TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH KHỐI 1(3đ) Câu 1.1. Phân tích khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011) của Đảng Cộng sản Việt Nam. 1) Nêu khái niê ̣m Tư tưởng Hồ Chí Minh “Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi” 2) Phân tích khái niê ̣m - Khái niê ̣m đã nêu rõ được bản chất cách mạng, khoa học và nội dung của tư tưởng Hồ Chí Minh : Đó là hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của Cách mạng Việt Nam. Là đô ̣c lâ ̣p dân tô ̣c gắ n liề n với chủ nghiã xã hô ̣i, vai trò lañ h đa ̣o của Đảng Cô ̣ng sản Viê ̣t Nam, sự quản lý của Nhà nước cách ma ̣ng, xác đinh ̣ lực lươ ̣ng cách ma ̣ng là khố i đa ̣i đoàn kế t toàn dân, xây dựng con người Viê ̣t Nam có năng lực và phẩ m chấ t cách ma ̣ng, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trên cơ sở quan hệ quốc tế hòa bình, hợp tác, hữu nghị cùng phát triển với phương pháp cách mạng phù hợp. - Khái niê ̣m đã nêu lên cơ sở hình thành của tư tưởng Hồ Chí Minh là chủ nghĩa Mác – Lênin, giá trị văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại. - Khái niê ̣m đã nêu lên giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh: là tài sản tinh thần to lớn của Đảng và dân tộc, mãi mãi soi đường cho sự nghiêp̣ cách ma ̣ng của nhân dân ta giành thắng lợi. Câu 1.3. Hãy nêu những luận điểm cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc. Luận điểm nào thể hiện rõ nhất sáng tạo lý luận của Người. Vì sao? 1) Nêu các luận điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc - Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản - Cách mạng giải phóng dân tộc, trong điều kiện của Việt Nam, muốn thắng lợi phải do Đảng Cộng sản lãnh đạo - Cách mạng giải phóng dân tộc phải dựa trên lực lượng đại đoàn kết toàn dân tộc, lấy liên minh công – nông – trí thức làm nền tảng - Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc - Cách mạng giải phóng dân tộc phải được tiến hành bằng phương pháp bạo lực cách mạng 2) Luận điểm “Cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa có khả năng nổ ra và giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc” thể hiện sự sáng tạo nổi bật, tư duy đô ̣c lâ ̣p của Hồ Chí Minh. Vi:̀ - Thuộc địa có vị trí, tầm quan trọng đặc biệt đối với chủ nghĩa đế quốc, là nơi duy trì sự tồn tại phát triển, là miếng mồi béo bở cho chủ nghĩa đế quốc -Hồ Chí Minh đánh giá cao tinh thầ n đấ u tranh cách ma ̣ng quyế t liêṭ của các dân tô ̣c thuộc địa - Hồ Chí Minh căn cứ vào luâ ̣n điể m của Mác về khả năng tự giải phóng của giai cấ p công nhân, khẳng định công cuộc giải phóng nhân dân thuộc địa chỉ có thể thực hiện bằng sự nỗ lực tự giải phóng - Hồ Chí Minh khằng định mối quan hệ khăng khít, tác động qua lại lẫn nhau giữa cách mạng giải phóng dân tộc thuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc- đó là mố i quan hê ̣ bình đẳ ng, không phu ̣ thuô ̣c. - Được thực tiễn thắ ng lơ ̣i năm 1954 ở Viêṭ Nam và phong trào giải phóng dân tô ̣c trên thế giới thành công vào những năm 60 đã chứng minh là đúng đắn; Góp phần phát triển lý luận cách mạng của chủ nghĩa Mác – Lênin về cách mạng vô sản ở các nước thuộc địa. Câu 1.4. Phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh về mô ̣t số đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. 1) Về chính trị: xã hội xã hội chủ nghĩa là xã hội có chế độ chính trị dân chủ - Xã hội do nhân dân lao động làm chủ, là chủ dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản trên nền tảng liên minh công- nông-trí thức. Trong xã hội xã hội chủ nghĩa, địa vị cao nhất là dân, Nhà nước là của dân, do dân và vì dân. -Nhân dân là người quyết định vận mệnh cũng như sự phát triển của đất nước dưới chế độ xã hội chủ nghĩa, Hồ Chí Minh xem nhân dân có vị trí tối thượng trong mọi cấu tạo của quyền lực. 2) Về kinh tế: xã hội xã hội chủ nghĩa là xã hội có nền kinh tế phát triển cao - Xã hội xã hội chủ nghĩa phải có nền kinh tế phát triển cao hơn nền kinh tế của chủ nghĩa tư bản, nền kinh tế đó dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ sở hữu tư liệu sản xuất tiến bộ - Quan hệ sản xuất xã hội xã hội chủ nghĩa là lấy nhà máy, xe lửa, ngân hàng, v.v làm của chung, tư liệu sản xuất thuộc về nhân dân 3) Về văn hóa, đạo đức và các quan hệ xã hội: xã hội xã hội chủ nghĩa có trình độ phát triển cao về văn hóa, đạo đức, đảm bảo sự công bằng, hợp lý trong các quan hệ xã hội - Xã hội không có hiện tượng người bóc lột người, con người được tôn trọng, được đối xử công bằng, bình đẳng và các dân tộc gắn bó đoàn kết với nhau -Chủ nghĩa xã hội là cơ sở, tiền đề để tiến tới chế độ xã hội hoà bình, đoàn kết, ấm no, tự do, hạnh phúc... - Chủ nghĩa xã hội đem lại quyền bình đẳng trước pháp luật cho mọi công dân; ai cũng lao động và có quyền lao động, ai cũng được hưởng thành quả lao động của mình trên nguyên tắc làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít,... 4) Về chủ thể xây dựng chủ nghĩa xã hội: Chủ nghĩa xã hội là công trình tập thể của nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản -Nhân dân là chủ thể, là lực lượng quyết định tốc độ xây dựng và sự vững mạnh của chủ nghĩa xã hội - Trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, cần có 1 đảng chân chính của giai cấp công nhân, toàn tâm toàn ý phục vụ nhân dân. * Đặc trưng quan trọng nhất là: Đó là một chế độ chính trị do nhân dân làm chủ. Vì: + Đây là đặc trưng cốt yếu để giữ vững một chế độ chính trị, tạo điều kiện cho các đặc trưng còn lại hoạt động, phát triển. + Là đặc trưng cho thấy rõ tính ưu việt, sự khác biệt của CNXH so với các chế độ đã có trong lịch sử xã hội loài người. KHỐI 2(3,5đ) Câu 2.2. Phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh về các nguyên tắ c xây dư ̣ng và hoa ̣t đô ̣ng của Mă ̣t trâ ̣n dân tô ̣c thố ng nhấ t. - Mặt trận dân tộc thống nhất phải được xây dựng trên nền tảng khối liên minh công – nông – trí thức, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng + Mu ̣c đích chung của Mă ̣t trâ ̣n là nhằ m tâ ̣p hơ ̣p tới mức cao nhấ t lực lươ ̣ng dân tô ̣c vào khố i đa ̣i đoàn kế t toàn dân tô ̣c. + Liên minh công- nông là nề n tảng của Mă ̣t trâ ̣n dân tộc thống nhất vì ho ̣ là người trực tiế p sản xuấ t tấ t cả mo ̣i tài phú làm cho xã hội số ng; vì ho ̣ đông hơn hế t, mà cũng bi áp ̣ bức bót lô ̣t nặng nề hơn hế t; vì chí khí cách ma ̣ng của ho ̣ chắ c chắ n, bề n bỉ hơn của mọi tầng lớp khác + Hồ Chí Minh còn nhấ n ma ̣nh vai trò và sự cầ n thiế t phải liên minh với các giai cấ p khác, nhấ t là đô ̣i ngủ trí thức + Đảng Công sản Viê ̣t Nam vừa là một thành viên của mặt trận dân tộc thống nhất, vừa là lực lươ ̣ng lañ h đa ̣o mă ̣t trâ ̣n + Mặt trận dân tộc thống nhất phải phải xuấ t phát từ mu ̣c tiêu vì nước, vì dân - Mặt trận dân tộc thống nhất phải hoạt động trên cơ sở bảo đảm lợi ích tối cao của dân tộc, quyền lợi cơ bản của các tầng lớp nhân dân. - Mặt trận dân tộc thống nhất phải hoạt động theo nguyên tắ c hiê ̣p thương dân chủ, bảo đảm đoàn kết ngày càng rộng rãi và bền vững. + Mo ̣i vấ n đề của Mă ̣t trâ ̣n phải đươ ̣c đem ra để tấ t cả các thành viên cùng nhau bàn ba ̣c công khái, đi đế n nhấ t trí, loa ̣i trừ mo ̣i sự áp đă ̣t hoă ̣c dân chủ hình thức + Lơ ̣i ích riêng chính đáng phù hơ ̣p với lơ ̣i ích chung của đất nước và dân tộc phải được tôn tro ̣ng, còn những lợi ích bộ phận không phù hợp sẽ dần dần được giải quyế t cùng với tiến trình chung của cách mạng, thông qua lơ ̣i ích chung , với sự nhâ ̣n thức ngày càng đúng đắ n hơn của mỗi người, của mỗi bộ phận về mối quan hệ giữa lợi ích chung và lợi ích riêng - Mặt trận dân tộc thống nhất là khối đoàn kế t chặt chẽ, lâu dài, đoàn kế t thật sự, chân thành, thân ái giúp đỡ nhau cùng tiế n bộ + Hồ Chí Minh nhấ n ma ̣nh phương châm: “cầ u đồ ng tồ n di”,̣ lấ y cái chung để ha ̣n chế cái riêng, cái khác biêṭ + Đoàn kết thực sự là mục đích phải nhất trí và lập trường cũng phải nhất trí. Đoàn kết thực sự là vừa đoàn kết, vừa đấu tranh, học những cái tốt của nhau, phê bình những cái sai của nhau và phê bình trên lập trường thân ái, vì nước, vì dân Câu 2.3. Phân tích quan điể m của Hồ Chí Minh về những vấ n đề nguyên tắ c trong hoa ̣t đô ̣ng của Đảng Cộng sản Việt Nam. - Đảng lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động. Hồ Chí Minh nhấn mạnh phải trung thành với chủ nghĩa Mác-Lênin nhưng đồng thời phải luôn sáng tạo, vận dụng cho phù hợp với điều kiện hoàn cảnh - Tập trung dân chủ: + Là nguyên tắc cơ bản trong xây dựng Đảng. Tập trung trên nền tảng dân chủ, dân chủ phải đi đến tập trung. Tập trung và dân chủ có mối quan hệ khăng khít với nhau. Hồ Chí Minh viết: tập trung trên nền tảng dân chủ, dân chủ dưới sự chỉ đạo của tập trung hay chế độ ta là chế độ dân chủ, tư tưởng phải được tự do. Mọi người được tự do bày tỏ ý kiến của mình, góp phần tìm ra chân lí. +Vai trò: Là nguyên tắc rường cột để xây dựng Đảng thành một tổ chức chiến đấu chặt chẽ. Phát huy sức mạnh mỗi cán bộ, đảng viên và tạo nên sức mạnh tổng hợp của tổ chức. Chỉ đạo toàn bộ, xuyên suốt quá trình xây dựng và hoạt động lãnh đạo của Đảng. - Thực hiê ̣n nguyên tắ c tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách trong Đảng Đối với tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, có lúc Hồ Chí Minh coi tập thể lãnh đạo là dân chủ, cá nhân phụ trách là tập trung. + Hai vế tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách phải luôn luôn đi đôi với nhau. Nhiều người để có nhiều kinh nghiệm, có cái nhìn một cách tổng quát hơn, toàn diện, rõ ràng hơn thay vì một người dù giỏi tới đâu cũng không thể nhìn nhận và xem xét tất cả mọi mặt của 1 vấn đề được. Điều này góp phần giải quyết các vấn đề 1 cách chu đáo, tránh sai lầm. + Về phụ trách, Hồ Chí Minh cho rằng: Việc gì đã được đông người bàn bạc kĩ lưỡng rồi, kế hoạch định rõ ràng rồi, thì cần giao cho 1 người hoặc 1 nhóm ít người phụ trách theo kế hoạch đó mà thi hành. Như thế mới có chuyên trách, công việc mới chạy. Nếu không có cá nhân phụ trách thì sẽ sinh cái tệ người này ủy cho người kia và kết quả là không ai thi hành, như thế thì việc gì cũng không xong. Chú ý khắc phục tệ độc đoán chuyên quyền, đồng thời phải chống lại cả tình trạng dựa dẫm tập thể, không dám quyết đoán, không dám chịu trách nhiệm. - Tự phê bình và phê bình: + Phê bình là nêu lên những khuyết điểm của đồng chí khác + Tự phê bình là bản thân mình tự soi rọi mình, tự nghiêm khắc, thật thà nhận, công khai nhận khuyết điểm của mình trước mặt mọi người để tìm cách sửa chữa. +Mục đích: là làm cho phần tốt trong mỗi con người này nở như hoa mùa xuân, làm cho mỗi tổ chức tốt đẹp lên, phần xấu mất dần đi, hướng tới chân, thiện, mĩ. Đảng tuy là những thành phần ưu tú nhưng không thể thoát khỏi những khuyết điểm, những điều chưa tốt nên theo Bác, thang thuốc tốt nhất là tự phê bình và phê bình. + Thái độ: phải thẳng thắn, chân thành, trung thực, không nể nang, không giấu giếm và cũng không thêm bớt ưu khuyết điểm. +Phương pháp: phải tiến hành thường xuyên như người ta rửa mặt hàng ngày, sáng suốt, khôn khéo, liên tục. - Kỷ luật nghiêm minh, tự giác + Sức mạnh của mỗi tổ chức và mỗi đảng viên được bắt nguồn từ ý thức tổ chức kỉ luật nghiêm minh, tự giác. Tính nghiêm minh là đòi hỏi phải bình đẳng trước điều lệ Đảng, pháp luật, trước mọi quyết định của Đảng. Tính tự giác là yêu cầu bắt buộc đối với mọi tổ chức và mọi đảng viên. +Đòi hỏi đảng viên phải gương mẫu trong cuộc sống, công tác. Uy tín của Đảng bắt nguồn từ sự gương mẫu của mỗi đảng viên trong việc tự giác tuân thủ kỉ luật của Đảng, của nhà nước. - Đảng phải thường xuyên tự chỉnh đốn. Đây là nhiê ̣m vu ̣ cực kỳ quan tro ̣ng trong xây dựng Đảng vì Đảng không có mục đích tự thân. Mu ̣c đích của Đảng là ho ̣at đô ̣ng vỉ Tổ quố c giàu ma ̣nh, nhân dân ha ̣nh phúc. - Đoàn kết, thống nhất trong Đảng. + Phải dựa trên cơ sở lí luận của Đảng là chủ nghĩa Mác-Lê Nin ; cương lĩnh và điều lệ của Đảng; đường lối và quan điểm của Đảng; nghị quyết của tổ chức Đảng các cấp. +Muốn đoàn kết thống nhất trong Đảng phải: Thực hành dân chủ rộng rãi trong Đảng. Thường xuyên và nghiêm chỉnh tự phê bình và phê bình. Thường xuyên tu dưỡng đạo đức cách mạng. Chống chủ nghĩa cá nhân và các biểu hiện tiêu cực khác. Sống với nhau có tình có nghĩa. + Có đoàn kết tốt thì mới tạo ra cơ sở vững chắc để thống nhất ý chí và hành động, làm cho “Đảng ta tuy đông người nhưng khi tiến đánh chỉ như là 1 người”. - Đảng phải liên hệ mật thiết với nhân dân. ĐCSVN là một bộ phận của toàn thể dân tộc Việt Nam. Mối quan hệ giữa ĐCS - giai cấp công nhân- nhân dân Việt Nam là mối quan hệ khăng khít, máu thịt. Mỗi một thành tố đều có chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng tất cả những thành tố đó cũng như sự hoạt động, sự tương tác của chúng đều có tính hướng đích: độc lập dân tộc và CNXH, là xây dựng một nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. - Đoàn kết quốc tế. Đảng phải chú trọng giữ vững và tăng cường mối quan hệ quốc tế trong sáng. Điều này xuất phát từ tính chất quốc tế của giai cấp công nhân, Hồ Chí Minh coi cách mạng Việt Nam là một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới. Trong Di chúc, Người mong Đảng “sẽ ra sức hoạt động, góp phần đắc lực vào việc khôi phục lại khối đoàn kết giữa các đảng anh em trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và chủ nghĩa quốc tế vô sản, có lý có tình”. Câu 2.4. Phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. 1) Nhà nước của dân - Dân là chủ, dân làm chủ + “Dân chủ là như thế nào?”: “Là dân làm chủ”. “Nước ta là nước dân chủ, nghĩa là nước nhà là do dân làm chủ”. “Chế độ ta là chế độ dân chủ, tức là nhân dân làm chủ”, “địa vị cao nhất là dân, vì dân là chủ” + Nhân dân có quyền làm chủ về chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội + Nhân dân làm chủ Nhà nước thông qua hai hình thức: dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp Dân chủ trực tiếp là hình thức dân chủ mà trong đó nhân dân trực tiếp quyết định mọi vấn đề liên quan đến vận mệnh quốc gia, dân tộc và quyền lợi của nhân dân. Trong hình thức dân chủ gián tiếp thì quyền lực nhà nước là thừa ủy quyền của nhân dân; nhân dân có quyền kiểm soát, phê bình nhà nước, có quyền bãi miễn những đại biểu mà mình lựa chọn, bầu ra và có quyền giải tán những thiết chế quyền lực mà họ đã lập nên; Luật pháp dân chủ và là công cụ quyền lực của nhân dân - Tất cả mọi quyền lực trong nhà nước và trong xã hội đều thuộc về nhân dân “Tất cả quyền bính trong nước đều là của toàn thể nhân dân Việt Nam, không phân biệt nói giống, gái trai, giàu nghèo, giai cấp, tôn giáo.... - Dân là chủ thể quyền lực, cán bộ là người được ủy quyền, “đày tớ", "công bộc" của nhân dân. - Nhân dân có quyền kiểm soát Nhà nước 2) Nhà nước do dân - Nhà nước do nhân dân lập nên, do dân ủng hộ, do dân làm chủ + Nhân dân tổ chức nên các cơ quan nhà nước từ trung ương xuống địa phương. “Chính quyền từ xã đến Chính phủ trung ương do dân cử ra”. + Nhân dân có quyền “bầu cử, ứng cử” và “bãi miễn”. “Nếu Chính phủ làm hại dân thì dân có quyền đuổi Chính phủ”. - Nhân dân tham gia quản lý nhà nước + Nhân dân tham gia xây dựng nhà nước. + Nhân dân góp ý phê bình Chính phủ, thanh kiểm tra, giám sát hoạt động của Nhà nước. - Nhân dân có trách nhiệm và nghĩa vụ đối với nhà nước 3) Nhà nước vì dân - Nhà nước phục vụ nhân dân, bao nhiêu lợi ích đều vì dân + Mọi chủ trương, chính sách của Nhà nước đều phải xuất phát từ nguyện vọng và lợi ích chính đàng của nhân dân + “Việc gì có lợi cho dân, ta phải hết sức làm. Việc gi có hại đến dân, ta phải hết sức tránh” - Nhà nước chăm lo mọi mặt đời sống của nhân dân + Phải làm cho dân có ăn, có mặc, có chỗ ở, được học hành. + Phải hướng dẫn nhân dân xây dựng đời sống mới, biết kết hợp và điều chỉnh lợi ích chính đáng của nhân dân - Nhà nước phải trong sạch, vững mạnh + Bộ máy nhà nước phải trong sạch, không đặc quyền, đặc lợi. + Chống mọi tiêu cực trong bộ máy nhà nước: tham ô, tham nhũng, lãng phí, quan liêu, vô cảm, thiểu tình thần trách nhiệm trước nhân dân. KHỐI 3 ( 3,5 điểm) Câu 3.1. Phân tích quan điể m của Hồ Chí Minh về vai trò của văn hóa đố i với sư ̣ nghiêp̣ cách ma ̣ng Viêṭ Nam - Văn hóa là mục tiêu của sự nghiệp cách mạng: + Văn hóa nằm trong mục tiêu chung của toàn bộ tiến trình cách mạng. + Là quyền sống, quyền sung sướng, quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc; là khát vọng của nhân dân về các giá trị chân, thiện, mỹ. + Là một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh; một xã hội mà đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân luôn không ngừng được nâng cao, con người có điều kiện phát triển toàn diện. - Văn hóa là động lực của sự nghiệp cách mạng + Văn hóa chính trị là một trong những động lực có ý nghĩa soi đường cho quốc dân đi, lãnh đạo quốc dân thực hiện độc lập, tự cường, tự chủ. + Văn hóa văn nghệ góp phần nâng cao lòng yêu nước, lý tưởng, tình cảm cách mạng, sự lạc quan, ý chí, quyết tâm và niềm tin vào thắng lợi cuối cùng của cách mạng. + Văn hóa giáo dục góp phần diệt giặc dốt, xóa mù chữ, nâng cao dân trí, giáo dục đào tạo con người mới giúp con người hiểu biết quy luật phát triển của xã hội. + Văn hóa đạo đức, lối sống góp phần bồi dưỡng và nâng cao phẩm giá cho con người, hướng con người tới các giá trị chân, thiện, mỹ. + Văn hóa pháp luật góp phần bảo đảm dân chủ, trật tự, kỷ cương. - Văn hóa là một mặt trận + Mặt trận văn hóa là một lĩnh vực có tính độc lập, có mối quan hệ mật thiết với các lĩnh vực khác, đồng thời phản ánh tính chất cam go, quyết liệt của hoạt động văn hóa. + Mặt trận văn hóa là cuộc đấu tranh trên các lĩnh vực chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống,... góp phần định hướng giá trị chân, thiện, mỹ cho con người Việt Nam. + Mặt trận văn hóa là cuộc chiến đấu trên lĩnh vực văn hóa, vì vậy văn nghệ sĩ là chiến sĩ trên mặt trận ấy. Cũng như bao chiến sĩ khác, chiến sĩ nghệ thuật có nhiệm vụ phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân. - Văn hóa phục vụ quần chúng nhân dân + Hoạt động văn hóa phải xuất phát từ quần chúng và phản ánh được tư tưởng, khát vọng của quần chúng. + Văn hóa phục vụ quần chúng nhân dân là phải có những tác phẩm có tính nghệ thuật cao, tinh tế, có giá trị nhân văn, xứng đáng với thời đại; phản ánh cho hay, cho chân thật sự nghiệp cách mạng của nhân dân. + Chiến sĩ văn hóa phải hiểu, đánh giá đúng quần chúng và định hướng giá trị cho quần chúng. Quần chúng là những người sáng tác rất hay, họ cung cấp cho những nhà hoạt động văn hóa những tư liệu quý, và chính họ là những người thẩm định khách quan, trung thực, chính xác các sản phẩm văn hóa. Câu 3.2. Phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh về chuẩn mực đạo đức cách mạng “Trung với nước, hiếu với dân” - Trung với nước, hiếu với dân là phẩm chất đạo đức bao trùm; quan trọng nhất và chi phối các phẩm chất đa ̣o đức khác. - Trung với nước, hiếu với dân là phẩm chất tạo nên cuộc cách mạng sâu sắc trong lĩnh vực đạo đức *Trung với nước: + Trung với nước là trung thành với sự nghiệp cách mạng, đặt lợi ích của Đảng, của Tổ quốc, của cách mạng lên trên hết, trước hết. + Trung với nước là yêu nước, suốt đời phấn đấu cho Đảng, cho cách mạng, phải “làm cho dân giàu, nước mạnh”. + Trung với nước là quyết tâm phấn đấu thực hiện mục tiêu cách mạng, thực hiện mọi chủ trương, chính sách của Đảng & Nhà nước. *Hiếu với dân: + Hiếu với dân là khẳng định vị trí, vai trò sức mạnh thực sự của nhân dân + Hiếu với dân là phải gần dân, gắn bó với dân, kính trọng và học tập dân, lấy dân làm gốc. + Phải kính yêu nhân dân, phải thật sự tôn trọng quyền làm chủ của nhân dân. + Phải hết sức hết lòng phục vụ nhân dân. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Câu 3.3. Phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh về chuẩn mực đạo đức cách mạng “ Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư”. - Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư là nội dung cốt lõi của đạo đức cách mạng, gắn liền với hoạt động thực tiễn hằng ngày của mỗi người; là biểu hiện cụ thể của phẩm chất “trung với nước, hiếu với dân”. - Cần là lao động cần cù, siêng năng, chăm chỉ, cố gắng dẻo dai ; lao động có kế hoạch, sáng tạo, có năng suất cao với tinh thần tự lực cánh sinh, không lười biếng, không ỷ lại, không dựa dẫm. Phải thấy rõ “ lao động là nghĩa vụ thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của chúng ta.” - Kiệm là tiết kiệm (sức lao động ,thì giờ, công sức, của cải..) của nước, của dân, của bản thân mình; phải tiết kiệm từ cái to đến cái nhỏ, nhiều cái nhỏ cộng lại thành cái to; “không xa xỉ, không hoang phí, không bừa bãi”, không phô trương hình thức, không liên hoan, chè chén lu bù. - Liêm là trong sạch, không tham lam, là liêm khiết, “ luôn luôn tôn trọng giữ gìn của công, của dân”. “Liêm là không tham địa vị, tiền tài, sung sướng”, không ham người tâng bốc mình và “chỉ có 1 thứ ham đó là ham học, ham làm, ham tiến bộ”. - Chính là “không tà, thẳng thắn, đứng đắn”. Điều gì không thẳng thắn, không đứng đắn tức là tà. Chính phải được thể hiện trong 3 mối quan hệ: + Đối với mình: không tự cao, tự đại, luôn chịu khó học tập cầu tiến bộ, luôn kiểm điểm mình để phát huy điều hay, sửa đổi điều dở. + Đối với người: chớ nịnh hót người trên, xem khinh người dưới, phải chân thành, khiêm tốn. + Đối với việc: để việc công lên trên, lên trước việc tư, việc nhà.- Chí công vô tư là hoàn toàn vì lợi ích chung, không vì tư lợi, là công bằng, không chút thiên tư, thiên vị, công tâm, đặt lợi ích của dân tộc, của Đảng, của nhân dân lên trên hết, trước hết. - Chí công vô tư là hoàn toàn vì lợi ích chung, không vì tư lợi, là công bằng, công tâm, không chút thiên tư, thiên vị; làm việc gì cũng đặt lợi ích của dân tộc, của Đảng, của nhân dân lên trên hết, “lo trước thiên hạ, vui sau thiên hạ”... - Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư là nền tảng của đời sống mới. Để trở thành con người có phẩm chất đạo đức tốt cần tu dưỡng bốn đức tính cơ bản cần, kiệm, liêm, chính. Câu 3.4. Phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh về xây dựng con người. - Ý nghĩa của việc xây dựng con người: + - Xây dựng con người là yêu cầu khách quan của sự nghiệp cách mạng, vừa cấp bách,vừa lâu dài, có ý nghĩa chiến lược. Xây dựng con người là trọng tâm, bộ phận hợp thành của chiến lược phát triển đất nước., có mối quan hệ chặt chẽ với nhiệm vụ xây dựng chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội. + - Vì lợi ích trăm năm thì phải “trồng người”. “ Trồng người” là công việc lâu dài, gian khổ vừa vì lợi ích trước mắt vừa vì lợi ích lâu dài, là công việc của văn hóa giáo dục. Phải được tiến hành thường xuyên trong suốt tiến trình đi lên CNXH , là trách nhiệm của Đảng, Nhà nước và các đoàn thể chính trị - xã hội. + “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trước hết cần phải có những con người xã hội chủ nghĩa”. Con người xã hội chủ nghĩa là động lực xây dựng chủ nghĩa xã hội. - Nội dung xây dựng con người: +Xây dựng con người toàn diện vừa “hồng” vừa “chuyên”. Đó là những con người có mục đích, lối sống cao đẹp, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tư tưởng, tác phong, đạo đức XHCN và có năng lực làm chủ. +Có ý thức làm chủ, tinh thần tập thể XHCN và tư tưởng “mình vì mọi người, mọi người vì mình”. +Cần kiệm xây dựng đất nước, hăng hái bảo vệ Tổ quốc. +Có lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần quốc tế trong sáng. +Có phương pháp làm việc khoa học, phong cách quần chúng, dân chủ, nêu gương. - Phương pháp xây dựng con người: + Mỗi người tự tu dưỡng, rèn luyện ý thức. Việc nêu gương nhất là người đứng đầu có ý nghĩa rất quan trọng. Hồ Chí Minh thường nói đến “tu thân, chính tâm” thì mới có thể “trị quốc, bình thiên hạ” (làm những việc có lợi cho nước, cho dân). “Một tấm gương sống có giá trị hơn một trăm bìa diễn văn tuyên truyền” và “tiên trách kỷ, hậu trách nhân”, Hồ Chí Minh thường nhắc lại những điều ấy trong khi bàn biện pháp xây dựng con người. +Biện pháp giáo dục có một vị trí rất quan trọng. Phát huy vai trò của giáo dục và nêu gương, để thấy giáo dục rất quan trọng trong việc xây dựng con người. Hồ Chí Minh nhắc nhở rằng “hiền, dữ của con người không phải là tính sẵn. Phần nhiều là do giáo dục mà nên”. +Xây dựng cơ chế, tính khoa học của bộ máy và tạo dựng nền dân chủ. + Chú trọng và phát huy vai trò Đảng, chính quyền và các đoàn thể quần chúng. Đọc thêm: Câu 1.2. Phân tích vai trò chủ nghĩa Mác- Lênin đối với sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh. - Chủ nghĩa Mác- Lênin đóng vai trò là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng Hồ Chí Minh. - Chủ nghĩa Mác- Lênin là nguồn gốc lý luận trực tiếp, quyết định bước phát triển mới về chất trong tư tưởng Hồ Chí Minh. - Chủ nghĩa Mác- Lênin cung cấp cho Hồ Chí Minh thế giới quan khoa học để nhìn nhận hiện thực, tiếp thu đúng các giá trị văn hóa dân tộc và văn hóa nhân loại để làm giàu cho tri thức của mình. - Chủ nghĩa Mác- Lênin trang bị cho Hồ Chí Minh lập trường, quan điểm, phương pháp biện chứng để giải quyết các vấn đề thực tiễn của cách mạng Việt Nam. - Vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, Hồ Chí Minh đã giải quyết được cuộc khủng hoảng đường lối cứu nước và người lãnh đạo cách mạng ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX . - Hồ Chí Minh nắm lấy cái linh hồn của phép biện chứng để xem xét, giải quyết mọi vấn đề thực tiễn cách ma ̣ng Viêṭ Nam. - Chủ nghĩa Mác - Lênin đã giúp Hồ Chí Minh tìm thấy con đường giải phóng dân tộc và góp phần làm nên thắng lợi cách mạng Việt Nam - Trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Hồ Chí Minh không những đã vận dụng sáng tạo, mà còn bổ sung, phát triển và làm phong phú chủ nghĩa Mác – Lênin trong thời đại mới. Câu 2.1: Phân tích tư tưởng HCM về vai trò của đại đoàn kết dân tộc đối với sự nghiệp CMVN? - Đại đoàn kết dân tộc là một vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của cách mạng. +Đại đoàn kết không phải là sách lược hay thủ đoạn chính trị nhất thời mà là vấn đề có ý nghĩa chiến lược lâu dài; là vấn đề nhất quán, lâu dài, sống còn, xuyên suốt tiến trình cách mạng, là lẽ sinh tồn của dân tộc. +Để quy tụ được mọi lực lượng vào khối đoàn kết toàn dân, ở mỗi giai đoạn khác nhau phải có chính sách và phương pháp phù hợp với từng đối tượng +Những luận điểm có tính chân lý về vai trò của đại đoàn kết: Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết; Thành công, thành công, đại thành công; đoàn kết là sức mạnh, đoàn kết là then chốt của thành công;... - Đại đoàn kết dân tộc là một mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam +Đại đoàn kết phải được xác định là mục tiêu hàng đầu của Đảng. +Để thực hiện mục tiêu này phải quán triệt trong tất cả lĩnh vực, từ đường lối, chủ trương, chính sách tới hoạt động thực tiễn của Đảng. +Mục đích của Đảng Lao động Việt Nam: Đoàn kết toàn dân, phụng sự Tổ quốc. +Đại đoàn kết còn là nhiệm vụ hàng đầu của quảng đại quần chúng nhân dân trong sự nghiệp tự giải phóng +Đảng có sứ mệnh thức tỉnh, tập hợp, chuyển nhu cầu tự phát của quần chúng thành đòi hỏi tự giác, thành hiện thực có tổ chức trong khối đại đoàn kết dân tộc.
0
You can add this document to your study collection(s)
Sign in Available only to authorized usersYou can add this document to your saved list
Sign in Available only to authorized users(For complaints, use another form )