Khoa Tài chính Ngân hàng Bộ môn Đầu tư Tài chính ĐẠI CƯƠNG ĐẦU TƯ Chương 1 MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ HK 231 Nội dung chính 1.1 Tài sản thực và tài sản tài chính Sách giáo trình INVESTMENT trang [2-5] 1.2 Thị trường tài chính Sách giáo trình INVESTMENT trang [510] 1.3 Quy trình đầu tư Sách giáo trình INVESTMENT trang [1011] 1.4 Tính cạnh tranh trong môi trường đầu tư Sách giáo trình INVESTMENT trang [1113] 1.5 Các chủ thể tham gia thị trường Investment Basics – Chapter 1: The Investment Environment Sách giáo trình INVESTMENT trang [1318] 2 1.1 Tài sản thực và tài sản tài chính co the cham. vao duoc Tài sản thực (real asset, physical capital..) • Là tài sản vật chất: đất đai, nhà cửa, kim loại, máy móc, hàng hóa… • Tài sản thực được sử dụng để sản xuất hàng hóa và dịch vụ, ảnh hưởng năng lực sản xuất của nền kinh tế Tài sản tài chính trai phieu, co phieu,... • Quyền (claims) đối với tài sản thực. • Không đóng góp trực tiếp vào năng lực sản xuất của nền kinh tế nhưng giúp NĐT tận dụng tối đa tài sản thực. Investment Basics – Chapter 1: The Investment Environment 3 1.1 Tài sản thực và tài sản tài chính 3 loại tài sản tài chính • Chứng khoán nợ (trái phiếu) (fixed income, debt securities) • • Chứng khoán vốn (cổ phiếu) (equity) Phái sinh (derivative securities) Investment Basics – Chapter 1: The Investment Environment phat sinh tu mot tai san co so 4 1.1.1 Chứng khoán nợ • Thu nhậ̣ p từ chứng khoán nợ thường cố đị̣nh (được • biết trước). • Thị trường dài hạn: rủi ro có thể cao hoặc thấp. • Ít liên quan đến hiệu quả hoạt động của công ty. Thị trường ngắn hạn: Rủi ro thấp. Investment Basics – Chapter 1: The Investment Environment 5 1.1.2 Chứng khoán vốn • Đại diện quyền sở hữu của công ty. • Thu nhập từ đầu tư vốn chủ sở hữu không cố định. • Liên quan trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của công ty. Investment Basics – Chapter 1: The Investment Environment 6 1.1.3 Phái sinh • Gồm: quyền chọn, kỳ hạn, giao sau, hoán đổi. • Giá trị phụ thuộc tài sản cơ sở. • Thường dùng cho mục đích phòng ngừa rủi ro hoặc chuyển rủi ro và đầu cơ. chuyen rui ro: doanh nghiep muon co loi ve gia' va muon mua san pham voi gia hien tai Investment Basics – Chapter 1: The Investment Environment 7 1.2 Thị trường tài chính 1.2 Thị trường tài chính Tài sản tài chính tạo ra hầu hết (make the most) tài sản thực của nền kinh tế. • Vai trò thông tin của thị trường tài chính (The information role of financial market). phu thuoc vao viec xac minh thong tin • Chọn thời điểm tiêu dùng (Consumption timing). • Phân bổ rủi ro (Allocation of risk). • Tách biệt giữa quyền sở hữu và quản lý. • Quản trị doanh nghiệp (corporate governance) và vi tra sau, the tin dung de tra truoc, tra sau đạo đức kinh doanh. Investment Basics – Chapter 1: The Investment Environment 9 1.2.1 Vai trò thông tin của TTTC Thị trường lạc quan hơn về công ty • • Giá cổ phiếu công ty tăng cao hơn Công ty dễ dàng huy động vốn hơn, thu hút đầu tư (=> tác động phân bổ vốn) Dòng chảy vốn hướng đến các công ty có triển vọng. Vốn phân bổ cho các công ty vào thời điểm đạt được triển vọng cao nhất. • Thỉnh thoảng thị trường vẫn mắc những sai lầm. Ví dụ: Bong bóng dot-com 2000 Investment Basics – Chapter 1: The Investment Environment 10 1.2.2 Chọn thời điểm tiêu dùng Đầu tư vào chứng khoán để tích trữ tài sản ở hiện tại và trì hoãn tiêu dùng cho một thời điểm tương lai. Ví dụ: NĐT có thể tiết kiệm bằng cách đầu tư vào các TS tài chính vào giai đoạn có thu nhập cao để bù đắp cho giai đoạn thu nhập thấp (về hưu). Investment Basics – Chapter 1: The Investment Environment 11 1.2.3 Phân bổ rủi ro • Tài sản thực luôn tồn tại rủi ro. • Thông qua TTTC rủi ro được phân bổ cho các nhà đầu tư (mua cổ phiếu hoặc trái phiếu). • Các nhà đầu tư có thể chủ động lựa chọn tài sản đầu tư dựa trên khẩu vị rủi ro cá nhân. co the lua chon tai san dau tu phu` hop voi khau vi dau tu Investment Basics – Chapter 1: The Investment Environment 12 1.2.4 Tách bạch quyền sở hữu và quyền quản lý • Trong doanh nghiệp nhỏ, người sở hữu cũng là người quản lý. • Công ty cổ phần lớn thì chủ sở hữu và người quản lý khác nhau. ✓ Nhiều cổ đông (chủ sở hữu) cùng góp vốn vào công ty. ✓ Nhà quản lý vận hành công ty. ✓ Việc tách bạch quyền sở hữu và quyền quản lý dẫn đến vấn đề người thừa hành. Investment Basics – Chapter 1: The Investment Environment 13 1.2.4 Tách bạch quyền sở hữu và quyền quản lý Vấn đề người thừa hành • Mâu thuẫn tiềm tàng giữa cổ đông và nhà quản lý. • Tránh né dự án đầu tư có rủi ro để bảo vệ vị trí của mình. • Tiêu xài hoang phí những thứ xa xỉ của công ty. nguoi quan ly se lam dung chuc vu de tang cost Investment Basics – Chapter 1: The Investment Environment 14 1.2.4 Tách bạch quyền sở hữu và quyền quản lý Giảm thiểu vấn đề người thừa hành • Kế hoạch chi trả thù lao. chia se loi nhuan cung voi giam doc • Cuộc chiến dành sự ủy quyền (proxy contest). • Hội đồng quản trị sa thải đội ngũ quản lý hoạt động kém. duoi Investment Basics – Chapter 1: The Investment Environment 15 1.2.5 Quản trị doanh nghiệp và đạo đức doanh nghiệp • Bê bối trong công tác kế toán (nội bộ DN) Ví dụ: ROS. • xem BCTC da duoc kiem toan Bê bối đối với công ty kiểm toán (bên ngoài) Ví dụ: Arthur Andersen [Tư vấn & kiểm toán]. Investment Basics – Chapter 1: The Investment Environment 16 1.3 Quy trình đầu tư 1.3 Quy trình đầu tư Một danh mục đầu tư là tập hợp bao gồm: cổ phiếu, trái phiếu, bất động sản, hàng hóa,….. Top-down lua goc do rong, roi lua chi tiet Phân bổ tài sản Loại tài sản A Quyết định Lựa chọn tài sản Tài sản A1 Tài sản A2 Tài sản B1 Loại tài sản B Tài sản B2 Tài sản B3 lua chon tai san chi tiet truoc khong da dang hoa Investment Basics – Chapter 1: The Investment Environment do mat time Bottom - up 18 1.4 Thị trường cạnh tranh Nhung dac diem canh tranh: 1. Thong tin 2. 1.4.1 Đánh đổi giữa rủi ro và tỷ suất sinh lợi Tài sản có rủi ro cao thì được định giá với kỳ vọng mang lại TSSL cao hơn TS có rủi ro thấp và ngược lại. Investment Basics – Chapter 1: The Investment Environment 20 1.4.2 Thị trường hiệu quả • • • gia ca duoc phan anh ngay lap tuc dua vao thong tin khi khong ai kiem loi tu` viec so huu thong tin Thị trường hiệu quả khi thông tin phản ánh ngay lập tức vào giá. Nếu thị trường hiệu quả thì nhà đầu tư nên chọn chiến lược đầu tư thụ động thay vì chủ động. Chiến lược bị động: dai` han ✓ DM đa dạng hóa cao nhất. ✓ Không tồn tại CK bị định giá thấp. ✓ Không cần tốn thời gian để phân tích chứng khoán. • Chiến lược chủ động: ngan han ✓ Có thể tồn tại CK bị định giá sai. ✓ Chọn lựa thời điểm phù hợp để đầu tư. Investment Basics – Chapter 1: The Investment Environment 21 1.5 Các bên tham gia thị trường 1.5 Các bên tham gia thị trường Investment Basics – Chapter 1: The Investment Environment 23 1.5 Các bên tham gia thị trường Công ty (Business firms) • Bên cần vốn Gia đình(Households) • Bên có vốn Chính phủ (Governments) • Có thể vừa là bên cần vốn hoặc bên thiếu vốn Investment Basics – Chapter 1: The Investment Environment 24 1.5 Các bên tham gia thị trường • cho vay Trung gian tài chính: tập hợp vốn của các bên có vốn và cung cấp cho các bên cần vốn. di vay Công ty phi tài chính và một trung gian tài chính khác nhau thế nào? • Bằng cách cho nhiều người vay nên trung gian tài chính có thể đạt được mức đa dạng hóa tốt để giảm thiểu rủi ro. Investment Basics – Chapter 1: The Investment Environment 25 1.5. Các bên tham gia thị thị trường Một số trung gian tài chính: ✓ Công ty đầu tư (quỹ đầu tư) vinacapital, dragon capital ✓ Ngân hàng (ngân hàng đầu tư, ngân hàng thương mại) bao lanh phat hanh CK ✓ Công ty bảo hiểm ✓ Tổ chức tín dụng Investment Basics – Chapter 1: The Investment Environment 26 1.5. Các bên tham gia thị trường • Công ty đầu tư (quỹ đầu tư): giúp NĐT nhỏ đầu tư 1 cách chuyên nghiệp. • Ngân hàng đầu tư: giúp bên cần vốn huy động vốn hiệu quả. • Đầu tư mạo hiểm: giúp bên cần vốn (không huy động được trên thị trường tập trung, start-up) huy động vốn mạo hiểm. Investment Basics – Chapter 1: The Investment Environment 27 MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP Câu hỏi TN 1 Đối tượng nào sau đây có khả năng nhất sẽ hỗ trợ các cá nhân trong việc xác định mục tiêu đầu tư của họ? A) Đại lý mua bán chứng khoán. B) Nhà tư vấn hoạch định tài chính. C) Chủ ngân hàng đầu tư. Investment Basics – Chapter 1: The Investment Environment 28 Câu hỏi TN 2 Đối tượng nào sau đây có khả năng nhất trong hỗ trợ cho các giao dịch và giúp giảm chi phí giao dịch? A) Nhà môi giới B) Nhà phân tích C) Các nhà quản lý tài sản Investment Basics – Chapter 1: The Investment Environment 29 Câu hỏi TN 3 Ngành dịch vụ tài chính mang lại lợi ích cho nền kinh tế bằng cách kết nối giữa các đối tượng cung cấp vốn và: A) người tiết kiệm. B) người cho vay. C) người đi vay. Investment Basics – Chapter 1: The Investment Environment 30 Câu hỏi TN 4 Ngành đầu tư mang lại lợi ích cho nền kinh tế bằng cách: A) tăng rủi ro. B) giảm tính thanh khoản. C) tăng hiệu quả. Investment Basics – Chapter 1: The Investment Environment 31 Câu hỏi TN 5 Nhà đầu tư cá nhân thụ hưởng lợi ích quan trọng nào từ sự cạnh tranh trong thị trường tài chính: A) Chuyển giao rủi ro. phai sinh B) Giá thấp hơn. C) Chính trực hơn. Investment Basics – Chapter 1: The Investment Environment 32 Câu hỏi TN 6 ____ là các công ty chuyên giúp các công ty khác (khách hàng) huy động vốn bằng cách hỗ trợ bán chứng khoán của các công ty khách hàng. A) ngân hàng thương mại B) ngân hàng đầu tư C) ngân hàng tiết kiệm D) liên đoàn tín dụng Investment Basics – Chapter 1: The Investment Environment 33 Câu hỏi TN 7 ____ là các công ty chuyên giúp các công ty khác (khách hàng) huy động vốn bằng cách hỗ trợ bán chứng khoán của các công ty khách hàng. A) ngân hàng thương mại B) ngân hàng đầu tư C) ngân hàng tiết kiệm D) liên đoàn tín dụng Investment Basics – Chapter 1: The Investment Environment 34 Câu hỏi TN 8 _______ là những ví dụ về trung gian tài chính. A) Ngân hàng thương mại B) Công ty bảo hiểm C) Công ty đầu tư D) Tổ chức tín dụng E) Tất cả đều đúng Investment Basics – Chapter 1: The Investment Environment 35 Câu hỏi TN 9 _______ là tài sản tài chính. A) Trái phiếu (1) B) Máy móc (2) C) Cổ phiếu (3) D) (1) và (3) E) (1), (2) và (3) Investment Basics – Chapter 1: The Investment Environment 36 Câu hỏi TN 10 Các trung gian tài chính tồn tại vì các nhà đầu tư nhỏ không thể ________ một cách hiệu quả. A) đa dạng hóa danh mục đầu tư của họ. B) thu thập tất cả các thông tin liên quan. C) đánh giá rủi ro tín dụng của người đi vay. D) quảng cáo cho các khoản đầu tư cần thiết. E) tất cả câu đều đúng. Investment Basics – Chapter 1: The Investment Environment 37 Câu hỏi TN 11 Tài sản tài chính ______. A) đóng góp trực tiếp vào năng lực sản xuất của đất nước B) đóng góp gián tiếp vào năng lực sản xuất của đất nước C) đóng góp trực tiếp và gián tiếp vào năng lực sản xuất của đất nước D) không đóng góp trực tiếp hoặc gián tiếp vào năng lực sản xuất của đất nước Investment Basics – Chapter 1: The Investment Environment 38 Thank you Investment Basics – Chapter 1: The Investment Environment Khoa Tài chính Ngân hàng Bộ môn Đầu tư Tài chính ĐẠI CƯƠNG ĐẦU TƯ Chương 2 CÔNG CỤ ĐẦU TƯ HK 222 NỘI DUNG Chương 2 Tham chiếu 2.1 Sản phẩm đầu tư trên thị trường tiền tệ [29 – 34] 2.2 Trái phiếu [34 – 41] 2.3 Cổ phiếu [41 – 44] 2.4 Các chỉ số chứng khoán [44 – 51] 2.5 Các sản phẩm phái sinh [51 – 53] 2.6 Các sản phẩm đầu tư thay thế *** ***: Chapter 12: Alternative Investments, Sean W.Gill, CFA Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 2 2.1 Sản phẩm đầu tư trên thị trường tiền tệ 2.1 Sản phẩm đầu tư trên thị trường tiền tệ • Tín phiếu kho bạc (Treasury bills) • Chứng chỉ tiền gửi (Certificates of deposits) • Thương phiếu (Commercial Paper) • Hối phiếu – NH chấp nhận thanh toán (Bankers Acceptances) Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 4 2.1 2.1 Sản phẩm đầu tư trên thị trường tiền tệ • Eurodollars • Thỏa thuận mua lại và cam kết bán lại (Repurchase Agreements (RPs) and Reverse RPs) • Brokers’ Calls • Quỹ liên bang (Federal Funds) • Lãi suất liên ngân hàng London (LIBOR Market) Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 5 2.1 Sản phẩm đầu tư trên thị trường tiền tệ • Tín phiếu kho bạc (Treasury bills) • Chiết khấu theo cơ sở ngày: 360 ngày, (bank discount) • Tính SSL trên mệnh giá, không phải giá mua Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 6 2.1 Sản phẩm đầu tư trên thị trường tiền tệ • Tín phiếu kho bạc (Treasury bills) ▪ Chiết khấu ▪ Kỳ hạn 4, 13, 26, 52 tuần ▪ Giao dịch: đấu giá, thị trường thứ cấp ▪ Thanh khoản cao ▪ Mệnh giá thấp nhất 100$, phổ biến 10.000$ ▪ Miễn thuế Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 7 2.1 Sản phẩm đầu tư trên thị trường tiền tệ • Chứng chỉ tiền gửi (Certificates of deposits) ▪ Tiền gửi NH có thời hạn, không rút trước hạn ▪ Có thể chuyển nhượng ▪ Thường < 3 tháng ▪ Được bảo hiểm tiền gửi > 100.000$ cn nhiu tin hn, có thi gian xa hn và Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 8 2.1 Sản phẩm đầu tư trên thị trường tiền tệ • Thương phiếu (Commercial Paper) ▪ Do công ty lớn, có uy tín phát hành, vay vốn ngắn hạn ▪ Được đảm bảo bằng hạn mức tín dụng của ngân hàng ▪ Thời hạn dàu 270 ngày (thông thường <2 tháng) ▪ MG lớn (số nhân 100,000$) → quỹ tương hỗ đầu tư ▪ Tài sản an toàn ▪ Thương phiếu do định chế tài chính phát hành tăng, có nhiều trở ngại khi triển khai thực tế Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 9 2.1 Sản phẩm đầu tư trên thị trường tiền tệ • Hối phiếu – NH chấp nhận thanh toán (Bankers Acceptances) ▪ Lệnh của khách hàng v/v NH thanh toán khoản tiền trong tương lai (trong vòng 6 tháng). NH ghi “chấp nhận”, nghĩa là có trách nhiệm thanh toán toàn bộ cho bên nắm giữ hối phiếu. ▪ Hối phiếu đã được chấp nhận có thể mua bán lại trên thị trường thứ cấp. ▪ Dùng trong thương mại quốc tế (khi uy tín chưa được nhận diện) ▪ Chiết khấu Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 10 2.1 Sản phẩm đầu tư trên thị trường tiền tệ • Eurodollars ▪ Khoản tiền gửi USD (bất cứ tiền tệ nào) bên ngoài lãnh thổ Mỹ (nơi phát hành loại tiền trên) ▪ Thường < 6 tháng ▪ Chứng chỉ tiền gửi Eurodollar , có thể bán lại trước hạn, ít rủi ro thanh khoản hơn CD → SSL cao hơn chỉ cần ngoài lãnh thổ Mỹ, ko cần ở châu Âu Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 11 2.1 Sản phẩm đầu tư trên thị trường tiền tệ • Thỏa thuận mua lại và cam kết bán lại (Repurchase Agreements (RPs) and Reverse RPs) ▪ Nhà bán buôn mua lại CK chính phủ như khoản vay qua đêm → lãi suất vay qua đêm ▪ Khoản thế chấp CK cho nhà đầu tư ▪ Repo: khoản vay tương tự có thời hạn <30 ngày ▪ Researve Repo: chiều ngược lại Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 12 2.1 Sản phẩm đầu tư trên thị trường tiền tệ • Brokers’ Calls ▪ NĐT mua cổ phiếu từ nguồn vốn môi giới cho vay, môi giới vay ngân hàng dựa trên thỏa thuận thanh toán ngay khi ngân hàng yêu cầu ▪ Lãi suất: cao hơn tín phiếu kho bạc 1% • Quỹ liên bang (Federal Funds) ▪ Khoản vay qua đêm giữa các ngân hàng thương mại để đáp ứng yêu cầu dự trữ tại NHTW → Lãi suất ngắn hạn của NHTM, phong vũ biểu của chính sách tiền tệ. Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 13 2.1 Sản phẩm đầu tư trên thị trường tiền tệ • Lãi suất liên ngân hàng London (LIBOR Market) ▪ Lãi suất các NH cho vay tại London, được yết theo USD, GBP, JPY, EURO ▪ Là lãi suất tham chiếu cho nhiều loại giao dịch • Suất sinh lời công cụ trên thị trường tiền tệ ▪ Rủi ro thấp ▪ Thanh khoản cao Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 14 2.2 Trái phiếu 2.2 Trái phiếu: • Kỳ phiếu & trái phiếu kho bạc (Treasury Notes & Bonds) • Nợ các cơ quan liên bang (Federal Agency Debt) • Trái phiếu đô thị/chính quyền địa phương (Municipal Bonds) • Trái phiếu công ty (Corporate Bonds) • Vay thế chấp & CK đảm bảo bằng khoản vay thế chấp (Mortgages & Mortgage-Backed Securities) • Trái phiếu quốc tế (International Bonds) • Trái phiếu điều chỉnh theo lạm phát (Inflation-Protected Bonds) Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 16 2.2.1 Kỳ phiếu và trái phiếu kho bạc • Thời hạn ▪ Kỳ phiếu (notes): Tối đa 10 năm ▪ Trái phiếu (bonds): > 10 đến tối đa 30 năm • Mệnh giá phổ biến: $1.000 • Thường thanh toán coupon 6 tháng/lần (Thị trường Mỹ) • Yết giá: % theo mệnh giá • YTM/6tháng → APR (lãi đơn) hay lợi suất tương 2% đó tức là tiền lời đương (bond equivalent yield) Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 17 2.2.1 Kỳ phiếu và trái phiếu Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 18 2.2.2 Nợ các cơ quan liên bang • Nhà phát hành: cơ quan chính phủ phát hành TP tài trợ cho hoạt động của họ nhằm khơi thông tín dụng cho khu vực kinh tế không đủ nguồn vốn tư • VD: ▪ Ngân hàng cho vay mua nhà liên bang (Federal Home Loan Bank). ▪ Hiệp hội thế chấp quốc gia (Federal National Mortgage Association). ▪ Hiệp hội cho vay thế chấp quốc gia thuộc chính phủ (Government National Mortgage Association) ▪ Tập đoàn thế chấp cho vay mua nhà liên bang (Federal Home Loan Mortgage Corporation) Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 19 2.2.3 Trái phiếu chính quyền địa phương • Phát hành bởi chính quyền địa phương • Lãi được miễn thuế; lợi vốn khi giá bán TP >giá mua • Nhiều loại kỳ hạn (có thể lên đến 30 năm) • Phân loại: ▪ TP nghĩa vụ chung (General obligation bonds) dựa vào niềm tin và uy tín của chủ thể phát hành ▪ TP doanh thu (Revenue bonds): doanh thu của dự án/cơ quan đô thị vận hành dự án (sân bay, bệnh viện, cảng) ▪ TP ngành: tài trợ vốn dự án tư, hưởng ưu đãi thuế Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 20 2.2.4 Trái phiếu doanh nghiệp • Phát hành bởi các doanh nghiệp • Thường thanh toán lãi định kỳ 6 tháng, trả gốc đáo hạn. • Rủi ro vỡ nợ cao hơn TP chính phủ • Phân loại: có/không TS đảm bảo; hợp đồng phụ (quyền ưu tiên thấp hơn trong TH chủ thể phát hành phá sản) • Quyền chọn: ▪ Mua lại ▪ Chuyển đổi thành cổ phiếu Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 21 2.2.5 Vay thế chấp & CK đảm bảo bằng khoản vay thế chấp • Được phát triển từ 1970s nhằm tăng thanh khoản cho các tổ chức tài chính, tăng trưởng nhanh cho đến năm 2007 • CK được đảm bảo bằng khoản vay thế chấp: Sở hữu (một phần) một nhóm các khoản vay thế chấp hay nghĩa vụ được đảm bảo bởi nhóm tài sản. Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 22 2.2.7 Trái phiếu điều chỉnh theo lạm phát • Chính phủ phát hành • VD: Thị trường Mỹ - TIPs ; nợ gốc điều chỉnh theo chỉ số CPI để đảm bảo giá trị thực của khoản đầu tư. Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 23 2.3 Cổ phiếu /Chứng khoán vốn 2.3.1 Cổ phiếu thường / Chứng khoán vốn • Chứng nhận quyền sở hữu • Quyền biểu quyết, lợi ích tài chính trên phần vốn góp • Hội đồng quản trị - Ban điều hành • Giảm vấn đề người đại diện (công ty đại chúng, công ty nội bộ) • Đặc tính: ▪ Quyền trên phần còn lại (residual claim): chia lợi ích cuối cùng sau nhân viên, nhà cung cấp, chủ nợ ▪ Trách nhiệm hữu hạn Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 25 2.3.1 Cổ phiếu thường / Chứng khoán vốn Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 26 2.3.2 Cổ phiếu ưu đãi • CK lai: mang đặc tính cổ phiếu, trái phiếu ▪ Cam kết dòng thu nhập ổn định hàng năm, không có quyền biểu quyết ▪ Không bắt buộc thanh toán cổ tức ưu đãi nhưng cổ tức được tích lũy & ưu tiên thanh toán trước cổ phần thường. • (tính như một khoản thu nhập nên phải tính thuế) ▪ Thuế: cổ tức ưu đãi thu nhập sau thuế Biến thể: có quyền mua lại, chuyển đổi, điều chỉnh cổ tức Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 27 2.4 Chỉ số thị trường cổ phiếu & trái phiếu (Các chỉ số chứng khoán) 2.4 Các chỉ số chứng khoán • Các chỉ số thị trường chứng khoán : ▪ DJIA, S&P500 (US), Nasdaq , Wilshire 5000 ▪ Nikkei (Nhật), FTSE (UK), DAX (Đức), Hang Seng (HK), TSX (Canada) ▪ MSCI (Morgan Stanley Capital International) Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 29 2.4 Các chỉ số chứng khoán Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 30 2.4 Các chỉ số chứng khoán • Tính đại diện? Rộng hay hẹp? • Cách tính trọng số? ▪ Chỉ số trung bình trọng số theo giá (DJIA) ▪ Chỉ số trung bình theo giá trị (S&P 500, NASDAQ) ▪ Chỉ số có trọng số bằng nhau Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 31 2.4 Các chỉ số chứng khoán Table 2.4 Data to Construct Stock Price Indexes • Cách tính trọng số? ▪ Chỉ số trung bình trọng số theo giá: giảm 4% ▪ Chỉ số trung bình theo giá trị: tăng 15% Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 32 2.4 Các chỉ số chứng khoán • Chỉ số trung bình theo giá trị o Giá trị ban đầu = 500 + 100 = 600 o Giá trị sau cùng = 600 + 90= 690 ➢ % thay đổi: (690 – 600)/600 = 15% • Chỉ số trung bình theo giá o Giá trị ban đầu = (25 + 100)/2 = 62,5 o Giá trị sau cùng = (30 + 90)/2 = 60 ➢ % thay đổi = (60 – 62,5)/62,5 = -4% Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 33 2.4 Các chỉ số chứng khoán • Chỉ số thị trường trái phiếu o Merrill Lynch, Barclays (trước đây là Lehman Brothers), và Salomon Smith Barney (hiện là 1 phần của Citygroup). Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 34 2.5 Sản phẩm phái sinh 2.5.1 Hợp đồng quyền chọn • 2 loại quyền chọn căn bản: ▪ Call (Buy) ▪ Put (Sell) • Điều khoản ▪ Giá thực thi (Exercise Price) ▪ Ngày đáo hạn (Expiration Date) ▪ Tài sản cơ sở (Underlying Asset) Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 36 2.5.1 Hợp đồng quyền chọn Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 37 2.5.2 Hợp đồng tương lai • Basic Positions ▪ Vị thế mua (Long) ▪ Vị thế bán (Short) • Điều khoản ▪ Ngày giao nhận ▪ Tài sản cơ sở Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 38 2.6 Sản phẩm Đầu tư thay thế 2.6.1 Đầu tư vào công ty chưa niêm yết • Các chiến lược đầu tư: ▪ Đầu tư mạo hiểm ▪ Đầu tư tăng trưởng • Cơ chế hợp tác ▪ Đối tác chung: huy động vốn, tìm và ra quyết định đầu tư ▪ Đối tác hữu hạn: chỉ góp vốn • Cơ chế chia sẻ lợi ích ▪ Trả phí vận hành ▪ Tỷ lệ chia lợi nhuận Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 40 2.6.1 Đầu tư vào công ty chưa niêm yết (tt) Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 41 2.6.2 Bất động sản • Bất động sản thương mại: thu nhập từ BĐS ▪ Đất ▪ Văn phòng ▪ Cho thuê cá nhân / hộ gia đình để ở ▪ Bán lẻ ▪ Sản xuất, R&D, kho ▪ Khách sạn ▪ Khác: tùy vào thị trường, phân khúc chuyên biệt Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 42 2.6.3 Hàng hóa • Hàng hóa • Quyền đối với tài nguyên thiên nhiên - hàng hóa liên quan • Phái sinh hàng hóa Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 43 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1 Thị trường tiền tệ là một thành phần của: • A) Thị trường phái sinh. • B) Thị trường vốn. • C) Thị trường thu nhập cố định. • D) Không có phương án nào đúng. Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 44 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2 Công cụ nào sau đây không phải là một thành phần của thị trường tiền tệ: • • A) ủy thác đầu tư bất động sản • C) thương phiếu • D) EuroDollars B) thỏa thuận mua lại Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 45 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 3 Chứng khoán kho bạc điều chỉnh lạm phát (TIPS) • A) Trả lãi suất cố định cho đến lúc đáo hạn • B) Trả lãi suất theo mức thay đổi của lạm phát • C) Có một dòng thu nhập thực ổn định bằng đô la (đã điều chỉnh theo lạm phát) • D) Có một dòng thu nhập thực ổn định bằng đô la (đã điều chỉnh theo lạm phát) và tiền gốc được thanh toán theo giá trị điều chỉnh tương ứng với chỉ số giá tiêu dùng Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 46 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 4 Thương phiếu là chứng khoán ngắn hạn do ________ phát hành để huy động vốn • A) các công ty lớn, nổi tiếng • • B) ngân hàng trung ương • D) chính quyền tiểu bang và địa phương C) sàn giao dịch chứng khoán Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 47 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 5 Một hình thức vay ngắn hạn từ các nhà chuyên kinh doanh chứng khoán do chính phủ phát hành là: • A) thỏa thuận mua lại. • B) yêu cầu dự trữ. • C) hối phiếu được ngân hàng chấp nhận thanh toán. • D) thương phiếu. Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 48 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 6 Điều nào sau đây được sử dụng rộng rãi trong ngoại thương khi uy tín tín dụng của đối tác thương mại chưa được xác lập? • A) hối phiếu được ngân hàng chấp nhận thanh toán. • B) thỏa thuận mua lại – repos. • C) Đô la châu Âu. • D) không có câu nào đúng. Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 49 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 7 Câu nào sau đây đúng nhất về các khoản đầu tư thay thế: • A) ít tương quan với chứng khoán nợ và chứng khoán vốn • B) có tính thanh khoản cao • C) minh bạch hơn chứng khoán nợ và chứng khoán vốn • D) tất cả đều đúng Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 50 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 8 Quyền chọn mua cho phép người sở hữu: • A) mua tài sản cơ sở tại mức giá thực hiện trước hoặc vào ngày hết hạn của hợp đồng quyền chọn • B) bán tài sản cơ sở tại mức giá thực hiện trước hoặc vào ngày hết hạn của hợp đồng quyền chọn • C) Bán tài sản cơ sở tại bất kỳ giá nào vào ngày hết hạn của hợp đồng quyền chọn • D) Tất cả đều đúng Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 51 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 9 Câu nào sau đây là đúng nhất về cổ phiếu doanh nghiệp: • A) cổ tức của cổ phiếu ưu đãi thường được cộng dồn • B) doanh nghiệp trả cổ tức cho chủ sở hữu của cổ • phiếu thường trước chủ sở hữu của cổ phiếu ưu đãi • C) chủ sở hữu cổ phiếu ưu đãi có quyền biểu quyết D) nhà phát hành có nghĩa vụ phải trả cổ tức ưu đãi Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 52 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 10 Câu nào sau đây là đúng nhất về trái phiếu doanh nghiệp: • A) trái phiếu chuyển đổi cho trái chủ quyền được chuyển đổi từ trái phiếu thành cổ phiếu thường • B) trái phiếu có quyền mua lại cho phép trái chủ có quyền được chuyển đổi từ trái phiếu thành cổ phiếu thường • C) khoản tín dụng được đảm bảo bằng trái phiếu • D) chủ sở hữu trái phiếu có quyền biểu quyết trong doanh nghiệp phát hành trái phiếu Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 53 Bài tập thuyết trình (Video) • GV phân bổ ngẫu nhiên các nhóm theo 5 chủ đề 1 Sản phẩm đầu tư trên thị trường tiền tệ (4 sản phẩm) 2 Trái phiếu 3 Cổ phiếu 4 Sản phẩm phái sinh 5 Sản phẩm đầu tư thay thế Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 54 Bài tập thuyết trình (Video) Yêu cầu 1 (Rubric 1): 1. Dựa trên nền lý thuyết chương 2 theo chủ đề của nhóm, hãy làm 1 video có độ dài 8-10p. Nội dung: • Tổng quan các sản phẩm thị trường tại VN • Phân tích đặc trưng của các sản phẩm • Ảnh hưởng các văn bản pháp lý • Trình bày 1 ví dụ thực tế hậu quả vi phạm đạo đức nghề nghiệp GV chấm bài làm theo Rubric 1 (Phụ lục đề cương) Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 55 Bài tập Yêu cầu 2 (Rubric 2): 2. Xem 1 video/chủ đề cho 4 chủ đề còn lại của các nhóm khác. Nhận xét đầy đủ bài làm nhóm khác theo các tiêu chí (Rubric 2). Đánh giá điểm chưa tốt liên quan đến nội dung chuyên môn (pháp lý và đạo đức) Đánh giá điểm tốt liên quan đến nội dung chuyên môn (pháp lý và đạo đức) Đưa ra giải pháp cải thiện cho điểm chưa tốt mà nhóm đã đánh giá ở trên Đại cương đầu tư – Chương 2 – Công cụ dầu tư 56 Khoa Tài chính Ngân hàng Bộ môn Đầu tư Tài chính ĐẠI CƯƠNG ĐẦU TƯ Chương 3 GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HK 222 Nội dung Chương 3 3.1 Doanh nghiệp phát hành chứng khoán như thế nào Trang [59-63] 3.2 Giao dịch chứng khoán Trang [63-67] 3.3 Thị trường chứng khoán Mỹ và Việt Nam Trang [68-71] 3.4 Chi phí giao dịch Trang [76-76] 3.5 Giao dịch ký quỹ Trang [76-79] 3.6. Bán khống Trang [80-83] Đại cương đầu tư – Chương 3 – Giao dịch chứng khoán 2 3.1 DN phát hành chứng khoán như thế nào 3.1 DN phát hành chứng khoán như thế nào • Sơ cấp: o Phát hành mới o Nhà phát hành nhận được tiền từ việc bán chứng khoán • Thứ cấp: o Nhà đầu tư bán chứng khoán cho nhà đầu tư khác o Bên phát hành không nhận được tiền và không liên quan trực tiếp đến việc giao dịch này Đại cương đầu tư – Chương 3 – Giao dịch chứng khoán 4 3.1 DN phát hành chứng khoán như thế nào (tt) • Ngân hàng đầu tư • Phát hành riêng lẻ • Phát hành lần đầu ra công chúng • Đăng kí sẵn (Shelf registration) IPO: initial public offering thì tốn tiền hơn Doanh nghiệp phát hành chứng khoán ra thì cần ngân hàng đầu tư và công ty chứng khoán Ở Việt Nam không có ngân hàng đầu tư Đại cương đầu tư – Chương 3 – Giao dịch chứng khoán 5 3.1.1 Ngân hàng đầu tư • Bảo lãnh phát hành và bảo lãnh với cố gắng cao nhất o Bảo lãnh phát hành: ngân hàng đầu tư cam kết số vốn huy động cho bên phát hành o Bảo lãnh với cố gắng cao nhất: ngân hàng đầu tư cố gắng bán được nhiều chứng khoán càng tốt • Thỏa thuận và cạnh tranh o Thỏa thuận: bên phát hành thỏa thuận các điều khoản với ngân hàng đầu tư o Cạnh tranh: bên phát hành cấu trúc đợt phát hành và bảo đảm đấu thầu Đại cương đầu tư – Chương 3 – Giao dịch chứng khoán 6 3.1.1 Ngân hàng đầu tư (tt) Đại cương đầu tư – Chương 3 – Giao dịch chứng khoán 7 3.1.2 Phát hành riêng lẻ • Phát hành giới hạn cho các nhà đầu tư chuyên nghiệp mà không phải đăng ký với cơ quan quản lý: o Thành phần chính là nhà đầu tư tổ chức hoặc nhà đầu tư giàu có (Thị trường Mỹ). o Ưu: Không yêu cầu các bản đăng ký chi tiết và tốn kém như đối với công ty đại chúng. o Nhược: Cổ phần của các công ty nội bộ không được giao dịch trên thị trường thứ cấp => Tính thanh khoán thấp / Có thể làm giảm giá cổ phần này. Đại cương đầu tư – Chương 3 – Giao dịch chứng khoán 8 3.1.3 Phát hành lần đầu ra công chúng (IPO) • Quy trình IPO (Initial public offering) o Những buổi giới thiệu thông tin, thăm dò nhu cầu o Đặt chỗ (xác định nhu cầu). • Thường được định giá thấp để hấp dẫn nhà đầu tư và để bù đắp rủi ro có thể xảy ra sau IPO. • Chi phí: o Chi phí phát hành: Khoảng 7% nguồn vốn huy động. o Chi phí "left on the table": Ví dụ: Công ty XYZ bán cổ phần mức 26$ dưới giá có thể bán được là 30$ => 4$/1 cổ phần là chi phí khác. Đại cương đầu tư – Chương 3 – Giao dịch chứng khoán 9 3.2 Giao dịch chứng khoán 3.2.1 Các loại thị trường • Mua bán trực tiếp • Môi giới (nhà bán vé máy bay) • Đại lý (mua - bán lại) • Đấu giá (mua và đặt lênh trên mức giá tốt nhất) Đại cương đầu tư – Chương 3 – Giao dịch chứng khoán 11 3.2.1 Các loại thị trường Cơ chế giao dịch • Thị trường đại lý (dealer Market: mua bán) • Mạng truyền thông điện tử (ECNs) • Thị trường đặc trưng Đại cương đầu tư – Chương 3 – Giao dịch chứng khoán 12 3.2.2 Các loại lệnh • Lệnh thị trường – thực hiện ngay lập tức o Không nhập giá, chỉ nhập khối lượng • MP Lệnh mua bán phụ thuộc giá: o Lệnh mua giới hạn LO o Lệnh bán giới hạn • Lệnh dừng ST o Lệnh dừng lỗ o Lệnh dừng lời Đại cương đầu tư – Chương 3 – Giao dịch chứng khoán 13 3.3 Thị trường chứng khoán Mỹ và Việt Nam 3.3 Thị trường chứng khoán Mỹ và Việt Nam Dow Jones Industrial Average VN-Index • Chỉ số chứng khoán bao gồm …. • Chỉ số chứng khoán bao gồm các • công ty niêm yết ở Mỹ Vốn hóa: ….triệu (03/06/2022) • 28/07/2000 Chỉ số lâu đời nhất và được quan • Được thành lập vào ….... 33.248,28 điểm. tâm nhiều nhất NASDAQ công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP.HCM • Được theo dõi nhiều nhất tại VN HNX • Chỉ số chứng khoán bao gồm hầu • Chỉ số chứng khoán bao gồm các hết các công ty niêm yết trên sở giao công ty niêm yết trên sở giao dịch dịch Nasdaq chứng khoán Hà Nội • Phần lớn các công ty trong chỉ số là các công ty công nghệ Đại cương đầu tư – Chương 3 – Giao dịch chứng khoán 15 3.4 Phí giao dịch 3.4.1 Phí giao dịch Phí giao dịch • Hoa hồng môi giới (commission) trả cho môi giới • Spread (chênh lệch giá mua và giá bán): chi phí giao dịch với đại lý o Giá mua: giá đại lý mua của nhà đầu tư o Giá bán: giá đại lý bán cho nhà đầu tư Đại cương đầu tư – Chương 3 – Giao dịch chứng khoán 17 3.5 Giao dịch ký quỹ 3.5.1 Giao dịch ký quỹ • Chỉ sử dụng một phần tiền của mình (ký quỹ) để thực hiện đầu tư • Vay phần còn lại từ bên môi giới và trả lãi và tỷ lệ vay tùy thuộc vào từng cổ phiếu • Tỷ lệ kỹ quỹ hoặc tỷ lệ vay tùy thuộc vào từng cổ phiếu / hợp đồng futures và từng công ty chứng khoán VD: Tỷ lệ ký quỹ tối thiểu là 50%, do đó, nhà đầu tư có thể vay tối đa 50% giá trị của khoản đầu tư Đại cương đầu tư – Chương 3 – Giao dịch chứng khoán 19 3.5.1 Giao dịch ký quỹ (tt) • Ký quỹ duy trì là giá trị ký quỹ tối thiểu mà NĐT phải duy trì để đảm bảo khả năng thanh toán của NĐT với các tài sản đang sở hữu • Lệnh gọi ký quỹ (margin call) là thông báo từ công ty môi giới để yêu cầu NĐT nạp thêm tiền vào tài khoản ký quỹ Đại cương đầu tư – Chương 3 – Giao dịch chứng khoán 20 3.5.1 Giao dịch ký quỹ (tt) Giao dịch ký quỹ - Điều kiện ban đầu Giá cổ phiếu ABC S0 = 70 Ký quỹ ban đầu 50% Ký quỹ duy trì 40% (Tien co' / Tong tien`) Số lượng cổ phiếu 1,000 (vay + von') Giá trị tài sản ban đầu: Tài sản (giá trị cổ phiếu ABC) Vay = 35,000 = 70,000 Tài sản thực = 35,000 Tỷ lệ ký quỹ = 35.000/70.000 = 50% Đại cương đầu tư – Chương 3 – Giao dịch chứng khoán 21 3.5.1 Giao dịch ký quỹ (tt) Giao dịch ký quỹ - Ký quỹ duy trì Giá cổ phiếu ABC St = 60 Ký quỹ ban đầu 50% Ký quỹ duy trì 40% Số lượng cổ phiếu 1,000 Giá trị tài sản mới: Tài sản (giá trị cổ phiếu ABC) = 60,000 Vay = 35,000 Tài sản thực = 25,000 (60 - 35) Tỷ lệ ký quỹ = 25,000/60,000 = 41.67% Đại cương đầu tư – Chương 3 – Giao dịch chứng khoán 22 3.5.1 Buying on Margin (Cont.) Margin Trading – Lệnh gọi kỹ quỹ Giá cổ phiếu rơi xuống bao nhiêu thì sẽ bị lệnh gọi ký quỹ? (Số lượng*Giá – Vay)/Số lượng*Giá = Ký quỹ duy trì > 40% (1,000*P – 35,000)/1,000*P = 40% P = 58.33 NĐT sẽ bị lệnh gọi kỹ quỹ nếu giá cổ phiếu xuống thấp hơn 58.33 Đại cương đầu tư – Chương 3 – Giao dịch chứng khoán 23 3.6 Bán khống vu khống: người ta ko có tội nhưng kêu người ta có tội Bán khống: ko có tài sản nhưng vẫn bán được Vay 1 số lượng CP của công ty chứng khoán để bán với giá hiện tại, rồi cược nó giảm, và từ đó mua lại cùng lượng CP đó, để trả lại cty chứng khoán 3.6.1 Bán khống • Bán khống cho phép NĐT hưởng lợi từ việc giảm giá của chứng khoán trong tương lai: o NĐT mượn chứng khoán của môi giới và bán chứng khoán đó o Sau đó, NĐT mua lại chứng khoán và trả lại cho môi giới o Sự chênh lệch giữa giá bán hôm nay và giá mua lại là lợi nhuận của NĐT Đại cương đầu tư – Chương 3 – Giao dịch chứng khoán 25 3.6.1 Bán khống (tt) Mua cổ phiếu Hành động Thời gian Dòng tiền 0 Mua cổ phiếu - Giá mua 1 Nhận cổ tức và bán cổ phiếu + Cổ tức + giá bán Lợi nhuận = + Cổ tức + giá bán - Giá mua Bán khống Thời gian Hành động Dòng tiền 0 Mượn cổ phiếu và bán cổ phiếu đó + Giá bán 1 Trả cổ tức và trả cổ phiếu - Cổ tức – giá mua Lợi nhuận = + Giá bán - Cổ tức – giá mua Đại cương đầu tư – Chương 3 – Giao dịch chứng khoán 26 3.6.1 Bán khống • NĐT kỳ vọng giá của cổ phiếu XYZ sẽ giảm giá trong tuong lai • NĐT mượn 1.000 cổ phiếu XYZ từ môi giới và bán với giá 25$/cổ phiếu vào ngày hôm nay a. Tính lợi nhuận của NĐT nếu tại ngày hoàn trả, NĐT mua lại cổ phiếu ABC với giá 21$/cổ phiếu. b. Tính lợi nhuận của NĐT nếu tại ngày hoàn trả, NĐT mua lại cổ phiếu ABC với giá 26,5$/cổ phiếu. Đại cương đầu tư – Chương 3 – Giao dịch chứng khoán 27 Khoa Tài chính Ngân hàng Bộ môn Đầu tư Tài chính ĐẠI CƯƠNG ĐẦU TƯ Chương 4 QUỸ ĐẦU TƯ HK 222 Chương 4 4.1 Các công ty đầu tư [109 – 110] 4.2 Các loại hình công ty đầu tư [110 – 114] 4.3 Quỹ tương hỗ [114 –117] 4.4 Các chi phí đầu tư vào quỹ tương hỗ [118 – 122] 4.5 Thuế đối với thu nhập của quỹ tương hỗ [122 – 123] 4.6 Quỹ giao dịch hoán đổi [123 – 126] 2 4.1 Các công ty đầu tư Là các trung gian tài chính tập hợp vốn từ các nhà đầu tư cá nhân và đầu tư vào nhiều loại tài sản khác nhau. phát hành chứng chỉ quỹ để gọi vốn, quỹ đầu tư lấy tiền đó đem đi đầu tư lấy lời 4.1 Các công ty đầu tư Các chức năng quan trọng: ❖ Lưu giữ và quản lý: Báo cáo tình hình hoạt động định kỳ, theo dõi các khoản phân phối lãi vốn, cổ tức, đầu tư và việc mua lại, tái đầu tư. ❖ Đa dạng hóa và có thể phân chia: NĐT có thể nắm giữ 1 chứng chỉ quỹ gồm nhiều loại CK khác nhau. ❖ Quản lý chuyên nghiệp ❖ Chi phí giao dịch thấp 4 4.1 Các công ty đầu tư (tt) • Quyền sở hữu trong các công ty đầu tư tỷ lệ thuận với số chứng chỉ quỹ đã mua. • Giá trị của mỗi chứng chỉ quỹ được gọi là giá trị tài sản ròng (net asset value – NAV). Giá trị TT của TS − Nợ NAV = Số 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑐ổ 𝑝ℎầ𝑛 đ𝑎𝑛𝑔 𝑙ư𝑢 ℎà𝑛ℎ NAV: giá trị ròng trên một chứng chỉ quỹ Nợ là chi phí vận hành doanh nghiệp 5 4.1 Các công ty đầu tư Xem xét 1 quỹ tương hỗ quản lý danh mục chứng khoán trị giá $120 triệu. Giả sử quỹ này nợ các cố vấn đầu tư $4 triệu và nợ thêm $1 triệu tiền thuê, tiền lương phải trả và các chi phí khác. Quỹ có 5 triệu chứng chỉ quỹ đang lưu hành. Tính NAV? 6 4.2 Các loại hình công ty đầu tư • Công ty không được quản lý (Đơn vị đầu tư ủy thác – Unit investment) • Công ty được quản lý: dạng đóng (closed-end) và dạng mở (open-end) 4.2.1 Các đơn vị đầu tư ủy thác [Tham khảo thêm] • Công ty môi giới (nhà bảo trợ) mua danh mục CK và ký gửi cho quỹ. • Sau đó bán các chứng chỉ ủy thác có thể mua lại (redeemable trust certificates). • Thu nhập và hoàn trả vốn gốc cho các nhà đầu tư được các bên nhận ủy thác (ngân hàng hoặccông ty tín thác) thanh toán. • Ít quản lý năng động, đầu tư vào các tài sản tương đối đồng nhất. • Đang bị quỹ tương hỗ chiếm mất thị phần. 8 4.2.2 Các công ty đầu tư được quản lý • Ban quản trị quỹ do các nhà đầu tư bầu ra, thuê 1 công ty quản lý để quản lý DMĐT với mức phí hàng năm. • có thể bán lại cho nhà quản lý quỹ, giao dịch OTC Quỹ mở: Đồng ý mua lại hoặc phát hành chứng chỉ quỹ theo giá trị NAV/ Giá không thể thấp hơn NAV (lớn hơn NAV nếu có kèm khoản phí bán – sales charge). • chỉ bán cho nhà đầu tư khác mua lại thui, có niêm yết Quỹ đóng: Không mua và phát hành chứng chỉ quỹ/ Nhà đầu tư muốn thu hồi vốn sẽ bán cho nhà đầu tư khác/ Giao dịch tập trung/ Giá cả có thể khác NAV. 9 4.2.2 Các công ty đầu tư được quản lý Hiện tượng chênh lệch giữa giá thị trường so với giá trị tài sản ròng của quỹ đóng. Đối với các quỹ bán với giá chiết khấu, nhà đầu tư thường nhận được tỷ lệ lợi nhuận gia tăng. 10 4.2.3 Các tổ chức đầu tư khác • Quỹ gộp chung: ❑ Công ty quản lý (NH hoặc công ty BH) thành lập công ty hợp danh để quản lý với 1 mức phí ❑ Giống với quỹ mở chỉ khác 1 điểm là quỹ gộp chung đa dạng nhiều sản phẩm. 11 4.2.3 Các tổ chức đầu tư khác • Quỹ tín thác đầu tư Bất Động Sản (REITs): ❑ Tương tự quỹ đóng. ❑ Quỹ này huy động vốn từ việc phát hành chứng chỉ quỹ, vay ngân hàng, phát hành trái phiếu hoặc các khoản vay thế cấp => Đòn bẩy cao. ❑ Quỹ tín thác vốn chủ sở hữu (equity trust) đầu tư trực tiếp vào bất động sản. ❑ Quỹ tín thác thế chấp (mortgage trust) đầu tư vào các khoản vay thế chấp. 12 4.2.3 Các tổ chức đầu tư khác • Quỹ đầu cơ: ❑ Tổ chức như các công ty tư nhân ❑ Dành cho NĐT giàu có & NĐT tổ chức ❑ Có thời kỳ hạn chế rút vốn ❑ Sử dụng các chiến lược rủi ro (phái sinh, bán khống, tương hỗ). 13 4.3 Quỹ tương hỗ Là tên gọi chung cho các công ty đầu tư dạng mở 4.3.1 Chính sách đầu tư • Thể hiện trong bản cáo bạch/ Quan điểm đầu tư ưu tiên các công cụ tài chính nào. Ví dụ: Quỹ tương hỗ thị trường tiền tệ, quỹ trái phiếu, quỹ cổ phiếu, FUESSVFL 15 4.3.2 Phân loại các quỹ tương hỗ • Quỹ thị trường tiền tệ: Quỹ đầu tư vào CK TT tiền tệ như thương phiếu, thỏa thuận mua lại (repo) hoặc chứng chỉ quỹ tiền gửi. • Quỹ vốn cổ phần: Đa số tỷ trong nghiêng về cổ phiếu (có thể có CK thu nhập cố định hoặc CK khác). Gồm có quỹ thu nhập và quỹ tăng trưởng. • Quỹ theo ngành: Tập trung vào 1 số ngành cụ thể. • Quỹ trái phiếu: Đầu tư vào 1 số loại CK có thu nhập cố định. • Quỹ quốc tế: Quỹ toàn cầu, quỹ khu vực, quỹ thị trường mới nổi. • Quỹ cân bằng: Nắm giữ CP và TP theo tỷ lệ ôn định. • Quỹ phân bổ tài sản và quỹ linh hoạt: Giống Quỹ cân bằng nhưng có thể thay đổi tỷ trọng TP & CP. 16 4.3.2 Phân loại các quỹ tương hỗ • Quỹ chỉ số: ❑ Quỹ mua cổ phần của những CK có mặt trong 1 chỉ số cụ thể theo tỷ lệ đại diện của mỗi CK trong chỉ số đó. ❑ Đầu tư thụ động (không cần phân tích CP). 17 4.3.3 Cách thức các quỹ được bán • Tiếp thị trực tiếp đến công chúng bởi tổ chức bảo lãnh phát hành quỹ. • Tiếp thị gián tiếp đến công chúng bởi nhà môi giới của tổ chức BLPH hoặc cố vấn tài chính. ❖ Vấn đề xung đột lợi ích giữa nhà môi giới và các quỹ đầu tư (chia sẻ doanh thu – revenue sharing). • Đội ngũ bán hàng (nhận hoa hồng phí). • Siêu thị tài chính (financial supermarkets): nhà quản lý phân chia chi phí quản lý với công ty tương hỗ. 18 4.4 Các chi phí khi đầu tư vào quỹ tương hỗ 4.4.1 Cấu trúc chi phí ton tien cho BQT • Chi phí hoạt động (Operating expenses) ❖ Gồm chi phí quản lý và phí tư vấn trả cho các nhà quản lý quỹ đầu tư. Cổ đông chi trả khoản phí này thông qua việc giảm giá trị của danh mục đầu tư. ❖ Chi phí tiếp thị và phân phối (nhà đầu tư có thể không chịu khoản phí này khi mua cổ phần trực tiếp từ nhà bảo trợ quỹ). • Phí gia nhập (Front-end load) cang` nhieu tien cang cao ❖ Hoa hồng phí hoặc phí bán hàng để trả cho người môi giới bán chứng chỉ quỹ ở quỹ. ❖ Các khoản phí này giảm theo số lượng tiền để đầu tư. • Phí rút vốn/Phí bán hoãn lại (Back-end load): ❖ Là khoản phí mua lại hoặc phí thoái vốn. phi cash out 20 4.4.1 Cấu trúc chi phí • Phí 12b-1: ❖ Gồm phí phân phối như quảng cáo, tài liệu quảng cáo, hoa hồng phí trả cho nhà môi giới bán chứng chỉ quỹ của quỹ. ❖ Nhiều quỹ cung cấp các lớp tài sản trong cùng 1 danh mục đầu tư CK nhưng với sự kết hợp khác nhau của các loại phí. 21 4.4.2 Các khoản phí và tỷ suất sinh lợi của quỹ tương hỗ 𝑁𝐴𝑉1 − 𝑁𝐴𝑉0 + 𝐶á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎâ𝑛 𝑝ℎố𝑖 𝑡ℎ𝑢 𝑛ℎậ𝑝 𝑣à 𝑙ã𝑖 𝑣ố𝑛 𝑟= 𝑁𝐴𝑉𝑂 Trong đó: r: tỷ suất sinh lợi gộp NAV1: giá trị tài sản ròng vào thời điểm kết thúc NAV0: giá trị tài sản ròng vào thời điểm bắt đầu Lưu ý: • Công thức này bỏ qua phí gia nhập. • TSSL bị ảnh hưởng bởi các chi phí hoạt động và phí 12b-1. Các khoản phí này được khấu trừ theo quy định vào giá trị danh mục đầu tư làm giảm TS ròng. 22 4.4.2 Các khoản phí và tỷ suất sinh lợi của quỹ tương hỗ Ví dụ 1: Nếu quỹ có NAV ban đầu là 20$ vào đầu tháng, thực hiện phân phối thu nhập là 0.15$ và phân phối lãi vốn là 0.5$, và kết thúc tháng với NAV là 20.1$ thì TSSL hàng tháng là bao nhiêu? 𝑇𝑆𝑆𝐿 𝑟ò𝑛𝑔 = 𝑟 − tỷ lệ chi phí Ví dụ 2: 1 quỹ có giá trị 100 triệu $ tài sản vào đầu năm và có 10 triệu cổ phiếu đang lưu hành. Quỹ đầu tư vào DM cổ phiếu không có thu nhập nhưng tăng 10% giá trị. Tỷ lệ chi phí (bao gồm cả phí 12b-1) là 1%. Tỷ suất sinh lợi ròng của NĐT đầu tư vào quỹ này là bao nhiêu? 23 4.4.2 Các khoản phí và tỷ suất sinh lợi của quỹ tương hỗ • Các khoản phí có thể ảnh hướng lớn đến thành quả đầu tư, đặc biệt cho các khung thời gian đầu tư dài hơn. • Chi phí thực của quỹ khó được ước lượng chính xác do “giá trị mềm”. 24 4.5 Thuế đối với thu nhập của quỹ tương hỗ 4.5 Thuế đối với thu nhập của quỹ tương hỗ • Khoản thuế được thanh toán bởi các NĐT đầu tư vào quỹ tương hỗ chứ không phải bởi chính quỹ. • Thời điểm bán chứng khoán nằm ngoài kiểm soát của NĐT điều này làm giảm khả năng tiến hành quản lý thuế. • Một quỹ có tỷ lệ vòng quay danh mục đầu tư cao có thể không hiệu quả về thuế. 26 4.6 Quỹ giao dịch hoán đổi 4.6 Quỹ giao dịch hoán đổi • Giúp NĐT giao dịch các DM chỉ số giống như giao dịch cổ phiếu. • Ưu điểm so với quỹ tương hỗ: ❑ ETFs được giao dịch liên tục ❑ Có thể bán khống hoặc mua ký quỹ ❑ Lợi thế tiềm năng về thuế (chỉ cần bán cho các NĐT khác/NĐT lớn hoán đổi CP ETF của mình để lấy các CP trong DM đầu tư cơ sở) ❑ Có thể rẻ hơn (do mua qua môi giới, không chịu chi phí tiếp thị của quỹ trực tiếp đến NĐT nhỏ). 28 4.6 Quỹ giao dịch hoán đổi • Nhược điểm so với quỹ tương hỗ: ❑ Rất khó để đo lường giá trị tài sản ròng của DM đầu tư ETFs khi thị trường vận hành không đúng đắn. 29 Khoa Tài chính Ngân hàng Bộ môn Đầu tư Tài chính ĐẠI CƯƠNG ĐẦU TƯ Chương 5 PHÁP LÝ TRONG ĐẦU TƯ HK 222 NỘI DUNG Chương 5 5.1 Giới thiệu 5.2 Mục tiêu của các quy định 5.3 Các loại quy định của thị trường tài chính 5.4 Chính sách, quy định của công ty 5.5 Quy trình xây dựng quy định Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 2 5.1 Giới thiệu 5.1 Giới thiệu Luật và các quy định pháp lý Chính sách (quy định) công ty Lòng tin dành cho ngành đầu tư Chuẩn mực nghề nghiệp Nguyên tắc đạo đức Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 4 5.1 Giới thiệu • • Quy định pháp lý là những quy tắc đặt ra : o Là tiêu chuẩn về hành vi o Có hiệu lực pháp luật o Do chính phủ ban hành và thực thi Tác dụng củng cố: o Nguyên tắc đạo đức o Tiêu chuẩn nghề nghiệp Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 5 5.1 Giới thiệu Tát cả công ty và người hành nghề đầu tư phải tuân thủ luật, qui định liên quan: • Tránh án phạt cá nhân/tổ chức; ngăn chặn sự tổn hại về lòng tin đối với ngành đầu tư và nền kinh tế • Công ty đảm bảo nhân sự tuân thủ pháp luật, hướng dẫn nhân sự xử lý vấn ề ngoài phạm vi luật định thông qua chính sách và qui trình hoạt động của mình. • Việc hiểu môi trường pháp lý và qui định của công ty rất quan trọng, giúp phát triển ngành đầu tư. Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 7 5.2 Mục tiêu của các quy định 5.2 Mục tiêu của các quy định • Bảo vệ khách hàng: nguy cơ bị lạm dụng, thao túng (gian lận) • cong ty duoc phep tro thanh cong ty co phan Thúc đầy hình thành vốn và tăng trưởng kinh tế: giúp phân bổ vốn cho các các mục đích sản xuất, các cơ quan quản lý tìm cách đảm bảo thị trường tài chính lành mạnh để thúc đầy kinh tế phát triển • du tru bat buoc 10% ; Hỗ trợ sự ổn định nền kinh tế đưa ra giới hạn để đảm bảo rủi ro trong mức kiểm soát (vì thường các công ty trong ngành dịch vụ tài chính có tỷ lệ vay cao, điều này dẫn đến rủi ro cao) Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 9 5.2 Mục tiêu của các quy định • Đảm bảo tính công bằng giảm bất cân xứng thông bao ve nha dau tu thông tin, duy trì thị trường công bằng và có trật tự o Thông tin phải được công bố đầy đủ • o Thông tin phải được công bố kịp thời. Nâng cao hiệu qua giảm trùng lặp và nhầm lẫn thông tin (gây hoang mang) o Tiêu chuẩn hóa các tài liệu o Tiêu chuẩn hóa cách truyền thông tin o Hệ thống giải quyết tranh chấp có hiệu quả Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 10 5.2 Mục tiêu của các quy định • Cải thiện xã hội đạt các mục tiêu xã hội thông qua các quy định, ví dụ: o Tăng cường khả năng cung cấp tín dụng cho 1 nhóm đối tượng cụ thể o Tăng tỷ lệ tiết kiệm, khuyến khích hành vi tiêu dùng o Ngăn rửa tiền Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 11 5.2 Mục tiêu của các quy định Hậu quả của việc không tuân thủ quy định Vấn đề: • Quy định không đầy đủ • Có vấn đề trong việc thực thi các quy định Dẫn đến: • Không đáp ứng được mục tiêu của các quy định • Giây tổn thất cho khách hàng và đối tác. • Giảm niềm tin vào ngành đầu tư và thị trường tài chính • Sự thất bại của 1 công ty dẫn đến phản ứng dây chuyền lên các công ty khác, gây tổn thất nghiêm trọng lên nền kinh tế Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 12 5.3 Những loại quy định của thị trường tài chính 5.3 Một số quy định trên thị trường tài chính • Những quy định về tiêu chuẩn với mục đích sàng lọc, rào cản (gatekeeping rules) tieu chuan hanh nghe • Quy định về hoạt động • Quy định về thông tin công bố • Quy định về bán hàng • Quy định về giao dịch • Quy định về̀ đại diện bỏ phiếu • Quy định về việc lập kế hoạch đảm bảo hoạt động liên tục Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 14 5.3.1 Qui định sàng lọc • Nhân sự: sàng lọc nhân sự đảm bảo khong bi tam than o Liêm chính • chua bi phat bao gio o Đảm bảo năng lực dat du trinh do Sản phẩm tài chính: các quy định áp dụng trên các sản phẩm tài chính, các sản phẩm tài chính phải đảm bảo tuân thủ theo những quy định này trước khi được chào bán ra thị trường Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 15 5.3.2 Quy định về hoạt động • Quy định về vốn ròng (Net capital) • Xử lý về tài sản của khách hàng: tài sản khách hàng tách biệt rõ ràng với tài sản công ty. co 100 ty moi mo duoc cty chung khoan Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 16 5.3.3 Quy định về thông tin công bố Để đảm bảo thị trường hoạt động bình thường, các thành phần tham gia thị trường cần các quy định về: • Thông tin tổ chức phát hành Quy định yêu cầu tổ chức phát hành phải công bố thông tin chi tiết trước khi chào bán chứng khoán, gồm o Báo cáo tài chính đã được kiểm toán o Thông tin hoạt động kinh doanh o Mục đích sử dụng vốn o Thông tin về quản lý o Các rủi ro trọng yếu Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 17 5.3.3 Quy định về thông tin công bố • Sự minh bạch thông tin về thị trường của các công cụ tài chính: yêu cầu thông tin về nhà đầu tư (thông tin các nhà đầu tư (khác) sẵn lòng mua, giá họ muốn • mua, giá họ vừa mua Quy định về việc công bố thông tin: quy trình công bố, yêu cầu của việc công bố thông tin bi ngan hang phong toa tai khoan phai cong bo thong tin Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 18 5.3.4 Quy định về bán hàng • Quảng cáo: nội dung và thông tin các quảng cáo • Phí, giá: liên quan các mức phí, biên độ giá ... Phi giao dich tren san` bien do giao dong gia tran, gia san` Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 19 5.3.4 Quy định về bán hàng • Quy định liên quan đến rào cản về thông tin (Information barriers): Khi 1 tổ chức vừa cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động phát hành của 1 doanh nghiệp bất kỳ, vừa tư vấn đầu tư tài chính cho các nhà đầu tư khác dựa trên thông tin họ nghiên cứu --> xung đột về lợi ích --> những quy định tách bạch 2 hoạt động này của cùng 1 tổ chức. Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 20 5.3.4 Quy định về bán hàng • Các tiêu chuẩn về tính phù hợp (suitability standards): các quy định yêu cầu tổ chức phải có trách nhiệm trong hoạt động tư vấn cho khách, phải phù hợp với khách hàng, vì lợi ích tốt nhất của khách hàng Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 21 5.3.4 Quy định về bán hàng • Các quy định liên quan đến việc hạn chế hoạt động tự doanh (Restrictions on self-dealing): khi công ty vừa cung cấp sản phẩm tài chính trực tiếp cho nhà đầu tư, vừa tự kinh doanh. Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 22 5.3.5 Các quy định về hoạt động giao dịch • Các quy định cơ bản về hoạt động giao dịch (Market standards): quy định về thời gian giao dịch, thời gian thanh toán • Tranh' cac hoat dong thao tung gia chung khoan Quy định liên quan đến việc thao túng thị trường (Market manipulation): nhằm ngăn chặn việc tác động để biến động giá nhằm có được lợi nhuận trong ngắn hạn. • Quy định về giao dịch nội gián (Insider trading) nhằm ngăn chặn giao dịch nội gián quy dinh ve thoi gian giao dich Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 23 5.3.5 Quy định về hoạt động giao dịch • Quy định Front Running: yêu cầu công ty có quy trình giám sát hành động giao dịch của nhân viên để ngăn chặn nhân viên thực hiện các giao dịch nhằm tận dụng biến động giá sắp diễn ra. • Các quy định về hoạt động môi giới (Brokerage practices) Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 24 5.3.6 Quy định liên quan đến đại diện bỏ phiếu Quy định liên quan đến việc có thể thông qua môi giới như là một đại diện để cổ đông thực hiện việc bỏ phiếu bầu hoặc trực tiếp cổ đông bỏ phiếu mà không liên quan đến môi giới. Uy quyen tham gia dai hoi co dong Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 25 5.3.7 Quy định ngăn chặn hoạt động rửa tiền Yêu cầu các công ty dịch vụ tài chính phải thể hiện các thông tin liên quan đến hoạt động thanh toán của các nhà đầu tư để kịp thời xác định và ngăn chặn hành vi rửa tiền. Cac giao dich lon phai thong qua NHTW Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 26 5.3.8 Quy định về việc lập kế hoạch đảm bảo hoạt động liên tục Yêu cầu các công ty dịch vụ tài chính phải có phương án lưu trữ, phục hồi hồ sơ khách hàng trong trường hợp bất khả kháng để đảm bảo hoạt động của toàn thị trường không bị gián đoạn. Kiem tra doanh nghiep luu tru file PDF hoac file giay Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 27 5.4 Chính sách, quy định của công ty 5.4 Chính sách của công ty • Các quy định giám sát nội bộ công ty. • Chính sách khen thưởng • Quy trình xử lý vi phạm Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 29 5.4.1. Giám sát nội bộ công ty • Các quy định liên quan đến tuyển dụng: kiểm tra lý lịch, năng lực nhân viên, tư cách nhân viên... • Các quy định nhằm mục đích đảm bảo nhân viên tuân thủ quy định, nguyên tắc, pháp luật • Các quy định về việc triển khai các hoạt động nhằm duy trì sự tuân thủ của nhân viên trong công ty Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 30 5.4.2 Chính sách khen thưởng • Chính • động 2 mặt (tiềm ẩn) lên hành vi nhân viên sách khen thưởng tác VD: Chính sách doanh số mục tiêu Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 31 5.4.3 Quy trình xử lý vi phạm • Vi phạm không tránh khỏi • Qui trình sẵn có liên quan báo cáo, giải quyết vấn đề Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 32 5.5 Quy trình xây dựng quy định 5.5 Quy trình xây dựng quy định Xay dung quy trinh khi vo^ tinh` lam sep' Nhận thức về nhu cầu Xác định cơ quan lập pháp Phân tích Tham vấn cộng đồng Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư Thông qua Thực hiện Giám sát Thực thi Giải quyết tranh chấp Rà soát 34 5.5 Quy trình xây dựng quy định 1. Nhận thức về nhu cầu: • • Gây áp lực lên chính phủ như là 1 cách phản ứng về̀ 1 sai sót tồn tại trên thị trường (phản ứng đối phó với 1 thực tế) Gây ảnh hưởng lên các nhà quản lý để ban hành các quy định có lợi cho họ hoặc khách của họ (quy định được phát triển 1 cách chủ động, dự đoán nhu cầu trong tương lai) Phat hien ra nhu cau, tim hieu van de 2. Xác định cơ quan lập pháp, cơ quan quản lý có thẩm quyền Co quan nao ban hanh quy dinh Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 35 5.5 Quy trình xây dựng quy định 3. Phân tích: cơ quan quản lý phân tích. Các phương pháp tiếp cận khả thi để tác động đến hành vi: tim hieu chi phi va loi ich • Ủy thác • Hạn chế hành vi nhất định • Thiết lập quyền, trách nhiệm • Áp đặt thuế • Trợ cấp Cân nhắc: Chi phí và lợi ích Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 36 5.5 Quy trình xây dựng quy định 4. Tham vấn cộng đồng: lấy ý kiến công chúng về đề̀ xuất: chi phí, lợi ích, phương án thay thế. Có thể phải thực hiện nhiều vòng tham vấn. Dua ra cong dong lay y kien de coi co khe ho~ khong? 5. Thông qua. Cơ quan quản lý ban hành Ban hanh quy dinh • Văn bản • • Câu hỏi thường gặp • Tài liệu khác Diễn giải, hướng dẫn Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 37 5.5 Quy trình xây dựng quy định 6. Thực hiện: • Nhà làm luật, các bên liên quan • Hiệu lực tức thì, từng giai đoạn 7. Giám sát • kiem tra dinh ki` Kiểm tra tính tuân thủ của các đối tượng định kỳ hoặc đột suất • • Điều tra các khiếu nại Giám sát hoạt động cụ thể Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 38 5.5 Quy trình xây dựng quy định 8. Thực thi: Xác định và trừng phạt những đối tượng không tuân thủ. • • • Ngừng hoạt động Phạt tiền • Tước giấy phép hoạt động • Tù Cấm hoạt động trên thị trường Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 39 5.5 Quy trình xây dựng quy định 9. Giải quyết tranh chấp. Mục tiêu: • Công bằng • Nhanh chóng • Hiệu quả Giải quyết tranh chấp thông qua: • Tòa • Hội đồng trọng tài • Hòa giải viên Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 40 5.5 Quy trình xây dựng quy định 10. Rà soát: • Tính hiệu quả • Có thay đổi cần thiết Cap nhat tinh hinh moi, update Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 41 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1 Đảm bảo: o Thông tin nhà đầu tư phải được nhận o Thông tin nhà đầu tư nhận được làm căn cứ ra quyết định đầu tư (liên quan rủi ro, lợi nhuận) o Thông tin được thông báo đúng cách Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 42 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2 Điều nào sau đây khả năng lớn đến từ thất bại của quy định pháp lý? A) Cả quy định không đầy đủ và quy định không được thực thi B) Quy định không đầy đủ C) Quy định không được thực thi Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 43 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 3 Điều nào sau đây có thể là bước đầu tiên trong một quy trình xây dựng quy định điển hình? A) Xác định (nhận thức) nhu cầu B) Tham vấn cộng đồng C) Giám sát tuân thủ Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 44 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 4 Các văn bản pháp lý được sử dụng để ngăn ngừa thao túng thị trường là: A) Quy định giao dịch B) Quy định hoạt động C) Quy định công bố thông tin D) Quy định bán hàng Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 45 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 5 Hậu quả của việc không tuân thủ các quy định, chính sách và thủ tục của công ty: A) Tốn kém cả chi phí của cá nhân không tuân thủ và còn dẫn đến thiệt hại cho nền kinh tế toàn cầu. B) Chỉ tốn kém chi phí cho công ty và nhân viên. C) Tốn kém chi phí nhân viên không tuân thủ, không liên quan người giám sát hoặc người sử dụng lao động. Đại cương đầu tư – Chương 5: Pháp lý trong đầu tư 46 Khoa Tài chính Ngân hàng Bộ môn Đầu tư Tài chính ĐẠI CƯƠNG ĐẦU TƯ Chương 6 ĐẠO ĐỨC & CHUẨN MỰC NGHỀ NGHIỆP HK 222 NỘI DUNG Chương 6 Tham chiếu 6.1 Giới thiệu 6.2 Tại sao hành vi có đạo đưć quan trọng? 6.3 Nghĩa vụ của người lao động 6.4 Chuẩn mực đạo đức 6.5 Lợi ích của chuẩn mực đạo đức, hậu quả của hành vi phi đạo đức 6.6 Qui trình ra quyết định tuân thủ đạo đức Đại cương đầu tư– Chương 6: Đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp 2 6.1 Giới thiệu Tính liêm chính của thị trường tài chính Minh bạch Đạo đức Đại cương đầu tư– Chương 6: Đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp Sự bảo vệ nhà đầu tư 3 6.1 Giới thiệu Thiếu lòng tin dẫn đến: • Ít nhà đầu tư tham gia thị trường → khó đạt được mục tiêu tài chính • Không có nguồn cung cấp vốn cho các tổ chức →kinh tế suy thoái Việc tạo và duy trì lòng tin được xây dựng trên cơ sở: • Hành vi • Hành động • Tính chính trực của các chủ thể tham gia thị trường Đại cương đầu tư– Chương 6: Đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp 4 6.1 Giới thiệu Các chủ thể tham gia trên thị trường: • Các chủ thể huy động vốn (công ty, chính phủ) • Các chủ thể đầu tư: công ty, cá nhân • Cơ quan xếp hạng tín nhiệm • Nhà hoạch định tài chính và cố vấn • Công ty kế toán • Cơ quan quản lý Lòng tin dành cho thị trường phụ thuộc vào từng chủ thể vì được tạo dựng và duy trì bởi các chủ thể này. Đại cương đầu tư– Chương 6: Đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp 5 Nguyên tắc đạo đức Quy định Đại cương đầu tư– Chương 6: Đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp Xây dựng Chuẩn mực nghề nghiệp Xây dựng 6.1 Giới thiệu 6 6.1 Giới thiệu • Chuẩn mực đạo đức: Các nguyên tắc hỗ trợ và thúc đẩy các giá trị/hành vi mong muốn đạt được. • Đạo đức: hệ thống các nguyên tắc ứng xử chi phối 1 cá nhân hoặc 1 nhóm • Chuẩn mực nghề nghiệp (VD CFA): thiết lập & hướng dẫn thực hành các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp nền tảng • Chuẩn mực đạo đức và các quy định, quy tắc có mối quan hệ tương hỗ Đại cương đầu tư– Chương 6: Đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp 7 6.1 Giới thiệu Quy trình đưa ra, áp dụng các chuẩn mực đạo đức và chuẩn mực nghê nghiệp: 1 •Đưa ra các chuẩn mực và thể hiện bằng văn bản 2 •Tổ chức đào tạo đầy đủ và liên tục 3 •Đánh giá tính chính trực của các cá nhân và nhóm 4 Đại cương đầu tư– Chương 6: Đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp Á p dụ ng cá c quy định về chuả n mực đạ o đức nghề nghiệ p khi phá t hiệ n vi phạ m chuả n mực 8 6.2 Tại sao hành vi có đạo đức quan trọng? Hành vi/quyết định của các cá nhân trong ngành đầu tư • Nhân viên quản lý quỹ • Nhân viên kinh doanh chứng khoán • Nhân viên làm dịch vụ tài khoản • Nhân viên làm dịch vụ hỗ trợ khác: pháp lý, nhân lực, tiếp thị, bán hàng, CNTT Ảnh hưởng trục tiếp / gián tiếp Đại cương đầu tư– Chương 6: Đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp • Khách hàng • Khách hàng tiềm năng • Tồ chức/Công ty • Đồng nghiệp 9 6.2 Tại sao hành vi có đạo đức quan trọng? Niềm tin của nhà đầu tư Tính liêm chính của giới đầu tư Thành công của ngành đầu tư Chuẩn mực đạo đức cao Hiệu quả của thị trường tài chính Công bằng của thị trường tài chính Đại cương đầu tư– Chương 6: Đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp Tính trung thực của thị trường tài chính Mục tiêu đầu tư của khách hàng Niềm tin của khách hàng và công chúng 10 6.3 Nghĩa vụ của nhân sự trong ngành đầu tư Nghĩa vụ đối với: • Khách hàng và khách hàng tiềm năng • Người sử dụng lao động • Đồng nghiệp → Không đáp ứng nghĩa vụ cơ bản sẽ ảnh hưởng xuất đến các bên liên quan và hệ thống tài chính Đại cương đầu tư– Chương 6: Đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp 11 6.3.1 Nghĩa vụ đối với khách hàng Sử dụng kiến thức, kỹ năng chuyên môn, quản lý rủi ro để : • Bảo vệ thông tin khách hàng • Đối xử với khách hàng 1 cách nhất quán (consistently), công bằng, và tôn trọng • Khi có xung đột lợi ích thì đặt lợi ích khách hàng lên trên lợi ích cá nhân, lợi ích tổ chức. Đại cương đầu tư– Chương 6: Đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp 12 6.3.1 Nghĩa vụ đối với khách hàng Sử dụng kiến thức, kỹ năng chuyên môn, quản lý rủi ro để: • Phải có hiểu biết sâu rộng về các sản phẩm trên thị trường để có những phán đoán độc lập khi xác định • • vấn đề và tư vấn cho khách hàng sản phẩm phù hợp, luôn theo đuổi mục tiêu lợi ích cho khách hàng Nếu lợi ích khách hàng xung đột với tính toàn vẹn của thị trường thì phải đảm bảo tính toàn vẹn thị trường (vd: giao dịch nội gián) Nếu có xung đột lợi ích xảy ra và liên quan đến đạo đức thì nhân viên có thể từ chối nhiệm vụ Đại cương đầu tư– Chương 6: Đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp 13 6.3.2 Nghĩa vụ đối với công ty (người sử dụng lao động) • Cung cấp các dịch vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thực thi nhiệm vụ, đảm bảo chuẩn mực nghề nghiệp • • Lòng trung thành: ▪ Đặt lợi ích công ty trên lợi ích cá nhân ▪ Không xâm phạm tài sản công ty ▪ Luôn cân nhắc các mâu thuẫn lợi ích có thể phát sinh Thận trọng cân nhắc năng lực chuyên môn với nhiệm vụ công ty giao Đại cương đầu tư– Chương 6: Đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp 14 6.3.3 Nghĩa vụ với đồng nghiệp • Đối xử công bằng và tôn trọng • Làm việc hiệu quả và cẩn thận (tránh ảnh hưởng xấu đến đồng nghiệp) • Hỗ trợ đồng nghiệp phát triển nghề (hiểu, có động lực thực hành đạo đức nghề) • Cũng bao gồm trách nhiệm giám sát (có/không cơ chế kiểm soát nội bộ), để đảm bảo tuân thủ chuẩn mực đạo đức, nghề nghiệp và pháp luật Đại cương đầu tư– Chương 6: Đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp 15 6.3.4 Xác định nghĩa vụ 1 Vai trò của tôi trong công ty là gì? Tôi đóng góp vào thành công của công ty bằng cách nào? dem ve doanh thu 2 Tôi có nghĩa vụ với ai? sep, khach hang 3 Tôi có thể có xung đột về lợi ích với cá nhân hoặc tổ chức nào? hoi lo, tham nhung 4 Những phương thức nào tôi cần thực hiện nhằm đảm bảo năng lực để thực hiện vai trò của mình networking 5 Tôi có thể giám sát vấn đề gì? Đại cương đầu tư– Chương 6: Đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp 16 6.4 Chuẩn mực về đạo đức Vấn đề: Luật và các quy định (rules) giúp các thành viên của thị trường thực hiện hiện nghĩa vụ, và đảm bảo tính toàn vẹn, công bằng, hiệu quả của thị trường Đại cương đầu tư– Chương 6: Đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp 17 6.4 Chuẩn mực về đạo đức • Tại sao cần có chuẩn mực đạo đức khi đã có luật? ▪ Luật lệ không thể bao phủ hết hoạt động tài chính, có thể mơ hồ → thách thức trong giải thích. ▪ Luật chậm hơn những tiến bộ của thị trường ▪ Các nghĩa vụ ứng với các hành vi trong các chính quyền khác nhau không thống nhất. ▪ Tình huống phát sinh chưa có luật qui định hoặc có luật định nhưng không thể đưa đến kết luận. ▪ Tính hiệu lực của luật định phụ thuộc khả năng phân tích và áp dụng các thành phần trên thị trường. Đại cương đầu tư– Chương 6: Đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp 18 6.4.1 Nguyên tắc đạo đức của CFA • Lợi ích của khách hàng là quan trọng nhất. • Trách nhiệm: trung thực trong nghiệp vụ, chăm sóc khách hàng, đánh giá cẩn trọng. • Hành động độc lập và khách quan. • Tránh và trình bày các mâu thuẫn lợi ích. • Thực hiện cung cấp thông tin đầy đủ và công bằng. • Công bằng với mọi khách hàng. • Bảo mật thông tin Đại cương đầu tư– Chương 6: Đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp 19 6.4.2 Tiêu chuẩn ứng xử nghề nghiệp của CFA • Trung thực • Đảm bảo năng lực, thận trọng. • Tôn trọng trong khuôn khổ đạo đức • Độc lập trong thực hiện các đánh giá → TẠO LÒNG TIN Đại cương đầu tư– Chương 6: Đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp 20 6.5 Lợi ích của tuân thủ các chuẩn mực đạo đức & hậu quả của hành vi phi đạo đức 6.5 Lợi ích tuân thủ các chuẩn mực về đạo đức Tuân thủ các chuẩn mực về đạo đức để ngăn chặn khủng hoảng tài chính (phát triển kinh tế, phúc lợi xã hội), tác động ngành khác & kinh tế toàn cầu. Niềm tin • Tính thanh khoản Sinh lợi Tính hiệu quả của thị trường và nền kinh tế Đại cương đầu tư– Chương 6: Đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp 22 6.5.1 Lợi ích của các chuẩn mực về đạo đức Tăng Giảm • Tính thanh khoản • Chi phí vốn • Tính hiệu quả của thị Các rủi ro gánh chịu • trường • Khả năng tiếp cận vốn • Tài sản công ty bị chiếm • • Lợi nhuận công ty • Lòng tin vào ngành đầu tư • Vị trí cá nhân • Danh tiếng cá nhân đoạt Giá trị cổ phần Đại cương đầu tư– Chương 6: Đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp 23 6.5.2 Hậu quả của các hành vi phi đạo đức Đối với ngành đầu tư và nền kinh tế Giảm, ngưng đầu tư vào công ty đang ĐT, công ty cùng ngành Giảm lòng tin của NĐT Ảnh hưởng việc đầu tư vào công ty ngành khác Đại cương đầu tư– Chương 6: Đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp Khó huy động vốn Ảnh hưởng lợi nhuận Ảnh hưởng lan tỏa toàn thị trường, nền kinh tế 24 6.5.2 Hậu quả của các hành vi phi đạo đức Đối với khách hàng • Hành vi không tuân thủ đạo đức của giới chuyên môn trong lĩnh vực ĐT → cung cấp dịch vụ & tư vấn không phù hợp cho khách hàng → tăng rủi ro, tăng chi phí giao dịch và quản lý, thiếu tính đa dạng trong danh mục ▪ Giảm thu nhập (hiện tại, tương lai), giảm giá trị tài sản khách hàng ▪ Ảnh hưởng tinh thần (phiền muộn) → Giảm lòng tin (ngay cả khi được bù đắp) Đại cương đầu tư– Chương 6: Đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp 25 6.5.2 Hậu quả của hành vi phi đạo đức Đối với công ty/tổ chức • Tác động tiêu cực lên mối quan hệ khách hàng hiện tại/tiềm năng • Tổn thất danh tiếng, giá trị công ty và trách nhiệm pháp lý • Chịu sự giám sát tăng cường của cơ quan quản lý (tăng thêm chi phí phân tích và quản lý) • Giảm lợi nhuận và giảm giá cổ phần Đại cương đầu tư– Chương 6: Đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp 26 6.5.2 Hậu quả của hành vi phi đạo đức Đối với cá nhân • Các hành vi vi phạm đạo đức → trách nhiệm pháp lý: mua bán nội gián, vi phạm chuẩn mực kế toán, ra quyết định không thuộc thẩm quyền. • Truy tố hoặc giám sát về mặt pháp luật bao gồm các chi phí liên quan đến vụ việc: phạt tù, phạt tiền, án phí, mất việc trong tương lai. • Giảm danh tiếng • Hạn chế các dịch vụ được cung cấp trong tương lai • Mất cơ hội nghề nghiệp trong tương lai • Xa lánh của bạn bè, xã hội… Đại cương đầu tư– Chương 6: Đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp 27 6.6 Qui trình ra quyết định tuân thủ đạo đức 1. Xác định các vấn đề đạo đức các nghĩa vụ liên quan. 2. Xác định các mâu thuẫn lợi ích 3. Thu thập dữ liệu liên quan 4. Xác định các nguyên tắc đạo đức có thể áp dụng 5. Xác định các yếu tố có thể ảnh hưởng các đánh giá 6. Xác định và đánh giá các hành động thay thế 7. Tìm kiếm thêm các chỉ dẫn 8. Thực hiện và rà soát kết quả Đại cương đầu tư– Chương 6: Đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp 28 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1 Các bên tham gia thị trường sẽ lãnh hậu quả nghiêm trọng nhất đối khi vi phạm điều nào sau đây? A) Quy định pháp lý B) Nguyên tắc đạo đức C) Chuẩn mực nghề nghiệp Đại cương đầu tư– Chương 6: Đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp 29 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2 Hành vi phi đạo đức trong ngành đầu tư có thể dẫn đến A) chi phí sử dụng vốn cao hơn B) kỳ vọng nền kinh tế tăng trưởng cao hơn C) tỷ lệ việc làm cao hơn Đại cương đầu tư– Chương 6: Đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp 30 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 3 Vi phạm tiêu chuẩn đạo đức có thể A) làm giảm tính hiệu quả của thị trường B) cải thiện niềm tin của công chung với ngành đàu tư C) đáp ứng mục tiêu đầu tư của khách hàng Đại cương đầu tư– Chương 6: Đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp 31 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 4 Phát biểu nào chính xác nhất: Đạo đức nghề nghiệp có thể được mô tả là: A) Tập hợp nguyên tắc đạo đức hướng dẫn ứng xử B) Quan điểm cá nhân (đúng hoặc sai) của một người về một vấn đề C) Cam kết tuân thủ pháp luật Đại cương đầu tư– Chương 6: Đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp 32 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 5 Duy trì chuẩn mực đạo đức cao trong ngành đầu tư sẽ: A) Thu hút nhiều hơn các bên tham gia vào thị trường B) làm giảm xung đột lợi ích C) làm giảm tính hiệu quả của thị trường Đại cương đầu tư– Chương 6: Đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp 33 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 6 Theo Đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp, lợi ích của đối tượng nào được đặt lên trên cao nhất: A) Khách hàng B) Người sử dụng lao động C) Đồng nghiệp Đại cương đầu tư– Chương 6: Đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp 34 Khoa Tài chính Ngân hàng Bộ môn Đầu tư Tài chính ĐẠI CƯƠNG ĐẦU TƯ Chương 7 TỶ SUẤT LỢI NHUẬN – RỦI RO & ĐA DẠNG HÓA DANH MỤC ĐẦU TƯ rui ro la su bien dong cua TSSL HK 222 NỘI DUNG Chương 7 Tham chiếu 7.1 Các yếu tố quyết định mức lãi suất [138-142] 7.2 So sánh tỷ suất sinh lợi đối với các kỳ nắm giữ khác nhau [142-145] 7.3 Rủi ro và phần bù rủi ro [148-151] 7.4 Phân phối chuẩn [156-159] 7.5 Đa dạng hóa danh mục đầu tư [236-238] Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM 2 7.1 Các yếu tố quyết định mức lãi suất Tại sao lãi suất là yếu tố đầu vào quan trọng đối với một quyết định đầu tư? Các yếu tố xác định mức lãi suất: 1. Nguồn cung vốn từ người tiết kiệm (hộ gia đình). 2. Nhu cầu vốn từ người đi vay (doanh nghiệp cần vốn đầu tư vào nhà xưởng, thiết bị và hàng tồn kho). 3. Cung và cầu vốn của chính phủ. Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM 3 7.1.1 Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa Lãi suất danh nghĩa • Lãi suất niêm yết • Trước khi khấu trừ lạm phát Lãi suất thực • Sau khi khấu trừ lạm phát • Cân nhắc đến yếu tố sức mua Lãi suất thực không gánh chịu rủi ro sau khi khấu trừ lạm phát, Đúng hay Sai? Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM 4 7.1.1 Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa Công thức tính toán lãi suất thực phan anh suc mua cong thuc tinh lai suat thuc tuyet doi: Trong đó: (1 + 𝑟𝑚) (1 + 𝑟𝑟) = (1 + 𝑖) •rr: lãi suất thực •rm: lãi suất danh nghĩa •i: tỷ lệ lạm phát Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM 5 Lãi suất danh nghĩa – lãi suất thực 12/2021 12/2022 • 100 triệu VNĐ 100 * 6% = 6 triệu tiền lãi,Tiền • Lãi suất: 6%/năm gốc: 100 triệu →Tổng: 106 triệu • 1 tổ phở: 52k VNĐ, • 01 tổ phở: 50k VNĐ • 100 triệu VNĐ sẽ mua được 2.000 tô phở 100 triệu/50k=2.000 tô phở (2/50=4%, lạm phát 4%) • 106 triệu VNĐ mua được (106 triệu/52k)= 2.038 tô phở • RIR: 2038/2000 – 1 = 1,9% • RIR = NIR – lạm phát = 6% 4% = 2% Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM 6 7.1.1 Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa Lãi suất danh nghĩa của chứng chỉ tiền gửi (CD) là 8%/năm và nhà đầu tư kỳ vọng tỷ lệ lạm phát là 5% trong năm sắp tới. Hãy xác định lãi suất thực của khoản đầu tư vào CD này? Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM 7 7.1.2 Lãi suất thực cân bằng Ngoài 3 yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất kể trên (cung, cầu & hành động của chính phủ), yếu tố thứ 4 quan trọng ảnh hưởng đến lãi suất thực là tỷ lệ lạm phát kỳ vọng. • LS thực càng cao => nguồn cung tiền tiết kiệm hộ gia đình càng lớn => Đường cung dốc lên. • LS thực càng thấp => Doanh nghiệp càng muốn đầu tư vào vốn hữu hình => Đường cầu dốc xuống. • Điểm cân bằng của LS thực. Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM 8 7.1.2 Lãi suất thực cân bằng • CS tài khóa và tiền tệ của CP làm dịch chuyển đường cung và cầu. 4 yeu to: cung, cau, chinh phu va lam phat khi nha nuoc tham hut hay du thua, thi nguoi di vay bi anh huong, supply khong bi anh huong Khi NSNN thâm hụt đường cung hay cầu vốn dịch chuyển? Tại sao? Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM 9 7.1.2 Lãi suất thực cân bằng Sử dụng Sơ đồ cung cầu vốn, hãy phân tích ảnh hưởng của những sự kiện sau đây đến lãi suất thực: a) Các DN trở nên bi quan hơn về nhu cầu tương lai đối với sản phẩm của họ và quyết định giảm chi tiêu vốn. b) Các hộ gia đình có động cơ tiết kiệm nhiều hơn do sự không chắc chắn của các khoản trợ cấp an sinh xã hội trong tương lai của họ gia tang. c) NHNN thực hiện việc mua bán các CK kho bạc trên thị trường mở nhằm gia tăng cung tiền. Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM 10 7.2 So sánh tỷ suất sinh lợi đối với các kỳ nắm giữ khác nhau LS năm có hiệu lực (Effective annual rate: EAR) • Để so sánh các khoản đầu tư sinh lời có thời hạn tinh theo lai kep khác nhau. lai suat theo nam Trong đó: 𝑟𝑚 𝑛 𝐸𝐴𝑅 = 1 + −1 𝑛 rm: LS danh nghĩa n: số kỳ đầu tư Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM 11 7.2 So sánh tỷ suất sinh lợi đối với các kỳ nắm giữ khác nhau 1. Nhà đầu tư đạt được tỷ suất sinh lợi 2.71% từ việc nắm giữ tín phiếu kho bạc 06 tháng. Tính EAR của khoản đầu tư này? 2. NĐT đi vay 1.000.000 VNĐ với lãi suất danh nghĩa là 10%/năm, trả lãi theo kỳ 6 tháng. Tính lãi EAR Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM 12 7.2 So sánh tỷ suất sinh lợi đối với các kỳ nắm giữ khác nhau Lãi suất phần trăm theo năm (Annual percentage rate: APR) • Được công bố dưới hình thức lãi đơn. Trong đó: (1 + 𝐸𝐴𝑅)𝑛 −1 𝐴𝑃𝑅 = 𝑛 EAR: Lãi suất năm có hiệu lực n: kỳ ghép lãi 1/2 1/3 1/4 Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM 13 7.2 So sánh tỷ suất sinh lợi đối với các kỳ nắm giữ khác nhau 1. Nhà đầu tư đạt được tỷ suất sinh lợi 2.71% từ việc nắm giữ tín phiếu kho bạc 06 tháng. Tính APR của khoản đầu tư này? 2. NĐT đi vay 1.000.000 VNĐ với lãi suất danh nghĩa là 10%/năm, trả lãi theo kỳ 6 tháng. Tính lãi APR • So sánh APR và EAR, đưa ra nhận xét. Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM 14 7.3 Rủi ro và phần bù rủi ro Tỷ suất sinh lợi trên một kỳ nắm giữ (HPR) • Tỷ suất sinh lợi có được từ sự thay đổi giá và cổ tức bằng tiền mặt. Trong đó: 𝐼𝑛𝑐𝑜𝑚𝑒 + 𝑃𝑛+1 − 𝑃𝑛 𝐻𝑃𝑅 = 𝑃𝑛 𝐻𝑃𝑅 = 𝑡ỷ 𝑙ệ 𝑙ã𝑖 𝑣ố𝑛 + 𝑡ỷ 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑐ổ 𝑡ứ𝑐 𝑃𝑛+1 : Giá cuối kỳ gia ban 𝑃𝑛 : Giá đầu kỳ gia mua Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM 15 7.3 Rủi ro và phần bù rủi ro Xem xét đầu tư vào quỹ chỉ số cổ phiếu. Quỹ hiện bán giá 100$/CP quỹ. Thời hạn đầu tư 1 năm. Giá cuối năm là 110$ và cổ tức tiền mặt trong suốt quá trình đầu tư là 4$. Tính HPR? Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM 16 7.3 Rủi ro và phần bù rủi ro Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng và độ lệch chuẩn • Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng 𝐸(𝑟) là tỷ suất sinh lợi trung bình trọng số theo xác suất của mỗi kịch bản. 𝐸(𝑟) = 𝑝 𝑠 ∗ 𝑟(𝑠) expected return Trong đó: 𝑠 s: so truong hop 𝑝 𝑠 : Xác suất của kịch bản s 𝑟(𝑠): HPR là tỷ suất sinh lợi tương ứng của kịch bản s Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM 17 7.3 Rủi ro và phần bù rủi ro Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng và độ lệch chuẩn • Độ lệch chuẩn của TSSL là thước đo cho rủi ro. Tính toán bằng căn bậc hai của phương sai. 𝜎 2 = 𝑝 𝑠 ∗ [𝑟 𝑠 − 𝐸 𝑟 ]2 𝑠 ❖ 𝜎 không phân biệt giữa những kết quả bất ngờ tốt hoặc xấu. Xem xét cả 2 trường hợp đơn giản là độ lệch so với giá trị trung bình. ❖ 𝜎 là thước đo phù hợp miễn là phân phối xác suất ít nhiều đối xứng qua trung bình. Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM 18 7.3 Rủi ro và phần bù rủi ro Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng và độ lệch chuẩn Hãy tính E(r) và 𝜎 từ dữ liệu bảng bên dưới. Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM 19 7.3 Rủi ro và phần bù rủi ro Giả sử những kỳ vọng của bạn về giá của 1 cổ phiếu như sau: Xác suất HPR Bùng nổ 0.35 44.5% Tăng trưởng bình thường 0.3 14% Suy thoái 0.35 -16.5% Trạng thái thị trường Tính giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của HPR đối với cổ phiếu? Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM 20 7.3 Rủi ro và phần bù rủi ro Tỷ suất sinh lợi vượt trội và phần bù rủi ro • Phần bù rủi ro: Chênh lệch giữa HPR kỳ vọng của tài sản rủi ro và lãi suất phi rủi ro. • Tỷ suất sinh lợi vượt trội: Chênh lệch giữa TSSL thực tế của tài sản rủi ro và lãi suất phi rủi ro. • Mức độ e ngại rủi ro: Mức độ sẵn sàng bỏ vốn vào chứng khoán. • Các chứng khoán phải luôn có một phần rủi ro dương để khiến các nhà đầu tư e ngại rủi ro tiến hành đầu tư vào các TS rủi ro. Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM 21 7.3 Rủi ro và phần bù rủi ro Tỷ suất sinh lợi vượt trội và phần bù rủi ro Bạn đầu tư 27000$ vào TPDN bán với giá 900$/TP, mệnh giá 1000$. Trong năm tới TP trả lãi 75$/TP cho mỗi mệnh giá 1000$. Giá TP cuối năm phụ thuộc vào mức lãi suất sẽ được áp dụng vào thời điểm đó. Có các kịch bản sau đây: Lãi suất Xác suất Giá TP cuối năm Cao 0.2 850$ Không đổi 0.5 915$ Thấp 0.3 985$ Khoản đầu tư thay thế là tín phiếu kho bạc với TSSL chắc chắn là 5%. Hãy tính: HPR cho từng kịch bản, TSSL kỳ vọng, và phần bù rủi ro. Giá trị bằng tiền kỳ vọng cuối năm là bao nhiêu? Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM 22 7.4 Phân phối chuẩn Xem xét 1 tờ báo có lợi nhuận 100$ vào ngày tốt và hòa vốn vào ngày xấu, với xác suất bằng nhau là 50%. Các kết quả xảy ra vào cuối mỗi ngày thể hiện dưới dạng cây sự kiện như sau: Khi tăng số ngày quan sát lên, phân phối lợi nhuận sau 1 chuỗi ngày đủ lớn sẽ có dạng hình chuông. Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM 23 7.4 Phân phối chuẩn Khi tăng số ngày quan sát lên, phân phối lợi nhuận sau 1 chuỗi ngày đủ lớn sẽ có dạng hình chuông. Đồ thị thể hiện đường cong hình chuông có trung bình là 10% và độ lệch chuẩn 20%. Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM 24 7.4 Phân phối chuẩn Nhà đầu tư dễ kiểm soát và tính toán TSSL khi TSSL xấp xỉ phân phối chuẩn vì: • Tính đối xứng • TSSL của danh mục cũng có phân phối chuẩn như TSSL của TS riêng lẻ • Phân tích kịch bản chỉ cần ước lượng 2 tham số • Quan hệ thống kê giữa các chuỗi TSSL có thể được thể hiện bằng hệ số tương quan Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM 25 7.5.1 Quyết định đầu tư Quyết định đầu tư Minh họa Quyết định đầu tư có thể được xem 100% vốn là quy trình từ trên xuống với 03 bước thực hiện như sau: • Phân bổ vốn giữa danh mục rủi ?% trong danh mục rủi ro ?% tài sản phi rủi ro ro và tài sản phi rủi ro • Phân bổ vốn trong danh mục tài sản rủi ro dựa vào các loại tài sản rủi ro • Lựa chọn từng chứng khoán ?% trong CP ?% trong TP ?% trong CP A ?% trong TP A ?% trong CP B ?% trong TP B trong mỗi loại tài sản rủi ro Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM 26 7.5.2 Đa dạng hóa danh mục đầu tư và rủi ro danh mục Rủi ro thị trường (market risk, non-diversifiable risk) • Rủi ro gắn liền với toàn thị trường và vẫn còn đó kể cả sau khi đa dạng hóa danh mục rộng rãi • VD: chu kỳ kinh doanh, lạm phát, lãi suất Rủi ro cá biệt (unique risk, specific risk, diversifiable risk) • Rủi ro liên quan đến doanh nghiệp và có thể được giảm thiểu bằng đa dạng hóa danh mục • VD: thay đổi ban quản trị, R&D Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM 27 7.5.2 Đa dạng hóa danh mục đầu tư và rủi ro danh mục (tt) Nguồn: BKM Investment, 10th edition Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM 28 7.5.3 Danh mục bao gồm 2 tài sản rủi ro • Rủi ro của danh mục phụ thuộc vào mối tương quan giữa tỷ suất sinh lợi của các tài sản trong danh mục. Hiệp phương sai và hệ số tương quan cung cấp mối tương quan giữa tỷ suất sinh lợi của 02 tài sản trong danh mục ➢ Hiệp phương sai đo lường sự biến thiên cùng nhau của tỷ suất sinh lợi của 2 tài sản trong danh mục ➢ Hệ số tương quan đo lường sự tương quan và độ mạnh/yếu giữa tỷ suất sinh lợi của 02 tài sản trong danh mục. Hệ số tương quan dao động từ -1 đến +1 Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM 29 7.5.3 Danh mục bao gồm 2 tài sản rủi ro (tt) Tỷ suất sinh lợi của danh mục có 2 tài sản • • • • • 𝑊𝐵 : tỷ trọng trái phiếu 𝑊𝐸 : tỷ trọng cổ phiếu 𝑅𝐵 : tỷ suất sinh lợi trái phiếu 𝑅𝐸 : tỷ suất sinh lợi cổ phiếu 𝑅𝑃 : tỷ suất sinh lợi danh mục Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của danh mục 𝐸(𝑅𝑃 ) = 𝑊𝐵 ∗ 𝐸(𝑅𝐵 ) + 𝑊𝐸 ∗ 𝐸(𝑅𝐸 ) Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM 30 7.5.3 Danh mục bao gồm 2 tài sản rủi ro (tt) 𝐶𝑜𝑣(𝑅𝐷 ,𝑅𝐸 ) : hiệp phương sai giữa tỷ suất sinh lợi của trái phiếu và cổ phiếu ρ 𝐷,𝐸 : hệ số tương quan giữa trái phiếu và cổ phiếu σ2𝑃 : phương sai của danh mục Phương sai của danh mục gồm 2 tài sản σ2𝑃 = 𝑊𝐷2 ∗ σ2𝐷 + 𝑊𝐸2 ∗ σ2𝐸 + 2 ∗ 𝑊𝐷 ∗ 𝑊𝐸 ∗ 𝐶𝑜𝑣(𝑅𝐷 ,𝑅𝐸 ) σ2𝑃 = 𝑊𝐷2 ∗ σ2𝐷 + 𝑊𝐸2 ∗ σ2𝐸 + 2 ∗ 𝑊𝐷 ∗ 𝑊𝐸 ∗ ρ 𝐷,𝐸 ∗ σ𝐷 ∗ σ𝐸 Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM 31 7.5.3 Danh mục bao gồm 2 tài sản rủi ro (tt) Rủi ro danh mục giảm khi hệ số tương quan tiến gần đến -1 ρ 𝐷,𝐸 = 1: tỷ suất sinh lợi của 2 tài sản tương quan dương hoàn hảo, không có đa dạng hóa DM ρ 𝐷,𝐸 = 0: tỷ suất sinh lợi của 2 tài sản không có sự tương quan, có đa dạng hóa DM ρ 𝐷,𝐸 = - 1: tỷ suất sinh lợi của 2 tài sản tương quan âm hoàn hảo, có đa dạng hóa DM hoàn hảo Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM 32 7.5.3 Danh mục bao gồm 2 tài sản rủi ro (tt) TSSL Trái phiếu: 6.7%, Cổ phiếu: 10.5%, LS phi rủi ro: 4.8%/ Độ lệch chuẩn Trái phiếu: 4.8%, Cổ phiếu: 15.2%/ Hệ số tương quan giữa TSSL trái phiếu và cổ phiếu: -0.63 Độ lệch chuẩn DM TSSL danh mục 16% 12% 14% Độ lệch chuẩn danh mục TSSL danh mục 10% 8% 6% 4% 2% 12% 10% 8% 6% 4% 2% 0% 0% 0% 20% 40% 60% 80% 100% Tỷ trọng cổ phiếu Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM 100% 80% 60% 40% 20% 0% Tỷ trọng cổ phiếu 33 7.5.3 Danh mục bao gồm 2 tài sản rủi ro (tt) Tỷ trọng Tỷ trọng TSSL kỳ vọng TP CP DM Phương sai DM Độ lệch chuẩn DM 100% 0% 6.700% 0.0023 0.0480 80% 20% 7.460% 0.0009 0.0305 60% 40% 8.220% 0.0023 0.0482 40% 60% 8.980% 0.0065 0.0805 20% 80% 9.740% 0.0134 0.1158 0% 100% 10.500% 0.0231 0.1520 Mot dang bai khac: De khong cho ty trong, hoi la voi ty trong nao thi rui ro la thap nhat? Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM 34 Cảm ơn các em đã chú ý lắng nghe! Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM Khoa Tài chính Ngân hàng Bộ môn Đầu tư Tài chính ĐẠI CƯƠNG ĐẦU TƯ Chương 8 GIẢ THUYẾT THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ HK 222 NỘI DUNG Chương 8 Tham chiếu 8.1. Bước đi ngẫu nhiên và thị trường hiệu quả [402-407] 8.2. Hàm ý của TTHQ [407-413] 8.3. Nghiên cứu sự kiện [413-416] 8.4. Các thị trường có hiệu quả không [416-432] Đại cương đầu tư – Chương 7: Rủi ro tỷ suất sinh lợi và đa dạng hóa DM 2 8.1 Bước đi ngẫu nhiên và thị trường hiệu quả thi truong hieu qua la thong tin cong khai duoc phan anh ngay lap tuc vao trong gia 8.1. Bước đi ngẫu nhiên và thị trường hiệu quả Nếu giá có thể dự đoán được, thị trường (nhà đầu tư) sẽ phản ứng với giá như thế nào? Khái niệm bước đi ngẫu nhiên và thị trường hiệu quả (TTHQ): • Thay đổi giá cả về cơ bản là không thể dự đoán được => Bước đi ngẫu nhiên của giá. • Thị trường nơi giá chứng khoán đã phản ánh tất cả các thông tin hiện tại gọi là TTHQ. 4 8.1. Bước đi ngẫu nhiên và thị trường hiệu quả Bằng chứng tồn tại TTHQ: • Ví dụ 1: Giá phản ứng thông tin (phần bù rủi ro) thâu tóm vào cuối ngày giao dịch. 5 8.1. Bước đi ngẫu nhiên và thị trường hiệu quả Bằng chứng tồn tại TTHQ: • Ví dụ 2: Giá phản ánh thông tin mới trong ngày (chia cổ tức/thông báo lợi nhuận). • Ví dụ 3: Giá phản ánh thông tin tốt/xấu về công ty theo phút. 6 8.1. Bước đi ngẫu nhiên và thị trường hiệu quả Sự cạnh tranh là nguồn gốc của tính hiệu quả: • Các nhà đầu tư cạnh tranh thông tin để tìm kiếm lợi nhuận => Thúc đẩy thị trường hiệu quả. • Việc đánh giá TTHQ cần xem xét các yếu tố liên quan đến tính minh bạch của các thị trường khác nhau. • Ví dụ 1: Tiêu chuẩn công bố thông tin nghiêm ngặt • sẽ khác nhau ở các thị trường khác nhau. Ví dụ 2: Cổ phiếu lớn/nhỏ. 7 8.1. Bước đi ngẫu nhiên và thị trường hiệu quả Bằng chứng không hiệu quả do thông tin nội gián: • Sự cạnh tranh thông tin giữa các chuyên gia phân tích có kinh nghiệm. • Tồn tại mạng lưới chuyên gia (expert network). trong thi truong khong hieu qua, money kiem tu thong tin 8 8.1. Bước đi ngẫu nhiên và thị trường hiệu quả Hình thức của thị trường hiệu quả • tin qua khu, khoi luong giao Dạng yếu (dữ liệu giá quá khứ) thong dich phan anh gia hien tai • khu + Dạng vừa (dữ liệu giá quá khứ & dữ liệu cơ bản) qua bctc • Dạng mạnh (tất cả thông tin). thong tin qua khu, hien tai, noi bo • Điểm chung: Phản ánh các thông tin có sẵn. Mặc dù có thể không hoàn toàn đúng rằng “tất cả” các thông tin sẽ được khám phá, nhưng chắc chắn sẽ có rất nhiều nhà đầu tư háo hức đối với hầu hết các nguồn thông tin có thể cải thiện thành quả đầu tư 9 8.1. Bước đi ngẫu nhiên và thị trường hiệu quả Hình thức của thị trường hiệu quả • Giả sử bạn quan sát thấy rằng các nhà quản lý cấp cao tạo ra TSSL vượt trội trong việc đầu tư vào CK công ty của họ. Đây có phải là một vi phạm giả thuyết thị trường hiệu quả dạng yếu/dạng mạnh? • Nếu dạng yếu của giả thuyết TTHQ tồn tại, thì có phải là dạng mạnh của giả thuyết TTHQ cũng phải tồn tại hay không? Ngược lại dạng mạnh của TTHQ có phải là đã bao gồm hiệu quả dạng yếu? 10 8.2 Hàm ý của TTHQ 8.2. Hàm ý của TTHQ Phân tích kỹ thuật: là việc tìm kiếm mẫu hình lặp lại và có thể dự báo được giá chứng khoán. • Giá phản ứng chậm chạp nên có những mẫu hình giá tồn tại. • Mức kháng cự (resistance levels)/hỗ trợ (support levels): là ngưỡng về giá khó có thể tăng/giảm và được cho rằng là xác định bởi tâm lý thị trường. 12 8.2. Hàm ý của TTHQ Phân tích kỹ thuật: Vùng kháng cự & Hỗ trợ Nếu mọi người trên thị trường tin vào mức kháng cự của giá chứng khoán, tại sao những niềm tin này không đúng trong thực tế? 13 8.2. Hàm ý của TTHQ Phân tích kỹ thuật Các quy tắc của phân tích kỹ thuật được phát hiện, sẽ trở nên mất giá trị vì có số lượng quá lớn nhà giao dịch đang khai thác nó => Mẫu hình giá phải tự mất đi. 14 8.2. Hàm ý của TTHQ value, Phân tích cơ bản • Sử dụng triển vọng thu nhập, cổ tức, kỳ vọng lãi suất, đánh giá rủi ro công ty, từ đó xác định giá hợp lý. • Sẽ là không đủ nếu bạn chỉ thực hiện phân tích tốt về một công ty, lựa chọn công ty “tốt hơn” thay vì “tốt”. 15 8.2. Hàm ý của TTHQ Quản lý danh mục thụ động và năng động Chiến lược đầu tư thụ động: • Chỉ có nỗ lực khác biệt (differential) mới tạo ra thành quả vượt trội. • Khả thi với nhà quản trị DM lớn. • Thiết lập DM đa dạng hóa hơn là tìm kiếm những cổ phiếu bị định sai giá trị. 16 8.2. Hàm ý của TTHQ Vai trò quản lý DM đầu tư trong một TTHQ Việc quản lý DM (lựa chọn cổ phiếu) còn quan trọng hay không trong TTHQ? tai sao phai quan li danh muc? tai thi truong luon bien dong cac nganh nghe, tan dung ich tu da dang hoa danh muc • Đa dạng hóa • Thuế (cổ tức hay lãi vốn) • Khẩu vị rủi ro nhà đầu tư (không nên đầu tư vào các CP cùng ngành) • Độ tuổi 17 8.2. Hàm ý của TTHQ Phân bổ nguồn lực • Giá cả trên thị trường vốn dẵn dắt quá trình phân bổ các nguồn lực thực (real). • TT không hiệu quả và chứng khoán bị định giá sai, các nguồn lực sẽ bị phân bổ sai. ❑ Công ty được định giá cao hút được vốn giá rẻ. ❑ Công ty bị định giá thấp hút vốn với chi phí sử dụng cao. 18 8.3 Nghiên cứu sự kiện 8.3. Nghiên cứu sự kiện Định nghĩa •Là kỹ thuật của nghiên cứu tài chính thực nghiệm cho phép đánh giá tác động của một sự kiện cụ thể lên giá của 1 công ty. •Định lượng được mối quan hệ giữa thay đổi thông tin và tỷ suất sinh lợi cổ phiếu. Chien luoc dau tu phu hop: -TTHQ dang yeu: vi co san gia+KLGD qua khu roi nen viec su dung se khong kiem loi duoc xay ra quan tinh gia + hieu ung dao chieu thi khong con la dang yeu -Dang vua: xay ra 1 trong 4 hieu ung cong ty nho trong thang gieng: cty nho co loi nhieu nhat vao thang 1 am lich Hieu ung cong ty lang quen : cong ty nho loi suat cao hon cty lon Gia tri so sach so sanh voi gia tri thi truong: mua cty co gia tri so sach lon hon gia tri thi truong Phan ung cham sau su kien thong bao thu nhap: 20 Phan ung cham sau su kien thong bao thu nhap: neu thong tin dua ra, gia tang lien tuc trong vai ngay, lap tuc mua. Neu gia khong thay doi, khong can quan tam Dang manh: Theo doi giao dich cua NDT noi bo: thong tin noi bo chua duoc tung ra thi truong, 8.4 Các thị trường có hiệu quả không 8.4. Các thị trường có hiệu quả không Các vấn đề dẫn tới tranh luận về sự tồn tại TTHQ: • Vấn đề về lượng: Không thấy rõ sự gia tăng nhỏ trong thành quả đầu tư. • Vấn đề về sự lệch lạc lựa chọn: Kỹ thuật tốt có thể kiếm lời lại không được công bố. • Vấn đề sự kiện may mắn: Thị trường tung hô số ít người có thành quả vượt trội trong đại đa số những người thất bại. 22 8.4. Các thị trường có hiệu quả không Các kiểm định thị trường hiệu quả dạng yếu: Các mẫu hình trong TSSL cổ phiếu • TSSL ngắn hạn: Xem xét tương quan chuỗi (serial correlation) để nhận định hiện tượng quán tính giá (momentum effect). • TSSL dài hạn: Thị trường CK phản ánh thái quá với các thông tin => Dẫn tới sự điều chỉnh từ thành quả tốt sang thành quả xấu => Hiệu ứng đảo chiều (reversal effect). 23 8.4. Các thị trường có hiệu quả không Kiểm định dạng vừa: Những bất thường của thị trường. Liệu có thể sử dụng thông tin có sẵn ngoài thông tin về lịch sử giao dịch của 1 CK để cải thiện thành quả đầu tư hay không? • Hiệu ứng công ty nhỏ trong tháng Giêng: Các công ty nhỏ đạt được TSSL trung bình năm cao hơn các công ty lớn. Hiện tượng này xảy ra mạnh vào 2 tuần đầu tiên của tháng Giêng. 24 8.4. Các thị trường có hiệu quả không Kiểm định dạng vừa: Những bất thường của thị trường. • Hiệu ứng công ty nhỏ trong tháng Giêng: 25 8.4. Các thị trường có hiệu quả không Kiểm định dạng vừa: Những bất thường của thị trường. • Hiệu ứng công ty bị lãng quên và hiệu ứng tính thanh khoản: Các công ty nhỏ thường không được quan tâm, ít thông tin có sẵn/ kém thanh khoản => Rủi ro nhiều nên khoản đầu tư vào các công ty này yêu cầu TSSL cao. 26 8.4. Các thị trường có hiệu quả không Kiểm định dạng vừa: Những bất thường của thị trường. • Tỷ số giá trị sổ sách trên giá trị thị trường: Các cổ phiếu ở các mức thập phân vị cao có TSSL cao hơn các cổ phiếu ở mức phân vị thấp. 27 8.4. Các thị trường có hiệu quả không Kiểm định dạng vừa: Những bất thường của thị trường. • Phản ứng chậm sau sự kiện thông báo thu nhập: TSSl bất thường tích lũy của các cổ phiếu có bất ngờ lạc quan tiếp tục tăng (thể hiện quán tính giá ngay cả khi thông tin thu nhập đã công khai). 28 8.4. Các thị trường có hiệu quả không Kiểm định dạng mạnh: Thông tin nội bộ. • Theo nghiên cứu thực nghiệm của Seyhun, Givoly và Palmon: xu hướng giá cổ phiếu sẽ tăng lên sau khi người trong nội bộ mua nhiều cổ phiếu và giảm mạnh sau khi họ bán. • Theo nghiên cứu của Seyhun: đi theo giao dịch nội bộ có thể đem lại tỷ suất sinh lợi bất thường nhưng không bù đắp được chi phí giao dịch. 29 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1 Giả thuyết thị trường hiệu quả dạng vừa khẳng định giá cổ phiếu: A) phản ánh tất cả thông tin có sẵn công khai B) phản ánh tất cả thông tin về giá cả quá khứ C) phản ánh tất cả các thông tin liên quan, bao gồm thông tin nội bộ D) có thể dự đoán được 30 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2 Một “bước đi ngẫu nhiên” xảy ra khi: A) sự thay đổi giá trong tương lai không liên quan đến những thay đổi giá trong quá khứ B) giá cổ phiếu phản ứng chậm với cả thông tin mới và cũ C) thay đổi giá của một cổ phiếu là ngẫu nhiên nhưng có thể dự đoán D) thông tin trong quá khứ rất hữu ích cho việc dự đoán giá cả trong tương lai su dung thong tin de kiem loi => thi truong khong hieu qua co thong tin trong qua khu lan tuong lai, nhung ko co loi nhuan => thi truong hieu qua 31 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 3 Một “bước đi ngẫu nhiên” xảy ra khi: A) sự thay đổi giá trong tương lai không liên quan đến những thay đổi giá trong quá khứ B) giá cổ phiếu phản ứng chậm với cả thông tin mới và cũ C) thay đổi giá của một cổ phiếu là ngẫu nhiên nhưng có thể dự đoán D) thông tin trong quá khứ rất hữu ích cho việc dự đoán giá cả trong tương lai 32 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 4 Nếu bạn cho rằng thị trường hiệu quả dạng ________, bạn cho rằng giá cổ phiếu phản ánh tất cả các thông tin sẵn có, kể cả thông tin nội bộ. A) mạnh B) vừa C) yếu D) tất cả đều sai 33 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 5 Nếu bước đi của giá là ngẫu nhiên thì: A) mức giá trên thị trường phải là ngẫu nhiên B) thị trường là không hiệu quả C) điều này ngụ ý rằng việc đầu tư của các nhà đầu tư là không hợp lý D) sự thay đổi giá là ngẫu nhiên 34 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 6 Những người đề xuất giả thiết thị trường hiệu quả thì ủng hộ: A) đầu tư chiến lược thụ động và đầu tư vào quỹ chỉ số B) đầu tư vào quỹ chỉ số C) chiến lược đầu tư thụ động D) chiến lược đầu tư chủ động 35 Khoa Tài chính Ngân hàng Bộ môn Đầu tư Tài chính ĐẠI CƯƠNG ĐẦU TƯ Chương 9 TÀI CHÍNH HÀNH VI & PHÂN TÍCH KỸ THUẬT HK 222 DẪN NHẬP • Kiểm định TTHQ dựa trên: ❑ (1) Bất thường TSSL (phản ánh phần bù rủi ro hay hiện tượng đào bới dữ liệu) ❑ (2) Nhà quản lý (NQL) chuyên nghiệp đánh bại thị trường. TT không HQ => Tồn tại (1)/(2). Tuy nhiên 2 cách kiểm định này chưa cho ra kết luận đầy đủ. 2 Nội dung x Chương 9 Tham chiếu Tham chiếu 9.1. Sự chỉ trích của trường phái tài chính hành vi [389-399] 9.2. Phân tích kỹ thuật & tài chính hành vi [400-413] 3 9.1 SỰ CHỈ TRÍCH CỦA TRƯỜNG PHÁI TÀI CHÍNH HÀNH VI 9.1. Sự chỉ trích của trường phái tài chính hành vi Sai lệch trong xử lý thông tin. • Sai lệch trong dự báo (Forecasting errors): xem trọng những trải nghiệm gần đây (so với trước đó) & có xu hướng dự báo quá mức thông tin. ❑ Hiệu ứng P/E gia tri co phan tren mot co phieu cty • Sự tự tin quá mức (Overconfidence): đánh giá quá cao năng lực bản thân. ❑ Hiện tượng nam giới quá tự tin trong đầu tư CK 5 9.1. Sự chỉ trích của trường phái tài chính hành vi Sai lệch trong xử lý thông tin. • Chủ nghĩa bảo thủ (Conservatism): Quá chậm trong việc thay đổi niềm tin khi xuất hiện bằng chứng mới. ❑ Kích thích hiện tượng quán tính giá (momentum) • Bỏ qua kích cỡ mẫu và sự lệch lạc tình huống điển hình (Sample size neglect and representativeness): Suy diễn xu hướng hiển nhiên từ mẫu nhỏ. ❑ Thông tin về báo cáo thu nhập và TSSL ngắn hạn cao khiến NĐT thay đổi đánh giá trước đây về thành quả có khả năng xảy ra trong tương lai. Can xem xet thong tin da chieu hon 6 BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ Câu hỏi 1: Cổ phiếu có thể xảy ra hiện tượng thể hiện quán tính trong ngắn hạn và trung hạn cùng với sự đảo chiều trong dài hạn. Hãy dùng lý thuyết về chủ nghĩa bảo thủ và sự lệch lạc tình huống điển hình để giải thích hiện tượng trên. 7 9.1. Sự chỉ trích của trường phái tài chính hành vi Sai lệch hành vi • Hiệu ứng mô tả (Framing): Cách thức mô tả làm thay đổi hành vi ra quyết định. mac du cung` ket qua, nhung duoc mo ta khac nhau se quyet dinh nhung hanh vi khac nhau ❑ (1) Giả sử bạn tung 1 đồng xu, được trả 50$ khi tung được mặt sấp. ❑ (2) Giả sử bạn được cho 1 số tiền 50$, bạn phải tham gia vào trò chơi tung xúc xắc, nếu ra mặt ngửa bạn sẽ mất 50$. Bạn chọn chơi theo cách nào? 8 9.1. Sự chỉ trích của trường phái tài chính hành vi chim moi` (decoy) de ta dua ra quyet dinh bat hop li Sai lệch hành vi • Tính toán bất hợp lý (Mental Accounting): là một dạng hiệu ứng mô tả, NĐT ra quyết định cho tài sản trong danh mục một cách riêng lẻ dựa trên mục tiêu, mức độ e ngại rủi ro khác nhau thay vì cân nhắc các tài sản trong danh mục tổng thể ❑ ĐT cổ phiếu có cổ tức cao ❑ Xu hướng nắm giữ quá lâu các CK lỗ. ❑ Hiệu ứng thu nhập ngoài kỳ vọng (the house money effect) 9 9.1. Sự chỉ trích của trường phái tài chính hành vi Sai lệch về hành vi • Né tránh sự tiếc nuối (Regret Avoidance): Tự trách mình khi ra quyết định theo cách không truyền thống. ❑ Nắm giữ DM Blue-chip nếu lỗ sẽ không đau đớn bằng việc đầu tư vào các start-up, đổ lỗi cho sự may mắn và ít hối tiếc hơn. ❑ Hiệu ứng công ty quy mô nhỏ yêu cầu TSSL cao hơn ❑ Hiệu ứng công ty có B/P cao có giá cổ phiếu giảm 10 BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ Câu hỏi 2: Jill Davis nói với người môi giới rằng cô ấy không muốn bán cổ phiếu của mình dưới mức giá mà cô ấy đã chi trả cho chúng. Cô tin rằng nếu nắm giữ chúng lâu hơn chúng sẽ phục hồi, lúc đó cô ấy sẽ bán chúng. Quyết định của Davis dựa trên những hiện tượng tài chính hành vi nào? A) E ngại thua lỗ B) Sự bảo thủ khi nhan duoc thong tin nhung ma khong thay doi C) Tình huống điển hình. 11 BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ Câu hỏi 3: Sau khi Polly Shrum bán cổ phiếu, cô ấy tránh theo dõi nó trên phương tiện truyền thông. Cô ấy sợ rằng nó có thể tăng giá ngay sau đó. Hành động của Shrum có thể lý giải thích bằng hiện tượng tài chính hành vi nào? A) Sự sợ tiếc nuối, B) Tình huống điển hình, C) Tính toán bất hợp lý. 12 9.1. Sự chỉ trích của trường phái tài chính hành vi Mức độ ảnh hưởng • Là cảm giác tốt xấu mà NĐT đầu tư vào cổ phiếu hoặc người tiêu dùng khi mua hàng. ❑ Ví dụ: Công ty có danh tiếng về trách nhiệm XH => Giá CP tăng => TSSL giảm. Thong tin chua duoc kiem chung nhung van lam co phieu tang gia 13 9.1. Sự chỉ trích của trường phái tài chính hành vi Rao can: thieu kien nhan, ko ban khong duoc, co rat nhieu mo hinh du bao nhung ko biet lua cai nao Giới hạn kinh doanh chênh lệch giá 1 số yếu tố hạn chế khả năng kiếm lời từ việc định giá sai: • Rủi ro cơ bản: “Thị trường có thể duy trì tình trạng bất hợp lý lâu hơn mức bạn có thể chịu đựng được” => Thấy triển vọng nhưng không kịp chờ vì áp lực hiện tại. • Chi phí thực hiện: Hạn chế bán khống. • Rủi ro của mô hình dự báo: Giá thị trường đúng hay giá từ mô hình đúng. Ban khong: vay tien cua doanh nghiep khac, ban o gia cao va mua lai o gia thap, tra lai tien cho doanh nghiep 14 9.1. Sự chỉ trích của trường phái tài chính hành vi Đánh giá các chỉ trích của tài chính hành vi • TCHV giải thích các bất thường của TTHQ nhưng không chỉ ra được cách kiếm lời từ các bất thường. • Sức mạnh tranh luận của TCHV: chưa hình thành lý thuyết thống nhất và nhất quán để giải thích hàng loạt bất thường của hành vi. Ý nghĩa: • Giá CK là kim chỉ nam phân bổ tài sản thực → tranh luận TCHV đối với TTHQ quan trọng với mọi hàm ý chiến lược đầu tư. • Nhận thức cạm bẫy trong quá trình xử lý thông tin và ra QĐ Tài chính hành vi giải thích các bất thường của thị trường có đủ để đánh bại lý thuyết TTHQ? 15 9.2 PHÂN TÍCH KỸ THUẬT &TÀI CHÍNH HÀNH VI 9.2. Phân tích kỹ thuật (PTKT) và tài chính hành vi Phân tích kỹ thuật? • Khai thác hình mẫu giá có tính lặp lại, có khả năng dự báo giá để tìm kiếm lợi nhuận. • Không phủ nhận kết quả phân tích cơ bản nhưng tin rằng giá từ từ được điều chỉnh về giá trị nội tại (giá đúng). 17 9.2. Phân tích kỹ thuật và tài chính hành vi Sai lệch hành vi & PTKT: • Hiệu ứng ngược vị thế (Disposition effect): NĐT tiếp tục nắm giữ các khoản đầu tư đang thua lỗ do phân tích giá lịch sử và sẽ tiến lại giá trị cơ bản theo thời gian. • Sai lệch tự tin quá mức: Thực hiện giao dịch nhiều => PTKT sử dụng thông tin khối lượng giao dịch & giá lịch sử tạo chiến lược ĐT. • Các thông tin cơ bản của thị trường có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố hành vi (hay yếu tố phi lý trí) tạo thành một xu hướng giá 18 9.2. Phân tích kỹ thuật và tài chính hành vi Các xu hướng và sự điều chỉnh: PTKT tìm kiếm xu hướng chưa được khám phá về giá thị trường. • Quán tính giá và đường trung bình động: ❑ Xác định xu hướng cơ bản của giá. ❑ Sau 1 khoảng thời gian giá giảm đường TB động sẽ cao hơn đường giá hiện hành. → Xem xét đường TB cắt đường giá hiện hành theo hướng từ dưới lên hay từ trên xuống. 19 9.2. Phân tích kỹ thuật và tài chính hành vi Các xu hướng và sự điều chỉnh: • Quán tính giá: ❑ đường trung bình động: dua tren quan tinh gia ❑ Sóng Elliott và sóng Kondratieff 20 9.2. Phân tích kỹ thuật và tài chính hành vi Các xu hướng và sự điều chỉnh: • Sức mạnh tương đối: đo lường mức độ CK có thành quả vượt trội hoặc kém hơn so với cả thị trường hoặc 1 ngành cụ thể. VD: Đo lường sự thay đổi tỷ số giá của Toyota so với chỉ số ngành ô tô. Nếu tỷ số thể tăng và duy trì theo thời gian → mua Toyota Lay trung binh co phieu trong nganh, neu Co phieu do co gia tri lon hon thi co phieu do rat tot 21 9.2. Phân tích kỹ thuật và tài chính hành vi Các xu hướng và sự điều chỉnh: • Độ rộng của thị trường: đo lường sự biến động giá thị trường, là sự chênh lệch giữa số lượng CP tăng và giảm giá. • Sử dụng TB động của độ rộng tích lũy để đánh giá các xu hướng rộng hơn. 22 9.2. Phân tích kỹ thuật và tài chính hành vi Các chỉ số tâm lý: đo lường mức độ lạc quan chung của TT (tâm lý thị trường) • Thống kê của Trin: ❑ Thị trường tăng/giảm điểm sẽ là một trong những điềm báo về việc giá tăng/giảm liên tục tốt hơn nếu khối lượng giao dịch gia tăng. ❑ Là tỷ số giữa khối lượng giao dịch TB của các CP giảm giá so với khối lượng giao dịch TB của các cổ phiếu tăng giá. 𝐾ℎố𝑖 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑔𝑖𝑎𝑜 𝑑ị𝑐ℎ 𝑐á𝑐 𝐶𝑃 𝑔𝑖ả𝑚 𝑔𝑖á 𝑆𝐿 𝑐ổ 𝑝ℎ𝑖ế𝑢 𝑔𝑖ả𝑚 𝑔𝑖á 𝑇𝑟𝑖𝑛 = 𝐾ℎố𝑖 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑔𝑖𝑎𝑜 𝑑ị𝑐ℎ 𝑐á𝑐 𝐶𝑃 𝑡ă𝑛𝑔 𝑔𝑖á 𝑆𝐿 𝑐ổ 𝑝ℎ𝑖ế𝑢 𝑡ă𝑛𝑔 𝑔𝑖á 23 9.2. Phân tích kỹ thuật và tài chính hành vi Các chỉ số tâm lý: • Thống kê của Trin: ❑ Tỷ số > 1 => Thị trường giá giảm, áp lực bán ròng hoặc nhiều hoạt động mua vào trong các phiên giá giảm. Từ Trading Diary ở slide trước, hãy tính thống kê của Trin và đưa ra nhận xét. ❑ Chú ý: tăng/giảm giá không nhất thiết mất cân bằng S_D trong thị trường 24 9.2. Phân tích kỹ thuật và tài chính hành vi Các chỉ số tâm lý: • Chỉ số mức độ tự tin của nhà đầu tư: ❑ Là tỷ số giữa TSSl của 10 TP doanh nghiệp xếp hạng hàng đầu chia cho TSSL TB của 10 TP doanh nghiệp xếp hạng thấp hơn. ❑ Giá trị của chỉ số tự tin càng cao là tín hiệu của sự tăng giá trên TTCK sau đó. 25 9.2. Phân tích kỹ thuật và tài chính hành vi Các chỉ số tâm lý: • Tỷ lệ quyền chọn bán trên quyền chọn mua: Tỷ lệ này tăng phản ánh 2 luồng quan điểm. ❑ Dấu hiệu của sự bi quan lan rộng và sự suy giảm thị trường sắp tới. ❑ Cơ hội để mua vì giá CP sau đó sẽ giảm không đáng kể. Muc do tu tin = TSSL bluechip / TSSL Penny (cang lon thi cang tu tin) TSSL Bluechip thi on dinh, nghia la mau so penny TSSL thap nhung NDT van mua) QCB/QCM cang lon thi cang bi quan 26 9.2. Phân tích kỹ thuật và tài chính hành vi Cảnh báo: Khả năng có thể nhận ra các mẫu hình thực sự là không tồn tại. 27 BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG Nối các ví dụ với đặc tính hành vi tương ứng sau đây: STT Ví dụ STT Đặc tính hành vi D 1 Các nhà đầu tư chậm cập nhật niềm tin của mình khi bằng chứng mới được đưa ra. A C 2 Các nhà đầu tư miễn cưỡng gánh chịu thua lỗ gây ra bởi các quyết định không theo truyền thống của họ. B Hiệu ứng ngược vị thế. E 3 Các nhà đầu tư chấp nhận ít rủi ro hơn đối với tài khoản hưu trí so với các tài khoản CK khác của họ. C Né tránh sự tiếc nuối. A 4 Các nhà đầu tư miễn cưỡng bán các cổ phiếu có khoản lỗ “trên giấy”. D Sai lệch bảo thủ. B 5 Nhà đầu tư bỏ qua quy mô mẫu đại diện khi hình thành nhận định tương lai từ quá khứ. E Tính toán bất hợp lý. Sai lệch tình huống điển hình. Ne tranh su tiec nuoi: Biet rui ro van cam dau zo thi ngu 28 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1 Lý thuyết tài chính truyền thống cho rằng các nhà đầu tư ____________ và tài chính hành vi cho rằng họ ____________. A) duy lý; có thể không duy lý B) không duy lý; không duy lý C) duy lý; duy lý D) có thể không duy lý; có thể không duy lý 29 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2 Mức _________ là mức mà thị trường khó vượt qua để tăng lên cao hơn. A) kháng cự B) giá trị sổ sách C) hỗ trợ D) giá trị sổ sách và kháng cự 30 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 3 Nếu một người quá coi trọng thông tin gần đây so với niềm tin trước đó. Đây là hiện tượng: A) sai lệch trong dự báo B) thiên vị lựa chọn C) quá tự tin D) chủ nghĩa bảo thủ 31 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 4 Tiền đề của tài chính hành vi là: A) lý thuyết tài chính truyền thống bỏ qua cách con người đưa ra quyết định và tạo ra sự khác biệt B) lý thuyết tài chính truyền thống có bao hàm cách thức con người có cảm xúc đưa ra quyết định nhưng thị trường được dẫn dắt bởi các nhà đầu tư duy lý với mục tiêu tối đa hóa hữu dụng C) lý thuyết tài chính truyền thống nên bỏ qua cách một người bình thường đưa ra quyết định vì thị trường được điều khiển bởi các nhà đầu tư tinh vi hơn nhiều so với người bình thường D) tất cả đều sai 32 Khoa Tài chính Ngân hàng Bộ môn Đầu tư Tài chính ĐẠI CƯƠNG ĐẦU TƯ Chương 10 MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN VỐN CAPM Capital Asset Pricing Model Tinh toan duoc TSSL hop li cua mot tai san nao do HK 222 NỘI DUNG Chương 10 Tham chiếu 10.1 CAPM [291-305] 10.2 Các giả định CAPM [313-316] 10.3 Điều kiện cân bằng [148-151] 10.4 Phân bù rủi ro danh mục thị trường [156-159] 10.5 Dự đoán beta [236-238] 10.6 CAPM & thực tế [360-363] 2 10.1 Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) • Mô hình cân bằng làm nền tảng cho hầu hết các lý thuyết tài chính hiện đại • Được xây dựng dựa trên nguyên tắc đa dạng hóa danh mục với các giả định đơn giản • Được công bố đầu tiên bởi Sharpe trên Tạp chí Tài chính vào năm 1964 • Markowitz, Sharpe, Lintner and Mossin đã đóng góp rất nhiều cho sự phát triển của CAPM 3 10.2 Các giả định của CAPM • Hành vi cá nhân Cấu trúc thị trường Các NĐT hành động có lý Thị trường hoàn hảo: Được phép bán khống • trí và sử dụng danh mục • đầu tư tối ưu Các NĐT có kế hoạch lãi suất phi rủi ro nắm giữ một kì với thời • gian giống nhau Tất cả thông tin đều sẵn • Các NĐT có kỳ vọng • giống nhau • Được vay và cho vay với có Không thuế Không phí giao dịch 4 10.3 Điều kiện cân bằng • Các nhà đầu tư đều sở hữu danh mục các tài sản rủi ro giống nhau. Tổng các danh mục này là danh mục thị trường • Danh mục thị trường bao gồm tất cả các loại tài sản tài chính và trọng số của mỗi loại tài sản trong danh mục bằng đúng tỷ lệ giữa tổng giá trị tài sản và tổng giá trị thị trường 5 10.4 Phần bù rủi ro danh mục thị trường • Phần bù rủi ro thị trường tùy thuộc vào mức độ e ngại rủi ro của các bên tham gia vào thị trường • Phần bù rủi ro cho từng tài sản phụ thuộc vào sự tương quan lợi nhuận của nó và danh mục thị trường 6 10.4 Phần bù rủi ro danh mục thị trường (tt) • ri= rf + β* (E(rM) - rf): phan bu rui ro tai san i ri: tỷ suất sinh lợi yêu cầu của tài sản M: danh mục thị trường rf: lãi suất phi rủi ro loi nhuan toi thieu khi tham gia dau tu E(rM) - rf: phần bù rủi ro thị trường β* (E(rM) - rf): phần bù rủi ro tài sản PBRR thi truong β: Sự tương quan lợi nhuận của tài sản và danh mục thị he so nhay cam cua tai san Y voi danh muc thi truong trường được tính bằng mô hình hồi quy dựa trên tỷ suất sinh lợi của tài sản và danh mục thị trường rM ty suat sinh loi ky vong 7 10.4 Phần bù rủi ro danh mục thị trường (tt) VD1: • Tỷ suất sinh lợi danh mục thị trường: 12% • Lãi suất phi rủi ro: 3,7% • Beta: 1,2 • Tính tỷ suất sinh lợi yêu cầu của tài sản? VD2: • Lấy giá cổ phiếu của VNM và VN-Index trong 1 năm • Tính Beta bằng cách sử dụng mô hình hồi quy trong Excel 8 10.5 Dự đoán Beta • Hồi qui: ▪ Beta hiện hành = a +b (beta quá khứ) ▪ Beta dự báo = a +b (beta hiện hành) ▪ Beta dự báo = a + b 1(beta quá khứ) + b2 (quy mô công ty) + b3(tỷ lệ nợ) • 6 nhân tố (Theo Rosemberg & Guy): phương sai thu nhập, phương sai dòng tiền, tăng trưởng EPS, quy mô vốn hóa thị trường, tỷ suất cổ tức, tỷ lệ nợ / tài sản 9 10.6 CAPM và thực tế Nhiều bài kiểm tra về CAPM đã được thực hiện trên thực tế, bao gồm: • Bài phê bình của Roll vào năm 1977 • Nghiên cứu của Fama và French vào năm 1992 • Tóm tắt 9.3 (CAPM và học thuật) và 9.4 (CAPM và lĩnh vực đầu tư) 10 Câu hỏi TN 1 Danh mục thị trường có hệ số beta là: A) 1,0 B) 0,0 C) -0,5 D) 0,5 11 Câu hỏi TN 2 Lãi suất phi rủi ro và lãi suất thị trường kỳ vọng lần lượt là 0,06 và 0,12. Theo mô hình định giá tài sản vốn (CAPM), tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của chứng khoán X với hệ số beta là 1,2 bằng: A) 0,132 B) 0,144 C) 0,12 D) 0,06 12 Câu hỏi TN 3 Lợi nhuận kỳ vọng của chứng khoán có beta bằng 0 là bao nhiêu? A) lãi suất phi rủi ro B) tỷ suất sinh lợi của thị trường C) tỷ suất lợi nhuận bằng không D) tỷ suất lợi nhuận âm 13 Câu hỏi TN 4 Một chứng khoán có tỷ suất sinh lợi kỳ vọng là 0,11. Beta của cổ phiếu này là 1,5. Lãi suất phi rủi ro là 0,05 và tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của thị trường là 0,09. Theo mô hình định giá tài sản vốn, chứng khoán này: A) định giá hợp lý B) định giá quá cao C) định giá thấp D) không thể xác định được 14 Câu hỏi TN 5 Theo mô hình định giá tài sản vốn (CAPM), phát biểu nào sau đây là sai? A) tỷ suất sinh lời kỳ vọng của một chứng khoán giảm tỷ lệ thuận với việc giảm lãi suất phi rủi ro B) tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của một chứng khoán tăng lên khi hệ số beta của nó tăng lên C) chứng khoán được định giá khá cao có alpha bằng 0 D) ở trạng thái cân bằng, tất cả các chứng khoán đều nằm trên đường thị trường chứng khoán 15 Câu hỏi TN 6 Trong mô hình định giá tài sản vốn (CAPM), thước đo rủi ro phù hợp là: A) rủi ro đặc thù B) hệ số beta C) độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lợi D) phương sai của tỷ suất sinh lợi 16
0
You can add this document to your study collection(s)
Sign in Available only to authorized usersYou can add this document to your saved list
Sign in Available only to authorized users(For complaints, use another form )