TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TÀI CHÍNH Tổng quan ❖Giả sử bạn muốn bắt đầu kinh doanh sản xuất robot lau nhà nhưng không có vốn. ❖Đồng thời, Walter có số tiền mà ông muốn đầu tư cho thời kỳ nghỉ hưu của mình. ❖Nếu cả hai kết nối với nhau thì nhu cầu của cả hai đều có thể được đáp ứng. Nhưng làm thế nào mà điều đó xảy ra? Tổng quan ❖Ví dụ đơn giản này làm nổi bật tầm quan trọng của thị trường tài chính và các trung gian tài chính trong nền kinh tế của chúng ta. ❖Chúng ta cần hiểu biết về cấu trúc và hoạt động chung của chúng trước khi có thể đánh giá được vai trò của chúng trong nền kinh tế của chúng ta. Tổng quan ▪ Chức năng của thị trường tài chính ▪ Cấu trúc của thị trường tài chính ▪ Quốc tế hóa thị trường tài chính ▪ Chức năng của các trung gian tài chính: Tài trợ gián tiếp ▪ Các loại trung gian tài chính ▪ Điều tiết hệ thống tài chính Chức năng của thị trường tài chính ❖Chuyển tiền từ cá nhân (người tiết kiệm) hoặc doanh nghiệp không có cơ hội đầu tư (người cho vay) cho người có cơ hội đầu tư (người chi tiêu, người đi vay) ❖Nâng cao hiệu quả kinh tế. TTTC – Chuyển giao các nguồn quỹ Người cho vay - Người tiết kiệm 1. Hộ gia đình 2. Doanh nghiệp 3. Chính phủ 4. Người nước ngoài Người đi vay – Người chi tiêu 1. Doanh nghiệp 2. Chính phủ 3. Hộ gia đình 4. Người nước ngoài Các phân nhóm của TTTC 1. Tài trợ trực tiếp ▪ Người đi vay vay trực tiếp từ người cho vay trên thị trường tài chính bằng cách bán các công cụ tài chính được xác nhận quyền sở hữu đối với thu nhập hoặc tài sản trong tương lai của người đi vay 2. Tài trợ gián tiếp ▪ Người đi vay vay gián tiếp từ người cho vay thông qua các trung gian tài chính (được thành lập để cung cấp cả nguồn vốn có thể cho vay và cơ hội cho vay) bằng cách phát hành các công cụ tài chính được được xác nhận quyền sở hữu đối với thu nhập hoặc tài sản trong tương lai của người đi vay Hình 2.1 Dòng tiền thông qua hệ thống tài chính Tầm quan trọng của TTTC ❖Nếu bạn tiết kiệm được 1.000 đô la, nhưng không có thị trường tài chính, thì bạn không thể kiếm được lợi nhuận từ việc này – như hành động “đặt tiền dưới nệm của mình - put the money under your mattress”. ❖Tuy nhiên, nếu một người thợ mộc có thể dùng số tiền đó để mua một chiếc cưa mới (giúp tăng năng suất của họ), thì họ sẵn sàng trả cho bạn một số tiền lãi để sử dụng số tiền đó. Tầm quan trọng của TTTC ❖Thị trường tài chính rất quan trọng để tạo ra sự phân bổ vốn hiệu quả, cho phép tiền chuyển từ những người thiếu cơ hội đầu tư hiệu quả sang những người có chúng. ❖Thị trường tài chính cũng cải thiện lợi ích của người tiêu dùng, cho phép họ xác định thời gian mua hàng tốt hơn. Cấu trúc thị trường tài chính 1. Thị trường nợ ▪ Ngắn hạn (kỳ hạn <1 năm) ▪ Dài hạn (kỳ hạn> 10 năm) ▪ Kỳ hạn trung gian (kỳ hạn ở giữa 1 và 10 năm) 2. Thị trường vốn cổ phần ▪ Trả cổ tức, về lý thuyết thời hạn là vĩnh viễn ▪ Đại diện về quyền sở hữu trong công ty Cấu trúc thị trường tài chính 1. Thị trường sơ cấp ▪ Phát hành chứng khoán mới và bán cho người mua ban đầu ▪ Thường liên quan đến một ngân hàng đầu tư bảo lãnh việc chào bán 2. Thị trường thứ cấp ▪ Chứng khoán đã phát hành trước đó được mua và bán lại ▪ Bao gồm cả nhà môi giới và nhà kinh doanh (brokers and dealers) Cấu trúc thị trường tài chính Công ty không thu được bất kỳ khoản tiền nào từ thị trường thứ cấp, nhưng thị trường này vẫn giữ hai chức năng quan trọng: ❖Cung cấp tính thanh khoản, giúp dễ dàng mua và bán chứng khoán của các công ty ❖Thiết lập giá chứng khoán (hữu ích cho việc định giá công ty) Cấu trúc thị trường tài chính Chúng ta có thể phân loại thêm thị trường thứ cấp như sau: 1. Sở giao dịch ▪ Các giao dịch được thực hiện ở các địa điểm tập trung (ví dụ: Sở giao dịch chứng khoán New York) 2. Thị trường phi tập trung ▪ Các nhà kinh doanh mua và bán ở các địa điểm khác nhau ▪ Ví dụ điển hình nhất là thị trường chứng khoán Kho bạc (trái phiếu chính phủ) Phân loại thị trường tài chính Cũng có thể phân loại thị trường theo thời gian đáo hạn của chứng khoán: 1. Thị trường tiền tệ: Ngắn hạn (kỳ hạn <1 năm) 2. Thị trường vốn: Dài hạn (kỳ hạn > 1 năm) và cổ phiếu (không đáo hạn) Quốc tế hóa thị trường tài chính Quốc tế hóa thị trường là một xu hướng quan trọng, Hoa Kỳ không còn thống trị thị trường tài chính thế giới. ❖Thị trường trái phiếu quốc tế & Eurobonds ▪ Trái phiếu nước ngoài ▪ Định danh bằng ngoại tệ ▪ Hướng tới mục tiêu ra thị trường nước ngoài ▪ Trái phiếu châu Âu (Eurobonds) ▪ Định danh bằng tiền tệ một nước nhưng được bán ở một thị trường nước khác ▪ Hiện có quy mô lớn hơn thị trường trái phiếu doanh nghiệp Mỹ ▪ Hơn 80% trái phiếu mới là Eurobonds Quốc tế hóa thị trường tài chính ❖Thị trường tiền tệ châu Âu (Eurocurrency market) ▪ Ngoại tệ gửi ở nước ngoài ▪ Eurodollars là đô la Mỹ được ký gửi, chẳng hạn, ở London. ▪ Cung cấp cho nhu cầu vay của Hoa Kỳ một nguồn vốn thay thế cho đô la. ❖Thị trường chứng khoán thế giới ▪ Thị trường chứng khoán của Hoa Kỳ không còn là thị trường luôn có quy mô lớn nhất nữa — tại một số thời điểm, thị trường chứng khoán của Nhật Bản còn lớn hơn Quốc tế hóa thị trường tài chính Số lượng các chỉ số thị trường chứng khoán quốc tế là khá lớn. Đối với nhiều người trong chúng ta, chỉ số Dow hay S&P 500 đều được biết đến. Còn Nikkei 225 thì sao? Hoặc FTSE 100? Bạn có biết những chỉ số này đại diện thị trường chứng khoán ở những quốc gia nào không? Quốc tế hóa thị trường tài chính Foreign Stock Market Indexes Foreign stock market indexes are published daily in newspapers and Internet sites such as http://www.finance.yahoo.com/ . The most important of these stock market indices are: Dow Jones Industrial Average (DJIA) An index of the 30 largest publicly traded corporations in the United States maintained by the Dow Jones Corporation. S&P 500 An index of 500 of the largest companies traded in the United States maintained by Standard & Poor’s. Nasdaq Composite An index for all the stocks that trade on the Nasdaq stock market, where most of the technology stocks in the United States are traded. FTSE 100 An index of the 100 most highly capitalized UK companies listed on the London Stock Exchange. DAX An index of the 30 largest German companies trading on the Frankfurt Stock Exchange. CAC 40 An index of the largest 40 French companies traded on Euronext Paris. Hang Seng An index of the largest companies traded on the Hong Kong stock markets. Strait Times An index of the largest 30 companies traded on the Singapore Exchange. Hình 2.1 - Tài trợ gián tiếp Các mũi tên chỉ ra rằng tiền luân chuyển từ người tiết kiệm - cho vay đến người chi tiêu - đi vay thông qua hai hướng: tài trợ trực tiếp , trong đó người đi vay vay vốn trực tiếp từ thị trường tài chính bằng cách bán chứng khoán và tài trợ gián tiếp, trong đó một trung gian tài chính vay tiền từ người cho vay và sau đó sử dụng các khoản tiền này để thực hiện các khoản vay cho những người chi tiêu - đi vay. Chức năng của các trung gian tài chính ❖ Thay vì người tiết kiệm thực hiện giao dịch cho vay/đầu tư trực tiếp với người đi vay, một trung gian tài chính - financial intermediary (chẳng hạn như ngân hàng) đóng vai trò là bên trung gian: ▪ bên trung gian nhận nguồn quỹ từ những người tiết kiệm ▪ bên trung gian sau đó thực hiện các khoản vay/đầu tư với người đi vay Chức năng của các trung gian tài chính ❖Quá trình này, được gọi là giao dịch trung gian tài chính, thực sự là phương thức chính để chuyển nguồn quỹ từ người cho vay sang người đi vay. ❖Nguồn tài trợ quan trọng hơn thị trường chứng khoán (chẳng hạn như cổ phiếu) ❖Cần thiết vì yếu tố chi phí giao dịch, chia sẻ rủi ro và thông tin bất cân xứng Chức năng của các trung gian tài chính ❖Chi phí giao dịch 1. Các trung gian tài chính tạo ra lợi nhuận bằng cách giảm chi phí giao dịch 2. Giảm chi phí giao dịch bằng cách phát triển chuyên môn và tận dụng lợi thế kinh tế theo quy mô (economies of scale) Chức năng của các trung gian tài chính ❖Chi phí giao dịch thấp của một trung gian tài chính có nghĩa là nó có thể cung cấp cho khách hàng các dịch vụ thanh khoản (liquidity services), các dịch vụ giúp khách hàng thực hiện các giao dịch dễ dàng hơn 1. Các ngân hàng cung cấp cho người gửi tiền các tài khoản thanh toán (checking accounts) cho phép họ thanh toán hóa đơn dễ dàng 2. Người gửi tiền có thể nhận lãi đối với số tiền trên tài khoản thanh toán và tài khoản tiết kiệm cho đến khi chuyển đổi chúng thành hàng hóa và dịch vụ bất cứ khi nào cần thiết Toàn cầu: Tầm quan trọng của các trung gian tài chính so với TTCK ❖Các nghiên cứu chỉ ra rằng các công ty ở Mỹ, Canada, Anh và các quốc gia phát triển khác thường nhận vốn từ các trung gian tài chính, chứ không phải trực tiếp từ thị trường vốn. ❖Ở Đức và Nhật Bản, tài trợ từ các trung gian tài chính vượt quá tài trợ thị trường vốn gấp 10 lần. ❖Tuy nhiên, việc sử dụng trái phiếu so với vốn cổ phần có sự khác biệt giữa các quốc gia. Chức năng của các trung gian tài chính ❖Chi phí giao dịch thấp của TGTC là có thể giúp giảm mức độ rủi ro của các nhà đầu tư, thông qua một quá trình được gọi là chia sẻ rủi ro ▪ TGTC tạo ra và bán tài sản có ít rủi ro hơn cho một bên để mua tài sản có rủi ro cao hơn từ một bên khác ▪ Quá trình này được gọi là chuyển đổi tài sản, bởi vì theo nghĩa nào đó, tài sản rủi ro được biến thành tài sản an toàn hơn cho các nhà đầu tư Chức năng của các trung gian tài chính ❖Các trung gian tài chính cũng trợ giúp bằng cách cung cấp các phương thức cho các cá nhân và doanh nghiệp để đa dạng hóa việc nắm giữ tài sản của họ. ❖Chi phí giao dịch thấp cho phép họ mua nhiều loại tài sản, gộp chúng lại và sau đó bán quyền sở hữu đối với nhóm tài sản đã được đa dạng hóa cho các cá nhân. Chức năng của các trung gian tài chính ❖Một lý do khác khiến TGTC tồn tại là để giảm tác động của thông tin bất cân xứng. ❖Một bên thiếu thông tin quan trọng về bên khác, ảnh hưởng đến việc ra quyết định. ❖Chúng ta thường thảo luận vấn đề này theo hai khía cạnh: lựa chọn đối nghịch (adverse selection) và rủi ro đạo đức (moral hazard). Thông tin bất cân xứng: Lựa chọn đối nghịch và Rủi ro đạo đức ❖Lựa chọn đối nghịch 1. Trước khi giao dịch xảy ra 2. Những người đi vay tiềm năng có rủi ro cao nhất là những người có nhiều khả năng tìm kiếm một khoản vay nhất 3. Các vấn đề tương tự xảy ra với bảo hiểm khi những người không khỏe mạnh muốn mua bảo hiểm cho các vấn đề y tế hiện hữu của họ Thông tin bất cân xứng: Lựa chọn đối nghịch và Rủi ro đạo đức ❖Rủi ro về đạo đức 1. Sau khi giao dịch xảy ra 2. Nguy cơ rằng người đi vay có động cơ để tham gia vào các hoạt động không mong muốn (trái đạo đức) khiến nhiều khả năng không trả lại được khoản vay 3. Với bảo hiểm, mọi người có thể tham gia vào các hoạt động rủi ro chỉ sau khi được bảo hiểm 4. Một quan điểm khác là xung đột lợi ích Thông tin bất cân xứng: Lựa chọn đối nghịch và Rủi ro đạo đức Các trung gian tài chính giảm bớt sự lựa chọn đối nghịch và các vấn đề rủi ro đạo đức, tạo điều kiện cho họ thu lợi nhuận. Làm thế nào họ thực hiện được điều này được đề cập trong nhiều chương tiếp theo. Tính kinh tế theo quy mô và xung đột lợi ích ❖TGTC có thể giảm chi phí thu thập thông tin bằng cách sử dụng thông tin cho nhiều dịch vụ: tài khoản ngân hàng, khoản vay, bảo hiểm ô tô, tiết kiệm hưu trí,... Đây được gọi là tính kinh tế theo phạm vi (economies of scope). ❖Tuy nhiên, việc cung cấp nhiều dịch vụ có thể dẫn đến xung đột lợi ích, có thể khiến một bộ phận của TGTC che giấu thông tin với một bộ phận khác (hoặc toàn bộ nền kinh tế). Điều này thực sự có thể làm cho thị trường tài chính kém hiệu quả hơn! Bảng 2.1 Các khoản mục chính trong Tài sản và Nợ phải trả của các TGTC Các định chế nhận tiền gửi - Depository institutions Loại hình TGTC Nợ phải trả chính (Huy động nguồn) Tài sản chính (Sử dụng nguồn) Ngân hàng thương mại Tiền gửi Các khoản cho vay kinh doanh và tiêu dùng, thế chấp, trái phiếu chính phủ Hoa Kỳ và trái phiếu đô thị Hiệp hội S&L (tiết kiệm & cho vay) Tiền gửi Thế chấp Ngân hàng tiết kiệm tương hỗ Tiền gửi Thế chấp Hiệp hội tín dụng Tiền gửi Cho vay tiêu dùng Bảng 2.1 Các khoản mục chính trong Tài sản và Nợ phải trả của các TGTC Các định chế tiết kiệm theo hợp đồng - Contractual savings institutions Loại hình TGTC Nợ phải trả chính (Huy động nguồn) Tài sản chính (Sử dụng nguồn) Công ty bảo hiểm nhân thọ Phí bảo hiểm từ các hợp đồng Trái phiếu công ty và các khoản thế chấp Công ty bảo hiểm hỏa hoạn và thương vong Phí bảo hiểm từ các hợp đồng Trái phiếu đô thị, trái phiếu công ty, cổ phiếu, và trái phiếu chính phủ Hoa Kỳ Quỹ hưu trí, quỹ lương hưu của chính phủ Đóng góp của người sử dụng lao động và người lao động Trái phiếu công ty và cổ phiếu Bảng 2.1 Các khoản mục chính trong Tài sản và Nợ phải trả của các TGTC Trung gian đầu tư - Investment intermediaries Nợ phải trả chính (Huy động nguồn) Tài sản chính (Sử dụng nguồn) Công ty tài chính Thương phiếu, cổ phiếu, trái phiếu Cho vay tiêu dùng và kinh doanh Quỹ tương hỗ Chứng chỉ quỹ Cổ phiếu, trái phiếu Quỹ tương hỗ thị trường tiền tệ Chứng chỉ quỹ Các công cụ thị trường tiền tệ Quỹ phòng hộ Góp vốn của các đối tác Cổ phiếu, trái phiếu, khoản vay, ngoại tệ, và nhiều tài sản khác Loại hình TGTC Bảng 2.2 Giá trị tài sản của các định chế TGTC (tỷ đô la) Định chế nhận tiền gửi Loại hình TGTC 1990 2000 2010 2015 Ngân hàng thương mại, tổ chức tiết kiệm và cho vay, và ngân hàng tiết kiệm tương hỗ 4.779 7.687 15.580 17.368 215 441 912 1.146 Hiệp hội tín dụng Bảng 2.2 Giá trị tài sản của các định chế TGTC (tỷ đô la) Các định chế tiết kiệm theo hợp đồng Loại hình TGTC 1990 2000 2010 2015 Công ty bảo hiểm nhân thọ 1.367 3.136 5.176 6.350 Công ty bảo hiểm hỏa hoạn và thương vong 533 862 1.242 1.591 Quỹ hưu trí (tư nhân) 1.629 4.355 4,527 8.517 Quỹ hưu trí chính quyền bang và địa phương 737 2.293 2.661 5.641 Bảng 2.2 Giá trị tài sản của các định chế TGTC (tỷ đô la) Trung gian đầu tư Loại hình TGTC 1990 2000 2010 2015 Công ty tài chính 610 1.140 1,439 1.474 Quỹ tương hỗ 654 4,435 7.935 12.843 Quỹ tương hỗ thị trường tiền tệ 498 1.812 2.755 2.716 Các loại hình trung gian tài chính ❖Các định chế nhận tiền gửi: chấp nhận tiền gửi và cho vay, bao gồm các ngân hàng thương mại và các định chế nhận tiền gửi phi ngân hàng (thrifts). ❖Các ngân hàng thương mại ▪ Gây quỹ chủ yếu bằng cách phát hành tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn được sử dụng để cho vay thương mại, tiêu dùng và thế chấp ▪ Các ngân hàng này bao gồm trung gian tài chính lớn nhất và có danh mục tài sản đa dạng nhất Các loại hình trung gian tài chính ❖Các định chế nhận tiền gửi phi ngân hàng: Tổ chức S&L, ngân hàng tiết kiệm và các hiệp hội tín dụng ▪ Gây quỹ chủ yếu bằng cách phát tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn được sử dụng để cho vay tiêu dùng và thế chấp, với các khoản vay thương mại cũng trở nên phổ biến hơn tại các tổ chức S&L và ngân hàng tiết kiệm ▪ Các ngân hàng tiết kiệm và hiệp hội tín dụng phát hành tiền gửi dưới dạng cổ phần và được sở hữu bởi những người gửi tiền, hầu hết cổ phẩn tại các hiệp hội tín dụng thuộc về một nhóm đối tượng cụ thể, như công nhân của một công ty Các loại hình trung gian tài chính ❖CSI nhận tiền từ khách hàng trong khoảng thời gian định kỳ trên cơ sở hợp đồng và có các yêu cầu thanh toán trong tương lai khá dễ dự đoán. ▪ Các công ty bảo hiểm nhân thọ nhận được tiền từ phí hợp đồng bảo hiểm, có thể đầu tư vào chứng khoán doanh nghiệp và các khoản thế chấp ít thanh khoản hơn, vì các khoản thực tế chi trả gần với số tiền được dự đoán bởi phân tích tính toán ▪ Các công ty bảo hiểm hỏa hoạn và thương vong nhận được tiền từ phí hợp đồng bảo hiểm, phải đầu tư hầu hết vào chứng khoán của chính phủ và công ty có tính thanh khoản, vì các sự kiện tổn thất khó dự đoán hơn Các loại hình trung gian tài chính ❖CSI nhận được tiền từ khách hàng trong khoảng thời gian định kỳ trên cơ sở hợp đồng và có các yêu cầu thanh toán trong tương lai khá dễ dự đoán. ▪ Quỹ hưu trí và Quỹ lương hưu của chính phủ do các tập đoàn, chính quyền tiểu bang và địa phương thành lập, huy động nguồn quỹ thông qua đóng góp của nhân viên và người sử dụng lao động, đầu tư vào chứng khoán doanh nghiệp và cung cấp thu nhập hưu trí thông qua các khoản niên kim Các loại hình trung gian tài chính ❖Công ty tài chính bán thương phiếu (một công cụ nợ ngắn hạn), phát hành trái phiếu và cổ phiếu nhằm tạo nguồn quỹ cho người tiêu dùng vay để mua hàng lâu bền và cho các doanh nghiệp nhỏ vay kinh doanh. ❖Quỹ tương hỗ (mutual funds) thu được nguồn quỹ bằng cách bán cổ phiếu cho các nhà đầu tư cá nhân (nhiều người trong số họ có cổ phiếu được giữ trong tài khoản hưu trí) và sử dụng số tiền thu được để mua các danh mục cổ phiếu và trái phiếu có quy mô lớn và được đa dạng hóa. Các loại hình trung gian tài chính ❖Quỹ tương hỗ thị trường tiền tệ tạo nguồn bằng cách bán cổ phiếu giống như tiền gửi thanh toán cho các nhà đầu tư cá nhân và sử dụng số tiền thu được để mua các công cụ thị trường tiền tệ ngắn hạn có tính thanh khoản cao và an toàn. ❖Quỹ phòng hộ (hedge funds) là một loại quỹ tương hỗ yêu cầu đầu tư lớn (100.000 đô la trở lên), thời gian nắm giữ lâu và tuân theo một số quy định. Các quỹ này đầu tư vào hầu hết các loại tài sản. Các loại hình trung gian tài chính ❖Ngân hàng đầu tư tư vấn cho các công ty về việc phát hành chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, cung cấp dịch vụ hỗ trợ giao dịch M&A, và hoạt động như những người kinh doanh trên thị trường chứng khoán. Bảng 2.3 Các cơ quan quản lý chính của Hệ thống tài chính Hoa Kỳ Cơ quan quản lý Đối tượng điều tiết Nội dung điều tiết chính Ủy ban Chứng khoán và Sàn giao dịch (Securities and Exchange Commission - SEC) Các sở giao dịch có tổ chức và thị trường tài chính Yêu cầu về công bố thông tin; hạn chế giao dịch nội gián Ủy ban giao dịch hàng hóa tương lai (Commodities Futures Trading Commission - CFTC) Sàn giao dịch thị trường giao sau Quy định các thủ tục giao dịch trên thị trường giao sau Văn phòng kiểm soát tiền tệ (Office of the Comptroller of the Currency - OCC) Ngân hàng thương mại và các định chế nhận tiền gửi liên bang Quy định điều lệ và kiểm tra sổ sách của các ngân hàng thương mại liên bang và các định chế nhận tiền gửi khác; áp đặt các hạn chế đối với tài sản mà họ có thể nắm giữ Bảng 2.3 Các cơ quan quản lý chính của Hệ thống tài chính Hoa Kỳ Cơ quan quản lý Đối tượng điều tiết Nội dung điều tiết chính Cơ quan quản lý hiệp hội tín dụng quốc gia (National Credit Union Administration - NCUA) Hiệp hội tín dụng liên bang Quy định điều lệ và kiểm tra sổ sách của các hiệp hội tín dụng liên bang và áp đặt các hạn chế đối với tài sản mà họ có thể nắm giữ Ủy ban ngân hàng và bảo hiểm cấp bang Các định chế nhận tiền gửi cấp bang Quy định điều lệ và kiểm tra sổ sách của các ngân hàng cấp bang và công ty bảo hiểm; áp đặt các hạn chế đối với tài sản mà họ có thể nắm giữ; và áp đặt các hạn chế đối với việc mở rộng chi nhánh Bảng 2.3 Các cơ quan quản lý chính của Hệ thống tài chính Hoa Kỳ Cơ quan quản lý Đối tượng điều tiết Nội dung điều tiết chính Công ty bảo hiểm tiền gửi liên bang (Federal Deposit Insurance Corporation - FDIC) Ngân hàng thương mại, ngân hàng tiết kiệm, hiệp hội tiết kiệm và cho vay Cung cấp bảo hiểm lên đến $250.000 cho mỗi người gửi tiền tại một ngân hàng; kiểm tra sổ sách của các ngân hàng được bảo hiểm; và áp đặt hạn chế đối với tài sản mà họ có thể nắm giữ Cục dự trữ liên bang (Federal Reserve System – FED) Tất cả các định chế nhận tiền gửi Kiểm tra sổ sách của các ngân hàng thương mại là thành viên của hệ thống; đặt ra yêu cầu dự trữ cho tất cả các ngân hàng Điều tiết thị trường tài chính Những lý do chính cho yêu cầu điều tiết 1. Tăng cường thông tin cho các nhà đầu tư 2. Đảm bảo tính đúng đắn trong hoạt động của các trung gian tài chính Tăng cường thông tin cho các nhà đầu tư ❖Thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính khiến nhà đầu tư có thể phải đối mặt với các vấn đề về lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức, làm cản trở hoạt động hiệu quả của thị trường tài chính và cũng có thể khiến nhà đầu tư không tiếp cận được thị trường tài chính. ❖Ủy ban Chứng khoán và Sàn giao dịch (SEC) yêu cầu các công ty phát hành chứng khoán phải công bố một số thông tin cụ thể về doanh số, tài sản, thu nhập của họ cho công chúng và hạn chế giao dịch của những cổ đông lớn nhất (nội gián) trong công ty. Tăng cường thông tin cho các nhà đầu tư ❖Các quy định này của chính phủ có thể làm giảm các vấn đề lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức trên thị trường tài chính, tăng hiệu quả thị trường bằng cách tăng lượng thông tin có sẵn cho các nhà đầu tư. ❖SEC gần đây đặc biệt tích cực trong việc kiểm soát các giao dịch nội gián bất hợp pháp. Đảm bảo tính đúng đắn trong hoạt động của các trung gian tài chính ❖Những người cấp vốn (người gửi tiền) cho các trung gian tài chính có thể không đánh giá được liệu các định chế nắm giữ tiền của họ có hoạt động tốt hay không. ❖Nếu họ nghi ngờ về hiệu quả hoạt động của các trung gian tài chính, họ có thể muốn rút tiền của mình ra khỏi các định chế không có uy tín cũng như định chế lành mạnh, điều này dẫn đến tình trạng hoảng loạn tài chính. ❖Những cuộc hoảng loạn như vậy gây ra tổn thất lớn cho công chúng và gây thiệt hại nghiêm trọng cho nền kinh tế. Đảm bảo tính đúng đắn trong hoạt động của các trung gian tài chính ❖Để bảo vệ công chúng và nền kinh tế khỏi hoảng loạn tài chính, chính phủ đã thực hiện sáu nhóm quy định: ▪ Hạn chế đối với việc thành lập ▪ Công bố thông tin ▪ Hạn chế đối với tài sản và hoạt động ▪ Bảo hiểm tiền gửi ▪ Giới hạn về cạnh tranh ▪ Hạn chế đối với lãi suất Quy định: Hạn chế thành lập ❖Hạn chế thành lập ▪ Các nhà quản lý đưa ra các quy định chặt chẽ về việc ai được phép thành lập một trung gian tài chính ▪ Các cá nhân hoặc tổ chức muốn thành lập trung gian tài chính, chẳng hạn như ngân hàng hoặc công ty bảo hiểm, phải xin cấp phép từ tiểu bang hoặc chính phủ liên bang ▪ Chỉ khi họ là những đối tượng nổi bật, đáp ứng hoàn hảo các yêu cầu và nguồn quỹ ban đầu lớn thì họ mới được cấp phép Quy định: Công bố thông tin ❖Có các yêu cầu báo cáo nghiêm ngặt đối với các trung gian tài chính ▪ Việc ghi chép sổ kế toán của họ phải tuân theo những nguyên tắc nghiêm ngặt nhất định ▪ Sổ sách của họ phải được kiểm tra định kỳ ▪ Phải cung cấp công chúng thông tin nhất định cho Quy định: Hạn chế đối với tài sản và hoạt động ❖Có những hạn chế về những gì các trung gian tài chính được phép làm và những tài sản mà họ có thể nắm giữ ❖Trước khi gửi tiền vào ngân hàng hoặc một số định chế tương tự khác, bạn muốn biết rằng tiền của mình an toàn và trung gian tài chính sẽ có thể đáp ứng các nghĩa vụ của họ đối với bạn Quy định: Hạn chế đối với tài sản và hoạt động ❖Một cách để làm điều này là hạn chế trung gian tài chính tham gia vào các hoạt động rủi ro nhất định ❖Một cách khác là hạn chế các trung gian tài chính nắm giữ một số tài sản rủi ro nhất định, hoặc là hạn chế nắm giữ một số lượng lớn các tài sản rủi ro này hơn mức phù hợp Quy định: Bảo hiểm tiền gửi ❖Chính phủ có thể bảo đảm tiền gửi của người dân trong một trung gian tài chính khỏi bất kỳ tổn thất tài chính nào nếu trung gian tài chính đó phá sản ❖Công ty bảo hiểm tiền gửi liên bang (FDIC) bảo hiểm cho mỗi người gửi tiền tại một ngân hàng thương mại hoặc ngân hàng tiết kiệm lên đến 250.000 đô la cho mỗi tài khoản Quy định: Bảo hiểm tiền gửi ❖Cũng có các cơ quan chính phủ tương tự cho các tổ chức nhận tiền gửi khác: ▪ Quỹ bảo hiểm cổ phần hiệp hội tín dụng quốc gia (National Credit Union Share Insurance Fund - NCUSIF) cung cấp bảo hiểm cho các hiệp hội tín dụng Quy định: Giới hạn về cạnh tranh ❖Cho dù chưa có bằng chứng rõ ràng cho thấy sự cạnh tranh giữa các trung gian tài chính dẫn đến việc phá sản sẽ gây hại cho công chúng. Tuy nhiên, những bằng chứng đó đã không ngăn được chính phủ tiểu bang và liên bang áp đặt nhiều quy định hạn chế. ❖Trước đây, các ngân hàng không được phép mở chi nhánh ở các bang khác, và ở một số bang, các ngân hàng bị hạn chế mở thêm địa điểm. Quy định: Hạn chế về lãi suất ❖Cạnh tranh cũng bị hạn chế bởi các quy định áp đặt các giới hạn về lãi suất có thể được trả cho các khoản tiền gửi ❖Các quy định này được thiết lập vì niềm tin phổ biến rằng việc không hạn chế cạnh tranh lãi suất đã giúp thúc đẩy việc phá sản của các ngân hàng trong thời kỳ Đại suy thoái ❖Các bằng chứng sau đó không ủng hộ quan điểm này và các hạn chế về lãi suất đã được bãi bỏ Lý do điều tiết: Cải thiện việc kiểm soát tiền tệ ❖Do các ngân hàng đóng một vai trò rất quan trọng trong việc xác định lượng cung tiền (từ đó ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh của nền kinh tế), điều tiết các trung gian tài chính nhằm nâng cao khả năng kiểm soát cung tiền ❖Một ví dụ là yêu cầu về dự trữ bắt buộc, khiến tất cả các tổ chức nhận tiền gửi bắt buộc phải giữ một phần nhất định tiền gửi của họ trong tài khoản ở Cục dự trữ liên bang (Fed) - ngân hàng trung ương của Hoa Kỳ ❖Các yêu cầu về dự trữ giúp Fed kiểm soát chính xác hơn nguồn cung tiền Điều tiết tài chính ở thị trường các nước ❖Những quốc gia có hệ thống kinh tế tương tự cũng thực hiện điều tiết tài chính như mô hình của Hoa Kỳ là Nhật Bản, Canada và các nước Tây Âu. ▪ Báo cáo tài chính của các tập đoàn là bắt buộc ▪ Các trung gian tài chính được quản lý chặt chẽ ❖Tuy nhiên, các ngân hàng Hoa Kỳ được quản lý nhiều hơn theo các khía cạnh về thành lập chi nhánh và dịch vụ so với các đối tác nước ngoài của họ
0
You can add this document to your study collection(s)
Sign in Available only to authorized usersYou can add this document to your saved list
Sign in Available only to authorized users(For complaints, use another form )