Uploaded by Thị Hồng Ngân - Tổ 4 Nguyễn

Prehľad elektronického obchodu: Definícia, modely a prostredie

advertisement
Slide Thương mại điện tử
- Quy mô thị trường thương mại điện tử Việt Nam: 25 tỷ USD
- Tốc độ tăng trưởng: 25%
Chương 1. Tổng quan về thương mại điện tử
I. Khái niệm thương mại điện tử
1. Khái niệm thương mại điện tử (TMĐT)
a. Khái niệm
- TMĐT là các giao dịch thương mại dựa trên truyền dữ liệu qua các mạng truyền
thông như Internet.
(OECD)
- Hoạt động TMĐT là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của thoạt động
thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông
di động hoặc các mạng mở khác. (Nghị định số 52/2013/ND-CP ngày 16/05/2013)
- TMĐT được định nghĩa là giao dịch thương mại được kích hoạt kỹ thuật số giữa
các tổ chức và cá nhân. (Kenneth C.Laudon và Carol Guercio Traver)
=> Thương mại điện tử là việc tiến hành các giao dịch thương mại thông qua mạng
Internet, các mạng truyền thông và các phương tiện điện tử khác.
Thương mại điện tử = Làm THƯƠNG MẠI bằng PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ
- Phương tiện điện tử:
+ Thiết bị: PC, Laptop, Tablet, Điện thoại..
+ Mạng máy tính: Phần cứng (Máy tính, Cáp mạng, Modem, router…); Phần mềm
+ Internet: Cáp, Không dây, di động (4G,5G..)
b. Đặc điểm
- Phạm vi toàn cầu: Cho phép giao dịch TM vượt qua ranh giới văn hoá, khu vực,
quốc gia.
Không giới hạn về vị trí và thời gian, tiêu chuẩn phổ biến và được sử dung ở mọi
quốc gia.
- Tính tương tác giữa các bên tham gia TMĐT: cho phép tương tác hai chiều như
trải nghiệm
trực tiếp ( chat, đánh giá, yêu thích, chia sẻ…)
- Mật độ thông tin dày đặc: công nghệ giúp tăng khối lượng, tốc độ và tính chính xác
của việc
truyền thông tin, dữ liệu -> thông tin minh bạch và đa dạng.
- Khả năng cá nhân hoá và tuỳ chỉnh: Gợi ý sản phẩm/dịch vụ dựa trên lịch sử mua
hàng, tiếp
thị nhắm khách hàng mục tiêu theo hành vi, sở thích, đặc điểm nhân khẩu học..
- Sáng tạo nội dung phong phú: cho phép người dùng tạo và chia sẻ nội dung với
cộng đồng
trên toàn thế giới.
c. Chức năng
- Chức năng truyền thông: Chức năng truyền thông nhằm mục đích phân phối
thông tin và tư liệu phục vụ các giao dịch kinh doanh.
- Chức năng quản trị quá trình: Chức năng quản trị quá trình bao gồm việc tự động
hoá và cải thiện các quá trình kinh doanh, ví dụ nối mạng hai máy tính với nhau sao
cho chúng có thể chia sẻ và truyền dữ liệu tốt hơn là lấy dữ liệu từ máy này chuyển
sang máy kia.
- Chức năng quản trị dịch vụ: Đây là việc ứng dụng công nghệ để cải thiện chất
lượng dịch vụ.
- Chức năng giao dịch: Chức năng này cung cấp khả năng mua bán hoặc thực hiện
một số dịch vụ khác qua mạng internet
2. Lợi ích và trở ngại của thương mại điện tử
a. Lợi ích
 Với tổ chức
- Tiếp cận toàn cầu
- Giảm chi phí
- Hoàn thiện chuỗi cung ứng
- Đa dạng kênh bán hàng, tăng doanh thu
- Xây dựng mô hình kinh doanh mới
- Chuyên môn hoá người bán
- Rút ngắn thời gian triển khai ý tưởng
- Tăng hiệu quả mua hàng
- Cải thiện quan hệ khách hàng
- Cập nhật thông tin tổ chức nhanh chóng

Với cá nhân
- Tính rộng khắp
- Nhiều sự lựa chọn
- Sản phẩm và dịch vụ theo yêu cầu riêng biệt
- Sản phẩm và dịch vụ rẻ hơn
- Phân phối nhanh chóng
- Thông tin sẵn tìm
- Tham gia đấu giá
- Chia sẻ cộng đồng

Với xã hội
- Giảm ách tắc giao thông
- Giảm ô nhiễm không khí
- Nâng cao mức sống
- Tăng cường an ninh
- Nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ công
b. Hạn chế
 Về mặt thương mại
- An ninh và quyền riêng tư gây cản trở
tâm lý cho người dùng
- Thiếu lòng tin giữa người mua & người
bán
- Luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ
- Chưa hoàn thiện phương pháp đánh giá
hiệu quả TMĐT
- Gian lận trong TMĐT
- Thu hút vốn đầu tư mạo hiểm khó khăn

Về mặt kỹ thuật
- Tiêu chuẩn an ninh và độ tin cậy
- Băng thông viễn thông không đủ
- Đồng bộ hệ thống TMĐT với các ứng
dụng, dữ liệu khác
- Chi phí máy chủ làm tăng chi phí TMĐT
- Hạn chế về kho hàng tự động để thực hiện đơn hàng
II. Mô hình kinh doanh
1. Mô hình theo doanh thu
- Chiết khấu
- Thuê bao
- Quảng cáo
- Tiếp thị khách hàng
2. Mô hình theo thành phần tham gia giao dịch
a. Giao dịch điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (Business to
Business- B2B)
- Là loại hình giao dịch qua các phương tiện điện tử giữa doanh nghiệp với doanh
nghiệp. Các doanh nghiệp có thể chào hàng, tìm kiếm bạn hàng, đặt hàng ký kết
hợp đồng, thanh toán qua hệ thống này.
VD: Alibaba.com; Telio.vn
b. Giao dịch điện tử giữa doanh
nghiệp với người tiêu dùng (Business to Consumer- B2C)
- Doanh nghiệp sử dụng các phương
tiện điện tử để bán sản phẩm tới người tiêu dùng. Người tiêu dùng thông qua các
phương tiện điện tử để lựa chọn, mặc cả, đặt hàng, thanh toán và nhận hàng.
VD: Amazon.com; Tiki .vn; thegioididong.vn

Giao dịch điện tử giữa doanh nghiệp - doanh nghiệp- người tiêu dùng
(Business to Business to Consumer- B2B2C):
- Trong giao dịch B2B2C, một doanh nghiệp cung cấp sản phẩm cho một doanh
nghiệp khác. Doanh nghiệp khách hàng tiếp theo sẽ cung cấp sản phẩm cho khách
hàng của họ
VD: Shopee.vn, Lazada.vn

Giao dịch điện tử trực tiếp đến người tiêu dùng (Direct to ConsumerD2C, Manufacturer to Consumer- M2C):
- Là một mô hình kinh doanh được hoạt động theo nguyên tắc doanh nghiệp/Nhà
sản xuất phân phối trực tiếp sản phẩm đến khách hàng. Có thể phân phối trực tiếp
qua cửa hàng chính hãng, website hoặc
sàn thương mại điện tử mà không cần phải qua bất kỳ nhà phân phối trung gian hay
một bên thứ ba nào.
VD: vinamilk (https://giacmosuaviet.com.vn/),
Fpt (https://fptshop.com.vn/)
c. Giao dịch điện tử giữa người tiêu dùng với người tiêu dùng (Consumer
to Consumer C2C):
- Là loại hình giao dịch qua các phương tiện điện tử giữa các cá nhân với nhau. Một
cá nhân có thể tự thiết lập website để kinh doanh các mặt hàng do mình làm ra hoặc
sử dụng một website có sẵn để bán/đấu giá món hàng mình có.
VD: ebay.com; chotot.com
d. Giao dịch điện tử giữa người tiêu dùng với doanh nghiệp (Consumer to
Business- C2B):
- Là mô hình TMĐT, mà theo đó người tiêu dùng có thể cung cấp sản phẩm cho
doanh nghiệp và doanh nghiệp trả tiền cho người tiêu dùng hoặc người tiêu dùng
tạo ra giá trị và doanh nghiệp tiêu thụ giá trị đó.
VD: KOL, KOC, Blogger
III. Các yếu tố ảnh hưởng
Chương 2. Cơ sở phát triển thương mại điện tử
I. Hạ tầng pháp lý
- Thừa nhận các thông điệp dữ liệu
- Quy định về chữ ký điện tử
- Bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ
- Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
 Luật pháp & chính sách
 Thế giới
+ Luật mẫu về Thương mại điện tử UNCITRAL
+ Luật mẫu về chữ ký điện tử của UNCITRAL
+ Công ước LHQ về chứng từ điện tử trong hợp đồng thương mại quốc tế
 Việt Nam
+ Luật an ninh mạng
+ Luật giao dịch điện tử
+ Luật thương mại
+ Bộ luật Dân sự
+ Luật hải quan
+ Luật an toàn thông tin mạng
II. Hạ tầng Công nghệ Thông tin và truyền thông
- Ngành công nghiệp thiết bị ICT (máy tính, thiết bị mạng…)
- Ngành công nghiệp phần mềm
- Ngành viễn thông (dịch vụ viễn thông cố định, di động
- Internet và các dịch vụ gia tăng trên nền Internet
- Bảo mật, an toàn và an ninh mạng
III. Hạ tầng thanh toán điện tử
- Chuyển tiền điện tử
- Thẻ thanh toán
- Thẻ thông minh
- Ví điện tử
- Tiền điện tử
- Thanh toán QR
- Séc điện tử
- Thư tín dụng điện tử
IV. Hạ tầng an toàn thông tin
- Các chính sách, chiến lược, KH triển khai an toàn thông tin (ATTT)
- Triển khai các biện pháp đảm bảo ATTT
- Hợp chuẩn ATTT
- Phát triển và vận hành hệ thống quản lý ATTT
V. Hạ tầng nhân lực
Các chỉ số đánh giá:
- Khả năng đáp ứng nguồn nhân lực phù hợp trong lĩnh vực TMĐT
- Tính thuận tiện trong việc tuyển dụng nhân sự
- Cơ cấu trong việc đầu tư cho nhân sự TMĐT
- Mức độ thường xuyên lao động sử dụng công cụ điện tử trong công việc.
VI. Hạ tầng dịch vụ phân phối
- Hạ tầng giao thông vận tải (đường xá, phương tiện giao thông)
- Hạ tầng kho bãi, bảo quản hàng lưu kho
- Phần mềm quản lý kho, hàng hoá
- Phần mềm quản lý chu trình giao nhận
Chương 3. Môi trường kinh doanh điện tử
I. Các yếu tố hợp thành môi trường kinh doanh điện tử
 Vĩ mô
- Tổ chức
- Khách hàng
- Nhà cung cấp
- Đối thủ cạnh tranh
- Bên trung gian
 Vi mô
- Xã hội
- Luật pháp, thể chế, chính sách
- Kinh tế
- Chính trị
- Công nghệ
- Cạnh tranh
II. Phân tích môi trường kinh doanh điện tử
III. Phân tích lợi thế cạnh tranh trong môi trường kinh doanh điện tử
Mô hình kinh doanh điện tử động Dynamic
E-business Strategy Model
(Nguồn: Kalakota và Robinson (2000))
Knowledge Building and Capability Evaluation
- Hiểu biết về khách hàng
- Hiểu biết về sản phẩm
- Hiểu biết về thị trường
- Đánh giá Năng lực cạnh tranh
Bán cho ai?
Bán cái gì?
Làm sao Bán được?
1. Nghiên cứu khách hàng tiềm năng
 Khách hàng tiềm năng là ai?
- Nhân khẩu học: Giới tính
➢ Độ tuổi
➢ Nghề nghiệp
➢ Khu vực sinh sống
- Tâm lý khách hàng: sở thích mua sắm
- Hành vi/thói quen: ví dụ phụ nữ thức dậy
sớm, mua hàng online vào giờ nghỉ giữa giờ hoặc sau giờ làm
 Khách hàng tiềm năng là các đối tượng có khả năng sẽ mua/sử dụng dịch vụ
cá nhân/Công ty cung cấp.
 Tìm kiếm KH tiềm năng thế nào?
- Khảo sát khách hàng
- Quảng cáo nhắm mục tiêu: FB/Google
- Mạng xã hội: Comment/Inbox/Check In/Share
- Tham gia sự kiện/Hội chợ/Triển lãm
- Telesale/Email
- Nghiên cứu khách hàng của đối thủ cạnh tranh
 Thấu hiểu KH khi kinh doanh trên sàn TMĐT khác nhau
Để kinh doanh hiệu quả, bạn cần hiểu rõ khách hàng và quan tâm đến cuộc sống
của họ. Hãy đặt mình vào vị trí của khách hàng.
Các nhóm KH tiềm năng + Thấu hiểu KH = Chân dung KH mục tiêu
2. Tạo dựng niềm tin khách hàng
a. Xây dựng niềm tin với khách hàng rất quan trọng vì:
- Giúp tăng tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng
- Tăng năng lực cạnh tranh với đối thủ
- Tăng vị thế của thương hiệu
- Gia tăng khách hàng trung thành: chi phí
phát triển một KH mới tốn kém gấp 5 lần
khách hàng cũ.
- Giảm chi phí Marketing
b. Tạo dựng niềm tin khách hàng
Cách tạo dựng niềm tin với khách hàng :
- Tạo các nội dung liên quan
- Mô tả thông tin sản phẩm chi tiết
- Đưa ra nhiều hình thức thanh toán linh
hoạt
- Nhân cách hoá thương hiệu
- Làm nổi bật các đánh giá tích cực
- Dịch vụ chăm sóc KH tuyệt vời
- Tích cực tương tác trên mạng xã hội
- Kết nối với KOL, KOC liên quan đến sản
phẩm
Chương 4. Giao dịch điện tử
I. Hợp đồng điện tử
1. Khái niệm và đặc điểm
a. Khái niệm
- Hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo
quy
định của Luật giao dịch điện tử.
- Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu
trữ bằng phương tiện điện tử.
- Phương tiện điện tử là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ
thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quan học, điện từ hoặc công nghệ tương tự
- Giao kết hợp đồng điện tử là việc sử dụng thông điệp dữ liệu để tiến hành một
phần hoặc toàn bộ giao dịch trong quá trình giao kết hợp đồng.
(Nguồn: Luật giao dịch điện tử (2005)
b. Đặc điểm
 Về chủ thể tham gia vào giao kết
Người bán <=> Người mua
Nhà cung cấp dịch vụ mạng, cơ quan chứng thực <=> Người bán <=> Người mua
<=>

Về nội dung hợp đồng:
- Địa chỉ pháp lý: email, web, ngày giờ
- Quyền truy cập, cải chính thông tin điện tử
- Quy định về chữ ký điện tử, mật khẩu, mã số
- Thỏa thuận về thanh toán

Về quy trình giao kết:
- Giao kết bằng phương tiện điện tử và được ký bằng chữ ký điện tử => thời gian
gửi và nhận khác nhau.

Về sự điều chỉnh dưới góc độ pháp luật:
- Bộ luật dân sự và các luật đặc thù về hợp đồng điện tử
c. Phân loại hợp đồng điện tử
 Hợp đồng truyền thống đưa lên web:
- Được một bên soạn sẵn và có nút “ Đồng ý”,“Không đồng ý”.
Ví dụ .trong lĩnh vực có độ đồng nhất cao như viễn thông, bảo hiểm,ngân hàng…

Hợp đồng điện tử hình thành qua giao dịch tự động:
- Nội dung hợp đồng không được soạn sẵn mà được hình thành trong giao dịch tự
động. Có thể kết thúc bằng hợp đồng hoặc đơn đặt hàng điện tử.
Ví dụ Amazon, Tiki..

Hợp đồng điện tử sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bảng EML hoặc eb XML:
- EML (Extensible markup language): ngôn ngữ định dạng văn bản
- ebXML (Electronic business Extensible markup language): ngôn ngữ định dạng
văn bản cho giao dịch điện tử:
+ Dạng văn bản được tiêu chuẩn hóa và có ứng dụng độc lập
+ Hợp đồng điện tử có thể trao đổi với nhau
+ Cho phép tự động xử lý dữ liệu và tính hiệu lực hợp đồng
+ Có thể chuyển đổi thành định dạng đầu ra khác
+ Các bộ phận của hợp đồng có thể tái sử dụng

Hợp đồng thông minh ứng dụng blockchain:
- Là kỹ thuật mã hóa hợp đồng giữa các chủ thể khác nhau rồi lưu trữ trên
blockchain, sau đó hợp động tự động thực hiện.
2. Giao kết hợp đồng điện tử
a. Khái niệm giao kết hợp đồng điện tử
- Giao kết hợp đồng điện tử: là việc sử dụng thông điệp dữ liệu để tiến hành
một phần hoặc toàn bộ giao dịch trong quá trình giao kết hợp đồng.
b. Quy trình giao kết hợp đồng điện tử
Bước 1: Ghi nhận chức danh
Bước 2: Điền dữ liệu hợp đồng
Bước 3: Thống nhất quyền lợi & nghĩa vụ
Bước 4: Kết luận có giá trị pháp lý
Bước 5: Giám sát thực hiện điều khoản HĐ

Các dịnh vụ hỗ trợ:
- Dịch vụ Xác định đối tác tham gia hợp đồng
- Dịch vụ Xác nhận nội dung hợp đồng
- Dịch vụ thương lượng
- Dịch vụ lưu trữ
- Dịch vụ kiểm tra và giám sát thực hiện hợp đồng
- Dịch vụ đảm bảo thực hiện hợp đồng (dịch vụ bảo lãnh)
- Trọng tài trực tuyến
c. GKHĐ bằng chức năng đặt hàng trực tuyến
d. Giao kết hợp đồng B2B
e. Giao kết hợp đồng B2C
f. Giao kết hợp đồng C2C
3. Quy trình thực hiện hợp đồng điện tử
a. Thực hiện hợp đồng điện tử B2C
Bước 1: Kiểm tra thanh toán
Bước 2: Kiểm tra tình trạng hàng trong kho
Bước 3: Tổ chức vận tải
Bước 4: Mua bảo hiểm
Bước 5: Dịch vụ (hướng dẫn sử dụng, bảo hành…)
Bước 6: Mua sắm và kho vận
Bước 7: Liên hệ khách hàng
Bước 8: Xử lý hàng trả lại
b. Những điểm lưu ý hợp đồng điện tử
 Bản gốc và lưu trữ Hợp đồng điện tử
Đảm bảo tính nguyên vẹn, chính xác, bản gốc không bị sửa đổi.

Thời điểm hình thành Hợp đồng điện tử
- Thời gian: thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
- Địa điểm: xác định pháp luật của nước nào để ký kết
II. Thanh toán hợp đồng điện tử
1. Khái niệm và đặc điểm
- Thanh toán điện tử là việc sử dụng, chuyển giao và thanh toán tiền thông qua các
phương tiện điện tử thay cho việc giao tay bằng tiền mặt.
- Đặc điểm: tính độc lập, di động, ẩn danh, bảo mật, dễ sử dụng, giảm chi phí giao
dịch, thuận tiện, kiểm soát và truy xuất nguồn gốc.

Các bên tham gia thanh toán điện tử (TTĐT):
- Người bán hàng
- Người mua hàng
- Ngân hàng
- Tổ chức trung gian
- Tổ chức phát hành phương tiên TT

Các công cụ sử dụng trong TTĐT:
- Website
- POS
- ATM..

Các phương tiện TTĐT:
- Thẻ thanh toán
- Ví điện tử…
2. Các hình thức thanh toán điện tử
a. Thẻ thanh toán
 Khái niệm thẻ TTĐT: là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà
người chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền khi mua
hàng hóa, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ
- Thẻ tín dụng
- Thẻ ghi nợ
- Thẻ tính phí.

Ưu điểm
- Thuận tiện: mọi nơi, mọi thời điểm
- Việc chuyển đổi tiền tệ dễ dàng
- Các bước thanh toán minh bạch
- Bảo vệ khỏi gian lận

Nhược điểm
- Mất phí giao dịch
- Có thể bị đánh cắp thông tin khi làm mất
thẻ
b. Tiền điện tử
 Khái niệm tiền điện tử: là một loại chứng thư điện tử có giá trị tiền tệ có thể
thực hiện giao dịch qua mạng truyền thông điện tử, mạng máy tính, Internet
và những thiết bị chấp nhận tiền, đồng thời có giá trị thanh toán, trao tay như
tiền giấy.
 Đặc điểm:
- Chỉ có thể chi tiêu tiền điện tử một lần
- Ẩn danh, giống tiền tệ thông thường
c. Ví điện tử


Khái niệm ví điện tử: là một tài khoản điện tử được kết nối với một hệ thống
thanh toán trực tuyến và hệ thống tài khoản ngân hàng, được sử dụng trong
thanh toán trực tuyến.
Đặc điểm:
- Có thể chứa nhiều tên và số thẻ để lựa chọn
- Chỉ cần nhập thông tin địa chỉ người dùng 1 lần
- Cần nạp tiền bằng cách chuyển tiền từ ngân hàng vào ví
d. Thẻ thông minh
 Khái niệm thẻ thông minh: là một thẻ nhựa có dài từ hoặc tích hợp vi mạch có
khả năng lưu trữ và xử lý thông tin.
 Đặc điểm:
- Thông tin được mã hóa, không có số nhìn thấy trên thẻ
- Đa ứng dụng: tích hợp ngân hàng, tài chính, viễn thông, y tế…
e. Chuyển khoản điện tử
 Khái niệm chuyển khoản điện tử: là nghiệp vụ chuyển tiền từ tài khoản này
sang tài khoản khác trong cùng một hệ thống hoặc giữa các hệ thống khác
nhau, thông qua mạng máy tính và các phương tiện điện tử khác. Các Tk
giao dịch có thể cùng hệ thống hay khác hệ thống ngân hàng.
- Quy trình chuyển khoản nội ngân hàng
- Quy trình chuyển khoản nội khác ngân hàng
3. Cổng thanh toán điện tử
Khái niệm cổng thanh toán điện tử: là dịch vụ làm trung gian kết nối, xử lý, và truyền
dẫn dữ liệu giao dịch thanh toán giữa khách hàng với các đơn vị chấp nhận thanh
toán, các ngân hàng để thực hiện dịch vụ thu hộ, chi hộ, cho khách hàng, thông qua
các kênh điện tử; thực hiện trao đổi, đối chiếu dữ liệu bằng điện tử và bù trừ các
nghĩa vụ tài chính phát sinh đối với các giao dịch
thanh toán.
III. Chữ ký số & chứng thực chữ ký số
1. Chữ ký số
- Khái niệm chữ ký điện tử: là thông tin đi kèm theo dữ liệu ( văn bản, hình ảnh,
video…) nhằm mục đích xác định nhận dạng và xác thực cá nhân đã tạo ra văn bản,
đồng thời chỉ ra sự chấp thuận của người ký với nội dung trong văn bản đó.
- Khái niệm chữ ký số: là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một
thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng, theo đó người ta có
được thông điệp dữ liệu ban đầu và khóa công khai của người ký có thể xác định
được chính xác.

Ưu điểm:
- Khả năng xác định nguồn gốc
- Tính không thể chối bỏ: chữ ký đi kèm văn bản
- Tính toàn vẹn: không bị sửa đổi trong quá trình truyền tin

Quy trình ký số và xác thực chữ ký số
Bước 1. Rút gọn văn bản bằng phần mềm rút gọn
Bước 2. Tạo chữ ký số bằng khóa bí mật và văn bản đã rút gọn
Bước 3.Gửi văn bản gốc, chữ ký số,
khóa công khai, chứng chỉ số cho người nhận
Bước 4.Giải mã chữ ký số của người gửi bằng khóa công khai được văn bản rút
gọn 1
Bước 5.Rút gọn văn bản gốc nhận được để có văn bản rút gọn 2
Bước 6.So sánh 2 văn bản thu gọn được để kiểm tra tính toàn vẹn của nội dung
2. Chứng thực chữ ký số

Chứng thực chữ ký số : là một loại hình dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử do
tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cung cấp cho thuê bao để
xác thực việc thuê bao là người đã ký số trên thông điệp dữ liệu.
- Tạo cặp khóa hoặc hỗ trợ tạo cặp khóa bao gồm khóa công khai và khóa bí mật
cho thuê bao
- Cấp, gia hạn, tạm dừng, phục hồi và thu hồi chứng thư số của thuê bao
- Duy trì trực tuyến cơ sở dữ liệu về chứng thư số
- Cung cấp thông tin cần thiết để giúp chứng thực chữ ký số của thuê bao đã ký số
trên thông điệp dữ liệu.
Ví dụ về các tổ chức cung cấp CA: VNPT, FPT, Thái Sơn, Misa

Vai trò Chứng thực chữ ký số :
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
- Đáp ứng yêu cầu an toàn, bảo mật thông tin
- Đẩy mạnh triển khai hành chính công
- Giúp triển khai và quản lý chứng nhận xuất xứ điện tử
- Giải quyết tranh chấp điện tử
Chương 5. Marketing điện tử
I. Khái niệm
1. Khái niệm Marketing điện tử
- Marketing điện tử (E- Marketing) là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân
phối và
xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và
cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và Internet (Kotler và Keller, 2006).
- E- Marketing là việc sử dụng công nghệ thông tin trong quá trình tạo ra, giao tiếp
và cung cấp giá trị cho khách hàng và để quản lý mối quan hệ khách hang theo cách
có lợi cho tổ chức và các bên liên quan
2. Inbound Marketing
3. Các khả năng của Marketing điện tử
II. Nghiên cứu thị trường và người tiêu dùng điện tử
1. Người tiêu dùng điện tử
Mô hình hành vi người tiêu dùng điện tử: AISAS, 5A
Phễu phát triển từ khách hàng tiềm năng thành khách hàng trung thành
Người lướt web =>Người tiêu dùng tiềm năng=> KH_ nhà sản xuất=> Người mua
trực tuyến=> KH trung thành
2. Nghiên cứu thị trường điện tử
a. Nội dung và công cụ nghiên cứu người tiêu dùng trực tuyến
CR (Tỷ lệ chuyển đổiconversion rate) thành người mua TT = 5/2000= 0.25%

Công cụ nghiên cứu người tiêu dùng trực tuyến
- Facebook
- Google trend
- Báo cáo chuyên ngành: Ac nielsen, emarketer…
- Công cụ phân tích chuyên sâu: Keywordtool.io, Google Keyword planner, Ahrefs
b. Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh

Nội dung nghiên cứu
Q1: Ai là đối thủ cạnh tranh trên môi trường digital?
- Tương đồng về sản phẩm/dịch vụ (cùng công nghệ) hoặc là sản phẩm thay thế
- Cùng phân khúc khách hàng mục tiêu (cùng hướng đến một nhóm đối tượng
khách hàng)
- Đã triển khai các hoạt động digital marketing
Q2: Sản phẩm dịch vụ của đối thủ có ưu nhược điểm gì?
- Mua và trực tiếp sử dụng sản phẩm dịch vụ đó để cảm nhận
- Tìm hiểu xuất xứ sản phẩm của đối thủ
- Xem thông tin phản hồi của khách hàng về sản phẩm dịch vụ của đối thủ
Q3: Đối thủ đang triển khai các hoạt động digital marketing như thế nào?
- Liệt kê, theo dõi, đánh giá các kênh Owned Media của đối thủ
- Phân tích nguồn traffic, dùng tool check các kênh Paid media của đối thủ, kênh nào
là kênh chủ lực?
- Tìm kiếm thông tin khách hàng, báo chí nói đã từng nói về đối thủ (gg,
Facebook,...)

Mẹo nghiên cứu đối thủ
- Đóng vai khách hàng gọi điện thoại/ chat/cmt với đối thủ
- Đóng vai khách hàng yêu cầu đối thủ gửi portfolii, quotation, thông tin về sản phẩm
- Điền form đăng ký nhận email, sms của đối thủ
- Tham gia các cộng đồng (online & offline) mà đối thủ xây dựng và nuôi dưỡng.
III. Các công cụ marketing ĐT
1. Công cụ tìm kiếm
Marketing tìm kiếm là một hình thức của Marketing số (hay Internet marketing), nó
bao gồm
một loạt các chiến thuật để thúc đẩy các hoạt động kinh doanh của bạn bằng cách
tang khả
năng hiển thị nội dung của bạn tới người tìm kiếm. Marketing tìm kiếm thường bắt
đầu khi một người tìm kiếm nhập từ khóa vào một công cụ tìm kiếm như Google hay
Bing… và nhìn thấy trang kết quả được các bộ máy tìm kiếm trả về có chứa một loạt
các kết quả tìm kiếm của từ khóa đó.
- Tìm kiếm hữu cơ (Organic search): Nội dung hiển thị khi tìm kiếm không mất phí.
- Tìm kiếm trả tiền (Paid search): Quảng cáo hiển thị khi tìm kiếm phải mất phí
Điểm chất lượng
2. Phương tiện truyền thông xã hội
Quy trinh SEO
- Truyền thông xã hội (social media) là quá trình đạt được lưu lượng website, đơn
hàng hay sự chú ý, thu hút thông qua các mạng xã hội. Truyền thông xã hội bao
gồm các chương trình Marketing thường tập trung vào những nỗ lực để tạo ra nội
dung thu hút sự quan tâm và khuyến khích khán giả chia sẻ trên mạng xã hội
- Đặc điểm





Kênh truyền thông 2 chiều, tương tác cao
DN Có thể lựa chọn đối tượng tham gia
Xây dựng trên nền tảng kết nối, đối thoại từ nhiều phía
Là quá trình truyền thông lan truyền từ người này sang người khác.
Không phải truyền thông đại chúng, hoạt động dựa trên 3 yếu tố: sự tham gia,
sự kết nối và mối liên hệ
- Truyền thông xã hội (social media) gồm các lợi ích:









Quan hệ công chúng
Cung cấp dịch vụ khách hàng
Xây dựng lòng trung thành của khách hàng
Hợp tác;
Mạng lưới kết nối;
Dẫn dắt suy nghĩ, ý tưởng
Tuyển dụng
Bán hàng
Hỗ trợ SEO web
- Các hình thức Truyền thông xã hội:







Trang đệ trình truyền thông xã hội : reddit, linkhay..
Diễn đàn và website thảo luận; forum
Trang chia sẻ truyền thông; Twitter, LinkedIn, youtube, Pinterest..
Trang đánh giá và xếp hạng: Yellowpages, Tripadvisor..
Trang mạng xã hội: Facebook
Blog/Micro blog
Podcast
3. Thư điện tử
Email/SMS/Automation
- Email/Mobile: thu thập data bằng local GPS, content marketing, ứng dụng liên
tưởng, CRM, sự kiện…
- Lọc data theo sản phẩm dịch vụ, mức chi trả
- Nuôi dưỡng tạo trung thành và quý mến
- Tương tác offline
- Cross & Upsales
4. Marketing qua thiết bị di động
5. Marketing liên kết
6. Marketing nội dung

Referral/Affiliates
- Referral Marketing là chương trình tặng một ưu đãi cho khách hàng cũ. Với điều
kiện khách hàng đó giới thiệu người khác đến doanh nghiệp. Các ưu đãi có thể khác
nhau phụ thuộc vào từng chương trình. Có thể bao gồm giảm giá, tín dụng cửa
hàng, thẻ quà tặng, hoặc nâng cấp dịch vụ.
Ví dụ: Chương trình giới thiệu “Mời bạn bè nhận tới 1.500.000 đ của Tiktok.
- Affiliate Marketing, những nhà sáng tạo nội dung (blogger, influence, KOL,…) (hay
còn gọi là Publisher) sẽ hợp tác với doanh nghiệp. Họ sẽ tạo nội dung liên quan đến
việc giới thiệu sản phẩm dịch vụ.
Nếu một trong những người theo dõi hoặc người xem của họ bấm vào link liên kết
và thao tác mua hàng thì doanh nghiệp phải trả hoa hồng trên mỗi đơn hàng cho họ.

Có giá trị - ý nghĩa (Meanings)
Content Marketing là quá trình tạo ra và chia sẻ những nội dung (content) Có giá trị ý nghĩa (Meanings) để thu hút sự quan tâm tương tác của khách hàng mục tiêu
(Mới/ cũ) cho mục tiêu truyền tải thông điệp của các giai đoạn truyền thông trong
chiến lược truyền thông của Doanh nghiệp
- LỢI ÍCH LÝ TÍNH (Thông tin – giải quyết vấn đề)
- Ý NGHĨA CẢM XÚC (Tư duy — tinh thần)

Mục tiêu Content Marketing
1. Traffics : Viếng thăm
2. Leads : Nuôi dưỡng cơ hội kinh doanh
3. Sales : Bán hàng
4. Brand : Thương hiệu (Xem 5 giai đoạn)
5. Search : Tra cứu
6. Members : Thành viên gia tăng
7. Shares : chia sẻ
8. Engagements : Tương tác
IV. Lập kế hoạch marketing ĐT
1. Thiết lập mục tiêu
Mục tiêu marketing điện tử:
- Thiết lập mục tiêu SMART
- Tương xứng kế hoạch kinh doanh và chiến lược của công ty
- Xác định nhằm mục tiêu thương hiệu hay bán hàng
Ví dụ
- Doanh thu 500 triệu VND, tăng 20% so với Quý 1
- Website đạt 5000 lượt truy cập/ngày đến cuối quý
2. Triển khai và giám sát kế hoạch
Chương 6. Tổ chức thực hiện thương mại điện tử
I.Thiết kế tổng thể và chi tiết hệ thống thương mại điện tử
1. Thiết kế hệ thống TMĐT




Lựa chọn tên miền
Thiết kế trang web
Lập sitemap,thiết kế nội dung trang web
Các lưu ý khi chọn nhà cung cấp dịch vụ tên miền:
- Tránh chọn dịch vụ lưu trữ miễn phí
- Tránh chọn host quá rẻ
- Tách biệt riêng việc mua tên miền và việc host
- Đặc biệt lưu ý về dung lượng host, khả năng mở rộng,
khả năng phục hồi thông tin
2. Đảm bảo an ninh an toàn dữ liệu

Vấn đề ảnh hưởng an toàn dữ liệu
+ Tấn công nội bộ
+ Kẽ hở qua công cụ tìm kiếm
+ Kẽ hở qua lập trình
+ Đánh cắp password

Phòng tránh
+ Bảo mật TK quản lý host
+ Luôn backup và lưu trữ dữ liệu

Khắc phục
+ Nhờ nhà cung cấp host phục hồi
+ Chuyển host mới
II. Đánh giá hệ thống thương mại điện tử

Công cụ đánh giá website TMĐT: 7C
- Context: giao diện, chức năng, thiết kế dễ nhìn, dễ sử dụng, đồng nhất
- Content: nội dung phong phú, cập nhật, hữu ích cho người xem, đáp ứng nhu cầu,
mong muốn của người xem
- Community: tạo điều kiện cho người xem tương tác, giao lưu với nhau để có cảm
giác thuộc về một cộng đồng chia sẻ chung sở thích, điều quan tâm
- Customization: khả năng biến đổi website sao cho phù hợp với từng người xem,
đáp ứng yêu cầu, sở thích riêng biệt của từng người xem.
- Communication: cho phép sự tương tác hai chiều giữa người xem và website
- Connection: có đường chỉ dẫn người xem website,ngoài ra có những đường link
đến các
website liên quan hoặc hữu ích, để tiện lợi cho người xem trong trường hợp muốn
tìm thêm thông tin.
- Commerce: có chức năng hỗ trợ giao dịch thương mại, ví dụ như giỏ mua hàng,
ước tính chi phí, đặt hàng…
III. Lược đồ mô hình kinh doanh
Download