QUẢN TRỊ LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG CHƯƠNG 8: HỢP TÁC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG Tiến sĩ: Nguyễn Minh Nhật 1 NỘI DUNG 1 Sự hợp tác trong chuỗi cung ứng 2 Vấn đề thiếu hợp tác trong chuỗi cung ứng 3 Các rào cản của sự hợp tác 4 Phương pháp quản lý vượt qua rào cản của sự hợp tác 5 Quản lý rủi ro chuỗi cung ứng 6 Phát triển bền vững Chuỗi cung ứng 1. SỰ HỢP TÁC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG Sự hợp tác trong chuỗi cung ứng: xảy ra khi tất cả các mắt xích trong chuỗi đều hành động một cách nhịp nhành với nhau và làm gia tăng thặng dư toàn chuỗi. Điều này yêu cầu mỗi mắt xích phải chia sẻ thông tin của mình và cân nhắc ảnh hưởng của hành động của mình tới những mắt xích khác trong chuỗi. Chia sẻ thông tin: đã được nhắc đến trong việc gây ra hiệu ứng Roi da (bullwhip). Nơi mà các thành phần trong chuỗi cung ứng không có thông tin chính xác dẫn đến việc lên kế hoạch, thực hiện không chính xác. Cân nhắc ảnh hưởng của hành động: mỗi quyết định được đưa ra cần đánh giá trên phương diện lợi ích chung của chuỗi cung ứng, không chỉ quan tâm đến lợi ích của một thành phần. Điều này cực kỳ khó thực hiện trong thực tế, cần xây dựng từ yếu tố SỨ MỆNH, TẦM NHÌN đến hệ thống thực thi bao gồm tiêu chuẩn đánh giá KPIs từng bộ phận hợp lý, hệ thống theo dõi, quản lý hiệu quả. 2. VẤN ĐỀ THIẾU HỢP TÁC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG Sự hợp thiếu hợp tác trong chuỗi cung ứng xảy ra khi: Mục tiêu của các mắt xích mâu thuẫn với nhau Thông tin truyền trong chuỗi bị chậm hoặc biến dạng. 4 2. VẤN ĐỀ THIẾU HỢP TÁC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG Sự thiếu hợp tác trong chuỗi cung ứng sẽ làm tăng sự biến động trong chuỗi và giàm thặng dư toàn chuỗi 2. VẤN ĐỀ THIẾU HỢP TÁC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG Các rào cản của sự hợp tác trong chuỗi cung ứng được chia ra làm 05 loại: Rào cản động cơ (Incentive Obstacles) Rào cản vận hành (Operational Obstacles) Rào cản xử lý thông tin (Information Processing Obstacles) Rào cản do giá Rào cản hành vi (Behavioral Obstacles) RÀO CẢN ĐỘNG CƠ Xảy ra khi động cơ của các mắt xích khác nhau trong chuỗi dẫn đến các hành vi làm tăng sự biến động trong chuỗi và làm giảm thặng dư toàn chuỗi. Tối ưu hóa cục bộ tại các chức năng hoặc mắt xích trong chuỗi. Động cơ của lực lượng sales Ví dụ: Thay vì sử dụng mô hình tồn kho EOQ đã xác định điểm đặt lại hàng và số lượng đặt hàng tối ưu. Đơn vị sản xuất thường có xu hướng gia tăng số lượng đặt hàng để tránh những rủi ro về việc thiếu hàng trong quá trình sản xuất. Điều này dẫn đến chi phí tồn kho tăng, thất thoát trong việc quản lý tồn kho. RÀO CẢN XỬ LÝ THÔNG TIN Khi thông tin về nhu cầu thực của giai đoạn sau bị biến dạng khi nó được truyền dọc theo chuỗi cung ứng, dẫn đến mức độ biến động mạnh trong số lượng đặt hàng giữa các mắt xích trong chuỗi. Nguyên nhân của việc biến hạng thông tin này đến từ: Các mắt xích dự báo nhu cầu dựa trên lượng đơn hàng của mắt xích liền kề thay vì nhu cầu thực của khách hàng. Thiếu chia sẻ thông tin giữa các mắt xích Ví dụ: Một công ty sản xuất ván ép chuyên cung cấp nguyên liệu cho các doanh nghiệp nội thất xuất khẩu sang Mỹ. Tuy nhiên, doanh nghiệp không lường trước được rằng việc Mỹ áp thuế đối kháng đã khiến nhu cầu tiêu thụ sản phẩm sụt giảm nghiêm trọng. RÀO CẢN VẬN HÀNH Xảy ra khi các hành vi trong quá trình đặt và thực thi đơn hàng dẫn đến tăng sự biến động trong chuỗi cung ứng. Đặt hàng với kích thước lô lớn (để có chiết khấu tốt và chi phí thấp hơn) Thời gian bổ sung hàng hóa kéo dài RÀO CẢN DO GIÁ Xảy ra khi chính sách giá cả của hàng hóa dẫn đến sự biến động trong số lượng đơn hàng đặt ra Chính sách chiết khấu theo lượng mua (giá sĩ). Biến động giá (do khuyến mãi, giảm giá ngắn hạn dẫn đến mua trước) Ví dụ: về việc các đơn vị sản xuất thường có các chương trình khuyến mãi lớn cho nhà phân phối trong dịp Tết âm lịch để nhằm mục đích chiếm được thị phần gia tăng đáng kể trong thời gian này. Nhưng các nhà phân phối lợp dụng nhập số hàng lớn của nhiều bên để hưởng khuyến mãi. RÀO CẢN HÀNH VI Các vấn đề trong việc sai lỗi trong nội bộ các tổ chức dẫn đến biến dạng thông tin Mỗi mắt xích của chuỗi cung ứng chỉ xem xét hành vi của mình dưới góc nhìn cục bộ, do đó không thể nhìn thấy được ảnh hưởng của hành vi của chính mình tới các mắt xích khác. Mỗi mắt xích của chuỗi cung ứng chỉ cố gắng xử lý vấn đề tại mắt xích của mình mà không tìm hiểu nguyên nhân gốc rễ (root cause) của vấn đề mà trong nhiều trường hợp nằm ở mắt xích khác. 4. PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ VƯỢT QUA RÀO CẢN Tương ứng với 5 loại rào cản này, ta sẽ có 5 đòn bẩy quản lý để vượt qua: CANH CHỈNH ĐỘNG CƠ PHÙ HỢP CẢI TIẾN TÍNH CHÍNH XÁC CỦA THÔNG TIN THIẾT KẾ CHÍNH SÁCH GIÁ HỢP LÝ CẢI TIẾN KHẢ NĂNG VẬN HÀNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC HỢP TÁC CANH CHỈNH ĐỘNG CƠ MỘT CÁCH PHÙ HỢP Canh chỉnh động cơ của các mắt xích sao cho tất cả các mắt xích đều cố gắng tăng thặng dư toàn chuỗi. Chính sách giá nhằm tăng sự hợp tác (chính sách điều chỉnh số lượng như buyback, chia sẻ doanh thu, hay hợp đồng linh hoạt). Điều chỉnh cách đánh giá doanh thu của lực lượng sale: đổi đánh giá vào cuối tháng/quý thành đánh giá theo một rolling horizon (khung thời gian đánh giá di động) hay khuyến khích sell-through (doanh thu tới người tiêu dùng cuối cùng) thay vì sale-in (doanh thu tới mắt xích gần nhất). Điều chỉnh động cơ của các chức năng hướng tới sự hiệu quả của toàn chuỗi (thay vì tính toán KPI theo chi phí của từng chức năng, KPI nên được tính toán dựa trên tác động đến tổng chi phí). CẢI THIỆN TÍNH CHÍNH XÁC CỦA THÔNG TIN Chia sẻ thông tin nhu cầu khách hàng. Hợp tác trong dự báo và hoạch định. Thiết kế trung tâm kiểm soát cung ứng tập trung (single-stage replenishment control). r Ứng dụng CRP (continuous Ứng dụng VMI (Vendor 14 replenishment programs) managed inventory). CẢI THIỆN KHẢ NĂNG VẬN HÀNH 1. Giảm thời gian chu trình cung ứng (ứng dụng EDI, các giải pháp cross-docking) 2. Giảm kích thước lô hàng: Shared truck deliveries và milk run để giảm kích thước lô nhưng vẫn đảm bảo full truck load (Seven Eleven, P&G…). Đầu tư cho các công nghệ như RFID, barcode… để giảm thiểu chi phí nhập hàng. 3. Phân phối hàng hóa trong giai đoạn thiếu hàng dựa trên nhu cầu khách hàng trong quá khứ. THIẾT KẾ CHÍNH SÁCH GIÁ ỔN ĐỊNH NHU CẦU Các nhà sản xuất có thể đưa ra chính sách giá nhằm khuyến khích các nhà phân phối hoặc bán lẻ giảm kích thước lô mua và giảm tình trạng mua trước. •Thay vì giảm giá theo kích thước lô mua, giảm giá theo lượng hàng mua trong một khoảng thời gian nhất định. •Ổn định giá (Chương trình EDLP của các nhà bán lẻ nước ngoài như Walmart, Coles, Woolworth). XÂY DỰNG CÁC MỐI QUAN HỆ CHIẾN LƯỢC Các đòn bẩy trên sẽ được thực hiện một cách dễ dàng hơn nếu các mắt xích có thể xây dựng mối quan hệ chiến lược và tin tưởng lẫn nhau: Chia sẻ thông tin một cách chính xác. Giảm chi phí giao dịch giữa các mắt xích. Tất cả các mắt xích phải hiểu được rằng lợi ích của việc tăng cường sự hợp tác sẽ được chia sẻ giữa tất cả các mắt xích trong chuỗi. 5. QUẢN LÝ RỦI RO CHUỖI CUNG ỨNG 5. QUẢN LÝ RỦI RO CHUỖI CUNG ỨNG Ngày 2/4/2025, Tổng thống Mỹ Donald Trump công bố áp thuế nhập khẩu đối ứng với hơn 180 đối tác thương mại với mức thuế dao động từ 10-50%. Việt Nam nằm trong nhóm các nước bị áp mức thuế cao nhất với thuế suất là 46% Theo số liệu từ Cục Hải Quan, năm 2024 Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ lượng hàng trị giá 119,5 tỷ USD và nhập từ thị trường này 15,1 tỷ USD. Có 15 mặt hàng xuất khẩu tỷ USD, trong đó 3 nhóm áp đảo gồm máy tính - linh kiện với 23,2 tỷ USD; máy móc thiết bị và dệt may lần lượt 22 tỷ và 16,2 tỷ USD chỉ số VN-Index ghi nhận mức giảm mạnh gần 88 điểm. HNX-Index và UPCoM-Index cũng rung lắc dữ dội. HNX-Index giảm 17,18 điểm (-7,21%) 5. QUẢN LÝ RỦI RO CHUỖI CUNG ỨNG Ngày 23/3/2021, Tàu container của Evergreen bị mắc cạn ở kênh đào Sũe Theo Bloomberg: 453 tàu mắc kẹt ở 2 đầu kênh đào Suez Ước tính sự cố này đã làm cho hơn 9.600 tỷ USD hàng hóa bị ứ đọng ở hai đầu con kênh suốt 1 tuần Sơ bộ thống kê từ ÌM cho thấy sự cố còn làm thiệt hại khoảng 6 tỷ đến 10 tỷ USD/ngày của nên kinh tế toàn cầu 5. QUẢN LÝ RỦI RO CHUỖI CUNG ỨNG Rủi ro: Là một sự kiện hay điều kiện tỏng tương lai, mà nếu nó xảy ra (có thể không xảy ra) thì sẽ tác động đến mục tiêu của doanh nghiệp. Các tác động có thể tích cực hoặc tiêu cực. Rủi ro và vấn đề: Khi rủi ro xảy ra dẫn đến việc tổ chức không đạt được mục tiêu thì khi đó rủi ro là vấn đề của doanh nghiệp 5. QUẢN LÝ RỦI RO CHUỖI CUNG ỨNG Rủi ro chiến lược Rủi ro tuân thủ Rủi ro hoạt động Rủi ro tài chính Rủi ro uy tín Rủi ro bên trong Rủi ro bên ngoài Rủi ro do thiên tai 5. QUẢN LÝ RỦI RO CHUỖI CUNG ỨNG Giảm tiểu, giám sát kiểm soát Xác định các rủi ro Các xác suất hoặc hậu quả của các rủi ro tiêu cực Phân tích /đánh giá các rủi ro Sử dụng nguồn lực để Cực đại Lợi ích từ các cơ hội Sắp xếp ưu tiên các rủi ro 6. NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ KHO HÀNG Quản lý kho hàng hiệu quả dựa trên các nguyên tắc giúp tối ưu hóa hoạt động và nguồn lực. Các nguyên tắc phổ biến bao gồm FIFO, LIFO, FEFO, và các phương pháp Lean Warehousing, JIT. FIFO, LIFO, FEFO LEAN JIT NGUYÊN TẮC FIFO (FIRST IN, FIRST OUT) 1 Khái niệm FIFO là nguyên tắc quản lý kho hàng trong đó hàng hóa được nhập vào kho trước sẽ được xuất ra trước. Đây là phương pháp cơ bản và phổ biến trong quản lý kho hàng. 2 Ứng dụng FIFO thường được áp dụng cho các loại hàng hóa có hạn sử dụng, dễ hỏng hóc như thực phẩm, dược phẩm. Phù hợp với các ngành công nghiệp đòi hỏi sự quản lý nghiêm ngặt về thời hạn sử dụng của sản phẩm. 3 Lợi ích Đảm bảo hàng hóa được lưu thông thường xuyên, tránh tình trạng hàng tồn kho bị hư hỏng hoặc quá hạn sử dụng. Giảm thiểu rủi ro tổn thất và lãng phí hàng hóa. NGUYÊN TẮC LIFO (LAST IN, FIRST OUT) 1 2 3 Khái niệm LIFO là nguyên tắc quản lý kho hàng trong đó hàng hóa nhập vào kho sau cùng sẽ được xuất ra trước. Nguyên tắc này ít phổ biến hơn FIFO nhưng vẫn được sử dụng trong một số ngành công nghiệp đặc thù. Ứng dụng LIFO thường áp dụng trong các ngành công nghiệp có giá trị hàng hóa thay đổi nhanh chóng như dầu mỏ, thép, hoặc các sản phẩm không bị ảnh hưởng bởi thời gian lưu trữ dài. Lợi ích Đảm bảo lợi ích tài chính tối ưu trong các tình huống giá cả hàng hóa có xu hướng tăng lên. Thích hợp với các hàng hóa mà thời hạn sử dụng không phải là yếu tố quan trọng. NGUYÊN TẮC FEFO (FIRST EXPIRED, FIRST OUT) 1 Khái niệm FEFO là nguyên tắc quản lý kho hàng trong đó hàng hóa có hạn sử dụng sớm nhất sẽ được xuất ra trước, không phụ thuộc vào thời điểm nhập kho. 2 Ứng dụng FEFO cực kỳ quan trọng trong các ngành công nghiệp dược phẩm, thực phẩm và các sản phẩm có hạn sử dụng rõ ràng. Đảm bảo rằng các sản phẩm không bị quá hạn sử dụng trong kho, bảo vệ chất lượng và an toàn của sản phẩm. 3 Lợi ích Tối ưu hóa việc sử dụng hàng tồn kho, giảm thiểu rủi ro lãng phí do sản phẩm bị hỏng hóc hoặc quá hạn sử dụng. Cải thiện chất lượng sản phẩm khi đến tay người tiêu dùng. PHƯƠNG PHÁP KHO HÀNG TINH GỌN (LEAN WAREHOUSE) Kho hàng tinh gọn là một hệ thống quản lý kho bãi nhằm tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu lãng phí. Phương pháp này tập trung vào việc cải thiện hiệu suất hoạt động, giảm chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ. 1 Tăng hiệu quả: Quy trình chuẩn hóa giúp giảm thời gian thực hiện công việc và tăng năng suất. 2 Giảm lỗi: Hướng dẫn rõ ràng giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình làm việc. 3 Dễ dàng đào tạo: Quy trình chuẩn hóa giúp việc đào tạo nhân viên mới trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn. 4 Cải tiến liên tục: Chuẩn hóa tạo cơ sở cho việc đánh giá và cải tiến quy trình một cách có hệ thống. CÁC NGUYÊN TẮC CHÍNH CỦA KHO HÀNG TINH GỌN GIẢM THIỂU LÃNG PHÍ GIẢM MỨC TỒN KHO TỐI ƯU HÓA QUY TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG NGUYÊN TẮC 5S TRONG KHO HÀNG TINH GỌN Sàng lọc (Seiri-Sort) Đánh giá kỹ lưỡng từng mặt hàng trong kho để đảm bảo giá trị sử dụng. Loại bỏ những mặt hàng lỗi thời, thừa hoặc ít sử dụng. Sắp xếp (SeitonStreamline) Sắp xếp vật dụng ở những vị trí cụ thể dựa trên tần suất sử dụng, đảm bảo dễ dàng truy cập khi cần thiết. Chuẩn hóa (Seiketsu-Standard) Thiết lập và duy trì các quy trình, thủ tục và hướng dẫn nhất quán để đảm bảo hiệu quả và chất lượng. Sạch sẽ (SeisoShine) Duy trì một nhà kho sạch sẽ và được bảo trì tốt để thúc đẩy sự an toàn và hiệu quả trong công việc. Duy trì (Shitsuke-Sustain) Duy trì liên tục bốn chữ S đầu tiên để tạo ra một văn hóa cải tiến liên tục trong tổ chức. PHÂN TÍCH ABC TRONG SẮP XẾP KHO HÀNG Loại A Mặt hàng có giá trị cao và tần suất sử dụng lớn. Chiếm khoảng 20% số lượng nhưng 80% giá trị. Nên đặt ở vị trí dễ tiếp cận nhất trong kho. Loại B Mặt hàng có giá trị và tần suất sử dụng trung bình. Thường chiếm khoảng 30% số lượng và 15% giá trị. Nên đặt ở vị trí trung tâm trong kho. Loại C Mặt hàng có giá trị thấp và tần suất sử dụng ít. Chiếm khoảng 50% số lượng nhưng chỉ 5% giá trị. Có thể đặt ở những vị trí xa hơn trong kho. TRIẾT LÝ KAIZEN TRONG KHO HÀNG TINH GỌN Định nghĩa Kaizen là một triết lý quản lý xuất phát từ Nhật Bản, tập trung vào "cải tiến liên tục". Ý nghĩa Từ "Kaizen" được ghép từ hai từ tiếng Nhật: "Kai" (thay đổi) và "Zen" (tốt hơn), có nghĩa là thay đổi để tốt hơn. Triết lý Triết lý này nhấn mạnh việc thực hiện những cải tiến nhỏ nhưng liên tục trong tất cả các khía cạnh của tổ chức, từ quản lý đến nhân viên cấp thấp nhất. NGUYÊN TẮC JUST IN TIME Just in time là một nguyên tắc quản lý kho giúp Giảm thiểu tồn kho và tối ưu hóa chi phí lưu trữ bằng cách chỉ nhận nguyên vật liệu, linh kiện, hoặc hàng hóa ngay khi cần thiết cho sản xuất hoặc giao hàng – không sớm hơn, không muộn hơn. KHÁI NIỆM ỨNG DỤNG LỢI ÍCH Just-In-Time là nguyên tắc đảm bảo hàng hóa chỉ được nhập vào kho khi cần thiết, giảm thiểu tồn kho và tăng tốc độ quay vòng hàng hóa. JIT được áp dụng bằng cách duy trì mối quan hệ chặt chẽ với nhà cung cấp, sử dụng dự báo nhu cầu chính xác và tối ưu hóa quy trình vận chuyển. JIT giúp giảm chi phí lưu kho, tăng hiệu quả sử dụng không gian và cải thiện dòng tiền cho doanh nghiệp. CÁC CÔNG NGHỆ HỖ TRỢ QUẢN LÝ KHO HÀNG Mã vạch và RFID Công nghệ này giúp theo dõi và quản lý hàng hóa một cách chính xác và nhanh chóng. Điện toán đám mây Lưu trữ và xử lý dữ liệu trên đám mây giúp truy cập thông tin từ xa và cải thiện khả năng phân tích. Robot và AGV Sử dụng robot và xe tự hành (AGV) để vận chuyển hàng hóa, giảm thời gian và công sức. Trí tuệ nhân tạo AI giúp dự đoán nhu cầu, tối ưu hóa tuyến đường vận chuyển và cải thiện quy trình ra quyết định. 7. CÁC TRANG THIẾT BỊ TRONG KHO HÀNG Kho hàng hiện đại đòi hỏi nhiều trang thiết bị để đáp ứng nhu cầu hoạt động. DI CHUYỂN, NÂNG HẠ HÀNG LƯU TRỮ HÀNG HÓA KIỂM SOÁT HÀNG HÓA THIẾT BỊ AN NINH THIẾT BỊ PCCC THIẾT BỊ KHÁC THIẾT BỊ DI CHUYỂN, NÂNG DỠ HÀNG HÓA Xe nâng Reach truck Xe nâng Pallet Xe nâng tay thấp THIẾT BỊ DI CHUYỂN, NÂNG DỠ HÀNG HÓA Xe đẩy Băng chuyền Băng chuyền dây xích THIẾT BỊ LƯU TRỮ Pallet Giá kệ Selective Giá kệ ASRS Thùng Carton Thùng giấy THIẾT BỊ KIỂM SOÁT HÀNG HÓA Máy quét Cân điện tử Cân treo THIẾT BỊ AN NINH Camera giám sát (CCTV) Hệ thống báo động Cổng anh ninh THIẾT BỊ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY Bình chữa cháy Hệ thống phun nước Cảm biến khói THIẾT BỊ KHÁC Bảng đèn tín hiệu Máy in Đèn chiếu sáng 8. QUY TRÌNH ĐÓNG HÀNG Chuẩn bị Giai đoạn này bao gồm việc kiểm tra đơn hàng, thu thập hàng hóa, và chuẩn bị vật liệu đóng gói. Đóng gói Hàng hóa được đóng gói cẩn thận vào hộp, bao bì phù hợp với loại hàng và đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển. Kiểm tra Sau khi đóng gói, hàng hóa được kiểm tra kỹ lưỡng về số lượng, chất lượng, và thông tin sản phẩm để đảm bảo chính xác. QUY TRÌNH ĐÓNG GÓI Bước 1: Kiểm tra hàng hóa Trước khi đóng gói, cần kiểm tra kỹ lưỡng hàng hóa. Đảm bảo không có hàng hóa bị hỏng, thiếu hoặc sai lệch. Việc này giúp tránh các vấn đề sai lệch xảy ra. 1 2 Bước 2: Lựa chọn vật liệu đóng gói Chọn vật liệu đóng gói phù hợp với từng loại hàng hóa. Sử dụng thêm vật liệu đệm như mút xốp, giấy vụn để gia tăng bảo vệ cho hàng hóa dễ vỡ hoặc nhạy cảm. QUY TRÌNH ĐÓNG GÓI – VẬT LIỆU ĐÓNG GÓI Được sử dụng cho hàng hóa có kích thước nhỏ và trung bình, dễ bị va đập. Hộp carton cung cấp sự bảo vệ cơ bản và dễ dàng xếp chồng. Túi đệm khí Hộp carton Đóng gói hàng hóa lớn, nặng, giúp dễ dàng vận chuyển bằng xe nâng. Pallet là nền tảng vững chắc cho việc xếp chồng và di chuyển hàng hóa trong kho Màng co Bảo vệ hàng hóa dễ vỡ như đồ điện tử, thủy tinh. Túi đệm khí giúp hấp thụ sốc và ngăn chặn va đập trong quá trình vận chuyển 45 Pallet Thùng gỗ Sử dụng để bao quanh và giữ chặt nhiều kiện hàng nhỏ với nhau. Màng co giúp ổn định hàng hóa và bảo vệ khỏi bụi bẩn. Được dùng cho hàng hóa cần bảo vệ tuyệt đối hoặc có giá trị cao. Thùng gỗ cung cấp sự bảo vệ tối đa cho hàng hóa đặc biệt quan trọng hoặc dễ vỡ. QUY TRÌNH ĐÓNG GÓI Bước 3: Đóng gói hàng hóa 3 Đóng gói hàng hóa vào hộp, carton hoặc pallet. Đảm bảo không gian trong hộp được lấp đầy để tránh di chuyển bên trong. Sử dụng vật liệu đệm để lấp đầy khoảng trống và bảo vệ hàng hóa. 4 Bước 4: Đánh dấu hàng hóa Đánh dấu và dán nhãn hàng hóa theo quy định. Đối với hàng hóa đặc biệt cần có nhãn cảnh báo rõ ràng. Ghi rõ thông tin về hướng xếp, trọng lượng và các chỉ dẫn đặc biệt khác nếu cần. TÍNH TOÁN CHẤT TẢI Tính toán vị trí hàng hóa trên phương tiện Xác định trọng lượng hàng hóa Đầu tiên, xác định tổng trọng lượng Xác định vị trí đặt hàng hóa sao cho của tất cả các kiện hàng. Trọng lượng tải trọng được phân bổ hợp lý và hàng hóa cần được ghi lại chính xác, đảm bảo an toàn khi vận chuyển. tránh sai xót 1 2 Phân bổ tải trọng Phân bổ tải trọng đồng đều trên phương tiện, tránh tập trung quá nhiều trọng lượng vào một vị trí. 3 XÁC ĐỊNH TRỌNG LƯỢNG HÀNG HÓA Trọng lượng thực tế Cân trọng lượng thực tế của hàng hóa sau khi đóng gói. Sử dụng cân điện tử chính xác để đảm bảo độ chính xác cao. Trọng lượng quy đổi (Thể tích) Tính toán trọng lượng quy đổi bằng công thức: (Dài x Rộng x Cao) cm³ / hệ số quy đổi. Hệ số này thường là 5000 hoặc 6000, tùy vào đơn vị vận chuyển. Tổng trọng lượng Tính toán tổng trọng lượng bằng cách tổng hợp trọng lượng của tất cả các kiện hàng dự kiến xếp lên phương tiện. Hệ số quy đổi: • 5000: thường dùng trong đường hàng không • 6000: thường dùng trong đường bộ, đường biển hoặc các đơn vị có chính sách riêng Hệ số chuẩn hóa thể tích thành trọng lượng ảo do hiệp hội vận chuyển quốc tế và các hãng vận chuyển quy định để: • Phản ánh mức độ chiếm chỗ của hàng hóa (thay vì trọng lượng thật). • Dễ dàng tính giá cước, tự động hóa, so sánh hàng hóa trong hệ thống. PHÂN BỔ TẢI TRỌNG Cân đối tải trọng Đảm bảo tải trọng được phân bổ đều trên phương tiện. Điều này giúp tránh tình trạng quá tải một phía, gây nguy hiểm khi vận chuyển. Xác định điểm đặt trọng lượng nặng Các hàng hóa nặng cần được đặt ở vị trí gần tâm xe, dưới sàn hoặc phía sau phương tiện. Điều này giúp ổn định trọng tâm của xe. Kiểm tra lại Sau khi phân bổ, cần kiểm tra lại để đảm bảo tải trọng được phân bố hợp lý và an toàn trên toàn bộ phương tiện. PHÂN BỔ TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN VỊ TRÍ HÀNG HÓA TRÊN PHƯƠNG TIỆN Tối ưu hóa không gian Sắp xếp hàng hóa để tận dụng tối đa không gian trong phương tiện. Điều này giúp tránh lãng phí không gian trống và tăng hiệu quả vận chuyển. Xếp theo thứ tự xuất hàng Hàng hóa cần giao đầu tiên nên được đặt ở vị trí dễ lấy ra trước. Điều này giúp giảm thiểu thời gian và công sức khi bốc dỡ tại các điểm giao hàng. QUY TRÌNH XẾP HÀNG LÊN PHƯƠNG TIỆN Xếp hàng lên phương tiện là bước quan trọng trong chuỗi cung ứng. Quy trình này đòi hỏi sự chính xác và hiệu quả cao. Việc sắp xếp hợp lý hàng hóa trên phương tiện giúp đảm bảo an toàn vận chuyển và tối ưu hóa không gian. Trước khi xếp hàng, cần kiểm tra phương tiện vận chuyển, đảm bảo đủ sức chứa và an toàn. Nên lựa chọn loại xe phù hợp với loại hàng hóa cần vận chuyển. LỰA CHỌN PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN Xe Tải Thùng Kín Phù hợp cho hàng hóa yêu cầu bảo quản khỏi mưa, nắng và bụi. Đảm bảo an toàn cho hàng hóa nhạy cảm với môi trường. Xe Container Sử dụng cho vận chuyển hàng hóa lớn, với khối lượng lớn. Thích hợp cho vận chuyển đường dài và quốc tế. Xe Tải Nhỏ Sử dụng cho các đơn hàng giao nhanh, số lượng ít. Linh hoạt trong việc di chuyển trong thành phố và khu vực đông dân cư. QUY TRÌNH XẾP HÀNG Bước 1: Chuẩn bị phương tiện 1 Kiểm tra phương tiện trước khi chất hàng. Đảm bảo tình trạng lốp xe, hệ thống phanh, đèn báo đều hoạt động tốt. Vệ sinh sạch sẽ khoang chứa hàng. 2 Bước 2: Xếp hàng theo trọng lượng Xếp các kiện hàng lớn và nặng ở dưới, sát nền xe. Điều này giúp ổn định trọng tâm và tăng tính an toàn khi vận chuyển. Xếp các kiện hàng nhẹ, dễ vỡ ở trên cùng để tránh bị đè nén. QUY TRÌNH XẾP HÀNG Bước 3: Cố định hàng hóa 3 Sử dụng dây chằng, lưới chặn để cố định hàng hóa. Điều này ngăn chặn di chuyển của hàng hóa trong quá trình vận chuyển, giảm thiểu rủi ro hư hỏng và tai nạn. 4 Bước 4: Kiểm tra cuối cùng Đóng cửa xe và kiểm tra lại các khóa chặt trước khi xe di chuyển. Đảm bảo tất cả các cửa và khóa đều được đóng chắc chắn để tránh mất mát hàng hóa trong quá trình vận chuyển.
0
You can add this document to your study collection(s)
Sign in Available only to authorized usersYou can add this document to your saved list
Sign in Available only to authorized users(For complaints, use another form )