Đề giữa kỳ quản trị tài chính công ty đa quốc gia UEL Financial Management Vietnam National University Ho Chi Minh City (VNUHCM) 19 pag. Document shared on https://www.docsity.com/en/de-giua-ky-quan-tri-tai-chinh-cong-ty-da-quoc-gia-uel/8396179/ Downloaded by: nam-thai-dinh (taikhoanvohieuhoa7@gmail.com) QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CÔNG TY ĐA QUỐC GIA BÀI GIỮA KỲ 1 NĂM HỌC 2021-2022 GVHD: Thầy PHÙNG TUẤN THÀNH HỌ TÊN: LÊ THỊ CẪM TÚ MSSV: K184081048 LỚP: K18408 1 Document shared on https://www.docsity.com/en/de-giua-ky-quan-tri-tai-chinh-cong-ty-da-quoc-gia-uel/8396179/ ĐỀ BÀI Câu 1: a. Cho biết quá trình mở rộng thị trường nước ngoài của một công ty đa quốc gia, cho ví dụ cụ thể cho từng bước. (2 điểm). b. Phân biệt ưu và nhược điểm của Công ty đa quốc gia theo chiều ngang và Công ty đa quốc gia theo chiều dọc, cho ví dụ của từng trường hợp cấu trúc của công ty đa quốc gia. (1 điểm). Câu 2: Anh chị hãy dùng báo cáo tài chính và các thông tin khác trên Internet (có dẫn nguồn) để phân tích sơ bộ tình hình kinh doanh và phân tích các tỷ số tài chính của 1 công ty thuộc VN30 trên HOSE. (7 điểm). 2 Document shared on https://www.docsity.com/en/de-giua-ky-quan-tri-tai-chinh-cong-ty-da-quoc-gia-uel/8396179/ Downloaded by: nam-thai-dinh (taikhoanvohieuhoa7@gmail.com) BÀI LÀM Câu 1: a. Sơ lược về mở rộng thị trường: - Là hình thức phổ biến nhất hiện nay - Sản xuất và bán ở thị trường nước ngoài - Có nhiều nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài - Hình thành các chuỗi cung ứng và bán hàng trên phạm vi toàn cầu Ví dụ Công ty sữa Vinamilk tại Việt Nam muốn mở rộng thị trường sang Đức thì trải qua quá trình sau: - Xuất khẩu không chính thức: Đây là hình thức xuất khẩu sản phẩm thông qua trung gian (một nhà nhập khẩu tại Đức). Là giai đoạn đầu tiên để Vinamilk thâm nhập vào và làm quen với thị trường mới với mức chi phí và rủi ro tối thiểu. - Công ty con bán hàng: Sau khi đã tiếp cận và tìm hiểu được thị trường sữa tại Đức. Nhận thấy đã đến lúc cần đi sâu vào thị trường hơn, Vinamilk sẽ thành lập công ty con tại Đức và bán sản phẩm cho công ty con. Điều này giúp tăng cường dịch vụ khách hàng của Vinamilk hơn, đồng thời có sự giao tiếp trực tiếp giữa công ty và khách hàng. - Tạo hệ thống phân phối: Công ty Vinamilk Đức lúc này sẽ tạo nên một hệ thống tiêu thụ riêng của mình tại thị trường này (hệ thống siêu thị, các đại lý,). Lúc này Vinamilk Đức sẽ có cho mình hệ thống kho hàng, các cơ sở dịch vụ mới, … - Sản xuất ở nước ngoài: Khi doanh thu từ thị trường Đức ngày càng tăng, Vinamilk Việt Nam khó có thể đáp ứng đủ lượng hàng cung ứng hoặc đáp ứng rất chậm. Khi đó, Vinamilk sẽ mở thêm nhà máy sản xuất tại Đức (khả năng thấp do chi phí sản xuất rất cao) hoặc quốc gia khác (quốc gia nào có chi phí sản xuất thấp) để đảm bảo cung ứng đủ và nhanh chóng nguồn hàng cho thị trường Đức. Hoạt động này mang đến rủi ro lớn nhất nhưng cũng cho lợi nhuận lớn nhất. 3 Document shared on https://www.docsity.com/en/de-giua-ky-quan-tri-tai-chinh-cong-ty-da-quoc-gia-uel/8396179/ Downloaded by: nam-thai-dinh (taikhoanvohieuhoa7@gmail.com) - Cấp phép: Lúc này, Vinamilk có thể cấp phép về quy trình sản xuất. Vừa tự sản xuất cho mình; vừa thu mua đối thủ cạnh tranh và cấp phép để có thể sản xuất sản phẩm, hoặc để có thể bán hàng; vừa tạo ra hệ thống sản xuất theo chuỗi giá trị của nó. Nâng cao quy mô công ty vì tận dụng được những ưu thế của các nhà sản xuất địa phương. Cần lưu ý về vấn đề kiểm soát chất lượng sản phẩm. b. Ưu và nhược điểm của công ty đa quốc gia theo chiều ngang và chiều dọc: - Công ty đa quốc gia theo chiều ngang: Là công ty mà thâu tóm đối thủ cạnh tranh của nó trong cùng ngành nghề để mở rộng quy mô thị trường của mình. Ví dụ: Công ty sữa Vinamilk thâu tóm công ty sữa Mộc Châu. - Công ty đa quốc gia theo chiều dọc: Là công ty mà thâu tóm các nhà cung ứng, các đơn vị out sourcing, các nhà bán buôn để tạo ra 1 chuỗi giá trị riêng cho chính nó. Ví dụ: Công ty chế biến thủy sản Hùng Vương thâu tóm đơn vị cung cấp giống cá, thức ăn cho cá, thâu tóm công ty chế biến, các chuỗi cửa hàng, … So sánh ưu và nhược điểm của công ty đa quốc gia theo chiều ngang và dọc Nội dung Ưu điểm Nhược điểm Theo chiều ngang - Tạo lợi thế về quy mô - Làm chủ thị trường, trở thành người quy định giá, lợi nhuận cao hơn. - Tốn rất nhiều chi phí thâu tóm - Bị rơi vào “Thế độc quyền”. Dẫn đến bị chính phủ kìm chặt. Tiết kiệm một khoản chi phí sản xuất khổng lồ do đã làm chủ tất cả các khâu Dễ rơi vào tình trạng “Chuyển giá”. - Bị chính phủ siết chặt để ngăn không cho chuyển giá. - Bị phạt, truy thu thuế nếu chuyển giá. Theo chiều dọc 4 Document shared on https://www.docsity.com/en/de-giua-ky-quan-tri-tai-chinh-cong-ty-da-quoc-gia-uel/8396179/ Downloaded by: nam-thai-dinh (taikhoanvohieuhoa7@gmail.com) Dù là theo chiều dọc hay chiều ngang đều có những ưu và nhược điểm riêng. Tùy vào từng công ty cụ thể mà lựa chọn cho phù hợp với mình. Tuy nhiên, thường các công ty sẽ giữ ở một mức độ chấp nhận được, không để tình trạng quá nghiêm trọng dẫn đến bị xử lý. Câu 2: Phân tích sơ bộ tình hình kinh doanh và phân tích các tỷ số tài chính của Tập đoàn VINGROUP - CTCP (HOSE: VIC) 1. Sơ lược về Vingroup Vingroup là tập đoàn doanh nghiệp lớn của Việt Nam. Lĩnh vực ban đầu mà doanh nghiệp này hoạt động chính là thực phẩm. Hiện tại, Vingroup kinh doanh rất đa dạng lĩnh vực: Bất động sản; Giáo dục; Khu nghỉ dưỡng, giải trí; Bán lẻ; Công nghiệp; Công nghệ; Nông nghiệp; Y tế. 2. Phân tích tình hình kinh doanh và các tỷ số tài chính Bảng 2.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Đơn vị tính: Tỷ VNĐ CHỈ TIÊU 2018 2019 2020 6/2020 6/2021 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 121.894,00 130.036,00 110.490,00 38.575,00 61.745,00 Giá vốn hàng bán 92.971,00 92.485,00 93.177,00 32.937,00 48.035,00 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 28.923,00 37.551,00 17.313,00 5.639,00 13.710,00 Doanh thu hoạt động tài chính 7.479,00 14.001,00 31.068,00 15.626,00 11.036,00 Chi phí tài chính 4.909,00 8.181,00 12.805,00 6.229,00 5.655,00 Chi phí bán hàng 10.112,00 14.248,00 7.254,00 2.829,00 3.791,00 Chi phí quản lý doanh nghiệp 7.368,00 12.677,00 13.403,00 4.739,00 8.699,00 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 13.588,00 15.756,00 14.655,00 7.305,00 6.584,00 266,00 -119,00 -712,00 -1.220,00 -180,00 Lợi nhuận khác 5 Document shared on https://www.docsity.com/en/de-giua-ky-quan-tri-tai-chinh-cong-ty-da-quoc-gia-uel/8396179/ Downloaded by: nam-thai-dinh (taikhoanvohieuhoa7@gmail.com) Phần lợi nhuận/lỗ từ công ty liên kết liên doanh Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 13.854,00 15.637,00 13.943,00 6.084,00 6.404,00 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 6.191,00 7.717,00 4.546,00 1.354,00 1.434,00 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông Công ty mẹ 3.777,00 7.546,00 5.465,00 2.304,00 3.305,00 (Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Vingroup) Bảng 2.2 Bảng thay đổi doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm Đơn vị tính: Tỷ VNĐ Bán niên Năm 2018 Doanh thu thuần 121.894,00 2019 2020 130.036,00 Thay đổi (%) 2019 2020 6/2021 2018 2019 6/2020 2020 2021 110.490,00 38.575,00 61.745,00 6,68 -15,03 60,06 Chi phí 115.703,00 122.319,00 105.944,00 37.221,00 60.311,00 5,72 -13,39 62,03 Lợi nhuận ròng 6.191,00 7.717,00 4.546,00 1.354,00 1.434,00 24,65 -41,09 5,91 (Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Vingroup) 6 Document shared on https://www.docsity.com/en/de-giua-ky-quan-tri-tai-chinh-cong-ty-da-quoc-gia-uel/8396179/ Downloaded by: nam-thai-dinh (taikhoanvohieuhoa7@gmail.com) PHÂN TÍCH DOANH THU Bảng 2.3 Doanh thu Vingroup giai đoạn 2018 - 6/2021 Đơn vị tính: Tỷ VNĐ Bán niên Năm 2018 2019 2020 Doanh thu thuần 121.894,0 0 130.036,00 110.490,0 0 Thay đổi (%) 6/202 2019 2020 16/202 2018 2019 0 2020 2021 38.575,0 0 61.745,0 0 6,68 -15,03 (Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Vingroup) Doanh thu năm 2019 tăng 8.142 tỷ đồng (xấp xỉ 6,68%) so với cùng kỳ 2018 do có sự đi vào hoạt động của sản xuất ô tô. Tuy nhiên đến năm 2020, doanh thu bị giảm mạnh, đến tận 19.546 tỷ đồng (15,03%) so với năm 2019. Do trong năm 2020, Vingroup không còn doanh thu từ hoạt động bán lẻ và bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid. Nếu loại doanh thu bán lẻ trong năm 2019 và cộng lại doanh thu từ các giao dịch bán buôn bất động sản được ghi nhận trong thu nhập tài chính, Doanh thu thuần điều chỉnh đạt 137.380 tỷ đồng, tăng 34% so với năm 2019. Sáu tháng đầu năm 2021, doanh thu đã có sự tăng trưởng trở lại, tăng 23170 tỷ đồng (60,06%) so với 6 tháng đầu năm 2020. Nguyên nhân của sự tăng trưởng đến từ doanh thu của chuyển nhượng bất động sản (60%), đồng thời lĩnh vực sản xuất ô tô ngay càng sáng lạn cũng đem về cho Vingroup 15% doanh thu. Cơ cấu doanh thu: Bảng 2.4 Cơ cấu doanh thu Vingroup giai đoạn 2018 – 6/2021 Đơn vị tính: % Bán niên Năm 2018 2019 2020 2020 Chuyển nhượng bất động sản 68,30 49,60 64,78 60,82 7 Document shared on https://www.docsity.com/en/de-giua-ky-quan-tri-tai-chinh-cong-ty-da-quoc-gia-uel/8396179/ 2021 59,10 60,06 Downloaded by: nam-thai-dinh (taikhoanvohieuhoa7@gmail.com) Cho thuê bất động sản 4,60 5,20 6,14 8,18 5,80 Dịch vụ khách sạn, du lịch 6,00 6,60 4,41 6,77 3,40 Dịch vụ bệnh viện 2,20 2,30 2,42 2,73 2,20 Bán lẻ 15,90 22,80 0 0 0 Dịch vụ giáo dục 1,20 1,60 2,03 2,03 2,00 Hoạt động sản xuất 0,50 7,10 16,30 15,97 15,50 Khác 1,40 4,80 3,92 3,51 12,00 Tổng 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 (Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Vingroup) Cơ cấu doanh thu 2018-2020 2020 2019 2018 Khác Sản xuất công nghiệp Bán lẻ Dịch vụ giáo dục Dịch vụ bệnh viện Dịch vụ khách sạn, du lịch Cho thuê bất động sản Chuyển nhượng bất động sản 0.00 10.00 20.00 30.00 40.00 50.00 60.00 70.00 80.00 Cơ cấu doanh thu (6/2020 - 6/2021) Jun-21 Jun-20 20 30 Khác Sản xuất công nghiệp Bán lẻ Dịch vụ giáo dục Dịch vụ bệnh viện Dịch vụ khách sạn, du lịch Cho thuê bất động sản Chuyển nhượng bất động sản 8 0 10 40 50 Document shared on https://www.docsity.com/en/de-giua-ky-quan-tri-tai-chinh-cong-ty-da-quoc-gia-uel/8396179/ 60 70 Downloaded by: nam-thai-dinh (taikhoanvohieuhoa7@gmail.com) Doanh thu chuyển nhượng Bất động sản: Có thể thấy, lĩnh vực chuyển nhượng bất động sản luông chiếm tỷ trọng rất cao trong cơ cấu doanh thu của Vingroup (trên 49%). Dù năm 2019 doanh thu giảm 19% so với năm 2018 do các dự án cũ đã bàn giao phần lớn trong năm 2018. Tuy nhiên, Lợi nhuận gộp từ chuyển nhượng Bất động sản năm 2019 vẫn tăng trưởng tốt 37% so với năm 2018 do Tập đoàn triển khai chiến lược bán buôn tại các Đại dự án trong khi biên lợi nhuận gộp từ hoạt động bán buôn thường cao hơn hoạt động bán lẻ. Chính điều này vẫn khiến doanh thu lĩnh vực này vẫn giữ tỷ trọng rất cao trong cơ cấu doanh thu. Năm 2020, có sự tăng trưởng mạnh mẽ trở lại (tăng hơn 15% so với năm 2019). Do trong năm Tập đoàn tiến hành bàn giao nhiều tại các dự án Đại đô thị Vinhomes Ocean Park, Vinhomes Smart City và Vinhomes Grand Park. Nếu bao gồm thêm các giao dịch bán buôn ghi nhận trong thu nhập tài chính, Doanh thu chuyển nhượng bất động sản điều chỉnh tăng 49% so với năm trước. Lợi nhuận gộp từ chuyển nhượng bất động sản năm 2020 giảm 19% so với năm 2019 do biên lợi nhuận gộp năm 2020 đến từ hoạt động bán lẻ các căn hộ trong khi năm 2019 ghi nhận một số giao dịch bán buôn với biên lợi nhuận cao. Lợi nhuận gộp từ chuyển nhượng bất động sản (nếu bao gồm cả lợi nhuận từ giao dịch bán buôn) điều chỉnh năm 2020 đạt 44.828 tỷ đồng, tăng 26% so với năm 2019. Sáu tháng đầu năm 2021, doanh thu từ chuyển nhượng Bất động sản có xu hướng giảm nhẹ so với cùng kỳ năm 2020 (chỉ giảm khoảng 2%). Tuy nhiên vẫn đạt tỷ trọng rất cao trong cơ cấu (hơn 59%). Doanh thu cho thuê Bất động sản đầu tư: Tăng trưởng 22% từ 4,60% lên 5,20% doanh thu trong năm 2019 do quy mô hệ thống TTTM tiếp tục được mở rộng trên toàn quốc. Trong năm 2019, Tập đoàn khai trương 13 TTTM, nâng tổng số TTTM vận hành hiện tại lên 79 TTTM với bốn mô hình khác nhau. Năm 2020 chịu ảnh hưởng từ dịch Covid-19, tuy nhiên đã phục hồi đáng kể. Tính chung cả năm, Doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư giảm nhẹ 2% từ 9 Document shared on https://www.docsity.com/en/de-giua-ky-quan-tri-tai-chinh-cong-ty-da-quoc-gia-uel/8396179/ Downloaded by: nam-thai-dinh (taikhoanvohieuhoa7@gmail.com) 6.792 tỷ đồng trong năm 2019 xuống 6.662 tỷ đồng trong năm 2020. Tuy nhiên tỷ trọng trong cơ cấu lại tăng lên (khoảng 1%). Sáu tháng đầu năm 2021, tỷ trọng doanh thu cho thuê bất động sản giảm so với cùng kỳ 2020 do sự tăng trưởng nhanh của mảng sản xuất ô tô, cũng như do ảnh hưởng của đại dịch Covid. Doanh thu dịch vụ khách sạn du lịch, vui chơi giải trí: Đạt 8.549 tỷ đồng trong năm 2019 tương đương tăng trưởng 16% nhờ số đêm phòng bán tăng trưởng tốt. Lý do là các cơ sở mới khai trương trong năm 2018 đã dần hoạt động ổn định. Tỷ trọng trong cơ cấu tăng không đáng kể (chưa đến 1%). Đạt 4.869 tỷ đồng doanh thu trong năm 2020, giảm 43% so với năm 2019 do chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19 từ Quý II, dẫn tới giảm mạnh số lượng khách từ các thị trường nước ngoài. Điều này làm tỷ trọng trong cơ cấu doanh thu giảm hơn 2%. Sáu tháng đầu năm 2021, doanh thu từ mảng này bị ảnh hưởng nặng nề do tình trạng giãn cách xã hội, cũng như cấm các dịch vụ du lịch, giải trí. Doanh thu hoạt động sản xuất: Đạt 9.201 tỷ đồng, tăng mạnh so với 2018 chủ yếu nhờ bắt đầu bàn giao ba mẫu xe ô tô sau khi nhà máy sản xuất được hoàn thiện và bắt đầu đi vào sản xuất thương mại từ giữa năm. Đưa tỷ trọng từ 0,5% đến hơn 7%. Năm 2020, doanh thu đạt 17.415 tỷ đồng, tăng mạnh 89% so với 2019 nhờ các mẫu xe và điện thoại thông minh được thị trường đón nhận nồng nhiệt. Điều này được minh chứng qua việc doanh số ô tô đạt 31,5 nghìn xe và doanh số xe máy điện đạt 45,4 nghìn xe, dẫn đầu các phân khúc và doanh số điện thoại thông minh đạt gần 2 triệu chiếc, đứng thứ ba trong số các thương hiệu điện thoại thông minh được ưa chuộng nhất tại Việt Nam. Chính điều này đã nâng tỷ trọng trong cơ cấu doanh thu tăng từ 7% lên đến 16% (hơn 200%). Sáu tháng đầu năm 2021, lĩnh vực sản xuất chiếm hơn 15% tỷ trọng doanh thu và đúng top 2 mảng mang về doanh thu nhiều nhất cho Vingroup. 10 Document shared on https://www.docsity.com/en/de-giua-ky-quan-tri-tai-chinh-cong-ty-da-quoc-gia-uel/8396179/ Downloaded by: nam-thai-dinh (taikhoanvohieuhoa7@gmail.com) Các lĩnh vực còn lại: Chiếm tỷ trọng nhỏ và không có sự biến động quá lớn trong cơ cấu. Tuy nhiên vào cuối năm 2019, Vingroup đã rút chân khỏi mảng bán lẻ nên dẫn đến có sự ảnh hưởng về doanh thu cũng như sự tái cơ cấu doanh thu giai đoạn đó. Nhận xét: Có thể thấy Vingroup là một tập đoàn kinh doanh với đa dạng lĩnh vực (hầu như là hiện diện xung quanh chúng ta). Sự thay đổi cơ cấu do: - Ảnh hưởng mạnh mẽ bởi đại dịch Covid. - Sự đầu tư phát triển lĩnh vực mới đạt được thành tựu (ô tô) - Rút chân khỏi lĩnh vực bán lẻ… Dù cơ cấu có thay đổi, chúng ta vẫn thấy được rằng trong các mảng kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản có lãi lớn nhất và đóng vai trò là nguồn thu chính cho tập đoàn. Lợi nhuận biên (ROS) của từng lĩnh vực: Bảng 2.5 Lợi nhuận biên của các lĩnh vực hoạt động (2018 – 6/2021) Đơn vị tính: % Bán niên Năm 2018 2019 2020 2020 2021 18,21 35,55 23,79 27,34 36,86 Cho thuê bất động sản 27,26 31,49 30,26 24,68 34,09 Dịch vụ khách sạn, du lịch -43,96 -37,86 -242,95 -147,98 -227,87 Dịch vụ bệnh viện -45,74 -46,37 -51,14 -84,74 -46,98 Dịch vụ giáo dục -9,82 -10,53 -11,17 -34,58 0,09 Bán lẻ -22,39 -19,12 Sản xuất công nghiệp -175,79 -105,95 -65,30 -89,51 -116,71 1,36 -12,95 -15,78 -13,19 -9,09 Chuyển nhượng bất động sản Khác (Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Vingroup) 11 Document shared on https://www.docsity.com/en/de-giua-ky-quan-tri-tai-chinh-cong-ty-da-quoc-gia-uel/8396179/ Downloaded by: nam-thai-dinh (taikhoanvohieuhoa7@gmail.com) Rất dễ để nhìn thấy, trong các lĩnh vực mà Vingroup đầu tư, chỉ có Chuyển nhượng và cho thuê Bất động sản là đem về ROS > 0 qua các năm. ROS cho biết một đồng doanh thu thuần từ bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Như vậy, chỉ có mảng chuyển nhượng và cho thuê Bất động sản là có lãi ngay từ những năm đầu hoạt động; mảng giáo dục cũng bất đầu cho lợi nhuận và 6 tháng đầu năm 2021. Trong khi đó, lĩnh vực sản xuất, du lịch và y tế tập đoàn vẫn đang bù lỗ. Tuy nhiên, do định hướng của Vingroup là định hướng trở thành tập đoàn công nghiệp - công nghệ hàng đầu trong tương lai, nên việc chịu lỗ những năm đầu là hoàn toàn nằm trong dự kiến của công ty. Điều đáng mừng ở đây là doanh thu từ lĩnh vực sản xuất ô tô đang không ngừng tăng mạnh, cũng như lĩnh vực giáo dục đã bước đầu có lợi nhuận. Hiện tại thì Vingroup đang cố gắng dồn hết sức vào mảng sản xuất ô tô, nên có thể sẽ ảnh hưởng nhẹ đến các lĩnh vực hoạt động còn lại. 12 Document shared on https://www.docsity.com/en/de-giua-ky-quan-tri-tai-chinh-cong-ty-da-quoc-gia-uel/8396179/ Downloaded by: nam-thai-dinh (taikhoanvohieuhoa7@gmail.com) PHÂN TÍCH CHI PHÍ Bảng 2.6 Chi phí qua các năm (2018 – 6/2021) Đơn vị tính: Tỷ VNĐ Bán niên Năm 2018 2019 2020 Chi phí 115.703,00 122.319,00 105.944,00 Thay đổi (%) 2019 2020 6/2021 2018 2019 6/2020 2020 2021 37.221,00 60.311,00 5,72 -13,39 62,03 (Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Vingroup) Tỷ trọng chi phí / doanh thu: Bảng 2.7 Tỷ trọng Chi phí/Doanh thu của Vingroup (2018 – 6/2021) Đơn vị tính: % Bán niên Năm 2018 2019 2020 2020 Chi phí / Doanh thu 94,92 94,07 95,89 96,49 2021 97,68 (Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Vingroup) Tỷ trọng Chi phí / Doanh thu của Vingroup ở múc khá cao và đang có xu hướng tăng vào những năm gần đây. Nguyên nhân của việc tăng tỷ trọng này là do công ty tập trung vào thị trường công nghệ và công nghiệp (sản xuất ô tô) nên làm tăng các chi phí đầu vào, và để tiếp cận khách hàng dễ dàng hơn, tỷ trọng chi phí sản xuất / giá bán cũng rất cao. Dẫn đến tỷ trọng Chi phí / Doanh thu cũng cao. Một lý do nữa là giai đoạn 6/2020 – 6/2021, do ảnh hưởng của Covid nên làm các chi phí tăng cao. Điển hình nhất là giá vốn hàng bán tăng (do vận chuyển, nhân công sản xuất tăng mạnh). Ngoài ra còn do sự tăng lãi suất là cho chi phí lãi vay của công ty tăng lên. 13 Document shared on https://www.docsity.com/en/de-giua-ky-quan-tri-tai-chinh-cong-ty-da-quoc-gia-uel/8396179/ Downloaded by: nam-thai-dinh (taikhoanvohieuhoa7@gmail.com) Bảng 2.8 Cơ cấu chi phí (2018 – 6/2021) Đơn vị tính: % Bán niên Năm 2018 2019 2020 2020 2021 Giá vốn hàng bán 80,59 72,49 73,58 70,48 72,58 Chi phí quản lý 4,26 6,41 10,11 13,33 8,54 Chi phí bán hàng 8,77 11,17 5,73 6,05 5,73 Chi phí lãi vay 6,39 9,94 10,58 10,14 13,14 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 Tổng cộng (Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Vingroup) Cơ cấu chi phí 2018 - 2020 2020 2019 2018 Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí bán hàng Chi phí lãi vay Giá vốn hàng bán 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 Cơ cấu chi phí 6/2020 - 6/2021 Jun-21 Jun-20 Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí bán hàng Chi phí lãi vay Giá vốn hàng bán 0 10 20 30 40 50 14 Document shared on https://www.docsity.com/en/de-giua-ky-quan-tri-tai-chinh-cong-ty-da-quoc-gia-uel/8396179/ 60 70 80 Downloaded by: nam-thai-dinh (taikhoanvohieuhoa7@gmail.com) Giá vốn hàng bán: Do Vingroup là một doanh nghiệp thương mại nên đây sẽ là chi phí cao nhất trong cơ cấu chi phí của công ty. Tỷ trọng của chi phí này có xu hướng bình ổn vào những năm 2019 đến nay (tăng giảm xấp xỉ 1%). Tuy nhiên như đã phân tích ở trên, giá vốn hàng bán tăng nhanh vào giai đoạn 6/2020 – 6/2021 (từ 32.937 lên 48.035 tỷ đồng, tăng hơn 45%). Vậy mà tỷ trọng nó chỉ tăng nhẹ khoảng 2%. Điều này chứng tỏ các chi phí khác trong cơ cấu đã tăng mạnh. Chi phí quản lý: Tỷ trọng tăng mạnh giai đoạn 2018 – 2020 (từ 4,2% lên 10,11%). Từ 6/2020 đến 6/2021, tỷ trọng giảm từ 13,3% xuống còn 8,54%. Dù đã giảm tỷ trọng nhưng chi phí quản lý đã tăng mạnh từ 4.739 lên 8.699 tỷ đồng (xấp xỉ 84%) Chi phí bán hàng: Tỷ trọng tăng vào năm 2019, sau đó đã giảm mạnh vào năm 2020. 6/2020 – 6/2021 tỷ trọng giảm. Chứng tỏ công ty đã có sự quản lý hiệu quả hơn về chi phí bán hàng. Chi phí lãi vay: Tỷ trọng chi phí lãi vay không ngừng tăng qua các năm. Cụ thể đã tăng từ 6,39% lên 10,58% giai đoạn 2018 – 2020. Từ 6/2020 – 6/2021, từ 10,14% lên 13,14%. Từ những thay đổi trong cơ cấu chi phí, ta có thể thấy Vingroup đang không ngừng đầu tư vào lĩnh vực công nghệ và công nghiệp (sản xuất ô tô). Điển hình là việc phân bổ nguồn vốn vay vào chi phí ngày càng nhiều (dù lãi suất giảm nhưng chi phí lãi vay vẫn không ngừng tăng). Song song đó, do tác động của dịch covid làm ảnh hướng đến các chi phí đầu vào nên giá vốn hàng bán cũng tăng cao; chi phí quản lý nhảy vọt. 15 Document shared on https://www.docsity.com/en/de-giua-ky-quan-tri-tai-chinh-cong-ty-da-quoc-gia-uel/8396179/ Downloaded by: nam-thai-dinh (taikhoanvohieuhoa7@gmail.com) PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN Bảng 2.9 Lợi nhuận ròng qua các năm giai đoạn 2018 đến 6/2021 Đơn vị tính: Tỷ VNĐ Bán niên Năm Lợi nhuận 2018 2019 2020 6.191,00 7.717,00 4.546,00 2020 2021 1.354,00 1.434,00 Thay đổi (%) 2019 2020 6/2021 2018 2019 6/2020 24,65 -41,09 (Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Vingroup) Lợi nhuận sau thuế: Tăng trưởng 24% từ 6.191 tỷ đồng năm 2018 lên 7.717 tỷ đồng năm 2019. Chủ yếu đến từ lĩnh vực Chuyển nhượng và cho thuê Bất động sản. Lợi nhuận giảm 41% từ 7.717 tỷ đồng năm 2019 xuống 4.546 tỷ đồng năm 2020. Do tập trung đầu tư vào các lĩnh vực mới, cũng như ảnh hưởng của covid và giai đoạn quý II năm 2020. 6/2020 đến 6/2021, lợi nhuận tăng khoảng 6%. Điều này ngoài các mảng chuyển nhượng và cho thuê bất động sản có lợi nhuận tăng cao, còn nhờ vào mảng giáo dục đã bước đầu cho lợi nhuận. Trong giai đoạn này, tỷ giá hối đoái tương đối ổn định và chi phí vốn vay ngoại tệ hợp lý cũng như Vingroup chủ động phòng ngừa rủi ro cho hầu hết các khoản vay ngoại tệ thông qua các hợp đồng hoán đổi nên ảnh hưởng của rủi ro tỷ giá tới kết quả kinh doanh nhìn chung đã được hạn chế. 16 Document shared on https://www.docsity.com/en/de-giua-ky-quan-tri-tai-chinh-cong-ty-da-quoc-gia-uel/8396179/ 5,91 Downloaded by: nam-thai-dinh (taikhoanvohieuhoa7@gmail.com) PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH CƠ BẢN Bảng 2.10 Chỉ tiêu về tài chính chủ yếu (2018 – 6/2021) Bán niên Chỉ tiêu 2018 2019 2020 2020 2021 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán (lần) Hệ số thanh toán ngắn hạn 1,20 1,10 1,00 0,98 1,07 Hệ số thanh toán nhanh 0,70 0,60 0,60 0,54 0,63 Nợ phải trả/Tổng tài sản 0,70 0,70 0,70 068 0,65 Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu 1,90 2,30 2,10 2,11 1,89 0,30 0,30 0,30 0,30 0,30 Vòng quay tài sản 0,50 0,40 0,30 0,05 0,10 Vòng quay hàng tồn kho 1,70 1,30 1,30 0,37 0,68 5,10 5,90 4,10 3,84 1,47 6,30 6,40 3,30 0,66 0,39 Chỉ tiêu về cơ cấu vốn (lần) Chỉ tiêu về nợ vay (lần) Hệ số nợ vay/Tổng tài sản Chỉ tiêu về năng lực hoạt động (vòng) Chỉ tiêu về khả năng sinh lời (%) Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (ROS) Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu 17 Document shared on https://www.docsity.com/en/de-giua-ky-quan-tri-tai-chinh-cong-ty-da-quoc-gia-uel/8396179/ Downloaded by: nam-thai-dinh (taikhoanvohieuhoa7@gmail.com) (ROE) Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA) 2,20 1,90 1,10 0,21 0,14 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần 11,20 12,10 13,30 16,11 9,82 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Tổng tài sản 4,70 3,90 3,50 0,89 0,90 (Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Vingroup) Năm 2019, các chỉ số về khả năng thanh toán của Vingroup tương đối ổn định so với năm 2018. Hệ số thanh toán ngắn hạn và Hệ số thanh toán nhanh lần lượt ở mức 1,1 lần và 0,6 lần. Hệ số Nợ phải trả/Tổng tài sản cũng như chỉ tiêu về nợ vay ổn định so với 2018. Tuy nhiên, hệ số Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng. Các chỉ tiêu sinh lời năm 2019 tính trên Doanh thu thuần và Vốn chủ sở hữu được cải thiện so với 2018. Chỉ số sinh lời tính trên Tổng tài sản giảm do tài sản tăng mạnh trong năm do hoàn thiện nhà máy sản xuất ô tô trong khi doanh thu và lợi nhận từ hoạt động này chỉ mới được ghi nhận từ giữa năm. Năm 2020, các chỉ số về khả năng thanh toán của Vingroup tương đối ổn định so với năm 2019. Hệ số thanh toán ngắn hạn và Hệ số thanh toán nhanh lần lượt ở mức 1,0 lần và 0,6 lần. Hệ số Nợ phải trả/Tổng tài sản cũng như chỉ tiêu về nợ vay ổn định so với 2019. Hệ số Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm do Vốn chủ sở hữu tăng nhanh hơn Nợ phải trả. Các chỉ tiêu sinh lời năm 2020 hầu như đều giảm nhẹ do lợi nhuận của một số mảng kinh doanh chịu ảnh hưởng xấu từ dịch Covid-19. 6/2020 – 6/2021: Các chỉ số về khả năng thanh toán của Vingroup tương đối ổn định. Hệ số thanh toán ngắn hạn và Hệ số thanh toán nhanh lần lượt ở mức 1,07 lần và 0,63 lần. Hệ số Nợ phải trả/Tổng tài sản và Hệ số Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm. Các chỉ tiêu sinh lời giảm mạnh do ảnh hưởng nặng nề bởi Covid (trừ Chỉ tiêu Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Tổng tài sản). 18 Document shared on https://www.docsity.com/en/de-giua-ky-quan-tri-tai-chinh-cong-ty-da-quoc-gia-uel/8396179/ Downloaded by: nam-thai-dinh (taikhoanvohieuhoa7@gmail.com) KẾT LUẬN CHUNG Hoạt động kinh doanh của Vingroup trong giai đoạn hiện tại là tập trung đẩy mạnh hoạt động trong lĩnh vực Công nghệ công nghiệp để tạo sự cân bằng trong cơ cấu kinh doanh Công nghệ – Công nghiệp – Thương mại Dịch vụ. Chuyển nhượng và Cho thuê Bất động sản là lĩnh vực “cột sống” của Vingroup cho đến thời điểm này. Tuy trong giai đoạn đầu và cho đến hiện tại, lĩnh vực mới của tập đoàn (sản xuất ô tô) vẫn chưa đem lại lợi nhuận cho công ty, nhưng với sự tăng trưởng doanh thu rõ rệt, tin chắc mục tiêu của Vingroup sẽ đạt được trong một tương lai không xa. Vingroup đa hy sinh hiện tại gần để nhảy vọt trong tương lai. Đây là một công ty đầy tiềm năng lớn mạnh. TÀI LIỆU THAM KHẢO Trong bài phân tích, số liệu được lấy từ trang chủ của công ty: vingroup.net Ngoài ra còn tham khảo tại trang: finance.vietstock.vn 19 Document shared on https://www.docsity.com/en/de-giua-ky-quan-tri-tai-chinh-cong-ty-da-quoc-gia-uel/8396179/
0
You can add this document to your study collection(s)
Sign in Available only to authorized usersYou can add this document to your saved list
Sign in Available only to authorized users(For complaints, use another form )