BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HUẾ
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: KỸ THUẬT SEO
NGHỀ: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số
/QĐ-CĐCNH ngày
tháng
Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế
(Bìa ngoài, giấy dày)
Thừa Thiên Huế, năm 2021
năm
của
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HUẾ
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: KỸ THUẬT SEO
NGHỀ: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số
/QĐ-CĐCNH ngày
tháng
Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế
Thừa Thiên Huế, năm 2021
năm
của
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng
nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành
mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
LỜI GIỚI THIỆU
SEO là một trong những công đoạn quan trọng của ngành nghề Thương mại Điện tử. Nó
chính là công cụ giúp hệ thống bán hàng trực tuyến, thông tin doanh nghiệp … tiếp cận với
khách hàng nhanh nhất thông qua các công cụ tìm kiếm. Là một lĩnh vực mới xuất hiện ở nước
ta trong thời gian 10 năm trở lại đây và phát triển mạnh trong những năm gần đây. Thương
mại điện tử là một trong những ngành nghề phát triển rất mạnh và có nhu cầu nhân lực ngày
càng cao.
Giáo trình “Kỹ thuật SEO” được biên tập với mục đích trang bị cho sinh viên ngành
Thương mại Điện tử những kiến thức cốt lõi cần thiết nhất. Trong giáo trình này sinh viên sẽ
được tìm hiểu các công đoạn tối ưu kỹ thuật các website, từ đó giúp webiste trở nên thân thiện
với các công cụ tìm kiếm và người dùng hơn. Giáo trình được biên tập với 8 chương có nội
dung xoay quanh website và công cụ tìm kiếm phổ biến hiện nay là “Google search” và một
số công cụ tìm kiếm khác.
Trong quá trình biên soạn, các tác giả đã có nhiều cố gắng nhưng giáo trình chắc chắn
không tránh khỏi những khiếm khuyết. Hy vọng nhận được sự góp ý của các bạn đọc để giáo
trình ngày càng được hoàn thiện hơn.
Các tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp đã cho nhiều ý kiến đóng góp quý
báu, các phòng ban của trường Cao đẳng công nghiệp Huế. Mọi góp ý xin gởi về tác giả ở
Khoa Công nghệ thông tin – Truyền thông, Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Huế - Số 70
Nguyễn Huệ - Thành phố Huế.
Thừa Thiên Huế, ngày……tháng……năm………
Tham gia biên soạn
Dương Ngọc Duy
MỤC LỤC
TRANG
Chương 1. Giới Thiệu ................................................................................................................ 6
1. Giới thiệu về SEO ............................................................................................................ 6
2. Khái niệm về SEO ........................................................................................................... 6
3. Đặc điểm của phương pháp SEO ..................................................................................... 6
Chương 2. Nguyên lý hoạt động của SEO ................................................................................. 9
1. Tổng quan về máy tìm kiếm............................................................................................. 9
2. Các máy tìm kiếm phổ biến hiên nay ............................................................................... 9
3. Phân tích kết quả tìm kiếm ............................................................................................. 10
4. Thu thập dữ liệu – Crawl ............................................................................................... 11
5. Đánh dấu dữ liệu – Index ............................................................................................... 13
6. Phương pháp xếp hạng ................................................................................................... 14
Chương 3. Nghiên cứu từ khóa ................................................................................................ 15
1. Kỹ thuật và công cụ nghiên cứu từ khóa........................................................................ 15
1.1. Google Trends: ........................................................................................................ 15
1.2. Google search .......................................................................................................... 16
1.3. Keyword Tool.io ..................................................................................................... 16
1.4. LSI Graph ................................................................................................................ 16
1.5. Google Keyword Planner ........................................................................................ 17
2. Phương pháp chọn từ khóa............................................................................................. 17
3. Lập kế hoạch từ khóa cho website ................................................................................. 19
4. Đưa từ khóa vào website ................................................................................................ 22
Chương 4. Phương pháp xác định tính cạnh tranh ................................................................... 23
1. Xác định đối thủ cạnh tranh ........................................................................................... 23
2. Kỹ thuật và công cụ nghiên cứu cạnh tranh ................................................................... 24
2.1. Các bước nghiên cứu cạnh tranh: ............................................................................ 24
2.2. Các công cụ hỗ trợ:.................................................................................................. 25
3. Phương pháp thu thập và xây dựng dữ liệu.................................................................... 27
Chương 5. Kỹ thuật SEO On-page ........................................................................................... 29
1. Thiết kế website chuẩn SEO .......................................................................................... 29
1.1. Mã nguồn (code) ..................................................................................................... 30
1.2. Đầy đủ các tiêu đề (Title) và mô tả (description) cho các trang nội dung .............. 33
1.3. Các tính năng cần có trong một source code web ................................................... 34
1.4. Thẻ Canonical.......................................................................................................... 34
1.5. Navigation ( điều hướng nội dung) ......................................................................... 34
1.6. Đường dẫn (URL) ................................................................................................... 34
1.7. Tốc độ tải nhanh ...................................................................................................... 35
1.8. Nôi dung chất lượng ................................................................................................ 36
1.9. Bố cục trang rõ ràng thống nhất .............................................................................. 36
1.10.
XML Sitemap và sử dụng tệp robots.txt .............................................................. 36
2. Giải pháp nâng cao tính thân thiện của website với công cụ tìm kiếm.......................... 36
2.1. Xây dựng cấu trúc liên kết....................................................................................... 39
2.2. Xây dựng XML sitemap .......................................................................................... 40
2.3. Tích hợp Schema cho các nội dung bên trong ........................................................ 43
3. Giải pháp nâng cao tính thân thiện của giao diện mobile .............................................. 49
4. Xây dựng cấu trúc HTML chuẩn SEO ........................................................................... 51
5. Xây dựng cấu trúc URL và liên kết bên trong ............................................................... 59
5.1. Cấu trúc URL: ......................................................................................................... 59
5.2. Liên kết Nội bộ ........................................................................................................ 61
5.3. Phương pháp xây dựng hệ thống internal link ........................................................ 62
6. Xây dựng nội dung chuẩn SEO ...................................................................................... 63
Chương 6. Kỹ thuật xây dựng liên kết ..................................................................................... 67
1. Chiến lược xây dựng liên kết ......................................................................................... 67
2. Các mô hình xây dựng liên kết phổ biến........................................................................ 68
3. Lấy liên kết bên ngoài .................................................................................................... 72
3.1. Submit link .............................................................................................................. 72
3.2. Forum ...................................................................................................................... 75
3.3. Xây dựng website vệ tinh ........................................................................................... 77
4. Tối ưu các liên kết bên trong.......................................................................................... 78
Chương 7. Kỹ thuật tối ưu website........................................................................................... 82
1. Máy chủ wesbtie ............................................................................................................ 82
2. Tên miền......................................................................................................................... 83
3. Chuyển hướng liên kết ................................................................................................... 84
4. Xử lý các lỗi phổ biến .................................................................................................... 87
5. Giải pháp mã nguồn mở ................................................................................................. 88
Chương 8. Khai thác các công cụ hỗ trợ phân tích .................................................................. 91
1. Google console ............................................................................................................... 91
2. Google analytics ............................................................................................................. 94
3. Google PageSpeed Insights .......................................................................................... 101
4. Bing webmaster ............................................................................................................ 103
5. Một số công cụ khác .................................................................................................... 107
BẢNG VIẾT TẮT (BẢNG KÝ HIỆU NẾU CÓ)
1
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1 - Máy tìm kiếm hàng đầu trên thế giới theo thống kê của netmarketshare.com
.......................................................................................................................................10
Hình 2 - Cách thức hoạt động của Crawl .....................................................................12
Hình 3 - Kết quả index của website trường Cao đẳng Công nghiệ Huế ...................... 13
Hình 4 - Minh họa Thuật toán toán học PageRanks ..................................................... 14
Hình 5 - Google Trends ................................................................................................ 16
Hình 6 - Tìm kiếm công cụ hỗ trợ lập tư khóa của Google ..........................................20
Hình 7 - Nội dung thông tin cần cung cấp cho công cụ lập kế hoạch từ khóa ............21
Hình 8 – Hỗ trợ lên ý tưởng từ khóa ...........................................................................21
Hình 9 - Tiêu đề wesbite hueic.edu.vn .........................................................................30
Hình 10 - Kết quả khi tìm kiếm nội dung có định nghia <title> ..................................31
Hình 11 – kết quả hiển thị có thẻ description ............................................................... 31
Hình 12 - Code của Internal Link và Anchor Text “Giới thiệu” ..................................33
Hình 13 – Thẻ Title trong kết quả tìm kiếm .................................................................33
Hình 14 – Navigation (menu) website tuyển sinh, CĐCN Huế ...................................34
Hình 15 – Kết quả kiểm tra webiste tuyển sinh trên Google speed check ...................35
Hình 16 – vị trí thẻ meta trong trang HTML ................................................................ 37
Hình 17 - Một số thẻ meta định nghĩa nội dung của website tuyển sinh, CĐCN Huế 38
Hình 18 - Liên kết giữa các trang .................................................................................39
Hình 19 – Mô hình liên kết cơ bản ...............................................................................40
Hình 20 - Cấu trúc của một sitemap .............................................................................41
Hình 21 – Cấu trúc site map XML ...............................................................................42
Hình 22 - Schema của website tuyensinh.hueic.edu.vn ...............................................43
Hình 23 – Nội dung chưa được đánh dấu Schema ....................................................... 44
Hình 24 – Nội dung đã đánh dấu Schema ....................................................................45
Hình 25 - Cấu trúc dữ liệu tường minh ........................................................................45
Hình 26 - Breadcrumbs Schema Markup .....................................................................46
Hình 27 - Schema Markup loại đánh giá ......................................................................46
Hình 28 - Schema Markup công thức ..........................................................................47
Hình 29 - FAQ Schema Markup...................................................................................47
2
Hình 30 - Article Schema Markup ...............................................................................48
Hình 31 - Local Business Schema Markup ..................................................................49
Hình 32 - Tiêu đề trang web hueic.edu.vn ...................................................................55
Hình 33 – Meta Description trong kết quả tìm kiếm .................................................... 56
Hình 34 – Bố trí các thẻ Heading trong một trang nội dung ........................................58
Hình 35 – Cấu trúc URL............................................................................................... 60
Hình 36 - Mô hình internal link – liên kết nội bộ ......................................................... 62
Hình 37 - Mô hình Link Wheel (Liên kết bánh xe) ...................................................... 68
Hình 38 - Mô hình liên kết kim tự tháp. .......................................................................69
Hình 39 - Mô hình liên kết lưới .................................................................................... 70
Hình 40 - Mô hình liên kết sao (star)............................................................................71
Hình 41 - Mô hình liên kết chuỗi .................................................................................71
Hình 42 - Mô hình liên kết bánh xe đôi........................................................................72
Hình 43 – Quản lý sitemap trong Google Search Console ...........................................73
Hình 44 – submit link bằng công cụ submit của Google .............................................74
Hình 45 – Kiểm tra URL đang hoạt động. ...................................................................75
Hình 46 - Mô hình đi link bằng forum .........................................................................76
Hình 47 - Một số dịch vụ nên sử dụng để làm webiste vệ tinh ....................................77
Hình 48 – Ví dụ Breadcrumb Tiki ................................................................................79
Hình 49 - Các liên kết được đặt ở footer trang web ..................................................... 80
Hình 50 - Mô hình Client – Server ...............................................................................82
Hình 51 - Tiến hành thêm mới trang web trong Google Search Console .................... 92
Hình 52 - Giao diện sử dụng công cụ Google search console......................................93
Hình 53 - Google Analytics – Tổng quan dối tượng .................................................... 95
Hình 54 – Kiểm tra các thiết bị truy cập vào web bằng Google Analytics ..................95
Hình 55 - Theo dõi thói quen của người dùng trên website .........................................96
Hình 56 - Pagespeed Insight ....................................................................................... 102
Hình 57 – Kiểm tra tốc độ web bằng công cụ Pagespeed Insight, ............................. 103
Hình 58 - Cửa sổ quản trị của Bing webmaster tools .................................................107
3
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 - Thuật ngữ thường gặp trong SEO ....................................................................8
Bảng 2 – Các thẻ meta phổ biến ...................................................................................38
Bảng 3 - Một số thẻ HTML thường gặp .......................................................................54
Bảng 4 - Các lệnh chuyển hướng ................................................................................86
4
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: KỸ THUẬT SEO
Mã môn học:
Vị trí, tính chất của môn học
- Vị trí: Là môn học được bố trí giảng dạy sau khi học xong các môn học: Thiết kế
website, Lập trình web cơ bản
- Tính chất: Là môn học chuyên ngành
Mục tiêu môn học
- Về kiến thức:
Sau khi học xong học phần này, sinh viên nắm được:
+ Kiến thức về mô hình, cấu trúc của website
+ Các công nghệ tiên tiến được áp dụng trong website nhằm tăng tốc độ cũng
như tính thân thiện của website với các máy tìm kiếm hiện nay
+ Các hệ thống hỗ trợ đánh giá cấu trúc và hỗ trợ tối ưu cấu trúc website.
- Về kỹ năng:
+ Phân biệt được các cấu trúc và công nghệ được ứng dụng trên website hiện
nay.
+ Lựa chọn được các công nghệ tiến tiến sử dụng giúp cải thiện tốc độ cũng như
xây dựng cấu trúc nội dung đáp ứng các tiêu chuẩn hiện nay
+ Vận dụng các kiến thức đã học để tiếp tục nghiên cứu các công nghệ SEO (tối
ưu nội dung) tiên tiến áp dụng cho các dự án Digital marketing hiện tại và
tương lai.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
Đủ khả năng sử dụng các kỹ thuật công nghệ SEO (tối ưu nội dung ) vào công
việc trong hiện tại và tương lai
Nội dung môn học
5
Chương 1. Giới Thiệu
Giới thiệu:
Trong chương này chúng ta sẽ tìm hiểu các kiến thức tổng quan liên quan đến
công việc SEO, từ đó có được góc nhìn cơ bản đầu tiên về lĩnh vực khá mới mẻ này.
Mục tiêu:
Giúp cho sinh viên nắm được các khái niệm tổng quan về SEO và các đặc điểm
chính của phương pháp SEO
Nội dung chính:
1. Giới thiệu về SEO
SEO là một viết cho “Search Engine Optimization”. Nó mô tả một loạt những
kỹ thuật để nâng cao khả năng được người dùng nhìn thấy của một website trong những
trang kết quả tìm kiếm. Mục đích của việc tối ưu này là để có được thứ hạng càng cao
càng tốt cho một truy vấn tìm kiếm nhất định.
Kỹ thuật tối ưu này được chia là 2 loại:
- Những kỹ thuật mà những công cụ tìm kiếm gợi ý như là một phần của thiết
kế tốt được gọi là "SEO mũ trắng". Những kỹ thuật này được cho là an toàn và cho
hiệu quả lâu dài.
- Ngược lại, "SEO mũ đen" sử dụng những kỹ thuật mà không được chấp
nhận của những công cụ tìm kiếm. Những website này có thể phải hứng chịu những hình
phạt ranking" và kịch ản tồi tệ nhất là bị xoá bỏ hoàn toàn trên các công cụ tìm kiếm.
2. Khái niệm về SEO
SEO là từ viết tắt của Search Engine Optimization – Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm.
Và SEO website là tập hợp các phương pháp giúp cải thiện thứ hạng của một website
trên trang kết quả của công cụ tìm kiếm (thông thường là công cụ tìm kiếm Google).
Tối ưu hoá cho công cụ tìm kiếm (SEO) thường là việc thực hiện các sửa đổi nhỏ
trên từng phần của trang web. Khi xem xét riêng lẻ, những thay đổi này trông có vẻ là
những cải tiến nhỏ, nhưng khi kết hợp với các hoạt động tối ưu hoá khác, chúng có thể
có tác động đáng kể đến trải nghiệm người dùng và hiệu suất của trang web trong kết
quả tìm kiếm không phải trả tiền. Có thể bạn đã quen thuộc với nhiều chủ đề trong cẩm
nang này bởi đây đều là những thành phần thiết yếu của mọi trang web. Dù vậy, có thể
bạn vẫn chưa vận dụng tối đa những chủ đề đó.
3. Đặc điểm của phương pháp SEO
SEO mang lại những lợi ích tuyệt vời cho doanh nghiệp. Đầu tiên, SEO có thể
giúp tối ưu hóa ROI (lợi tức đầu tư) nhờ đo lường được hiệu quả qua các chỉ số như lưu
6
lượng truy cập Website, tỷ lệ chuyển đổi thành doanh số,... từ đó nắm được nhược điểm
và cải thiện website hiệu quả.
SEO mang lại hiệu quả chi phí với việc chủ động tiếp cận được khách hàng có
nhu cầu với sản phẩm, dịch vụ trên Internet, giúp tiết kiệm thời gian, giảm thiểu chi phí
tiếp cận.
SEO cải thiện được trải nghiệm cho người dùng nhờ đòi hỏi nâng cao chất lượng
website từ cấu trúc, giao diện tới nội dung trong quá trình thực hiện, từ đó tăng mức độ
hiển thị trên công cụ tìm kiếm, thuận lợi tiếp cận khách hàng hơn.
Từ kết quả của việc phân tích lưu lượng truy cập Website chất lượng qua quá
trình thực hiện SEO mà doanh nghiệp nắm bắt được đặc điểm và hành vi của khách hàng
tiềm năng, hỗ trợ đưa ra các chiến dịch marketing hiệu quả trên kênh online và offline.
SEO giúp tăng độ tin cậy của website trên danh sách của công cụ tìm kiếm, góp
phần xây dựng và phát triển thương hiệu, thu hút khách hàng tiềm năng và tăng doanh
số hiệu quả.
Dưới đây là những thuật những được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái thường
gặp khi làm SEO.
Thuật ngữ
Ý nghĩa
CMS (Content management
system)
Hệ quản trị nội dung, như là Wordpress hay
Drupal.
CTR (Click-through rate)
Phần trăm những người dùng click vào 1 link
GYM
Google, Yahoo and Microsoft, những công ty sở
hữu những công cụ tìm kiếm mạnh nhất.
Link juice
Chất lượng link khi được chuyển website hoặc
trang.
Long tail
những từ khoá cụ thể hơn; ví dụ "Navigation bar
photoshop tutorial”
META tags
đoạn code nằm ở đầu website được dùng cho hiển
thị ở trang kết quả tìm kiếm.
Organic traffic
Lưu lượng(traffic) đến từ những công cụ tìm kiếm
PR (PageRank)
một giá trị đánh giá sự nổi tiếng của trang web.
7
Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm Những kỹ thuật được
SEO
dùng để tăng thứ hạng website của bạn.
SERP (Search Engine result
Trang hiển thị các kết quả tìm kiếm liên quan đến
page)
từ khoá mà bạn tìm kiếm.
Spider
một con bot mà công cụ tìm kiếm dùng để đánh
chỉ số các website.
Stuffing
Sử dụng một từ khoá quá nhiều lần trong một
trang.
UGC
User generated content, một cách độc đáo để thêm
nội dung vào trang của bạn…
Bảng 1 - Thuật ngữ thường gặp trong SEO
8
Chương 2. Nguyên lý hoạt động của SEO
Giới thiệu
Nguyên lý hoạt động của SEO là cách thức hoặt động của máy tìm kiếm đối với
các nội dung trên môi trường Internet dưới dạng các website.
Mục Tiêu
Giúp cho sinh viên nắm được nguyên lý hoạt động của máy tìm kiếm và các máy
tím kiếm phổ biến hiện nay
Nội dung chính
1. Tổng quan về máy tìm kiếm
Trước đây, khi máy tìm kiếm vẫn chưa ra đời – các website được biết đến chỉ
nhờ truyền miệng, hoặc nhờ một trang web danh bạ chứa địa chỉ của tất cả các trang
web khác (web hub). Khi thế giới Internet đang ở quy mô nhỏ số lượng người dùng còn
ít thì việc này không vấn đề gì. Nhưng khi Internet mở rộng mạnh mẽ vào những năm
tiếp theo, một giải pháp mới là điều bắt buộc để giúp cho người dùng tiếp cận các website
được dễ dàng và nhanh chóng.
Trong các năm 1993-1994, những máy tìm kiếm đầu tiên đã ra đời bao gồm
Excite, AltaVista và Yahoo!. Số lượng các trang web và người dùng tăng lên mạnh mẽ
đến mức mà những trang web hub trở nên quá tải và không còn hiệu quả.
Năm 1996, Google ra đời. Đây là máy tìm kiếm đầu tiên nhận ra sức mạnh và vai trò
của liên kết và sử dụng chúng để đánh giá độ uy tín của trang web. Đây chính là bước
đột phá giúp tăng chất lượng bảng kết quả tìm kiếm.
2. Các máy tìm kiếm phổ biến hiên nay
Với sự phát triển của Internet trong thời gian qua, đã có nhiều máy tìm kiếm ra
đời và phổ biến nhằm giúp cho người sử dụng tìm kiếm các thông tin một cách nhanh
chóng và chính xác.
Các máy tìm kiếm được sử dụng phổ biến hiện nay:
- Google: là Công cụ tìm kiếm được Google phát triển từ năm 1998 và đến thời
điểm hiện tại là công cụ số 1 hiện nay với 70% thị trường tìm kiếm. Máy tìm kiếm
Google chứa kho dữ liệu khổng lồ với nhiều thuật toán tìm kiếm đưa ra các kết quả rất
phù hợp cho người dùng. Theo thống kê từ Alexa, google.com là trang web được viếng
thăm nhiều nhất trên thế giới hiện nay.
-
Bing: là sản phẩm của Microsoft, Bing được vận hành từ năm 2009. Bing cũng
là 1 công cụ tìm kiếm tốt và là công cụ mặc định của trình duyệt web Microsoft được
9
tích hợp sản trong các hệ điều hành Window. Mặc dù được đầu tư khá mạnh từ tập đoàn
Microsoft nhưng Bing vẫn chưa thể giành vị trí máy tìm kiếm số 1 thế giới của Google.
-
Yahoo: Yahoo search là một sản phẩm của tập đoàn Yahoo bên cạnh các sản
phẩm nổi tiếng như Yahoo mail, Yahoo Messager … Yahoo Search từng là một công
cụ tìm kiếm mạnh nhưng hiện tại số lượng người sử dụng dịch vụ tìm kiếm này không
còn cao nữa.
- Baidu: Là công cụ tìm kiếm phổ biến số 1 ở Trung Quốc. Theo Alexa, Baidu
xếp hạng 6 toàn cầu về số lượng truy cập và đang trở thành đối thủ nặng ký để cạnh
tranh với Google.
-
AOL: Alo.com là 1 trong các công cụ tìm kiếm hàng đầu thế giới nhưng thị phần
tìm kiếm rất khiêm tốn chỉ chiếm 0.59% toàn cầu. ALO là công cụ truyền thông toàn
cầu có trụ sở ở New York. Công cụ cung cấp nhiều dịch vụ quảng cáo như AOL
Advertising và AOL Platform.
- Yandex: là công cụ tìm kiếm phổ biến ở Nga. Yandex thành lập năm 1997 và có
sự hiện diện lớn ở Ukraine, Kazakhstan, Belarus và Thổ Nhĩ Kỳ. Yandex cũng cung cấp
nhiều dịch vụ như Yandex Maps, Yandex Music, dịch trực tuyến, Yandex Money và
nhiều dịch vụ khác.
-
Cốc cốc (Việt Nam): Là công cụ tìm kiếm được phát triển bởi người Việt Nam
và đang dần trở thành công cụ tìm kiếm được sử dụng rộng rải tại nước ta.
Hình 1 - máy tìm kiếm hàng đầu trên thế giới theo thống kê của netmarketshare.com
3. Phân tích kết quả tìm kiếm
Phân tích tìm kiếm là việc phân tích các truy vấn tìm kiếm được nhập bởi người
dùng của một công cụ tìm kiếm cụ thể
Ví dụ: Google, Bing, Wolfram Alpha, Yahoo, Baidu,...
10
Việc phân tích tìm kiếm sẽ cung cấp thông tin của người tìm kiếm trực tuyến về
việc họ tìm kiếm cái gì ?; Thông tin tìm kiếm của họ nói lên điều gì ?; Cách thức họ tìm
kiếm ?; Công cụ tìm kiếm ?...
Phân tích tìm kiếm bao gồm xu hướng và phân tích khối lượng tìm kiếm, tìm
kiếm ngược (nhập trang web để xem từ khóa của họ), theo dõi từ khóa, kết quả tìm kiếm
và lịch sử quảng cáo, thống kê chi tiêu quảng cáo, so sánh trang web, thống kê tiếp thị
liên kết, thử nghiệm quảng cáo đa biến …
Mục đích của việc phân tích tìm kiếm:
-
Kiểm soát nội dung trang web và trải nghiệm phía người dùng.
-
Tăng thứ hạng và tăng cạnh tranh và bằng cách xây dựng nhiều liên kết hơn cho
các từ khóa.
- Xem dữ liệu về người dùng: dữ liệu trên trang web ví dụ như những gì họ đang
thao tác trên trang web; dữ liệu ngoài trang web như các hoạt động ngoại tuyến ảnh
hưởng đến việc mua hàng của người dùng.
- Truy vấn được hành vi của người dùng cũng như mục đích của người dùng.
- Cố gắng hiểu người dùng để cung cấp trải nghiệm tốt nhất có thể và đưa người
dùng đến trang web thông qua URL.
-
Cung cấp thông tin để đưa ra những quan sát sâu sắc về ngôn ngữ tìm kiếm của
khách hàng, áp dụng nghiên cứu từ khóa này cho việc triển khai các chiến dịch
Marketing khác như: email, tờ rơi,...
Lợi ích của việc phân tích kết quả tìm kiếm:
- Cải thiện doanh mục sản phẩm và nội dung.
Ví dụ: Một trang web thương mại điện tử có thể nhận ra mức độ quan tâm của khách
hàng đến 1 sản phẩm hay một danh mục sản phẩm nào đó. Từ đó họ sẽ đưa ra các
cải tiếp về nội dung và vị trí nội dung cho khách hàng dễ tìm ra sản phẩm đang quang
tâm.
- Cải thiện SEO: biết được cách thức tìm kiếm thông tin của người dùng để cải
thiện hiệu quả truy cập vào trang web và tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO).
- Thúc đẩy các sáng kiến tiếp thị và bán hàng: nhận thấy được sử phố biến của các
từ khóa, và nhu cầu tìm kiếm của người dùng có thể thúc đẩy các chiến dịch tiếp thị nói
chung và tiếp thị công cụ tìm kiếm (SEM) nói riêng.
4. Thu thập dữ liệu – Crawl
Quét dữ liệu hay còn gọi là Crawl dữ liệu là một thuật ngữ trong ngành CNTT,
được coi là một quá trình khá quan trọng trong việc thu nhập và lấy dữ liệu từ một trang
11
web rồi phân tích dữ liệu lấy đươc và bóc tách thông tin dữ liệu theo yêu cầu mà người
dùng đặt ra.
Trong lĩnh vực SEO, công việc chính của Crawl là thu thập dữ liệu từ một trang
bất kỳ. Rồi tiến hành phân tích mã nguồn HTML để đọc dữ liệu. Và lọc ra theo yêu cầu
người dùng hoặc dữ liệu mà Search Engine yêu cầu. Crawl là kỹ thuật mà các con Robots
của các công cụ tìm kiếm sử dụng như: Google, Bing Yahoo…
Cách bot công cụ tìm kiếm crawl website
Hiện nay internet được phát triển liên tục và không thể biết tổng số website hiện
có, Web crawlers bắt đầu từ một danh sách các URL đã biết. Đầu tiên, chúng thu thập
dữ liệu webpage tại các URL đó. Từ các page này, chúng sẽ tìm thấy các siêu liên kết
đến nhiều URL khác và thêm các liên kết mới tìm được vào danh sách các trang cần thu
thập thông tin tiếp theo. Quá trình này diễn ra được xem như vô hạn vì số lượng webiste
khổng lồ hiện nay. Tuy nhiên, máy tìm kiếm sẽ đưa ra các quy tắc quét dữ liệu để các
bot làm việc, trình tự thu thập thông tin ra sao và tần suất thu thập lại thông tin để kiểm
tra cập nhật nội dung.
Hình 2 - Cách thức hoạt động của Crawl
12
5. Đánh dấu dữ liệu – Index
Index nghĩa là chỉ mục, index là tập hợp các thông tin, được sắp xếp theo một
quy luật cụ thể nào đó, nhằm hỗ trợ cho việc tra cứu thông tin trở nên dễ dàng hơn.
Trong kỹ thuật SEO Index là quá trình thu thập dữ liệu của công cụ tìm kiếm đối
với nội dung các trang website trên internet, sau đó lưu chúng lại trong cơ sở dữ liệu của
máy tìm kiếm. Quá trình index (đánh dấu) và lưu trữ các nội dung của webiste được
thực hiện sau khi được đã được crawl bởi các bot của máy tìm kiếm.
Quá trình index rất quan trọng đối với website. Chỉ khi nào wesbite được index
bởi máy tìm kiếm thì nội dung của nó mới được nhìn thấy trong kết quả của công cụ tìm
kiếm.
Cách kiểm tra nội dung website đã được index trên máy tìm kiếm của google hay
chưa:
Hình 3 - Kết quả index của website trường Cao đẳng Công nghiệ Huế
13
6. Phương pháp xếp hạng
Thứ hạng trang (PageRank) là một phép tính, được phát minh bởi hai nhà sáng
lập Google là Larry Page và Sergey Brin. Thứ hạng trang đánh giá chất lượng và số
lượng liên kết đến một trang web để xác định điểm tương đối và tầm quan trọng và
quyền hạn của trang đó theo thang điểm từ 0 đến 10. Chúng ta có thể hiểu PageRank
chính là chỉ số đo lường chất lượng link trỏ về website của bạn, chất lượng bài đăng.
Trang web cũng có nhiều người đọc, review và bình luận hơn.
PageRank chỉ là một yếu tố mà Google sử dụng để quyết định nơi một trang web
xuất hiện trong bảng xếp hạng tìm kiếm cho một truy vấn cụ thể. PageRank càng cao
thể hiện trang có chất lượng cao, phù hợp và đáng tin cậy. Phân tích thứ hạng trang (page
rank) giúp đưa ra hướng xây dựng hệ thống liên kết hiệu quả từ đó tạo ra một trang web
có chất lượng, nhằm giúp gia tăng vị trí xếp hạng tìm kiếm của trang web, giúp cho việc
tiếp cận khách hàng trở nên dễ dàng hơn.
Phân tích vị trí trang web phải được đo lường liên tục và thường xuyên để theo
dõi vị trí trang web đang tăng hay đang giảm. Điều này được đi kèm với dữ liệu về sự
phát triển của tất cả từ khóa đang có trong trang web. Phân tích vị trí trang để biết được
chất lượng trang web, hiểu quả hoạt động của trang để có biện pháp cải thiện nhằm nâng
cao lợi thế cạnh tranh thông qua vị trí hiểu thị trong công cụ tìm kiếm.
Hình 4 - Minh họa Thuật toán toán học PageRanks
14
Chương 3. Nghiên cứu từ khóa
Giới thiệu
Nghiên cứu từ khóa là quá trình xác định từ khóa cho các nội dung của
website và từ đó thực hiện các nội dung công việc để máy tìm kiếm index nội dung theo
các từ khóa đã xác định.
Mục tiêu
Giúp cho sinh viên tìm hiểu khái niệm từ khóa, phương pháp xác định và chọn
lựa từ khóa cho dự án
Nội dung
1.
Kỹ thuật và công cụ nghiên cứu từ khóa
Từ khóa trong SEO là 1 truy vấn được người dùng thực hiện trên máy tìm kiếm
khi họ tìm kiếm một sản phẩm, dịch vụ, hay thông tin mà họ cần.
Ví dụ: Khi một người tìm kiếm trên Google “tuyển sinh cao đẳng”, Google cố
gắng nhận biết chủ đề và ý định người dùng đang tìm kiếm. Từ đó, đưa ra danh sách
trang web liên quan đến nội dung đó. Nếu website của bạn sử dụng chính xác cụm từ
người dùng tìm kiếm làm từ khóa, một phần của cụm từ (Tuyển sinh cao đẳng) hay cụm
từ liên quan (như tuyển sinh công nghệ thông tin, tuyển sinh … ) Google có thể sẽ hiển
thị trang của bạn đầu tiên.
Công cụ nghiên cứu từ khóa phổ biến:
1.1. Google Trends:
Là dịch vụ web của Google giúp so sánh tìm kiếm từ khoá seo của người dùng trên toàn
cầu. Google Trends sẽ gợi ý cho bạn các nhóm chủ đề, cụm từ tìm kiếm liên quan đến
chủ đề, cụm từ tìm kiếm mà bạn đang quan tâm theo thời điểm nhất định.
Ưu điểm:
-
Là công cụ nghiên cứu từ khoá miễn phí từ Google
- Có thể gợi ý xu hướng của từ khóa giúp người nghiên cứu đưa ra quyết định thời
điểm và nhóm từ khóa cần tập trung
- Cho phép so sánh sự khác nhau về tìm kiếm theo khu vực, từ đó có thể giúp bạn
tìm kiếm từ khoá seo phù hợp với doanh nghiệp của bạn nếu doanh nghiệp của bạn là
doanh nghiệp địa phương.
Nhược điểm
-
Số lượng từ khoá gợi ý ít
-
Nhiều từ khoá gợi ý không sát với cụm từ tìm kiếm hay chủ đề ban đầu.
15
Hình 5 - Google Trends
1.2. Google search
Chính là cửa sổ tìm kiếm của Google. Thông thường chúng ta chỉ sử dụng nó khi
tìm kiếm thông tin, sản phẩm. dịch vụ…, nhưng thực ra đây cũng là một công cụ từ khóa
rất hữu hiệu. Chúng ta có thể sử dụng Google để tìm kiếm các từ khóa để đánh giá nội
dung trả về từ đó đưa ra các lựa chọn cho mình
1.3. Keyword Tool.io
Keyword Tool là cho phép bạn khai thác các từ khóa mở rộng chính xác của một
từ khóa nào đó. Công cụ này cung cấp từ khoá cho rất nhiều nền tảng tìm kiếm khác
nhau như: Google, Youtube, Bing, Amazon và App Store.
Ưu điểm:
-
Tìm keyword seo dựa trên Google Autocomplete
-
Có thêm gợi ý từ khóa cho các mạng xã hội như Instagram, Twitter
Có thể xuất kết quả sang nhiều định dạng khác nhau
Giao diện người dùng đơn giản, nhiều chức năng cho người mới bắt đầu
Nhược điểm:
-
Chỉ gợi ý các từ khoá có chứa cụm từ khóa bạn nhập trên thanh tìm kiếm
- Phải trả phí nếu bạn muốn sử dụng đầy đủ tính năng và số liệu
- Số lượng từ khoá gợi ý bị hạn chế
1.4. LSI Graph
LSI Graph (Latent Semantic Indexing) cho phép bạn tìm keyword seo liên quan
với từ khóa chính do công cụ tìm kiếm từ khoá miễn phí lập chỉ mục. Nó gần giống với
các từ khóa liên quan gợi ý ở cuối phần tìm kiếm của Google.
16
Ưu điểm:
-
Gợi ý các từ khóa LSI phù hợp với chủ đề của bạn
Với việc đánh giá mức độ giống nhau về ngữ nghĩa của từ khoá gợi ý so với chủ
đề của bạn, công cụ này sẽ giúp bạn biết được cần lựa chọn từ khoá nào để đạt hiệu quả.
- Đưa ra các gợi ý về nội dung thực tế đang lên top với từ khoá và chủ đề mà bạn
cung cấp
Nhược điểm
-
Cần sử dụng bản trả phí mới có thể sử dụng hết tính năng của công cụ
-
Tốc độ tải trang chưa tối ưu, đôi khi công cụ bị “đơ” khi sử dụng nghiên cứu từ
khoá
- Nhiều từ khoá gợi ý quá xa với chủ đề/từ khoá cần nghiên cứu.
1.5. Google Keyword Planner
Google Keyword Planner là một công cụ nghiên cứu từ khoá google đơn giản với
các tính năng cơ bản do Google cung cấp. Đây là một trong những nguồn dữ liệu từ
khoá chính xác nhất, nguồn dữ liệu từ khoá đến trực tiếp từ Google.
Ưu điểm:
-
Là một công cụ tìm từ khóa google chính thống từ Google
-
Dữ liệu và lượng tìm kiếm từ khoá seo trực tiếp của Google
Có các thông tin quan trọng phù hợp với cả SEO và quảng cáo Google Ads
Cho phép tìm từ khoá dựa vào cụm từ tìm kiếm và URL
-
Có thể nghiên cứu cùng lúc đến 10 cụm từ tìm kiếm hoặc URL
-
Dễ sử dụng
Nhược điểm:
- Để có các thông số về từ khóa chi tiết tài khoản của bạn phải có hoạt động chạy
quảng cáo
- Các từ khóa gợi ý có phạm vi rộng nên gây khó khăn khi lựa chọn và lọc từ khoá
-
Một số ngành hiện tại không có gợi ý từ khoá
2.
Phương pháp chọn từ khóa
Là công việc đầu tiên và quan trọng nhất trong SEO. Từ khoá là những cụm từ
mà người dùng sử dụng để tìm kiếm sản phẩm / dịch vụ của bạn trên Google.
Từ khóa gồm 3 loại chính bao gồm: Từ khóa thương hiệu, từ khóa thông tin và
từ khóa hành vi chuyển đổi. Nhưng dựa vào 3 loại chính này thì lại có những loại nhỏ:
-
Từ khóa thương hiệu (Brand Keywords): là những từ khóa về thương hiệu của
công ty bạn. Ví dụ: Cocacola , Adidaz, Honda…
17
-
Từ khóa thông tin (Info Keywords): là những từ khóa dạng tìm hiểu về một thông
tin nào đó mà khách hàng có nhu cầu.
Ví dụ: Trường Cao đẳng uy tín và chất lượng tại miền trung?
-
Từ khóa hỏi đáp (Q&A Keywords): là những từ khóa về dạng hỏi để tìm kiếm
câu trả lời phù hợp với tình trạng của khách hàng đang mắc phải nhất.
Ví dụ: trường cao đẳng chất lượng đào tạo tốt nhất?
- Từ khóa sản phẩm (Product Keywords): là những từ khóa tìm hiểu thông tin về
sản phẩm của công ty, doanh nghiệp như là: Điện thoại iphone 11 pro, Đào tạo công
nghệ thông tin …
-
Từ khóa dịch vụ (Service Keywords): là những từ khóa tìm hiểu thông tin về dịch
vụ của công ty, doanh nghiệp như là: bảo hành iphone thế giới di động, tour du lịch tại
huế…
- Từ khóa sai (Wrong Keywords): là những từ khóa viết sai chính tả, do người
dùng truy vấn. Ví dụ: mác búc
- Từ khóa chính (Main Keywords): là từ khóa chính, từ khóa cần chăm sóc để có
kết quả tìm kiếm ở trang 1 google.
- Từ khóa cộng (Sum Keywords): là từ khóa chính cộng thêm 1 tính chất. Ví dụ:
Dịch vụ SEO giá rẻ.
- Từ khóa địa phương (Local Keywords): là từ khóa chính cộng thêm địa phương
vào. Ví dụ: học công nghệ thông tin tại huế
Nếu chia ra kiểu từ khóa thì ta sẽ 2 kiểu từ khóa là: Từ khóa dài (longkey –
longtail) và từ khóa ngắn (shortkey – Fat Head).
-
Từ khóa dài là từ khóa chiến lược ngắn hạn, có nhiều kí tự, có lượng cạnh tranh
thấp, lượt tìm kiếm khá, cao, chi phí SEO thấp, dễ TOP và tỉ lệ chuyển đổi cao.
Ví dụ: Tuyển sinh cao đẳng tại huế, tuyển sinh cao đẳng khu vực miền trung
18
-
Từ khóa ngắn là từ khóa ít kí tự, có lượng cạnh tranh cao, mang tính chiến lược
lâu dài, chi phí cao, thời gian lên TOP lâu.
Ví dụ: Tuyển sinh cao đẳng.
3.
Lập kế hoạch từ khóa cho website
Bước 1: Xác định khách hàng của bạn là Ai ?
Bước đầu tiên để thực hiện tốt công việc nghiên cứu, phân tích từ khóa là tìm
hiểu những thông tin liên quan đến dự án. Chúng ta cần xác định khách hàng là ai? Họ
muốn quảng bá nội dung nào ….
Ví dụ: website Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế
Thể loại website : là website thông tin của trường học, cụ thể ở đây là trường Cao
đẳng Công nghiệp Huế
Các nội dung chính cần quan tâm:
-
Tổng quan về lịch sử hình thành và phát triển của trường
-
Các ngành nghề đào tạo
Các thông tin liên quan đến tuyển sinh
Thông tin các khoa chuyên môn …
Tự nghĩ ra ý tưởng cho từ khóa cần làm SEO: Bạn hãy liệt kê ra file excel tất cả
những từ khóa mà bạn nghĩ nó sẽ là điểm mạnh của sản phẩm, dịch vụ đó.
Ví dụ: Các từ khóa của website trường Cao đẳng Công nghiệp Huế:
-
Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế
Tuyển sinh cao đẳng
-
Đào tạo nghề, cao đẳng chính quy…
Ngành Công nghệ thông tin, đào tạo công nghệ thông tin, học công nghệ thông
-
Ngành Thương mại điện tử, digital marketing, học thương mại điện tử ....
tin
Một số vấn đề hỗ trợ từ khác mà các bạn cần chú ý đến như nội dung website
hướng tới là gì? Địa điểm khách hàng, độ tuổi khách hàng cũng như là thời gian để chạy
quảng cáo.
Bước 2: Liệt kê các từ khóa mà bạn cho rằng khách hàng có thể dùng để tìm
kiếm.
Bước tiếp theo các bạn sẽ bắt tay vào công việc chính là nghiên cứu từ khóa liên
quan bằng cách thu nhập và tổng hợp. Ở bước này các bạn không cần phải làm việc quá
19
nhiều bởi đã có các công cụ hỗ trợ tìm kiếm từ khóa hiệu quả. Lưu ý, bạn không nên sử
dụng một công cụ mà cần tích hợp nhiều công cụ khác nhau để tăng giá trị cho từ khóa.
Hiện nay, các công cụ khá đa dạng và phong phú. Từ công cụ sử dụng miễn phí
cho đến công cụ phải trả phí. Với các doanh nghiệp có nền kinh tế hạn hẹp thì có thể tận
dụng các công cụ miễn phí.
Đối với các doanh nghiệp có nguồn vốn lớn, ổn định thì nên sử dụng công cụ trả
phí. Bởi trên thực tế các công cụ trả phí sẽ cho ra các kết quả từ khóa giá trị, có traffic
cao và phân tích volume của từng từ khóa cụ thể cho khách hàng.
Bước 3: Kiểm tra số lượng tìm kiếm và mức độ khó để đưa lên trang 1 Google.
Để biết số lượng tìm kiếm mỗi từ khóa, bạn sử dụng công cụ Google Keywords
Planner
Hình 6 - Tìm kiếm công cụ hỗ trợ lập tư khóa của Google
Bạn tìm trên Google từ khóa [ Keyword Planner ] và bấm vào kết quả tìm kiếm
tự nhiên đầu tiên. Bạn phải đăng nhập bằng tài khoản Google và điền thông tin đăng ký
sử dụng dịch vụ Adwords.
20
Hình 7 - Nội dung thông tin cần cung cấp cho công cụ lập kế hoạch từ khóa
-
Nhập danh sách từ khóa mà bạn đã liệt kê trong bước 1.
-
Vị trí: Việt Nam, Ngôn ngữ: Tiếng Việt
Click Lấy ý tưởng, bạn sẽ có được thông tin của từng từ khóa, như : số lượng tìm
kiếm, mức độ cạnh tranh về quảng cáo (cao, trung bình, thấp), biểu đồ số lượng tìm
kiếm qua các tháng, chi phí CPC bình quân khi ai đó bấm vào quảng cáo,.. Google cũng
gợi ý những từ khóa liên quan để bạn lựa chọn.
Bạn hãy lưu lại những từ khóa TIỀM NĂNG, có lượng tìm kiếm đủ lớn.
Một số gợi ý cho bạn:
Hình 8 – Hỗ trợ lên ý tưởng từ khóa
21
-
Số lượng tìm kiếm đủ lớn (không quá ít), bao nhiêu thì tùy theo lĩnh vực.
-
Nên chọn từ khóa dài, đúng đối tượng tiềm năng (khả năng mua hàng cao).
-
Nên chọn từ khóa địa phương, ví dụ : "khóa học seo tại Huế"
-
Mỗi trang chỉ SEO với 1 từ khóa chính, nhiều từ khóa thì SEO vào nhiều trang.
Tiếp theo bạn cần kiểm tra mức độ cạnh tranh của từ khóa:
- Có bao nhiêu đối thủ nằm trên trang 1 ?
-
Đối thủ đã làm SEO tốt chưa : nhìn vào cách đặt Title, Mô tả, ...
Nếu có nhiều kết quả là trang tin, rao vặt, diễn đàn thì bạn có thể dễ dàn vượt
qua.
-
Tìm kiếm trên Google theo cú pháp [ intitle:”từ khóa” ]. Nếu số lượng kết quả
dưới 10.000 thì SEOer newbie có thể đạt TOP trong vòng 1 tháng.
- Cuối cùng bạn cần sắp xếp từ khóa theo nhóm (chuyên mục) cho dễ quản lý và
viết bài.
4.
Đưa từ khóa vào website
Sau khi xác đinh được các từ khóa cần thiết để đưa vào website chúng ta sẽ thực
hiện tiếp các công việc liên quan đến SEO để đưa từ khóa vào nội dung website. Các
bước cần thực thiện như sau:
-
Lên kế hoạch viết nội dung, trong các bài viết cần phân bổ các từ hợp lý và khoa
học
- Thực hiện xuất bản bài viết lên website dưới dạng bài viết hoặc thông tin sản
phẩm, dịch vụ.
- Định nghĩa các từ khóa dưới dạng nội dung thẻ META để các máy tìm kiếm hiểu
và index nội dung
- Thực hiện xây dựng hệ thống liên kết bên trong và bên ngoài webiste để trang độ
uy tín cho từ khóa và thuận lợi cho các bot Clrawl thuận lợi khi quét nội dung các
wesbite.
22
Chương 4. Phương pháp xác định tính cạnh tranh
Giới thiệu:
Trong chương này sẽ trình bày các phương pháp xác định độ cạnh tranh của từ
khóa trên máy tìm kiếm để đưa ra từ khóa phù hợp nhất để tiến hành đưa vào nội dung
website.
Mục đích
Giúp sinh viên nắm được các phương pháp xác định độ cạnh tranh của từ khóa
và áp dụng vào các bài tập được giao trên lớp để hoàn thiện kỹ năng của bản thân.
Nội dung
1.
Xác định đối thủ cạnh tranh
Như chúng ta đã biết, SEO chính là đưa từ khóa, chỉ số page rank của website
lên cao nhất có thể. Như vậy 1 từ khóa khi tìm kiếm sẽ trả về nhiều nội dung đến từ
nhiều website khác nhau. Như vậy quá trình làm từ khóa cũng chính là quá trình cạnh
tranh với nhiều website có nội dung tương tự, xác định được đối thủ sẽ cạnh tranh với
website sẽ giúp công việc trở nên chính xác và thời gian thực hiện được rút ngắn hơn.
Một số lợi ích khác của việc thực hiện các phân tích cạnh tranh:
-
Giúp xác định đề xuất giá trị của sản phẩm và điều gì làm cho sản phẩm của bạn
khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh, điều này có thể thông báo cho các nỗ lực tiếp thị
trong tương lai.
- Cho phép bạn xác định những gì đối thủ cạnh tranh của bạn đang làm đúng.
Thông tin này rất quan trọng để duy trì tính phù hợp và đảm bảo cả sản phẩm và chiến
dịch tiếp thị của bạn đều hoạt động tốt hơn các tiêu chuẩn ngành.
- Cho bạn biết đối thủ cạnh tranh của bạn đang thiếu hụt ở đâu - điều này giúp bạn
xác định các khu vực cơ hội trên thị trường và thử nghiệm các chiến lược tiếp thị mới,
độc đáo mà họ chưa tận dụng.
- Tìm hiểu thông qua các đánh giá của khách hàng về những gì còn thiếu trong sản
phẩm của đối thủ cạnh tranh và xem xét cách bạn có thể thêm các tính năng vào sản
phẩm của riêng mình để đáp ứng những nhu cầu đó.
- Cung cấp cho bạn một điểm chuẩn để bạn có thể đo lường sự phát triển của chính
mình.
- Từ việc phân tích website, bạn sẽ có được nguồn dữ liệu, thông tin chi tiết về
khách hàng, đối thủ. Mà thông qua các dữ liệu này, bạn có thể đánh giá và đưa ra các
chiến lược tiếp cận khách hàng tốt hơn.
23
-
Phân tích website giúp bạn nhìn nhận và đánh giá khách quan kết quả từ các chiến
lược mà mình đã thực hiện như: SEO, quảng cáo, truyền thông. Từ đó rút kinh nghiệm,
cũng như có kế hoạch để phát huy hay cải thiện các chiến lược để ngày càng tối ưu hóa
website.
2.
2.1.
Kỹ thuật và công cụ nghiên cứu cạnh tranh
Các bước nghiên cứu cạnh tranh:
Xác định đối thủ cạnh tranh:
Dựa vào từ khóa hoặc thông tin sản phẩm dự kiến thực hiện SEO. Chúng ta tiến
hành rà soát trên các phần mềm hỗ trợ để tìm ra các đối thủ ( wesbite – từ khóa) mà
mình sẽ cạnh tranh trong quá trình thực hiện dự án SEO.
Phân tích website mà đối thủ đang sử dụng.
Ở bước này bạn cần sử dụng nhiều tiêu chí để biết được chính website mà mình sẽ
phải cạnh tranh:
- Từ khóa
-
Phân khúc thị trường
-
Vị trí địa lý
Thương hiệu
Phân tích website của các đối thủ:
Sau khi xác định được đối thủ, chúng ta truy cập và tìm hiểu thật kỹ, chi tiết đối
thủ đã làm những gì. Nghiên cứu UI / UX, các kỹ thuật SEO được đối thủ áp dụng. Từ
đó đưa ra các ghi chú những đặc điểm mạnh và yếu của webiste đối thủ mà có thể áp
dụng cho dự án của bạn.
Một website có cấu trúc tốt thường có phần code gọn nhẹ; thiết kế đơn giản nhưng
chuyên nghiệp, cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết cho khách hàng. Thêm vào
đó tốc độ tải trang cũng ảnh hưởng rất lớn đến trải nghiệm người dùng. Bạn cũng nên
đóng vài trò là khách hàng xem xét website của đối thủ có trình bày thật sự hấp dẫn, ấn
tượng và chuyên nghiệp hay không chứ không nên chỉ chằm chằm vào những điểm yếu
của họ.
Nghiên cứu nội dung
Sau khi đã xem qua về UI/UX, các kỹ thuật được áp dụng trên website đối thủ.
Chúng ta bắt đầu nghiên cứu về nội dung.
Một số vấn đề cần lưu ý:
-
Xem tiêu đề bài viết và các nội dung bên trong bài viết.
24
-
Xem xét kỹ chất lượng của bài viết về độ unique, tính sáng tạo, có copy, trích
dẫn từ nguồn nào hay không.
-
Hình ảnh, video chèn trong bài có thực sự hấp dẫn, thu hút người đọc hay không.
-
Bố cục trình bày một bài viết cụ thể ra sao để rút ra kinh nghiệm xây dựng chiến
lược cho mình.
Nếu bài viết hay website có lượng traffic lớn, các bài viết có nhiều phản hồi, chia
sẻ, tranh luận, chắc chắn đây là một website được thực hiện SEO bài bản đáng để học
hỏi. Cuối cùng là bạn cần theo dõi xem hàng ngày có nhiều nội dung mới được cập nhật
hay không.
Keyword đối thủ sử dụng
Từ khóa luôn luôn là yếu tố quan trọng nhất để thành công trong SEO. Phân tích
các website đối thủ với những từ khóa mà họ đã sử dụng để lên top là một nguồn tài liệu
tham khảo quý giá đối với những dự án SEO, chúng ta sẽ có được danh sách từ khóa để
nghiên cứu và tái sử dụng vào dự án của mình.
Ở bước này chúng ta nên kiểm tra mật độ từ khóa mà đối thủ cạnh tranh của bạn
đang sử dụng. Các từ khóa được đưa vào tiêu đề, các thẻ mô tả, thẻ keyword, thẻ H1,
H2, H3 có tối ưu với máy tìm kiếm. Chúng ta có thể sử dụng các công cụ quét nội dung
để lấy từ khóa chính xác như Ahref.
Backlink của đối thủ
Một website đạt được thứ hạng cao trên công cụ tìm kiếm không chỉ dựa vào mỗi
hình thức và nội dung mà phụ thuộc rất lớn vào cách xây dựng liên kết của đổi thủ hay
backlink. Bởi vì mỗi backlink chính là một phiếu để website lên top dễ dàng và nhanh
chóng hơn và nó giúp cho các bot quét đến nội dung website nhanh nhất.
Chúng ta cần kiểm tra:
-
Số lượng backlink về website đó là bao nhiêu?
Chất lượng của chính như thế nào?
Hãy sử dụng công cụ kiểm tra backlink như ahref hay ranksignals.com để nắm
được đối thủ có bao nhiêu backlink, xuất phát từ đâu, có page rank cao hay thấp. Đồng
thời cần phải phân tích toàn bộ các page trong site để có cái nhìn tổng quan, nhận định
được đối thủ đang tập trung SEO cho trang nào.
2.2.
Các công cụ hỗ trợ:
Ahref:
25
Ahrefs cũng là một nền tảng rất tốt để các bạn có thể phân tích website của mình.
Đặc biệt, công cụ giúp người dùng tối ưu hóa SEO website hiệu quả. Một số công dụng
nổi bật của Ahref không thể không nhắc đến đó là:
-
Hỗ trợ nghiên cứu, phân tích các từ khóa có giá trị cho việc phát triển website
Giúp bạn phát hiện các vấn đề SEO của website
-
Kiểm tra và giám sát backlink của bạn
-
Phân tích thứ hạng của đối thủ cạnh tranh
-
Khám phá khoảng cách nội dung giữa bạn và đối thủ cạnh tranh
Link truy cập: https://ahrefs.com/
SEMrush:
Công cụ này giúp người dùng có thể sử dụng các số liệu đã phân tích để thực
hiện các chiến lược quảng cáo của mình trên các kênh social. Ngoài ra, công cụ cũng hỗ
trợ bạn giải quyết nhiều nhiệm vụ như:
-
Nghiên cứu, phân tích chiến lược quảng cáo của đối thủ, ngân sách quảng cáo
- Tổng hợp những từ khóa có giá trị khi xây dựng nội dung, những ý tưởng quảng
cáo mới mẻ
-
Kiểm tra lượng truy cập trang web của đối thủ cùng các chiến lược quảng cáo
-
Theo dõi hiệu suất hoạt động của bạn trên các mạng xã hội
Kiểm tra hồ sơ backlink của bạn
Tạo và chia sẻ báo cáo phân tích trang web tùy chỉnh
Link truy cập: https://www.semrush.com/
Moz Pro:
Thông qua công cụ Moz Pro, doanh nghiệp có thể triển khai các chiến lược SEO
cho website của mình, giúp website tăng thứ hạng, tiếp cận nhiều khách hàng tiềm năng.
Moz Pro cung cấp cho bạn những tính năng như:
-
Keyword Explorer, giúp bạn phân tích và soạn từ khóa tiềm năng.
Rankings, theo dõi hiệu suất trang web của bạn trong kết quả tìm kiếm
Site Crawl, thu thập thông tin trang web để xử lý các vấn đề về SEO
-
Page Optimization Score, đánh giá mức độ tối ưu của trang web hiện tại
Link truy cập: https://moz.com/
26
3.
Phương pháp thu thập và xây dựng dữ liệu
Các bạn có thể thu thập dữ liệu từ mọi kênh mà khách hàng tương tác với
thương hiệu. Một số gợi ý sau đây sẽ giúp bạn biết cahs thu thập – xây dựng dữ liệu
chuẩn bị cho dự án SEO của mình.
Đầu tiên, Xác định mục đích và thông tin bạn muốn thu thập:
-
Mục đích bạn thu thập dữ liệu là gì? Để phân tích, tăng 1% chuyển đổi, 100 đơn
-
hàng ….
Bạn cần những công cụ nào để lưu trữ nó?
-
Bạn cần quyết định dữ liệu bạn muốn thu thập là gì,
Bạn muốn thu thập thông tin từ ai và lượng dữ liệu bạn cần.
Ví dụ: Tùy vào mục tiêu và loại hình kinh doanh của bạn để chúng ta lựa chọn loại dữ
liệu ta cần và cách thu thập chúng. Đối với sản phẩm công nghệ, khách hàng quan tâm
đến những tính năng vượt trội và chất lượng của chúng. Vì vậy, các doanh nghiệp sẵn
sàng đầu tư sức người, sức máy để có lượng data khủng về chi tiết từng sự tương tác
của khách hàng đối với sản phẩm của họ để tiếp tục cải tiến cho những sản phẩm sau.
Đặt khung thời gian cho việc thu thập dữ liệu
Tiếp theo, bạn cần xây dựng kế hoạch thu thập dữ liệu của mình. Trong giai
đoạn đầu của quá trình lập kế hoạch, bạn nên thiết lập khung thời gian cụ thể cho từng
loại dữ liệu cần thu thập. Tuỳ vào đặc điểm của dữ liệu, bạn có thể lựa chọn giữa việc
thu thập liên tục hoặc thu thập trong một khoảng thời gian nhất định.
Ví dụ: khi nói đến dữ liệu giao dịch và dữ liệu khách truy cập trang web, bạn sẽ cần
theo dõi dữ liệu đó trong thời gian dài. Tuy nhiên, với các dữ liệu từ chiến dịch
Marketing cụ thể, bạn thường chỉ theo dõi xuyên suốt trong thời gian ngắn. Trong
những trường hợp này, bạn cần một lịch trình rõ ràng ghi lại thời điểm bắt đầu và kết
thúc việc thu thập.
Vậy làm thế nào để thu thập dữ liệu bạn cần, phục vụ cho mục tiêu của mình?
Có nhiều phương pháp thu thập dữ liệu định lượng, sơ cấp. Bạn có thể trực tiếp yêu
cầu khách hàng cung cấp thông tin, theo dõi các tương tác của bạn với khách hàng
hoặc quan sát hành vi của khách hàng, tùy thuộc vào mục tiêu của bạn và loại dữ liệu
bạn đang thu thập. Dưới đây là một số kiểu thu thập dữ liệu phổ biến nhất hiện nay.
Tiến hành thu thập
* Trên kênh Website
27
Đối với phần lớn các doanh nghiệp Việt, Website được chọn là kênh chính để đo
lường và tạo ra chuyển đổi. Khi ai đó truy cập trang web của bạn, họ tạo ra tới điểm dữ
liệu trên các công cụ Analytics. Nếu bạn biết cách Tracking mọi tương tác của khách
hàng trên trang Web, dữ liệu quý giá này sẽ giúp bạn tối ưu từng điểm chạm với khách
hàng.
Truy cập vào dữ liệu này cho phép bạn xem có bao nhiêu người đã truy cập trang
web của bạn, họ đã ở trên đó trong bao lâu, những gì họ đã nhấp vào và hơn thế nữa.
Nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ trang web của bạn có thể thu thập loại thông tin này và
bạn cũng có thể sử dụng phần mềm phân tích.
3 công cụ hỗ trợ lấy thông tin sở thích của khách hàng, biết được nguồn khách
hàng đến từ đâu, chi tiết chuyển đổi cùng với hành vi trên Web theo thời gian thực.
-
Google Analytics
Mixpanel
Matomo
3 công cụ giúp bạn hiểu sự tương tác của khách hàng với Website của bạn thông
qua Heatmap:
-
Crazy Egg
Optimizely ClickTale
Hotjar
Social Network – Facecbook, Instagram: Ngoài việc sử dụng các chỉ số tương tác cơ
bản là lượt thích, nhận xét và lượt chia sẻ. Bạn có thể khai thác thêm thông tin về
khách hàng thông qua phần phân tích, thông tin chi tiết của mỗi nền tảng mạng xã hội.
Ví dụ như Facebook Insight của Facebook
Tracking Pixels: Tracking Pixel là một đoạn mã HTML được tải khi người dùng truy
cập trang web hoặc mở email, rất hữu ích để theo dõi hành vi và chuyển đổi của người
dùng. TrackingPixel ghi lại địa chỉ IP, hệ điều hành, trình duyệt, v.v. từ đó giúp nhà
quảng cáo chạy các chiến dịch remarketing hiệu quả hơn.
Phản hồi và khảo sát của khách hàng: Khảo sát là một cách mà bạn có thể trực tiếp
hỏi thông tin của khách hàng. Bạn có thể sử dụng chúng để thu thập dữ liệu định
lượng, định tính hoặc cả hai.
Thông qua quảng cáo: Bạn cũng có thể thu thập dữ liệu có giá trị thông qua các chiến
dịch tiếp thị của mình, cho dù bạn chạy chúng trên tìm kiếm, trang web, email hay nơi
khác. Bạn thậm chí có thể nhập thông tin từ các chiến dịch tiếp thị ngoại tuyến mà bạn
chạy.
28
Chương 5. Kỹ thuật SEO On-page
Giới thiệu
Tổng quan các kỹ thuật SEO cho cấu trúc bên trong của website. Chúng ta đã được
tìm hiểu về từ khóa, các xác định từ khóa và cơ chế index của máy tìm kiếm, ở chương
này chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về cấu trúc của một website thân thiện với máy tìm
kiếm. Chúng ta sẽ tìm hiểu về phương pháp và cách đánh giá một website thân thiện là
như thế nào. Trang web thân thiện với công cụ tìm kiếm, ở cấp độ cơ bản nhất, là trang
web cho phép để công cụ tìm kiếm truy cập vào nội dung trang web và để nội dung trang
web của bạn có thể truy cập được công cụ tìm kiếm là bước đầu tiên để tạo ra khả năng
hiển thị nổi bật trong kết quả tìm kiếm.
Mục đích
Giúp cho sinh viên nắm vững các kỹ thuật SEO bên trong website và phương pháp
triển khai.
Nội dung
1.
Thiết kế website chuẩn SEO
Website chuẩn SEO là trang Web được thiết kế có cấu hình và các tính năng để
Google dễ dàng thu thập dữ liệu và hiểu được toàn bộ Website.
Một websiste khi mới được xây dựng thì thường sẽ đáp ứng các yêu cầu cơ bản
về vấn đề nhận yêu cầu và phản hồi các yêu cầu từ phía người dùng theo mô hình Client
– Server.
Thế nào là một webiste chuẩn SEO?
*
Lượng Organic Traffic ( lượng truy cập) tự nhiêu vào wesbite: Một
website đáp ứng các tiêu chuẩn SEO sẽ đạt được lượng truy cập cao từ các máy tìm kiếm.
Có nghĩa là kết quả tìm kiếm các từ khóa trỏ về website của bạn lớn đồng nghĩa với việc
có nhiều người tuy cập.
*
Website thân thiện với người sử dụng: Website của bạn không chỉ thân
thiện với máy tìm kiếm để đạt được các thứ hạng cao mà ngoài ra còn cần phải thân thiện
với người sử dụng. Khi bạn áp dụng các tiêu chuẩn SEO vào website thì vấn đề UX (Trải
nghiệm người dùng) và UI (giao diện người dùng) phải được ưu tiên hàng đầu vì khách
hàng thật sự của bạn là người dùng chứ ko phải máy tìm kiếm. Khi bạn làm UI / UX tốt
thì hệ thống webiste bạn sẽ trở nên chuyên nghiệp từ đó thu hút nhiều người truy cập
quay trở lại cũng như được giới thiệu chéo.
*
Thân thiện với thiết bị di động: Một website thân thiện với điện thoại di
động, máy tính bảng và có thứ hạng cao sẽ giúp thu hút nhiều khách truy cập hơn. Từ đó
29
lượng traffic cao hơn các website khác cùng thể loại. Thiết bị di động có diện tích sử
dụng khá nhỏ nên khi website bạn thân thiện với người dùng kết hợp với các bố trí nội
dung khoa học sẽ giúp tăng tính trải nghiệm của người dùng. Từ đó tăng khả năng giữ
chân và quay lại của người dùng đối với bạn.
Các tiêu chí SEO On-page
1.1.
Mã nguồn (code)
Các hệ thống máy tìm kiếm đánh giá rất cao các website được tối ưu về mã nguồn
lập trình. Nội dung mã nguồn là yếu tố then chốt quyết định SEO của bạn có thành công
hay không. Máy tìm kiếm sẽ quét mã code trả về của webiste, từ đó sẽ lấy các nội dung
cần thiết để index vào kho dữ liệu của mình. Chính vì vậy khi lập trình bạn cần chú ý đến
yếu tố này.
* Thẻ Tiêu đề ( Title Tag)
Chính là thẻ định nghĩa tiêu đề của trang hiện hành
Cú pháp
<title > tiêu đề wesbite của bạn </title>
Ví dụ:
Hình 9 - Tiêu đề wesbite hueic.edu.vn
30
Hình 10 - Kết quả khi tìm kiếm nội dung có định nghia <title>
* Meta Description (thẻ mô tả nội dung trang web)
Meta description là một phần không thể thiếu trong bất kỳ website nào. Source
Code của Meta Description sẽ có hình như dưới đây:
Hình 11 – kết quả hiển thị có thẻ description
31
* Thẻ Tiêu đề nội dung ( Heading tag)
Các thẻ này sẽ có thứ tự từ H1 .. H6
Cú pháp:
<h1> This is page title </h1>
Các thẻ này có chức năng tương tự các chủ đề nội dung bạn soạn thảo trên văn
bản, đó chính là các tiêu đề lớn cho nội dung đằng sau nó. Máy tìm kiếm sẽ quét các thẻ
này để hiểu được nội dung chính của đoạn văn đằng sau nó.
Ví dụ:
Thẻ tiêu đề của trang giới thiệu ngành Thương mại điện tử
Có sáu cấp độ tương ứng với thẻ <h1> đến thẻ <h6>, với thẻ <h1> có cấp độ cao
nhất (đề mục lớn nhất) và <h6> là cấp độ thấp nhất về mặt ý nghĩa và hiển thị.
Internal Link ( liên kết nội bộ) và Anchor Text ( Từ có liên kết)
Khi bạn muốn tối ưu SEO cho nội dung của mình, bạn bắt buộc phải thêm các
Internal Link và Anchor Text vào bài viết để kết nối các nội dung, gia tăng độ uy tín của
trang web với Google.
32
Hình 12 - Code của Internal Link và Anchor Text “Giới thiệu”
1.2.
Đầy đủ các tiêu đề (Title) và mô tả (description) cho các trang nội
dung
Mỗi trang web của bạn (bao gồm cả trang chủ) nên có một tiêu đề và một mô tả
duy nhất. Các Titles chứa khoảng 60 – 65 ký tự, Meta Descriptions thường có khoảng
150 ký tự. Các Titles và Descriptions là hai thứ mô tả chính xác nội dung trang mà không
bị nhồi nhét từ khóa.
Hình 13 – Thẻ Title trong kết quả tìm kiếm
33
1.3.
-
Các tính năng cần có trong một source code web
Có chuyên mục blog và danh mục cha
-
Tối ưu schema
Blog có chức năng mục lục (table of content)
-
Cho phép chọn 301 hoặc 302 redirect
-
Được quyền set no-index, no-follow
1.4.
Được quyền chọn thẻ canonical
Thẻ Canonical
Thẻ canonical sẽ giúp website tránh khỏi tình trạng bị google đánh giá là trùng lặp
nội dung do URL đó đang có một bản sao khác.
Các tiêu chuẩn cần có của thẻ canonical:
•
Luôn mặc định có thẻ canonical
•
Các bản www; non-www hoặc đổi .html hoặc .html phải được redirect về
một bản duy nhất
•
URLs đều truy cập vào được bản http và https
1.5.
Navigation ( điều hướng nội dung)
Navigation hay là các menu chức năng trong webiste là cách bài trí các liên kết
đến các trang chức năng, các chuyên trang để giúp người dùng dễ dàng đi đến các nội
dung nằm sâu bên trong website một cách dễ dàng
Ví dụ:
Hình 14 – Navigation (menu) website tuyển sinh, Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế
1.6.
Đường dẫn (URL)
Đường dẫn URL là địa chỉ bài viết, cần chứa từ khóa. Với trang chủ thì URL
chính là domain.
34
Do vậy, nếu domain của bạn chứa từ khóa, thì tất cả URL trong website đều chứa
tự khóa. Đó là lý do tại sao domain chứa từ khóa SEO dễ dàng hơn.
Sau khi đã có danh sách từ khóa, công việc tiếp theo bạn cần làm là chuẩn bị các
bài viết viết. Mỗi từ khóa bạn tạo ra một bài viết. Mỗi bài viết cần phải có địa chỉ URL
riêng.
1.7.
Tốc độ tải nhanh
Bất kể là người dùng hay các công cụ tìm kiếm đều không muốn các trang web bị
tải chậm. Ngược lại các trang web tải nhanh thường rất thân thiện với SEO, điều đó có
nghĩa là chúng có lợi trong việc xếp hạng bởi các thuật toán so với các trang web tải
chậm hơn. Đặc biệt chúng sẽ tạo ra nhiều tương tác người dùng hơn (doanh số, đăng ký
bản tin, giới thiệu mẫu liên hệ,…).
Hình 15 – Kết quả kiểm tra webiste tuyển sinh , CĐCN Huế trên Google speed check
35
1.8.
Nôi dung chất lượng
Nội dung trên trang web là duy nhất của không thể được tìm thấy ở bất cứ nơi nào
khác. Tất cả các trang nên có nội dung sáng tạo và hữu ích, điều này có nghĩa là một
trang web có nội dung được sao chép từ các trang web khác sẽ không phải là một website
chuẩn SEO của máy tìm kiếm. Các may tìm kiếm đánh giá rất cao các website có nội
dung chất lượng từ đó xếp hạng của webiste sẽ có vị trí tốt nhất.
Nội dung ở đây bao gồm nội dung dạng chữ, nội dung dạng hình ảnh và nội dung
dạng video. Chúng ta nên lưu ý để tạo ra nội dung tốt nhất cho webiste.
1.9.
Bố cục trang rõ ràng thống nhất
Một trang web thường có các yếu tố sau:
-
Header
-
Breadcrumb Menu
Page Title (chỉ có 1 Title cho mỗi trang)
Văn bản được định dạng tốt, chúng được tách thành những đoạn ngắn với
-
Subheadings
Thông tin tác giả
-
Footer
1.10.
XML Sitemap và sử dụng tệp robots.txt
XML Sitemap giúp máy tìm kiếm hiểu được cấu trúc của một website khi nó thu
thập thông tin. Khi bạn chuyển nhiều dữ liệu hơn cho máy tìm kiếm, bạn cũng có thể xác
định các trang quan trọng nhất và có giá trị đối với bạn để ưu tiên chúng.
2.
Giải pháp nâng cao tính thân thiện của website với công cụ tìm kiếm
Thiết kế giao diện đáp ứng chuẩn UI / UX nhằm tăng tính trải nghiệm phía người
dùng. Một website đã được chuẩn giao diện UX/UI sẽ giúp người dùng cảm thấy dễ dàng
và thoải mái khi trải nghiệm, truy cập trên trang web đó. Từ việc tâm trạng tốt, dễ chịu
họ sẽ quyết định chọn mua nhanh hơn khi thấy được những sản phẩm ưng ý, kèm theo
đó là chỉ với những thao tác đơn giản đã mua được hàng nhanh chóng, không những thế
họ còn quay lại xem và lựa chọn những sản phẩm khác trên website.
Một số yếu tố giúp bạn đưa ra thiết kế UI / UX:
-
Bảng màu cho trang web
-
Các hình ảnh và thiết đồ họa kèm theo
Mức độ đọc thích hợp cho khán giả của bạn, bao gồm cả độ phức tạp của các từ
và cấu trúc câu
36
-
Văn phong tốt nhất để sử dụng khi viết
-
Lựa chọn phông chữ và bố cục thu hút đối tượng mục tiêu của website
-
Mức độ phức tạp (hoặc đơn giản) của thông tin cần đưa vào
-
Số lượng các yếu tố đặc trưng hoặc tương tác mà trang web cần
-
Trang web của bạn cần phải chuyên nghiệp như thế nào để thu hút và giữ chân
người xem
Xây dựng wesbite có cấu trúc thân thiện với máy tìm kiếm. Chúng ta có thể tự
phát triển website hoặc thuê đơn vị bên ngoài gia công, nhưng phải chú ý quá trình phát
triển đảm bảo tính thân thiên với máy tìm kiếm. Lưu ý khi phát triển mã nguồn:
-
Sử dụng tệp CSS bên ngoài mã HTML để thiết kế định giao diện của trang mạng.
Sử dụng tệp JS bên ngoài để chứa bất kỳ mã JavaScript nào bạn định sử dụng.
-
Sử dụng ít đánh dấu nội tuyến nhất (định dạng và các loại HTML trực tuyến khác
mã, chẳng hạn như thẻ Phông chữ để xác định kiểu phông chữ, v.v.) càng tốt.
Ví dụ:
Hình 16 – vị trí thẻ meta trong trang HTML
Cấu trúc nội dung có đầy đủ các thẻ meta định nghĩa thông tin của trang để các
máy tìm kiếm dễ dàng đọc và đánh dấu nội dung.
STT
Ý nghĩa
Cú pháp
<meta
content=”mô tả” />
name=”title”
là thẻ tiêu đề website
<meta
name=”keywords”
Là thẻ định nghĩa các từ khóa
content=”từ khóa”/>
của nội dung trang web
<meta name=”description”
Meta Description là thẻ mô tả
content=”mô tả” />
tóm tắt nội dung của website
37
<meta
name=”robots”
content=”noodp,index,follow” />
Meta Robots là thẻ khai báo cho
bộ máy tìm kiếm nhìn nhận về website
của bạn
<meta name=’revisit-after’
Meta Revisit After là thẻ khai
content=’1 days’ />
báo cho bộ máy tìm kiếm thời gian ghé
thăm lại website của bạn.
<meta http-equiv=”content-
Meta Content Language là thẻ
language” content=”vi” />
khai báo ngôn ngữ của website bạn
<meta
content=”...“>
Thẻ này thông báo cho trình
duyệt biết cách hiển thị một trang Web
name=”viewport”
trên thiết bị di động
<link
href="liên kết" />
rel="canonical"
cách để cho các công cụ tìm
kiếm biết phiên bản nào của trang mà
bạn coi là trang chính
Bảng 2 – Các thẻ meta phổ biến
Chúng ta cần đưa đầy đủ các nội dung theo các thẻ meta phía trên vào mỗi trang
nhằm định nghĩa các nội dung mở rộng của trang. Các máy tìm kiếm sẽ nhận biết chủ đề,
nội dung của trang thông qua các thẻ meta này. Từ đó quá trình index diễn ra nhanh và
đầy đủ các thông tin cần lấy của trang web hơn.
Hình 17 - Một số thẻ meta định nghĩa nội dung của website tuyển sinh, CĐCN
Huế
38
2.1. Xây dựng cấu trúc liên kết
Các công cụ tìm kiếm sử dụng các liên kết trên các trang web để giúp chúng khám
phá các trang web và trang web khác. Vì lý do này, chúng ta nên dành thời gian để xây
dựng cấu trúc liên kết nội bộ mà nhện có thể thu thập thông tin một cách dễ dàng. Nhiều
trang web mắc phải sai lầm nghiêm trọng là ẩn hoặc làm xáo trộn điều hướng của họ theo
những cách hạn chế khả năng truy cập của spider, do đó ảnh hưởng đến khả năng của họ
để có được các trang được liệt kê trong chỉ mục của công cụ tìm kiếm.
Hình 18 - Liên kết giữa các trang
Trong trên, con nhện của máy tìm kiếm đã đến được Trang A và thấy các liên kết
đến các trang B và E. Tuy nhiên, ngay cả khi các trang C và D có thể là các trang quan
trọng trên trang web, con nhện không có cách nào để tiếp cận chúng (hoặc thậm chí để
biết chúng tồn tại) bởi vì không có liên kết trực tiếp, có thể thu thập thông tin trỏ đến các
trang đó. Theo như Google được biết, chúng cũng có thể không tồn tại. Nội dung tuyệt
vời, nhắm mục tiêu theo từ khóa tốt và tiếp thị thông minh sẽ không tạo ra bất kỳ sự khác
biệt nào nếu các trình thu thập dữ liệu không thể tiếp cận các trang đó ngay từ đầu.
Thông thường mô hình liên kết của website thường có các cấp độ cơ bản như sau:
39
Hình 19 – Mô hình liên kết cơ bản
-
Trang chủ ( Home )
-
Danh mục ( Category Pages )
Sản phẩm ( Product Pages )
Chi tiết sản phẩm ( Detail Product Pages )
Tập trung internal links đúng lúc, đúng hoàn cảnh. Mỗi website có những định
hướng khác nhau trong việc phát triển, xây dựng internal links sát với mục tiêu của
website giúp web luôn đi đúng hướng của người quản trị.
2.2. Xây dựng XML sitemap
Sitemap (hệ thống bản đồ của một trang web) là một tập tin văn bản có chứa tất
cả các URL của website, cụ thể là hệ thống các đường link dẫn đến trang chính, trang
con được thể hiện một cách rõ ràng, rành mạch.
Nhờ thế, quá trình thu thập thông tin trở nên nhanh chóng. XML Sitemap đặc biệt
hữu ích đối với công cụ tìm kiếm Google và giúp quá trình lập chỉ mục nhanh chóng, tốt
hơn cho việc thăng hạng.
Tuy nhiên, bạn cần phân biệt rõ ràng, XML Sitemap khác với sơ đồ trang thông
thường- còn có tên gọi là “HTML sitemaps”. Hiểu đơn giản hơn thì sơ đồ trang thông
thường sẽ giúp người dùng hiểu rõ hơn về nội dung trang của bạn. Còn XML Sitemap
thì dành cho bot Google.
40
Hình 20 - Cấu trúc của một sitemap
Một số lưu ý khi tạo sitemap:
-
XML Sitemap không được chứa nhiều hơn 50.000 URL.
Kích thước tệp này chỉ giới hạn ở 50MB khi chưa nén.
Trong trường hợp XML Sitemap lớn hơn các giới hạn kể trên, bạn cần tách ra
thành nhiều XML Sitemap khác.
Cấu trúc của một sitemap
41
Hình 21 – Cấu trúc site map XML
Ví dụ: Sitemap sau khi đã tạo của https://tuyensinh.hueic.edu.vn
42
2.3. Tích hợp Schema cho các nội dung bên trong
Schema là một đoạn code html hoặc code javascript dùng để đánh dấu các dữ liệu
có cấu trúc gắn. Schema có công dụng giúp các công cụ tìm kiếm đọc website của bạn
dễ dàng hơn, và tăng khả năng xếp hạng bạn trên các kết quả tìm kiếm.
Với cùng một nội dung tìm kiếm, nhưng Google Engine có thể hiểu theo nhiều
khía cạnh khác nhau dẫn đến kết quả trả về có thể không như người dùng mong muốn.
Schema chính là nơi cung cấp những dữ liệu cụ thể để Search Engine có thể hiểu chính
xác nội dung mà website đang muốn đề cập đến, chủ đề nói đến,…từ đó đưa ra các hiển
thị đúng với mong muốn người dùng.
Schema cũng giúp cho website trở nên chuyên nghiệp hơn, thu hút nhiều lượng
truy cập bởi nó cung cấp nhiều thông tin hữu ích, có giá trị cho khách hàng.
Chúng ta có thể kiểm tra thông tin hiện tại đã được đánh dấu Schema hay chưa
thông qua công cụ hỗ trợ của google theo liên
https://developers.google.com/search/docs/advanced/structured-data
kết
sau
:
Dựa vào công cụ này bạn sẽ tối ưu được nội dung theo thể loại nội dung mong
muốn để các công cụ tìm kiếm hiểu rõ về nội dung của web hơn.
Ví dụ kiểm tra cấu trúc dữ liệu Schema của website Tuyển sinh – Trường Cao
đẳng Công nghiệp Huế.
Hình 22 - Schema của website tuyensinh.hueic.edu.vn
Các loại Schema phổ biến
* Schema Markup công ty/người
Link tham khảo chi tiết : https://schema.org/Person
43
*
Schema Markup công ty/ người không phải là Rich Snippet nhưng nó
lại là một phần rất quan trọng vì xuất hiện nhiều trong các đoạn snippet. Nó cho thấy
các thông tin liên quan đến nội dung, thường được dùng để quảng bá công ty hoặc một
người.
Schema Markup công ty có thể bao gồm tên công ty, logo, thông tin chi tiết, các
liên hệ,…
Ví dụ:
Nội dung chưa được đánh dấu
Hình 23 – Nội dung chưa được đánh dấu Schema
Nội dung sau khi đã đánh dấu:
44
Hình 24 – Nội dung đã đánh dấu Schema
Cấu trúc dữ liệu tường minh:
Hình 25 - Cấu trúc dữ liệu tường minh
45
* Breadcrumbs Schema Markup
Breadcrumbs Schema Markup đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện cấu trúc
trang web. Nó làm nổi bật đường link đến trang mà bạn đang tìm kiếm.
Ví dụ :
Hình 26 - Breadcrumbs Schema Markup
* Schema Markup loại đánh giá, sản phẩm và ưu đãi mua sắm:
Loại Markup phổ biến nhất có lẽ là đánh giá và sản phẩm. Có nhiều mặt hàng
được thêm vào trong snippet như: Tên, giá, nội dung chi tiết,… Bạn cũng có thể thêm
vào các đánh giá, giá thấp nhất, giá cao nhất và ưu đãi mua sắm và snippet..
Ví dụ:
Hình 27 - Schema Markup loại đánh giá
* Schema Markup công thức
46
Loại Schema này sẽ hiện công thức nấu ăn ngay trong phần snippet khi có người
dùng tìm kiếm. Bạn có thể nhìn thấy cả nguyên liệu lẫn thời gian nấu, đánh giá công thức
như ví dụ dưới đây:
Hình 28 - Schema Markup công thức
* FAQ Schema Markup
FAQ Schema Markup sẽ liệt kê các câu trả lời liên quan đến chủ đề câu hỏi đặt ra
theo định dạng thả xuống. Từ đó, người dùng sẽ có ý định nhấp vào cao hơn, tăng traffic
trang web.
Ví dụ:
Hình 29 - FAQ Schema Markup
* Article Schema Markup
47
Loại Article Schema Markup này giúp Google hiểu rõ các phần quan trọng của
nội dung. Ví dụ bên dưới: Tên tờ báo, các bài viết nổi bật, bài blog,.. được thể hiện rất rõ
ràng.
Hình 30 - Article Schema Markup
* Local Business Schema Markup – Schema Markup doanh nghiệp địa
phương
Schema Markup này giúp bạn thể hiện rõ địa chỉ, thông tin theo vị trí địa lý doanh
nghiệp. Các thông tin sẽ hiển thị đầy đủ như ví dụ bên dưới:
48
Hình 31 - Local Business Schema Markup
Thông tin tham khảo thêm về schema markup
https://schema.org/docs/documents.html
3.
Giải pháp nâng cao tính thân thiện của giao diện mobile
Máy tìm kiếm Google dùng Mobile Friendly để đánh giá mức độ thân thiện mà
các website đã sử dụng trên các công cụ tìm kiếm của điện thoại. Tông qua dữ liệu của
Mobile Friendly sẽ đánh giá và xếp hạng các website.
Người dùng sẽ rất bất tiện khi không thể tìm kiếm thông tin dựa trên thiết bị di
động của mình. Sự tối ưu hóa và tương thích với thiết bị di động là thao tác cực kỳ quan
trọng.
Theo khảo sát tại các chuyên gia của Việt Nam thì có tới hơn 80% người dùng sử
dụng các thiết bị di động. Điều đáng ngạc nhiên là đến 79% những người này có thói
quen tìm kiếm thông tin qua truy cập website trên điện thoại.
Cách tối ưu website thân thiện với thiết bị di động:
Tối ưu hóa tốc độ tải trang
49
Tốc độ load trang để tải thông tin và dữ liệu khi dùng ở thiết bị nào cũng quan
trọng. Bạn nên xem xét lại tốc độ tải trang và tối ưu hóa yếu tố này đầu tiên. Chỉ 1 đến 5
giây sau khi truy cập website nhưng web chậm thì người dùng có thói quen tìm kiếm một
trang thông tin mới.
Hiển thị nội dung phù hợp với kích thước mobile
Các website cũ hoặc được xây dựng từ lâu thường có kỹ thuật xây dựng kích thước
theo máy tính để bàn và laptop. Các thông số cứng của giao diện khiến chúng không thể
co về mức nhỏ để phù hợp với điện thoại. Những website mới về sau thường tiến hành
fix web dựa trên nhiều thiết bị. Dù kích thước của thiết bị đó ở mức nào thì website cũng
sẽ tự động tương tác để vừa với màn hình của thiết bị đó. Người đọc sẽ không phải zoom
lớn lên.
Khi lập trình giao diện wesbite chúng ta có thể sử dụng framework Bootstrap để
giải quyết việc này thông qua thư viện CSS đã được xây dựng.
Dùng công cụ của Google để kiểm tra tốc độ và tiến hành xử lý những thành phần
chậm webiste
Ví dụ: sử dụng công cụ google check speed website tịa địa chỉ
https://pagespeed.web.dev/ cho website https://tuyensinh.hueic.edu.vn ta được kết quả
như sau:
Nhóm công cụ hỗ trợ kiểm tra tốc đội webiste trên môi trường Desktop và Mobile
PageSpeed Insights : https://pagespeed.web.dev/
Gtmetrix : https://gtmetrix.com/
50
Pingdom : https://tools.pingdom.com/
4.
Xây dựng cấu trúc HTML chuẩn SEO
Như chúng ta đã được tìm hiểu qua các phần nội dung ở các chương trước, một
webiste khi được xây dựng thì chưa thể khẳng định nó có cấu trúc thân thiện với các máy
tìm kiếm. Trong nội dung của phần này chúng ta sẽ tìm hiểu các tiêu chuẩn để phát triển
web có cấu trúc phù hợp và thân thiện với máy tìm kiếm.
Cấu trúc của 1 nội dung HTML bao gồm các thẻ đánh dấu nội dung và nội dung
bên trong nó, chúng ta đã được học trong môn học Thiết kế webiste.
Một số thẻ HTML thường gặp:
Thẻ
<!DOCTYPE>
Mô tả chức năng
Xác định cho trình duyệt biết phiên bản HTML mà bạn đang sử
dụng
<html>
Xác định một tài liệu HTML
<head>
Xác định phần đầu của tài liệu HTML
<title>
Xác định tiêu đề của trang web
<body>
Xác định phần thân của tài liệu HTML
<h1> - <h6>
Tạo những đề mục quan trọng trong trang web
<p>
Xác định một đoạn văn bản
<br>
Chèn một ngắt xuống dòng
<hr>
Tạo một đường kẻ phân cách nằm ngang
<!-- -->
Xác định một đoạn chú thích
<abbr>
Định nghĩa một từ viết tắt
<address>
Xác định thông tin liên hệ của tác giả (hoặc chủ sở hữu) trang web
<b>
Xác định đoạn văn bản được in đậm
<bdo>
Điều hướng một đoạn văn bản được chỉ định
<big>
Xác định một đoạn văn bản có kích thước chữ to hơn văn bản bình
thường
<blockquote>
Xác định một "đoạn trích dẫn" từ một website khác
51
<code>
Xác định một đoạn văn bản mang ý nghĩa là các mã lệnh
<del>
Tạo một đường kẻ ngang lên văn bản
<em>
Xác định một đoạn văn bản được định dạng kiểu chữ in nghiêng
<i>
Xác định một đoạn văn bản được định dạng kiểu chữ in nghiêng
<ins>
Tạo một đường gạch chân lên văn bản
<kbd>
Xác định một từ (hoặc cụm từ) mang ý nghĩa là một phím hoặc tổ
hợp phím
<mark>
Đánh dấu màu nền nổi bật cho văn bản
<meter>
Tạo phần tử có ý nghĩa giống như: thước đo, ổ đĩa, ....
Giúp cho nội dung mà bạn muốn hiển thị lên màn hình được giữ
nguyên định dạng giống như trong lúc soạn thảo
<pre>
<progress>
Tạo một thanh tiến trình
<q>
Xác định một câu trích dẫn ngắn
<s>
Tạo một đường kẻ ngang lên văn bản
<small>
Xác định một đoạn văn bản có kích thước chữ nhỏ hơn văn bản
bình thường
Xác định đoạn văn bản được in đậm
<strong>
<sub>
Tạo văn bản có kích thước nhỏ, nằm ở khoảng nửa dưới văn bản
bình thường
<sup>
Tạo văn bản có kích thước nhỏ, nằm ở khoảng nửa trên văn bản
bình thường
<time>
Đánh dấu những phần văn bản là: thời gian, ngày tháng, ngày lễ,
....
<u>
Tạo một đường gạch chân lên văn bản
<img>
Chèn hình ảnh vào trang web
<map>
,
Tạo một bản đồ ảnh
<area>
<figcaption>
Tạo một tiêu đề cho nội dung được đặt bên trong phần tử <figure>
52
<figure>
Xác định một nội dung cần được tách biệt rõ ràng
<audio>
Tạo một "trình phát nhạc" cho trang web
<source>
Chỉ định tài nguyên cho trình nghe nhạc hoặc trình xem phim
<track>
Chèn một bản phụ đề vào video
<video>
Tạo một "trình xem phim" cho trang web
<a>
Tạo một liên kết đến một tài liệu nào đó
<nav>
Xác định một tập hợp các liên kết & thường được sử dụng kết hợp
với CSS để tạo một thanh menu
<ul>
Xác định một danh sách không có thứ tự
<ol>
Xác định một danh sách có thứ tự
<li>
Xác định một "danh mục" trong danh sách
<table>
Xác định phần tử là một cái bảng
<caption>
Tạo tiêu đề cho bảng
<th>
Xác định phần tử là một ô tiêu đề trong hàng
<tr>
Xác định phần tử là một hàng trong bảng
<td>
Xác định phần tử là một ô trong hàng
<thead>
Xác định những dòng nào thuộc "phần đầu" của bảng
<tbody>
Xác định những dòng nào thuộc "phần thân" của bảng
<tfoot>
Xác định những dòng nào thuộc "phần chân" của bảng
<style>
Dùng để làm thùng chứa cho các đoạn mã CSS
<div>
Nhóm các phần tử lại với nhau để tiện cho việc định dạng cũng
như thiết kế bố cục của trang web
<span>
Nhóm các phần tử nội tuyến lại với nhau để tiện cho việc định
dạng CSS
<header>
Xác định phần đầu của trang web
<footer>
Xác định phần chân của trang web
<main>
Xác định phần thân của trang web
53
<dialog>
Tạo một hộp thoại
Bảng 3 - Một số thẻ HTML thường gặp
Một số lưu ý khi xây dựng wesbite đáp ứng chuẩn SEO
* Khu vực đầu trang HTML
Khu vực này không hiển thị ra bên ngoài trang nội dung cho người dùng thấy.
Phần đầu trang (các nội dung nằm trong thẻ <head> .. </head> ) này chủ yếu là các thông
tin khai báo liên quan đến nội dung của trang web. Ngoài các thông tin khai báo mặt định
ở phần này như kiểu bảng mã, tiêu đề trang web, triệu gọi các file CSS và Javascript…
thì khu vực này là nơi chúng ta khai báo mở rộng các thông tin khác giành cho máy tìm
kiếm.
Các thẻ quan trọng trong thẻ head là: title, meta keyword, meta descrip-tion và
meta robot. Dữ liệu của các thẻ này khá đơn giản và ngắn gọn, nó quy định các nội dung
giành cho máy tìm kiếm sử dụng để quét và index vào kho. Ba thẻ đầu sử dụng để xác
định các nội dung, thẻ còn lại quy định cách công cụ tìm kiếm xử lý thông tin và liên kết
trên trang web.
* Tối ưu Thẻ Tiêu đề
Thẻ tiêu đề được sử dụng để tăng xếp hạng và xây dựng thương hiệu. Thẻ này có
ý nghĩa thể hiệu tiêu đề chính của trang web hiện hành. Mặc dù các thuật toán của công
cụ tìm kiếm ko quy định chi tiết liên quan đến thẻ này, nhưng những người am hiểu sâu
và làm việc trong mảng SEO đều đồng ý thẻ này có vai trò tối quan trọng đối với một
trang web.
Cú pháp:
<title > Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế </title>
54
Hình 32 - Tiêu đề trang web hueic.edu.vn
Thẻ Title phải ngắn gọn và chứa đựng thông tin. Số ký tự tối đa được phân bổ
cho thẻ Tiêu đề là khoảng 45–70 ký tự, tùy thuộc vào độ rộng ký tự.
Vậy bạn sẽ làm gì với phần nội dung ngắn nhưng cực kỳ quan trọng này? Để tối
đa hóa hiệu quả của thẻ Tiêu đề, bạn cần lưu ý một số yêu tố sau trước khi đưa ra tiêu đề:
-
Tiêu điểm: Trang của bạn phải có một chủ đề rõ ràng. Đặt từ khóa liên quan đến
tiêu điểm đó trong Tiêu đề.
-
Silo: Các nhóm phân cấp được xác định bởi các chủ đề và chủ đề phụ; nội dung
liên quan theo chủ đề nên có cấu trúc gần với nội dung liên quan theo chủ đề
khác.
Xây dựng thương hiệu: thương hiệu của bạn là gì và xem xét đưa từ khóa thương
hiệu vào tiêu đề.
* Tối ưu thẻ Meta description – Mô tả nội dung trang:
-
Các công cụ tìm kiếm sử dụng thẻ Meta description để tạo các đoạn mã bạn thấy
bên dưới tiêu đề trang trong kết quả của chúng, vì vậy đây là một thẻ quan trọng cần thực
hiện đúng. Viết Meta description của bạn giống như một câu, mô tả những gì khách truy
55
cập có thể mong đợi tìm thấy trên trang sau khi họ nhấp qua từ công cụ tìm kiếm. Nếu
bạn không cung cấp Meta description, các công cụ tìm kiếm thường chọn văn bản ngoài
trang mà có thể có hoặc có thể không thể hiện tốt giá trị thực của trang của bạn. Lợi ích
tốt nhất của bạn là tạo một thẻ mô tả Meta được nhắm mục tiêu, duy nhất cho mỗi trang.
Đoạn mã sau sẽ hiển thị thẻ mô tả Meta mẫu giống như thẻ sẽ xuất hiện trong HTML thô
của trang web:
Cú pháp:
<meta name="description" content="Your description tag should use keywords, describe
the theme and purpose of the page,and be fairly short. It is structured as a sentence.">
Meta description phải dài gấp đôi thẻ Tiêu đề của bạn. Giống như tiêu đề, các từ
được sử dụng trong truy vấn tìm kiếm cũng được tìm thấy trong mô tả có thể được in
đậm, mang lại cho danh sách của bạn một cơ hội khác để thu hút sự chú ý của người tìm
kiếm. Google hiển thị khoảng 160 ký tự cho mô tả, đôi khi được trích xuất từ nội dung
trang. Nếu Meta description được sử dụng cho kết quả của công cụ tìm kiếm, bạn phải
đưa thông tin tốt nhất của mình lên trước. Không ai ngoài con nhện nhìn thấy nó nếu bạn
không nhìn thấy. Hình 33 cho thấy thẻ Meta description xuất hiện trong kết quả tìm kiếm
của Google.
Hình 33 – Meta Description trong kết quả tìm kiếm
* Thẻ Meta Keywords – Từ khóa của trang:
Trước đây, Meta keywords đóng vai trò quan trọng trong SEO vì nó định nghĩa từ
khóa của nội dung. Các máy tìm kiếm sẽ sử dụng từ khóa được định nghĩa để đưa nội
dung lên kết quả tìm kiếm khá nhanh. Tuy nhiên hiện nay, các công cụ tìm kiếm đã phát
triển các thuật toán phức tạp hơn nhiều, chứa nhiều biến số hơn. Meta keywords, về cơ
bản là nơi liệt kê tất cả các từ khóa có liên quan cho trang của bạn, rất dễ bị lạm dụng vì
56
nó không phải là thẻ người dùng có thể nhìn thấy và bị nhồi nhét từ khóa - đưa mọi từ,
không chỉ những từ liên quan, vào nội dung của nhãn. Kết quả là, thẻ từ khóa Meta bị
mất giá nghiêm trọng.
Cú pháp:
<meta name="keywords" content="First Keyword Phrase, Second
Keyword Phrase, Repeated Keyword, Keyword">
Lưu ý khi định nghĩa từ khóa cho nội dung trang:
-
Trong thẻ meta bắt buộc phải có keyword của bài
-
Có thể kèm theo các từ khóa phụ để nội dung được phủ nhiều miền thông tin hơn
-
Tuyệt đối không viết quá dài hoặc quá ngắn. Đảm bảo tổng số ký tự ở trong thẻ
chỉ nằm trong giới hạn từ 150- 160 ký tự
* Phần thân trang – Body
Là phần nội dung nằm trong cặp thẻ <body> .. </body> được hiển thị cho phía
người dùng xem. Trong phần này sẽ chứa tất cả nội dung liên quan đến trang web gồm:
nội dung văn bản, hình ảnh, âm thanh, video… Việc có một lượng lớn nội dung từ khóa
‐ văn bản đa dạng thức trong phần Body là hoàn toàn cần thiết để đạt được một trang web
được tối ưu hóa cho các công cụ tìm kiếm.
* Thẻ Headings (tiêu đề)
Các thẻ heading nằm bên trong thân của trang web (nằm trong thẻ body). Thẻ
heading là một cách tổ chức và ưu tiên hóa nội dung trong một tài liệu HTML. Có 6 thẻ
headings là H1, H2, H3, H4, H5, H6 (heading 1, heading 2,…).
Trong 6 thẻ này, H1 là thẻ quan trọng nhất, theo sau là H2, H3,…Theo mặc định
một bài viết sử dụng thẻ H1 là tiêu đề cho bài viết, tiêu đề danh mục…
Các thẻ heading này có 2 công dụng chính:
- Đối với người dùng: Giúp cho người dùng xác định được những ý chính quan
trọng, tiếp thu thông tin trên trang của bạn tốt hơn. Làm cho bài viết của bạn dễ đọc hơn.
- Đối với các công cụ tìm kiếm: Google sử dụng thẻ H để hiểu cấu trúc của văn
bản trên một trang tốt hơn. Là tín hiệu ưu tiên để Google xác định và index cấu trúc nội
dung của website.
Cách đặt thẻ heading: chúng ta có thể sử dụng bất kỳ số lượng thẻ heading nào
trên bất kỳ trang nào. Và cũng có nhiều cách để đặt thẻ heading.
- Thẻ H1: sử dụng 1 thẻ H1 và là tiêu đề bài viết, tiêu đề danh mục, thẻ tag. Thẻ
H1 nên viết bằng các từ khóa chính hoặc các cụm từ khóa được kết hợp và không nên
dài quá.
57
- Thẻ H2: Có nhiều thẻ H2, thường được sử dụng để biểu thị các phần chính, tên
mục lục nội dung của trang.
- Thẻ H3: thông thường là các mục trong bài viết và nằm trong thẻ H2, có chứa
các từ khóa dài hoặc tên các widget, có liên quan đến các nguồn hữu ích khác.
- Thẻ H2 đến H6 chúng ta có thể đặt hoặc không tùy ý.
Ví dụ:
Hình 34 – Bố trí các thẻ Heading trong một trang nội dung
* Thẻ images:
Hình ảnh trong nội dung trang web cũng khá quan trọng. Chúng không chỉ bổ
sung vào thẩm mỹ tổng thể của trang web và cung cấp hình ảnh trực quan về sản phẩm
nếu bạn đang cố gắng bán thứ gì đó, chúng còn thêm trọng lượng và mức độ liên quan
đến xếp hạng của bạn. Hình ảnh hỗ trợ người dùng và chúng cung cấp cho các công cụ
tìm kiếm manh mối bổ sung về trang. Hình ảnh cũng có thể xuất hiện trong các công cụ
tìm kiếm đọc.
Hình ảnh phải chứa từ khóa trong tên tệp của chúng khi chúng được đặt tên đúng.
Công cụ tìm kiếm có thể đọc tên file và thêm nó vào mức độ liên quan tổng thể của trang.
Ngoài ra, mặc dù công cụ tìm kiếm không thể nhìn thấy hình ảnh, nhưng chúng có thể
đọc văn bản thuộc tính Alt. Văn bản thuộc tính thay thế là mã HTML mô tả hình ảnh.
Thuộc tính Alt được thiết kế để trở thành một mô tả văn bản thay thế cho hình ảnh. Thuộc
58
tính Alt hiển thị trước khi hình ảnh được tải (nếu hình ảnh được tải hoàn toàn). Nhồi
nhiều từ khóa vào văn bản thuộc tính Alt được coi là spam và sẽ kéo trang web của bạn
khỏi chỉ mục của công cụ tìm kiếm. Thay vào đó, văn bản thuộc tính Alt phải là một cụm
từ mô tả ngắn mô tả rõ ràng nội dung của hình ảnh.
Cú pháp:
<img src="ford.dented.fender.jpg" alt="1967 Ford Mustang with dented rear
fender">
* Xây dựng nội dung Rich Snippets
Rich snippers chính là định nghĩa lại nội dung sử dụng chuẩn Schema mà chúng
ta đã tìm hiểu ở phần trên.
ví dụ: bài đánh giá, sản phẩm, ứng dụng, công thức nấu ăn, địa chỉ công ty..v.v..
trên các máy tìm kiếm (Google, Yahoo, Bing) nhằm cung cấp thêm những thông tin giá
trị đến người tìm kiếm giúp họ xác định kết quả tìm kiếm mà họ đang cần.
Rich Snippets làm nổi bật kết quả của website trên máy tìm kiếm. Đồng thời, Rich
Snippets còn bổ sung thêm những thông tin có giá trị đến với người dùng và tăng khả
năng người dùng click vào nếu các thông tin đó phù hợp với nhu cầu tìm kiếm của họ,
tất nhiên tỷ lệ Click-Through Rate (CRT – tỷ lệ click vào so với số lần hiển thị) cũng
được cải thiện đáng kể.
Hướng dẫn áp dụng Rich Snippets cho Website.Rich Snippets có thể kích hoạt
được bằng 3 định dạng đó là microdata, microformat và RDFa.
Để website của bạn có thể hỗ trợ hiển thị Rich Snippets ở máy tìm kiếm thì bạn
cần khai báo nội dung bằng các thẻ HTML mặc định của từng loại Rich Snippets, bạn có
thể truy cập vào Trang trợ giúp của Google để xem các thẻ đó và hướng dẫn sử dụng
từng loại Rich Snippets.
Ngoài ra, nếu bạn muốn có Rich Snippets cho Website bạn có thể sử dụng công
cụ Microdata Generator để tự động tạo Rich Snippets thông qua các dữ liệu nhập qua
form.
5.
Xây dựng cấu trúc URL và liên kết bên trong
5.1. Cấu trúc URL:
URL (Uniform Resource Locator) là vị trí của một website, page hoặc file trên
Internet. Mỗi URL được tạo thành từ nhiều phần và cách bạn xây dựng URL sẽ có nhiều
tác động đến bảo mật và hiệu quả SEO website.
Một số ví dụ:
59
https://tuyensinh.hueic.edu.vn/
https://tuyensinh.hueic.edu.vn/gioi-thieu/khoa-cong-nghe-thong-tin/
https://tuyensinh.hueic.edu.vn/dao-tao/chuong-trinh-dao-tao/thuong-mai-dien-tudigital-marketing/
Mỗi URL mà chúng ta hay nhìn thấy ở các trang web đều được đặt theo cú pháp
nhất định, và gồm những thành phần cụ thể.
Minh họa cấu trúc url:
Hình 35 – Cấu trúc URL
Protocol (giao thức kết nối) : là phần đầu tiên của URL, các trình duyệt sẽ dựa
vào Protocol biết mình phải sử dụng giao thức nào để hoạt động. Protocol là một phương
thức được thiết lập để trao đổi hoặc truyền dữ liệu xung quanh mạng máy tính.
Hiện nay, giao thức mạng được các trang web sử dụng phổ biến nhất chính là
HTTP hoặc HTTPS (phiên bản bảo mật của HTTP). Web yêu cầu một trong hai giao
thức này, nhưng các trình duyệt cũng biết cách xử lý một số dạng giao thức khác như
mailto: (để mở ứng dụng thư) hoặc ftp: (để xử lý việc truyền tệp).
Domain Name (tên miền): cho biết Web Server nào đang được yêu cầu. Ngoài
ra, bạn có thể sử dụng trực tiếp địa chỉ IP để thay thế cho tên miền, nhưng vì IP ít tiện lợi
hơn nên không thường được sử dụng trên Web
Chuyên mục (category): Tương đương với thư mục, và có thể tiếp theo bởi một
hoặc nhiều chuyên mục con (sub-category) ngăn cách bởi dấu gạch chéo “/”. Những
thành phần này có thể được định hướng để làm SEO khá hiệu quả.
Tên trang: Là tên cụ thể của trang (webpage), và thường chứa từ khóa cần SEO.
Phân loại URL
URL động: là URL được tạo bởi máy chủ hoặc hệ thống quản lý nội dung và
không dễ nhớ. Chúng được tạo ra, vì máy chủ hoặc CMS (hệ quản trị nội dung) không
60
biết gọi mỗi trang là gì. Bạn thường có thể phát hiện các URL động bằng cách tìm kiếm
các ký tự như: ? = &.
Ví dụ: https://hueic.edu.vn/khoa-cong-nghe-thong-tin/gioithieu/?preview_id=40975
URL tĩnh: là URL không thay đổi và không chứa bất kỳ tham số nào.
Ví dụ: https://hueic.edu.vn/khoa-cong-nghe-thong-tin/gioi-thieu
Tầm quan trọng của URL trong SEO
-
Trải nghiệm người dùng: Một URL được xây dựng tốt cung cấp cho cả người
dùng và công cụ tìm kiếm thông tin dễ hiểu về nội dung của trang đích
-
Thứ hạng: URL là một yếu tố xếp hạng nhỏ mà công cụ tìm kiếm sử dụng để xác
định mức độ liên quan của một trang cụ thể với truy vấn tìm kiếm.
-
Liên kết: URL ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ có thể đóng vai trò là anchor text của
chính nó khi được trích nguồn và chia sẻ trên các diễn đàn, blog, mạng xã hội
hoặc các nền tảng trực tuyến khác.
Một số lưu ý khi tạo URL:
-
Chọn một miền cấp phù hợp và có giá trị cao
Sử dụng SSL để tăng tính bảo mật
-
Chiều dài URL: URL ngắn có xu hướng xếp hạng tốt hơn so với URL dài. Tối
đa 60 ký tự cho một URL là lý tưởng.
Dễ hiểu: URL cần ngắn gọn, tường mình nhằm giúp cho người sử dụng dễ nhớ,
-
dễ dùng và hiểu nội dung chính của trang web khi xem qua URL.
Sử dụng dấu gạch ngang “-“, không phải dấu gạch dưới “_” để thay thế cho dấu
cách.
Sử dụng các ký tự “an toàn”. Không nên sử dụng các ký tự đặt biệt quá để đưa
vào URL như: " < > % { } | \ ^ ` …
Chỉ định URL chính (Canonical URL)
- Không sử dụng chữ cái viết HOA
5.2. Liên kết Nội bộ
Liên kết nội bộ (Internal Link) là các liên kết được trỏ từ trang này đến một trang
khác trên cùng tên miền (domain).
61
Hình 36 - Mô hình internal link – liên kết nội bộ
Tầm quan trọng:
-
-
Đối với các công cụ tìm kiếm: Liên kết nội bộ giúp chúng ta tự đánh giá và giới
thiệu cho các công cụ tìm kiếm hiểu nội dung trang web. Nếu chính chúng ta
không thể tự đánh giá được trang web của mình đâu là nội dung quan trọng nhất
thì thật khó để các công cụ tìm kiếm đánh giá được.
Đối với người dùng: Đưa ra Internal Link dẫn về những trang có nội dung giải
nghĩa, hoặc để chia sẻ những thông tin hữu ích cho người dùng. Điều này sẽ làm
tăng trải nghiệm người dùng trên website.
- Đối với website:
o
Tăng page view, time on site, và làm giảm tỉ lệ bounce rate (tỉ lệ thoát).
o
Nhiều đường dẫn trỏ về các trang trưng bày sản phẩm hoặc các landing
page cần SEO sẽ giúp tăng lượng truy cập. Traffic cao là một yếu tố quan trọng để chúng
ta tăng tỷ lệ chuyển đổi hoặc để SEO một landing page nào đó.
o
Internal link giúp tạo nên cấu trúc của một website và tạo sự liên kết chặt
chẽ qua lại giữa các trang trên website.
o
Các internal link đặt trong các anchor text chứa từ khóa giúp định hình
được từ khóa cần SEO trang.
o
Internal link đăt từ các trang lớn chia sẻ pagerank cho các trang con khác.
5.3. Phương pháp xây dựng hệ thống internal link
Đặt internal link ở thanh menu trên đầu website: Trang chủ là nơi có lượng
truy cập nhiều nhất. Vì vậy thanh menu đặt ở đầu trang là nơi người dùng chú ý, bạn hãy
đặt internal link trỏ về các mục chính cần SEO của trang web. Google sẽ đánh giá cao
các internal link ở đầu trang hơn là ở các chân trang.
62
Đặt Internal link ở footer (chân trang), sidebar và tận dụng breadcrumb
(thanh điều hướng): Mặc dù không được Google đánh giá cao như ở đầu trang, nhưng
bạn vẫn nên tận dụng những vị trí này để đặt internal link, nó sẽ giúp người dùng dễ dàng
tìm được các thông tin hữu ích, quan trọng và click vào đó.
Trỏ link nội bộ mang thông tin hữu ích: Link nội bộ có thể hiểu là liên kết của
1 page khác trong cùng website, mà bản thân liên kết ấy có mối tương quan nhất định
đến vấn đề đang nói tới trong bài viết hoặc giải thích nhiều hơn về vấn đề ấy.
Sử dụng mô tả anchor text: Anchor text là phần văn bản được tô đậm trong liên
kết mà mọi người thường nhấp vào để truy cập tới các trang khác.
Sử dụng follow links: Cả thẻ meta robots và tệp robots.txt đều cho phép chủ sở
hữu trang web hạn chế quyền truy cập của trình thu thập thông tin tìm kiếm vào các trang
của website.
Vì vậy, nếu bạn muốn các công cụ tìm kiếm tìm thấy các trang trên website của
mình, hãy sử dụng follow links để chúng có thể theo các liên kết ấy đến khám phá các
pages mới trong trang.
Follow links còn là một công cụ hỗ trợ tuyệt vời trong việc xây dựng cấu trúc liên
kết nội bộ cho các chiến dịch content marketing
Sử dụng natural links (liên kết tự nhiên)
Khi chèn internal link trong bài viết, bạn dường như đang thông báo đến người
đọc rằng phần nội dung trong link cũng khá quan trọng, hãy tạm dừng và nhấp thử vào
đường link mà tìm hiểu.
Vì vậy, bạn cần đảm bảo rằng liên kết nội bộ bạn thêm vào cung cấp giá trị cho
người đọc và liên quan đến chủ đề của trang mà họ hiện đang truy cập. Có như vậy, họ
mới dành nhiều thời gian và sự tương tác hơn trên trang web của bạn.
6.
Xây dựng nội dung chuẩn SEO
Trên các tài liệu hay diễn đàn chi sẽ về kiến thức SEO thường hay có câu “Content
is King”. Câu nói này cho chúng ta thấy tầm quan trong của nội dung đối với kỹ thuật
làm SEO. Nội dung chính là thành phần quan trọng nhất trong 1 trang web, nó thể hiện
nội dung thương hiệu, thông tin sản phẩm, hướng dẫn, tin tức…. Vậy làm thế nào để nội
dung của một trang web đảm bảo các yếu tố cơ bản nhất về SEO, chúng ta sẽ tìm hiểu
trong phần bên dưới của giáo trình.
63
Một số lưu ý khi xây dựng nội dung đáp ứng các yêu cầu cơ bản của các công cụ
tìm kiếm.
Tham khảo thị trường và lĩnh vực cho nội dung chuẩn bị xây dựng
Tìm hiểu thị trường là bước bắt đầu không thể bỏ qua. Hãy tìm hiểu và nghiên
cứu đến đối tượng khách hàng trọng điểm mà sản phẩm/dịch vụ của chúng ta sẽ xây
dựng. Tìm hiểu về thói quen, sở thích, nhân khẩu học của các nhóm đối tượng tiềm năng
này sẽ giúp bạn vạch ra nội dung cần thiết.
Nghiên cứu và chọn lọc keyword phù hợp
Kết hợp với kiến thức đã được học về từ khóa và nội dung đã tìm hiểu được về
thông tin sản phẩm hay dịch vụ của khách hàng. Chúng ta cần xây dựng tập từ khóa cho
mỗi nội dung bài viết để đảm bảo nội dung sẽ bổ nghĩa cho từ khóa mình cần đưa lên kết
quả của các công cụ tìm kiếm.
Tìm hiểu và lựa chọn đề tài cho bài nội dung phù hợp để lồng ghép từ khóa
Mỗi từ khóa không chỉ cần 1 nội dung bài viết mà nó cần một loạt các nội dung,
chủ đề liên quan. Bạn hãy thử hình dung một từ khóa bạn xác định, nhưng máy tìm kiếm
không hiểu từ khóa này. Chúng ta cần làm là xây dựng các chủ đề nội dung xoay quanh
các từ khóa, nội dung chính là thành phần định nghĩa từ khóa. Bạn có thể tìm hiểu thêm
về Semantic để xây dựng các chủ đề nội dung khoa học hơn.
Tiến hành viết bài theo chuẩn SEO
Tiêu chuẩn để đánh giá bài viết chuẩn SEO là gì? Có lẽ là câu hỏi mà nhiều “lính
mới” ngành SEO quan tâm. Một bài viết được coi là đạt chuẩn SEO khi nó đảm bảo 3
điều kiện sau. Bao gồm:
Trong khi viết bài thì bạn cần chú ý đến một điểm sau:
Tiêu đề bài viết: Từ khóa chính nằm về phía bên trái
Ví dụ: “Thiết kế sân vườn: 3 mẫu đẹp nhất 2021” thay vì “3 mẫu thiết kế sân vườn
đẹp nhất 2021”
-
Dưới 70 ký tự
Có chứa số (số lẻ sẽ tốt hơn số chẵn)
-
Chứa tính từ đề cập đến lợi ích người đọc nhận được
Mở bài: Ngắn gọn, súc tích và trả lời được 3 câu hỏi:
64
-
Who: Bài viết này dành cho ai? (để người đọc biết họ đã tìm đến đúng nơi)
-
What: Bài viết này giúp được gì cho người đọc? (Mô tả các vấn đề của người đọc
gặp phải)
-
How: Bài viết giúp họ bằng cách nào? (Sơ lược qua cách thức bạn giúp họ)
Heading:
-
Mỗi bài viết cần có 5-7 Heading
-
Mỗi heading tối thiểu 300 chữ, cung cấp đầy đủ nội dung cho người đọc
-
Các thẻ H2 phải hỗ trợ làm rõ nghĩa H1, H3 hỗ trợ H2.
-
Sử dụng các LSI Keyword khác trong từng đoạn nội dung (LSI keyword là từ
khóa liên quan đến từ khóa chính)
Thân bài:
-
Tối ưu Readability (tiêu chí khả năng đọc của đoạn) : mỗi đoạn nên tối đa từ 2
đến 4 câu, việc xuống hàng nhiều lần sẽ làm cho đoạn văn ngắt quãng và giãn
-
đoạn mạch suy nghĩ của người đọc.
Chèn hình ảnh minh họa hữu ích (biểu đồ, infographic, tóm tắt nội dung visual
trực quan để người đọc dễ hình dung)
-
Tối ưu Alt tag cho hình ảnh bằng từ khóa chính và các semantic keyword
Chú ý in đậm và in nghiêng những từ quan trọng trong bài viết để điều hướng sự
-
chú ý của người đọc
Chèn blockquotes (chú thích) vào những mục Note, Típ, Ghi nhớ,… Để người
đọc dễ thấy
Internal Link và External link đến những bài viết liên quan để mở rộng chủ đề
Sử dụng câu đơn, dễ hiểu
Sử dụng công cụ kiểm tra độ trùng lặp nội dung với bài viết đã xuất bản trên
internet.
Kiểm tra, đánh giá bài viết SEO bằng các công cụ đánh giá chuẩn
Chúng ta cần kiểm tra nội dung trước khi tiến hành xuất bản lên website, khi kiểm
tra cần lưu ý các yêu tố sau:
-
Lỗi chính tả thông tin đạo nhái, copy không chỉnh sửa từ nguồn khác
Số lượng chữ, ký tự trong toàn bài content và trong từng phần, đặc biệt là trong
-
các Heading
Alternative tag của hình ảnh, clip dùng trong bài content
65
Hiện tại có rất nhiều công cụ miễn phí để giúp cho bạn dễ dàng kiểm tra chất
lượng các nội dung bài viết SEO. Ví dụ như Edubirdie, SEO Quake, Sem Rush, SEO
website Checkup, site Checker, vv.
66
Chương 6. Kỹ thuật xây dựng liên kết
Giới thiệu
Trong chương này chúng ta sẽ đi tìm hiểu các kỹ thuật xây dựng liên kết. Làm
thế nào để tạo hệ thống liên kết chéo bên trong website, liên kết ra bên ngoài. Làm thế
nào để xây dựng hệ thống liên kết vệ tinh để kéo traffic về website và tăng chỉ số của từ
khóa.
Mục đích: Phương pháp xây dựng liên kết (Link building) cho dự án SEO.
Nội dung
1.
Chiến lược xây dựng liên kết
Xây dựng liên kết (Link building) là một trong những công việc “cực nhọc” nhất
trong kỹ thuật SEO, có vai trò rất quan trọng nhất quyết định đến sự thành bại của một
chiến dịch SEO. Công việc tạo liên kết luôn được đánh giá là một trong những công việc
vất vả và tốn thời gian.
Xây dựng liên kết (Link building) là thuật ngữ dùng để mô tả quá trình làm gia
tăng những liên kết từ các website khác trỏ về một website chính (website cần SEO).
Nói một cách chi tiết hơn, xây dựng liên kết (Link building) là việc tăng số lượng những
liên kết trả về (backlink) về với website cần SEO.
Xét về mặt cơ bản, Xây dựng liên kết (Link building) bao gồm những công việc
sau:
- Xây dựng các liên kết backlink chất lượng tốt nhất.
- Marketing nhằm gia tăng độ phổ biến của thương hiệu và tăng tỷ lệ chuyển
đổi.
- Thiết lập tạo các quảng cáo trên các website khác.
Hiện tại, công cụ tìm kiếm Google đã tạo ra một thuật toàn vô cùng “khó chịu”
để chống spam backlink mang tên “Google Penguin” với những cập nhật liên tục và
không ngừng nâng cấp thuật toán này, thì công việc xây dựng liên kết đang dần trở nên
khó khăn hơn bao giờ hết. Như vậy, công việc xây dựng liên kết trước đã khó nay còn
khó hơn và đang dần trở thành một trong những công đoạn khó khăn.
Những chiến lược xây dựng liên kết thường gặp
* Link Earning (Liên kết tự sinh): Liên kết được hình thành một cách tự nhiên
bởi những website khác khi muốn liên kết đến những nội dung trên website hoặc website
thương hiệu. Phương pháp này không đòi hỏi người làm SEO phải tập trung nhiều thời
gian để xây dựng hệ thống liên kết. Thay vào đó, website cần phải tập trung cao độ vào
việc tạo ra một lưu lượng lớn nội dung riêng biệt, độc quyền và phải có chất lượng tốt,
67
thu hút, đồng thời tăng giá trị nhận thức cho người dùng về thương hiệu website cũng
như những nội dung trên trang có mang lại lợi ích cho người dùng hay không?
* Tự thiết lập các liên kết: Đây là phương pháp phổ biến với những wesbite mới
được xây dựng. Với phương pháp tạo ra hàng trăm hàng nghìn liên kết đến những trang
web khác nhau thông qua việc sử dụng chữ ký diễn đàn, bình luận (comment) trên những
trang blog cá nhân, cộng đồng hoặc hồ sơ của người dùng. Mặc dù những liên kết này
có thể không mang lại giá trị cao, nhưng nó vẫn đóng góp vai trò vô cùng quan trọng
trong việc gia tăng mức độ phổ biến của Domain và vẫn thân thiện và hữu ích với một
số trang web.
*
Chia sẻ lợi ích để tạo liên kết: Đây là một trong những hình thức tạo
backlink khá phổ biến và mang lại hiệu quả tích cực nhất hiện nay, bao gồm những hình
thức sau: trao đổi backlinks, mua backlinks, hoặc đăng tải một số bài viết mang thiên
hướng lợi ích cho người dùng trên những trang chia sẻ thông tin cộng đồng. Tuy nhiên
cách làm này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro cho hệ thống của bạn vì các liên kết chéo thông
qua trao đổi không thật sự cùng chủ đề nội dung mà bạn đang xây dựng.
2.
Các mô hình xây dựng liên kết phổ biến
Mô hình liên kết là cách sắp xếp, cấu trúc backlink giữa các website vệ tinh và
website đối tượng nhằm đạt được kết quả tốt nhất. Sức mạnh của website đối tượng sẽ
là tập hợp sức mạnh của những website vệ tinh hướng đến website đối tượng. Việc tạo
ra một mô hình liên kết cần khéo léo để trách sự chú ý từ các bộ máy tìm kiếm như
Google, Bing Sau đây là một số loại mô hình liên kết phổ biến và hiệu quả:
Link Wheel (liên kết bánh xe)
Hình 37 - Mô hình Link Wheel (Liên kết bánh xe)
Cách xây dựng Link Wheel
Mỗi trang vệ tinh liên kết tới website mục tiêu Z và với những trang vệ tinh khác.
68
Mỗi trang vệ tinh có ít nhất 1 liên kết trỏ về (backlink). Những site vệ tinh liên
kết thành 1 vòng tròn kín. Site đối tượng nhận 1 backlink từ mỗi site vệ tinh
Ưu – Mược điểm về mô hình liên kết Link Wheel:
-
Ưu điểm: Với mô hình liên kết này, website mục tiêu sẽ nhận được rất
nhiều backlink từ các website vệ tinh và tận dụng được nhiều sức mạnh từ các website
vệ tinh.
Nhược điểm: Do các website vệ tinh đều hướng backlink trở về website
mục tiêu nên có thể bị các bộ máy tìm kiếm chú ý đến.
Link Pyramid (liên kết kim tự tháp)
Hình 38 - Mô hình liên kết kim tự tháp.
Cách xây dựng Link Pyramid: Phần lớn các trang vệ tinh sẽ liên kết đến một số
trang vệ tinh khác, và từ các trang vệ tinh đó liên kết đến website mục tiêu Z. Trang mục
tiêu sẽ nhận được ít backlink từ những site vệ tinh ở tầng dưới, những backlink này đề
là backlink chất lượng.
Các link ở tầng dưới sẽ bị giảm chất lượng về mặt lý thuyết
Ưu – Nhược điểm của mô hình liên kết Link Pyramid:
Ưu điểm: Những backlink spam có thể được ẩn đi khá tốt, chỉ có 1 vài
trang page vệ tinh liên kết đến trang mục tiêu (đỉnh của kim tự tháp). Những backlink
từ các site về tinh về đếu là những backlink tốt, chất lượng.
Nhược điểm: Chỉ một số site vệ tinh có backlink trở về website mục tiêu
nên không tận dung được toàn bộ sức mạnh của tất cả các site vệ tinh.
Link Web (liên kết lưới)
69
Hình 39 - Mô hình liên kết lưới
Mỗi site vệ tinh liên kết đến site mục tiêu và cả những site vệ tinh khác. Các nút
site vệ tinh được trang bị sức mạnh gần như là site mục tiêu. Mạng liên kết hoàn toàn
mở
Link mục tiêu sẽ nhận được rất nhiều sức mạnh
Ưu – Nhược điểm của mô hình liên kết Link Web:
-
Ưu điểm: mô hình này tận dụng được gần như toàn bộ sức mạnh của các
site vệ tinh, cả site về tinh và site mục tiêu đều có nhiều backlink chất lượng
Nhược điểm: dễ bị các bộ máy tìm kiếm chú ý do lượng backlink quá
nhiều
70
Link Star (liên kết sao)
Hình 40 - Mô hình liên kết sao (star)
Các site vệ tinh chỉ liên kết đến mình một site mục tiêu. Link Star là cấu trúc liên
kết khá đơn giản, được nhiều người sử dụng để tạo liên kết đến website mục tiêu. Nếu
làm đúng cách, đây sẽ là một cách hiệu quả nhất để gia tăng lượng backlink cho site
mục tiêu. Site mục tiêu nhận được 1 backlink từ mỗi site vệ tinh.
Ưu – Nhược điểm của mô hình liên kết Link Web:
-
Ưu điểm: mô hình đơn giản, dễ thực hiện.
Nhược điểm: cần giành thời gian phân tích để có được những backlink
chất lượng tốt.
Link Chain (liên kết chuỗi)
Hình 41 - Mô hình liên kết chuỗi
71
Mỗi site vệ tinh (ngoại trừ site cuối cùng) liên kết đến site mục tiêu Z và đến 1
site lân cận. Site vệ tinh cuối cùng trong chuỗi sẽ chỉ liên kết đến site mục tiêu. Cấu trúc
link chain có độ hiệu quả gần giống như link wheel. Mỗi site vệ tinh từ 1 site đều có 1
backlink. Những site vệ tinh được kết nối với nhau, nhưng đường kết nối không kết nối
thành 1 vòng tròn kín. Site mục tiêu nhận được 1 backlink từ mỗi site vệ tinh
Ưu – Nhược điểm của mô hình liên kết Link Chain:
Ưu điểm: mô hình đơn giản, dễ thực hiện.
Nhược điểm: cần giành thời gian phân tích để có được những backlink
chất lượng tốt.
Double Linked Link Wheel (liên kết bánh xe đôi)
Hình 42 - Mô hình liên kết bánh xe đôi
Mỗi site vệ tinh liên kết đến site mục tiêu Z, đến 1 site ở trước và ở sau site đó.
Mỗi site vệ tinh nhận được đúng 2 backlink trong mạng liên kết. Những site vệ tinh được
sắp xếp trong một vòng tròn kín. Site mục tiêu nhận được 1 backlink từ mỗi site vệ tinh.
Ưu nhược giống với Link Wheel nhưng mỗi site vệ tinh có 2 backlink nên sẽ có
sức mạnh lớn hơn.
3.
Lấy liên kết bên ngoài
3.1. Submit link
Submit trong tiếng Anh được hiểu là tường trình, khai báo. Vậy có thể suy ra từ
đây Submit URL Google là việc khai báo đường link với Google.
Mục đích của việc khai báo này là để Google index hay còn gọi là lập chỉ mục,
ngoài ra có thể hiểu thuật ngữ lập chỉ mục là khi Google đã duyệt đường dẫn URL và
lưu trữ đường link chứa trang hay bài viết của bạn vào trong kho lưu trữ thông tin.
72
Hướng dẫn cách submit link cho google
Google luôn khuyến khích chúng ta tạo ra những nội dung thật chất lượng vì vậy
khi bạn xây dựng lên 1 Website, diễn đàn hay blog thì các công cụ Submit URL trong
Search Console luôn sẵn sàng
Cách 1: Gửi yêu cầu Index URL trên Google bằng Sitemap
Để tạo sitemap đối với blog, web mã nguồn WordPress, bạn dùng chức năng có
sẵn trong Yoast SEO hoặc Plugin nào đó. Nội dung bài viết này không bao gồm cả cách
tạo sitemap. Mỗi khi có bài viết mới thì bạn cập nhật Sitemap rồi gửi lên Google thông
qua Search Console.
Hình 43 – Quản lý sitemap trong Google Search Console
Cách 2: Sử dụng chức năng tìm nạp như Google để Index bài viết
Bạn nên dùng chức năng này thay vì gửi Sitemap bởi tính đơn giản, yêu cầu được
gửi đi nhanh hơn và URL cũng sớm xuất hiện trên Google.
73
Sau đó nhập URL vào ô rồi nhấn
FETCH AND RENDER.
Gửi yêu cầu
Hình 44 – submit link bằng công cụ submit của Google
Cách 3: Gửi Submit URL Google trong giao diện Search Console mới
Click vào khung “Kiểm tra mọi URL”
Sau đó dán URL cần Index vào và nhấn Enter, hoặc Click biểu tượng
kính lúp
Bạn sẽ thấy thông báo URL không nằm trên Google có nghĩa là link
này chưa được Index lên trang tìm kiếm Google
Sau đó nhấn vào Yêu cầu lập chỉ mục
-
74
Hình 45 – Kiểm tra URL đang hoạt động.
Kiểm tra xem có thể lập chỉ mục URL của trang đang hoạt động hay không. Quá
trình này có thể mất vài phút hoặc chỉ sau vài giây.
Vậy là quá trình gửi yêu cầu Index đã hoàn tất. URL đã được thêm vào hàng đợi
ưu tiên thu thập dữ liệu. Việc gửi một trang nhiều lần sẽ không thay đổi vị trí trong hàng
đợi hay mức độ ưu tiên của nó.
3.2. Forum
Đây là cách chúng ta sử dụng các forum để tạo backlink về website. Ở công đoạn
này bạn cần chú ý lựu chọn những forum chất lượng và có chủ đề nội dung gần với nội
dung bạn muốn trỏ về.
75
Hình 46 - Mô hình đi link bằng forum
Cách xác định chất lượng forum:
Donofollow: Link trỏ về website và cho phép truyền giá trị SEO cho webiste
được trỏ và tăng traffic. Ví dụ mình đang seo từ “Đào tạo seo truyền nghề” thì sẽ phải
đặt ở những trang dofollow mới có tác dụng đẩy từ khóa lên top.
-
Dofollow: truyền giá trị SEO và tăng traffic.
-
Nofollow: không truyền giá trị seo chỉ có giá trị tăng traffic cho website.
Bảng xếp hạng Alexa Rank: Chỉ số này là chỉ số xếp hạng trang web hoặc diễn
đàn đó trên toàn thế giới. Xếp hạng càng cao chứng tỏ website này nổi tiếng và có nhiều
người truy cập. Vì vậy đăng bài ở đây khả năng bài của bạn được đọc và tỷ lệ click vào
từ khóa trỏ về web mình sẽ cao hơn ở những web ít lượt truy cập.
Age of Domain ( độ tuổi tên miền): Tên miền càng lâu năm càng có độ uy tín đối
với google hơn là các trang mới lập. Bạn cứ liên tưởng đến một người có kinh nghiệm
làm việc 5 năm với một người có kinh nghiệm 1 tháng thì bạn sẽ tin ai hơn để làm việc.
Bởi vì trong thời gian 5 năm kia google nó đã có một cơ số cở sở đánh giá web kia rồi,
còn ông mới thì chưa có thông tin nào để đánh giá cả.
Tốc độ Index: Là thời gian mà máy tìm kiếm index ( đánh chỉ mục) nội dung
của bạn.
Một số cách để tạo backlink ở forum:
-
Đi backlink từ các diễn có liên kết chữ ký: các forum thường sẽ có chức
năng tạo chữ ký trong tài khoản người dùng. Bạn cần tận dụng chức năng này để tạo các
chữ ký có chứa từ khóa và liên kết trỏ về wesbite.
76
-
Viết các bài bài viết thật chất lượng: bạn tham gia vào các forum sau đó
viết nhiều bài viết có chất lượng nội dung cao và đặt các liên kết trong đó. Đây là cách
làm phổ biến tuy nhiên sẽ tốn nhiều công sức để sang tạo nội dung có anh hưởng đến
cộng đồng.
Thực hiện comment ( bình luận) trên các chủ đề có nội dung liên quan đến
từ khóa bạn muốn đặt backlink trỏ về.
3.3. Xây dựng website vệ tinh
Website vệ tinh là một dạng website thông thường được thiết kế đơn giản và cấu
trúc chuẩn SEO. Web vệ tinh được xây dựng theo cùng chủ đề với website chính hoặc
là một chủ đề con của website chính. Có chức năng đẩy mạnh nội dung chủ đề hoặc chủ
đề con đó.
Mỗi một website chính sẽ bao gồm nhiều website vệ tinh xung quanh. Các
website vệ tinh có thể được phân chia hoặc không phân chia theo từng cấp (tùy thuộc
vào mỗi mô hình mà người quản trị áp dụng). Web vệ tinh thường được sử dụng kết hợp
với các blog site, wordpress site,...Tất cả tạo ra một hệ thống theo từng mô hình khác
nhau và được gọi là hệ thống web vệ tinh.
Hình 47 - Một số dịch vụ nên sử dụng để làm webiste vệ tinh
Phân cấp hệ thống site vệ tinh:
77
-
Cấp 1: Các site có hoạt động tương tự như site chính với domain riêng, được
đầu tư chất lượng về thiết kế, nội dung.
-
Cấp 2: Các Blogspot, blog WordPress, Tumbrl, Medium,… hoặc các dịch vụ
cho phép bạn tạo một blog miễn phí cho riêng mình.
- Cấp 3: Các dịch vụ được quản lý bởi bên thứ ba. Sử dụng cách tạo liên kết sử
dụng forum (diễn đàn)
Danh sách các website 2.0 nên sử dụng làm webiste vệ tinh:
-
http://www.Wordpress.com/
http://www.Blogger.com/
-
http://www.Youtube.com/
http://www.SlideShare.com/
-
http://www.Tumblr.com/
-
http://www.Weebly.com/
-
http://www.Tumblr.com/
http://www.Wikipedia.org/
-
http://www.Flickr.com/
-
http://www.Tripod.lycos.com/
http://www.Microsoft.com/
-
http://www.Typepad.com/
http://www.Posterous.com/
http://www.Squidoo.com/
-
http://www.Lycos.com/
http://www.Multiply.com/
http://www.Rediff.com/
-
http://www.Webnode.com/
http://www.Webs.co/
http://www.Yola.com/
4.
Tối ưu các liên kết bên trong
Như chúng ta đã tìm hiểu, cấu trúc liên kết nội bộ (Internal link) rất quan trọng
vì liên kết là một trong những yếu tố quan trọng nhất mà các công cụ tìm kiếm như
Google sử dụng để xếp hạng và tăng thứ hạng trang web.
-
Liên kết nội bộ giúp cải thiện luồng liên kết của bạn hoặc “Page Rank”
cho các trang riêng lẻ trên trang web, giúp chúng xếp hạng tốt hơn.
Anchor text của liên kết giúp Google hiểu được ngữ cảnh, nội dung của
trang web và xếp hạng tốt hơn.
78
-
Liên kết nội bộ giúp Google Bot thu thập dữ liệu và truy cập các phần
khác nhau của trang web
-
Liên kết nội bộ cũng cải thiện trải nghiệm người dùng.
Một số cách giúp tối ưu liên kết nội bộ:
Sử dụng Breadcrumb (thẻ điều hướng) thông minh:
Breadcrumb được ví như một sơ đồ của trang web. Ngoài việc hỗ trợ người dùng
biết được vị trí của mình trên website, breadcrumb còn giúp điều hướng người dùng trở
lại nội dung trước đó mà không cần sử dụng nút “Quay lại” truyền thống.
Ví dụ: Trang chủ > Danh mục con > Sản phẩm
Hình 48 – Ví dụ Breadcrumb Tiki
Sửa các link nội bộ bị hỏng
Các lỗi thường xảy ra như: URL không tồn tại, URL chưa được cập nhật trên
trang,... có thể là một trong những nguyên nhân khiến liên kết không hoạt động. Bạn
nên rà soát lại tất cả các liên kết hiện có của doanh nghiệp để sửa chữa trước khi quyết
định tạo thêm các liên kết mới.
Chúng ta nên sử dụng các công cụ Ahref để kiểm tra các link bị hỏng và điều
chỉnh lại chúng.
Loại bỏ các liên kết không hữu ích
Trang có hàng trăm liên kết sẽ làm ảnh hưởng tới giao diện của web và trải
nghiệm người dùng. Việc điều hướng khách hàng đi quá nhiều sẽ khiến họ cảm thấy rắc
rối, dễ thoát ra khỏi website. Lúc này thời gian người dùng ở lại trang của bạn sẽ bị giảm
sút và mất đi khả năng xếp hạng của trang.
Thêm các liên kết nội bộ từ Footer và Sidebar
79
Ngoài việc có các liên kết quan trọng trong menu chính của bạn, liên kết điều
hướng ở cuối trang và thanh bên cũng có thể cải thiện trải nghiệm người dùng và SEO.
Hình 49 - Các liên kết được đặt ở footer trang web
Xây dựng liên kết với mạng xã hội
Các trang mạng xã hội có số lượng người dùng lớn như Facebook, Twitter,
Linkedin… được Google đánh giá khá cao về mức độ uy tín. Do vậy, khi liên kết được
chia sẻ trên các trang này thu hút được lượng truy cập từ khách hàng sẽ giúp công cụ
tìm kiếm xếp hạng là một tín hiệu tốt để cải thiện thứ hạng từ khóa khi làm SEO. Ngoài
ra, nó còn mang lại những lợi ích khác góp phần đưa từ khóa lên trang nhất kết quả tìm
kiếm nhanh hơn thông thường.
Một số ưu điểm khi sử dụng liên kết từ mạng mã hội:
Tiếp cận người dùng nhanh hơn: bạn xuất bản một bài viết trên website
nếu chỉ để yên như thế sẽ rất khó có khách hàng nào biết và đọc. Nhưng nếu bài viết này
được chia sẻ trên các kênh Social Media sẽ tăng cơ hội tiếp cận với khách hàng, tăng
traffic cho website.
Giúp Google đánh giá cao chất lượng bài viết: khi bài viết trên website
bạn được lan truyền, có nhiều người chia sẻ lên các trang mạng xã hội, bộ máy tìm kiếm
của Google sẽ chấm điểm chất lượng bài viết tốt hơn từ đó nâng cao được thứ hạng từ
khóa.
Giới thiệu nội dung đến Google nhanh hơn: mỗi click vào link từ người
dùng như một lời giới thiệu để Google nhận biết và đánh giá tốt trang web. Vì vậy, chia
sẻ nội dung trên Social Media sẽ có thêm nhiều tương tác cũng như click đến website.
Danh sách các mạng xã hội phổ biến:
-
Mạng xã hội Facebook
-
Mạng xã hội Youtube
80
-
Mạng xã hội Twitter
-
Mạng xã hội Linkedln
-
Mạng xã hội Tumblr
-
Mạng xã hội Slide share …
Cách xây dựng liên kết trên mạng xã hội (Social Media):
-
Gắn link website lên thông tin hồ sơ doanh nghiệp: Thêm địa chỉ trang
web vào mục thông tin về hồ sơ để nó luôn hiển thị ở phần đầu trang khi có người dùng
vào tài khoản Social media của bạn. Luôn chèn địa chỉ website vào mỗi bài đăng trên
các tài khoản Social Media này.
Chia sẻ bài viết lên các kênh Social Media: Khi chia sẻ link trên các trang
mạng xã hội tuyệt đối không nên đặt duy nhất một liên kết chia sẻ mà bạn phải đầu tư
vào nội dung để giới thiệu bài viết, thêm hình ảnh thật hấp dẫn nhằm giúp khách hàng
chú ý đến mình.
Tạo nội dung mang tính lan truyền: mạng xã hội là kênh có mức độ phát
triển và lan truyền rất tốt nhờ số lượng người dùng ngày càng nhiều và mức độ sử dụng
rộng rãi. Khi tạo được nội dung tốt, có tính lan truyền cao thì sẽ góp phần tăng giá trị
thương hiệu và tăng lượng traffic về với web thông qua nội dung.
81
Chương 7. Kỹ thuật tối ưu website
Giới thiệu
Mục đích: Giúp cho sinh viên nắm vững phương pháp tối ưu website để nó trở
nên thân thiện hơn với các máy tìm kiếm và người sử dụng
Nội dung
1.
Máy chủ wesbtie
Web server có nghĩa là máy chủ web, là máy tính lớn được kết nối với tập hợp
mạng máy tính mở rộng. Máy chủ chứa toàn bộ dữ liệu mà nó được giao quyền quản lý.
Mỗi máy chủ có một IP riêng và có thể đọc đa dạng ngôn ngữ như HTML, HTM, File,…
Máy chủ có dung lượng lớn và tốc độ rất cao để có thể lưu trữ và vận hành tốt kho dữ
liệu trên internet. Thông qua cổng giao tiếp riêng biệt của mỗi máy chủ mà hệ thống
máy tính có khả năng hoạt động trơn tru hơn. Máy chủ phải đảm bảo hoạt động liên tục
để có thể cung cấp dữ liệu cho mạng lưới máy tính của nó.
Hình 50 - Mô hình Client – Server
Web server là máy tính lớn được kết nối với tập hợp mạng máy tính mở rộng
Phần cứng: Máy chủ web là một máy tính lưu trữ các file ảnh, tài liệu HTML,
CSS, file JavaScript của một website và chuyển chúng tới thiết bị của End-user. Máy
chủ được kết nối internet và truy cập thông qua một tên miền như Mozilla.org.
82
Phần mềm: Web server gồm một số phần điều khiển người dùng truy cập đến
file lưu trữ trên một máy chủ HTTP. Máy chủ HTTP là một phần mềm, nó có khả năng
hiểu được các địa chỉ website (URL) và giao thức trình duyệt sử dụng để xem các
website (HTTP).
2.
Tên miền
Mục đích chính của tên miền là để cung cấp một hình thức đại diện, hay nói cách
khác, dùng những tên dễ nhận biết, thay cho những tài nguyên Internet mà đa số được
đánh địa chỉ bằng số. Cách nhìn trừu tượng này cho phép bất kỳ tài nguyên nào (ở đây
là website) đều có thể được di chuyển đến một địa chỉ vật lý khác trong cấu trúc liên kết
địa chỉ mạng, có thể là toàn cầu hoặc chỉ cục bộ trong một mạng intranet, mà trên thực
tế là đang làm thay đổi địa chỉ IP. Việc dịch từ tên miền sang địa chỉ IP (và ngược lại)
do hệ thống DNS trên toàn cầu thực hiện.
Một số lưu ý khi chọn tên miền:
Chọn đuôi tên miền:
Hiện nay có rất nhiều tên miền mở rộng, từ .com, .net và .org cho đến .pizza,
.photography, và thậm chí .blog. Mỗi đuôi tên miền sẽ thích hợp cho mục đích phục vụ
của các website khác nhau.
Nói đến tên miền có 2 loại là tên miền Việt Nam (có đuôi .vn) và tên miền Quốc
tế (có đuôi .com, .net, .org, .biz, …).
Một số đuôi tên miền phổ biến có thể kể đến như:
- .vn – Đây là tên miền được cấp phát bởi trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC).
Phù hợp cho mọi hoạt động kinh doanh, buôn bán, chia sẽ, …
- .com – Phù hợp cho mọi hoạt động kinh doanh, buôn bán, chia sẽ, …
- .biz – Dành cho các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh.
- .edu – Dành cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
- .net – Dành cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thiết lập và cung
cấp dịch vụ trên mạng.
- .org – Dành cho các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực cộng đồng, diễn đàn, chính
trị, văn hóa xã hội.
- .info – Dành cho các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phân phối, cung
cấp thông tin.
- .name – Dành cho các cá nhân muốn tên miền riêng cho website của mình tham
gia hoạt động Internet.
83
Sử dụng các từ khóa
Từ khóa đóng một vai trò quan trọng đối với tên miền của website. Bằng cách sử
dụng các từ khóa trong tên miền của webiste, chung ta sẽ cho công cụ tìm kiếm những
gì trang web muốn đề cập đến. Ngoài các yếu tố cơ bản về SEO, từ khóa trong tên miền
của bạn có thể giúp bạn xếp hạng cao hơn trên Google.
Ví dụ: hoclaixetaihue.com; tuyensinh24h.com; dichvuseo.com ….
Việc chọn lựa tên miền với từ khóa phù hợp không phải là điều dễ dàng. Bạn sẽ
cần phải sáng tạo và kết hợp các từ khóa của bạn với các từ khác để làm cho tên miền
của bạn nổi bật.
Không đặt tên miền quá dài
Trong khi các từ khóa là quan trọng, tên miền quá dài cũng là điều đang quan
tâm. Tốt nhất là bạn nên chọn tên miền ngắn và dễ nhớ.
Điều đầu tiên là bạn phải giữ tên miền của mình dưới 15 ký. Tên miền quá dài sẽ
khiến cho người dùng rất khó nhớ. Chưa kể, người dùng cũng sẽ dễ sai lỗi chính tả với
tên miền dài hơn; và bạn sẽ bị mất lưu lượng truy cập đó.
Tránh dấu gạch nối
Không nên tạo một tên miền với dấu gạch nối. Dấu gạch nối có thể là một dấu
hiệu của lĩnh vực thư rác. Ngoài ra nó cũng có thể làm ảnh hưởng ấn tượng sai lầm ban
đầu cho khách hàng của bạn.
Tên miền có gạch nối cũng dễ bị lỗi chính tả. Nếu bạn chọn một tên miền với dấu
gạch nối vì các tên miền bạn chọn đã được người khác đăng ký; khi đó người dùng của
bạn sẽ truy cập vào trang web của đối thủ nếu họ quên gõ dấu gạch nối.
Ví dụ: Tên miền của bạn là rao-vat.com và đối thủ của bạn là raovat.com. Khi đó
người dùng sẽ hay bị nhầm lẫn truy cập vào bansach.com thay vì phải thêm dấu gạch
nối.
3.
Chuyển hướng liên kết
Chuyển hướng URL là phân giải URL hiện tại thành một URL khác, qua đó thông
báo cho khách truy cập và Google Tìm kiếm biết rằng trang đã có địa chỉ mới. Lệnh
chuyển hướng đặc biệt hữu ích trong những trường hợp sau:
- Bạn đã di chuyển trang web của mình sang một miền mới và bạn muốn quá
trình chuyển đổi diễn ra thông suốt nhất có thể.
- Người dùng truy cập vào trang web của bạn qua nhiều URL. Chẳng hạn, nếu
mọi người có thể truy cập trang chủ của bạn bằng nhiều địa chỉ (ví dụ như
http://example.com/home, http://home.example.com hay http://www.example.com) thì
84
bạn nên chọn một trong những URL đó làm đích đến ưu tiên (chính tắc) và dùng lệnh
chuyển hướng để chuyển lưu lượng truy cập từ các URL khác sang URL ưu tiên.
- Bạn định hợp nhất hai trang web và muốn đảm bảo rằng đường liên kết tới các
URL lỗi thời được chuyển hướng tới đúng trang.
- Bạn đã xoá một trang và muốn đưa người dùng đến một trang mới.
Thường thì người dùng không phân biệt được các loại lệnh chuyển hướng, nhưng
đối với công cụ tìm kiếm Google, lệnh chuyển hướng giống như một tín hiệu và độ mạnh
yếu của tín hiệu đó cho biết có nên chọn trang đích chuyển hướng làm phiên bản chính
tắc hay không. Cách chọn lệnh chuyển hướng tùy thuộc vào việc bạn dự kiến lệnh
chuyển hướng sẽ có hiệu lực trong bao lâu và bạn muốn công cụ tìm kiếm Google hiện
trang nào trong kết quả tìm kiếm:
- Chuyển hướng vĩnh viễn: Trang đích mới sau khi chuyển hướng sẽ xuất hiện
trong kết quả tìm kiếm.
- Chuyển hướng tạm thời: Trang nguồn trước khi chuyển hướng sẽ xuất hiện
trong kết quả tìm kiếm.
Bảng sau đây giải thích các phương pháp thiết lập lệnh chuyển hướng vĩnh viễn
và tạm thời, được sắp xếp theo xác suất Google có thể hiểu đúng lệnh chuyển hướng đó
(ví dụ: lệnh chuyển hướng phía máy chủ sẽ có xác suất được Google hiểu đúng cao
nhất). Chọn loại lệnh chuyển hướng phù hợp với tình huống và trang web của bạn:
Loại lệnh chuyển hướng
Thiết lập lệnh chuyển hướng
HTTP 301 (moved permanently)
phía máy chủ.
HTTP 308 (moved permanently)
Thiết
chuyển
hướng meta refresh.
meta refresh (0 giây)
Vĩnh viễn
lập lệnh
HTTP refresh (0 giây)
Thiết lập lệnh chuyển hướng
JavaScript location
JavaScript.
Tìm hiểu thêm về lệnh chuyển
Lệnh chuyển hướng Crypto
hướng crypto.
Tạm thời
Thiết lập lệnh chuyển hướng
phía máy chủ.
HTTP 302 (found)
HTTP 303 (see other)
HTTP 307 (temporary redirect)
Thiết
lập lệnh
hướng meta refresh.
meta refresh (>0 giây)
85
chuyển
HTTP refresh (>0 giây)
Bảng 4 - Các lệnh chuyển hướng
Cú pháp chuyển hướng liên kết:
Triển khai lệnh chuyển hướng phía máy chủ:
Việc triển khai lệnh chuyển hướng phía máy chủ phụ thuộc vào môi trường lưu
trữ và máy chủ hoặc ngôn ngữ kịch bản trong phần phụ trợ của trang web.
Để thiết lập lệnh chuyển hướng vĩnh viễn bằng PHP, hãy dùng hàm header(). Bạn
phải đặt tiêu đề trước khi gửi nội dung bất kỳ lên màn hình:
Code mẫu:
header('HTTP/1.1 301 Moved Permanently');
header('Location: http://www.example.com/newurl');
exit();
Sử dụng meta refresh và lệnh chuyển hướng HTTP tương đương:
Nếu không thể triển khai lệnh chuyển hướng phía máy chủ trên nền tảng của web,
lệnh meta refresh có thể là một phương án thay thế.
-
Lệnh chuyển hướng meta refresh tức thì: Kích hoạt ngay khi trang được
tải trong trình duyệt.
Code mẫu:
<!doctype html>
<html>
<head>
<meta http-equiv="refresh" content="0; url=https://example.com/newlocation" />
<title>Example title</title>
<!--...-->
Lệnh chuyển hướng meta refresh có độ trễ: Chỉ kích hoạt sau số giây bất
kỳ do chủ sở hữu trang web đặt.
Code mẫu:
<!doctype html>
<html>
<head>
<meta http-equiv="refresh" content="5; url=https://example.com/newlocation" />
<title>Example title</title>
<!--...-->
86
Lệnh chuyển hướng location bằng JavaScript
Để thiết lập lệnh chuyển hướng JavaScript, hãy đặt giá trị của thuộc tính location
thành URL đích của lệnh chuyển hướng và đặt thuộc tính này trong khối lệnh ở phần
đầu của tệp HTML.
Code mẫu:
<!doctype html>
<html>
<head>
<script>
window.location.href('http://www.example.com/newlocation')
</script>
<title>Example title</title>
<!--...-->
4.
Xử lý các lỗi phổ biến
Tốc độ website:
Tốc độ chậm là một trong những vấn đề phổ biến của các website hiện nay. Các
lỗi kỹ thuật SEO thường gặp trong việc tối ưu hóa tốc độ website
- Kích thước hình ảnh chưa được tối ưu hóa phù hợp.
- Mã web viết chưa đạt chuẩn.
- Tạo ra quá nhiều plugins
- Javascript and CSS nặng
Cách khắc phục :
- Kiểm tra website của bạn trên Google thông qua các kênh PageSpeed Insights,
GTMetrix or Pingdom
- Đảm bảo là bạn đã cài đặt staging domain để hiệu suất trang web không bị cản
trở
- Nếu có thể, hãy chắc chắn rằng bạn đã nâng cấp PHP lên PHP7, nơi bạn sử
dụng WordPress hoặc PHP CMS. Điều này tác động rất lớn đến tốc độ website.
Chưa tối ưu hóa trải nghiệm người dùng (UX) trên mobile
Trong quá trình xếp hạng, bước đầu tiên của các thuật toán Google là xem xét và
đánh giá website của bạn thông qua phiên bản di động. Một số cách để kiểm tra UX trên
mobile:
- Sử dụng công cụ Mobile-Friendly Test để xem liệu website
87
- Kiểm tra Googlebot trên điện thoại thông minh có thu thập thông tin từ trang
web hay không. Lưu ý là smartphone chưa triển khai hết mọi hình thức web đâu.
- Trang web của bạn có tương ứng với các thiết bị khác nhau không? Nếu trang
web của bạn không hoạt động trên thiết bị di động thì hãy tìm cách khắc phục ngay.
- Hãy đảm bảo bạn kiểm tra đầy đủ tất cả các trang trên thiết bị di động của
mình.
Trang web chứa quá nhiều Thin Content
Công cụ tìm kiếm hiện nay sử dụng nội dung là một trong những tiêu chí quan
trọng nhất để đánh giá một trang web. Nếu website có nội dung nghèo nàn, kém chất
lượng thì có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình làm SEO.
Một số cách kiểm tra lỗi Thin Content:
- Quét website để tìm ra những nội dung có số lượng từ ít hơn 500 từ.
- Thường xuyên kiểm tra công cụ Google Search Console để xem có thông báo
thủ công nào từ Goole không.
- Không xếp hạng những từ khóa mà bạn đang dùng trong content hoặc từ khóa
có dấu hiệu tụt hạng
- Kiểm tra tỷ lệ thoát trang và thời gian người dùng vào website thông qua
Google Analytics – trang có tỷ lệ thoát càng cao chứng tỏ content càng kém chất lượng.
Cách sửa lỗi:
- Gom nhiều từ khóa cùng chủ đề vào cùng 1 bài viết thay vì viết bài cho mỗi
từ. Như vậy sẽ giúp nội dung phong phú và chứa nhiều thông tin hơn.
- Tập trung vào các trang mà nội dung có khả năng tương tác cao nhất với người
dùng. Cần thêm vào video hoặc âm thanh, infographics hoặc hình ảnh. Chúng ta có thể
tìm kiếm thêm nhân sự chuyên về mảng này để hỗ trợ xây dựng hệ thống media chất
lượng cho website.
- Theo dõi các xu hướng quan tâm của người dùng đối với các chủ đề thông tin
trên web để tạo ra nội dung đúng với nhu cầu thực tế của người sử dụng.
5.
Giải pháp mã nguồn mở
Mã nguồn mở (Open Source) là phần mềm có bộ source code mà người dùng có
thể dễ dàng tải về, tiến hành sửa đổi, hay thực hiện nâng cấp thêm các tính năng cần
thiết nhằm đáp ứng cho nhu cầu sử dụng thực tế của chính mình. Thông thường đây đều
là những mã nguồn được phát hành hoàn toàn miễn phí, thuộc quyền sở hữu của những
đơn vị, những doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực công nghệ. Đôi khi, mã nguồn mở được
các lập trình viên phát triển, cung cấp nó với những khác biệt, độc đáo nhất định khi so
sánh với phiên bản gốc.
88
Hiện nay, các website đã và đang ứng dụng mã nguồn mở làm nền tảng xây dựng
hệ thống. Tạo nên giao diện web ấn tượng, đảm bảo chuẩn SEO, sở hữu nhiều tính năng
hữu ích, hỗ trợ tốt cho nhu cầu của người dùng,… khi sử dụng mã nguồn mở một cách
hợp lý. Với sự hỗ trợ của mã nguồn mở trong thiết kế web thì việc viết code ngay từ đầu
hoàn toàn không cần tiến hành, có thể sử dụng mã nguồn có sẵn, thông qua quá trình
thay đổi, thiết kế điều chỉnh cho phù hợp sẽ tạo nên website lý tưởng cho nhu cầu, đòi
hỏi thực tế của người dùng.
Trong kỹ thuật phát triển web, hệ quản trị nội dung mã nguồn mở hay còn gọi
free software/open source content management system (CMS) được sử dụng phổ biến
hiện nay. CMS giúp cho người dùng dễ dàng xây dựng và quản trị nội dung của mình
một cách dễ dàng và khoa học, ở khía cạnh này hệ quản trị nội dung ở đây muốn nói về
hệ quản trị nội dung website Web content management. Thông thường với các CMS này
cho phép người dùng quản trị web với các chức năng cơ bản sau:
- Quản lý bài viết và danh mục bài viết: Thêm, sửa, xóa bài viết theo danh mục
bài viết. Thêm, sửa, xóa danh mục và phân cấp danh mục.
- Quản lý trang tính: Thêm, sửa, xóa và phân cấp trang.
- Quản lý sản phẩm và danh mục sản phẩm: Thêm, sửa, xóa sản phẩm theo danh
mục sản phẩm. Thêm, sửa, xóa danh mục sản phẩm và phân cấp.
- Quản lý media: Bao gồm quản lý hình ảnh, video các tệp tin đa phương tiên.
- Quản lý người dùng: quản lý user và phân quền user.
- Tích hợp bộ soạn thảo kiểu như soạn thảo của word
- Một số CMS phổ biến hiện nay:
- Wordpres: mục đích lúc đầu phát triển là dùng cho web tin tức và blog. Nhưng
với việc tích hợp bán hàng trực tuyến Woocommerce thì WordPress đang được đánh giá
là CMS tốt nhất. Số website sử dụng CMS này đang là lớn nhất thế giới. Trong đó có cả
các cơ quan chính phủ và các tổ chức lơn đều sử dụng.
- Opencart: ban đầu được phát triển là website bán hàng, tuy nhiên thiếu sự linh
hoạt các modun chưa tối ưu nhiều.
- Magento: nền tảng phát triển là website bán hàng với nhiều chức năng chuyên
nghiệp. Tuy nhiên mã nguồn này khá nặng nề. Khả năng phát triển tốn khá nhiều thời
gian và công sức nên Magento chỉ tồn tại ở 1 số ít doanh nghiệp lớn.
- Joomla: cũng ra đời khá sớm và được phát triển từ Magento.Tuy nhiên chưa
đủ sức để phổ biến do vẫn khó dùng và độ tùy biến chưa cao.
- Drupal: tập chung vào chia mô đun, việc lập trình Drupal khá khó nên Drupal
chỉ thích hợp cho việc phát triển ứng dụng.
89
- Prestashop: cũng là cms phát triển cho website bán hàng, nhưng do việc không
được cộng đồng phát triển nên Prestashop ngày càng ít người dùng đi.
Hiện nay, Wordpress là CMS có lượng người dùng nhiều nhất và được các
chuyên gia đánh giá là mã nguồn hàng đầu hỗ trợ tối ưu cho công cụ tìm kiếm. CMS
này có một cộng đồng sử dụng rất lớn nên đa số các chức năng cần có cho 1 website thì
CMS này đều đáp ứng tốt. Ngoài ra, CMS này còn hỗ trợ cho SEO rất mạnh với hệ
thống các plugins hỗ trợ phân tích và tối ưu SEO on-page; hệ thống các giao diện được
phát triển rất đẹp và thân thiện với SEO. Một số lý do giúp Wordpress được sư dụng
nhiều:
- Bảo mật: Với cộng đồng người sử dụng đông đảo, nên mã nguồn luôn được
cập nhật liên tục về các chức năng và bảo mật. Chính vì thế được tin dùng bởi các cơ
quan chính phủ và các tổ chức lớn trên thế giới như: https://www.whitehouse.gov (Nhà
Trắng Mỹ), http://www.pmindia.gov.in/en/ (Văn phòng Thủ tướng Chính phủ, Chính
phủ Ấn Độ.), http://time.com/ (Tạp chí TIME)…
- Tốc độ: do được viết rất tối ưu nên website trên nền tảng WordPress có tốc độ
tải trang khá nhanh.
- Tối ưu cho SEO nhất: với việc sở hữu Plugins SEO riêng biệt, người không
cần quá nhiều kiến thức vẫn có thể tự seo như 1 chuyên gia.
- Có hệ sinh thái phong phú: giống như App Store của Apple hay Play Store của
Google. WordPress cũng có kho ứng dụng các chức năng vừa miễn phí vừa trả phí rất
đầy đủ. Gần như chức năng gì cũng có.
- Chi phí phát triển thấp: ngày xưa để sở hữu website bán hàng thương mại điện
tử rất tốn kém có khi lại còn thiếu. Với WordPress bạn hoàn toàn có thể sở hữu 1 website
thương mại điện tử với thời gian và chi phí thấp.
90
Chương 8. Khai thác các công cụ hỗ trợ phân tích
Giới thiệu
Trong chương này chúng ta sẽ tìm hiểu các công cụ hỗ trợ phân tích SEO, biết
được website đang thiếu những điều kiện nào. Từ đó đưa ra giải pháp để điều chỉnh lại
cấu trúc hay nội dung của website.
Mục đích:
Giúp sinh viên có khả năng khai thác các công cụ hỗ trợ phân tích đánh giá
website thông qua các công cụ của các hệ thống máy tìm kiếm đã cung cấp
Nội dung
1.
Google console
Google Search Console là một dịch vụ miễn phí mà Google cung cấp để giúp
chúng ta theo dõi, duy trì và khắc phục sự cố liên quan đến sự hiện diện của trang web
của bạn trong kết quả tìm kiếm của Google. Search Console cung cấp công cụ và báo
cáo cho các hành động sau:
- Xác nhận rằng Google có thể tìm và thu thập dữ liệu trang web của bạn.
- Khắc phục vấn đề lập chỉ mục và yêu cầu lập chỉ mục lại nội dung mới hoặc nội
dung cập nhật.
- Xem dữ liệu về lưu lượng truy cập từ Google Tìm kiếm đến trang web của bạn:
tần suất trang web của bạn xuất hiện trong Google Tìm kiếm, cụm từ tìm kiếm nào làm
trang web của bạn hiển thị, tần suất người tìm kiếm nhấp vào trang đối với các cụm từ
đó, v.v.
- Nhận thông báo khi Google gặp phải vấn đề lập chỉ mục, nội dung spam hoặc
các vấn đề khác trên trang web của bạn.
- Hiển thị cho bạn những trang web liên kết đến trang web của bạn.
- Khắc phục các vấn đề về AMP, khả năng sử dụng trên thiết bị di động và các tính
năng khác trong Tìm kiếm.
Search Console sẽ giúp bạn theo dõi lưu lượng truy cập trang web của bạn, tối
ưu hóa thứ hạng của trang web và đưa ra quyết định sáng suốt về giao diện kết quả tìm
kiếm của trang. Bạn có thể sử dụng thông tin trong Search Console trong việc đưa ra
quyết định kỹ thuật cho trang web và thực hiện phân tích tiếp thị tinh vi kết hợp với các
công cụ khác của Google như Analytics, Google Xu hướng và AdWords.
Hướng dẫn đăng ký và sử dụng :
Bước 1: Truy cập vào công cụ theo liên kết sau
Liên kết truy cập: https://search.google.com/search-console
91
Bước 2: Tiến hành thêm mới trang web
nào.
-
Mở menu thả xuống của bộ chọn sản phẩm trong bất kỳ trang Search Console
Chọn + Thêm trang web trên menu thả xuống.
Chọn loại sản phẩm cần thêm: điền Url của trang web cần thêm vào
Hình 51 - Tiến hành thêm mới trang web trong Google Search Console
92
Điều hướng trên một báo cáo trong Search Console
Hình 52 - Giao diện sử dụng công cụ Google search console
Nội dung sau đây trình bày các phần cơ bản của một báo cáo thông thường trong
Search Console.
- Số 1: Thanh điều hướng. Điều hướng đến các chức năng của google console
Ví dụ: báo cáo Hiệu suất cho Khám phá chỉ hiển thị khi trang web của bạn đã xuất hiện
trong Khám phá và các báo cáo cụ thể trong phần Tính năng nâng cao chỉ hiển thị khi
kết quả nhiều định dạng phù hợp cho trang web của bạn đã xuất hiện trong kết quả tìm
kiếm trên Google.
- Số 2: Bộ chọn tài sản. Hãy dùng bộ chọn này để chuyển đổi tài sản hoặc thêm tài
sản mới. Trong danh sách tài sản có cả tài sản đã xác minh và tài sản chưa xác minh (ví
dụ: trường hợp bạn đã thêm một tài sản nhưng chưa xác minh quyền sở hữu hoặc đã mất
quyền sở hữu).
- Số 3: Thanh công cụ Kiểm tra URL. Hãy nhập một URL đủ điều kiện vào tài sản
hiện tại để xem thông tin về URL đã lập chỉ mục và đang hoạt động.
- Số 4: Thông tin trợ giúp cho trang này. Hãy nhấp vào biểu tượng này để mở tài
liệu trợ giúp cho trang này.
93
-
Số 5: Cài đặt người dùng. Hãy nhấp vào biểu tượng này để xem và định cấu hình
chế độ cài đặt cấp người dùng. Các tùy chọn cài đặt này tác động đến trải nghiệm của
bạn đối với tất cả tài sản của bạn trong Search Console.
-
Số 6: Bảng thông báo. Hãy nhấp để mở bảng thông báo cho tài sản này. Nếu bạn
thấy một con số hiển thị phía trên biểu tượng này thì đây là số lượng thông báo bạn chưa
đọc. Chúng tôi cũng gửi thông báo cho bạn qua email nếu bạn là một thành viên của tài
sản này.
Các tính năng chính:
-
Kiểm tra phạm vi lập chỉ mục (trang web được hiển thị trên Google được bao
nhiêu phần?)
- Theo dõi phạm vi lập chỉ mục trang AMP trên Google
-
Theo dõi phạm vi lập chỉ mục kết quả nhiều định dạng
-
Theo dõi phạm vi lập chỉ mục qua sơ đồ trang web
-
Theo dõi lưu lượng truy cập từ Google đến trang web
Theo dõi khả năng hữu dụng của trang
-
Theo dõi khả năng sử dụng trên thiết bị di động
-
Theo dõi số liệu thống kê cho Các chỉ số quan trọng về trang web (LCP/FID/CLS)
2.
Google analytics
Trong quá trình quản trị website, quá trình phân tích số liệu liên quan đến website
là một công đoạn rất quan trọng. Nó không chỉ giúp mình nắm rõ tình hình phát triển
của website mà còn hỗ trợ chúng ta đưa ra phương án tối ưu website một cách đúng đắn
hơn. Để có thể theo dõi số liệu website, bạn cần phải có công cụ phân tích website trực
tuyến để bạn theo dõi số liệu theo thời gian thực. Và công cụ Google Analytics sẽ giúp
bạn làm được điều đó.
Một số chức năng cơ bản của Google Analytics
Hỗ trợ thống kê theo khung thời gian thực: Đây là một những tính năng đặc biệt
mà bất kỳ nhà quản trị web nào cũng muốn được cung cấp. Nhờ vào tính năng này, bạn
sẽ luôn biết rõ lượng người truy cập website tại thời điểm kiểm tra.
94
Hình 53 - Google Analytics – Tổng quan dối tượng
Thu thập thông tin về ngôn ngữ, thiết bị người dùng sử dụng: Không chỉ cung
cấp thông tin về lưu lượng truy cập của người dùng trong ngày mà Google Analytics
còn cho biết người dùng tìm đến website thông qua những kênh nào.
Hình 54 – Kiểm tra các thiết bị truy cập vào web bằng Google Analytics
95
Theo dõi thói quen của người dùng trên website: Ngoài thông tin về lưu lượng
truy cập, nguồn gốc truy cập đến từ đâu thì Google Analytics còn phản ánh khá chính
xác thói quen của người dùng trên website.
Hình 55 - Theo dõi thói quen của người dùng trên website
Phân tích lưu lượng truy cập: Quá trình phân tích của Google Analytics không
đơn thuần chỉ là tổng lượng truy cập mà còn kèm theo nhiều số liệu về nhân khẩu học
khác. Chẳng hạn như giới tính, sở thích, vị trí địa lý,.. Tất cả đều được hệ thống của
Google thu thập nhờ vào máy chủ định vị hoặc cookies của người dùng.
Hướng dẫn đăng ký Google Analytics
Bước 1: Truy cập đến đường link https://analytics.google.com và dùng chính tài
khoản Gmail của bạn để đăng nhập
Bước 2: Tiến hành đăng ký mới 1 tài khoản người dùng và Thiết lập tài khoản
96
Sau đó nhập thông tin người dùng vào
Bước 3: Thiết lập thuộc tính
97
Lưu ý điều chỉnh lại thông tin thời gian (múi giờ) và đơn vị tiền tệ.
Tiếp theo thực hiện điền đầy đủ thông tin về doanh nghiệp
98
Cuối cùng và bấm tạo tài khoản.
99
Bước 4: Thiết lập một luồng dữ liệu để bắt đầu thu thập dữ liệu
Bạn chọn nền tảng bạn đang sử dụng. Ví dụ : website
Sau đó điền đầy đủ thông tin url và đặt tên cho luồng dự án đang tạo.
100
Bước 5: Xác thực thông tin tài khoản:
Ở bước này bạn cần phải xác minh và nhúng code theo dõi vào website của bạn
bằng cách nhúng đoạn script bên trên vào thẻ head của website.
3.
Google PageSpeed Insights
Pagespeed Insights là một công cụ do Google phát triển. Công cụ này được nhiều
sử dụng nhằm hỗ trợ tối ưu hiệu suất. Đồng thời cũng đánh giá chất lượng cho trang
web của mình, dựa trên những tiêu chuẩn đánh giá của Google.
101
Hình 56 - Pagespeed Insight
Khi dùng Pagespeed Insight, người dùng có thể nhận báo cáo về hiệu suất
Website trên cả máy tính và di động. Ngoài ra, công cụ này cũng sẽ cung cấp cho người
dùng những đề xuất nhằm tối ưu trang web thông qua báo cáo UX của Chrome.
Khi đánh giá một trang web đã được tối ưu hay chưa, Pagespeed Insights cũng
có những tiêu chuẩn cụ thể để căn cứ vào và đánh giá. Những tiêu chuẩn đó bao gồm:
-
Trang web nên hạn chế sử dụng redirect ở trang đích đến
Cần kích hoạt chức năng compress dữ liệu trước khi gửi về trình duyệt.
Thời gian trả lời của server nên được thực hiện nhanh nhất có thể
-
Chức năng lưu trữ bộ nhớ cache ở trình duyệt nên được mở rộng.
Các tài nguyên CSS và Javascript có trên website phải được giải nén.
chẽ.
Giảm dung lượng trang web bằng cách thực hiện việc nén dung lượng hình ảnh
Quy trình chèn các thư mục CSS vào website cần được tối ưu hóa một cách chặt
- Các thứ tự được ưu tiên nội dung trong website phải được thiết lập một cách rõ
ràng, cụ thể.
- Bỏ chế độ chặn Javascript và CSS trước khi tải trang.
-
Tận dụng tối đa các thuộc tính không đồng bộ.
Ví dụ: Phân tích website tiki.vn
102
Hình 57 – Kiểm tra tốc độ web bằng công cụ Pagespeed Insight,
4.
Bing webmaster
Là một công cụ tương tự như Google search console. Bing Webmaster Tools
(Bing WMT) là một dịch vụ miễn phí của Microsoft cho phép quản trị viên web thêm
các trang web của họ vào trình thu thập dữ liệu Bing để chúng hiển thị trong công cụ
tìm kiếm. Bất kỳ ai đang chạy một trang web đều có thể hưởng lợi từ việc sử dụng Công
cụ quản trị trang web của Bing.
Bing Webmaster Tools cho phép bạn theo dõi tình trạng tổng thể của trang web
và giúp bạn biết cách khách hàng tìm thấy trang web của bạn. Bạn có thể sử dụng các
công cụ và báo cáo để tìm các từ khóa thúc đẩy lưu lượng truy cập cũng như số lần hiển
thị và nhấp chuột của các cụm từ đó và tìm các trang web liên kết đến bạn. Bạn cũng có
thể:
-
Theo dõi hiệu suất trang web của bạn và xem bạn xếp hạng từ khóa nào.
Xem cách Bing thu thập dữ liệu và lập chỉ mục trang web của bạn.
-
Gửi trang web của bạn / các trang mới để được thu thập thông tin.
103
-
Loại bỏ bất kỳ nội dung nào bạn không muốn được lập chỉ mục.
-
Từ chối liên kết .
-
Theo dõi và giải quyết các vấn đề về phần mềm độc hại hoặc thư rác.
Hướng dẫn thêm Bing Webmaster Tools vào website
Bước 1: Tạo tài khoản email của Microsoft
Bạn cần tài khoản email của Microsoft để sử dụng Bing Webmaster Tools. Để
tạo tài khoản hãy truy cập liên kết sau. Tiếp theo hãy nhấp vào Create One.
Bước 2: Đăng nhập vào Bing Webmaster
Sau khi bạn có tài khoản email Microsoft, bạn có thể đăng nhập vào Bing
Webmaster Tools bằng liên kết bên dưới. Bấm vào nút Sign in.
https://www.bing.com/toolbox/webmaster/
104
Bước 3: Thêm trang web vào Bing Webmaster
Sau khi đăng nhập thành công bạn sẽ đến với chức năng thêm website của bạn
vào công cụ Bing webmaster.
Chúng ta có thể import dữ liệu từ google search console qua hoặc nhập url vào
và xác thực tài khoản sau đó.
Lựa chọn 1 trong 3 tùy chọn để xác minh web lên công cụ Bing master
105
Sau khi xác minh xong chúng ta đã hoàn thành việc đưa web của mình lên công
cụ phân tích này
Cửa sổ quản trị của Bing webmaster tools
106
Hình 58 - Cửa sổ quản trị của Bing webmaster tools
Chúng ta tiến hành thực hiện phân tích website tương tự như đã làm với Google
search Console.
5.
Một số công cụ khác
Ahref
Ahrefs là một trong những công cụ phân tích rất phổ biến với các tính năng mở
rộng rất hữu ích cho những người làm SEO. Nó là một Big Data (một kho chứa dữ liệu
lớn) giống như Google dùng để phân tích website đối thủ, nghiên cứu từ khóa,
marketing, tìm kiếm cơ hội tăng traffic website, xây dựng liên kết (backlinks), …
Hằng ngày những con bọ Ahrefs hoạt động khắp internet, thu thập thông tin của
6 tỷ trang trên mạng, và cứ 15p – 30p nó sẽ được cập nhập dữ liệu một lần. Hiện nay,
trong dữ liệu (data) Ahrefs, họ đã thu được:
-
12 tỷ links trên khắp internet
Cập nhật hơn 200 triệu domain trên khắp các quốc gia trên thế giới
-
3 tỷ Urls
Chức năng của Ahref:
-
Thực hiện Audit Backlink: truy xuất dữ liệu liên kết của website.
-
Hỗ trợ tìm link tiềm năng
-
Nghiên cứu từ khóa
Phân tích từ khóa và đối thủ
107
-
Theo dõi từ khóa đối thủ
Các bạn xem thêm về sản phẩm này theo liên kết sau:
https://ahrefs.com/
SimilarWeb
SimilarWeb là một trong những công cụ hỗ trợ website an toàn và tốt nhất mà
bạn không thể bỏ qua. Công cụ này giúp bạn nghiên cứu các trang thuộc top cao, kênh
marketing, tất cả lưu lượng traffic của đối thủ và nhiều hơn thế nữa.
SEMrush
SEMrush là một trong những phần mềm SEO nổi tiếng hiện nay với tính năng
chính là hỗ trợ nghiên cứu từ khóa và phân tích các đối thủ nằm top đầu trong ngành.
SEMrush cung cấp đầy đủ tính năng hữu ích và tùy chọn tài khoản miễn phí. Nếu
mục đích của bạn chỉ cần xem nhanh dữ liệu cao cấp hoặc làm việc với duy nhất một
trang web thì công cụ này sẽ cho phép bạn truy cập miễn phí vào một “dự án” như số
liệu website cơ bản, báo cáo từ khóa.
Một ưu điểm nổi bật nhất của SEMrush là cung cấp dữ liệu chi tiết về những địa
chỉ IP mà đối thủ đã đặt Backlink về website.
Bên cạnh đó, SEMrush cung mang lại nhiều tính năng hỗ trợ tuyệt vời khác:
mang đến những tính năng lợi hại hỗ trợ tốt quá trình làm SEO:
-
Phân tích lượng traffic của web.
-
Phân tích những từ khóa mà đối thủ sử dụng để chạy quảng cáo
Xem thứ hạng từ khóa của đối thủ.
-
Xem tất cả từ khóa của đối thủ.
Phân tích độ khó của từ khóa
Phân tích nội dung SEO
-
Kiểm trang lỗi về technical
Theo dõi thứ hạng website
108
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Search Engine Optimization All‐in‐One For Dummies®, John Wiley &
Sons, Inc , 2017
[2] The art of SEO mastering Seach engine optimation, Eric enge, Stephan
spencer and Jessie C.Strichiola
[3] http://Moz.org
109
0
You can add this document to your study collection(s)
Sign in Available only to authorized usersYou can add this document to your saved list
Sign in Available only to authorized users(For complaints, use another form )