Nghị định 70/2025/NĐ-CP
CP quy định việc quản lý, sử
sử dụng hóa đơn khi bán
hàng hóa, cung cấp dịch vụ
vụ
Áp dụng từ: 01/06/2025
Phần 1:
Phạm vi điều chỉnh và giải thích từ ngữ
Nội dung điều chỉnh
Đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định việc quản lý, sử dụng hóa đơn khi
Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan,
bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; việc quản lý, sử dụng
tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng hóa đơn,
chứng từ khi thực hiện các thủ tục về thuế, thu phí, lệ phí.
chứng từ.
Giải thích từ ngữ - Hóa đơn
Định nghĩa hóa đơn
Hóa đơn điện tử
Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ
Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã
Hóa đơn do cơ quan thuế
thuế đặt in
chức, cá nhân bán hàng hóa, cung
hoặc không có mã của cơ quan
Hóa đơn do cơ quan thuế đặt in là
cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin
thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu
hóa đơn được thể hiện dưới dạng
bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
điện tử do tổ chức, cá nhân bán
giấy do cơ quan thuế đặt in để bán
Hóa đơn được thể hiện theo hình
hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập
cho tổ chức, cá nhân thuộc đối
thức hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn
bằng phương tiện điện tử để ghi
tượng và trường hợp được mua hóa
do cơ quan thuế đặt in.
nhận thông tin bán hàng hóa, cung
đơn của cơ quan thuế theo quy
cấp dịch vụ theo quy định của
định tại Điều 23 Nghị định này để
pháp luật về kế toán, pháp luật về
sử dụng khi bán hàng hóa, cung
thuế.
cấp dịch vụ.
Giải thích từ ngữ - Hóa đơn
đơn điện tử có mã của cơ
quan thuế
Định nghĩa
Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được
cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa,
cung cấp dịch vụ gửi cho người mua.
Đặc điểm mã của cơ quan thuế
Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch
là một dãy số duy nhất do hệ thống của cơ quan thuế tạo ra và
một chuỗi ký tự được cơ quan thuế mã hóa dựa trên thông tin
của người bán lập trên hóa đơn.
Giải thích từ ngữ - Hóa đơn
đơn điện tử không có mã
của cơ quan thuế
Định nghĩa
Đối tượng sử dụng
Hóa đơn điện tử không có mã của
Được sử dụng bởi các tổ chức bán
cơ quan thuế là hóa đơn điện tử
hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo
do tổ chức bán hàng hóa, cung
quy định của pháp luật về hóa
cấp dịch vụ gửi cho người mua
đơn.
không có mã của cơ quan thuế.
Giải thích từ ngữ - Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
tính tiền
Định nghĩa
Nguồn khởi tạo
Kết nối dữ liệu
Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có
Được lập từ hệ thống tính tiền, dữ liệu được
Dữ liệu được chuyển đến cơ quan thuế theo
kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan
chuyển đến cơ quan thuế theo định dạng
định dạng quy định.
thuế là hóa đơn có mã của cơ quan thuế
được quy định tại Điều 12 Nghị định này.
hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể
truy xuất, kê khai thông tin.
Giải thích từ ngữ - Máy tính
tính tiền
Định nghĩa
Máy tính tiền là hệ thống tính tiền bao gồm một thiết bị điện tử
đồng bộ hoặc một hệ thống gồm nhiều thiết bị điện tử được kết
hợp với nhau bằng giải pháp công nghệ thông tin.
Chức năng
Có chức năng chung như: tính tiền, lưu trữ các giao dịch bán
hàng, số liệu bán hàng.
Giải thích từ ngữ - Hóa đơn, chứng từ hợp pháp
pháp và không hợp pháp
Hóa đơn, chứng từ hợp pháp
Hóa đơn, chứng từ giả
Hóa đơn, chứng từ hợp pháp là hóa đơn, chứng từ đảm bảo
Hóa đơn, chứng từ giả là hóa đơn, chứng từ được in hoặc
đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại
khởi tạo theo mẫu hóa đơn, chứng từ đã được thông báo
Nghị định này.
phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo
trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn, chứng từ hoặc làm
giả hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp
Hóa đơn, chứng từ giả
Sử dụng hóa đơn, chứng từ giả
Hóa đơn không đăng ký
Sử dụng hóa đơn điện tử không đăng
ký sử dụng với cơ quan thuế
Hóa đơn hết giá trị
Sử dụng hóa đơn, chứng từ chưa có
giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng
Hóa đơn bị ngừng sử dụng
Sử dụng hóa đơn bị ngừng sử dụng
trong thời gian bị cưỡng chế
Sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ
Hóa đơn không đầy đủ nội dung
Hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung
bắt buộc theo quy định; hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa
không đúng quy định
Hóa đơn khống
Hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi
các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc
Hóa đơn sai lệch
Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch
mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần
hoặc toàn bộ)
vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên
của hóa đơn
Hóa đơn quay vòng
Hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa
trong khâu lưu thông hoặc dùng hóa đơn của hàng
hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch
vụ khác
Hủy hóa đơn, chứng từ
Định nghĩa
Mục đích
Hủy hóa đơn, chứng từ là làm
Đảm bảo hóa đơn, chứng từ
cho hóa đơn, chứng từ đó
không còn được sử dụng
không có giá trị sử dụng.
trong giao dịch kinh tế.
Quy trình
Việc hủy hóa đơn, chứng từ phải tuân thủ quy định của pháp luật về
hóa đơn.