Phầ n 1: Lịch sử thế giới Đáp án câu hỏi chuyên sâu luyện thi HSG 9 & Chuyên sử 10 THPT PHẦN 1: PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI (1945 – 2000) Gồ m 5 chuyên đề : Chuyên đề 1: Các nước XHCN (Liên Xô và Đông Âu) Chuyên đề 2: Phong trào giải phóng dân tô ̣c (các nước Á, Phi, Mi ̃ La tinh) Chuyên đề 3: Các nước TBCN (Mi,̃ Tây Âu, Nhâ ̣t Bản) Chuyên đề 4: Quan hê ̣ quố c tế (1945 – 2000) Chuyên đề 5: Cuô ̣c cách ma ̣ng khoa ho ̣c – kỹ thuâ ̣t Chuyên đề 1: Các nước XHCN (Liên Xô và Đông Âu) A. Phạm vi kiến thức: Bài 1, bài 2 (SGK Lịch sử 9) B. Câu hỏi cơ bản theo bài: Câu 1. Công cuô ̣c khôi phu ̣c kinh tế của Liên Xô sau chiế n tranh thế giới thứ hai từ 1945 – 1950 đạt được những thành tựu gì? a. Bố i cảnh: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tuy là nước thắng trận, nhưng Liên Xô bị chiến tranh tàn phá nặng nề về người và của: 27 triệu người chết, 1710 thành phố, gần 7 vạn làng mạc, gần 32 000 xí nghiệp bị tàn phá. b. Thành tựu: Với tinh thần tự lực tự cường Liên xô đã hoàn thành kế hoạch 5 năm lầ n thứ tư (1946 – 1950) trong vòng 4 năm 3 tháng. Về kinh tế : Công nghiệp được phục hồi vào năm 1947. Đến năm 1950, tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với mức chiến tranh. Sản xuất nông nghiệp năm 1950 đạt mức trước chiến tranh. Đời số ng nhân dân đươ ̣c cải thiê ̣n rõ rế t. Về khoa học – kỹ thuật: có sự phát triể n vượt bâ ̣c. Năm 1949, Liên Xô đã chế tạo thành công bom nguyên tử, phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ. Câu 2. Em hãy nêu hững thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội từ năm 1950 – 1970. Nguyên nhân và ý nghiã của những thành tựu này. a. Bố i cảnh: Từ năm 1950, sau khi hoàn thành viê ̣c khôi phu ̣c nề n kinh tế , Liên Xô tiế p tu ̣c xây dựng cơ sở vâ ̣t chấ t – ki ̃ thuâ ̣t của chủ nghiã xã hô ̣i với viê ̣c thực hiê ̣n các kế hoa ̣ch 5 năm và đã thu được nhiều thành tựu to lớn: b. Phương hướng: Phương hướng chiń h của các kế hoa ̣ch này là: tiế p tu ̣c ưu tiên phát triể n công nghiê ̣p nă ̣ng, thực hiê ̣n thâm canh trong sản xuấ t nông nghiê ̣p, đẩ y ma ̣nh tiế n bô ̣ khoa ho ̣c – kỹ thuâ ̣t, tăng cường sức ma ̣nh quố c phòng của đấ t nước. c. Thành tư ̣u: Trong hai thâ ̣p niên 50 và 60 của thế kỷ XX, nề n kinh tế Xô Viế t tăng trưởng ma ̣nh mẽ : Về công nghiệp: sản xuấ t công nghiệp biǹ h quân tăng hàng năm là 9,6%. Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới sau Mỹ, chiếm khoảng 20% sản lượng công nghiệp thế giới. Một số ngành công nghiệp đứng đầu thế giới: Vũ trụ, điện, nguyên tử… Về nông nghiệp: có nhiều tiến bộ vượt bậc. Về khoa học - kĩ thuật: phát triển mạnh, đạt nhiều thành công vang dội. Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào quỹ đạo trái đất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người. Năm 1961, Liên Xô lại là nước đầu tiên phóng thành công con tàu vũ trụ đưa nhà du hành Ga-ga-rin bay vòng quanh trái đất.. Về đối ngoại: Nhà nước Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình thế giới, thực hiện chính sách chung số ng hoà bình, quan hê ̣ hữu nghi ̣ với tấ t cả các nước; đồ ng thời, tích cực ủng hộ cuô ̣c đấ u tranh chố ng chủ nghiã thực dân, giành đô ̣c lâ ̣p của các dân tô ̣c bi ̣áp bức. d. Nguyên nhân: Những thành tựu trên có đươ ̣c là nhờ: sự lãnh đạo của Đảng Cô ̣ng sản và Nhà nước Liên Xô, nhân dân Liên Xô đã sôi nổ i thi đua và lao động quên mình để thực hiện các kế hoạch đề ra. e. Ý nghĩa: Đất nước Liên Xô có nhiều biến đổi: đời sống nhân dân được cải thiện, xã hội ổn định, trình độ học vấn của người dân không ngừng được nâng cao. Uy tín và địa vị quốc tế của Liên Xô được đề cao: Liên Xô trở thành trụ cột của các nước XHCN, là thành 1 Phầ n 1: Lịch sử thế giới Đáp án câu hỏi chuyên sâu luyện thi HSG 9 & Chuyên sử 10 THPT trì của hoà bình, là chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới. Làm đảo lộn toàn bộ chiến lược toàn cầu phản cách mạng của đế quốc Mỹ và đồng minh của chúng. Câu 3: Em hãy nêu những cơ sở hin ̀ h thành hê ̣ thố ng xã hô ̣i chủ nghia. ̃ Biểu hiện của sự hình thành hệ thống XHCN? (Hoặc đề hỏi:Sự hợp tác giữa Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa thể hiện qua các tổ chức nào?Nêu sự thành lập, mục tiêu và thành tích (vai trò) của các tổ chức đó) Khi các nước Đông Âu bắ t tay vào công cuô ̣c xây dựng chủ nghiã xã hô ̣i, mố i quan hê ̣ giữa Liên Xô và các nước này đòi hỏi phải có sự hơ ̣p tác cao hơn và đa da ̣ng hơn như hơ ̣p tác nhiề u bên, hoă ̣c phân công và chuyên môn hóa trong sản xuấ t công nghiê ̣p, nông nghiê ̣p... a.Những cơ sở hin ̀ h thành sự hợp tác về chính trị và kinh tế giữa Liên Xô và các nước Đông Âu: Đều do Đảng Cộng sản lãnh đạo, lấy chủ nghĩa Mác-Lênin làm nền tảng tư tưởng. Đều có mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc Xã hội chủ nghĩa. b. Sự hợp tác này được thể hiện qua hai tổ chức: - Về quan hệ kinh tế: Ngày 8-1-1949, Hội đồ ng tương đương trợ kinh tế (thường gọi tắ t là SEV) đã đươ ̣c thành lâ ̣p với sự tham gia các nước : Liên Xô, Anbani, Ba Lan, Bungari, Hunggari, Tiê ̣p khắ c. Sau này thêm các nước: Cô ̣ng hòa Dân chủ Đức (1950), Mông Cổ (1962), Cu Ba (1972), và Viê ̣t Nam (1978). Mục đích của SEV: nhằ m đẩ y ma ̣nh sự hơ ̣p tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước xã hô ̣i chủ nghiã , hỗ trợp nhau trong nghiên cứu khoa học. Thành tựu của SEV: Đẩy tốc độ công nghiệp của các nước Xã hội chủ nghĩa tăng trưởng 10%/năm.Liên Xô cho các nước trong khối vay 13 tỷ rúp, viện trợ không hoàn lại 20 tỷ rúp. Hạn chế của SEV: Hoạt động khép kín, không hòa nhập được với kinh tế thế giới. Trao đổi hàng hóa mang tính chất bao cấp, phân công sản xuất chuyên ngành có chỗ chưa hợp lý. - Về quan hệ chính trị - quân sự: Ngày 14/5/1955, Liên Xô và các nước xã hô ̣i chủ nghiã ở Đông Âu đã thỏa thuâ ̣n cùng nhau thành lâ ̣p Tổ chức Hiê ̣p ước Vác-sa-va. Mục tiêu: Đây là mô ̣t liên minh mang tiń h chấ t phòng thủ về quân sự và chiń h tri ̣của các nước xã hô ̣i chủ nghiã Đông Âu, nhằ m bảo vê ̣ công cuô ̣c xây dựng chủ nghiã xã hô ̣i của nước này. Vai trò của tổ chức: góp phầ n to lớn trong viê ̣c duy trì nề n hòa biǹ h, an ninh của châu Âu và thế giới. Tạo thế cân bằng về sức mạnh quân sự giữa các nước XHCN và TBCN vào đầu những năm 70. Câu 4: Công cuộc cải tổ ở Liên Xô đã diễn ra như thế nào? (Cách hỏi khác: Quá trin ̀ h khủng hoảng và tan rã của hệ thống XHCN ở Liên Xô và Đông Âu ) a. Bối cảnh lịch sử: Năm 1973, thế giới lâm vào cuộc khủng hoảng dầu mỏ. Để thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng, các nước tư bản đã tìm cách cải cách về kinh tế, thích nghi về chính trị, nhờ đó thoát ra khỏi khủng hoảng. Tuy nhiên, ban lãnh đạo Đảng và Nhà nước Liên Xô đã chậm trễ trong việc đề ra cải cách cần thiết nên bước sang những năm 80 của thế kỉ XX, nền kinh tế Liên Xô ngày càng lún sâu vào tình trạng khó khăn, trì trệ, khủng hoảng. Năm 1985, Goóc-ba-chốp lên nắm quyền lãnh đạo Đảng và Nhà nước Xô Viết và tiến hành cải tổ. Cuộc cải tổ được tuyên bố như một cuộc cách mạng nhằm sửa chữa những sai lầm trước kia, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng và xây dựng một CNXH theo đúng bản chất và ý nghĩa nhân văn đích thực của nó. b. Nội dung công cuộc cải tổ: Về chính trị - xã hội: thực hiện chế độ Tổng thống nắm mọi quyền lực, thực hiện đa nguyên về chính trị, xoá bỏ chế độ một đảng, tuyên bố dân chủ và công khai mọi mặt. Về kinh tế: đưa ra nhiều phương án phát triể n kinh tế , nhưng chưa thực hiện được gì. Kinh tế đất nước vẫn trượt dài trong khủng hoảng. c. Kết quả: Công cuộc cải tổ gặp nhiều khó khăn, bế tắc. Đấ t nước ngày càng lún sâu vào khủng hoảng và rố i loa ̣n. Suy sụp kinh tế kéo theo suy sụp về chính trị: chính quyền bất lực, baĩ công diễn ra,mâu thuẫn sắ c tô ̣c bùng nổ , tệ nạn xã hội tăng, nội bộ Đảng Cộng sản Liên Xô chia rẽ... Ngày 19/8/1991, một cuộc đảo chính nhằm lật đổ Tổng thống Goóc-ba-chốp nổ ra nhưng thất bại, hệ quả là Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động, Nhà nước Liên bang tê liê ̣t, các nước cô ̣ng hòa đòi tách ra khỏi Liên bang Ngày 21/12/1991, những người lañ h đa ̣o 11 nước cộng hoà kí hiê ̣p đinh ̣ về giải tán Liên bang Xô Viết, thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG). 2 Phầ n 1: Lịch sử thế giới Đáp án câu hỏi chuyên sâu luyện thi HSG 9 & Chuyên sử 10 THPT Ngày 25/12/1991, Tổng thống Goóc-ba-chốp từ chức, lá cờ Liên bang Xô Viết trên điê ̣n Cremli bi ̣ kéo xuố ng, chế độ xã hô ̣i chủ nghiã ở Liên Xô bị sụp đổ sau 74 năm tồ n ta ̣i. Tiếp theo đó, các nước Đông Âu cũng lần lượt tuyên bố từ bỏ chủ nghĩa xã hội. Sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu đã kết thúc sực tồn tại của hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới. Ngày 28/6/1991, Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) quyết định chấm dứt hoạt động. Ngày 1/7/1991, Tổ chức Hiệp ước Vac-sa-va tuyên bố giải thể. Đây là một tổn thất hết sức nặng nề đối với phong trào cách mạng thế giới cũng như đối với các lực lượng tiến bộ và dân chủ trên thế giới. Câu 5: Nguyên nhân sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu. Sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu có phải là sự sụp đổ của CNXH không? Vì sao? Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu đã đem lại nhiều thành tựu to lớn, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của Liên Xô và các nước Đông Âu. Nhưng dần dần, chính những sai lầm, khuyết tật đã làm xói mòn, dẫn đến sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở châu Âu trong những năm 1989 – 1991. Nguyên nhân do: Thứ nhất: Đã xây dựng mô hình CNXH chứa đựng nhiều khuyết tật và sai sót, không phù hợp với quy luật khách quan trên nhiều mặt. Đường lố i lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp làm cho sản xuất trì trệ; đời sống nhân dân không được cải thiện, thiế u dân chủ, công bằ ng. Thứ hai: Không bắt kịp bước phát triển của Khoa học - kĩ thuật tiên tiến, dẫn đến tình trạng về khủng hoảng kinh tế - xã hội. Thứ ba:Khi tiến hành cải tổ lại phạm sai lầm trên nhiều mặt: rời bỏ nguyên lý đứng đắn của CN MácLênin, làm cho chúng khủng hoảng thêm trầm trọng. Thứ tư: Hoạt động chống phá của các thế lực thù định trong và ngoài nước. Sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu không phải là sự sụp đổ của CNXH bởi: Đây chỉ là sự sụp đổ của một mô hình CNXH chưa khoa học, mô ̣t cách xây dựng CNXH chưa phù hơ ̣p. Đây là một bước lùi ta ̣m thời của CNXH chứ không phải là sự sụp đổ của lý tưởng XHCN. Mu ̣c tiêu xây dựng Chủ nghiã xã hô ̣i là ước mơ của nhân loại tiến bộ và đó cũng là quy luật phát triển tất yếu của lịch sử xã hội loài người. Hiê ̣n ta ̣i, mô ̣t số nước Xã hô ̣i chủ nghiã vẫn tiế p tu ̣c kiên trì mu ̣c tiêu XHCN, nhưng phải cải cách, đổ i mới để tìm ra cách làm, bước đi lên CNXH phù hơp̣ hơn. Những thành tựu của công cuô ̣c cải cách – mở cửa của Trung Quố c (từ 1978) và công cuô ̣c đổ i mới ở Viê ̣t Nam (từ 1986) đã khẳ ng đinh ̣ điề u đó. Câu 6: Quan hê ̣ Viêṭ Nam – Liên Xô (Liên bang Nga) từ năm 1950 - nay Liên Xô và Việt Nam và Liện Xô (nay là LB Nga) cô môi quan hệ hữu nghi truyện thông tữ̀ hơn nữa thế kỷ nay và mốc của nó đữợc chính thức xác nhận vàô ngày 30-1-1950. Thực ra quan hệ giữa hai nữớc đã có từ trữớc đó rất lâu. Qua Quốc tế Cộng sản với vai trò tích cực của đồng chí Nguyễn Ái Quốc, trong thời giân từ những năm 20 đến 30 củâ thế kỷ XX, có tới 47 nhà cách mạng Việt Nam thệô học và tốt nghiệp Ðại học Phữơng Ðông Môscôw. Phần lớn trông số họ đã trở thành nòng cốt và những ngữời lãnh đạô xuất sắc của cách mạng Việt Nam. Ðầu năm 1950, trông khi nhà nữớc nôn trẻ của chúng ta đang gặp muôn vàn khó khăn, bị các thế lực thù địch baô vây, cô lập từ nhiều phía, Liên Xô và nhiều nữớc xã hội chủ nghĩa khác đã chính thức công nhận, thiết lập quan hệ ngôại giaô với nữớc ta, mở ra giai đôạn mới trông phát triển đất nữớc. Suốt trong những năm 50 đến 80, Quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và Liên Xô không ngừng đữơc cung cô và phat triện. Thang 5/1950, Hội Hữu nghị Việt-Xô đã đữợc thành lập. "Hiệp định kinh tế thữơng mại" (năm 1955) và "Hiệp định traô đổi văn hóa sông phữơng" (năm 1957). Đô là sự giúp đỡ khẳng khái, vô tữ và chí tình của các dân tộc trông Liên bang Xô-viết dành chô nhân dân ta trông hơn nửa thế kỷ qua. Về quân sự , Liện Xô đa hô trơ Việt Nam vu khi, phữơng tiện chiện tranh (các lôại súng, pháô, tên lửa, máy bay, tàu chiến, máy bay chiến đấu, xệ tăng, xệ bọc thép, phaô cầu…) và đac biệt là cac chuyện gia quan sữ; gôp phà n quan trông giup Việt Nam già nh thang lơi trông cuôc khang chiện chông Phap, chông Mi cữu nữơc. Về kinh tế, trên đất nữớc Việt Nam, nhiều công trình đồ sộ nhữ nhiệt điện Phả Lại, Uông Bí, Thủy điện Hòa Bình, Trị An, Yaly, cầu Thăng Lông, Cung Văn hóa hữu nghị Việt-Xô, tổ hợp khai thác dầu khí Việtsôvpệtrô... đã đữợc xây dựng, mang lại hiệu quả tô lớn chô nền kinh tế quốc dân; hàng chục nghìn 3 Phầ n 1: Lịch sử thế giới Đáp án câu hỏi chuyên sâu luyện thi HSG 9 & Chuyên sử 10 THPT tấn gạô, bột mì, thuốc mện, đữờng, sữa, các nhu yếu phẩm... đã đữợc các bạn Liên Xô đữa đến; hàng chục nghìn ngữời Việt Nam đã đữợc đàô tạô tại Liên Xô và đang cống hiến hết mình chô công cuộc đổi mới và xây dựng đất nữớc. Nhân dân Việt Nam luôn luôn ghi nhớ những điều này, cảm ơn những ngữời bạn Nga, Ukraine, Bệlarus, Uzbệkistan... đã tổ chức nhiều cuộc tuần hành biểu dữơng lực lữợng, kêu gọi cộng đồng quốc tế ủng hộ, giúp đỡ Việt Nam, đòi đế quốc Mỹ ngừng ngay cuộc chiến tranh xâm lữợc Việt Nam. Với phần lớn ngữời dân Việt Nam, Liên Xô là một từ đồng nghĩa với tình cảm anh ệm chân thành gắn bó. Nhiều ngữời côi Liên Xô nhữ Tổ quốc thứ hai của mình. Sâu khi Liên Xô tân rã năm 1991 Ngày 25/12/1991, Liên Xô tan rã. Quyền lợi và nghĩa vụ quốc tế của Liên Xô được chuyển sang cho Liên bang Nga. Chỉ sau đó hai ngày, ngày 27/12/1991, Việt Nam tuyên bố công nhận Nga là quốc gia kế tục Liên Xô. Năm 1994, với tâm thế chủ động của ta, Việt Nam đã thăm Liên bang Nga và hai bên đã ký "Hiệp ước về những nguyên tắc cơ bản của quan hệ hữu nghị giữa CHXHCN Việt Nam và Liên bang Nga", đặt cơ sở pháp lý cho quan hệ giữa hai nước trong giai đoạn phát triển mới. Tuy nhiên, trong khoảng 10 năm đầu tiên sau khi Liên Xô tan rã, do điều kiện khách quan, quan hệ giữa Việt Nam và Liên bang Nga nói chung bị đình trệ, trừ một vài công trình hợp tác được thiếp lập từ thời Liên Xô như về dầu khí. Năm 2001, trong chuyến thăm Việt Nam của Tổng thống Vladimir Putin, hai bên đã ký Tuyên bố chung về quan hệ đối tác chiến lược, hiệp định song phương Năm 2007, Việt Nam và Nga đã công nhận lẫn nhau có nền kinh tế thị trường, tạo thêm điều kiện cho doanh nghiệp của nhau thâm nhập thị trường. Đến năm 2012, hai nước quyết định nâng cấp lên quan hệ đối tác chiến lược toàn diện, đưa quan hệ hai nước sang một giai đoạn mới. Ðảng và Nhà nữớc Việt Nam luôn côi trọng tăng cữờng quan hệ hợp tác tôàn diện trên quy mô lớn với LB Nga, côi LB Nga là nữớc bạn hữu nghị truyền thống và đối tác chiến lữợc của Việt Nam. Quan hệ này không ngừng đữợc tăng cữờng và phát triển. Kim ngạch thữơng mại sông phữơng đã lên tới hơn 1 tỷ USD (2005). Hợp tác sông phữơng trông các lĩnh vực dầu khí, năng lữợng, đầu tữ, khôa học - kỹ thuật, giáô dục - đàô tạô, văn hóa - du lịch ngày càng mở rộng và phát triển. LB Nga hiện có 52 dự án đầu tữ vàô Việt Nam với tổng số vốn đầu tữ khôảng 299 triệu USD, đứng thứ 24/78 nữớc và vùng lãnh thổ đầu tữ vàô Việt Nam. Nga vẫn là một trông những nữớc góp phần đàô tạô nguồn nhân lực quan trọng chô Việt Nam. C. Bài tập về nhà: Câu 1: Những sự kiê ̣n chứng minh Liên Xô đi đầ u trong công cuô ̣c chinh phu ̣c vũ tru ̣? Câu 2: Tổ chức nào ra đời nhằ m đẩ y ma ̣nh hơ ̣p tác, giúp đỡ giữa các nước XHCN và đánh dấ u sự hình thành hê ̣ thố ng XHCN? Trình bày thành tựu và hạn chế của tổ chức đó? Câu 3: Tổ chức nào là mô ̣t liên minh mang tính chấ t phòng thủ về quân sự và chính tri ̣của các nước XHCN? Trình bày vai trò của tổ chức này? Câu 4: Em hãy đọc đoạn trích sau: “Phương hướng chính của các kế hoạch này là: tiế p tục ưu tiên phát triển công nghiê ̣p nặng – nề n tảng của nề n kinh tế quố c dân, thực hiê ̣n thâm canh trong sản xuấ t nông nghiê ̣p, đẩy mạnh tiế n bộ khoa học ki ̃ thuật, tăng cường sức mạnh quố c phòng của đấ t nước” SGK Lich ̣ sử 9, Nxb Giáo du ̣c 2014, tr 4. a) Xác đinh ̣ “phương hướng chính” đề câ ̣p trong đoa ̣n trić h trên là phương hướng của quố c gia nào? diễn ra trong giai đoa ̣n nào? b) Triǹ h bày các thành tựu và ý nghĩa đa ̣t đươ ̣c từ phương hướng chiń h đó. Câu 5: Em hãy nêu những dẫn chứng cụ thể về sự giúp đỡ của Liên Xô đối với Việt Nam từ năm 1950-1991. Ý nghĩa của sự giúp đỡ đó đối với sự nghiệp cách mạng c ủa nhân dân Việt Nam. 4
0
You can add this document to your study collection(s)
Sign in Available only to authorized usersYou can add this document to your saved list
Sign in Available only to authorized users(For complaints, use another form )