Rủi ro mà bank cần dự phòng vốn
trong trường hợp là unexpected
Thị trường
Nó là rủi ro do biến động giá trị tài sản trên
thị trường
Tín dụng
Rủi ro vỡ nợ từ khoản vay
Hoạt động
Ví dụ biến động lãi suất tác động tới giá tài
sản
TT41 NHNN
Rủi ro từ hoạt động kinh doanh hàng ngày
Rủi ro này xuất phát từ HĐKD
Là rủi ro do biến động động lãi suất tác
động tới thu nhập lãi thuần
Rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng
Doanh thu lớn hơn thì rủi ro cao hơn
Rủi ro hoạt đông là rủi ro không hạn chế
trong phân bổ
TT13 NHNN
Rủi ro tập trung
Hầu hết
Bond TPCP hoặc TPDN
Trạng thái Ngoại hối
Mua về nhằm mục đích là mua bán
Equity
Hầu hết
Ít
Commodity
Không có
Market Risk
Option
Carry Trade
Trading Book
Không có
Ví dụ vay 2% đầu tư vào TP YTM =5% =>
Carry = 3%
YTM - Cost of fund
Rủi ro gặp phải
Tính trên trạng thái rủi ro ( Position) không
phải tính trên trạng thái PL
Mua trái phiếu doanh nghiệp cho vào
trading thì rủi ro cao hơn
Rủi ro lãi suất riêng lẻ
Thường vay interbank
Credit Risk
Return
Chênh lệch trong giá của tài sản trên thị
trường
Return From Trading
Mua YTM 5% trên thị trường YTM còn 4% =>
Lời
Counterparty Credit
8% trên trạng thái PL của giao dịch
8% * Position = Capital
Tính giống rủi ro tín dụng
Do giao dịch trên số trading được thực hiện
trong tương lai nhưng mà đối tác bùng kèo
Cost of Fund của Trading thì tính từ giá vốn
của TT2
Cost of Fund
Mua càng nhiều tài sản thì trạng thái rủi ro
càng lớn
Capital=8% * RWA
Dẫn tới loss
Mua FW lãi 8trUSD
Reserve : 8U* 8%
KNV trong bank sẽ quản ly book trading
Portfolio
Chủ yếu là Loan
Mua về nhằm mục đích nắm giữ tới đáo hạn
Trái phiếu doanh nghiệp
Credit Risk
TPCP
Return
Thuần là Carry Trade thôi
Cost of fund
Ví dụ như Deposit 5% => Loan 7%
Carry 2%
Ví dụ lấy Deposit 2 mont để funding cho
khoản vay 2 năm lãi suất cố định . Thì
Deposit này bị Rolling và khi lãi suất deposit
này tăng lên => Loss
Rủi ro gặp phải
Do mismatch trong lãi suất của số banking
gây nên
Tiền mặt thì trọng số bằng 0
=Tài sản * Trọng số rủi ro ( Tính theo mức
độ rủi ro của đối tượng mà bank cho vay
hoặc gửi tiền
CV BĐS thì trọng số 200%
QĐ trong TT41
NII : Net Interest Income
Capital = 8% * MAX ( NII ,EVE)
EVE : Economic Value of Equity
Deposit 2 mont funding cho khoản vay 2Y
nhưng khoản vay 2Y này lãi suất thả nổi
thay đổi 3 tháng 1 lần theo lãi suất thị trường
IRRBB
TPDN thì trọng số cao
Capital Structure
and Risk
Management
Capital = 8* RWA
Bản chất cái NIM
Deposit ở thị trường I mà thôi
Banking Book
RWA : Risk Weighted Asset
Rủi ro tín dụng
Market risk trên số banking
ALM sẽ quản lý book banking
Balancesheet
Asset :Tài sản có
Liability : Tài sản nợ
Tier I
Hầu hết là vốn chủ + Lợi nhuận giữ lại
Có kỳ hạn từ 5Y đổ lên
TT41
CAR = ( Tier I + Tier II)/ ( RWA + 12.5* MR
Capital + 12.5* OR Capital )=10%
Tier II
Không mua lại trước hạn
Hầu hết là Subdebt
Tier II không vượt quá 100% Tier I
Capital Allocation
Phân bổ RWA
TT13
Các bộ phận sẽ tính toán screnario cho bộ
phận minh
CAR *12.5 = RWA
Tất cả các quyết định về vốn phải đi qua SBV
Nếu mà FI khác mua thì bị trừ trong Tier II
của họ
Bao giờ cũng phải Reserve 1 lượng vốn cấp 2
chưa phát hành
RWA cần thiết
CAR = ( Tier I + Tier II)/ ( RWA + 12.5* MR
Capital + 12.5* OR Capital+ 12.5* IRRBB
Cap + 12.5* RRTT Cap)
RAROC : Optimization
Market Risk
Pillar I : Capital Requirement
Đáp ứng đủ vốn cho
Credit Risk
TT41 NHNH
Operational Risk
IRRBB
Đáp ứng thêm 2 rủi ro vốn
Rủi ro tập trung
Vốn
+ Strees Test
Trong điều kiện xấu thì toàn bộ vốn có đáp
ứng được toàn bộ 5 rủi ro bên trên hay
không
Dự trữ thanh khoản ( LCR)
TSTK/Dòng tiền ra 30 ngày
TGTK
TPCP
Lộ trình 2016-2023
Basel II
Pillar II : Supervisor Review
Kiểm tra sức chịu đựng ( Stress Test)
Chuẩn mực cũ về RRTK
TT22 NHNN
Bank chưa lên được Pillar 2 hoặc đã lên
được rồi thì vẫn phải báo cáo tỷ lệ TK cho
SBV
Thanh toán nhanh
LDR
Có thể xử lý thông qua TPDN
NVNHCV TDH
DTBB
Thanh khoản
LCR ( Basel II.5)
Về bản chất giống dự trữ thanh khoản
nhưng chia trọng số
NSFR ( Basel II.5)
Về bản chất giống NHVNH CV TDH
Chuẩn mực mới
Dự trũ bắt buộc
Pillar III : Market Discipline
THực ra là các chuẩn mực công bố thông tin
Thấp quá không quan tâm nữa
TSTK/ Nợ phải trả
Không xử lý qua TT2 cũng không xử lý qua
TPDN được
Xử lý ở TT2 nên khá nhanh
TT13 NHNN về hê thống kiểm soát