ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 KURSBUCH Seite 34 - Folge 3: Sami hat Stress. - Sami bị căng thẳng. 1. Sehen Sie die Fotos an. Warum gehen Sami und Ella in den Park? - Xem ảnh. Tại sao Sami và Ella lại đi công viên? Was meinen Sie? Kreuzen Sie an. Hören Sie dann und vergleichen Sie. - Ý bạn là gì? Đánh dấu vào nó. Sau đó nghe và so sánh. a. Sami und Ella [ haben einen beruflichen Termin. / machen eine Pause. ] - Sami và Ella [ có cuộc hẹn làm việc. / nghỉ ngơi đi. ] b. [ Sami / Ella ] hat Magenschmerzen. - [ Sami / Ella ] bị đau bụng. c. [ Ella gibt Sami / Sami gibt Ella ] einen Ratschlag. - [ Ella cho Sami / Sami cho Ella ] một số lời khuyên. 2. Was ist richtig? Hören Sie noch einmal und kreuzen Sie an. - Điều gì đúng? Nghe lại và đánh dấu. a. Sami hat [ einen Termin / Stress ] und kann sich nicht [ konzentrieren. / entspannen. ] - Sami có [ một cuộc hẹn / căng thẳng ] và không thể [ tập trung. / thư giãn. ] b. Er meint, dass er keine [ Zeit für / Lust auf ] eine Pause hat. - Anh ấy nghĩ rằng anh ấy không có [thời gian/mong muốn] được nghỉ ngơi. c. Ella kann Sami trotzdem zu einem Spaziergang überreden. Sie meint, dass er wegen der Magenschmerzen unbedingt [ zu einem Arzt / an die frische Luft ] gehen sollte. - Ella vẫn có thể thuyết phục Sami đi dạo. Cô ấy nghĩ rằng anh ấy chắc chắn nên đi [đến bác sĩ / hít thở không khí trong lành] vì bị đau bụng. d. Sami erzählt, dass er nach dem [ Sport / Spaziergang ] schon viel entspannter arbeiten konnte und den Termin beim Arzt schon [ vereinbart / abgesagt ] hat. - Sami nói rằng sau khi [tập thể dục/đi bộ] anh ấy đã có thể làm việc thoải mái hơn nhiều và đã [sắp xếp/hủy] cuộc hẹn với bác sĩ. Transcriptionen Bild 1 Sami: Ja, ich hab‘s verstanden. Die Sache geht heute noch raus. Ja, klar. Mach ich. Ja, ich kümmere mich persönlich darum. Bis dann! Mann! - Vâng, tôi hiểu rồi. Sự việc vẫn còn tiếp diễn đến ngày hôm nay. Vâng, chắc chắn rồi. Tôi sẽ làm điều đó. Vâng, tôi sẽ đích thân xử lý việc đó. Hẹn gặp lại sau nhé! Người đàn ông! Ella: Hey, was ist los mit dir, Sami? - Này, cậu bị sao vậy Sami? Sami: Was los ist? Hier liegt ein Riesenhaufen Arbeit und ich komme einfach nicht dazu, sie zu machen. Ich werde alle fünf Minuten angerufen. Ich kann mich nicht konzentrieren. Das ist los. - Có chuyện gì thế? Ở đây có rất nhiều công việc và tôi không thể làm được việc đó. Tôi nhận được cuộc gọi cứ năm phút một lần. Tôi không thể tập trung. Đó là những gì đang diễn ra. DEUTSCH ASA Page 1 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 Ella: Weißt du was, Sami? Du machst mir Sorgen. - Bạn biết gì không, Sami? Bạn đang làm tôi lo lắng đấy. Sami: Was? - Cái gì cơ? Ella: Du siehst nicht gesund aus. Komm, lass uns eine halbe Stunde spazieren gehen. - Trông bạn không được khỏe mạnh. Nào, chúng ta đi dạo nửa tiếng nhé. Sami: Das ist der Witz des Tages. Hast du nicht zugehört, Ella? Ich schaffe meine Arbeit nicht. Wenn ich jetzt auch noch spazieren gehe, mein Gott, dann schaffe ich sie erst recht nicht! - Đó là trò đùa trong ngày. Bạn không nghe sao, Ella? Tôi không thể làm công việc của mình. Nếu bây giờ tôi đi dạo, Chúa ơi, tôi sẽ không thể làm được! Ella: Das sehe ich ganz anders. Komm schon! Wir sind ja gleich wieder da. - Tôi thấy nó hoàn toàn khác. Cố lên! Chúng tôi sẽ quay lại sớm. Sami: Ach! Okay! - Ồ! Được rồi! Bild 2 Sami: Die Arbeit macht mich fertig. Ich habe seit Monaten Magenschmerzen. - Công việc đang giết chết tôi. Tôi bị đau bụng mấy tháng nay. Ella: Warst du schon mal beim Arzt? - Bạn đã bao giờ đi khám bác sĩ chưa? Sami: Nein. - Không. Ella: Da solltest du aber hingehen. - Bạn nên đến đó. Sami: Das sagt meine Frau auch. - Vợ tôi cũng nói thế. Ella: Sie hat recht. Du, das muss unbedingt untersucht werden. - Cô ấy nói đúng. Bạn, điều này chắc chắn cần phải được điều tra. Sami: Meinst du wirklich? - Bạn có thực sự nghĩ vậy không? Ella: Na sicher! Ich würde an deiner Stelle zu einem Arzt gehen. Bei so was holt man sich am besten den Rat eines Fachmanns. - Tất nhiên rồi! Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đi khám bác sĩ. Khi gặp vấn đề như thế này, tốt nhất bạn nên tìm kiếm lời khuyên từ chuyên gia. Sami: Oh, Wahnsinn, ... - Ôi, điên rồi... Ella: Was ist? - Cái gì vậy? Sami: Gleich drei! Ich muss zurück in die Redaktion! - Đã ba giờ rồi! Tôi phải quay lại tòa soạn! DEUTSCH ASA Page 2 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 Ella: Ach was! Wir sind doch erst seit zehn Minuten unterwegs. - Ôi trời! Chúng ta mới đi trên đường được mười phút thôi. Sami: Aber meine Arbeit! - Nhưng công việc của tôi! Ella: Die läuft schon nicht weg. - Cô ấy không chạy trốn. Sami: Hahaha. - Hahaha. Ella: Sag mal, kennst du eigentlich die Geschichte vom Holzfäller? - Nói cho tôi biết, bạn có thực sự biết câu chuyện về người tiều phu không? Sami: Nein. Wie geht die? - Không. Nó hoạt động như thế nào? Ella: Pass auf ... - Hãy cẩn thận... Bild 3 Ella: Ein Holzfäller soll zehn Bäume fällen. Er nimmt also seine Axt, geht in den Wald und fängt an: Zack! Zack! Zack! Zack! Das Problem ist nur: Die Klinge seiner Axt ist nicht scharf. Deshalb kommt er mit seiner Arbeit nur ganz, ganz langsam voran, obwohl er sich total anstrengt. - Một người tiều phu phải chặt mười cái cây. Thế nên anh ta cầm rìu, đi vào rừng và bắt đầu: Zack! Zack! Zack! Zack! Vấn đề duy nhất là: lưỡi rìu của anh ta không sắc bén. Đó là lý do tại sao anh ấy tiến bộ rất chậm trong công việc, mặc dù anh ấy đã nỗ lực rất nhiều. Ein anderer Holzfäller sieht das und sagt: „Hey, Mann! Deine Axt muss geschärft werden.“ Da antwortet unser Holzfäller: „Ich hab‘ keine Zeit. Ich muss doch erst die zehn Bäume fällen.“ - Một người thợ rừng khác nhìn thấy điều này và nói: “Này anh bạn! Chiếc rìu của bạn cần được mài sắc hơn.” Sau đó, người tiều phu của chúng tôi trả lời: “Tôi không có thời gian. Tôi phải chặt mười cái cây trước đã.” Sami: Hahaha! So ein Idiot! Wenn die Axt scharf wäre, dann würde er es viel schneller schaffen! - Hahaha! Thật là một thằng ngốc! Nếu chiếc rìu sắc bén, anh ta sẽ có thể làm điều đó nhanh hơn nhiều! Ella: Siehst du, jetzt hast du‘s kapiert. - Thấy chưa, bây giờ bạn hiểu rồi. Sami: Ich? Was? - Tôi á? Cái gì? Ella: Nimm dir Zeit zur Entspannung, dann hast du weniger Stress und bist auch noch schneller! - Hãy dành thời gian để thư giãn, khi đó bạn sẽ bớt căng thẳng hơn và bạn sẽ còn nhanh hơn nữa! Bild 4 Sami: Hey, Ella! - Này, Ella! DEUTSCH ASA Page 3 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 Ella: Morgen, Sami! Na, hast du deine zehn Bäume noch geschafft, gestern? - Chào buổi sáng, Sami! Chà, hôm qua bạn có quản lý được mười cây của mình không? Sami: Nicht ganz. Aber ich war viel entspannter nach unserem Spaziergang. - Không hẳn. Nhưng tôi đã thoải mái hơn nhiều sau khi đi dạo. Ella: Siehst du. - Bạn thấy đấy. Sami: Und zu Hause hab ich mir gleich die Nummer eines Magenfachmanns rausgesucht und einen Termin vereinbart. - Và khi về đến nhà, tôi lập tức tra cứu số điện thoại của bác sĩ chuyên khoa dạ dày và đặt lịch hẹn. Ella: Wow! Super! - Ôi! Tuyệt! Sami: Ich soll dir übrigens schöne Grüße von meiner Frau sagen. Ich glaube, sie ist eifersüchtig. - Nhân tiện, tôi phải gửi cho bạn lời chào từ vợ tôi. Tôi nghĩ cô ấy ghen tị. Ella: Auf mich? - Với tôi à? Sami: Ich hab ihr deine Holzfällergeschichte erzählt. Da hat sie gesagt: „Die Ratschläge deiner Frau sind dir egal, aber auf sie hörst du!“ - Tôi đã kể cho cô ấy nghe câu chuyện về người thợ rừng của bạn. Sau đó cô ấy nói: “Anh không quan tâm đến lời khuyên của vợ nhưng anh hãy nghe lời cô ấy!” Ella: Das Wichtigste ist doch, dass du endlich zum Arzt gehst. - Điều quan trọng nhất là cuối cùng bạn cũng đến gặp bác sĩ. Sami: Das fand sie dann auch. Du, wollen wir später nochmal ‘ne Runde spazieren gehen? - Cô ấy cũng tìm thấy điều đó. Sau này bạn có muốn đi dạo nữa không? Ella: Heute nicht, ich muss gleich weg. - Không phải hôm nay, tôi phải đi ngay. Sami: Ooch, schade! - Ôi, thật đáng tiếc! Ella: Komm, komm, komm! Das schaffst du auch allein! - Đi, đi, đi! Bạn có thể làm điều đó một mình! Seite 35 - STADT-KURIER A1. Sieben ganz einfache Anti-Stress-Mittel - Bảy biện pháp chống căng thẳng rất đơn giản a. Lesen Sie jetzt den ganzen Text und finden Sie passende Überschriften zu den Tipps 4-7. Vergleichen Sie im Kurs. - Bây giờ hãy đọc toàn bộ văn bản và tìm tiêu đề phù hợp cho mẹo 4-7. So sánh trong khóa học. Komm, entspann dich! - Thôi nào, thư giãn đi! Sieben ganz einfache Anti-Stress-Mittel - Bảy biện pháp chống căng thẳng rất đơn giản 1. Schlaf - Đi ngủ DEUTSCH ASA Page 4 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 Zu wenig Schlaf ist einer der schlimmsten Stressfaktoren. Wer nachts gut und tief schläft, kann den Stress des Tages viel besser aushalten. Regelmäßiger gesunder Schlaf ist die Grundlage jeder Entspannung. - Ngủ quá ít là một trong những yếu tố gây căng thẳng tồi tệ nhất. Nếu bạn ngủ ngon và sâu vào ban đêm, bạn có thể chịu đựng sự căng thẳng trong ngày tốt hơn nhiều. Giấc ngủ đều đặn, lành mạnh là nền tảng của mọi sự thư giãn. 2. Bewegung - Đi lại Die meisten von uns sitzen den ganzen Tag im Büro. Unser Körper braucht aber Bewegung. Das baut Stress ab und hält uns fit und gesund. Auf ausreichend Bewegung bei der Arbeit und in der Freizeit sollte deshalb besonders geachtet werden. - Hầu hết chúng ta ngồi ở văn phòng cả ngày. Nhưng cơ thể chúng ta cần vận động. Điều này làm giảm căng thẳng và giữ cho chúng ta khỏe mạnh. Do đó, cần đặc biệt chú ý đến việc tập thể dục đầy đủ tại nơi làm việc và trong thời gian rảnh rỗi. 3. _______________ Egal, ob Sie Musik hören, ob Sie dazu tanzen oder selbst Musik machen: Musik kann ein ganz wunderbares Anti-Stress-Mittel sein. Es kommt aber auf die Art der Musik an. Finden Sie heraus, welche Musikstücke für Ihre persönliche Entspannung am besten sind. - Bất kể bạn nghe nhạc, nhảy theo nhạc hay tự sáng tác nhạc: âm nhạc có thể là một tác nhân chống căng thẳng tuyệt vời. Nhưng nó phụ thuộc vào loại nhạc. Tìm hiểu những bản nhạc nào là tốt nhất cho sự thư giãn cá nhân của bạn. 4. _______________ Gestresste Menschen atmen schnell und flach. Wer sich entspannen will, sollte langsam und tief einatmen, die Luft ein paar Sekunden lang anhalten und dann lange und sanft wieder ausatmen. Erleben Sie die positive Wirkung des richtigen Atmens! - Người bị căng thẳng thở nhanh và nông. Nếu muốn thư giãn, bạn nên hít vào chậm và sâu, nín thở trong vài giây rồi thở ra thật dài và nhẹ nhàng. Trải nghiệm những tác động tích cực của việc thở đúng cách! 5. Ernährung - Dinh dưỡng Der Mensch ist, was er isst. Gesund essen bedeutet: viel Obst und Gemüse, wenig Fleisch, Fett und Zucker. Drei Mahlzeiten am Tag sind ideal. Regelmäßiger Alkoholgenuss sollte vermieden werden. Zu viel Koffein ist ebenfalls nicht gut für die Entspannung. - Con người là những gì anh ta ăn. Ăn uống lành mạnh có nghĩa là: nhiều trái cây và rau quả, ít thịt, chất béo và đường. Ba bữa một ngày là lý tưởng. Nên tránh uống rượu thường xuyên. Quá nhiều caffeine cũng không tốt cho việc thư giãn. 6. _______________ Wer Angst hat und Schlimmes befürchtet, kann sich nur schlecht oder gar nicht entspannen. Wer lustig ist und öfter mal lacht, hat weniger Probleme mit der Entspannung. Also: positiv denken und sich nicht so viele Sorgen machen. Dadurch können neue Kräfte gesammelt werden. - Bất cứ ai đang lo sợ và lo sợ điều tồi tệ nhất sẽ xảy ra đều khó có thể thư giãn hoặc không hề thư giãn. Bất cứ ai vui tính và hay cười thường ít gặp vấn đề hơn trong việc thư giãn. Vì vậy: hãy suy nghĩ tích cực và đừng lo lắng quá nhiều. Điều này cho phép sức mạnh mới được tập hợp. 7. _______________ Machen Sie oft mehrere Dinge gleichzeitig? Kein Wunder, dass Sie gestresst und erschöpft sind! Konzentrieren Sie sich auf eine Sache und machen Sie sie fertig. Dann erst wird die nächste DEUTSCH ASA Page 5 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 erledigt. So erzielen Sie bessere Ergebnisse mit weniger Stress. - Bạn có thường xuyên làm nhiều việc cùng một lúc không? Không có gì ngạc nhiên khi bạn căng thẳng và kiệt sức! Hãy tập trung vào một việc và hoàn thành nó. Chỉ khi đó việc tiếp theo mới được thực hiện. Làm thế nào để đạt được kết quả tốt hơn với ít căng thẳng hơn. 3. Hören Sie noch einmal die Geschichte vom Holzfäller und erzählen Sie - Nghe lại câu chuyện người tiều phu và kể lại Ellas Kolumne, 3 - Chuyên mục của Ella, 3 Ella: Sag mal, kennst du eigentlich die Geschichte vom Holzfäller? - Nói cho tôi biết, bạn có thực sự biết câu chuyện về người tiều phu không? Sami: Nein. Wie geht die? - Không. Nó hoạt động như thế nào? Ella: Pass auf ... Ein Holzfäller soll zehn Bäume fällen. Er nimmt also seine Axt, geht in den Wald und fängt an: Zack! Zack! Zack! Zack! Das Problem ist nur: Die Klinge seiner Axt ist nicht scharf. Deshalb kommt er mit seiner Arbeit nur ganz, ganz langsam voran, obwohl er sich total anstrengt. - Hãy cẩn thận... Một người tiều phu phải chặt mười cái cây. Thế nên anh ta cầm rìu, đi vào rừng và bắt đầu: Zack! Zack! Zack! Zack! Vấn đề duy nhất là: lưỡi rìu của anh ta không sắc bén. Đó là lý do tại sao anh ấy tiến bộ rất chậm trong công việc, mặc dù anh ấy đã nỗ lực rất nhiều. Ein anderer Holzfäller sieht das und sagt: „Hey, Mann! Deine Axt muss geschärft werden.“ Da antwortet unser Holzfäller: „Ich hab‘ keine Zeit. Ich muss doch erst die zehn Bäume fällen.“ - Một người thợ rừng khác nhìn thấy điều này và nói: “Này anh bạn! Chiếc rìu của bạn cần được mài sắc hơn.” Sau đó, người tiều phu của chúng tôi trả lời: “Tôi không có thời gian. Tôi phải chặt mười cái cây trước đã.” Sami: Hahaha! So ein Idiot! Wenn die Axt scharf wäre, dann würde er es viel schneller schaffen! - Hahaha! Thật là một thằng ngốc! Nếu chiếc rìu sắc bén, anh ta sẽ có thể làm điều đó nhanh hơn nhiều! Ella: Siehst du, jetzt hast du‘s kapiert. - Thấy chưa, bây giờ bạn hiểu rồi. B1. Ihre Krankenkasse rät: Tipps für Ihre Gesundheit - Công ty bảo hiểm sức khỏe của bạn đưa ra lời khuyên: Lời khuyên cho sức khỏe của bạn a. Was passt? Lesen Sie und ordnen Sie zu. - Điều gì phù hợp? Đọc và phân công. 1. Wenn Sie zu viel sitzen und nicht ausreichend Bewegung haben, sollten Sie auf den Rat einer Spezialistin hören: Machen Sie regelmäßig Sport zur Verbesserung der Fitness. Fangen Sie einmal pro Woche an und erhöhen Sie langsam die Häufigkeit des Trainings. - Nếu ngồi quá nhiều và không vận động đủ, bạn nên nghe theo lời khuyên của chuyên gia: hãy tập thể dục thường xuyên để nâng cao thể lực. Bắt đầu mỗi tuần một lần và tăng dần tần suất tập thể dục. 2. Bei Rückenschmerzen sollten Sie regelmäßig Gymnastik zur Kräftigung des Rückens und der Beine machen. Das ist besser als die Einnahme eines Medikaments. - Nếu bị đau lưng, bạn nên tập thể dục thường xuyên để tăng cường sức mạnh cho lưng và chân. Điều này tốt hơn là dùng thuốc. DEUTSCH ASA Page 6 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 3. Sie haben Stress und schon länger Magenschmerzen? Dann müssen Sie das unbedingt untersuchen lassen. Gehen Sie zum Arzt. Bei solchen Problemen holt man sich am besten den Rat eines Fachmanns. - Bạn bị căng thẳng và đau bụng kéo dài? Sau đó, bạn chắc chắn cần phải kiểm tra nó. Đi đến bác sĩ. Nếu bạn gặp những vấn đề như thế này, tốt nhất bạn nên tìm kiếm lời khuyên từ chuyên gia. B2. Halten Sie sich fit! Was passt? Ergänzen Sie und ordnen Sie zu. Hören Sie und machen Sie die Übungen. A. zur Bewegung _______________ • Kniegelenke Điều gì phù hợp? Hoàn thành và phân công. Nghe và làm bài tập. A. vận động _______________ • Khớp gối 1. 1. - die Arme ausstrecken und in die Knie gehen, dabei den Po nach hinten drücken - Duỗi hai tay và gập đầu gối, đẩy mông về phía sau - die Beine wieder strecken - duỗi chân lại B. zur Kräftigung _______________ • Beinmuskulatur 2. - das Buch zwischen die Füße stecken - die Kniegelenke strecken und dabei das Buch anheben - die Position 5 Sekunden halten, dann langsam wieder absenken B. để tăng cường _______________ • Cơ bắp chân 2. - đặt cuốn sách giữa hai chân của bạn - Duỗi khớp gối khi nâng sách - Giữ nguyên tư thế trong 5 giây rồi từ từ hạ xuống C. để kéo dài _______________ C. zur Dehnung _______________ • Cổ • Nackens 3. 3. - nghiêng đầu sang vai phải và trái - den Kopf zur rechter und linken Schulter neigen - Giữ khoảng 10 giây Để tăng khả năng tập luyện ___________________________ • Bạn Zur Steigerung _______________• Trainings sollten nên lặp lại các bài tập thường xuyên nhất Sie die Übungen so oft wie möglich wiederholen. có thể. - ca. 10 Sekunden halten Transcriptionen A. Frau: Wir beginnen mit einer Übung zur Bewegung der Kniegelenke. Setzen Sie sich locker auf einen Stuhl und stecken Sie sich ein Buch zwischen die Füße. - Người phụ nữ: Chúng ta bắt đầu bằng bài tập vận động khớp gối. Ngồi thư giãn trên ghế và đặt một cuốn sách giữa hai chân. Strecken Sie nun Ihre Knie und heben Sie so das Buch an. Halten Sie diese Position fünf Sekunden. Und halten ... und halten ... und halten. Nun senken Sie Ihre Füße langsam wieder ab. DEUTSCH ASA Page 7 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 - Bây giờ duỗi thẳng đầu gối và nhấc cuốn sách lên. Giữ vị trí này trong năm giây. Và giữ... và giữ... và giữ. Bây giờ từ từ hạ chân xuống lần nữa. B. Frau: Als Nächstes machen wir eine Übung zur Kräftigung der Beinmuskulatur. Stellen Sie Ihre Füße etwa schulterbreit auseinander. Ihr Gewicht liegt auf dem hinteren Teil des Fußes. - Người phụ nữ: Tiếp theo chúng ta tập một bài tập để tăng cường sức mạnh cho cơ chân. Đặt hai chân rộng bằng vai. Trọng lượng của bạn dồn vào phía sau bàn chân của bạn. Strecken Sie nun die Arme aus und sehen Sie nach vorn. Gehen Sie in die Knie und drücken Sie dabei Ihren Po nach hinten. Strecken Sie dann Ihre Beine wieder. - Bây giờ hãy duỗi tay ra và nhìn về phía trước. Cong đầu gối và đẩy mông về phía sau. Sau đó duỗi thẳng chân lại. C. Frau: Zum Schluss machen wir eine Übung zur Dehnung des Nackens. Stellen Sie sich gerade hin und lassen Sie alle Muskeln locker werden. Neigen Sie nun Ihren Kopf zur rechten Schulter. - Người phụ nữ: Cuối cùng, chúng ta tập bài tập kéo giãn cổ. Đứng thẳng và để tất cả các cơ của bạn thư giãn. Bây giờ nghiêng đầu về phía vai phải của bạn. Halten Sie den Kopf 10 Sekunden auf dieser Seite. Und halten ... und halten ... und halten ... Neigen Sie nun Ihren Kopf zur linken Schulter und halten Sie ihn auch auf dieser Seite 10 Sekunden. - Giữ đầu của bạn ở bên này trong 10 giây. Và giữ... và giữ... và giữ... Bây giờ nghiêng đầu sang vai trái của bạn và giữ nó ở bên đó trong 10 giây. C1. Radiosendung: Die Gesundheitssprechstunde - Chương trình phát thanh: Tư vấn sức khỏe a. Hören Sie den Anfang des Gesprächs und machen Sie Notizen. a. Nghe phần đầu của cuộc trò chuyện và ghi chú. 1. Welche Beschwerden hat Frau Sanchez? 1. Bà Sanchez có khiếu nại gì? 2. Seit wann hat sie die Schmerzen? 2. Cô ấy bị đau bao lâu rồi? 3. War sie mit ihren Beschwerden schon beim Arzt? 3. Cô ấy đã đến gặp bác sĩ về các triệu chứng của mình chưa? 4. Wie alt ist sie? 4. Cô ấy bao nhiêu tuổi? 5. Was macht sie beruflich 5. Cô ấy làm gì để kiếm sống 6. Welche Ursache vermutet Dr. Wirth? 6. Nguyên nhân nào khiến Dr. Wirth? Transcriptionen Dr. Renner: Ich begrüße Sie zu unserer heutigen Gesundheitssprechstunde, liebe Hörerinnen und Hörer. Ich bin Dr. Heinz Renner und beantworte heute wieder sehr gern Ihre Fragen. Tja, und da ist auch schon die erste Anruferin am Telefon. Frau Sanchez, womit kann ich Ihnen helfen? - Tôi chào mừng các bạn đến với buổi tư vấn sức khỏe ngày hôm nay, thưa quý thính giả. Tôi là Tiến sĩ Heinz Renner và tôi rất vui được trả lời lại câu hỏi của bạn ngày hôm nay. Chà, người gọi đầu tiên đã có máy. Cô Sanchez, tôi có thể giúp gì cho cô? Frau Sanchez: Ach, Herr Doktor, ich habe immer wieder Kopfschmerzen. Manchmal sind die Schmerzen so stark, dass ich gar nicht mehr schlafen kann. Das ist nun schon seit einigen Monaten so. Können Sie mir da einen Rat geben? DEUTSCH ASA Page 8 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 - Ôi bác sĩ, tôi cứ nhức đầu hoài. Đôi khi cơn đau dữ dội đến mức tôi không thể ngủ được chút nào. Chuyện như vậy đã mấy tháng nay rồi. Bạn có thể cho tôi một số lời khuyên về điều đó? Dr. Renner: Hm. Waren Sie mit Ihren Beschwerden denn schon mal beim Arzt? - Hm. Bạn đã bao giờ đến gặp bác sĩ về các triệu chứng của mình chưa? Frau Sanchez: Nein, noch nicht. Ich dachte eigentlich, die Schmerzen würden von selbst wieder weggehen. - Chưa, chưa. Tôi thực sự đã nghĩ rằng cơn đau sẽ tự biến mất. Dr. Renner: Und haben Sie noch andere Beschwerden, wie zum Beispiel Sehstörungen oder Probleme beim Hören oder Sprechen? - Và bạn có bất kỳ phàn nàn nào khác không, chẳng hạn như vấn đề về thị lực hoặc vấn đề về nghe hoặc nói? Frau Sanchez: Nein, ich habe einfach nur sehr oft starke Kopfschmerzen. Und ich schlafe deshalb viel zu wenig. Was kann denn das bloß sein? - Không, tôi chỉ thường xuyên bị đau đầu dữ dội thôi. Và đó là lý do tại sao tôi không ngủ đủ giấc. Điều đó có thể là gì? Dr. Renner: Nun, Kopfschmerzen können ja sehr verschiedene Ursachen haben. Darf ich fragen, wie alt Sie sind, Frau Sanchez? - Chà, đau đầu có thể có những nguyên nhân rất khác nhau. Tôi có thể hỏi cô bao nhiêu tuổi không, cô Sanchez? Frau Sanchez: Natürlich. Ich bin 47. - Tất nhiên rồi. Tôi 47 tuổi. Dr. Renner: Und was machen Sie beruflich? - Và bạn làm gì để kiếm sống? Frau Sanchez: Ich arbeite als Kellnerin. - Tôi làm bồi bàn. Dr. Renner: Ah ja. Da haben Sie sicher ziemlich viel zu tun? - À đúng rồi. Chắc chắn bạn có rất nhiều việc phải làm? Frau Sanchez: Ja, wir haben viel Stress. Ich muss viele Überstunden machen und weiß oft nicht, wie ich meine Arbeit schaffen soll. - Vâng, chúng tôi rất căng thẳng. Tôi phải làm việc ngoài giờ rất nhiều và thường không biết làm thế nào để hoàn thành công việc của mình. Dr. Renner: Ich verstehe. Und machen Sie Sport oder etwas zur Entspannung? - Tôi hiểu. Và bạn có chơi thể thao hay làm gì đó để thư giãn không? Frau Sanchez: Nein, dafür habe ich keine Zeit. Nach der Arbeit muss ich mich um den Haushalt und die Kinder kümmern. - Không, tôi không có thời gian cho việc đó. Sau giờ làm việc tôi phải chăm sóc nhà cửa và con cái. Dr. Renner: Nun, ich könnte mir vorstellen, dass Sie zu viel Stress haben. Das führt ja oft zu Kopfschmerzen. - Chà, tôi nghĩ bạn đang bị căng thẳng quá mức. Điều này thường dẫn đến đau đầu. b. Hören Sie nun das ganze Gespräch. Was ist richtig? Kreuzen Sie an. Es können mehrere Antworten richtig sein. DEUTSCH ASA Page 9 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 - Bây giờ hãy nghe toàn bộ cuộc trò chuyện. Điều gì là đúng? Đánh dấu vào nó. Nhiều câu trả lời có thể đúng. 1. Frau Sanchez hat Kopfschmerzen und außerdem ○ Sehstörungen. ○ Probleme beim Hören. ○ Schlafmangel. - Cô Sanchez bị đau đầu và ○ vấn đề về thị lực. ○ Có vấn đề về thính giác. ○ Thiếu ngủ. 2. Dr. Wirth empfiehlt Frau Sanchez ○ einen Besuch beim Arzt. ○ starke Schmerzmittel. ○ Entspannungsübungen. - Tiến sĩ Wirth đề nghị cô Sanchez ○ đi khám bác sĩ. ○ thuốc giảm đau mạnh. ○ Bài tập thư giãn. 3. Der Hausarzt ○ führt ein Gespräch, ○ verschreibt Medikamente, ○ macht Untersuchungen, weil er die Ursache der Beschwerden finden möchte. - Bác sĩ gia đình ○ trò chuyện, ○ kê đơn thuốc, ○ tiến hành khám vì muốn tìm ra nguyên nhân gây ra triệu chứng. 4. Auch Probleme mit ○ den Augen ○ den Ohren ○ der Wirbelsäule können die Ursache für die Schmerzen sein. - Các vấn đề về ○ mắt ○ tai ○ cột sống cũng có thể là nguyên nhân gây đau. 5. Frau Sanchez kann ○ beim Hausarzt ○ im Internet ○ bei der Krankenkasse Tipps für Entspannungsübungen erhalten. - Cô Sanchez có thể nhận được lời khuyên về các bài tập thư giãn ○ từ bác sĩ gia đình ○ trên Internet ○ từ công ty bảo hiểm y tế của cô. 6. Außerdem bieten ○ Fachärzte ○ Radiosender ○ Krankenkassen Gesundheitskurse an. - Ngoài ra, ○ Chuyên gia ○ Đài phát thanh ○ Công ty bảo hiểm y tế cung cấp các khóa học về sức khỏe. Transcriptionen Dr. Renner: Ich begrüße Sie zu unserer heutigen Gesundheitssprechstunde, liebe Hörerinnen und Hörer. Ich bin Dr. Heinz Renner und beantworte heute wieder sehr gern Ihre Fragen. Tja, und da ist auch schon die erste Anruferin am Telefon. Frau Sanchez, womit kann ich Ihnen helfen? - Tôi chào mừng các bạn đến với buổi tư vấn sức khỏe ngày hôm nay, thưa quý thính giả. Tôi là Tiến sĩ Heinz Renner và tôi rất vui được trả lời lại câu hỏi của bạn ngày hôm nay. Chà, người gọi đầu tiên đã có máy. Cô Sanchez, tôi có thể giúp gì cho cô? Frau Sanchez: Ach, Herr Doktor, ich habe immer wieder Kopfschmerzen. Manchmal sind die Schmerzen so stark, dass ich gar nicht mehr schlafen kann. Das ist nun schon seit einigen Monaten so. Können Sie mir da einen Rat geben? - Ôi bác sĩ, tôi cứ nhức đầu hoài. Đôi khi cơn đau dữ dội đến mức tôi không thể ngủ được chút nào. Chuyện như vậy đã mấy tháng nay rồi. Bạn có thể cho tôi một số lời khuyên về điều đó? Dr. Renner: Hm. Waren Sie mit Ihren Beschwerden denn schon mal beim Arzt? - Hm. Bạn đã bao giờ đến gặp bác sĩ về các triệu chứng của mình chưa? Frau Sanchez: Nein, noch nicht. Ich dachte eigentlich, die Schmerzen würden von selbst wieder weggehen. - Chưa, chưa. Tôi thực sự đã nghĩ rằng cơn đau sẽ tự biến mất. DEUTSCH ASA Page 10 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 Dr. Renner: Und haben Sie noch andere Beschwerden, wie zum Beispiel Sehstörungen oder Probleme beim Hören oder Sprechen? - Và bạn có bất kỳ phàn nàn nào khác không, chẳng hạn như vấn đề về thị lực hoặc vấn đề về nghe hoặc nói? Frau Sanchez: Nein, ich habe einfach nur sehr oft starke Kopfschmerzen. Und ich schlafe deshalb viel zu wenig. Was kann denn das bloß sein? - Không, tôi chỉ thường xuyên bị đau đầu dữ dội thôi. Và đó là lý do tại sao tôi không ngủ đủ giấc. Điều đó có thể là gì? Dr. Renner: Nun, Kopfschmerzen können ja sehr verschiedene Ursachen haben. Darf ich fragen, wie alt Sie sind, Frau Sanchez? - Chà, đau đầu có thể có những nguyên nhân rất khác nhau. Tôi có thể hỏi cô bao nhiêu tuổi không, cô Sanchez? Frau Sanchez: Natürlich. Ich bin 47. - Tất nhiên rồi. Tôi 47 tuổi. Dr. Renner: Und was machen Sie beruflich? - Và bạn làm gì để kiếm sống? Frau Sanchez: Ich arbeite als Kellnerin. - Tôi làm bồi bàn. Dr. Renner: Ah ja. Da haben Sie sicher ziemlich viel zu tun? - À đúng rồi. Chắc chắn bạn có rất nhiều việc phải làm? Frau Sanchez: Ja, wir haben viel Stress. Ich muss viele Überstunden machen und weiß oft nicht, wie ich meine Arbeit schaffen soll. - Vâng, chúng tôi rất căng thẳng. Tôi phải làm việc ngoài giờ rất nhiều và thường không biết làm thế nào để hoàn thành công việc của mình. Dr. Renner: Ich verstehe. Und machen Sie Sport oder etwas zur Entspannung? - Tôi hiểu. Và bạn có chơi thể thao hay làm gì đó để thư giãn không? Frau Sanchez: Nein, dafür habe ich keine Zeit. Nach der Arbeit muss ich mich um den Haushalt und die Kinder kümmern. - Không, tôi không có thời gian cho việc đó. Sau giờ làm việc tôi phải chăm sóc nhà cửa và con cái. Dr. Renner: Nun, ich könnte mir vorstellen, dass Sie zu viel Stress haben. Das führt ja oft zu Kopfschmerzen. - Chà, tôi nghĩ bạn đang bị căng thẳng quá mức. Điều này thường dẫn đến đau đầu. Frau Sanchez: Aha. Und was würden Sie mir empfehlen? - Aha. Và bạn muốn giới thiệu gì cho tôi? Dr. Renner: Als Erstes sollten Sie unbedingt Ihren Hausarzt aufsuchen. Er wird zuerst mit Ihnen reden: über die Art Ihrer Schmerzen, Ihre Lebensumstände usw. Aber natürlich sind auch Untersuchungen notwendig. Man muss ausschließen, dass Ihre Schmerzen auch andere Ursachen haben können. - Điều đầu tiên bạn chắc chắn nên làm là đến gặp bác sĩ gia đình. Đầu tiên anh ấy sẽ nói chuyện với bạn: về bản chất nỗi đau của bạn, điều kiện sống của bạn, v.v. Nhưng tất nhiên việc kiểm tra cũng là cần thiết. Bạn phải loại trừ khả năng cơn đau của bạn có thể do nguyên nhân khác. Frau Sanchez: Was kann das denn sonst noch sein? - Còn có thể là gì nữa? DEUTSCH ASA Page 11 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 Dr. Renner: Da gibt es viele Möglichkeiten. Es kann mit den Augen, den Zähnen oder der Wirbelsäule zusammenhängen. Wenn noch weitere Untersuchungen notwendig sind, bekommen Sie von Ihrem Hausarzt eine Überweisung für einen Facharzt. - Có rất nhiều khả năng. Nó có thể liên quan đến mắt, răng hoặc cột sống. Nếu cần khám thêm, bác sĩ gia đình sẽ giới thiệu bạn đến bác sĩ chuyên khoa. Frau Sanchez: Aha. Eine letzte Frage hätte ich noch: Kennen Sie vielleicht ein gutes Medikament gegen Kopfschmerzen? Ich habe den Eindruck, dass das Schmerzmittel, das ich immer nehme, gar nicht mehr hilft. - Aha. Tôi có một câu hỏi cuối cùng: Bạn có biết loại thuốc trị đau đầu nào tốt không? Tôi có ấn tượng rằng những loại thuốc giảm đau mà tôi luôn dùng không còn giúp ích gì nữa. Dr. Renner: Da gibt es natürlich zahlreiche Medikamente, aber zuerst muss die Ursache Ihrer Beschwerden zweifelsfrei geklärt werden. Es wäre am besten, Sie würden in Ihrem Alltag ein festes Entspannungsritual einplanen, z. B. ein Vollbad am Abend oder einen Spaziergang in der Mittagspause. - Tất nhiên có rất nhiều loại thuốc, nhưng trước tiên nguyên nhân gây ra các triệu chứng của bạn phải được làm rõ để không còn nghi ngờ gì nữa. Sẽ tốt nhất nếu bạn lên kế hoạch cho một nghi thức thư giãn cố định trong cuộc sống hàng ngày của mình, ví dụ: Ví dụ: tắm đầy đủ vào buổi tối hoặc đi dạo trong giờ nghỉ trưa. Denn oft verschwinden die Schmerzen schnell, wenn man sich mehr Zeit zum Entspannen nimmt. Ich würde an Ihrer Stelle außerdem regelmäßig Entspannungsübungen machen. - Bởi cơn đau thường biến mất nhanh chóng nếu bạn dành nhiều thời gian hơn để thư giãn. Nếu tôi là bạn, tôi cũng sẽ thường xuyên tập các bài tập thư giãn. Frau Sanchez: Was für Übungen sind denn das? - Đây là loại bài tập gì? Dr. Renner: Sie können sich Übungen von Ihrem Hausarzt zeigen lassen oder sich im Internet informieren. Einige Krankenkassen bieten auch Gesundheitskurse im Bereich Entspannung an. Rufen Sie doch einfach mal bei Ihrer Krankenkasse an. - Bạn có thể nhờ bác sĩ gia đình chỉ cho bạn các bài tập hoặc tìm hiểu thêm trên Internet. Một số công ty bảo hiểm y tế cũng cung cấp các khóa học về sức khỏe trong lĩnh vực thư giãn. Chỉ cần gọi cho công ty bảo hiểm y tế của bạn. Frau Sanchez: Aha. Na ja, das kann ich ja mal versuchen. Vielen Dank auch für die vielen Informationen. - Aha. Vâng, tôi có thể thử điều đó. Cảm ơn bạn cũng cho tất cả các thông tin. Dr. Renner: Aber gern! Gute Besserung, Frau Sanchez. - Tất nhiên rồi! Chúc cô sớm khỏe lại, cô Sanchez. Frau Sanchez: Tschüs. - Tạm biệt. Dr. Renner: Bis zum nächsten Anrufer hören wir jetzt ein paar Takte Musik. - Chúng ta sẽ nghe thấy một vài đoạn nhạc cho đến khi có người gọi tiếp theo. D1. Aktionen zur Gesundheitsvorsorge - Hoạt động chăm sóc sức khỏe a. Was bedeutet Gesundheitsvorsorge? Was meinen Sie? Kreuzen Sie an. - Chăm sóc sức khỏe nghĩa là gì? Ý anh là gì? Đánh dấu vào nó. DEUTSCH ASA Page 12 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 Sie kümmern sich um Ihre Gesundheit, - Bạn quan tâm tới sức khỏe của mình, ○ obwohl Sie noch gar nicht krank sind. Denn Sie möchten nicht krank werden. - ngay cả khi bạn chưa bị bệnh. Bởi vì bạn không muốn bị bệnh. ○ weil Sie krank sind und wieder gesund werden möchten. - vì bạn bị bệnh và muốn được khỏe lại. b. In welcher Situation (1-4) findet man bei der Krankenkasse einen passenden Gesundheitskurs? Lesen Sie und kreuzen Sie an. - Trong tình huống nào (1-4) bạn có thể tìm được khóa học y tế phù hợp từ công ty bảo hiểm y tế của mình? Đọc và đánh dấu. 1. Sie haben dauernd starke Rückenschmerzen und möchten sich über eine Operation informieren. - Bạn bị đau lưng dữ dội liên tục và muốn tìm hiểu về phẫu thuật. 2. Sie haben leichte Rückenschmerzen und möchten Gymnastik machen. - Bạn bị đau lưng nhẹ và muốn tập thể dục. 3. Sie haben Übergewicht und möchten gern abnehmen. - Bạn thừa cân và muốn giảm cân. 4. Sie haben einen stressigen Beruf und können nachts oft nicht schlafen. - Bạn làm việc căng thẳng và thường xuyên mất ngủ vào ban đêm. KEK - Aktionen zur Gesundheitsvorsorge - KEK - chiến dịch chăm sóc sức khỏe Sie möchten Krankheiten vermeiden und etwas für Ihre Gesundheit tun? Zum Wohl Ihrer Gesundheit hat die KEK zahlreiche kostenlose Kurse und Programme zur Vorbeugung von Erkrankungen und zur Gesundheitsförderung im Angebot. - Bạn có muốn tránh bệnh tật và làm điều gì đó cho sức khỏe của mình không? Vì lợi ích sức khỏe của bạn, KEK cung cấp nhiều khóa học và chương trình miễn phí để ngăn ngừa bệnh tật và tăng cường sức khỏe. So können Sie beispielsweise umsonst an unseren Gesundheitskursen teilnehmen! Wir bieten Kurse in den Bereichen Bewegung, Stressabbau und Ernährung an. Rufen Sie uns einfach an! Wir informieren Sie gern über unsere Angebote und zusätzlichen Leistungen. - Ví dụ: bạn có thể tham gia các khóa học về sức khỏe của chúng tôi miễn phí! Chúng tôi cung cấp các khóa học về lĩnh vực tập thể dục, giảm căng thẳng và dinh dưỡng. Chỉ cần gọi cho chúng tôi! Chúng tôi rất vui được thông báo cho bạn về các ưu đãi và dịch vụ bổ sung của chúng tôi. E1. Anruf am Arbeitsplatz - Gọi tại nơi làm việc a. Was ist richtig? Hören Sie den Anfang des Gesprächs und kreuzen Sie an. - Điều gì là đúng? Hãy nghe phần đầu của cuộc trò chuyện và đánh dấu vào. 1. Frau Berger ist ○ eine Geschäftspartnerin. ○ eine Kollegin. - Cô Berger là ○ đối tác kinh doanh. ○ một đồng nghiệp. DEUTSCH ASA Page 13 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 2. Sie ruft an, ○ weil sie sich krankmelden möchte. ○ weil sie den Wecker nicht gehört hat. - Cô ấy gọi ○ vì muốn báo ốm. ○ vì cô ấy không nghe thấy tiếng đồng hồ báo thức. 3. Frau Berger ○ ist krankgeschrieben. ○ war noch nicht beim Arzt. - Cô Berger ○ đang nghỉ ốm. ○ chưa đến gặp bác sĩ. 4. Sie ruft an, weil ihre Kollegin eine Konferenz ○ besuchen ○ vorbereiten soll. - Cô ấy gọi điện vì đồng nghiệp của cô ấy phải ○ tham dự ○ chuẩn bị cho một cuộc họp. Transcriptionen Frau Tokic: Areba GmbH, Tokic, am Apparat. Schönen guten Morgen. - Areba GmbH, Tokic, trực tuyến. Chào buổi sáng. Frau Berger: Guten Morgen, Frau Tokic. Hier ist Melanie Berger. - Chào buổi sáng, cô Tokic. Đây là Melanie Berger. Frau Tokic: Guten Morgen, Frau Berger. Was gibt’s denn? - Chào buổi sáng, cô Berger. Có chuyện gì thế? Frau Berger: Sie hören es sicher schon an meiner Stimme. Ich bin leider krank. Ich liege seit Freitagabend mit Fieber im Bett. Eine böse Erkältung wahrscheinlich. - Có lẽ bạn có thể nghe thấy điều đó qua giọng nói của tôi. Thật không may là tôi bị ốm. Tôi bị sốt nằm trên giường từ tối thứ Sáu. Có lẽ là cảm lạnh nặng. Frau Tokic: Ach, das tut mir leid. Waren Sie denn schon beim Arzt? - Ồ, tôi xin lỗi. Bạn đã đi khám chưa? Frau Berger: Ja, war ich. Ich bin gerade wieder zu Hause. Er hat mich für die nächsten drei Tage krankgeschrieben. Die Krankmeldung ist auch schon in der Post. Und das jetzt, wo wir diese Konferenz vorbereiten müssen. - Vâng, đúng vậy. Tôi vừa mới về nhà. Anh ấy cho tôi nghỉ ốm trong ba ngày tới. Giấy báo ốm đã có trong thư. Và bây giờ chúng ta phải chuẩn bị cho hội nghị này. Frau Tokic: Hm, ja, stimmt. Aber das kriegen wir schon hin! Werden Sie erst mal wieder gesund. - Hmm, đúng vậy. Nhưng chúng tôi sẽ quản lý nó! Hãy khỏe lại trước đã. Frau Berger: Danke. Das ist nett, Frau Tokic. Ich habe hier ein paar Dinge auf der Liste, die dringend noch gemacht werden müssen. - Cảm ơn bạn. Hay quá, cô Tokic. Tôi có một vài việc trong danh sách cần phải làm gấp. Frau Tokic: Ja, warten Sie ... So, ich höre? - Vâng, chờ đã... Vậy tôi đang nghe à? Frau Berger: Gut, zuerst muss einiges für die Konferenz morgen vorbereitet werden. - Ồ, trước tiên phải chuẩn bị những thứ cho hội nghị ngày mai. b. Welche Aufgaben soll Frau Tokic übernehmen? Hören Sie nun das ganze Gespräch und markieren Sie. - Cô Tokic nên đảm nhận những nhiệm vụ gì? Bây giờ hãy nghe toàn bộ cuộc trò chuyện và đánh dấu. die Konferenz vorbereiten DEUTSCH ASA chuẩn bị hội nghị Page 14 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 die Krankmeldung schicken gửi giấy báo ốm sich um die Getränke kümmern chăm sóc đồ uống Schreibblöcke Tập viết und Kugelschreiber bestellen và đặt mua bút bi den Flug und das Hotel für Herrn Dr. Nuke buchen đặt chỗ chuyến bay và khách sạn cho Tiến sĩ Nuke später noch einmal anrufen gọi lại sau Transcriptionen Frau Tokic: Areba GmbH, Tokic am Apparat. Schönen guten Morgen. - Areba GmbH, Tokic trực tuyến. Chào buổi sáng. Frau Berger: Guten Morgen, Frau Tokic. Hier ist Melanie Berger. - Chào buổi sáng, cô Tokic. Đây là Melanie Berger. Frau Tokic: Guten Morgen, Frau Berger. Was gibt’s denn? - Chào buổi sáng, cô Berger. Có chuyện gì thế? Frau Berger: Sie hören es sicher schon an meiner Stimme. Ich bin leider krank. Ich liege seit Freitagabend mit Fieber im Bett. Eine böse Erkältung wahrscheinlich. - Có lẽ bạn có thể nghe thấy điều đó qua giọng nói của tôi. Thật không may là tôi bị ốm. Tôi bị sốt nằm trên giường từ tối thứ Sáu. Có lẽ là cảm lạnh nặng. Frau Tokic: Ach, das tut mir leid. Waren Sie denn schon beim Arzt? - Ồ, tôi xin lỗi. Bạn đã đi khám chưa? Frau Berger: Ja, war ich. Ich bin gerade wieder zu Hause. Er hat mich für die nächsten drei Tage krankgeschrieben. Die Krankmeldung ist auch schon in der Post. Und das jetzt, wo wir diese Konferenz vorbereiten müssen. - Vâng, đúng vậy. Tôi vừa mới về nhà. Anh ấy cho tôi nghỉ ốm trong ba ngày tới. Giấy báo ốm đã có trong thư. Và bây giờ chúng ta phải chuẩn bị cho hội nghị này. Frau Tokic: Hm, ja, stimmt. Aber das kriegen wir schon hin! Werden Sie erst mal wieder gesund. - Hmm, đúng vậy. Nhưng chúng tôi sẽ quản lý nó! Hãy khỏe lại trước đã. Frau Berger: Danke. Das ist nett, Frau Tokic. Ich hab‘ hier ein paar Dinge auf der Liste, die dringend noch gemacht werden müssen. - Cảm ơn bạn. Hay quá, cô Tokic. Tôi có một số việc trong danh sách cần phải làm gấp. Frau Tokic: Ja, warten Sie ... So, ich höre? - Vâng, chờ đã... Vậy tôi đang nghe à? Frau Berger: Gut, zuerst muss einiges für die Konferenz morgen vorbereitet werden. Bitte seien Sie so nett und kümmern sich um die Getränke. Jemand muss Kaffee und Tee kochen. Und auf jeden Fall brauchen wir Wasser und Saft. Vielleicht müsste da auch noch was aus der Kantine bestellt werden. - Ồ, trước tiên phải chuẩn bị những thứ cho hội nghị ngày mai. Xin hãy tử tế và chăm sóc đồ uống. Ai đó phải pha cà phê và trà. Và chúng ta chắc chắn cần nước và nước trái cây. Có lẽ cần phải đặt món gì khác ở căng tin. Frau Tokic: Ja, gut. Darum werde ich mich kümmern. - Vâng, tốt. Tôi sẽ lo việc đó. DEUTSCH ASA Page 15 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 Frau Berger: Außerdem bekommen die Konferenzteilnehmer Schreibblöcke und Kugelschreiber. Sie wissen ja, wo Sie die finden, oder? - Những người tham dự hội nghị còn được nhận tập viết và bút bi. Bạn biết tìm chúng ở đâu phải không? Frau Tokic: Ja, natürlich. - Vâng, tất nhiên rồi. Frau Berger: Gut. Der nächste wichtige Punkt ist die Reise von Herrn Dr. Nuke. Ich müsste mich noch dringend um seinen Flug nach Brüssel und um das Hotel kümmern. Könnten Sie das vielleicht auch übernehmen, Frau Tokic? Das wäre sehr nett. - Tốt. Điểm quan trọng tiếp theo là cuộc hành trình của Dr. Hạt nhân. Tôi vẫn phải lo chuyến bay tới Brussels và khách sạn của anh ấy. Cô Tokic có thể làm được điều này không? Điều đó sẽ rất tốt đẹp. Frau Tokic: Klar, das mache ich doch gern. Die Daten für die Reise und das Hotel finde ich ja im Ordner, oder? - Chắc chắn rồi, tôi thích làm điều đó. Tôi có thể tìm thấy dữ liệu về chuyến đi và khách sạn trong thư mục phải không? Frau Berger: Ja, genau, wunderbar. Ich glaube, das wäre erst mal das Wichtigste. Wenn mir doch noch etwas einfällt, melde ich mich einfach noch mal. - Vâng, chính xác, tuyệt vời. Tôi nghĩ đó sẽ là điều quan trọng nhất. Nếu tôi nghĩ ra điều gì khác, tôi sẽ liên lạc lại. Frau Tokic: Alles klar! Ich denke, wir kriegen das hin, Frau Berger. Ruhen Sie sich jetzt erst mal aus und denken Sie nicht so viel an die Arbeit. Und gute Besserung! - Được rồi! Tôi nghĩ chúng ta có thể xoay sở được, cô Berger. Bây giờ hãy nghỉ ngơi và đừng suy nghĩ nhiều về công việc. Và sớm khỏe lại! Frau Berger: Danke! Grüßen Sie die Kollegen von mir. - Cảm ơn bạn! Xin gửi lời chào đến các đồng nghiệp của tôi. Frau Tokic: Mach ich. Tschüs, Frau Berger. - Tôi sẽ làm vậy. Tạm biệt, cô Berger. Frau Berger: Tschüs. - Tạm biệt. Seite 44 - Zwischendurch Mal - Thỉnh thoảng Lachen ist gesund! - Cười là khỏe mạnh! Haben Sie schon einmal fünf oder zehn Minuten lang richtig herzlich gelacht? Falls ja, dann kennen Sie dieses tolle Gefühl danach: Man ist entspannt, man fühlt sich wohl, der Stress ist weg und so manches Problem wirkt plötzlich viel kleiner als zuvor. - Bạn đã bao giờ cười thật tươi trong năm hay mười phút chưa? Nếu vậy thì bạn sẽ biết cảm giác tuyệt vời đó sau đó: bạn thư giãn, bạn cảm thấy dễ chịu, căng thẳng biến mất và một số vấn đề đột nhiên dường như nhỏ bé hơn nhiều so với trước đây. Man fühlt sich so wohl wie nach einer Stunde Joggen, einer warmen Dusche und einer schönen Tasse Tee. - Bạn cảm thấy khỏe khoắn như thể sau một giờ chạy bộ, tắm nước ấm và một tách trà ngon. DEUTSCH ASA Page 16 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 Wissenschaftler haben herausgefunden, dass häufiges Lachen unserem Körper und unserer Psyche oft besser hilft als Medikamente. Wirklich neu ist diese Information aber nicht. Schon ein altes deutsches Sprichwort sagt: “Lachen ist die beste Medizin.” - Các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng cười thường xuyên thường giúp cơ thể và tinh thần của chúng ta tốt hơn thuốc. Nhưng thông tin này thực sự không mới. Có một câu nói cổ của người Đức: “Tiếng cười là liều thuốc tốt nhất”. Damit diese Medizin auch richtig gut wirken kann, sollte man möglichst oft und lange lachen. Warum man lacht, ist dabei gar nicht so wichtig. Hauptsache, man lacht von ganzem Herzen! - Để thuốc này phát huy tác dụng thực sự, bạn nên cười thường xuyên và lâu nhất có thể. Tại sao bạn cười không phải là điều quan trọng. Điều chính là cười bằng cả trái tim! Wussten Sie schon, ... - Bạn có biết... ... dass Kinder etwa vierhundertmal am Tag lachen, Erwachsene nur fünfzehnmal? - ...rằng trẻ con cười khoảng bốn trăm lần một ngày, người lớn chỉ cười mười lăm lần? ... dass ein Baby im ersten halben Jahr seine Mutter bis zu dreißigtausendmal anlächelt? - ... rằng một đứa bé cười với mẹ tới ba mươi nghìn lần trong sáu tháng đầu đời? ... dass zwei Minuten Lachen so gesund sind wie zwanzig Minuten Joggen? - ... rằng hai phút cười có lợi cho sức khỏe như hai mươi phút chạy bộ? ... dass durch das Lachen im Körper Stoffe entstehen, die glücklich machen? - ... rằng tiếng cười đó tạo ra chất trong cơ thể khiến bạn vui vẻ? Seite 45 - Landeskunde Der Verlust der Mitte - Sự mất mát ở giữa Ein Kommentar von Sami Kirsch, Chefredakteur des „Stadt-Kurier“ - Bình luận của Sami Kirsch, tổng biên tập tờ “Stadt-Kurier” Wir leben in verrückten Zeiten. Vor einigen Jahren kam aus der Partei Bündnis 90/ Die Grünen eine ganz vernünftig klingende Idee. - Chúng ta đang sống trong thời kỳ điên rồ. Cách đây vài năm, Liên minh 90/Đảng Xanh đã nảy ra một ý tưởng nghe có vẻ rất hợp lý. Kantinen könnten doch einen fleisch- freien Tag einführen, schlugen sie vor. Ein Tag der Woche könnte der Tag des vegetarischen Essens sein. Die politische Reaktion auf diesen sogenannten Veggieday war unglaublich. - Họ gợi ý rằng căng tin có thể áp dụng một ngày không thịt. Một ngày trong tuần có thể là ngày ăn chay. Phản ứng chính trị đối với cái gọi là Ngày chay này thật đáng kinh ngạc. In den sozialen Netzwerken gab es wochenlang antigrüne Shitstorms. Von einer „Verbotsrepublik” wurde gesprochen und von einer „Erziehungsdiktatur”. - Đã có những cơn bão chống xanh trên mạng xã hội trong nhiều tuần. Đã có cuộc nói chuyện về một “nền cộng hòa bị cấm đoán” và một “chế độ độc tài giáo dục”. Das wirkt ziemlich übertrieben, wenn man bedenkt, dass wir weltweit einer der größten Hersteller von Schweinefleischproduk- ten sind. Das meiste Fleisch wird bei uns in riesigen, industriell wirtschaftenden Betrieben produziert. - Điều đó có vẻ khá cường điệu khi bạn cho rằng chúng tôi là một trong những nhà sản xuất các DEUTSCH ASA Page 17 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 sản phẩm thịt lợn lớn nhất thế giới. Hầu hết thịt của chúng ta được sản xuất tại các trang trại công nghiệp khổng lồ. In Deutschland werden etwa 60 Kilo Fleisch pro Person und Jahr gegessen und in den Supermärkten kann man Schweinekoteletts schon ab 3,90 Euro pro Kilo kaufen. - Ở Đức, mỗi người tiêu thụ khoảng 60 kg thịt mỗi năm và bạn có thể mua sườn lợn ở siêu thị với giá chỉ 3,90 euro mỗi kg. Dabei ist ja längst klar, dass zu viel Fleisch sehr schlecht für die Gesundheit und für die Umwelt ist. Und genauso klar ist, dass solche Tiefstpreise nur mit Produktionsmethoden möglich sind, die man als Kunde lieber nicht so genau kennen möchte. - Từ lâu, người ta đã thấy rõ rằng ăn quá nhiều thịt sẽ rất có hại cho sức khỏe và môi trường. Và rõ ràng là chỉ có thể đạt được mức giá thấp nhất như vậy nhờ những phương pháp sản xuất mà khách hàng không muốn biết chi tiết. Aus diesem Grund wächst bei uns die Zahl der Menschen, die weniger oder gar kein Fleisch mehr essen. - Vì lý do này, số người ăn ít hoặc không ăn thịt ngày càng tăng. Vegetarier und Veganer machen heute schon fast ein Fünftel der deutschen Bevölkerung aus. Leider gibt es bei manchen von ihnen genauso verrückte Ansichten wie bei den extremen Fleischfreunden. - Những người ăn chay và thuần chay đã chiếm gần 1/5 dân số Đức. Thật không may, một số người trong số họ cũng có quan điểm điên rồ như những người cực kỳ yêu thích thịt. Die einen haben Angst, dass sie mit mehr Obst und Gemüse ihren Lebensstil und ihre Freiheit verlieren. Die anderen glauben, dass man die Welt nur retten kann, wenn man gar kein Fleisch mehr isst. - Một số người sợ rằng nếu ăn nhiều trái cây và rau quả, họ sẽ mất đi lối sống và sự tự do. Những người khác tin rằng cách duy nhất để cứu thế giới là ngừng ăn thịt. Solche Ängste und Übertreibungen bringen gar nichts, außer Ärger und Stress. Erinnern wir uns lieber an zwei gute alte Sprichwörter: „Leben und leben lassen!” und „Die Wahrheit liegt in der Mitte.” - Những nỗi sợ hãi và cường điệu như vậy không mang lại điều gì ngoài sự tức giận và căng thẳng. Chúng ta hãy nhớ hai câu nói hay: “Hãy sống và hãy sống!” và “Sự thật nằm ở giữa.” 1. Lesen Sie den Text. Was ist richtig? Kreuzen Sie an. - Đọc văn bản. Điều gì là đúng? Đánh dấu vào nó. a. Die Partei Bündnis 90/Die Grünen hat für ihren Vorschlag eines fleischfreien Tages viel Lob bekommen. - Liên minh 90/Đảng Xanh nhận được nhiều lời khen ngợi vì đề xuất một ngày không thịt. b. Deutschland produziert im weltweiten Vergleich sehr viel Schweinefleisch. - Đức sản xuất rất nhiều thịt lợn so với phần còn lại của thế giới. c. Billiges Fleisch kann man nur unter schlechten Bedingungen herstellen. - Thịt giá rẻ chỉ có thể được sản xuất trong điều kiện nghèo nàn. d. Fast ein Fünftel der Deutschen isst zu viel Fleisch. - Gần 1/5 người Đức ăn quá nhiều thịt. DEUTSCH ASA Page 18 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 2. Wird in Ihrem Heimatland viel Fleisch gegessen? Was ist für Sie gesundes Essen? Erzählen Sie. - Ở quê hương bạn có ăn nhiều thịt không? Thực phẩm lành mạnh cho bạn là gì? Hãy kể. ARBEITSBUCH 1. Besser schlafen - Ngủ ngon hơn a. Verbinden Sie. - Hãy nối. 1. nachts - vào ban đêm a. nehmen - lấy 2. Schlafmittel - Hỗ trợ giấc ngủ b. atmen - thở 3. auf ausreichend Bewegung - tập thể dục đầy đủ c. überreden - thuyết phục 4. tief - sâu e. aufwachen - thức dậy 5. jemanden zu einer Massage - có người mátxa f. vereinbaren - đồng ý 6. eine entspannende Wirkung - tác dụng thư giãn d. haben - có g. achten - về 7. einen Termin - một cuộc hẹn b. Ergänzen Sie die Wörter aus a in der richtigen Form. - Hoàn thành các từ ở a ở dạng đúng. Annikas Gesundheitsblog - Blog sức khỏe của Annika Diese Woche: Besser schlafen - Tuần này: Ngủ ngon hơn Sicher kennen Sie das: Sie wachen nachts auf (1) oder können erst gar nicht einschlafen. Viele _______________ dann _______________ (2). Das ist aber oft nicht notwendig. - Có lẽ bạn đã quen với điều này: bạn thức dậy vào ban đêm (1) hoặc thậm chí không thể ngủ được. Nhiều _______________ thì _______________ (2). Nhưng điều này thường không cần thiết. ▸Zuerst sollten Sie sich fragen, warum Sie so schlecht schlafen. Natürlich sind zu viel Fett am Abend oder ein später Kaffee nicht ideal. Aber meistens ist Stress die Ursache für Schlafmangel. - Đầu tiên bạn nên tự hỏi tại sao mình lại ngủ kém như vậy. Tất nhiên, ăn quá nhiều chất béo vào buổi tối hoặc uống cà phê muộn là không lý tưởng. Nhưng thường xuyên nhất căng thẳng là nguyên nhân của việc thiếu ngủ. ▸ _______________ Sie ______________________________ (3). Sport entspannt und macht angenehm müde. - Bạn _______________ ______________________________ (3). Thể thao giúp bạn thư giãn và dễ chịu mệt mỏi. DEUTSCH ASA Page 19 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 ▸ _______________ Sie _______________ (4). Oft merken wir erst dann, wie gestresst wir sind. - Bạn _______________ _______________ (4). Thường thì chỉ khi đó chúng ta mới nhận ra mình căng thẳng đến mức nào. ▸Vielleicht können Sie Ihre Partnerin oder Ihren Partner abends ______________________ ____________ (5). - Có lẽ bạn có thể ______________________ ____________ đối tác của bạn vào buổi tối (5). ▸Oder legen Sie sich 20 Minuten in die Badewanne. Ein heißes Bad ______________________________ (6). Und wenn Ihnen schön warm ist, schlafen Sie besser ein. Erst wenn alles nichts hilft, _______________ Sie _______________ (7) beim Arzt. - Hoặc nằm trong bồn tắm khoảng 20 phút. Tắm nước nóng ______________________________ (6). Và khi bạn thấy dễ chịu và ấm áp, bạn sẽ ngủ ngon hơn. Chỉ khi không có gì giúp được, bạn _______________ (7) với bác sĩ. 2. Beim Physiotherapeuten - Tại nhà vật lý trị liệu a. Ordnen Sie die Bilder den Sätzen zu. - Nối các hình ảnh với các câu. 1. Eine Reinigungskraft putzt jeden Abend die Praxis. - Người dọn dẹp dọn dẹp phòng tập mỗi tối. 2. Die Assistentin vereinbart täglich Termine mit den Patienten. - Người trợ lý sắp xếp các cuộc hẹn hàng ngày với bệnh nhân. 3. Der Physiotherapeut kontrolliert einmal pro Woche alle Übungsgeräte. - Chuyên viên vật lý trị liệu kiểm tra tất cả các thiết bị tập thể dục mỗi tuần một lần. 4. Mittwochs schreibt die Assistentin die Rechnungen. - Vào thứ Tư, trợ lý viết hóa đơn. 3. Was ist richtig? Lesen Sie und kreuzen Sie an. - Điều nào đúng? Đọc và đánh dấu. Gesund beginnt im Mund! - Khỏe mạnh bắt đầu trong miệng! Regelmäßiges Zähneputzen ist die Grundlage für gesunde Zähne. Viele putzen nicht ausreichend und nicht richtig - das Ergebnis sind Zahnschmerzen. - Đánh răng thường xuyên là nền tảng cho hàm răng khỏe mạnh. Nhiều người không đánh răng đầy đủ và đúng cách - kết quả là đau răng. So können Probleme mit den Zähnen vermieden werden: - Đây là cách có thể tránh được các vấn đề về răng của bạn: ▸ Nach jeder Mahlzeit sollten die Zähne geputzt werden. - Nên đánh răng sau mỗi bữa ăn. ▸ Die richtige Zahnputztechnik ist wichtig und kein Zahn darf vergessen werden. - Đánh răng đúng kỹ thuật là quan trọng và không được quên đánh răng. ▸ Alle sechs Wochen sollte eine neue Zahnbürste gekauft werden. - Nên mua bàn chải đánh răng mới sáu tuần một lần. DEUTSCH ASA Page 20 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 ▸ Der regelmäßige Besuch beim Zahnarzt ist ein Muss! - Thăm khám nha sĩ thường xuyên là điều bắt buộc! a. Viele bekommen Probleme mit den Zähnen, weil sie die Zähne falsch putzen. - Nhiều người gặp vấn đề về răng vì đánh răng không đúng cách. b. Man sollte die Zähne nach jedem Essen putzen. - Bạn nên đánh răng sau mỗi bữa ăn. c. Die Zähne dürfen nur mit ganz neuen Zahnbürsten geputzt werden. - Răng chỉ có thể được chải bằng bàn chải đánh răng mới. d. Man muss regelmäßig zum Zahnarzt gehen. - Bạn phải đến nha sĩ thường xuyên. 9. Ein Gruppenbild. Ergänzen Sie. - Một bức ảnh tập thể. Hoàn thành. „Also, so gefällt mir das überhaupt nicht! Sehen Sie mal: - “Chà, tôi không thích như vậy chút nào! Hãy xem: a. Die Augen des Mannes in der Mitte sind doch blau und nicht braun. ( der Mann) - Đôi mắt của người đàn ông ở giữa có màu xanh chứ không phải màu nâu. (người đàn ông) b. Die Haare des Mädchens hier rechts sind doch viel länger, oder? ( _______ Mädchen) - Tóc của cô gái bên phải dài hơn nhiều phải không? ( _______ cô gái) c. Und der Kopf der Frau da hinten links ist doch nicht so rund! ( _______ Frau) - Và đầu của người phụ nữ phía sau bên trái không tròn đến thế! ( _______ người phụ nữ) d. Und die Füße der Männer - also, die sind viel zu klein. Nein, das geht so nicht! ( _______ Männer)” - Và bàn chân của đàn ông - chúng quá nhỏ. Không, nó không hoạt động theo cách đó! ( _______ Nam)" 11. Mein Porträt. Ergänzen Sie in der richtigen Form. Ergänzen Sie dann die Tabelle in 10. - Chân dung của tôi. Điền vào đúng mẫu. Sau đó hoàn thành bảng trong phần 10. „Das soll ich sein? Das bin doch nicht ich auf dem Bild! - “Đó có phải là tôi không? Trong ảnh không phải là tôi! Sehen Sie doch mal: - Hãy xem: a. Hier, die Farbe meiner Augen ist falsch! Meine Augen sind doch grün! - Đây, màu mắt của tôi sai rồi! Mắt tôi màu xanh lá cây! b. Und sehen Sie: Die Größe mein___ Kopf___ stimmt doch auch nicht. Der ist doch nicht so groß und rund! - Và bạn thấy đấy: kích thước của cái đầu_____ của tôi cũng không đúng. Nó không to và tròn đến thế đâu! c. Und die Form mein___ Nase! Ein Skandal! - Và hình dạng cái mũi của___tôi! Một vụ bê bối! DEUTSCH ASA Page 21 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 d. Die Finger mein___ linken Hand sind doch lang und dünn, nicht kurz und dick, sehen Sie? - Các ngón tay của tôi__ bàn tay trái dài và mỏng chứ không phải ngắn và dày, bạn thấy không? e. Und hier, die Form mein___ Mund___ - das ist doch wirklich nicht mein Mund. Nein, so geht das nicht! Dieses Bild kaufe ich nicht.” - Và đây, hình dạng của___ miệng của tôi___ - đó thực sự không phải là miệng của tôi. Không, nó không hoạt động theo cách đó! Tôi không mua bức tranh này.” 12. Ergänzen Sie in der richtigen Form. - Điền vào mẫu đúng. Rückenschmerzen - was dann? - Đau lưng - sau đó thì sao? Rückenschmerzen kennen viele. Aber Rückenschmerz ist nicht gleich Rückenschmerz. Der Ort der (die) Schmerzen kann sehr unterschiedlich sein: unterer Rücken, Schultern, Nacken, linke oder rechte Seite. - Nhiều người đã quen với chứng đau lưng. Nhưng không phải tất cả các cơn đau lưng đều giống nhau. Vị trí của (các) cơn đau có thể rất khác nhau: lưng dưới, vai, cổ, bên trái hoặc bên phải. Gehen Sie bei solchen Problemen auf jeden Fall zum Arzt. Er untersucht zunächst, was die Ursache _______ (Ihre) Schmerzen sein kann. Zu wenig und falsche Bewegung ist heutzutage einer _______ (die) Hauptfaktoren. - Nếu bạn gặp vấn đề như vậy, hãy chắc chắn đi khám bác sĩ. Đầu tiên anh ta xem xét điều gì có thể là nguyên nhân gây ra nỗi đau _______ (của bạn). Tập thể dục quá ít và không đúng cách là một trong những yếu tố _______ chính hiện nay. Andere Faktoren sind zum Beispiel ein zu hohes Gewicht oder eine ungünstige Position _______ (der) Bildschirms im Büro. - Các yếu tố khác bao gồm cân nặng quá mức hoặc vị trí _______ (màn hình) không thuận lợi trong văn phòng. Konflikte im Beruf oder in der Familie können ebenfalls Ursache _______ (das) Problems sein. Die gute Nachricht ist, dass man selbst viel tun kann, zum Beispiel durch Verbesserung _______ (seine) Fitness. - Những xung đột ở nơi làm việc hoặc trong gia đình cũng có thể là nguyên nhân của vấn đề _______. Tin tốt là bạn có thể tự mình làm được nhiều việc, chẳng hạn bằng cách cải thiện _______ thể lực (của bạn). Wenn die Schmerzen zu schlimm sind, geht es aber nicht immer ohne die Einnahme _______ (ein) Schmerzmittels. Wenn Sie dem Rat _______ (Ihr) Arztes folgen, sind die Rückenschmerzen sicher bald vorbei. - Nếu cơn đau quá nặng, không phải lúc nào cũng có thể thực hiện được nếu không dùng _______ (a) thuốc giảm đau. Nếu bạn làm theo lời khuyên của bác sĩ _______ (của bạn), cơn đau lưng chắc chắn sẽ sớm biến mất. 16. Welche Antwort passt? Kreuzen Sie an. - Câu trả lời nào đúng? Đánh dấu vào nó. a. Ich habe seit Wochen schlimme Schmerzen im Knie. Kennen Sie vielleicht ein gutes Medikament? - Tôi bị đau đầu gối nặng trong nhiều tuần. Có lẽ bạn biết một loại thuốc tốt? ○ Dagegen müssen Sie nichts tun. - Bạn không cần phải làm gì cả. DEUTSCH ASA Page 22 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 ○ An Ihrer Stelle würde ich lieber zum Arzt gehen. - Nếu tôi là bạn, tôi thà đi khám bác sĩ còn hơn. b. Hat jemand von Ihnen schon mal Entspannungsübungen gemacht? - Có bạn nào từng tập thư giãn chưa? ○ Es wäre am besten, Sie machen Entspannungsübungen. - Sẽ tốt nhất nếu bạn thực hiện các bài tập thư giãn. ○ Nein. Aber Entspannungsübungen sollen wirklich helfen. - Không. Nhưng các bài tập thư giãn thực sự có ích. c. Ich schlafe zurzeit sehr schlecht. Was können Sie mir raten? - Hiện tại tôi đang ngủ rất kém. Bạn có thể tư vấn cho tôi điều gì? ○ Ich empfehle Ihnen ein heißes Bad am Abend. - Tôi khuyên bạn nên tắm nước nóng vào buổi tối. ○ Das tut mir aber wirklich leid für Sie. - Tôi thực sự xin lỗi bạn. d. In letzter Zeit habe ich immer wieder Sehstörungen. - Gần đây tôi thấy khó nhìn. ○ Sie sollten unbedingt zum Augenarzt gehen. - Bạn nhất định phải đến gặp bác sĩ nhãn khoa. ○ Das ist nicht so schlimm. Ich habe auch eine Brille. - Điều đó không tệ lắm. Tôi cũng có kính. 18. Hören Sie und kreuzen Sie an. - Nghe và đánh dấu. Sie hören vier Ansagen. Zu jeder Ansage gibt es eine Aufgabe. Welche Lösung (a, b oder c) passt am besten? - Bạn sẽ nghe thấy bốn thông báo. Có một nhiệm vụ cho mỗi thông báo. Giải pháp nào (a, b hoặc c) phù hợp nhất? 1. Was soll der Anrufer tun? - Người gọi nên làm gì? a. Noch einmal anrufen. - Gọi lại. b. Sich für die Kurse im Frühjahr anmelden. - Đăng ký các khóa học vào mùa xuân. c. Sich beim Kursleiter persönlich anmelden. - Đăng ký cá nhân với người hướng dẫn khóa học. 2. Wann kann man sich zum Rückenkurs anmelden? - Khi nào bạn có thể đăng ký khóa học trở lại? a. Donnerstags von 9 bis 10 Uhr. - Thứ Năm từ 9 giờ sáng đến 10 giờ sáng b. Persönlich zu den Öffnungszeiten. - Trực tiếp trong giờ mở cửa. DEUTSCH ASA Page 23 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 c. Montags bis freitags von 14 bis 20 Uhr. - Thứ Hai đến Thứ Sáu từ 2 giờ chiều đến 8 giờ tối. 3. Sie möchten an einem Kochkurs Ihrer Krankenkasse teilnehmen. Was müssen Sie tun? - Bạn muốn tham gia một khóa học nấu ăn do công ty bảo hiểm y tế của bạn cung cấp. Bạn phải làm gì? a. Die 1 wählen. - Chọn 1. b. Die 3 wählen. - Chọn 3. c. Mit einem Mitarbeiter sprechen. -Nói chuyện với một nhân viên. 4. Was müssen Sie für die Grippeimpfung beachten? - Bạn phải cân nhắc điều gì khi tiêm phòng cúm? a. Sie müssen sich zur Impfung anmelden. - Bạn phải đăng ký tiêm chủng. b. Sie sollen Ihre Telefonnummer hinterlassen. - Bạn nên để lại số điện thoại của mình. c. Sie müssen Ihren Impfpass mitbringen. - Bạn phải mang theo giấy chứng nhận tiêm chủng của bạn. Transcriptionen 1. Volkshochschule Mainz Mitte, guten Tag. Leider sind im Moment alle Plätze belegt. Bitte versuchen Sie es zu einem späteren Zeitpunkt noch einmal. - Trung tâm Giáo dục Người lớn Mainz Mitte, chào buổi chiều. Thật không may, tất cả các địa điểm đều bị chiếm đóng vào lúc này. Vui lòng thử lại sau. Wegen der Einschreibung zu den Kursen, die jetzt im Frühjahr beginnen, rufen Sie bitte noch einmal unter der Nummer 06131/233-479 an. Vielen Dank für Ihren Anruf. - Để đăng ký các khóa học bắt đầu từ bây giờ vào mùa xuân, vui lòng gọi lại theo số 06131/233479. Cảm ơn bạn đã gọi. 2. Praxis für Physiotherapie, Bettina Plöttner. Leider rufen Sie außerhalb der Sprechzeiten an. Diese sind wie folgt: Montag bis Freitag von 8 bis 12 und Dienstag und Donnerstag von 14 bis 20 Uhr. - Thực hành vật lý trị liệu, Bettina Plöttner. Thật không may, bạn đang gọi ngoài giờ hành chính. Cụ thể như sau: Thứ Hai đến Thứ Sáu, từ 8 giờ sáng đến 12 giờ trưa và Thứ Ba và Thứ Năm, từ 2 giờ chiều đến 8 giờ tối. Für den Rückenschulkurs können Sie sich am Empfang persönlich anmelden oder telefonisch unter der Nummer 02843/6246. Der Kurs findet immer donnerstags von 9 bis 10 Uhr statt. - Bạn có thể đăng ký khóa học tập lưng trực tiếp tại quầy lễ tân hoặc gọi tới số 02843/6246. Khóa học diễn ra vào Thứ Năm hàng tuần từ 9 giờ sáng đến 10 giờ sáng. 3. DEUTSCH ASA Page 24 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 Sie haben die kostenlose Servicenummer Ihrer Krankenkasse gewählt. Mit uns sind Sie immer gut beraten. Darum - bleiben Sie dran. - Bạn đã quay số dịch vụ miễn phí của công ty bảo hiểm y tế của bạn. Đến với chúng tôi bạn luôn được tư vấn tốt. Đó là lý do tại sao - hãy theo dõi. Wenn Sie Fragen zu unserem aktuellen Kursprogramm haben, wählen Sie die Eins. Wenn Sie sich über die neuesten Gesundheitstipps informieren möchten, wählen Sie die Zwei. - Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về chương trình khóa học hiện tại của chúng tôi, hãy quay số. Nếu bạn muốn tìm hiểu về những lời khuyên sức khỏe mới nhất, hãy chọn cả hai. Wenn Sie akute Fragen zur Gesundheit haben und mit unserem Rundum-Service verbunden werden möchten, wählen Sie die Drei. Wenn Sie mit einem Mitarbeiter verbunden werden möchten, wählen Sie die Vier. - Nếu bạn có thắc mắc sâu sắc về sức khỏe của mình và muốn được kết nối với dịch vụ toàn diện của chúng tôi, hãy chọn ba. Nếu bạn muốn được kết nối với một nhân viên, hãy chọn bốn. 4. Ihr Betriebsarzt rät: Lassen Sie sich auch dieses Jahr gegen Grippe impfen! Wenn Sie sich dafür entscheiden, dann kommen Sie bitte am 15. September zwischen 8 Uhr 30 und 13 Uhr ins Hauptgebäude, Zimmer 035. - Bác sĩ công ty bạn khuyên: Năm nay cũng nên tiêm phòng cúm nhé! Nếu bạn quyết định làm điều này, vui lòng đến tòa nhà chính, phòng 035, vào ngày 15 tháng 9 từ 8:30 sáng đến 1 giờ chiều. Eine Anmeldung hierfür ist nicht erforderlich. Denken Sie aber bitte an Ihren Impfpass. Sollten Sie ein anderes Anliegen haben, dann sprechen Sie bitte nach dem Signalton. Hinterlassen Sie dabei Ihre Rufnummer. Ich rufe Sie so bald wie möglich zurück. - Đăng ký là không cần thiết cho việc này. Nhưng hãy nhớ giấy chứng nhận tiêm chủng của bạn. Nếu bạn có bất kỳ mối quan ngại nào khác, vui lòng nói chuyện sau tiếng bíp. Vui lòng để lại số điện thoại của bạn. Tôi sẽ gọi lại cho bạn sớm nhất có thể. 19. Lesen Sie und ordnen Sie zu. fast die Hälfte - gần một nửa nicht ganz ein Viertel - gần một phần tư fast zwei Drittel - gần hai phần ba circa ein Viertel - khoảng một phần tư mehr als ein Drittel - hơn một phần ba Die meisten - Hầu hết mehr als die Hälfte - hơn một nửa nicht einmal die Hälfte - chưa đến một nửa draußen sein/spazieren gehen ra ngoài/đi dạo ein Buch lesen đọc một cuốn sách faulenzen lười biếng xung quanh Sport treiben chơi thể thao im Internet surfen lướt internet ein Glas Wein oder Bier trinken uống một ly rượu hoặc bia DEUTSCH ASA Page 25 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 So entspannen Männer und Frauen in Deutschland am besten - Đây là cách tốt nhất để đàn ông và phụ nữ thư giãn ở Đức Eins haben Männer und Frauen gemeinsam: ____________________ (a) erholen sich am besten in der Natur, zum Beispiel bei einem Spaziergang. Und ____________________ (b) aller Frauen und Männer liebt das Faulenzen. - Đàn ông và phụ nữ đều có một điểm chung: ____________________ (a) phục hồi tốt nhất về mặt tự nhiên, ví dụ như bằng cách đi dạo. Và ____________________ (b) tất cả phụ nữ và nam giới đều thích đi lang thang. Aber es gibt auch Unterschiede: So lesen ____________________ (c) der Frauen zur Entspannung ein Buch, bei den Männern ist es ____________________ (d) Aber ____________________ (e) aller Männer macht gern Sport, bei den Frauen ist es nur ein bisschen ____________________ (f). - Nhưng cũng có những khác biệt: ____________________ (c) phụ nữ đọc sách để thư giãn, đối với nam giới là ____________________ (d) Nhưng ____________________ (e) trong số tất cả đàn ông đều thích chơi thể thao, đối với phụ nữ thì chỉ là một chút ____________________ (f ) . Auch im Internet surfen Männer lieber als Frauen. Bei den Frauen ist es ____________________ (g). Mit Alkohol baut circa ein Viertel (h) der Männer und Frauen in Deutschland Stress ab. - Đàn ông cũng thích lướt Internet hơn phụ nữ. Đối với phụ nữ là ____________________ (g). Khoảng một phần tư (h) đàn ông và phụ nữ ở Đức sử dụng rượu để giảm căng thẳng. 21. Pauline kommt nicht zur Arbeit in die Praxis. - Pauline không đến làm việc ở phòng tập. a. Verbinden Sie. - Kết nối. a. für zwei Tage krankgeschrieben. - nghỉ ốm hai ngày. 1. Zuerst sollte - Đầu tiên nên b. bitte ein paar meiner Aufgaben übernehmen? - hãy đảm nhận một số nhiệm vụ của tôi? 2. Wärst Du so nett - Nếu bạn thật tốt bụng c. Einige Patienten müssen angerufen werden. - một số bệnh nhân cần được gọi. 3. Es wäre toll, - Sẽ rất tuyệt d. und würdest das erledigen? - và sẽ làm điều đó? 4. Der Arzt hat mich - Bác sĩ có tôi e. bei Herrn Kaiser Blut abgenommen werden. - máu sẽ được lấy từ ông Kaiser. 5. Könntest Du - Bạn có thể f. denn die Patienten warten auf die Ergebnisse des Labors. - vì bệnh nhân đang chờ kết quả từ phòng thí nghiệm. 6. Das ist dringend, - Đây là việc khẩn cấp, g. wenn Du auch schon die Kisten mit Spritzen und Verbänden auspacken könntest. - giá như bạn có thể mở những chiếc hộp đựng ống tiêm và băng bó. 7. Der nächste wichtige Punkt ist: - Điểm quan trọng tiếp theo là: DEUTSCH ASA Page 26 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 24. Lesen Sie den Text. Entscheiden Sie, ob die Aussagen richtig oder falsch sind. - Đọc văn bản. Quyết định xem các tuyên bố là đúng hay sai. Mehr Leistung für Ihre Sicherheit - Das Krankentagegeld der donvit-Krankenkasse - Hiệu quả cao hơn cho sự an toàn của bạn - quyền lợi ốm đau hàng ngày từ công ty bảo hiểm sức khỏe donvit Ein paar Tage im Bett sind meistens nicht schlimm. Ihr Hausarzt verschreibt passende Medikamente, Sie melden sich krank und müssen sich keine Sorgen machen, denn Lohn und Gehalt werden weiter vom Arbeitgeber gezahlt. - Một vài ngày trên giường thường không phải là điều xấu. Bác sĩ gia đình của bạn kê đơn thuốc phù hợp, bạn báo ốm và bạn không phải lo lắng vì chủ lao động sẽ tiếp tục trả lương cho bạn. Aber nur sechs Wochen. Was, wenn Sie länger krank sind? Dann ist es gut, dass Sie Krankengeld von Ihrer Kranken- kasse erhalten. Die donvit-Krankenkasse zahlt Ihnen bis zu 70 Prozent Ihres Lohns oder Gehalts. - Nhưng chỉ có sáu tuần. Nếu bạn bị bệnh lâu ngày thì sao? Thật tốt khi bạn nhận được tiền ốm đau từ công ty bảo hiểm y tế của mình. Công ty bảo hiểm y tế donvit trả cho bạn tới 70 phần trăm tiền lương hoặc tiền công của bạn. Aber wir von der donvit bieten Ihnen noch mehr: Mit der donvit-Kranken- tagegeldversicherung sind Sie noch besser geschützt. Sie selbst entscheiden, wie hoch das Krankentagegeld sein soll. - Nhưng chúng tôi tại donvit còn cung cấp cho bạn nhiều hơn thế: với bảo hiểm phúc lợi sức khỏe hàng ngày của donvit, bạn thậm chí còn được bảo vệ tốt hơn. Bạn tự quyết định mức lương ốm đau hàng ngày sẽ cao như thế nào. Unsere Leistungen: - Dịch vụ của chúng tôi: • Die donvit zahlt das vereinbarte Krankentagegeld unbefristet. - Donvit trả trợ cấp ốm đau hàng ngày đã thỏa thuận trong thời gian không giới hạn. • Auch für Sonn- und Feiertage wird Geld gezahlt. - Tiền cũng được trả vào ngày chủ nhật và ngày lễ. • Freie Wahl des Leistungsbeginns: ab dem 43., ab dem 92. oder ab dem 183. Krankentag - Tự do lựa chọn thời điểm bắt đầu hưởng trợ cấp: từ ngày thứ 43, từ ngày thứ 92 hoặc từ ngày thứ 183 kể từ ngày ốm đau a. Wenn man krank ist, erhält man sechs Wochen lang sein Gehalt. - Nếu bạn bị bệnh, bạn sẽ nhận được tiền lương trong sáu tuần. b. Nach sechs Wochen zahlt die Krankenkasse das komplette Gehalt. - Sau sáu tuần, công ty bảo hiểm y tế thanh toán toàn bộ tiền lương. c. Das Krankentagegeld wird ohne eine zeitliche Frist gezahlt. - Trợ cấp ốm đau hàng ngày được trả không giới hạn thời gian. d. Das Krankentagegeld kann man nach vier Wochen Krankheit bekommen. - Bạn có thể nhận được tiền ốm đau hàng ngày sau bốn tuần bị bệnh. Seite 43 - Fokus Alltag: Hilfe bei Gesundheitsproblemen - Tập trung vào cuộc sống hàng ngày: Hỗ trợ các vấn đề về sức khỏe DEUTSCH ASA Page 27 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 1. Was ist richtig? Hören Sie zwei Gespräche und kreuzen Sie an. - Điều gì đúng? Nghe hai đoạn hội thoại và đánh dấu vào. Achtung: Mehrere Lösungen können richtig sein. - Chú ý: Một số giải pháp có thể đúng. a. Was für Schmerzen hat Farhad Mansouri? - Farhad Mansouri có nỗi đau như thế nào? ○ Rückenschmerzen. ○ Schulterschmerzen. ○ Nackenschmerzen. - ○ Đau lưng. ○ Đau vai. ○ Đau cổ. Wen fragt Farhad Mansouri um Rat? - Farhad Mansouri xin lời khuyên từ ai? ○ Seinen Kollegen. ○ Seine Hausärztin. ○ Einen Facharzt. - ○ Đồng nghiệp của anh ấy. ○ Bác sĩ gia đình của anh ấy. ○ Chuyên gia. b. Was wird Farhad Mansouri empfohlen? - Những gì được khuyến khích cho Farhad Mansouri? ○ Entspannungsbäder. ○ Ein Wärmepflaster. ○ Sport. - ○ Tắm thư giãn. ○ Miếng dán nhiệt. ○ Thể thao. Transcriptionen Mann: He, Farhad hilfst du mir mal mit der Kiste da? Die muss da rüber. - Này, Farhad, bạn có thể giúp tôi lấy chiếc hộp đó được không? Nó phải đi tới đó. Farhad: Okay. Oh ... au - tut das weh. - Được rồi. Ôi... ôi - đau quá. Mann: Was ist los? Bist wohl ganz schön im Nacken und an den Schultern verspannt, hm? - Có chuyện gì vậy? Chắc cổ và vai cậu căng thẳng lắm phải không? Farhad: Ach was, Nacken, ich bin doch kein Büromensch! Aber mein Rücken, der macht mir ständig Probleme. Ich habe schon alles Mögliche aus der Apotheke probiert: Salben und Schmerzmittel. Aber die helfen nicht richtig. Kennst du vielleicht ein gutes Medikament? - Ồ không, cổ ơi, tôi không phải dân văn phòng! Nhưng cái lưng của tôi luôn gây rắc rối cho tôi. Tôi đã thử mọi thứ ở hiệu thuốc: thuốc mỡ và thuốc giảm đau. Nhưng chúng không thực sự giúp ích. Có lẽ bạn biết một loại thuốc tốt? Mann: Bah! Medikament. Damit habe ich keine guten Erfahrungen gemacht. Das hilft nur kurz gegen die Schmerzen, behebt aber nicht die Ursache. Ich sage dir: Jeden Abend ein heißes Salzbad oder Kräuterbad zur Entspannung und danach mit einer Wärmflasche ins Bett - das wirkt Wunder. Ich mache das schon seit Jahren. - Ờ! Thuốc. Tôi chưa có trải nghiệm tốt với việc này. Điều này chỉ giúp giảm đau trong thời gian ngắn chứ không giải quyết được nguyên nhân. Tôi đang nói với bạn: tắm muối nóng hoặc tắm thảo dược vào mỗi buổi tối để thư giãn và sau đó đi ngủ với một chai nước nóng - điều đó thật kỳ diệu. Tôi đã làm việc này nhiều năm rồi. Farhad: Hmm, das kann ich ja mal ausprobieren. Danke für den Tipp. Morgen habe ich übrigens einen Termin bei meiner Hausärztin. Mal sehen, was die sagt. - Hmm, tôi có thể thử điều đó. Cảm ơn vì lời khuyên. Nhân tiện, ngày mai tôi có hẹn với bác sĩ gia đình. Hãy xem cô ấy nói gì. DEUTSCH ASA Page 28 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 B. Ärztin: Wo genau haben Sie denn die Schmerzen, Herr Mansouri? - Chính xác thì cơn đau ở đâu, ông Mansouri? Farhad: Hier. - Đây. Ärztin: Aha. Und hier? Tut es hier oben bei den Schultern auch weh? - A ha. Và ở đây? Ở đây vai cũng đau phải không? Farhad: Nein, eigentlich nicht. - Không, không hẳn. Ärztin: Und hier am Nacken? - Và ở đây trên cổ? Farhad: Auch nicht. Es ist mehr hier - in der Mitte und hier unten. - Không. Còn nhiều nữa ở đây - ở giữa và dưới này. Ärztin: Aha. Was sind Sie denn von Beruf, Herr Mansouri? - A ha. Nghề nghiệp của ông là gì, ông Mansouri? Farhad: Möbelpacker. - Máy động lực. Ärztin: Verstehe. Da tragen Sie natürlich jeden Tag viele schwere Dinge und dabei verspannt der Rücken ... Ich verschreibe Ihnen ein Wärmepflaster. Das lockert die Muskulatur und hilft gegen die Schmerzen. Das ist aber nur eine Lösung für den Moment ... - Tôi hiểu rồi. Tất nhiên là hàng ngày bạn phải mang nhiều đồ nặng và lưng bạn bị căng... Tôi sẽ kê cho bạn một miếng dán giữ nhiệt. Điều này làm lỏng các cơ và giúp chống lại cơn đau. Nhưng đó chỉ là giải pháp lúc này... Farhad: Muss ich zu einem Spezialisten oder ins Krankenhaus? Ich muss doch nicht operiert werden? - Tôi có cần gặp bác sĩ chuyên khoa hay đến bệnh viện không? Tôi không cần phải phẫu thuật phải không? Ärztin: Nein, nein. Ich wollte sagen, dass Sie auf Wärme und Entspannung für Ihren Rücken achten müssen. Das ist in Ihrem Beruf sehr wichtig. Denn sicher merken Sie gar nicht, dass Sie bei der Arbeit im Rücken verkrampfen. Heiße Bäder sind ein gutes Mittel. - Không, không. Tôi muốn nói rằng bạn cần chú ý đến sự ấm áp và thư giãn cho lưng. Điều này rất quan trọng trong công việc của bạn. Bởi vì có thể bạn thậm chí sẽ không nhận thấy lưng mình đang bị chuột rút khi đang làm việc. Tắm nước nóng là một phương thuốc tốt. Farhad: Das hat mein Kollege auch schon gesagt. - Đồng nghiệp của tôi đã nói vậy rồi. Ärztin: Und er hat recht. Außerdem sollten Sie Rückengymnastik machen. - Và anh ấy nói đúng. Bạn cũng nên tập các bài tập lưng. Farhad: Aber ich bewege mich doch den ganzen Tag. Da brauche ich nicht auch noch Sport in der Freizeit. - Nhưng tôi di chuyển suốt ngày. Tôi không cần chơi thể thao vào thời gian rảnh. DEUTSCH ASA Page 29 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 Ärztin: Ich spreche nicht von Sport, sondern von Entspannungsübungen oder einer speziellen Rückenschule. Es geht um die Lockerung der Rückenmuskulatur. Denken Sie einmal darüber nach ... So, hier ist das Rezept für das Wärmepflaster. - Tôi không nói về thể thao mà là về các bài tập thư giãn hoặc một bài tập lưng đặc biệt. Đó là về việc thư giãn các cơ lưng. Hãy suy nghĩ về nó... Vì vậy, đây là công thức cho miếng dán nhiệt. Farhad: Vielen Dank. Auf Wiedersehen. - Cảm ơn bạn rất nhiều. Tạm biệt. 2. Farhad Mansouri informiert sich im Internet. - Farhad Mansouri lấy thông tin trên Internet. a. Lesen Sie und ordnen Sie die Fragen zu. - Đọc và phân loại câu hỏi. 1. Wie muss das Wärmepflaster aufbewahrt werden? - Nên bảo quản miếng dán nhiệt như thế nào? 2. Meine Haut wird rot. Woran liegt das? - Da tôi chuyển sang màu đỏ. Tại sao vậy? 3. Für welche Art von Schmerzen kann das Wärmepflaster verwendet werden? - Miếng dán nhiệt có thể dùng cho những trường hợp đau nào? 4. Wie verwende ich das Wärmepflaster? - Làm cách nào để sử dụng miếng dán nhiệt? 5. Wie lange soll ich das Pflaster verwenden? - Tôi nên sử dụng miếng dán trong bao lâu? 6. Kann ich das Wärmepflaster auch in der Schwangerschaft benutzen? - Tôi có thể sử dụng miếng dán nhiệt khi mang thai không? 7. Wann sollten Wärmepflaster nicht verwendet werden? - Khi nào không nên sử dụng miếng dán giữ nhiệt? 8. Darf das Wärmepflaster auch bei Kindern verwendet werden? - Miếng dán nhiệt có dùng được cho trẻ em không? ○ Für Muskelschmerzen, zum Beispiel im Nacken, an den Schultern oder im Rücken. - Đối với chứng đau cơ, ví dụ như ở cổ, vai hoặc lưng. ○ Verwenden Sie pro Tag nur ein Pflaster. Kleben Sie das Pflaster auf eine saubere, trockene Hautstelle. Vorsicht: Nicht auf offene Verletzungen kleben. Entfernen Sie das Pflaster vorsichtig. Nach dem Kontakt mit dem Pflaster sollten die Hände gewaschen werden. - Chỉ sử dụng một miếng dán mỗi ngày. Dán miếng dán lên vùng da khô, sạch. Thận trọng: Không dính vào vết thương hở. Cẩn thận gỡ bỏ miếng vá. Nên rửa tay sau khi tiếp xúc với miếng dán. ○ Der Wirkstoff des Pflasters führt zu mehr Durchblutung und einem Wärmegefühl. Diese Reaktion ist Teil der normalen Wirkung des Arzneimittels und geht normalerweise nach Entfernen des Pflasters wieder weg. - Hoạt chất trong miếng dán giúp lưu thông máu nhiều hơn và mang lại cảm giác ấm áp. Phản ứng này là một phần tác dụng bình thường của thuốc và thường biến mất sau khi tháo miếng dán. DEUTSCH ASA Page 30 ASA - ADVANCED STANDARD OF ASIA HOTLINE 0869.005.925 ○ Das Wärmepflaster sollte vier bis zwölf Stunden auf der Haut bleiben. Ohne den Rat eines Arztes sollten Sie Wärmepflaster nicht länger als drei Wochen verwenden. - Miếng dán nhiệt sẽ lưu lại trên da từ 4 đến 12 giờ. Bạn không nên sử dụng miếng dán nhiệt quá ba tuần mà không có lời khuyên của bác sĩ. ○ Wärmepflaster bitte bei Zimmertemperatur, nicht über 25°C, lagern und darauf achten, dass sie nicht in die Hände von Kindern kommen. - Vui lòng bảo quản miếng dán nhiệt ở nhiệt độ phòng, không quá 25°C và đảm bảo không rơi vào tay trẻ em. ○ Wenn Sie schwanger sind, sollten Sie ein Wärmepflaster nur nach Rücksprache mit dem Arzt benutzen. - Nếu đang mang thai, bạn chỉ nên sử dụng miếng dán nhiệt sau khi đã hỏi ý kiến bác sĩ. ○ Wärmepflaster sollten nicht bei Kindern unter 12 Jahren oder Tieren verwendet werden. - Không nên sử dụng miếng dán giữ nhiệt cho trẻ em dưới 12 tuổi và động vật. ○ Auf verletzter Haut, wenn Sie gleichzeitig andere Mittel (z. B. eine Salbe) verwenden, bei frischen Sportverletzungen, bei Entzündungen, z. B. Rheuma oder Arthrose. - Trên vùng da bị thương, nếu bạn sử dụng các sản phẩm khác (ví dụ: thuốc mỡ) cùng lúc, đối với các chấn thương gần đây khi chơi thể thao, đối với tình trạng viêm, ví dụ: B. Bệnh thấp khớp hoặc viêm xương khớp. b. Was ist richtig? Lesen Sie noch einmal und kreuzen Sie an. - Điều gì là đúng? Đọc lại và đánh dấu. 1. Wenn die Haut rot wird, ist das normal. - Nếu da chuyển sang màu đỏ là bình thường. 2. Ein Wärmepflaster kann bis zu drei Wochen verwendet werden. - Miếng dán nhiệt có thể được sử dụng tối đa ba tuần. 3. Wärmepflaster wirken am besten zusammen mit einer Salbe. - Miếng dán nhiệt có tác dụng tốt nhất khi kết hợp với thuốc mỡ. DEUTSCH ASA Page 31
0
You can add this document to your study collection(s)
Sign in Available only to authorized usersYou can add this document to your saved list
Sign in Available only to authorized users(For complaints, use another form )