TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ MÙA HÈ (Tài liệu lưu hành nội bộ, dành cho học sinh lớp 7, hệ Định hướng Quốc Tế) Năm học 2024-2025 MỤC LỤC THÔNG BÁO........................................................................................................... 1 Tài liệu hướng dẫn chuẩn bị đánh giá theo môn học, hoạt động giáo dục Môn Toán.................................................................................................................. 3 Môn Maths.............................................................................................................. 10 Môn Ngữ văn.......................................................................................................... 15 Môn Lịch sử và Địa lí............................................................................................. 25 Môn Khoa học Tự nhiên......................................................................................... 30 Môn Science............................................................................................................40 Môn Tiếng Anh....................................................................................................... 46 Môn Tin học............................................................................................................53 Môn STEAM...........................................................................................................59 Môn Hoạt động trải nghiệm.................................................................................... 63 Môn Giáo dục cảm xúc - xã hội..............................................................................65 Môn Mĩ thuật.......................................................................................................... 68 Môn Âm nhạc..........................................................................................................70 Môn Giáo dục thể chất............................................................................................ 72 1 THÔNG BÁO VỀ KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ MÙA HÈ Năm học 2024-2025 1. Mục đích Đánh giá nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh theo yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông; cung cấp thông tin chính xác, kịp thời để học sinh điều chỉnh hoạt động rèn luyện và học tập, Quản lí Nhà trường và giáo viên điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp. 2. Phạm vi đánh giá: Tất cả các môn học/hoạt động giáo dục. 3. Nội dung đánh giá: Học sinh thực hiện các bài đánh giá trong các môn học/hoạt động giáo dục với các kiến thức, kĩ năng đã được học-tập đến hết ngày 18/04/2025 với các khối lớp. 4. Thời gian, hình thức đánh giá Thời gian Đối tượng 21/04 06/05/2025 (Đánh giá chính thức) Tất cả học sinh Hoạt động Học sinh tham gia đánh giá cuối kì mùa Hè các môn học/hoạt động giáo dục theo hình thức đánh giá tập trung toàn trường hoặc đánh giá theo quy mô lớp học. 07 - 08/05/2025 Học sinh không (Đánh giá bù) tham gia được đợt đánh giá chính thức Học sinh không tham gia được đợt đánh giá chính thức với lí do khách quan tham gia đánh giá bù. Hình thức tổ chức tương tự như đợt đánh giá chính thức. 12 - 16/05/2025 Chấm, chữa, phản hồi kết quả đánh giá tới học sinh. 5. Thông tin đánh giá chi tiết các môn học/hoạt động giáo dục 4.1 Các môn học đánh giá tập trung toàn trường. Môn học Hình thức tổ chức Loại minh chứng Thời lượng Thời gian đánh giá kiểm tra Toán Đánh giá tập trung Bài kiểm tra 90 phút 24/4/2025 Maths Đánh giá tập trung Bài kiểm tra 45 phút 24/4/2025 Ngữ văn Đánh giá tập trung Bài kiểm tra 90 phút 25/4/2025 2 Môn học Hình thức tổ chức Loại minh chứng Thời lượng Thời gian đánh giá kiểm tra Lịch sử và Đánh giá tập trung Địa lí Bài kiểm tra 60 phút 25/4/2025 Khoa học tự nhiên Đánh giá tập trung Bài kiểm tra 90 phút 22/4/2025 Science Đánh giá tập trung Bài kiểm tra 45 phút 22/4/2025 Tiếng Anh Đánh giá tập trung Bài kiểm tra 125 phút 23/4/2025 4.2 Các môn học, hoạt động giáo dục đánh giá tại lớp, theo thời khoá biểu Môn học Hình thức tổ chức Loại minh chứng Thời lượng kiểm tra Thời gian đánh giá Tin học Bài cá nhân, làm trực tiếp tại lớp Bài kiểm tra 45 phút 21/4 - 07/5, theo thời khoá biểu STEAM Bài cá nhân, làm trực tiếp tại lớp Bài tập (dự án) STEM/ thiết kế/công nghệ 45 phút 21/4 - 07/5, theo thời khoá biểu Hoạt động trải nghiệm Bài nhóm, làm trực tiếp tại lớp Sản phẩm đồ hoạ/tranh vẽ 45 phút 21/4 - 07/5, theo thời khoá biểu Giáo dục Bài cá nhân, làm Cảm xúc-xã hội trực tiếp tại lớp Sản phẩm đồ hoạ/tranh vẽ 45 phút 21/4 - 07/5, theo thời khoá biểu Mỹ thuật Bài cá nhân, làm trực tiếp tại lớp Sản phẩm đồ họa/tranh vẽ 45 phút 21/4 - 07/5, theo thời khoá biểu Âm nhạc Bài cá nhân, làm Bài biểu diễn/ bài thể hiện động tác trực tiếp tại lớp kỹ thuật 45 phút 21/4 - 07/5, theo thời khoá biểu Giáo dục thể chất Bài cá nhân, làm Bài biểu diễn/ bài thể hiện động tác trực tiếp tại lớp kỹ thuật 45 phút 21/4 - 07/5, theo thời khoá biểu Cấp THCS, TRƯỜNG TH&THCS HANOI ADELAIDE SCHOOL 3 HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ MÙA HÈ Môn Toán 1. Tôi đã học các đơn vị học-tập nào trong kì vừa qua? Chủ đề Yêu cầu cần đạt Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ Nhận biết được tính chất của tỉ lệ thức. Nhận biết được thành phần chưa biết trong tỉ lệ thức. Nhận biết được dãy tỉ số bằng nhau. Vận dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để tìm thành phần chưa biết trong dãy tỉ số. Giải quyết bài toán thực tế về tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ Biểu thức đại số và đa thức một biến Nhận biết được biểu thức số. Nhận biết được biểu thức đại số. Tính được giá trị của một biểu thức đại số. Nhận biết được bậc, hệ số của đơn thức. Nhận biết được bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do của đa thức. Xác định được biểu thức đại số biểu thị mối liên hệ giữa hai biến. Thực hiện được cộng, trừ, nhân đa thức một biến. Quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác Nhận biết được khái niệm: đường vuông góc và đường xiên; khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng. Giải thích được quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên dựa trên mối quan hệ giữa cạnh và góc đối trong tam giác Nhận biết được các đường đặc biệt trong tam giác (đường trung tuyến, đường cao, đường phân giác, đường trung trực); sự đồng quy của các đường đặc biệt đó. Chứng minh tam giác cân hoặc hai đường thẳng vuông góc. Chứng minh ba điểm thẳng hàng. Vận dụng tính chất của ba đường trung tuyến, ba đường phân giác, ba đường cao hoặc ba đường trung trực để giải quyết vấn đề thực tiễn. Hình khối trong thực tiễn Mô tả được một số yếu tố cơ bản (đỉnh, cạnh, góc, đường chéo) của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Nhận biết được công thức tính thể tích hình lập phương, hình hộp chữ nhật. Giải quyết được vấn đề thực tiễn gắn với tính thể tích hình lập phương, hình hộp chữ nhật. 4 2. Bài đánh giá cuối kì của tôi có cấu trúc như thế nào? Mức độ tư duy STT Nội dung/Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao 1 Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ 10% 15% 5% 0% 2 Biểu thức đại số và đa thức một biến 15% 10% 5% 0% 3 Quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác 5% 10% 5% 5% 4 Hình khối trong thực tiễn 5% 0% 10% 0% 35% 35% 25% 5% Tổng 3. Các nội dung tôi có thể thực hành trước khi đánh giá là gì? A. Trắc nghiệm. Câu 1. Bậc của đa thức A. . là B. C. . . D. . Câu 2. Cho hình lập phương ABCD.EFGH, đường chéo của hình lập phương là A. CE. B. AE. C. DH. D. CG. Câu 3. Hệ số tự do của đa thức A. . B. là C. . Câu 4. Hệ số cao nhất của đa thức A. . B. . . D. . là C. . D. Câu 5. Cho hình hộp chữ nhật ABCD.EFGH, cạnh đáy của hình hộp chữ nhật là A. AE. B. EH. C. DH. D. CG. Câu 6. Trong các giá trị dưới đây, đâu là nghiệm của đa thức ? . 5 A. . B. Câu 7. Biết . C. . D. . , khi đó x nhận giá trị nào trong các giá trị sau? A. B. C. D. Câu 8. Giao điểm của ba đường cao trong tam giác được gọi là gì? A. Trọng tâm. B. Điểm G. C. Trực tâm. D. Trục đối xứng. Câu 9. Cho tam giác ABC có hai đường trung tuyến AM và BN cắt nhau tại G. Khi đó: A. Đoạn thẳng CG là đường trung tuyến ứng với cạnh AB. B. Đoạn thẳng CF là đường trung tuyến ứng với cạnh AB. C. Đoạn thẳng CG là đường trung tuyến ứng với cạnh CB. D. Đoạn thẳng CF là đường trung tuyến ứng với cạnh AC. Câu 10. Nếu đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ là 2 thì A. B. Câu 11. Cho tỉ lệ thức C. D. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng đinh dưới đây A. B. C. D. Câu 12. Bạn Mai mua 5 cái bút hết 26 nghìn đồng. Vậy nếu bạn Mai mua 8 cái bút thì hết bao nhiêu tiền? A. 41 nghìn 600 đồng B. 128 nghìn đồng C. 48 nghìn đồng D. 39 nghìn đồng Câu 13. Từ dãy tỉ số bằng nhau ta có thể viết A. B. C. D. Câu 14. Giá trị của đa thức A. B. Câu 15. Bậc của đơn thức A. B. tại là C. D. C. D. D. là: Câu 16. Biểu thức đại số biểu thị tổng bình phương của và A. B. C. là: 6 Câu 17. Cho hình bên. Đường trung tuyến của là A. AF. B. BE. C. CD. D. Không xác định được. Câu 18. Hình lập phương cạnh . Công thức tính thể tích của hình lập phương là A. B. Câu 19. Cho tỉ lệ thức C. D. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng đinh dưới đây A. B. C. D. Câu 20. Một xe ô tô đi quãng đường 180 km trong 5 giờ. Hỏi nếu vẫn giữ nguyên vận tốc đó thì trong 3 giờ ô tô đi đưỡng quãng đường dài bao nhiêu km? A. B. Câu 21. Từ dãy tỉ số bằng nhau C. B. C. D. Câu 22. Giá trị của đa thức Câu 23. Hệ số của đơn thức là: A. B. B. tại là C. C. và A. B. D. Câu 24. Biểu thức đại số biểu thị bình phương của tổng ta có thể viết A. A. C. D. D. D. là: Câu 25. Cho hình bên. Đường phân giác của là A. AF. B. BE. C. CD. D. Không xác định được. Câu 26. Cách tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là A. chu vi đáy chiều cao. B. nửa chu vi đáy chiều cao. C. diện tích đáy chiều cao. D. diện tích đáy chiều cao. 7 B. Tự luận Bài 1. Tìm biết: a) và c) và b) d) e) Bài 2. Thực hiện phép tính: f) a) b) c) d) và . và . e) . g) Bài 3. a) Trong các số và và f) . h) , số nào là nghiệm của đa thức . . ? b) Cho đa thức . Tìm hệ số a để đa thức có nghiệm . Bài 4. Ba lớp 7A, 7B, 7C có số học sinh Giỏi tỉ lệ với 2; 3; 4. Tính số học sinh Giỏi của mỗi lớp, biết rằng tổng số học sinh Giỏi của ba lớp là 36 em. Bài 5. Hai đội xe vận tải cùng chuyên chở hàng hóa. Mỗi xe cùng chở một số chuyến như nhau và khối lượng chở mỗi chuyến bằng nhau. Đội I có 13 xe, đội II có 15 xe, đội II chở nhiều hơn đội I là 26 tấn hàng. Hỏi mỗi đội xe chuyên chở bao nhiêu tấn hàng? Bài 6. Bác An dùng một gáo nước hình lập phương cạnh 50cm để lấy nước vào một bể kính hình hộp chữ nhật có chiều dài , chiều rộng và chiều cao a) Tính thể tích bể kính hình hộp chữ nhật; b) Hỏi bác An cần lấy nước ít nhất bao nhiêu lần để đồ đầy nước vào bể kính. Bài 7. Ông Chấm bơm nước vào một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài , chiều rộng và chiều cao a) Tính thể tích của bể. b) Do ông Chấm sử dụng máy bơm đời cũ nên máy bơm bơm nước vào bể với năng suất 8 lít/ phút. Hỏi cần bao nhiêu lâu để bơm được 80% thể tích bể. Bài 8. Một căn phòng hình hộp chữ nhật có chiều dài 4,5 m , chiều rộng 4 m , chiều cao 3 m. Người ta muốn lăn sơn trần nhà và bốn bức tường. Biết rằng tổng diện tích các cửa là 11 8 m2 . Tính diện tích cần lăn sơn? Bài 9. Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật làm bằng kính (không có nắp) có chiều rộng 70cm, chiều cao 80cm và chiều dài 100cm. a) Tính thể tích của bể cá. b) Mực nước trong bể cao 30cm. Người ta cho vào bể một hòn non bộ thì thể tích tăng 14000cm3. Hỏi mực nước trong bể lúc này là bao nhiêu? Bài 10. Cho cân tại A. Kẻ các đường phân giác BM của CN của a) Chứng minh: b) Chứng minh: cân; c) Gọi D là trung điểm của BC; hai đường thẳng BM và CN cắt nhau tại I. Chứng minh: A, I, D thẳng hàng. Bài 11. Cho cân tại A. Gọi M là trung điểm của BC. a) Chứng minh: b) Trên tia đối của tia MA lấy điểm E sao cho . Chứng minh: c) Qua điểm A kẻ đường thẳng d song song với BC. Đường thẳng CE và d cắt nhau tại điểm D. Gọi N là trung điểm của AD. Hai đường thẳng MD và AC cắt nhau tại G. Chứng minh: E,G,N thẳng hàng. Bài 12. Cho tam giác ABC cân tại A và điểm M là trung điểm của BC. Vẽ tia Ax // BC, Cy // AB sao cho Ax cắt Cy tại D. Kéo dài AM cắt tia đối của tia Cy tại điểm E. a) Chứng minh rằng: . b) Chứng minh rằng: MA = ME. c) Trên tia Ax lấy N sao cho AN = BM và G là giao điểm của AC và MD. Chứng minh rằng E, G, N thẳng hàng. Bài 13. Cho ∆ABC có ba góc nhọn, O là giao điểm hai đường trung trực của AB và AC. Trên tia đối của tia OB lấy điểm D sao cho OB = OD. a) Chứng minh O thuộc đường trung trực của AD. b) Chứng minh ∆ABD vuông tại A. c) Chứng minh ∆OCD cân tại O. Bài 14. Cho đa thức và . Chứng minh trong ba số có ít nhất một số dương. Bài 15. Bạn San có một chiếc khung gỗ hình tam giác đều, khoảng cách từ mỗi đỉnh của một tam giác đều, khoảng cách từ mỗi đỉnh của tam giác đến cạnh đối diện là 30cm. Bạn San muốn đặt một chiếc mặt đồng hồ hình tròn có đường kính 20cm vào bên trong khung 9 gỗ sao cho chu vi của mặt đồng hồ “chạm” vào cả ba cạnh của khung gỗ. Hỏi bạn San có thể thực hiện việc đó không? Vì sao? Bài 16. Bà Nhàn có một mảnh đất hình tam giác với các kích thước như dưới đây. Bà Nhàn muốn chia đều mảnh đất cho ba người con của mình sau khi bà qua đời. Hãy giúp bà Nhàn chia đều mảnh đất cho ba người con và giải thích cho cách chia của mình, biết mảnh đất có diện tích IV. Những điểm tôi cần lưu ý để đạt kết quả tốt nhất trong bài cuối kì? - Ghi đầy đủ các thông tin vào giấy làm bài thi, đặc biệt là mã đề. - Phân bố thời gian làm bài hợp lí, nên hoàn thành các nhiệm vụ/ yêu cầu dễ trước. - Đối với bài hình, vẽ hình bằng bút bi. - Những phần bài làm bỏ đi, chỉ cần gạch chéo và ghi “bỏ” bên cạnh. - Kiểm tra lại các đáp án, kết quả, thông tin trước khi nộp bài. - Không được sử dụng MTCT khi làm bài. ---HẾT— Chúc các con bước vào bài đánh giá với sự tự tin, trung thực và trách nhiệm, để kết quả phản ánh đúng nỗ lực và giúp các con hiểu rõ hơn hành trình học-tập của mình! 10 HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ MÙA HÈ Môn Maths 1. What units have I studied in this term? Topics Required knowledge and skills Ratios, proportions I can describe ratios, express ratios as fractions. I can identify equal ratios. I can express ratios in the simplest form. I can describe proportions. I can use proportion to find an unknown value in a pair of equal ratios. Rates I can describe rates. I can compare prices of different products. I can determine speed, distance or time when travelling. I can find the density of a material. Data collection I can identify and compare censuses and samples; biased samples. I can give examples of censuses, samples and biased samples. I can organise categorical data in tally and frequency tables. I can organise numerical data in stem-and-leaf plots. I can read graphs and charts to compare data in different profiles. Chance I can describe chance in real life. I can identify outcomes and events. I can assign numbers to two special events. I can dentify the relative frequency of the outcome or event. I can identify the experimental probability of an event. I can find the experimental probability of an event by doing experiments. I can identify sample spaces and possible outcomes. I can list all possible outcomes of a sample space. 2. What is the structure of my end-of-term assessment? Cognitive Level No. Content/Topic Recognizing Understanding Applying Advanced application 1 Ratios, proportions and rates 15% 15% 10% 0% 2 Data collection 10% 10% 25% 5% 3 Chance 10% 0% 0% 0% 35% 25% 35% 5% Total 11 3. What content can I practice before the assessment? Part I. Multiple choices – Short answers. Question 1. Express in simplest form the ratio of shaded area : total area. Question 2. a) Write “In a class there are 4 girls for every 3 boys” as a ratio. b) A watch is bought for $120 and sold for a profit of $40. Find the ratio of the cost price to the selling price. c) Find the average speed of a plane which takes 2 hours to travel 450 km. d) How far will a driver travel in 2 hours and a quarter if her average speed is 70 km per h? e) Find the density of an object with a volume of 2.5 cm3 which weighs 100 g. Question 3. State whether a census or a sample would be used to investigate: a) the number of goals scored each week by a basketball team. b) the weight of a 6-week old babies. c) the most popular brands of cars. d) the favourite foods of students in Year 7 classes in a school. e) the height of palm trees. Question 4. Draw a probability line and mark on it the approximate probabilities of: a) being born on a weekday. b) the next person you see being female. c) snow falling in Hanoi. Question 5. Determine the probability that the spinning needle will finish on white: From question 7 to 12, please choose ONLY ONE correct answer. Students circle the letter in front of correct answer. Question 7: What is the missing number in the given proportion? 12 A. . B. . C. . D. .? Question 8: A driver travels 120 km in 2 hours. What is the average speed? A. 20 km/h. B. 60 km/h. C. 600 km/h. D. 620 km/h. Question 9: When going shopping, Tom sees different prices of a product. One company sells 15 pencils for $5 while another company sell a set of 20 pencils for $6. Which one gives better value for Tom? A. The first company. B. The second company. C. They share the same value. D. It cannot be determined. Question 10: A car travels 72 km per hour. Convert to metre per second: A. 2. B. 20. C. 258.2. D. 259.2. Question 11: A person will live to the age of 1000 years. A. impossible. B. 50-50 chance. C. almost certain. D. certain. Question 12: Assign the probabilities 0; 0.5; 1 to best describe the chance of a new-born baby being a boy. A. 0. B. 0.5. C. 1. D. It cannot be determined. From question 13 to 14, please write down the ANSWER ONLY. Question 13: State whether the following events are equally likely or not: a) Selecting a red card or a black card from a deck of 52 playing cards. b) Getting an odd result or an even result when a die is rolled. Question 14: The numbers 1 to 30 are marked on separate cards and placed in a hat. Determine the probability that a randomly chosen card is: a) A 7. b) A multiple of 5. Part II. Long answers. Exercise 1. a) Given a pair of ratios 15 : 35 and 21 : 56. Is this pair of ratios equal? b) Find the missing numbers in the following proportions: i) . ii) . Exercise 2. At practice, a golfer hit 39 balls with a 7-iron. The distances recorded in metres were: 140, 163, 129, 138, 144, 144, 158, 167, 173, 141, 139, 152, 167, 170, 132, 138, 165, 134, 153, 152, 127, 176, 156, 155, 165, 159, 149, 145, 159, 148, 144, 152, 141, 137, 147, 146, 143, 145, 149. a) Construct a stem-and-leaf plot of the data. b) What was the shortest distance hit? c) What percentage of shots were less than 150 m long? 13 Exercise 3. Complete this tally-frequency table for the ages of debaters in a university debating club: Exercise 4. The following data are the ages of students in a chess club: 13 14 15 12 17 13 16 12 14 15 14 16 13 15 13 14 14 14 14 14 16 13 15 14 13 15 15 12 15 15 12 17 15 14 13 a) Construct a tally and frequency table to illustrate data. b) Construct a vertical column graph to illustrate data. c) Find the mode of the ages. d) How many students are there in this club? Exercise 5. In a survey of school girls to determine their favourite sport, the following data was obtained: a) How many girls were surveyed? b) What percentage of those surveyed favoured netball? c) For this group of girls, which was the least favoured sport? d) After the survey, school opened these five sport clubs and all the girls who were surveyed joined their favourite club. At first, the school planned to form teams for each sport, with each team requiring 8 players. However, some students were left without any team. Then the school redistributed the remaining students into other teams so that each sport team could accommodate more players without exceeding a 10-player-per-team limit. How many students were still left without any team? Exercise 6. The numbers 1 to 10 are marked on separate cards. Draw randomly a card. a) List all possible outcomes of a sample space by doing experiment. b) Describe chance of taking an even number. c) Find the probability of taking a multiple of 3. 14 Exercise 7. A container holds 6 identical red and 6 identical blue balls. One ball is randomly selected from it and is determined by its color. a) List all the possible outcomes of a sample space. b) What is the probability it is a red ball? c) If all of the blue balls are now removed and another ball is randomly selected, what is the probability that it is a red ball? IV. What should I pay attention to in order to achieve the best results in the end-of-term assessment? - Circle all answer, fill in all blanks. - Remember to write units in short answers and long answers. - Finish easy exercises first, then hard ones. - Check the scale when drawing graphs. —THE END— 15 HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ MÙA HÈ Môn Ngữ văn 1. Tôi đã học những đơn vị học tập nào trong kì Hè vừa qua? – Đơn vị học-tập 7: Lòng yêu nước được thể hiện như thế nào trong văn bản nghị luận? – Đơn vị học-tập 8: "Chất Việt" được thể hiện như thế nào qua tùy bút, tản văn? 2. Bài đánh giá cuối kì Hè của tôi có cấu trúc như thế nào? KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ MÙA XUÂN Môn: Ngữ văn Thời gian làm bài: 90 Phút Cấp độ Tên chủ đề (nội dung/chương) Văn bản nghị luận I. NĂNG LỰC ĐỌC Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng – Xác định được bố cục của văn bản. – Trình bày được – Nhận biết – Phân tích được bài học ứng xử, được vấn đề đặt mối quan hệ giữa ý thông điệp được ra trong văn kiến, lí lẽ, bằng gửi gắm trong bản. chứng. ngữ liệu. – Nhận biết – Phân tích được giá – Liên hệ giữa được ý kiến, lí trị biểu đạt của biện vấn đề được đề lẽ, bằng chứng pháp tu từ trong văn cập trong ngữ trong văn bản. bản. liệu với thực tiễn – Xác định – Nhận xét được đời sống, thể 8 TN + được các phép cách nêu lí lẽ và hiện được quan 2TL liên kết trong bằng chứng. điểm của bản ngữ liệu. – Phân tích được thân. tính liên kết và mạch lạc trong văn bản. 16 Tùy bút, tản văn? – Phân tích được chi tiết tiêu biểu trong văn bản. – Xác định – Trình bày được – Xác định được được một số bài học ứng xử, tình cảm, cảm xúc yếu tố hình thông điệp được của người viết thể thức của thể gửi gắm trong hiện qua ngôn ngữ loại: chất trữ ngữ liệu. trong văn bản. tình, cái "tôi", – Liên hệ giữa – Giải thích được ngôn ngữ, ... vấn đề được đề nghĩa của từ trong – Nhận biết cập trong ngữ văn bản. được đề tài của liệu với thực tiễn – Phân tích được giá văn bản. đời sống, thể trị biểu đạt của biện – Nhận biết hiện được quan pháp tu từ trong văn được từ Hán điểm của bản bản. Việt. thân. – Sử dụng đúng một số từ Hán Việt thông dụng. Số câu 4 TN 4 TN 2 TL 10 Số điểm/Tỉ lệ 20% 20% 20% 60% II. NĂNG Viết bài văn biểu cảm về một con người hoặc sự việc trong tùy bút LỰC VIẾT (hoặc tản văn). Số câu 1* 1* 1* 1 TL Số điểm/Tỉ lệ 10% 10% 20% 40% Tổng số câu 3 TN 1* 5 TN 1* 2 TL 1* Đọc hiểu: 8 TN + 2TL Viết: 1 TL Tổng số điểm 2,5 3,5 4,0 10 17 Tỉ lệ % 25% 35% 40% 100% Chú thích: Câu 1* phần Năng lực viết đã bao gồm cả 3 cấp độ năng lực: Nhận biết, thông hiểu, Vận dụng. 3. Các nội dung tôi có thể thực hành trước khi kiểm tra cuối kì Hè là gì? a. Các dạng bài * Dạng bài đọc-hiểu văn bản nghị luận xã hội: Dạng 1: Nhận biết được vấn đề đặt ra trong văn bản. Cách làm: – Đọc kĩ tiêu đề (nếu có) và đoạn mở đầu để nhận diện chủ đề. – Tìm câu chủ đề hoặc những câu thể hiện rõ nhất quan điểm, nội dung mà tác giả muốn làm rõ. – Chú ý các từ khóa lặp lại nhiều lần hoặc có tính chất khái quát. Dạng 2: Xác định được các phép liên kết trong ngữ liệu. Cách làm: – Nhận diện các phép liên kết thường gặp: + Phép lặp: Lặp lại từ ngữ đã dùng. + Phép thế: Dùng đại từ/thành phần khác thay thế từ đã xuất hiện. + Phép nối: Dùng quan hệ từ, từ nối (nhưng, tuy nhiên, vì vậy...) để nối câu. + Phép đồng nghĩa/trái nghĩa/bao hàm: Dùng các từ liên quan về nghĩa. – Gạch chân các từ khóa liên kết giữa các câu và xác định xem chúng thuộc loại phép liên kết nào. Dạng 3: Nhận xét được cách trình bày lí lẽ và bằng chứng. Cách làm: – Đánh giá sự rõ ràng, logic, hợp lí của các lí lẽ. – Nhận xét mức độ cụ thể, điển hình, chính xác của các bằng chứng. – Phân tích cách lí lẽ và bằng chứng phối hợp để tăng sức nặng lập luận. – Chỉ ra điểm hạn chế (mơ hồ, thiếu dẫn chứng, dẫn chứng không tiêu biểu...). Dạng 4: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu Cách làm: phân tích tác dụng + Về nghệ thuật: giúp cho diễn đạt tăng sức gợi hình, gợi cảm/sinh động, hấp dẫn…. + Về mặt nội dung: nhấn mạnh…. (nội dung được đề cập đến). Qua đó, thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả… (yêu mến, trân trọng/tự hào, ngợi ca/thương xót, đồng cảm…) Dạng 5: Rút ra bài học về tư tưởng, nhận thức; rút ra thông điệp cho bản thân + Thông điệp/Bài học có ý nghĩa sâu sắc nhất em rút ra sau khi đọc văn bản trên là: Chúng ta cần/nên/phải/hãy…. (hướng về những giá trị tốt đẹp, tích cực của cuộc sống) 18 + Lí giải: Thông điệp/bài học trên có ý nghĩa sâu sắc nhất với em vì…….. (tập trung trình bày những ý nghĩa quan trọng của thông điệp/bài học đã chọn khoảng 2–3 ý). * Dạng đọc–hiểu văn bản tùy bút/ tản văn Dạng 1: Xác định thể loại văn bản. – Cách làm: Văn bản sử dụng hình thức kể tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm, giàu chất trữ tình, không có cốt truyện rõ ràng, mang tính hồi tưởng và suy ngẫm cá nhân – đặc điểm tiêu biểu của tản văn. Dạng 2: Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh, chi tiết thể hiện/diễn tả… Trình bày ý nghĩa, giá trị của hình ảnh, chi tiết,… Cách làm: phát hiện hình ảnh thường là danh từ, cụm danh từ; phát hiện từ ngữ lọc ra những đơn vị từ ngữ; tìm gạch chân các từ ngữ, hình ảnh, liên quan đến yêu cầu của đề bài. Tránh chép lại nội dung dài dòng, không được chép cả câu. Ý nghĩa: nghĩa gốc/nghĩa bề mặt (điều tác giả thể hiện trực tiếp ở ngôn từ); nghĩa chuyển/nghĩa sâu xa (tình cảm của tác giả, điều tác giả gửi gắm qua ngôn từ). Dạng 3: Xác định và trình bày được tác dụng của phép liên kết trong văn bản. Liên kết nội dung: liên kết chủ đề và liên kết logic. Liên kết hình thức: phép lặp, phép nối, phép thế. Cách làm: – Xác định phép liên kết: dựa vào các dấu hiệu nhận biết về các phép liên kết: + Phép lặp: từ ngữ chỉ đối tượng được nhắc đi nhắc lại nhiều nhưng mỗi lần mang một nghĩa khác nhau, vẫn giữ được sức hấp dẫn cho văn bản. + Phép liên tưởng: người viết sử dụng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa thay thế cho từ đã dùng trước đó. + Phép thế: dùng đại từ, chỉ từ để thay thế cho đối tượng được nhắc đến. + Phép nối: dùng các quan hệ từ, trợ từ, phụ từ,… để ối các câu văn lại với nhau – Trình bày tác dụng của phép liên kết: + Phép lặp từ ngữ: mang dụng ý nghệ thuật hoặc nhấn mạnh đối tượng được nói đến. Phép lặp này là do chủ ý của tác giả, khác biệt với lỗi lặp từ. + Phép liên tưởng: làm cho ngôn ngữ của văn bản thêm phong phú hơn, hây ấn tượng hơn với người đọc đồng thời thể hiện tài năng, sáng tạo của tác giả trong việc sử dụng từ ngữ. + Phép thế: nhằm rút gọn đối tượng được nhắc đến mà không bị mất đi ý nghĩa, người đọc vẫn sẽ hiểu được đối tượng và không gây nhàm chán. + Phép nối: giúp cho ý nghĩa được biểu thị theo cách độc đáo hơn, hấp dẫn người đọc hơn. Dạng 4: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu – Cách làm: phân tích tác dụng + Về nghệ thuật: giúp cho diễn đạt tăng sức gợi hình, gợi cảm/sinh động, hấp dẫn…. 19 + Về mặt nội dung: nhấn mạnh…. (nội dung được đề cập đến). Qua đó, thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả… (yêu mến, trân trọng/tự hào, ngợi ca/thương xót, đồng cảm…) Dạng 5: Rút ra bài học về tư tưởng, nhận thức; rút ra thông điệp cho bản thân – Thông điệp/Bài học có ý nghĩa sâu sắc nhất em rút ra sau khi đọc văn bản trên là: Chúng ta cần/nên/phải/hãy…. (hướng về những giá trị tốt đẹp, tích cực của cuộc sống) – Lí giải: Thông điệp/bài học trên có ý nghĩa sâu sắc nhất với em vì…….. (tập trung nêu những ý nghĩa quan trọng của thông điệp/bài học đã chọn khoảng 2–3 ý). * Dạng viết bài văn biểu cảm về một con người hoặc sự việc trong tùy bút (hoặc tản văn). – Mở bài + Giới thiệu tên nhân vật, tác phẩm, tác giả. + Giới thiệu được ấn tượng chung về nhân vật. – Thân bài + Tóm tắt ngắn gọn tác phẩm. + Phân tích các đặc điểm về ngoại hình (nếu có) và tính cách của nhân vật. + Phát biểu cảm xúc, tình cảm, thái độ về những tính cách và phẩm chất của nhân vật. ● Tính cách/ phẩm chất 1 ● Tính cách/ phẩm chất 2 + Trình bày nhận xét/ đánh giá của em về nhân vật và đánh giá nghệ thuật xây dựng nhân vật. – Kết bài + Khẳng định lại ý nghĩa của nhân vật trong truyện. + Bài học rút ra từ nhân vật đối với cuộc sống hiện nay. b. Luyện tập Bài 1. Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi hoặc thực hiện theo yêu cầu: ĐÔI BÀN TAY MẸ Nếu bắt gặp một ai đó hỏi rằng, nhớ về mẹ, tôi sẽ nhớ điều gì nhất, hẳn tôi sẽ không ngần ngại mà trả lời rằng: Mẹ là cả bến bờ yêu thương của đời tôi. Và hình ảnh đầu tiên xuất hiện trong tâm trí tôi chính là đôi bàn tay của mẹ - đôi tay lưu dấu bao yêu thương xen lẫn những nhọc nhằn, hy sinh. Đôi bàn tay ấy đã chăm sóc chị em tôi từ những ngày đầu tiên mới chào đời, chập chững bước đi cho đến lúc trưởng thành. Mỗi khi đi xa trở về, tôi thường nắm đôi bàn tay mẹ áp vào mặt mình, để nghe những chai sần trên đôi tay gầy guộc ấy cọ xát vào má mà nghe lòng thổn thức những yêu thương. Thuở mẹ sinh ra anh em tôi, cha đang là quân nhân xa nhà. Một tay mẹ lo toan nội ngoại, lo vun vén gia đình, chăm sóc đàn con thơ dại. Ông bà nội ngoại đã già, hay đau ốm nên mẹ phải thường xuyên chạy tới chạy lui lo từng bát cháo, viên thuốc. Con cái nheo nhóc, công việc đồng áng vất vả nhưng mẹ chẳng bao giờ kêu than mà chỉ lo quán xuyến mọi việc sao cho tốt. Đôi tay mềm yếu của 20 mẹ đã lo toan cả những phần việc trụ cột của người đàn ông trong gia đình, để cha tôi yên lòng lo việc nước. Đôi bàn tay mẹ luôn hiện diện bên tôi suốt những năm tháng bé thơ, lo từng miếng ăn, giấc ngủ. Bàn tay mẹ quạt mát, đưa nôi, ru tôi vào giấc ngủ bằng những giai điệu thân thương, êm đềm. Cũng đôi tay ấy đã dịu dàng dìu tôi đi những bước chân chập chững đầu đời, cổ vũ cho tôi tiến bước về phía trước. Mẹ dạy tôi cách cầm bút viết những chữ đầu tiên. Những lần tôi bị ốm sốt, mẹ phải thức suốt đêm thâu chăm sóc. Đôi tay gầy của mẹ hết chườm mát lại sắc thuốc, bón từng thìa cháo cho tôi với nét mặt đầy âu lo thấp thỏm. Mãi cho đến khi tôi khỏe hẳn, mẹ mới buông tiếng thở phào nhẹ nhõm, lại quay qua với guồng quay của những lo toan tất bật đời thường. Đôi tay mẹ chẳng bao giờ ngơi nghỉ, hết ra đồng cấy dắm, đổ phân, nhổ cỏ cho lúa, gặt hái, phơi phong đến về nhà cuốc đất trồng rau, gieo hạt, rồi chăm sóc cha mẹ, con cái, việc nhà cửa. Một ngày của mẹ bắt đầu từ lúc trời chưa sáng rõ mặt người đến khi đêm đã về khuya, bà cháu đã yên giấc thì mẹ vẫn cặm cụi. Mẹ đã đánh đổi tuổi xuân thì với bàn tay con gái thon gầy, trắng trẻo bằng đôi tay chai sần thô ráp của người phụ nữ hai sương một nắng để nhận về gạo trắng nước trong của ruộng đồng, hoa thơm trái ngọt của vườn tược, an vui của cha mẹ già và những hồn nhiên ấm êm của con trẻ. Người làng tôi hết lòng khen mẹ đảm đang, nhưng tôi hiểu rằng để có được những thành quả đó, mẹ đã hy sinh nhiều đến nhường nào. Đôi bàn tay mẹ chẳng cần phô trương mà lặng thầm chứa đựng cả biển trời yêu thương chất chứa. Để giờ đây, dù đã trưởng thành, nhưng kỷ niệm về đôi bàn tay mẹ vẫn luôn hiện hữu trong tâm trí tôi. Tôi nhớ ai đó đã từng nói rằng: “Tương lai của con là công trình của mẹ” quả thật chẳng hề sai. Hình hài do mẹ ban cho, nhân cách hình thành từ công dưỡng dục của mẹ và thành tựu con cái đạt được hôm nay chính là nhờ ơn vun trồng của mẹ cha. Chiều nay, tôi trở về bên mẹ. Hai mẹ con cùng ngồi xuống bên bậu cửa, lật giở những tấm hình chụp chung của cả gia đình những năm về trước. Chợt thấy lòng chùng xuống khi nhận ra cô gái trẻ trong hình năm xưa giờ đã già đi rất nhiều. Tôi vòng tay ôm lấy đôi vai gầy của mẹ, hôn lên đôi tay đầy sương gió nhọc nhằn, khẽ thì thầm vào tai mẹ lời yêu thương “Con yêu mẹ rất nhiều”. Chỉ mong ước mẹ đừng già như “chuối chín cây”, để chúng con mãi mãi có thể nắm lấy đôi bàn tay mẹ đi suốt cuộc đời này. (Nguyễn Hằng, báo Hà Tĩnh: https://baohatinh.vn/doi-ban-tay-me) Câu 1. Ngữ liệu trên thuộc thể loại nào? A. Truyện ngắn B. Hồi ký. C. Bút ký. D. Tùy bút. Câu 2. Đề tài của văn bản trên là gì? A. Tình cảm gia đình trong chiến tranh. B. Ký ức tuổi thơ gắn với làng quê. C. Những hi sinh thầm lặng của người cha D. Tình mẫu tử thiêng liêng và hình ảnh người mẹ tảo tần. Câu 3. Văn bản sử dụng ngôi kể nào để thể hiện cái “tôi” trữ tình? 21 A. Ngôi thứ nhất – người kể là mẹ. B. Ngôi thứ ba – người kể giấu mình. C. Ngôi thứ nhất – người kể là người con. D. Ngôi thứ hai – người kể xưng “bạn”. Câu 4. Từ nào sau đây là từ Hán Việt được sử dụng trong văn bản? A. Gieo hạt. B. Chai sần C. Hiện hữu. D. Cặm cụi. Câu 5. Chi tiết nào sau đây là hình ảnh tiêu biểu, xuyên suốt toàn bộ văn bản? A. Mẹ ru con ngủ bằng những bài hát dân ca. B. Mẹ làm việc đồng áng từ sáng đến khuya. C. Đôi bàn tay mẹ – biểu tượng cho tình yêu thương và sự hi sinh D. Người con cùng mẹ xem lại ảnh cũ. Câu 6. Từ “thổn thức” trong câu: "nghe lòng thổn thức những yêu thương” được hiểu là? A. Lo lắng không yên. B. Rung động mạnh mẽ vì cảm xúc C. Hồi hộp, chờ đợi điều gì đó D. Cảm thấy trống trải, cô đơn. Câu 7. Câu văn “Mẹ đã đánh đổi tuổi xuân thì... bằng đôi tay chai sần thô ráp...” sử dụng biện pháp tu từ nào và có tác dụng gì? A. Ẩn dụ – làm tăng tính chân thực cho văn bản. B. So sánh – thể hiện sự tương phản giữa quá khứ và hiện tại của mẹ. C. Hoán dụ – làm nổi bật sự hi sinh thầm lặng của mẹ. D. Nhân hóa – khiến hình ảnh mẹ trở nên sinh động hơn. Câu 8. Qua văn bản, người con bộc lộ cảm xúc gì? A. Buồn bã, tiếc nuối vì tuổi xuân của mẹ đã qua. B. Lo lắng khi mẹ ngày càng già yếu C. Tự hào và biết ơn sâu sắc với những hi sinh của mẹ D. Xúc động khi nghĩ về kỷ niệm tuổi thơ Câu 8. Anh/ chị hãy trình bày thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm thông qua câu văn: “Chỉ mong ước mẹ đừng già như ‘chuối chín cây’, để chúng con mãi mãi có thể nắm lấy đôi bàn tay mẹ đi suốt cuộc đời này.” Câu 9. Từ những cảm xúc chân thành của người con dành cho mẹ trong văn bản trên, anh/ chị hãy trình bày suy nghĩ của bản thân về vai trò của cha mẹ trong hành trình trưởng thành của mỗi người. Bài 2. Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi hoặc thực hiện theo yêu cầu: THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000 Ngày 22 tháng 4 hằng năm được gọi là Ngày Trái Đất do một tổ chức bảo vệ môi trường của Mĩ khởi xướng từ năm 1970. Từ đó đến nay đã có 141 nước trên thế giới tham gia tổ chức này, với quy mô và nội dung thiết thực về bảo vệ môi trường. 22 Ngày Trái Đất hằng năm được tổ chức theo những chủ đề liên quan đến những vấn đề môi trường nóng bỏng nhất của từng nước hoặc từng khu vực. Năm 2000 là năm đầu tiên Việt Nam tham gia Ngày Trái Đất với chủ đề “Một ngày không dùng bao bì ni lông”. Như chúng ta đã biết, việc sử dụng bao bì ni lông có thể gây nguy hại đối với môi trường bởi đặc tính không phân huỷ (1) của pla-xtíc (2). Hiện nay ở Việt Nam mỗi ngày thải ra hàng triệu bao bì ni lông, một phần được thu gom, phần lớn bị vứt bừa bãi khắp nơi công cộng, ao hồ, sông ngòi. Theo các nhà khoa học, bao bì ni lông lẫn vào đất vào đất làm cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật bị nó bao quanh, cản trở sự phát triển của cỏ dẫn đến hiện tượng xói mòn ở các vùng đồi núi. Bao bì ni lông bị vứt xuống cống làm tắc các đường dẫn nước thải, làm tăng khả năng ngập lụt của các đô thị về mùa mưa. Sự tắc nghẽn hệ thống cống rãnh làm cho muỗi phát sinh, lây truyền dịch bệnh. Bao bì ni lông trôi ra biển làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải. Đặc biệt bao bì ni lông màu đựng thực phẩm làm ô nhiễm thực phẩm do chứa các kim loại như chì, ca-đi-mi (3) gây tác hại cho não và là nguyên nhân gây ung thư phổi. Nguy hiểm nhất là khi các bao bì ni lông thải bỏ bị đốt, các khí độc thải ra đặc biệt là chất đi-ô-xin (4) có thể gây ngộ độc, gây ngất, khó thở, nôn ra máu, ảnh hưởng đến các tuyến nội tiết (5), giảm khả năng miễn dịch (6), gây rối loạn chức năng, gây ung thư và các dị tật bẩm sinh (7) cho trẻ sơ sinh. […] (Theo tài liệu của Sở Khoa học – công nghệ Hà Nội) Chú thích: (1) Phân hủy: (hiện tượng một chất) phân chia thành những chất khác nhau, không còn mang tính chất của chất ban đầu (2) Pla-xtíc: chất dẻo (3) Ca-đi-mi: một kim loại, sản phẩm phụ của quá trình sản xuất kẽm, chì, đồng từ quặng (4) Đi-ô-xin: chất rắn, không màu, rất độc, chỉ cần nhiễm một lượng nhỏ cũng đủ nguy hiểm (5) Tuyến nội tiết: tuyến mà chất tiết ra của nó ngấm thẳng vào máu, có tác dụng bảo đảm hoạt động sinh lí bình thường của cơ thể (6) Miễn dịch: (trạng thái của cơ thể) chống lại được một bệnh nào đó (7) Dị tật bẩm sinh: hiện tượng biến đổi bất thường về hình dạng của bộ phận nào đó trong cơ thể (dị tật) đã có từ khi sinh ra (bẩm sinh) Câu 1. Vấn đề chính được đề cập trong văn bản là gì? A. Ngày Trái Đất được tổ chức vào ngày 22 tháng 4 hàng năm. B. Việt Nam lần đầu tiên tham gia Ngày Trái Đất vào năm 2000. 23 C. Việc sử dụng bao bì ni lông đang gây ra những tác hại nghiêm trọng đến môi trường và sức khỏe con người. D. Bao bì ni lông được làm từ chất pla-xtíc có đặc tính không phân huỷ. Câu 2. Ý kiến (quan điểm) nổi bật của tác giả trong văn bản là gì? A. Ngày Trái Đất có nhiều chủ đề khác nhau mỗi năm. B. Việt Nam cần hạn chế sử dụng bao bì ni lông vì chúng gây hại cho môi trường và sức khỏe. C. Các nhà khoa học đã nghiên cứu về bao bì ni lông. D. Bao bì ni lông làm từ chất không phân huỷ. Câu 3. Câu nào dưới đây là một bằng chứng được đưa ra trong văn bản? A. Bao bì ni lông có thể gây ra các dị tật bẩm sinh ở trẻ sơ sinh. B. Chúng ta cần giảm thiểu sử dụng bao bì ni lông để bảo vệ môi trường. C. Bao bì ni lông thường được sử dụng phổ biến ở các khu đô thị. D. Mỗi người nên nâng cao ý thức trong việc bảo vệ môi trường. Câu 4. Phép liên kết nào được sử dụng trong cặp câu sau: “Như chúng ta đã biết, việc sử dụng bao bì ni lông có thể gây nguy hại đối với môi trường bởi đặc tính không phân huỷ của pla-xtíc. Hiện nay ở Việt Nam, mỗi ngày thải ra hàng triệu bao bì ni lông...” A. Phép nối B. Phép thế C. Phép đồng nghĩa D. Phép lặp. Câu 5. Bố cục của văn bản trên có thể được chia theo trình tự nào sau đây? A. Giới thiệu về Ngày Trái Đất – Chủ đề năm 2000 – Tác hại của bao bì ni lông. B. Tác hại của bao bì ni lông – Ngày Trái Đất – Việt Nam tham gia. C. Ngày Trái Đất – Bao bì ni lông – Hướng giải quyết. D. Chủ đề môi trường – Ý nghĩa Ngày Trái Đất – Tuyên truyền bảo vệ môi trường. Câu 6. Việc liệt kê hàng loạt các tác hại nghiêm trọng như “gây ngộ độc, gây ngất, khó thở, nôn ra máu, ảnh hưởng đến các tuyến nội tiết…” có tác dụng gì? A. Giúp văn bản trở nên hài hước và dễ nhớ hơn. B. Tăng tính khoa học, chính xác cho nội dung thông tin. C. Làm rõ hơn đặc điểm của chất đi-ô-xin. D. Tăng sức biểu cảm, gây ấn tượng mạnh để cảnh báo người đọc về mức độ nguy hiểm. Câu 7. Dòng nào sau đây nhận xét đúng về về cách lập luận trong văn bản trên? A. Sử dụng lí lẽ đơn giản, chủ yếu dựa vào cảm tính. B. Lí lẽ ngắn gọn nhưng thiếu bằng chứng cụ thể. C. Lập luận chặt chẽ, có dẫn chứng khoa học rõ ràng, mạch lạc và logic. D. Cách nêu lí lẽ phong phú nhưng bố cục rời rạc, thiếu mạch lạc. Câu 8. Yếu tố nào sau đây cho thấy văn bản có tính liên kết và mạch lạc chặt chẽ? A. Văn bản sử dụng nhiều số liệu thống kê để tăng độ thuyết phục. 24 B. Các câu, đoạn được sắp xếp theo trình tự hợp lí, sử dụng phép nối, phép lặp, chuyển ý nhịp nhàng để triển khai chủ đề xuyên suốt. C. Văn bản có nhiều từ ngữ chuyên ngành tạo cảm giác khoa học. D. Các đoạn văn được viết độc lập, không cần liên kết với nhau. Câu 9. Văn bản trên đã gửi gắm đến người đọc thông điệp gì về cách ứng xử với môi trường? Câu 10. Từ vấn đề bao bì ni lông được đề cập trong văn bản, anh/ chị hãy trình bày thực trạng sử dụng nhựa và rác thải khó phân huỷ trong đời sống hiện nay. Theo anh/chị, mỗi cá nhân cần làm gì để góp phần bảo vệ môi trường? Bài 3. Bằng bài văn khoảng 400 chữ, anh/chị hãy viết bài văn biểu cảm về một con người hoặc sự việc trong tùy bút (hoặc tản văn) đã học/ đã đọc. 4. Những điểm tôi cần lưu ý để đạt kết quả tốt nhất trong bài kiểm tra cuối kì Hè là gì? – Thời gian làm bài 90 phút nên học sinh cần phân chia thời gian hợp lí để thực hiện phần đọc-hiểu và viết. – Phần viết là BÀI VĂN biểu cảm, học sinh lưu ý đảm bảo đúng về hình thức của bài làm. – Các câu hỏi phần đọc-hiểu không gạch đầu dòng mà viết thành đoạn văn ngắn. – Thời gian diễn ra các bài đánh giá có thể gây áp lực, vì vậy hãy giữ tâm lý bình tĩnh, tự tin khi làm bài. ---HẾT— Chúc các con bước vào bài đánh giá với sự tự tin, trung thực và trách nhiệm, để kết quả phản ánh đúng nỗ lực và giúp các con hiểu rõ hơn hành trình học-tập của mình! 25 HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ MÙA HÈ Môn Lịch sử và Địa lí Phân môn Địa lí 1. Tôi đã học những đơn vị học tập nào trong kì Hè vừa qua? Trong kì Hè vừa qua, khối 7 đã và đang tìm hiểu đơn vị học tập: - Đơn vị học tập: "Tân thế giới" đã thu hút con người như thế nào?. Bao gồm các bài học: + Thiên nhiên châu Mĩ có đặc điểm gì nổi bật? + Vì sao nói Bắc Mĩ là vùng đất của những người nhập cư? 2. Bài đánh giá cuối kì Hè của tôi có cấu trúc như thế nào? Bài đánh giá cuối kì Hè của khối 7 có cấu trúc như sau: + Phần I (3,5 điểm). Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, bao gồm 14 câu, mỗi câu có 4 đáp án, thí sinh lựa chọn câu trả lời đúng nhất. +Phần IV (1,5 điểm). Câu hỏi tự luận. 3. Các nội dung tôi có thể thực hành trước kì đánh giá cuối kì là gì? Phần I. Một số câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1. Diện tích của châu Mỹ lớn thứ mấy trên thế giới? A. Thứ nhất. B. Thứ hai. C. Thứ ba. D. Thứ tư. Câu 2. Kênh đào Pa-na-ma nối hai đại dương A. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương. B. Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. C. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. D. Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương. Câu 3. Người đầu tiên tìm ra châu Mỹ là: A. Ma-gien-lăng. B. Cô-lôm-bô. C. A-mê-ri-gô. D. Bê-linh-hao-den. Câu 4. Địa hình Bắc Mỹ không có đặc điểm nào dưới đây? A. Địa hình có dạng lòng máng. B. Phía đông và phía tây là địa hình núi, ở giữa là miền đồng bằng. C. Địa hình tương đối đồng nhất, ít bị chia cắt. D. Địa hình phân hoá đa dạng. Câu 5. Số lượng hồ có diện tích trên 5 000 km² ở Bắc Mỹ là A. 13. B. 14. C. 15. D. 16. Câu 6. Thiên nhiên Bắc Mỹ chủ yếu nằm trong A. đới lạnh và đới ôn hoà. B. đới lạnh và đới nóng. C. đới ôn hoà và đới nóng. D. đới nóng. 26 Câu 7. Các đô thị lớn nhất ở Bắc Mỹ tập trung chủ yếu ở A. vùng nội địa. B. xung quanh khu vực Ngũ Hồ. C. ven biển phía tây. D. phía bắc. Câu 8. Các đồng bằng rộng lớn và bằng phẳng ở Bắc Mỹ chủ yếu được khai thác để phát triển ngành nào? A. Du lịch. B. Khai thác khoáng sản. C. Trồng trọt và chăn nuôi. D. Thuỷ điện. Câu 9. Châu Mỹ năm trải dài từ A. cực Bắc đến cực Nam. B. vùng cực Bắc đến vùng cận cực Nam. C. chỉ tuyển Bắc đến chỉ tuyển Nam. D. vòng cực Bắc đến chỉ tuyển Nam. Câu 10. Ý nào sau đây không phải là hệ quả địa lí của việc phát kiến ra châu Mỹ? A. Làm cho thiên nhiên thay đổi. B. Phát triển hàng hải quốc tế. C. Tạo ra các cuộc di cư lớn. D. Đem lại hiểu biết về những vùng đất mới. Câu 11. Hệ quả mang tính lịch sử của việc phát kiến ra châu Mỹ là A. tạo ra sự đa dạng về ngôn ngữ ở châu Mỹ. B. thúc đẩy giao thương giữa các châu lục. C. làm thay đổi đặc điểm dân cư châu Mỹ. D. mở đường cho người châu Âu đến khai phá châu Mỹ Câu 12. Nhiều dãy núi chạy song song, cao đồ sộ, có các cao nguyên và bồn địa xen giữa là đặc điểm địa hình của khu vực nào ở Bắc Mỹ? A. Phía đông. B. Phía tây. C. Vùng trung tâm. D. Phía nam. Câu 13. Nơi có núi già và sơn nguyên, núi chạy theo hướng đông bắc – tây nam là đặc điểm địa hình của khu vực nào ở Bắc Mỹ? A. Phía đông. B. Vùng trung tâm. C. Phía bắc. D. Phía tây. Câu 14. Địa hình cao ở tây bắc, thấp dần về phía nam và đông nam, tập trung nhiều hồ lớn, sông dài là đặc điểm của khu vực nào ở Bắc Mỹ? A. Phía tây. B. Phía đông. C. Phía nam. D. Khu vực trung tâm. Câu 15. Châu lục nào có số lượng người nhập cư lớn nhất đến Bắc Mỹ trong giai đoạn 1530-1914? A. Châu Âu. B. Châu Phi. C. Châu Á. D. Châu Đại Dương. Câu 16. Nguyên nhân cơ bản của sự bất chủng tộc ở Bắc Mỹ là do đồng trong văn hoá và sự phân biệt A. phát triển kinh tế không đồng đều. B. các dòng nhập cư. 27 C. thiếu việc làm. D. không đồng nhất về lối sống. Câu 17. Các thành phố mới ở phía nam Hoa Kỳ đang mở rộng nhanh là do sự phát triển của A. nông nghiệp. B. công nghiệp khai thác. C. công nghiệp kĩ thuật cao. D. du lịch. Câu 18. Một số thành phố ở Bắc Mỹ xảy ra tình trạng tắc nghẽn giao thông và ô nhiễm môi trường là do A. mật độ dân số quá đông. B. không được mở rộng diện tích. C. người nhập cư đến ngày càng nhiều. D. quá trình đô thị hoả nhanh Phần II. Tự luận Câu 1. Em hãy giới thiệu về hành trình thám hiểm tìm ra châu Mỹ của C.Cô-lôm-bô. Câu 2. Nêu cách người dân Bắc Mỹ khai thác tự nhiên bền vững thông qua việc sử dụng tài nguyên rừng? Câu 3. Nêu cách người dân Bắc Mỹ khai thác tự nhiên bền vững thông qua việc sử dụng tài nguyên khoáng sản? 4. Những điểm tôi cần lưu ý để đạt kết quả tốt nhất cho bài cuối kì là gì? Phần trắc nghiệm nhiều đáp án + Đọc kỹ câu hỏi và các đáp án được đưa ra. + Phân tích từng đáp án để chọn ra phương án phù hợp nhất với nội dung câu hỏi. + Chỉ chọn một đáp án duy nhất, vì đây là bài trắc nghiệm chọn đáp án đúng nhất. + Đọc kỹ câu hỏi và các đáp án: Đôi khi, các câu hỏi có thể gây hiểu nhầm, vì vậy hãy đọc kỹ từng câu hỏi và đối chiếu lại với kiến thức mình đã học. + Cẩn thận với các từ phủ định: Những từ như "không", "chưa", "có thể" có thể thay đổi hoàn toàn ý nghĩa của câu hỏi, vì vậy phải đặc biệt chú ý. Phần tự luận + Phân tích câu hỏi, đoạn văn ở đề bài để tìm ra vấn đề cần giải quyết. + Vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế để đưa ra những giải pháp phù hợp với yêu cầu của đề bài. PHẦN LỊCH SỬ 1. Tôi đã học những đơn vị học tập nào trong kì Hè vừa qua? Trong kì Hè vừa qua, khối 7 đã tìm hiểu đơn vị học tập: - Đơn vị học tập 1: “Tại sao việc bảo vệ chủ quyền quốc gia luôn được gắn liền với quá trình xây dựng đất nước?”. Bao gồm bài học: Văn hoá Việt Nam thời phong kiến từ thế kỉ X đến thế kỉ XV có đặc điểm gì nổi bật? - Đơn vị học tập 2: “Làm thế nào để giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc trong bối cảnh hiện nay?”. 28 Bao gồm các bài học: Các cuộc chiến tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia của Việt Nam thời phong kiến diễn ra như thế nào? 2. Bài đánh giá cuối kì Hè của tôi có cấu trúc như thế nào? Bài đánh giá cuối kì Hè sẽ bao gồm 2 phần: - Phần I (3,5 điểm). Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, bao gồm 14 câu, mỗi câu có 4 đáp án, thí sinh lựa chọn câu trả lời đúng nhất. - Phần II (1,5 điểm). Câu hỏi tự luận, thí sinh trình bày phần trả lời của mình vào phiếu làm bài. 3. Các nội dung tôi có thể thực hành trước khi kiểm tra cuối kì là gì? Phần I. Một số câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1. Nhà Lý được thành lập vào năm nào? A. 968. B. 1009. C. 1010. D. 1054. Câu 2. Ai là vị vua đầu tiên thành lập triều đại nhà Lý? A. Lý Thường Kiệt . B. Lý Thánh Tông. C. Lý Thái Tổ. D. Lý Nhân Tông. Câu 3. Việc dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long được thực hiện dưới thời vua nào? A. Lý Thái Tổ. B. Lý Thánh Tông. C. Lý Nhân Tông. D. Trần Thái Tông. Câu 4. Nhà Trần được thành lập trong hoàn cảnh nào? A. Nhà Lý ngày càng suy yếu.. B. Quân Mông – Nguyên xâm lược nước ta. C. Nhà Lê phát triển cực thịnh. D. Nhà Đinh ngày càng suy yếu. Câu 5. Cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên lần thứ ba do ai chỉ huy? A. Trần Quốc Tuấn . B. Trần Thủ Độ. C. Trần Nhân Tông. D. Trần Quang Khải. Câu 6. Nhà Trần đã làm gì để bảo vệ đất nước trong cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên? A. Chạy trốn sang nước ngoài. B. Đầu hàng quân xâm lược. C. Tổ chức kháng chiến toàn dân. D. Cắt đất cầu hòa. Câu 7. Thành tựu văn hóa tiêu biểu dưới thời Lý – Trần là gì? A. Viết chữ La-tinh. B. Dịch sách phương Tây. C. Xây dựng chùa chiền và phát triển Phật giáo. D. Phát triển kịch hát hiện đại. Câu 8. Khởi nghĩa Lam Sơn chống lại quân xâm lược nào? A. Quân Hán. B. Quân Minh. C. Quân Thanh. D. Quân Tống. Câu 9. Ai là người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427)? A. Lê Tư Thành. B. Nguyễn Trãi. C. Lê Lợi. D. Hồ Quý Ly. 29 Câu 10. Tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” được Nguyễn Trãi viết thay ai? A. Lê Lai. B. Lê Lợi. C. Lê Thánh Tông. D. Trần Nguyên Hãn. Câu 11. Sự kiện nào đánh dấu sự thành lập triều đại Lê sơ? A. Lê Lợi lên ngôi vua. B. Chiến thắng Chi Lăng. C. Quân Minh rút khỏi Đại Việt. D. Nguyễn Trãi viết “Bình Ngô đại cáo”. Câu 12. Luật Hồng Đức còn được gọi là? A. Quốc triều hình luật. B. Sử triều hình luật. C. Võ triều hình luật. D. Thiên triều hình luật. Câu 13. Dưới thời Lê sơ, bộ máy nhà nước được tổ chức theo nguyên tắc nào? A. Quý tộc phong kiến chia quyền. B. Tập quyền quân chủ. C. Dân chủ đại nghị. D. Phân quyền cho các tướng lĩnh. Câu 14. Thành tựu nổi bật về giáo dục dưới thời Lê sơ là gì? A. Dạy học bằng tiếng Pháp. B. Thi Hương, thi Hội, thi Đình để chọn người tài. C. Xây nhiều trường quốc tế. D. Đưa chữ La-tinh vào chương trình học. Phần II. Một số câu hỏi tự luận Câu 1. Trình bày những thành tựu văn hóa tiêu biểu dưới thời Lý? Câu 2. Việc xây dựng Văn Miếu – Quốc Tử Giám và mở khoa thi đầu tiên có ý nghĩa như thế nào? 4.Những điểm tôi cần lưu ý để đạt kết quả tốt nhất trong bài kiểm tra cuối kì Hè là gì? - Hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức và kĩ năng đã học theo hình thức hiệu quả với bản thân (sơ đồ tư duy, trảnh ảnh lịch sử…) - Hoàn thành các câu hỏi minh họa trong hướng dẫn ôn tập để làm quen với format đề kiểm tra, đồng thời luyện tập thêm với bạn bè của mình để vận dụng được kiến thức – kĩ năng đã học vào nhiều tình huống khác nhau. - Chuẩn bị đầy đủ bút chì, bút viết, cho bài kiểm tra. ---HẾT— Chúc các con bước vào bài đánh giá với sự tự tin, trung thực và trách nhiệm, để kết quả phản ánh đúng nỗ lực và giúp các con hiểu rõ hơn hành trình học-tập của mình! 30 HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ MÙA HÈ Môn Khoa học Tự nhiên 1.Tôi đã học các đơn vị học-tập nào trong kì vừa qua? Làm thế nào để sinh vật có năng lượng cho các hoạt động sống? Các sinh vật sẽ thay đổi như thế nào dưới tác động của môi trường? Sinh vật lớn lên và thay đổi như thế nào? Sinh vật "duy trì nòi giống" như thế nào? 2. Bài đánh giá cuối kì của tôi có cấu trúc thế nào? Mức độ đánh giá Tổng Tỉ lệ % Trắc nghiệm khách quan Tự luận Chủ đề/ Chương Nhiều lựa chọn Đúng - Sai Trả lời ngắ n Biết Biết Biết Nội dung/ đơn vị kiến thức Hiểu Vận dụng - Bài 17: Vai trò của trao 7 đổi chất và chuyển hoá Chủ đề 8: năng lượng ở sinh vật Trao đổi - Bài 18: Quang hợp ở thực chất và - Bài 19: Các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp chuyển - Bài 21: Hô hấp tế bào hoá năng - Bài 22: Các yếu tố ảnh lượng ở hưởng đến hô hấp tế bào - Bài 23: Trao đổi khí ở sinh vật sinh vật - Bài 24: Vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật - Bài 25: Trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật - Bài 26: Trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở động vật 3 Chủ đề 9: Cảm ứng ở sinh vật - Bài 27: Khái quát cảm 3 ứng và cảm ứng ở thực vật - Bài 28: Tập tính ở động vật 1 Chủ đề 10: Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật - Bài 29: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật - Bài 30: Sinh trưởng và phát triển ở thực vật - Bài 31: Sinh trưởng và phát triển ở động vật 2 2 Hiểu Biết Biết 2 2 2 Hiểu Hiểu Vận dụng Vận dụng 1 12 1 35% 1 6 1 20% 1 5 2 20% 31 Mức độ đánh giá Tổng Tỉ lệ % Trắc nghiệm khách quan Tự luận Chủ đề/ Chương Nhiều lựa chọn Đúng - Sai Trả lời ngắ n Biết Biết Biết Nội dung/ đơn vị kiến thức Hiểu Vận dụng Hiểu Biết Hiểu 1 1 Biết Hiểu 5 3 Vận dụng Vận dụng Chủ đề 11: Sinh sản ở sinh vật Bài 32: Khái quát về sinh 4 sản và sinh sản vô tính ở sinh vật 1 Tổng số lệnh hỏi 16 1 3 5 1 4 3 1 1 28 3 4 35 Tổng điểm 4.0 0.25 0.75 1.2 5 0.25 1.0 1.5 0.5 0.5 7.2 5 0.75 1 10.0 40 % 2,5 % 7,5 % 12, 5% 2,5 % 10 % 15 % 5% 5% 72. 5% 7.5 % 10 % 100% Tỉ lệ % số 1 25% 3. Các nội dung tôi có thể thực hành trước kì đánh giá cuối kì là gì? 3.1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Câu 1: Tại sao hạt giống cần được phơi khô trước khi bảo quản lâu dài? A. Vì nước trong hạt giúp kích thích quá trình nảy mầm. B. Vì nước trong hạt có thể thúc đẩy hô hấp tế bào, làm hạt dễ bị hỏng. C. Vì hạt khô sẽ nhẹ hơn, dễ vận chuyển hơn. D. Vì hạt khô có thể tăng khả năng hút nước khi gieo trồng. Câu 2: Con đường vận chuyển nước và khoáng từ môi trường vào cây diễn ra như thế nào? A. Nước và khoáng đi từ đất → miền lông hút → mạch gỗ → lá. B. Nước và khoáng đi từ đất → thân cây → miền lông hút → lá. C. Nước và khoáng đi từ lá → thân cây → miền lông hút → rễ. D. Nước và khoáng đi từ không khí → thân cây → rễ → lá. Câu 3: Vai trò của quá trình thoát hơi nước ở lá là gì? A. Làm giảm lượng nước trong cây, giúp cây tránh bị úng. B. Tạo động lực giúp vận chuyển nước từ rễ lên lá, làm mát cây. C. Giúp lá cây quang hợp hiệu quả hơn bằng cách cung cấp CO₂. D. Là quá trình không cần thiết, vì cây có thể lấy nước từ thân. 32 Câu 4: Yếu tố nào dưới đây ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hấp thụ nước và chất khoáng ở thực vật? A. Hình dạng lá cây C. Cấu trúc của hoa B. Lượng nước và muối khoáng trong đất D. Nồng độ CO₂ trong không khí Câu 5: Nhiệt độ cao ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nước ở thực vật như thế nào? A. Luôn làm tăng khả năng hấp thụ nước của cây, bất kể điều kiện môi trường. B. Nếu nhiệt độ vượt quá ngưỡng thích hợp, cây sẽ thoát hơi nước quá mức, dẫn đến mất nước và ảnh hưởng đến khả năng hút nước và chất dinh dưỡng. C. Không gây ra bất kỳ tác động nào đến quá trình trao đổi nước. D. Làm cây hấp thụ chất khoáng nhanh hơn trong mọi điều kiện nhiệt độ. Câu 6: Ở người, nước sau khi vào cơ thể sẽ được vận chuyển và thải ra ngoài theo những con đường nào? A. Hấp thụ vào máu, sau đó thải ra qua nước tiểu, mồ hôi và hơi thở. B. Chỉ được lưu trữ trong cơ thể, không thải ra ngoài. C. Chỉ được thải ra ngoài qua đường nước tiểu. D. Chỉ được sử dụng trong quá trình tiêu hóa, không tham gia vào các quá trình khác. Câu 7: Máu giàu oxy được vận chuyển từ tim đi đến cơ quan trong cơ thể thông qua vòng tuần hoàn nào? A. Vòng tuần hoàn nhỏ B. Vòng tuần hoàn đơn C. Vòng tuần hoàn lớn D. Vòng tuần hoàn kép Câu 8: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống. Cảm ứng là khả năng cơ thể sinh vật …… và …… thích hợp với các …… từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển. A. tiếp nhận/ kích thích/ phản ứng. B. kích thích/ tiếp nhận/ phản ứng. C. tiếp nhận/ phản ứng/ kích thích. D. phản ứng/ tiếp nhận/ kích thích. Câu 9: Phân loại tập tính của các động vật trong bảng dưới đây. Tập tính Ví dụ (1) Tập tính bẩm sinh (2) Tập tính học được (a) Tập tính giăng tơ của nhện. (b) Gà con thấy có diều hâu sẽ nhanh chóng trốn vào chỗ gà mẹ. (c) Cá voi con ép miệng vào bụng cá voi mẹ để lấy sữa. (d) Tập tính bú mẹ của trẻ sơ sinh. (e) Tập tính bơi của cá. (f) Tập tính dùng đũa khi ăn. A. 1-a,b,c; 2-d,e,f. B. 1-a,d,e; 2-b,c,f. C. 1-a,b,d; 2-c,e,f. D. 1-a,b,e; 2-c,d,f. Câu 10: Vì sao người nông dân thường dùng bù nhìn để đuổi chim hại cây trồng? A. Vì tập tính của chim sẽ bỏ chạy khi thấy người. C. Vì chim sẽ đậu vào bù nhìn. 33 B. Vì chim sẽ mổ vào bù nhìn thay vì cây trồng. D. Vì chim sẽ đâm vào bù nhìn. Câu 11: Sinh trưởng ở thực vật là quá trình A. tăng chiều dài cơ thể C. tăng về khối lượng cơ thể B. tăng về chiều ngang cơ thể D. tăng về khối lượng và kích thước cơ thể Câu 12: Trong sản xuất nông nghiệp, người ta nhổ mạ (tính từ lúc gieo hạt lúa tới khi lúa được 3 lá thật) lên rồi cấy nhằm mục đích gì? A. Giúp cây lúa ra nhiều nhánh mới. B. Làm đứt đỉnh rễ giúp bộ rễ phát triển mạnh. C. Làm đất trồng thoáng khí, cung cấp nhiều oxygen cho cây. D. Kìm hãm sự phát triển của lúa chống lốp đổ. Câu 13: Sinh sản là một trong những đặc trưng cơ bản và cần thiết cho các sinh vật nhằm A.đảm bảo sự phát triển liên tục của loài. C. đáp ứng nhu cầu năng lượng của sinh vật. B. duy trì sự phát triển của sinh vật. D.giữ cho cá thể sinh vật tồn tại. Câu 14: Sinh sản vô tính là A. hình thức sinh sản không có sự kết hợp yếu tố đực và yếu tố cái. B. hình thức sinh sản có sự kết hợp yếu tố đực và yếu tố cái. C. hình thức sinh sản có sự kết hợp của 2 yếu tố cái. D. hình thức sinh sản có sự kết hợp của 2 yếu tố đực. Câu 15: Trong sản xuất nông nghiệp, sinh sản vô tính có lợi ích gì? A. Tạo ra cây con có đặc điểm di truyền giống cây mẹ. B. Giúp cây trồng dễ thích nghi với điều kiện môi trường mới. C. Tạo ra cây trồng có sự biến dị di truyền cao. D. Giúp cây trồng chống chịu sâu bệnh tốt hơn so với cây bố mẹ. Câu 16: Trong thực tiễn, cây ăn quả lâu năm thường được nhân giống bằng phương pháp chiết cành vì A. dễ trồng và tốn ít công chăm sóc. B. dễ nhân giống, nhanh và nhiều. C. để tránh sâu, bệnh gây hại. D. giúp rút ngắn thời gian sinh trưởng, sớm thu hoạch và biết trước đặc tính của quả. Câu 17: Động vật nào sau đây có hình thức sinh sản vô tính? A. Thủy tức. B. Voi. C. Chuồn chuồn. Câu 18: Loài cây nào sau đây không sinh sản sinh dưỡng? D. Ruồi. 34 A.Cây bỏng C. Cây gừng B. Cây khoai lang D.cây xoài Câu 19: Hình ảnh bên trên mô tả quá trình sinh sản của trùng roi xanh. Đây là hình thức sinh sản gì? A. Sinh sản bằng hình thức nảy chồi. B. Sinh sản bằng hình thức phân đôi. C. Sinh sản bằng hình thức tiếp hợp. D. Sinh sản bằng hình thức phân mảnh. Câu 20: Tại sao người dân Đà Lạt thường sử dụng mô hình nhà kính để trồng hoa? A. Để tạo ra nhiều loại hoa mới, đặc sắc. C. Để tăng khả năng chống chịu của hoa. B. Để tăng khả năng sinh trưởng của hoa. D. Để kéo dài thời gian sinh sản của hoa. Câu 21: Tại sao để tiêu diệt muỗi hiệu quả, người ta thường nhắm vào giai đoạn ấu trùng (bọ gậy, loăng quăng)? A. Vì ấu trùng sống tập trung, dễ bị tiêu diệt bằng các biện pháp sinh học hoặc hóa học. B. Vì ấu trùng muỗi không có khả năng sinh sản. C. Vì muỗi trưởng thành có tuổi thọ dài hơn ấu trùng. D. Vì muỗi trưởng thành có thể bay xa, khó kiểm soát hơn. Câu 22: Trong trồng trọt, vì sao biện pháp luân canh cây trồng có thể giúp tăng năng suất và giảm sâu bệnh? A. Vì giúp cải thiện chất lượng đất và hạn chế sâu bệnh phát triển theo chu kỳ. B. Vì giúp tăng lượng nước trong đất. C. Vì tránh được tác động của thời tiết xấu. D. Vì cây trồng không cần phân bón khi luân canh. Câu 23: Khi trồng cây, người nông dân thường trồng cây với khoảng cách phù hợp thay vì gieo sát nhau. Việc làm này giúp A. cây dễ bắt sâu hơn. B. cây ít bị đổ khi mưa to gió lớn. C. cây có đủ không gian để phát triển, giảm cạnh tranh dinh dưỡng. D. cây mọc đều theo hàng thẳng. Câu 24: Trong quá trình nuôi ong, người ta đặt các thùng chứa ong gần nguồn mật, phấn hoa, chỗ đặt thùng cần bằng phẳng, khô ráo, mát về mùa hè, ấm về mùa đông, thực hiện chia đàn để cân bằng số lượng cá thể trong đàn. Đây là ví dụ về điều khiển yếu tố nào trong chăn nuôi để tăng sinh trưởng và phát triển của vật nuôi? A. Yếu tố môi trường. B. Yếu tố nhiệt độ. C. Yếu tố ánh sáng. D. Yếu tố độ ẩm. Câu 25: Một số người nông dân lựa chọn nuôi bọ rùa hoặc nhện để bảo vệ cây trồng khỏi sâu hại thay vì sử dụng thuốc hóa học. Cách làm này có ý nghĩa gì? 35 A. Giúp người nông dân tiết kiệm chi phí mua phân bón cho cây trồng. B. Là biện pháp thân thiện với môi trường nhờ tận dụng thiên địch của sâu bệnh. C. Giúp tăng năng suất cây trồng nhanh chóng nhờ tác động sinh trưởng. D. Là cách làm truyền thống không còn hiệu quả trong thời hiện đại. 3.2. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 và câu 2. Trong mỗi ý học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Trong một tiết học khoa học, cô giáo cho học sinh xem sơ đồ hệ tiêu hóa ở người. Minh nhận ra rằng thức ăn sau khi vào miệng sẽ được tiêu hóa và hấp thụ dần qua các cơ quan khác nhau trong ống tiêu hóa. Bạn Minh đưa ra các nhận xét sau: a) Thức ăn được tiêu hóa tuần tự từ miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già.________ b) Ruột già là nơi hấp thụ chủ yếu các chất dinh dưỡng.________ c) Quá trình tiêu hóa giúp biến đổi thức ăn thành các chất đơn giản dễ hấp thụ vào máu.________ d) Cơ thể người có thể trao đổi nước qua nhiều con đường như ăn uống, hô hấp, bài tiết và thoát mồ hôi.________ Câu 2: Xét tính đúng sai của các nhận định sau: a) Hiện tượng lá cây xấu hổ cụp lại khi bị chạm là một dạng cảm ứng ở thực vật.________ b) Sinh sản sinh dưỡng là hình thức sinh sản không qua thụ tinh và không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.________ c) Cây rau muống có thể sinh sản sinh dưỡng bằng đoạn thân bò.________ d) Các yếu tố chính ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật là ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, độ thoáng khí của đất.________ 3.3. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn Câu 1: a) Có mấy hình thức sinh sản vô tính ở thực vật?___________ b) Có mấy hình thức sinh sản vô tính ở động vật?___________ Câu 2: Có bao nhiêu vai trò sau đây đúng về hiện tượng thoát hơi nước ở lá cây?___________ 1. Giúp cây hấp thụ nước và khoáng. 2. Điều hòa nhiệt độ cho lá cây. 3. Làm tăng lượng CO₂ trong khí khổng. 4. Tạo động lực cho dòng vận chuyển nước từ rễ lên lá. Câu 3: Cho các biện pháp sau: (1) Chiếu sáng nhân tạo trong nhà kính. (2) Ủ rơm chống rét cho cây trồng. (3) Trồng xen canh mía và bắp cải để thu được hiệu quả kinh tế cao cho người trồng. 36 (4) Xây dựng chuồng trại theo mô hình khép kín có máng ăn, uống tự động, quạt thông khí làm cho hiệu quả chăn nuôi được tăng rõ rệt. Số biện pháp là ứng dụng các nhân tố môi trường bên ngoài để điều hòa sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi là: _______ 3.4. Câu hỏi tự luận Câu 1: Hãy giải thích vì sao người lao động nặng cần cung cấp nhiều năng lượng hơn người làm việc nhẹ, từ đó nêu cách lựa chọn thực phẩm phù hợp. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 2: Quan sát hình sau, nêu vai trò của chất dinh và chế độ tập luyện đối với con người. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 3: a) Kể trên các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây hoa hướng dương trong hình sau: ………………………………………………………………………………………………… b) Trong nông nghiệp, con người đã vận dụng kiến thức về sinh trưởng và phát triển của thực vật như thế nào để tăng năng suất cây trồng? Hãy nêu 2 ví dụ minh họa cụ thể. 37 ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… c) Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây hoa hướng dương? ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 4: Em hãy nêu vai trò của sinh sản vô tính trong thực tiễn đời sống và sản xuất. Lấy ví dụ minh họa. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 5: Kể tên các hình thức sinh sản vô tính ở động vật, em hãy phân biệt các hình thức đó và nêu ví dụ cụ thể. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 6: Kể tên một số tập tính của các loài động vật và nêu ý nghĩa các tập tính này đối với loài đó. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 7: Điền tên các bộ phận trong hệ tiêu hóa của con người. Câu 8: Tên loại mô phân sinh trong hình dưới đây và nêu vai trò của nó 38 ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… 4. Những điểm tôi cần lưu ý để đạt kết quả tốt nhất cho bài cuối kì là gì? - Đọc lại mục tiêu của bài học (phần học xong bài này em có thể...) để xác định mục tiêu của bài học và ôn tập bằng cách trả lời lại các câu hỏi có hình kính lúp , bút chì , bánh răng trong sách giáo khoa. - Xây dựng bảng so sánh sự giống và khác nhau giữa tập tính bẩm sinh và tập tính học được, sinh trưởng và phát triển giữa động vật và thực vật, các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp-hô hấp-trao đổi nước và các chất dinh dưỡng-sinh trưởng và phát triển ở thực vật. - Đọc và làm lại các phiếu học tập, bài kiểm tra thường xuyên đã được chữa. - Làm lại bộ quizizz về các chủ đề về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, cảm ứng ở sinh vật, sinh trưởng và phát triển, sinh sản vô tính ở sinh vật. - Quizzi một số chủ đề đã học: 4922 1668 1797 6772 5887 1236 1863 2132 5166 2276 5402 1572 2374 3940 ---HẾT— Chúc các con bước vào bài đánh giá với sự tự tin, trung thực và trách nhiệm, để kết quả phản ánh đúng nỗ lực và giúp các con hiểu rõ hơn hành trình học-tập của mình! 39 HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ MÙA HÈ Môn Science 1. Tôi đã học các đơn vị học-tập nào trong kì vừa qua? How to make an electromagnet car? - How to create a science manga? - 2. Bài đánh giá cuối kì của tôi có cấu trúc thế nào? Chủ đề Nội dung/đơn vị kiến thức Mức độ đánh giá Tổng Trắc nghiệm Tự luận Biết Biết Hiểu Hiểu Tỉ lệ % điểm Vận Biết dụng Hiểu Vận dụng 1 1 2 3 1 20% Chủ đề 1: How to make an electromagnet car? 2 Forces and energy Magnetism Forces and motion Speed Describing movement Magnetic fields The Earth as a giant magnet Electromagnets Investigating electromagnets 2 Chủ đề 2: How to create a science manga? Plant Ecosystems Photosynthesis More about photosynthesis Plants and water Transpiration The Sonoran Desert Different ecosystems 13 11 1 2 1 14 13 1 80% Tổng số lệnh hỏi 15 13 1 3 2 16 16 2 34 Tổng số điểm 3.75 3.25 0.5 1.5 1 4.25 4.75 1 10 Tỉ lệ % 37.5 % 32.5 % 5% 15% 10% 42.5 % 47.5% 10% 3. Các nội dung tôi có thể thực hành trước kì đánh giá cuối kì là gì? Question 1: What is needed for two forces to be balanced? A. Two forces must be the same size and in the same direction. B. Two forces must be the same size and in opposite directions. C. Two forces must be different in size and in opposite directions. D. Two forces must be different in size and in the same directions 100% 40 Question 2: Label the diagram below by using the given words wire coil battery wire Battery Wire Wire coil Use the diagram above to answer questions 3 and 4. Question 5: What type of magnet can be produced by the following picture? A. Electromagnet. B. Permanent magnet. C. U-shaped magnet. D.Ring magnet. Question 6: Which metals can replace the iron nail in the experiment? A. Copper. B. Sodium. C. Aluminium. D. Nickel. Use the picture below to answer questions 7 and 8 replace - thay thế metal - kim loại experiment - thí nghiệm iron - sắt aluminium - nhomo copper - đồng subject object - vật Question 7: Which path of the graph shows the object is returning to the starting position? A. AB. B. BC. C. CD. D. AD. Question 8: What does the path OA represent? A. The object speeds up. B. The object returns to the starting position. C. The object is at rest. D. The object moves away from the starting point. Question 9: What is the main function of root hair cells? A. To absorb sunlight for photosynthesis B. To transport sugars to the leaves C. To absorb water and minerals from the soil D. To produce oxygen 41 Question 10: Which of the following increases the efficiency of root hair cells in absorbing water? A. Their large size B. Their ability to change color C. Their extended surface area D. Their thick walls Question 11: Water moves from the xylem vessels into which part of the plant? A. Stem. B. Leaf cells. C. Root hair cells. D. Stomata. Question 12: The correct pathway for water to move through the root is A. Soil → Root hair cell → Xylem vessels. B. Soil → Stomata → Xylem vessels. C. Xylem vessels → Root hair cell → Soil. D. Soil → Guard cells → Xylem vessels. Question 13: After being transported by the xylem, where does water go next? A. The air. B. Leaf cells. C. Root hair cells. D. Stomata. Question 14: After moving through the leaf, water eventually exits through A. The roots. B. The xylem vessels. C. The stomata. D. Oxygen. Question 15: Which non-living factor is essential for photosynthesis in desert plants? A. Rocks. B. Soil. C. Light. D. Wind. Question 16: Where would you most likely find kangaroo rats in a desert? A. In cactus flowers. B. On tree branches. C. Inside burrows. D. On rocks. Question 17: What is the main difference between a habitat and an ecosystem? A. A habitat includes only animals. B. An ecosystem includes only plants. C. A habitat is where an organism lives; an ecosystem includes living and non-living interactions. D. They are exactly the same. Question 18: What type of habitat is it? A. Grassland. B. Arctic. C. Marine. D. Desert. Question 19: Complete the below food chain based on the following information. Grasshoppers eat grass. Frogs eat grasshoppers. Snakes eat frogs. Grass → __________→ __________→ __________ Question 20: How can invasive species affect native organisms? A. They help all native organisms grow. B. They only eat rocks and water. C. They compete for resources and may reduce native populations. D. They do not interact with native species. 42 Question 21: What are the materials for photosynthesis? A. Oxygen and glucose B. Carbon dioxide and water C. Carbon dioxide and oxygen D. Glucose and oxygen Question 22: Why do plants need light for photosynthesis? A. To break down food. B. To provide energy to convert carbon dioxide and water into glucose. C. To transport water from roots to leaves. D. To absorb nutrients from the soil. Question 23: What would happen to animals if photosynthesis stopped? A. They would have less food and oxygen. B. They would grow faster. C. They would have more carbon dioxide to breathe. D. Nothing would change. Question 24: In which organelle does photosynthesis take place? A. Nucleus B. Cell wall C. Chloroplast D.Cell membrane Question 25: What is the main function of magnesium in plants? A. It helps in making proteins. B. It helps in making chlorophyll. C. It strengthens the cell wall. D. It helps in water transport. Question 26: What is transpiration? A. The movement of water into root hair cells B. The loss of water vapour from leaves C. The production of oxygen in plants D. The absorption of minerals from the soil Question 27: State whether the following statements are true (T) or false (F). ___ 1. A habitat is the same thing as an ecosystem. ___ 2. Gila woodpeckers eat soil to survive. ___ 3. Invasive species never affect ecosystems negatively. ___ 4. An ecosystem includes both living and non-living things. ___ 5. Termites in the desert live under rocks and on the soil surface. ___ 6. The marine habitat has lots of water and many trees. ___ 7. Invasive species can compete with native species for food and space. ___ 8. Water moves through the leaf before it exits the plant. ___ 9. Water evaporates from the xylem directly into the air. ___ 10. Water is important for keeping plants upright. ___ 11. Root hair cells help increase the surface area for absorption. ___ 12. Root hair cells store minerals for future use. ___ 13. Photosynthesis is the process by which plants convert oxygen into carbohydrates. ___ 14. Chlorophyll is necessary for photosynthesis to occur. ___ 15. Carbohydrates are the food of plants. 43 Question 28. Fill in the blanks by using the given words. light chlorophyll photosynthesis carbon dioxide water photosysthesis a. The process by which plants make their own food is called ________. light without = b. Plants use ________ energy to carry out photosynthesis. CO2 water không có c. The raw materials needed for photosynthesis are ________ and ________. chlorophyll plants would not be able to capture light energy for photosynthesis. d. Without ________, Question 29: Based on the food web in the Sonoran Desert food chain = chuỗi thức ăn organism = sinh vật sống a. Draw a food chain that has 5 organisms. brittlebrush _________________________________________ brittlebrushgrasshopper grasshopper collared lizard rattlesnake red-tailed hawk b. which animals eat brittlebrush? _________________________________________ c. which animal is eaten by rattlesnakes? _________________________________________ brittlebrush grasshopper collared lizard rattlesnake red-tailed hawk Question 30: The distance-time graph shows how long it took an otter to swim 100 meters. collared lizard rattlesna brittlebrush grasshopper collared lizardbrittlebrush rattlesnakegrasshopper red-tailed hawk ke red-tailed hawk How far does the otter swim in the first 20 seconds? b. Calculate the average speed of the otter in the path OA. Show your work. c. After swimming 100 meters, the otter rests for 10 seconds. Then swimming 50 meters in 30 seconds. Draw lines on the graph to represent the otter's movement. ___________________________________________________________________________ ___________________________________________________________________________ ___________________________________________________________________________ brittlebrush a. 44 ___________________________________________________________________________ ___________________________________________________________________________ ___________________________________________________________________________ 4. Những điểm tôi cần lưu ý để đạt kết quả tốt nhất cho bài cuối kì là gì? Phương pháp 1: Sơ đồ tư duy. Xây dựng sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức về các chủ đề forces, motion, magnet, plants, photosynthesis, respiration và ecosystem theo các chủ đề tương ứng. Phương pháp 2: Nhật ký học tập. Lập một quyển sổ hoặc file ghi chú để tóm tắt kiến thức theo từng chủ đề: - Forces and motion - Magnet - Plants, photosynthesis and respiration - Ecosystem Sau mỗi buổi ôn tập, con tự ghi lại phần kiến thức chưa hiểu rõ, tự đặt câu hỏi hoặc ghi lại lỗi sai khi làm bài tập và hoàn thành phiếu học tập ---HẾT— Chúc các con bước vào bài đánh giá với sự tự tin, trung thực và trách nhiệm, để kết quả phản ánh đúng nỗ lực và giúp các con hiểu rõ hơn hành trình học-tập của mình! 45 HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ MÙA HÈ Môn Tiếng Anh 1. Tôi đã học các đơn vị học-tập nào trong kì vừa qua? Unit 7: What is the world of work life? - Ngữ pháp: Sự cho phép và bắt buộc (must, have to, let, make, allow to) - Từ vựng: Các từ vựng liên quan đến chủ điểm "Nghề nghiệp" và chủ đề "Kỹ năng và phẩm chất nghề nghiệp", “Giáo dục”, v.v. - Kỹ năng đọc: Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu nội dung chính và nội dung chi tiết qua việc phân tích văn bản về cách tiếp cận và xử lý các văn bản khó. - Kỹ năng nghe: Nghe về biển báo, thông báo - Kỹ năng nói: Luyện tập trả lời câu hỏi phỏng vấn, giúp học sinh phát triển khả năng trao đổi thông tin cơ bản về các chủ đề quen thuộc - Kỹ năng viết: Viết một thư điện tử (100 từ); Lựa chọn giữa 1 bài báo (Article) hoặc 1 câu chuyện (Story) với câu mở đầu cho trước (100 từ). Unit 8: What impact do sports have on our world? - Ngữ pháp: Reported speech (câu tường thuật) - Từ vựng: Các từ vựng liên quan đến chủ điểm "Thể thao" và chủ đề "Sự thất bại - Sự thành công", “Giá trị của thể thao”, v.v. - Kỹ năng đọc: Luyện kỹ năng đọc hiểu nội dung chính và nội dung chi tiết thông qua việc học cách xử lý các văn bản khó - Kỹ năng nghe: Các bài nghe về cách đối mặt với thất bại - Kỹ năng nói: Luyện tập trình bày về thất bại, phù hợp với yêu cầu trình bày có chuẩn bị trước và có gợi ý - Kỹ năng viết: Viết một thư điện tử (100 từ); Lựa chọn giữa 1 bài báo (Article) hoặc 1 câu chuyện (Story) với câu mở đầu cho trước (100 từ). 2. Bài đánh giá cuối kì của tôi có cấu trúc thế nào? Tên chủ đề Mức 1 (Biết, hiểu) Reading 1 What is the world of work life?/ What impact do sports have on our world? (Multiple Choice) Số câu: 5 Số điểm: 5 Tỉ lệ %: 3,9 Số câu: 5 Số điểm: 5 Mức 2 (Vận dụng) Mức 3 (Phản hồi/đánh giá) Thời gian 45' 46 Reading 2 What is the world of work life?/ What impact do sports have on our world? (Matching) Số câu: 5 Số điểm: 5 Tỉ lệ %: 3,9 Số câu: 5 Số điểm: 5 Reading 3 Số câu: 5 Số điểm: 5 Tỉ lệ %: 3,9 What is the world of work life?/ What impact do sports have on our world? (Multiple Choice) Số câu: 5 Số điểm: 5 Reading 4 What is the world of work life?/ What impact do sports have on our world? (Gapped text) Số câu: 5 Số điểm: 5 Tỉ lệ %: 3,9 Số câu: 5 Số điểm: 5 Reading 5 What is the world of work life?/ What impact do sports have on our world? (Multiple choice cloze) Số câu: 6 Số điểm: 6 Tỉ lệ %: 4,7 Số câu: 6 Số điểm: 6 Reading 6 What is the world of work life?/ What impact do sports have on our world? (Open cloze) 47 Số câu: 6 Số điểm: 6 Tỉ lệ %: 4,7 Số câu: 6 Số điểm: 6 Writing 1 Tasks on What is the world of work life?/ What impact do sports have on our world? (Writing an email) Số câu: 1 Số điểm: 20 Tỉ lệ %: 12,5 Số câu: 1 Số điểm: 20 Writing 2 Tasks on What is the world of work life?/ What impact do sports have on our world? (Choice between an article or a story) Số câu: 1 Số điểm: 20 Tỉ lệ %: 12,5 Số câu: 1 Số điểm: 20 Listening 1 What is the world of work life?/ What impact do sports have on our world? (Multiple Choice) Số câu: 7 Số điểm: 7 Tỉ lệ %: 7 Số câu: 7 Số điểm: 7 Listening 2 What is the world of work life?/ What impact do sports have on our world? (Multiple Choice) Số câu: 6 Số điểm: 6 Tỉ lệ %: 6 Số câu: 6 Số điểm: 6 45' 30' 48 Listening 3 What is the world of work life?/ What impact do sports have on our world? (Multiple choice) Số câu: 6 Số điểm: 6 Tỉ lệ %: 6 Số câu: 6 Số điểm: 6 Listening 4 What is the world of work life?/ What impact do sports have on our world? (Multiple choice) Số câu: 6 Số điểm: 6 Tỉ lệ %: 6 Số câu: 6 Số điểm: 6 Speaking 1 What is the world of work life?/ What impact do sports have on our world? (Interview) Số câu: 5 (tối thiểu/HS) Số điểm: 7,5 Tỉ lệ %: 6,25 Số câu: 5 Số điểm: 7,5 Speaking 2 What is the world of work life?/ What impact do sports have on our world? (Extended turn) Số câu: 1 (tối thiểu/HS) Số điểm: 7,5 Tỉ lệ %: 6,25 Số câu: 1 Số điểm: 7,5 Speaking 3 10 What is the world of work life?/ What impact do sports have on our world? 49 (Discussion) Số câu: 2 (tối thiểu/HS) Số điểm: 7,5 Tỉ lệ %: 6,25 Số câu: 2 Số điểm: 7,5 Speaking 4 What is the world of work life?/ What impact do sports have on our world? (General conversation) Số câu: 3 (tối thiểu/HS) Số điểm: 7,5 Tỉ lệ %: 6,25 Số câu: 3 Số điểm: 7,5 Tổng số câu 70; Tổng số điểm: 127 Tổng số câu 5; Tổng số điểm: 5 Tổng số câu 37; Tổng số điểm: 65 Tổng số câu 28; Tổng số điểm: 57 125' 3. Các nội dung tôi có thể thực hành trước kì đánh giá cuối kì là gì? Thời Phầ Hình thức Kĩ năng lượng n bài làm Reading 45 phút Reading 45 phút Reading 45 phút Reading 45 phút Nội dung Số Số lượng điểm câu hỏi 1 Đọc năm thông báo, tin nhắn và các Trắc nghiệm văn bản ngắn khác trong thế giới thực để lấy thông điệp chính. 5 5 2 Nối năm mô tả về người với tám văn bản ngắn về một chủ đề cụ thể, thể hiện sự hiểu biết chi tiết. 5 5 Đọc một văn bản dài hơn để hiểu chi tiết, ý chính, suy luận và ý nghĩa Trắc nghiệm chung, cũng như thái độ và quan điểm của người viết. 1 5 5 Đọc một văn bản dài hơn mà từ đó năm câu đã bị xóa. Thể hiện sự hiểu biết về cách hình thành một văn bản 5 5 3 4 Nối Điền văn bản 50 mạch lạc và có cấu trúc tốt. Trắc nghiệm từ vựng Đọc một văn bản ngắn hơn và chọn các mục từ vựng chính xác để điền vào chỗ trống. 6 6 6 6 Reading 45 phút Reading 45 phút 6 Điền từ Đọc một văn bản ngắn hơn và hoàn thành sáu chỗ trống bằng cách sử dụng một từ cho mỗi chỗ trống. Writing 45 phút 1 Viết email Viết khoảng 100 từ, trả lời email và ghi chú được cung cấp. 1 20 Writing 45 phút 2 Lựa chọn Viết khoảng 100 từ, trả lời câu hỏi lựa giữa bài báo chọn. hoặc truyện 1 20 30 Listening phút 1 Xác định thông tin chính trong bảy Trắc nghiệm đoạn độc thoại hoặc hội thoại ngắn và chọn hình ảnh chính xác. 7 7 Listening 30 phút 2 Trắc nghiệm Nghe sáu đoạn hội thoại ngắn và hiểu ý chính của mỗi đoạn. 6 6 Listening 30 phút 3 Điền vào chỗ trống Nghe một đoạn độc thoại và hoàn thành sáu chỗ trống. 6 6 30 Listening phút 4 Nghe một cuộc phỏng vấn để hiểu chi Trắc nghiệm tiết về ý nghĩa và xác định thái độ và quan điểm. 6 6 Speaking 2 phút 1 Phỏng vấn Speaking 3 phút 2 Lượt nói mở rộng 3 Đưa ra và phản hồi các gợi ý, thảo luận Không Theo Thảo luận về các lựa chọn khác nhau và thương xác định rubric lượng để đi đến thống nhất. 4 Trò chuyện chung Speaking 4 phút Speaking 3 phút 5 Trả lời câu hỏi, đưa ra thông tin thực tế Không Theo hoặc cá nhân. xác định rubric Mô tả một bức ảnh màu, nói trong khoảng 1 phút. Không Theo xác định rubric Thảo luận về sở thích, điều không Không Theo thích, trải nghiệm, ý kiến, thói quen, xác định rubric v.v. 51 4. Những điểm tôi cần lưu ý để đạt kết quả tốt nhất cho bài cuối kì là gì? Trước khi làm bài - Kiểm tra thông tin: Điền đầy đủ và chính xác thông tin cá nhân (tên, số báo danh) vào phiếu đề và phiếu trả lời. - Đọc kỹ hướng dẫn: Đọc kỹ và hiểu rõ yêu cầu của từng phần thi, từng câu hỏi. - Chuẩn bị tâm lý: Giữ tâm lý thoải mái, tự tin. Trong khi làm bài - Tẩy đáp án cũ: Khi muốn thay đổi đáp án, hãy tẩy sạch đáp án cũ bằng tẩy. Tô kín và đậm ô đáp án mới đã chọn. - Phân bố thời gian hợp lý cho toàn bài kiểm tra: Làm những câu dễ trước để không bị mất điểm ở những câu này. Sau đó, quay lại làm những câu khó. - Đánh dấu câu chưa làm: Đánh dấu những câu chưa chắc chắn hoặc chưa làm được để dễ dàng quay lại xem xét sau khi đã hoàn thành các câu khác. - Tránh tập trung quá lâu vào một câu: Tạm thời bỏ qua câu hỏi khó và làm những câu khác trước. - Kiểm tra lại: Nếu còn thời gian, hãy kiểm tra lại các câu trả lời của mình. Rà soát xem có câu nào bị bỏ sót hay không. ---HẾT— Chúc các con bước vào bài đánh giá với sự tự tin, trung thực và trách nhiệm, để kết quả phản ánh đúng nỗ lực và giúp các con hiểu rõ hơn hành trình học-tập của mình! 52 HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ MÙA HÈ Môn Tin học 1. Tôi đã học các đơn vị học-tập nào trong kì vừa qua? Chủ đề Tên bài học Yêu cầu cần đạt Mô phỏng được hoạt động của thuật toán tìm kiếm Máy tính thực hiện tuần tự trên một bộ dữ liệu đầu vào có kích thước nhỏ. việc tìm kiếm tuần tự Biết được khi dãy không có thứ tự thì phải tìm kiếm như thế nào? tuần tự. Biết được có hai loại bài toán tìm kiếm. Mô phỏng được hoạt động của thuật toán tìm kiếm nhị phân trên một bộ dữ liệu đầu vào có kích thước nhỏ. Thuật toán tìm kiếm Biết được tìm kiếm nhị phân nhanh hơn tìm kiếm tuần Tại sao từ nhị phân hoạt động tự. điển online như thế nào? Nêu được ý nghĩa của việc chia một bài toán thành có thể trả những bài toán nhỏ hơn. kết quả Biết được bài toán sắp xếp là gì. cho bạn dù Thuật toán sắp xếp Biết được ý tưởng sắp xếp chọn. chưa cần chọn hoạt động như Mô phỏng được hoạt động của thuật toán sắp xếp chọn đến 1 giây? thế nào? bằng các bước thủ công trên một bộ dữ liệu có kích thước nhỏ. Thuật toán sắp xếp nổi Biết được thế nào là sắp xếp nổi bọt. bọt hoạt động như thế Mô phỏng được hoạt động của thuật toán sắp xếp nổi nào? bọt cho một dãy đầu vào kích thước nhỏ. Thực hành mô phỏng Mô phỏng được hoạt động của một số thuật toán tìm các thuật toán tìm kiếm, sắp xếp bằng các bước thủ công (không cần kiếm, sắp xếp dùng máy tính) trên một bộ dữ liệu có kích thước nhỏ. 2. Bài đánh giá cuối kì của tôi có cấu trúc thế nào? Mức độ tư duy STT Nội dung/Chủ đề Nhận Thông biết hiểu 1 Máy tính thực hiện việc tìm kiếm tuần tự 20% như thế nào? 2 Thuật toán tìm kiếm nhị phân hoạt động như thế nào? 3 Thuật toán sắp xếp chọn hoạt động như 10% thế nào? 4 Thuật toán sắp xếp nổi bọt hoạt động như 10% 20% Vận dụng Vận dụng cao 53 thế nào? 5 Thực hành mô phỏng các thuật toán tìm kiếm, sắp xếp 30% 10% 3. Các nội dung tôi có thế thực hành trước kì đánh giá cuối kì là gì? PHẦN I . TRẮC NGHIỆM 1. Máy tính thực hiện việc tìm kiếm tuần tự như thế nào? A. Kiểm tra từng phần tử từ đầu đến cuối cho đến khi tìm thấy kết quả. B. Chia đôi danh sách và tìm kiếm trong từng phần nhỏ. C. Lựa chọn phần tử lớn nhất và tiếp tục tìm kiếm. D. Tìm kiếm phần tử ở giữa danh sách trước. 2. Thuật toán tìm kiếm nhị phân hoạt động như thế nào? A. Kiểm tra từng phần tử một cách tuần tự. B. Chia danh sách thành hai phần bằng nhau và kiểm tra phần có khả năng chứa giá trị cần tìm. C. Lần lượt so sánh phần tử đầu tiên với giá trị cần tìm. D. Kiểm tra tất cả các phần tử cùng một lúc. 3. Thuật toán sắp xếp chọn hoạt động như thế nào? A. Chọn phần tử lớn nhất và đổi chỗ với phần tử đầu tiên. B. Tìm phần tử nhỏ nhất và đổi chỗ với phần tử đầu tiên, lặp lại với phần còn lại của danh sách. C. Chia danh sách thành hai phần và sắp xếp từng phần rồi ghép lại. D. So sánh từng cặp phần tử và đổi chỗ nếu cần. 4. Thuật toán sắp xếp nổi bọt hoạt động như thế nào? A. Chia danh sách thành hai phần rồi sắp xếp. B. Lặp qua danh sách nhiều lần, đổi chỗ các phần tử nếu chúng không theo đúng thứ tự. C. Chọn phần tử nhỏ nhất và đưa nó về đầu danh sách. D. Chọn phần tử lớn nhất và đưa nó về cuối danh sách. 5. Vì sao thuật toán tìm kiếm nhị phân chỉ áp dụng được với danh sách đã sắp xếp? A. Vì nếu danh sách không sắp xếp, thuật toán sẽ không tìm ra phần tử cần tìm. B. Vì nếu danh sách không sắp xếp, thuật toán sẽ mất nhiều thời gian hơn. C. Vì thuật toán chỉ so sánh phần tử đầu và cuối. D. Vì thuật toán tìm kiếm nhị phân hoạt động giống như tìm kiếm tuần tự. 6. Giả sử bạn có một danh sách gồm 10 số nguyên theo thứ tự ngẫu nhiên. Bạn muốn tìm kiếm một số trong danh sách đó. Bạn nên sử dụng thuật toán nào để tìm kiếm hiệu quả nhất? A. Tìm kiếm tuần tự. B. Tìm kiếm nhị phân. 54 C. Sắp xếp rồi tìm kiếm tuần tự. D. Không cần thuật toán, tìm thủ công. Khi nào thuật toán sắp xếp chọn hoạt động hiệu quả hơn thuật toán sắp xếp nổi bọt? A. Khi danh sách có nhiều phần tử trùng nhau. B. Khi danh sách đã gần như được sắp xếp. C. Khi danh sách có số lượng phần tử nhỏ. D. Khi danh sách có số lượng phần tử lớn. 7. Trong quá trình sắp xếp nổi bọt, điều gì xảy ra nếu không có sự hoán đổi nào trong một lần duyệt danh sách? A. Thuật toán sẽ tiếp tục chạy cho đến khi hết số lần duyệt. B. Thuật toán kết thúc vì danh sách đã được sắp xếp. C. Thuật toán sẽ đảo ngược danh sách và tiếp tục chạy. D. Thuật toán chuyển sang tìm kiếm phần tử lớn nhất. 8. Thuật toán tìm kiếm nào sau đây có thể áp dụng cho danh sách chưa sắp xếp? A. Tìm kiếm nhị phân. B. Tìm kiếm tuần tự. C. Tìm kiếm theo cặp. D. Tìm kiếm hai chiều. 9. Trong thuật toán tìm kiếm tuần tự, nếu phần tử cần tìm nằm ở cuối danh sách thì máy tính sẽ thực hiện bao nhiêu lần so sánh? A. Một lần. B. Bằng số phần tử trong danh sách. C. Luôn là 2 lần. D. Một nửa số phần tử. 10. Thuật toán tìm kiếm nhị phân hoạt động hiệu quả nhất khi nào? A. Khi danh sách có nhiều phần tử trùng nhau. B. Khi danh sách đã được sắp xếp. C. Khi danh sách có ít phần tử. D. Khi danh sách được lưu trữ ngẫu nhiên. 11. Thuật toán nào sau đây có thể sắp xếp một danh sách theo thứ tự tăng dần? A. Tìm kiếm nhị phân. B. Tìm kiếm tuần tự. C. Sắp xếp chọn. D. Tìm kiếm tuyến tính. 12. Khi thực hiện thuật toán sắp xếp chọn, ta cần thực hiện bao nhiêu lần chọn phần tử nhỏ nhất cho danh sách có N phần tử? A. N lần. B. N - 1 lần. C. N/2 lần. D. N + 1 lần. 13. Thuật toán sắp xếp nổi bọt có ưu điểm gì so với thuật toán sắp xếp chọn? A. Thực hiện nhanh hơn với danh sách có nhiều phần tử. B. Giảm số lần hoán đổi vị trí nếu danh sách gần như đã sắp xếp. C. Hoạt động tốt với danh sách chưa sắp xếp. D. Không có ưu điểm nào đáng kể. 14. Khi áp dụng thuật toán tìm kiếm tuần tự vào danh sách có 100 phần tử, trường hợp xấu 55 nhất cần bao nhiêu lần kiểm tra? A. 10 lần. B. 50 lần. C. 100 lần. D. 200 lần. 15. Nếu danh sách có 8 phần tử được sắp xếp theo thứ tự tăng dần, thuật toán tìm kiếm nhị phân sẽ thực hiện tối đa bao nhiêu lần so sánh để tìm một phần tử bất kỳ? A. 2 lần. B. 3 lần. C. 4 lần. D. 8 lần. 16. Giả sử có một danh sách đã được sắp xếp tăng dần. Nếu chèn thêm một phần tử mới vào danh sách, ta nên làm gì để vẫn giữ nguyên thứ tự của danh sách? A. Đưa phần tử mới vào cuối danh sách. B. Đưa phần tử mới vào đầu danh sách. C. Tìm vị trí thích hợp rồi chèn vào. D. Không cần quan tâm thứ tự. 17. Nếu danh sách có 10 phần tử được sắp xếp ngẫu nhiên, sử dụng thuật toán sắp xếp chọn sẽ cần tối đa bao nhiêu lần hoán đổi vị trí? A. 5 lần. B. 10 lần. C. 9 lần. D. 45 lần. 18. Thuật toán tìm kiếm tuần tự áp dụng tốt nhất trong trường hợp nào? A. Danh sách ngẫu nhiên chưa sắp xếp. B. Danh sách đã sắp xếp tăng dần. C. Danh sách có số phần tử rất lớn. D. Danh sách chứa toàn số chẵn. 19. Trong thuật toán tìm kiếm nhị phân, nếu số cần tìm nhỏ hơn giá trị ở giữa danh sách, ta sẽ: A. Tìm tiếp ở nửa bên trái danh sách. B. Tìm tiếp ở nửa bên phải danh sách. C. Dừng ngay lập tức. D. Duyệt hết danh sách từ đầu đến cuối. 20. Thuật toán sắp xếp chọn hoạt động như thế nào? A. Tìm phần tử nhỏ nhất và đưa nó lên đầu danh sách. B. So sánh từng cặp phần tử rồi đổi chỗ nếu cần. C. Chia danh sách thành hai phần rồi ghép lại. D. Lặp qua danh sách nhiều lần để tìm phần tử lớn nhất. 21. Khi sử dụng thuật toán sắp xếp nổi bọt, nếu danh sách đã sắp xếp sẵn từ trước, số lần hoán đổi vị trí sẽ là: A. 0 lần. B. N lần (với N là số phần tử trong danh sách). C. N-1 lần. D. N/2 lần. 22. Thuật toán nào sau đây có thể được sử dụng để tìm kiếm một phần tử trong danh sách đã sắp xếp? A. Tìm kiếm tuần tự. B. Tìm kiếm nhị phân. C. Cả hai phương án trên đều đúng. D. Cả hai phương án trên đều sai. 23. Khi áp dụng thuật toán tìm kiếm nhị phân vào một danh sách có 32 phần tử, số lần kiểm tra tối đa cần thực hiện là bao nhiêu? 56 A. 4 lần. B. 5 lần. C. 6 lần. D. 16 lần. 24. Nếu danh sách có 100 phần tử đã được sắp xếp tăng dần, tìm kiếm nhị phân sẽ hiệu quả hơn bao nhiêu lần so với tìm kiếm tuần tự trong trường hợp xấu nhất? A. Nhanh hơn khoảng 2 lần. B. Nhanh hơn khoảng 5 lần. C. Nhanh hơn khoảng 10 lần. D. Nhanh hơn khoảng 50 lần. 25. Khi sử dụng thuật toán sắp xếp chọn, số lần so sánh tối đa cần thực hiện trong danh sách có N phần tử là: A. N. B. N-1. C. N(N-1)/2. D. N/2. 26. Nếu danh sách có 50 phần tử chưa sắp xếp, thuật toán nào sẽ giúp tìm kiếm nhanh hơn? A. Tìm kiếm tuần tự. B. Tìm kiếm nhị phân. C. Sắp xếp danh sách rồi tìm kiếm nhị phân.D. Không có thuật toán nào hiệu quả hơn. 27. Một học sinh thực hiện thuật toán sắp xếp nổi bọt nhưng quên không dừng khi danh sách đã sắp xếp xong. Điều gì sẽ xảy ra? A. Chương trình vẫn chạy nhưng không thực hiện hoán đổi nào. B. Chương trình tiếp tục chạy mãi mãi. C. Chương trình sắp xếp sai thứ tự danh sách. D. Chương trình dừng ngay sau lần lặp đầu tiên. PHẦN II. THỰC HÀNH Bài 1: Em hãy mô tả thuật toán tìm kiếm nhị phân và giải thích vì sao thuật toán này nhanh hơn tìm kiếm tuần tự khi áp dụng trên danh sách lớn. Bài 2: Cho dãy số: 7, 2, 9, 4, 5. Em hãy mô phỏng từng bước thực hiện thuật toán sắp xếp nổi bọt để sắp xếp dãy số này theo thứ tự tăng dần. Bài 3: Hãy nêu một tình huống thực tế trong cuộc sống mà em có thể áp dụng thuật toán sắp xếp. Em sẽ chọn thuật toán nào để giải quyết vấn đề đó? Giải thích lý do em chọn thuật toán này. 4. Những điểm tôi cần lưu ý để đạt kết quả tốt nhất cho bài cuối kì là gì? - Đọc kỹ đề bài trước khi chọn đáp án, đặc biệt chú ý các từ khóa như “hiệu quả nhất”, “tình huống nào”, “áp dụng khi nào”… - Hiểu rõ thuật toán tìm kiếm và sắp xếp: + Tìm kiếm tuần tự: Áp dụng khi danh sách chưa sắp xếp. + Tìm kiếm nhị phân: Chỉ hoạt động với danh sách đã sắp xếp. + Sắp xếp chọn: Tìm phần tử nhỏ nhất rồi đổi chỗ. + Sắp xếp nổi bọt: So sánh từng cặp phần tử và hoán đổi nếu cần. - Dùng mẹo ghi nhớ: + Tìm kiếm tuần tự → "quét từng phần tử" 57 + Tìm kiếm nhị phân → "chia đôi, kiểm tra" + Sắp xếp chọn → "tìm nhỏ nhất, đổi chỗ" + Sắp xếp nổi bọt → "so sánh từng cặp, đẩy lớn lên" - Chú ý khi làm bài tự luận: + Đọc kỹ yêu cầu của đề để xác định loại thuật toán cần mô tả. + Mô phỏng thuật toán bằng từng bước cụ thể khi được yêu cầu, không viết chung. ---HẾT— Chúc các con bước vào bài đánh giá với sự tự tin, trung thực và trách nhiệm, để kết quả phản ánh đúng nỗ lực và giúp các con hiểu rõ hơn hành trình học-tập của mình! 58 HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ MÙA HÈ Môn STEAM 1. Tôi đã học các đơn vị học-tập nào trong kì vừa qua? Làm thế nào để nâng cao hiệu quả chăn nuôi thủy sản? 2. Bài đánh giá cuối kì của tôi có nội dung như thế nào? - Nhiệm vụ hiệu suất: Thiết kế mô hình aquaponics đơn giản. - Thời hạn nộp sản phẩm: 18/4/2025 - Hình thức nộp sản phẩm: Trực tiếp tại lớp học. 3. Các nội dung tôi có thể thực hành trước đánh giá cuối kì là gì? Tìm hiểu thông tin giới thiệu mô hình trên google, youtube với từ khóa mô hình aquaponics. 4. Rubric đánh giá cuối kì của tôi có cấu trúc thế nào? Năng lực Mức độ 1 Mức độ 2 (1 - < 5 điểm) (5 - < 8 điểm) Mức độ 3 (8-10 điểm) Tôi có thể giới thiệu với khán giả của mình ý Tôi có thể giới thiệu với khán Tôi có thể giới tưởng trọng tâm và mục giả của mình ý tưởng trọng tâm thiệu với khán tiêu của bài thuyết trình. và mục tiêu của bài thuyết trình. giả của mình ý Tôi có thể giới thiệu Tôi có thể giới thiệu nhóm thực tưởng trọng nhóm thực hiện (khi hiện (khi thích hợp) và cung cấp tâm của bài NGE.2.1. thích hợp) và cung cấp thêm vài thông tin nền tảng cần thuyết trình. Giới thêm vài thông tin nền thiết để giúp khán giả dễ dàng thiệu bài tảng cần thiết để giúp hiểu chủ đề hoặc lý do vì sao Tôi có thể giới khán giả dễ dàng hiểu nhóm thực hiện của tôi lại quan NGE2. thuyết thiệu nhóm chủ đề hoặc lý do vì sao tâm đến chủ đề đó. Kỹ năng trình thực hiện (khi nhóm thực hiện của tôi Tôi có một phần dẫn nhập đủ thuyết thích hợp) và lại quan tâm đến chủ đề lôi cuốn sự chú ý của khán giả. trình cung cấp thêm đó. Tôi có thể liên kết đoạn dẫn đầu (20%) vài thông tin Tôi có một phần dẫn với ý tưởng trọng tâm của bài nền tảng khác. nhập đủ lôi cuốn sự chú thuyết trình. ý của khán giả. NGE.2.5. Tôi có thể nói Tôi có thể nói to và rõ Tôi có thể nói to và rõ ràng đủ Sử dụng to và rõ ràng ràng đủ để khán giả để khán giả nghe và hiểu ngôn ngữ đủ để khán giả nghe và hiểu Tôi có thể giao tiếp bằng mắt và nghe và hiểu. Tôi có thể giao tiếp với khán giả của mình thường chuyển Tôi có thể giao bằng mắt với khán giả xuyên. động cơ tiếp bằng mắt của mình thường xuyên. Tôi có thể duy trì tư thế chia sẻ 59 thể một với khán giả cách hiệu của mình. quả Tôi có thể duy trì tư thế chuyên nghiệp và/hoặc di chia sẻ chuyên nghiệp chuyển một cách có chủ đích. và/hoặc di chuyển một Tôi có thể tránh những từ ngữ cách có chủ đích. thể hiện sự bồn chồn (ví dụ: ừm, ừ, kiểu như, đại loại là) ở mức tối thiểu để tránh làm sao lãng khán giả của tôi. Tôi có thể kết thúc bài Tôi có thể kết thuyết trình của mình thúc bài thuyết bằng cách tái khẳng NGE.2.6. trình của mình định ý tưởng trọng tâm Đưa ra bằng cách tái và các điểm chính của một kết khẳng định ý bài. luận có tưởng trọng Tôi có thể kết thúc bài giá trị tâm và các thuyết trình của mình điểm chính bằng một tuyên bố kết của bài. luận mạnh mẽ. Tôi có thể kết thúc bài thuyết trình của mình bằng cách tái khẳng định ý tưởng trọng tâm và các điểm chính của bài. Tôi có thể khiến khán giả của mình tiếp tục suy nghĩ về một câu hỏi còn bỏ ngỏ nào đó (bằng cách hỏi một câu vào phút cuối chẳng hạn). Tôi có thể xác Tôi có thể lập kế hoạch Tôi có thể lập kế hoạch cho quy định và giải cho quy trình thiết kế và trình thiết kế và xây dựng mô thích các xây dựng mô hình hình aquaponics một cách phù thông tin cần aquaponics một cách hợp. thu thập để phù hợp. Tôi có thể xác định loại dữ liệu thiết kế và xây Tôi có thể xác định loại cần thu thập, bao gồm kích dựng mô hình dữ liệu cần thu thập, thước, chất liệu, và đặc điểm aquaponics bao gồm kích thước, của phụ kiện. SCI.1. SCI.1.4. một cách phù chất liệu, và đặc điểm Tôi có thể giải thích các công Tổ Chức Lập kế hợp. của phụ kiện. cụ và phương pháp sẽ sử dụng Nghiên hoạch và Tôi có thể lập Tôi có thể giải thích các xây dựng mô hình aquaponics Cứu tổ chức kế hoạch chi công cụ và phương và hoàn thiện sản phẩm. Khoa nghiên tiết cho quá pháp sẽ sử dụng xây Tôi có thể mô tả các bước thực Học cứu trình thiết kế dựng mô hình hiện trong quá trình xây dựng (30%) và xây dựng aquaponics và hoàn mô hình aquaponics, bao gồm mô hình thiện sản phẩm. các kỹ thuật xây dựng mô hình aquaponics, Tôi có thể mô tả các an toàn và hiệu quả. bao gồm lựa bước thực hiện trong Tôi có thể mô tả quy trình xây chọn chất liệu, quá trình xây dựng mô dựng mô hình aquaponics theo kích thước, hình aquaponics, bao từng bước cụ thể để đảm bảo kiểu dáng và gồm các kỹ thuật xây sản phẩm hoàn thiện đúng yêu cách thực dựng mô hình an toàn cầu. 60 hiện. SCI.3. Phát Triển Và Sử Dụng Các Mô Hình (50%) SCI.3.1. Tạo một mô hình để đại diện cho một hệ thống và hiệu quả. Tôi có thể phát triển một mô hình đơn giản Tôi có thể phát triển Tôi có thể phát triển một mô (ví dụ: bản một mô hình đơn giản hình đơn giản (ví dụ: bản phác phác thảo, mô (ví dụ: bản phác thảo, thảo, mô hình giấy, hoặc sản hình giấy, mô hình giấy, hoặc sản phẩm) để minh họa quá trình hoặc sản phẩm) để minh họa quá xây dựng mô hình aquaponics phẩm) để minh trình xây dựng mô hình của nhóm tôi. họa quá trình aquaponics của nhóm Trong mô hình hoặc sản phẩm xây dựng mô tôi. của tôi, tôi có thể trình bày tất hình Trong mô hình hoặc sản cả các chi tiết quan trọng và giải aquaponics phẩm của tôi, tôi có thể thích lý do tại sao chúng cần của nhóm tôi. trình bày tất cả các chi thiết để sản phẩm đảm bảo yêu Trong mô hình tiết quan trọng và giải cầu của nhiệm vụ. hoặc sản phẩm thích lý do tại sao chúng Tôi có thể chọn nguyên liệu, vật của tôi, tôi có cần thiết để sản phẩm liệu phù hợp để thể hiện chính thể trình bày đảm bảo yêu cầu của xác mô hình mà tôi đang thiết tất cả các chi nhiệm vụ. kế. tiết quan trọng Tôi có thể chọn nguyên Mô hình của tôi thể hiện rõ các và giải thích lý liệu, vật liệu phù hợp để bộ phận chính của mô hình do tại sao thể hiện chính xác mô aquaponics và cách chúng liên chúng cần hình mà tôi đang thiết kết với nhau để tạo ra một mô thiết để sản kế. hình hoàn chỉnh. phẩm đảm bảo yêu cầu của nhiệm vụ. Tôi có thể giải thích Tôi có thể giải thích mục đích Tôi có thể giải mục đích của mô hình của mô hình mô hình thích mục đích mô hình aquaponics aquaponics bằng cách mô tả các SCI.3.2. của mô hình bằng cách mô tả các chi chi tiết của thiết kế và cách nó Sử dụng aquaponics tiết của thiết kế và cách phù hợp với nhu cầu sử dụng mô hình bằng cách mô nó phù hợp với nhu cầu thực tế. để tả các chi tiết sử dụng thực tế. Tôi có thể sử dụng mô hình mô truyền của thiết kế và Tôi có thể sử dụng mô hình aquaponics để dự đoán đạt ý cách nó phù hình mô hình cách nó sẽ hoạt động trong thực tưởng hợp với nhu aquaponics để dự đoán tế, ví dụ: khi sử dụng sân cầu sử dụng cách nó sẽ hoạt động thượng, nó có hợp lý và vận thực tế. trong thực tế, ví dụ: khi hành tốt hay không? 61 sử dụng sân thượng, nó Tôi có thể đưa ra giả thuyết về có hợp lý và vận hành cách cải tiến mô hình và giải tốt hay không? thích lý do bằng cách sử dụng các chi tiết từ mô hình, như chất liệu, kích thước, chi tiết trong mô hình. Tôi có thể đưa ra 1 lý do tại sao mô hình Tôi có thể giải thích từ của tôi không 2 lý do quan trọng nhất phải là một ví tại sao mô hình của tôi Tôi có thể chỉ ra 1-2 điểm mạnh dụ hoàn hảo SCI.3.3. không phải là một ví dụ và hạn chế của mô hình, sử về một hiện Đánh giá hoàn hảo về một hiện dụng kiến thức của tôi về hệ tượng hoặc hệ và cải tượng hoặc hệ thống thống cái mà mô hình đại diện. thống thực tế. tiến các thực tế. Tôi có thể sử dụng phản hồi để Tôi có thể sử mô hình Tôi có thể sử dụng phản thực hiện một thay đổi để giúp dụng kết hợp hồi để thực hiện một cải thiện mô hình. các phản hồi thay đổi để giúp cải để đề xuất một thiện mô hình. số cách có tính khả thi, để cải thiện mô hinh. ---HẾT— Chúc các con bước vào bài đánh giá với sự tự tin, trung thực và trách nhiệm, để kết quả phản ánh đúng nỗ lực và giúp các con hiểu rõ hơn hành trình học-tập của mình! 62 HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ MÙA HÈ Môn Hoạt động trải nghiệm 1. Tôi đã học các đơn vị học-tập nào trong kì vừa qua? Đơn vị học-tập: Tớ có thể làm gì để bảo vệ môi trường? 2. Bài đánh giá cuối kì của tôi có cấu trúc thế nào? - Nhiệm vụ hiệu suất: Thiết kế poster tuyên truyền bảo vệ môi trường - Cách thức triển khai và thực hiện: + Hình thức tổ chức: Kiểm tra theo lớp/nhóm học tập + Loại minh chứng: E.20: Pamphlet/Áp-phích/ Bích chương + Thời hạn nộp sản phẩm: 14/04 - 25/04/2025 + Hình thức nộp sản phẩm: Trực tiếp hoặc trực tuyến 3. Các nội dung tôi có thể thực hành trước kì đánh giá cuối kì là gì? Bước 1: Tìm hiểu và lựa chọn chủ đề cụ thể - Lựa chọn chủ đề cụ thể (ví dụ: hạn chế dùng túi nilon, giữ gìn vệ sinh trường học. tiết kiệm điện, nước,…) - Tìm hiểu các thông tin liên quan đến chủ đề lựa chọn. Bước 2: Phác thảo ý tưởng poster - Vẽ phác thảo bố cục: Hình ảnh chính là gì? Thông điệp sẽ được đặt ở đâu? - Chọn biểu tượng hoặc hình ảnh có sức truyền tải mạnh (ví dụ: Trái Đất bị tổn thương, cây xanh, dòng sông sạch...). Bước 3: Thiết kế poster - Nếu vẽ tay: chuẩn bị giấy A3, bút màu, thước. Học sinh nên vẽ nháp trước khi thực hiện. - Nếu sử dụng Canva, PowerPoint: Lựa chọn kích cỡ phù hợp, chú ý phối màu và sắp xếp chữ - hình hợp lý. Bước 4: Kiểm tra và hoàn thiện 4. Những điểm tôi cần lưu ý để đạt kết quả tốt nhất cho bài cuối kì là gì? Rubric đánh giá Tiêu chí Xuất sắc (8.5 - 10 điểm) Giỏi (7.0 - 8.4 điểm) Khá (6.0 - 6.9 điểm) Cần cải thiện (Dưới 6.0 điểm) Thông điệp Thông điệp rõ Thông điệp rõ ràng, Thông điệp có thể Thông điệp mờ ràng, sáng tạo, phù hợp với chủ đề hiểu được, nhưng nhạt, sai lệch chủ truyền cảm hứng còn đơn giản đề hoặc khó hiểu mạnh mẽ hoặc chưa nổi bật Slogan Ngắn gọn, dễ nhớ, có tính lan toả cao Phù hợp, dễ hiểu, Hiểu được nhưng Khó hiểu, dài truyền tải tốt thông chưa thực sự ấn dòng hoặc không điệp tượng liên quan 63 Tiêu chí Xuất sắc (8.5 - 10 điểm) Giỏi (7.0 - 8.4 điểm) Khá (6.0 - 6.9 điểm) Cần cải thiện (Dưới 6.0 điểm) Bố cục Bố cục hợp lý, và trình màu sắc hài hoà, bày dễ quan sát Trình bày rõ ràng, có sự cân đối Bố cục đơn giản, đôi chỗ còn rối Trình bày rối, màu sắc hoặc bố cục gây khó nhìn Tính Hình ảnh độc Có sự sáng tạo, Một vài yếu tố sáng tạo đáo, ý tưởng mới hình ảnh sinh động sáng tạo, nhưng lạ, cách thể hiện còn hạn chế ấn tượng Thiếu sáng tạo, sao chép hoặc rập khuôn ---HẾT— Chúc các con bước vào bài đánh giá với sự tự tin, trung thực và trách nhiệm, để kết quả phản ánh đúng nỗ lực và giúp các con hiểu rõ hơn hành trình học-tập của mình! 64 HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ MÙA HÈ Môn Giáo dục cảm xúc - xã hội 1. Tôi đã học các đơn vị học-tập nào trong kì vừa qua? Đơn vị học-tập: Bạo lực học đường: Ai bạo lực, bạo lực ai? 2. Bài đánh giá cuối kì của tôi có cấu trúc thế nào? - Nhiệm vụ hiệu suất: Đóng vai chuyên gia đưa ra lời khuyên và cách ứng phó với bạo lực học đường - Mục tiêu: ● Giúp học sinh hiểu rõ hơn về các hình thức và hậu quả của bạo lực học đường. ● Trang bị cho học sinh những kỹ năng ứng phó và phòng tránh bạo lực học đường. ● Phát triển khả năng tư duy phản biện, giải quyết vấn đề và giao tiếp của học sinh. - Cách thức triển khai và thực hiện: ● Hình thức tổ chức: Kiểm tra theo lớp/nhóm học tập ● Loại minh chứng: E.23 Sản phẩm sân khấu hoá/ vai diễn ● Thời hạn nộp sản phẩm: 14/04 - 25/04/2025 ● Hình thức nộp sản phẩm: Trực tiếp hoặc online 3. Các nội dung tôi có thể thực hành trước kì đánh giá cuối kì là gì? Bước 1: Tìm hiểu về bạo lực học đường ● Giáo viên giới thiệu về các hình thức bạo lực học đường (bạo lực thể chất, tinh thần, mạng xã hội). ● Tổ chức thảo luận nhóm để học sinh chia sẻ những hiểu biết và kinh nghiệm của mình về bạo lực học đường. ● Giáo viên cung cấp thông tin về hậu quả của bạo lực học đường đối với nạn nhân, người gây ra và môi trường học đường. Bước 2: Xây dựng kịch bản và phân vai ● Chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-5 học sinh/nhóm). ● Mỗi nhóm lựa chọn một tình huống bạo lực học đường để xây dựng kịch bản. ● Phân vai cho các thành viên trong nhóm (chuyên gia tâm lý, luật sư, giáo viên, học sinh...). ● Xây dựng lời khuyên và cách ứng phó phù hợp với từng vai diễn. Bước 3: Đóng vai và trình bày sản phẩm ● Các nhóm lần lượt đóng vai và trình bày kịch bản trước lớp. ● Các nhóm khác đặt câu hỏi và phản biện về lời khuyên và cách ứng phó được đưa ra. ● Giáo viên nhận xét và đánh giá sản phẩm của từng nhóm. 65 4. Những điểm tôi cần lưu ý để đạt kết quả tốt nhất cho bài cuối kì là gì? RUBRIC CHẤM SẢN PHẨM: ĐÓNG VAI CHUYÊN GIA ỨNG PHÓ VỚI BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG Tiêu chí Xuất sắc Giỏi Khá Cần cải thiện (8.5 - 10) (7.0 - 8.4) (6.0 - 6.9) (Dưới 6.0) Kịch bản phản ánh Kịch bản phản ánh rõ các hình thức và hậu quả của bạo lực học Nội dung đường. Lời khuyên và cách ứng phó đưa ra đầy đủ, chính xác, phù hợp với tình huống và vai diễn. khá rõ các hình thức và hậu quả của bạo lực học đường. Lời khuyên và cách ứng phó đưa ra khá đầy đủ, chính xác, phù hợp với tình huống và vai diễn. Nhập vai tự nhiên, Kịch bản phản ánh được một số hình thức và hậu quả của bạo lực học đường. Lời khuyên và cách ứng phó đưa ra còn thiếu sót, chưa thực sự phù hợp với tình huống và vai diễn. Nhập vai khá tự Nhập vai còn nhiên, thể hiện gượng gạo, chưa thể hiện rõ đặc điểm được đặc điểm và thể hiện rõ đặc Kỹ năng và vai trò của nhân vai trò của nhân đóng vai vật. Sử dụng ngôn vật. Sử dụng ngôn nhân vật. Sử dụng Kỹ năng giao tiếp và thuyết trình ngữ và cử chỉ phù ngữ và cử chỉ ngôn ngữ và cử chỉ hợp. tương đối phù chưa thực sự phù hợp. hợp. Giao tiếp tự tin, mạch lạc, thu hút người nghe. Thuyết trình rõ ràng, logic, có sức thuyết phục. Phối hợp ăn ý với Giao tiếp khá tự tin, mạch lạc. Thuyết trình khá rõ ràng, logic. Phối hợp khá tốt Khả năng các thành viên trong với các thành viên làm việc nhóm. Đóng góp ý nhóm điểm và vai trò của trong nhóm. Đóng tưởng sáng tạo và hỗ góp ý tưởng và hỗ trợ lẫn nhau. trợ lẫn nhau. Kịch bản chưa phản ánh rõ các hình thức và hậu quả của bạo lực học đường. Lời khuyên và cách ứng phó đưa ra không chính xác, không phù hợp với tình huống và vai diễn. Nhập vai không tự nhiên, không thể hiện được đặc điểm và vai trò của nhân vật. Sử dụng ngôn ngữ và cử chỉ không phù hợp. Giao tiếp còn lúng Giao tiếp thiếu tự túng, chưa thực sự tin, không mạch mạch lạc. Thuyết lạc. Thuyết trình trình chưa rõ ràng, không rõ ràng, logic. Phối hợp chưa thực sự tốt với các thành viên trong nhóm. Ít đóng góp ý tưởng. không logic. Không tham gia vào hoạt động nhóm hoặc tham gia một cách thụ động. 66 Tư duy phản biện và giải quyết vấn đề Đặt câu hỏi và phản biện sắc sảo, có tính xây dựng. Đề xuất các giải pháp ứng phó hiệu quả và sáng tạo. Đặt câu hỏi và phản biện khá tốt. Đề xuất các giải pháp ứng phó khá hiệu quả. Đặt câu hỏi và phản biện còn hạn chế. Đề xuất các giải pháp ứng phó chưa thực sự hiệu quả. Không đặt câu hỏi và phản biện. Không đề xuất được các giải pháp ứng phó. ---HẾT— Chúc các con bước vào bài đánh giá với sự tự tin, trung thực và trách nhiệm, để kết quả phản ánh đúng nỗ lực và giúp các con hiểu rõ hơn hành trình học-tập của mình! 67 HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ MÙA HÈ Môn Mĩ thuật 1. Tôi đã học các đơn vị học-tập nào trong kì vừa qua? Làm thế nào để vận dụng nghệ thuật hiện đại Việt Nam vào trong thiết kế mĩ thuật ứng dụng? 2. Bài đánh giá cuối kì của tôi có nội dung như thế nào? - Nhiệm vụ hiệu suất: Tạo bức tranh theo phong cách tranh sơn mài Việt Nam - Thời hạn nộp sản phẩm: 26/4/2025 - Hình thức nộp sản phẩm: Trực tiếp tại lớp học. 3. Các nội dung tôi có thể thực hành trước đánh giá cuối kì là gì? 3.1. Xác định chủ đề và ý tưởng - Tìm hiểu nội dung chủ đề. - Lên ý tưởng sáng tạo theo chủ đề và xác định chất liệu, phong cách phù hợp. 3.3. Thực hiện sản phẩm - Xác định bố cục và phác thảo. - Dựa vào bản phác thảo tiến hành vẽ tranh/tạo hình/thiết kế theo chủ đề. - Sử dụng màu sắc, đường nét, chi tiết trang trí sao cho hài hòa, sinh động. 3.3. Kiểm tra và chỉnh sửa Đánh giá lại tổng thể về tính thẩm mỹ, bố cục và màu sắc của sản phẩm và chỉnh sửa nếu cần. Lưu ý chung: - Khuyến khích sáng tạo nhưng bám sát chủ đề; - Sử dụng kỹ thuật vẽ, thiết kế hoặc tạo hình phù hợp với từng nhiệm vụ; - Chọn chất liệu hợp lý và đảm bảo tính thẩm mỹ; - Trình bày rõ ràng, sạch đẹp. 4. Rubric đánh giá cuối kì của tôi có cấu trúc thế nào? Tiêu chí Mô tả 1-4 điểm 5-6 điểm 7-8 điểm 9-10 điểm 1. Sáng tạo Đánh giá mức độ Tác phẩm rất Tác phẩm Ý tưởng trong Tác phẩm độc đáo và sáng sáng tạo, thể thiếu sự sáng tác phẩm khá sáng tạo tạo trong tác hiện ý tưởng tạo, ý tưởng đơn giản, nhưng có thể phẩm nghệ thuật. độc đáo và sao chép hoặc thiếu sự sáng thiếu tính mới Liệu sản phẩm có mới mẻ. Có sự quá đơn giản, tạo cá nhân mẻ hoặc chưa mang đến ý khám phá mới không có yếu hoặc không đầy đủ khám tưởng mới mẻ và trong cách thể tố độc đáo. mới mẻ. phá. thú vị hay không? hiện. 2. Kỹ năng kỹ thuật Đánh giá khả Kỹ thuật yếu, Kỹ thuật sử Kỹ thuật sử Sử dụng kỹ năng sử dụng chất liệu hoặc dụng còn vụng dụng tốt, thuật rất thành công cụ, chất liệu công cụ sử về, thiếu sự nhưng có thể thạo, chất liệu 68 Tiêu chí Mô tả 1-4 điểm 5-6 điểm 7-8 điểm 9-10 điểm và các kỹ thuật dụng chưa chính xác chưa hoàn hảo được phối hợp mỹ thuật để thể hợp lý, chưa hoặc thiếu sự hoặc chưa tối tốt, công cụ hiện tác phẩm. đạt yêu cầu về phối hợp hài ưu hóa chất được sử dụng Liệu sản phẩm có mặt kỹ thuật. hòa giữa các liệu/ công cụ. hợp lý và tinh đạt được mức độ yếu tố. tế. kỹ thuật tốt? 3. Trình bày Đánh giá khả Trình bày Tác phẩm có năng tổ chức các Trình bày Trình bày khá chưa hợp lý, trình bày xuất yếu tố trong tác không rõ ràng, tốt, nhưng có các yếu tố sắc, các yếu tố phẩm (như hình chưa có sự sắp thể còn một chưa được sắp trong tác ảnh, màu sắc, xếp, các yếu vài điểm chưa xếp khoa học phẩm được không gian) để tố không hòa hoàn hảo hoặc hoặc thiếu sự sắp xếp, bố trí tạo nên một tổng hợp hoặc gây chưa hoàn liên kết giữa hợp lý, tạo sự thể hoàn chỉnh và rối mắt. toàn hợp lý. các phần. hài hòa. hài hòa. Đánh giá khả Tác phẩm rất Tác phẩm năng truyền tải Tác phẩm có mạnh mẽ về thiếu cảm xúc, Cảm xúc và ý cảm xúc và ý cảm xúc và ý cảm xúc và có không có ý nghĩa của tác 4. Cảm nghĩa của tác nghĩa rõ ràng, ý nghĩa sâu nghĩa rõ ràng phẩm chưa rõ xúc và Ý phẩm. Tác phẩm nhưng có thể sắc. Người hoặc không ràng hoặc nghĩa có thể khơi gợi chưa sâu sắc xem dễ dàng thể truyền tải không thật sự cảm xúc hoặc có hoặc chưa rõ cảm nhận được thông sâu sắc. thông điệp sâu ràng lắm. được thông điệp. sắc hay không? điệp. 5. Sự hoàn thiện Đánh giá mức độ Tác phẩm Tác phẩm hoàn thiện của Tác phẩm hoàn thiện Tác phẩm hoàn thiện, tác phẩm. Sản thiếu hoàn cao, không có chưa hoàn nhưng có thể phẩm có hoàn thiện, có nhiều lỗi kỹ thuật thiện, thiếu còn một vài chỉnh và chi tiết, chi tiết thiếu hoặc sự thiếu chi tiết hoặc chi tiết nhỏ không có phần sót hoặc có lỗi sót. Tất cả các có lỗi kỹ thuật chưa thật sự thiếu sót hoặc sai kỹ thuật chi tiết được rõ ràng. hoàn hảo hoặc sót rõ ràng nghiêm trọng. chăm chút kỹ thiếu sót. không? lưỡng. ---HẾT— Chúc các con bước vào bài đánh giá với sự tự tin, trung thực và trách nhiệm, để kết quả phản ánh đúng nỗ lực và giúp các con hiểu rõ hơn hành trình học-tập của mình! 69 HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ MÙA HÈ Môn Âm nhạc 1. Tôi đã học các đơn vị học-tập nào trong kì vừa qua? Nhóm Piano: Làm thế nào để biểu diễn tác phẩm Theme from Fur Elise đúng tính chất Âm nhạc? Nhóm Guitar: Làm thế nào để đệm hát với điệu Disco? 2. Bài đánh giá cuối kì của tôi có nội dung như thế nào? Biểu diễn bài nhạc trôi chảy, đúng tính chất âm nhạc. - Thời hạn nộp sản phẩm: 26/4/2025 - Hình thức nộp sản phẩm: Trực tiếp tại lớp học. 3. Các nội dung tôi có thể thực hành trước đánh giá cuối kì là gì? 3.1. Hiểu bài nhạc Lắng nghe nhiều lần và phân tích cấu trúc bài để nắm rõ cảm xúc, giai điệu. 3.2. Luyện tập kỹ thuật Chơi đúng nhịp, tốc độ và luyện kỹ thuật tay để đảm bảo bài chơi chính xác. Chú ý đến kỹ thuật tay và ngón: Việc sử dụng ngón tay và cử động tay đúng sẽ giúp bài biểu diễn mượt mà và chính xác hơn. Luyện tập từng đoạn nhạc, tập trung vào các kỹ thuật như legato, staccato, hoặc các kỹ thuật đặc biệt khác có trong bài. 3.3. Diễn tả cảm xúc Xác định cảm xúc bài nhạc và thể hiện qua âm lượng, tốc độ, và cường độ. 3.4. Tự tin và tập trung Luyện tập nhiều để tự tin và tập trung vào từng chi tiết nhỏ của bài. Mỗi lần biểu diễn, hãy tập trung vào một phần nhỏ của bài nhạc (chẳng hạn như một câu nhạc, hoặc một đoạn có kỹ thuật phức tạp). 3.5. Chuẩn bị tâm lý và thể chất Thư giãn trước khi biểu diễn: Lo lắng có thể làm ảnh hưởng đến hiệu suất. Học sinh nên có các phương pháp thư giãn như hít thở sâu hoặc nghỉ ngơi trước khi lên sân khấu. 3.6. Biểu diễn thực tế - Khi quay video bài biểu diễn học sinh thực hiện giới thiệu tên bản thân, lớp, tên tác phẩm; phân tích: cao độ, trường độ, sắc thái, kỹ thuật sau đó thể hiện bản nhạc trên đàn. - Trong quá trình biểu diễn: Nếu có sai sót trong khi biểu diễn, học sinh không nên lo lắng và dừng lại mà phải tiếp tục biểu diễn một cách bình tĩnh. Mọi sai sót có thể sửa chữa ngay lập tức mà không làm mất đi tổng thể của bài biểu diễn. 70 4. Rubric đánh giá cuối kì của tôi có cấu trúc thế nào? Tiêu chí 1. Kỹ thuật biểu diễn Mô tả 1-4 điểm 5-6 điểm 7-8 điểm 9-10 điểm Kỹ thuật còn Đánh giá khả năng sử dụng kỹ Kỹ thuật yếu, Kỹ thuật tốt, Kỹ thuật biểu yếu, có thể gặp thuật piano (bao gồm ngón tay, biểu diễn chưa nhưng đôi lúc diễn xuất sắc, mọi phải một số lỗi sức mạnh ngón tay, sự điều chính xác hoặc chưa hoàn hảo, yếu tố kỹ thuật kỹ thuật rõ chỉnh lực và sự linh hoạt của thiếu sự kiểm có một số lỗi đều được thực ràng, thiếu sự bàn tay, khả năng biểu diễn các soát kỹ thuật cơ nhỏ về lực ngón hiện chính xác và điều chỉnh lực kỹ thuật đặc biệt như legato, bản, nhiều lỗi tay hoặc kỹ mượt mà, rất linh hoặc độ linh staccato, arpeggio, v.v.). kỹ thuật lớn. thuật. hoạt và tự nhiên. hoạt. Cảm xúc trong Diễn cảm rất tốt, Biểu diễn thiếu biểu diễn chưa Diễn cảm tốt, Đánh giá khả năng truyền tải khả năng truyền 2. Diễn cảm xúc, không đủ sâu sắc hoặc nhưng đôi khi cảm xúc của tác phẩm qua âm tải cảm xúc rõ cảm và thể truyền tải chưa rõ ràng, cảm xúc chưa nhạc, khả năng sử dụng nhịp ràng và mạnh mẽ cảm được cảm xúc đôi khi cảm thật sự mạnh mẽ điệu, tốc độ và sắc thái để tạo qua âm nhạc, sắc xúc hoặc thông điệp xúc bị thiếu hoặc chưa đủ rõ cảm xúc cho người nghe. thái và nhịp điệu của tác phẩm. hoặc không ràng. rất tinh tế. nhất quán. Phong cách Phong cách Phong cách khá Biểu diễn với Đánh giá khả năng biểu diễn không phù hợp chưa rõ ràng, tốt, nhưng đôi phong cách hoàn 3. tác phẩm với phong cách phù với tác phẩm, chưa thể hiện lúc chưa thực sự hảo, hiểu rõ và Phong hợp và phong thái tự tin, bao thiếu sự tự tin đúng đặc trưng thể hiện đầy đủ thể hiện đúng cách và gồm cách thể hiện tinh tế các và không thể của tác phẩm đặc trưng của phong thái của tác phong đặc điểm đặc trưng của tác hiện được sự hoặc thiếu sự tác phẩm hoặc phẩm. Phong thái phẩm. đặc trưng của tự tin trong còn thiếu sự tự cách rất tự nhiên tác phẩm. biểu diễn. tin. và tự tin. Có một số sai Biểu diễn có sót trong biểu nhiều sai sót diễn, một vài lớn, thiếu chính đoạn nhạc bị xác về nhạc lý, sai nốt hoặc nhiều nốt hoặc hợp âm chưa hợp âm bị sai. chính xác. Độ chính xác Biểu diễn hoàn tốt, nhưng có toàn chính xác, một vài sai sót không có sai sót nhỏ hoặc một về nhạc lý, tất cả vài đoạn chuyển các nốt và hợp âm tiếp chưa mượt đều đúng. mà. 4. Độ chính xác Đánh giá khả năng biểu diễn đúng nhạc, không có sai sót trong quá trình chơi, từ việc nắm vững hợp âm đến các đoạn chuyển tiếp mượt mà. 5. Sự sáng tạo trong biểu diễn (Nếu có) Đánh giá khả năng sáng tạo Thiếu sự sáng Có sự sáng tạo trong cách biểu diễn, có thể tạo, biểu diễn Sáng tạo chưa Biểu diễn có sự nhưng chưa bao gồm những thay đổi sáng không có dấu rõ ràng hoặc sáng tạo rõ rệt, thực sự nổi bật tạo về cách sử dụng tốc độ, ấn cá nhân, chỉ chưa thể hiện khả năng sáng tạo hoặc đôi lúc nhấn mạnh hoặc thậm chí là đơn giản là được sự đổi độc đáo trong sáng tạo chưa sáng tạo trong các phần của tác chơi theo cách mới trong cách cách thể hiện, tạo phù hợp với tác phẩm, thể hiện khả năng "đưa thức thông biểu diễn. ra dấu ấn cá nhân. phẩm. dấu ấn cá nhân" vào tác phẩm. thường. ---HẾT— Chúc các con bước vào bài đánh giá với sự tự tin, trung thực và trách nhiệm, để kết quả phản ánh đúng nỗ lực và giúp các con hiểu rõ hơn hành trình học-tập của mình! 71 HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ MÙA HÈ Môn Giáo dục thể chất 1. Tôi đã học những đơn vị học tập nào trong kì Hè vừa qua? Đơn vị học tập “Làm thế nào để chơi được môn Cầu lông?” 2. Bài đánh giá cuối kì của tôi có cấu trúc như thế nào? Nội dung kiểm tra: Thực hiện kỹ thuật phát cầu và đánh cầu qua lại - Cấu trúc: Đánh giá kỹ thuật và thành tích - Tiêu chí đánh giá Điểm Kỹ thuật Phát cầu 3 điểm Đánh cầu qua lại 3 điểm Kết quả vận động (tính số lần phát cầu và đánh qua lại) 4 điểm Thành tích - Rubric đánh giá: Tiêu chí Cần cải thiện Đạt Vượt Phát cầu - Cầm vợt chưa đúng - Điểm chạm cầu không chính xác - Cầu không qua lưới hoặc đi sai hướng - Phát cầu nhẹ nhàng, chính - Cầm vợt đúng xác - Phát cầu qua lưới, rơi - Liên tục đúng kỹ thuật, đúng vùng tối thiểu 2/3 lần kiểm soát điểm rơi tốt Đánh cầu qua lại Kỹ thuật - Không di chuyển đón - Di chuyển hợp lý động tác cầu - Đánh được cầu qua lưới - Đánh hụt cầu hoặc từ 3–4 lượt liên tiếp sai hướng - Biết chờ cầu, phối hợp ở - Chưa phối hợp với mức cơ bản bạn - Giao lưu không gây gián - Phản xạ chậm, thiếu đoạn lớn tập trung - Di chuyển linh hoạt, tư thế tốt - Đánh cầu chính xác, giao lưu được trên 6 lượt - Phản xạ nhanh, phối hợp nhịp nhàng - Giao tiếp tốt với bạn, chủ động hỗ trợ lối chơi Nam Thành tích ≤5 6-9 ≥ 10 5-8 ≥9 Nữ ≤4 72 3. Các nội dung có thể thực hành trước kì đánh giá cuối kì Kỹ thuật Phát cầu - Kỹ thuật Di chuyển - Kỹ thuật đánh cầu cao tay 3.1. Hướng dẫn kỹ thuật phát cầu - Cách thực hiện: - Bước Mô tả Tư thế chuẩn bị - Đứng chân trước – chân sau. - Tay cầm vợt (tay thuận) cầm chắc, vợt hạ thấp ngang hông. - Tay còn lại cầm cầu, đưa về trước mặt. Phát cầu - Hạ nhẹ cầu xuống, đồng thời vung nhẹ vợt từ dưới lên. - Chạm cầu vào phần giữa mặt vợt, điểm chạm dưới hông. Kết thúc - Sau khi phát cầu, vợt hướng về phía lưới, thân người giữ thăng bằng, sẵn sàng đón cầu nếu đánh tiếp. - Lưu ý: + Không được đánh trên hông khi phát. + Động tác mềm mại, không dùng lực mạnh. + Hướng cầu thấp, rơi gần lưới ở phần sân trước đối phương. 3.2. Hướng dẫn kỹ thuật đánh cầu - Cách thực hiện: Bước Mô tả Tư thế chuẩn bị - Đứng hơi khuỵu gối, trọng tâm thấp. - Cầm vợt bằng tay thuận, mặt vợt hướng lên. - Mắt quan sát cầu, sẵn sàng di chuyển. Đón và đánh cầu - Di chuyển đón cầu theo hướng rơi. - Đánh bằng vợt forehand (thuận tay) hoặc backhand (trái tay). - Đánh nhẹ nhàng, mặt vợt ngửa lên để đưa cầu qua lưới. Duy trì đánh qua lại - Giữ nhịp đánh chậm – đều. - Giao tiếp, phối hợp với bạn. - Không đánh quá mạnh, tránh làm rơi cầu. - Lưu ý: + Tập trung nhìn cầu, không quay mặt đi. 73 + Dùng cổ tay điều chỉnh hướng cầu, tránh đánh toàn bằng cánh tay. + Đánh cầu hướng lên nhưng không quá cao. 4. Những điểm tôi cần lưu ý để đạt kết quả tốt nhất cho bài cuối kì là gì? Trước khi kiểm tra: + Mang giày thể thao phù hợp, quần áo thoải mái. + Khởi động cổ tay, vai, đầu gối kỹ lưỡng. + Kiểm tra vợt, cầu có đầy đủ, vợt không lỏng lẻo. - Trong khi thực hiện: + Giữ bình tĩnh, không vội vàng, kiểm soát lực tay khi phát và đánh cầu + Tư thế đứng luôn thăng bằng, hơi khuỵu gối, mắt nhìn cầu. + Giao tiếp tốt với bạn đánh cùng, đón hướng cầu sớm. - Sau kiểm tra: + Tự đánh giá lại phần mình làm tốt và chưa tốt. + Lắng nghe góp ý của giáo viên để hoàn thiện lần sau. - ---HẾT— Chúc các con bước vào bài đánh giá với sự tự tin, trung thực và trách nhiệm, để kết quả phản ánh đúng nỗ lực và giúp các con hiểu rõ hơn hành trình học-tập của mình!
0
You can add this document to your study collection(s)
Sign in Available only to authorized usersYou can add this document to your saved list
Sign in Available only to authorized users(For complaints, use another form )