Đúng sai Thị trường chứng khoán 3 tín chỉ Dương Thị Kiều Linh – Thẩm định giá 58 Câu 1: Một trong những điều kiện niêm yết ở HOSE là công ty phải có vốn điều lệ đạt 80 tỷ Sai, theo nghị định 59 là 120 tỷ đồng theo sổ sách kế toán ( theo HOSE, hsx.vn) Câu 2: Khi NĐT thực hiện chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu sẽ làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn của công ty phát hành trái phiếu đó Sai.Vì: -Trái phiếu có khả năng chuyển đổi là loại TP có mức lãi xuất cố định, đảm bảo cho người sở hữu quyền đổi TP thành CP trong 1 thời gian với những điều kiện đã nhất định. Giá trị của quyền chuyển đổi ko chỉ phụ thuộc vào đk chuyển đổi mà còn phụ thuộc vào chất lượng cổ phiếu của công ty. -Mục đích của việc phát hành TP chuyển đổi là nhằm huy động thêm vốn vào những thời điểm chưa thích hợp để phát hành CP thường, đồng thời nhằm mục đích tăng thêm tính hấp dẫn cho đợt phát hành (nhất là khi thị trường TP và CP ưu đãi đang xuống giá). -Cơ cấu nguồn vốn của công ty bao gồm vốn điều lệ và VCSH. Khi phát hành trái phiếu có khả năng chuyển đổi ra công chúng sẽ làm tăng vốn chủ sở hữu của công ty, dấn đến làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn. Còn khi chuyển đổi TP sang CP thường, nó sẽ làm cho số lượng CP lưu hành của cty tăng lên, làm giảm cổ tức thu được trên 1 CP thường chứ ko làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn của công ty. Câu 3: Công ty luôn phải trả cổ tức cho cổ đông khi có lợi nhuận Sai. Khi công việc kinh doanh của công ty tạo ra lợi nhuận, một phần lợi nhuận được tái đầu tư vào việc kinh doanh và lập các quỹ dự phòng, gọi là lợi nhuận giữ lại, phần lợi nhuận còn lại được chi trả cho các cổ đông, gọi là cổ tức. Các công ty có thể không chi trả cổ tức trong một số trường hợp vì một số lý do sau: Hội đồng Quản trị công ty cũng như đại hội cổ đông tin rằng công ty sẽ có ưu thế trong việc nắm bắt cơ hội nhờ có nhiều vốn hơn và việc tái đầu tư cuối cùng sẽ đem lại lợi nhuận cho các cổ đông hơn là việc thanh toán cổ tức tại thời điểm hiện tại. Khi cổ tức được chi trả, các cổ đông tại nhiều quốc gia (trong đó có Hoa Kỳ) phải thanh toán thuế kép từ các cổ tức này: công ty đã phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nước khi công ty có lợi nhuận, và sau khi cổ tức được thanh toán thì các cổ đông lại phải chi trả thuế thu nhập cá nhân cho nhà nước một lần nữa trên số tiền cổ tức mà họ nhận được. Câu 4: Các phiên giao dịch trên TTCK Việt Nam được thực hiện vào buổi sáng tất cả các ngày trong tuần trừ T7, CN và ngày lễ Sai. Vì các giao dịch chứng khoán trên SGDCK thường được tổ chức dưới dạng phiên giao dịch (sáng;chiều) hoặc phiên liên tục (từ sáng qua trưa đến chiều). Tại hầu hết các SGDCK trên thế giới, giao dịch chứng khoán thường diễn ra trong các ngày làm việc trong tuần. Cũng có nơi, do thị trường nhỏ bé và kém tính thanh khoản nên thực hiện giao dịch một phiên hoặc giao dịch các ngày. Ở Việt Nam, các phiên giao dịch được thực hiện từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trừ ngày lễ, Tết, và các ngày nghỉ khác theo quy định của Luật Lao động, UBCKNN, Sở GDCK. Thời gian giao dịch * Đợt 1 - Từ 9h00 đến 9h15 Nhận lệnh phiên 1 - 9h15 Khớp lệnh phiên 1 * Đợt 2 - Từ 9h15 đến 11h30 Khớp lệnh liên tục - Từ 13h đến 14h30 Khớp lệnh liên tục * Đợt 3 - Từ 14h30 đến 14h45 Nhận lệnh phiên 3 - 14h45 Khớp lệnh phiên 3 .Giao dịch thỏa thuận: Từ 9h00 đến 15h00 (thời gian nghỉ giữa giờ từ 11h30 đến 13h00) cả cổ phiếu và trái phiếu (không cho phép giao dịch thỏa thuận cổ phiếu, chứng chỉ quỹ trong ngày giao dịch đầu tiên. Câu 5: Trái chủ có quyền kiểm soát đối với doanh nghiệp phát hành Sai. Trái phiếu là một chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành phải trả cho người sở hữu trái phiếu đối với một khoản tiền cụ thể (mệnh giá của trái phiếu), trong một thời gian xác định và với một lợi tức quy định. Vì vậy, Người nắm giữ trái phiếu (trái chủ) có quyền đòi các khoản thanh toán theo cam kết về khối lượng và thời hạn, xong không có quyền tham gia vào những vấn đề của bên phát hành, vì vậy không có quyền kiểm soát đối với doanh nghiệp phát hanh. Câu 6: Tổ chức phát hành cổ phiếu thường chịu ràng buộc bởi nghĩa vụ thanh toán đối với cổ đông Sai. Vì phát hành cổ phiếu không chịu áp lực trả lãi và gốc nên không ràng buộc phải thanh toán với các cổ đông Câu 7: Đối với thị trường đạt hiệu quả dạng mạnh, nhà đầu tư nên sử dụng chiến lược quản lý danh mục chủ động Sai. Nên sử dụng chiến lược quản lý danh mục thụ động vì đối với thị trường đạt hiệu quả dạng mạnh, khẳng định mạnh mẽ hơn nữa về tính hiệu quả của thị trường tài chính, rằng giá của của chứng khoán đã phản ảnh tất cả các thông tin công bố trong quá khứ, hiện tại cũng như nội bộ. Cở sở đứng sau lý thuyết TT hiệu quả dạng mạnh này là: “nếu có thông tin nội bộ, những người biết thông tin sẽ mua bán ngay chứng khoán để thu lợi nhuận khiến cho giá chứng khoán thay đổi, đến khi nào người trong cuộc không còn kiếm lời được nữa” Câu 8: Không cần mở tài khoản nhà đầu tư vẫn có thể tiến hành mua bán chứng khoán niêm yết trên SGDCK Sai. Tài khoản chứng khoán là nơi nhà đầu tư cất giữ tiền, cổ phiếu và các chứng khoán khác (chứng khoán phái sinh, trái phiếu). Tài khoản chứng khoán được quản lý bởi các công ty chứng khoán và muốn mở phải đến đó làm thủ tục. Nhà đầu tư cần có tài khoản chứng khoán để có thể tiến hành mua bán trên thị trường chứng khoán niêm yết tập trung Câu 9: Chứng khoán phái sinh là các công cụ tài chính mà giá trị của nó phụ thuộc vào giá trị, trạng thái của hàng hóa cơ sở Đúng. Chứng khoán phái sinh là các công cụ tài chính có nguồn gốc từ chứng khoán và có quan hệ chặt chẽ với chứng khoán gốc, có thể hiểu giá trị của nó phụ thuộc vào giá trị của hàng hóa cơ sở. Chứng khoán phái sinh sẽ không có sự tồn tại nếu không có sự tồn tại của hàng hóa cơ sở Câu 10: Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp nguồn vốn ổn định, hạn chế sự giám sát của ngân hàng. Sai. Vì doanh nghiệp phát hành trái phiếu nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp nguồn vốn ổn định, hạn chế sự giám sát của NH (slide chương 3) Câu 11: SGDCK là thị trường minh bạch và được tổ chức cao, giá cả được xác định trên cơ sở thương lượng và thỏa thuận Sai. SGDCK là thị trương minh bạch và được tổ chức cao, giá cả được xác định trên cơ sở đấu giá công khai, chịu sự kiểm soát của UBCKQG. Các chứng khoán được giao dịch theo những quy chế nghiêm ngặt và nguyên tắc nhất định Câu 12: Cổ phiếu ưu đãi là công cụ huy động vốn vô thời hạn Đúng. Cổ phiếu ưu đãi là chứng khoán không có kì hạn và không hoàn vốn, phần vốn góp được xem như đóng góp vĩnh viễn không được rút lại, khi cần họ có thể đem bán trên TTCK để lấy lại vốn góp Câu 13: Chứng khoán phái sinh làm tăng thêm tính hấp dẫn cho các loại chứng khoán, tăng tính sôi động cho thị trường Đúng. Chứng khoán phái sinh hình thành trên cơ sở các loại chứng khoán giao dịch trên thị trường chứng khoán. Nó không có vai trò tạo vốn cho nền kinh tế, nhưng nó làm cho thị trường chứng khoán giao dịch sôi động, làm tăng thêm tính hấp dẫn cho các loại chứng khoán phát sinh ra nó Câu 14: Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi là đối tượng khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp Sai. Cổ tức không là đối tượng khấu trừ thuế Câu 15: Do hiệu ứng pha loãng khi phát hành cổ phiếu thêm, giá cổ phiếu tăng Sai. Do hiệu ứng pha loãng khi phát hành thêm cổ phiếu, giá cổ phiếu bị sụt giảm. Thông thường, giá cả của cổ phiếu phát hành thêm thấp hơn giá thị trường của cổ phiếu khi chưa tăng vốn nhằm bù đắp thiệt hại cho các cổ đông do “ Hiệu ứng pha loãng” gây ra. Tổn thất của NĐT được xác định bằng chênh lệch giá giữa giá cổ phiếu trước và sau phát hành phải được đền bù bằng quyền mua cổ phiếu. Ví dụ: nếu có 1 CP giao dịch ở mức 100000đ/cp, bất kì những cổ phiếu nào được thêm vào thị trường mà công ty nhận được ít tiền hơn 100000đ/cp sẽ có tác động suy giảm trên CP của công ty hay nói cách khác cổ phiếu của công ty đã bị pha loãng. Vì vậy nếu công ty lựa chọn phát hành cổ phiếu cho nhân viên chẳng hạn, với giá 10000đ/cp, bất cứ khi nào lựa chọn này được thực hiện, sẽ có sự pha loãng ròng cho công ty khoảng 90000đ/cp Câu 16: Khi áp dụng cơ chế đấu giá theo giá, giá cả dễ biến động khi có sự mất cân đối cung-cầu, khả năng thanh toán và linh hoạt không cao Đúng. Cơ chế xác định giá theo giá có ưu điểm là tính thanh khoản và ổn định cao về giá cả, nếu cơ chế trong slide Câu 17:Nhược điểm của phương thức phát hành cổ phiếu là không làm thay đổi cơ cấu vốn của doanh nghiệp Sai. Phát hành cổ phiếu làm thay đổi cơ cấu vốn của doanh nghiệp. Cổ phiếu là chứng khoán vốn, còn trái phiếu là chứng khoán nợ. Việc phát hành cổ phiếu làm tăng vốn chủ sở hữu, còn phát hành trái phiếu làm tăng nợ. Câu 18: Phát hành trực tiếp là phương thức phát hành trong đó tổ chức phát hành đảm nhận toàn bộ quá trình phát hành Đúng. Phát hành trực tiếp là phương thức phát hành trong đó tổ chức phát hành đảm nhận toàn bộ quá trình phát hành, còn phát hành gián tiếp là phát hành thông qua tổ chức trung gian (tổ chức bảo lãnh phát hành chứng khoán Câu 19: Sự ra đời của SGDCK làm giảm rủi ro trong giao dịch chứng khoán Đúng. SGD ra đời khiến cho các công ty chứng khoán bắt buộc phải niêm yết trên sở. SGD ra đời tạo ra 1 quy chế và các công ty thường phải niêm yết dựa trên quy chế đó -> an toàn hơn Câu 20: trái phiếu dài hạn có rủi ro lãi suất lớn hơn so với trái phiếu ngắn hạn Đúng. Vì: - Có nhiều khả năng lãi suất sẽ tăng lên (và do đó ảnh hưởng tiêu cực đến giá thị trường của trái phiếu) trong khoảng thời gian dài hơn trong thời gian ngắn hơn. Kết quả là các nhà đầu tư mua trái phiếu dài hạn nhưng sau đó cố gắng bán chúng trước khi đến hạn có thể phải đối mặt với một mức giá thị trường được giảm giá sâu khi muốn bán trái phiếu của họ. - Với trái phiếu ngắn hạn, rủi ro này không đáng kể bởi vì lãi suất ít có khả năng thay đổi đáng kể trong ngắn hạn. Trái phiếu ngắn hạn cũng dễ nắm giữ hơn cho đến khi đáo hạn, qua đó giảm bớt mối lo ngại của nhà đầu tư về tác động của việc thay đổi lãi suất trong giá trái phiếu. Hoặc giải thích theo quan hệ cơ bản thứ 4 trong định giá trái phiếu Câu 21: Trên TTCK, hành vi có tiêu cực là việc mua bán lại cổ phiếu của tổ chức niêm yết Sai. Mua bán lại cổ phiếu trên TTCK là hoạt động diễn ra thường xuyên. Ví dụ như việc mua bán lại cổ phiếu ưu đãi, khi nhà đầu tư cần tiền có thể đem bán trên TTCK để lấy lại vốn góp Câu 22: Giá trị của trái phiếu có quan hệ thuận chiều với sự thay đổi của lãi suất Sai. Quan hệ ngược chiều, Giá của TP là giá trị hiện tại của các dòng tiền. Khi lãi suất thị trường càng cao thì các dòng tiền bị chiết khấu với lãi suất càng lớn, do vậy dẫn đến giá TP càng nhỏ Câu 23: Tính nhạy cảm của giá trị trái phiếu đối với sự thay đổi lãi suất không chỉ phụ thuộc vào độ dài thời gian mà còn phụ thuộc vào phương thức trả lãi và gốc Đúng. Quan hệ cơ bản thứ 5 Câu 24: Lệnh giới hạn được sắp xếp theo thứ tự trong khớp lệnh và phân bổ chứng khoán sau khớp lệnh Đúng. Lệnh giới hạn ( Limit Order) là một trong những loại lệnh cơ bản và cho phép người giao dịch cụ thể hoá một mức giá và một lượng tiền họ muốn mua hoặc bán. Đăc điểm của lệnh này này được sắp xếp thứ tự sau khóp lệnh và phân bổ chứng khoán sau khớp lệnh, có thể được thức hiện hoặc không và do có mức giá giới hạn mà mức giá có thể nằm ngoài tầm kiểm soát, khiến mất cơ hội đầu tư Câu 25: Đối với lệnh dừng để mua, giá dừng được đặt thấp hơn giá thị trường Sai. Đối với lệnh dừng để mua, giá dừng luôn đặt giá cao hơn thị giá của chứng khoán cần mua. Ngược lại, lệnh dừng để bán luôn đặt giá thấp hơn thị giá hiện tại của một chứng khoán muốn bán. Câu 26: Thị trường CK phi tập trung tạo thị trường cho các chứng khoán của các công ty vừa và nhỏ, các chứng khoán chưa đủ điều kiện niêm yết Đúng. Giải thích trong phần vai trò và chức năng ở slide Câu 27: Cổ phiếu là chứng khoán nợ Sai. Chứng khoán nợ là loại chứng khoán chứng nhận mối quan hệ chủ nợ của người sở hữu đối với công ty phát hành. Chứng khoán nợ tồn tại dưới dạng trái phiếu, chứng khoán dạng nợ và giấy tờ, công cụ thị trường tiền, công cụ tài chính phái sinh. Còn Cổ phiếu là chứng khoán vốn - Loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành, xác nhận quyền sở hữu một phần thu nhập và tài sản của công ty. Câu 28: Rủi ro hệ thống là rủi ro có thể hạn chế hoặc loại bỏ được Sai. Không loại trừ được. Rủi ro hệ thống là rủi ro tác động chung đến hoạt động của thị trường và bắt nguồn từ các yếu tố vĩ mô mà các nhân NĐT buộc phải chấp nhận. Tiêu biểu cho rủi ro hệ thống là rủi ro chính sách mà NĐT phải đối mặt. Chính sách tiền tệ có ảnh hưởng không nhỏ đến sự vận hành và biến động của TTCK. Như việc công bố các chính sách tiền tệ từ phía NHNN có thể tạo ra các biến động lớn trên thị trường Câu 29: Thị trường chứng khoán phi tập trung giúp mở rộng thị trường tự do, góp phần đảm bảo sự ổn định và lành mạnh của TTCK Sai. Thị trường chứng khoán phi tập trung hạn chế, thu hẹp thị trường tự do, góp phần đảm bảo sự ổn định và lành mạnh của thị trường chứng khoán Câu 30: Lệnh ATO là lệnh khách hàng sẽ ghi mức giá trong lệnh Sai. Lệnh ATO (lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa) là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá mở cửa. Lệnh ATO được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh. Khi đặt lệnh ATO trên các phiếu lệnh tại công ty chứng khoán, nhà đầu tư không cần ghi giá cụ thể mà ghi ATO. Câu 31: TTCK thứ cấp làm tăng vốn của tổ chức phát hành Sai.Việc mua bán chứng khoán trên thị trường thứ cấp không làm thay đổi nguồn vốn của tổ chức phát hành mà thực chất chỉ là quá trình chuyển vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác hay còn gọi là việc trao đổi, mua bán các “quyền sở hữu công cụ tài chính” Câu 32 Tỷ lệ sở hữu của cổ đông trong công ty sẽ bị pha loãng khi công ty thực hiện chi trả cổ tức bằng cổ phiếu? SAI vì khi Cty thực hiện chi trả cổ tức cho cổ đông bằng CP theo 1 tỷ lệ nhất định thì cổ đông nào nắm giữ bao nhiêu CP sẽ được chi trả theo tỉ lệ tương ứng, đồng thời số lượng CP của công ty sau khi thực hiện chi trả cũng tăng lên tương ứng với tỉ lệ chi trả=> ko làm ảnh hưởng đến tỷ lệ sở hữu CP của mỗi cổ đông trên tổng số CP của công ty =>Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của cổ đông trong công ty ko bị pha loãng. Câu 33 Mua trái phiếu chuyển đổi sẽ giúp nhà đầu tư kết hợp được tính an toàn và tính đầu cơ khi chuyển đổi sang cổ phiếu thường? ĐÚNG vì -Trái phiếu có khả năng chuyển đổi là loại TP có mức lãi xuất cố định, đảm bảo cho người sở hữu quyền đổi TP thành CP trong 1 thời gian với những điều kiện đã nhất định. Giá trị của quyền chuyển đổi ko chỉ phụ thuộc vào đk chuyển đổi mà còn phụ thuộc vào chất lượng cổ phiếu của công ty. -Mục đích của việc phát hành TP chuyển đổi là nhằm huy động thêm vốn vào những thời điểm chưa thích hợp để phát hành CP thường, đồng thời nhằm mục đích tăng thêm tính hấp dẫn cho đợt phát hành (nhất là khi thị trường TP và CP ưu đãi đang xuống giá). -Khi mua TP chuyển đổi sẽ giúp cho NĐT kết hợp được tính an toàn của Trái phiếu (được hưởng thu nhập cố định từ tiền lãi mua TP, đồng thời có thể bảo hiểm NĐT trước tình trạng lạm phát) và tính có thể đầu cơ của CP thường (có thể được chuyển đổi từ TP sang CP với một tỷ lệ nhất định với giá chuyển đổi). Câu 34 : Chứng quyền được phát hành nhằm tăng tính hấp dẫn của đợt phát hành cổ phiếu thường? ĐÚNG vì -Chứng quyền : là quyền cho phép mua 1 số cổ phần xác định của một CP, với 1 mức giá xác định, trong 1 thời hạn nhất định. -Chứng quyền được phát hành khi tiến hành tổ chức lại các Cty hoặc khi các Cty muốn khuyến khích các nhà đầu tư tiềm năng mua những TP hay CP ưu đãi nhưng có đk niêm yết kém thuận lợi. Mặt khác, tại thời điểm chứng quyền được phát hành, giá này (giá thực hiện cho mỗi CP) bao giờ cũng cao hơn giá thị trường của CP cơ sở, có thể cố định hoặc tăng lên định kì=> tạo ra sự chênh lệch giá=>thu hút sự chú ý của các NĐT trong đợt phát hành. Câu 35 Hình thức tăng vốn từ quỹ dự trữ thông qua phát hành cổ phiểu sẽ làm tăng vốn chủ sở hữu? SAI. VCSH của Cty bao gồm Vốn điều lệ, thặng dư vốn cổ phần và các quỹ.Khi phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn từ quỹ dự trữ thì sẽ làm thay đổi cơ cấu vốn chủ sở hữu chứ k làm tăng VCSH. Câu 36 Một trong những điều kiện để công ty chi trả cổ tức cho cổ đông là có chênh lệch giá mua và giá bán cổ phiếu quỹ. SAI vì công ty mua cổ phiếu quỹ vào là nhằm mục đích giảm bớt số lượng cổ phiếu của công ty đang lưu hành trên thị trường. Việc mua bán này ko phải là hoạt động tài chính của công ty.Vì thế phần chênh lệch này ko được coi là lãi hay lỗ của công ty để chia cổ tức được.Các công ty có thể mua CP quỹ của mình về để dự trữ hoặc có thể về để thưởng cho nhân viênc(như của SSI vừa qua) nhằm giảm tính nắm giữ của cổ đông bên ngoài và tăng trách nhiệm của những người làm việc trong công ty. Câu 37 Khi dự đoán nền kinh tế bị khủng hoảng, NĐT sẽ bán quyền chọn bán? SAI vì khi NKT bị khủng hoảng sẽ làm cho giá CK giảm. Nếu người này bán quyền chọn bán tức là người này sẽ phải có nghĩa vụ mua lại CK của người khác với mức giá được định trước và giá này chắc chắn sẽ cao hơn giá thị trường tại thời điểm thực hiện, như vậy chắc chắn người này sẽ bị lỗ.Do đó, trong trường hợp NKT bị khủng hoảng thì ko nên bán quyền chọn bán. Câu 38: Cả OTC và SGD đều có nhà tạo lập thị trường Đúng. Nhà tạo lập thị trường là doanh nghiệp hoặc một tổ chức mua bán một loại chứng khoán trên thị trường chứng khoán, qua đó tạo ra thị trường cho loại chứng khoán đó-> cả OTC và SGD đều có nhà tạo lập thị trường Câu 39: Trên SGD TPHCM hiện nay đang áp dụng các loại lệnh: lệnh giới hạn, lệnh ATO/ATC và lệnh hủy Sai. Hiện nay, Sở GDCK TP. HCM đang áp dụng 3 loại lệnh là lệnh giới hạn, lệnh ATO, lệnh ATC. TTGDCK Hà Nội chỉ áp dụng lệnh giới hạn. Câu 40: Ở Việt Nam hiện nay, nhà đầu tư không được phép mua kí quỹ Sai. Thông tư 74 của bộ tài chính đã chính thức mở đường cho một loại hình nghiệp vụ mới là giao dịch mua kí quỹ vào hoạt động. Và quy chế hướng dẫn giao dich kí quỹ chứng khoán ( QĐ số 637/QĐ-UBCKNN) chính thức ban hành ngày 30/8/2011 Câu 41: SGDCK không có địa điểm giao dịch cụ thể Sai. SGD chứng khoán là 1 tổ chức có tư cách pháp nhân, được thành lập theo quy định của pháp luật, là tổ chức có thực thể hiện hữu, có địa điểm và sàn giao dịch cụ thể Câu 42: Lệnh MP là lệnh cần ghi giá khi thực hiện lệnh Sai. Lệnh thị trường (viết tắt là MP): là lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường. – Nếu khối lượng đặt lệnh của lệnh MP vẫn chưa được thực hiện hết thì lệnh MP sẽ được xem là lệnh mua tại mức giá bán cao hơn hoặc lệnh bán tại mức giá mua thấp hơn tiếp theo hiện có trên thị trường. – Nếu khối lượng đặt lệnh của lệnh MP vẫn còn và không thể tiếp tục khớp được nữa thì lệnh MP sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại mức giá cao hơn một bước giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó hoặc lệnh giới hạn bán tại mức giá thấp hơn một bước giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó. – Trường hợp giá thực hiện cuối cùng là giá trần đối với lệnh MP mua hoặc giá sàn đối với lệnh MP bán thì lệnh MP sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại giá trần hoặc lệnh giới hạn bán tại giá sàn Dương Thị Kiều Linh – Thẩm định giá 58
0
You can add this document to your study collection(s)
Sign in Available only to authorized usersYou can add this document to your saved list
Sign in Available only to authorized users(For complaints, use another form )