ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP. HỒ CHÍ MINH KHOA Y – BỘ MÔN LÃO KHOA CAN THIỆP MẠCH VÀNH QUA DA TRÊN BỆNH NHÂN DỊ ỨNG LIDOCAINE BSNT NGUYỄN LÝ NHẬT QUỲNH BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG BN nữ, 67 tuổi, vào viện vì đau ngực Bệnh sử: cách nhập viện 1 ngày, bệnh nhân khởi phát đau ngực từng cơn khoảng 1-2 phút/cơn, lan cánh tay 2 bên và sau lưng, trong cơn đau kèm khó thở, không sốt, chưa xử trí gì. Cách nhập viện 1h, BN đau ngực tăng, đau buốt 2 cánh tay lan lên cổ, kéo dài > 20 phút => nhập viện. Tiền căn: THA- RLMM-ĐTĐ típ 2 – Sốc phản vệ với lidocaine Khám: Tỉnh, tiếp xúc tốt; Sinh hiệu: 140/80mmhg, M 90l/p; Niêm hồng, chi ấm, không phù Tim đêu T1, T2 rõ Phổi không ran 2 TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG Troponin T-hs: 277 2214 CHẨN ĐOÁN: NSTEMI ngày 1, nguy cơ cao, killip I,SCAI A,non HBR THA- RLMM-ĐTĐ típ 2 – dị ứng lidocaine 3 NỘI DUNG 1. Tổng quan về các phương pháp vô cảm khi PCI 2. Phân loại thuốc tê sử dụng trong thủ thuật gây tê vùng 3. Tổng quan đặc điểm dị ứng thuốc gây tê 4. Chẩn đoán dị ứng lidocaine 5. Giải pháp PCI khi không thể sử dụng lidocaine 4 TỔNG QUAN PHƯƠNG PHÁP VÔ CẢM • Gây mê • Trạng thái mất ý thức tạm thời do thuốc gây ra. • Phối hợp thuốc giãn cơ, thuốc mê và thuốc giảm đau. • Cần kiểm soát đường thở • Gây tê vùng • Gây mất cảm giác đau ở một phần cơ thể, bệnh nhân vẫn còn ý thức • Gồm gây tê tại chỗ, gây tê trục thần kinh và phong bế thần kinh ngoại biện • Bệnh nhân vẫn có thể tự thở Manuel C. Pardo. Miller’s Basics of Anesthesia, Chapter 14, 221-228 5 PHƯƠNG PHÁP VÔ CẢM KHI PCI Phương pháp vô cảm tiêu chuẩn được áp dụng cho thủ thuật này là gây tê cục bộ tại vị trí chọc kim Lý do: • Ít xâm lấn, ít ảnh hưởng huyết động • Thời gian phục hồi ngắn Hamid A. Anesthesia for cardiac catheterization procedures. Heart Lung Vessel. 2014;6(4):225-31. 6 PHÂN LOẠI THUỐC TÊ 7 CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG THUỐC TÊ 8 PHÂN LOẠI THUỐC GÂY TÊ VÙNG Đặc điểm Cấu trúc Nhóm Ester Liên kết ester Nhóm Amide Liên kết amide Chuyển hóa Bị thủy phân bởi pseudocholinesterase trong huyết tương Bị chuyển hóa ở gan bởi CYP450 Thời gian tác dụng Ngắn hơn Dài hơn Khả năng gây dị ứng Cao hơn (do PABA) Rất hiếm Tính ổn định Kém ổn định, dễ bị phân hủy trong dung dịch Ổn định hơn Ví dụ Procaine, Tetracaine, Benzocaine Lidocaine, Bupivacaine, Ropivacaine Jeremy R. Gies; Michael T. Mooney; Robert M. Laughlin. Oral and Maxillofacial Surgery, 15, 176-190 9 DỊ ỨNG THUỐC GÂY TÊ • Dị ứng thuốc tê nhóm Amide rất hiếm gặp vì chúng không được chuyển hóa thành PABA. (<1%) • Có thể có phản ứng chéo giữa các thuốc tê cùng nhóm Amide. • Bệnh nhân dị ứng với một thuốc nhóm Amide (ví dụ: lidocaine) cần được thử phản ứng trên da với các thuốc Amide khác (mepivacaine, bupivacaine). • Không có phản ứng chéo giữa thuốc tê nhóm Amide và Ester do cơ chế chuyển hóa khác nhau. • Thường gặp phản ứng chéo giữa các thuốc tê cùng nhóm Ester. • Nên tránh dùng thuốc Ester khác nếu bệnh nhân đã dị ứng với một thuốc Ester • Bệnh nhân dị ứng cả hai nhóm Amide và Ester, hoặc có tiền sử dị ứng không rõ ràng nhưng cần gây tê khẩn cấp, nên sử dụng các phương pháp vô cảm khác. Eggleston ST, Lush LW. Understanding allergic reactions to local anesthetics. Ann Pharmacother. 1996 Jul-Aug;30(7-8):851-7. 10 CHẨN ĐOÁN • Bệnh nhân thật sự dị ứng với lidocaine hay do ngộ độc lidocaine ? • Bệnh nhân thật sự dị ứng với lidocaine hay các thành phần phụ gia đi kèm ? 11 CHẨN ĐOÁN NGỘ ĐỘC THUỐC TÊ 12 CHẨN ĐOÁN NGỘ ĐỘC THUỐC TÊ Cơ chế Ngộ độc thuốc tê (LAST) Phản vệ do thuốc tê Xảy ra khi nồng độ thuốc tê trong máu quá cao: phong bế kênh natri phụ thuộc điện thế hệ thần kinh và tim mạch Liên quan đến miễn dịch. Là một phản ứng quá mẫn qua trung gian miễn dịch (thường là IgE), . Hệ thần kinh và tim mạch. Thần kinh (thường xuất hiện sớm): - Tê quanh miệng, tê lưỡi, có vị kim loại trong miệng. - Ù tai, hoa mắt, chóng mặt. Triệu chứng - Kích động, nói lắp, run rẩy, co giật. chính - Nặng: lơ mơ, hôn mê, ngừng thở. Tim mạch (thường xuất hiện muộn và nặng hơn): - Loạn nhịp tim, tụt huyết áp, nhịp tim chậm. - Ngừng tim. Thời gian khởi phát Xử trí đặc hiệu Da - Nổi mề đay, phát ban, ngứa dữ dội. - Phù mạch (phù môi, lưỡi, mí mắt). Hô hấp - Co thắt phế quản, khó thở, khò khè, thở rít. - - Phù thanh quản, tắc nghẽn đường thở. Tim mạch: - Tụt huyết áp (do giãn mạch) - Nhịp tim nhanh Thần kinh: lo lắng, lú lẫn, mất ý thức, hôn mê Nhanh, thường trong vòng vài phút sau khi tiêm thuốc. Triệu Nhanh chóng, trong vòng vài giây đến vài phút chứng có thể xuất hiện muộn hơn nếu thuốc được hấp thu sau khi tiếp xúc với dị nguyên. Rất hiếm khi xảy chậm. ra muộn. - Tiêm Lipide 20% (Intralipid) - Tiêm epinephrine (adrenaline) - Sử dụng thuốc kháng histamine (H1, H2), corticosteroid. Eggleston ST, Lush LW. Understanding allergic reactions to local anesthetics. Ann Pharmacother. 1996 Jul-Aug;30(7-8):851-7. 13 CHẨN ĐOÁN DỊ ỨNG THUỐC TÊ • Khai thác kỹ tiền sử lâm sàng: • Phản ứng đã từng gặp sau khi sử dụng thuốc tê (triệu chứng gì, thời điểm xuất hiện, thuốc cụ thể…) • Tiền sử dị ứng với các thuốc, thực phẩm, mỹ phẩm, hóa chất khác • Bệnh lý nền như hen, viêm da cơ địa, mề đay mạn tính… • Thử nghiệm da (skin test): • Gồm test lẩy da (prick test) và test trong da (intradermal test) với nồng độ thuốc tê nghi ngờ được pha loãng theo chuẩn. • Thực hiện trong điều kiện kiểm soát y tế chặt chẽ để kịp thời xử trí nếu có phản ứng. Eggleston ST, Lush LW. Understanding allergic reactions to local anesthetics. Ann Pharmacother. 1996 Jul-Aug;30(7-8):851-7. 14 CHẨN ĐOÁN DỊ ỨNG THUỐC TÊ • Các chất gây tê tại chỗ không có chất bảo quản, methylparaben và metabisulfite được thử nghiệm riêng biệt. • Nhờ đó, có thể xác định được thành phần nào trong chế phẩm gây tê tại chỗ đang gây ra phản ứng dị ứng Eggleston ST, Lush LW. Understanding allergic reactions to local anesthetics. Ann Pharmacother. 1996 Jul-Aug;30(7-8):851-7. 15 PCI KHI DỊ ỨNG LIDOCAINE • Thuốc tê nhóm amid khác • Thuốc tê nhóm ester • Antihistamine • Opioids • Châm tê • Gây mê 16 ANTIHISTAMINE • Nghiên cứu ngẫu nhiên mù đôi trên 99 bệnh nhân (48 bệnh nhân dùng Diphenhydramine, 51 bệnh nhân dùng Lidocaine). • Mục tiêu: So sánh tác dụng giảm đau của Diphenhydramine 1% và Lidocaine 1% khi khâu các vết rách đơn giản (sử dụng thang điểm VAS) • Trong lúc khâu vết thương: • Nhóm Lidocaine: Điểm đau trung vị là 0. • Nhóm Diphenhydramine: Điểm đau trung vị là 1. • Thời gian hiệu quả gây tê trung bình là 30 phút. • Tác giả kết luận antihistamin có thể sử dụng thay thế khi dị ứng lidocaine Ernst AA, Arnold P, Nick T, Wassmuth S. Lidocaine versus diphenhy dramine for anesthesia in the repair of minor lacemtions. J Tmuma 1993; 34:354-7. 17 OPIOIDS • Ưu điểm • An thần và giảm đau: nghiên cứu cho thấy sử dụng fentanyl giúp giảm điểm đau (VAS) so với chỉ sử dụng lidocaine 1%, giảm tỉ lệ bổ sung thuốc tê trong khi thực hiện thủ thuật. • Giảm phản xạ vagal • Bảo vệ cơ tim: fentanyl bảo vệ tim khỏi tổn thương do thiếu máu cục bộ-tái tưới máu (ischemia – reperfusion injury - IR) thông qua thụ thể delta opioid • Giảm co thắt mạch động mạch • Nhược điểm • Hạ thân nhiệt: chú ý khi sử dụng opioids khi thực hiện thủ thuật kéo dài (CTO) • Giảm hấp thu P2Y12: thử nghiệm PACIFY • Nguy cơ lệ thuộc opioids Zuin M, Rigatelli G, Roncon L. Use of Fentanyl During Percutaneous Coronary Interventions: Safety and Drawbacks. Cardiovasc Drugs Ther. 2018 Dec;32(6):625-632. 18 CHÂM TÊ • Châm tê (gây tê bằng châm cứu) là phương pháp vô cảm có nguồn gốc từ y học cổ truyền. • Sử dụng kim châm vào một số huyệt vị cụ thể trên cơ thể để gây tê, giúp bệnh nhân giảm hoặc mất cảm giác đau trong khi vẫn hoàn toàn tỉnh táo. • Ngày nay, châm tê không còn được sử dụng rộng rãi như một phương pháp vô cảm độc lập cho các phẫu thuật lớn. Thay vào đó, nó đóng vai trò là một kỹ thuật hỗ trợ: • Giảm liều thuốc gây mê/gây tê: Châm tê giúp tăng hiệu quả giảm đau, cho phép bác sĩ gây mê giảm liều lượng thuốc truyền thống, từ đó hạn chế tác dụng phụ. • Giảm đau sau phẫu thuật: Kỹ thuật này được dùng để giảm đau cho bệnh nhân sau mổ, giúp họ giảm sự phụ thuộc vào các loại thuốc giảm đau mạnh. • Phẫu thuật nhỏ: Châm tê có thể được áp dụng cho các phẫu thuật nhỏ và vừa, đặc biệt ở những bệnh nhân không thể dùng thuốc gây mê. Yuan W, Wang Q. Perioperative acupuncture medicine: a novel concept instead of acupuncture anesthesia. Chin Med J (Engl). 2019 Mar 20;132(6):707-715. 19 CHÂM TÊ 20 GÂY MÊ • Chỉ định gây mê khi PCI • Đau không thể kiểm soát được bằng phương pháp gây tê tại chỗ, gây tê vùng • Bệnh nhân lo âu và tâm thần nghiêm trọng • Bệnh nhân không thể nằm yên • Thủ thuật phức tạp và kéo dài: CTO • Biến chứng cấp tính nghiệm trọng: (VD: thủng động mạch vành) Hamid A. Anesthesia for cardiac catheterization procedures. Heart Lung Vessel. 2014;6(4):225-31. 21 TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG • Bệnh nhân được test phản ứng ropivacaine 0.5% pha loãng 1/100. • Sau test, bệnh nhân than khó thở, M: 110 l/p, HA: 180/100mmHg, tim đều, phổi trong không ran =>Xử trí phản vệ Các lựa chọn khả dĩ tiếp theo: • Thuốc tê nhóm ester • Antihistamin • Opioids 22 TÓM TẮT • PCI là thủ thuật can thiệp mạch vành xâm lấn tối thiểu, phương pháp vô cảm được ưu tiên lựa chọn là gây tê cục bộ tại vị trí chọc kim • Dị ứng thuốc tê nhóm Amide rất hiếm gặp (<1%) • Có thể gặp phản ứng chéo giữa thuốc tê cùng nhóm amide hoặc nhóm ester • Không có phản ứng chéo giữa thuốc tê nhóm Amide và Ester do cơ chế chuyển hóa khác nhau. • Các lựa chọn thay thế khi không sử dụng thuốc gây tê vùng: antihistamine, opioids, chậm tê, gây mê 23 CẢM ƠN QUÝ THẦY VÀ QUÝ ANH CHỊ ĐỒNG NGHIỆP ĐÃ LẮNG NGHE 24
0
You can add this document to your study collection(s)
Sign in Available only to authorized usersYou can add this document to your saved list
Sign in Available only to authorized users(For complaints, use another form )