BÀI 4: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Trường hợp nào sau đây có thể coi vật là chất điểm? A. Trái Đất chuyển động tự quay quanh chính nó. B. Một chiếc xe ô tô quay vòng trong bãi đỗ. C. Hai chiếc buýt lúc rời bến. D. Giọt nước mưa đang rơi. Câu 2: Quãng đường và độ dịch chuyển của một vật có cùng độ lớn khi vật chuyển động trên A. đường tròn và không đổi chiều chuyển động. B. đường tròn và đổi chiều chuyển động. C. đường thẳng và đổi chiều chuyển động. D. đường thẳng và không đổi chiều. Câu 3: Một chiếc xe chạy trên ½ đoạn đường đầu với tốc độ trung bình là 60 km/h, trên ½ đoạn đường tiếp theo với tốc độ trung bình là 40 km/h. Tốc độ trung bình của xe trên cả đoạn đường này là A. 48 km/h. B. 65 km/h. C. 100 km/h. D. 50 km/h. Câu 4: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo của tốc độ? A. km/s. C. m/s2. B. m/s. D. mi/h. Câu 5: Phát biểu “Con tàu đã đi 200 km theo hướng đông nam” nói về đại lượng nào? A. Vận tốc. B. Quãng đường. Câu 6: C. Tốc độ. D. Độ dịch chuyển. Một con kiến bò dọc theo hai cạnh của một chiếc bàn hình chữ nhật. Biết hai cạnh bàn có chiều dài lần lượt là 0,8 m và 0,6 m. Độ dịch chuyển của con kiến khi nó đi hết chiều dài 2 cạnh là A. 1,0 m. Câu 7: B. 1,4 m. C. 1,6 m. D. 1,7 m. Đồ thị tọa độ - thời gian trong chuyển động thẳng đều của một chất điểm có dạng như hình vẽ. Trong khoảng thời gian nào xe chuyển động thẳng đều? A. từ 0 đến t1. B. từ 0 đến t2. C. từ t1 đến t2. D. từ t2 trở đi. Câu 8: Trong những phương trình dưới đây, phương trình nào biểu diễn qui luật của chuyển động thẳng đều? A. d = 3t (m, s). B. v = 3t (m/s, s). C. v = 5t2 (m/s, s). D. d = 5t2 (m, s). Câu 9: Một bạn học sinh đạp xe từ nhà đến trường hết thời gian 30 phút. Biết quãng đường từ nhà đến trường dài 3 km. Tốc độ trung bình của bạn là A. 6 km/phút. B. 6 km/h. C. 1,5 km/h. D. 90 km/phút. Câu 10: Hệ quy chiếu bao gồm các yếu tố A. vật làm gốc, hệ trục tọa độ và đồng hồ đo thời gian. B. vật làm gốc, đồng hồ đo thời gian. C. hệ trục tọa độ và đồng hồ đo thời gian. D. vật làm gốc, hệ trục tọa độ . 1| Câu 11: Một xe đi ½ thời gian đầu với tốc độ 10 m/s, đi ½ thời gian còn lại với tốc độ 20 m/s. Tốc độ trung bình của xe trên cả quãng đường là A. 30 m/s. Câu 12: B. m/s. C. 15 m/s. D. 12 m/s. Đối với một vật chuyển động, đặc điểm nào sau đây chỉ là của quãng đường đi được, không phải của độ dịch chuyển? A. Có phương và chiều xác định. B. Có đơn vị đo là mét. C. Không thể có độ lớn bằng 0. D. Có thể có độ lớn bằng 0. Câu 13: Một người chuyển động thẳng có độ dịch chuyển d1 tại thời điểm t1 và độ dịch chuyển d2 tại thời điểm t2. Vận tốc trung bình của người đó trong khoảng thời gian từ t1 đến t2 là A. = B. = C. = D. = + Câu 14: Cặp đồ thị nào ở hình dưới đây là của chuyển động thẳng đều? A. I và III. Câu 15: B. I và IV. C. II và III. D. II và IV. Một người lái ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Nam 4 km rồi quay sang hướng Đông 3 km. Quãng đường đi được và độ dịch chuyển của ô tô lần lượt là A. 13 km, 5 km. Câu 16: B. 13 km, 13 km. C. 13 km, 3 km. D. 13 km, 9 km. Một ô tô chuyển động thẳng đều trên đoạn đường thẳng với tốc độ 80 km/h. Chọn bến xe làm vật gốc, thời điểm ô tô xuất phát làm gốc thời gian và chiều dương là chiều chuyển động. Biết bến xe ở đầu đoạn đường và xe xuất phát từ một địa điểm cách bến 3 km. Phương trình chuyển động của ôtô trên đoạn đường này là A. x = 3 + 80t. B. x = (80-3)t C. x = 3 – 80t. D. x = 80t Câu 17: Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian (d - t) của 2 vật như hình vẽ. Phương trình độ dịch của 2 vật lần lượt là A. d1 = 60−10t; d2 = 12t. B. d1 = 60 +10t; d2 = −10t. C. d1 = 60−20t; d2 = 12t. D. d1 = −10t; d2 = 12t. 2| Câu 18: Hai đại lượng nào sau đây là đại lượng vectơ? A. Quãng đường và tốc độ. B. Độ dịch chuyển và vận tốc. C. Quãng đường và độ dịch chuyển. D. Tốc độ và vận tốc. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian (d - t) của một người đang bơi trong một bể bơi dài 50 m. a) Vận tốc trung bình trong khoảng 25 s đầu là 2 m/s. b) Độ dịch chuyển từ thời điểm 25 s đến 35 s là 50 m. c) Độ dốc đoạn BC là dương. d) Độ dịch chuyển từ thời điểm 45 s đến 60 s là -15 m. Câu 2: Một xe thí nghiệm chuyển động trên đường thẳng. Độ dịch chuyển của nó theo thời gian được thể hiện trong bảng 1. a) Vận tốc trung bình của xe trong 1 giây đầu tiên là 2,3 m/s. b) Vận tốc trung bình của xe trong 3 giây cuối xấp xỉ 12,3 m/s. c) Xe chuyển động thẳng đều. d) Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của xe là đường thẳng qua gốc tọa độ. Câu 3: Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chất điểm như hình vẽ a) Tốc độ lớn nhất ở giai đoạn 2. b) Độ dốc lớn nhất ở giai đoạn 3. c) Xe chạy thẳng đều ở giai đoạn 4. d) Xe đứng yên ở giai đoạn 1. 3| Câu 4: Một người đi bộ dọc theo nửa đường tròn có bán kính 5,0 m trong thời gian 5,0 s từ A đến B như hình vẽ. Cho S = 3,14 a) Quãng đường đã đi là 15,7 m. b) Vận tốc trung bình là 2 m/s. c) Độ dịch chuyển trong thời gian trên là theo hướng Tây sang Đông. d) Độ dịch chuyển của người này khi lên tới điểm cao nhất của quỹ đạo (điểm C) là 5 m. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Một chiếc thuyền đi xuôi dòng 1,6 km rồi quay đầu đi ngược dòng 1,2 km. Độ lớn độ dịch chuyển của thuyền bằng bao nhiêu km? Câu 2: Thị trấn A cách thị trấn B là 20 km theo đường thẳng. Một người đi xe đạp rời thị trấn A và đi đến thị trấn B với tốc độ 20 km/h. Vào đúng thời điểm đó, người đi xe đạp thứ hai rời thị trấn B đi đến thị trấn A với tốc độ 15 km/h. Hai người đi xe đạp sẽ gặp nhau cách A bao nhiêu km? Kết quả làm tròn đến chữ số hàng chục. Câu 3: Một máy bay trong 2,5 giờ bay được 1,6.103 km. Tốc độ trung bình của máy bay bằng bao nhiêu m/s ? Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị. Câu 4: Phương trình độ dịch chuyển của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng : d = 36t – 10 (km, h). Tốc độ của chất điểm bằng bao nhiêu m/s? Câu 5: Cho đồ thị (d – t) của một chất điểm. Vận tốc trung bình của chất điểm từ A đến B là bao nhiêu km/h? Câu 6: Một người chèo thuyền ngang từ bờ bên này sang bờ bên kia của một dòng sông rộng 40 m. Do nước sông chảy mạnh nên khi sang đến bờ bên kia thì thuyền người đó đã trôi xuôi theo dòng nước 30 m. Tính độ lớn độ dịch chuyển của thuyền theo đơn vị mét. 4|
0
You can add this document to your study collection(s)
Sign in Available only to authorized usersYou can add this document to your saved list
Sign in Available only to authorized users(For complaints, use another form )