Sai. Mục tiêu của NHTW là sử dụng các công cụ để điều hành chính sách tiền tệ từ đó góp
phần đạt mục tiêu của CSTT là ổn định giá trị đồng tiền, ổn định giá định, ổn định lạm phát.
Bởi vì lạm phát luôn là tiềm tàng, thậm chí khó tránh khỏi nên rất khó để có thể duy trì lạm
phát ở mức bằng 0 mà chỉ có thể duy trì lạm phát ở mức thấp.’
Đúng. Vì theo lập luận của Keynes, kỳ vọng về những thay đổi trong giá trái phiếu hoặc thay
đổi trong lãi suất là yếu tố quyết định nhu cầu đầu cơ đối với tiền. Cũng theo quan điểm của
Keynes, cầu tiền vì động cơ giao dịch và dự phòng có mối quan hệ tỉ lệ thuận với thu nhập,
còn cầu tiền vì động cơ đầu cơ là hàm số có mối quan hệ tỉ lệ nghịch với lãi suất. Vì vậy
Keynes đề xuất hàm cầu tiền có dạng như sau:
𝑀𝑑
= f(i, Y)
𝑃
Đúng. Khi nền kinh tế suy thoái thì NHTW cần sử dụng chính sách tiền tệ mở rộng. NHTW
có 6 công cụ để thực hiện CSTT, 1 trong 6 công cụ đó là cho vay chiết khấu. Để thực thi
CSTT mở rộng, NHTW cần giảm lãi suất chiết khấu để tăng cho vay chiết khấu đối với NHTM
(Những khoản cho vay chiết khấu này được gọi là cửa sổ chiết khấu). Khi cho vay chiết khấu
tăng => Cung tiền MS tăng => Nền kinh tế sẽ hồi phục trở lại.
Đúng. BOP – Balance of Payment là cán cân thanh toán quốc tế. Bao gồm 3 tài khoản: Tài
khoản vãng lai, tài khoản vốn và tài khoản chính.
Trong đó tài khoản vãng lai lại đc chia thành 4 mục:
+ Cán cân thương mại: Xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ
+ Dịch vụ du lịch, vận tải,…
+ Thu nhập từ đầu tư, từ việc sở hữu tài chính như cổ tức hoặc lãi vay
+ Các khoản di chuyển 1 chiều (Các khoản không đối ứng).
Ngân hàng trung ương có 3 chức năng chính:
1/ Phát hành tiền và điều tiết lượng tiền cung ứng
*/ Phát hành tiền
*/ Điều tiết lượng tiền cung ứng
2/ Ngân hàng của các ngân hàng
3/ Ngân hàng của chính phủ
-
-
-
Có 2 mô hình NHTW chính hiện nay: NHTW trực thuộc chính phủ, NHTW độc lập với
chính phủ. Ta đi phân tích mô hình NHTW trực thuộc chính phủ (VN hiện nay cũng
đang thực hiện mô hình này)
Ưu điểm: Sự phối hợp giữa các chính sách vĩ mô (Chính sách tài khoản; Chính sách
tiền tệ;…) được đồng bộ và hiệu quả.
Nhược điểm:
Chịu sự chi phí tuyệt đối của chính phủ trong phương thức điều hành hoạt động
cũng như ra quyết định các chính sách của NHTW, từ đó làm giảm tính độc lập của
NHTW
Do chính phủ các nước thường quan tâm đến mục tiêu kinh tế ngắn hạn như vấn đề
công ăn việc làm hay tăng trưởng kinh tế, trong khi đó NHTW lại quan tâm tới mục
tiêu dài hạn như vấn đề lạm phát, ổn định tiền tệ vì vậy rất khó để có thể xây dựng cả
2 mục tiêu cùng lúc nếu NHTW trực thuộc chính phủ.
TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
VD: 1 USD(ngoại tệ) = 27000 VND(nội tệ)
Nếu tỉ giá tăng lên VD thành 28000 => Ngoại tệ tăng giá, nội tệ mất giá
(Tỉ giá là giá trị của đồng ngoại tệ)
VD: 1 VND(nội tệ)=1/27000=0,000037 USD(ngoại tệ)
Nếu tỉ giá tăng lên VD thành 0,000038 => Nội tệ tăng giá, ngoại tệ mất giá
(tỉ giá là giá trị của đồng nội tệ)
2 loại tỉ giá: Tỉ giá thực (Er) và tỉ giá danh nghĩa (En)
Tỉ giá danh nghĩa (En) (Gián tiếp): 1 nội tệ bằng bn ngoại tệ
Tỉ giá thực (Er) (Gián tiếp): 1 hàng hóa trong nước bằng bn hàng hóa nước ngoài
Mối quan hệ
0,000037
Er=1
VD: Nếu 1 bát phở VN giá 30000 và 1 bát phở ở Mỹ giá 15 Usd thì tỉ giá danh nghĩa En là bao
nhiêu để thỏa mãn quy luật 1 giá và thuyết ngang giá sức mua
Tỷ giá dài hạn dự tính tăng => Lãi suất ngoại tệ dự tính dịch trái => Tỉ giá ngắn hạn
tăng
3/ Thay đổi trong lạm phát của 2 nước
Lạm phát của nội tệ tăng nhiều hơn so với ngoại tệ => Lãi suất nội tệ tăng ít hơn so với lãi
suất ngoại tệ (Đường Rd dịch phải ít hơn so với đường Rf)=> Tỉ giá giảm => nội tệ giảm giá
4/ Thay đổi trong cung tiền (dự trữ quốc tế)
Cung tiền nội tệ tăng => Lạm phát của nội tệ tăng (Trong khi cung tiền và lạm phát của ngoại
tệ giả sử ko đổi) => Lãi suất nội tệ giảm, lãi suất ngoại tệ tăng => Rd dịch trái, Rf dịch phải=>
tỉ giá giảm.
Quy ước: USD là nội tệ, GBP là ngoại tệ. Tỉ giá 1 nội tệ = bn ngoại tệ => tỉ giá tăng/giảm
=> nội tệ tăng/giảm giá