PTCT.QT.xx.03 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐH KINH TẾ TP.HCM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc CHƯƠNG TRÌNH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC (Higher education program) NGÀNH ĐÀO TẠO (MAJOR): TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG CHUYÊN NGÀNH (MINOR): TÀI CHÍNH ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN (Syllabus) 1. Tên học phần: Nhập Môn Kinh tế Lượng Tài chính – Introductory Econometrics for Finance 2. Ngôn ngữ giảng dạy (Teaching Language): tiếng Việt 3. Mã học phần: (Phòng QLĐT-CTSV hoặc Viện Đào tạo SĐH sẽ bổ sung) 4. Bộ môn phụ trách giảng dạy: Tài chính Doanh Nghiệp, Khoa Tài Chính 5. Trình độ: Cho sinh viên đại học năm 2 6. Số tín chỉ: 3 7. Phân bổ thời gian: (giờ tín chỉ đối với các hoạt động) + Lên lớp (bài giảng, thực hành, thảo luận): 45 giờ + Làm việc nhóm: 15 giờ + Tự học, tự nghiên cứu : 120 giờ + Đồ án (Project): + Thực tập (Intership): 8. Tính chất học phần (Course Nature): 9. Ngành áp dụng (Programs): Tài Chính 10. Điều kiện tiên quyết: Thống kê ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh 11. Mô tả vắn tắt nội dung học phần: Môn học Kinh tế lượng Tài chính nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về về thống kê và các phương pháp định lượng cho mục đích suy luận thống kê và kiểm định các giả thuyết trong tài chính bằng cách sử dụng dữ liệu lịch sử và dữ liệu thời gian thực. Từ việc dạy và học môn học này sẽ trang bị cho sinh viên kiến thức áp dụng phân tích định lượng ứng dụng và kỹ thuật phân tích hồi quy để phát triển và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu trong lĩnh vực tài chính, kiểm định các mối quan hệ nếu có giữa các biến số tài chính như tài chính doanh nghiệp, tài chính quốc tế, đầu tư tài chính, quản trị rủi ro tài chính…Bên cạnh đó sinh viên cũng có khả năng sử dụng dữ liệu lịch sử để thực hiện dự báo về xu hướng của những biến số tài chính quan trọng trong tương lai mà ngày nay có rất nhiều ứng dụng quan trọng trong thế giới thực. Môn học này cũng giới thiệu cho sinh viên một số phần mềm phổ biến như Eviews, Stata mà hiện đang được sử dụng rộng rãi bởi các nhà phân tích tài chính và các nhà nghiên cứu học thuật lĩnh vực tài chính nhằm đảm bảo họ sẽ thành thạo trong việc sử dụng máy tính xử lý các mô hình kinh tế lượng từ đơn giản đến phức tạp, tạo điều kiện dễ dàng hơn cho công việc nghiên cứu cũng như cho nghề nghiệp của mình trong tương lai. 12. Chuẩn đầu ra của học phần – Chuẩn đầu ra cấp 3 (Course Learning Outcomes CLOs): Sinh viên sau khi hoàn thành học phần Kinh tế lượng tài chính nâng cao sẽ đạt được các chuẩn đầu ra sau: 12.1 Chuẩn đầu ra Kiến thức (Knowledge) - CLO1.1: Hiểu và nắm bắt được những sự khác biệt giữa Kinh tế Lượng trong kinh tế (economic econometrics) và Kinh Tế Lượng Tài Chính (financial econometrics). - CLO1.2: Hiểu và nắm bắt được những đặc điểm của dữ liệu trong tài chính (tần suất, độ chính xác, tính mùa vụ, và các đặc tính khác như sai số đo lường và dữ liệu cập nhật. - CLO1.3: Hiểu những điểm quan trọng khi đọc các bài báo nghiên cứu định lượng trong lĩnh vực tài chính. - CLO1.4: Sử dụng được một số phần mềm ứng dụng phổ biến trong nghiên cứu tài chính (Stata, Eviews). - CLO1.5: Hiểu và thực hành những nội dung của mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển (classical linear regression model), ứng dụng trong lĩnh vực nghiên cứu tài chính. - CLO1.6: Hiểu được điều gì sẽ xảy ra khi những giải định của mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển (classical linear regression model) bị vi phạm. Kiểm định những vi phạm này và hướng khắc phục. Ứng dụng trong lĩnh vực nghiên cứu tài chính. - CLO1.7: Hiểu và thực hành mô hình hồi quy chuỗi thời gian đơn biến (Univariate time -series) và công tác dự báo. - CLO1.8: Hiểu và thực hành phân tích cơ bản hồi quy tuyến tính với chuỗi thời gian đơn biến và đa biến – VAR; SVAR (linear time-series analysis), ứng dụng trong lĩnh vực nghiên cứu tài chính. - CLO1.9: Hiểu và thực hành mô hình hồi quy với dữ liệu bảng (regression model with panel data), ứng dụng trong lĩnh vực nghiên cứu tài chính (ví dụ các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn, chính sách cổ tức; nhân tố tác động đến cross-border acquisition và green field FDI, acquisition of stocks and assets, merger and consolidation...) - CLO1.10: Hiểu và thực hành các biện pháp khắc phục các hiện tượng vi phạm giả định hồi quy tuyến tính cho dữ liệu bảng: mô hình hồi quy 2SLS, FGLS, GMM…, ứng dụng trong lĩnh vực nghiên cứu tài chính. 12.2 Chuẩn đầu ra Kỹ năng (Skills) CLO2.1: khả năng thu thập, xử lý dữ liệu để phục vụ cho công việc phân tích định lượng và thực hành ứng dụng các kiến thức đã học vào trong công việc thực tế. CLO2.2: Có khả năng làm việc nhóm, trình bày vấn đề, thuyết trình . CLO2.3: Sử dụng thành thạo một số phần mềm kinh tế lượng phổ biến CLO2.4: Có khả năng tìm tòi, đọc các tài liệu, trong đó có tài liệu bằng tiếng Anh, tự học các kỹ thuật hồi quy mới, hiện đại vào trong công việc thực tế cũng như nghiên cứu khoa học. 12.3. Chuẩn đầu ra Mức độ tự chủ và trách nhiệm (Autonomy and Resposibility) CLO3.1: Xây dựng kế hoạch học tập và thiết lập tính tự giác trong học tập. CLO3.2: Nhận thức giá trị đạo đức, chính trực trong thu thập, xử lý dữ liệu và phân tích thông đạt kết quả mô hình định lượng. Ma trận chuẩn đầu ra của học phần (CĐR cấp 3) và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (Course learning outcomes matrix) Chuẩn Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLOs) (CĐR cấp 2) đầu ra PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11 của học phần (CLOs) (CĐR cấp 3) CLO1.1 P S P P P P P CLO1.2 P S P P P P P CLO1.3 P S P P P P P CLO1.4 P S P P P P P CLO1.5 P S P P P P P CLO1.6 P S P P P P P CLO1.7 P S P P P P P CLO1.8 P S P P P P P CLO1.9 P S P P P P P CLO1.10 P S P P P P P CLO2.1 H CLO2.2 CLO2.3 H H H CLO2.4 CLO3.2 CLO3.3 Ví dụ: Ghi chú: các ký tự trong các ô thể hiện P: Đóng góp một phần cho chuẩn đầu ra Partial supported S: Đóng góp cho chuẩn đầu ra Supported H: Đóng góp quan trọng cho chuẩn đầu ra Highly supported Để trống ô, nếu học phần không có đóng góp cho chuẩn đầu ra tương ứng 13. Tài liệu học tập: + Tài liệu bắt buộc: Introductory Econometrics for Finance, Chris Brooks, 4th edition, Cambridge, 2019. Introductory Econometrics: A Modern Approach, Cengage Learning, 7th edition, 2019 + Tài liệu bổ sung: - Stata16 User's Guide - Stata Press https://www.stata-press.com/manuals/users-guide/ R-packages manuals https://cran.r-project.org/manuals.html 14. Kế hoạch giảng dạy học phần (Course teaching plan): Ngày (số tiết) Nội dung giảng dạy Phương pháp giảng dạy Tài liệu học tập Chuẩn bị của sinh viên Ngày 1 (5 tiết) Nhập môn kinh tế lượng tài chính và các tính toán cơ bản) (Introduction & Mathematical and statistical foundations) Sinh viên tự đọc sách, tự học Chương 1,2 sách Chris Brooks Sinh viên tự đọc các nội dung chương 1, 2 thảo luận và đặt câu hỏi trên lớp. +Tổng quan mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển (A brief overview of the classical linear regression model) Giảng viên thuyết giảng Đáp ứng mục tiêu 1, 2,3,4,5 Sinh viên đọc trước chương 3, đặt câu hỏi. Thảo luận Chương 3sách Chris Brooks Paper chương 3 + Bài tập cuối chương 3 sách Chris Brooks: 1,2,3,4,5,6,9, và + Bài tập chương 2 sách Wooldridge: 4,5,6 + Thảo luận paper: An example of a 5 Ngày 2 (4 giờ) simple t-test of a theory in finance: can US mutual funds beat the market? + Sửa bài tập Sinh viên chương 3 sách thuyết trình Chris Brooks & bài tập chương 2 sách Wooldridge +Thảo luận sâu hơn về mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển (Further development and analysis of the classical linear regression model). Ngày 3 (4 giờ) Giảng viên thuyết giảng Thảo luận + Sinh viên đọc trước chương 4 sách Chris Brooks, đặt câu hỏi. Chương 4 (Bỏ 4.8, 4.9 & 4.10). sách Chris Brooks + Các giả định Giảng viên về mô hình hồi thuyết giảng quy tuyến tính cổ điển và kiểm định những giả Thảo luận định hồi quy này (Classical linear regression model assumptions and diagnostic tests) + Bài tập cuối chương 3 sách Wooldridge 1,2,3,4 và + Bài tập cuối chương 4 sách Wooldridge: 1,2,3,4,7 + Bài tập thực hành máy tính chương 3 sách Wooldridge: 2,3,4 và chương 4 sách Wooldridge: 1,2,3 + Chuẩn bị của sinh viên về các nội dung chương 5 (5.1-5.5) sách Chris Brooks +Sửa bài tập Sinh viên chương 3,4 sách thuyết trình Wooldridge + Chương 5 (5.1-5.6), sách sách Chris Brooks 5 5,6 + Bài tập cuối chương chương 5 sách Chris Brooks: 1,2,3,4,5,6 + Bài tập cuối chương 8 sách Wooldridge: 1,2,4,5 + Papers chương 5 sách Chris Brooks 6 Ngày 4 (4 giờ) +Sửa bài tập chương 3 sách Wooldridge Sinh viên thuyết trình + Các giả định Giảng viên về mô hình hồi thuyết giảng quy tuyến tính cổ điển và kiểm định những giả Thảo luận định hồi quy này (Classical linear regression model assumptions and diagnostic tests) Ngày 5 (4 giờ) Ngày 6 + Sửa bài tập cuối chương 5 sách Chris Brooks và bài tập cuối chương 8,9 sách Wooldridge Sinh viên thuyết trình + Mô hình hồi quy đa biến: các vấn đề quan trọng khác. (Multiple Regression Analysis: Further Issues) Giảng viên thuyết giảng + Sửa bài tập chương 6 sách Wooldridge Sinh viên thuyết trình Thảo luận + Chuẩn bị của sinh viên về các nội dung chương 5 (5.6-5.11, 5.13) sách Chris Brooks + Chương 5 (5.7-5.13), sách sách Chris Brooks + Papers chương 5 sách Chris Brooks + Bài tập cuối chương chương 5 sách Chris Brooks: 7,8,9,10,11,12,13 + Bài tập cuối chương 9 sách Wooldridge: 1,2,3 + Chuẩn bị của sinh viên về các nội dung chương 6 sách Wooldridge + Chương 6 sách Wooldridge 5,6 5,6 + Bài tập cuối chương 6 sách Wooldridge 1,3,4,7, và + Bài tập thực hành máy tính chương 6 sách Wooldridge: 2,3,4, và 5 + Chuẩn bị của sinh viên về các nội dung chương 6 sách Chris Brooks 7 7 + Mô hình hồi Giảng viên quy chuỗi thời thuyết giảng gian đơn biến và dự báo – Thảo luận (Univariate time series modelling and forecasting) Ngày 7 + Sửa bài tập chương 6 sách Chris Brooks + Mô hình hồi quy chuỗi thời gian đa biến – VAR (Multivariate models) Ngày 8 Ngày 9 + Chương 6 sách Chris Brooks (bỏ 6.10) Sinh viên thuyết trình Giảng viên thuyết giảng Thảo luận + Sửa bài tập thực hành máy tính chương 7 sách Chris Brooks Sinh viên thuyết trình + Mô hình hồi quy với dữ liệu bảng (Panel Data) Giảng viên thuyết giảng + Sửa bài tập chương 11 sách Chris Brooks và chương 14 sách Wooldridge Sinh viên thuyết trình Thảo luận +Bài tập cuối chương 6 sách Chris Brooks: 1-12 + Bài tập thực hành máy tính: giảng viên tự soạn cho SV. + Chuẩn bị của sinh viên về các nội dung chương 7 sách Chris Brooks + Chương 7 sách Chris Brooks (7.10 – 7.17) + Chương 11 sách Chris Brooks 8 +Sinh viên tự học 7.17.9. Đặt câu hỏi và thảo luận trên LMS. + Bài tập thực hành máy tính: giảng viên tự soạn cho SV. + Chuẩn bị của sinh viên về các nội dung chương11 sách Chris Brooks 9 +Câu hỏi cuối chương 11 sách Chris Brooks:1,2,3,4 + Bài tập thực hành máy tính chương 14 sách Wooldridge 7e, C1,3,7,8,9 và 10 + Chuẩn bị của sinh 10 viên về các nội dung chương 15 sách Wooldridge 7e và tài liệu của giảng viên. 8 + Các vấn đề Giảng viên gặp phải khi thuyết giảng phân tích mô hình hồi quy với Thảo luận dữ liệu bảng Vấn đề nội sinh Vấn đề vi phạm các giả định khác của OLS: tự tương quan và phương sai thay đổi + Chương 15 sách Wooldridge 7e và tài liệu của giảng viên. +Bài tập cuối chương chương 15 sách Wooldridge 7e: 2,4,8,10 + Bài tập thực hành máy tính chương 15 giảng viên tự soạn cho SV. Tổng cộng: 45 tiết 15. Nhiệm vụ của sinh viên: Tham dự học, thảo luận, kiểm tra theo quy chế học vụ hiện hành của nhà trường. - Dự lớp: tham dự các buổi học đầy đủ và tham gia đối thoại, thảo luận với giảng viên và các sinh viên trong giảng đường - Đọc trước chương trong sách và tài liệu học tập khác trước khi đến lớp - Thực hiện các bài tập theo yêu cầu - Thực hiện các nội dung khác theo mục 13: Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên 16. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên: - Dự lớp, thảo luận (cá nhân): 15 % - Bài tập về nhà (nộp theo theo nhóm trên LMS): 15% - Thuyết trình trên lớp bài tập về nhà (thuyết trình theo nhóm, tính điểm theo cá nhân): 20% - Thi tự luận cuối kỳ không sử dụng tài liệu (theo cá nhân): 50% Nội dung hướng dẫn chi tiết của mỗi hình thức đánh giá sẽ tùy thuộc giảng viên phụ trách lớp và được công bố chi tiết trên LMS trước khi môn học bắt đầu. Lưu ý: 9 Nếu điểm thi cuối kỳ nhỏ hơn hoặc bằng 3 thì điểm giữa kỳ sẽ được chia đôi trước khi tính điểm tổng kết môn học. Nội dung của tất cả các hình thức đánh giá trên có thể được thay đổi và được thông báo trước cho SV vào đầu buổi học bởi giảng viên phụ trách lớp 17. Hoạt động hỗ trợ của giảng viên và trợ giảng (Student support): Mô tả các hoạt động hỗ trợ ngoài giờ lên lớp của giảng viên, phương thức và địa điểm gặp gỡ, ngày tiếp sinh viên trong tuần, v.v. Mô tả các hoạt động hỗ trợ của trợ giảng (hoặc cố vấn học tập), phương thức và địa điểm gặp gỡ, ngày tiếp sinh viên trong tuần, v.v. Nếu sinh viên có yêu cầu hoặc câu hỏi cần gặp giảng viên thì giảng viên sẽ sắp xếp một buổi gặp trên văn phòng Khoa Tài Chính, thảo luận nhóm trên LMS, hoặc trả lời qua email. TP.HCM, ngày 25 tháng 02 năm 2023 PHÊ DUYỆT CỦA TRƯỞNG KHOA NGƯỜI BIÊN SOẠN (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) 10
0
You can add this document to your study collection(s)
Sign in Available only to authorized usersYou can add this document to your saved list
Sign in Available only to authorized users(For complaints, use another form )