal College. Q7 In 1933, he became a member of a group of young artists called Unit One. The aim of the group was to convince the English public of the merits of the emerging international movement in modern art and architecture. Lo an - (gain) recognition (noun) Nghĩa: public praise and reward for somebody’s work or actions Ví dụ: She gained only minimal recognition for her work. h Dịch E IE LT S Th an Tài năng đặc biệt của Moore đã sớm được công nhận, và vào năm 1926, anh bắt đầu làm giảng viên điêu khắc tại Đại học Hoàng gia. Năm 1933, ông trở thành thành viên của một nhóm nghệ sĩ trẻ tên là Unit One. Mục đích của nhóm là thuyết phục công chúng Anh về giá trị của phong trào quốc tế mới nổi trong nghệ thuật và kiến trúc hiện đại. IELTS Thanh Loan 629 Đoạn F Around this time, Moore moved away from the human figure to experiment with abstract shapes. In 1931, he held an exhibition at the Leicester Galleries in London. His work was enthusiastically welcomed by fellow sculptors, but the reviews in the press were extremely negative and turned Moore into a notorious figure. Q8 There were calls for his resignation from the Royal College, and the following year, when his contract expired, he left to start a sculpture department at the Chelsea School of Art in London. Lo an - resignation (noun) Nghĩa: the act of giving up your job or position; the occasion when you do this Ví dụ: The defeat led to his resignation as team manager. Th an h - expire (verb) Nghĩa: to be no longer legally acceptable because the period of time for which it could be used has ended Ví dụ: When does your driving licence expire? S Dịch F IE LT Trong khoảng thời gian này, Moore đã chuyển hướng từ điêu khắc người sang điêu khắc các hình dạng trừu tượng. Năm 1931, ông đã tổ chức một cuộc triển lãm tại Phòng triển lãm Leicester ở London. Tác phẩm của ông được các nhà điêu khắc đồng nghiệp nhiệt tình ủng hộ, nhưng những đánh giá của giới báo chí lại vô cùng tiêu cực, biến Moore thành một nhân vật mang tiếng xấu. Nhiều lời kêu gọi ông từ chức tại Đại học Hoàng gia xuất hiện, và một năm sau đó, khi hết hạn hợp đồng làm việc, ông đã rời đi và chuyển đến Khoa điêu khắc tại Trường Nghệ thuật Chelsea ở London. IELTS Thanh Loan 630 Đoạn G an Throughout the 1930s, Moore did not show any inclination to please the British public. He became interested in the paintings of the Spanish artist Pablo Picasso, whose work inspired him to distort the human body in a radical way. At times, he seemed to abandon the human figure altogether. The pages of his sketchbooks from this period show his ideas for abstract sculptures that bore little resemblance to the human form. h Lo - bear resemblance to somebody/ something (phrase) Nghĩa: to be similar to somebody/something Ví dụ: The movie bears little resemblance to the original novel. an Dịch G IE LT S Th Trong suốt những năm 1930, Moore không được lòng công chúng ở Anh lắm. Ông bắt đầu hứng thú với những bức họa của họa sĩ người Tây Ban Nha Pablo Picasso, và những tác phẩm của Picasso đã truyền cảm hứng cho Moore thay đổi hình dạng cơ thể con người một cách triệt để. Đôi khi, ông dường như từ bỏ hoàn toàn hình thể con người. Các trang phác thảo của ông từ thời kỳ này cho thấy ý tưởng của ông về các tác phẩm điêu khắc trừu tượng chẳng giống gì so với hình dạng con người. IELTS Thanh Loan 631 Đoạn H h Lo an In 1940, during the Second World War, Moore stopped teaching at the Chelsea School and moved to a farmhouse about 20 miles north of London. Q9 A shortage of materials forced him to focus on drawing. He did numerous small sketches of Londoners, later turning these ideas into large coloured drawings in his studio. Q10 In 1942, he returned to Castleford to make a series of sketches of the miners who worked there. Q11 In 1944, Harlow, a town near London, offered Moore a commission for a sculpture depicting a family. The resulting work signifies a dramatic change in Moore's style, away from the experimentation of the 1930s towards a more natural and humanistic subject matter. Q12 He did dozens of studies in clay for the sculpture, and these were cast in bronze and issued in editions of seven to nine copies each. In this way, Moore's work became available to collectors all over the world. Q13 The boost to his income enabled him to take on ambitious projects and start working on the scale he felt his sculpture demanded. Th an - sketch (noun) Nghĩa: a simple picture that is drawn quickly and does not have many details Ví dụ: The artist is making sketches for his next painting. Dịch H IE LT S Năm 1940, trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Moore ngừng giảng dạy tại Trường Chelsea và chuyển đến một trang trại khoảng 20 dặm về phía bắc London. Vì thiếu nguồn chất liệu để phục vụ điêu khắc nên ông phải tập trung vào vẽ. Ông đã thực hiện nhiều bản phác thảo nhỏ về người London, sau đó biến những ý tưởng này thành những bức vẽ lớn có màu trong studio của mình. Năm 1942, ông trở lại Castleford để vẽ một loạt các bản phác thảo về những người thợ mỏ ở đây. Năm 1944, Harlow, một thị trấn gần London, đã thuê Moore làm một bản điêu khắc mô tả một gia đình. Tác phẩm được hoàn thành biểu thị một sự thay đổi mạnh mẽ trong phong cách của Moore, khác xa những tác phẩm của ông ở những năm 1930 - những tác phẩm hướng đến các đối tượng tự nhiên và nhân văn. Ông đã thực hiện hàng chục nghiên cứu về đất sét cho tác phẩm điêu khắc, và mỗi tác phẩm đều đúc bằng đồng và được phát hành với số lượng lên đến bảy đến chín bản. Theo cách này, các nhà sưu tập trên toàn thế giới dễ dàng săn được các tác phẩm của Moore. Với nguồn thu nhập lớn, ông có thể thực hiện các dự án đầy tham vọng và bắt đầu làm việc trên quy mô mà ông cảm thấy điêu khắc cần. IELTS Thanh Loan 632 Đoạn I Critics who had begun to think that Moore had become less revolutionary were proven wrong by the appearance, in 1950, of the first of Moore's series of standing figures in bronze, with their harsh and angular pierced forms and distinct impression of menace. Moore also varied his subject matter in the 1950s with such works as Warrior with Shield and Falling Warrior. These were rare examples of Moore's use of the male figure and owe something to his visit to Greece in 1951, when he had the opportunity to study ancient works of art. h Lo an - work of art (noun) (countable) ~ artwork Nghĩa: a work of art, especially one in a museum; works of art as a group Ví dụ: 30 original works of art have gone missing from the museum. an Dịch I IE LT S Th Các nhà phê bình mà trước đó nghĩ rằng Moore đang ngày càng thiếu sáng tạo hẳn đã sai khi mà vào năm 1950, Moore cho ra mắt một loạt những tác phẩm điêu khắc đứng bằng đồng, với dạng xỏ khuyên góc cạnh. Moore cũng đa dạng hơn về đối tượng điêu khắc trong những năm 1950 với các tác phẩm như Chiến binh với Cái Khiên và Chiến binh Rơi. Đây là những ví dụ hiếm hoi về việc Moore sử dụng đối tượng nam và đó cũng là kết quả của chuyến thăm Hy Lạp năm 1951, khi ông có cơ hội nghiên cứu các tác phẩm nghệ thuật cổ xưa. IELTS Thanh Loan 633 Đoạn J In his final years, Moore created the Henry Moore Foundation to promote art appreciation and to display his work. Moore was the first modern English sculptor to achieve international critical acclaim and he is still regarded as one of the most important sculptors of the 20th century. an - acclaim (noun) Nghĩa: praise and approval for somebody/something, especially an artistic achievement Ví dụ: The film Parasite received widespread critical claim and won many awards. an h Lo - regard (verb) ~ consider Nghĩa: to think about somebody/something in a particular way Ví dụ: He regards himself as a patriot. Th Dịch J IE LT S Trong những năm cuối đời, Moore lập Quỹ Henry Moore để thúc đẩy vị thế của nghệ thuật và để trưng bày tác phẩm của mình. Moore là nhà điêu khắc người Anh hiện đại đầu tiên nhận được hoan nghênh từ giới phê bình quốc tế và ông vẫn được coi là một trong những nhà điêu khắc quan trọng nhất của thế kỷ 20. IELTS Thanh Loan 634 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 1-7 Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1? (TRUE/FALSE/NOT GIVEN) 1. On leaving school, Moore did what his father wanted him to do. an Dịch câu hỏi: Khi tốt nghiệp, Moore đã làm theo những gì cha ông ấy muốn. Lo Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keywords “leaving school”, “Moore”, “what his father wanted”. h Vị trí: đoạn A “After leaving school, Moore hoped to become a sculptor, but instead he complied with his father's wish that he train as a schoolteacher.” LT 1. Đáp án – True S Th an Giải thích: theo đoạn văn thì Khi tốt nghiệp, Moore muốn làm nhà điêu khắc, nhưng rốt cuộc ông trở thành giáo viên theo ý muốn của cha ông ấy. >> Đúng với thông tin trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn On leaving school After leaving school did what his father wanted complied with his father's wish IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 635 2. Moore began studying sculpture in his first term at the Leeds School of Art. Dịch câu hỏi: Moore bắt đầu học điêu khắc vào học kỳ đầu tiên ở Trường Nghệ Thuật Leeds. Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “studying sculpture”, “first term”, “Leeds School of Art”. Lo an Vị trí: đoạn B “After the war, Moore enrolled at the Leeds School of Art, where he studied for two years. In his first year, he spent most of his time drawing. Although he wanted to study sculpture, no teacher was appointed until his second year.” 2. Đáp án – False Từ vựng trong đoạn văn study sculpture first year IE first term LT studying sculpture S Từ vựng trong câu hỏi Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì Ở trường Leeds, Moore dành cả năm đầu để vẽ vì phải đến năm hai mới có giáo viên được bổ nhiệm dạy môn điêu khắc. Điều này nghĩa là kỳ đầu Moore học vẽ chú không phải học điêu khắc. >> Khác với thông tin trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 636 3. When Moore started at the Royal College of Art, its reputation for teaching sculpture was excellent. Dịch câu hỏi: Khi Moore bắt đầu công việc ở Trường Nghệ Thuật Hoàng Gia, ông có danh tiếng lớn về việc dạy điêu khắc. Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “Royal College of Art”, “reputation for teaching sculpture”. an Vị trí: đoạn E “Moore's exceptional talent soon gained recognition, and in 1926 he started work as a sculpture instructor at the Royal College.” an h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì Moore bắt đầu làm việc tại Trường Nghệ Thuật Hoàng Gia nhưng không hề nhắc đến danh tiếng của ông cho việc dạy điêu khắc. Vậy không có thông tin liên quan được đề cập. IE LT S Th 3. Đáp án – Not Given IELTS Thanh Loan 637 4. Moore became aware of ancient sculpture as a result of visiting London museums. Dịch câu hỏi: Moore biết đến điêu khắc cổ đại khi tham quan bảo tàng ở London. Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “became aware”, “ancient sculpture”, “London museums”. an Vị trí: đoạn C “Moore visited many of the London museums, particularly the British Museum, which had a wide-ranging collection of ancient sculpture. During these visits, he discovered the power and beauty of ancient Egyptian and African sculpture.” h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì Khi tham quan bảo tàng ở London, Moore khám phá ra sức mạnh và vẻ đẹp của điêu khắc Ai Cập và Châu Phi cổ đại. >> Đúng với thông tin trong câu hỏi LT ancient sculpture discovered S became aware of Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi an 4. Đáp án – True during these visits IE visiting London museums power and beauty of ancient Egyptian and African sculpture IELTS Thanh Loan 638 5. The Trocadero Museum's Mayan sculpture attracted a lot of public interest. Dịch câu hỏi: Điêu khắc của người Maya ở bảo tàng thu hút rất nhiều sự quan tâm của công chúng. Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “Trocadero Museum”, “Mayan sculpture”, “public interest”. an Vị trí: đoạn D “When he visited the Trocadero Museum in Paris, he was impressed by a cast of a Mayan sculpture of the rain spirit.” Th IE LT S 5. Đáp án – Not Given an h Lo Giải thích: Đoạn D có đề cập khi thăm bảo tàng Trocadero, Moore ấn tượng với điêu khắc của người Maya, nhưng không có thông tin rằng chúng thu hút sự quan tâm của công chúng. >> Thông tin không được đề cập IELTS Thanh Loan 639 6. Moore thought the Mayan sculpture was similar in certain respects to other stone sculptures. Dịch câu hỏi: Moore nghĩ điêu khắc của người Maya giống với điêu khắc đá khác ở một số điểm. Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “Mayan sculpture”, “similar”, “other stone sculptures”. an Vị trí: đoạn D “Moore became fascinated with this stone sculpture, which he thought had a power and originality that no other stone sculpture possessed.” an h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì Moore hứng thú với điêu khắc đá Maya và nghĩ sức mạnh và sự độc đáo của nó là điều không điêu khắc đá nào khác có được. LT Mayan sculpture S Từ vựng trong câu hỏi Th 6. Đáp án – False Từ vựng trong đoạn văn this stone sculpture originality that no other stone sculpture sculptures possessed IE similar in certain respects to other stone IELTS Thanh Loan 640 7. The artists who belonged to Unit One wanted to make modern art and a rchitecture more popular. Dịch câu hỏi: Nghệ sĩ của nhóm Unit One muốn làm kiến trúc và nghệ thuật hiện đại trở nên phổ biến hơn Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “Unit One”, modern art and architecture”, “more popular”. Lo an Vị trí: đoạn E “In 1933, he became a member of a group of young artists called Unit One. The aim of the group was to convince the English public of the merits of the emerging international movement in modern art and architecture.” Th an h Giải thích: theo đoạn văn thì Mục đích của Unit One là để thuyết phục công chúng về giá trị của phong trào quốc tế mới nổi trong nghệ thuật và kiến trúc hiện đại. Mọi người mà công nhận về giá trị của chúng tức là chúng sẽ trở nên phổ biến, thịnh hành hơn. >> Đúng với thông tin trong câu hỏi 7. Đáp án – True Unit One LT S Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn Unit One emerging international movement in modern art and architecture more popular convince the English public of the merits IE modern art and architecture IELTS Thanh Loan 641 2 Questions 8-13 Complete the notes below. Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer. 8. 1930s: Moore is urged to offer his............... and leave the Royal College. Dịch câu hỏi: Moore bị thúc giục chủ động…………..và rời ĐH Hoàng Gia an Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “urged”, “leave the Royal College”. Lo Vị trí: đoạn F “There were calls for his resignation from the Royal College.” LT urged S Từ vựng trong câu hỏi Th 8. Đáp án – resignation an h Giải thích: theo đoạn văn thì Có những lời kêu gọi Moore đệ đơn từ chức và rời trường ĐH Hoàng Gia. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “resignation” calls from the Royal College IE leave the Royal College Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 642 9. 1940s: Moore turns to drawing because…………….for sculpting are not readily available. Dịch câu hỏi: Những năm 1940, Moore chuyển hướng sang vẽ vì ………….cho điêu khắc không còn nhiều. Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “turns to drawing”, “.....for sculpting are not readily available”. an Vị trí: đoạn H “A shortage of materials forced him to focus on drawing.” h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì Vì thiếu nguyên vật liệu cho điêu khắc nên Moore phải tập trung vào vẽ. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “materials” shortages IE LT not readily available Từ vựng trong đoạn văn focusing on drawing S turns to drawing Th Từ vựng trong câu hỏi an 9. Đáp án – materials IELTS Thanh Loan 643 10. 1940s: While visiting his hometown, Moore does some drawings of…………… Dịch câu hỏi: Những năm 1940, khi về thăm quê, Moore vẽ một số bức vẽ………….... Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “hometown”, “drawings”. an Vị trí: đoạn H “In 1942, he returned to Castleford to make a series of sketches of the miners who worked there.” h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì Vào năm 1942, Moore trở về Castleford để làm một số bức phác họa những người thợ mỏ ở đây. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “miners” Castleford a series sketches of IE LT some drawings of S hometown Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi an 10. Đáp án – miners IELTS Thanh Loan 644 11. 1940s: Moore is employed to produce a sculpture of a…………….. Dịch câu hỏi: Những năm 1940, Moore được thuê để điêu khắc một………….. Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keywords “employed to produce a sculpture” Vị trí: đoạn H “In 1944, Harlow, a town near London, offered Moore a commission for a sculpture depicting a family.” Lo an Giải thích: theo đoạn văn thì Năm 1944, thị trấn Harlow thuê Moore điêu khắc hình ảnh một gia đình. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “family” an h 11. Đáp án – family offered a commission a sculpture depicting a IE LT a sculpture of a S employed Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 645 12. 1940s:..............start to buy Moore's work. Dịch câu hỏi: Những năm 1940, …………….bắt đầu mua tác phẩm của Moore. Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keywords “buy”, “Moore’s work”. an Vị trí: đoạn H “He did dozens of studies in clay for the sculpture, and these were cast in bronze and issued in editions of seven to nine copies each. In this way, Moore's work became available to collectors all over the world.” IE LT S Th 12. Đáp án – collectors an h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì Moore bắt đầu điêu khắc bằng đồng và mỗi công trình của ông được sản xuất từ bảy đến chín bản. Từ đó, các nhà sưu tầm trên thế giới dễ dàng tiếp cận tác phẩm của Moore hơn. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “collectors” IELTS Thanh Loan 646 13. 1940s: Moore's increased..............makes it possible for him to do more ambitious sculptures. Dịch câu hỏi: Những năm 1940, ………….ngày càng tăng của Moore giúp ông làm nhiều công trình điêu khắc tham vọng hơn. Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “increased”, “more ambitious sculptures”. an Vị trí: đoạn H “The boost to his income enabled him to take on ambitious projects and start working on the scale he felt his sculpture demanded.” h Lo Giải thích: theo đoạn văn thì Sự tăng mạnh mức thu nhập giúp Moore thực hiện các dự án tham vọng với quy mô cao hơn. >> Từ cần điền vào chỗ trống là “income” boost ambitious projects IE LT ambitious sculptures S increased Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi an 13. Đáp án – income IELTS Thanh Loan 647 CAMBRIDGE 15 h Lo an TEST 3 Th an Passage 2 IE LT S THE DESOLENATOR: PRODUCING CLEAN WATER IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A an Q14 Travelling around Thailand in the 1990s, William Janssen was impressed with the basic rooftop solar heating systems that were on many homes, where energy from the sun was absorbed by a plate and then used to heat water for domestic use. Two decades later Janssen developed that basic idea he saw in Southeast Asia into a portable device that uses the power from the sun to purify water. an h Lo - portable (adj) Nghĩa: that is easy to carry or to move Ví dụ: The equipment is lightweight, portable and easy to store. Th Dịch A IE LT S Đi khắp Thái Lan vào những năm 1990, William Janssen đã rất ấn tượng với hệ thống sưởi sử dụng năng lượng mặt trời đơn giản trên mái của nhiều ngôi nhà, nơi năng lượng từ mặt trời được hấp thụ bởi một tấm đĩa và sau đó được dùng làm nóng nước cho sinh hoạt hằng ngày. Hai thập kỷ sau, Janssen đã phát triển ý tưởng cơ bản này thành một thiết bị di động sử dụng năng lượng từ mặt trời để làm sạch nước. IELTS Thanh Loan 648 Đoạn B an Q15 The Desolenator operates as a mobile desalination unit that can take water from different places, such as the sea, rivers, boreholes and rain, and purify it for human consumption. It is particularly valuable in regions where natural groundwater reserves have been polluted, or where seawater is the only water source available. Janssen saw that there was a need for a sustainable way to clean water in both the developing and the developed countries when he moved to the United Arab Emirates and saw large-scale water processing. 'I was confronted with the enormous carbon footprint that the Gulf nations have because of all of the desalination that they do, he says. h Lo - confront somebody (verb) Nghĩa: (of problems or a difficult situation) to appear and need to be dealt with by somebody Ví dụ: I was suddenly confronted by the task of rewriting the entire book. S Th an - carbon footprint (noun) Nghĩa: a measure of the amount of carbon dioxide that is produced by the activities of a person or company Ví dụ: Companies are measuring their carbon footprints. LT Dịch B IE Desolenator là một đơn vị khử muối di động có thể lấy nước từ những nơi khác nhau, như biển, sông, giếng khoan và mưa để làm sạch phục vụ con người. Nó đặc biệt có giá trị ở những khu vực có trữ lượng nước ngầm tự nhiên bị ô nhiễm hoặc ở nơi nước biển là nguồn nước duy nhất. Janssen thấy rằng cần phải có một phương pháp bền vững để làm sạch nước ở cả các nước phát triển lẫn đang phát triển khi ông chuyển đến Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất và chứng kiến quy trình chế biến nước quy mô lớn của họ. 'Tôi đã phải đối mặt với lượng carbon khổng lồ mà các quốc gia vùng Vịnh tạo ra trong các hoạt động khử muối,’ ông nói. IELTS Thanh Thanh Loan Loan IELTS 649 Đoạn C h Lo an The Desolenator can produce 15 litres of drinking water per day, enough to sustain a family for cooking and drinking. Q16 Its main selling point is that unlike standard desalination techniques, it doesn't require a generated power supply: just sunlight. Q21 It measures 120 cm by 90 cm, and is easy to transport, thanks to its two wheels. Q22 Water enters through a pipe, and flows as a thin film between a sheet of double glazing and the surface of a solar panel, where it is heated by the sun. The warm water flows into a small boiler (heated by a solar-powered battery) where it is converted to steam. When the steam cools, it becomes distilled water. Q23 The device has a very simple filter to trap particles, and this can easily be shaken to remove them. Q24 There are two tubes for liquid coming out: one for the waste - salt from seawater, fluoride, etc. - and another for the distilled water. Q25 Q26 The performance of the unit is shown on an LCD screen and transmitted to the company which provides servicing when necessary. Th an - sustain somebody/ something (verb) Nghĩa: to provide enough of what somebody/something needs in order to live or exist Ví dụ: Which planets can sustain life? Dịch C LT S - selling point (noun) Nghĩa: a feature of something that makes people want to buy or use it Ví dụ: The price is obviously one of the main selling points. IE Desolenator có thể sản xuất 15 lít nước uống mỗi ngày, đủ duy trì cho một gia đình nấu nướng ăn uống. Không giống như các kỹ thuật khử muối tiêu chuẩn, nó có điểm đặc biệt là chỉ cần ánh sáng mặt trời để chạy mà không cần nguồn cung cấp năng lượng khác. Nó có kích thước 120 cm x 90 cm, dễ dàng vận chuyển nhờ có hai bánh xe. Nước mới đầu chảy qua một đường ống, và dẹt như một tấm film, chúng tiếp tục chảy giữa một tấm kính hai lớp và một tấm quang năng và được làm nóng bởi nhiệt độ của mặt trời. Nước ấm chảy vào một nồi hơi nhỏ (được làm nóng bằng pin năng lượng mặt trời) nơi nó sẽ hóa thành hơi nước. Khi hơi nước nguội đi, chúng biến thành nước cất. Thiết bị có bộ lọc rất đơn giản để giữ lại cặn và chỉ cần lắc nhẹ là phần cặn này sẽ bị loại bỏ. Có hai ống cho nước chảy ra: một cho nước thải - muối, florua, v.v. - và một ống cho nước cất. Hiệu suất của thiết bị được hiển thị trên màn hình LCD và được truyền đến công ty cung cấp dịch vụ bảo dưỡng khi cần thiết. IELTS Thanh Loan 650 Đoạn D Lo an Q17 A recent analysis found that at least two-thirds of the world's population lives with severe water scarcity for at least a month every year. Janssen says that by 2030 half of the world's population will be living with water stress where the demand exceeds the supply over a certain period of time. 'It is really important that a sustainable solution is brought to the market that is able to help these people,’ he says. Many countries 'don't have the money for desalination plants, which are very expensive to build. They don't have the money to operate them, they are very maintenance intensive, and they don't have the money to buy the diesel to run the desalination plants, so it is a really bad situation.' an h - scarcity (noun) ~ shortage Nghĩa: if there is a scarcity of something, there is not enough of it and it is difficult to obtain it Ví dụ: a scarcity of resources Th - exceed something (verb) (formal) Nghĩa: something to be greater than a particular number or amount Ví dụ: The price is obviously one of the main selling points. S Dịch D IE LT Một phân tích gần đây cho thấy ít nhất hai phần ba dân số thế giới sống trong tình trạng khan hiếm nước nghiêm trọng trong ít nhất một tháng mỗi năm. Janssen nói rằng vào năm 2030, một nửa dân số thế giới sẽ phải chịu áp lực thiếu nước khi mà cầu vượt quá cung trong một khoảng thời gian nhất định. 'Điều quan trọng lúc này là tìm ra và thực hiện một giải pháp bền vững,’ ông nói. Nhiều quốc gia không có tiền để xây dựng các nhà máy khử muối tốn kém. Họ thậm chí không có tiền mua dầu diesel để vận hành cũng như bảo trì các nhà máy này, và viễn cảnh này thực sự tồi tệ. IELTS Thanh Loan 651 Đoạn E h - variety (noun) Nghĩa: several different sorts of the same thing Ví dụ: He resigned for a variety of reasons. Lo an Q18 The device is aimed at a wide variety of users - from homeowners in the developing world who do not have a constant supply of water to people living off the grid in rural parts of the US. The first commercial versions of the Desolenator are expected to be in operation in India early next year, after field tests are carried out. The market for the self-sufficient devices in developing countries is twofold - those who cannot afford the money for the device outright and pay through microfinance, and middle-income homes that can lease their own equipment. "People in India don't pay for a fridge outright; they pay for it over six months. They would put the Desolenator on their roof and hook it up to their municipal supply and they would get very reliable drinking water on a daily basis,' Janssen says. In the developed world, it is aimed at niche markets where tap water is unavailable - for camping, on boats, or for the military, for instance. Th an - in operation (phrase) Nghĩa: in the act or process of making, working , etc. Ví dụ: The system has been in operation for six months. LT Dịch E S - in operation (phrase) Nghĩa: in the act or process of making, working , etc. Ví dụ: The system has been in operation for six months. IE Thiết bị này nhắm đến nhiều đối tượng người dùng khác nhau - từ người dân ở các nước đang phát triển đang không có nguồn cung cấp nước ổn định cho đến những người ở các vùng nông thôn của Hoa Kỳ nơi không có hệ thống điện lưới. Các phiên bản thương mại đầu tiên của Desolenator dự kiến đi vào hoạt động ở Ấn Độ vào đầu năm tới, sau các thử nghiệm thực địa. Thiết bị tự cung tự cấp này này nhắm đến hai đối tượng - những người không có khả năng trả tiền mua thiết ngay lập tức và thanh toán thông qua các khoản vay tín dụng nhỏ và những gia đình có mức thu nhập trung bình có thể thuê thiết bị. ‘Người Ấn Độ không trả một cục tiền để mua một cái tủ lạnh, họ thường trả góp trong thời gian sáu tháng. Họ sẽ đặt thiết bị này trên mái nhà của mình, kết nối thiết bị với hệ thống cung cấp nước của thành phố và chẳng cần lo lắng gì về việc thiếu nước sạch mỗi ngày nữa,' Janssen nói. Ở các nước phát triển, thiết bị nhắm đến thị trường ngách nơi không có nước máy cho các hoạt động như cắm trại, sinh hoạt trên thuyền bè hay hoạt động quân đội. IELTS Thanh Loan 652 Đoạn F an Prices will vary according to where it is bought. In the developing world, the price will depend on what deal aid organisations can negotiate. In developed countries, it is likely to come in at $1,000 (£685) a unit, said Janssen. 'We are a venture with a social mission. Q19 We are aware that the product we have envisioned is mainly finding application in the developing world and humanitarian sector and that this is the way we will proceed. We do realise, though, that to be a viable company there is a bottom line to keep in mind,' he says. an h Lo - bottom line (noun) ~ net income Nghĩa: the final line in the accounts of a company or organization, stating the total profit or loss that has been made Ví dụ: How will the rise in interest rates affect our bottom line? Th Dịch F IE LT S Giá mua thiết bị sẽ khác nhau ở những nơi khác nhau. Ở các nước đang phát triển, giá sẽ phụ thuộc vào việc các tổ chức viện trợ có đàm phán thành công hay không. Ở các nước phát triển, nó có thể được bán ở mức $1.000 (£685) một chiếc. Janssen nói: 'Chúng tôi là một doanh nghiệp làm ăn nhưng mang một sứ mệnh của nhân loại. Chúng tôi biết rằng sản phẩm chúng tôi chủ yếu sẽ ứng dụng ở các nước đang phát triển với mục đích nhân đạo là chính. Tuy nhiên, chúng tôi nhận ra rằng, nếu đã là một doanh nghiệp thì chúng tôi cũng phải quan tâm đến mức thu nhập dòng của mình’. IELTS Thanh Loan 653 Đoạn G an Q20 The company itself is based at Imperial College London, although Janssen, its chief executive, still lives in the UAE. It has raised £340,000 in funding so far. Within two years, he says, the company aims to be selling 1,000 units a month, mainly in the humanitarian field. They are expected to be sold in areas such as Australia, northern Chile, Peru, Texas and California. h Lo - based (adj) Nghĩa: if a person or business is based in a particular place, that is where they live or work, or where the work of the business is done Ví dụ: Our company is based in Chicago. an Dịch G IE LT S Th Công ty có trụ sở tại Imperial College London, mặc dù Janssen, giám đốc điều hành, vẫn sống ở UAE. Cho đến nay, công ty đã gây quỹ được 340.000 bảng. Trong vòng hai năm tới, ông nói, công ty đặt mục tiêu bán 1.000 thiết bị mỗi tháng, với mục đích nhân đạo là chính. Chúng dự kiến sẽ được bán ở các khu vực như Úc, miền bắc Chile, Peru, Texas và California. IELTS Thanh Loan 654 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 14-20 Reading Passage 2 has seven sections, A-G. Choose the correct heading for each section from the list of headings below. 14. Section A h Lo an Phân tích đoạn A: Đoạn đề cập đến việc Janssen đi khắp Thái Lan và ấn tượng với hệ thống làm nóng nước bởi năng lượng mặt trời. Từ đó, ông phát triển một hệ thống tương tự nhưng là để làm sạch nước. >> Đáp án: iii. From initial inspiration to new product the basic rooftop solar heating systems, the basic idea portable device that uses the power from the sun to purify water IE new product LT S initial inspiration Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi an 14. Đáp án – iii IELTS Thanh Loan 655 15. Section B an Phân tích đoạn B: Đoạn B có thông tin “The Desolenator operates as a mobile desalination unit that can take water from different places, such as the sea, rivers, boreholes and rain, and purify it for human consumption” là nội dung chủ đạo. Thông tin đề cập đến việc thiết bị này có thể lấy nước từ nhiều nơi khác nhau sau đó làm sạch phục vụ sinh hoạt. >> Đáp án: vi. Cleaning water from a range of sources Lo 15. Đáp án – vi Từ vựng trong đoạn văn cleaning water take water…, and purify it a range of sources different places, such as the sea, rivers, boreholes and rain IE LT S Th an h Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 656 16. Section C an Phân tích đoạn C: Đoạn C có thông tin “Its main selling point is that unlike standard desalination techniques, it doesn't require a generated power supply: just sunlight” là nội dung chủ đạo. Thông tin đề cập đến sự khác biệt của thiết bị làm sạch nước này so với các loại thiết bị tiêu chuẩn khác là nó chạy bằng năng lượng mặt trời. >> Đáp án: v. What makes the device different from alternatives Lo 16. Đáp án – v Từ vựng trong đoạn văn different main selling point; unlike alternatives standard desalination techniques IE LT S Th an h Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 657 17. Section D Lo an Phân tích đoạn D: Hai câu đầu của đoạn là nội dung chủ đạo “A recent analysis found that at least two-thirds of the world's population lives with severe water scarcity for at least a month every year. Janssen says that by 2030 half of the world's population will be living with water stress - where the demand exceeds the supply over a certain period of time.” Ở đây tác giả đề cập đến 2/3 dân số thế giới phải chịu cảnh mất nước ít nhất một tháng/ năm và trong tương lai, 1/2 dân số thế giới sống dưới áp lực thiếu nước khi cầu vượt cung. >> Đáp án: x. The number of people affected by water shortages h 17. Đáp án – x Từ vựng trong đoạn văn number of people two-thirds of the world's population; half of the world's population Th lives with severe water scarcity; living with water stress IE LT S affected by water shortages an Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 658 18. Section E an Phân tích đoạn E: Câu đầu đoạn E là nội dung chủ đạo của đoạn “The device is aimed at a wide variety of users - from homeowners in the developing world who do not have a constant supply of water to people living off the grid in rural parts of the US.” Tác giả đề cập thiết bị làm sạch nước này hướng đến nhiều người dùng khác nhau từ người ở nước đang phát triển đến người ở vùng nông thôn Hoa Kỳ. >> Đáp án: iv. The range of potential customers for the device Lo 18. Đáp án – iv Từ vựng trong đoạn văn range of potential customers wide variety of users IE LT S Th an h Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 659 19. Section F an Phân tích đoạn F: Ta có thông tin “We are a venture with a social mission. We are aware that the product we have envisioned is mainly finding application in the developing world and humanitarian sector and that this is the way we will proceed.” Ở đây, Janssen nói rằng mục đích của công ty ông khi bán thiết bị này là mục đích nhân đạo. >> Đáp án: viii. Profit not the primary goal Lo 19. Đáp án – viii Từ vựng trong đoạn văn Profit >< social mission; humanitarian sector primary goal mainly; this is the way we will proceed IE LT S Th an h Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 660 20. Section G Phân tích đoạn G: Đoạn G mô tả chủ yếu việc công ty của Janssen đã gây được quỹ lên đến 340.000 bảng Anh và sẽ hướng đến việc bán ra 1000 thiết bị mỗi tháng ở một số địa điểm trên thế giới. >> Đáp án: i. Getting the finance for production an 20. Đáp án – i Từ vựng trong đoạn văn getting the finance raised £340,000 in funding IE LT S Th an h Lo Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 661 2 Questions 21-26 Complete the summary below. Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer. an How the Desolenator works The energy required to operate the Desolenator comes from sunlight. The device can be used in different locations, as it has 21............... Water is fed into a pipe, and a 22……....... of water flows over a solar panel. The water then enters a boiler, where it turns into steam. Any particles in the water are caught in a 23 ........... The purified water comes out through one tube, and all types of 24........... come out through another. A screen displays the 25 ……..... of the device, and transmits the information to the company so that they know when the Desolenator requires 26………………. an (Phần tóm tắt của đoạn C trong bài) h Lo Dịch câu hỏi: Cách hoạt động của máy Desolenator Năng lượng vận hành Desolenator là ánh sáng mặt trời. Thiết bị có thể được sử dụng ở địa điểm khác nhau, vì nó có ................. Th Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keyword “different locations”. Từ cần điền là một đặc tính giúp thiết bị này có thể được sử dụng ở nhiều địa điểm khác nhau. LT S Giải thích: Đoạn C có thông tin “It measures 120 cm by 90 cm, and is easy to transport, thanks to its two wheels”; theo đó, thiết bị có thể dễ dàng di chuyển nhờ có hai bánh xe. >> Đáp án: wheels IE 21. Đáp án – wheels Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn different locations easy to transport IELTS Thanh Loan 662 How the Desolenator works The energy required to operate the Desolenator comes from sunlight. The device can be used in different locations, as it has 21............... Water is fed into a pipe, and a 22……....... of water flows over a solar panel. The water then enters a boiler, where it turns into steam. Any particles in the water are caught in a 23 ........... The purified water comes out through one tube, and all types of 24........... come out through another. A screen displays the 25 ……..... of the device, and transmits the information to the company so that they know when the Desolenator requires 26………………. Lo an Dịch câu hỏi: Cách hoạt động của máy Desolenator Nước được dẫn vào một đường ống và …........ nước trên chảy trên một tấm quang năng. (Phần tóm tắt của đoạn C trong bài) h Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keywords “pipe”, “solar panel”. Từ cần điền là đặc điểm gì đó của nước khi chảy qua tấm quang năng. LT 22. Đáp án – film S Th an Giải thích: Đoạn C có thông tin “Water enters through a pipe, and flows as a thin film between a sheet of double glazing and the surface of a solar panel”; theo đó, nước chảy với hình dạng dẹt như một tấm film mỏng khi chảy trên bề mặt tấm quang năng. >> Đáp án: film Từ vựng trong đoạn văn pipe pipe IE Từ vựng trong câu hỏi solar panel IELTS Thanh Loan solar panel 663 How the Desolenator works The energy required to operate the Desolenator comes from sunlight. The device can be used in different locations, as it has 21............... Water is fed into a pipe, and a 22……....... of water flows over a solar panel. The water then enters a boiler, where it turns into steam. Any particles in the water are caught in a 23 ........... The purified water comes out through one tube, and all types of 24........... come out through another. A screen displays the 25 ……..... of the device, and transmits the information to the company so that they know when the Desolenator requires 26………………. Lo an Dịch câu hỏi: Cách hoạt động của máy Desolenator Nước sau đó chảy vào nồi hơi và biến thành hơi nước. Cặn trong nước đều được giữ lại trong một ............. (Phần tóm tắt của đoạn C trong bài) an h Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “particles”, “caught”. Từ cần điền là một vật dụng có thể giữ lại cặn trong nước. LT 23. Đáp án – filter S Th Giải thích: Đoạn C có thông tin “the device has a very simple filter to trap particles, and this can easily be shaken to remove them”; theo đó, có một dụng cụ lọc đơn giản có thể giữ cặn ở lại và loại bỏ chúng khi lắc nhẹ. >> Đáp án: filter Từ vựng trong đoạn văn particles particles caught trap IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 664 How the Desolenator works The energy required to operate the Desolenator comes from sunlight. The device can be used in different locations, as it has 21............... Water is fed into a pipe, and a 22……....... of water flows over a solar panel. The water then enters a boiler, where it turns into steam. Any particles in the water are caught in a 23 ........... The purified water comes out through one tube, and all types of 24........... come out through another. A screen displays the 25 ……..... of the device, and transmits the information to the company so that they know when the Desolenator requires 26………………. Lo an Dịch câu hỏi: Cách hoạt động của máy Desolenator Nước tinh khiết chảy ra từ một ống trong khi tất cả các loại ............. chảy ra từ một ống khác. (Phần tóm tắt của đoạn C trong bài) an h Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “purified water one tube”, “all types of… another”. Chúng ta có thể hiểu rằng có hai đường ống, một dành cho nước tinh khiết và một dành cho thứ gì đó - từ ta cần tìm. LT S Th Giải thích: Đoạn C có thông tin “there are two tubes for liquid coming out: one for the waste - salt from seawater, fluoride, etc. - and another for the distilled water”; theo đó, có hai ống, một dành cho nước cất, một dành cho chất thải như muối hay florua. >> Đáp án: waste IE 24. Đáp án – waste Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn purified water distilled water one tube; another two tubes IELTS Thanh Loan 665 How the Desolenator works The energy required to operate the Desolenator comes from sunlight. The device can be used in different locations, as it has 21............... Water is fed into a pipe, and a 22……....... of water flows over a solar panel. The water then enters a boiler, where it turns into steam. Any particles in the water are caught in a 23 ........... The purified water comes out through one tube, and all types of 24........... come out through another. A screen displays the 25 ……..... of the device, and transmits the information to the company so that they know when the Desolenator requires 26………………. Lo an Dịch câu hỏi: Cách hoạt động của máy Desolenator Một màn hình hiển thị ……....... của thiết bị và truyền thông tin đến công ty để họ biết khi nào máy cần…………… (Phần tóm tắt của đoạn C trong bài) an h Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “screen”, “displays”, “transmits the information”. Chúng ta hiểu được rằng màn hình có hai chức năng chính: một là hiển thị đặc điểm hay thông số gì đó của thiết bị; hai là gửi thông tin ghi được về lại công ty cho một mục đích cụ thể. LT S Th Giải thích: Đoạn C có thông tin “the performance of the unit is shown on an LCD screen and transmitted to the company which provides servicing when necessary”; theo đó, quá trình làm việc hay hiệu suất của thiết bị sẽ được hiển thị trên màn hình và sau đó được gửi đến công ty, nơi mà sẽ thực hiện việc bảo dưỡng nếu họ thấy cần thiết. >> Đáp án: 25. performance; 26. servicing 25. Đáp án – performance IE 26. Đáp án – servicing Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn screen LCD screen displays shown transmits transmitted when the Desolenator requires when necessary IELTS Thanh Loan 666 CAMBRIDGE 15 h Lo an TEST 3 Th an Passage 3 IE LT S WHY FAIRY TALES ARE REALLY SCARY TALES IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A Lo an Q27 People of every culture tell each other fairy tales but the same story often takes a variety of forms in different parts of the world. In the story of Little Red Riding Hood that European children are familiar with, a young girl on the way to see her grandmother meets a wolf and tells him where she is going. The wolf runs on ahead and disposes of the grandmother, then gets into bed dressed in the grandmother's clothes to wait for Little Red Riding Hood. You may think you know the story - but which version? In some versions, the wolf swallows up the grandmother, while in others it locks her in a cupboard. In some stories Red Riding Hood gets the better of the wolf on her own, while in others a hunter or a woodcutter hears her cries and comes to her rescue. Th an h - get the better of (phrase) Nghĩa: to defeat someone in a competition Ví dụ: He fought fiercely, but his opponent easily got the better of him. Dịch A IE LT S Chuyện cổ tích có mặt ở mọi nền văn hóa trên thế giới nhưng cùng một câu chuyện thường có nhiều biến thể khác nhau. Trong chuyện Cô Bé Quàng Khăn Đỏ mà đã quá quen thuộc với những đứa trẻ ở châu u, một cô bé đang trên đường đến thăm bà ngoại thì gặp một con sói và kể cho nó biết là mình đang đi đâu. Con sói liền đến đó trước và ăn thịt bà ngoại, sau đó mặc quần áo của bà và lên giường nằm chờ cô bé. Bạn hẳn cũng biết chuyện này rồi đúng không nhưng phiên bản nào? Trong một số phiên bản, con sói nuốt chửng bà ngoại, trong khi ở những phiên bản khác, nó nhốt bà vào tủ quần áo. Có phiên bản cô bé tự mình đánh thắng lại con sói, trong khi ở những phiên bản khác, ông thợ săn hoặc người tiều phu nghe thấy tiếng khóc của cô bé và đến giải cứu. IELTS Thanh Loan 667 Đoạn B Lo an Q28 The universal appeal of these tales is frequently attributed to the idea that they contain cautionary messages: in the case of Little Red Riding Hood, to listen to your mother, and avoid talking to strangers. 'It might be what we find interesting about this story is that it's got this survival-relevant information in it,' says anthropologist Jamie Tehrani at Durham University in the UK. But his research suggests otherwise. Q29 'We have this huge gap in our knowledge about the history and prehistory of storytelling, despite the fact that we know this genre is an incredibly ancient one,' he says. That hasn't stopped anthropologists, folklorists and other academics devising theories to explain the importance of fairy tales in human society. Now Tehrani has found a way to test these ideas, borrowing a technique from evolutionary biologists. an h - attribute something to something (verb) Nghĩa: to say or believe that something is the result of a particular thing Ví dụ: She attributes her success to hard work and a little luck. Th - devise something (verb) Nghĩa: to invent something new or a new way of doing something Ví dụ: A new system has been devised to control traffic in the city. S Dịch B IE LT Điều thú vị chung của những câu chuyện này thường được cho là vì những thông điệp cảnh báo: trong Cô bé quàng khăn đỏ đó là hãy nghe lời mẹ dặn và không được nói chuyện với người lạ. "Điều thú vị về câu chuyện này có thể là nội dung liên quan đến tính sống còn", nhà nhân chủng học Jamie Tehrani tại Đại học Durham ở Anh nói. Nhưng nghiên cứu của ông lại có những kết quả khác. "Chúng ta vẫn còn biết quá ít về lịch sử phát triển cũng như tiền sử của chuyện cổ tích, mặc dù chúng ta biết thể loại này đã có từ lâu lắm rồi", ông nói. Điều đó đã không khiến các nhà nhân chủng học, nhà dân gian học và các học giả khác ngừng nghĩ ra các giả thuyết để giải thích tầm quan trọng của truyện cổ tích trong xã hội loài người. Bây giờ, Tehrani đã tìm ra cách để thử nghiệm những ý tưởng này, đó là áp dụng một kỹ thuật của các nhà sinh học tiến hóa. IELTS Thanh Loan 668 Đoạn C Q30 Q37 To work out the evolutionary history, development and relationships among groups of organisms, biologists compare the characteristics of living species in a process called 'phylogenetic analysis'. Tehrani has used the same approach to compare related versions of fairy tales to discover how they have evolved and which elements have survived longest. Lo an - work out something (verb) Nghĩa: to find the answer to something Ví dụ: I couldn't work out where the music was coming from. h Dịch C IE LT S Th an Để tìm ra lịch sử tiến hóa, sự phát triển và mối quan hệ giữa các nhóm sinh vật, các nhà sinh học đã so sánh các đặc điểm của các sinh vật sống trong một quá trình gọi là 'phân tích phát sinh chủng loài'. Tehrani đã sử dụng cách tương tự để so sánh các phiên bản liên quan của truyện cổ tích để tìm ra cách chúng phát triển và yếu tố nào tồn tại lâu nhất. IELTS Thanh Loan 669 Đoạn D an Q31 Tehrani's analysis focused on Little Red Riding Hood in its many forms, which include another Western fairy tale known as The Wolf and the Kids. Checking for variants of these two tales and similar stories from Africa, East Asia and other regions, he ended up with 58 stories recorded from oral traditions. Q32 Once his phylogenetic analysis had established that they were indeed related, he used the same methods to explore how they have developed and altered over time. Lo - end up doing something/ adj/ adv.prep. (phrasal verb) Nghĩa: to find yourself in a place or situation at the end of a process or period of time Ví dụ: I ended up doing all the work myself. Th an h - alter (verb) Nghĩa: [intransitive, transitive] to become different; to make somebody/something different Ví dụ: Prices did not alter significantly during 2019. Dịch D IE LT S Ông tập trung vào Cô bé quàng khăn đỏ với nhiều biến thể khác nhau, bao gồm một phiên bản ở phương Tây có tên là Con sói và đứa trẻ. Phân tích các biến thể của hai câu chuyện này và những câu chuyện tương tự từ Châu Phi, Đông Á và các khu vực khác, ông cuối cùng đã có được 58 phiên bản được dân gian kể lại. Khi phân tích phát sinh chủng loài của ông xác định rằng chúng thực sự có liên quan với nhau, ông sử dụng các phương pháp tương tự để tìm ra cách chúng đã phát triển và thay đổi theo thời gian. IELTS Thanh Loan 670 Đoạn E Q33 First he tested some assumptions about which aspects of the story alter least as it evolves, indicating their importance. Q34 Folklorists believe that what happens in a story is more central to the story than the characters in it - that visiting a relative, only to be met by a scary animal in disguise, is more fundamental than whether the visitor is a little girl or three siblings, or the animal is a tiger instead of a wolf. h Lo an - in disguise (phrase) Nghĩa: to wear or use something to change your appearance so that people do not recognize you Ví dụ: The star travelled in disguise. an Dịch E IE LT S Th Đầu tiên, ông đã thử nghiệm một số giả định về việc khía cạnh nào của câu chuyện thay đổi ít nhất để chỉ ra tầm quan trọng của chúng. Những nhà nghiên cứu văn học dân gian tin rằng tình tiết trong câu chuyện quan trọng hơn nhân vật , ví dụ như việc đến thăm một người họ hàng, gặp một con vật đáng sợ ngụy trang thành người họ hàng đó sẽ quan trọng hơn việc người đi thăm đó là một cô bé hay ba anh chị em hay con vật đáng sợ kia là một con hổ hay một con sói. IELTS Thanh Loan 671 Đoạn F an Q34 However, Tehrani found no significant difference in the rate of evolution of incidents compared with that of characters. Certain episodes are very stable because they are crucial to the story, but there are lots of other details that can evolve quite freely,' he says. Neither did his analysis support the theory that the central section of a story is the most conserved part. He found no significant difference in the flexibility of events there compared with the beginning or the end. h Lo - crucial to something (adj) Nghĩa: extremely important, because it will affect other things Ví dụ: Winning this contract is absolutely crucial to our long term success. an Dịch F IE LT S Th Tuy nhiên, Tehrani không tìm thấy sự khác biệt đáng kể khi so sánh tỉ lệ thay đổi của tình tiết câu chuyện với tỉ lệ đó của các nhân vật. ‘Một số đoạn không thay đổi nhiều vì chúng là phần quan trọng của câu chuyện, nhưng nhiều chi tiết khác lại có rất nhiều biến thể,' ông nói. Phân tích của ông cũng không ủng hộ giả thuyết rằng phần trung tâm của câu chuyện là phần ít có biến thể nhất. Ông không tìm ra sự khác biệt đáng kể về biến thể các tình tiết ở phần giữa so với đầu hoặc cuối. IELTS Thanh Loan 672 Đoạn G Lo - trivial (adj) Nghĩa: not important or serious; not worth considering Ví dụ: a trivial detail an Q35 But the really big surprise came when he looked at the cautionary elements of the story. 'Studies on hunter-gatherer folk tales suggest that these narratives include really important information about the environment and the possible dangers that may be faced there - stuff that's relevant to survival,' he says. Yet in his analysis such elements were just as flexible as seemingly trivial details. What, then, is important enough to be reproduced from generation to generation? Th an h - reproduce something (verb) Nghĩa: to produce something very similar to something else in a different medium or context; to make something happen again in the same way Ví dụ: to produce something very similar to something else in a different medium or context; to make something happen again in the same way S Dịch G IE LT Nhưng một bất ngờ lớn đã xảy ra khi ông nhìn vào các thông điệp cảnh báo trong câu chuyện. 'Các nghiên cứu về những câu chuyện cổ tích với nội dung săn bắn hái lượm cho thấy những câu chuyện kể này bao gồm những thông tin thực sự quan trọng về môi trường xung quanh và những nguy hiểm ta có thể gặp phải ở đó - liên quan đến sự sống còn', ông nói. Tuy nhiên, trong phân tích của ông, các yếu tố như vậy cũng có biến thể tương tự như các chi tiết nhỏ nhặt khác. Vậy thì, yếu tố đủ quan trọng có thể được tái sinh từ thế hệ này sang thế hệ khác? IELTS Thanh Loan 673 Đoạn H h Lo - turn out to be (phrasal verb) Nghĩa: to be discovered to be; to prove to be Ví dụ: The job turned out to be harder than we thought. an Q36 The answer, it would appear, is fear-blood-thirsty and gruesome aspects of the story, such as the eating of the grandmother by the wolf, turned out to be the best preserved of all. Why are these details retained by generations of storytellers, when other features are not? Tehrani has an idea: 'In an oral context, a story won't survive because of one great teller. It also needs to be interesting when it's told by someone who's not necessarily a great storyteller.' Maybe being swallowed whole by a wolf, then cut out of its stomach alive is so gripping that it helps the story remain popular, no matter how badly it's told. Th an - retain something (verb) Nghĩa: to keep something; to continue to have something Ví dụ: He struggled to retain control of the situation. S Dịch H IE LT Những tình tiết kinh dị, khát máu, chẳng hạn như việc con sói ăn thịt bà ngoại hóa ra là tình tiết ít có biến thể nhất. Tại sao các chi tiết này được giữ lại qua năm tháng trong khi các chi tiết khác lại có? Tehrani có một ý tưởng: 'Một người kể chuyện hay chưa chắc khiến một câu chuyện có thể được lưu truyền từ đời này sang đời khác. Bản thân câu chuyện đó phải có những tình tiết thú vị mà thậm chí nếu được kể bởi một người kể chuyện tồi thì nó vẫn có khả năng trường tồn”. Có lẽ việc một người bị một con sói nuốt chửng sau đó vẫn sống sót khi mổ bụng con sói ra thật sự ly kỳ đến nỗi câu chuyện trở nên phổ biến dù người kể có thể tệ đến mức nào đi nữa. IELTS Thanh Loan 674 Đoạn I an Q38 Jack Zipes at the University of Minnesota, Minneapolis, is unconvinced by Tehrani's views on fairy tales. 'Even if they're gruesome, they won't stick unless they matter,' he says.Q39 He believes the perennial theme of women as victims in stories like Little Red Riding Hood explains why they continue to feel relevant. But Tehrani points out that although this is often the case in Western versions, it is not always true elsewhere. In Chinese and Japanese versions, often known as The Tiger Grandmother, the villain is a woman, and in both Iran and Nigeria, the victim is a boy. Lo - matter (verb) Nghĩa: to be important or have an important effect on somebody/something Ví dụ: After his death, nothing seemed to matter any more. an h - perennial (adj) Nghĩa: continuing for a very long time; happening again and again Ví dụ: Colonialism in different forms is a perennial theme of history. Th - villain (noun) Nghĩa: the main bad character in a story, play, etc. Ví dụ: He often plays the part of the villain. S Dịch I IE LT Jack Zipes tại Đại học Minnesota, Minneapolis, không bị thuyết phục bởi quan điểm của Tehrani về những câu chuyện cổ tích. "Ngay cả khi những tình tiết đó có kinh dị đến mức nào, chúng vẫn có thể thay đổi nếu chúng không phải là tình tiết quan trọng", ông nói. Ông tin rằng chủ đề lặp đi lặp lại về việc phụ nữ là nạn nhân trong những câu chuyện như Cô bé quàng khăn đỏ giải thích lý do tại sao chúng vẫn đôi khi là vấn đề của xã hội hiện tại. Nhưng Tehrani chỉ ra rằng chủ đề này phổ biến ở các phiên bản phương Tây không có nghĩa là nó phổ biến ở các nơi khác. Trong các phiên bản truyện của Trung Quốc và Nhật Bản có tên là Bà ngoại hổ, kẻ phản diện là phụ nữ, trong khi ở Iran và Nigeria, nạn nhân là một cậu bé. IELTS Thanh Loan 675 Đoạn J Mathias Clasen at Aarhus University in Denmark isn't surprised by Tehrani's findings. 'Habits and morals change, but the things that scare us, and the fact that we seek out entertainment that's designed to scare us - those are constant,' he says. Q40 Clasen believes that scary stories teach us what it feels like to be afraid without having to experience real danger, and so build up resistance to negative emotions. h an - constant (adj) Nghĩa: that does not change Ví dụ: Crime levels remain constant. Lo an - seek out somebody/ something (phrasal verb) Nghĩa: to look for and find somebody/something, especially when this involves using a lot of effort Ví dụ: He admired her ability to seek out bargains. Th - resistance to something (noun) Nghĩa: the power not to be affected by something Ví dụ: AIDS lowers the body's resistance to infection. S Dịch J IE LT Mathias Clasen tại Đại học Aarhus ở Đan Mạch không ngạc nhiên với kết quả của Tehrani. "Thói quen và đạo đức thay đổi, nhưng những điều khiến chúng ta sợ hãi và việc chúng ta tìm kiếm các hình thức giải trí mang lại cảm giác sợ hãi thì không đổi", ông nói. Clasen tin rằng những câu chuyện đáng sợ giúp chúng ta quen với cảm giác sợ hãi mà không cần phải trải qua những tình huống nguy hiểm ngoài đời thực, và do đó nó giúp ta phát triển khả năng chống lại những cảm xúc tiêu cực. IELTS Thanh Loan 676 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 27-31 Complete each sentence with the correct ending, A-F, below. 27. In fairy tales, details of the plot an Dịch câu hỏi: Trong truyện cổ tích, tình tiết của cốt truyện…. Lo Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keywords “fairy tales”, “details”. Vị trí: đoạn A “People of every culture tell each other fairy tales but the same story often takes a variety of forms in different parts of the world.” Th an h Giải thích: theo như đoạn văn thì Truyện cổ tích có ở mọi nền văn hóa trên thế giới nhưng mỗi câu chuyện lại có nhiều biến thể khác nhau. >> Tương đương với lựa chọn C “show considerable global variation” S 27. Đáp án – C Từ vựng trong đoạn văn fairy tales fairy tales IE LT Từ vựng trong câu hỏi show considerable global variation IELTS Thanh Loan takes a variety of forms in different parts of the world 677 28. Tehrani rejects the idea that the useful lessons for life in fairy tales Dịch câu hỏi: Tehrani phản đối ý kiến cho rằng những bài học cuộc sống quý giá trong truyện cổ tích…. Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “Tehrani”, “rejects”, “useful lessons for life”. Lo an Vị trí: đoạn B “The universal appeal of these tales is frequently attributed to the idea that they contain cautionary messages: in the case of Little Red Riding Hood, to listen to your mother, and avoid talking to strangers. It might be what we find interesting about this story is that it's got this survival-relevant information in it,' says anthropologist Jamie Tehrani at Durham University in the UK. But his research suggests otherwise.” Th an h Giải thích: theo như đoạn văn thì Nhiều người cho rằng điều thú vị của chuyện cổ tích nằm ở những thông điệp cảnh báo và những thông điệp này liên quan đến sự sống còn của nhân vật. Tuy nhiên nghiên cứu của Tehrani lại cho kết quả khác. >> Đáp án: B. are the reason for their survival S 28. Đáp án – B Từ vựng trong đoạn văn Tehrani Tehrani; his research IE rejects LT Từ vựng trong câu hỏi suggests otherwise lessons for life cautionary messages reasons for their survival survival-relevant information IELTS Thanh Loan 678 29. Various theories about the social significance of fairy tales Dịch câu hỏi: Nhiều giả thuyết về sự quan trọng về mặt xã hội của truyện cổ tích…... Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “theories”, “social significance”, “fairy tales”. Lo an Vị trí: đoạn B “We have this huge gap in our knowledge about the history and prehistory of storytelling, despite the fact that we know this genre is an incredibly ancient one,' he says. That hasn't stopped anthropologists, folklorists and other academics devising theories to explain the importance of fairy tales in human society.” an h Giải thích: theo như đoạn văn thì Chúng ta không biết nhiều về lịch sử và tiền sử của truyện cổ tích, tuy nhiên các học giả vẫn đưa ra các giả thuyết về sự quan trọng của chúng trong xã hội loài người. >> Đáp án: F. have been developed without factual basis. Th 29. Đáp án – F LT S Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn theories social significance of fairy tales importance of fairy tales in human society without factual basis huge gap in our knowledge IE various theories IELTS Thanh Loan 679 30. Insights into the development of fairy tales Dịch câu hỏi: Kiến thức về sự phát triển của truyện cổ tích……. Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “insights”, “development of fairy tales”. Lo an Vị trí: đoạn C “To work out the evolutionary history, development and relationships among groups of organisms, biologists compare the characteristics of living species in a process called 'phylogenetic analysis'. Tehrani has used the same approach to compare related versions of fairy tales to discover how they have evolved and which elements have survived longest.” Th an h Giải thích: theo như đoạn văn thì Để tìm ra lịch sử tiến hóa, sự phát triển và mối quan hệ giữa các nhóm sinh vật, các nhà sinh học đã so sánh các đặc điểm của các sinh vật sống trong một quá trình gọi là 'phân tích phát sinh chủng loài'. Tehrani đã sử dụng cách tương tự để tìm ra cách chúng phát triển và yếu tố nào tồn tại lâu nhất. >> Đáp án: A. may be provided through methods used in biological research. S 30. Đáp án – A Từ vựng trong đoạn văn development of fairy tales how they have evolved IE LT Từ vựng trong câu hỏi methods used in biological research IELTS Thanh Loan process called 'phylogenetic analysis' (used by biologists) 680 31. All the fairy tales analysed by Tehrani Dịch câu hỏi: Tất cả truyện cổ tích Tehrani phân tích….... Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “all fairy tales”, “Tehrani”. an Vị trí: đoạn D “Checking for variants of these two tales and similar stories from Africa, East Asia and other regions, he ended up with 58 stories recorded from oral traditions.” h Lo Giải thích: theo như đoạn văn thì Khi phân tích các biến thể của chuyện Cô gái quàng khăn đỏ từ nhiều khu vực trên thế giới, Tehrani thu thập được 58 phiên bản đều là dạng truyền miệng truyền thống. >> Đáp án: E. were originally spoken rather than written. LT all the fairy tales S Từ vựng trong câu hỏi Th an 31. Đáp án – E 58 stories recorded from oral traditions IE originally spoken rather than written Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 681 2 Questions 32-36 Complete the summary using the list of words, A-I, below. 32. Tehrani used techniques from evolutionary biology to find out if ………. existed among 58 stories from around the world. Dịch câu hỏi: Tehrani đã sử dụng các kỹ thuật từ sinh học tiến hóa để tìm hiểu xem liệu ……….. có tồn tại trong số 58 câu chuyện từ khắp nơi trên thế giới Lo an Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “techniques from evolutionary biology” và “58 stories”. Từ cần tìm là một danh từ liên quan đến 58 phiên bản truyện Tehrani phân tích. LT 32. Đáp án – D S Th an h Giải thích: Đoạn D có thông tin “Checking for variants of these two tales and similar stories from Africa, East Asia and other regions, he ended up with 58 stories recorded from oral traditions. Once his phylogenetic analysis had established that they were indeed related, he used the same methods to explore how they have developed and altered over time”; theo đó, Tehrani thu thập được 58 phiên bản truyện và phân tích phát sinh chủng loài của ông cho thấy rằng chúng liên quan đến nhau. >> Đáp án: D. links Từ vựng trong đoạn văn techniques from evolutionary biology phylogenetic analysis 58 stories 58 stories links related IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 682 33. He also wanted to know which aspects of the stories had fewest ................, as he believed these aspects would be the most important ones. Dịch câu hỏi: Ông cũng muốn biết những khía cạnh nào của câu chuyện có ít ………… nhất, vì ông ấy tin rằng những khía cạnh này sẽ là những khía cạnh quan trọng nhất. Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “which aspects”, “fewest”, “most important”. Những khía cạnh quan trọng nhất thì có một thứ gì đó ít nhất; từ cần điền là một danh từ. h Lo an Giải thích: Đoạn E có thông tin “first he tested some assumptions about which aspects of the story alter least as it evolves, indicating their importance”; theo đó, Tehrani kiểm tra giả định về khía cạnh nào của truyện cổ tích thay đổi ít nhất thể hiện tầm quan trọng của khía cạnh đó. >> Đáp án: F. variations Từ vựng trong câu hỏi LT S aspects Th an 33. Đáp án – F Từ vựng trong đoạn văn aspects importance fewest variations alter least IE most important IELTS Thanh Loan 683 34. Contrary to other beliefs, he found that some .............. that were included in a story tended to change over time, and that the middle of a story seemed no more important than the other parts. Dịch câu hỏi: Trái với những quan niệm khác, ông nhận thấy một số .............. trong câu chuyện có xu hướng thay đổi theo thời gian, và phần giữa của câu chuyện dường như không quan trọng hơn các phần khác. Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “contrary to other belief”, “change over time”. Từ cần tìm là một danh từ thể hiện một khía cạnh của truyện cổ tích. Th an h Lo an Giải thích: E có thông tin “Folklorists believe that what happens in a story is more central to the story than the characters in it” và F có thông tin “However, Tehrani found no significant difference in the rate of evolution of incidents compared with that of characters”; theo đó, các nhà nghiên cứu văn học dân gian cho rằng tình tiết truyện quan trọng hơn nhân vật, tuy nhiên Tehrani không thấy sự khác biệt trong tần suất thay đổi các tình tiết so với nhân vật. >> Đáp án: B. events 34. Đáp án – B LT S Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn Folklorists believe that; However events what happens in a story; incidents IE Contrary to other belief IELTS Thanh Loan 684 35. He was also surprised that parts of a story which seemed to provide some sort of …………..were unimportant. Dịch câu hỏi: Ông cũng ngạc nhiên khi các phần của một câu chuyện bao gồm một số loại……….... không quan trọng. Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “surprised”, “unimportant”. Từ cần điền là một danh từ có đặc điểm là không quan trọng. an h Lo an Giải thích: G có thông tin “But the really big surprise came when he looked at the cautionary elements of the story. 'Studies on hunter-gatherer folk tales suggest that these narratives include really important information about the environment and the possible dangers that may be faced there - stuff that's relevant to survival,' he says. Yet in his analysis such elements were just as flexible as seemingly trivial details”; theo đó, những yếu tố cảnh báo trong truyện cổ tích trong phân tích của Tehrani thì cũng thay đổi và chỉ là những chi tiết lặt vặt. >> Đáp án: C. warning Th 35. Đáp án – C surprised IE warning LT S Từ vựng trong câu hỏi unimportant IELTS Thanh Loan Từ vựng trong đoạn văn big surprise came cautionary elements trivial details 685 36. The aspect that he found most important in a story's survival was .................. Dịch câu hỏi: Khía cạnh mà ông thấy quan trọng nhất trong sự tồn tại của một câu chuyện là.................. Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “aspect”, “most important”, “story’s survival”. Từ cần tìm là một khía cạnh quan trọng nhất giúp một câu chuyện cổ tích tồn tại được. h Lo an Giải thích: Đoạn H có thông tin “The answer, it would appear, is fear-blood-thirsty and gruesome aspects of the story, such as the eating of the grandmother by the wolf, turned out to be the best preserved of all”; theo đó, câu trả lời nằm ở những yếu tố kinh dị, khát máu và đó là phần được giữ nguyên của câu chuyện mà ít có biến thể nhất. >> Đáp án: G. horror Từ vựng trong câu hỏi LT S aspect Th an 36. Đáp án – G Từ vựng trong đoạn văn aspect best preserved of all horror fear-blood-thirsty and gruesome IE most important IELTS Thanh Loan 686 2 Questions 37-40 Choose the correct letter, A, B, C or D. 37. What method did Jamie Tehrani use to test his ideas about fairy tales? Lo an Dịch câu hỏi: Phương pháp nào Jamie Tehrani sử dụng để kiểm tra ý tưởng của mình về truyện cổ tích? A. Ông ấy so sánh dạng nói và viết của cùng những câu chuyện. B. Ông ấy nhìn đến nhiều dạng khác nhau của cùng một câu chuyện. C. Ông ấy nhìn đến những câu chuyện không liên quan đến nhau từ nhiều nước khác nhau D. Ông ấy so sánh sự phát triển của truyện cổ tích với sự phát triển của sinh vật sống h Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keyword “method” - phương pháp Tehrani sử dụng để kiểm tra ý tưởng của mình về truyện cổ tích S Th an Vị trí: đoạn C “To work out the evolutionary history, development and relationships among groups of organisms, biologists compare the characteristics of living species in a process called 'phylogenetic analysis'. Tehrani has used the same approach to compare related versions of fairy tales to discover how they have evolved and which elements have survived longest.” IE LT Giải thích: Tehrani sử dụng phương pháp sinh học tiến hóa có tên “phân tích phát sinh chủng loài”, theo đó ông sẽ so sánh các phiên bản liên quan của cùng một truyện cổ tích để có được kết luận về sự tiến hóa của chúng. >> Đáp án: B 37. Đáp án – B Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn different forms related versions same basic story fairy tales IELTS Thanh Loan 687 38. When discussing Tehrani's views, Jack Zipes suggests that Dịch câu hỏi: Khi nói về quan điểm của Tehrani, Jack Zipes cho rằng A. Tehrani bỏ qua sự thay đổi quan trọng trong vai trò của phụ nữ B. những câu chuyện quá kinh dị thì không phải lúc nào cũng được coi là quan trọng C. Tehrani đã làm quá sự quan trọng của yếu tố bạo lực trong truyện cổ tích D. những chi tiết của truyện chỉ tồn tại nếu chúng mang vai trò quan trọng an Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “Tehrani’s views” và “Jack Zipes”. Lo Vị trí: đoạn I có thông tin “Jack Zipes at the University of Minnesota, Minneapolis, is unconvinced by Tehrani's views on fairy tales. 'Even if they're gruesome, they won't stick unless they matter,' he says.” Th an h Giải thích: Theo Jack Zipes, những yếu tố kinh dị có thể tồn tại hoặc thay đổi như yếu tố khác. Đơn giản chỉ là yếu tố nào có tính quan trọng thì sẽ không thay đổi. >> Đáp án: D S 38. Đáp án – D Từ vựng trong đoạn văn survive stick IE LT Từ vựng trong câu hỏi have a deeper significance IELTS Thanh Loan matter 688 39. Why does Tehrani refer to Chinese and Japanese fairy tales? Dịch câu hỏi: Tại sao Tehrani đề cập đến truyện cổ tích Trung Quốc và Nhật Bản Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “Chinese and Japanese fairy tales”. Lo an Vị trí: đoạn I có thông tin “He believes the perennial theme of women as victims in stories like Little Red Riding Hood explains why they continue to feel relevant. But Tehrani points out that although this is often the case in Western versions, it is not always true elsewhere. In Chinese and Japanese versions, often known as The Tiger Grandmother, the villain is a woman.” Th an h Giải thích: Jack cho rằng việc nhân vật nữ là nạn nhân trong truyện cổ tích khá liên quan đến vấn đề hiện tại như bất bình đẳng giới chẳng hạn; tuy nhiên Tehrani phản đối khi cho rằng ở phiên bản Trung Quốc hay Nhật Bản, nạn nhân là nam và kẻ phản diện là nữ. >> Đáp án: A 39. Đáp án – A LT S Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn Chinese and Japanese versions incorrect not always true IE Chinese and Japanese fairy tales IELTS Thanh Loan 689 40. What does Mathias Clasen believe about fairy tales? Dịch câu hỏi: Mathias Clasen nghĩ gì khi nói về truyện cổ tích? A. Chúng là cách an toàn để ta học đối phó với nỗi sợ B. Chúng là hình thức giải trí một số người không thích C. Chúng phản ánh giá trị của xã hội đang thay đổi D. Chúng giảm khả năng của chúng ta trong việc giải quyết vấn đề thực tế Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “Mathias” và “fairy tales”. Lo an Vị trí: đoạn J “Clasen believes that scary stories teach us what it feels like to be afraid without having to experience real danger, and so build up resistance to negative emotions.” Th an h Giải thích: Clasen tin rằng truyện cổ tích có yếu tố kinh dị giúp chúng ta có cảm giác sợ mà không cần phải đối mặt với tình huống nguy hiểm ở ngoài đời, từ đó ta phát triển khả năng chống lại cảm xúc tiêu cực. >> Đáp án: A S 40. Đáp án – A Từ vựng trong đoạn văn safe way without having to experience real danger IE LT Từ vựng trong câu hỏi learning to deal with fear IELTS Thanh Loan teach us what it feels like to be afraid; build up resistance to negative emotions 690 CAMBRIDGE 15 h Lo an TEST 4 Th an Passage 1 IE LT S THE RETURN OF THE HUARANGO IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A h Lo - fragile (adj) Nghĩa: weak and uncertain; easy to destroy or harm Ví dụ: fragile habitats threatened by pollution an The south coast of Peru is a narrow, 2,000-kilometre-long strip of desert squeezed between the Andes and the Pacific Ocean. It is also one of the most fragile ecosystems on Earth. It hardly ever rains there, and Q1 the only year-round source of water is located tens of metres below the surface. This is why the huarango tree is so suited to life there: it has the longest roots of any tree in the world. They stretch down 50-80 metres and, as well as sucking up water for the tree, they bring it into the higher subsoil, creating a water source for other plant life. Th an - suited to/ for somebody/ something (adj) Nghĩa: right or appropriate for somebody/something Ví dụ: This diet is suited to anyone who wants to lose weight fast. S Dịch A IE LT Bờ biển phía nam Peru là một dải sa mạc hẹp, dài 2.000 km nằm giữa Andes và Thái Bình Dương. Đây cũng là một trong những hệ sinh thái dễ bị tổn thương nhất trên Trái đất. Ở đây hầu như không có mưa, và nguồn nước duy nhất nằm sâu hàng chục mét dưới mặt đất. Đây là lý do tại sao cây Huarango rất phù hợp để phát triển ở đó: nó là cây có bộ rễ dài nhất trên thế giới. Rễ của chúng dài từ 50-80 mét, đủ khả năng hút nước cho cây; chúng mang nước đến các tầng đất cao hơn, tạo ra nguồn nước cho các loài thực vật khác. IELTS Thanh Loan 691 Đoạn B an Dr David Beresford-Jones, archaeobotanist at Cambridge University, has been studying the role of the huarango tree in landscape change in the Lower Ica Valley in southern Peru. Q2 He believes the huarango was key to the ancient people's diet and, Q3 because it could reach deep water sources, it allowed local people to withstand years of drought when their other crops failed. But over the centuries huarango trees were gradually replaced with crops. Q4 Cutting down native woodland leads to erosion, as there is nothing to keep the soil in place. Q5 So when the huarangos go, the land turns into a desert. Nothing grows at all in the Lower Ica Valley now. an h Lo - withstand something (verb) Nghĩa: to be strong enough not to be hurt or damaged by extreme conditions, the use of force, etc. Ví dụ: The materials used have to be able to withstand high temperatures. Dịch B IE LT S Th Tiến sĩ David Beresford-Jones, nhà khảo cổ học tại Đại học Cambridge, đã nghiên cứu vai trò của cây Huarango trong việc thay đổi cảnh quan ở thung lũng hạ lưu sông Ica ở miền nam Peru. Ông tin rằng Huarango đóng vai trò quan trọng trong chế độ ăn uống của người cổ đại và, vì rễ của nó có thể với tới các nguồn nước sâu dưới lòng đất nên loại cây này giúp người dân địa phương chống chọi lại hạn hán trong nhiều năm khi mùa vụ của họ vào cảnh thất bát. Nhưng qua nhiều thế kỷ, cây Huarango dần được thay thế bằng cây trồng canh tác. Việc đốn hạ cây rừng đã dẫn đến xói mòn đất. Vì vậy, khi không còn Huarango, vùng đất này biến thành sa mạc. Hiện nay không còn cây cối nào phát triển ở thung lũng hạ lưu sông Ica cả. IELTS Thanh Loan 692 Đoạn C an For centuries the huarango tree was vital to the people of the neighbouring Middle Ica Valley too. They grew vegetables under it and ate products made from its seed pods. Q6 Q7 Q8 Its leaves and bark were used for herbal remedies, while its branches were used for charcoal for cooking and heating, and its trunk was used to build houses. But now it is disappearing rapidly. The majority of the huarango forests in the valley have already been cleared for fuel and agriculture - initially, these were smallholdings, but now they're huge farms producing crops for the international market. Th an h Lo - remedy (noun) Nghĩa: a treatment or medicine to cure a disease or reduce pain that is not very serious Ví dụ: He took a herbal remedy for his hay fever. Dịch C IE LT S Trong nhiều thế kỷ, cây Huarango cũng rất quan trọng đối với người dân ở thung lũng trung lưu sông Ica. Họ trồng rau cạnh đó và ăn đồ ăn được làm từ vỏ hạt Huarango. Lá và vỏ cây được sử dụng cho các liệu pháp chữa bệnh bằng thảo dược, trong khi các cành cây được sử dụng làm nhiên liệu như than để nấu ăn và sưởi ấm, và thân cây của nó được sử dụng để xây dựng nhà cửa. Nhưng bây giờ Huarango ở đây cũng đang biến mất nhanh chóng. Phần lớn các khu rừng Huarango trong thung lũng đã bị chặt phá để lấy nhiên liệu và lấy đất cho canh tác nông nghiệp - ban đầu, ở đây chỉ có những mảnh đất canh tác nhỏ, nhưng bây giờ những trang trại khổng lồ đã mọc lên, sản xuất và cung cấp nông sản cho thị trường quốc tế. IELTS Thanh Loan 693 Đoạn D Lo an "Of the forests that were here 1,000 years ago, 99 per cent have already gone,' says botanist Q11 Oliver Whaley from Kew Gardens in London, who, together with ethnobotanist Dr William Milliken, is running a pioneering project to protect and restore the rapidly disappearing habitat. In order to succeed, Whaley needs to get the local people on board, and that has meant overcoming local prejudices. 'Increasingly aspirational communities think that if you plant food trees in your home or street, it shows you are poor, and still need to grow your own food,' he says. In order to stop the Middle Ica Valley going the same way as the Lower Ica Valley, Whaley is encouraging locals to love the huarangos again. 'It's a process of cultural resuscitation,' he says. He has already set up a huarango festival to reinstate a sense of pride in their eco-heritage, and has helped local schoolchildren plant thousands of trees. Th an h - on board (phrase) Nghĩa: as part of a group or team, especially for a special purpose Ví dụ: We must get more sponsors on board. Dịch D IE LT S "Giờ đây, 99% cây rừng cách đây 1000 năm đã biến mất”, trích lời nhà thực vật học Oliver Whaley từ Kew Gardens ở London, người cùng đồng nghiệp của ông, tiến sĩ William Milliken, đang thực hiện một dự án tiên phong để bảo vệ và khôi phục môi trường sống đang biến mất nhanh chóng. Để thành công, Whaley cần sự tham gia của người dân địa phương, và điều đó có nghĩa là ông phải vượt qua được những định kiến của người dân nơi đây. Người dân có tham vọng ngày càng lớn có suy nghĩ rằng nếu chúng ta canh tác ngay tại nhà hoặc trên đường phố, điều đó chỉ cho thấy rằng chúng ta vẫn còn nghèo, và vẫn còn phải tự cung tự cấp. Để tránh thung lũng ở trung lưu sông Ica đi theo vết xe đổ như vùng hạ lưu, Whaley đang cố gắng xây đắp lại tình yêu của dân địa phương dành cho Huarango. Ông ví von nỗ lực này như một quá trình hồi sinh văn hóa. Ông đã tổ chức lễ hội Huarango để mọi người có lại cảm giác tự hào về di sản sinh thái của họ, và đã khuyến khích các học sinh địa phương trồng hàng ngàn cây xanh. IELTS Thanh Loan 694 Đoạn E an 'In order to get people interested in habitat restoration, you need to plant a tree that is useful to them,' says Whaley. So, he has been working with local families to attempt to create a sustainable income from the huarangos by turning their products into foodstuffs. 'Boil up the beans and you get this thick brown syrup like molasses. You can also use it in drinks, soups or stews.' The pods can be ground into flour to make cakes, and the seeds roasted into a sweet, chocolatey coffee'. 'It's packed full of vitamins and minerals,' Whaley says. h Lo - restoration (noun) Nghĩa: the work of repairing and cleaning an old building, a painting, etc. so that its condition is as good as it originally was Ví dụ: The palace is closed for restoration. an Dịch E IE LT S Th "Để khiến mọi người quan tâm đến việc phục hồi môi trường sống, chúng ta cần trồng những thứ cây mang lại lợi ích cho họ", Whaley nói. Vì vậy, ông đã làm việc với các gia đình địa phương để cố gắng tạo thu nhập bền vững từ Huarango bằng cách biến sản phẩm của họ thành thực phẩm. “Luộc đậu lên và anh sẽ có được thứ xi-rô màu nâu đặc như mật đường này. Anh có thể sử dụng chúng trong đồ uống, súp hoặc các món hầm”. Lớp vỏ có thể nghiền thành bột để làm bánh và hạt thì rang lên thành cà phê sô cô la ngọt. "Các sản phẩm này chứa đầy vitamin và khoáng chất", Whaley nói. IELTS Thanh Loan 695 Đoạn F an And some farmers are already planting huarangos. Q10 Alberto Benevides, owner of Ica Valley's only certified organic farm, which Whaley helped set up, has been planting the tree for 13 years. He produces syrup and flour, and sells these products at an organic farmers' market in Lima. His farm is relatively small and doesn't yet provide him with enough to live on, but he hopes this will change. The organic market is growing rapidly in Peru,' Benevides says. 'I am investing in the future. Lo - relatively (adv) Nghĩa: to a fairly large degree, especially in comparison to something else Ví dụ: I have relatively little to do this afternoon. Th an h - live on something (phrasal verb) Nghĩa: to have enough money for the basic things you need to live Ví dụ: You can't live on forty pounds a week. Dịch F IE LT S Và một số nông dân nay đã bắt đầu trồng Huarango. Alberto Benevides, chủ sở hữu trang trại hữu cơ duy nhất được chứng nhận của Thung lũng Ica, mà Whaley đã giúp xây dựng lên, đã trồng Huarango suốt 13 năm qua. Anh này sản xuất xi-rô và bột mì, và bán chúng tại chợ nông sản hữu cơ ở Lima. Trang trại của anh ta tương đối nhỏ và thu nhập từ trang trại vẫn chưa đủ sống, nhưng Benevides có niềm tin rằng mọi chuyện sẽ thay đổi. “Thị trường hữu cơ đang phát triển mạnh ở Peru”, Benevides nói. “Tôi đang đầu tư cho tương lai.” IELTS Thanh Loan 696 Đoạn G an But even if Whaley can convince the local people to fall in love with the huarango again, there is still the threat of the larger farms. Some of these cut across the forests and break up the corridors that allow the essential movement of mammals, birds and pollen up and down the narrow forest strip. In the hope of counteracting this, he's persuading farmers to let him plant forest corridors on their land. He believes the extra woodland will also benefit the farms by reducing their water usage through a lowering of evaporation and providing a refuge for bio-control insects. an h Lo - benefit something/ somebody(verb) Nghĩa: to be useful to somebody/ something or improve their life in some way Ví dụ: We should spend the money on something that will benefit everyone. Th Dịch G IE LT S Nhưng ngay cả khi Whaley có thể thuyết phục người dân địa phương trở lại với Huarango, thì vẫn có mối đe dọa từ các trang trại lớn. Một số trang trại này cắt ngang các khu rừng và phá vỡ các hành lang sinh học - khu vực giúp cho động vật có vú, chim và các hạt phấn hoa di chuyển qua lại các dải rừng hẹp. Để khắc phục tình trạng này, Whaley sẽ thuyết phục những người nông dân để ông trồng các hành lang rừng trên đất của họ. Ông tin rằng rừng có thể mang lại lợi ích cho các trang trại khi lượng nước sử dụng sẽ ít hơn vì mức độ bốc hơi được giảm và rừng cũng cung cấp nơi sinh sống cho côn trùng kiểm soát sinh học. IELTS Thanh Loan 697 Đoạn H an h Lo an 'If we can record biodiversity and see how it all works, then we're in a good position to move on from there. Desert habitats can reduce down to very little,' Whaley explains. 'It's not like a rainforest that needs to have this huge expanse. Q12 Life has always been confined to corridors and islands here. If you just have a few trees left, the population can grow up quickly because it's used to exploiting water when it arrives.' He sees his project as a model that has the potential to be rolled out across other arid areas around the world. 'If we can do it here, in the most fragile system on Earth, then that's a real message of hope for lots of places, including Africa, where there is drought and they just can't afford to wait for rain.' Dịch H IE LT S Th 'Nếu chúng ta có thể ghi lại tiến trình đa dạng sinh học và quan sát, thì đã đến thời điểm bắt đầu được rồi. Các khu vực sa mạc có thể bắt đầu phủ xanh trở lại', Whaley giải thích. 'Nó không giống như một khu rừng nhiệt đới cần phải có diện tích rộng lớn. Sự sống luôn bị giới hạn trong các hành lang và hòn đảo ở đây. Nếu bây giờ chỉ còn lại một vài cây xanh, chúng sẽ sớm nhân rộng ra vì chúng đã quá quen với việc tận dụng hết nguồn nước ở nơi chúng xuất hiện.' Whaley thấy dự án của mình là một mô hình có tiềm năng có thể được triển khai trên các khu vực khô cằn khác trên khắp thế giới. 'Nếu chúng ta có thể thành công ở một hệ sinh thái dễ bị tổn thương nhất trên Trái đất, thì chẳng có lý do gì chúng ta không thể thành công ở những nơi khác, kể cả Châu Phi, nơi hạn hán quanh năm và người dân thì không thể cứ chờ đợi mưa mãi được.’ IELTS Thanh Loan 698 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 1-5 Complete the notes below. Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer. Dịch câu hỏi: Tầm quan trọng của cây Huarango - rễ của nó có thể dài tới 80 mét dưới lòng đất - có thể chạm đến………….. sâu bên dưới lòng đất an 1. The importance of the huarango tree - its roots can extend as far as 80 metres into the soil - can access ………... deep below the surface Lo Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “roots”, “80 metres into the soil”, “access” và “deep below the surface”. S Th an h Giải thích: Đoạn A có thông tin “the only year-round source of water is located tens of metres below the surface” và “they stretch down 50-80 metres and, as well as sucking up water for the tree”; theo đó nguồn nước duy nhất ở khu vực trên là nước ở hàng chục mét dưới lòng đất rễ và cây Huarango có thể dài tới 50-80m sâu dưới lòng đất và chạm đến nguồn nước đó. >> Đáp án: water LT 1. Đáp án – water Từ vựng trong đoạn văn extend as far as 80 metres stretch down 50-80 metres water source of water deep below the surface tens of metres below the surface IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 699 2. The importance of the huarango tree - was a crucial part of local inhabitants' ……...... a long time ago Dịch câu hỏi: - là một phần quan trọng trong………….của cư dân địa phương một thời gian dài trước đây Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “crucial part”, “local inhabitants” và “long time ago”. Lo an Giải thích: Đoạn B có thông tin “the huarango was key to the ancient people's diet”; theo đó cây Huarango đóng vai trò quan trọng trong chế độ ăn của người cổ đại. >> Đáp án: diet an h 2. Đáp án – diet Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi crucial part key ancient people IE LT S local inhabitants a long time ago IELTS Thanh Loan 700 3. The importance of the huarango tree - helped people to survive periods of ……………. Dịch câu hỏi: - đã giúp mọi người sống sót qua giai đoạn…………. Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “helped people”, “survive periods of..”; ta có thể hiểu rằng cây Huarango giúp con người sống sót qua một thời kỳ khó khăn nào đó. h Lo an Giải thích: Đoạn B có thông tin “because it could reach deep water sources, it allowed local people to withstand years of drought when their other crops failed”; theo đó, Huarango vì có thể tiếp cận được nguồn nước dưới lòng đất và hút nước đến tầng đất cao hơn, nó giúp con người sống sót qua nhiều năm hạn hán. >> Đáp án: drought withstand years of IE LT survive periods of allowed local people S helped people Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi an 3. Đáp án – drought IELTS Thanh Loan 701 4. The importance of the huarango tree - prevents ……….... of the soil Dịch câu hỏi: - ngăn không cho đất không bị................ Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “prevents” và “soil”; ta có thể hiểu rằng cây Huarango giúp cho đất tránh phải chịu một hệ quả xấu nào đó. Lo an Giải thích: Đoạn B có thông tin “cutting down native woodland leads to erosion, as there is nothing to keep the soil in place”; theo đó vì đốn hạ rừng cây Huarango mà đất đã bị xói mòn. Ta có thể suy luận rằng nếu rừng Huarango còn đó thì đất sẽ không bị xói mòn. >> Đáp án: erosion IE LT S Th an h 4. Đáp án – erosion IELTS Thanh Loan 702 5. The importance of the huarango tree - prevents land from becoming a 5................... Dịch câu hỏi: - ngăn không cho đất trở thành................... Phân tích câu hỏi: Tương tự câu 4, Huarango giúp cho đất tránh bị biến thành một đối tượng nào đó có tính tiêu cực. Lo an Giải thích: Đoạn B có thông tin “when the huarangos go, the land turns into a desert”; theo đó khi rừng cây Huarango bị đốn hạ, đất ở đây biến thành sa mạc. >> Đáp án: desert IE LT S Th an h 5. Đáp án – desert IELTS Thanh Loan 703 Traditional use 6. …………………. fuel 7. …………...and…………….. medicine 8. ………………….. construction Lo Part of tree an Complete the table below. Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer. Questions 6-8 an h Phân tích câu hỏi: Câu 6-8 nói về ứng dụng của các bộ phận khác nhau của cây Huarango trong hoạt động đời sống, nằm gọn trong thông tin xuất hiện ở đoạn C “Its leaves and bark were used for herbal remedies, while its branches were used for charcoal for cooking and heating, and its trunk was used to build houses.” Th Theo đó, cành cây được sử dụng để làm than đốt trong việc nấu nướng và sưởi ấm. >> 6. Đáp án: branches LT S Ngoài ra, lá cây và vỏ thân cân được dùng trong các liệu pháp chữa bệnh bằng thảo dược. >> 7. Đáp án: leaves; bark IE Cuối cùng, thân cân được sử dụng để xây nhà cửa. >> 8. Đáp án: trunk 6. Đáp án – branches 7. Đáp án – leaves/ bark 8. Đáp án – trunk IELTS Thanh Loan 704 Questions 9-13 Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1? (TRUE/FALSE/NOT GIVEN) 9. Local families have told Whaley about some traditional uses of huarango products. Dịch câu hỏi: Các gia đình địa phương đã nói cho Whaley về cách sử dụng truyền thống các sản phẩm từ cây Huarango. Lo an Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “local families”, “told Whaley”, “ traditional uses”. h Vị trí: đoạn E “Boil up the beans and you get this thick brown syrup like molasses. You can also use it in drinks, soups or stews. The pods can be ground into flour to make cakes, and the seeds roasted into a sweet, chocolatey coffee.” Th an Giải thích: Bản thân Whaley biết phải làm gì với những sản phẩm từ cây Huarango, nhưng không có thông tin nào cho thấy người dân địa phương nói cho ông về những điều này. >> Đáp án: NOT GIVEN IE LT S 9. Đáp án – Not Given IELTS Thanh Loan 705 10. Farmer Alberto Benevides is now making a good profit from growing huarangos. Dịch câu hỏi: Nông dân Alberto Benevides kiếm lợi nhuận lớn từ việc trồng Huarango. Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “Alberto Benevides”, “good profit”, “growing huarangos”. Lo an Vị trí: đoạn F “Alberto Benevides, owner of Ica Valley's only certified organic farm, which Whaley helped set up, has been planting the tree for 13 years. He produces syrup and flour, and sells these products at an organic farmers' market in Lima. His farm is relatively small and doesn't yet provide him with enough to live on, but he hopes this will change.” S LT 10. Đáp án – False Th an h Giải thích: Benevides đã trồng Huarango suốt 13 năm; tuy nhiên, trang trại của ông khá nhỏ và ông gần như không đủ sống với thu nhập thu được từ việc làm trang trại. >> Đáp án: FALSE Từ vựng trong đoạn văn Alberto Benevides Alberto Benevides good profit doesn't yet provide him with enough to live on IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 706 11. Whaley needs the co-operation of farmers to help preserve the area's wildlife. Dịch câu hỏi: Whaley cần sự hợp tác của nông dân để bảo tồn đời sống tự nhiên của khu vực. Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “co-operation of farmers”, “preserve the area’s wildlife”. Lo an Vị trí: đoạn D “Oliver Whaley from Kew Gardens in London, who, together with ethnobotanist Dr William Milliken, is running a pioneering project to protect and restore the rapidly disappearing habitat. In order to succeed, Whaley needs to get the local people on board.” an h Giải thích: Whaley cùng Milliken đang thực hiện dự án bảo vệ môi trường sống đang biến mất và để thành công, ông cần sự tham gia góp sức của người dân địa phương. >> Đáp án: TRUE Th 11. Đáp án – True LT S Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn get the local people on board preserve the area’s wildlife protect and restore the rapidly disappearing habitat IE co-operation of farmers IELTS Thanh Loan 707 12. For Whaley's project to succeed, it needs to be extended over a very large area. Dịch câu hỏi: Để dự án của Whaley thành công, nó cần được mở rộng ra một phạm vi rất lớn. Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “Whaley’s project”, “succeed”, “over a very large are”. Lo an Vị trí: đoạn H “It's not like a rainforest that needs to have this huge expanse. Life has always been confined to corridors and islands here. If you just have a few trees left, the population can grow up quickly because it's used to exploiting water when it arrives.” Th an h Giải thích: Dự án phủ xanh cây Huarango ở những khu vực sa mạc không cần phải thực hiện trên một phạm vi rộng; chỉ cần khởi đầu với một vài cây và với khả năng tận dụng hết nguồn nước nơi chúng xuất hiện thì số lượng cây sẽ nhanh chóng nhân lên gấp nhiều lần. >> Đáp án: FALSE S 12. Đáp án – False Từ vựng trong đoạn văn needs to be extended over a very large area not like a rainforest that needs to have this huge expanse IE LT Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 708 13. Whaley has plans to go to Africa to set up a similar project. Dịch câu hỏi: Whaley có những kế hoạch đến Châu Phi để thực hiện một dự án tương tự. Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keywords “plans”, “Africa”, “similar project”. Lo an Vị trí: đoạn H “He sees his project as a model that has the potential to be rolled out across other arid areas around the world. If we can do it here, in the most fragile system on Earth, then that's a real message of hope for lots of places, including Africa, where there is drought and they just can't afford to wait for rain.” IE LT S 13. Đáp án – Not Given Th an h Giải thích: Đoạn văn đề cập đến tiềm năng của dự án này. Chúng được thực hiện thành công ở một hệ sinh thái dễ bị tổn thương nhất thế giới, vì vậy, chúng hoàn toàn có thể thành công ở những nơi khác như Châu Phi. Tuy nhiên, không có thông tin nào cho thấy Whaley có kế hoạch đến Châu Phi để thực hiện dự án. >> Đáp án: NOT GIVEN IELTS Thanh Loan 709 CAMBRIDGE 15 h Lo an TEST 4 Th an Passage 2 IE LT S SILBO GOMERO - THE WHISTLE ‘LANGUAGE’ OF THE CANARY ISLANDS IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A an La Gomera is one of the Canary Islands situated in the Atlantic Ocean off the northwest coast of Africa. This small volcanic island is mountainous, with steep rocky slopes and deep, wooded ravines, rising to 1,487 metres at its highest peak. It is also home to the best known of the world's whistle 'languages', a means of transmitting information over long distances which is perfectly adapted to the extreme terrain of the island. h an - mountainous (adj) Nghĩa: having many mountains Ví dụ: a mountainous region/terrain Lo - situated (adj) [not usually before noun] (formal) Nghĩa: in a particular place or position Ví dụ: The hotel is beautifully situated in a quiet spot near the river. LT Dịch A S Th - home to somebody/ something (noun) [singular, uncountable] Nghĩa: the place where a plant or animal usually lives; the place where somebody/something can be found Ví dụ: This region is the home of many species of wild flower. IE Đảo La Gomera thuộc quần đảo Canary nằm ở Đại Tây Dương ngoài khơi bờ biển phía tây bắc châu Phi. Hòn đảo núi lửa nhỏ này địa hình nhiều đồi núi, với những sườn đá dốc đứng và những khe núi sâu, cây cối rậm rạp, đỉnh núi cao nhất đạt 1.487 mét. Đây cũng là nơi tồn tại của thứ ngôn ngữ huýt sáo nổi tiếng nhất thế giới, một phương tiện truyền thông tin ở khoảng cách xa, hoàn toàn thích nghi với địa hình trùng điệp của hòn đảo. IELTS Thanh Loan 710 Đoạn B This 'language', known as 'Silbo' or 'Silbo Gomero'- from the Spanish word for 'whistle' - is now shedding light on the language-processing abilities of the human brain, according to scientists. Researchers say that Silbo activates parts of the brain normally associated with spoken language, suggesting that the brain is remarkably flexible in its ability to interpret sounds as language. an - shed light on something (idioms) Nghĩa: to make a problem, etc. easier to understand Ví dụ: Recent research has shed new light on the causes of the disease. Th an h Lo - associated with something (adj) Nghĩa: if one thing is associated with another, the two things are connected because they happen together or one thing causes the other Ví dụ: Exposure to the sun is strongly associated with an increase in the incidence of skin cancer. Dịch B IE LT S Theo các nhà khoa học, 'ngôn ngữ' này được gọi là 'Silbo' hoặc 'Silbo Gomero' trong tiếng Tây Ban Nha có nghĩa là 'tiếng huýt sáo' - hiện đang dần làm sáng tỏ khả năng xử lý ngôn ngữ của bộ não con người. Các nhà nghiên cứu nói rằng Silbo kích hoạt các phần của bộ não con người liên quan đến ngôn ngữ nói, cho thấy bộ não con người rất linh hoạt trong khả năng diễn giải âm thanh như ngôn ngữ. IELTS Thanh Loan 711 Đoạn C an ‘Science has developed the idea of brain areas that are dedicated to language, and we are starting to understand the scope of signals that can be recognised as language,' says David Corina, co-author of a recent study and associate professor of psychology at the University of Washington in Seattle. an h Lo - dedicate yourself/something to something (verb) Nghĩa: to give a lot of your time and effort to a particular activity or purpose because you think it is important Ví dụ: She dedicates herself to her work. Th Dịch C IE LT S ‘Khoa học đã phát triển ý tưởng về các khu vực não dành riêng cho ngôn ngữ và chúng ta bắt đầu hiểu phạm vi tín hiệu có thể được nhận diện là ngôn ngữ ', David Corina, đồng tác giả của một nghiên cứu gần đây kiêm phó giáo sư tâm lý học tại Đại học Washington ở Seattle nói. IELTS Thanh Loan 712 Đoạn D Lo an Q20 Silbo is a substitute for Spanish, with individual words recoded into whistles which have high- and low-frequency tones.Q21 A whistler - or silbador - puts a finger in his or her mouth to increase the whistle's pitch, Q22 while the other hand can be cupped to adjust the direction of the sound. "There is much more ambiguity in the whistled signal than in the spoken signal,' explains lead researcher Manuel Carreiras, psychology professor at the University of La Laguna on the Canary island of Tenerife. Because whistled 'words' can be hard to distinguish, silbadores rely on repetition, as well as awareness of context, to make themselves understood. Th an h - substitute for somebody/ something (noun) Nghĩa: a person or thing that you use or have instead of the one you normally use or have Ví dụ: Paul's father only saw him as a substitute for his dead brother. Dịch D IE LT S Silbo là một ngôn ngữ thay thế cho tiếng Tây Ban Nha, với các từ riêng lẻ được mã hóa thành tiếng huýt sáo có âm tần số cao và thấp. Người huýt sáo hay còn gọi là silbador - đặt một ngón tay vào miệng để tăng cường độ của tiếng huýt sáo, trong khi tay kia có thể chụm lại để điều chỉnh hướng phát ra âm thanh. "Huýt sáo thì khó hiểu hơn nhiều so với tiếng nói", người dẫn đầu nghiên cứu, nhà khoa học Manuel Carreiras, giáo sư tâm lý học tại Đại học La Laguna trên đảo Canary, giải thích. Vì các tiếng huýt sáo nghe giống nhau khó phân biệt nên người huýt sáo dựa vào sự lặp lại, cũng như nhận thức về bối cảnh, để có thể làm cho người nhận tín hiệu hiểu được. IELTS Thanh Loan 713 Đoạn E an The silbadores of Gomera are traditionally shepherds and other isolated mountain folk, and Q15 Q23 their novel means of staying in touch allows them to communicate over distances of up to 10 kilometres. Carreiras explains that silbadores are able to pass a surprising amount of information via their whistles. 'In daily life they use whistles to communicate short commands, but any Spanish sentence could be whistled.' Q24 Silbo has proved particularly useful when fires have occurred on the island and rapid communication across large areas has been vital. h Lo - novel (adj) Nghĩa: different from anything known before; new, interesting and often seeming slightly strange Ví dụ: Job-sharing is still a novel concept and it will take a while for employers to get used to it. an Dịch E IE LT S Th Người sử dụng ngôn ngữ huýt sáo ở Gomera thường là những người chăn cừu và những người dân ở vùng núi xa xôi khác, và phương thức liên lạc mới lạ của họ cho phép họ giao tiếp trong khoảng cách lên tới 10 km. Carreiras giải thích rằng họ có thể truyền tải một lượng thông tin kinh ngạc với tiếng huýt sáo của mình. 'Trong cuộc sống hàng ngày, họ huýt sáo để giao tiếp các lệnh ngắn, nhưng bất kỳ câu tiếng Tây Ban Nha nào cũng có thể được mã hóa thành tiếng huýt sáo.' Silbo đã được chứng minh là đặc biệt hữu ích trong các vụ hỏa hoạn xảy ra trên đảo và việc giao tiếp nhanh trên các khu vực rộng lớn là rất quan trọng. IELTS Thanh Loan 714 Đoạn F an h Lo - in response to somebody/ something (phrase) Nghĩa: to give an answer to somebody/something Ví dụ: I am writing in response to your enquiry. an Q16 The study team used neuroimaging equipment to contrast the brain activity of silbadores while listening to whistled and spoken Spanish. Results showed the left temporal lobe of the brain, which is usually associated with spoken language, was engaged during the processing of Silbo. The researchers found that other key regions in the brain's frontal lobe also responded to the whistles, including those activated in response to sign language among deaf people. When the experiments were repeated with non-whistlers, however, activation was observed in all areas of the brain. Th Dịch F IE LT S Nhóm nghiên cứu đã sử dụng thiết bị hình ảnh thần kinh để đối chiếu hoạt động não của người sử dụng loại ngôn ngữ này khi nghe tiếng huýt sáo và khi nghe tiếng Tây Ban Nha. Kết quả cho thấy thùy thái dương bên trái của não, thường liên quan đến ngôn ngữ nói, đã tham gia vào quá trình xử lý ngôn ngữ Silbo. Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng các vùng quan trọng khác trong thùy trán của não cũng phản ứng với những tiếng huýt sáo, bao gồm cả những vùng được kích hoạt để phản ứng với ngôn ngữ ký hiệu ở những người khiếm thính. Tuy nhiên, khi các thí nghiệm với những người sử dụng ngôn ngữ nói bình thường, các phản ứng xảy ra ở tất cả các khu vực của não. IELTS Thanh Loan 715 Đoạn G Lo an "Our results provide more evidence about the flexibility of human capacity for language in a variety of forms,' Corina says. "These data suggest that left-hemisphere language regions are uniquely adapted for communicative purposes, independent of the modality of signal. The non-Silbo speakers were not recognising Silbo as a language. They had nothing to grab onto, so multiple areas of their brains were activated.' h Dịch G IE LT S Th an "Kết quả của chúng tôi cung cấp nhiều bằng chứng hơn về tính linh hoạt về khả năng ngôn ngữ của con người dưới nhiều hình thức khác nhau", Corina nói. "Những dữ liệu này cho thấy các vùng ngôn ngữ bán cầu trái được điều chỉnh đặc biệt phù hợp cho mục đích giao tiếp, không phụ thuộc vào phương thức tín hiệu. Những người không nói tiếng Silbo không nhận ra Silbo là ngôn ngữ. Họ không có ý niệm về nó, vì vậy nhiều vùng não của họ được kích hoạt.” IELTS Thanh Loan 716 Đoạn H Lo an Q17 Carreiras says the origins of Silbo Gomero remain obscure, but that indigenous Canary Islanders, who were of North African origin, already had a whistled language when Spain conquered the volcanic islands in the 15th century. Whistled languages survive today in Papua New Guinea, Mexico, Vietnam, Q18 Guyana, China, Nepal, Senegal, and a few mountainous pockets in southern Europe. There are thought to be as many as 70 whistled languages still in use, though only 12 have been described and studied scientifically. This form of communication is an adaptation found among cultures where people are often isolated from each other, according to Julien Meyer, a researcher at the Institute of Human Sciences in Lyon, France. 'They are mostly used in mountains or dense forests,' he says. 'Whistled languages are quite clearly defined and represent an original adaptation of the spoken language for the needs of isolated human groups.' Th an h - obscure (adj) Nghĩa: difficult to understand Ví dụ: For some obscure reason, he failed to turn up. Dịch H LT S - indigenous (adj) (formal) Nghĩa: belonging to a particular place rather than coming to it from somewhere else Ví dụ: The kangaroo is indigenous to Australia. IE Carreiras nói rằng nguồn gốc của Silbo Gomero vẫn còn mơ hồ, nhưng người dân bản địa đảo Canary, người gốc Bắc Phi, đã có ngôn ngữ huýt sáo trước khi Tây Ban Nha chinh phục quần đảo núi lửa này ở thế kỷ 15. Các ngôn ngữ huýt sáo tồn tại đến ngày nay ở Papua New Guinea, Mexico, Việt Nam, Guyana, Trung Quốc, Nepal, Senegal và một vài vùng núi ở Nam u. Có người cho rằng có tới 70 ngôn ngữ huýt sáo vẫn được sử dụng, mặc dù chỉ có 12 ngôn ngữ được mô tả và nghiên cứu khoa học. Hình thức giao tiếp này là một sự thích nghi được tìm thấy giữa các nền văn hóa nơi mọi người thường bị cô lập với nhau, theo Julien Meyer, nhà nghiên cứu tại Viện Khoa học Con người ở Lyon, Pháp. "Chúng chủ yếu được sử dụng ở khu vực núi rừng", ông nói. 'Các ngôn ngữ huýt sáo được xác định khá rõ ràng và thể hiện sự thích ứng ban đầu của ngôn ngữ nói cho nhu cầu của các nhóm người bị cô lập.' IELTS Thanh Loan 717 Đoạn I Lo an Q25 But with modern communication technology now widely available, researchers say whistled languages like Silbo are threatened with extinction. With dwindling numbers of Gomera islanders still fluent in the language, Canaries' authorities are taking steps to try to ensure its survival. Q19 Since 1999, Silbo Gomero has been taught in all of the island's elementary schools. In addition, locals are seeking assistance from the United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization (UNESCO). Q26 "The local authorities are trying to get an award from the organisation to declare [Silbo Gomero) as something that should be preserved for humanity,' Carreiras adds. h - dwindle (verb) Nghĩa: to become gradually less or smaller Ví dụ: Membership of the club has dwindled from 70 to 20. Th an - seek (verb) (formal) Nghĩa: [transitive, intransitive] to look for something/somebody Ví dụ: Drivers are advised to seek alternative routes. S Dịch I IE LT Nhưng với sự xuất hiện và phổ biến của công nghệ truyền thông hiện đại ngày nay, các nhà nghiên cứu cho biết các ngôn ngữ huýt sáo như Silbo đang có nguy cơ biến mất. Với số lượng ngày càng ít những người dân đảo Gomera còn thạo ngôn ngữ này, chính quyền Canaries đang có những động thái để đảm bảo sự sống còn của nó. Từ năm 1999, Silbo Gomero đã được đưa vào chương trình dạy trong tất cả các trường tiểu học ở đây. Ngoài ra, người dân địa phương đang tìm kiếm sự hỗ trợ từ Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc (UNESCO). "Chính quyền địa phương đang cố gắng giành giải thưởng từ UNESCO để tuyên bố [Silbo Gomero] là thứ cần được bảo tồn cho nhân loại," Carreiras nói thêm. IELTS Thanh Loan 718 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 14-19 Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 2? (TRUE/FALSE/NOT GIVEN) 14. La Gomera is the most mountainous of all the Canary Islands. an Dịch câu hỏi: La Gomera là đảo nhiều núi nhất ở quần đảo Canary. Lo Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “La Gomera”, “most mountainous”. an h Vị trí: đoạn A “La Gomera is one of the Canary Islands situated in the Atlantic Ocean off the northwest coast of Africa. This small volcanic island is mountainous, with steep rocky slopes and deep, wooded ravines, rising to 1,487 metres at its highest peak.” LT S Th Giải thích: La Gomera là một trong những đảo ở Canary với địa hình nhiều núi đồi. Tuy nhiên, không có thông tin cho rằng nó là khu vực có nhiều núi đồi nhất ở đây. >> Đáp án: NOT GIVEN IE 14. Đáp án – Not Given IELTS Thanh Loan 719 15. Silbo is only appropriate for short and simple messages. Dịch câu hỏi: Silbo chỉ phù hợp với các thông điệp ngắn và đơn giản. Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “Silbo”, “only appropriate”, “short and simple”. Lo an Vị trí: đoạn E “their novel means of staying in touch allows them to communicate over distances of up to 10 kilometres. Carreiras explains that silbadores are able to pass a surprising amount of information via their whistles. 'In daily life they use whistles to communicate short commands, but any Spanish sentence could be whistled.' “ Th an h Giải thích: Silbo có thể giúp con người giao tiếp ở khoảng cách lên tới 10km và truyền tải một lượng thông tin kinh ngạc. Bất kể từ Tây Ban Nha cũng có thể mã hóa thành Silbo >> Đáp án: FALSE S 15. Đáp án – False Từ vựng trong đoạn văn Silbo their novel means of staying in touch IE LT Từ vựng trong câu hỏi short and simple IELTS Thanh Loan >< up to 10 kilometres; surprising amount of information; any Spanish sentence could be whistled 720 16. In the brain-activity study, silbadores and non-whistlers produced different results. Dịch câu hỏi: Trong nghiên cứu về hoạt động của não, người dùng tiếng huýt sáo để giao tiếp và người không dùng cho kết quả khác nhau. Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “brain-activity”, “silbadores”, “non-whistlers”, “different”. Lo an Vị trí: đoạn F “The study team used neuroimaging equipment to contrast the brain activity of silbadores while listening to whistled and spoken Spanish... When the experiments were repeated with non-whistlers, however, activation was observed in all areas of the brain.” Th 16. Đáp án – True an h Giải thích: Khi đối chiếu hoạt động não của 2 đối tượng trên, một số phần não của người giao tiếp bằng tiếng huýt sáo kích hoạt khi nghe tiếng huýt sáo trong khi đối tượng còn lại kích hoạt toàn bộ não. >> Đáp án: TRUE brain-activity IE silbadores LT S Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn brain activity silbadores non-whistlers non-whistlers different left temporal lobe, other key regions # all areas of the brain IELTS Thanh Loan 721 17. The Spanish introduced Silbo to the islands in the 15th century. Dịch câu hỏi: Người Tây Ban Nha mang Silbo tới quần đảo vào thế kỷ 15. Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “Spanish”, “introduced Silbo to the islands”, “15th century”. Lo an Vị trí: đoạn H “Carreiras says the origins of Silbo Gomero remain obscure, but that indigenous Canary Islanders, who were of North African origin, already had a whistled language when Spain conquered the volcanic islands in the 15th century.” S 17. Đáp án – False Th an h Giải thích: Nguồn gốc của Silbo thì chưa rõ ràng nhưng chắc chắn một điều khi người Tây Ban Nha tới Canary, người Bắc Phi sống ở đây đã sử dụng thứ tiếng này rồi. >> Đáp án: FALSE Từ vựng trong đoạn văn Spanish Spain IE LT Từ vựng trong câu hỏi introduced Silbo to the islands >< indigenous Canary Islanders already had a whistled language 15th century 15th century IELTS Thanh Loan 722 18. There is precise data available regarding all of the whistle languages in existence today. Dịch câu hỏi: Có những dữ liệu chính xác về ngôn ngữ huýt sáo tồn tại ngày nay. Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “precise data”, “all whistle languages”, “existence”. an Vị trí: đoạn H “There are thought to be as many as 70 whistled languages still in use, though only 12 have been described and studied scientifically.” h Lo Giải thích: Người ta nghĩ rằng có khoảng 70 ngôn ngữ huýt sáo vẫn còn sử dụng ngày nay, tuy nhiên chỉ có 12 được mô tả và nghiên cứu khoa học. Tất cả chỉ là dự đoán và vân còn nhiều trong số đó chưa được nghiên cứu. >> Đáp án: FALSE LT Từ vựng trong đoạn văn thought; only 12 have been described and studied scientifically in use IE in existence S precise data Th Từ vựng trong câu hỏi an 18. Đáp án – False IELTS Thanh Loan 723 19. The children of Gomera now learn Silbo. Dịch câu hỏi: Trẻ con ở Gomera đang học Silbo. Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “children of Gomera”, “learn Silbo”. Vị trí: đoạn I “Since 1999, Silbo Gomero has been taught in all of the island's elementary schools.” Lo an Giải thích: Từ năm 1999, Silbo đa được đưa vào chương trình dạy học ở cấp tiểu học. >> Đáp án: TRUE children of Gomera all of the island's elementary schools Silbo Gomero has been taught IE LT S learn Silbo Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi an h 19. Đáp án – True IELTS Thanh Loan 724 2 Questions 20-26 Complete the notes below. Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer. 20. high- and low-frequency tones represent different sounds in Spanish …………….. an Dịch câu hỏi: âm tần số cao và tần số thấp thể hiện các âm thanh khác nhau của……………tiếng Tây Ban Nha Lo Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “high and low frequency tones”, “different sounds”, “Spanish”. Th an h Giải thích: Đoạn D có thông tin “Silbo is a substitute for Spanish, with individual words recoded into whistles which have high- and low-frequency tones”; theo đó mỗi từ Tây Ban Nha đều có thể mã hóa thành tiếng huýt sáo với những âm tần số khác nhau. >> Đáp án: words LT S 20. Đáp án – words Từ vựng trong đoạn văn high and low frequency high and low frequency Spanish Spanish different sounds individual IE Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 725 21. pitch of whistle is controlled using silbador's ................ Dịch câu hỏi: độ cao của tiếng huýt sáo được người Silbador kiểm soát bằng cách sử dụng…………... Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “pitch of whistle”, “controlled”. Lo an Giải thích: Đoạn D có thông tin “A whistler - or silbador - puts a finger in his or her mouth to increase the whistle's pitch”; tho đó, người Silbador dùng ngón tay đặt lên miệng để tăng độ cao cho tiếng huýt sáo. >> Đáp án: finger an h 21. Đáp án – finger pitch of whistle whistle's pitch increase IE LT S controlled Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi IELTS Thanh Loan 726 22.……………..is changed with a cupped hand Dịch câu hỏi: ……………... được thay đổi với một bàn tay khum lại Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “changed”, “cupped hand”. Lo an Giải thích: Đoạn D có thông tin “while the other hand can be cupped to adjust the direction of the sound”; theo đó, tay còn lại chụm vào để điều hướng âm thanh phát ra. >> Đáp án: direction h 22. Đáp án – direction Từ vựng trong đoạn văn changed adjust Th an Từ vựng trong câu hỏi the other hand can be cupped IE LT S cupped hand IELTS Thanh Loan 727 2 23. in everyday use for the transmission of brief ................... Dịch câu hỏi: trong sử dụng hàng ngày để truyền tải những...................ngắn Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “everyday use”, “transmission of brief…”. Lo an Giải thích: Đoạn E có thông tin “In daily life they use whistles to communicate short commands, but any Spanish sentence could be whistled”; theo đó, trong đời sống hằng ngày, tiếng huýt sáo được dùng để giao tiếp các lệnh ngắn. >> Đáp án: commands an h 23. Đáp án – commands everyday use Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi daily life communicate short IE LT S transmission of brief IELTS Thanh Loan 728 24. can relay essential information quickly, e.g. to inform people about .................. Dịch câu hỏi: có thể chuyển tiếp thông tin cần thiết một cách nhanh chóng, ví dụ: để thông báo cho mọi người về..................... Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “relay essential information quicky”, “inform”. h Lo an Giải thích: Đoạn E có thông tin “Silbo has proved particularly useful when fires have occurred on the island and rapid communication across large areas has been vital”; theo đó, Silbo hữu dụng khi có cháy xảy ra và giao tiếp nhanh trên khu vực rộng lớn là cần thiết. >> Đáp án: fires Từ vựng trong câu hỏi Th an 24. Đáp án – fires rapid communication across large areas has been vital IE LT S relay essential information quickly Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 729 25. future under threat because of new …………….. Dịch câu hỏi: tương lai đang bị đe dọa vì ………………mới Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “under threat”, “new”. Lo an Giải thích: Đoạn I “but with modern communication technology now widely available, researchers say whistled languages like Silbo are threatened with extinction”; theo đó, với công nghệ giao tiếp hiện đại, Silbo đang có nguy cơ tuyệt chủng. >> Đáp án: technology under threat Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi an h 25. Đáp án – technology threatened with extinction modern IE LT S new IELTS Thanh Loan 730 26. Canaries' authorities hoping to receive a UNESCO .............. to help preserve it Dịch câu hỏi: Chính quyền của Canaries hy vọng sẽ nhận được một…………..từ UNESCO để giúp bảo vệ Silbo Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “Canaries' authorities”, “receive a UNESCO”, “preserve it” h Lo an Giải thích: Đoạn I có thông tin “The local authorities are trying to get an award from the organisation to declare [Silbo Gomero) as something that should be preserved for humanity”; theo đó, chính quyền địa phương đang cố gắng giành được một giải thưởng từ UNESCO để góp phần khẳng định Silbo là thứ cần được bảo tồn cho nhân loại. >> Đáp án: award UNESCO Th Từ vựng trong đoạn văn local authorities the organisation preserved IE preserve LT Canaries' authorities S Từ vựng trong câu hỏi an 26. Đáp án – award IELTS Thanh Loan 731 CAMBRIDGE 15 h Lo an TEST 4 Th an Passage 3 IE LT S ENVIRONMENTAL PRACTICES OF BIG BUSINESS IELTS Thanh Loan BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT Đoạn A Lo an Q27 The environmental practices of big businesses are shaped by a fundamental fact that for many of us offends our sense of justice. Depending on the circumstances, a business may maximize the amount of money it makes, at least in the short term, by damaging the environment and hurting people.Q28 Q29 Q30 Q31 That is still the case today for fishermen in an unmanaged fishery without quotas, and for international logging companies with short-term leases on tropical rainforest land in places with corrupt officials and unsophisticated landowners. When government regulation is effective, and when the public is environmentally aware, environmentally clean big businesses may out-compete dirty ones, but the reverse is likely to be true if government regulation is ineffective and if the public doesn't care. Th an h - maximize something (verb) Nghĩa: to increase something as much as possible Ví dụ: to maximize efficiency/fitness/profits Dịch A LT S - unsophisticated (adj) Nghĩa: not having or showing much experience of the world and social situations Ví dụ: Mark is a smart, but unsophisticated young man IE Với nhiều người trong số chúng ta, các hoạt động môi trường của các doanh nghiệp lớn được định hình bởi một thực tế cơ bản điều mà xúc phạm ý thức về công lý của chúng ta. Tùy thuộc vào hoàn cảnh, khi một doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận, ít nhất là trong thời gian ngắn, họ có thể gây tổn hại đến môi trường và con người. Ngày nay, điều đó vẫn đúng đối với những ngư dân khai thác không bị kiểm soát trong một ngư trường, và đối với các công ty khai thác gỗ quốc tế với hợp đồng thuê ngắn hạn trên đất rừng nhiệt đới ở những nơi có quan chức tham nhũng và chủ đất gà mờ. Khi quy định của chính phủ có hiệu lực và khi công chúng nhận thức được vấn đề môi trường thì các doanh nghiệp lớn quan tâm đến môi trường mới có thể vượt qua những doanh nghiệp bẩn và ngược lại. IELTS Thanh Loan 732 Đoạn B an It is easy for the rest of us to blame a business for helping itself by hurting other people. But blaming alone is unlikely to produce change. It ignores the fact that businesses are not charities but profit-making companies, and that publicly owned companies with shareholders are under obligation to those shareholders to maximize profits, provided that they do so by legal means. US laws make a company's directors legally liable for something termed 'breach of fiduciary responsibility' if they knowingly manage a company in a way that reduces profits. The car manufacturer Henry Ford was in fact successfully sued by shareholders in 1919 for raising the minimum wage of his workers to $5 per day: the courts declared that, while Ford's humanitarian sentiments about his employees were nice, his business existed to make profits for its stockholders. h Lo - under obligation to do something (phrase) Nghĩa: forced to do something because it is your duty, or because of a law, etc. Ví dụ: She did not feel under any obligation to tell him the truth. Th an - provided that (phrase) Nghĩa: used to say what must happen or be done to make it possible for ST else to happen Ví dụ: Provided that you have the money in your account, you can withdraw up to £300 a day. LT Dịch B S - liable for something (adj) Nghĩa: legally responsible for paying the cost of something Ví dụ: You will be liable for any damage caused. IE Thật dễ dàng cho phần còn lại của chúng ta đổ lỗi cho một doanh nghiệp chỉ biết đến lợi ích của bản thân mà làm ảnh hưởng đến người khác. Nhưng cứ đổ lỗi hoài cũng không thay đổi được gì. Chúng ta quên rằng các doanh nghiệp không phải là tổ chức từ thiện mà là các công ty tạo ra lợi nhuận và thậm chí các công ty thuộc sở hữu công bắt buộc phải tối đa hóa lợi nhuận từ phía cổ đông, với điều kiện là không phạm luật. Theo luật pháp Hoa Kỳ, giám đốc của một công ty phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với các 'vi phạm trách nhiệm ủy thác' nếu họ cố tình quản lý một công ty khiến giảm lợi nhuận. Nhà sản xuất xe hơi Henry Ford trên thực tế đã bị các cổ đông kiện thành công vào năm 1919 vì đã tăng mức lương tối thiểu của công nhân lên 5 đô la mỗi ngày: tòa án tuyên bố rằng doanh nghiệp của ông tồn tại để kiếm tiền cho các cổ đông chứ không phải hoạt động nhân đạo dù việc làm của ông là có ý tốt. IELTS Thanh Loan 733 Đoạn C an Q32 Our blaming of businesses also ignores the ultimate responsibility of the public for creating the conditions that let a business profit through destructive environmental policies. In the long run, it is the public, either directly or through its politicians, that has the power to make such destructive policies unprofitable and illegal, and to make sustainable environmental policies profitable. an h Lo - destructive (adj) Nghĩa: causing destruction or damage Ví dụ: The war demonstrated the destructive power of modern weapons. Th Dịch C IE LT S Việc đổ lỗi cho các doanh nghiệp của ta cũng bỏ qua trách nhiệm cuối cùng của công chúng trong việc tạo ra các điều kiện cho phép doanh nghiệp thu lợi nhuận thông qua các chính sách phá hoại môi trường. Về lâu dài, chính công chúng, trực tiếp hoặc thông qua chính quyền, có quyền làm cho các chính sách phá hoại đó không mang lại lợi nhuận và bất hợp pháp, và làm cho các chính sách môi trường bền vững mang lại lợi nhuận nhiều hơn. IELTS Thanh Loan 734 Đoạn D an Q33 The public can do that by suing businesses for harming them, as happened after the Exxon Valdez disaster, in which over 40,000 m3 of oil were spilled off the coast of Alaska. The public may also make their opinion felt by preferring to buy sustainably harvested products; by making employees of companies with poor track records feel ashamed of their company and complain to their own management; by preferring their governments to award valuable contracts to businesses with a good environmental track record; and by pressing their governments to pass and enforce laws and regulations requiring good environmental practices. h Lo - track record (noun) Nghĩa: all the past achievements, successes or failures of a person or an organization Ví dụ: The school has an impressive/strong track record of getting its students into good universities. Th an - ashamed of somebody/ something (adj) Nghĩa: feeling shame or feeling embarrassed about somebody/something or because of something you have done Ví dụ: His daughter looked such a mess that he was ashamed of her. IE Dịch D LT S - enforce something (verb) Nghĩa: to make sure that people obey a particular law or rule Ví dụ: It's the job of the police to enforce the law. Công chúng có thể làm điều đó bằng cách kiện các doanh nghiệp gây ảnh hưởng đến họ, như ở thảm họa Exxon Valdez, hơn 40.000 lít dầu đã tràn ra ngoài khơi bờ biển Alaska. Công chúng cũng có thể thêm sức nặng cho các quan điểm của mình bằng cách mua các sản phẩm được thu hoạch bền vững; bằng cách làm cho nhân viên của các công ty có hồ sơ lý lịch kém cảm thấy xấu hổ về công ty của mình và phàn nàn với quản lý của chính họ; bằng cách ưu tiên chính phủ trao các hợp đồng có giá trị cho các doanh nghiệp có hồ sơ lý lịch là quan tâm bảo vệ môi trường tốt; và bằng cách thúc ép chính phủ thông qua và thực thi luật pháp và các quy định đòi hỏi phải quan tâm bảo vệ môi trường. IELTS Thanh Loan 735 Đoạn E an Q34 In turn, big businesses can exert powerful pressure on any suppliers that might ignore public or government pressure. For instance, after the US public became concerned about the spread of a disease known as BSE, which was transmitted to humans through infected meat, the US government's Food and Drug Administration introduced rules demanding that the meat industry abandon practices associated with the risk of the disease spreading. But for five years the meat packers refused to follow these, claiming that they would be too expensive to obey. However, when a major fast-food company then made the same demands after customer purchases of its hamburgers plummeted, the meat industry complied within weeks. The public's task is therefore to identify which links in the supply chain are sensitive to public pressure: for instance, fast-food chains or jewelry stores, but not meat packers or gold miners. h Lo - exert something (verb) Nghĩa: to use power or influence to affect somebody/something Ví dụ: He exerted all his authority to make them accept the plan. Th an - obey something ~ comply with something (verb) Nghĩa: to do what you are told or expected to do Ví dụ: He was arrested when he failed to comply with/ obey a police instruction to stop. S Dịch E IE LT Đổi lại, các doanh nghiệp lớn có thể gây áp lực mạnh mẽ lên bất kỳ nhà cung cấp nào lờ đi áp lực của công chúng hoặc chính phủ. Ví dụ, sau khi công chúng ở Hoa Kỳ lo ngại về sự lây lan của một căn bệnh được gọi là BSE, lây truyền sang người qua thịt bị nhiễm bệnh, Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm của chính phủ Hoa Kỳ đã đưa ra các quy tắc yêu cầu ngành công nghiệp thịt dừng ngay các việc làm liên quan đến nguy cơ lây lan bệnh. Nhưng trong năm năm, những người đóng gói thịt đã từ chối tuân theo những điều này, cho rằng họ sẽ mất rất nhiều tiền khi tuân theo những quy định này. Tuy nhiên, sau đó, khi một công ty thức ăn nhanh lớn đưa ra những yêu cầu tương tự sau khi khách hàng mua hamburger của họ giảm mạnh, ngành công nghiệp thịt đã tuân thủ chỉ trong vòng vài tuần. Do đó, nhiệm vụ của công chúng là xác định các mắt xích nào trong chuỗi cung ứng nhạy cảm với áp lực của công chúng: ví dụ: đó phải là chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh hoặc cửa hàng trang sức, chứ không phải là nhà đóng gói thịt hoặc thợ khai thác vàng. IELTS Thanh Loan 736 Đoạn F Lo - outrage somebody (verb) Nghĩa: to make somebody very shocked and angry Ví dụ: He was outraged at the way he had been treated. an Some readers may be disappointed or outraged that I place the ultimate responsibility for business practices harming the public on the public itself. Q35 I also believe that the public must accept the necessity for higher prices for products to cover the added costs, if any, of sound environmental practices. My views may seem to ignore the belief that businesses should act in accordance with moral principles even if this leads to a reduction in their profits. But I think we have to recognize that, throughout human history, in all politically complex human societies, government regulation has arisen precisely because it was found that not only did moral principles need to be made explicit, they also needed to be enforced. Th an h - sound (adj) Nghĩa: in good condition; not damaged, hurt, etc. Ví dụ: The roof is in reasonably sound condition. S - in accordance with something (idioms) (formal) Nghĩa: according to a rule or the way that somebody says that something should be done Ví dụ: We acted in accordance with my parents’ wishes. IE LT - reduction (in something) (noun) Nghĩa: an act of making something less or smaller; the state of being made less or smaller Ví dụ: This year has seen a 33% reduction in the number of hospital beds available. Dịch F Một số độc giả có thể thất vọng hoặc phẫn nộ vì tôi đặt trách nhiệm cuối cùng đối với các hoạt động kinh doanh gây hại cho công chúng lên chính bản thân công chúng. Tôi cũng tin rằng công chúng phải chấp nhận rằng việc cần thiết là tăng giá cao hơn cho các sản phẩm để chi trả cho các chi phí gia tăng cho các hoạt động môi trường lành mạnh nếu có. Quan điểm của tôi có thể không nhắc đến việc các doanh nghiệp nên hành động theo các nguyên tắc đạo đức ngay cả khi điều này dẫn đến giảm lợi nhuận của họ. Nhưng tôi nghĩ rằng chúng ta phải nhận ra rằng, trong suốt lịch sử loài người, trong tất cả các xã hội loài người phức tạp về chính trị, quy định của chính phủ luôn được đưa ra kịp thời chính xác bởi vì các nguyên tắc đạo đức không chỉ cần được làm rõ, mà còn cần được thực thi. IELTS Thanh Loan 737 Đoạn G h Lo an To me, the conclusion that the public has the ultimate responsibility for the behavior of even the biggest businesses is empowering and hopeful, rather than disappointing. Q37 My conclusion is not a moralistic one about who is right or wrong, admirable or selfish, a good guy or a bad guy. Q38 In the past, businesses have changed when the public came to expect and require different behavior, to reward businesses for behavior that the public wanted, and to make things difficult for businesses practicing behaviors that the public didn't want. Q393 I predict that in the future, just as in the past, changes in public attitudes will be essential for changes in businesses' environmental practices. an Dịch G IE LT S Th Đối với tôi, kết luận rằng công chúng có trách nhiệm cuối cùng đối với hành vi của ngay cả các doanh nghiệp lớn nhất mang lại nhiều hy vọng hơn là thất vọng. Kết luận của tôi không phải là vấn đề đạo đức về việc ai đúng hay sai, đáng ngưỡng mộ hay ích kỷ, một người tốt hay một kẻ xấu. Trước đây, các doanh nghiệp đã thay đổi khi công chúng mong đợi và yêu cầu các việc làm khác nhau, tưởng thưởng cho các doanh nghiệp về hành vi mà công chúng muốn và gây khó khăn cho các doanh nghiệp thực hiện các hành vi mà công chúng không muốn. Tôi dự đoán rằng trong tương lai, cũng như trong quá khứ, những thay đổi về thái độ của công chúng sẽ rất cần thiết cho những thay đổi trong thực tiễn môi trường của doanh nghiệp. IELTS Thanh Loan 738 2 CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN Questions 27-31 Complete the summary using the list of words, A-J, below. 27. Many big businesses today are prepared to harm people and the environment in order to make money, and they appear to have no ……....... an Dịch câu hỏi: Nhiều doanh nghiệp lớn ngày nay gây ảnh hưởng xấu đến người dân và môi trường để kiếm lợi nhuận và họ dường như không có…………. Lo Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “big businesses” và “have no…”. LT S Th an h Giải thích: Đoạn A có thông tin “The environmental practices of big businesses are shaped by a fundamental fact that for many of us offends our sense of justice. Depending on the circumstances, a business may maximize the amount of money it makes, at least in the short term, by damaging the environment and hurting people.”; theo đó, các doanh nghiệp lớn thực hiện các việc làm liên quan đến môi trường không theo quy chuẩn mà dựa vào hoàn cảnh và có những lúc họ làm hại người dân và môi trường để đạt được lợi nhuận cao nhất. >> Đáp án: D. moral standards IE 27. Đáp án – D Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn big businesses big businesses have no moral standards depending on the circumstances IELTS Thanh Loan 739 28 + 29 + 30 + 31. Lack of 28............... by governments and lack of public 29..……...... can lead to environmental problems such as 30.......................... or the destruction of 31 …………...... Dịch câu hỏi: Việc thiếu ………….bởi chính phủ và ………..từ phía công chúng có thể dẫn đến các vấn đề môi trường như………...hay sự phá hủy………….... Phân tích câu hỏi: Câu 28 và 29 nói về những cái thiếu từ phía chính phủ và người dân và điều đó dẫn đến hai hậu quả về môi trường là đáp án của câu 30 và 31. LT 28. Đáp án – E S Th an h Lo an Giải thích: Đoạn A có thông tin “That is still the case today for fishermen in an unmanaged fishery without quotas, and for international logging companies with short-term leases on tropical rainforest land in places with corrupt officials and unsophisticated landowners. When government regulation is effective, and when the public is environmentally aware, environmentally clean big businesses may out-compete dirty ones, but the reverse is likely to be true if government regulation is ineffective and if the public doesn't care.”; Theo đó, khi quy định của chính phủ không hiệu quả và người dân không quan tâm đến môi trường, các công ty bẩn sẽ vượt qua các công ty quan tâm đến môi trường; khi đó, một số hậu quả có thể kể đến như khai thác thủy hải sản quá mức mà không bị quản lý hay khai thác rừng trái phép nhờ các quan chức tham nhũng hoặc lợi dụng sự gà mờ của chủ đất. >> Đáp án: 28. E. control; 29. F. involvement; 30. H. overfishing; 31. B. trees IE 29. Đáp án – F 30. Đáp án – H 31. Đáp án – B Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn lack of control by governments government regulation is ineffective lack of public involvement the public doesn't care overfishing unmanaged fishery without quotas destruction of trees tropical rainforest land IELTS Thanh Loan 740 2 Questions 32-34 Choose the correct letter, A, B, C or D. 32. The main idea of the third paragraph is that environmental damage an Dịch câu hỏi: Ý chính của đoạn C là các tổn hại đến môi trường A. nếu muốn dừng lại thì cần phải có các hành động chính trị. B. nguyên nhân là do sự thờ ơ của một bộ phận công chúng. C. có thể được ngăn chặn bởi hành động của người dân. D. chỉ có thể được ngăn chặn bằng việc giáo dục các lãnh đạo doanh nghiệp. Lo Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keywords “third paragraph” và “environmental damage”. Th an h Vị trí: đoạn C “Our blaming of businesses also ignores the ultimate responsibility of the public for creating the conditions that let a business profit through destructive environmental policies. In the long run, it is the public, either directly or through its politicians, that has the power to make such destructive policies unprofitable and illegal, and to make sustainable environmental policies profitable.” LT S Giải thích: Theo đó, về mặt dài hạn, chính công chúng, trực tiếp hoặc gián tiếp qua chính quyền, là người có khả năng biến các hành động phá hoại môi trường không mang lại được lợi nhuận và phạm pháp và giúp các hành động bảo vệ môi trường có thể kiếm được tiền. >> Đáp án: C IE 32. Đáp án – C Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn destructive environmental policies environmental damage ordinary people the public IELTS Thanh Loan 741 33. In the fourth paragraph, the writer describes ways in which the public can Dịch câu hỏi: Trong đoạn D, tác giả miêu tả những cách mà người dân có thể A. giảm thiểu những tác động của bản thân họ lên môi trường. B. học nhiều hơn về tác động của doanh nghiệp lên môi trường. C. nâng cao nhận thức về tác động của các thảm họa môi trường cụ thể. D. tác động đến các chính sách môi trường của doanh nghiệp và chính phủ. Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “fourth paragraph” và “the public”. an h Lo an Vị trí: đoạn D “The public may also make their opinion felt by preferring to buy sustainably harvested products; by making employees of companies with poor track records feel ashamed of their company and complain to their own management; by preferring their governments to award valuable contracts to businesses with a good environmental track record; and by pressing their governments to pass and enforce laws and regulations requiring good environmental practices.” LT S Th Giải thích: Người dân có thể khiến các quan điểm của bản thân có sức nặng hơn bằng nhiều cách: mua sản phẩm thu hoạch bền vững, khiến nhân viên của công ty không bảo vệ môi trường thấy xấu hổ và phàn nàn với quản lý của họ, thúc giục chính quyền trao hợp đồng giá trị cho doanh nghiệp bảo vệ môi trường, thúc giục chính phủ thông qua các luật bảo vệ môi trường. >> Đáp án: D IE 33. Đáp án – D Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn the public the public influence the environmental policies of businesses and governments buy sustainably harvested products….and by pressing their governments to pass and enforce laws and regulations IELTS Thanh Loan 742 34. What pressure was exerted by big business in the case of the disease BSE? Dịch câu hỏi: Các doanh nghiệp lớn có tác động gì trong vụ dịch bệnh BSE? A. Các người đóng gói thịt ngừng cung cấp hăm-bơ-gơ đến các chuỗi cửa hàng đồ ăn nhanh. B. Một công ty đồ ăn nhanh buộc nhà cung cấp thịt tuân thủ luật. C. Các người đóng gói thịt thuyết phục chính phủ giảm chi phí. D. Một công ty đồ ăn nhanh khuyến khích chính phủ ra luật mới. an Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “what pressure”, “big business”, “BSE”. an h Lo Vị trí: đoạn E “In turn, big businesses can exert powerful pressure on any suppliers that might ignore public or government pressure. For instance, after the US public became concerned about the spread of a disease known as BSE, .... However, when a major fast-food company then made the same demands after customer purchases of its hamburgers plummeted, the meat industry complied within weeks.” LT S Th Giải thích: Khi bệnh BSE hoành hành, chính phủ yêu cầu dừng lại mọi hoạt động liên quan có thể lây lan dịch bệnh. Tuy nhiên, trong vòng 5 năm, những người đóng gói thịt không tuân theo vì nghĩ nếu dừng lại, họ phải bỏ ra nhiều chi phí. Tuy nhiên, khi một công ty đồ ăn nhanh yêu cầu tương tự vì khách hàng của họ giảm thì những người đóng gói thịt này tuân thủ chỉ trong vòng vài tuần. >> Đáp án: B IE 34. Đáp án – B Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn fast-food company fast-food company forced demands follow the law obey/ complied with; rules IELTS Thanh Loan 743 2 Questions 35-40 Do the following statements agree with the claims of the writer in Reading Passage 3? (YES/NO/NOT GIVEN) 35. The public should be prepared to fund good environmental practices. Dịch câu hỏi: Người dân nên chuẩn bị gây quỹ cho các hoạt động vì môi trường. Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “the public”, “fun good environmental practices”. Lo an Vị trí: đoạn F “I also believe that the public must accept the necessity for higher prices for products to cover the added costs, if any, of sound environmental practices.” Th an h Giải thích: Người dân nên chấp nhận rằng điều cần thiết là tăng giá cho các sản phẩm để chi trả các phí phát sinh cho các hoạt động vì môi trường lành mạnh nếu có. Có thể hiểu mua các sản phẩm tăng giá là một cách để người dân gây quỹ cho các hoạt động môi trường. >> Đáp án: YES S 35. Đáp án – Yes Từ vựng trong đoạn văn the public the public IE fund LT Từ vựng trong câu hỏi sound environmental practices IELTS Thanh Loan higher prices for products good environmental practices 744 36. There is a contrast between the moral principles of different businesses. Dịch câu hỏi: Có một sự đối chiếu trong quy chuẩn đạo đức của những doanh nghiệp khác nhau. Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “contrast”, “moral principles”, “different businesses”. an Vị trí: đoạn F “My views may seem to ignore the belief that businesses should act in accordance with moral principles even if this leads to a reduction in their profits.” an h Lo Giải thích: Theo đó, các doanh nghiệp nên tuân thủ các quy chuẩn đạo đức dù nó có làm giảm lợi nhuận. Tuy nhiên không có thông tin về việc so sánh đối chiếu các quy chuẩn đạo đức của các doanh nghiệp khác nhau. >> Đáp án: NOT GIVEN IE LT S Th 36. Đáp án – Not Given IELTS Thanh Loan 745 37. It is important to make a clear distinction between acceptable and unacceptable behaviour. Dịch câu hỏi: Phân biệt rõ ràng đâu là hành vi chấp nhận được và không chấp nhận được là rất quan trọng. Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “important”, “distinction between acceptable and unacceptable behaviour”. an Vị trí: đoạn G “My conclusion is not a moralistic one about who is right or wrong, admirable or selfish, a good guy or a bad guy.” an h Lo Giải thích: Theo tác giả, quan điểm của ông không liên quan đến vấn đề đạo đức ai đúng ai sai, ai đáng ngưỡng mộ, ai ích kỷ, ai tốt, ai xấu. >> Đáp án: NO Từ vựng trong câu hỏi LT S important Th 37. Đáp án – No not a moralistic one right or wrong, admirable or selfish, a good guy or a bad guy IE acceptable and unacceptable behaviour Từ vựng trong đoạn văn IELTS Thanh Loan 746 38. The public have successfully influenced businesses in the past. Dịch câu hỏi: Công chúng đã có thể tác động các doanh nghiệp trong quá khứ Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “the public”, “influenced businesses”, “past”. Vị trí: đoạn G “In the past, businesses have changed when the public came to expect and require different behavior, to reward businesses for behavior that the public wanted, and to make things difficult for businesses practicing behaviors that the public didn't want.” Lo an Giải thích: Trước đây, các doanh nghiệp đã thay đổi khi công chúng muốn và yêu cầu. >> Đáp án: YES the public businesses have changed when the public came to expect and require... in the past IE in the past LT influenced businesses S the public Từ vựng trong đoạn văn Th Từ vựng trong câu hỏi an h 38. Đáp án – Yes IELTS Thanh Loan 747 39. In the future, businesses will show more concern for the environment. Dịch câu hỏi: Trong tương lai, các doanh nghiệp sẽ quan tâm hơn đến môi trường. Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “future”, “businesses”, “more concern for the environment”. Vị trí: đoạn G “I predict that in the future, just as in the past, changes in public attitudes will be essential for changes in businesses' environmental practices.” an h Lo an Giải thích: Cũng như quá khứ, trong tương lai, sự thay đổi thái độ của công chúng sẽ tác động và thay đổi trong cách các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động liên quan đến môi trường. Tuy nhiên, việc các doanh nghiệp quan tâm hơn hay ít đi hay vẫn như bây giờ thì không được đề cập. >> Đáp án: NOT GIVEN IE LT S Th 39. Đáp án – Not Given IELTS Thanh Loan 748 40. Choose the correct letter, A, B, C or D. What would be the best subheading for this passage? Dịch câu hỏi: Đâu là tiêu đề phù hợp nhất cho bài này? A. Thế giới sẽ vượt qua những đe dọa gây ra bởi các doanh nghiệp lớn? B. Các doanh nghiệp lớn có thể được khuyến khích bằng cách nào để bị lợi nhuận chi phối hơn? C. Nguy hiểm về mặt môi trường gì bị gây ra bởi lòng tham của các doanh nghiệp? D. Các doanh nghiệp lớn có nên là người chịu trách nhiệm cho các tác động xấu họ gây ra cho môi trường? IE LT S 40. Đáp án – D Th an h Lo an Phân tích câu hỏi: Xuyên suốt bài văn, tác giả đề cập việc các doanh nghiệp lớn vì lợi nhuận mà tác động gây hại đến con người và môi trường. Tuy nhiên trách nhiệm cuối cùng lại thuộc về công chúng - người có thể thay đổi chính sách của chính phủ lẫn chính bản thân các công ty doanh nghiệp này. Từ đó, có thể suy luận đáp án là D. Are big businesses to blame for the damage they cause the environment? (Các đáp án A, B, C chỉ thể hiện những mẩu thông tin nhỏ trong bài nên không phù hợp để chọn làm tiêu đề.) IELTS Thanh Loan 749
0
You can add this document to your study collection(s)
Sign in Available only to authorized usersYou can add this document to your saved list
Sign in Available only to authorized users(For complaints, use another form )