二、《中日和平友好条约》的缔结与重要意义
《中日和平友好条约》历经 6 年谈判才得以缔结, 缔约
谈判在三木武夫内阁时期还曾一度中断。
Dịch :
二, Việc ký kết và ý nghĩa quan trọng của "Hiệp ước Hòa bình
và Hữu nghị Trung-Nhật"
"Hiệp ước Hòa bình và Hữu nghị Trung-Nhật" trải qua 6 năm
đàm phán mới có thể ký kết, cuộc đàm phán ký hiệp ước đã
từng bị gián đoạn trong thời kỳ nội các của Miki Takeo.
三木武夫:Miki Takeo, 日本首相(1974.12-1976.12)。在签
订中日友好和平条约的谈判中,由于三木武夫不同意将
《中日联合声明》中的反霸条款写入条约,谈判迟迟未
能取得进展。Miki Takeo ,Thủ tướng Nhật Bản (12/1974 12/1976). Trong quá trình đàm phán ký kết Hiệp ước Hòa
bình và Hữu nghị Trung-Nhật, do Miki Takeo không đồng ý
đưa điều khoản chống bá quyền trong Tuyên bố chung
Trung-Nhật vào hiệp ước, nên các cuộc đàm phán cữ mãi
không thể tiến triển.
内阁:某些国家中的最高行政机关。Cơ quan hành
chính cao nhất trong một số quốc gia.
1978 年 7 月双方恢复谈判后,福田赳夫内阁在得到美国卡特
政府的首肯后,最终决定与中方缔约。
Sau khi hai bên khôi phục đàm phán vào tháng 7 năm 1978, nội
các của Fukuda Takeo đã quyết định ký kết hiệp ước với phía
Trung Quốc sau khi nhận được sự đồng ý từ chính phủ Carter
của Mỹ.
福田赳(jiù)夫:Fukuda Takeo 日本首相(1976.121978.12)。Fukuda Takeo , Thủ tướng Nhật Bản (12/1976 12/1978).
首肯: sự đồng ý, chấp thuận.
该条约前言确认了《中日联合声明》 “是两国间和平友好
关系的基础, 联合声明所表明的各项原则应予以遵守”, 从而
使《中日联合声明》与《中日和平友好条约》形成一个整
体,为巩固和发展中日关系奠定了重要的法律基础。
Lời mở đầu của hiệp ước này đã xác nhận rằng "Tuyên bố
chung Trung-Nhật" là nền tảng cho mối quan hệ hòa bình và
hữu nghị giữa hai nước, và các nguyên tắc được nêu trong
Tuyên bố chung cần được tuân thủ. Do đó đã làm cho "Tuyên
bố chung Trung-Nhật" và "Hiệp ước Hòa bình và Hữu nghị
Trung-Nhật" hình thành một tổng thể, đặt nền tảng pháp luật
quan trọng cho việc củng cố và phát triển quan hệ Trung-Nhật.
为...... 奠定 ......基础: Đặt nền tảng .... cho ...