ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA TÀI CHÍNH TIỂU LUẬN Môn học: Triết học Mác LêNin PHÂN TÍCH LÝ LUẬN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT VỀ NGUỒN GỐC, ĐỘNG LỰC CỦA SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN, ĐỒNG THỜI VẬN DỤNG LÝ LUẬN NÀY VÀO HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC VÀ THỰC TIỄN CỦA BẢN THÂN Giảng viên: Ngô Quang Huy Mã lớp học phần: 23D1PHI51002317 Sinh viên: Bùi Mỹ Nhung Khóa – Lớp: K48- FNC09 MSSV: 31221027109 TP Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 3 năm 2023 MỤC LỤC A. LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1 B. NỘI DUNG ................................................................................................................ 1 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ...................................................................................................... 1 1.1. Phép biện chứng duy vật ..................................................................................... 1 1.2. Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật ............................................ 2 1.3. Vai trò và nội dung của nguyên lý về sự phát triển trong phép biện chứng duy vật………....................................................................................................................... 2 1.3.1. Vai trò ........................................................................................................... 2 1.3.2. Nội dung ....................................................................................................... 2 1.4. Quy luật mâu thuẫn biện chứng- nguồn gốc và động lực của sự phát triển ........ 3 1.4.1. Nội dung quy luật mâu thuẫn biện chứng ..................................................... 3 1.4.2. Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật mâu thuẫn biện chứng .................. 3 2. VẬN DỤNG QUY LUẬT VÀO HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN ....................... 4 2.1. Vận dụng vào hoạt động nhận thức ........................................................................ 4 2.2 Vận dụng vào hoạt động thực tiễn ........................................................................... 5 C.TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ A. LỜI MỞ ĐẦU Phép biện chứng duy vật là “ linh hồn sống” , là “ cái quyết định” của chủ nghĩa Mác, bởi khi nghiên cứu các quy luật phát triển phổ biến của hiện thực khách quan và của nhận thức khoa học, phép biện chứng duy vật thực hiện chức năng phương pháp luận chung nhất của hoạt động nhận thức và thực tiễn. Chức năng này thể hiện ở chỗ, con người dựa vào các nguyên lý, được cụ thể hóa bằng các cặp phạm trù và bằng quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật để đề ra các nguyên tắc tương ứng, định hướng hoạt động lý luận và thực tiễn của mình. Có hai quy luật cơ bản chi phối toàn bộ các sự vật hiện tượng , quá trình bên trong thế giới , đó là nguyên lý về sự phổ biến và nguyên lý về sự phát triển. Trong đề tài này, chúng ta sẽ đi nghiên cứu về nguyên lý về sự phát triển, về khái niệm , tính chất của nguyên lý. Để từ đó rút ra bài học vận dụng vào hoạt động nhận thức, thực tiễn của bản thân. B. NỘI DUNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1. Phép biện chứng duy vật Phép biện chứng là khái niệm dùng để chỉ học thuyết về sự vận động, biến đổi, phát triển và sự tác động, chuyển hóa của thế giới vạn vật, bao gồm một hệ thống các quan điểm, tư tưởng biện chứng nhất định. Ba hình thức cơ bản của phép biện chứng: phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức và phép biện chứng duy vật, trong đó phép biện chứng duy vật là hình thức phát triển cao nhất. Các định nghĩa về phép biện chứng duy vật: “Phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy”. Đồng thời, “phép biện chứng là khoa học về sự liên hệ phổ biến" (Ph.Ăngghen). “Phép biện chứng, tức là học thuyết về sự phát triển, dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người, nhận thức này phản ánh vật chất luôn phát triển không ngừng” (V.I.Lênin). “Có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập. Như thể là nắm được hạt nhân của phép biện chứng. nhưng điều đó đòi hỏi phải có những sự giải 1 thích và một sự phát triển thêm” (V.L.Lênin). Đặc điểm phép biện chứng duy vật là các nội dung của phép biện chứng luôn được luận giải trên cơ sở khoa học và được chứng minh bằng toàn bộ sự phát triển của khoa học tự nhiên trước đó. Vai trò của phép biện chứng duy vật thể hiện ở chức năng phương pháp luận chung nhất, giúp định hướng việc đề ra các nguyên tắc cơ bản cho hoạt động nhận thức và thực tiễn. Đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng duy vật là các quy luật và các mối quan hệ có tính phổ biến nhất của sự vật, hiện tượng trong thế giới. 1.2. Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật Nguyên lý là thuật ngữ có nguồn gốc Hy lạp cổ ,có nghĩa là: đầu tiên nhất. Như vậy, nguyên lý có nghĩa là: những khởi đầu, điểm xuất phát đầu tiên. Trong một lý thuyết, từ nguyên lý có nghĩa là những luận điểm xuất phát làm cơ sở cho những suy luận tiếp theo. Có hai nguyên lý cơ bản là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển. 1.3. Vai trò và nội dung của nguyên lý về sự phát triển trong phép biện chứng duy vật 1.3.1. Vai trò Từ quan niệm, phát triển là sự vận động theo chiều hướng đi lên, các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin đã vạch rõ, thực chất của phát triển là sự phát sinh đối tượng mới phù hợp với quy luật tiến hóa và sự diệt vong của đối tượng cũ đã trở nên lỗi thời. Trong lĩnh vực lịch sử xã hội, đối tượng mới là kết quả của hoạt động sáng tạo theo hưởng tiên tiến của xã hội; về cơ bản phù hợp với lợi ích và nhu cầu của đông đảo nhân dân, có khả năng bảo vệ được nhân dân, do vậy nó tất yếu chiến thắng đối tượng cũ. Đặc biệt, trong thời kỳ diễn ra những biến động xã hội lớn, sự chiến thắng của đối tượng mới trước đối tượng cũ biểu hiện rất rõ. Nắm vững quy luật này có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự sáng tạo và phát triển của nước ta trong sự nghiệp đổi mới hiện nay. 1.3.2. Nội dung 2 Phép biện chứng duy vật khẳng định mọi sự vật, hiện tượng luôn nằm trong xu hướng vận động, phát triển không ngừng. Phát triển là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn. Như vậy, phát triển là vận động nhưng không phải mọi vận động đều là phát triển, mà chỉ vận động nào theo khuynh hướng đi lên thì mới là phát triển. Vận động diễn ra trong không gian và thời gian, nếu thoát ly chúng thì không thể có phát triển. Sự phát triển là sự vận động đi lên, thông qua bước nhảy. Nguồn gốc bên trong của sự vận động, phát triển là đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong sự vật, hiện tượng. Đặc điểm chung của sự phát triển là tính tiến lên theo đường xoay ốc, có kế thừa, có sự dường như lặp lại sự vật, hiện tượng cũ nhưng trên cơ sở cao hơn, làm cho sự phát triển mang tính quanh co, phức tạp, có thể có những bước thụt lùi tương đối trong sự tiến lên. Tính chất của sự phát triển: tính khách quan , tính phổ biến, tính kế thừa, tính đa dạng, phong phú. Quy luật mâu thuẫn biện chứng- nguồn gốc và động lực của sự phát triển 1.4. Nguồn gốc của sự phát triển chính là quy luật mâu thuẫn biện chứng, cách thức của nguyên lý là quy luật lượng chất và theo khuynh hướng của quy luật phủ định biện chứng. 1.4.1. Nội dung quy luật mâu thuẫn biện chứng Mâu thuẫn biện chứng là khái niệm dùng để chỉ sự liên hệ, tác động theo cách vừa thống nhất, vừa đấu tranh; vừa đòi hỏi, vừa loại trừ, vừa chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập. Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại, phát triển của toàn bộ sự vật, hiện tượng, có mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản; mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu. Căn cứ vào quan hệ giữa các mặt đối lập với một sự vật, hiện tượng, có mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài. Căn cứ vào tính chất của lợi ích cơ bản là đối lập nhau trong mối quan hệ giữa các giai cấp ở một giai đoạn lịch sử nhất định, trong xã hội có mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng. 1.4.2. Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật mâu thuẫn biện chứng 3 Thứ nhất, trong hoạt động thực tiễn phải thừa nhận tính khách quan của mâu thuẫn; từ đó giải quyết mâu thuẫn phải tuân theo quy luật, phù hợp với điều kiện khách quan cụ thể. Muốn phát hiện mâu thuẫn, cần tìm ra các mặt đối lập tồn tại trong thể thống nhất bên trong sự vật, hiện tượng. Thứ hai, trong quá trình phân tích mâu thuẫn, cần phải biết phân tích cụ thể một mâu thuẫn cụ thể để đề ra được phương pháp giải quyết mâu thuẫn đó cho phù hợp. Đối với từng loại mâu thuẫn cụ thể, cần có giải pháp giải quyết cụ thể, phù hợp. Thứ ba, phải nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn bằng đấu tranh giữa các mặt đối lập, không điều hòa, thủ tiêu, xoá nhòa mâu thuẫn song cũng không nóng vội, chủ quan, tuyệt đối hóa đấu tranh của hai mặt đối lập mà bỏ qua sự thống nhất vốn có của chúng. Trong thực tiễn, cần chủ động, mềm dẻo, linh hoạt và sáng tạo trong giải quyết từng mâu thuẫn cụ thể trong những điều kiện cụ thể, nhất là có thể và cần phải biết khai thác và vận dụng hiệu quả phương pháp giải quyết mâu thuẫn bằng biện pháp kết hợp biện chứng các mặt đối lập. 2. VẬN DỤNG QUY LUẬT VÀO HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN 2.1. Vận dụng vào hoạt động nhận thức Trong quá trình chọn ngành học, em và ba mẹ đã có mâu thuẫn với nhau trong quan điểm về ngành nghề mà em nên theo đuổi. Em thì muốn học các ngành trong mảng kinh tế, ba mẹ em muốn em theo ngành luật. Em thấy mâu thuẫn xuất phát từ sự khác biệt về thế hệ, văn hóa, lối sống. Ba mẹ em luôn nghĩ rằng ngành luật sẽ mang lại cho em vị trí tốt, cuộc sống ổn định, được nhiều người mến mộ. Nhưng bản thân em biết rằng mình không đó đam mê với ngành luật, và em cũng biết mình không giỏi những kĩ năng cần thiết trong ngành như đọc nhiều tài liệu, học thuộc lòng, tra cứu tài liệu,... Xét về sự khách quan, ba mẹ chỉ muốn em có một tương lai xán lạn, vì vậy em rất tôn trọng quan điểm của ba mẹ, nhưng bên cạnh đó, em sẽ theo đuổi mục tiêu mà em đã đặt ra cho bản thân. Vì hơn ai hết, em hiểu rõ nhất mình muốn gì mà cần gì và tương lai của em là do em chịu trách nhiệm. Em cũng sẽ lắng nghe ý kiến của cha mẹ, của những người thân xung quanh ở mức độ tham khảo để cho mình một quyết định đúng đắn nhất để phát triển, hoàn thiện bản thân. 4 Trong quá trình học tập tại trường đại học, có những lúc bản thân em bị sa sút trong học tập tại một số môn như Kinh tế vi mô, Lịch sử Đảng,..Em thấy bản thân mình không giỏi trong các môn thiên về những con chữ và giỏi hơn trong các môn thiên về những con số, tính toán. Để giải quyết mâu thuẫn bên trong khả năng của bản thân, em cần phải cải thiện phương pháp học của mình sao cho hiệu quả. Em nhìn nhận dưới quan điểm khách quan rằng bản thân em không phải học kém mà do em chưa có phương pháp học đúng đắn. Em sẽ không để suy nghĩ mình không giỏi học thuộc lòng mà kìm hãm sự phát triển hay để bản thân mình cảm thấy tự ti, áp lực so với những người bạn cùng trang lứa. Em biết rằng mỗi người sẽ có một thế mạnh riêng, có sự phát triển về trí tuệ và cảm xúc khác nhau, sẽ có những phương pháp học tập khác nhau. Quá trình học tập và rèn luyện luôn là quá trình tích luỹ kiến thức lâu dài. Em không nên chỉ dựa vào điểm số tức thời mà đưa ra kết luận quy chụp tất cả, mà cần xem xét cả quá trình phấn đấu, tìm ra nguyên nhân và nỗ lực cải thiện vấn đề đó để trở lên tốt hơn. 2.2 Vận dụng vào hoạt động thực tiễn Lý do mà em chưa được giỏi trong các môn xã hội trong trường đại học là do phương pháp học tập của học sinh và phương pháp học tập của sinh viên có sự mâu thuẫn. Để giải quyết những sự mâu thuẫn, em sẽ thay đổi phương pháp học tập sao cho phù hợp. Trong quá trình học tại trường trung học phổ thông, em thường xuyên học tập với phương pháp học thuộc lòng, nhưng khi lên đến đại học, em thấy phương pháp đó không còn phù hợp nữa, thay vào đó em sẽ đọc bài trong sách cho hiểu, chăm chú nghe thầy cô giảng hơn, chủ động ghi chép lời thầy cô, chủ động hỏi những thắc mắc mà mình cần giải đáp trong bài. Không chỉ có vậy, sự mâu thuẫn còn thể hiện ở việc : Khi còn là học sinh, em sẽ nghe thầy cô giảng bài sau đó về nhà ôn tập. Nhưng lên đại học, một hoặc hai chương chỉ gói gọn trong một buổi, vì vậy em cần phải chuẩn bị bài trước ở nhà rồi sau đó lên giảng đường nghe giảng và hỏi những câu mình chưa biết hoặc chưa hiểu. Giải quyết sự mâu thuẫn giữa các mặt đối lập trong phương pháp học tập không chỉ giúp em đạt điểm số cao trên lớp mà còn giúp em phát triển bản thân trong con đường học tập, sự nghiệp của mình. 5 C.TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] “Tài liệu hướng dẫn ôn tập môn Triết học Mác- Lênin”, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, khoa Lý luận chính trị, năm 2022. [2] “Giáo trình Triết học Mác – Lênin”, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội, năm 2021. [3] “Vận dụng nguyên lý về sự phát triển trong học tập như thế nào?”, Hoàng Lê Khánh Linh, năm 2022.
0
You can add this document to your study collection(s)
Sign in Available only to authorized usersYou can add this document to your saved list
Sign in Available only to authorized users(For complaints, use another form )