Nhập môn Vật lý kỹ thuật PIN MẶT TRỜI Công nghệ và ứng dụng PGS. TS. Nguyễn Hoàng Thoan NCM. Quang học và Quang điện tử Khoa Vật lý kỹ thuật - ĐHBKHN 1 Education • 2004: Engineer, SEP-HUST • 2006: Master, SEP-HUST • 2009-2013: PhD at KU Leuven, Belgium PhD thesis: Charge traps at interfaces of high-mobility semiconductor channels with oxide insulators Supervisors: Prof. Andre Stesmans (KU Leuven –University of Leuven) Prof. Valery Afanas’ev (KU Leuven –University of Leuven) Dr. Truong Thi Ngoc Lien (HUST – Hanoi University of Science and Technology) Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST 2 Research activities Topic 1: Electronic materials and devices based on high electron mobility semiconductors and high-k dielectrics. Nghiên cứu (mô phỏng) vật liệu, linh kiện điện tử dựa trên bán dẫn có độ linh động điện tử cao, điện môi có hằng số điện môi cao Topic 2: Lead-free Multi-phase Ferroelectric/Piezo/magnetic materials Nghiên cứu vật liệu đa pha sắt điện/áp điện và sắt từ không chứa chì Pb. Topic 3: Solar cells: materials to PV systems Pin mặt trời: từ vật liệu tới hệ thống điện mặt trời. Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST 3 Hướng nghiên cứu 1. Nghiên cứu (mô phỏng) vật liệu, linh kiện điện tử dựa trên bán dẫn có độ linh động điện tử cao, điện môi có hằng số điện môi cao For continued scaling, and better MOSFET performance, drastic changes are needed: New designs for MOSFETs (MuFET, FinFET, …). Novel materials: Intel High mobility (high-µ) semiconductors High-dielectric constant (high-) materials. New gate contact materials. Moore’s law: the number of transistors in a dense integrated circuit (IC) doubles about every two years Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST 4 Copyright © Intel Corporation. Mở rộng định luật Moore: vật liệu bán dẫn độ linh động hạt tải cao (High ) e (cm2/V.s) h (cm2/V.s) Eg (eV) NC (cm3) NV (cm3) ni (cm3) k (100)Si 1600 430 1.12 2.8 × 1019 1.04×1019 1.45×1010 11.8 (110)Si ~1250 900 1.12 2.8 × 1019 1.04×1019 1.45×1010 11.8 750 0.8 2.8 × 1019 8 × 1018 1.4 × 1013 14.9 Properties at 300 K Material Si0.25Ge0.75 Ge 3900 1900 0.66 1.04×1019 6×1018 2.4×1013 16 GaAs 9200 400 1.42 4.7×1017 7×1018 1.8×106 13.1 GaSb 7700 1400 0.73 0.21×1018 18×1018 1.5×1012 15.7 InSb 77000 850 0.17 4.2×1016 7.3×1018 2×1016 17.7 InP 5000 200 1.35 5.7×1017 11×1018 1.3×107 13.9 InAs 40000 500 0.36 8.7×1016 6.6×1018 1×1015 14.8 In0.53Ga0.47As 7800 300 0.75 2.1×1017 7.7×1018 6.3×1011 12.4 Tại sao chúng ta cần vật liệu BD có độ linh động hạt tải lớn? Độ dẫn tốt hơn, hoạt động hiệu quả: Tiêu thụ NL ít hơn 5 Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST 5 Mở rộng định luật Moore: vật liệu high-k Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST Copyright © Intel Corporation 2007. 6 Chất lượng phân biên Chất lượng phân biên oxit/bán dẫn đóng vai trò quan trọng quyết định phẩm chất của linh kiện MOSFET. + + (100)Si P + + + + Fixed oxide charge, Qf || || || || Pb1 b0 + Oxide trapped charge, Qot + Pb (111)Si SiO2 Mobile ionic charge, Qm + Pb || Pb0 + || || SiOx Interface trapped charge, Qit (100)Si Pb0 Pb0 Si B. E. Deal, J. Electrochem. Soc. 127 979 (1980). Pb1 (110)Si E. H. Poindexter, Semicond. Sci. Technol. 4, 961 (1989) A. Stesmans, B. Nouwen, and V. V. Afanas’ev, Phys. Rev. B 58, Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST 15801 (1998) 7 Hướng nghiên cứu 1. Electronic materials and devices based on high electron mobility semiconductors an high-k dielectrics. Các hoạt động và kết quả chính 5 đề tài nghiên cứu: 1) Head of a University scientific project 2012: “Building an automatic system to measure of capacitancevoltage (C-V), conductivity-voltage (G-V) characteristics of semiconductor devices. Nghiên cứu xây dựng hệ tự động đo đặc trưng điện dung - điện áp (C-V), độ dẫn - điện áp (G-V) của linh kiện bán dẫn”, code T2012-165, 2) Head of a NAFOSTED project entitled “Interface states of oxide/semiconductor in high-/GaN(AlGaN) structure for high frequency, high power electronic devices. Nghiên cứu trạng thái bề mặt ô-xit/bán dẫn trong cấu trúc high-/GaN(AlGaN) ứng dụng cho linh kiện điện tử tần số và công suất cao”, code 103.022015.31 3) Key member/secretary of a MoET project “Modulation/simulation and fabrication of High-electronmobility transistor (HEMT) based on GaN material. Nghiên cứu thiết kế-mô hình hóa/mô phỏng và chế tạo transistor có độ linh động điện tử cao trên nền vật liệu GaN.” code B2018-BKA-57. 4) Key member of a FIRST project “Develop fabrication processes of High Electron Mobility Transistor (HEMT) for high frequency, high power electronic application// Phát triển quy trình công nghệ chế tạo transistor có độ linh động điện tử cao, ứng dụng cho các thiết bị điện tử công suất và tần số cao (HEMT)” grand number 01/FIRST/1.a/HUST. 5) Head of a University scientific project 2020: Study on simulation of MOS-HEMT transistor based on AlGaN semiconductor and HfO2 dielectric layers // Nghiên cứu mô phỏng transistor MOS-HEMT trên cơ sở bán dẫn AlGaN và lớp điện môi HfO2” code T2020-PC-058. Kết quả: >20 công trình khoa học (bài báo), 1 PhD. Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST 8 Hướng nghiên cứu 2. Vật liệu đa pha sắt điện-từ không chứa chì Topic 2. Lead-free Multi-phase Ferroelectric/Piezo/magnetic materials Piezoelectric effect Direct Piezoelectric Effect Mechanical Energy Converse Piezoelectric Effect Electrical Energy The most well knownNguyễn andHoàng populated piezoelectric material is Thoan -FEP HUST Lead zirconate titanate PbZrxTi1−xO3 (0≤x≤1) PZT 9 Hướng nghiên cứu 2. Vật liệu đa pha sắt điện-từ không chứa chì Topic 2. Lead-free Multi-phase Ferroelectric/Piezo/magnetic materials Ứng dụng Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST 10 Hướng nghiên cứu 2. Vật liệu đa pha sắt điện-từ không chứa chì Topic 2. Lead-free Multi-phase Ferroelectric/Piezo/magnetic materials Vấn đề hiện nay Vật liệu gốm nền chì PbZrxTi1−xO3 (0≤x≤1) PZT Thị trường cảm biến áp điện trên toàn cầu: (a) ứng dụng (b) vật liệu*. Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST * Wook Jo, Robert Dittmer, Matias Acosta, Jiadong Zang, Claudia Groh, Eva Sapper, Ke Wang, Jürgen Rödel, J Electroceram (2012) 29: 71 11 Hướng nghiên cứu 2. Vật liệu đa pha sắt điện-từ không chứa chì Topic 2. Lead-free Multi-phase Ferroelectric/Piezo/magnetic materials Lead zirconate titanate PbZrxTi1−xO3 (0≤x≤1) PZT Pb 82 RoHS - Restriction of Hazardous Substances using in electrical and electronic equipment in 2002 * Evolution of lead-free piezoelectric research output in terms of publications. ** Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST 12 * Wook Jo, Robert Dittmer, Matias Acosta, Jiadong Zang, Claudia Groh, Eva Sapper, ** Rödel, J., & Li, J. (2018). Lead-free piezoceramics: Status and perspectives. MRS Ke Wang, Jürgen Rödel, J Electroceram (2012) 29: 71 Bulletin, 43(8), 576-580. doi:10.1557/mrs.2018.181 Topic 2. Lead-free Multi-phase Ferroelectric/Piezo/magnetic materials Main activities and results Main activities: 2 projects 1) Key member of a National Project “Development of an active SONAR navigation system using ceramic materials and hydroacoustic devices // Phát triển hệ định vị SONAR chủ động sử dụng vật liệu gốm và thiết bị thủy âm”, under grant number: ĐTĐL.CN-29/18 2) Head of a MoET scientific project “Effect of some impurities AZrO3 and ATiO3 (A=Fe, Co, Ni, Mn) as solid solution on ferroelectric and ferromagnetic properties of Ba(Zr,Ti)O3-based lead-free ferroelectric materials direction for the storage of electromagnetic energy // Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tạp AZrO3 và ATiO3 (A=Fe, Co, Ni, Mn) dạng dung dịch rắn đến tính chất sắt điện và sắt từ của vật liệu sắt điện không chì nền Ba(Zr,Ti)O3 định hướng cho việc tích trữ năng lượng điện-từ” grant number B2022-BKA-12 Results: >30 publications, listed numbers. 02 Master students 2020, 2021 Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST 13 Hướng nghiên cứu 3. Pin mặt trời Topic 3. Solar cells NỘI DUNG 1) Giới thiệu năng lượng và phát triển 2) Các thế hệ PMT 3) Công nghệ chế tạo PMT Si 4) Các thế hệ PMT khác 4) Ứng dụng PMT 5) Kết luận Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST 14 1. Giới thiệu 1.1. Năng lượng và phát triển Nhu cầu năng lượng Một người trưởng thành trẻ 2500 kcal/ngày 1055 kWh/năm 0,12 kW Trái đất, 6 tỷ dân 1201012 kWh/năm 1,4 1010 kW Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST 9.500kWh/(người.năm) 2,30 kW/người 15 Các nguồn năng lượng NL hóa thạch (xăng, dầu thô, khí đốt, than đá) Thủy điện Điện gió Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST Điện mặt trời 16 Tại sao cần Điện mặt trời Nguồn nhiên liệu hóa thạch Hai vấn đề chính toàn cầu: - Nguồn NL hóa thạch đang dần cạn kiệt - Tác động nhiều tới môi trường, và gây biến đổi khí hậu. Giải pháp - Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn NL. - Tìm kiếm và sử dụng các nguồn NL tái tạo. Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST Lũ lụt ở Nghệ An, 10/2022 Nguồn: vov.vn 17 Sản lượng CUNG và CẦU năng lượng (dạng dầu thô) trên thế giới Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST 18 Tiềm năng phát triển điện mặt trời tại Việt Nam • Việt Nam sở hữu diện tích nhà máy công nghiệp rộng lớn, lên đến 98.000 hecta • Mạng lưới điện quốc gia không đáp ứng được nhu cầu điện tăng cao tại các khu công nghiệp ở miền Nam - nơi có giờ nắng tốt nhất • Xu hướng phát triển nhà máy tại Việt Nam tiếp tục tăng: nhiều nhà máy chuyển dần từ Trung Quốc sang Việt Nam • Nhu cầu điện trong nước lên đến 6.000 MW điện mới mỗi năm • Chính phủ Việt Nam ủng hộ phát triển các dự án năng lượng mặt trời thông qua áp dụng mức thuế ưu đãi cho các dự án năng lượng mặt trời 8 Khung pháp lý: Các chính sách và quy định kết nối lưới hiện có Với mục tiêu đến năm 2030 đạt được 12GW điện mặt trời, chính phủ Việt Nam đã ban hành các chính sách nhằm khai thác tiềm năng năng lượng mặt trời: Quyết định số 11/2017/QĐ-TTg ngày 11/4/2017 Quyết định số 02/2019/QĐ-TTg Ngày 08/01/2019 sửa đổi, bổ sung Quyết định 11/2017/QĐ-TTg. Quyết định số 13/2020/QĐ-TOT ngày 6 tháng 4 năm 2020 về cơ chế khuyến khích phát triển năng lượng mặt trời tại Việt Nam. Đơn vị Chính sách, quy định hiện hành Bộ công thương 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 (Thông tư 39/2015) Bộ công thương 16/2017/TT-BCT ngày Hướng dẫn quyết định 11/2017 và mô hình 12/9/2017 (Thông tư 16/2017) PPA cho năng lượng mặt trời trên mái nhà EVN 5113/EVN-KD ngày 9/10/2018 (Văn bản 5113/EVN) Nội dung Chi tiết kỹ thuật để kết nối với hệ thống phân phối Hướng dẫn kết nối điện trên mái nhà 9 1.2. Đơn vị năng lượng và công suất Đơn vị NL: J kJ kWh Đơn vị Tương đương kg coal equ. kWh 1 kg oil 1.4 12 1 m3 gas 1,1 9 1 ton coal equ. 1000 8200 1 barrel oil 195 1670 1 kWh NL trong 1 thỏi socola 100g Đơn vị công suất: J/s = W kW kWh/năm kWh/năm = kWh/a (“a”: year, annual) 1 ton coal equ./a = 8200 kWh/a = 0,94 kW Các đơn vị đo khác liên quan Dầu thô, crude oil 1 Fluid barrel = 119.2 liters 1 US oil barrel (bbl) = 158.99 liters (l) = 42 US gallons (gal) Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST 21 1.3. Một số vấn đề sử dụng NL a. Trữ lượng NL truyền thống: có hạn, đang dần cạn kiện b. Tổn thất và lãng phí Theo EVN, năm 2005 điện sản xuất là 53,32 GWh mà điện thương phẩm chỉ có 44,9 GWh, nghĩa là tổn thất có thể đến 15,8%, trong khi ở nhiều nước trên thế giới mức tổn thất chỉ vào khoảng 7-9%. c. Hiệu quả sử dụng điện năng thấp d. Ô nhiễm môi trường Chưa có một công trình nghiên cứu nào đánh giá đầy đủ ô nhiễm môi trường trên cả nước do đốt nhiên liệu (khoảng 11 triệu tấn dầu, 12 triệu tấn than và một khối lượng lớn nhiên liệu phi thương mại). Tuy nhiên, ô nhiễm môi trường đã đến mức tới hạn, mà chủ yếu là do sử dụng nhiên liệu. Hàm lượng các khí SO2, NO2, CO, O3 và đặc biệt là bụi khí PM10, PM2,5 ở các thành phố lớn đều đã ngấp nghé, thậm chí vượt xa tiêu chuẩn quốc tế. Xe cộ là nguồn phát thải chính ở các thành phố e. Hiệu ứng nhà kính: Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST 22 e. Hiệu ứng nhà kính • Tiêu thụ 1 tấn C (Than – coal) 3,7 tấn CO2 • Tiệu thụ 1 tấn CH4 (nhiên liệu khí) 2,75 tấn CO2 • Lượng CO2 trong khí quyển ~ 0,03% ( 2,3.1012 tấn CO2) • Thế giới tiêu tụ NL 1010 tấn than/năm thải ra: 2,2.1010 tấn CO2/năm + ½: tan trong nước + ½: trong khí quyển => góp phần gây HƯNK. Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST 23 e. Hiệu ứng nhà kính (tiếp) Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST 24 e. Hiệu ứng nhà kính (tiếp) Trái đất: • Nếu: Eb.xạ=Ehấp thụ => T(trái đất) = const • Công suất bức xạ từ mặt trời: tại vị trí trái đất • Jsun=1,3 kW/m2 • Công suất NL mà trái đất nhận từ MT • ấ . RE=6.370 km ụ • Công suất bức xạ nhiệt từ trái đất (đ.l Stefan Boltzman) =5,67.10-8 W/m2K4 Mật độ: Công suất: . ạ • Nếu cân bằng: => T = 275 K. • Nếu tính 30% NL mặt trời bị phản xạ: => T = 258 K. • Thực tế: nhiệt độ TĐ cao hơn nhiều do NL bị hấp thụ một phần bởi TĐ. (giống hiệu ứng nhà kính) Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST 25 e. Hiệu ứng nhà kính (tiếp) Giải thích: - Bức xạ mặt trời (Ts ~6000 K) có max ~ 0,5 m, hầu như trong suốt với khí quyển. - B.xạ từ trái đất: (TE~290K) có max ~ 10 m, vùng hồng ngoại. - Các phân tử đa nguyên tử (như CO2 50%, hơi nước, Hydrocacbon, NO2,…) hấp thụ mạnh vùng hồng ngoại. NL bức xạ từ trái đất chỉ thoát ra khỏi bầu khí quyển một phần, còn lại trở về trái đất => trái đất được sưởi ấm. Hiện nay, nhiệt độ TĐ đang cân bằng, khi nồng độ CO2 tăng cao, T(TĐ) tăng lên. • Từ khoảng 100 năm nay con người tác động mạnh vào sự cân bằng nhạy cảm này giữa hiệu ứng nhà kính tự nhiên và tia bức xạ của mặt trời. Sự thay đổi nồng độ của các khí nhà kính trong vòng 100 năm lại đây (CO2 tăng 20%, mêtan tăng 90%) đã làm tăng nhiệt độ thêm 2 C. Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST 26 2. Các thế hệ PMT Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST 27 3. Quy trình chế tạo PMT Si tinh thể và đa tinh thể Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST 28 3. Quy trình chế tạo a) Từ cát tới si-lic (From sand to silicon): feedstock Reaction: SiO2 + 2C → Si + 2CO. We obtain metallurgical silicon (Metallurgical Grade: MG-SI ~ 98%.) Production of metallurgical silicon. ~ 99,999%. 5 Si + 3HCl → SiHCl3 + Si + H2 nines, or 5N) Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST Processing to highly purified polysilicon (Solar Grade): silane process 29 3.1.2. Quy trình chế tạo (2) Mọc Si đa/đơn tinh thể Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST 30 Thăm quan nhà máy công ty Jinko Solar Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST 31 Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST 32 3.1.2. Quy trình chế tạo (2) Mọc Si đa/đơn tinh thể: tạo khối đơn tinh thể Mono-crystalline Si ingot growth (CZ furnance) Jan Czochralski (cho-HRAL-skee) (1885 1953) was a Polish chemist who invented the Czochralski process, which is used to grow single crystals and is used in the production of semiconductor wafers. He discovered the Czochralski method in 1916 when he accidentally dipped his pen into a crucible of molten tin rather than his inkwell. He immediately pulled his pen out to discover that a thin thread of solidified metal was hanging from the nib. The nib was replaced by a capillary, and Czochralski verified that the crystallized metal was a single crystal. http://en.wikipedia.org/wiki/Jan_Czochralski Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST 33 3.1.2. Quy trình chế tạo (2) Mọc Si đa/đơn tinh thể: tạo khối đơn tinh thể Mono-crystalline Si ingot growth (CZ furnance) Production of monocrystalline silicon rods by means of the Czochralski process. Photo source: PVA Crystal Growing Systems GmbH Mầm đơn tinh Si: gắn vào sợi dây kim loại, tiếp xúc với chất lỏng, và kéo dần đều lên. Thanh đơn tinh thể (Single crystal ROD): Dài (Length): ~ 2-5m. Đường kính (for PV): D=5–6 in (12.5–15 cm); hoặc 18-20 cm Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST 34 (3) Chế tạo phiến (tiếp) Từ khối lớn (ingot) => phiến Mono-Si: cắt, mài Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST 35 (4) Chế tạo cell pin mặt trời Cell processing Batch processing: Wafers in carriers Each process step well controlled Used for high efficiency processing Process steps for producing standard cells. Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST 36 (5) Cells to module: hoàn thiện module PMT Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST 37 4. ỨNG DỤNG của PMT Solar powered portable devices Solar powered accent lights Stand-alone communication system Stand-alone (and remote) structure Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST 38 5. Kết luận Đề tài, dự án PMT tại khoa VLKT • TT năng lượng mới: thầy Đặng Đình Thống, thầy Nguyễn Quốc Giám, … Từ năm ~2006 • GS Võ Thạch Sơn: PMT màng mỏng CIS, CISe,… (3 NCS bảo vệ thành công LATS): đề tài KC. • PGS.TS. Dương Ngọc Huyền, Nghiên cứu xây dựng phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá thông số quang điện theo thời gian thực của hệ thống điện mặt trời, PVpower tài trợ, 2021-2023. • PGS. TS. Dương Ngọc Huyền, Nghiên cứu tính chất phân biên của các chuyển tiếp dị chất nanô ứng dụng trong pin mặt trời, đề tài NAFOSTED 2014. • Thầy PGS. TS. Nguyễn Ngọc Trung, Thầy Mai Hữu Thuấn, thầy Ngụy Phan Tín • Cô PGS. TS. Nguyễn Hoàng Thoan Nguyễn Hoàng Thoan -FEP HUST 39
0
You can add this document to your study collection(s)
Sign in Available only to authorized usersYou can add this document to your saved list
Sign in Available only to authorized users(For complaints, use another form )