CHAPTER 1: INTRODUCTION 1. Phân tích tài chính: - Def: Là việc sử dụng báo cáo tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động và tình hình tài chính của công ty. - Phân tích tài chính được sử dụng bởi nhiều bên khác nhau để đưa ra quyết định: · · · · · Nhà đầu tư (Equity Investors) → Quyết định mua/bán cổ phiếu. Ngân hàng & chủ nợ (Creditors) → Xác định khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Giám đốc tài chính (CFO) → Quản lý dòng tiền và tối ưu vốn. Ban giám đốc & CEO → Xác định chiến lược kinh doanh. Kiểm toán viên & cơ quan quản lý → Đánh giá tính minh bạch tài chính. - Các loại phân tích doanh nghiệp · · · · Phân tích tín dụng (Credit Analysis) → Đánh giá khả năng trả nợ. Phân tích vốn chủ sở hữu (Equity Analysis) → Định giá cổ phiếu, đầu tư. Quản lý & Kiểm soát (Management & Control) → Đánh giá hiệu suất. Sáp nhập, mua lại (Mergers & Acquisitions) → Xác định giá trị doanh nghiệp. · Giám sát & Quy định (Director Oversight, Regulation) → Đánh giá tuân thủ quy định. · Kiểm toán bên ngoài (External Auditing) → Kiểm tra tính chính xác của báo cáo tài chính. a) Phân tích tín dụng (Credit Analysis) - Phân tích tín dụng giúp đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp dựa trên tính thanh khoản và khả năng trả nợ dài hạn. - Có 2 loại chủ nợ chính: · · Trade Creditors (Chủ nợ thương mại) o Cung cấp hàng hóa/dịch vụ trước, nhận thanh toán sau. o Thường là nợ ngắn hạn, có hoặc không có lãi suất. o Chịu rủi ro mất khả năng thanh toán từ khách hàng. Non-Trade Creditors (Chủ nợ tài chính, ngân hàng) o Cung cấp khoản vay dài hạn, có lãi suất rõ ràng. o Chịu rủi ro lớn hơn do thời gian vay dài hơn. - Yếu tố đánh giá tín dụng · · Thanh khoản (Liquidity): Khả năng trả nợ ngắn hạn dựa trên dòng tiền & tài sản lưu động. Khả năng thanh toán dài hạn (Solvency): Khả năng trả nợ trong dài hạn dựa trên lợi nhuận và cơ cấu vốn. · Xếp hạng tín dụng (Creditworthiness): Đánh giá mức độ rủi ro của doanh nghiệp khi đi vay. b) Phân tích vốn chủ sở hữu (Equity Analysis) Dùng để đánh giá giá trị cổ phiếu của một công ty dựa trên: · · Phân tích kỹ thuật (Technical Analysis) → Dùng biểu đồ giá và khối lượng giao dịch để dự đoán xu hướng. Phân tích cơ bản (Fundamental Analysis) → Xem xét tình hình tài chính, ngành và nền kinh tế. 2. Các bước phân tích tài chính Thu thập thông tin tài chính ● Báo cáo tài chính (Financial Statements). ● Thông tin nội bộ & bên ngoài doanh nghiệp. Xử lý thông tin tài chính ● So sánh qua các kỳ (Time Series Analysis). ● So sánh với đối thủ (Cross-Sectional Analysis). ● Phân tích theo tỷ lệ (Ratio Analysis). Giải thích & đánh giá ● Tìm ra nguyên nhân thay đổi tài chính. ● Đưa ra quyết định đầu tư/tài trợ. 3. Các phương pháp phân tích tài chính a) Comparative Analysis - Phân tích so sánh So sánh dữ liệu tài chính qua các năm hoặc giữa các công ty trong ngành. b) Ratio Analysis - Phân tích tỷ số tài chính ● Tỷ số thanh khoản → Đánh giá khả năng trả nợ ngắn hạn. ● Tỷ số khả năng sinh lời → Đánh giá hiệu quả hoạt động. ● Tỷ số nợ/vốn chủ sở hữu → Đánh giá mức độ rủi ro tài chính. c) Common-Size Analysis - Phân tích theo tỷ trọng ● Tính toán tỷ lệ từng khoản mục tài chính trên tổng tài sản/doanh thu. ● Giúp xác định xu hướng và so sánh giữa các công ty. CHAP 2: 1. BALANCE SHEET - Dòng dự trữ: - Sản xuất KD: dòng tiền ra: T dòng tiền vật chất vào: H dòng tiền vào: T’ dòng VC ra: H’ - Total asset được sắp xếp theo thứ tự liquidity giảm dần - Liability and Equity sắp xếp theo khả năng hoàn trả giảm dần → Nhìn vào Balance Sheet, ta có thể hiểu được: 1. Size của tổng TS 2. Phân bổ TS đã đầu tư 3. Hệ số tự chủ tài chính dựa trên L and E Fair value (market value) >< book value (Tài sản doanh nghiệp được phản ánh theo historical cost để có được tính chính xác nhất) Dthu BH và cc dịch vụ Dthu thuần = Net sales COGS chi phí trực tiệp tạo ra hh đã bán Gross profit(LN gộp)= Net sales - COGS Net operating profit = 5+6-7-8-9 Ex: Net operating profit A (2024)= 50 bil - 40bil securities - 10 bil từ hdsxkd Net operating profit A (2025)= 50 bil từ HDSXKD ⇒các thành phần là khác nhau, công thức cho mình hiểu rõ các cấu phần của Net operating profit CASH FLOW: Lưu chuyển tiền tệ - Direct method: phản ánh dòng tiền 1 cách trực quan, p/á trực tiếp các khoản lên, vd 5 dòng tiền được ghi ⇒ áp dụng cho các Doanh nghiệp ít dòng tiền vào ra Indirect method: Báo cáo di chuyển tiền tệ theo cách gián tiếp → Statement: Net cash flow operating activities -indirect Net cash flow financing activities-direct Net cash flow investing activities-direct - Đối với dòng tiền hđ sx kinh doanh sẽ dc tính toán từ lợi nhuận sau thuế hoặc lợi nhuận trước thuế sau đó điều chỉnh khấu hao hoặc dự phòng (-), (+) tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn (vd khi phải thu tăng thì tiền giảm) doanh thu 1 tháng 100tr: thu 100tr cho họ nợ 50tr, tiền: 50tr, phải thu: 50tr EX: Dai Duong Corporation 2022 Sources and Users of Cash (VND in billions) Cash, beginning of year 30 Sources of cash Operation: Net income 53 Depreciation 25 Working capital Increase in accounts payble 20 Long - term financing Increase in long – term debt 15 Increase in common stock 20 Total souces of cash Uses of card Working capital Increase in accounts receivable 20 Increase in inventory 40 Fixed asset acquistion 115 Total uses of cash Net addtion to cash Cash, end of year Dai Duong Corporation 2022 Statement of Cash flows (VND in billions) Cash, beginning of year 30 Operating activity Net income 53 Plus: DEPR INCREASE IN ACC PAYABLE Less: 25 20 INCREASE IN ACC RECEIVEABLE (20) INCREASE IN INVENTORY (40) Net cash from operating activity 38 Investment activity FIXED ASSET AQUISITION Net cash from investment activity (115) (115) Financing activity INCREASE IN LONG TERM DEBT 15 INCREASE IN COMMON STOCK 20 Net cash from financing activity 35 Net increase in cash (42) Cash, end of year (12) Net Cash from Operating Activity=Net Income+Depreciation+Increase in Accounts Payable−Increase in Accounts Receivable−Increase in Inventory Classification of cash flow: Determine transactions or events reflecting (1) the form of cash (sources) or (2) using cash (use of courses), or (3) adjusting which causes the shape or using cash (based on indirect approach). Arrange statements of cash flows: operating activities (O) hd van hanh, financial activities (F) hd tai chinh, investment (I) dau tu, or had no effect (NE) khong tac dong. Example: Transactions, situation Dividends paid Capital Use capital (assets) adjust x classification in the statement of cash flows F a. Increase in accounts receivable x O b. Pay debt x F c. Issue common stock x F d. Sell securities x I e. Pay bonds x F f. Declare dividends NE g. Sell equipment X I h. Transfer from bond to preferred stock X NE i. Pay dividends x F CHAPTER 2: FINANCIAL REPORTING AND ANALYSIS 1. Financial statements - Báo cáo tài chính VAS - Vietnam Accounting Standard (4 loại) - Balance sheet - Income statement - Statement of Cash flow - Notes for the financial statements - Giải thích chi tiết về các khoản mục trong báo cáo tài chính IAS1 – chuẩn mực kế toán quốc tế: cũng như trên và thêm Statement of retained earnings (Báo cáo lợi nhuận giữ lại - Hiển thị số lợi nhuận công ty giữ lại để tái đầu tư thay vì chia cổ tức) 2. Balance sheet a) Definition: · One point in time statement: Báo cáo tài chính tại một thời điểm nhất định, cung cấp cái nhìn tổng quan về tài sản (Assets - A), nợ phải trả (Liabilities L) và vốn chủ sở hữu (Equity - E). · Nguyên tắc cơ bản: Một tài sản được hình thành từ một hoặc nhiều nguồn nợ và vốn Total Assets = Liabilities + Equity o Total Assets: sắp xếp theo độ liquidity giảm dần o L and E: xếp theo khả năng hoàn trả giảm dần b) Các yếu tố quan trọng trong phân tích Balance Sheet · Accounting liquidity: Dễ dàng chuyển tài sản thành tiền mặt không? + Current assets là tài sản có tính thanh khoản cao nhất. + Một số tài sản cố định (Fixed assets) có thể là tài sản vô hình (intangible assets). + Tài sản càng thanh khoản cao, công ty càng ít gặp vấn đề trong việc đáp ứng nghĩa vụ tài chính ngắn hạn. + Nhược điểm: Tài sản thanh khoản cao thường có lợi suất thấp hơn so với tài sản cố định. · Tỷ lệ nợ so với vốn chủ sở hữu (Liabilities vs. Equity): Công ty dùng nợ nhiều hay vốn tự có + Nếu công ty vay vốn, người nắm giữ trái phiếu có quyền ưu tiên hơn cổ đông đối với dòng tiền. + Vốn chủ sở hữu là phần còn lại sau khi trừ đi nợ phải trả. + Tỷ lệ nợ cao có thể làm tăng rủi ro tài chính nhưng cũng giúp công ty tận dụng đòn bẩy tài chính. · Giá trị tài sản (Record the value of asset - Value vs. Cost): Định giá theo giá gốc hay giá thị trường? Note: Quản trị tài chính, 2 khái niệm quan trọng + Dòng (làm thay đổi khối lượng tài sản doanh nghiệp, đo trong 1 thời kì nhất định) + Dự trữ: 1 khối lượng tài sản được đo bằng 1 tài sản nhất định · · Fair value (theo Market price) >< Book value (dựa trên historical cost) Phân tích diagram: Nhìn vào balance sheet, ta có thể phân tích 3 khía cạnh sau 1. Quy mô của tổng tài sản (Total asset size) 2. Phân bổ của các loại tài sản đã đầu tư (Asset allocation) 3. Hệ số tự chủ tài chính dựa trên L và E (Financial Independence Ratio) dựa trên tỷ lệ Liabilities (L) / Equity (E). 3. Income statement - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Đo lường hiệu quả hoạt động của công ty trong một kỳ kế toán. Rev – Expense = Profit a) Các nguyên tắc ghi nhận doanh thu & chi phí Revenue Recognition - Ghi nhận doanh thu ● Tại thời điểm bán hàng (Point of Sale Method) ● Tại thời điểm nhận tiền (Cash Basis, dùng cho trả góp) ● Theo tiến độ hoàn thành sản phẩm/dịch vụ (Percentage of Completion Method) Expense Recognition - Ghi nhận chi phí ● Ghi nhận tại thời điểm phát sinh doanh thu (Matching Principle). ● Ghi nhận ngay (Immediate Recognition), áp dụng cho chi phí quản lý chung, marketing. ● Khấu hao & phân bổ (Depreciation & Amortization). o Khấu hao (Depreciation): Đây là một chi phí nhưng không phải là dòng tiền thực tế. Công ty không "trả tiền" cho chi phí khấu hao mỗi tháng, nhưng kế toán vẫn phải trừ nó khỏi lợi nhuận để phản ánh sự hao mòn của tài sản cố định (như máy móc, thiết bị). o Thuế hoãn lại (Deferred Taxes): Cũng là một khoản chi phí kế toán nhưng không đại diện cho dòng tiền thực tế. Nó phát sinh do sự khác biệt giữa quy tắc thuế và quy tắc kế toán, dẫn đến một phần thuế doanh nghiệp phải trả bị trì hoãn sang các kỳ sau. * Phân loại chi phí theo thời gian và bản chất � Non-Cash Items - Các khoản không bằng tiền mặt ● Khấu hao (Depreciation): Ghi nhận sự hao mòn của tài sản cố định mà không phải là dòng tiền ra. ● Thuế hoãn lại (Deferred Taxes): Sự chênh lệch giữa thuế phải trả theo quy định thuế và thuế kế toán ghi nhận. � Time and Costs - Thời gian & Chi phí ● Ngắn hạn (Short Run): Một số chi phí như máy móc, thuê mặt bằng không thay đổi, nhưng lao động & nguyên vật liệu có thể điều chỉnh được. ● Dài hạn (Long Run): Công ty có thể thay đổi toàn bộ cấu trúc chi phí, bao gồm việc đầu tư mới hoặc loại bỏ tài sản. � Phân loại chi phí trong kế toán tài chính 1. Product Costs (Chi phí sản xuất): Gắn với sản phẩm, như nguyên vật liệu, nhân công. 2. Period Costs (Chi phí kỳ kế toán): Không gắn với sản phẩm cụ thể, như chi phí quản lý, marketing. b) Các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu · Số lượng bán tăng (Quantity increase). · Giá bán tăng (Unit price increase). · Mở rộng thị trường, đầu tư dây chuyền sản xuất (Market expansion, new investments). c) Market Segments - Phân khúc thị trường · Xác định thị trường có doanh thu lớn nhất. · Chọn thị trường mục tiêu (Target market), ví dụ: phân khúc chiếm 10% tổng doanh thu. 4. Statement of Cash Flows - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ · Theo dõi dòng tiền vào và ra khỏi doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất định. Vì Lợi nhuận kế toán không phản ánh đầy đủ dòng tiền thực sự của công ty. · Gồm 3 loại dòng tiền: � Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh � Dòng tiền từ hoạt động đầu tư � Dòng tiền từ hoạt động tài chính · 2 method lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ � Direct method (Hiển thị chi tiết các dòng tiền thu & chi từ hoạt động kinh doanh nhưng rất nhiều số liệu – chỉ áp dụng với doanh nghiệp ít dòng tiền vào ra) � Indirect method (Bắt đầu từ lợi nhuận ròng và điều chỉnh các khoản không phải tiền mặt; đc sử dụng nhiều, yêu cần kiến thức về tài chính và kế toán) *Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp 1. Bắt đầu với lợi nhuận ròng 2. Điều chỉnh các khoản không phải tiền mặt: Khấu hao (Depreciation) hoặc dự phòng (Provision) (cộng lại vào dòng tiền) 3. Điều chỉnh sự thay đổi của tài sản và nợ phải trả: o Accounts Receivable tăng → Tiền mặt giảm o Accounts Payable tăng → Tiền mặt tăng · Công thức tổng quát của Cash Flow Statement CF(A)=CF(D)+CF(E) Trong đó: � CF(A): Dòng tiền từ tài sản � CF(D): Dòng tiền trả nợ � CF(E): Dòng tiền từ vốn chủ sở hữu CHAP 3: ANALYSING METHODS 1. Income analysis Rev - Gains Expense - losses Ex: Mr John earns 30000/year, invest 10000 → 15000 The increased of stock investment AI: 40000: doesn’t count EI: 45000 (Kiếm được 30000, đầu tư 10000, cuối năm được 15000, kế toán ghi nhận cuối năm tổng thu nhập được nhận 45000) → economic income được sd để xác định actual basic of accounting - Thời điểm ghi nhận time trùng với rev, doanh thu nào đi kèm chi phí đó. - Expense gần tương tự rev - Losses 2. Revenue analysis - Phân tích thành 3 phần: + Business segment + Geographical region + Product & Service Ex: Cảng biển (port operation) chiếm tỉ trọng lớn nhất trong business segment theo tổng doanh thu, logistic đóng góp ít hơn nhưng có sự tăng trưởng đáng kể Tính theo khu vực thì trong địa phận trong nước (domestic) chiếm doanh thu cao nhất → Số liệu cho biết nguyên nhân đằng sau sự tăng trưởng cũng như thụt lùi và đưa ra dự báo 3. Expense analysis Chi phí mua hàng + Chi phí nhân công + CP sản xuất chung = COGS + Inventory (Vế trái: Cố định) Inventory: PP ghi nhận: FIFO, LIFO, AVR COST - Thuật ngữ quan trọng: EBIT, EBIDA, adjusted EBIDA EBIT = EARNING BEFORE TAX + INTERESRT Tại sao cần phải có EBIT khi đã có EBT và EAT? → Bcs ebit loại bỏ lãi vay, đánh giá đúng tình trạng của công EBITDA = EBIT + DEPR + AMORZATION Expense analysis Ex: Financial information for company X in 2023: ▪ Revenue: 10,000,000 USD ▪ Operating Expenses: 7,000,000 USD ▪ Depreciation: 500,000 USD ▪ Amortization: 200,000 USD ▪ Interest Expense: 300,000 USD ▪ Income Tax: 400,000 USD ▪ Earning before tax: 2,000,000 USD Calculate EBIT, EBITDA → EBIT = 2000000 + 300000 = 2300000 EBITDA = 2300000 + 500000 + 200000 = 3000000 + Adjusted EBITDA: công bố để nhà đầu tư biết chính xác ● BÀI TẬP NHÓM: Tính ebit, ebida, ad ebida của vinamilk 122, 137, 149, 254, 321, 03, 04, 05, CHAPTER 3: ANALYZING OPERATING ACTIVITIES 1.Income Analysis · · · Determined using the actural basic of accounting. (ghi nhận khi thực hiện performance, chứ không về mặt nhận/chi tiền) Is the net of revenue and gains less expenses and losses. 2 types (economic income and accounting income) a) Economic Income & Accounting Income Economic: Measured by cash flow and changed in the fair value (market price) of the net assets. - Dùng để thể hiện the change in the value of shareholders'assets Accounting: Based on accrual accounting principles. VD: Salary: $30,000 Invested: $10,000 và thu về $15,000 Ta có: Accounting Income là $40,000 và Economic Income là $45,000 b) Revenue and gains: Revenues (Doanh thu): Là dòng tiền vào hoặc dự kiến dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh chính và thường xuyên của công ty. VD: Doanh thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ. Gains (Lợi nhuận khác): Là dòng tiền vào hoặc dự kiến dòng tiền vào từ hoạt động không liên quan đến hoạt động kinh doanh chính của công ty. (không thường xuyên) VD: Lợi nhuận từ bán tài sản cố định, đầu tư tài chính. *Income · · Recurring Income: khoản thu nhập định kì và thường xuyên Nonrecurring: không định kì, xảy ra 1 lần c) Expenses and losses Expenses: are outflow arising from a company’s ongoing operations. (chi phí tạo ra doanh thu) è (thời điểm ghi nhận phải match, doanh thu nào đi kèm chi phí đó) Losses: are decreases in company’s the net asset arising from peripheral or incidental operations. (ngoài mong muốn) 2.Revenue analysis *Revenue (thành 3 phần: business segment, geographical regions, product/service type) Business segment: xem hoạt động nào chiếm tỉ trọng cao nhất/ ít nhất trong tổng doanh thu Busines segment Phân tích: 1. Ngành kinh doanh (Business segment) Doanh thu của GMD được phân thành 3 mảng chính: ● Hoạt động cảng (Port operation): ○ Năm 2022: 3,086 tỷ VND, tăng 11.7% so với năm 2021 (2,763 tỷ VND). ○ Đây là nguồn doanh thu chính, chiếm 79.2% tổng doanh thu năm 2022, cho thấy tầm quan trọng của hoạt động cảng trong cơ cấu doanh thu. ● Logistics: ○ Năm 2022: 811 tỷ VND, tăng 83.2% so với năm 2021 (443 tỷ VND). ○ Mặc dù có sự tăng trưởng mạnh mẽ, logistics chỉ chiếm 20.8% tổng doanh thu năm 2022, nhưng đóng góp quan trọng vào mức tăng trưởng chung và ta đặt kì vọng về sự tăng trưởng này. ● Cho thuê văn phòng và dịch vụ khác (Office rental and other): ○ Năm 2022: 1 tỷ VND, tăng 20% so với năm 2021 (1 tỷ VND). ○ Đây là mảng có đóng góp nhỏ, gần như không đáng kể so với hai mảng trên. 2. Khu vực địa lý (Geographical regions) Doanh thu được phân thành hai khu vực: ● Trong nước (Domestic): ○ Năm 2022: 3,445 tỷ VND, tăng 10.5% so với năm 2021 (3,119 tỷ VND). ○ Doanh thu trong nước vẫn chiếm 88.4% tổng doanh thu năm 2022, cho thấy sự phụ thuộc lớn vào thị trường nội địa. ● Quốc tế (International): ○ Năm 2022: 453 tỷ VND, tăng mạnh 417.1% so với năm 2021 (88 tỷ VND). ○ Mặc dù tăng trưởng ấn tượng, thị trường quốc tế vẫn chỉ chiếm 11.6% tổng doanh thu, cho thấy tiềm năng mở rộng thị trường ngoài nước còn lớn. Kết luận: ● GMD đạt mức tăng trưởng doanh thu tổng thể 21.6% năm 2022, với sự đóng góp mạnh mẽ từ hoạt động cảng (chiếm tỷ trọng cao) và sự bứt phá từ logistics. ● Doanh thu trong nước vẫn chiếm phần lớn, nhưng sự tăng trưởng mạnh mẽ của thị trường quốc tế là một điểm sáng. ● Nên đặt chiến lược tập trung vào cảng và logistics là yếu tố quyết định tăng trưởng. Ø TABLE 2 Phân tích: 1. Tổng quan doanh thu ● Tổng doanh thu năm 2022 đạt 14,965.6 tỷ VND, giảm 6.6% so với năm 2021 (16,028.2 tỷ VND). ● Sự sụt giảm này chủ yếu đến từ mảng xe động cơ đốt trong (ICE vehicles), mặc dù các mảng liên quan đến xe điện (E-cars, E-buses, E-scooter) đều ghi nhận tăng trưởng ấn tượng. 2. Phân tích theo loại sản phẩm/dịch vụ (Product/Service type) (a) Xe động cơ đốt trong (ICE vehicles): ● Doanh thu giảm mạnh 49%, từ 13,108 tỷ VND năm 2021 xuống còn 6,668.5 tỷ VND năm 2022. ● Đây là nguyên nhân chính dẫn đến tổng doanh thu sụt giảm, và phản ánh xu hướng chuyển dịch từ xe sử dụng động cơ đốt trong sang xe điện. (b) Xe điện (Electric vehicles): Các dòng xe điện tăng trưởng vượt bậc, thể hiện chiến lược chuyển đổi mạnh mẽ của VFS: ● E-cars: ○ Doanh thu tăng từ 5.4 tỷ VND năm 2021 lên 3,582.6 tỷ VND năm 2022 (+66,244.4%). ○ Đây là mảng xe điện có doanh thu lớn nhất, đóng vai trò cốt lõi trong sự chuyển đổi. ● E-buses: ○ Tăng 76.4%, từ 480.1 tỷ VND năm 2021 lên 847.1 tỷ VND năm 2022. ○ Dòng xe buýt điện ghi nhận tốc độ tăng trưởng ổn định, nhưng vẫn còn chiếm tỷ trọng thấp so với E-cars. ● E-scooter: ○ Tăng trưởng 104.1%, đạt 1,385.5 tỷ VND năm 2022 so với 678.9 tỷ VND năm 2021. ○ Thị trường xe tay ga điện cũng thể hiện tiềm năng lớn. (c) Phụ tùng xe (Spare part): ● Doanh thu tăng mạnh 285.1%, từ 538.2 tỷ VND năm 2021 lên 2,072.6 tỷ VND năm 2022. ● Đây là mảng bổ trợ quan trọng, góp phần vào tăng trưởng doanh thu liên quan đến sản phẩm xe. (d) Điện thoại thông minh (Smartphone): ● Doanh thu giảm từ 1,031.6 tỷ VND năm 2021 xuống 0 năm 2022 (giảm 100%), cho thấy VFS đã rút khỏi thị trường smartphone để tập trung vào lĩnh vực xe điện. (e) Post-sale và cho thuê xe (Rental): ● Post-sale: Doanh thu tăng 45.7%, từ 96.6 tỷ VND năm 2021 lên 140.7 tỷ VND năm 2022, thể hiện sự quan tâm đến việc nâng cao trải nghiệm khách hàng sau khi mua xe. ● Cho thuê xe (Rental): Tăng trưởng mạnh 178.1%, từ 89.4 tỷ VND năm 2021 lên 248.6 tỷ VND năm 2022. 3. Đánh giá chiến lược ● Chuyển đổi trọng tâm sang xe điện: ○ Doanh thu từ xe điện (E-cars, E-buses, E-scooter) tăng mạnh, bù đắp một phần cho sự sụt giảm của xe động cơ đốt trong. ○ Đặc biệt, mảng E-cars đóng vai trò cốt lõi, phản ánh xu hướng thị trường và định hướng chiến lược của công ty. ● Loại bỏ mảng kinh doanh không hiệu quả: ○ Việc rút khỏi lĩnh vực smartphone cho thấy VFS tập trung nguồn lực vào ngành xe điện và các dịch vụ liên quan. ● Tăng trưởng các mảng dịch vụ hỗ trợ: ○ Mảng hậu mãi và cho thuê xe có sự tăng trưởng mạnh, hỗ trợ chiến lược dài hạn trong việc phát triển hệ sinh thái xe điện. è Từ việc phân tích doanh thu, ta có thể nhận xét về mặt tài chính, cũng như chiến lược phân bổ nguồn vốn// chiến lược kinh doanh và dự báo sự tăng trưởng/ giảm sút. è COGS Phương trình: Chi phí mua hàng + Chi phí nhân công + Chi phí sản xuất chung = COGS + Inventory (Các phương pháp ghi nhận khác nhau ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán) ! Phân tích tỉ số COGS/Revenues (%) để chỉ ra xu hướng è Other expense (Công thức tương tự, chia với rev) CHAPTER 3: ANALYZING OPERATING ACTIVITIES (cont – Các chỉ số tài chính) 3.Expense Analysis b) EBIT, EBIDA EBIT (Earnings Before Interest and Taxes): · Đo lường hiệu suất hoạt động cốt lõi của doanh nghiệp mà không bị ảnh hưởng bởi cách tài trợ vốn (nợ vay hay vốn chủ sở hữu) hoặc các nghĩa vụ thuế. · Giúp so sánh hiệu quả hoạt động giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành, bất kể cơ cấu vốn hoặc thuế suất khác nhau. EBIT=Earnings Before Tax+Interest Expense EBIT=Revenue−Operating Expenses−Depreciation−Amortization EBITDA (Earnings Before Interest, Taxes, Depreciation, and Amortization): · · · EBITDA phản ánh dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, loại bỏ ảnh hưởng của các yếu tố phi tiền mặt (như khấu hao, phân bổ). Giúp đánh giá tiềm năng tạo tiền mặt thực tế của doanh nghiệp. Phổ biến khi định giá doanh nghiệp vì dễ so sánh giữa các công ty trong ngành, đặc biệt là trong M&A. EBITDA = EBIT + Khấu hao (Depreciation) + Phân bổ (Amortization). (EBIT + DA) EBITDA = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán (COGS) - Chi phí hoạt động (không bao gồm khấu hao và phân bổ). VD: Tính EBIT và EBITDA với số liệu Financial information for company X in 2023: ▪ Revenue: 10,000,000 USD ▪ Operating Expenses: 7,000,000 USD ▪ Depreciation: 500,000 USD ▪ Amortization: 200,000 USD ▪ Interest Expense: 300,000 USD ▪ Income Tax: 400,000 USD ▪ Earning before tax: 2,000,000 USD Giải: EBIT=Earnings Before Tax Interest Expense = 2,000,000+300,000= 2,300,000USD EBITDA=EBIT+Depreciation+Amortization = 2,300,000+500,000+200,000=3,000,000USD Adjusted EBIDA · · Loại bỏ các khoản mục không thường xuyên để chuẩn hóa. Các điều chỉnh thường bao gồm: +Chi phí một lần (One-time expenses): Chi phí tái cấu trúc, kiện tụng, phạt vi phạm... +Khoản thu nhập/chi phí không tái diễn (non-recurring items): Lãi/lỗ từ việc bán tài sản, tác động của tỷ giá hối đoái... +Chi phí phi tiền mặt (non-cash expenses): Bồi thường bằng cổ phiếu (Stock-based compensation) ... +Thu nhập/chi phí ngoài hoạt động kinh doanh (non-operating income/expenses): Lãi/lỗ từ đầu tư... Adjusted EBIDA = EBITDA + Non-recurring Expense – Nonrecurring Revenue (or Income) =EBIT+Depreciation+Amortization+Non-recurring Expense−Non-recurring Revenue 4. Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (Earnings Per Share - EPS) · An important ratio to evaluate the performance and profitability of a business. · Giúp nhà đầu tư đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và so sánh giữa các công ty trong cùng ngành. · EPS compute by 2 methods: Basic EPS & Diluted EPS a) Basic EPS: · The capital structure of the firm affects to estimate of its EPS. · Simple capital structure: including common stocks and nonconvertible stocks Basic EPS = (Net Income – Phd)/n w Phd: Prefer stock dividends (Cổ tức cổ phiếu ưu đãi) n: Weighted-average number of common shares (Số lượng cổ phiếu lưu hành bình quân) outstanding b) EPS pha loãng (Diluted EPS): · Được tính khi công ty có các công cụ tài chính (chứng khoán) có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông (như trái phiếu chuyển đổi, quyền chọn mua cổ phiếu). · If the company has outstanding potentially dilutive (over 25% of publicly traded securities), is has a complex capital structure. Example: A company with the following securities outstanding: • Common stock: 1,000,000 shares outstanding for the entire year • Preferred stock: 500,000 shares outstanding for the entire year • Convertible bonds: $5,000,000 6% bond, sold at par, convertible into 200,000 shares of common stock. • Employee stock options: options to purchase 100,000 shares at $30 have been outstanding for the entire year. The average market price of the company’s common stock during the year is $40. • Net income: $3,000,000 • Preferred dividends: $50,000 • Marginal tax rate: 35% Calculate basic EPS, and diluted EPS. 5. Phân tích hoạt động vận hành (Analyzing Operating Activities) a) Inventory Ratio: Inventory turnover - Vòng quay hàng tồn kho: Đánh giá tốc độ luân chuyển hàng hóa. è Chỉ số cao → Doanh nghiệp bán hàng nhanh, quản lý hàng tồn kho hiệu quả. Chỉ số thấp → Hàng tồn kho bị ứ đọng, có thể gặp vấn đề trong bán hàng hoặc dự trữ quá mức. Day’s sale in inventory - Số ngày bán hàng tồn kho: Thời gian trung bình để bán hết hàng tồn kho. b) Hiệu quả quản lí công nợ (AR management efficiency) Accounts receivable turnover - Vòng quay khoản phải thu: Đo lường tốc độ thu hồi công nợ. è Chỉ số cao → Công ty thu hồi công nợ nhanh, ít bị chiếm dụng vốn. Chỉ số thấp → Công ty có thể gặp vấn đề với nợ xấu hoặc chính sách tín dụng quá lỏng lẻo. Day’s sale in receivable (Average collection period) - Số ngày thu hồi công nợ: Số ngày trung bình để thu hồi khoản phải thu. Accounts payable turnover - Vòng quay khoản phải trả: Đánh giá tốc độ thanh toán nợ cho nhà cung cấp. è Chỉ số cao → Công ty thanh toán nhanh, có thể tận dụng chiết khấu thanh toán nhưng có thể gây áp lực dòng tiền. Chỉ số thấp → Công ty kéo dài thời gian thanh toán, có thể giữ vốn lưu động tốt nhưng cần cẩn thận để không ảnh hưởng đến quan hệ với nhà cung cấp. Average payable days outstanding - Số ngày thanh toán công nợ: Thời gian trung bình để thanh toán khoản phải trả. è Số ngày thấp → Công ty thanh toán nhanh, có thể hưởng chiết khấu từ nhà cung cấp. Số ngày cao → Công ty giữ tiền mặt lâu hơn nhưng có thể làm mất lòng tin của nhà cung cấp c) Hiệu suất sử dụng tài sản: Fixed assets turnover - Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Đánh giá mức độ hiệu quả của việc sử dụng tài sản cố định để tạo ra doanh thu. è Chỉ số cao → Công ty tận dụng tài sản cố định tốt để tạo ra doanh thu. Chỉ số thấp → Công ty có thể đầu tư dư thừa vào tài sản cố định hoặc chưa tối ưu hóa hoạt động. Current assets turnover - Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động: Đánh giá hiệu quả của tài sản lưu động trong việc tạo ra doanh thu. è Chỉ số cao → Công ty sử dụng tài sản lưu động hiệu quả để tạo doanh thu. Chỉ số thấp → Công ty có thể có quá nhiều tài sản lưu động chưa được khai thác tối ưu. Total assets turnover - Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: Đánh giá khả năng sử dụng tổng tài sản để tạo ra doanh thu. è Chỉ số cao → Công ty tận dụng tài sản tốt để tạo ra doanh thu. Chỉ số thấp → Công ty có thể đầu tư tài sản không hiệu quả hoặc chưa tối ưu hóa doanh thu. Note: Khi phân tích số liệu, cần liên kết các chỉ số tài chính để tạo ra bức tranh toàn cảnh) VD: Khi Assets turnover ratio tốt, thì cần phải xem thành phần nào giúp chỉ số đó tăng nhiều nhất (quan tâm đến thành phần nào) đưa ra giải pháp/ sự tập trung/ định hướng cho DN. CHAP 4: CASH FLOW ANALYSIS 1. Cash Flow Statement • The statement of cash flow reports cash receipts and cash payments by operating, investing and financing activities. ➢Operating activities are the earning-related activities of a company. ➢Investing activities are means of acquiring and disposing of noncash assets. ➢Financing activities are means of contributing, withdrawing, and servicing funds to support business activities. Net cash flow operating acts: investing acts, financing - Direct methods: phản ánh trực tiếp, ưu điểm dễ làm, chủ yếu sd cho doanh nghiệp ít dòng tiền vào ra - Indirect methods: các doah nghiệp nhiều dòng tiền vào ra sdung, xuất phát từ NET INCOME+DEPR+WORKING CAPITAL+ADJUSTMENT => thấy dc chất lượng, lợi nhuận của net income (lấy trên income statement) Sự chênh lệch của net income và ocf và working capital làm cho các nhà đầu tư đưa ra lựa chọn chính xác hơn Exercise : Cash Flow Comparison Between a Manufacturing and a Trading Company Problem Statement: A Manufacturing Company (Company A) and a Trading Company (Company B) have the following financial data (unit: million VND): Indicators Company A (Manufacturing) Company B (Trading) Net Revenue 50,000 40,000 Cost of Goods Sold (COGS) 35,000 30,000 Gross Profit 15,000 10,000 Operating Expenses (including Depreciation) 8,000 5,500 Depreciation of Fixed Assets 1,500 200 Net Profit 5,000 3,500 Change in Accounts Receivable +3,500 +2,500 Change in Inventory +4,000 +1,500 Change in Accounts Payable -1,500 -1,000 Capital Expenditures (CAPEX) 6,000 800 Cash Inflows from Financing (Bank Loans, Share Issuance) +2,000 +1,500 Dividends Paid -1,500 -1,200 Requirements: 1. Calculate Operating Cash Flow (CFO) for each company. 2. Calculate Free Cash Flow (FCF) for each company. 3. Determine Net Cash Flow for the period for each company. 4. Analyze the differences in cash flows between the manufacturing and trading companies. 1. CFO=Net Profit+Depreciation−ΔAccounts Receivable−ΔInventory+ΔAccounts Payable Company A (Manufacturing) CFOA=5,000+1,500−3,500−4,000+(−1,500) =−2,500 Company B (Trading) CFOB=3,500+200−2,500−1,500+(−1,000) =−1,300 2. Net Cash Flow=CFO−Capital Expenditures (CAPEX) Company A (Manufacturing) Net Cash FlowA=−2,500−6,000=−8,500 Company B (Trading) Net Cash FlowB=−1,300−800=−2100 3. Net Cash Flow for the period=CFO−CAPEX+Cash Inflows from Financing−Dividends Paid Company A (Manufacturing) Net Cash FlowA=−2,500−6,000+2,000−1,500=−8,000 Company B (Trading) Net Cash FlowB=−1,300−800+1,500−1,200=−1,800 Free cash flow for firm: FCFF Free cash flow to equity: - Free cash flow (FCF): = NI + Depr + Non cash expense - CAPEX - Changes in working capital WC = current asset - current liability: khả năng hoàn trả nợ của doanh nghiệp WC>0 → doanh nghiệp có khả năng trả nợ - CAPEX1 = ENDING PPE - BEGINNING PPE + DEPR CAPEX2 = PURCHASE PPE - SALES + PPE: tài sản land and equipment 4. Aspect Company A (Manufacturing) Company B (Trading) Operating Cash Flow Lower (500) – due to large inventory build-up Higher (700) – smaller working capital changes Free Cash Flow Negative (-500) – high CapEx Slightly negative (-100) – lower CapEx Net Cash Flow Break-even (0) – financing offsets outflows Positive (200) – stronger surplus Capital Intensity Much higher – CapEx = 1,000 Working Capital Lower – CapEx = 800 Large inventory buildup (–4,000) Lower inventory increase (– 1,500) CASE VINAMILK: CAPEX1 vinamilk 2023 = TSAN CỐ ĐỊNH CUỐI KÌ - TSAN CỐ ĐỊNH ĐẦU KÌ + KHẤU HAO = 11.514.220 - 11.582.466 + 2.088.980 = 2.020.734 triệu VND CAPEX2 = TIỀN MUA TSAN CỐ ĐỊNH - THANH LÍ = 1475765 CHANGES IN WORKING CAPITAL = BIẾN ĐỘNG KHOẢN PHẢI THU + BIẾN ĐỘNG HÀNG TỒN KHO - BIẾN ĐỘNG NỢ PHẢI TRẢ = (204.546) + (992.516) - (208.771) = 988.291 FCF = 8.247.142 + 2.088.980 + 58.958 - 1475765 - 988.291 = 7.930.024. FCFF = EBIT(1-T) + DEPR - CHANGES IN WC , T = 20% EBIT = EARNING BEFORE TAX(LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ) + INTERESRT(CHI PHÍ LÃI VAY) = 10.195.687 + 354.821 = 10.550.508 → FCFF = 10.550.508 x (1 - 20%) + 2.088.980 - 988.291= 9.541.095 FCFE = CFO - CAPEX + NET BORROWING - NET DEBT REPAYMENT CFO=Net Profit+Depreciation−ΔAccounts Receivable−ΔInventory+ΔAccounts Payable = NET BORROWING = TIỀN THU TỪ ĐI VAY - TIỀN CHI TRẢ NỢ GỐC VAY = 11.788.417 - (8.276.833) = 3.511.584 BÀI TẬP: 1. What are the major sources of cash for Groupe Danona? The main sources of cash include: ● Cash flow from operating activities: €1,574 million (2022) and €1,716 million (2023), primarily driven by net income, depreciation, and working capital adjustments. ● Proceeds from the sale of businesses and assets: €650 million (2022) and €1,659 million (2023). ● Long-term loans: The company raised €130 million (2022) but repaid (€134) million (2023). ● Dividends received from affiliates: €45 million in both years. 2. What are the major uses of cash for Groupe Danona? Cash is primarily used for: ● Capital expenditures (CapEx): €520 million (2022) and €607 million (2023), for asset expansion and maintenance. ● Acquisitions of businesses and investments: (€98) million (2022) and (€636) million (2023). ● Share buybacks: €213 million (2022) and €558 million (2023), aimed at increasing shareholder value. ● Dividend payments: €456 million (2022) and €489 million (2023). ● Debt repayments: €290 million (2022) and €715 million (2023). 3. What is the relationship between net income and cash flow from operating activities? Net income increased significantly from €449 million (2022) to €1,464 million (2023), but cash flow from operating activities only saw a slight increase from €1,574 million to €1,716 million. The difference is due to: ● Depreciation and amortization: €481 million (2022) and €478 million (2023), added back to cash flow. ● Working capital changes: The company experienced fluctuations in inventory, receivables, and payables, affecting actual cash flows. Operating cash flow is consistently higher than net income due to non-cash adjustments. 4. Is cash flow from operating activities sufficient to cover capital expenditures? ● In 2022: Operating cash flow (€1,694 million) was more than enough to cover capital expenditures (€520 million). ● In 2023: Operating cash flow (€1,847 million) still sufficiently covered capital expenditures (€607 million). The company can finance its investments without needing additional debt. 5. Other than capital expenditures, is cash being used or generated in investing activities? Besides CapEx, the company also: ● Acquired businesses and investments: (€98) million (2022) and (€636) million (2023). ● Sold businesses and assets: €650 million (2022) and €1,659 million (2023). ● Adjusted long-term loans: The company borrowed €130 million (2022) but repaid (€134) million (2023). The company actively engages in acquisitions and divestitures to optimize its investment portfolio. 6. What types of financing cash flows does Groupe Danona have? The company finances itself through: ● ● ● ● Issuance of new shares: €38 million (2022) and €61 million (2023). Dividend payments: (€456) million (2022) and (€489) million (2023). Share buybacks: (€213) million (2022) and (€558) million (2023). Debt repayments: (€290) million (2022) and (€715) million (2023). The company mainly uses financing cash flows to repay debt, repurchase shares, and distribute dividends. Bài 1: Công thức tính khoản phải ththu : Khoản phải thu ban đầu: A/R old = (50% x Sales old)/365 = (50% x Sales old)/365 = 1000000 → Sales old = 7 300 000 Doanh số khi giảm 10%: Sales new = 7 300 000 x (1 - 0.10) = 6 570 000 Khoản phải thu mới: A/R new = 32 x 6 570 000/365 = 576 000 →A Bài 2: Conservative financing policy: Working capital needs: Nhu cầu vốn lưu động = amount of inventories progress + amount of receivables in progress - Debt tăng nợ phải trả giảm vốn chủ sở hữu: ● Nợ phải trả tăng mạnh ○ Nợ ngắn hạn tăng từ 2.107.359 triệu VND (2010) lên 2.195.919 triệu VND (2011). ○ Nợ dài hạn tăng đáng kể từ 1.954.150 triệu VND (2010) lên 2.507.176 triệu VND (2011). ○ Tổng nợ phải trả tăng, cho thấy doanh nghiệp đang dựa nhiều hơn vào vay nợ để tài trợ cho hoạt động. ● Vốn chủ sở hữu giảm ○ Vốn chủ sở hữu giảm từ 715.261 triệu VND (2010) xuống 504.929 triệu VND (2011), có thể do thua lỗ hoặc chi trả cổ tức vượt quá lợi nhuận giữ lại. Doanh nghiệp đang có cơ cấu vốn kém an toàn, với tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu tăng cao, làm gia tăng rủi ro tài chính. 2. Lợi nhuận giảm, chi phí lãi vay tăng mạnh ● Chi phí lãi vay tăng đột biến từ 347.201 triệu VND (2010) lên 563.222 triệu VND (2011), cho thấy doanh nghiệp có thể đã vay thêm nợ với lãi suất cao. ● Lãi suất thu nhập giảm từ 112.391 triệu VND xuống 95.789 triệu VND, có thể do đầu tư tài chính kém hiệu quả. Vấn đề: Lãi vay cao có thể ăn mòn lợi nhuận, làm giảm khả năng sinh lời của doanh nghiệp. 3. Dòng tiền và khả năng thanh toán gặp khó khăn: tính thanh khoản yếu ● Tiền mặt và tương đương tiền giảm từ 74.218 triệu VND xuống 43.616 triệu VND, trong khi các khoản phải thu tăng mạnh từ 898.208 triệu VND lên 1.148.449 triệu VND. ● Điều này có thể cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc thu hồi công nợ từ khách hàng, làm giảm khả năng thanh toán ngắn hạn. Vấn đề: Dòng tiền yếu, rủi ro mất thanh khoản nếu khách hàng tiếp tục chậm thanh toán. 1. Tính toán Vốn lưu động ● Năm 2011: ○ Tài sản ngắn hạn (Current Assets) = 1.350.366 triệu VND ○ Nợ ngắn hạn (Current Liabilities) = 2.195.919 triệu VND ○ Vốn lưu động (WC) = 1.350.366 - 2.195.919 = - 845.553 triệu VND ● Năm 2010: ○ Tài sản ngắn hạn = 1.316.676 triệu VND ○ Nợ ngắn hạn = 2.107.359 triệu VND ○ Vốn lưu động (WC) = 1.316.676 - 2.107.359 = - 790.683 triệu VND 2. Nhận xét về Vốn lưu động ● Vốn lưu động đang âm (-845.553 triệu VND năm 2011, so với -790.683 triệu VND năm 2010). ● Điều này có nghĩa là tài sản ngắn hạn không đủ để trang trải các khoản nợ ngắn hạn, doanh nghiệp có thể gặp vấn đề thanh khoản nghiêm trọng nếu không cải thiện dòng tiền. Mức độ rủi ro � Vấn đề: ● Tình trạng vốn lưu động âm liên tục gia tăng, cho thấy doanh nghiệp có thể đang phụ thuộc nhiều vào nợ ngắn hạn để duy trì hoạt động. ● Nếu doanh nghiệp không thể xoay vòng dòng tiền kịp thời, có thể dẫn đến rủi ro mất khả năng thanh toán, thậm chí phá sản. Debt ratio= total liabilities/ total asset CHAPTER 4: CASH FLOW ANALYSIS 1. Cash Flow Cash: Include currency available and funds on deposit, offers a company both liquidity and flexibility Cash Flow: là dòng tiền ra và vào của một doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định. Nó giúp công ty duy trì hoạt động, thanh toán nợ, và đầu tư mở rộng. a) · · · Cash Flow Statement (Báo cáo dòng tiền): flow reports cash receipts and cash payments by operating, investing and financing activities. (chia thành 3 loại hoạt động chính) Operating Activities (Hoạt động kinh doanh): Tiền thu từ bán hàng, tiền chi cho chi phí vận hành. Investing Activities (Hoạt động đầu tư): are means of acquiring and disposing of noncash assets - Mua/bán tài sản cố định, đầu tư vào công ty khác. Financing Activities (Hoạt động tài chính): are means of contributing, withdrawing, and servicing funds to support business activities- Vay nợ, trả nợ, phát hành cổ phiếu, trả cổ tức. � Có 2 phương pháp lập báo cáo dòng tiền: ● Phương pháp trực tiếp: Liệt kê cụ thể các khoản thu và chi. CFO = Cash Inflows – Cash outflows – CIT in cash +/- Others in Cash CFI = Thu từ bán tài sản – Chi mua tài sản – Chi đầu tư tài chính CFI > 0: Công ty đang đầu từ mạnh/ <0: đang bán tài sản hoặc thu hồi vốn CFF = Vay nợ mới + Phát hành cổ phiếu – trả nợ - trả cổ tức – mua lại cổ phiếu CFF < 0: công ty đang trả nợ hoặc trả cổ tức nhiều/ >0: công ty đang huy động vốn qua vay nợ hoặc phát hành cổ phiếu ● Phương pháp gián tiếp: Điều chỉnh từ lợi nhuận ròng để ra dòng tiền thực tế. + Adjust: Depreciation, provision, forex difference, interest, deferred taxes... + Changes in assets and liability CFO = Net income + Noncash adjustment – Changes in WC b) Sự khác biệt giữa IFRS và US GAAP ● IFRS có thể phân loại lãi vay và cổ tức vào hoạt động kinh doanh, đầu tư hoặc tài chính. ● US GAAP bắt buộc phân loại lãi vay và cổ tức theo quy định chặt chẽ hơn. · NOTE: Các doanh nghiệp hiện nay phải lập báo cáo tài chính theo chuẩn IFRS 2. Free Cash Flow (FCF) – Dòng tiền tự do FCF là số tiền còn lại sau khi doanh nghiệp chi tiêu cho tài sản cố định và vốn lưu động. Nó đo lường khả năng tạo tiền mặt để tái đầu tư hoặc trả cổ tức. (dòng tiền sẵn có) � Công thức tính FCF: FCF = NI + Depreciation + Non-cash changes – CAPEX - Changes in Working capital ● CAPEX: Chi tiêu vốn cho tài sản cố định. = Ending PPE – Beginning PPE + Khấu hao (w PPE – Tài sản cố định) = Purchase PPE - Sales PPE ● Working Capital: 2 TH + Khi WC = Current Assets (= Current Assets – Curent L): Cho biết công ty có đủ tài sản lưu động để thanh toán các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn hay không (pay off the company’s obligations) è Công thức tiêu chuẩn của Working Capital. + Khi WC = Accounts Receievable + Inventory – Accounts Payable: called Operating Working Capital (OWC) hoặc Net Working Capital (NWC) - cho thấy bao nhiêu vốn lưu động bị "khóa" trong hoạt động kinh doanh. o Nếu OWC cao, có nghĩa là công ty đang bị ràng buộc nhiều tiền trong hàng tồn kho và khoản phải thu. o Nếu OWC thấp, công ty có thể đang quản lý tốt dòng tiền bằng cách kéo dài thời gian thanh toán cho nhà cung cấp (tăng Accounts Payable) è Áp dụng khi phân tích dòng tiền và vốn lưu động hoạt động, thường để phân tích khả năng tài trợ hoạt động kinh doanh ngắn hạn. � FCF có 2 loại chính: ● FCFF (Free Cash Flow to the Firm): Dòng tiền dành cho cả chủ nợ và cổ đông. ● FCFE (Free Cash Flow to Equity): Dòng tiền dành riêng cho cổ đông/ chủ doanh nghiệp sau khi thanh toán nợ. Ứng dụng: Báo cáo tài chính Vinamilk Tính FCF 2023 của Vinamilk · Tính CAPEX CAPEX 1: PPE: bao gồm TS nhà xưởng máy móc thiết bị + TS vô hình + quyền sử dụng TS + Bất động sản đầu tư + TS sinh học (Bảng nguyên lí kế toán) CAPEX 2: Tiền chi mua nhà xưởng, máy móc và thiết bị, tài sản vô hình và tài sản sinh học - Tiền thu từ thanh lý nhà xưởng, máy móc và thiết bị và tài sản sinh học (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) è Ra 2 kết quả khác nhau, lựa chọn cách tính theo mục tiêu của chúng ta. Trong FCF, nên chọn cách 2 · Tính Changes in WC: Changes WC = Changes Accounts Receievable + Changes Inventory – Changes Accounts Payable (Lấy tại Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh, Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động) · Tính FCF= NI + Depreciation + Non-cash changes – CAPEX - Changes in Working capital + Non-cash changes: lấy ở lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh (Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ) · Tính FCFF, FCFE FCFF=EBIT (1-T) + Khấu hao – CAPEX – Changes in WC = CFO + I(1-T) – CAPEX FCFE = CFO - CAPEX + Net borrowing – Net debt repayment + Net borrowing = Tiền thu từ đi vay – Tiền chi trả nợ gốc vay ( lấy ở BCLCTT, lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính) + 1 DN có thể thuê TS bằng 2 cách: thuê hoạt động (thuê TS dưới 1 năm, ghi nợ tài sản và trả dần từng phần, gồm tiền khấu hao của tài sản + lãi) và thuê tài chính( thuê tài chính trên 1 năm, ghi nợ tài chính) 3. CFO and Financial Strength (mqh chất lượng lợi nhuận) - Nếu CFO > Net Income (NI): Công ty tạo ra nhiều tiền mặt hơn lợi nhuận kế toán, điều này tốt. - Nếu CFO < NI: Công ty có thể gặp vấn đề về dòng tiền, dù lợi nhuận cao. · · Khi Changes in WC càng cao thì AR + I càng lớn khoản thu nhiều lên, DN bị ứ đọng vốn rủi ro cao CFO tiệm cận với NI: lợi nhuận bao nhiêu, chuyển sang dòng tiền Xét tỉ lệ CFO/NI: khi lớn hơn 1, thì khả năng quản lí dòng tiền tốt 4. Liquidity Analysis (Phân tích thanh khoản) Các chỉ số quan trọng: ● Current Ratio = Current Assets / Current Liabilities (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn) → Kiểm tra khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. ● Quick Ratio = (Current Assets - Inventory) / Current Liabilities → Loại trừ hàng tồn kho để kiểm tra thanh khoản thực tế. ● Cash Ratio = (Cash + Cash Equivalents) / Current Liabilities → Đánh giá khả năng trả nợ ngay lập tức bằng tiền mặt. 5. Cash Flow Analysis (Phân tích dòng tiền) Một số câu hỏi quan trọng khi phân tích dòng tiền: ● Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh có đủ để chi trả chi phí vận hành không? ● Công ty tài trợ cho các khoản đầu tư như thế nào? ● Tại sao thu nhập tăng nhưng dòng tiền giảm? NOTE : Khi nhìn vào báo cáo tài chính để phân tích tình hình tài chính của một công ty, bạn nên thực hiện các bước sau để có cái nhìn tổng quan và chi tiết: 1. Xác định các báo cáo tài chính chính Kiểm tra xem bộ báo cáo tài chính có đầy đủ các thành phần quan trọng không, bao gồm: ● Bảng cân đối kế toán (Balance Sheet): Phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tại một thời điểm cụ thể. ● Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Income Statement): Cho biết doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong một kỳ kế toán. ● Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Cash Flow Statement): Theo dõi dòng tiền ra và vào từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính. ● Thuyết minh báo cáo tài chính: Giải thích chi tiết các khoản mục và chính sách kế toán. 2. Đọc hiểu các chỉ số chính Trước tiên, hãy tập trung vào các con số cốt lõi: ● Doanh thu (Revenue): Công ty có tăng trưởng doanh thu ổn định không? ● Lợi nhuận (Profit): Lợi nhuận gộp, lợi nhuận hoạt động và lợi nhuận sau thuế biến động ra sao? ● Dòng tiền (Cash Flow): Công ty có tạo ra đủ tiền từ hoạt động kinh doanh không? 3. Phân tích xu hướng (So sánh theo thời gian) ● So sánh các chỉ tiêu tài chính qua các kỳ (theo quý, năm) để xác định xu hướng tăng trưởng hay suy giảm. ● Xem xét yếu tố mùa vụ hoặc các sự kiện đặc biệt ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. 4. Tính toán các tỷ số tài chính quan trọng Một số tỷ số tài chính giúp đánh giá sức khỏe của công ty: ● Khả năng thanh toán: ○ Tỷ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn ○ Tỷ số thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn ● Hiệu quả hoạt động: ○ Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân ○ Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu / Các khoản phải thu bình quân ● Đòn bẩy tài chính: ○ Tỷ lệ nợ = Tổng nợ / Tổng tài sản ○ Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) = Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu ● Khả năng sinh lời: ○ Biên lợi nhuận gộp = Lợi nhuận gộp / Doanh thu thuần ○ ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản ○ ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu 5. So sánh với các đối thủ và ngành ● So sánh các tỷ số tài chính với trung bình ngành để đánh giá vị thế cạnh tranh. ● Đánh giá xem công ty có đang hoạt động tốt hơn hay kém hơn so với các đối thủ chính. 6. Kiểm tra tính nhất quán và các yếu tố bất thường ● Tìm kiếm các thay đổi đột ngột trong số liệu (ví dụ: tăng nợ đột biến, lợi nhuận giảm mạnh). ● Đọc thuyết minh báo cáo để hiểu rõ nguyên nhân các biến động lớn. - Hệ số nợ cao, doanh nghiệp tranh thủ để thúc đẩy đòn bẩy - NWC dương → chính sách tài trợ sử dụng vốn dài hạn để tài trợ cho tsan ngắn hạn → rủi ro thanh toán rất lớn - Debt ratio lớn thì giảm EPS (earning từ stock) CHAP 5 CHAPTER 5: FINANCIAL ANALYSIS 1. Balance sheet analysis * Working capital and the policy a) Net working capital (NWC): Đo lường độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp NWC = Current Assets - Current Liabilities Ý nghĩa: · NWC > 0 (Positive NWC): Doanh nghiệp có nhu cầu về vốn lưu động lớn hơn tài sản ngắn hạn hiện có, dẫn đến thiếu hụt vốn. Khi đó, doanh nghiệp phải tìm kiếm nguồn tài trợ bổ sung, thường là các khoản vay ngắn hạn. · NWC < 0 (Negative NWC): Doanh nghiệp có nguồn vốn lưu động dư thừa, có thể đầu tư vào các cơ hội sinh lời hoặc giảm nợ ngắn hạn. Đánh giá rủi ro: · Nếu NWC quá thấp: Doanh nghiệp có thể gặp rủi ro thanh khoản. · Nếu NWC quá cao: Vốn bị đóng băng trong tài sản lưu động, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. b) WC Policy · Chính sách bảo thủ (Conservative policy): Duy trì mức NWC cao, ít rủi ro nhưng hiệu quả sử dụng vốn thấp. · Chính sách linh hoạt (Aggressive policy): Duy trì NWC thấp, tối ưu hóa dòng tiền nhưng có thể gặp rủi ro thanh khoản. · Chính sách cân bằng (Moderate policy): Kết hợp cả hai, đảm bảo đủ thanh khoản mà vẫn tối ưu hóa lợi nhuận. c) WC needs: giúp doanh nghiệp đánh giá nhu cầu vốn lưu động để tránh tình trạng thiếu hụt dòng tiền, đồng thời tối ưu hóa nguồn lực tài chính. WC > 0, doanh nghiệp có nhiều tài sản ngắn hạn hơn nợ ngắn hạn, đồng nghĩa với việc có nhu cầu vốn lưu động lớn để duy trì hoạt động. Tuy nhiên, nếu dòng tiền không đủ đáp ứng nhu cầu đầu tư, doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng thiếu hụt vốn (deficit) và phải sử dụng các khoản vay ngắn hạn để bù đắp. WC < 0, doanh nghiệp có ít tài sản ngắn hạn hơn nợ ngắn hạn, cho thấy dòng tiền luân chuyển nhanh hoặc khả năng quản lý vốn hiệu quả. Trong trường hợp này, doanh nghiệp có thể rơi vào trạng thái dư thừa vốn, cho phép họ tận dụng nguồn lực này để đầu tư sinh lời thay vì giữ tiền mặt. 2. Leverage analysis a) Business Risk Khái niệm: Rủi ro kinh doanh là rủi ro tiềm ẩn hoặc sẵn có khi doanh nghiệp không sử dụng nợ. Phản ánh mức độ bất ổn của EBIT do các yếu tố kinh tế và vận hành. Các yếu tố tạo ra rủi ro kinh doanh ● Có thể kiểm soát được: Giá bán sản phẩm (Sales price); Chi phí đầu vào (Input cost) ● Không thể kiểm soát được (rủi ro phi hệ thống): Biến động kinh tế; Thiên tai, dịch bệnh, thay đổi chính sách pháp lý è Tập trung vào mức độ sử dụng chi phí cố định để kiểm soát Explain: ● Doanh nghiệp có chi phí cố định cao sẽ có EBIT biến động mạnh hơn, nghĩa là rủi ro cao hơn. (Trade off trong QTTC) ● Khi điều kiện kinh doanh tốt: EBIT tăng mạnh. ● Khi gặp khủng hoảng: EBIT giảm nhanh, doanh nghiệp có thể phải cắt giảm nhân sự, đóng cửa chi nhánh để giảm chi phí cố định. ● Chi phí cố định cao luôn song hành với cả cơ hội và rủi ro. * Operating Leverage (Đòn bẩy kinh doanh) - Idea: dùng fixed cost như 1 điểm tựa (leverage point), 1 đầu là thay đổi sales, 1 đầu là thay đổi ebit - KN: Là việc sử dụng chi phí cố định như một đòn bẩy để khuếch đại tác động của sự thay đổi doanh thu lên EBIT. Khi doanh thu thay đổi một lượng nhỏ, EBIT có thể thay đổi đáng kể. Leverage point càng lớn, biến động EBIT càng mạnh. b) Financial risk Khái niệm: Rủi ro tài chính xuất hiện khi doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn vay hoặc các nguồn tài trợ cố định (như cổ tức ưu đãi). Khác với rủi ro kinh doanh: ● Rủi ro kinh doanh luôn tồn tại và không thể loại bỏ hoàn toàn. ● Rủi ro tài chính chỉ xuất hiện khi doanh nghiệp sử dụng nợ hoặc các cam kết tài chính cố định. Note: Tax Shield (Lá chắn thuế) là khoản tiết kiệm thuế mà doanh nghiệp hoặc cá nhân nhận được khi có các khoản chi phí được khấu trừ thuế, đặc biệt là lãi vay. Cách hoạt động: ● Khi một doanh nghiệp vay nợ, lãi vay (interest expense) được trừ vào thu nhập chịu thuế, làm giảm số thuế phải nộp. ● Điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm được một khoản tiền, gọi là lợi ích từ lá chắn thuế. è thuế càng cao, chi phí nợ càng giảm -Khi doanh nghiệp huy động vốn bằng nợ vay, số lượng cổ đông không thay đổi, vì không cần phát hành thêm cổ phiếu. Điều này giúp duy trì quyền kiểm soát của các cổ đông hiện hữu. Ngoài ra, chi phí lãi vay được khấu trừ thuế (tax shield), giúp doanh nghiệp giảm gánh nặng thuế một cách hợp pháp. -Ngược lại, nếu doanh nghiệp huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu, số lượng cổ đông tăng lên, làm pha loãng lợi ích của cổ đông hiện hữu và có thể làm giảm EPS (Earnings Per Share). Việc có thêm nhiều cổ đông cũng tăng áp lực từ stakeholder, vì doanh nghiệp phải cân nhắc lợi ích của nhiều bên hơn. è Kết luận: Chi phí nợ (cost of debt) thường là nguồn vốn rẻ nhất so với vốn chủ sở hữu (cost of equity) Quy trình tạo lợi nhuận của doanh nghiệp: ● Doanh thu → Chi phí hoạt động → EBIT → Chi phí lãi vay → Lợi nhuận trước thuế ● Dùng EBIT để phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. *Financial Leverage (Đòn bẩy tài chính) Khái niệm: Sử dụng nợ để khuếch đại lợi nhuận của cổ đông. ● Khi EBIT thay đổi, EPS sẽ thay đổi theo một tỷ lệ lớn hơn nếu doanh nghiệp có đòn bẩy tài chính cao. ● Rủi ro: Nếu EBIT giảm xuống gần chi phí lãi vay, doanh nghiệp có thể không đủ khả năng trả nợ, dẫn đến phá sản. BÀI TẬP ỨNG DỤNG (CÔNG TY X-ML) 1. Hệ số Thanh toán Hiện hành (Current Ratio) - Đo khả năng trả nợ ngắn hạn ● Nếu Current Ratio > 1 → Công ty đủ tiền để trả nợ. ● Nếu Current Ratio < 1 → Công ty có thể gặp khó khăn trong việc trả nợ. X – ML Corporation: Năm 2011: 0.61, Năm 2010: 0.63 → Báo động đỏ! Công ty có thể không đủ tiền để trả nợ ngắn hạn. 2. Hệ số Nợ/Vốn Chủ sở hữu (Debt-to-Equity - D/E) - Đo mức độ công ty dựa vào nợ � X – ML Corporation: ● Năm 2011: 9.31, Năm 2010: 5.68 → Rất nguy hiểm! Công ty vay nợ quá nhiều, có nguy cơ mất khả năng thanh toán. 3. Tính toán: NWC NWC 2011=1,350,366−2,195,919=−845,553 NWC 2010=1,316,676−2,107,359=−790,683 � Nhận xét: ● WC < 0 trong cả hai năm → Công ty đang thiếu vốn lưu động, nghĩa là tài sản ngắn hạn không đủ để trang trải nợ ngắn hạn.(dùng vốn ngắn hạn để tài trợ nợ dài hạn) ● CAPITAL STRUCTURE: ‘equity chỉ chiếm 10% L: chiếm 90% D/E ratio (Khả năng tự chủ tài chính rất thấp, chủ yếu sử dụng nợ để tài trợ tài sản) → CHÍNH LÀ CASE STUDY CỦA TAXI MAI LINH: Nguyên nhân – muốn phủ sóng toàn quốc đi vay nợ ngắn hạn (phải trả trong1 năm), tuy nhiên ngành taxi cần 5 năm mới hoàn vốn Bị áp lực dòng tiền Bờ vực phá sản 1. Working capital and policy - Financial balance: Current assets + Non current asset = Short term capital + Long term capi + Nguồn vốn ngắn hạn (short term cap) cho tài sản ngắn hạn (short term asset, tài sản mà doanh nghiệp dự định chuyển đổi thành tiền mặt hoặc sử dụng trong vòng 1 năm, như tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho,...) + Long-term capital (thường từ 1 năm trở lên, như vay ngân hàng dài hạn, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, hoặc sử dụng lợi nhuận giữ lại) funding for long-term assets (sử dụng lâu dài, như bất động sản, máy móc, thiết bị, và các tài sản cố định khác) 2. Working capital needs - Working capital need= Amount of inventories in progress + amount of receivables in progress - Debt - Khi cty có WC need > 0 → không có đủ tsan ngắn hạn để trả cho các nghĩa vụ ngắn hạn như trả nợ ngắn hạn => thiếu hụt ngân quỹ - Khi WC need < 0 → công ty có tài sản ngắn hạn vượt quá các nghĩa vụ ngắn hạn của mình => dư thừa ngân quỹ ● Short term capital need < Short term capital ● Solution: Use short term capital for long term investment EX: Case study X-ML Corporation 3. Business Risk 1. Long-term Solvency Ratios - Total debt ratio=(TA-TE)/TA: phần trăm của tài sản dc tính bởi nợ - Debt/equity(D/E)=TD/TE → 2 cái này thể hiện 2 cái dưới rồi - Equity multiplier (EM)=TA/TE: phần trăm của debt và equity - Long-term debt ratio=LTD/(LTD+TE) →Percentage of long-term debt in longterm capital. - Long-term Solvency Ratios • Times Interest Earned (TIE) = EBIT / Interest EXPENSE: → The ability to pay interest • Cash Coverage = (EBIT + Depreciation) / Interest : →Depreciation is non-cash expense. This ratio show the ability to pay interest by cash CHAP 6: Khi nói về kết quả hoạt động, chúng ta hay nói về net income, muốn đánh giá hiệu quả hoạt đôngj phải gắn income với invested captal để đánh giá 1. Profitability analýsis a. Analyzing ROA: ROA= NET INCOME / AVERAGE TOTAL ASSETS Net income trên income statement, TA nằm trên balance sheet, tuỳ theo yêu cầu mà có thể dùng average hoặc ko (ví dụ số liệu 2 năm liên tiếp thì k dùng average) ROA= NI / SALES (1) X SALES / TOTAL ASSET(2) (1)profit margin phản ánh hiệu quả chi phí doanh nghiệp (2)asset turnover: hiệu suất sử dụng tài sản doanh nghiệp: quản lí tốt Fixed asset sales AR, I, ROE= NI/EQUITY = NI/SALES (1) X SALES/ASSETS (2) X TA/E (1)X(2)=ROA
0
You can add this document to your study collection(s)
Sign in Available only to authorized usersYou can add this document to your saved list
Sign in Available only to authorized users(For complaints, use another form )