ĐÁP ÁN TEST CUỐI KHÓA
KHÓA HỌC DATA ANALYSIS
Câu 1:
Công ty A thường xem xét các chỉ số khác nhau, chẳng hạn như doanh thu bán hàng tổng,
doanh số bán hàng trung bình mỗi khách hàng, và phân bố doanh số theo sản phẩm hoặc khu
vực. Bằng cách làm như vậy, công ty có thể phát hiện các xu hướng từ dữ liệu bán hàng của
mình, chẳng hạn như sản phẩm nào đang bán chạy nhất, khu vực nào đang tạo ra nhiều doanh
thu nhất.
Vậy loại hình phân tích dữ liệu công ty A thường thực hiện là:
A. Descriptive – Phân tích mô tả
B. Diagnostic – Phân tích chẩn đoán
C. Predictive – Phân tích dự báo
D. Prescriptive – Phân tích đề xuất
Đáp án: A
Câu 2:
Câu hỏi "Xác định tương quan giữa mức giá trên sàn của shop A và sản lượng mua hàng của
các phân khúc khách hàng khác nhau" thuộc loại phân tích:
A. Descriptive – Phân tích mô tả
B. Diagnostic – Phân tích chẩn đoán
C. Predictive – Phân tích dự báo
D. Prescriptive – Phân tích đề xuất
Đáp án: B
Câu 3:
Câu hỏi "Shop A cần chạy bao nhiêu bài post về áo polo nam trên fanpage để traffic về sản
phẩm này trên sàn tăng 10%" thuộc loại phân tích:
A. Descriptive – Phân tích mô tả
B. Diagnostic – Phân tích chẩn đoán
C. Predictive – Phân tích dự báo
D. Prescriptive – Phân tích đề xuất
Đáp án: D
Câu 4:
Tại sao Data Analyst cần sử dụng issue tree? (Chọn nhiều đáp án)
A. Issue tree là một công cụ phân tích được sử dụng để phát triển các giả thuyết về nguyên
nhân cốt lõi của một vấn đề.
B. Issue tree giúp phân tích và tìm ra các nguyên nhân hay hạn chế của một vấn đề cụ thể, từ
đó xác định các đề bài cho việc thu thập và phân tích dữ liệu.
C. Issue tree giúp người làm data chuyển tiếp từ giai đoạn DEFINE PROBLEM tới DATA
COLLECTION.
D. Issue Tree là công cụ để chia nhỏ vấn đề và nghiên cứu thành các nhánh và giải quyết cùng
lúc vấn đề trên tất cả các nhánh để đảm bảo nguyên tắc không bao giờ bỏ sót bất cứ một
nhánh nào.
Đáp án: ABC
D sai. Issue Tree là công cụ để chia nhỏ vấn đề và nghiên cứu, giải quyết triệt để từng nhánh
vấn đề một, trước khi chuyển qua các nhánh tiếp theo. Việc liệt kê đủ nhánh là yêu cầu nhưng
trên thực tế không phải nhánh nào cũng có vấn đề nên không cần giải quyết hết tất cả các
nhánh cùng lúc.
Câu 5:
Để vẽ issue tree phân tích cách tăng doanh số gian hàng shopee, hãy nối kỹ thuật với issue
tree tương ứng
A. 1 - e, 2 - d, 3 - a, 4 - b, 5 - c
B. 1 - e, 2 - d, 3 - c, 4 - b, 5 - a
C. 1 - e, 2 - d, 3 - b, 4 - a, 5 - c
D. 1 - e, 2 - d, 3 - a, 4 - b, 5 - c
Đáp án: B
a - Phương pháp đại số - Chia vấn đề doanh số thành công thức tính toán
b - Chia theo quy trình - Quy trình mua hàng
c - Theo framework chuẩn - Theo Framework thôi, làm gì có framework chuẩn
d - Chia theo phân khúc - Chưa mua, Mua 1 lần, Mua > 1 lần
e - Chia theo 2 mảng đối lập: trong Marketing, ngoài Marketing
Câu 6:
Với issue tree (a) của câu 5, đâu là bảng dữ liệu cần thu thập khi xem xét tình trạng chuyển đổi
của từng sản phẩm trong gian hàng:
A. Bảng A
B. Bảng B
C. Bảng C
Đáp Án: A
Câu 7:
Trong bảng “Dữ liệu đơn hàng” dưới đây, đâu là Primary Key, Foreign Key?
A. Primary Key: Order ID, Foreign Key: Customer ID, Order Date
B. Primary Key: Customer ID, Foreign Key: Order ID, Product ID
C. Primary Key: Product ID, Foreign Key: Order ID, Customer ID
D. Primary Key: Order ID, Foreign Key: Customer ID, Product ID
Đáp án: D
- Primary key là Order Id, độc nhất. Còn foreign key là product_id và customer_id, liên kết bảng
với bảng sản phẩm (product) và bảng khách hàng (customer).
Câu 8:
Bảng dữ liệu khách hàng đang gặp data issue cụ thể nào dưới đây? (Chọn nhiều đáp án)
A. Bad shape: Một cột có nhiều trường dữ liệu
B. Dirty data: Định dạng dữ liệu của các cột không đồng nhất
C. Dirty data: Dữ liệu bị trùng lặp
D. Missing value: Dữ liệu cột Order Amount bị thiếu đơn vị tiền tệ
Đáp án: BC
●
●
Dirty Data: Định dạng dữ liệu không đồng nhất
- Order Date: Date Format không đồng nhất: YYYY-MM-DD vs MM/DD/YYYY
- Order Amount: Thừa kí tự $
Dirty Data: Dữ liệu bị trùng lặp (dữ liệu customer ID bị trùng lặp)
Câu 9:
Trong quá trình làm sạch bảng dữ liệu câu 8 (như ảnh dưới đây), những tính năng transform
data dưới đây nào đã được sử dụng:
A. Pivot & Unpivot
B. Split Column
C. Transpose table
D. Group by
Đáp án: B
Câu 10:
Trong bảng dữ liệu dưới đây, có bao nhiêu côt có dữ liệu là numerical data, categorical data?
A. NUM: 3, CAT: 7
B. NUM: 4, CAT: 6
C. NUM: 5, CAT: 5
D. NUM: 6, CAT: 4
Đáp án: C
NUM: 5
1. Age
2. Order Date
3. Quantity
4. Unit Price
5. Revenue
CAT: 5
1. Customer ID
2. Campaign ID
3. Gender
4. Location
5. Product ID
Câu 11:
Đối với giá trị nào của N thì trung vị và mode của tập dữ liệu sẽ bằng nhau?
{13,11,19,17,13,15,13,17,N}
A. 11
B. 15
C. 17
D. 19
Đáp án: A
A. 11:{11,11,13,13,13,15,17,17,19};median13,mode13
B. 15:{11,13,13,13,15,15,17,17,19};median15,mode13
C. 17:{11,13,13,13,15,17,17,17,19};median15,modes13,17(bimodal)
D. 19:{11,13,13,13,15,17,17,19,19};median15,mode13
Câu 12:
Dãy số 1: 5, 13, -2, -1, 19, 27
Dãy số 2: 6, -3, 23, 15, m, 1
Giá trị MIN của m cần là bao nhiêu để khoảng giá trị (range) của cả hai dãy số bằng nhau?
A. 30
B. -2
C. -4
D. -6
Đáp án: D
Dãy 1 có range: 27−(−2)=29
Dãy 2 có range: 23−(−3)=26
m trong dãy 2 để range 1 = range 2:
MIN: m=(−3)−3=−6 ==> range=23−(−6)=29
MAX: m=23+3=26 ==> range=26−(−3)=29
Câu 13:
Có một tập hợp A gồm 19 số nguyên có trung bình là 4 và độ lệch chuẩn là 3. Tạo ra một tập
hợp mới B bằng cách thêm 2 phần tử vào tập hợp A. Hai phần tử nào sẽ làm giảm độ lệch
chuẩn nhất?
A) 9 và 3
B) -3 và 3
C) 6 và 1
D) 4 và 5
Đáp án: D
Khoảng cách đến giá trị trung bình càng gần, sự giảm độ lệch chuẩn càng lớn.
- D có 4 (bằng với giá trị trung bình) và 5 (khác giá trị trung bình chỉ 1 đơn vị).
- Tất cả các lựa chọn khác có độ lệch chuẩn lớn hơn so với D.
Câu 14:
Chọn nhận định ĐÚNG về chỉ số Interquartile range (IQR) (Chọn nhiều đáp án)
A. IQR giúp đo lường phân tán của tệp dữ liệu và bị ảnh hưởng đáng kể bởi outlier.
B. IQR là khoảng cách giữa giá trị nhỏ nhất và lớn nhất trong tập dữ liệu.
C. IQR là khoảng cách giữa phần tư thứ nhất (25%) và phần tư thứ ba (75%) của tập dữ liệu.
D. Khoảng IQR càng hẹp thì các giá trị của tệp càng tập trung ở gần trung vị, còn IQR càng
rộng thì các giá trị càng phân tán xa so với trung vị.
Đáp án: CD
A sai. Dù cùng giúp đo lường phân tán của tệp dữ liệu, IQR không bị ảnh hưởng đáng kể bởi
outlier như SD
B sai.
Câu 15:
Biểu đồ tần suất thể hiện sự phân tán của giá trị đơn hàng của 50 đơn hàng phát sinh trong
tháng qua tại công ty A. Khoảng giá trị có tần suất cao nhất chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số
đơn hàng:
A. 56%
B. 46%
C. 36%
D. 26%
Đáp án: C
C. Khoảng 2340 - 2910 có tần suất cao nhất chiếm
= 18/(2+17+18+10+3) = 36%
Câu 16:
Khi trực quan dữ liệu giới tính của khách hàng (Nam, Nữ, Khác), nên dùng loại biểu đồ nào
dưới đây:
A. Histogram
B. Scatter plot
C. Bar chart
D. Box plot
Đáp án: C
Dữ liệu giới tính của khách hàng là dữ liệu phân loại (Categorical data)
C. Bar Chart sử dụng các thanh hình chữ nhật để biểu thị số lượng hoặc tần suất của từng
phân loại, giúp người đọc dễ dàng so sánh giá trị giữa các phân loại.
A. Histogram được sử dụng để biểu diễn dữ liệu số liên tục.
B. Scatter plot được sử dụng để biểu diễn mối quan hệ giữa hai biến.
D. Box plot được sử dụng để biểu diễn sự phân bố của dữ liệu và thể hiện các thông số như
median, quartile và outliers.
Câu 17:
Khi muốn xem thống kê độ tuổi của khách hàng trong bảng dưới đây, nên dùng loại biểu đồ nào
A. Histogram
B. Scatter plot
C. Bar chart
D. Stacked bar chart
Đáp án: A
Dữ liệu độ tuổi của khách hàng là dữ liệu số (Numerical data), nên dùng histogram để thấy
được statistical summary của tệp dữ liệu.
Câu 18:
Để so sánh doanh thu của 4 dòng sản phẩm theo tháng (01/2019 tới 01/2023), nên dùng loại
biểu đồ nào dưới đây? Chọn 1 đáp án tốt nhất.
A. Bubble Chart
B. Histogram
C. Line Chart
D. Multiple Bar Chart
Đáp án: C
Câu 19:
Đọc báo cáo về thâm nhập thị trường và thị phần về giá trị trong phân khúc dầu gội nam và xác
định đâu là nhận định đúng và/hoặc chiến lược phù hợp?
A. Ở khu vực thành thị, Clear Men đang dạng chai đang dẫn đầu về tỉ lệ thâm nhập, do đó
thương hiệu cần dồn ngân sách thúc đẩy bán hàng cho Clear Men dạng chai.
B. Ở cả thị trường thành thị và nông thôn, thâm nhập và thị phần về giá trị của Clear Men dạng
dầu dây đều thấp hơn đối thủ và thấp hơn trung bình ngành hàng. Điều này cho thấy Clear Men
cần phải đầu tư tăng trưởng cho sản phẩm dạng dây, nếu không về lâu dài sẽ mất thị phần vào
tay đối thủ.
C. Ở cả thị trường thành thị và nông thôn, Romano đều đang dẫn đầu về thâm nhập, tuy nhiên
thị phần đang ở mức thấp nhất
D. Ở cả thị trường thành thị và nông thôn, X-men đều đang có tỉ lệ thâm nhập và thị phần ở
mức thấp, đây là cơ hội lớn để Clear Men lấy thị phần.
Đáp án: B
Câu 20:
Đọc báo cáo bán hàng của 4 thương hiệu M, N, P, Q (từ trái qua phải) và xác định nhận định
đúng trong số các nhận định và (hoặc) gợi ý chiến lược sau:
A. Thương hiệu Q đang có thị phần rất tốt trên thị trường, trái lại độ phủ theo số lượng cửa
hàng thấp nhất trong 4 thương hiệu. Thương hiệu Q cần nhanh chóng mở thêm cửa hàng mới.
B. WTD của thương hệu Q đang có xu hướng giảm, cho thấy sản phẩm đang mất dần vị trí tại
các hệ thống cửa hàng lớn, cần thay đổi chiến lược phân phối hàng hóa
C. Thương hiệu N đang có thị phần theo doanh số thấp nhất trong 4 thương hiệu, do đó, để cải
thiện tình hình này, giải pháp duy nhất là gia tăng số lượng cửa hàng để tăng cơ hội tiếp cận
với khách hàng.
D. Thương hiệu N và Q đều có độ phủ tương đương nhau & đẩy hàng vào những cửa hàng
lớn, nhưng thị phần doanh thu và doanh thu bán được của N thấp hơn nhiều so với Q. Thương
hiệu N cần xem lại chiến lược phân phối, chính sách với nhà bán lẻ để cải thiện vấn đề này, ví
dụ như tăng lượng hàng bán trung bình vào các cửa hàng (average sales per point distribution).
Đáp án: D
Câu 21:
Thương hiệu mỹ phẩm và phụ kiện chăm sóc sắc đẹp Lixibox sử dụng facebook ads để dẫn
traffic về website bán hàng. Biết cứ mỗi 50,000 impression thì website đạt được 2,500 click và
50 đơn hàng. Trong tháng tới thương hiệu muốn tăng số lượng đơn hàng. Trong số các cách
sau đây, cách nào giúp thương hiệu tăng được nhiều đơn hàng nhất?
A. Tăng CR lên 2.8%
B. Tăng impression lên 70000
C. Tăng CTR lên 8%
D. Tăng CR lên 3%
Đáp án: C
Trước khi tăng: CTR = 2500/50000 = 5%
CR = 50/2500 = 2%
A. CR = 2.8% => 2500*2.8% = 70 đơn
B. impression = 70000 => click = 70000*5% = 3500 => số đơn = 3500 * 2% = 70 đơn
C. CTR = 8% => click = 50000*8% = 4000 => số đơn = 4000 * 2% = 80 đơn
D. CR = 3% => số đơn = 2500*3% = 75 đơn
Câu 22:
Trên đây là kết quả hoạt động website bán hàng của một thương hiệu giày da trong tháng 10 tháng 11 năm 2021 và tháng 2 - tháng 3 năm 2022. Những nhận định nào sau đây là đúng?
(chọn nhiều đáp án)
A. Năm 2022, user giảm khoảng 50%, trong khi đó conversion rate tăng mạnh cho thấy mặc dù
thương hiệu đang gặp khó khăn trong việc thu hút khách hàng mới nhưng đã nhắm đúng tệp
khách hơn so với năm 2021.
B. Năm 2022, user giảm khoảng 50% nhưng conversion rate vẫn tương đối ổn định cho thấy
thương hiệu đã nhắm đúng tệp khách hàng mục tiêu có nhu cầu & khả năng chi trả, nhưng
đang gặp vấn đề ở việc thu hút khách hàng mới, mở rộng tệp khách hàng.
C. Thương hiệu chưa làm tốt phần SEO khiến cho người dùng đến từ kênh tìm kiếm ít và
không tương tác nhiều với trang
D. User giảm là do bounce rate tăng, cho thấy content trên trang chưa đủ hấp dẫn, cần đầu tư
thêm về mặt content (VD: đăng nhiều bài hơn, hình ảnh hấp dẫn, thông tin đúng hơn với nhu
cầu của người dùng).
E. Thương hiệu chưa tận dụng được nhiều kênh thu hút thêm traffic và engagement cho trang,
chủ yếu phụ thuộc vào nhóm người dùng đã biết tới thương hiệu và chủ động truy cập. Để cải
thiện lượng user thì thương hiệu nên mở rộng thêm kênh dẫn traffic về trang.
F. Hiện tại conversion khá tốt nên thương hiệu có thể chuyển phần lớn ngân sách sang các
hoạt động xây dựng thương hiệu để tăng trưởng về dài hạn.
Đáp án: BCE
Câu 23:
Phân tích báo cáo paid media dưới đây và đưa ra phương hướng tối ưu cho doanh nghiệp
(chọn nhiều đáp án):
https://docs.google.com/spreadsheets/d/1UnvcLxR1vyashmhdHLE2LoJAvKpM3vnf/edit?usp=s
haring&ouid=111083936831042203164&rtpof=true&sd=true
A. Tăng ngân sách cho Facebook lead ad (không vượt quá ngân sách tổng) vì Facebook lead
ad đang chỉ đạt 25% KPI
B. Tăng ngân sách cho Search và GDN (không vượt quá ngân sách tổng) vì 2 kênh này mới đạt
40-46% ngân sách, trong khi đó KPI về nhiều hơn Facebook Lead Ad
C. Tập trung toàn bộ ngân sách cho kênh GDN vì đây là kênh hiệu quả nhất
D. CPQL của Facebook Lead Ad quá cao, cần điều chỉnh lại content hoặc tệp khách hàng để
giảm CPQL
E. Ngừng chạy Facebook Lead Ad và chuyển sang chạy traffic sang landing page để thử
nghiệm tính hiệu quả
Đáp án: BD
Câu 24:
Trên đây là data fanpage của 2 thương hiệu bán lẻ đồ mẹ và bé concung.com (xanh) và
bibomart.com.vn (đỏ). Đâu là những nhận định đúng? (Chọn nhiều đáp án)
A. Tương tác trên bibomart chủ yếu là từ các bài ad
B. Concung có thể cân nhắc tăng số lượng/chất lượng bài organic để giảm sự phụ thuộc vào ad
C. Phần lớn tương tác mà concung nhận được là từ các bài ad, trong khi đó tương tác từ
bibomart chủ yếu là organic
D. Concung không chỉ có số lượng người theo dõi lớn hơn mà tốc độ tăng người theo dõi cũng
nhanh hơn
E. Concung nên sử dụng ad dạng video để tăng chất lượng của ad
Đáp án: BCD
Câu 25:
Đọc báo cáo đóng góp tăng trưởng doanh thu theo giá trị (value growth) của thương hiệu dầu
gội A và xác định đâu là nhận định đúng:
A. Ở cả khu vực thành thị và nông thôn, mức độ thường xuyên mua hàng đều đang đóng góp
tăng trưởng âm. Tăng trưởng tại thành thị đang phụ thuộc nhiều hơn vào giá, do người tiêu
dùng ở đây sẵn sàng chi trả cho các sản phẩm giá cao hơn. Trong khi đó, tăng trưởng ở nông
thôn lại phụ thuộc nhiều vào sản lượng mua, do người tiêu dùng thường mua chai lớn để được
hưởng giá rẻ hơn.
B. Khu vực thành thị đang có tốc độ tăng trưởng dân số nhanh, đóng góp nhiều vào tăng
trưởng doanh thu. Trong khi đó, tăng trưởng ở khu vực nông thôn đang phụ thuộc nhiều vào
mức độ thường xuyên mua hàng. Nhìn chung, thương hiệu A đang tăng trưởng tốt ở cả 2 khu
vực.
C. Mức độ thâm nhập đang đóng góp ngày càng nhiều cho tăng trưởng doanh thu của thương
hiệu A. Trong khi đó mức độ thâm nhập tại khu vực nông thôn đang giảm mạnh.
D. Người tiêu dùng thành thị chủ yếu mua số lượng lớn mỗi lần mua hàng. Người tiêu dùng
nông thôn mua ít và chỉ mua sản phẩm giá rẻ, tuy nhiên do dân số nông thôn cao hơn dân số
thành thị nên khu vực nông thôn đang đóng góp tăng trưởng nhiều hơn cho thương hiệu
Đáp án: A
0
You can add this document to your study collection(s)
Sign in Available only to authorized usersYou can add this document to your saved list
Sign in Available only to authorized users(For complaints, use another form )