Chương 1: Cầu tiền tệ - Công thức hoán đổi: M x V = P x Y PY: Thu nhập danh nghĩa => Pt hệ quả: %∆M + %∆V = %∆P + %∆Y 1. Học thuyết số lượng về cầu tiền. - Các nhà kt học cổ điển đã kết luận rằng( bao gồm cả Irving Fisher: Thay đổi trong mức giá cả là kết quả của những thay đổi trong lượng tiền cung ứng gây nên. + V: Hằng số, đc quyết bởi các yếu tố về thể chế ( cơ cấu tổ chức, hiệu quả của hệ thống ngân hàng,..), thói quen sử dụng tiền-> cố định trong ngắn hạn, thay đổi chậm chạp. KO bị ảnh hưởng bởi giá cả,Y,M. + Y ổn định tại mức việc làm đầy đủ, trong dài hạn=> P phụ thuộc vào M. => Ls ko ảnh hưởng đến cầu tiền tệ. 2. Lý thuyết của Keynes về cầu tiền. - Nhấn mạnh vai trò của lãi suất với cầu tiền. - Hàm cầu tiền của Keynes: 𝑀𝑀 𝑀 = 𝑀( 𝑀, 𝑀) - 3 động cơ đối với việc nắm giữ tiền, + Giao dịch: Từ nhu cầu giao dịch hàng hóa dịch vụ của cá nhân, doanh nghiệp. => Tỷ lệ thuận với thu nhập, tỷ lệ nghịch với lãi suất. + Dự phòng: Nhu cầu thanh toán cách chi tiêu bất thường, các chi tiêu được ưu đãi ko dự đoán trước=> TLT với thu nhập, TLN với lãi suất + Đầu cơ: Nhằm thu được lợi nhuận từ việc hiểu biết hơn về thị trường về 1 sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai. Tiền năms giữ là nơi lưu trữ giá trị có tínhthanh khoản -> AH bởi kỳ vộng về những thay đổi trong giá trái phiếu, lãi suất ● TH1: LS thị trường > lãi cân bằng=> kỳ vọng ls giảm, giá trái phiếu tăng -> Mua trái phiếu để bán lại trong tương lai -> Cầu đầu cơ giảm. => Cầu đầu cơ TLN lãi suất: V= 𝑀.𝑀 𝑀 = 𝑀 𝑀( 𝑀,𝑀) V TLN với lãi suất + Cầu tiền có quan hệ thuận với thu nhập và có quan hệ nghịch với lãi suất danh nghĩa. + Các yếu tố khác ảnh hưởng đến cầu tiền bao gồm: Thu nhập và của cải, rủi ro và tính thanh khoản của các tài sản khác. 3. Học thuyết số lượng tiền tệ hiện đại- Milton Friedman. - Học thuyết cầu tài sản chỉ ra rằng cầu tiền tệ là một hàm số của những tài nguyên sẵn sàng dùng cho cá nhân và lợi nhuận kì vọng của các tài sản khác so với lợi nhuận kì vọng của tiền tệ. Cầu tiền TLT thu nhập, lợi tức tiền gửi thanh toán.TLN lợi tức nắm giữ trái phiếu, cổ phiếu, hàng hóa. => Cầu tiền tệ ko nhạy cảm với lãi suất -> thay đổi trong lãi suất ít tác động tới cầu tiền tệ-> cầu, cung tiền quyết định lãi suất - Nhu cầu nắm giữ tiền phụ thuộc 3 yto: + Tổng của cải nắm giữ ở dạng ts khác nhau. + Giá cả tương đối và lợi tức tương đối của loại ts này vs loại ts khác. + Sở thích các chủ thể nắm giữ của cải. - PT về cầu tiền tệ: Md /P = f (Y, rm, rb, re, ii) + Md /P: cầu tiền - + Y: thu nhập + rm: lợi tức dự tính về tiền mặt + rb: lợi tức dự tính về trái phiếu + re; lợi tức dự tính về cổ phiếu + ii: tỷ lệ lạm phát dự tính Hàm cầu tiền: Md = f (rm, rb, re, 𝑀𝑀 ,w, Yp,u) trong đó: + Md: cầu tiền tê + rm: lợi tức đến gửi thanh toán + rb: lợi tức từ trả phiếu RE là lợi tức từ nắm giữ cổ phiếu + 𝜋𝜋 : là lợi tức của việc nắm giữ hàng hóa + Yp: tổng của cải xã hội trong dài hạn/ thu nhập thường xuyên + w: tỷ lệ thu nhập từ nắm giữ hàng hóa với thu nhập từ vốn hóa con người. + u: biến số thể hiện các yếu tố ảnh hưởng đến sở thích của người nắm giữ của cải. Chương 7: Lạm phát “Lạm phát ở đâu và bao giờ cũng là hiện tượng tiền tệ và nó chỉ có thể xuất hiện khi cung tiền tăng nhanh hơn sản lượng. Dựa trên 2 cơ sở: - Lp gây ra bởi sự dư thừa tổng cầu so với tổng cung do có quá nhiều tiền trong lưu thông - Cung ứng tiền kéo đến mức giá, chứ không phải giá cả tăng lên làm tăng lượng tiền cung ứng Lạm phát là hiện tượng giá cả tăng nhanh liên tục trong một thời gian dài” 1. Phương pháp đo lường lạm phát Chỉ số giá tiêu dùng ( CPI – Consumer Price Index): Phản ánh sự thay đổi giá của giỏ hàng hóa trong nhiều năm khác nhau so với giá của cùng giỏ hàng hóa đó trong năm gốc - Giảm phát: Sự sụt giảm mức giá chung của thời kì này so với thời kì trc. Như 1xu hướng tiềm tàng đi cùng với lạm phát, là kết quả tổng hợp của nhiều giải phép kiềm chế lạm phát - Thiểu phát: Sự sụt giam của tỷ lệ lạm phát. Có hại vì làm cho lưu thông hàng hóa và dịch vụ khó khăn, ứ đọng, gây tình trạng trì trệ, ách tắc… Tạo ra tâm lí quý tiền, sản xuất kinh doanh đình trệ, xu hướng người có tiền chuyển sang cho vay nặng lãi, tiền lên giá, nhiều dn thua lỗ phá sản, thất nghiệp tăng, nhưng lại có lợi cho người hưởng lương từ ngân sách nhà nước 2. Phân loại lạm phát ● Định lượng - Vừa phải: Giá cả tăng chậm và có thể dự đoán đc, tỷ lệ lạm phát dưới 10%/ năm, nền kinh tế có thể chấp nhận đc, tác động kém hiệu quả của lp ko đáng kể - Phi mã: Tỷ lệ lp từ 10-100%/năm. Mức lp 2 chữ số thấp vs nhiều nền kt đang phát triển có thể chấp nhận đc. - Siêu lạm phát: LP tăng rất cao và tốc độ tăng rất nhanh. Tỷ lệ lp ở mức 3 con số. sự gia tăng quá mức trong cung tiền, bắt nguồn từ sự cần thiết tài trơ cho thâm hụt ngân sách quá lớn ● Định tính - Lp cân bằng: Tỷ lệ lp tương ứng vs thu nhập, ko ảnh hưởng đến đời sống của ng ld - Lp ko cân bằng: Tỷ lệ lp ko tương ứng vs thu nhập, thùơng xuyên xảy ra - Lp dự đoán trc: Xảy ra trong 1 tgian tương đối dài vs tỷ lệ hàng năm khá đều đặn, ổn định => có thể dự đoán trc, tác động tiêu cực ko lớn Lp bất thường: Xảy ra có tính đột biến mà trc đó chưa xuất hiện, con ng chưa thích nghi đc => gây ra cú sốc cho nền kinh tế và làm giảm niềm tin của dân chúng vào bộ máy chính quyền 1. Phân tích tác động lạm phát tới các khía cạnh của nền kinh tế trong xã hội ● Tích cực: Kéo theo sự tăng trưởng của các năng lực sản xuất, có tác dụng đòn bẩy với khả năng sinh lợi tài chính (lạm phát nhỏ) ● Tiêu cực: - Lạm phát và lãi suất: Lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa - tỷ lệ lạm phát => Khi lạm phát tămg cao, muốn lãi suất thực ổn định thì lãi suất danh nghĩa phải tăng lên cùng với tỷ lệ lạm phát => Nền kinh tế phải gánh chịu suy thoái kinh tế và thất nghiệp gia tăng - Lạm phát và sản lượng: + Lạm phát do cầu thì sản lượng có thể tăng tùy thuộc vào độ dốc của đường tổng cung. Sản lượng cân bằng ở dưới mức sản lượng tiềm năng => AD dịch phải => Sản lượng gia tăng lớn. Sản lượng cân bằng cao hơn mức sản lượng tiềm năng => mức giá chung tăng nhanh => lạm phát tăng nhanh - + Lạm phát do cung => sản lượng giảm, giá tăng cao, nền kinh tế rơi vào đình trệ lạm phát. Sụt giảm sản lượng ntn phụ thuộc độ dốc đường tổng cầu. + Do cả cung và cầu => tùy thuộc mức độ dịch chuyển của 2 đường, sản lượng có thể tăng giảm ko đổi. - Đối với phân phối lại thu nhập và của cải + Người cho vay và người đi vay (xem xét theo lãi suất thực): Thu nhập chuyển từ người đi vay sang người cho vay. Lạm phát thực tế khác vs lp dự kiến => ngược lại. Người cho vay bị thiệt, người đi vay được lợi bởi ls thực giảm + Người lao động hưởng lương bị thiệt, ông chủ được lợi + Người nắm trong tay lượng trái phiếu bị thiệt, người phát hành trái phiếu được lợi + Những người bán tài sản thực để lấy tài sản tài chính hoặc tiền mặt: khi lp thì người bán bị thiệt, người mua đc lợi => Phần thiệt của người bán được chuyển sang cho người mua. + DN mà sx và tồn kho nhưng hàng hóa có tỷ lệ tăng giá chậm => bị thiệt thòi + Thu nhập của công chúng chuyển sang tay chính phủ => Lp ko dự kiến đc có xu hướng chuyển của cải từ tay chủ nợ sang con nợ, giúp đỡ người đi vay và làm thiệt người cho vay. TH lp giảm xuống ko lường trc đc thì ngược lại. - Cơ cấu kte: Ngành tăng giá nhanh sẽ nâng tỷ trọng của ngành trong tổng sản lượng, có những dn phất lên và những dn suy sụp, phá sản, chuyển hướng kinh doanh - Hiệu qả Kte: + Biến dạng cơ cấu đầu tư => Giảm hiệu quả sd các nguồn lực của nền kte trong dài hạn. Tổng cung AS dịch trái, giảm mức sản lượng tiềm năng. + Suy yếu thị trường vốn: Ls thực âm => khả năng sd vốn của các tổ chức tín dụng gặp khó khăn, sụt giảm đầu tư thực tế, thất nghiệp tăng. + Sai lệch tín hiệu của giá: Giảm tính hiệu quả khi ra các quyết định mua bán. + Phát sinh chi phí điều chỉnh giá. + Lãng phí thời gian cho việc đối phó với tình trạng mất giá của tiền tệ + Giảm sức cạnh tranh với nước ngoài, kích thích nhập khẩu, kìm hãm xuất khẩu + Kích thích người nc ngoài rút vốn về nước, thị trường vốn thêm suy yếu - Nợ quốc gia: Lp cao => chính phủ đc lợi do thuế thu nhập đánh vào người dân, nhưng những khoản nợ nước ngoài trầm trọng hơn. (đồng tiền trong nước mất giá nhanh hơn đồng tiền nước ngoài tính trên các khoản nợ) 2. Phân tích nguyên nhân của lạm phát ● LP do lượng tiền cung ứng (quan điểm của trường phái tiền tệ) - Sự gia tăng khối lượng tiền tệ. - Khi cung tiền tệ tăng, đường tổng cầu di chuyển từAD1 sang AD2 - Trong 1 tgian ngắn sp tăng lên trên mức tỉ lệ tự nhiên Y1>Yn => Tỉ lệ thất nghiệp thực tế < Tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên, tiền lương tăng AS giảm từ AS1 sang AS2 - Tại điểm cân bằng mới mức giá tăng từ P1 lên P2 - Nếu cung tiền tệ tiếp tục tăng, tổng cầu dịch chuyển ra, tổng cung dịch chuyển vào và mức giá ngày càng tăng, lạm phát ● Quan điểm của trường phái Keynes - Chính phủ muốn tạo thêm việc làm => Kích cầu bằng việc tăng chi tiêu hoặc cắt giảm thuế - AD1 => AD2 • Tại điểm 1’: tỷ lệ thất nghiệp sẽ thấp hơn tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên - tiền lương sẽ tăng lên, AS1 => AS2, P1 => P2 - Công nhân yêu cầu tăng lương danh nghĩa - AS ↓ AS1 => AS2 Tại điểm (1’): sản lượng < sản lượng tự nhiên: Y1’ < Yn Mức giá tăng lên P1’ ● Nguyên nhân của chính sách tiền tệ: - Lạm phát chi phí đẩy: Mục tiêu: Duy trì việc làm cao hơn • Thực hiện biện pháp tăng AD AD1 => AD2 P1 => P2 Chính phủ có thể mở rộng mức cung tiền liên tục nhưng không thể tăng chi tiêu và giảm thuế mãi được do giới hạn ngân sách. => Vì vậy lạm phát chi phí đẩy cũng là một hiện tượng tiền tệ. - Lạm phát do cầu kéo Nếu chính phủ muốn có một tỷ lệ thất nghiệp thấp hơn tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên thì Chính phủ sẽ cố gắng đạt mức sản lượng lớn hơn mức sản lượng tiềm năng bằng cách thực hiện chính sách để tăng tổng cầu (kích cầu) - Nếu Chính phủ vẫn tiếp tục mục tiêu duy trì một mức thất nghiệp thấp thì lại tiếp tục thực hiện kích cầu và làm quá trình này lặp lại đẩy giá cả tăng lên và gây ra lạm phát. - Một lần nữa, do bị giới hạn về ngân sách mà Chính phủ chỉ có thể liên tục làm tăng tổng cầu bằng cách tăng lượng tiền cung ứng ● Thâm hụt ngân sách kéo dài => gây ra lạm phát khi có đủ 2 điều kiện: - Thâm hụt là dai dẳ ng; - Chính phủ tài trợ khoản thâm hụt bằng việc in tiền 3. Biện pháp phòng chống lạm phát Biện pháp trong ngắn hạn • Vận hành chính sách tiền tệ thắt chặt • Vận hành chính sách tài khoá thắt chặt • Đông kết giá cả • Cải cách tiền tệ Biện pháp trong dài hạn • Xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội theo hướng tích cực • Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất • Nâng cao hiệu quả hoạt động Ngân sách nhà nước (chống thất thu, hiệu quả chi) 4. Mục tiêu của NHTW là duy trì lạm phát ở mức 0% Sai. Mục tiêu của NHTW là sử dụng các công cụ để điều hành chính sách tiền tệ từ đó góp phần đạt mục tiêu của CSTT là ổn định giá trị đồng tiền, ổn định giá định, ổn định lạm phát. Bởi vì lạm phát luôn là tiềm tàng, thậm chí khó tránh khỏi nên rất khó để có thể duy trì lạm phát ở mức bằng 0 mà chỉ có thể duy trì lạm phát ở mức thấp.’ 5. Chương 2: Ngân hàng Trung Ương 6. Việc nhtw mua đồng nội tệ và đồng thời bán ngoại tệ ra thị trường => Làm giảm dự trữ ngoại tệ của nhtw, điều này thường được thực hiện khi nhtw muốn duy trì hoặc tăng giá trị của đồng nội 7. Chức năng của NHTW 1. Phát hành tiền và quản lý lưu thông tiền tệ - NHTW là cơ quan duy nhất phát hành đồng tiền quốc gia. Giấy bạc do NHTW phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp. • Để đảm bảo ổn định giá trị đồng tiền, việc phát hành tiền phải tuân theo những nguyên tắc nghiêm ngặt - Các nguyên tắc phát hành tiền • Phát hành tiền phải có vàng bảo đảm Phát hành tiền căn cứ vào tốc độ tăng trưởng GDP– Sự tăng trưởng GDP biểu hiện sự tăng lên của lượng hàng hóa, dịch vụ. 1% tăng của GDP dẫn đến 1% tăng lên MS ( kinh tế học tân cổ điển) 1% tăng của GDP dẫn đến > 1% tăng lên MS ( Milton Friedman) ● Phát hành tiền căn cứ vào lượng tài sản ròng di chuyển từ nước ngoài vào– Nhằm mục tiêu cân đối thị trường ngoại hối, ổn định tỷ giá • Phát hành tiền trên cơ sở tín dụng– Đảm bảo bằng giá trị hàng hóa, dịch vụ, phát hành tiền thông qua cơ chế tín dụng, thực hiện bằng phương thức tái cấp vốn đối với NHTM 2. Là ngân hàng của các ngân hàng • Nhận tiền gửi của các NHTM– Dự trữ bắt buộc– Tiền gửi thanh toán • Cho các NHTM vay– Đảm bảo khả năng thanh toán cho NHTM– Điều hành chính sách tiền tệ • Thực hiện thanh toán cho các NHTM– Thanh toán từng lần– Thanh toán bù trừ 3. Là ngân hàng của Chính phủ • NHTW có trách nhiệm với kho bạc Nhà nước– Mở tài khoản nhận tiền gửi của kho bạc Nhà nước– Tổ chức thanh toán cho kho bạc Nhà nước trong quan hệ thanh toán với các ngân hàng– Làm đại lý cho kho bạc Nhà nước– Cho NSNN vay tiền khi cần thiết ● Quản lý hệ thống tài chính, các tổ chức tín dụng– Cấp và thu hồi giấy phép hoạt động của ngân hàng và các tổ chức tín dụng– Kiểm soát tín dụng thông qua cơ chế tái cấp vốn và tỷ lệ dự trữ bắt buộc– Quy định các thể chế nghiệp vụ và hệ số an toàn– Thanh tra và kiểm soát các hoạt động ngân hàng– Đình chỉ, giải thể các ngân hàng vi phạm pháp luật hoặc mất khả năng thanh toán 8. Ưu và nhược điểm của ngân hàng trung ương độc lập và trực thuộc chính phủ, Theo bạn thì có đồng ý mô hình nhnn là trực thuộc chính phủ hay không/ nên theo mô hình nào tối ưu Trực thuộc Độc lập Khái niệm Là ngân hàng hoạt động dưới sự chỉ đạo và điều hành trực tiếp của chính phủ. Là ngân hàng không chịu sự can thiệp của chính phủ trong việc thực hiện chính sách tiền tệ. Đặc điểm Chính phủ kiểm soát toàn bộ về nhân sự, tài chính, chính sách. Là công cụ thực thi chính sách vĩ mô của chính phủ. Chính phủ không được phép can thiệp vào hoạt động và chính sách tiền tệ. Thực thi chính sách tiền tệ với mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền. Ưu điểm Dễ phối hợp đồng bộ với các chính sách tài khóa và các công cụ kinh tế khác. - Có 1 bộ máy hành chính, là một cơ quan nhà nước đầy quyền lực, tạo được độ uy tín và độ tin cậy cao vào nhà nước của các cá nhân, tổ chức Tránh được việc chính trị hóa chính sách tiền tệ, kiểm soát lạm phát tốt hơn, ổn định kinh tế vĩ mô. - Không chịu sức ép từ chính phủ khi ra quyết định: rõ ràng, cụ thể, thống nhất - Tăng hiệu quả các mục tiêu kiểm soát - Giảm thất nghiệp, tạo công ăn việc làm, tạo công bằng xã hội lạm phát, tăng trưởng kinh tế, giảm thâm hụt ngân sách và ổn định hệ thống tài chính Nhược điểm - Dễ bị lạm dụng chính sách tiền tệ để tài trợ thâm hụt ngân sách, dễ gây lạm phát và nhtw ko thể thực hiên các mục tiêu của cstt là ổn định giá trị đồng tiền - Không đảm bảo tính khách quan trong điều hành, chịu sức ép từ chính phủ khi ra quyết định. - Thiếu linh hoạt khi cần phối hợp với chính phủ trong thời kỳ khủng hoảng. - Có thể thiếu sự gắn kết với các chính sách kinh tế tổng thể. Cstt ko phối hợp đc với cstk khi nhtw bất đồng ý kiến với chính phủ về tình hình kinh tế Ví dụ Hàn Quốc, Đài Loan, Indonesia, Singapore, Việt Nam… Ngân hàng Dự trữ liên bang Mỹ, NHTW Thụy Sĩ, Anh, Nhật Bản và gần đây là NHTW châu Âu (ECB) Hiện nay, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) hoạt động theo mô hình cơ quan ngang bộ thuộc Chính phủ, Thống đốc NHNN là thành viên Chính phủ. Mô hình này cho phép NHNN phối hợp chặt chẽ với các chính sách tài khóa, thuận lợi trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô như tăng trưởng và ổn định kinh tế. Tuy nhiên, mô hình này cũng bộc lộ hạn chế, đặc biệt là nguy cơ NHNN bị áp lực từ Chính phủ trong việc sử dụng chính sách tiền tệ để tài trợ thâm hụt ngân sách, dẫn đến rủi ro lạm phát và mất ổn định tiền tệ. Việc lựa chọn mô hình phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử, điều kiện kinh tế - xã hội và thể chế chính trị của từng quốc gia. trong bối cảnh hiện nay và nhiều năm tới, mô hình NHNN là cơ quan của Chính phủ vẫn phù hợp với điều kiện thực tiễn của Việt Nam. Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ và ổn định kinh tế vĩ mô, hiệu quả hoạt động của NHNN trong nền kinh tế thị trường, việc nâng cao tính độc lập là cần thiết. Điều này không đồng nghĩa với việc tách NHNN ra khỏi bộ máy Chính phủ, mà là trao thêm quyền cho Thống đốc NHNN trong việc chủ động lựa chọn và điều hành các công cụ chính sách tiền tệ, cần từng bước tăng cường tính độc lập cho NHNN, đặc biệt trong việc lựa chọn và sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ. 9. Phân tích chức năng nhnn - Quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối, thực hiện chức năng của nhtw về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng tiền tệ cho chính phủ Chương 5: Thị trường ngoại hối I. Thị trường ngoại hối 1. Khái niệm - nơi tiến hành việc mua bán tiền hoặc mua bán tiền gửi ngân hàng ghi bằng những đồng tiền riêng biệt thông qua một số nghiệp vụ chủ yếu: giao dịch trao tay, kinh doanh chênh lệch tỷ giá, mua bán ngoại tệ có kỳ hạn… - Ngân hàng tham gia vào mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối chính là mua, bán tiền gửi ghi = ngoại tệ 2. Các chủ thể tham gia trên thị trường ngoại hối - NHTW: Can thiệp tỷ giá hoặc gia tăng khối lượng ngoại hối nắm giữ - Các NHTM và các tổ chức tài chính khác: Đại lý cho khách hàng, tìm kiếm lợi nhuận, niêm yết giá mua/bán ngoại tệ rồi mua/bán ngoại tệ tại mức giá niêm yết - Các doanh nghiệp: Đáp ứng nhu cầu và đảm bảo cho các giao dịch ngoại tệ, tránh rủi ro do biến động tỷ giá - Các nhà đầu cơ tiền tệ: Tìm kiếm lợi nhuận từ biến động tỷ giá. Ví dụ George Soros, con chim kền kền trong giới tài chính, nổi tiếng trên khắp thế giới sau sự kiện tháng 9/1992 khi đặt 10 tỷ USD vào một vụ đầu cơ tiền tệ, bán khống đồng Bảng Anh. II. Tỷ giá 1. Khái niệm và vai trò - giá của một đơn vị tiền tệ của một nước được tính theo tiền tệ của nước khác. - Vai trò: + Tác động đến giá cả tương đối của hàng hoá trong nước và hàng hoá nước ngoài. + Tác động đến tình hình xuất nhập khẩu hàng hoá và sự cạnh tranh hàng hoá giữa các nước với nhau trên thị trường quốc tế 2. Phương pháp niêm yết: Phương pháp yết giá trực tiếp: 1 đơn vị ngoại tệ = bao nhiêu đơn vị tiền tệ nước sở tại. vd: 1 USD = 23.000 VND => ngoại tệ là đồng yết giá, nội tệ là đồng định giá Phương pháp yết giá gián tiếp: 1 đơn vị tiền tệ trong nước = bao nhiêu đơn vị ngoại tệ. Nước Anh, Liên minh Châu Âu thường sd phương pháp này vd: 1 EUR = 127 JPY, 1 GBP = 1.24 USD => ngoại tệ là tiền yết giá, ngoại tệ là đồng định giá 3. Tỷ giá dài hạn ● Quy luật 1 giá và thuyết ngang giá sức mua - Quy luật một giá: Tỷ giá giữa hai đồng tiền được xác định để sao cho một loại hàng hóa sẽ được bán với mức giá giống nhau ở hai nước mà không cần biết hàng hoá đó được sản xuất ở nước nào. • VD: Giá thép sản xuất và bán tại Mỹ là 771 USD/tấn, Giá thép sản xuất và bán tại Châu Âu là 536 EUR/tấn. Để 1 tấn thép Mỹ bán được với giá 536 EUR tại Châu Âu và ngược lại => Tỷ giá EUR/USD = 1,4384 • Nếu tỷ giá EUR /USD = 1,2000 thì 1 tấn thép Châu Âu được bán với giá 634,2 USD. => Cầu thép Mỹ giảm cho tới khi tỷ giá tăng lên 1,4384 làm giá thép Mỹ và thép Châu Âu bằng nhau ở 2 khu vực. - Thuyết ngang giá sức mua: Tỷ giá giữa hai đồng tiền được điều chỉnh để phản ánh những thay đổi trong mức giá của hai nước • VD: Mức giá ở Mỹ tăng 10%, mức giá ở Châu Âu không đổi. Giá 1 tấn thép Mỹ là 848,1 USD Giá 1 tấn thép Châu Âu không đổi là 536 EUR Với tỷ giá EUR/USD = 1,4384 thép Châu Âu sẽ rẻ hơn ở 2 khu vực => Xuất khẩu thép từ Châu Âu sang Mỹ. Cầu EUR tăng => Tăng giá EUR Khi giá thép 2 khu vực bằng nhau thì tỷ giá EUR/USD = 1,5822 ( đồng EUR tăng thêm 10%) • Nhược điểm thuyết: + Hàng hóa đưa vào giỏ tính mức giá chung của 2 nước là không giống nhau + Có những hàng hóa không thể dịch chuyển giữa 2 nước + Tỷ giá thực tế biến động nhanh do vậy thuyết ngang giá sức mua không giải thích được sự biến động tỷ giá trong ngắn hạn + Hàng hóa không có sẵn trong nội địa phải được nhập khẩu, làm phát sinh chi phí vận chuyển. Những chi phí này không chỉ bao gồm tiền nhiên liệu mà còn cả thuế nhập khẩu. Do đó, hàng hóa nhập khẩu sẽ bán với giá tương đối cao hơn so với hàng hóa có nguồn gốc nội địa giống hệt nhau. + Khác biệt thuế: Thuế đánh vào hàng hóa của chính phủ có thể cao hơn ở một quốc gia so với các quốc gia khác. + Sự can thiệp của chính phủ: Thuế quan có thể làm giá hàng hóa nhập khẩu tăng đáng kể, dẫn tới các sản phẩm tương tự ở những nước khác sẽ rẻ hơn tương đối. + Các chi phí khác: Các yếu tố chi phí đầu vào của hàng hóa như chi phí bảo hiểm, vệ sinh và lao động ở các quốc gia là rất khác nhau và khó có thể so sánh ngang giá giữa các quốc gia. ● Xác định tỷ giá dài hạn - Cầu đối với một loại tiền tệ: + Nhu cầu đối với một loại tiền phụ thuộc vào nhu cầu đối với hàng hóa, dịch vụ của nước đó sản xuất ra mà người nước ngoài muốn mua. VD: Nhu cầu mua rượu vang từ Pháp của người Mỹ tăng sẽ làm cầu EUR tăng tại Mỹ. - Cung đối với một loại tiền tệ: + Cung đối với một loại tiền phụ thuộc vào nhu cầu đối với hàng hóa, dịch vụ và tài sản nhập khẩu vào nước đó. VD: Nhu cầu của người dân Châu Âu đối với ô tô sản xuất tại Mỹ => Bán EUR để mua USD thanh toán. => Nguyên lý chung: bất kỳ yếu tố nào làm tăng cầu hàng 1 nước sẽ làm tăng cầu đối với đồng tiền của nước đó và làm tăng giá đồng tiền nước đó; yếu tố làm tăng cầu hàng nhập khẩu vào 1 nước làm tăng cung tiền của nước đó so với ngoại tệ và làm giảm giá trị nội tệ. ● Tỷ giá cân bằng trên thị trường ngoại hối: Khi người dân châu Âu bán ra lượng EUR bằng lượng EUR mà người Mỹ muốn mua ● Yếu tố làm thay đổi tỷ giá dài hạn: - Mức giá cả tương đối giữa 2 nước: nghịch + Khi mức giá 1 nước tăng tương đối so với mức giá nước ngoài thì đồng nội tệ giảm giá so với ngoại tệ và ngược lại vd: Mức giá cả tại Mỹ tăng lên làm cho hàng hóa Châu Âu tương đối rẻ hơn ở Mỹ, người Mỹ sẽ tăng cường mua EUR để mua hàng hóa châu Âu, đường cầu EUR dịch phải và làm tăng tỷ giá EUR/USD, USD sẽ mất giá so với đồng EUR $ S eur E 2 E 1 Deur Q1 Q2 D’ eur Q eur - Thuế quan và hạn ngạch nhập khẩu: + Thuế nhập khẩu tăng, hạn ngạch nhập khẩu giảm -> hh nhập khẩu đắt -> giảm nhu cầu nhập khẩu -> cung nội tệ giảm -> đồng nội tệ tăng giá và ngược lại VD: Một sự giảm xuống về thuế nhập khẩu đối với hàng châu Âu ở Mỹ hoặc Mỹ dỡ bỏ hạn ngạch nhập khẩu hàng hóa châu Âu sẽ làm cầu đối với hàng châu Âu ở Mỹ tăng, cầu EUR tăng, dịch phải làm tỷ giá EUR/USD tăng, USD sẽ mất giá so với đồng EUR (hình giống hình trên). - Sự ưa thích hàng nội so với hàng ngoại: + Thích hàng nội hơn -> cầu hàng nội tăng -> cầu đồng nội tệ tăng -> đồng nội tệ lên giá + Thích hàng ngoại hơn -> cầu hàng nhập khẩu tăng -> cầu ngoại tệ tăng -> đồng nội tệ giảm giá VD: Người Mỹ thích hàng Châu Âu -> cầu EUR tăng -> EUR tăng giá (như hình trên) - NSLĐ: + NSLĐ 1 nước tăng -> hàng hóa nước đó rẻ hơn -> cầu hàng hóa nhập khẩu tăng -> cung ngoại tệ tăng, nội tệ giảm giá VD: Nếu như NSLĐ ở Mỹ tăng cao hơn so với Châu Âu sẽ làm hàng hoá sản xuất tại Mỹ trở nên rẻ hơn, làm nhu cầu nhập khẩu hàng hóa của Mỹ vào châu Âu tăng lên, cầu USD tăng, cung EUR tăng lên, đường cung EUR dịch phải và làm tỷ giá EUR/USD giảm trong dài hạn. $ S eur S’ E E De Q Q Q eur 4. Tỷ giá ngắn hạn ● Xác định tỷ giá ngắn hạn - Tỷ giá ngắn hạn được xác định để làm cân bằng lãi suất tiền gửi trong nước với lãi suất tương đương của tiền gửi bằng ngoại tệ iF = iD + (Ee t+1 - Et)/Et Viết lại ta có: iF - (Ee t+1 - Et)/Et = iD => Điều kiện ngang giá lãi suất: tỷ giá ngắn hạn Et được xác định sao cho lãi suất tiền gửi ngoại tệ tương đương phải bằng lãi suất tiền gửi nội tệ, khi đó thị trường ngoại hối là cân bằng. Nếu điều kiện này không được thỏa mãn, sẽ có dịch chuyển giữa tiền gửi nội tệ và ngoại tệ, làm cung cầu ngoại tệ thay đổi và làm thay đổi tỷ giá cho đến khi điều kiện này được khôi phục ● Sự cân bằng trên thị trường ngoại hối ngắn hạn - Lãi suất tiền gửi ngoại tệ tương đương là lãi suất tiền gửi ngoại tệ trừ đi tỷ lệ tăng giá dự tính của nội tệ. Go ̣i lãi suất này là RF ta có: RF = i F - (Ee t+1 - Et)/Et - Sự điều chỉnh về cân bằng: + Nếu tỷ giá hiện tại cao hơn tỷ giá cân bằng -> RF > RD -> bán EUR mua USD, nhưng ít người bán USD -> cung EUR tăng -> tỷ giá giảm về thăng bằng + Nếu tỷ giá hiện tại < tỷ giá cân bằng -> RF < RD -> bán USD mua EUR -> nội tệ tăng giá -> tỷ giá tăng lên thăng bằng ● Các nhân tố tác động tới tỷ giá ngắn hạn - Thay đổi trong lãi suất tiền gửi ngoại tệ: iF tăng -> RF tăng -> nội tệ giảm giá và ngược lại E R R1 F R2 F E E iD iD - Thay đổi trong tỷ giá dài hạn dự tính: Ee t+1 giảm -> mức tăng giá dự tính nội tệ giảm -> iF tăng -> RF tăng -> nội tệ giảm và ngược lại (hình giống trên) => Các yếu tố làm thay đổi tỷ giá dài hạn cũng sẽ tác động tới tỷ giá ngắn hạn - Thay đổi lãi suất tiền gửi nội tệ: RD tăng -> nội tệ tăng giá, tỷ giá tăng RD E RD RF E E iD iD iD - Tuy nhiên, không phải bất kỳ một sự tăng lãi suất nội tệ cũng dẫn tới tăng tỷ giá: + Nếu lãi suất thực tăng, lãi suất danh nghĩa tăng, lạm phát dự tính không đổi -> mức tăng giá dự tính của nội tệ không đổi - RF không đổi, RD dịch phải -> tỷ giá tăng, nội tệ tăng giá + Nếu lạm phát dự tính tăng -> lãi suất nội tệ tăng -> mức tăng giá dự tính nội tệ giảm -> RF tăng và tăng nhiều hơn RD -> nội tệ giảm giá, tỷ giá giảm 5. Can thiệp tỷ giá và lượng tiền cung ứng ● Can thiệp ngoại hối và cung ứng tiền tệ VD: NHTW bán ra 1 khoản dự trữ quốc tế bằng USD tương đương với 10 tỷ đồng => Giảm dự trữ quốc tế và giảm lượng tiền cung ứng - Bán cho NHTM -> BCĐKT NHTW: Tài sản Nợ Dự trữ quốc tế : -10 Dự trữ: -10 - Bán cho giới phi ngân hàng -> BCĐKT NHTW Tài sản Nợ Dự trữ quốc tế : -10 Tiền lưu hành: -10 ● Can thiệp hữu hiệu và can thiệp vô hiệu - Can thiệp hữu hiệu: việc mua bán dự trữ quốc tế làm thay đổi cơ số tiền tệ và lượng tiền cung ứng trong nước, khiến tỷ giá cũng đổi. • Cung nội tệ tăng làm mức lạm phát dự tính tăng và làm tỷ giá dài hạn (Ee t+1 ) giảm => mức tăng giá nội tệ giảm, làm tăng lãi suất dự tính của tiền gửi ngoại tệ và di chuyển RF sang phải. • Đồng thời mức cung tiền tăng làm lãi suất trong nước giảm xuống làm RD giảm xuống làm tỷ giá giảm từ E1 xuống E2 . • Sau đó trong dài hạn, lãi suất sẽ tăng trở về R1 D và làm tỷ giá tăng lên E3 - Can thiệp vô hiệu: là hoạt động mua bán dự trữ quốc tế của NHTW và hoạt động đó được trung hòa với một nghiệp vụ thị trường mở đối ứng và không làm thay đổi cơ số tiền tệ, không làm thay đổi lượng tiền cung ứng và tỷ giá. VD: NHTW bán dự trữ quốc tế 10 tỷ làm giảm cơ số tiền tệ và lượng tiền cung ứng => thực hiện nghiệp vụ thị trường mở: mua trái phiếu chính phủ 10 tỷ để tăng MB và MS tương ứng Tài sản Nợ Dự trữ quốc tế : -10 Trái phiếu: +10 Dự trữ: -10 Dự trữ: +10 Các yếu tố gây ra sự thay đổi của tỷ giá trong dài hạn không ảnh hưởng đến tỷ giá trong ngắn hạn => Sai. VD nếu người tiêu dùng ưu tiên hàng nội địa => Đồng nội địa có xu hướng mạnh lên => có thể xảy ra đột ngột và làm tỷ giá biến động ngay cả trong ngắn hạn Chương 4: Chính sách tiền tệ Vị trí và nhiệm vụ ● Vị Trí - 1 trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô quan trọng nhất của nhà nước bên cạnh CSTK, chính sách phân phối thu nhập, chính sách kinh tế đối ngoại… I. - NHTW sử dụng CSTT nhằm gây ra sự mở rộng hay thắt chặt lại trong việc cung ứng tiền tệ để ổn định giá trị đồng bản tệ, đưa sản lượng và việc làm của quốc gia phù hợp mục tiêu đặt ra trong từng thời kỳ. - Hoạch định theo 1 trong 2 hướng: + CSTT mở rộng: tăng MS, khuyến khích đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo việc làm => Chống suy thoái kinh tế, chống thất nghiệp + CSTT thắt chặt: giảm MS, hạn chế đầu tư, kìm hãm sự phát triển quá đà của nền ktế => Chống lạm phát => CSTT là hoạt động cơ bản, chủ yếu nhất của NHTW. ● Nhiệm vụ - Cung cấp đủ phương tiện thanh toán cho nền kinh tế. - Giữ ổn định giá trị đồng bản tệ. II. Quan điểm về CSTT - CSTT là chính sách kinh tế vĩ mô mà NHTW thực hiện nhằm tác động vào cung, cầu tiền tệ, đảm bảo mục tiêu ổn định và tăng trưởng kinh tế. III. Mục tiêu 1. Mục tiêu cuối cùng. a) Mục tiêu ổn định ● Ổn định giá trị đồng tiền - Trong điều kiện lưu thông tiền giấy tự do chuyển đổi ra vàng, giá trị tiền tệ luôn đc ổn định do cơ chế tự phát của tiền vàng - Trong điều kiện lưu thông tiền giấy ko tự do chuyển đổi ra vàng, lạm phát luôn tiềm tàng => Ổn định giá trị đồng tiền là mục tiêu hàng đầu của CSTT do đây là yếu tố quan trọng giúp ổn định kinh tê. ● Ổn định giá cả - Giá cả tăng gây nên tình trạng khó khăn trong cuộc sống của con người và mất ổn định kte - xh, thêm nữa tăng giá còn tạo tâm lý đầu cơ, tích trữ hàng hóa => thúc đẩy lạm phát tăng. => Ổn định giá cả là điều mà ai cũng mong muốn => Giúp kiểm soát lạm phát=> tiền đề để phát triển kinh tế lâu bền. ● Ổn định lãi suất - Sự biến động lãi suất tạo ra sự mất ổn định kinh tế, gây khó khăn cho việc hoạch định kte: + Thu nhập và tiêu dùng của cá nhân bị ảnh hưởng + Tạo áp lực giảm sút lợi nhuận của doanh nghiệp + Gây ra sự mất cân đối giữa tích lũy và tiêu dùng + Ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường chứng khoán + Tác động tiêu cực đến hoạt động NHTM => dẫn đến những khó khăn trong điều hành và quản lý kte,chậm quá trình tăng trưởng=> Mục tiêu ổn định phải bao gồm cả ổn định lãi suất. ● Ổn định tỷ giá - Là điều kiện để các quốc gia thực hiện các hoạt động TMQT và tín dụng quốc tế. Vì trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, biến động tỷ giá là nguyên nhân gây ra sự mất ổn định giá cả => Ảnh hưởng giá trị đồng nội tệ, giá trị các tsan bằng ngoại tệ, h/đ xuất nhập khẩu... => ngăn ngừa biến động tỷ giá sẽ hỗ trợ giải quyết những bất ổn về kte. ● Ổn định thị trường tài chính - Sự ổn định của TTTC có mối quan hệ chặt chẽ với sự ổn định của lãi suất, tỷ giá, giá trị đồng tiền, giá cả. - Sự ổn định của thị trường tài chính là cơ sở cho sự ổn định của hệ thống tài chính từ đó thúc đẩy sự ổn định và pt kte. b) Mục tiêu tăng trưởng. ● Tạo việc làm: là vấn đề quan trọng, vì: - Thất nghiệp cao gây khó khăn về tài chính, là nguyên nhân dẫn đến tội phạm - Làm GDP giảm xuống - Đảm bảo tỷ lệ thất nghiệp ở mức tự nhiên *Hai mục tiêu công ăn việc làm và tỷ lệ lạm phát luôn triệt tiêu nhau trong quá trình thi hành CSTT: - Khi ngân hàng trung ương nới lỏng chính sách tiền tệ (giảm lãi suất, tăng cung tiền): + Doanh nghiệp vay dễ hơn, đầu tư nhiều hơn => Kte tăng trưởng, tạo thêm việc làm, giảm thất nghiệp + Nhưng tổng cầu tăng → giá cả tăng → lạm phát cao hơn => Giảm thất nghiệp → lạm phát tăng - Ngược lại, khi ngân hàng trung ương thắt chặt chính sách tiền tệ (tăng lãi suất, giảm cung tiền): Giảm lạm phát, nhưng doanh nghiệp cắt giảm sản xuất → thất nghiệp tăng => Lạm phát giảm → Tăng TN Vậy, 2 mục tiêu này thường triệt tiêu nhau, buộc chính sách tiền tệ phải cân nhắc đánh đổi tùy vào tình hình thực tế. *Nên duy trì TL thất nghiệp tự nhiên thay vì =0. Thực tế 1 số ng that nghiep là có lợi cho kte, khi người lđ nghỉ việc để tìm việc khác tốt hơn hay để theo đuổi hoạt động khác như học tập du lịch,... họ đc coi là TN nhưng lại là động lực phát triển kte. ● Tăng trưởng kinh tế - Mục tiêu tăng trưởng kinh tế luôn gắn chặt với mục tiêu vc làm cao. CSTT tác động đồng thời 2 mục tiêu này: MS tăng →Trong ngắn hạn lãi suất tín dụng giảm → I tăng → Nhu cầu sử dụng lao động nhiều hơn → Tăng trưởng kinh tế. c) Quan hệ giữa các mục tiêu ● Ngắn hạn: có thể xra xung đột, thậm chí triệt tiêu lẫn nhau, VD: Lạm phát và TL việc làm xung đột, trong khi đó đảm bảo việc làm và tăng trưởng kte tương hỗ. Sự mâu thuẫn của các mục tiêu đòi hỏi p xây dựng 1 trật tự ưu tiên nhất định. ● Dài hạn: Mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ, thúc đẩy lẫn nhau. Trg qtrinh thực thi CSTT, ko thể tuyệt đối hóa 1 mục tiêu nào, ko thể giải quyết mục tiêu nào 1 cách độc lập, - Muốn ổn định tiên tệ và pt kte - xh, NN p có B.phap ổn định giá cả hh và dvu trg nước và ổn định tỷ giá hối đoái. 2. Mục tiêu trung gian - Bao gồm các chỉ tiêu đc NHTW lựa chọn để đạt đc mục tiêu cuối cùng của CSTT, gồm: + Khối lượng tiền cung ứng (M1, M2, M3) + Lãi suất thị trường - Yêu cầu: + Phải đảm bảo khả năng đo lường chính xác và nhanh chóng (chỉ tiêu chỉ có ý nghĩa khi phản ánh đc tình trạng của CSTT nhanh hơn mục tiêu cuối cùng) + Mục tiêu có thể kiểm soát đc. - Ko thể chọn cả 2 chỉ tiêu làm mục tiêu trung gian trong cùng 1 thời điểm, chỉ đc chọn 1 3. Mục tiêu hoạt động - Là chỉ tiêu đc NHTW lựa chọn sao cho NHTW sử dụng các công cụ điều tiết nhằm thay đổi mục tiêu trung gian → tác động đến mục tiêu cuối cùng của CSTT - Mục tiêu hoạt động: + Dự trữ của NHTM (ảnh hưởng trực tiếp đến vốn khả dụng của NHTM tác động lên MS) + Lãi suất ngắn hạn trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất thị trường tác động lên MS - Khi lựa chọn mục tiêu cần đảm bảo các tiêu chuẩn + Đo lường đc nhằm hạn chế suy diễn thiếu chính xác + Có mối quan hệ trực tiếp và ổn định với các công cụ của CSTT + Có mối quan hệ chặt chẽ và ổn định với các mục tiêu trung gian đc chọn IV. Công Cụ 1. Công cụ chiết khấu và tái chiết khấu - k/n: Chính sách chiết khấu là công cụ của NHTW trong việc thi hành CSTT, bằng cách cho vay tái cấp vốn cho các ngân hàng kinh doanh (NHKD) - NHTW cho ngân hàng kinh doanh vay → tăng lượng tiền dự trữ → tăng MS - Cách NHTW kiểm soát công cụ: tác động đến giá cả khoản vay: (Lsuat chiết khấu(LSKT)) + NHTW tăng LSCK → giá khoản vay tăng → hạn chế cho vay các NHKD → khả năng cho vay của NHKD giảm → MS giảm + NHTW giảm LSCK → giá khoản vay giảm → khuyến khích cho vay các NHKD → tăng khả năng cho vay của NHKD → MS tăng - Cửa sổ chiết khấu: những khoản vay chiết khấu của NHTW đối với các NHTM. Qly cửa sổ chiết khấu: ngân hàng khi vay phải 3 khoản chịu phí - Ưu: Đóng vai trò là người cho vay cuối cùng, NHTW giúp NHTM tránh những cơn hoảng loạn tài chính. - Nhược: + NHTW bị động trong việc điều chỉnh lượng tiền cung ứng: ko kiểm soát đc lượng vay và khối lượng vay. + Ko dễ khắc phục đc sai sót. 2. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc - NHTW sử dụng dự trữ bắt buộc để tác động đến MS theo 2 phương diện: + Thứ nhất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc tác động đến cơ chế tạo tiền gửi của các NHTM. + Thứ hai, rr tác động đến lãi suất cho vay của hệ thống NHTM. - rr đều phải mở tài khoản gửi ở NHTW và ko đc hưởng lãi mà vẫn phải trả lợi tức. => rr tăng → lãi suất cho vay tăng→ giá khoản vay đắt hơn→ khả năng cho vay của NHTM giảm →MS giảm - Ưu điểm: + Tác động nhanh chóng đến MS + Đảm bảo khả năng thanh toán cho NHTM + Tăng cường quyền lực của NHTW - Nhược điểm: + Gây khó khăn cho NHTM trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh + Tác động quá nhạy cảm lên MS + Tốn kém chi phí quản lý + Đóng vai trò kém quan trọng vì phức tạp, kém linh hoạt… 3. Nghiệp vụ thị trường mở - Các NHTW mua bán các giấy tờ có giá, chủ yếu là tín phiếu kho bạc NN, trái phiếu CP (công cụ có dung lượng lớn, tính lỏng cao, độ rủi ro thấp) làm thay đổi MS - NHTW mua bán giấy tờ có giá trên thị trường mở thay đổi cơ số tiền tệ (tiền đang lưu hành ngoài hệ thống ngân hàng và tiền dự trữ trong hệ thống ngân hàng) Nguồn gốc chính gây nên sự biến động trong nền kinh tế ● Cơ chế tác động - NHTW mua giấy tờ có giá tăng MB tăng MS CSTT mở rộng - NHTW bán giấy tờ có giá giảm MB giảm MS CSTT thu hẹp ● Ưu điểm (là công cụ quan trọng nhất) - Ít tốn kém chi phí, tgian, có thể đc hoàn thành nhanh chóng - Linh hoạt, chính xác, có thể đc sd ở bất kì mưc độ nào, điều chỉnh MS ở bất kỳ mức độ nào lowns hay nhỏ - NHTW dễ đảo ngược tình thế => Kiểm soát đc hoàn toàn khối lượng tiền cung ứng - Gia tăng hiệu quả phối hợp các công cụ chính sách tiền tệ, đảm bảo mục tiêu của chính sách tiền tệ ● Nhược điểm: Đòi hỏi thị trường tài chính phát triển 4. Hạn mức tín dụng ● Khái niệm - Chính sách hạn mức tín dụng đc xác định trên cơ sở chỉ tiêu tăng trưởng kte và chỉ tiêu lạm phát dự kiến hàng năm, và một số tín hiệu thị trường khác: tỷ lệ thất nghiệp, tỷ giá, thâm hụt ngân sách NN, tốc độ lưu thông tiền tệ… - Là công cụ can thiệp trực tiếp nhằm khống chế mức tăng khối lượng tín dụng của NHTM - NHTW quy định hạn mức tín dụng tối đa cho từng NHTM (căn cứ vào tỷ trọng cho vay của nó trong quá khứ so với tổng mức cho vay của hệ thống ngân hàng) ● Cơ chế tác động - NHTW tăng hạn mức tín dụng tăng khả năng cho vay của NHTM tăng MS - NHTW giảm hạn mức tín dụng giảm khả năng cho vay của NHTM giảm MS - Đc sử dụng như một công cụ quan trọng của CSTT khi công cụ truyền thống kém hiệu quả ● Ưu điểm: Tác động nhanh chóng đến MS, phát huy hiệu quả khi MS tăng cao ● Nhược điểm: - Làm lãi suất thị trường tăng giảm cạnh tranh giữa các NHTM phát sinh thị trường tài chính ngầm gây khó khăn vốn cho các DN nhỏ - Làm sai lệch cơ cấu đầu tư của NHTM 5. Kiểm soát lãi suất ● Khái niệm - Là công cụ gián tiếp, thay đổi lãi suất sẽ tác động đến đầu tư và tình hình sxkd - Các công cụ CSTT của NHTW đều có tác động đến lãi suất cho vay của NHTM, đặc biệt là Lsuất chiết khấu. - NHTW thường quy định lãi suất tối đa cho tiền gửi và lãi suất tối thiểu cho tiền vay nếu để bảo vệ các ngân hàng và ngược lại ● Cơ chế tác động - Cơ chế điều hành trực tiếp: quy định các mức lãi suất cụ thể (khung lãi suất, trần lãi suất, biên độ chênh lệch) - Cơ chế điều hành gián tiếp: thông qua cơ chế tái cấp vốn của NHTW và các TCTD, quản lý lãi suất cho vay của NHTM ● Ưu điểm: Tăng cường quyền quản lý của NHTW khi các yếu tố thị trường chưa hoàn chỉnh ● Nhược điểm: - Ko phản ánh đúng quan hệ cung – cầu trên thị trường - Kiểm soát lãi suất ngân hàng sẽ triệt tiêu cạnh tranh trong quá trình hoạt động 6. Tỷ giá - Khái niệm: NHTW điều chỉnh biên độ giao động tỷ giá giữa tỷ giá chính thức trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng với tỷ giá các NHTM được phép kinh doanh trên thị trường - Cơ chế tác động + Lạm phát: NHTW thu hẹp biên độ giao động tỷ giá mà các NHTM được kinh doanh, tạo sự ổn định trên thị trường + Thiểu phát: NHTW nới lỏng biên độ giao động tỷ giá mà NHTM được phép kinh doanh, V. Cơ chế dẫn truyền tác động của CSTT 1. Kênh lãi suất - Là đặc trưng cơ bản của mô hình Keynes áp dụng cho nền kinh tế đóng - Cơ chế tác động: MS giảm → i tăng → I giảm → Y giảm 2. Kênh tín dụng - Là một kênh dẫn truyền quan trọng, mang tính chất phối hợp với các kênh khác của CSTT thể hiện thông qua hoạt động tín dụng của NHTM và điều chỉnh bảng tổng kết tài sản của khách hàng vay vốn VD: Khi CSTT thắt chặt → i tăng → chi phí lãi vay tăng → giảm luồng tiền mặt ròng → suy giảm khả năng tài chính - CSTT thắt chặt gián tiếp tác động đến bảng tổng kết tài sản của khách hàng vay vốn thông qua việc làm suy giảm chi tiêu của người tiêu dùng dthu và LNhuận của doanh nghiệp giảm 3. Kênh giá các tsan khác - CSTT thắt chặt giảm giá các tài sản tài chính (cổ phiếu, trái phiếu, bđs…) → thu nhập kỳ vọng giảm → giá trị thị trường DN giảm → tăng tỷ lệ nợ/tài sản => Các cá nhân, hộ gia đình và DN dễ bị tổn thương trc những sụt giảm tài chính 4. Kênh tỷ giá Đc xây dựng từ mô hình Mundell – Fleming áp dụng cho nền kinh tế mở có chế độ tỷ giá linh hoạt - i tăng → đồng nội tệ tăng→ giá giá cả HH trong nước tăng so với nước ngoài→ nhâp tăng, xuất giảm thâm hụt → cán cân thg mại → AD và Y giảm - Ngược lại, AS tăng khi đồng nội tệ tăng giá. ● Đúng. Khi nền kinh tế suy thoái thì NHTW cần sử dụng chính sách tiền tệ mở rộng. NHTW có 6 công cụ để thực hiện CSTT, 1 trong 6 công cụ đó là cho vay chiết khấu. Để thực thi CSTT mở rộng, NHTW cần giảm lãi suất chiết khấu để tăng cho vay chiết khấu đối với NHTM (Những khoản cho vay chiết khấu này được gọi là cửa sổ chiết khấu). Khi cho vay chiết khấu tăng => Cung tiền MS tăng => Nền kinh tế sẽ hồi phục trở lại. Chương 3: Quá trình cung ứng tiền tệ Cơ số tiền tệ là gì - Tổng khoản nợ về tiền tệ của ngân hàng trung ương (tiền lưu hành và tiền dự trữ) và các khoản nợ tiền tệ của kho bạc nhà nước (tiền mặt do kho bạc nhà nước phát hành, chủ yếu là tiền kim loại có giá trị nhỏ) - RR: Tiền dự trữ bắt buộc = rr x D. - ER Tiền dự trữ vượt quá = er x D.. - R ( Reserves ) Tổng tiền dự trữ = RR + ER 1. Lượng tiền cung ứng. - MS là tổng giá trị các phương tiện thanh toán trong nền kinh tế tại 1 thời điểm nhất định. Bao gồm tiền mặt đang lưu hành ( tiền lưu hành), tiền gửi ko kỳ hạn tại các nhtm ( tiền gửi có thể phát hành séc), các loại giấy tờ có giá trong thanh toán. M1 = C + D ( tiền mặt đang lưu hành ngoài hệ thống NH + tiền gửi có thể phát séc tại NHTM) . M2 = M1 + tiền tiết kiệm không kì hạn. M3 = M2 + tiền tiết kiệm, tiền gửi có kì hạn. M4 = M3 + giấy tờ có giá có tính thanh khoản cao MS = C + D 2. Các tác nhân tham gia quá trình cung ứng tiền tệ ( có 4 tác nhân) - NHTW ( quan trong nhất- điều chỉnh rủi ro/ tạo tiền cơ sở) + Cơ quan quản lý nhà nước về tiền tệ, có chức năng phát hành và quản lý lưu thông tiền tệ quốc gia. + Đồng tiền do NHTW phát hành nếu nằm trong hth ngân hàng thì gọi là tiền dự trữ, nằm ngoài thì gọi là tiền lưu hành. - NHTM ( tổ chức nhận tiền gửi) + Các trung gian tài chính, nhận tiền từ cá nhân, tổ chức-> use tiền gửi cho vay. - Người gửi tiền. + Tiền gửi đc NH sd cho vay đã góp phần tạo ra tiền gửi ko kỳ hạn ( tiền gửi phát séc) tại các NH. - Người vay tiền. II, NHTW và quá trình cung cấp tiền dự trữ cho NHTM 1. BCDKT - 1 số cn cơ bản của NHTW: + Chỉ đạo chính sách tiền tệ bằng cách tác động vào thái độ cư xử của các ngân hàng, người vay/ gửi tiền- tác động đến MS. + Thanh toán tức chuyển vốn giữa các ngân hàng. + Thực hiện chức năng quản lý = cách đưa ra những quyết định buộc các tổ chức tài chính - tiền tệ phải tuân theo. - + ● + ● + + Tài sản Nợ Chứng khoán ( securities) Cho vay chiết khấu ( Discount loan) Tiền mặt đang lưu hành ngoài hệ thống ( C) Tiền dự trữ ( Reserves) a. Bên tài sản nợ ( Cơ số tiền tệ MB) Đồng tiền đang lưu hành (C) : Là các đồng tiền mặt Do NHTW phát hành, đc lưu thông ngoài ngân hàng. (Tiền nằm trong tay dân chúng, doanh nghiệp và các tổ chức phi ngân hàng.) Giấy bạc do NHTW phát hành là loại giấy nợ, cũng là khoản nợ của NHTW với người sở hữu nó. Tiền dự trữ (R) : Các đồng tiền mặt do nhtw phát hành nhưng đc lưu giữ trong hệ thống ngân hàng. là tài sản của nhtm nhưng là nợ của nhtw. R tăng tại NHTM là cơ sở để NHTM tạo tiền gửi séc. Có 2 loại tiền dự trữ trong hệ thống ngân hàng: Tiền dự trữ bắt buộc: Loại tiền dự trữ mà nhtw yêu cầu các nhtm phải lưu giữ lại. Đc xác định bằng một tỷ lệ nhất định trên tổng số tiền gửi của khách hàng tại NHTM. Giúp nhtw điều tiết lượng tiền cung ứng, là 1 biện pháp để đảm bảo an toàn hoạt động của hệ thống ngân hàng Dự trữ vượt mức: Loại tiền dự trữ vượt trên mức quy định của NHTW yêu cầu về dự trữ bắt buộc. Nhằm đảm bảo khả năng thanh khoản của các NHTM, đảm bảo khả năng chi trả thường xuyên cho các khách hàng. ( thường do NHTM tự quyết định). Ít => gặp rủi ro về khả năng thanh khoản. Nhiều => giảm lợi nhuận ngân hàng do giảm các khoản cho vay và đầu tư. - b. Bên tài sản có - Chứng khoán: Ck do kho bạc nhà nước phát hành: trái phiếu, tín phiếu kho bạc nhà nước. Chủ yếu là tín phiếu kho bạc nhà nước - loại ck ngắn hạn có độ rr thấp nhất và tính thanh khoản cao nhất trên thị trường. - Tiền cho vay: Toàn bộ số tiền mà NHTW cho vay đối với NHTM. 1 sự tăng lên của khoản mục tiền vay làm tăng R của các NH- cơ sở để NHTm tạo tiền gửi có thể phát séc. 2. Quá trình NHTW làm thay đổi tiền dự trữ của NHTM a. Thay đổi khoản mục chứng khoán. NHTW mua vào hoặc bán ra chứng khoán với NHTM để làm thay đổi tiền dự trữ của NHTM VD: NHTW mua vào 100 tỷ tín phiếu kho bạc từ NHTM NHTW Tài sản Nợ Chứng khoán: +100K Tiền dự trữ + 100k NHTM Tài sản Nợ Tiền dự trữ: +100k Chứng khoán: -100K - b. Thay đổi khoản mục cho vay CK. NHTW tăng hoặc giảm số tiền cho vay chiết khấu đối với NHTM để thay đổi tiền dự trữ của NHTM VD: NHTW cho NHTM vay chiết khấu 100 tỷ NHTW Tài sản Nợ Chứng khoán: +100K Tiền dự trữ + 100k NHTM Tài sản Nợ Tiền dự trữ: +100k Vay Chứng khoán NHTW: +100K III. Quá trình tạo tiền của hệ thống NHTM ● Các giả thiết đặt ra: – Trong nền kinh tế có nhiều NHTM khác nhau: A, B, C, D... – Các NHTM này có cùng kết cấu bảng cân đối kế toán – Tỷ lệ DTBB (rr = 10%) – Không có NHTM nào dự trữ thêm tiền (er = 0%) ● Tạo tiền của 1 ngân hàng NHTW mua 10.000$ chứng khoán từ NHTM A => BCĐKT NHTM A Tài sản Nguồn vốn Tiền dự trữ: +10k Chứng khoán: -10K NHTM A quyết định cho vay Tài sản Nguồn vốn Tiền dự trữ: +10k Chứng khoán: -10K Tiền cho vay: +10K Tiền gửi có thể phát séc: +10k Người vay sẽ mua hàng, trả nợ bằng cách phát hành séc thanh toán. Séc này sẽ được gửi tại các NHTM B nhtm a Tài sản Nguồn vốn Chứng khoán: -10K Tiền cho vay: +10K nhtm b Tài sản Nguồn vốn Tiền dự trữ: +10k Tiền gửi có thể phát séc: +10k => NHTM A đã tạo ra tiền gửi có thể phát séc bằng hành động cho vay. Do tiền gửi có thể phát séc là một phần của lượng tiền cung ứng, hành động cho vay của ngân hàng này thực tế đã tạo ra tiền => Bản thân một NHTM không thể tạo ra sự mở rộng bội số tiền gửi bởi nó chỉ có thể tạo ra bội số tiền gửi từ số tiền dự trữ vượt mức ● Tạo tiền của 1 hệ thống ngân hàng thương mại IV. Hệ số nhân tiền và mô hình đơn ● Hệ số nhân tiền - Là bội số tăng tiền gửi đc tạo ra do tăng tiền dự trữ của hoạt động hệ thống ngân hàng ● Mô hình đơn: - Giả thiết: C = 0 và er = 0% 1 => Công thức tạo tiền: 𝑀 = × 𝑀𝑀 𝑀𝑀 - Hạn chế: Chỉ có ý nghĩa về mặt lý thuyết + C và er luôn lớn hơn 0 + Không thấy được hành vi của các tác nhân còn lại, trong thực tế, lượng tiền gửi có thể phát séc mà hệ thống ngân hàng tạo ra hoặc thu hẹp thấp hơn nhiều, bởi các ngân hàng luôn giữ 1 lượng er để đảm bảo khả năng thanh toán cho khách hàng và các món vay tiền từ ngân hàng có thể được rút ra bằng tiền mặt. V. Mô hình đầy đủ MS = C + D MB = C + RR + ER MS = MM . MB 𝜋𝜋 = 𝜋𝜋 𝜋 +𝜋 𝜋/𝜋 + 1 = = 𝜋𝜋 𝜋 + 𝜋𝜋 + 𝜋𝜋 𝜋/𝜋 + 𝜋𝜋 + 𝜋𝜋 C/D: tỷ lệ tiền mặt trên tiền gửi có thể phát séc C/(C+D): tỷ lệ tiền mặt lưu thông trên toàn bộ tiền trong nền kinh tế 1. Giữa việc thay đổi tiền dự trữ và tiền cơ sở thì nhtw làm thay đổi cái gì chính xác và dễ dàng hơn NHNN chính xác và dễ dàng thay đổi tiền cơ sở hơn tiền dự trữ. Thay đổi tiền cơ sở (bao gồm tiền lưu hành và tiền dự trữ của các ngân hàng thương mại tại NHNN) giúp NHNN kiểm soát trực tiếp cung tiền trong nền kinh tế. Vì NHNN có thể trực tiếp điều chỉnh lượng tiền cơ sở thông qua các công cụ chính sách tiền tệ như lãi suất cơ bản, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, và các nghiệp vụ trên thị trường mở. Thay đổi tiền dự trữ, mặc dù cũng ảnh hưởng đến cung tiền, nhưng phụ thuộc vào hành vi của các ngân hàng thương mại và có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác như sự thay đổi trong nhu cầu dự trữ của các ngân hàng. Chương 6: Hệ thống tài chính quốc tế III. Cán cân thanh toán - Là 1 bảng thống kê các giao dịch kinh tế quốc tế giữa các cá nhân, tổ chức ở 1 nước (bao gồm cả khu vực tư nhân và chính phủ), cá nhân ở các nước còn lại trên thế giới trong 1 khoảng tgian nhát định, thường khoảng 1 năm hoặc 1 quý - Bao gồm tài khoản vãng lai, tk vốn, tk tài chính - Vãng lai: Cán cân thương mại bao gồm vật liệu thô, hàng hóa thành phẩm đc nhập khẩu, Bao gồm cả xuất nhập khẩu dịch vụ 1 nước
0
You can add this document to your study collection(s)
Sign in Available only to authorized usersYou can add this document to your saved list
Sign in Available only to authorized users(For complaints, use another form )