NHÓM: 15 CHỈ TIÊU: XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU ĐỘ ẨM, THÀNH PHẦN CẤP HẠT, ĐỘ DẪN ĐIỆN RIÊNG, pH TRONG MÔI TRƯỜNG ĐẤT 1. Dụng cụ, hóa chất và thiết bị A. Dụng cụ STT Tên dụng cụ 1 Cốc 2 Cốc 3 Pipet vạch 4 Pipet bầu 5 Bình tam giác nút mài 6 Buret 7 Bình tia 8 Bóp cao su 9 Phễu thủy tinh 10 Đũa thủy tinh 11 Bình định mức 12 Giá pipet 13 Bình định mức 14 Ống nhỏ giọt 15 Ống ly tâm 16 Giá để ống nghiệm 17 Chén sấy 18 Bình hút ẩm 19 Bộ rây 20 Ống đong 21 Cốc nhựa B. Hóa chất STT Tên hóa chất 1 HCl 2 KOH 3 KCl 4 NaF 5 Na2B4O7 6 Phenolphthalein PP 7 CH3COONH4 8 H2 O 2 9 Na(PO3)6 10 HCl 11 CaCl2 100 mL 100 mL Đơn vị tính Cái Cái Cái Cái Cái Cái Cái Cái Cái Cái Cái Cái Cái Cái Cái Cái Cái Cái Bộ Cái Cái Số lượng 3 3 1 2 6 1 1 1 2 1 2 12 2 1 1 1 1 1 1 2 1 Ghi chú Cho 1 tổ Cho 1 tổ Cho 1 tổ Cho 1 tổ Cho 1 tổ Cho 1 tổ Cho 1 tổ Cho 1 tổ Cho 1 tổ Cho 1 tổ Cho 1 tổ Dùng chung Dùng chung Cho 1 tổ Cho 1 tổ Dùng chung Cho 1 tổ Dùng chung Dùng chung Dùng chung Cho 1 tổ Quy cách 0,1M 0,1M 1M 1M 0,025N 0,1% 1M Đậm đặc 52 g/L 1:1 0,1M Đơn vị tính mL mL mL mL mL mL mL mL mL mL mL Số lượng 500 200 1000 500 250 100 1000 200 30 150 100 Ghi chú Quy cách 100 mL 250 mL 10 mL 25 mL 250 mL 25 mL Nhỏ Ngắn 100 mL 250 mL Nhựa 10 mL Nhỏ 12 Giấy lọc băng xanh f11 13 Giấy cân 8x8 14 Nước cất 2 lần 15 Giấy pH C. Thiết bị STT Tên thiết bị 1 Bếp điện 2 Cân phân tích 3 Tủ sấy 4 Máy đo độ dẫn 5 Máy lắc ngang 6 Máy đo pH 7 Máy khuấy từ+ cá từ Quy cách 0,0001g Hộp Hộp L Tệp 1 1 10 1 Đơn vị tính Cái Cái Số lượng 3 1 Cái 5 Ghi chú 2. Thực nghiệm 2.1. Độ ẩm (water holding capacity, HC) 2.1.1. Nguyên tắc Xác định hàm lượng ẩm trong đất bằng cách xác định độ chênh lệch khối lượng trước và sau khi sấy một lượng chính xác mẫu ở 100±5℃ đến khối lượng không đổi. 2.1.2. Qui trình xác định Cân chính xác khoảng 2,0000±0,0001g mẫu đất trong chén sấy ( đã sấy ở 100±5℃ và biết trước khối lượng), dàn đều, đặt vào tủ sấy, sấy trong 2 giờ ở nhiệt độ 100±5℃, để cân bằng nhiệt trong bình hút ẩm, cấn chính xác khối lượng. Tiếp tục để chén sấy vào tủ, sấy tiếp 30 phút, gắp chén sấy vào bình hút ẩm để cân bằng nhiệt rồi cân. So sánh khối lượng giựa hai lần cân không được thay đổi. 2.1.3. Tính kết quả 2.1.3.1. Công thức tính kết quả Phần trăm ẩm trong mẫu đất ban đầu: 𝑚 −𝑚2 W(%)= 1 𝑚2 −𝑚3 × 100 Trong đó: W: độ ẩm của mẫu đất (%) m1: Khối lượng chén sấy chứa mẫu đất trước khi sấy (g) m2: Khối lượng chén sấy chứa mẫu đất sau sấy (g) m3: Khối lượng chén sấy (g) 2.1.3.2. Bài tập áp dụng Một phòng thí nghiệm thực hiện xác định độ ẩm của một mẫu đất. Quá trình thí nghiệm được tiến hành như sau: Cân chén sấy sạch, khô, có nắp đậy kín. Khối lượng thu được là 𝑚0 = 25,1235 g. Cân khoảng 5 g mẫu đất cho vào chén sấy đã biết khối lượng. Khối lượng hộp và mẫu trước khi sấy là 𝑚1 = 30,2870 g. Mẫu được sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ 105℃ đến khối lượng không đổi. Sau khi sấy khô hoàn toàn và làm nguội trong bình hút ẩm, cân khối lượng chén sấy và mẫu đã sấy. Khối lượng thu được là 𝑚2 = 29,8120 Hãy tính độ ẩm (W) của mẫu đất theo phần trăm (%). 2.1.5. Sơ đồ qui trình Cân mẫu Cho vào chén sấy Sấy trong 2h 100℃ ± 5℃ Sấy đến khối lượng sau 2 lần cân không đổi Cân bằng nhiệt Cân 2.2. Thành phần cấp hạt (particle size) Đất mịn (đất sét, phù sa, cát, hạt có đường kính 2mm), đất thô (sỏi, đá, có đường kính >2mm). 2.2.1. Nguyên tắc Loại bỏ phần hữu cơ bám trên bề mặt đất, khử keo tự, loại carbonate, sấy và sang qua rây. 2.2.2. Qui trình xác định Cân chính xác khoảng 10 g đất vào bình tam giác, thêm 10 mL H2O2, để chỗ mát qua đêm. Đặt cốc lên bếp nóng, thêm tiếp H2O2 30% cho tới khi không còn sủi bọt và bề mặt không bị biến đổi màu. Thêm 50 mL nước cất, 2 mL dung dịch sodium hexametaphosphate 52 g/L. Đặt trong máy lắc trong 4 giờ. Chuyển lên sàng 0,05 mm, rửa phần trên sang dưới vòi nước chảy. Chuyển vào cốc 100 mL, thêm 10 mL HCl 1:1, đậy bằng mặt kính đồng hồ, đun sôi trong 2 giờ để hòa tan sắt. sau khi làm lạnh, gạn rửa nhiều lần để loại acid dư, chuyển lên sang 0,05 mm, rửa, chuyển vào tủ sấy 24 giờ ở 105℃. Làm nguội và cân tổng số cát. Thực hiện rây cát qua các rây có kích thước khác nhau, thu lượng cát qua từng rây và cân. 2.2.3. Tính toán kết quả 2.2.3.1. Công thức tính toán Tổng hợp số liệu, nhận xét về thành phần hạt của mẫu đất, sơ bộ xác định nhóm đất 2.2.3.2. Bài tập áp dụng 1. Việc sử dụng H2O2 (Hydrogen Peroxide) trong bước đầu tiên nhằm mục đích gì? 2. Tại sao cần sấy khô mẫu ở 105℃ sau khi xử lý HCl và trước khi cân tổng khối lượng cát? 3. Dấu hiệu nào cho biết phản ứng phân hủy chất hữu cơ đã hoàn tất? 2.2.4. Sơ đồ qui trình Cân mẫu +10mL H2O2 và để qua đêm Đặt cốc lên bếp nóng Thêm H2O2 Nung đến khi không còn sủi bọt +50mL nước cất +2 mL (NaPO3)6 Lắc 4 giờ Chuyển lên sàng 0,05 mm, rửa bằng H2O Chuyển vào cốc 100 mL +10mL HCL 1:1 Đậy nắp và đun sôi trong 2 giờ Làm lạnh Gạn rửa Chuyển lại lên sàng 0,05 mm, rửa bằng H2O Sấy trong 24 giờ ở 105℃ Làm nguội và cân 2.3. Độ dẫn điện riêng 2.3.1. Nguyên tắc Chiết đất với nước cất theo tỷ lệ 1:5 và đo độ dẫn của dung dịch chiết. 2.3.2. Qui trình xác định - Xác định hiệu cố hiệu chỉnh máy F. Pha chế dung dịch KCl 0,01M và KCl 0,1M từ KCl 1M, tráng điện cực của máy đo bằng dung dịch KCl đã pha chế. Lần lượt đo độ dẫn của KCl 0,01M (SKCl0,01;t)và KCl 0,1M (SKCl0,1M;t). Tùy thuộc vào độ dẫn của mẫu mà chọn giá trị phù hợp để tính hệ số hiệu chỉnh máy. -Xác định độ dẫn của mẫu Cân 20,00g mẫu vào bình tam giác 250 mL có nắp, thêm 100 mL nước cất, đậy nắp và đặt vào máy lắc, lắc 30 phút, lọc qua giấy lọc. Tráng điện cực bằng dung dịch đã lọc, đo độ dẫn của dung dịch (Sm;t). Tiến hành xác định mẫu trắng theo cùng phương thức. Giá trị thử trắng không được vượt quá 1mS/m. Nếu giá trị thử trắng vượt quá giá trị này thì tiến hành chiết lại. 2.3.3. Tính kết quả 2.3.3.1. Công thức tính kết quả - Kiểm tra độ ổn định của điện cực 𝜒 K= 𝑠 𝜒𝑚 Trong đó: K là hằng số điện cực, tính bằng số đảo của mét; 𝜒𝑠 là độ dẫn điện riêng của từng dung dịch KCl, tính bằng milisiemen trên mét; 𝜒𝑚 là độ dẫn điện đo được của từng dung dịch KCl tương ứng, tính bằng milisiemen trên mét. Hằng số điện cực của dụng cụ là số trung bình của các giá trị đo được. Hằng số điện cực tính được không được chênh lệch quá 5% giá trị của nhà sản xuất đưa ra. - Xác định hệ số hiệu chỉnh máy F= - Hệ số hiệu chuẩn nhiệt độ mẫu 𝑆𝑐 𝑆0,01 fm= 1 1+1,9(𝑇−25) -Độ dẫn điện của mẫu S=(Sm-Sblank)×F× fm 2.3.3.2. Bài tập áp dụng Một kỹ thuật viên thực hiện đo độ dẫn điện của mẫu đất bằng cách sử dụng phương pháp chiết nước cất theo tỉ lệ 1:5 (20 đất với 100 mL nước cất) và sử dụng máy đo EC đã được hiệu chuẩn đầy đủ. Độ dẫn điện của dung dịch chiết mẫu (đã được hiệu chuẩn về 25℃) 𝑆𝑚 = 0,95 dS/m. Độ dẫn điện của dung dịch thử trắng (nước cất) 𝑆𝑏𝑙𝑎𝑛𝑘 =0,05 dS/m. a) Tính Độ dẫn điện riêng thực tế của dung dịch chiết sau khi trừ đi giá trị thử trắng. b) Tính Độ dẫn điện riêng của mẫu đất theo đơn vị dS/m, sử dụng công thức chuyển đổi từ tỉ lệ chiết 1:5. 2.3.4. Sơ đồ qui trình Cân mẫu vào bình tam giác nút mài +100 mL nước cất Lắc 30 phút Lọc Tráng điện cực Đo độ dẫn của dung dịch 2.4. Xác định pH 2.4.1. Nguyên tắc Phương pháp xác định pH sử dụng điện cự thủy tinh trong huyền phù của đất trong các dung dịch KCl 1M, CaCl2 0,01M. Huyền phù đất được chuẩn bị có thể tích gấp 5 lần một trong những chất dưới đây: Nước. Dung dịch KCl 1M Dung dịch CaCl2 0,01M 2.4.2. Qui trình xác định -pHH2O: Cân 10 g mẫu, thêm 50 mL nước cất, lắc trong1 giờ. Để yên 30 phút, đặt điện cực pH vào đo. Lưu ý, đặt đầu điện cực vào một nữa của huyền phù. -pHK: Tương tự pHH2O, thay nước cất bằng KCl 1M (pH 5,8-6; điều chỉnh bằng HCl 0,1M và KOH 0,2M). -pHCa: Tương tự, thay nước cất bằng NaCl2 0,01M. -pHNaF: Cân 1,000g đất vào cốc nhựa thêm 10 mL NaF 1M, đặt lên máy khuấy từ khuấy đều. Sau 30 phút, thêm vài giọt chỉ thị PP, chuẩn độ bằng HCl 0,025M (dung dịch đã được chuẩn hóa) đến khi mất màu hồng. Ghi lại thể tích. Lưu ý, đo trong dung dịch chứa NaF nên không sử dụng điện cực pH thông thường để đo pH như các trường hợp trên. 2.4.3. Tính kết quả 2.4.3.1. Công thức tính kết quả pH= 𝐸−𝐸0 𝑅𝑇 𝐹 2,303 Trong đó: E: điện thế đo được giữa điện cực thủy tinh và điện cực so sánh (V) E0: điện thế đo tại pH=0 R: hằng sos khí, R=8,314 J.mol-1.K-1 T: nhiệt độ tuyệt đối (K) F: hằng số Faraday, F=96485 C.mol-1 2.4.3.2. Bài tập áp dụng Một phòng thí nghiệm sử dụng máy đo pH (dựa trên nguyên lý điện cực thủy tinh) để xác định pH của huyền phù đất (1:5). Quá trình hiệu chuẩn và đo được thực hiện ở nhiệt độ 25℃ Trong quá trình hiệu chuẩn, điện cực được nhúng vào dung dịch đệm pH = 7,00 và điện thế đo được là 𝐸đệ𝑚,7 = 0 mV. Khi nhúng điện cực vào huyền phù mẫu đất, điện thế đo được là E = 120,0 mV. a) Tính giá trị Thế chuẩn 𝐸0 của hệ điện cực tại 25℃ b) Xác định Độ pH của mẫu đất bằng cách sử dụng công thức điện hóa đã cho. 2.4.4. Sơ đồ qui trình 2.4.4.1. Đo pHH2O, pHK, pHCa Cân mẫu +50 mL nước cất/KCl 1M/ CaCl2 0,01M Lắc trong 1 giờ Để yên 30 phút Đặt điện cực đo pH 2.4.4.2. Đo pHNaF Cân mẫu +20mL NaF 1M Đặt lên máy khuấy từ và khuấy Nhỏ vài giọt PP Chuẩn độ bằng HCl 0,025M Ghi lại thể tích
0
You can add this document to your study collection(s)
Sign in Available only to authorized usersYou can add this document to your saved list
Sign in Available only to authorized users(For complaints, use another form )