ĐỀ THI KTHP HÌNH THỨC “DỰ ÁN” HỌC KỲ ĐẦU 2025 Môn: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ MỤC TIÊU ĐÁNH GIÁ: Kiến thức về chính sách thương mại quốc tế (ưu đãi, rào cản) và nội dung các hiệp định thương mại tự do gắn với Việt Nam Khả năng phân tích, nghiên cứu tiềm năng thị trường và liên hệ thực tiễn trong bối cảnh cụ thể của một doanh nghiệp Việt Nam có hoạt động xuất khẩu bất kỳ Khả năng nghiên cứu các quy định pháp lý liên quan đến yêu cầu xuất khẩu một sản phẩm cụ thể bất kỳ từ Việt Nam. NỘI DUNG THỰC HIỆN: SV đăng ký dự án theo nhóm từ 2 đến tối đa 5 sinh viên (tự chọn) với GVHD trong tuần học cuối cùng của học phần, trường hợp sinh viên vì bất kỳ lý do gì thực hiện dự án cá nhân (nhóm 1 thành viên) sẽ bị trừ 1 điểm trên tổng điểm cuối cùng liên quan đến đánh giá tiêu chí kỹ năng làm việc nhóm. Doanh nghiệp tình huống: MASAN GROUP Tập đoàn Masan (Masan Group) là một trong những doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực hàng tiêu dùng, bán lẻ và công nghiệp vật liệu công nghệ cao. Với tầm nhìn trở thành tập đoàn tiêu dùng - công nghệ hàng đầu, Masan không ngừng mở rộng danh mục sản phẩm, đầu tư đổi mới sáng tạo và phát triển hệ sinh thái toàn diện nhằm phục vụ 100 triệu người tiêu dùng Việt Nam và vươn tầm quốc tế. Masan Group hoạt động trên nhiều lĩnh vực trọng yếu thông qua các công ty thành viên: Masan Consumer: Thương hiệu hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) lớn nhất Việt Nam với các sản phẩm gia vị (CHIN-SU, Nam Ngư, Tam Thái Tử), thực phẩm tiện lợi (Omachi, Kokomi), đồ uống (Wake-Up 247, Vinacafé, Vĩnh Hảo), và sản phẩm chăm sóc gia đình (NET, Joins). Masan MEATLife: Tiên phong trong ngành thịt có thương hiệu với sản phẩm thịt mát MEATDeli đạt chuẩn châu Âu, mở rộng danh mục thịt chế biến. Masan High-Tech Materials: Dẫn đầu toàn cầu trong ngành vật liệu công nghệ cao, đặc biệt là vonfram – cung cấp cho các tập đoàn hàng đầu thế giới như H.C. Starck (Đức). … Masan sở hữu hệ sinh thái tiêu dùng - bán lẻ toàn diện, kết hợp từ sản xuất, phân phối đến bán lẻ trực tiếp, giúp tối ưu chuỗi cung ứng và tiếp cận người tiêu dùng hiệu quả. Hơn 98% hộ gia đình Việt Nam đang sử dụng ít nhất một sản phẩm của Masan Consumer. Trong lĩnh vực bán lẻ, WinCommerce nắm giữ hơn 50% thị phần kênh siêu thị và cửa hàng tiện lợi. Về công nghiệp vật liệu, Masan High-Tech Materials là nhà cung cấp vật liệu vonfram lớn nhất ngoài Trung Quốc, với nhà máy tại Đức và Mỹ, phục vụ các ngành hàng không, điện tử, ô tô toàn cầu. Masan đang đẩy mạnh chiến lược quốc tế hóa với mục tiêu đưa các sản phẩm tiêu dùng Việt Nam ra thế giới. Một số định hướng xuất khẩu: Masan Consumer: Mở rộng thị trường tại Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Đông, Đông Âu với sản phẩm chủ lực như nước mắm Nam Ngư, tương ớt CHIN-SU, cà phê Vinacafé… Masan MEATLife: Hợp tác với các đối tác khu vực để mở rộng mô hình thịt mát tại Đông Nam Á. Masan High-Tech Materials: Dẫn đầu thị trường vật liệu công nghệ cao, tiếp tục mở rộng chuỗi cung ứng tại Mỹ, châu Âu. Với hệ sinh thái khép kín, chiến lược phát triển bền vững và khả năng đổi mới mạnh mẽ, Masan Group không chỉ củng cố vị thế trong nước mà còn hướng tới trở thành tập đoàn đa quốc gia, đưa thương hiệu Việt vươn tầm thế giới. (tra cứu thêm thông tin về doanh nghiệp và sản phẩm DN tại: https://www.masangroup.com/vi/our-business.html ) Nhóm dự án cần hoàn thành bài báo cáo kết thúc học phần trả lời được những yêu cầu nội dung tối thiểu như sau: 1. Giới thiệu ngắn gọn về doanh nghiệp (DN) tình huống, thông tin đặc điểm của (1) phân loại sản phẩm XK cụ thể (vd. tương ớt Chinsu, nước mắm Chinsu…)), phân tích được tiềm lực xuất khẩu của doanh nghiệp này và cho biết những thị trường mà DN này đang xuất khẩu. Lưu ý: trong cùng 1 lớp học phần, yêu cầu các nhóm không chọn trùng tổ hợp sản phẩm / thị trường. (Vd. Chỉ một nhóm được chọn tổ hợp XK sản phẩm tương ớt Chinsu sang thị trường Ấn Độ, các nhóm khác đăng ký sau phải chọn sản phẩm hoặc thị trường khác.) 2. Đề xuất một (1) thị trường xuất khẩu (ở cấp độ quốc gia đơn lẻ) mà DN chưa từng có hoạt động xuất khẩu và đã có ký kết FTA với Việt Nam, làm rõ lý do chọn lựa thị trường này. 3. Phân tích đặc điểm của thị trường xuất khẩu được chọn; trong đó tối thiểu làm rõ: quy mô nhập khẩu, tiềm năng tăng trưởng, đối thủ cạnh tranh, tập quán kinh doanh, và đặc điểm nhu cầu tiêu dùng của sản phẩm được chọn để phân tích. 4. Phân tích các quy định pháp lý gắn với thương mại quốc tế từ thị trường xuất khẩu được chọn, tối thiểu gồm: a. Những nội dung quan trọng từ hiệp định FTA giữa Việt Nam và thị trường XK (chỉ chọn 1 FTA để phân tích nếu trong trường hợp có nhiều FTA, làm rõ lý do vì sao chọn FTA này) gắn với sản phẩm được chọn (v.d. mức thuế quan XK, rào cản phi thuế quan, quy tắc xuất xứ, bảo hộ sở hữu trí tuệ, hải quan…) * Các hiệp định FTA gắn với Việt https://trungtamwto.vn/fta hoặc fta.gov.vn/ Nam được tổng hợp tại: b. Những quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật (TBT/SPS) gắn với sản phẩm được chọn liên quan thị trường XK đã cho ̣n (tham khảo hệ thống ePing của WTO và trang web Chính phủ của các nước) c. Những quy định phòng vệ TM (CBPG, chống trợ cấp, tự vệ...) mà DN cần nắm rõ khi xuất khẩu hàng hoá của mình sang thị trường đó. d. Những quy định pháp lý khác (nếu có) phát sinh trong bối cảnh hiện nay (v.d. suy thoái kinh tế, Industry 4.0, chiến tranh Nga-Ukraine, chiến sự Israel - Hamas…) gây ảnh hưởng đến hiệu quả XK của DN. 5. Thảo luận hai (2) yếu tố rủi ro thương mại quốc tế có ảnh hưởng lớn nhất lên cơ hội xuất khẩu của DN sang thị trường đã chọn. 6. Đề xuất hai (2) giải pháp ứng phó chi tiết cho 2 rủi ro đã xác định ở câu 5, bám sát theo chiến lược và nguồn lực của DN tình huống và đặc điểm thị trường được chọn. Lưu ý cho SV: Mọi lập luận cần có minh chứng từ số liệu cập nhật mới nhất (ít nhất đến hết 2024) từ các nguồn thứ cấp uy tín (có trích nguồn tại chỗ theo chuẩn APA). - Hình thức tiểu luận: Trang bìa (ghi rõ Họ tên toàn bộ thành viên, MSSV, email, bảng tổng hợp phân công nhiệm vụ chi tiết của từng thành viên và mức độ % hoàn thành nhiệm vụ của tất cả thành viên); bố cục bài viết có đánh số từng phần và bao gồm tối thiểu: 1. Lời mở đầu: Nêu được tính cần thiết và phạm vi nghiên cứu cụ thể của báo cáo, đồng thời tóm lược được các ý chính của nội dung đã nghiên cứu. 2. [Các đề mục nội dung chính] 3. Kết luận: Nêu được hạn chế và ý nghĩa đóng góp thực tiễn và hàn lâm của báo cáo. 4. Danh mục tài liệu tham khảo 5. Phụ lục (nếu có) - Sử dụng font chữ Times New Roman cỡ chữ 12, single spacing, Alignment: Justify (canh đều 2 bên). - Độ dài tiểu luận: không vượt quá 25 trang cho phần nội dung chính tại mục 2 (mỗi trang vượt quá quy định -2%). - Bài làm được nộp trên LMS (không nộp qua email GV) dưới dạng PDF qua hệ thống Turnitin. Tỉ lệ Turnitin tối đa được chấp nhận theo quy định UEH là 20%. SV nên tự check trước Turnitin qua Chức năng tự check trên LMS ít nhất 48 tiếng trước hạn nộp. - Trong trường hợp sinh viên sử dụng các công cụ AI (v.d. ChatGPT, Gemini, Copilot...) để hỗ trợ việc nghiên cứu, trong trường hợp GVHD nghi ngờ toàn bộ một nội dung nào đó trong báo cáo được viết bởi AI, GVHD được quyền kiểm tra đối chiếu trên công cụ Turnitin hoặc Quillbot, nếu kết quả AI-generated đạt từ 30% trở lên thì nội dung đó sẽ không được chấm điểm khi đánh giá. Trong trường hợp SV khiếu nại sau khi có điểm, sinh viên bắt buộc phải chuẩn bị các minh chứng (tài liệu tham khảo trên web kèm lịch sử history, nội dung trích dẫn, các tính toán trên file/bằng tay... khớp với thời gian thực hiện bài báo cáo) để được giải quyết; nếu không có bất kỳ minh chứng gì chứng minh nội dung được bản thân tự nghiên cứu và đúc kết, GVHD có quyền giữ nguyên quyết định đã công bố. Hạn chót nộp bài trên LMS: …/2025 (theo lịch thi KTHP do Phòng Khảo thí cập nhật) -
0
You can add this document to your study collection(s)
Sign in Available only to authorized usersYou can add this document to your saved list
Sign in Available only to authorized users(For complaints, use another form )