lOMoARcPSD|28079056 Phân tích tình hình tài chính của một công ty Phân tích báo cáo tài chính (Đại học Kinh tế Quốc dân) Scan to open on Studocu Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university Downloaded by ??c Anh Nguy?n (ducanh86005@gmail.com) lOMoARcPSD|28079056 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN BÀI TẬP LỚN MÔN: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH LỚP KẾ TOÁN 62D Đề bài: Lựa chọn một doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán mới niêm yết trong khoảng thời gian 5 năm trở lại đây hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Bạn hãy phân tích hiệu quả hoạt động và hiệu quả tài chính của công ty này trên cơ sở sử dụng báo cáo tài chính cùng với những thông tin liên quan khác. Thành viên: 1. Nguyễn Tiến Thịnh - 11203772 2. Nguyễn Minh Hiển - 11201453 3. Nguyễn Thị Tuyết Mai - 11202473 4. Nguyễn Minh Quang - 11203294 5. Nguyễn Thị Hải Ly - 11202417 6. Thạch Hiếu Trung - 11208241 1 Downloaded by ??c Anh Nguy?n (ducanh86005@gmail.com) lOMoARcPSD|28079056 MỤC LỤC MỤC LỤC..................................................................................................................................................2 A. Tổng quan về Công ty Cổ phần Tập đoàn Tư vấn Đầu tư Xây dựng Kiên Giang........................3 B. Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.............................................................................3 I. Khái quát phân tích hiệu quả hoạt động......................................................................................3 II. Phân tích hiệu quả hoạt động dưới góc độ nhà quản trị.........................................................4 a. Tỷ suất doanh lợi.........................................................................................................................4 b. Tỷ suất lợi nhuận gộp..................................................................................................................4 c. Số vòng quay của tài sản..............................................................................................................5 d. Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)...............................................................................................5 e. Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE).................................................................................6 f. Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư (ROI)..........................................................................................7 III. Phân tích hiệu quả hoạt động dưới góc độ là nhà đầu tư........................................................8 C. Phân tích hiệu quả tài chính của doanh nghiệp...............................................................................9 I. Đánh giá khái quát tình hình tài chính........................................................................................9 a. Đánh giá khái quát khả năng huy động vốn của doanh nghiệp....................................................9 b. Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp................................................11 c. Đánh giá khái quát khả năng thanh toán của doanh nghiệp........................................................12 d. Đánh giá khái quát tốc độ tăng trưởng bền vững.......................................................................13 II. Phân tích cấu trúc tài chính....................................................................................................14 a. Phân tích cấu trúc tài sản...........................................................................................................14 b. Phân tích cấu trúc nguồn vốn.....................................................................................................15 III. Phân tích cân bằng tài chính...................................................................................................17 a. Phân tích cân bằng tài chính dưới góc độ luân chuyển vốn........................................................17 b. Phân tích cân bằng tài chính dưới góc độ ổn định nguồn tài trợ.................................................21 D. Khuyến nghị cho công ty.................................................................................................................22 I. Về mặt hoạt động.........................................................................................................................22 II. Về mặt tài chính.......................................................................................................................23 2 Downloaded by ??c Anh Nguy?n (ducanh86005@gmail.com) lOMoARcPSD|28079056 A. Tổng quan về Công ty Cổ phần Tập đoàn Tư vấn Đầu tư Xây dựng Kiên Giang Công ty Cổ phần Tập đoàn Tư vấn Đầu tư Xây dựng Kiên Giang (CIC Group) được thành lập vào ngày 29/10/1992 với tên gọi là Công ty Khảo sát thiết kế có số vốn điều lệ ban đầu là 118 triệu đồng. Tính đến ngày 31/12/2019, CIC GROUP có vốn điều lệ là 500 tỷ đồng, tổng tài sản gần 4.527 tỷ đồng với 9 công ty thành viên và 1 công ty liên kết. Năm 2020 CIC Group niêm yết mã cổ phiếu CKG trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Các lĩnh vực kinh doanh mà CIC Group đang hoạt động bao gồm: xây dựng (tư vấn đầu tư xây dựng; thi công,…) , thương mại dịch vụ, bất động sản, đầu tư tài chính (đầu tư vốn vào các công ty thành viên; hợp tác liên doanh, liên kết các doanh nghiệp) , giáo dục,… Hiện tại, trong lĩnh vực bất động sản, CIC GROUP đang là chủ đầu tư, nhà đầu tư nhiều dự án trọng điểm tại Kiên Giang như: Dự án Khu đô thị mới Lấn biển Tây bắc Thành phố Rạch Giá (99 ha); Dự án Hoa Viên Nghĩa Trang Nhân Dân Kiên Giang – Hoa Viên Vĩnh Hằng (43 ha),… Bên cạnh đó CIC GROUP cũng mở rộng quy mô hoạt động, đầu tư phát triển giáo dục chuẩn quốc tế với dự án Trường Quốc tế Mekong Xanh đã được đưa vào hoạt động từ tháng 9/2020. B. Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp I. Khái quát phân tích hiệu quả hoạt động Đứng trên nhiều góc độ khác nhau có những quan niệm khác nhau về hiệu quả hoạt động. Nếu hiểu hiệu quả theo mục tiêu thì hiệu quả hoạt động là hiệu só giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Cách hiểu này đồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu đứng trên góc độ từng yếu tố để xem xét thì hiệu quả thể hiện trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhiều nhà quản trị cho rằng, hiệu quả hoạt động là một vấn đề phức tạp liên quan tới các yếu tố trong quá trình hoạt động kinh doanh. Vì vậy muốn đạt hiệu quả cao cần có sự kết hợp giữa 2 yếu tố: Chi phí và kết quả. Chi phí là tiền đề để doanh nghiệp thực hiện kết quả đã đặt ra. Để dánh giá chính xác hiệu quả hoạt động, ta có công thức chung như sau: Để hiểu rõ hơn về việc đánh giá một công ty có hoạt động hiệu quả hay không thì nhóm em đã lựa chọn Công ty Cổ phần Tập đoàn Tư vấn Đầu tư Xây dựng Kiên Giang để thực hiện đánh giá, phân tích. 3 Downloaded by ??c Anh Nguy?n (ducanh86005@gmail.com) lOMoARcPSD|28079056 II. Phân tích hiệu quả hoạt động dưới góc độ nhà quản trị. a. Tỷ suất doanh lợi Trong năm 2022, doanh nghiệp có số liệu cụ thể như sau: Chỉ tiêu Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Các khoản giảm trừ doanh thu Lợi nhuận thuần Các khoản phải thu khách hàng Giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp Lợi nhuận sau thuế Tổng nguồn vốn chủ sở hữu Chi phí lãi vay Năm 2022 1.455.270.565.886 Năm 2021 1.107.259.094.274 Năm 2020 1.121.164.726.30 5 10.270.383.083 4.033.615.546 6.421.466.250 1.445.000.182.803 293.260.184.099 1.103.225.478.728 317.650.133.767 1.114.743.260.055 267.143.011.233 1.039.971.977.047 405.028.205.756 170.070.225.522 1.141.156.543.831 744.532.049.610 358.693.429.118 1.103.225.478.728 967.159.312.025 784.692.756.468 330.050.503.587 116.227.696.277 639.894.133.583 21.416.610.985 28.294.402.419 Tỷ suất sinh lời năm 2022 của doanh nghiệp = 11,77%. Điều này có nghĩa là, doanh nghiệp cứ tạo ra 1 đồng doanh thu thì sẽ tạo ra 0.1177 đồng lợi nhuận sau thuế. So sánh với các doanh nghiệp cùng ngành, mức trung bình ngành là 9,57%(số liệu được thống kê năm 2022). Công ty đang có tỷ suất sinh lời cao hơn so với các doanh nghiệp cùng ngành, tuy nhiên năm 2022 các khoản phải thu của doanh nghiệp đang ở mức cao( ~20.15% so với tổng doanh thu). Vì vậy, tỷ suất lợi nhuận cao nhưng chưa chắc doanh nghiệp có đang thực sự nắm giữ nhiều tiền. b. Tỷ suất lợi nhuận gộp 4 Downloaded by ??c Anh Nguy?n (ducanh86005@gmail.com) lOMoARcPSD|28079056 Tỷ suất lợi nhuận gộp năm 2022 của doanh nghiệp = 28,02%. So với năm 2021 là 32,51% Điều này có nghĩa là cứ 1 đồng doanh thu thu về thì sẽ tạo ra được 0.2802 đồng thu nhập. So sánh với các doanh nghiệp cùng ngành, mức trung bình ngành là 30.12%( số liệu được thống kê năm 2022). Qua đây ta thấy được rằng, công ty đang có mức tỷ suất lợi nhuận gộp thấp hơn so với các doanh nghiệp cùng ngành cạnh tranh. Công ty có doanh thu cao, tuy nhiên lại có mức lợi nhuận gộp thấp. Điều này chứng tỏ phần chi phí gián tiếp, giá vốn hàng bán của công ty đang bị cao hơn so với các doanh nghiệp cùng ngành. Thực tế số liệu đã cho thấy, giá vốn hàng bán của công ty năm 2022 đã tăng 39.68% so với năm trước. Tỷ suất lợi nhuận gộp của công ty bị giảm so với năm 2021 một phần cũng là do giá vốn hàng bán trong năm 2022 tăng quá cao so với năm 2021, tỷ lệ tăng của giá vốn cao hơn so với tỷ lệ tăng của lợi nhuận thuần, dẫn tới việc lợi nhuận gộp của công ty năm 2022 bị giảm đi một lượng đáng kể. c. Số vòng quay của tài sản Số vòng quay của tài sản năm 2022 của công ty =0,3. So với năm 2021 là 0,2354 Tuy là một con số nhỏ so với các doanh nghiệp thương mại, nhưng Công ty chủ yếu làm về lĩnh vực bất động sản, ta có thể thấy doanh thu từ bất động sản là chiếm tỷ trọng cao. Do đặc thù của lĩnh vực hoạt động yêu cầu một lượng lớn tài sản do vậy mà số vòng quay của tài sản của công ty không lớn. Tuy nhiên, so với các doanh nghiệp cùng ngành thì đây là một con số tương đối (Mức trung bình ngành là 0.34). Công ty có Tài sản bình quân lớn, điều này chứng tỏ được nội lực, sức mạnh tiềm tàng của công ty và khả năng phát triển của công ty trong tương lai. d. Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) 5 Downloaded by ??c Anh Nguy?n (ducanh86005@gmail.com) lOMoARcPSD|28079056 ROA của công ty năm 2022= 0.3526. Điều này có nghĩa là cứ 1 đồng đầu tư vào tài sản thì công ty sẽ nhận được 0.3526 đồng lợi nhuận sau thuế. Theo công thức số 1, ta thấy được ROA của công ty chỉ đang ở mức 3,526%. Tuy nhiên, so với các doanh nghiệp cùng ngành, đây là một mức khá tốt. Theo công thứ số 2, khi phân tích bằng Dopont, ta thấy được rằng, công ty đang có mức tỷ suất lợi nhuận thuần là khá cao, tuy nhiên thì số vòng quay lại đang thấp hơn so với mức trung bình ngành. Điều này có thể chứng minh rằng, có thể công ty đang theo đuổi, thực hiện chiến lược về dị biệt hóa, nâng cao chất lượng về sản phẩm và dịch vụ mình cung cấp tới khách hàng. e. Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) Trong năm 2022, ROE của công ty đang ở mức 16,13% Điều này có nghĩa là cứ 1 đồng vốn do công ty bỏ ra sẽ thu về 0,1613 đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này của công ty đang ở mức tốt, cao hơn nhiều so với các doanh nghiệp cùng ngành (Mức trung bình ngành là 13.49%). Điều này chứng tỏ công ty đang hoạt động rất tốt, sử dụng nguồn vốn hiệu quả. Chỉ tiêu ROE cao còn giúp cho công ty thu hút nhiều nhà đầu tư tiềm năng hơn các doanh nghiệp khác cùng ngành. Một công ty có ROE cao sẽ được các nhà đầu tư lựa chọn và tín nhiệm. Hầu hết các nhà đầu tư dựa vào ROE để xác định khả năng sinh lời từ 1 đồng vốn tự có của công ty, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư của mình. 6 Downloaded by ??c Anh Nguy?n (ducanh86005@gmail.com) lOMoARcPSD|28079056 Tuy nhiên, khi phân tích ta thấy được rằng, phần lớn nguồn vốn của công ty đang đến từ nợ vay phải trả, vốn chủ sở hữu của công ty chỉ chiếm chưa tới 30% tổng giá trị nguồn vốn. Công ty đang sử dụng một đòn bẩy tài chính tương đối lớn ( 4,576 vào năm 2022), tổng nợ phải trả chiếm tới 76,99% tổng nguồn vốn. Điều này thực sự là không tốt. Một công ty sử dụng đòn bẩy tài chính lớn sẽ giúp công ty có nhiều nguồn vốn để đầu tư hơn, nhưng nó lại gây ra một áp lực về lãi vay phải trả lên công ty. Không những thế, nếu chỉ số ROE không tốt, điều này còn đem lại một sự bất an đối với chủ nợ của doanh nghiệp. Tuy nhiên thì với tỷ suất sinh lời cao, công ty vẫn có khả năng chi trả khoản lãi vay khi tới kì thanh toán. Nhưng công ty nên chú ý và cẩn trọng hơn khi tiếp tục sử dụng khoản nợ vay cao như thế này f. Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư (ROI) Năm 2022, ROI của công ty đạt 3.881%. Cao hơn so với các doanh nghiệp cùng ngành là 0.17%. ROI là một trong những chỉ tiêu vô cùng quan trọng của người quản trị cũng như những nhà đầu tư. Đối với người quản trị doanh nghiệp, nhìn vào ROI có thể thấy được khả năng sinh lời cũng như khả năng chi trả lãi vay của doanh nghiệp bởi vì ROI không tách riêng chi phí lãi vay. ROI của công ty đang cao hơn so với các doanh nghiệp cùng ngành, điều này là một tín hiệu vô cùng khả quan vào tương lai của công ty, khả năng chi trả lãi vay, tỷ lệ suất hoàn vốn và tỷ lệ thu hồi vốn đầu tư là tương đối ổn. Qua phân tích ta thấy được, trong năm 2022, ROI của công ty đã tăng so với năm 2021. Đây là một tín hiệu tích cực cho thấy khả năng phát triển của công ty đang ngày một tốt lên. Đối với các nhà đầu tư, ROI tăng so với năm trước, cao hơn so với các doanh nghiệp cùng ngành cho thấy tiềm năng, sự phát triển của công ty. ROI càng cao nghĩa là khả năng sinh lợi từ vốn đầu tư của công ty càng lớn. Các nhà đầu tư có thể xem xét, lựa chọn đầu tư dài hạn vào cổ phiếu của công ty. 7 Downloaded by ??c Anh Nguy?n (ducanh86005@gmail.com) lOMoARcPSD|28079056 III. Phân tích hiệu quả hoạt động dưới góc độ là nhà đầu tư Thông thường, các nhà đầu tư sẽ quan tâm tới các chỉ số liên quan tới vốn chủ sở hữu, cũng như là khả năng chi trả cổ tức, giá trị sổ sách của 1 cổ phần phổ thông. Từ các số liệu đã thu thập được từ Báo cáo tài chính năm 2021 và năm 2022, nhóm đã tổng hợp và tính toán một vài chỉ tiêu như trên. Từ các chỉ tiêu trên ta có thể thấy được: Kết thúc năm 2022, giá trị sổ sách của 1 cổ phần phổ thông của công ty là 9.996,22 đ/1 cổ phần, thấp hơn mệnh giá 1 cổ phần. Điều này có thể mang một tâm lý xấu cho nhà đầu tư. Tuy nhiên, điều này không hẳn là xấu. Từ tháng 9 năm 2021, CKG đã thông báo phát hành thêm cổ phiếu để chia cổ tức cho các cổ đông với tỷ lệ 10:1, có nghĩa là mỗi cổ đông cứ nắm giữ 10 cổ phiếu sẽ được nhận thêm 1 cổ phiếu mới. Điều này đã làm tăng lượng cổ phần đang lưu hành của công ty, từ đó làm cho mẫu số của chỉ tiêu này tăng lên và làm cho giá trị sổ sách của 1 cổ phần phổ thông thấp xuống. Năm 2022-2023 là một năm đầy biến động của thị trường chứng khoán việt nam nói chung và đối với các doanh nghiệp thuộc ngành xây dưng nói riêng. Do ảnh hưởng của đại dịch COV-19, lệch phong tỏa được thi hành, hầu hết các doanh nghiệp xây dựng điêu đứng, lợi nhuận giảm sút. Tuy nhiên, CKG vẫn giữ được lợi nhuận dương của mình. Mặc dù thế, giá cổ phiếu của CKG đã có sự biến động mạnh trong năm 2022. Nguyên nhân của sự sụt giảm mạnh này được giải thích: vào ngày 13/6/2022, một cổ đông đã đăng bán 1029000 cổ phần của mình với tổng giá tri gần 18 tỷ đồng. Điều này đã gây nên một sự lo lắng trong nhà đầu tư, chính vì thế cổ phiếu CKG trong suốt 6 phiên sau đó đã sụt giảm mạnh. Tuy nhiên, CKG đã nỗ lực vươn lên, phát triển. Và cho tới hiện nay (đóng cửa phiên ngày 23/3/2023), giá trị của 1 cổ phần CKG trên thị trường đạt mức 22950 đ/1 cổ phần. Hệ số M/B của Công ty đang khá cao so với các doanh nghiệp cùng ngành xây dựng. M/B năm 2022= 2,001, điều này có nghĩa là giá thị trường của 1 cổ phần phổ thông đang gấp hơn 2 lần so với giá trị sổ sách của 1 cổ phần. Điều này thể hiện sự kỳ vọng tích cực của các nhà đầu tư vào khả năng tạo tiền trong tương lai của doanh nghiệp. 8 Downloaded by ??c Anh Nguy?n (ducanh86005@gmail.com) lOMoARcPSD|28079056 EPS là một trong những chỉ tiêu quan trọng mà nhà đầu tư cần quan tâm khi phân tích hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp. Chỉ tiêu này là cơ sở để chi trả cổ tức bằng tiền của doanh nghiệp. Chỉ số EPS của CKG trong 2 năm 2021 và 2022 lần lượt là 1590 và 1.784,7. Trong năm 2022, EPS đã tăng 12.24% so với cùng kỳ năm ngoái. Mặc dù trong năm 2022, lượng cổ phần phổ thông được lưu hành đã tăng lên so với năm 2021, tuy nhiên EPS của 2022 vẫn tăng so với 2021, điều này chứng tỏ lợi nhuận mà doanh nghiệp tạo ra trong 2022 cao hơn nhiều so với 2021. Đây là một tín hiệu tích cực trong đầu tư, các nhà đầu tư sẽ có kỳ vọng cao về khả năng trả cổ tức của doanh nghiệp. P/E là một trong những chỉ báo quan trọng trong đầu tư. Các nhà đầu tư sẽ nhìn vào chỉ số này để dự báo khả năng tăng trưởng của giá trị 1 cổ phần trong tương lai. P/E của CKG năm 2022 thấp hơn so với 2021. Tuy nhiên đây không phải là một tín hiệu tiêu cực cho các nhà đầu tư. P/E của CKG vẫn luôn cao hơn so với các doanh nghiệp cùng ngành, và trong những phiên giao dịch gần đây, giá trị 1 cổ phần CKG luôn tăng mạnh. Điều này chứng tỏ rằng, CKG đã và đang có những tiềm năng phát triển trong tương lai. C. Phân tích hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Tình hình tài chính của một DN tốt hay xấu, khả quan hay bi đát thể hiện rõ nét chất lượng của toàn bộ hoạt động mà DN đã tiến hành. Nói cách khác tình hình tài chính cuat DN thể hiện sự tồn tại cũng như nỗ lực của DN trên mọi mặt hoạt động từ đó các nhà quản lý biết được tình trặng tài chính cụ thể cũng như xu thế phát triển của DN đồng thời dự báo được những thuận lợi và khó khăn mà Dn có thể phải đương đầu. I. Đánh giá khái quát tình hình tài chính a. Đánh giá khái quát khả năng huy động vốn của doanh nghiệp Cuối năm so với đầu năm, tổng nguồn vốn của Công ty tăng 274,943,855,334 VNĐ, tương ứng với tốc độ tăng 5.87%. Đi sâu vào từng bộ phận ta thấy - Quy mô: + Tổng VCSH cuối năm tăng 173,997,231,806 VNĐ ứng với tốc độ tăng 17.99% + Nợ phải trả tăng 100,946,623,528 VNĐ ứng với tốc độ tăng 2.71% 9 Downloaded by ??c Anh Nguy?n (ducanh86005@gmail.com) lOMoARcPSD|28079056 => Vì vậy với mức tăng của VCSH và mức tăng của NPT làm cho Tổng nguồn vốn tăng 274,943,855,334 VNĐ, Công ty có xu hướng sử dụng nhiều VCSH hơn. - Cơ cấu: + Đầu năm tỷ trọng VCSH chiếm 20.64% trên Tổng nguồn vốn đến cuối năm tỷ trọng này chiếm 23% trên tổng nguồn vốn. Có thể thấy cuối năm so với đầu năm tỷ trong VCSH tăng 2.36% trên tổng nguồn vốn. + Trong khi đó, đầu năm NPT chiếm 79.36% trên tổng nguồn vốn đến cuối năm tỷ trọng này chiếm 77% trên tổng nguồn vốn. Cho thấy cuối năm so với đầu năm tỷ trọng NPT giảm 2.36% trên tổng nguồn vốn. => Cơ cấu của công ty có xu hướng dịch chuyển tăng VCSH, giảm NPT Kết luận: Công ty có xu hướng dùng vốn huy động trong nội bộ do các CSH đóng góp. VCSH tăng lên chủ yếu do DN đã phát hành thêm cổ phiếu phổ thông để huy động vốn. Trong năm 2021 DN phát hành thêm 30 triệu CPPT, năm 2022 DN phát hành gần 13 triệu CPPT nữa. Việc này giúp doanh nghiệp dễ dàng tăng vốn tự có của mình để thực hiện kinh doanh và đầu tư. Tuy nhiên, DN cần chú ý tới những bất cập khi phát hành thêm CPPT: Một nhóm cổ đông nhất định sẽ mua được lượng lớn cổ phiếu và ảnh hưởng tới cơ cấu công ty, tạo tầm ảnh hưởng đến quyền lực của công ty và có thể dẫn tới việc công ty bị thâu tóm; DN phát hành thêm CPPT để trả cổ tức cho cổ đông thay thế tiền mặt, điều này có thể dẫn tới mất đi tính hấp dẫn trong việc đầu tư vào công ty của các nhà đầu tư. 10 Downloaded by ??c Anh Nguy?n (ducanh86005@gmail.com) lOMoARcPSD|28079056 b. Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp Năm 2022 so với năm 2021 công ty không có sự biến động đáng kể trong VCSH, TSCĐ, Xây dựng cơ bản dở dang, và Nguồn tài trợ thường xuyên nên các hệ số trên không có sự biến động nhiều, cụ thể là: - Hệ số tài trợ: tăng 0.02 lần ứng với tốc độ tăng 11.45% , tuy nhiên hệ số này năm 2022 vẫn còn khá thấp so với trung bình ngành là 0.51. => Hệ số này tuy có xu hướng tăng nhưng vẫn còn khá nhỏ, chứng tỏ nguồn tài trợ thường xuyên không đủ tài trợ TSDH, công ty buộc phải sử dụng nguồn tài trợ tạm thời để bù đắp TSDH. Vì vậy khi các khoản nợ ngắn hạn đáo hạn công ty sẽ gặp khó khăn trong thanh toán. Điều này sẽ làm giảm an ninh tài chính và do đó ảnh hưởng đến mức độ độc lập tài chính của công ty trong năm. - Hệ số tài trợ TSDH: giảm 0.23 lần ứng với tốc độ giảm 13.81% => Hệ số này >1 chứng tỏ VCSH của công ty có đủ và thừa để trang trải TSDH. Mặc dù mức độ độc lập tài chính không cao, nhưng công ty sẽ ít gặp khó khăn trong các khoản nợ và do vậy an ninh tài chính vẫn đảm bảo cho công ty tiến hàng hoạt động bình thường để phát triển và vượt qua khó khăn. - Hệ số tài trợ TSCĐ: giảm 0.6 lần ứng với tốc độ tăng 21.84% => Hệ số này được bổ sung để xem xét mức độ bảo đảm an ninh tài chính của công ty khi chỉ tiêu Hệ số tài trợ TSDH < 1. Tuy nhiên tình hình công ty trong hai năm đều có hệ số tài trợ TSDH > 1 nên công ty đã bảo đảm được khả năng trang trải bộ phận TSCĐ đã và đang đầu tư bằng nguồn tài trợ thường xuyên. 11 Downloaded by ??c Anh Nguy?n (ducanh86005@gmail.com) lOMoARcPSD|28079056 c. Đánh giá khái quát khả năng thanh toán của doanh nghiệp - Hệ số khả năng thanh toán tổng quát của công ty cuối năm tăng 0.1 lần so với đầu năm với tốc độ tăng 8.8% Cả hai thời điểm trị số này đều > 1: Công ty bảo đảm được khả năng thanh toán tổng quát. Theo báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2022, ta thấy lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD của công ty giảm rất lớn từ năm 2021 sang năm 2022 (từ hơn 54 tỷ xuống hơn 2 tỷ) vì thế đã làm cho hệ số khả năng thanh khoản của dòng tiền hai năm này thay đổi với tốc độ giảm lên đến 95,89%. Nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng này là do tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh trong năm của doanh nghiệp là 87.5 tỷ VNĐ, tăng gần 59 tỷ VNĐ so với năm 2021 (tương ứng 206%). Và chiếm phần lớn trong khoản chi này là do doanh nghiệp chi tiền lương, tiền thưởng và các chế độ cho người lao động. Đặc biệt trong dịp Tết Quý Mão 2023, DN chi tiền thưởng cho mỗi lao động 3 tháng lương, bình quân mỗi người 46tr/người. Ngoài thưởng tết, DN còn tổ chức các chương trình trao quà tết cho hơn 4 nghìn đoàn viên, người lao động có hoàn cảnh khó khăn. Bằng chứng cho điều này là trong năm 2022, chỉ tiêu phải trả người lao động của DN giảm hơn 30 tỷ VNĐ đồng thời quỹ khen thưởng, phúc lợi cũng tăng hơn 4 tỷ VNĐ. Điều này chứng tỏ DN đã có những chính sách hỗ trợ, khen thưởng cho người lao động kịp thời, hợp lý trong thời kỳ dịch bệnh khó khăn từ đó tăng niềm tin cũng như năng suất. Tuy nhiên cũng cần chú ý để đảm bảo khả năng thanh toán không ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. Hệ số này trong hai năm đều nhỏ hơn 1, với dòng tiền lưu chuyển thuần từ HĐKD trong năm, công ty không đủ để bù đắp các khoản nợ ngắn hạn, công ty sẽ gặp khó khăn về tài chính thậm chí có thể lâm vào tình trạng phá sản. 12 Downloaded by ??c Anh Nguy?n (ducanh86005@gmail.com) lOMoARcPSD|28079056 d. Đánh giá khái quát tốc độ tăng trưởng bền vững Tốc độ tăng trưởng bền vững năm 2022 giảm 8.99% so với năm 2021 với tốc độ giảm 83.20%, theo số liệu trên ta thấy công ty có mức tăng trưởng không ổn định vì trị số này giảm dần theo thời gian, phản ánh mức lợi nhuận sau thuế được giữ lại hàng năm để bổ sung VCSH là thấp. Tốc độ tăng trưởng bền vũng của công ty còn phụ thược vào tốc độ tăng trưởng DTT và LN: - Tốc độ tăng trưởng DTT của công ty năm 2022 tăng đáng kể so với năm 2021, cụ thể là tăng 32.01%. Có thể thấy sự gia tăng doanh thu thuần của công ty trong năm 2022 là cao từ đó có thể đánh giá được mức độ ổn định về quy mô và thị trường tiêu trụ cũng như tình hình kinh doanh của công ty đang ngày càng thuận lợi và được mở rộng. - Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của công ty năm 2022 giảm hơn 20% so với năm 2021. Có thể nhận biết được chất lượng HĐKD, chất lượng quản lý chi phí, tình hình kinh doanh hiện hành của doanh nghiệp vẫn chưa đạt hiệu quả mặc dù là tốc độ tăng trưởng DTT của công ty trong năm cao hơn nhiều so với năm trước. 13 Downloaded by ??c Anh Nguy?n (ducanh86005@gmail.com) lOMoARcPSD|28079056 II. Phân tích cấu trúc tài chính a. Phân tích cấu trúc tài sản Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Số tiền Tỷ Số tiền trọn g (%) A. TSNH 3,874,470,420,58 82.68 4,046,088,487,24 1 5 1. Tiền và các 70,495,329,166 1.5 81,514,369,078 khoản tương đương tiền 2. Đầu tư tài 500,000,000 0.01 500,000,000 chính ngắn hạn 3. Các khoản 1,013,485,330,38 21.63 1,141,835,084,13 phải thu ngắn 9 1 hạn 4. HTK 2,787,225,810,85 59.48 2,819,918,898,96 6 9 5. TSNH khác 2,763,950,170 0.06 2,320,135,067 B. TSDH 811,800,818,790 17.32 915,126,607,460 1. Các khoản phải thu dài hạn 2. TSCĐ 3. BĐS đầu tư 4. TS dở dang dài hạn 5. Đầu tư tài chính dài hạn 6. TSDH khác Tổng tài sản Tỷ trọn g (%) 81.55 Chênh lệch Số tiền Tỷ trọng (%) Tỷ lệ (%) 1.64 171,618,066,66 4 11,019,039,912 0.01 0 23.01 128,349,753,74 2 46.68 12.66 56.84 32,693,088,113 11.9 1.17 0.05 18.45 -443,815,103 103,325,788,67 0 0 -0.16 37.58 -16.05 12.73 - - 137,389,797,84 2 88,260,535,040 120,749,111,532 -2,246,180,399 49.97 97.42 32.1 43.92 -0.81 39.57 -30.68 670,747,720 274,943,855,33 4 0.24 100 2.14 0.06 3,454,089,559 0.07 3,454,089,559 0.07 141,030,655,435 3.01 278,420,453,277 5.61 223,032,799,773 393,563,103,799 4.76 8.40 311,293,334,813 272,813,992,267 6.27 5.51 19,419,702,536 0.41 17,173,522,137 0.35 31,300,467,687 4,686,271,239,37 1 0.67 100 31,971,215,407 4,961,215,094,70 5 0.64 100 62.42 4.43 4.01 15.63 - - -11.57 Tổng tài sản của công ty trong năm 2022 có sự gia tăng, điều này cho thấy công ty đã có những cách thức quản lý hiệu quả trong việc tăng tổng giá trị của tài sản. Đi sâu vào từng bộ phận ta thấy: * TSNH - Cơ cấu về tiền và các khoảng tương đương trên tổng TS của cty đang rất thấp 1.5% => DN có khả năng thanh toán không tốt. Tuy nhiên vì tiền trong cơ cấu TS đang dự trữ nên không thể 14 Downloaded by ??c Anh Nguy?n (ducanh86005@gmail.com) lOMoARcPSD|28079056 tham gia vào hđ sxkd để tạo nên lợi nhuận cùng DN, đồng nghĩa với việc cty đang sử dụng vốn của mình một cách hiệu quả. Mặc dù vậy chỉ tiêu này đang tăng cho thấy công ty đang có những biện pháp khắc phục điều để tránh rủi ro thanh toán. - Chỉ tiêu các khoản phải thu của công ty đang khá ổn => cty đang áp dụng các chính sách bán hàng linh hoạt tuy nhiên chỉ tiêu này đang tăng, cho thấy cty phải mất thời gian lâu hơn để thu đc tiền của KH. - Chỉ tiêu HTK của cty đang khá cao chứng tỏ rằng doanh nghiệp đang tích trữ rất nhiều hàng tồn kho. Đây cũng là một biểu hiện của việc lãng phí vốn, đang sx quá nhiều hàng so với lượng cầu trên thị trường bởi vốn nằm trong hàng tồn kho thì không thể luân chuyển quay vòng để phát sinh doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp, Tuy nhiên, điểm tích cực của việc có lượng lớn hàng tồn kho, là giúp doanh nghiệp tránh được nguy cơ ''cháy kho'' và luôn luôn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, tránh tình trạng mất khách hàng do không đủ nguồn hàng cung ứng cho khách. *TSDH - Ta có thể thấy cty đang đẩy mạnh sang TSCĐ, giảm các chỉ tiêu TS dở dang và đầu tư TC dài hạn. Công ty đang có sự đầu tư ổn định cho tương lai, kích thích đòn bẩy kinh doanh của cty. - TS dở dang dài hạn của cty giảm mạnh => cty đang có những giải pháp hiệu quả để đưa các TS dở dang đi vào hđ KD của mình. - Chỉ tiêu BĐS đầu tư của DN cũng đang tăng khá nhanh => cty đang thành công trong lĩnh vực chính của mình là đầu tư XD, cty đang có kết quả kd thuận lợi. - Đầu tư TC của cty giảm => Các quyết định đầu tư của cty chưa thực sự hiệu quả b. Phân tích cấu trúc nguồn vốn Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Số tiền Tỷ Số tiền trọn g (%) I 1 2 3 A. Nợ phải 3,719,111,927,346 79.36 3,820,058,550,874 trả 1. NPT ngắn hạn 2. NPT dài hạn 1,996,218,323,55 2 Tỷ trọn g (%) 4 77 Chênh lệch Số tiền Tỷ trọn g (%) 5 6 100,946,623,528 36.72 Tỷ lệ (%) 7 2.71 42.6 2,054,323,136,144 41.4 58,104,812,592 21.14 2.91 36.76 1,765,735,414,730 35.6 42,841,810,936 15.59 2.49 1,722,893,603,79 4 15 Downloaded by ??c Anh Nguy?n (ducanh86005@gmail.com) lOMoARcPSD|28079056 B. VCSH 20.64 1,141,156,543,831 23 173,997,231,806 63.28 18 100 4,961,215,094,705 100 274,943,855,334 105.8 7 Công thức 1/1/2021 31/12/2021 31/12/2022 Tỷ suất nợ 0.86 0.79 0.77 Tỷ suất tự tài trợ Tỷ suất nợ trên VCSH 0.14 0.20 0.23 6.32 3.85 3.35 Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên Tỷ suất vốn tạm thời 0.575 0.574 0.586 0.425 0.426 0.41 967,159,312,025 Tổng nguồn vốn 4,686,271,239,37 1 Chỉ tiêu 100 Hệ số nợ phải trả trên VCSH (NPT/VCSH) cho biết cơ cấu nguồn tài trợ tài sản của DN, cứ 1 đồng tài sản tài trợ bằng VCSH thì tương ứng mấy đồng tài trợ bằng NPT, hệ số này của cty cuối năm 2021 là 3.85, cuối năm 2022 là 3.35 Hệ số nợ của công ty (NPT/Tổng nguồn vốn) năm 2022 là 0.77 => các chỉ tiêu này đang là rất cao phản ánh rằng công ty phụ thuộc vào nguồn nợ để hoạt động rất nhiều, khả năng tự chủ tài chính còn chưa cao, hoạt động của công ty có thể sẽ gặp nhiều bất lợi do không thể thanh toán kịp thời các khoản nợ, Tuy nhiên hệ số này đang giảm dần đi cho thấy công ty đang có những giải pháp, quản lý nguồn nợ của mình tốt hơn để tăng VCSH và giảm NPT, Vốn chủ sở hữu tăng lên làm cho công ty bớt phụ thuộc vào các nguồn tài trợ bên ngoài, như vậy sẽ làm giảm bớt rủi ro trong hoạt động kinh doanh bắt đầu sự tự chủ trong hoạt động kdsx của mình, Điều này là rất tốt cho công ty, Qua bảng ta thấy vì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn thấp, cty chưa tự chủ tài chính => công ty đang đẩy dần sang nguồn vốn thường xuyên, do đó cty sẽ chưa phải chịu áp lực thanh toán trong ngắn hạn, tránh rủi ro thanh khoản. 16 Downloaded by ??c Anh Nguy?n (ducanh86005@gmail.com) lOMoARcPSD|28079056 III. Phân tích cân bằng tài chính a. Phân tích cân bằng tài chính dưới góc độ luân chuyển vốn Năm 2021 Đơn vị: triệu VNĐ TÀI SẢN TRONG THANH TOÁN I. Tài sản ngắn hạn 1. Tiền và các khoản tương đương tiền 2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 2,859,841 II. Tài sản dài hạn 406,933 70,495 1. Tài sản cố định 141,030 3. Hàng tồn kho 2,787,225 500 2. Bất động sản đầu tư 4. Chi phí trả trước ngắn hạn 5. Tái sản ngắn hạn khác VỐN CHỦ SỞ HỮU VÀ VỐN VAY I. Vốn chủ sở hữu - 3. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 4. Chi phí trả trước dài 1,621 hạn 5. Tài sản dài hạn khác 967,159 II. Vốn vay 1. Vay và nợ ngắn hạn 2. Vay và nợ dài hạn 17 Downloaded by ??c Anh Nguy?n (ducanh86005@gmail.com) 223,032 19,419 23,452 1,402,020 973,640 428,380 lOMoARcPSD|28079056 Đơn vị: triệu VNĐ I. Nguồn vốn thanh toán ngắn hạn II. Nguồn vốn thanh toán dài han 1. Phải trả dài hạn 250,065 người bán 2. Phải trả dài hạn 169,364 nội bộ 3. Phải trả dài hạn 28,868 khác 1,272,508 1. Nợ ngắn hạn 2. Phải trả người bán 3. Người mua trả tiền trước 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 5. Phải trả người lao động NGUỒN VỐN THANH TOÁN - 9. Các khoản phải trả, phải nộp khác TÀI SẢN THANH TOÁN 80,868 1,206,622 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 6. Dự phòng trợ cấp 278,169 mất việc làm 7. Dự phòng phải trả dài hạn 120,068 8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 10. Dự phòng phải trả ngấn hạn 11. Quỹ khen thưởng, phúc lợi I. Nợ phải thu ngắn hạn 1. Các khoản phải thu ngắn hạn 2. Thuế GTGT được khấu trừ 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước - 37,975 4. Nợ dài hạn 6. Chi phí phải trả 7. Phải trả nội bộ 1,294,511 8. Doanh thu chưa thực hiện - 9. Quỹ phát triển 356,753 khoa học và công nghệ - 7,021 31,246 II. Nợ phải thu dài hạn 1. Các khoản phải 1,013,485 thu dài hạn 2. Tài sản thuế thu 605 nhập hoãn lại 1,014,627 537 18 Downloaded by ??c Anh Nguy?n (ducanh86005@gmail.com) 11,302 3,454 7,848 lOMoARcPSD|28079056 Năm 2022 Đơn vị: triệu VNĐ TÀI SẢN TRONG THANH TOÁN I. Tài sản ngắn hạn 1. Tiền và các khoản tương đương tiền 2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 4. Chi phí trả trước ngắn hạn I. Vốn chủ sở hữu VỐN CHỦ SỞ HỮU VÀ VỐN VAY 632,068 81,514 1. Tài sản cố định 278,420 2. Bất động sản đầu tư 3. Các khoản đầu tư 2,819,918 tài chính dài hạn 4. Chi phí trả trước 976 dài hạn 5. Tài sản dài hạn khác 500 3. Hàng tồn kho 5. Tái sản ngắn hạn khác 2,902,908 II. Tài sản dài hạn - 1,141,156 II. Vốn vay 1. Vay và nợ ngắn hạn 2. Vay và nợ dài hạn 19 Downloaded by ??c Anh Nguy?n (ducanh86005@gmail.com) 311,293 17,173 25,182 1,577,523 710,174 867,349 lOMoARcPSD|28079056 Đơn vị: triệu VNĐ I. Nguồn vốn thanh toán ngắn hạn II. Nguồn vốn thanh toán dài han 1. Phải trả dài hạn 331,913 người bán 2. Phải trả dài hạn 417,516 nội bộ 3. Phải trả dài hạn 46,493 khác 1,661,488 1. Nợ ngắn hạn 2. Phải trả người bán 3. Người mua trả tiền trước 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 5. Phải trả người lao động NGUỒN VỐN THANH TOÁN 103,640 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 6. Dự phòng trợ cấp 278,753 mất việc làm 7. Dự phòng phải trả dài hạn 800,766 89,194 7. Phải trả nội bộ - 8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng - 9. Các khoản phải trả, phải nộp khác TÀI SẢN THANH TOÁN - 70,624 4. Nợ dài hạn 6. Chi phí phải trả 10. Dự phòng phải trả ngấn hạn 11. Quỹ khen thưởng, phúc lợi I. Nợ phải thu ngắn hạn 1. Các khoản phải thu ngắn hạn 2. Thuế GTGT được khấu trừ 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 912,615 8,209 - 8. Doanh thu chưa thực hiện - 9. Quỹ phát triển 391,458 khoa học và công nghệ - 35,537 II. Nợ phải thu dài hạn 1. Các khoản phải 1,141,835 thu dài hạn 2. Tài sản thuế thu 910 nhập hoãn lại 1,143,178 433 20 Downloaded by ??c Anh Nguy?n (ducanh86005@gmail.com) 10,243 3,454 6,789 lOMoARcPSD|28079056 Nhận xét: Năm 2021, số vốn doanh nghiệp chiếm dụng được ( phần chênh lệch giữa tài sản trong thanh toán với VCSH và vốn vay) là 897,595 triệu VNĐ, và năm 2022 giảm xuống còn 816,297 triệu VNĐ, giảm đi 81,298 triệu VNĐ, Bên cạnh đó, chênh lệch giữa nguồn vốn chiếm dụng trong thanh toán với tài sản thanh toán năm 2021 là 1,541,090 triệu VNĐ, đến năm 2022 giảm còn 1,420,682 triệu VNĐ, giảm đi 120,408 triệu VNĐ, Điều này chứng tỏ sau 2 năm, cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn tài trợ tài sản của doanh nghiệp ngày càng gần tới trạng thái cân bằng hơn, Doanh nghiệp đã áp dụng chính xác, kịp thời và hiệu quả những chính sách sử dụng tài sản và nguồn vốn, b. Phân tích cân bằng tài chính dưới góc độ ổn định nguồn tài trợ Tài sản ngắn hạn – Vốn tạm thời = Vốn thường xuyên – Tài sản dài hạn Đơn vị: triệu VNĐ Năm 2021 Năm 2022 Tài sản ngắn hạn 3,874,470 4,046,088 Vốn tạm thời 1,996,218 2,054,323 Chênh lệch 1,878,252 1,991,765 Năm 2021 Năm 2022 Vốn thường xuyên 2,690,052 2,906,891 Tài sản dài hạn 811,800 915,126 Chênh lệch 1,878,252 1,991,765 Nhận xét: Năm 2021 chênh lệch giữa vốn thường xuyên và vốn tạm thời là 693,834 triệu VNĐ, tới năm 2022 chênh lệch trên tăng lên 852,568 triệu VNĐ, tăng 158,734 triệu VNĐ. Trong khi đó chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn cuối năm 2021 là 3,062,670 triệu VNĐ, tới năm 2022 chênh lệch trên lên tới 3,130,962 triệu VNĐ, tăng lên 68,292 triệu VNĐ. Những số liệu này chứng tỏ rằng sau 2 năm doanh nghiệp tiếp tục sử dụng vốn dài hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn. Chính sách này giúp tạo độ an toàn, tăng sự tin tưởng của các nhà đầu tư đặc biệt trong năm 2022 khi một trong những lĩnh vực chính của doanh nghiệp là bất động sản trong trạng thái kẹt cứng thanh khoản. Do nhiều nguyên nhân có thể kể đến như trái phiếu doanh nghiệp BĐS bị thắt chặt do một vài sự cố thị trường, thuế TNCN từ chuyển nhượng BĐS tăng và giá BĐS một số phân khúc cao 20-25 lần thu nhập của người dân… dẫn tới tình trạng sự quan tâm và lượng giao dịch mua bán BĐS chững lại. Doanh nghiệp đã áp dụng những chính sách để giảm bớt những khó khăn và rủi ro cho các nhà đầu tư 21 Downloaded by ??c Anh Nguy?n (ducanh86005@gmail.com) lOMoARcPSD|28079056 D. Khuyến nghị cho công ty Qua hoạt động phân tích cũng như đánh giá các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, nhóm em có đưa ra một vài giải pháp cũng như khuyến nghị có thể giúp công ty cải thiện, nâng cao chất lượng của mình. I. Về mặt hoạt động Công ty đang có tỷ lệ phải thu ở mức cao (chiểm hơn 20% tổng doanh thu cả năm- năm 2022), vì vậy mà công ty cần phải có các biên pháp để thu hồi công nợ phải thu của khách hàng: - - Tăng cường quản lý các khoản phải thu: doanh nghiệp cần bố trí nhân sự hợp lý theo nguồn lực hiện có để theo dõi, đôn đốc khoản phải thu và quản lý việc thu hồi nợ. Điều này giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác hơn tình hình khách hàng để nắm bắt thông tin kịp thời từ đó đưa ra hướng giải quyết phù hợp. Xây dựng chính sách bán hàng hợp lý: doanh nghiệp cũng nên yêu cầu khách hàng ký thoả thuận và những quy định cụ thể về việc thanh toán nợ và đưa ra những mức phạt cụ thể nếu như khách hàng thanh toán chậm, mức lãi phạt cho những hoá đơn mà khách hàng thanh toán trễ hạn nhằm tránh tình trạng thanh toán sai hạn, nợ quá hạn. Ngoài ra mỗi doanh nghiệp có thể xây dựng những chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu bán hàng nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán tiền ngay. Doanh thu thuần của công ty cao, tuy nhiên lợi nhuận gộp của công ty lại ở mức thấp. Từ đây ta có thể thấy được chi phí biến đổi của công ty đang ở mức cao. Công ty cần phải thực hiện các biện pháp để quản lí giá vốn hàng bán, chi phí biến đổi của mình: - - Lập định mức chi phí: doanh nghiệp dựa vào những diễn biến giá cả trên thị trường, chiến lược phát triển của công ty và những phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh để đưa ra định mức chi phí phù hợp, giới hạn chi tiêu để tránh trường hợp chi tiêu quá mức. Điều này giúp doanh nghiệp dễ dàng xác định được những khoản mục phát sinh chi phí biến động bất thường, từ đó đưa ra giải pháp khắc phục phù hợp. Doanh nghiệp cần lập dự toán chi phí và phân tích quy trình tạo nên sản phẩm để có thể nắm bắt được đâu là chi phí cần thiết, đâu là chi phí thừa. Nâng cao trình độ quản lý tài chính và chi phí nhằm hạn chế tình trạng thất thoát, lãng phí nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất, góp phần làm giảm biến phí trong doanh nghiệp. Doanh nghiệp đang có tỷ trọng nợ trên tổng tài sản ở mức cao, vì vậy doanh nghiệp cần phải cân nhắc về việc cân đối tỷ trọng nợ này. - Việc sử dụng nợ cũng có ưu điểm là dễ dàng huy động vốn, chi phí lãi vay sẽ được trừ vào thuế thu nhập, tạo ra lá chắn thuế cho doanh nghiệp. Tuy nhiên nợ phải trả chiếm tỷ trọng quá cao cũng khiến doah nghiệp gặp khó khăn trong việc trả nợ. Do đó doanh 22 Downloaded by ??c Anh Nguy?n (ducanh86005@gmail.com) lOMoARcPSD|28079056 nghiập cần cân nhắc giữa rủi ro tài chính và ưu điểm của vay nợ để duy trì tỷ lệ hợp lý giữa nợ phải trả trên tổng tài sản - Điều chỉnh cơ cấu nợ theo hướng giảm nợ ngắn hạn, tăng nợ dài hạn. Các khoản nợ ngắn hạn thường sẽ có phí cao hơn các khoản nợ dài hạn, để giảm chi phí này doanh nghiệp có thể chuyển hướng tập trung sang vay các khoản nợ dài hạn. Như vậy doanh nghiệp không chi có thêm thời gian để lên kế hoạch trả nợ mà còn giảm bớt được chi phí vay. - Nhà quản trị của doanh nghiệp nên định kỳ đánh giá lại cơ cấu nguồn vốn để xem xét cơ cấu nguồn vốn hiện tại có phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hay không để kịp thời đưa ra giải pháp phù hợp. II. Về mặt tài chính. Công ty nên quan tâm tới hệ số tài trợ, mặc dù hệ số này có dấu hiệu tăng tuy nhiên chưa thể hiện được sự đáng tin trong an ninh tài chính. Hệ số tự tài trợ nhỏ cũng sẽ chỉ có thể cho thấy được doanh nghiệp đó chưa tận dụng hết được đòn bẩy tài chính này hoặc hệ số tự chủ tài chính không phải là đòn bẩy tài chính trọng tâm của doanh nghiệp. Độ lớn của hệ số tự tài trợ trên thực tiễn cũng sẽ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như chính sách kinh doanh, mô hình doanh nghiệp, hướng phát triển và từng lĩnh vực kinh doanh. Vậy nên doanh nghiệp cần bám sát tính toán của ban lãnh đạo để có được con số vàng cho hệ số tự tài trợ. Hệ số khả năng thanh khoản của dòng tiền chưa tốt có thể do công ty có một lượng tài chính không được sử dụng đồng nghĩa với việc nguồn vốn được sử dụng chưa hiệu quả, hàng tồn kho không tiêu thụ được hoặc có những khoản phải thu khó thu hồi. Công ty nên liên tục theo dõi chu kỳ tiền mặt để theo dõi khung thời gian đóa hạn của dòng tiền tránh trường hợp các điều khoản thanh toán của phải thu khách hàng lâu hơn so với nợ phải trả người bán. Đồng thời nên có các chính sách làm giảm thiểu rủi ro bán chịu. 23 Downloaded by ??c Anh Nguy?n (ducanh86005@gmail.com) lOMoARcPSD|28079056 24 Downloaded by ??c Anh Nguy?n (ducanh86005@gmail.com)
0
You can add this document to your study collection(s)
Sign in Available only to authorized usersYou can add this document to your saved list
Sign in Available only to authorized users(For complaints, use another form )