ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 KURSBUCH STADT-KURIER - Seite 47 Sag's durch die Blume! - Hãy nói điều đó qua bông hoa! von Ella Wegmann „Puh, ist das heiß heute, was?” - “Phew, hôm nay trời nóng quá nhỉ?” So hat mich gestern Nachmittag eine Nachbarin im Treppenhaus angesprochen. Es war wirklich sehr heiß und ich habe zugestimmt. Da kam sofort ihr nächster Satz: „Wollen wir zusammen ins Café rübergehen, ein Eis essen?” Darauf hatte ich nun aber gar keine Lust. Ich sagte: „Nein danke, ich muss in meinen Yoga-Kurs.” - Chiều hôm qua một người hàng xóm đã nói chuyện với tôi ở cầu thang. Nó thực sự rất nóng và tôi đã đồng ý. Câu tiếp theo của cô ngay lập tức đến: “Chúng ta cùng nhau đến quán cà phê và ăn kem nhé?” Nhưng tôi không hề mong muốn điều đó chút nào. Tôi nói: “Không, cảm ơn, tôi phải đến lớp học yoga.” Ein normaler Mensch würde meine Antwort sofort richtig verstehen und zwar so: „Nein danke, ich möchte nicht mit dir Eis essen gehen, im Gegenteil: Ich hätte jetzt gern meine Ruhe.” - Một người bình thường sẽ hiểu ngay câu trả lời của tôi một cách chính xác: “Không, cảm ơn, tôi không muốn đi ăn kem với bạn, ngược lại: bây giờ tôi muốn ở một mình.” Die Nachbarin gehört aber nicht zu den normalen Menschen - vielleicht war es ja auch nur wegen der Hitze. Jedenfalls sagte sie lächelnd: „Kein Problem, dann gehen wir halt nach deinem YogaKurs!” Da musste ich dann leider etwas deutlicher werden. - Nhưng người hàng xóm đó không phải là những người bình thường - có lẽ chỉ vì trời nóng. Dù sao đi nữa, cô ấy nói với một nụ cười: “Không sao đâu, chúng tôi sẽ theo lớp yoga của bạn!” Thật không may là tôi phải rõ ràng hơn một chút. Tja, nicht alle Menschen verstehen es, wenn man ihnen etwas durch die Blume” sagt. Leider. - Chà, không phải tất cả mọi người đều hiểu khi bạn nói với họ điều gì đó qua bông hoa. Không may thay. 4. Ellas Kolumne - Chuyên mục của Ella Lesen Sie die Kolumne und beantworten Sie die Fragen. - Đọc cột báo và trả lời các câu hỏi. - Wer hat Ella angesprochen? - Ai đã nói chuyện với Ella? - Wo und wann fand das Gespräch statt? - Cuộc trò chuyện diễn ra ở đâu và khi nào? - Wie war das Wetter? - Thời tiết thế nào? - Was hat die Person vorgeschlagen? - Người đó đã đề nghị gì? - Was hat Ella „durch die Blume” gesagt? - Ella đã nói gì “qua bông hoa”? DEUTSCH ASA Page 1 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 A1. Was denkt Ella, was denkt Max? Ordnen Sie zu. Ergänzen Sie dann die Tabelle. - Ella nghĩ gì, Max nghĩ gì? Giao phó. Sau đó hoàn thành bảng. a. Wenn ich ihn richtig toll finden würde, hätte ich natürlich immer Zeit für ihn. - Nếu tôi nghĩ anh ấy thực sự tuyệt vời thì tất nhiên tôi sẽ luôn dành thời gian cho anh ấy. b. Wenn sie nicht so viel arbeiten müsste, könnten wir jetzt was trinken gehen. - Nếu cô ấy không phải làm việc nhiều thì bây giờ chúng ta có thể đi uống nước rồi. c. Wenn sie am Wochenende nichts vorhätte, könnten wir uns treffen. - Nếu cô ấy không có kế hoạch gì vào cuối tuần, chúng ta có thể gặp nhau. d. Wenn er nicht so anstrengend wäre, würde ich mich über seine Einladung freuen. - Nếu anh ấy không quá mệt mỏi thì tôi sẽ rất vui vì lời mời của anh ấy. e. Wenn ich er wäre, würde ich jetzt ganz schnell nach Hause gehen und nicht weiter fragen. - Nếu tôi là anh ấy, tôi sẽ về nhà thật nhanh và không hỏi thêm câu nào nữa. A3. So sagen Sie eine Einladung höflich ab. - Cách từ chối lời mời một cách lịch sự. a. Lesen Sie den Artikel und ordnen Sie die Tipps. - Đọc bài viết và sắp xếp các lời khuyên. Sicherlich waren auch Sie schon häufiger in der Situation, dass Sie eine Einladung bekommen haben und diese absagen mussten. Hier ein paar Tipps, wie Sie eine Einladung höflich, aber bestimmt absagen. - Có lẽ bạn đã nhiều lần rơi vào tình huống nhận được lời mời và phải hủy nó. Dưới đây là một số mẹo về cách từ chối lời mời một cách lịch sự nhưng kiên quyết. ○ Sagen Sie, dass Sie gern dabei wären, aber leider nicht kommen können. - Nói rằng bạn muốn đến đó nhưng tiếc là bạn không thể đến được. ○ Bedanken Sie sich für die Einladung. - Cảm ơn bạn đã mời. ○ Beenden Sie Ihre E-Mail mit guten Wünschen für die Feier. - Kết thúc email của bạn với những lời chúc tốt đẹp cho lễ kỷ niệm. ○ Geben Sie einen Grund an, warum Sie nicht kommen können - auch, wenn Sie sich eine Ausrede ausdenken müssen. - Đưa ra lý do tại sao bạn không thể đến - ngay cả khi bạn phải viện cớ. A4. Arbeiten Sie zu zweit. Was würden Sie machen, wenn ...? - Làm việc theo cặp. Bạn sẽ làm gì nếu...? Fragen und antworten Sie. - Hỏi và trả lời. a. Sie sind 15 und dürfen sich einen Ausbildungsplatz aussuchen. - Bạn 15 tuổi và có thể chọn nơi đào tạo. DEUTSCH ASA Page 2 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 b. Sie sind Präsidentin / Präsident. - Bạn là chủ tịch. c. Sie finden ein Portemonnaie mit 100 Euro auf der Straße. - Bạn tìm thấy một chiếc ví có 100 euro trên đường phố. d. Sie dürfen etwas an der deutschen Sprache ändern. - Bạn được phép thay đổi điều gì đó về tiếng Đức. e. Sie können alle Sprachen fließend sprechen. - Bạn có thể nói trôi chảy tất cả các ngôn ngữ. B2. Eine Umfrage im Radio - Một cuộc khảo sát trên đài phát thanh a. Hören Sie den Anfang einer Radiosendung. Was ist das Thema? Kreuzen Sie an. - Nghe phần đầu của một chương trình phát thanh. Chủ đề là gì? Đánh dấu vào nó. ○ Fremdsprachen lernen - warum? - Học ngoại ngữ - tại sao? ○ Zuwanderer erzählen, wie sie Deutsch gelernt haben - Người nhập cư cho biết họ đã học tiếng Đức như thế nào Transcriptionen Moderator: „Das Wichtigste für Zuwanderer ist die deutsche Sprache, denn Sprachkenntnisse sind die Basis für Integration. “Das hören wir im Radio und im Fernsehen und lesen es in der Zeitung. Und da sind Politiker und Bürger offenbar auch einer Meinung. - “Điều quan trọng nhất đối với người nhập cư là tiếng Đức, vì kỹ năng ngôn ngữ là nền tảng để hội nhập. “Chúng tôi nghe nó trên đài phát thanh và truyền hình và đọc nó trên báo chí. Và các chính trị gia và người dân dường như đồng ý về điều này. Aber wie war es für die Menschen, die hier leben, aber unsere Sprache erst mühsam lernen mussten? Welche Erfahrungen haben sie gemacht? - Nhưng những người sống ở đây nhưng phải vất vả học ngôn ngữ của chúng tôi sẽ như thế nào? Họ đã có những trải nghiệm gì? Das wollten wir von denen wissen, die hierherkamen, um zu bleiben, und unsere Sprache gelernt haben. Unser Reporter Hajo Schulz hat sich an verschiedenen Schulen und Institutionen in Berlin umgehört. Hören Sie selbst. - Đây là điều chúng tôi muốn biết từ những người đến đây để ở và học ngôn ngữ của chúng tôi. Phóng viên Hajo Schulz của chúng tôi đã hỏi thăm xung quanh nhiều trường học và tổ chức khác nhau ở Berlin. Hãy lắng nghe chính mình. b. Hören Sie weiter. Was ist die Muttersprache der Personen? Ergänzen Sie. - Hãy tiếp tục lắng nghe. Ngôn ngữ mẹ đẻ của người dân là gì? Hoàn thành. c. Hören Sie nun die Gespräche noch einmal. Welche Aussage passt zu wem? Ordnen Sie die Personen aus b zu. - Bây giờ hãy nghe lại cuộc trò chuyện. Tuyên bố nào phù hợp với ai? Ghép những người từ b. DEUTSCH ASA Page 3 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 ○ Wenn man eine Sprache oft hört, lernt man sie viel schneller. Deswegen habe ich mir oft deutsche Filme oder Serien im Fernsehen angesehen. - Nếu bạn nghe một ngôn ngữ thường xuyên, bạn sẽ học nó nhanh hơn nhiều. Đó là lý do tại sao tôi thường xem phim hoặc phim truyền hình Đức trên truyền hình. ○ Ich habe wegen meiner Kinder Deutsch gelernt. Sie fanden es sehr wichtig und hatten irgendwann keine Lust mehr zu übersetzen. - Tôi học tiếng Đức vì các con tôi. Họ thấy nó rất quan trọng và đến một lúc nào đó họ không còn cảm thấy muốn dịch nữa. ○ Eine neue Sprache zu lernen, kann sehr anstrengend sein. Daher braucht man immer eine gute Motivation, warum man das macht. - Học một ngôn ngữ mới có thể rất căng thẳng. Vì vậy, bạn luôn cần có động lực tốt để giải thích lý do tại sao bạn làm việc đó. ○ Wegen meiner Muttersprache habe ich keine Probleme mit der Aussprache. Ich möchte aber später eine Ausbildung machen. Darum muss mein Deutsch einfach sehr gut sein. - Vì là tiếng mẹ đẻ nên tôi không gặp vấn đề gì về phát âm. Nhưng sau này tôi muốn học nghề. Đó là lý do tại sao tiếng Đức của tôi đơn giản là phải rất tốt. 1 Hajo Schulz: Entschuldigung? - Xin lỗi? Mann: Ja, bitte? - Vâng, làm ơn? Hajo Schulz: Besuchen Sie zurzeit einen Deutschkurs? - Bạn hiện đang tham gia khóa học tiếng Đức phải không? Mann: Ja, ich gehe auf eine Berufsschule und besuche dort einen Intensivkurs. Ich möchte später eine Ausbildung als Bürokaufmann machen und deshalb brauche ich sehr gute Deutschkenntnisse. - Có, tôi học trường dạy nghề và học một khóa chuyên sâu ở đó. Sau này tôi muốn được đào tạo thành nhân viên văn phòng và do đó tôi cần kiến thức rất tốt về tiếng Đức. Hajo Schulz: Wie haben Sie das Lernen der deutschen Sprache erlebt? Ist sie wirklich so schwer, wie alle behaupten? - Bạn trải nghiệm việc học tiếng Đức như thế nào? Có thực sự khó như mọi người nói không? Mann: Das kann man nicht so einfach sagen. Für mich war es vielleicht ein bisschen leichter. Ich hatte an meiner Schule in Syrien nämlich schon vier Jahre lang Englisch gelernt. Deutsch und Englisch sind ja sehr ähnlich. Das war für mich dann alles nicht mehr ganz so neu. - Không dễ để nói như vậy. Đối với tôi nó có lẽ dễ dàng hơn một chút. Tôi đã học tiếng Anh tại trường học của tôi ở Syria được bốn năm. Tiếng Đức và tiếng Anh rất giống nhau. Điều này không còn mới mẻ với tôi nữa. Für alle, die noch nie eine Fremdsprache gelernt haben, ist das natürlich viel schwieriger. Außerdem ist meine Muttersprache Arabisch. Arabisch hat ähnliche Laute wie die deutsche Sprache. Darum habe ich mit der Aussprache im Deutschen nicht so viele Probleme. - Tất nhiên, điều này khó khăn hơn nhiều đối với những người chưa từng học ngoại ngữ. Hơn nữa, DEUTSCH ASA Page 4 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 ngôn ngữ mẹ đẻ của tôi là tiếng Ả Rập. Tiếng Ả Rập có âm thanh tương tự như tiếng Đức. Đó là lý do tại sao tôi không gặp quá nhiều vấn đề khi phát âm tiếng Đức. Aber Arabisch hat eine ganz andere Schrift als Deutsch. Deshalb mussten viele von meinen Freunden zuerst einen Alphabetisierungskurs machen. Also die mussten erst mal die Buchstaben schreiben lernen. Das musste ich Gott sei Dank nicht. - Nhưng tiếng Ả Rập có chữ viết hoàn toàn khác với tiếng Đức. Đó là lý do tại sao nhiều bạn bè của tôi trước tiên phải tham gia một khóa học xóa mù chữ. Vì vậy, trước tiên họ phải học cách viết các chữ cái. Cảm ơn Chúa tôi đã không phải làm điều đó. Hajo Schulz: Vielen Dank. Ich wünsche Ihnen viel Erfolg! - Cảm ơn bạn rất nhiều. Tôi chúc bạn nhiều thành công! Mann: Danke! - Cảm ơn bạn! 2 Hajo Schulz: Hallo? Darf ich Ihnen ein paar Fragen stellen? - Xin chào? Tôi có thể hỏi bạn một vài câu hỏi được không? Frau: Ja, natürlich. - Vâng, tất nhiên. Hajo Schulz: Wie lange lernen Sie schon Deutsch? - Bạn học tiếng Đức được bao lâu rồi? Frau: Ach, das ist schwer zu sagen. Ich bin 1997 nach Berlin gekommen. Mein Mann hatte hier Arbeit und ich bin erst mal mit den Kindern zu Hause geblieben. Aber das war hart. Ich hatte überhaupt keinen Kontakt zu Deutschen und habe mich immer nur mit anderen türkischen Müttern getroffen. Dann haben wir natürlich nur Türkisch gesprochen. - Ồ, điều đó thật khó nói. Tôi đến Berlin vào năm 1997. Chồng tôi đã làm việc ở đây và tôi ở nhà với các con trong thời gian này. Nhưng điều đó thật khó khăn. Tôi không hề tiếp xúc với người Đức nào cả và chỉ gặp những bà mẹ Thổ Nhĩ Kỳ khác. Sau đó tất nhiên chúng tôi chỉ nói tiếng Thổ Nhĩ Kỳ. Hajo Schulz: Und wie kam es, dass Sie dann doch noch einen Deutschkurs besucht haben? - Và làm thế nào mà bạn lại tham gia một khóa học tiếng Đức? Frau: Ich habe eigentlich Deutsch gelernt, weil meine Kinder mir immer wieder gesagt haben, wie wichtig das ist. Wenn ich mal zum Arzt wollte oder einen Termin bei einer Behörde hatte, mussten meine Kinder mitkommen und für mich übersetzen. Dazu hatten sie irgendwann keine Lust mehr. - Thực ra tôi đã học tiếng Đức vì các con tôi luôn nói với tôi rằng nó quan trọng như thế nào. Bất cứ khi nào tôi muốn đi khám bác sĩ hoặc có cuộc hẹn với cơ quan chức năng, các con tôi đều phải đi cùng và phiên dịch cho tôi. Đến một lúc nào đó họ không còn muốn làm điều đó nữa. Ich konnte ihnen ja auch nie bei den Hausaufgaben helfen oder mit ihren Lehrern oder Freunden sprechen. Meine Tochter Elif hat mir dann eines Tages erzählt, dass an ihrer Schule ein Deutschkurs für Mütter angeboten wird. Das war mein Glück. - Tôi chưa bao giờ có thể giúp chúng làm bài tập về nhà hay nói chuyện với giáo viên hay bạn bè của chúng. Một ngày nọ, con gái Elif của tôi nói với tôi rằng trường của nó đang tổ chức một khóa học tiếng Đức cho các bà mẹ. Đó là sự may mắn của tôi. Hajo Schulz: Was hat Ihnen beim Deutschlernen geholfen? - Điều gì đã giúp bạn học tiếng Đức? DEUTSCH ASA Page 5 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 Frau: Unsere Lehrerin hat uns die Grammatik mit Farben und Symbolen erklärt und wir haben viele Spiele im Unterricht gemacht. Das fand ich zuerst seltsam, aber so habe ich die Angst vor der Sprache verloren. Außerdem musste ich mit den anderen Frauen aus dem Deutschkurs ja Deutsch sprechen. Das hat mir auch geholfen. - Giáo viên giải thích ngữ pháp cho chúng tôi bằng màu sắc và ký hiệu và chúng tôi chơi rất nhiều trò chơi trong lớp. Lúc đầu tôi thấy điều đó thật kỳ lạ, nhưng sau đó tôi không còn sợ ngôn ngữ này nữa. Tôi cũng phải nói tiếng Đức với những phụ nữ khác trong khóa học tiếng Đức. Điều đó cũng giúp tôi. Hajo Schulz: Vielen Dank! - Cảm ơn bạn rất nhiều! Frau: Gern. - Rất vui lòng. 3 Hajo Schulz: Äh, entschuldigen Sie! - Ồ, xin lỗi! Frau: Ja, bitte? - Vâng, làm ơn? Hajo Schulz: Darf ich fragen, für was für einen Kurs Sie sich gerade eingeschrieben haben? - Tôi có thể hỏi bạn vừa đăng ký loại khóa học nào không? Frau: Deutsch im Tourismus. - Tiếng Đức ngành du lịch. Hajo Schulz: Ah, interessant. Woher kommen Sie denn? - À, thú vị đấy. Bạn đến từ đâu? Frau: Aus Spanien. - Từ Tây Ban Nha. Hajo Schulz: Sie sprechen aber schon ziemlich gut Deutsch. - Nhưng bạn đã nói tiếng Đức khá tốt rồi. Frau: Na ja, es geht. Ich habe schon in Spanien an einer deutschen Schule Deutsch gelernt. Aber jetzt möchte ich mein Deutsch noch verbessern. - Ồ, nó có tác dụng đấy. Tôi đã học tiếng Đức tại một trường học tiếng Đức ở Tây Ban Nha. Nhưng bây giờ tôi muốn cải thiện tiếng Đức của mình. Hajo Schulz: Hat das einen besonderen Grund? - Có lý do đặc biệt nào cho việc đó không? Frau: Ich mache das wegen der Arbeit. Ich bin Hotelfachfrau und möchte hier später TourismusManagement studieren und nebenher in einem Hotel arbeiten. Deshalb mache ich diesen speziellen Deutschkurs. - Tôi làm việc này vì công việc. Tôi là quản lý khách sạn và sau này muốn học quản lý du lịch ở đây và đồng thời làm việc tại khách sạn. Đó là lý do tại sao tôi đang tham gia khóa học tiếng Đức đặc biệt này. Hajo Schulz: Fanden Sie es schwer, Deutsch zu lernen? - Bạn có thấy học tiếng Đức khó không? DEUTSCH ASA Page 6 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 Frau: Ja, schon. Es war ganz schön viel Arbeit. Aber sie werden lachen, aber es hilft, wenn man z.B. verliebt ist oder wenn man unbedingt hier studieren oder arbeiten möchte. Denn am allerwichtigsten ist die Motivation. - Vâng, vâng. Đó là khá nhiều công việc. Nhưng họ sẽ cười, nhưng điều đó sẽ giúp ích nếu bạn đang yêu chẳng hạn, hoặc nếu bạn thực sự muốn học tập hoặc làm việc ở đây. Bởi vì điều quan trọng nhất là động lực. Jedenfalls ist das bei mir so. Wenn ich richtig motiviert bin, schaffe ich alles. Zusammen mit meinem deutschen Freund habe ich die Sprache ganz schnell gelernt. - Ít nhất đó là cách đối với tôi. Nếu tôi thực sự có động lực, tôi có thể làm bất cứ điều gì. Tôi đã học ngôn ngữ này rất nhanh cùng với người bạn Đức của tôi. Hajo Schulz: Möchten Sie denn für immer hierbleiben? - Bạn có muốn ở đây mãi mãi không? Frau: Ja, ich denke schon. - Vâng, tôi nghĩ vậy. Hajo Schulz: Dann vielen Dank und viel Erfolg! - Vậy thì cảm ơn bạn rất nhiều và chúc may mắn! Frau: Danke auch! Den kann ich gebrauchen! - Tôi cũng cảm ơn bạn! Tôi có thể sử dụng nó! 4 Hajo Schulz: Entschuldigung? - Xin lỗi? Junge: Ja, was ist? - Vâng, có chuyện gì thế? Hajo Schulz: Darf ich fragen, was deine Muttersprache ist? - Tôi có thể hỏi ngôn ngữ mẹ đẻ của bạn là gì không? Junge: Russisch, wieso? - Tiếng Nga, tại sao vậy? Hajo Schulz: Und wann bist du nach Deutschland gekommen? - Và bạn đến Đức khi nào? Junge: Vor drei Jahren, da war ich 12. - Ba năm trước, cháu 12 tuổi. Hajo Schulz: Und konntest du da schon ein bisschen Deutsch? - Và bạn đã biết một chút tiếng Đức chưa? Junge: Nee, null! Zuerst habe ich in der Schule überhaupt nichts verstanden. Das war echt krass. Aber zum Glück gab es unsere Nachbarin, Frau Sanders. Sie hat mir bei den Hausaufgaben geholfen und wir haben zusammen Bücher gelesen und so. - Không, không! Lúc đầu tôi không hiểu gì ở trường. Điều đó thực sự tuyệt vời. Nhưng may mắn thay có người hàng xóm của chúng tôi, bà Sanders. Cô ấy giúp tôi làm bài tập về nhà và chúng tôi cùng đọc sách và các thứ khác. Hajo Schulz: Was hat dir sonst noch beim Deutschlernen geholfen? - Điều gì khác đã giúp bạn học tiếng Đức? DEUTSCH ASA Page 7 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 Junge: Ganz klar das Fernsehen. Ich habe mir viele Serien angeschaut. Das ist nicht so schwer zu verstehen und man lernt schnell, wie die Leute sprechen, so ganz normal, Umgangssprache halt. Für mich ist das Hören ganz wichtig. Was ich oft höre, das kann ich dann auch verstehen und selber sprechen. - Chắc chắn là tivi rồi. Tôi đã xem rất nhiều bộ phim. Nó không khó hiểu lắm và bạn sẽ nhanh chóng học được cách mọi người nói, chỉ là ngôn ngữ thông tục, bình thường. Với tôi, thính giác rất quan trọng. Những gì tôi thường nghe, tôi có thể hiểu và tự mình nói ra. Hajo Schulz: Besuchst du noch einen Deutschkurs? - Bạn vẫn đang tham gia khóa học tiếng Đức phải không? Junge: Heute ist mein letzter Tag. Ich habe nächsten Monat Prüfung und dann mache ich ein Praktikum in einem Krankenhaus. Ich möchte später eine Ausbildung zum Krankenpfleger machen. - Hôm nay là ngày cuối cùng của tôi. Tôi có một kỳ thi vào tháng tới và sau đó tôi đang thực tập tại một bệnh viện. Sau này tôi muốn được đào tạo thành y tá. Hajo Schulz: Toll! Dann wünsche ich dir viel Glück und Erfolg! - Tuyệt vời! Vậy thì chúc bạn may mắn và thành công! Junge: Danke! - Cảm ơn em! C1. Wie bitte? - Tôi xin lỗi, cái gì cơ? a. Was ist das Problem? Lesen Sie die Probleme 1-4. Hören Sie dann die Gespräche A-D und ordnen Sie zu. - Vấn đề là gì? Đọc vấn đề 1-4. Sau đó nghe đoạn hội thoại A-D và nối chúng với nhau. 1. Der Kollege versteht den Ausdruck Viertel drei” nicht. - Đồng nghiệp không hiểu cụm từ quý ba. 2. Der Patient kann die Arzthelferin schlecht verstehen, weil sie so schnell spricht. - Bệnh nhân khó hiểu được trợ lý của bác sĩ vì cô ấy nói quá nhanh. 3. Die Personen sind sich nicht sicher, was genau “nächsten Donnerstag” bedeutet. - Mọi người không chắc chắn chính xác “Thứ Năm tới” nghĩa là gì. 4. Die Schülerin hat ein Wort nicht verstanden und fragt nach. - Học sinh không hiểu một chữ liền hỏi. Transriptionen Gespräch A Bea: Hi Meral, wie geht’s? - Chào Meral, bạn khỏe không? Meral: Hey Bea! Gut geht’s. Bei euch auch alles okay? - Này Bea! Không sao đâu. Mọi chuyện với bạn cũng ổn chứ? Bea: Ja, alles bestens. Du, ich habe nächsten Donnerstag um 14 Uhr einen Zahnarzttermin bei dir in der Nähe in der Herzogstraße. Ich dachte mir, wir könnten vielleicht vorher irgendwo zusammen Mittag essen. DEUTSCH ASA Page 8 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 - Vâng, mọi thứ đều ổn. Bạn, tôi có cuộc hẹn với nha sĩ vào thứ Năm tuần sau lúc 2 giờ chiều gần bạn trên Herzogstrasse. Tôi nghĩ có lẽ chúng ta có thể ăn trưa cùng nhau ở đâu đó trước. Meral: Gute Idee! Aber warte mal. Was meinst du mit nächsten Donnerstag? Den Donnerstag in dieser Woche oder den Donnerstag in der nächsten Woche? - Ý tưởng hay đấy! Nhưng đợi một chút. Ý bạn là gì vào thứ năm tới? Thứ năm tuần này hay thứ năm tuần sau? Bea: Äh..., na, diesen Donnerstag. - Uh..., thứ Năm tuần này. Meral: Wie jetzt? Heißt das, nächsten Donnerstag bedeutet dasselbe wie diesen Donnerstag? - Bây giờ thì sao? Điều đó có nghĩa là thứ Năm tới cũng giống như thứ Năm tuần này phải không? Bea: Na, du fragst vielleicht SachenDas kommt darauf an ... Also ... - À, bạn có thể hỏi vài thứ. Điều đó còn tùy... Vậy... Gespräch B Sprechstundenhilfe: Praxis Dr. Schaller, guten Tag. - Phòng khám Bác sĩ Schaller, chúc một ngày tốt lành. Patient: Guten Tag, mein Name ist Diouf. Ich hätte gern einen Termin für nächste Woche. - Xin chào, tên tôi là Diouf. Tôi muốn có một cuộc hẹn vào tuần tới. Sprechstundenhilfe: Einen Moment bitte, Herr ... wie war bitte Ihr Name? - Xin vui lòng chờ một chút, thưa ông...tên ông là gì? Patient: Diouf. D - I - O - U - F. - Diouf. D - Tôi - O - U - F. Sprechstundenhilfe: Ich schaue mal eben nach, Herr Diouf. Wann würde es Ihnen denn besser passen, vormittags oder nachmittags? - Tôi sẽ xem qua, ông Diouf. Khi nào thì tốt hơn cho bạn, vào buổi sáng hay buổi chiều? Patient: Am besten vormittags, so früh wie möglich. - Tốt nhất vào buổi sáng, càng sớm càng tốt. Sprechstundenhilfe: Ah, hier hätte ich was frei. Sie könnten zum Beispiel am 7.8. um halb neun ... ach was, was rede ich denn?! ... um Viertel vor neun kommen. - À, tôi có chút thời gian rảnh ở đây. Ví dụ: bạn có thể vào ngày 7 tháng 8. lúc tám giờ rưỡi ... ôi cái gì vậy, tôi đang nói về cái gì vậy?! ... đến lúc chín giờ kém mười lăm. Ich dachte, die Person hätte abgesagt, aber die kommt nun doch. Manchmal wissen die Leute halt auch nicht, was sie wollen. Oder am 9. 8., da hätten wir sogar um halb acht noch etwas frei. Dann wären Sie der Erste. - Tôi tưởng người đó đã hủy nhưng giờ cô ấy lại đến. Đôi khi mọi người không biết họ muốn gì. Hoặc vào ngày 9 tháng 8, khi chúng tôi thậm chí có chút thời gian rảnh vào lúc bảy giờ rưỡi. Vậy thì bạn sẽ là người đầu tiên. Patient: Entschuldigung, könnten Sie bitte langsamer sprechen? Mein Deutsch ist noch nicht so perfekt. - Xin lỗi, bạn có thể nói chậm hơn được không? Tiếng Đức của tôi vẫn chưa hoàn hảo. Sprechstundenhilfe: Oh, entschuldigen Sie bitte. Ich spreche ja auch sehr schnell. Also, der erste Termin ist am 7. August um 8:45 Uhr und der zweite Termin wäre am 9. August um 7:30 Uhr. DEUTSCH ASA Page 9 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 - Ồ, xin thứ lỗi cho tôi. Tôi cũng nói rất nhanh. Vì vậy, cuộc hẹn đầu tiên là vào lúc 8 giờ 45 sáng ngày 7 tháng 8 và cuộc hẹn thứ hai sẽ vào lúc 7 giờ 30 sáng ngày 9 tháng 8. Gespräch C Schülerin: Herr Klemm, darf ich Sie kurz etwas fragen? - Ông Klemm, tôi có thể hỏi ông một điều ngắn gọn được không? Deutschlehrer: Natürlich, Natalia. Worum geht’s denn? - Tất nhiên rồi, Natalia. Nó nói về cái gì vậy? Schülerin: Meine Tante möchte nach Deutschland kommen und hier arbeiten. Sie kommt aus der Ukraine und ist Krankenschwester von Beruf. Können Sie mir vielleicht sagen, wo sie sich informieren kann? Sie hat schon ein bisschen Deutsch in der Schule gelernt. - Dì của em muốn đến Đức và làm việc ở đây. Cô ấy đến từ Ukraine và là một y tá chuyên nghiệp. Bạn có thể cho tôi biết cô ấy có thể lấy thông tin ở đâu không? Cô ấy đã học được một chút tiếng Đức ở trường. Deutschlehrer: Da sollte sie am besten mal auf der Webseite vom BAMF schauen. Die haben sehr viele Informationen für Zuwanderer. Ich bin mir sicher, dass sie da die passenden Informationen findet. - Điều tốt nhất nên làm là xem trang web BAMF. Họ có rất nhiều thông tin cho người nhập cư. Tôi chắc chắn cô ấy sẽ tìm được thông tin phù hợp ở đó. Schülerin: Ähm ... die Webseite von ...? Das Wort habe ich nicht verstanden. Könnten Sie das bitte wiederholen? - Ừm...trang web của...? Tôi không hiểu từ đó. Bạn có thể lặp lại điều đó được không? Deutschlehrer: Ach so, ja klar. Ich spreche vom BAMF. Das ist eine Abkürzung und heißt Bundesamt für Migration und Flüchtlinge. - Ồ, vâng, chắc chắn rồi. Tôi đang nói về BAMF. Đây là tên viết tắt và có nghĩa là Văn phòng Liên bang về Di cư và Người tị nạn. Schülerin: Ach so. Wissen Sie, ob es die Webseite auch auf Russisch gibt? - Ồ, đúng rồi. Bạn có biết trang web này cũng có sẵn bằng tiếng Nga không? Deutschlehrer: Das könnte gut sein. Aber genau weiß ich es nicht. - Điều đó có thể tốt. Nhưng tôi không biết chính xác. Gespräch D Frau: Also dann bis morgen. Ich denke, es reicht, wenn wir uns um Viertel drei in meinem Büro treffen. - Hẹn gặp lại anh vào ngày mai nhé. Tôi nghĩ thế là đủ nếu chúng ta gặp nhau ở văn phòng của tôi lúc 3 giờ 15. Mann: Entschuldigung, habe ich das richtig verstanden? Viertel vor drei? Ist das nicht ein bisschen spät? Wir müssen doch schon um drei Uhr alles fertig haben. - Xin lỗi, tôi có hiểu đúng không? Ba giờ kém mười lăm? Không phải là hơi muộn một chút sao? Chúng ta phải chuẩn bị mọi thứ trước ba giờ. Frau: Wer spricht denn von Viertel vor drei? Ich hab Viertel drei gesagt. - Ai đang nói về ba giờ kém mười lăm? Tôi đã nói phần tư thứ ba. DEUTSCH ASA Page 10 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 Mann: Und was bedeutet Viertel drei? - Và một phần tư thứ ba có nghĩa là gì? Frau: Das bedeutet Viertel nach zwei, 14 Uhr 15 sozusagen. - Có nghĩa là hai giờ mười lăm, 2 giờ 15 chiều, có thể nói như vậy. Mann: Hm. Tut mir leid, aber das habe ich noch nie gehört. - Hm. Tôi xin lỗi, nhưng tôi chưa bao giờ nghe điều đó trước đây. Frau: Sie sind eben noch neu hier in Stuttgart. Hier sagen wir oft viertel drei, halb drei, dreiviertel drei. - Bạn vẫn còn mới ở Stuttgart. Ở đây chúng ta thường nói một phần tư đến ba, hai giờ rưỡi, ba phần tư đến ba. Mann: Und dreiviertel drei bedeutet dann 14:45 Uhr? - Và ba phần tư ba có nghĩa là 2:45 chiều? Frau: Genau! - Chính xác! Mann: Interessant ... - Thật thú vị... b. Lesen Sie die Sätze. Welche sind höflicher? A oder B? Kreuzen Sie an. - Đọc các câu. Cái nào lịch sự hơn? A hay B? Đánh dấu vào nó. A B 1. Was meinst du mit nächsten Donnerstag? - Ý bạn là thứ Năm tới là gì? Nächsten Donnerstag? Wann denn jetzt? - Thứ năm tới? Khi nào bây giờ? 2. Sagen Sie Ihren Namen noch mal. - Nói lại tên của bạn. Wie war bitte Ihr Name? - Xin hỏi tên bạn là gì? 3. Könnten Sie bitte langsamer sprechen? - Bạn có thể vui lòng nói chậm hơn được không? Sprechen Sie immer so schnell? - Bạn luôn nói nhanh như vậy phải không? 4. Eine Frage ist doch okay, oder? - Một câu hỏi cũng được phải không? Darf ich Sie kurz etwas fragen? - Tôi có thể hỏi bạn một điều ngắn gọn được không? 5. Sagen Sie das noch mal. - Nói lại lần nữa. Könnten Sie das bitte wiederholen? - Bạn có thể lặp lại điều đó được không? 6. Hä? Was soll das denn heißen? - Hả? Điều đó có nghĩa là gì? Entschuldigung, habe ich das richtig verstanden? - Xin lỗi, tôi đã hiểu chính xác điều đó phải không? 7. Tut mir leid, aber das habe ich noch nie gehört. - Tôi xin lỗi, nhưng tôi chưa bao giờ nghe điều đó trước đây. Keine Ahnung, nie gehört. - Không có ý tưởng, chưa bao giờ nghe nói về nó. c. Hören Sie die Gespräche noch einmal. Welche Sätze hören Sie? Markieren Sie in b. - Nghe lại các cuộc trò chuyện. Bạn nghe thấy những câu nào? Đánh dấu vào b. DEUTSCH ASA Page 11 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 D1. „Deutsch aus dem Zaubersack” - “Tiếng Đức từ chiếc túi thần kỳ” a. Was könnte das Thema dieser Radiosendung sein? Kreuzen Sie an. a. Chủ đề của chương trình phát thanh này có thể là gì? Đánh dấu vào nó. ○ Zaubertricks mit dem Wörterbuch ○ Ảo thuật với từ điển ○ ein Sprachkurs für Kinder ○ khóa học ngôn ngữ cho trẻ em ○ ein Radiosprachkurs für Kinder ○ khóa học ngôn ngữ qua radio dành cho trẻ em b. Hören Sie die Radiosendung. Was ist richtig? Kreuzen Sie an. b. Nghe chương trình radio. Điều gì là đúng? Đánh dấu vào nó. 1. In die Kurse gehen 1. Đến lớp ○ nur ausländische Kinder. ○ chỉ có trẻ em nước ngoài. ○ alle Kinder im Kindergarten. ○ tất cả trẻ em ở trường mẫu giáo. 2. Im Kurs lernen sie 2. Họ học trong khóa học ○ Deutsch. ○ Tiếng Đức. ○ ihre Muttersprache. ○ ngôn ngữ mẹ đẻ của họ. 3. Für die Kinder ist es wichtig, dass ... 3. Điều quan trọng đối với trẻ là... ○ sie zwei oder mehrere Sprachen können. ○ Họ có thể nói được hai ngôn ngữ trở lên. ○ sie schreiben lernen. ○ họ học viết. c. Was ist richtig? Hören Sie noch einmal und kreuzen Sie an. - Điều gì là đúng? Nghe lại và đánh dấu. 1. ○ Sarah konnte schon Deutsch sprechen, als sie in den Kindergarten kam. - Sarah đã có thể nói được tiếng Đức khi cô ấy bắt đầu học mẫu giáo. 2. ○ Seit 1998 gibt es in Münchner Kindergärten Sprachkurse für Kinder mit ausländischer Herkunft. - Từ năm 1998 đã có các khóa học ngôn ngữ dành cho trẻ em gốc nước ngoài tại các trường mẫu giáo ở Munich. 3. ○ Im Zaubersack sind verschiedene Dinge versteckt. Die Kinder raten, was das ist. - Nhiều thứ khác nhau được giấu trong chiếc túi thần kỳ. Trẻ đoán xem đó là gì. 4. ○ Sarah spielt am liebsten mit ausländischen Kindern, weil es dann nicht schlimm ist, wenn sie Fehler macht. - Sarah thích chơi với trẻ em nước ngoài hơn vì khi đó bé có mắc lỗi cũng không thành vấn đề. 5. ○ Die Kinder sollen lernen, dass es positiv ist, wenn sie zwei Sprachen sprechen können. - Trẻ nên biết rằng việc trẻ có thể nói được hai ngôn ngữ là điều tích cực. 6. ○ Die Kinder sollen die Hausaufgaben ohne die Eltern machen. - Trẻ em nên làm bài tập ở nhà mà không có cha mẹ. DEUTSCH ASA Page 12 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 7. ○ Kinder, die einen Kurs besucht haben, haben weniger Probleme in der Schule. - Trẻ em đã tham gia một khóa học sẽ gặp ít vấn đề hơn ở trường. Transriptionen Sarah: Du, Hanna? Kannst du mir helfen? - Bạn, Hanna? Bạn có thể giúp tôi được không? Hanna Spohr: Ja, was ist denn, Sarah? - Vâng, có chuyện gì vậy Sarah? Sarah: Meine Tasche ist weg. - Túi của tôi biến mất rồi. Hanna Spohr: Was? Na, die finden wir bestimmt gleich wieder, ja? - Cái gì? Chà, chúng ta chắc chắn sẽ tìm lại được nó, phải không? Sarah: Ja! Ja! Ja! - Vâng! Đúng! Đúng! Radiosprecher: Was sich hier wie eine ganz normale Szene aus dem deutschen Kindergartenalltag anhört, ist in Wirklichkeit das Ergebnis eines ebenso ungewöhnlichen wie erfolgreichen Vorschulprojekts. Denn Sarah konnte kein Wort Deutsch, als sie vor einem Jahr in den Kindergarten kam. - Những gì nghe có vẻ hoàn toàn bình thường trong cuộc sống hàng ngày ở trường mẫu giáo ở Đức thực chất là kết quả của một dự án trường mầm non thành công và khác thường. Sarah không biết một từ tiếng Đức nào khi cô ấy bắt đầu học mẫu giáo một năm trước. Es ging ihr wie vielen anderen ausländischen Kindern, die mit erheblichen Sprachproblemen in Deutschland aufwachsen müssen. Aber Sarah hatte Glück: Ihr Kindergarten beteiligt sich am Projekt „Sprachkurse für Kinder”. - Cô cũng giống như nhiều đứa trẻ nước ngoài khác lớn lên ở Đức với những vấn đề nghiêm trọng về ngôn ngữ. Nhưng Sarah thật may mắn: trường mẫu giáo của cô đang tham gia dự án “Khóa học ngôn ngữ cho trẻ em”. Hanna Spohr: Seit 1998 bieten wir hier in unseren Kindergärten gezielt Sprachkurse für Kinder an. Wir haben ja das Problem, dass in vielen ausländischen Familien zu Hause nur die Muttersprache gesprochen wird. Dadurch lernen die Kinder so gut wie kein Deutsch, und das wird spätestens dann zum echten Problem, wenn sie in die Schule kommen. - Chúng tôi đã cung cấp các khóa học ngôn ngữ mục tiêu cho trẻ em ở các trường mẫu giáo từ năm 1998. Chúng tôi gặp vấn đề là ở nhiều gia đình người nước ngoài chỉ nói tiếng mẹ đẻ ở nhà. Kết quả là trẻ em hầu như không học được tiếng Đức nào và điều này trở thành một vấn đề thực sự khi chúng bắt đầu đi học. Radiosprecher: Sagt Hanna Spohr, die Projektleiterin. Mit einer Stunde Kindersprachkurs pro Woche haben sie und ihre Kolleginnen inzwischen schon vielen ausländischen Kindern den Start in die Schule erleichtert. Wie funktioniert der Deutschunterricht im Kindergarten? - Hanna Spohr, giám đốc dự án, nói. Với một giờ học ngôn ngữ dành cho trẻ em mỗi tuần, cô và các đồng nghiệp của mình giờ đây đã giúp nhiều trẻ em nước ngoài bắt đầu đi học dễ dàng hơn. Bài học tiếng Đức ở trường mẫu giáo hoạt động như thế nào? Hanna Spohr: Wir beginnen unsere Deutschstunde meistens mit dem „Zaubersack”. Das ist ein ganz normaler Sack, in den wir vorher verschiedene Gegenstände gelegt haben, zum Beispiel DEUTSCH ASA Page 13 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 einen Teddybär, einen Apfel, einen Hausschuh und so weiter. - Chúng tôi thường bắt đầu bài học tiếng Đức với “chiếc túi thần kỳ”. Đây là một chiếc túi bình thường mà trước đây chúng ta đã đặt nhiều đồ vật khác nhau, chẳng hạn như một con gấu bông, một quả táo, một chiếc dép, v.v. Die Kinder müssen zuerst fühlen, was in dem Sack ist, und danach müssen sie es auf Deutsch sagen. So erweitern wir ganz spielerisch ihren Wortschatz. - Đầu tiên các em phải cảm nhận có gì trong túi và sau đó các em phải nói bằng tiếng Đức. Đây là cách chúng tôi mở rộng vốn từ vựng của bạn một cách vui tươi. Wir arbeiten auch sehr viel mit Bildern und natürlich mit Liedern. Und so fühlt sich Sarah nun auch richtig wohl im Kindergarten - obwohl die Kinder, die nicht so gut Deutsch können, noch immer eher zusammen spielen - aber auch das ändert sich. - Chúng tôi cũng làm việc rất nhiều với hình ảnh và tất nhiên là với các bài hát. Và vì vậy, Sarah bây giờ cảm thấy thực sự thoải mái ở trường mẫu giáo - mặc dù những đứa trẻ nói tiếng Đức không tốt vẫn có xu hướng chơi cùng nhau - nhưng điều đó cũng đang thay đổi. Sarah: Ich hab’ also mehr diese Freundinnen, die aus einem anderen Land kommen, weil, da verstehen sie mich, wenn ich was falsch sage, aber Deutsche ... dann ... die verstehen mich nicht so gut, weil die ja keine Fehler machen. - Vì vậy, tôi có nhiều bạn bè đến từ nước khác hơn vì họ hiểu tôi khi tôi nói sai điều gì đó, nhưng người Đức... thì... họ không hiểu rõ tôi vì họ không mắc lỗi. Hanna Spohr: Uns ist es wichtig, die Kinder überhaupt fürs Sprechen und Sprachenlernen zu sensibilisieren. Sie sollen ja Deutsch und ihre Muttersprache lernen und dabei von Anfang an spüren, dass die Mehrsprachigkeit für sie eine Chance, etwas Positives ist! - Điều quan trọng đối với chúng ta là giúp trẻ nhạy cảm với việc nói và học ngôn ngữ. Họ nên học tiếng Đức và ngôn ngữ mẹ đẻ của họ và ngay từ đầu hãy cảm nhận rằng đa ngôn ngữ là một cơ hội, một điều gì đó tích cực đối với họ! Deshalb legen wir zum Beispiel großen Wert darauf, dass die Kinder ihre Hausaufgaben zusammen mit ihren Eltern machen. Da können sie zeigen, was sie im Sprachkurs gelernt haben, und die Eltern lernen gleich auch noch ein bisschen mit. - Đó là lý do tại sao chúng tôi rất coi trọng việc trẻ em làm bài tập về nhà cùng với cha mẹ. Họ có thể thể hiện những gì mình đã học được trong khóa học ngôn ngữ và phụ huynh cũng có thể học được một chút. Radiosprecher: Der Erfolg gibt den Initiatoren recht: Viele Teilnehmer der Kindersprachkurse fanden sich später im Schulalltag wesentlich besser zurecht als ausländische Kinder, die keinen Kurs gemacht haben. - Thành công chứng tỏ những người khởi xướng đã đúng: Nhiều người tham gia các khóa học ngôn ngữ dành cho trẻ em sau này đã tìm ra cách hòa nhập cuộc sống học đường hàng ngày tốt hơn nhiều so với trẻ em nước ngoài không tham gia khóa học. Sarah: Ich finde Deutschlernen lustig. Aber Papa ist manchmal sauer, weil ich besser Deutsch kann. - Tôi nghĩ học tiếng Đức rất vui. Nhưng bố thỉnh thoảng cũng tức giận vì tôi nói tiếng Đức tốt hơn. D2. Mit mehreren Sprachen aufwachsen - Lớn lên với nhiều ngôn ngữ DEUTSCH ASA Page 14 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 a. Lesen Sie die Forumsbeiträge. Welche Sprachen sprechen die Jugendlichen? Welche Sprachen lernen sie? Ergänzen Sie. - Đọc các bài viết trên diễn đàn. Giới trẻ nói ngôn ngữ nào? Họ đang học ngôn ngữ gì? Hoàn thành. A. Wie viele Sprachen sprecht Ihr? - Bạn nói được bao nhiêu ngôn ngữ? Hi! Habe gestern eine Frau kennengelernt, die vier (!) verschiedene Sprachen spricht. Cool, oder? Wer von Euch spricht mehrere Sprachen? - Xin chào! Hôm qua tôi gặp một người phụ nữ nói được bốn (!) thứ tiếng khác nhau. Thật tuyệt phải không? Ai trong số các bạn nói được nhiều ngôn ngữ? B. AW: Wie viele Sprachen sprecht Ihr? - Bạn nói được bao nhiêu ngôn ngữ? Ich spreche zwei Sprachen sehr gut und zwei noch nicht so gut. Meine Mutter ist Griechin, ich bin aber in Österreich geboren. Mit meiner Familie spreche ich Griechisch und mit meinen Freunden Deutsch. In der Schule lerne ich noch Englisch und Französisch. Manchmal sprechen wir zu Hause Deutsch und Griechisch durcheinander, aber das macht nichts! - Tôi nói hai ngôn ngữ rất tốt và hai ngôn ngữ không tốt lắm. Mẹ tôi là người Hy Lạp nhưng tôi sinh ra ở Áo. Tôi nói tiếng Hy Lạp với gia đình và tiếng Đức với bạn bè. Tôi vẫn đang học tiếng Anh và tiếng Pháp ở trường. Đôi khi chúng tôi nói tiếng Đức và tiếng Hy Lạp lẫn lộn ở nhà, nhưng điều đó không thành vấn đề! C. AW: Wie viele Sprachen sprecht Ihr? - Bạn nói được bao nhiêu ngôn ngữ? Ich möchte gern gaaaaanz viele Sprachen lernen! Bei uns kann man schon in der dritten Klasse Englisch lernen, und spätestens in der fünften Klasse muss man. Ich habe dann noch Französisch dazu gewählt. Aber ich musste erst mal Deutsch lernen, wir stammen nämlich aus Rumänien. Und deshalb kann ich auch Rumänisch. - Tôi muốn học nhiều ngôn ngữ! Với chúng tôi, bạn có thể học tiếng Anh ngay từ lớp ba và muộn nhất là đến lớp năm. Sau đó tôi cũng chọn tiếng Pháp. Nhưng tôi phải học tiếng Đức trước vì chúng tôi đến từ Romania. Và đó là lý do tại sao tôi cũng biết tiếng Rumani. E2. In zwei Sprachen zu Hause - Ở nhà bằng hai ngôn ngữ a. Lesen Sie die Informationen über die Autorin und einen Auszug aus ihrem Buch. - Đọc thông tin về tác giả và một đoạn trích từ cuốn sách của cô ấy. Die Journalistin Hatice Akyün wurde in der Türkei geboren und kam als kleines Kind mit ihrer Familie nach Deutschland. In ihrem Buch „Einmal Hans mit scharfer Soße: Leben in zwei Welten” erzählt sie von ihrem Leben als junge Türkin in Deutschland. - Nhà báo Hatice Akyün sinh ra ở Thổ Nhĩ Kỳ và đến Đức cùng gia đình khi còn nhỏ. Trong cuốn sách “Once Hans with Hot Sauce: Life in Two Worlds”, cô kể về cuộc đời mình khi còn là một phụ nữ trẻ Thổ Nhĩ Kỳ ở Đức. Schon damals hörte ich oft den Satz: „Sie sprechen aber gut Deutsch.” Anfangs bedankte ich mich noch für das Kompliment, aber allmählich ging mir der Satz auf die Nerven. - Hồi đó tôi vẫn hay nghe câu: “Nhưng bạn nói tiếng Đức giỏi đấy”. Lúc đầu, tôi cảm ơn anh ấy vì lời khen, nhưng dần dần câu nói đó khiến tôi khó chịu. DEUTSCH ASA Page 15 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 Was ist denn so merkwürdig daran, dass eine junge Frau, die seit über dreißig Jahren in Deutschland lebt, Dativ und Genitiv korrekt verwenden kann und auch noch den richtigen Artikel vor ein Substantiv stellt? “Danke, Sie aber auch!” war meine bevorzugte Antwort. [...] - Có gì lạ khi một phụ nữ trẻ đã sống ở Đức hơn ba mươi năm lại có thể sử dụng chính xác tặng cách và sở hữu cách và cũng đặt đúng mạo từ trước một danh từ? “Cảm ơn, bạn cũng vậy!” là câu trả lời ưa thích của tôi. […] Andererseits leben meine Eltern ebenso lange wie ich in Deutschland, sprechen aber kaum Deutsch. Wenn ich meine Mutter frage, warum sie kein Deutsch gelernt hat, legt sie die Stirn in Falten und sagt unwillig:”Sechs Kinder habe ich großgezogen. Seid ihr verhungert oder verdurstet, habt ihr gefroren oder gelitten?” Darauf kann ich ihr nichts antworten. [...] - Mặt khác, bố mẹ tôi đã sống ở Đức lâu như tôi nhưng họ hầu như không nói được tiếng Đức nào. Khi tôi hỏi mẹ tại sao mẹ không học tiếng Đức, mẹ cau mày và miễn cưỡng nói: “Tôi đã nuôi sáu đứa con. Bạn có chết đói hay chết khát, có chết cóng hay đau khổ không?” Tôi không thể trả lời cô ấy về điều đó. […] Mit meinen Geschwistern spreche ich einen Mix aus beiden Sprachen. Wir können nicht nur in Sekundenschnelle von der einen Sprache in die andere wechseln, sondern mischen deutsche Wörter mit türkischen Sätzen und erfinden so unsere eigene Sprache:” - Tôi nói hỗn hợp cả hai ngôn ngữ với anh chị em của mình. Chúng ta không chỉ có thể chuyển từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác chỉ trong vài giây mà còn có thể kết hợp các từ tiếng Đức với các câu tiếng Thổ Nhĩ Kỳ và phát minh ra ngôn ngữ của riêng mình:” Ich muss noch akşam yemeği kochen”, sagt Ablam vor dem Abendessen, oder ich frage: „Arabanın Schlüssellini geben yaparmısın?” (Kannst du mir bitte den Autoschlüssel geben?) Solche Sprachkreationen lehnt meine Mutter allerdings strikt ab. Sie besteht darauf, dass in ihrem Haus nur Türkisch gesprochen wird. - Tôi vẫn phải nấu akşam yemeği,” Ablam nói trước bữa tối, hoặc tôi hỏi: “Arabanın Keylini cho yaparmısın?” (Bạn có thể vui lòng đưa cho tôi chìa khóa xe được không?) Tuy nhiên, mẹ tôi nghiêm khắc bác bỏ những sáng tạo ngôn ngữ như vậy. Cô khẳng định rằng chỉ có tiếng Thổ Nhĩ Kỳ được nói trong nhà cô. b. Was ist richtig? Kreuzen Sie an. - Điều gì là đúng? Đánh dấu vào nó. 1. Die Autorin Hatice Akyün 1. Tác giả Hatice Akyun ○ spricht besser Türkisch als Deutsch. ○ nói tiếng Thổ Nhĩ Kỳ tốt hơn tiếng Đức. ○ ist stolz darauf, dass sie sehr gut Deutsch spricht. ○ tự hào rằng cô ấy nói tiếng Đức rất tốt. ○ findet es ganz normal, dass sie sehr gut Deutsch spricht. 2. Ihre Mutter spricht ○ genauso gut Deutsch wie sie. ○ fast kein Deutsch. ○ korrektes Deutsch, aber mit türkischem Akzent. DEUTSCH ASA ○ nghĩ rằng việc cô ấy nói tiếng Đức rất tốt là điều hoàn toàn bình thường. 2. Mẹ bạn lên tiếng ○ tiếng Đức giỏi như cô ấy. ○ hầu như không có tiếng Đức. ○ đúng tiếng Đức nhưng có giọng Thổ Nhĩ Kỳ. 3. Hatice Akyun nói chuyện với anh chị em của mình Page 16 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 3. Mit ihren Geschwistern spricht Hatice Akyün ○ chỉ có tiếng Đức. ○ nur Deutsch. ○ chỉ tiếng Thổ Nhĩ Kỳ. ○ nur Türkisch. ○ hỗn hợp tiếng Đức và tiếng Thổ Nhĩ Kỳ. ○ eine Mischung aus Deutsch und Türkisch. Seite 57 - HÖREN - LẮNG NGHE Missverständnisse - Sự hiểu lầm Fritz ist in der Stadt und ruft mit seinem Handy zu Hause bei Josefine an. Leider ist die Handyverbindung sehr schlecht. Manche Worte kann Josefine fast gar nicht verstehen. Am Schluss sagt Josefine etwas und Fritz versteht es nicht. - Fritz đang ở trong thị trấn và gọi cho Josefine tại nhà bằng điện thoại di động. Thật không may, kết nối điện thoại di động rất kém. Josefine gần như không thể hiểu được một số từ. Cuối cùng Josefine nói điều gì đó và Fritz không hiểu. Das versteht Josefine: Josefine hiểu điều này: Du hast es schon mehrfach versucht? Bạn đã thử nó nhiều lần chưa? Wo gehst du entlang? Bạn đang đi đâu? Wassersport? Wieso Wassersport? Thể thao dưới nước? Tại sao thể thao dưới nước? Es ist dir egal? Du rauchst jetzt? Es wird immer schlimmer? Da ist kein Handtuch links oben. Das hat Josefine gesagt: Bring Energiesparbirnen mit. Damit wir einen Vorrat haben haben. Das hat Fritz gesagt: Die Verbindung ist sehr schwach. Ich habe fast keinen __________. Ich brauche mein __________. Es ist __________. Ich __________. Geh mal __________. Es steht in dem kleinen __________ links oben. Das versteht Fritz: Irgendwie'n paar Birnen? Bạn không quan tâm à? Bây giờ bạn có hút thuốc không? Nó đang trở nên tồi tệ hơn? Không có khăn ở phía trên bên trái. Đây là những gì Josephine đã nói: Mang theo bóng đèn tiết kiệm năng lượng. Vì vậy mà chúng tôi có một nguồn cung cấp. Đây là những gì Fritz đã nói: Kết nối rất yếu. Tôi gần như không có __________. Tôi cần __________ của tôi. Đó là __________. Tôi __________. Đi __________. Nó nằm trong __________ nhỏ ở trên cùng bên trái. Fritz hiểu điều này: Một số quả lê? DEUTSCH ASA Page 17 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA Damit wir ein Fahrrad haben. HOTLINE 0869.005.925 Thế là chúng ta có một chiếc xe đạp. Transcriptionen Fritz: Hallo ...? ... Josefine ...? - Xin chào...? ... Josefine ...? Josefine: Hallo. Wer ist denn da? ... Bist du das, Fritz? - Xin chào. Ai ở đó? ... Có phải bạn đó không, Fritz? Fritz: Ja ... - Vâng... Josefine: Du, ... ich versteh dich kaum. ... - Bạn... tôi hầu như không hiểu bạn. ... Fritz: Ja, ... die Verbindung ist sehr schwach. - Vâng, ... kết nối rất yếu. Josefine: Ach, du hast es schon mehrfach versucht? ... - Ồ, bạn đã thử nó nhiều lần rồi à? ... Fritz: Nein, nicht „mehrfach”. ... Ich sagte: „sehr schwach”. Die Verbindung ist SEHR SCHWACH. ... - Không, không phải “vài lần”. ... Tôi nói: “rất yếu”. Kết nối RẤT YẾU. ... Josefine: Ach so ... - Ồ... Fritz: Ich hab fast keinen Empfang ... - Tôi gần như không có tín hiệu tiếp nhận... Josefine: Wo gehst du entlang? ... Wo bist du denn überhaupt? - Bạn đang đi đâu? ...Mà cậu đang ở đâu vậy? Fritz: Ich habe gesagt, ich habe fast keinen Empfang. ... Ich bin in der Stadt und ich brauche mein Passwort. - Tôi đã nói là tôi gần như không có sóng. ... Tôi đang ở trong thị trấn và tôi cần mật khẩu của mình. Josefine: Wassersport!? ... Wieso Wassersport? - Thể thao dưới nước!? ... Tại sao lại là thể thao dưới nước? Fritz: Nein, nein! ... Hör zu! ... Ich will was im Onlineshop bestellen und habe mein PASSWORT vergessen. - Không, không! ...Nghe! ... Tôi muốn đặt hàng trong cửa hàng trực tuyến và quên MẬT KHẨU của mình. Josefine: Ach so. ... Das ist ja blöd! ... Aber was kann ICH da tun? ... Ich weiß es doch auch nicht. - Ồ, đúng rồi. ...Thật ngu ngốc! ... Nhưng tôi có thể làm gì? ...Tôi cũng không biết. Fritz: Es ist im Regal ... - Nó ở trên kệ... Josefine: Es ist dir egal? ... Ich denke, du brauchst es. - Bạn không quan tâm à? ...Tôi nghĩ bạn cần nó. DEUTSCH ASA Page 18 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 Fritz: Ja doch! ... Es ist im Regal. ... „Im Regal” habe ich gesagt! - Vâng, vâng! ...Nó ở trên kệ. ... “Trên kệ” là những gì tôi đã nói! Josefine: Was, ... ja doch? - Cái gì... vâng? Fritz: Ich brauch‘s jetzt. - Tôi cần nó ngay bây giờ. Josefine: Du rauchst jetzt? ... Spinnst du? ... Rauchen ist so ungesund! - Bây giờ bạn có hút thuốc không? ... Bạn có điên không? ...Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe lắm! Fritz: Nein! Ich rauche nicht! ... Ich ... BRAUCHE ... das ... PASSWORT! ... - Không! Tôi không hút thuốc! ...Tôi...CẦN...MẬT KHẨU! ... Josefine: Ach so! - Ồ vâng! Fritz: Geh mal in mein Zimmer, ... - Tới phòng tôi... Josefine: Es wird immer schlimmer? ... Was denn? - Mọi chuyện đang trở nên tồi tệ hơn à? ... Cái gì? Fritz: Nein, ... in mein Zimmer! ... Geh in mein ZIMMER, ... zu meinem Regal, ... bitte! - Không, ... vào phòng tôi! ... Vào PHÒNG của tôi, ... đến kệ của tôi, ... làm ơn! Josefine: Okay, ... okay. ... Da bin ich schon. Wo ist denn das Passwort? - Được rồi, ... được rồi. ...Tôi đã ở đó rồi. Mật khẩu ở đâu? Fritz: Es steht in dem kleinen Handbuch links oben ... - Nó nằm trong cuốn sổ tay nhỏ phía trên bên trái... Josefine: Aber ... da ist kein Handtuch ... - Nhưng...không có khăn tắm... Fritz: Was!? - Cái gì!? Josefine: Da ist kein Handtuch oben links im Regal. - Không có khăn tắm ở phía trên bên trái của kệ. Fritz: Kein Handtuch! ... Ein HANDBUCH! ... - Không có khăn tắm! ... SÁCH HƯỚNG DẪN! Josefine: Ach so! ... Ach ja, da! ... Warte mal! ... Äh, ... bist du noch dran? - Ồ vâng! ...Ồ vâng, đó! ... Đợi một chút! ...Ờ, ...bạn vẫn ở đó à? Fritz: Ja ... - Vâng... Josefine: Dein Passwort heißt: ... „1-2-3-4-5” ... - Mật khẩu của bạn là: ... “1-2-3-4-5” ... Fritz: Ach ja! Stimmt! ... Danke Josefine! ... Bis später dann! - Ồ vâng! ĐÚNG VẬY! ...Cảm ơn Josefine! ...Hẹn gặp lại sau nhé! Josefine: Halt! ... Warte! ... - Dừng lại! ...Chờ đợi! ... DEUTSCH ASA Page 19 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 Fritz: Ich muss aufhören. ... Mein Akku ist gleich leer. ... Ich kann dich fast nicht mehr hören. - Tôi phải dừng lại. ... Pin của tôi sắp hết rồi. ...Tôi gần như không thể nghe thấy bạn nữa. Josefine: Nur ganz kurz: Wenn du schon in der Stadt bist, bring Energiesparbirnen mit. - Nói rất ngắn gọn: Nếu bạn đã ở thành phố, hãy mang theo bóng đèn tiết kiệm năng lượng. Fritz: Irgendwie ‘n paar Birnen? ... Geht‘s genauer? ... Wie viele denn? - Vài quả lê? ... Bạn có thể nói chính xác hơn được không? ...Bao nhiêu? Josefine: Naja, ... zwei oder drei. ... Damit wir einen Vorrat haben. - À, ... hai hoặc ba. ... Để chúng ta có nguồn cung. Fritz: Damit wir ein Fahrrad haben? ... Ja, was denn jetzt? ... Willst du Birnen oder‘n Fahrrad? - Thế là chúng ta có một chiếc xe đạp à? ...Phải, bây giờ thì sao? ... Bạn muốn quả lê hay một chiếc xe đạp? Josefine: Ach, ... vergiss es einfach! ... Ich mach es selbst. - Ồ,...quên nó đi! ...Tôi sẽ tự làm việc đó. Fritz: Gut. Tschüssi! - Tốt. Tạm biệt! Josefine: Ja. ...Tschüssi! ... Die Technik wird ja angeblich immer besser. ... - Vâng. ...Tạm biệt! ... Công nghệ được cho là ngày càng tốt hơn. ... ARBEITSBUCH 3. Ordnen Sie zu. - Hãy sắp xếp könnte - có thể wäre - sẽ hätten - có würde - sẽ könnte - có thể würde - sẽ wäre - sẽ würde - sẽ würde - sẽ müsste - phải a. Ich könnte viel leichter eine Arbeit finden, wenn ich in der Stadt leben würde. - Sẽ dễ dàng hơn cho tôi để tìm việc làm nếu tôi sống ở thành phố. b. Ich __________ einige Dinge anders machen, wenn ich Chefin in unserer Firma __________. - Tôi __________ làm một số điều khác biệt khi tôi là ông chủ của công ty chúng ta. c. Wenn ich du __________, __________ ich unbedingt eine Ausbildung machen. - Nếu tôi __________ bạn, tôi chắc chắn __________ sẽ được học nghề. d. Wenn ich frei entscheiden __________, __________ ich in einer kleinen Firma arbeiten. - Nếu tôi __________ tự do, tôi __________ làm việc trong một công ty nhỏ. e. Wenn wir Kinder __________, __________ ich nur halbtags arbeiten. Das wäre schön. - Khi chúng tôi __________ con cái, tôi __________ chỉ làm việc bán thời gian. Điều đó sẽ tốt đẹp. 6. Was wäre, wenn ...? -Nếu...? DEUTSCH ASA Page 20 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 Ergänzen Sie die Sätze. - Hoàn thành các câu. a. Wenn ich Präsident in meinem Heimatland wäre, ... - Nếu tôi là tổng thống ở quê hương tôi... b. Wenn die Menschen immer die Wahrheit sagen würden, ... - Nếu mọi người luôn nói sự thật... c. Das Leben könnte so schön sein, wenn ... - Cuộc sống sẽ rất đẹp nếu... d. Ich hätte Angst, wenn ... - Tôi sẽ sợ nếu... e. Die Menschen in meinem Land wären glücklicher, wenn ... - Người dân nước tôi sẽ hạnh phúc hơn nếu... Musterlösung - Lời giải mẫu: b. Wenn die Menschen immer nur die Wahrheit sagen würden, hätten sie keine Geheimnisse. - Nếu người ta chỉ nói sự thật thì họ sẽ không có bí mật gì cả. c. Das Leben könnte so schön sein, wenn immer Sommer wäre. - Cuộc sống sẽ rất đẹp nếu luôn là mùa hè. d. Ich hätte Angst, wenn ich allein reisen müsste. - Tôi sẽ rất sợ nếu phải đi du lịch một mình. e. Die Menschen in meinem Land wären glücklicher, wenn es mehr Arbeitsstellen gäbe. - Người dân ở đất nước tôi sẽ hạnh phúc hơn nếu có nhiều việc làm hơn. 9. Schreiben Sie die Antworten neu mit weil. - Viết lại câu trả lời bằng vì. a. Warum freust du dich denn so? Wegen meiner guten Note in der Prüfung. - Tại sao bạn lại hạnh phúc như vậy? Bởi vì tôi đạt điểm cao trong kỳ thi. b. Warum ärgerst du dich denn so? Wegen meiner unpünktlichen Freundin. - Tại sao bạn lại tức giận như vậy? Vì người bạn gái quá cố của tôi. c. Warum geht ihr am Samstag nicht wandern? Wegen des schlechten Wetters. - Tại sao bạn không đi leo núi vào thứ bảy? Vì thời tiết xấu. d. Warum bist du denn so in Eile? Wegen eines wichtigen Termins. - Tại sao bạn lại vội vàng như vậy? Vì có cuộc hẹn quan trọng. Musterlösung - Lời giải mẫu: b. Weil meine Freundin unpünktlich ist. - Vì bạn gái tôi không đúng giờ. c. Weil das Wetter schlecht wird. - Vì thời tiết ngày càng xấu. d. Weil ich einen wichtigen Termin habe. - Vì tôi có một cuộc hẹn quan trọng. DEUTSCH ASA Page 21 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 10. Ergänzen Sie: wegen - weshalb - weil - deswegen - denn. - Hoàn thành: vì - tại sao - vì - do đó - vì. a. Ich beginne bald eine Ausbildung zur Hotelfachfrau. Deswegen lerne ich in den Ferien Deutsch. - Tôi sẽ sớm bắt đầu đào tạo để trở thành người quản lý khách sạn. Đó là lý do tại sao tôi học tiếng Đức trong những ngày nghỉ. b. Ich verstehe ihn __________ seiner Aussprache nur schlecht. - Tôi không hiểu anh ấy rất tốt __________ cách phát âm của anh ấy. c. Irgendwann möchte ich gern in die Schweiz reisen, __________ ich möchte gern mal Schweizer Deutsch hören. - Lúc nào đó tôi muốn đi du lịch tới Thụy Sĩ, __________ Tôi muốn nghe tiếng Đức Thụy Sĩ. d. Ich muss mein Hörverstehen verbessern, __________ sehe ich viele Filme an. - Tôi cần cải thiện kỹ năng nghe của mình, __________ Tôi xem rất nhiều phim. e. Die Kinder von Migranten lernen meist schnell Deutsch, __________ sie im Kindergarten oder in der Schule immer mit deutschen Kindern zusammen sind. - Con cái của những người di cư thường học tiếng Đức nhanh chóng vì chúng luôn ở bên cạnh trẻ em Đức ở trường mẫu giáo hoặc trường học. f. __________ schreibst du die Vokabeln auf Kärtchen? - __________ bạn có viết từ vựng lên thẻ không? g. Meine Schwester spricht schon fast fließend Deutsch, __________ kann sie mir beim Deutschlernen helfen. - Chị tôi đã nói tiếng Đức gần như trôi chảy rồi, __________ chị ấy có thể giúp tôi học tiếng Đức. 11. Im Sprachkurs. Ergänzen Sie: weil - wegen - deswegen. - Trong khóa học ngôn ngữ. Thêm: vì - vì vậy - vì thế. a. Ich möchte einen Sprachkurs machen, deswegen bin ich jetzt hier. - Tôi muốn tham gia một khóa học ngôn ngữ, đó là lý do tại sao tôi ở đây bây giờ. b. Die letzte Übung konnte ich nicht machen, _______________ ich sie nicht verstanden habe. - Tôi không thể làm bài tập cuối cùng vì _______________ Tôi không hiểu nó. c. Bei der Anmeldung war niemand da. _______________ bin ich wieder nach Hause gegangen. - Không có ai ở đó khi chúng tôi đăng ký. _______________ Tôi đã trở về nhà. d. Ich musste _______________ meiner guten Noten zum Kursbeginn keinen Test machen. - Tôi không phải làm bài kiểm tra _______________ về điểm tốt của mình khi bắt đầu khóa học. e. Es gibt einen zusätzlichen Sprachkurs, _______________ sich sehr viele Teilnehmer angemeldet haben. - Có một khóa học ngôn ngữ bổ sung, _______________ rất nhiều người đã đăng ký. f. Ich konnte gestern _______________ meiner Zahnschmerzen leider nicht in den Kurs kommen. - Thật không may, _______________ hôm qua tôi không thể đến khóa học vì đau răng. 13. Fremdsprachen lernen - aber wie? - Học ngoại ngữ - nhưng bằng cách nào? DEUTSCH ASA Page 22 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 a. Wer sagt was? Lesen Sie und ordnen Sie zu. - Ai nói gì? Đọc và sắp xếp. 1. Ich möchte meine Aussprache verbessern. - Tôi muốn cải thiện khả năng phát âm của mình. 2. Ich höre oft anderen Menschen zu. - Tôi thường lắng nghe người khác. 3. Im Zug zur Schule lerne ich Wörter. - Tôi học từ tàu điện tới trường. 4. Ich möchte nach der Schule in England arbeiten. - Tôi muốn làm việc sau giờ học ở Anh. 5. Ich sehe viel deutsches Fernsehen. - Tôi xem rất nhiều truyền hình Đức. 6. Ich schreibe Wortkarten. - Tôi viết thẻ từ. A. Ich finde es total wichtig, neue Wörter zu lernen und sie immer wieder zu wiederholen. Ich schreibe sie auf kleine Zettel oder Karten, auf der einen Seite das fremdsprachige Wort und auf der anderen die Übersetzung in meine Muttersprache. - Tôi nghĩ việc học từ mới và lặp đi lặp lại chúng là điều thực sự quan trọng. Tôi viết chúng trên những mảnh giấy hoặc tấm thẻ nhỏ, một mặt là từ tiếng nước ngoài và mặt kia là bản dịch sang tiếng mẹ đẻ của tôi. Diese Wortkarten habe ich immer in meiner Handtasche. Jeden Tag fahre ich eine Stunde mit dem Zug zur Schule. Das ist langweilig. Da habe ich viel Zeit und dann hole ich meine Wortkarten raus und wiederhole die Wörter. - Tôi luôn có những thẻ từ này trong ví của mình. Mỗi ngày tôi phải di chuyển một giờ bằng tàu hỏa đến trường. Điều đó thật nhàm chán. Tôi có rất nhiều thời gian và sau đó tôi lấy thẻ từ ra và lặp lại các từ đó. Mila, 17 Jahre B. Ich lerne seit vier Jahren Englisch in der Schule. Mir hilft es sehr, wenn ich viel Englisch höre. Ich habe viele MP3s mit Übungen aus dem Englischbuch und für die Aussprache auf meinem Smartphone. Außerdem habe ich im Internet gute kostenlose Übungen gefunden. - Tôi đã học tiếng Anh ở trường được bốn năm. Nó giúp tôi rất nhiều khi tôi nghe nhiều tiếng Anh. Tôi có nhiều MP3 với các bài tập từ sách tiếng Anh và bài tập phát âm trên điện thoại thông minh của mình. Tôi cũng tìm thấy một số bài tập miễn phí tốt trên mạng. Die höre ich, wenn ich unterwegs bin. Ich möchte irgendwann nach der Schule mal ein Jahr nach London gehen und mir dort einen Job suchen. Darum will ich gut Englisch sprechen und auch meine Aussprache verbessern. - Tôi lắng nghe họ khi tôi ra ngoài. Tôi muốn đến London một năm sau giờ học và tìm việc ở đó. Đó là lý do tại sao tôi muốn nói tiếng Anh tốt và cũng cải thiện khả năng phát âm của mình. Hakan, 19 Jahre C. Ich bin vor drei Jahren nach Deutschland gekommen. Jetzt kann ich schon ganz gut Deutsch. Viel Zuhören ist für mich am allerwichtigsten. Deswegen habe ich im Bus, in der U-Bahn, einfach überall immer den Deutschen zugehört und viel deutsches Fernsehen gesehen. - Tôi đến Đức cách đây ba năm. Bây giờ tôi có thể nói tiếng Đức khá tốt. Đối với tôi, lắng nghe DEUTSCH ASA Page 23 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 nhiều là điều quan trọng nhất. Đó là lý do tại sao tôi luôn nghe tiếng Đức trên xe buýt, trên tàu điện ngầm, ở mọi nơi và xem rất nhiều truyền hình Đức. Einfache Filme oder Serien. So habe ich viele Wörter und kleine Sätze der Alltagssprache gelernt. Immer nur Grammatik und Wörter lernen, das finde ich langweilig. - Phim hoặc loạt phim đơn giản. Đây là cách tôi học được nhiều từ và câu nhỏ trong ngôn ngữ hàng ngày. Lúc nào cũng chỉ học ngữ pháp và từ vựng, tôi thấy nhàm chán. Danila, 16 Jahre b. Schreiben Sie Sätze. - Viết câu sau. 1. Mila möchte viele neue Wörter lernen. (neue Wörter auf Wortkarten schreiben) Mila muốn học nhiều từ mới. (viết từ mới vào thẻ từ) Deshalb schreibt sie neve Wörter auf Wortkarten. - Đó là lý do tại sao cô ấy viết không có từ nào trên thẻ từ. 2. Mila findet die Zugfahrten zur Schule langweilig. (mit Wortkarten neue Wörter wiederholen) - Mila thấy việc đi tàu đến trường thật nhàm chán. (lặp lại từ mới bằng thẻ từ) Darum (Đó là lý do tại sao) 3. Hakan hilft es, wenn er viel Englisch hört. (viele Ausspracheübungen auf seinem Smartphone haben) - Hakan nghe được nhiều tiếng Anh sẽ có ích. (có rất nhiều bài tập phát âm trên điện thoại thông minh của anh ấy) Aus diesem Grund (Vì lý do này) 4. Hakan möchte nach der Schule ein Jahr in London arbeiten. (gut Englisch sprechen wollen) - Hakan muốn làm việc ở London trong một năm sau giờ học. (muốn nói tiếng Anh tốt) Deswegen (Do đó) 5. Danila findet Grammatik und Wörter lernen langweilig. (viel deutsches Fernsehen sehen) - Danila thấy ngữ pháp và việc học từ vựng thật nhàm chán. (xem rất nhiều truyền hình Đức) Daher (Do đó) 16. Bilden Sie Wörter und ordnen Sie zu. - Tạo và ghép các từ. a. Ich wähle in der Mensa immer ein vegetarisches Gericht. - Tôi luôn chọn món chay ở căng tin. b. Mein Auto ist schon wieder kaputt. Könntest du mir bitte noch mal die Telefonnummer von deinem guten Auto _______________ geben? Diesmal will ich sie mir gleich in meinem Adressbuch _______________, damit ich sie nicht wieder verliere. - Xe của tôi lại bị hỏng nữa rồi. Bạn có thể vui lòng cho tôi số điện thoại của chiếc xe tốt của bạn _______________ một lần nữa được không? Lần này tôi muốn _______________ nó vào sổ địa chỉ của mình để không bị mất nữa. c. Was bedeutet der _______________ „eine Entscheidung treffen”? Den habe ich noch nie gehört. - _______________ “đưa ra quyết định” nghĩa là gì? Tôi chưa bao giờ nghe điều đó trước đây. DEUTSCH ASA Page 24 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 d. Leider vergesse ich oft wichtige deutsche Wörter. Ich brauche mehr Zeit zur _______________. - Thật không may, tôi thường quên những từ tiếng Đức quan trọng. Tôi cần thêm thời gian để _______________. b. Mechaniker, aufschreiben - Thợ máy, viết ra c. Ausdruck - biểu thức d. Wiederholung - Sự lặp lại 17. Zwei oder drei Sprachen in einer Familie - kein Problem? - Hai hoặc ba ngôn ngữ trong một gia đình - không vấn đề gì? a. Wer sagt was? Lesen Sie und ergänzen Sie die Namen. - Ai nói gì? Đọc và điền tên. 1. „Kinder wollen dieselbe Sprache sprechen wie ihre Freunde.” - “Trẻ em muốn nói cùng ngôn ngữ với bạn bè của mình.” 2. „Es ist doch gut, wenn man mehrere Sprachen sehr gut spricht.” - “Thật tốt nếu bạn nói tốt nhiều ngôn ngữ.” 3. „Meine Kinder wechseln zwischen zwei Sprachen.” - “Con tôi chuyển đổi giữa hai ngôn ngữ.” A. Amira, 33 Ich denke, das ist manchmal schwierig, aber es geht. Bei uns ist das so: Ich bin Ägypterin und mein Deutsch ist noch nicht so gut, weil ich erst seit zwei Jahren in Deutschland lebe. Mein Mann ist Deutscher. - Tôi nghĩ đôi khi điều đó thật khó khăn, nhưng điều đó là có thể. Đối với chúng tôi thì như thế này: Tôi là người Ai Cập và tiếng Đức của tôi chưa tốt lắm vì tôi mới sống ở Đức được hai năm. Chồng tôi là người Đức. Wir haben uns in Ägypten kennengelernt, weil er dort sechs Jahre für eine deutsche Firma gearbeitet hat. Jetzt leben wir seit fast zwei Jahren in Frankfurt. Unsere Kinder sprechen sehr gut Arabisch und jetzt auch schon ganz gut Deutsch. - Chúng tôi gặp nhau ở Ai Cập vì anh ấy đã làm việc ở đó cho một công ty Đức được sáu năm. Hiện tại chúng tôi đã sống ở Frankfurt được gần hai năm. Con cái chúng tôi nói tiếng Ả Rập rất tốt và bây giờ tiếng Đức cũng khá tốt. Mein Mann hat zwar in Ägypten mit ihnen Deutsch gesprochen, aber er war ja nicht so viel zu Hause und in der Familie haben wir immer Arabisch gesprochen. Darum können das die Kinder viel besser. - Chồng tôi nói tiếng Đức với họ ở Ai Cập, nhưng anh ấy không ở nhà nhiều và chúng tôi luôn nói tiếng Ả Rập trong gia đình. Đó là lý do tại sao bọn trẻ có thể làm điều đó tốt hơn nhiều. Manchmal verwenden sie auch zwei Sprachen in einem Satz. Wenn sie ein Wort nicht auf Deutsch wissen, dann sagen sie einfach ein arabisches mitten im deutschen Satz. Aber ich finde das okay. Denn bald werden sie sowieso besser Deutsch als Arabisch sprechen. - Đôi khi họ cũng sử dụng hai ngôn ngữ trong một câu. Nếu bạn không biết một từ tiếng Đức, chỉ cần nói một từ tiếng Ả Rập ở giữa câu tiếng Đức. Nhưng tôi nghĩ điều đó không sao cả. Bởi vì dù sao thì họ cũng sẽ nói tiếng Đức tốt hơn tiếng Ả Rập. DEUTSCH ASA Page 25 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 B. Janusz, 22 Ich bin Pole und als ich sechs Jahre alt war, sind wir nach Deutschland umgezogen. Meine Schwester und ich sind natürlich gleich in eine deutsche Schule gegangen und konnten nach einem Jahr fließend Deutsch sprechen. - Tôi là người Ba Lan và khi tôi sáu tuổi, chúng tôi chuyển đến Đức. Tất nhiên, tôi và chị gái vào thẳng một trường học ở Đức và có thể nói tiếng Đức trôi chảy sau một năm. Für meine Eltern war es schwieriger, denn meine Mutter war Hausfrau und hatte nicht so viel Kontakt mit Deutschen. Nach zwei Jahren wollten meine Schwester und ich nur noch Deutsch sprechen und wir haben unseren Eltern immer auf Deutsch geantwortet. - Cha mẹ tôi còn khó khăn hơn vì mẹ tôi làm nội trợ và không tiếp xúc nhiều với người Đức. Sau hai năm, tôi và chị gái chỉ muốn nói tiếng Đức và chúng tôi luôn trả lời bố mẹ bằng tiếng Đức. Wir wollten nicht, dass unsere Eltern oder unsere Oma mit uns Polnisch sprechen, wenn andere Kinder zu Besuch waren oder sie uns von der Schule abgeholt haben. Ich glaube, alle Kinder wollen sein wie die anderen Kinder und dazu gehört auch, dieselbe Sprache zu sprechen. - Chúng tôi không muốn cha mẹ hoặc bà nói tiếng Ba Lan với chúng tôi khi những đứa trẻ khác đến thăm hoặc khi họ đón chúng tôi tan trường. Tôi tin rằng tất cả trẻ em đều muốn giống những đứa trẻ khác và điều đó bao gồm việc nói cùng một ngôn ngữ. Natürlich ist mein Polnisch nun nicht so gut wie mein Deutsch, aber ich verstehe alles und kann auch ganz gut Alltagsgespräche führen. Das ist genug für mich und ich freue mich, dass ich mich mit unseren polnischen Verwandten unterhalten kann. Ich finde, man sollte daraus nicht so ein Problem machen. - Tất nhiên tiếng Ba Lan của tôi không tốt bằng tiếng Đức, nhưng tôi hiểu mọi thứ và có thể thực hiện các cuộc trò chuyện hàng ngày khá tốt. Đối với tôi thế là đủ và tôi rất vui vì có thể nói chuyện với những người thân Ba Lan của mình. Tôi không nghĩ chúng ta nên tạo ra vấn đề như vậy từ nó. C. Yara, 18 Ich komme aus Syrien. Ich bin mit drei Sprachen aufgewachsen, denn mein Vater hat für eine internationale Firma gearbeitet und wir haben auch einige Jahre in der Türkei und in Russ- land gelebt. Aus diesem Grund spreche ich sehr gut Arabisch, Türkisch und Russisch. - Tôi đến từ Syria. Tôi lớn lên nói được ba thứ tiếng vì bố tôi làm việc cho một công ty quốc tế và chúng tôi cũng đã sống ở Thổ Nhĩ Kỳ và Nga được vài năm. Vì lý do này mà tôi nói tiếng Ả Rập, tiếng Thổ Nhĩ Kỳ và tiếng Nga rất tốt. Allerdings kann ich Arabisch am besten, weil wir in der Familie immer Arabisch gesprochen haben, egal in welchem Land wir waren. Jetzt leben wir in Deutschland und ich lerne seit zwei Jahren Deutsch. - Tuy nhiên, tôi biết tiếng Ả Rập nhất vì chúng tôi luôn nói tiếng Ả Rập trong gia đình, bất kể chúng tôi ở quốc gia nào. Bây giờ chúng tôi sống ở Đức và tôi đã học tiếng Đức được hai năm. Das kann ich noch nicht so gut. Ich persönlich finde es sehr gut, dass ich mit drei Sprachen aufgewachsen bin. Denn ich habe viele Vorteile im Beruf. Ich möchte Übersetzerin werden und so muss ich die Sprachen nicht mehr lernen. Das ist doch super, oder? - Tôi chưa thể làm điều đó tốt lắm. Cá nhân tôi nghĩ thật tốt khi tôi lớn lên với ba ngôn ngữ. Vì tôi có nhiều thuận lợi trong công việc. Tôi muốn trở thành một dịch giả để không phải học ngoại ngữ nữa. Điều đó thật tuyệt phải không? DEUTSCH ASA Page 26 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 b. Was ist richtig? Lesen Sie noch einmal und kreuzen Sie an. - Điều gì là đúng? Đọc lại và đánh dấu. 1. Amiras Kinder sprechen besser Arabisch als Deutsch. - Con của Amira nói tiếng Ả Rập tốt hơn tiếng Đức. 2. In Amiras Familie wird nur Deutsch gesprochen. - Gia đình Amira chỉ nói tiếng Đức. 3. Janusz hat sechs Jahre Deutsch gelernt. - Janusz đã học tiếng Đức trong sáu năm. 4. Janusz und seine Schwester wollten mit ihren Eltern nicht Polnisch sprechen. - Janusz và em gái không muốn nói tiếng Ba Lan với bố mẹ. 5. Yara spricht drei Sprachen fließend. - Yara nói trôi chảy ba thứ tiếng. 6. Yara lernt jetzt bald auch Deutsch. - Yara cũng sẽ sớm học tiếng Đức. 18. Einen Forumsbeitrag schreiben - Viết bài đăng trên diễn đàn Sie haben im Fernsehen eine Diskussionssendung zum Thema „Mehrsprachig aufwachsen” gesehen. Im Online-Gästebuch der Sendung finden Sie folgende Meinung: - Bạn đã xem một chương trình thảo luận trên truyền hình về “Lớn lên đa ngôn ngữ”. Trong sổ lưu bút trực tuyến của chương trình, bạn sẽ tìm thấy ý kiến sau: GÄSTEBUCH - SÁCH LƯU LÝ 15.01. 16:55 Uhr - 15 tháng Giêng. 4:55 chiều Sandra (52 Jahre - 52 tuổi) Also, ich kann den Gästen in Ihrer Sendung überhaupt nicht zustimmen. Ich finde, dass Kinder erst einmal eine Sprache richtig lernen sollen. Denn sonst können sie am Ende gar keine Sprache gut. - Chà, tôi không thể đồng ý hơn với các khách mời trong buổi biểu diễn của bạn. Tôi nghĩ rằng trẻ em trước tiên nên học một ngôn ngữ đúng cách. Nếu không, họ sẽ không thể nói tốt bất kỳ ngôn ngữ nào. Sie sprechen dann zwar zwei oder drei Sprachen ein bisschen, mischen sie aber und sprechen keine Sprache fließend und auch keine wirklich gut. - Sau đó, họ nói được một ít hai hoặc ba ngôn ngữ, nhưng trộn lẫn chúng lại và không nói được ngôn ngữ nào trôi chảy hoặc thực sự tốt. 20. Mein schönstes deutsches Wort - Từ tiếng Đức đẹp nhất của tôi a. Ordnen Sie zu. - Bạn hãy sắp xếp. • Streichholzschächtelchen - Hộp diêm • Sternschnupp - Sao băng • Lesesessel - Ghế đọc sách DEUTSCH ASA Page 27 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 b. Warum findet wohl jemand genau diese Wörter am schönsten? Was meinen Sie? Machen Sie Notizen und sprechen Sie. - Tại sao có người lại thấy những từ chính xác này là đẹp nhất? Ý anh là gì? Ghi chép và nói chuyện. c. Hören Sie und vergleichen Sie. - Hãy nghe và so sánh. d. Hören Sie noch einmal und ergänzen Sie. - Nghe lại và hoàn thành. 1. Die Frau ist Deutschlernerin. Sie findet das Wort ____________________ am schönsten. Sie sagt, wenn man dieses Wort ____________________, dann kann man alle deutschen Wörter aussprechen. - Người phụ nữ đang học tiếng Đức. Cô ấy nghĩ từ ____________________ là đẹp nhất. Cô ấy nói rằng nếu bạn ____________________ từ này, thì bạn có thể phát âm tất cả các từ tiếng Đức. 2. Dem Mann gefällt das Wort ____________________ am besten. Er denkt da immer an ____________________. Denn der hat dort nach dem Mittagessen ____________________ und abends den Kindern ____________________. - Người đàn ông thích từ ____________________ nhất. Anh ấy luôn nghĩ về ____________________. Bởi vì anh ấy ____________________ ở đó sau bữa trưa và ____________________ với bọn trẻ vào buổi tối. 3. Der Junge findet, dass ____________________ das schönste deutsche Wort ist. Wenn man am Himmel ____________________, dann hat man einen Wunsch frei. - Cậu bé cho rằng ____________________ là từ tiếng Đức đẹp nhất. Nếu bạn ____________________ trên bầu trời, thì bạn có một điều ước. Transcriptionen 1. Reporterin: Haben Sie schon einmal überlegt, welches deutsche Wort Ihnen am besten gefällt? Weil es am schönsten klingt, wenn Sie es hören oder aussprechen? Oder weil es ein Wort mit genau dieser Bedeutung in Ihrer Muttersprache nicht gibt? - Bạn đã bao giờ nghĩ xem bạn thích từ tiếng Đức nào nhất chưa? Bởi vì nó nghe hay nhất khi bạn nghe hoặc nói nó? Hay bởi vì không có từ nào có nghĩa chính xác như vậy trong ngôn ngữ mẹ đẻ của bạn? Wir haben ein paar Personen auf der Straße gefragt: Was ist für Sie das schönste deutsche Wort? Hören Sie, was sie geantwortet haben. Hallo, darf ich Sie kurz stören? Ich hätte eine kurze Frage. - Chúng tôi hỏi một vài người trên phố: Bạn nghĩ từ tiếng Đức nào đẹp nhất? Hãy lắng nghe những gì họ đã trả lời. Xin chào, tôi có thể làm phiền bạn một chút được không? Tôi có một câu hỏi nhanh. Frau: Ja, was wollen Sie denn wissen? - Vâng, bạn muốn biết gì? Reporterin: Was ist für Sie das schönste deutsche Wort? - Từ tiếng Đức đẹp nhất đối với bạn là gì? DEUTSCH ASA Page 28 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 Frau: Huch, was ist denn das für eine Frage. Also, ich weiß nicht... ach ja, vielleicht das Wort Streichholzschächtelchen. - Rất tiếc, đó là loại câu hỏi gì vậy? À, tôi không biết... ồ phải, có lẽ là từ hộp diêm. Reporterin: Und warum finden Sie das schön? - Và tại sao bạn nghĩ điều đó là tốt? Frau: Ich finde, es klingt lustig und es ist für Nicht-Muttersprachler schwierig auszusprechen: Streich-holz-schäch-tel-chen. Es hat mir viel Spaß gemacht, es zu üben. Wenn man dieses Wort richtig aussprechen kann, dann kann man alle deutschen Wörter aussprechen und das ist doch toll, oder? - Tôi nghĩ nó nghe buồn cười và rất khó để những người không phải người bản xứ phát âm: Streich-holz-schach-tel-chen. Tôi đã có rất nhiều niềm vui khi thực hành nó. Nếu bạn có thể phát âm chính xác từ này thì bạn có thể phát âm tất cả các từ tiếng Đức và điều đó thật tuyệt vời phải không? 2. Reporterin: Entschuldigen Sie, darf ich Sie mal was fragen? - Xin lỗi, tôi có thể hỏi bạn một điều được không? Mann: Hm, ja. Was denn? - Ừm, vâng. Cái gì? Reporterin: Was ist das schönste deutsche Wort? - Từ tiếng Đức đẹp nhất là gì? Mann: Wie bitte? Das schönste deutsche Wort? Hm... da muss ich mal überlegen... Ich glaube, mein Lieblingswort ist Lesesessel. - Xin lỗi? Từ tiếng Đức đẹp nhất? Hmm... Tôi sẽ phải suy nghĩ về điều đó... Tôi nghĩ từ tôi thích nhất là ghế đọc sách. Reporterin: Können Sie sagen warum? - Bạn có thể nói lý do tại sao không? Mann: Ich denke da immer an meinen Opa, denn er hatte so einen schönen, alten und gemütlichen Lesesessel. In dem hat er nach dem Mittagessen immer Zeitung gelesen - da durften wir ihn nicht stören. Und abends hat er uns Kinder oft auf den Schoß genommen und uns Geschichten erzählt. - Tôi luôn nghĩ đến ông tôi vì ông có một chiếc ghế đọc sách đẹp, cũ kỹ và thoải mái. Anh ấy luôn đọc báo ở đó sau bữa trưa - chúng tôi không được phép làm phiền anh ấy. Và vào buổi tối, anh ấy thường ôm bọn trẻ chúng tôi vào lòng và kể cho chúng tôi nghe những câu chuyện. Mein Opa konnte sehr gut Geschichten erzählen!... Und das Wort sieht geschrieben auch so lustig aus: Am Anfang und am Ende steht ein „l” und dazwischen nur „s” und „e”. Ist doch komisch, oder? - Ông tôi kể chuyện rất hay!... Và chữ này khi viết ra trông rất buồn cười: đầu và cuối có chữ “l” và chỉ có “s” và “e” ở giữa. Thật buồn cười phải không? 3. Reporterin: Hallo, du, kann ich dich mal kurz was fragen? - Xin chào, tôi có thể hỏi bạn một điều được không? DEUTSCH ASA Page 29 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 Junge: Na klar. Was denn? - Chắc chắn rồi. Cái gì? Reporterin: Was ist denn für dich das schönste deutsche Wort? - Từ tiếng Đức đẹp nhất đối với bạn là gì? Junge: Wie? Das schönste Wort? - Bằng cách nào? Từ đẹp nhất? Reporterin: Ja genau, welches deutsche Wort magst du am liebsten? - Đúng rồi, bạn thích từ tiếng Đức nào nhất? Junge: Hm... Ha, ich weiß! - Sternschnuppe! - Hmm... Ha, tôi biết rồi! - Sao băng! Reporterin: Sternschnuppe! Und warum findest du das Wort so schön? - Sao băng! Và tại sao bạn nghĩ từ này đẹp thế? Junge: Weil man immer einen Wunsch frei hat, wenn man am Himmel eine Sternschnuppe sieht. Und das ist doch cool, oder? - Bởi vì bạn luôn có một điều ước khi nhìn thấy một ngôi sao băng trên bầu trời. Và điều đó thật tuyệt phải không? Seite 53 - Fokus Beruf: Ein Stellengesuch aufgeben - Tập trung vào sự nghiệp: Nộp hồ sơ xin việc 1. Yusuf sucht eine neue Stelle als Friseur. - Yusuf đang tìm kiếm một công việc mới là thợ làm tóc. a. Lesen Sie Yusufs Stellengesuch: als Zeitungsanzeige - Đọc đơn xin việc của Yusuf: như một quảng cáo trên báo 1. und als Profiltext im Internet - và dưới dạng văn bản hồ sơ trên Internet 2. Markieren Sie dann in - Sau đó đánh dấu vào 2. die Erklärung für die Abkürzungen in - giải thích các chữ viết tắt trong 1. und notieren Sie. - và viết nó ra. 1. Flex., motiv. und engag. jg. Friseurmeister mit fünfjähr. Berufserfahrung sucht ab sofort neue Herausforderung in mod., kreat. und internat. Team. Fließend in Dt., Engl. und Türk. Unbefr. Vollzeitstelle mit der Möglichkeit zur Fortb. erwünscht. Tel.: 0160-45 45 44 - Flex., động cơ. và tham gia. jg. Thợ làm tóc bậc thầy với năm năm. Kinh nghiệm chuyên môn hiện đang tìm kiếm một thử thách mới trong lĩnh vực mod., sáng tạo. và đội tuyển quốc tế. Thông thạo tiếng Đức, tiếng Anh và tiếng Thổ Nhĩ Kỳ. vô điều kiện Vị trí toàn thời gian với khả năng tiếp tục. mong muốn. ĐT: 0160-45 45 44 2. DEUTSCH ASA Page 30 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 friseure-im-netz.de Persönliche Daten: Vorname: Yusuf - Thông tin cá nhân: Tên: Yusuf Nachname: Tekin Họ: Tekin Zu meiner Person/Wer und wie bin ich? - Về tôi/Tôi là ai và thế nào? Ich bin 24 Jahre jung und Mode und Lifestyle haben mich schon immer interessiert. Aktuelle Trends und neueste Techniken sind mehr als nur ein Beruf für mich. Diskretion, Ehrlichkeit und Zuverlässigkeit sind für mich selbstverständlich. Ich bin Friseur aus Leidenschaft und arbeite erfolgreich und engagiert in einem bekannten Düsseldorfer Salon. - Tôi 24 tuổi và luôn quan tâm đến thời trang cũng như phong cách sống. Xu hướng hiện tại và công nghệ mới nhất không chỉ là công việc đối với tôi. Sự thận trọng, trung thực và đáng tin cậy là những điều được ban cho tôi. Tôi là một thợ làm tóc đầy đam mê và làm việc thành công cũng như tận tâm tại một tiệm làm tóc nổi tiếng ở Düsseldorf. Fähigkeiten und Erfahrungen / Was kann ich? - Kỹ năng và kinh nghiệm / Tôi có thể làm gì? Die letzten fünf Jahre habe ich als Top Stylist gearbeitet und dabei viel Berufs _______________ gesammelt. Seit einem Jahr bin ich Friseurmeister und Spezialist im Bereich Cut&Color. Wer zu mir kommt, wird individuell und typgerecht beraten. Meine Kunden sind international - gut, dass ich _______________ Deutsch, Englisch und Türkisch spreche. - Tôi đã làm việc với tư cách là nhà tạo mẫu hàng đầu trong 5 năm qua và đã thu thập được rất nhiều _______________ chuyên nghiệp. Tôi đã là một thợ làm tóc bậc thầy và chuyên gia trong lĩnh vực cắt và nhuộm màu được một năm. Bất cứ ai đến với tôi đều sẽ nhận được những lời khuyên riêng và phù hợp với từng loại hình. Khách hàng của tôi là người quốc tế - thật tốt khi tôi nói được _______________ tiếng Đức, tiếng Anh và tiếng Thổ Nhĩ Kỳ. Stellenbeschreibung / Was suche ich? - Mô tả công việc/Tôi đang tìm kiếm điều gì? Ich suche eine neue Herausforderung und möchte mich beruflich verändern. Deshalb suche ich ab _______________ eine neue Vollzeit _______________ in einem modernen, kreativen und internationalen _______________. Ich bin neugierig, motiviert und flexibel. Mein Wunsch ist es, dass ich weiter regelmäßig an Fortbildungen teilnehmen kann. - Tôi đang tìm kiếm một thử thách mới và muốn thay đổi sự nghiệp của mình. Đó là lý do tại sao tôi đang tìm kiếm một _______________ toàn thời gian mới trong một _______________ hiện đại, sáng tạo và quốc tế. Tôi tò mò, có động lực và linh hoạt. Mong muốn của tôi là tôi có thể tiếp tục tham gia các khóa đào tạo nâng cao một cách thường xuyên. Ich suche ○ eine unbefristete Beschäftigung ○ eine befristete Beschäftigung - Tôi đang tìm ○việc làm lâu dài ○việc làm tạm thời Arbeitszeiten ○ Vollzeit ○ Teilzeit ○ Wochenende - Thời gian làm việc ○Toàn thời gian ○Bán thời gian ○Cuối tuần DEUTSCH ASA Page 31
0
You can add this document to your study collection(s)
Sign in Available only to authorized usersYou can add this document to your saved list
Sign in Available only to authorized users(For complaints, use another form )