BÁO CÁO TỔNG QUAN VỀ VÔ TUYẾN
I.MỤC TIÊU CHUNG:
II. HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 2G,3G,4G,5G:
1. Tổng quan:
Đặc điểm
Công nghệ
Băng tần
Băng thông
Phương pháp
2G
GSM
900Mhz
50Kbps đến
1Mbps
TDMA
3G
WCDMA/UMTS
2100Mhz
200Kbps đến vài
Mbps
CDMA
4G
LTE
1800Mhz
10Mbps đến
1Gbps
CDMA
5G
MIMO/mmwave
2600Mhz
Lên đến 10Gbps
hoặc cao hơn
OFDM
2. Các phương pháp ghép kênh:
Phương pháp
TDM
FDM
Nguyên lý hoạt động
Chia khe thời gian
Chia băng tần
Ứng dụng
Mạng điện thoại số
Truyền hình cáp
CDM
Sử dụng mã độc lập
WDM
Chia bước sóng ánh
sáng
Mạng di động
CDMA
Mạng quang học
Ví dụ
T1, E1, Sonet/SDH
Kênh truyền hình, đài
phát thanh
Mạng di động
CDMA
WDM,DWDM
III. CẤU TRÚC MẠNG DI ĐỘNG 2G:
Mạng VinaPhone được hình thành và phát triền từ tháng 6/2006
1. Cấu trúc mạng di động 2G:
Cấu trúc mạng chia thành 2 phần chính : Phần mạng lõi (Core network) và phần mạng truy nhập
(Access network)
-
-
Mạng truy nhập (AN) vô tuyến 2G gồm : BSC và BTS
BTS : là trạm gốc 2G thực hiện chức năng thu phát tín hiệu, lọc và khuếch đại tín
hiệu, điều chế và giải điều chế, giao tiếp với BSC (Base Station Center) thông qua
giao diện Abis và kết nối với MS thông qua giao diện Um.
BSC : là bộ điều khiển trạm gốc thực hiện điều khiển mạng vô tuyến, duy trì kết nối
giữa các thiết bị đầu cuối di động và phần chuyển mạch core.
Mạng lõi CN : 2 miền chính : chuyển mạch kênh (MSC) và chuyển mạch gói (SGSN)
MSC (Mobile Switch Center) : Thực hiện chức năng chủ yếu như điều khiển cuộc gọi
và điều khiển di động.
GMSC (Gate Mobile Switch Center) : Thực hiện chức năng định tuyến cuộc gọi cho
cuộc gọi.
SGSN (Serving GPRS Support Node) : SGSN quản lý tất cả các MS đang sử dụng
dịch vụ data trong vùng của nó. SGSN thực hiện cả chức năng điều khiển và chức
năng xử lý lưu lượng cho miền chuyển mạch.
GGSN (Gate GPRS Support Node ) : Được sử dụng như làm một giao diện giữa
mạng miền lõi gói với các mạng IP bên ngoài
HLR (Home Location Register) : Là cơ sở dữ liệu quản lý thuê bao di động.
VLR (Visitor Location Register) : Có nhiệm vụ lưu giữ tạm thời số liệu thuê bao.
AUC (Authentication Center) : Thực hiện chức năng kết hợp với HLR, lưu trữ khóa
nhận dạng của từng thuê bao đã đăng ký với HLR.
EIR : Là một phần từ logic lưu trữ các IMEI.
2. Thiết bị vô tuyến của mạng 2G :
Ericsson, Huawei, ZTE, Alcatel, Motorola.
3. 2.5G GPRS và EDGE :
GPRS (General Packet Radio Services) : cho phép truyền dữ liệu gói, mở ra các dịch vụ
internet di động cơ bản.
EDGE (Enhanced DataRates for GSM Evolution): EDGE cung cấp tốc độ truyền tải cao hơn
so với GPRS.
IV. 3G – HỆ THỐNG THÔNG TIN THẾ HỆ THỨ 3:
Chính sách thương mại hóa : năm 2000
Băng tần : 2100Mhz
Tốc độ : 2Mbps
3GPP là chuẩn phát triển dựa trên thế hệ 2G GSM (UMTS)
3GPP2 là chuẩn phát triển dựa trên thế hệ 2G CDMA (CDMA2000)
-
-
-
CDMA : Công nghệ đa truy cập, cho phép đồng thời một số người sử dụng chung 1 kênh
truyền dẫn vật lý.
Nhiều đàm thoại trong cùng môi trường vật lý
Sử dụng ngôn ngữ khác nhau.
Nhiều người, âm thanh hội thoại lớn thì nhiễu lớn.
CDMA2000 là chuẩn của CNTT di động thế hệ thứ 3 dựa trên công nghệ truy nhập
CDMA. Nó là sự cạnh tranh với hệ thế hệ thông tin di động 3G chuẩn UMTS hay
WCDMA.
Chuẩn CDMA200 được hỗ trợ bởi 3GPP2.
Băng tần hoạt động: 450Mhz, 700Mhz, 800Mhz, 900Mhz, 1700Mhz, 1800Mhz,
1900Mhz, 2100Mhz.
Tốc độ tối đa với EV-DV có thể đạt tới 4.8Mbps.
UMTS là công nghệ thông tin di động thế hệ thứ 3 (3G).
Dùng công nghệ truy nhập WCDMA.
Theo chuẩn 3GPP.
UMTS network:
RAN :
RNC – Radio Network Controller : Điều khiển tài nguyên.
Thiết lập các services cho NodeB.
Điều khiển tải và nghẽn.
Điều khiển quyền giám sát.
Thiết lập code cho các đường link vô tuyến.
CS Domain (Circuit Switched):
MSC – Mobile Switched Center
GMSC – Gateway Mobile Switched Center
VLR – Visitor Location Register
PS Domain (Packet Switched):
SGSN – Serving GPRS Support Node
GGSN – Gateway GPRS Support Node
Entities commom to the CS and PS domains:
HLR – The Home Location Register
AUC – Authetication Center
EIR – Equipment Identity Register
3,5G:
HSPA (High Speed Packet Access): cải thiện tốc độ tải xuống và tải lên so với UMTS, các dịch
vụ streaming video, internet tốc độ cao.
HSPA+ (Evolved High Speed Packet Access): nâng cấp của HSPA, tốc độ truyền dữ liệu cao
hơn.
VII. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC: