MỤC LỤC PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................................................................................ 2 1. A-B-C-D ............................................................................................................................................................................................................... 2 2. E-F-G-H .............................................................................................................................................................................................................17 3. I-J-K-L-M-N ......................................................................................................................................................................................................26 4. O-P-Q-R-S-T-U-V-W-X ..................................................................................................................................................................................33 PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT .................................................................................................................... 45 5. A-B-C-D .............................................................................................................................................................................................................45 6. E-F-G-H .............................................................................................................................................................................................................83 7. I-J-K-L-M-N ......................................................................................................................................................................................................97 8. O-P-Q-R-S-T-U-V-W-X ............................................................................................................................................................................... 115 PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH ................................................................................................................ 157 9. A-B-C-D .......................................................................................................................................................................................................... 157 10. E-F-G-H .......................................................................................................................................................................................................... 184 11. I-J-K-L-M-N ................................................................................................................................................................................................... 213 12. O-P-Q-R-S-T-U-V-W-X ............................................................................................................................................................................... 242 i PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 2 PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 1. A-B-C-D 1 AANZFT A ASEAN Australia New Hiệp định Thương mại Zealand Free Trade Area Tự do ASEAN Australia/New Zealand Hiệp định thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN-Úc-Niu di lân là Hiệp định được ký ngày 27 tháng 02 năm 2009 tại Hội nghị cấp cao lần thứ 14, tại Thái Lan giữa các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á với Úc và Niu di lân (trong Thông tư này gọi tắt là Hiệp định AANZFTA). 2 ACFTA ASEAN-China Free Trade Area Là khu vực mậu dịch tự do được ký kết giữa Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Hiệp định ký kết bắt đầu có hiệu lực vào 1 tháng 1 năm 2010. Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc Bước đầu, theo thỏa thuận chung, các quốc gia thành viên (gồm Trung Quốc và 6 nước sáng lập ASEAN là Brunei, Indonesia, Mã Lai, Philippines, Singapore và Thái Lan) sẽ gỡ bỏ 90% hàng rào thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu của nhau kể từ năm 2010. Những thành viên khác của ASEAN như Việt Nam hay Campuchia, Lào sẽ Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 3 tham gia khu vực này theo một lộ trình kéo dài trong 5 năm. 3 AHKFTA ASEAN-Hong Kong Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự Hiệp định thương mại tự do (FTA) giữa ASEAN do ASEAN-Hong Kong và Hồng Kông được khởi động đàm phán từ tháng 7/2014 và hoàn tất đàm phán vào ngày 9/9/2017. Ngày 12/11/2017, ASEAN và Hong Kong (Trung Quốc) đã chính thức ký kết Hiệp định Thương mại tự do (AHKFTA) và Hiệp định Đầu tư (AHKIA), dự kiến có hiệu lực sớm nhất từ ngày 1/1/2019. 4 AIFTA ASEAN–India Free Trade Area Hiệp định Thương mại Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Ấn Độ hàng hóa ASEAN - Ấn Độ được ký ngày 13 tháng 08 năm 2009 tại Thái Lan. Hiệp định gồm 24 điều với nội dung chính là thiết lập lộ trình cam kết giảm thuế đã được các nước ASEAN và Ấn Độ thống nhất. Ngoài ra cũng quy định về quy tắc xuất xứ, thủ tục và cơ chế giải quyết tranh chấp, các biện pháp phi quan thuế, minh bạch hóa, chính sách, rà soát, sửa đổi cam kết, biện pháp tự vệ, ngoại lệ. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 4 5 AJCEP ASEAN-Japan Comprehensive Economic Partnership Hiệp định Đối tác kinh tế Tháng 4/2008, ASEAN và Nhật Bản ký kết Hiệp toàn diện ASEAN - Nhật định Đối tác Kinh tế Toàn diện (AJCEP). AJCEP Bản được đánh giá là một Hiệp định thương mại tự do (FTA) toàn diện trong nhiều lĩnh vực, bao gồm thương mại hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và hợp tác kinh tế. 6 AKFTA ASEAN-Korea Free Trade Area Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN-Hàn Quốc Là khu vực mậu dịch tự do được ký kết giữa Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á và Hàn Quốc. Việt Nam tham gia vào Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA) từ năm 2005 và bắt đầu thực hiện các cam kết về thuế nhập khẩu từ năm 2007. Riêng các nước thành viên mới của ASEAN gồm Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam có những đối xử đặc biệt, khác biệt và linh hoạt. Cụ thể: cắt giảm và xoá bỏ thuế quan trong khu vực ASEAN-Hàn Quốc sẽ cơ bản được hoàn thành vào năm 2010 đối với ASEAN-6 và Hàn Quốc, vào năm 2016, với một số linh hoạt đến 2018, đối với Việt Nam, vào năm 2018 với một số linh hoạt đến 2020 đối với 3 nước Campuchia, Lào và Myanmar. 7 asap As soon as possible Càng sớm càng tốt Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 8 ATIGA ASEAN Trade in Goods Agreement 5 Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN Hiệp định ATIGA được ký vào tháng 2/2009 và có hiệu lực từ ngày 17/5/2010, có tiền thân là Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT/AFTA) ký năm 1992. ATIGA là hiệp định toàn diện đầu tiên của ASEAN điều chỉnh toàn bộ thương mại hàng hóa trong nội khối và được xây dựng trên cơ sở tổng hợp các cam kết cắt giảm/loại bỏ thuế quan đã được thống nhất trong CEPT/AFTA cùng các hiệp định, nghị định thư có liên quan. Việt Nam tham gia ASEAN từ năm 1995 và bắt đầu thực hiện CEPT/AFTA từ năm 1996 và sau này tiếp tục thực hiện ATIGA 9 AWB Airway Bill Vận đơn hàng không Là chứng từ vận chuyển hàng hoá và bằng chứng của việc ký kết hợp đồng và vận chuyển hàng hoá bằng đường hàng không. Vận đơn hàng không được phát hành khi hãng hàng không hoặc công ty giao nhận vận tải tiếp nhận hàng hoá để vận chuyển. 10 B/E Drafts Hối phiếu (cách viết khác của Bill of Exchange) Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 6 11 B/L Bill of lading Vận đơn đường biển Là chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển do người vận chuyển lập, ký và cấp cho người gửi hàng trong đó người vận chuyển xác nhận đã nhận một số hàng nhất định để vận chuyển bằng tàu biển và cam kết giao số hàng đó cho người có quyền nhận hàng tại cảng đích 12 BAF Bunker Adjustment Factor Phụ phí nhiên liệu cho tuyến hàng đi châu Á Là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động giá nhiên liệu, tương đương với thuật ngữ FAF (Fuel Adjustment Factor) 13 BCC Blind Carbon Copy Bản sao không nhìn thấy Sử dụng tính năng BCC để gửi thư điện tử cho nhiều người nhận cùng lúc những người được thêm trong BCC không thể xem được danh sách những địa chỉ email cũng được nhận email này. Nghĩa người nhận không hề biết có người khác cũng nhận được email này như mình. 14 BE Bill of Exchange = Draft Hối phiếu Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện dưới dạng văn bản do một người ký phát (gọi là người ký phát hối phiếu: drawer) cho một người khác (gọi là người bị ký phát: drawee), yêu cầu người này ngay khi nhìn thấy hối phiếu hoặc vào một ngày cụ thể nhất định hoặc vào một ngày có thể xác PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 7 định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho người đó hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác hoặc trả cho người cầm phiếu (gọi chung là người được trả tiền: payees) 15 BIC code Bank Identifier Code Mã định dạng ngân hàng 16 C/O Certificate of Origin Giấy chứng nhận xuất xứ Là chứng từ cho biết nguồn gốc xuất xứ của hàng hàng hóa hóa được sản xuất tại vùng lãnh thổ, hay quốc gia nào từ đó giúp người nhập khẩu được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu theo các Hiệp định thương mại giữa nước nhập khẩu và nước xuất khẩu (nếu có). 17 C/P Charter party Hợp đồng thuê tàu chuyến Là hợp đồng chuyên chở hàng hoá bằng đường biển trong phương thức thuê tàu chuyến, trong đó người chuyên chở cam kết sẽ chuyên chở hàng hoá từ một hay một số cảng này đến một hay một số cảng khác giao cho người nhận còn người thuê tàu cam kết sẽ thanh toán cước phí theo đúng như thoả thuận của hợp đồng. 18 C/Q Certificate of Quality Giấy chứng nhận chất lượng Là giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn của nhà sản xuất, nước sản xuất hoặc các tiêu chuẩn quốc tế. Mục đích của Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là mã nhận dạng ngân hàng chuẩn cho một ngân hàng cụ thể. Mỗi ngân hàng sẽ có 1 mã riêng để phân biệt với các ngân hàng khác trên thế giới. PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 8 C/Q là chứng minh hàng hóa đạt chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố kèm theo hàng hoá. 19 CAD/ COD Cash against Documents = Cash on Delivery Phương thức Nhờ thu giao chứng từ nhận tiền ngay Là phương thức thanh toán theo đó, nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng phục vụ mình mở “tài khoản tín thác” (Trust Account) để thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu với điều kiện nhà xuất khẩu xuất trình đến ngân hàng đầy đủ những chứng từ theo yêu cầu. Ngân hàng sẽ chỉ giao chứng từ khi người nhập khẩu đã nộp tiền để thanh toán. 20 CAF Currency Adjustment Factor Phụ phí biến động tỷ giá ngoại tệ Là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động tỷ giá ngoại tệ. 21 CBM Cubic Meter Mét khối Đơn vị mét khối (m^3) thường được sử dụng để tính thể tích hàng hóa trong vận tải. 22 CC Carbon copy Bản sao Sử dụng tính năng CC để gửi thư điện tử cho nhiều người nhận cùng lúc và những người này có thể xem được danh sách những địa chỉ email cùng được nhận thư này. 23 CCL Container cleaning fee Phí vệ sinh container Đây là chi phí mà người nhập khẩu phải trả cho hãng tàu để làm vệ sinh vỏ container rỗng sau Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 9 khi người nhập khẩu lấy container về kho và trả cont rỗng tại các depot. 24 CFR Cost and Freight Tiền hàng và cước phí Người bán phải giao hàng lên tàu hoặc mua hàng để giao hàng như vậy. Rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa di chuyển khi hàng được giao lên tàu. Người bán phải ký hợp đồng và trả các chi phí và cước phí cần thiết để đưa hàng hóa đến cảng đến quy định. 25 CFS Container Freight Service Phí gom hàng lẻ Phí gom/ chia hàng lẻ. Mỗi khi có một lô hàng lẻ nhập khẩu thì sẽ phát sinh phí dỡ hàng từ container đưa vào kho hàng lẻ CFS và họ thu phí CFS. 26 CFS Container Freight Station Địa điểm thu gom hàng lẻ Địa điểm thu gom hàng lẻ là khu vực kho, bãi dùng để thực hiện các hoạt động thu gom, chia, tách hàng hóa của nhiều chủ hàng vận chuyển chung công-te-nơ. 27 CIC Container Imbalance Charge Phí mất cân đối vỏ container Còn gọi là phụ phí chuyển vỏ rỗng. Đây là một hình thức phụ phí cước biển mà các hãng tàu chợ thu để bù đắp chi phí phát sinh từ việc điều chuyển một lương lớn container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 10 Lưu ý: Phí CIC là một loại phụ phí vận tải biển, phí CIC không phải phí được tính trong Local Charge. 28 CIF Cost, Insurance and Freight Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí Người bán phải giao hàng lên tàu hoặc mua hàng đã giao như vậy. Rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa di chuyển khi hàng được giao lên tàu. Người bán phải ký hợp đồng và trả các chi phí và cước phí cần thiết để đưa hàng hóa đến cảng đến quy định. Người bán cũng ký hợp đồng bảo hiểm để bảo hiểm những rủi ro của người mua về mất mát hoặc thiệt hại của hàng hóa trong quá trình vận chuyển. Người mua nên lưu ý rằng theo điều kiện CIF, người bán chỉ phải mua bảo hiểm theo điều kiện tối thiểu. 29 CIP Carriage and Insurance paid to Cước phí và bảo hiểm trả tới Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Người bán giao hàng hóa cho người chuyên chở hoặc người khác do người bán chỉ định tại địa điểm đã thỏa thuận, ngoài ra người bán phải trả chi phí vận tải cần thiết để đưa hàng hóa tới nơi đến quy định. PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 11 Người bán cũng phải ký hợp đồng bảo hiểm cho những rủi ro của người mua về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa trong quá trình vận tải. 30 CNF/ C&F Cost and Freight Tiền hàng và cước phí Theo Incoterm 2000 thì CNF (viết tắt của Cost And Freight) là điều kiện giao hàng theo thông lệ mua bán quốc tế, trong đó bao gồm : - C (cost) : trị giá hàng hoá được giao dịch theo hợp đồng ngoại thương. - F (Freight): cước vận chuyển hàng hoá đến địa điểm dỡ hàng theo thoả thuận trong hợp đồng ngoại thương. 31 COD Change of Destination Phụ phí thay đổi nơi đến Là phụ phí hãng tàu thu để bù đắp các chi phí phát sinh trong trường hợp chủ hàng yêu cầu thay đổi cảng đích, chẳng hạn như: phí xếp dỡ, phí đảo chuyển, phí lưu container, vận chuyển đường bộ… 32 COLLEC T Freight to collect Cước phí trả sau Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Hãng vận tải sẽ phải thu tiền cước từ người nhận hàng (người nhập khẩu) tại cảng đến, thường sử dụng khi xuất nhập khẩu theo điều kiện giao hàng FOB, FCA, EXW... PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 12 33 COR Cargo Outturn Report Biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng Trong quá trình dỡ hàng ra khỏi tàu tại cảng đích, nếu phát hiện thấy hàng hoá bị hư hỏng đổ vỡ thì đại diện của cảng (công ty giao nhận, kho hàng) và tàu phải cùng nhau lập một biên bản về tình trạng đổ vỡ của hàng hoá. biên bản này gọi là biên bản xác nhận hàng hư hỏng đỏ vỡ do tàu gây nên. 34 CPT Carriage paid to Cước phí trả tới Người bán giao hàng cho người chuyên chở hoặc một người khác do người bán chỉ định tại một nơi thỏa thuận, người bán phải ký hợp đồng và trả chi phí vận tải cần thiết để đưa hàng hóa tới địa điểm đến được chỉ định. 35 CPTPP Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương Tháng 11/2017, 11 nước thành viên TPP ra Tuyên bố chung thống nhất đổi tên TPP thành Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). CPTPP được chính thức ký kết vào tháng 3/2018 bởi 11 nước thành viên còn lại của TPP (không bao gồm Hoa Kỳ). CPTPP sẽ có hiệu lực nếu ít nhất 6 nước hoặc một nửa số thành viên CPTPP phê chuẩn hiệp định này. CPTPP giữ nguyên gần như toàn bộ các cam kết của TPP ngoại trừ (i) các cam kết của Hoa Kỳ hoặc với Hoa Kỳ; (ii) 22 điểm tạm hoãn (có Danh Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 13 mục chi tiết) và (iii) một số sửa đổi trong các Thư song phương giữa các Bên của CPTPP 36 CSC Certificate of short landed cargo Giấy chứng nhận hàng thiếu Là giấy tờ được lập khi tàu giao thiếu hàng cho cảng 37 CTC CTC Chuyển đổi mã số hàng hóa (cấp chương) Là một thuật ngữ được sử dụng trong chứng nhận xuất xứ hàng hóa, xuất hiện trên Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O). Ví dụ: nguyên liệu A nhập khẩu từ nước ngoài có mã HS là 12XXXXXX sản xuất ra sản phẩm B tại Việt Nam có mã HS là 25XXXXXX. Như vậy, từ mã HS của nguyên liệu đã sản xuất ra sản phẩm có sự thay đổi mã HS ở cấp chương 12 đến 25. Từ đó theo quy định của từng Quy tắc xuất xứ sẽ xác định được hàng hóa B có được coi là xuất xứ Việt Nam hay không. 38 CTO Combined Transport Operator Người kinh doanh vận tải đa phương thức (cách viết khác của MTO) 39 CY Container yard Bãi container Là khu vực lưu giữ và bảo quản các container rỗng. Hoặc đóng vai trò là một cảng để doanh nghiệp bốc dỡ container nhập khẩu hoặc xếp hàng lên tàu xuất khẩu. Đối với các công ty logistics đây là một nơi hết sức quan trọng cho Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 14 mọi hoạt động vận tải quốc tế. Trong vận chuyển container, người ta thường dùng ngắn gọn CY/CY để chỉ trách nhiệm của Người vận chuyển là từ bãi container tại nơi đi đến bãi container tại nơi đến. 40 D/A Documents Against Acceptance Nhờ thu trả chậm Phương thức này cho phép người mua không phải thanh toán ngay nhưng phải ký chấp nhận thanh toán trên hối phiếu có kỳ hạn được ký phát bởi người bán (người xuất khẩu). Thông thường hối phiếu đã chấp nhận sẽ được giữ tại nơi an toàn của ngân hàng nhờ thu (ngân hàng người nhập khẩu) cho đến ngày đáo hạn. Tới ngày này, người mua phải thực hiện thanh toán như đã chấp nhận. 41 D/O Delivery Order Lệnh giao hàng Là chứng từ do người chuyên chở hoặc đại lý của họ phát hànhvới mục đích hướng dẫn (yêu cầu) cảng hoặc bộ phận quản lý hàng hoá chuyển giao quyền cầm giữ hàng hoá cho bên được định danh (giao hàng cho người nhập khẩu). Lệnh giao hàng được người chuyên chở phát hành sau khi người nhận hàng xuất trình vận Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 15 đơn hợp lệ và thanh toán đủ những khoản chi phí liên quan đến vận chuyển hàng hoá như tiền cước (nếu cước chưa trả), phí lưu container quá hạn (nếu có). 42 D/P Documents Against Payment Nhờ thu trả ngay Phương thức này yêu cầu người nhập khẩu phải thanh toán ngay khi nhận được chứng từ. 43 DAP Delivered at Place Giao tại nơi đến Người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải, sẵn sàng dỡ tại nơi đến chỉ định. Người bán chịu mọi rủi ro liên quan để đưa hàng hóa đến nơi đến chỉ định. 44 DAT Delivered at Terminal Giao tại bến Người bán giao hàng khi hàng hóa sau khi đã dỡ khỏi phương tiện vận tải, được đặt dưới sự định đoạt của người mua tại một bến chỉ định, tại cảng hoặc tại nơi đến chỉ định. "Bến" (terminal) bao gồm bất kỳ nơi nào, dù có mái che hay không có mái che, như cầu cảng, kho, bãi container hoặc ga đường bộ, đường sắt hoặc hàng không. Người bán chịu mọi chi phí và rủi ro liên quan để đưa hàng hóa đến địa điểm đó. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 16 45 DC Dry container Container bách hóa (cách viết khác của GP container - Container bách hóa.) 46 DDC Destination Delivery Charge Phụ phí giao hàng tại cảng đến Không giống như tên gọi thể hiện, phụ phí này không liên quan gì đến việc giao hàng thực tế cho người nhận hàng, mà thực chất chủ tàu thu phí này để bù đắp chi phí dỡ hàng khỏi tàu, sắp xếp container trong cảng (terminal) và phí ra vào cổng cảng. Người gửi hàng không phải trả phí này vì đây là phí phát sinh tại cảng đích. 47 DDP Delivered Duty Paid Giao hàng đã nộp thuế Người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người mua, đã thông quan nhập khẩu, trên phương tiện vận tải chở đến và đã sẵn sàng để dỡ hàng tại nơi đến quy định. Người bán chịu mọi chi phí và rủi ro liên quan để đưa hàng hóa tới nơi đến và có nghĩa vụ thông quan cho hàng hóa, không chỉ thông quan xuất khẩu mà còn thông quan nhập khẩu, trả các khoản thuế, phí và thực hiện các thủ tục cho thông quan xuất và nhập khẩu. 48 DEM Demurrage Phí lưu container tại bãi Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là phí mà khách hàng là nhà nhập khẩu hay xuất khẩu phải trả cho hãng tàu khi việc lưu PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 17 container tại cảng vượt quá thời gian quy định ( Thông thường là 7 ngày kể từ ngày cont hạ bãi). 49 DET Detention Phí lưu container tại kho Có nhiều cách hiểu và giải thích cho thuật ngữ riêng này nhưng thông thường được hiểu là chi phí lưu container tại kho riêng của khách hàng phải trả cho hãng tàu khi vượt quá thời gian quy định cho phép ( Thông thường là 7 ngày kể từ lúc cont lấy ra khỏi cảng, depot). 50 DIM Dimention Kích thước Kích thước (dài, rộng, cao, đường kính...) của hàng hóa hoặc thùng, kiện đóng hàng. 51 DWT Deadweight Trọng tải tàu Là sức chở của con tàu được đo bằng tấn mét (Metric ton = 1.000 kg), tấn Anh (British ton = 1016 kg) hoặctấn Mỹ (US ton = 907,2 kg). 2. E-F-G-H 52 e.UCP e.UCP (Supplement to The UCP for Electronic Presentation) Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là bản phụ trương của UCP 600 về việc xuất trình chứng từ điện tử trong phương thức thanh toán L/C. PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 53 EBS 54 Emergency Bunker Surcharge 18 Phụ phí xăng dầu Là phụ phí xăng dầu cho tuyến hàng đi châu Á. Phụ phí này bù đắp chi phí “hao hụt” do sự biến động giá xăng dầu trên thế giới cho hãng tàu. Phí EBS là một loại phụ phí vận tải biển, không phải phí được tính trong Local Charge. eCOSys Hệ thống eCOSys Hệ thống eCOSys là hệ thống quản lý chứng nhận xuất xứ điện tử của Việt Nam có địa chỉ tại: http://www.ecosys.gov.vn. 55 ECUS Phần mềm khai báo hải quan điện tử Được phát triển bởi Công Ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Thái Sơn đã được Cục CNTT Tổng Cục Hải quan xác nhận hợp chuẩn cho phiên bản khai từ xa và thông quan điện tử. 56 EDA Khai thông tin xuất khẩu Nghiệp vụ EDA được sử dụng để khai các thông tin xuất khẩu trước khi đăng ký tờ khai xuất khẩu (sử dụng trong phần mềm hải quan điện tử VNACCS). 57 EDC Đăng ký tờ khai xuất khẩu Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Gọi ra màn hình ‘‘Thông tin đăng ký tờ khai xuất khẩu EDC’’ do hệ thống phản hồi cho người khai sau khi người khai thực hiện xong nghiệp vụ EDA (sử dụng trong phần mềm hải quan điện tử VNACCS). PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 19 58 ETA Estimated Time of Arrival Ngày tàu đến dự kiến Là ngày dự kiến theo lịch trình tàu sẽ cập cảng đến của nước nhập khẩu. 59 ETD Estimated Time of Departure Ngày tàu khởi hành dự kiến Là ngày dự kiến theo lịch trình tàu sẽ khởi hành rời khỏi cảng đi của nước xuất khẩu. 60 EU European Union Liên minh châu Âu Là một tổ chức tập hợp các nước thuộc Châu Âu với số lượng thành viên hiện nay là 28 nước. Liên minh châu Âu thành lập năm 1950 với mục tiêu gắn kết các nền kinh tế, xây dựng mối quan hệ hòa bình, hội nhập, tận dụng lợi thế kinh tế của nhau để tạo sức cạnh trang với các cường quốc như Mỹ, Nhật, Liên Xô. 61 EVFTA Vietnam- EU Free Trade Agreement Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Châu Âu Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) là một FTA thế hệ mới giữa Việt Nam và 28 nước thành viên EU. EVFTA, cùng với Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP), là hai FTA có phạm vi cam kết rộng và mức độ cam kết cao nhất của Việt Nam từ trước tới nay. Ngày 1/12/2015 EVFTA đã chính thức kết thúc đàm phán và đến ngày 1/2/2016 văn bản hiệp định đã được công bố. Hiện tại, hai bên đang tiến hành rà soát lại văn bản hiệp định và lên kế Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 20 hoạch ký kết hiệp định trong năm 2016. Dự kiến EVFTA sẽ có hiệu lực từ năm 2018. 62 EXW Ex Work Giao hàng tại xưởng Người bán giao hàng khi đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua tại cở sở của người bán hoặc tại một địa điểm chỉ định (ví dụ xưởng, nhà máy, kho, v.v...). Người bán không cần xếp hàng lên phương tiện tiếp nhận cũng như không cần làm thủ tục thông quan xuất khẩu (nếu có). 63 FAS Free alongside Ship Giao dọc mạn tàu Người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dọc mạn con tàu do người mua chỉ định (ví dụ đặt trên cầu cảng hoặc trên xà lan) tại cảng giao hàng chỉ định. Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa di chuyển khi hàng hóa được đặt dọc mạn tàu, và người mua chịu mọi chi phí kể từ thời điểm này trở đi. 64 FBL FIATA Bill of lading Vận đơn của FIATA Là vận đơn do Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận – FIATA phát hành. 65 FCA Free Carrier Giao cho người chuyên chở Người bán giao hàng cho người chuyên chở hoặc một người khác do người mua chỉ định, tại cở sở Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 21 của người bán hoặc tại địa điểm chỉ định khác. Các bên cần phải quy định rõ địa điểm tại nơi được chọn để giao hàng, vì rủi ro được chuyển cho người mua tại địa điểm đó. 66 FCL/FCL Full container Load Phương pháp gửi hàng chẵn/nguyên Là phương pháp sử dụng khi lô hàng có khối lượng hoặc kích thước đủ để xếp vào 1 hoặc nhiều container. Người gửi có trách nhiệm đóng hàng vào container và người nhận có trách nhiệm dỡ hàng khỏi container. Khi gửi hàng chẵn, trên vận đơn thường ghi FCL/FCL nghĩa là nhận nguyên container - giao nguyên container. 67 FCR Forwarder's Cargo Receipt Vận đơn của người giao nhận Là giấy chứng nhận do người giao nhận phát hành xác nhận rằng anh ta đã nhận hàng hóa như ghi trong FCR với tình trạng bên ngoài trong điều kiện tốt từ người gửi hàng và anh ta đang giữ chúng để thực hiện việc gửi hàng không hủy ngang cho người nhận hàng được chỉ định. 68 FI Free in Miễn xếp Người vận chuyển được miễn trách nhiệm và chi phí xếp hàng lên tàu ở cảng xếp hàng. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 69 FIATA Fédération Internationa le Asociation de Transitaires et Assimiles 22 Liên đoàn quốc tế các nhà giao nhận hàng hóa hành lập vào ngày 31/05/1926 và liên tục phát triển, trong nhiều năm qua FIATA đã trở thành người đại diện cho giới cung cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp toàn cầu. Thành viên của FIATA chủ yếu là các Hiệp hội Giao nhận và Logistics của các Quốc gia. Hiện tại, Hiệp hội có khoảng 40.000 công ty Giao nhận và Hậu cần Logistics tại 150 Quốc gia. FIATA có tư vấn cho Hội đồng Kinh tế và Xã Hội (ECOSOC) của Liên Hiệp quốc ( bao gồm ECE, ESCAP, ESCWA); Hội nghị Liên Hiệp quốc về Thương Mại và Phát triển (UNCTAD) và Uỷ Ban Liên Hiệp quốc về Luật thương mại Quốc tế (UNCITRAL). FIATA được công nhận là đại diện là ngành giao nhận vận tải cho nhiều tổ chức, cơ quan chính phủ, các tổ chức tư nhân quốc tế trong lĩnh vực giao nhận vận tải như Phòng thương mại quốc tế (ICC), Hiệp hội Hàng không Quốc tế (IATA); Liên minh Quốc tế đường sắt (UIC); Liên minh Giao thông đường bộ Quốc tế (Iru); Tổ chức Hải quan Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 23 thế giới (WCO); Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO),... 70 FIO Free in and out Miễn xếp dỡ Người vận chuyển được miễn trách nhiệm và chi phí xếp hàng lên tàu và dỡ hàng khỏi tàu. 71 FO Free out Miễn dỡ Người vận chuyển được miễn trách nhiệm và chi phí dỡ hàng khỏi tàu ở cảng dỡ hàng. 72 FOB Free on Board Giao hàng trên tàu Người bán giao hàng lên con tàu do người mua chỉ định tại cảng xếp hàng chỉ định hoặc mua được hàng hóa đã sẵn sàng để giao như vậy. Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa di chuyển khi hàng hóa được xếp lên tàu, và người mua chịu mọi chi phí kể từ thời điểm này trở đi. 73 FOC Free of charge Hàng miễn phí 74 FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự Là một thỏa thuận thương mại giữa hai hoặc do nhiều quốc gia được ký kết cùng nhau với mục đích cắt giảm và xóa bỏ hàng rào thuế quan, phi thuế quan tiến tới việc thành lập một khu vựcmậu dịch tự do. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Chỉ số hàng hóa bên mua được bên bán gửi thêm (thường gửi cùng hàng có thanh toán) để quảng cáo hoặc khuyến mại... PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 24 75 GP General Purpose Container Container bách hóa Container thường, chuyên chở những loại hàng bách hoá thường. 76 GPS Generalized Systems of Prefrences Hệ thống ưu đãi phổ cập Theo hệ thống ưu đãi phổ cập (GSP), các ưu đãi về thuế quan được áp dụng cho hàng hoá xuất khẩu từ các nước đang phát triển đến các nước phát triển trên cơ sở không cần có đi có lại và không phân biệt đối xử. Các nước phát triển được gọi là các nước cho hưởng, cho các nước đang phát triển đựơc gọi là các nước được hưởng, hưởng chế độ ưu đãi bằng cách giảm hoặc miễn thuế, chế độ ưu đãi được xây dựng trên cơ sở không có sự phân biệt đối xử và không đòi hỏi bất kỳ nghĩa vụ nào từ phía các nước đang phát triển. 77 GSP Good Storage Practice Giấy chứng nhận thực hành tốt bảo quản Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved "Thực hành tốt bảo quản thuốc" (GSP: Good Storage Practices) là các biện pháp đặc biệt, phù hợp cho việc bảo quản và vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm ở tất cả các giai đoạn sản xuất, bảo quản, tồn trữ, vận chuyển và phân phối thuốc để đảm bảo cho thành phẩm thuốc có chất lượng đã định khi đến tay người tiêu dùng. PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 25 78 GST Goods and Service tax Thuế giá trị gia tăng Tại một số quốc gia, như Australia, Canada, New Zealand, Singapore thì thuế giá trị gia tăng được gọi là "goods and services tax" (viết tắt GST) nghĩa là thuế hàng hóa và dịch vụ. 79 HAWB House Airway Bill Vận đơn nhà Là vận đơn hàng không do người gom hàng cấp cho các chủ hàng lẻ khi nhận hàng để vận tải. 80 HC High cube container Container cao Loại container có chiều cao 9 feet 6 inch (9’6”). 81 HS Code Harmonized System Codes Mã HS Là mã số của hàng hóa xuất nhập khẩu theo Hệ thống phân loại hàng hóa do Tổ chức Hải quan thế giới phát hành dùng để xác định thuế suất xuất nhập khẩu hàng hóa. 82 HYS HYS Khai báo đính kèm tài liệu điện tử Người khai sử dụng nghiệp vụ này để đính kèm những tài liệu điện tử liên quan đến việc khai báo xuất khẩu/nhập khẩu hoặc khi cơ quan Hải quan yêu cầu người khai xuất trình một số giấy tờ trong quá trình tiếp nhận và xử lý tờ khai. Sau khi người khai sử dụng nghiệp vụ này để đính kèm tài liệu và gửi tới hệ thống, hệ thống tiếp nhận và phản hồi tới người khai số tiếp nhận khai báo điện tử do hệ thống tự động cung cấp. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 26 Khi thực hiện nghiệp vụ khai báo nhập khẩu (IDA, IDC) hoặc khai báo xuất khẩu (EDA, EDC), trên màn hình khai báo hiển thị chỉ tiêu “Số tiếp nhận khai báo điện tử”, người khai sau khi nhận được số tiếp nhận khai báo điện tử do hệ thống cung cấp, sẽ điền số tiếp nhận này vào chỉ tiêu trên. 3. 83 I-J-K-L-M-N IBAN No. International Bank Account Number Số tài khoản Là số tài khoản của người nhận khi giao dịch bằng đồng EURO với các cá nhân và doanh nghiệp ở khu vực châu Âu. Kể từ 1/1/2007, ngân hàng nhận ở châu Âu có thể từ chối các giao dịch chuyển tiền đến bằng đồng Euro nếu không có IBAN. Đặc biệt, những trường hợp không tuân thủ những quy định mới có thể còn bị phạt thêm, theo mức phạt quy định của từng ngân hàng. 84 ICC International Chamber of Commercial Phòng thương mại quốc tế Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là một tổ chức mà nhiệm vụ cốt yếu là làm cho việc buôn bán của các công ty ở các nước khác PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 27 nhau được dễ dàng hơn, do đó góp phần vào việc mở rộng buôn bán quốc tế. 85 ICD Inland Container Depot Điểm thông quan nội địa Là một địa điểm thông quan hàng hóa nằm trong nội địa; giúp cho cảng biển giải phóng hàng nhanh, tăng khả năng thông qua nhờ các dịch vụ đóng gói, lưu kho bãi, thủ tục hải quan… 86 IDA IDA Khai thông tin nhập khẩu Nghiệp vụ IDA được sử dụng để khai các thông tin nhập khẩu trước khi đăng ký tờ khai nhập khẩu (sử dụng trong phần mềm hải quan điện tử VNACCS). 87 IDC IDC Đăng ký tờ khai nhập khẩu Nghiệp vụ IDC sử dụng để: Gọi ra màn hình ‘‘thông tin đăng ký tờ khai nhập khẩu IDC’’ do hệ thống phản hồi cho người khai sau khi người khai thực hiện xong nghiệp vụ IDA (sử dụng trong phần mềm hải quan điện tử VNACCS). 88 Incoterm International s Commercial Terms Điều kiện thương mại quốc tế Là bộ quy tắc do phòng Thương mại Quốc tế (ICC) phát hành để giải thích các điều kiện thương mại quốc tế. Incoterms phân chia trách nhiệm về chi phí và rủi ro giữa người bán và người mua trong quá trình vận chuyển hàng hóa từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 89 ISBP 28 International Standard Banking Practice for the Examination of Documentary Credits Là "Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ" dùng để kiểm tra chứng từ theo thư tín dụng phiên bản số 681, do ICC ban hành năm 2007. Văn kiện này ra đời nhằm cụ thể hóa những quy định của UCP600, thể hiện sự nhất quán với UCP cũng như các quan điểm và các quyết định của ủy Ban Ngân hàng của ICC. Văn bản này không sửa đổi UCP, mà chỉ giải thích rõ ràng cách thực hiện UCP đối với những người làm thực tế liên quan đến tín dụng chứng từ. 90 L/C Letter of Credit Thư tín dụng Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là một cam kết thanh toán có điều kiện bằng văn bản của một tổ chức tài chính (thông thường là ngân hàng) đối với người thụ hưởng L/C (thông thường là người bán hàng hoặc người cung cấp dịch vụ) với điều kiện người thụ hưởng phải xuất trình bộ chứng từ phù hợp với tất cả các điều khoản được quy định trong L/C, phù hợp với Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP) được dẫn chiếu trong thư tín dụng và phù hợp với Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ (ISBP). PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 91 LCL/LCL Less container Load 29 Phương pháp gửi hàng lẻ Là phương pháp sử dụng khi lô hàng có khối lượng hoặc kích thước không đủ để xếp vào container. Người gom hàng có trách nhiệm đóng hàng vào container và dỡ hàng khỏi container. Khi gửi hàng lẻ, trên vận đơn thường ghi LCL/LCL nghĩa là nhận nguyên lẻ - giao lẻ. 92 LO-LO Lift on Lift off - Phí nâng hạ Chi phí phát sinh khi nâng hạ hàng hóa (thường sử dụng xe nâng, cần cẩu). 93 LT Long ton Tấn dài Theo hệ đo lường của Anh, 1LT = 1,016.46KG. 94 M/T Mail Transfer Chuyển tiền bằng thư Là hình thức trong phương thức thanh toán bằng chuyển tiền (Remittance) mà trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức thư mà ngân hàng này gửi để yêu cầu ngân hàng thanh toán thực hiện. 95 M/V, O/V Marine vessel, Ocean vessel Tàu (biển) chở hàng 96 MAWB Master Airway Bill Vận đơn chủ Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là vận đơn hàng không do người vận chuyển cấp cho người gom hàng. PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 97 MFN Most Favoured Nation 30 Đãi ngộ tối huệ quốc Là một trong những quy chế pháp lý quan trọng trong thương mại mại quốc tế hiện đại. Quy chế này được coi là một trong những nguyên tắc nền tảng của hệ thống thương mại đa phương của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Với sự tồn tại của chế độ đãi ngộ tối huệ quốc, các quốc gia sẽ được bảo đảm rằng quốc gia đối tác thương mại của mình sẽ không dành cho quốc gia khác chế độ thương mại ưu đãi hơn, qua đó triệt tiêu lợi thế cạnh tranh tự nhiên của họ đối với sản phẩm hàng hoá dịch vụ cụ thể trong cạnh tranh với các quốc gia liên quan đó. 98 MOQ Minimum Order Quantity Số lượng đặt hàng tối thiểu Là số lượng hàng (tương đương với giá trị hàng) tối thiểu mà người bán đồng ý cung cấp cho người mua. Dưới số lượng hoặc giá trị đó người bán không đồng ý cung cấp hàng hóa. 99 MSDS Material safety data sheet Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất Là một dạng văn bản chứa các dữ liệu liên quan đến các thuộc tính của một hóa chất cụ thể nào đó. Nó được đưa ra để cho những người cần phải tiếp xúc hay làm việc với hóa chất đó (không kể là dài hạn hay ngắn hạn) các trình tự để làm việc với hóa chất một cách an toàn hay các xử lý cần thiết khi bị ảnh hưởng của hóa chất. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 31 Trong xuất nhập khẩu, MSDS rất quan trọng với những lô hàng hóa chất để phục vụ việc vận tải và làm thủ tục thông quan. 100 MT Metric ton Tấn mét Theo hệ đo lường của Anh, 1MT = 1,000.00KG. 101 MTO Multimodal Transport Operator Người kinh doanh vận tải đa phương thức Trong phương thức vận tải đa phương thức chỉ có một người duy nhất chịu trách nhiệm về hàng hoá trong suốt quá trình chuyên chở, đó là người kinh doanh vận tải đa phương thức. Theo Công ước của Liên hợp quốc, “MTO là bất kỳ người nào tự mình hoặc thông qua một người khác thay mặt cho mình, ký một hợp đồng vận tải đa phương thức và hoạt động như là một người uỷ thác chứ không phải là một người đại lý hoặc người thay mặt người gửi hàng hay những người chuyên chở tham gia công việc vận tải đa phương thức và đảm nhận trách nhiệm thực hiện hợp đồng”. 102 NOA Notice of abandonment Tuyên bố từ bỏ hàng Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là văn bản do người được bảo hiểm (chủ hàng) gửi cho người bảo hiểm (công ty bảo hiểm) tuyên bố từ bỏ mọi quyền lợi của mình đối với hàng hóa trong trường hợp ước tính có tổn thất toàn bộ để được bồi thường toàn bộ. PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 32 Lưu ý: chỉ được từ bỏ hàng khi hàng hóa (đối tượng được bảo hiểm) còn đang ở dọc đường vận tải và chưa có tổn thất thực tế xảy ra. 103 NOR Notice of readiness Thông báo sẵn sàng để bốc dỡ Có hai loại thông báo: Thông báo ngày dự kiến tàu đến cảng: Việc thông báo ngày dự kiến tàu đến cảng trong một khoảng thời gian ngắn (7,5,3 ngày) trước khi tàu đến cảng xếp dỡ là rất cần cho có đủ thời gian làm thủ tục cho tàu ra vào cảng và chuẩn bị xếp dỡ hàng theo đúng lịch trình đã quy định giữa hai bên chủ tàu và người thuê tàu. Thông báo sẵn sàng xếp dỡ hàng: Thời gian được phép đưa thông báo sẵn sàng xếp dỡ là thời gian tàu đã đến bến, tàu đã sẵn sàng để nhận hoặc giao hàng. Thời gian đưa thông báo sẵn sàng xếp dỡ còn tuỳ thuộc vào điều khoản về tàu đến bến. 104 NSW Nation single window Cơ chế một cửa quốc gia Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là việc cho phép người khai hải quan gửi thông tin, chứng từ điện tử để thực hiện thủ tục hải quan và thủ tục của cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thông qua một hệ thống thông tin tích hợp. PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 33 Cơ quan quản lý nhà nước quyết định cho phép hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; cơ quan hải quan quyết định thông quan, giải phóng hàng hóa trên hệ thống thông tin tích hợp. 4. O-P-Q-R-S-T-U-V-W-X 105 ODA Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức Là một hình thức đầu tư nước ngoài. Gọi là Hỗ trợ bởi vì các khoản đầu tư này thường là các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp với thời gian vay dài. Đôi khi còn gọi là viện trợ. Gọi là Phát triển vì mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu tư này là phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư. Gọi là Chính thức, vì nó thường là cho Nhà nước vay. 106 ODM Original Design Manufacturing Sản xuất “thiết kế” gốc ODM là khái niệm để chỉ các công ty, công xưởng đảm nhiệm việc thiết kế, xây dựng các sản phẩm theo yêu cầu. Nếu bạn gặp khó khăn và hạn chế trong việc thiết kế sản phẩm thì các công ty ODM sẽ giúp bạn biến các ý tưởng thành một thiết kế thực sự. Những năm gần đây số lượng công ty Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 34 ODM đang tăng mạnh trên toàn thế giới. Một công ty ODM thường có nhiều đối tác khác nhau, đảm nhận một phần không nhỏ trong quá trình sản xuất. 107 OEM Original Equipment Manufacturing Sản xuất thiết bị gốc OEM thường được dùng để chỉ các công ty, công xưởng thực hiện các công việc sản xuất theo thiết kế, thông số kỹ thuật được đặt trước và bán sản phẩm cho công ty khác. Một cách dễ hiểu hơn, công ty OEM sẽ sản xuất “hộ” cho công ty khác. Sản phẩm được đưa ra thị trường dưới thương hiệu của công ty đặt làm sản phẩm. Một ví dụ cho hình thức OEM đó là mối quan hệ giữa Apple và Foxconn trong sản xuất điện thoại Iphone. Trong đó Apple đóng vai trò khách hàng, đảm nhiệm việc nghiên cứu công nghệ và phân phối sản phẩm. Còn Foxconn là công ty OEM, sản xuất ra sản phẩm thực tế từ những khối nhôm đầu tiên. 108 P/I Proforma Invoice Hóa đơn chiếu lệ Là một bản hóa đơn dự thảo (hóa đơn nháp) thường được người xuất khẩu soạn ngay khi bắt đầu giao dịch và không có giá trị thanh toán. Hóa đơn chiếu lệ có thể được sửa chữa nhiều lần trong suốt quá trình thương thảo hợp đồng cho Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 35 đến khi người xuất khẩu phát hành hóa đơn chính thức (Commercial Invoice). 109 P/L Packing list Phiếu đóng gói Là bản kê khai tất cả hàng hóa đựng trong một kiện hàng (thùng hàng, container,…). Phiếu đóng gói được lập khi đóng gói hàng hóa với nội dung bao gồm: Tên người bán và người mua, tên hàng, số hiệu hợp đồng, số L/C, tên tàu, ngày bốc hàng, cảng bốc, cảng dỡ, số thứ tự của kiện hàng, trọng lượng hàng hóa đó, thể tích của kiện hàng, số lượng container và số container,… 110 P/O Purchase Order Đơn đặt hàng 111 PCS Panama Canal Surcharge Phụ phí qua kênh đào Panama Phụ phí này áp dụng cho hàng hóa vận chuyển qua kênh đào Panama. 112 PCS Port Congestion Surcharge Phụ phí tắc nghẽn cảng Phụ phí này áp dụng khi cảng xếp hoặc dỡ xảy ra ùn tắc, có thể làm tàu bị chậm trễ, dẫn tới phát sinh chi phí liên quan cho chủ tàu (vì giá trị về mặt thời gian của cả con tàu là khá lớn). 113 PREPAID Freight prepaid Cước phí trả trước Hãng vận tải đã thu tiền cước từ người gửi hàng (người xuất khẩu) tại cảng đi, thường sử dụng Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là văn bản người mua gửi cho người bán xác nhận việc mua hàng. PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 36 khi xuất nhập khẩu theo điều kiện giao hàng CIF, CFR... 114 PSS Peak Season Surcharge Phụ phí mùa cao điểm Phụ phí này thường được các hãng tàu áp dụng trong mùa cao điểm từ tháng tám đến tháng mười, khi có sự tăng mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa thành phẩm để chuẩn bị hàng cho mùa Giáng sinh và Ngày lễ tạ ơn tại thị trường Mỹ và châu Âu. 115 RCEP Regional Comprehensive Economic Partnership Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) giữa ASEAN và 6 đối tác đã có FTA với ASEAN là Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Australia và New Zealand bắt đầu đàm phán từ ngày 9/5/2013. Hiện tại Hiệp định này vẫn đang trong quá trình đàm phán. 116 RFQ Request for Quotation = Inquiry Đề nghị báo giá 117 ROO Rules of Origin Quy tắc xuất xứ Là bộ quy tắc nhằm xác định sự hợp lệ của hàng nhập khẩu để được hưởng mức thuế ưu đãi. Nếu không có quy tắc xuất xứ, hiện tượng thương mại chệch hướng (trade deflection) sẽ rất khó ngăn chặn được khi hàng hóa nhập khẩu từ các nước không tham gia FTA sẽ vào khu vực Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 37 FTA thông qua nước thành viên áp dụng mức thuế thấp nhất đối với hàng hóa nhập khẩu từ các nước không tham gia FTA. 118 ROROC Report on Receipt of cargos Biên bản kết toán nhận hàng Sau khi hoàn thành việc xếp dỡ cho một tàu, xí nghiệp cảng phải cùng với tàu ký kết một biên bản xác nhận số lượng kiện hàng đã giao và đã nhận gọi là biên bản kết toán nhận hàng với tàu. Để làm được biên bản này, trong quá trình xếp dỡ, nhân viên giao nận của cảng phải cùng nhiều kiểm kiện của tàu (Ship’s Tallyman) theo dõi và cùng nhau ghi chép trên các “phiếu kiểm kiện”. Sau khi hoàn thành việc xếp dỡ, người ta tổng hợp những phiếu này để lập biên bản kết toán nhận hàng với tàu. 119 RVC Regional Value Content Hàm lượng giá trị khu vực Là một thuật ngữ được sử dụng trong chứng nhận xuất xứ hàng hóa, xuất hiện trên Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O). Ví dụ: khi hàng hóa được sản xuất tại Việt Nam nhưng có nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài hoặc có nguyên liệu không xác định được xuất xứ thì phải dựa vào hàm lượng giá trị khu vực để xác định % giá trị hàng được tạo ra tại Việt Nam Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 38 từ đó xác định hàng có được coi là xuất xứ Việt Nam hay không. 120 S/C Sales Contract Hợp đồng ngoại thương Là văn bản thỏa thuận giữa người mua và người bán ở 2 nước khác nhau về việc mua bán hàng hóa. Bên bán hàng gọi là nhà xuất khẩu, bán hàng cho bên kia để thu tiền hàng. Bên mua hàng gọi là nhà nhập khẩu, trả tiền cho bên xuất khẩu và nhận hàng 121 SSC Security Surcharge Phụ phí an ninh Phí soi chiếu để phát hiện hàng hóa gây mất an toàn thường sử dụng trong vận tải hàng không. 122 ST Short ton Tấn ngắn Theo hệ đo lường của Mỹ, 1ST=907.18KG. 123 SWIFT Society for Worldwide Interbank and Financial Telecommunication Là Hiệp hội viễn thông liên ngân hàng và tài chính quốc tế mà thành viên là các ngân hàng và các tổ chức tài chính, mỗi ngân hàng tham gia là một cổ đông của SWIFT. SWIFT giúp các ngân hàng trên thế giới là thành viên của SWIFT chuyển tiền cho nhau hoặc trao đổi thông tin. Mỗi thành viên được cấp 1 mã giao dịch gọi là SWIFT code. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 39 124 SWIFT code SWIFT code (BIC code) Mã định dạng ngân hàng Là mã hệ thống SWIFT quy định cho từng ngân hàng để từ đó giao dịch với thị trường liên ngân hàng. 125 T/T Telex Transfer = Telegraphic Transfer Chuyển tiền bằng điện Là hình thức trong phương thức thanh toán bằng chuyển tiền (Remittance) mà trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức điện thông qua mạng viễn thông như SWIFT mà ngân hàng này gửi để yêu cầu ngân hàng thanh toán thực hiện. 126 TEU Twenty-foot Equivalent Units Đơn vị container TEU là đơn vị đo của hàng hóa được côngtenơ hóa tương đương với một côngtenơ tiêu chuẩn 20 ft (dài) × 8 ft (rộng) × 8,5 ft (cao) (khoảng 39 m³ thể tích). Sức chứa côngtenơ của tàu, cảng… được đo theo TEU đơn vị tương đương 20 foot. 127 THC Terminal handling Charges Phí xếp dỡ tại cảng Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu... Thực chất cảng thu hãng tàu phí xếp dỡ và các phí liên quan khác, và hãng tàu sau đó thu lại từ chủ hàng (người gửi hoặc người nhận hàng) Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 128 TPP Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement 40 Hiệp định đối tác kinh tế Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP) xuyên Thái Bình Dương bao gồm 12 nước thành viên là Hoa Kỳ, Canada, Mexico, Peru, Chile, New Zealand, Australia, Nhật Bản, Singapore, Brunei, Malaysia và Việt Nam. TPP là một Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới với phạm vi cam kết rộng (bao gồm cả các vấn đề thương mại và phi thương mại), và mức độ cam kết rất cao (được đánh giá là FTA có mức độ cam kết cao nhất từ trước tới nay của Việt Nam). Ngày 04/02/2016, TPP đã được ký kết chính thức vào, hiện tại các nước thành viên đang tiến hành các thủ tục nội bộ để thông qua Hiệp định. Dự kiến TPP sẽ có hiệu lực từ năm 2018. 129 TTR Telegraphic Transfer Reimbursement Chuyển tiền bằng điện có bồi hoàn (sử dụng trong thanh toán bằng L/C) cho phép ngân hàng chiết khấu được phép đòi hoàn trả bằng điện. 130 UCP The Uniform Custom and Practice for Documentary Credits Là Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ - một bộ các quy định về việc ban hành và sử dụng thư tín dụng. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 131 URC Uniform Rules for Collection 132 URR Uniform Rules for Bankto-Bank Reimbursements Under Documentary Credit 133 VCCI Vietnam Chamber of Commerce and Industry 41 Quy tắc thống nhất về nhờ thu Quy tắc thống nhất về hoàn trả tiền giữa các ngân hàng theo tín dụng chứng từ Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam Là tổ chức quốc gia tập hợp và đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp, người sử dụng lao động và các hiệp hội doanh nghiệp ở Việt Nam. Hoạt động của VCCI nhằm mục đích phát triển, bảo vệ và hỗ trợ các doanh nghiệp, góp phần phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam, thúc đẩy các quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại và khoa học - công nghệ giữa Việt Nam với các nước trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi; đây cũng là một tổ chức độc lập, phi chính phủ (NGO), phi lợi nhuận, có tư cách pháp nhân và tự chủ về tài chính. 134 VCFTA Vietnam- Chile Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự Hiệp định thương mại tự do (FTA) Việt Nam – do Việt Nam – Chi lê Chile được ký kết ngày 11/11/2011 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2014. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 42 FTA này chỉ bao gồm các cam kết về hàng hóa và các vấn đề liên quan đến hàng hóa, không bao gồm các cam kết về dịch vụ, đầu tư…Đây cũng là FTA đầu tiên của Việt Nam với một quốc gia ở khu vực châu Mỹ. 135 VERs Voluntary Export Restraints 136 VIAC Vietnam International Arbitration Centre 137 VJEPA Vietnam Japan Economic Partnership Agreement Hạn chế xuất khẩu tự nguyện Là một biện pháp hạn chế xuất khẩu mà theo đó quốc gia nhập khẩu đòi hỏi quốc gia xuất khẩu phải hạn chế chế bớt lượng hàng xuất khẩu sang nước mình một cách tự nguyện, nếu không thì sẽ áp dụng biện pháp trả đũa kiên quyết. Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam – Nhật Bản Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA) được ký kết ngày 25/12/2008 và có hiệu lực từ ngày 1/10/2009. Đây là FTA song phương đầu tiên của Việt Nam, trong đó cả Việt Nam và Nhật Bản dành nhiều ưu đãi cho nhau hơn so với Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản (AJCEP). Tuy nhiên, VJEPA không thay thế AJCEP mà cả hai FTA này đều cùng có hiệu lực và doanh nghiệp có thể tùy chọn sử dụng FTA nào có lợi hơn. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 43 138 VKFTA Vietnam – Korea Free Trade Agreement Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc Đàm phán VKFTA được chính thức khởi động tại Hà Nội vào ngày 6/8/2012. Sau 9 phiên đàm phán chính thức, ngày 10/12/2014, nhân dịp Hội nghị Cấp cao đặc biệt kỷ niệm 25 năm thiết lập quan hệ đối thoại ASEAN - Hàn Quốc, Chính phủ hai nước đã tuyên bố kết thúc đàm phán. Ngày 4/5/2015 tại Hà Nội, Việt Nam và Hàn Quốc đã chính thức ký kết hiệp định. 139 VNACCS Vietnam Automated Cargo And Port Consolidated System Hệ thống thông quan hàng hóa tự động Việc ứng dụng Hệ thống thông quan hiện đại này làm thay đổi căn bản phương thức quản lí của Hải quan Việt Nam từ thủ công sang việc dựa trên ứng dụng các phần mềm điện tử để nâng cao hiệu quả quản lí và tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp. Phần mềm khai hải quan điện tử được sử dụng rộng rãi nhất là ECUS của công ty ThaiSon.Vn. 140 VNEAEU FTA Vietnam-Eurasia Economic Union Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên Liên minh kinh tế Á - Âu Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Hiệp định Thương mại tự do giữa một bên là Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên kia là Liên minh Kinh tế Á-Âu và các nước thành viên (sau đây viết tắt là Hiệp định VNEAEU FTA) ký ngày 29 tháng 5 năm 2015 tại Bura-bai, Cộng hòa Ca-dắc-xtan và chính thức có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2016. PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 44 141 WO Wholly Obtained Tiêu chí xuất xứ thuần túy Quy định hàng hóa sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ một nước thành viên xuất khẩu duy nhất (xuất xứ nội địa hoàn toàn) được xác định có xuất xứ. 142 WRS War Risk Surcharge Phụ phí chiến tranh Phụ phí này thu từ chủ hàng để bù đắp các chi phí phát sinh do rủi ro chiến tranh, như: phí bảo hiểm… 143 WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới Là một tổ chức quốc tế đặt trụ sở ở Geneve, Thụy Sĩ, có chức năng giám sát các hiệp định thương mại giữa các nước thành viên với nhau theo các quy tắc thương mại. Hoạt động của WTO nhằm mục đích loại bỏ hay giảm thiểu các rào cản thương mại để tiến tới tự do thương mại. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 45 PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 5. A-B-C-D 1 Accept Chấn nhận 2 Accepting Bank Ngân hàng chấp nhận Là ngân hàng chấp nhận chiết khấu Hối phiếu theo L/C. 3 Acceptor Người chấp nhận Khi người bị ký phát chấp nhận hối phiếu kỳ hạn thì trở thành người chấp nhận và người chấp nhận phải có trách nhiệm thanh toán hối phiếu khi đến hạn. 4 Acknowledge Xác nhận 5 Acknowledgement Sự xác nhận 6 Advance payment Thanh toán trước giao hàng Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Người nhập khẩu trả tiền hàng cho người xuất khẩu trước khi được giao hàng.Thường sử dụng phương thức Chuyển tiền (T/T). Có thể trả trước vào 2 thời điểm là ngay sau khi ký hợp đồng hoặc ngay sau khi người xuất khẩu sản xuất hàng xong. PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 46 7 Advising Bank Ngân hàng thông báo L/C Là ngân hàng của người xuất khẩu: nhận thư tín dụng (L/C) từ ngân hàng của người nhập khẩu (ngân hàng phát hành L/C), thông báo cho người xuất khẩu, chịu trách nhiệm về tính xác thực của thư tín dụng và thu phí thông báo từ người xuất khẩu. 8 Air freight Cước hàng không Là cước vận tải đường hàng không do hãng hàng không hoặc đại lý thu của người thuê dịch vụ vận tải. Mức cước được tính theo khối lượng (Weight) của lô hàng. 9 Airway Bill Vận đơn hàng không Là chứng từ vận chuyển hàng hoá và bằng chứng của việc ký kết hợp đồng và vận chuyển hàng hoá bằng đường hàng không. Vận đơn hàng không được phát hành khi hãng hàng không hoặc công ty giao nhận vận tải tiếp nhận hàng hoá để vận chuyển. 10 All risks Bảo hiểm mọi rủi ro Là điều kiện bảo hiểm rộng nhất và theo điều kiện này, người bảo hiểm chịu trách nhiệm về mọi rủi ro gây ra mất mát, hư hỏng cho hàng hóa được bảo hiểm (thiên tai, tai nan của biển, rủi ro phụ khác…) nhưng loại trừ các trường hợp: Chiến tranh, đình công. AWB Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 47 11 Amendment of Documentary Credit Sửa đổi thư tín dụng Là việc ngân hàng phát hành thư tín dụng sửa đổi một hoặc một số điều khoản của thư tín dụng đã phát hành theo chỉ thị của người nhập khẩu. 12 Applicant for L/C Người yêu cầu mở L/C Là người nhập khẩu trong phương thức thanh toán Thư tín dụng. Người nhập khẩu làm đơn yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành Thư tín dụng dựa trên một khoản tiền ký quỹ hoặc tài sản bảo đảm. 13 Application for Collection Đơn yêu cầu nhờ thu Là chứng từ do người xuất khẩu lập gửi tới ngân hàng của mình để ủy thác ngân hàng thu hộ tiền từ người nhập khẩu sau khi đã giao hàng và lập bộ chứng từ thanh toán hoàn chỉnh. Đây là cơ sở để ngân hàng thay mặt người xuất khẩu đòi tiền ở người nhập khẩu thông qua ngân hàng nước ngoài. 14 Application for Documentary Credit Đơn yêu cầu phát hành L/C Là đơn do người nhập khẩu gửi ngân hàng phục vụ mình yêu cầu ngân hàng phát hành Thư tín dụng dựa trên hợp đồng ngoại thương đã được ký kết trước đó. 15 Appreciate Cảm kích, đánh giá cao, biết ơn Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 48 16 Arbitration Trọng tài thương mại 17 As soon as possible asap Càng sớm càng tốt 18 ASEAN Trade in Goods Agreement ATIGA Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN Trọng tài là thể thức giải quyết tranh chấp theo đó các bên đưa những tranh chấp ra trước một trọng tài viên hoặc Ủy ban trọng tài để giải quyết và trọng tài sau khi xem xét vụ việc sẽ đưa ra một phán quyết ràng buộc các bên tranh chấp. trọng tài thương mại là một tổ chức phi Chính phủ, hoạt động theo pháp luật và quy chế về trọng tài thương mại. Nhà nước không can thiệp sâu vào các hoạt động của cơ quan trọng tài, nhưng sẽ thực hiện vai trò quản lý của mình thông qua hệ thống các quy định pháp luật, cũng như những tác động khác như tham gia điều ước quốc tế, đào tạo, hỗ trợ kinh phí và cơ sở vật chất. Hiệp định ATIGA được ký vào tháng 2/2009 và có hiệu lực từ ngày 17/5/2010, có tiền thân là Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT/AFTA) ký năm 1992. ATIGA là hiệp định toàn diện đầu tiên của ASEAN điều chỉnh toàn bộ thương mại hàng hóa trong nội khối và được xây dựng trên cơ sở tổng hợp các cam kết cắt giảm/loại bỏ thuế quan đã Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 49 được thống nhất trong CEPT/AFTA cùng các hiệp định, nghị định thư có liên quan. Việt Nam tham gia ASEAN từ năm 1995 và bắt đầu thực hiện CEPT/AFTA từ năm 1996 và sau này tiếp tục thực hiện ATIGA 19 ASEAN-Australia New Zealand Free Trade Area AANZFTA Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN Australia/New Zealand Hiệp định thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN-Úc-Niu di lân là Hiệp định được ký ngày 27 tháng 02 năm 2009 tại Hội nghị cấp cao lần thứ 14, tại Thái Lan giữa các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á với Úc và Niu di lân (trong Thông tư này gọi tắt là Hiệp định AANZFTA). 20 ASEAN-China Free Trade Area ACFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc Là khu vực mậu dịch tự do được ký kết giữa Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Hiệp định ký kết bắt đầu có hiệu lực vào 1 tháng 1 năm 2010. Bước đầu, theo thỏa thuận chung, các quốc gia thành viên (gồm Trung Quốc và 6 nước sáng lập ASEAN là Brunei, Indonesia, Mã Lai, Philippines, Singapore và Thái Lan) sẽ gỡ bỏ 90% hàng rào thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu của nhau kể từ năm 2010. Những thành viên khác của ASEAN như Việt Nam hay Campuchia, Lào sẽ Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 50 tham gia khu vực này theo một lộ trình kéo dài trong 5 năm. 21 ASEAN-Hong Kong Free Trade Agreement AHKFTA Hiệp định thương mại tự Hiệp định thương mại tự do (FTA) giữa ASEAN do ASEAN-Hong Kong và Hồng Kông được khởi động đàm phán từ tháng 7/2014 và hoàn tất đàm phán vào ngày 9/9/2017. Ngày 12/11/2017, ASEAN và Hong Kong (Trung Quốc) đã chính thức ký kết Hiệp định Thương mại tự do (AHKFTA) và Hiệp định Đầu tư (AHKIA), dự kiến có hiệu lực sớm nhất từ ngày 1/1/2019. 22 ASEAN-India Free Trade Area AIFTA Hiệp định Thương mại Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Ấn Độ hàng hóa ASEAN - Ấn Độ được ký ngày 13 tháng 08 năm 2009 tại Thái Lan. Hiệp định gồm 24 điều với nội dung chính là thiết lập lộ trình cam kết giảm thuế đã được các nước ASEAN và Ấn Độ thống nhất. Ngoài ra cũng quy định về quy tắc xuất xứ, thủ tục và cơ chế giải quyết tranh chấp, các biện pháp phi quan thuế, minh bạch hóa, chính sách, rà soát, sửa đổi cam kết, biện pháp tự vệ, ngoại lệ. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 51 23 ASEAN-Japan Comprehensive Economic Partnership AJCEP Hiệp định Đối tác kinh tế Tháng 4/2008, ASEAN và Nhật Bản ký kết Hiệp toàn diện ASEAN - Nhật định Đối tác Kinh tế Toàn diện (AJCEP). AJCEP Bản được đánh giá là một Hiệp định thương mại tự do (FTA) toàn diện trong nhiều lĩnh vực, bao gồm thương mại hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và hợp tác kinh tế. 24 ASEAN-Korea Free Trade Area AKFTA Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN-Hàn Quốc Là khu vực mậu dịch tự do được ký kết giữa Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á và Hàn Quốc. Việt Nam tham gia vào Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA) từ năm 2005 và bắt đầu thực hiện các cam kết về thuế nhập khẩu từ năm 2007. Riêng các nước thành viên mới của ASEAN gồm Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam có những đối xử đặc biệt, khác biệt và linh hoạt. Cụ thể: cắt giảm và xoá bỏ thuế quan trong khu vực ASEAN-Hàn Quốc sẽ cơ bản được hoàn thành vào năm 2010 đối với ASEAN-6 và Hàn Quốc, vào năm 2016, với một số linh hoạt đến 2018, đối với Việt Nam, vào năm 2018 với một số linh hoạt đến 2020 đối với 3 nước Campuchia, Lào và Myanmar. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 52 25 At sight Bill Hối phiếu trả tiền ngay Là hối phiếu mà người trả tiền phải thanh toán ngay khi nhìn thấy hối phiếu (thường là sau hai ngày làm việc). 26 At sight L/C L/C trả ngay Là loại L/C quy định Ngân hàng phát hành hoặc Ngân hàng được chỉ định phải thanh toán ngay khi người thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ phù hợp theo các điều khoản của L/C. 42C: DRAFT AT SIGHT FOR 100PCT OF INVOICE VALUE 27 Attach Gửi kèm/ Đính kèm email 28 Attachment File đính kèm email 29 Auction Đấu giá 30 Available with... Có giá trị tại Việc thư tín dụng có giá trị tại đâu nghĩa là người thụ hưởng có thể tiến hành chiết khấu bộ chứng từ theo L/C tại đó để nhận tiền trước thời hạn thanh toán của L/C. 41D: AVAILABLE WITH ANY BANK BY NEGOTIATION Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 53 31 Aval Bảo lãnh (Hối phiếu) Là một sự cam kết của người thứ ba (người bảo lãnh) về việc trả tiền cho người hưởng lợi (người nhận bảo lãnh) khi hối phiếu đến hạn trả tiền mà người trả tiền (người được bảo lãnh) không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ. Hình thức bảo lãnh được thực hiện bằng cách ghi chữ “bảo lãnh” (aval) vào mặt trước hoặc mặt sau của hối phiếu, và người bảo lãnh sẽ ký tên lên hối phiếu. 32 Avaliseur Người bảo lãnh (Hối phiếu) Là người thứ ba cam kết về việc trả tiền cho người hưởng lợi (người nhận bảo lãnh) khi hối phiếu đến hạn trả tiền mà người trả tiền (người được bảo lãnh) không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ. Người bảo lãnh không phải là người trả tiền, không phải là người ký phát hối phiếu mà thông thường là một ngân hàng lớn có uy tín. 33 B/L date 34 Back-to-Back L/C Ngày phát hành vận đơn đường biển L/C giáp lưng Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là một L/C mới được mở dựa trên một L/C đã có cho một người thụ hưởng khác và được dùng trong mua bán qua trung gian như L/C chuyển nhượng PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 54 35 Bank detail Thông tin ngân hàng 36 Bank Identifier Code 37 Bank slip Điện chuyển tiền 38 Bargain Trả giá/ mặc cả 39 Bearer B/L Vận đơn vô danh Là vận đơn đường biển không ghi rõ tên người nhận hàng mà chỉ ghi "To bearer" ở mục Consignee, do đó bất cứ ai cầm vận đơn này đều trở thành chủ sở hữu của vận đơn và hàng hóa ghi trên vận đơn. 40 Beneficiary Người thụ hưởng Là người được hưởng tiền thanh toán hay sở hữu hối phiếu được chấp nhận thanh toán 41 Bill of Exchange = Draft Hối phiếu Là mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện dưới dạng văn bản do một người ký phát (gọi là người ký BIC code BE Thường chỉ thông tin ngân hàng của bên bán để bên mua tiến hành thanh toán. Thông tin ngân hàng bao gồm: - Tên người thụ hưởng (Beneficiary); - Tên ngân hàng (Bank's name); Số tài khoản (Account No.); - Mã ngân hàng (SWIFT code). Mã định dạng ngân hàng Là mã nhận dạng ngân hàng chuẩn cho một ngân hàng cụ thể. Mỗi ngân hàng sẽ có 1 mã riêng để phân biệt với các ngân hàng khác trên thế giới. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Giấy tờ do ngân hàng gửi cho bên mua ghi nhận việc chuyển tiền cho bên bán đã hoàn thành PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 55 phát hối phiếu: drawer) cho một người khác (gọi là người bị ký phát: drawee), yêu cầu người này ngay khi nhìn thấy hối phiếu hoặc vào một ngày cụ thể nhất định hoặc vào một ngày có thể xác định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho người đó hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác hoặc trả cho người cầm phiếu (gọi chung là người được trả tiền: payees) 42 Bill of Freight 43 Bill of lading 44 Bill of lading to Charter party 45 Blank Endorsement Vận đơn đường sắt B/L Vận đơn đường biển Là chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển do người vận chuyển lập, ký và cấp cho người gửi hàng trong đó người vận chuyển xác nhận đã nhận một số hàng nhất định để vận chuyển bằng tàu biển và cam kết giao số hàng đó cho người có quyền nhận hàng tại cảng đích Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu chuyến Ký hậu để trống (hay còn gọi là ký hậu để trắng) Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là việc người chuyển nhượng chỉ ký tên vào mặt sau của chứng từ được chuyển nhượng mà không ghi rõ tên người được thụ hưởng tiếp theo PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT BCC 56 46 Blind Carbon Copy Bản sao không nhìn thấy Sử dụng tính năng BCC để gửi thư điện tử cho nhiều người nhận cùng lúc những người được thêm trong BCC không thể xem được danh sách những địa chỉ email cũng được nhận email này. Nghĩa người nhận không hề biết có người khác cũng nhận được email này như mình. 47 Bonded warehouse Kho ngoại quan Là khu vực kho, bãi lưu giữ hàng hóa đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu; hàng hóa từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam. 48 Booking Note = Booking confirmation Giấy lưu cước Là chứng từ do hãng vận tải hoặc người giao nhận phát hành, chứng minh đã dành chỗ cho lô hàng trên tàu. 49 Branch Chi nhánh 50 Brand new product Sản phẩm mới 51 Brand Thương hiệu 52 Broker Người môi giới 53 Bulk cargo Hàng rời Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là hàng hóa ở dạng thô, khô như: than đá, quặng sắt, ngũ cốc, lưu huỳnh, phế liệu. Hàng hóa này PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 57 không cần đóng gói khi vận tải mà chứa trực tiếp trong boong tàu, toa tàu hỏa hoặc thùng xe. 54 Bulk order Đặt hàng số lượng lớn 55 Bulk vessel Tàu chở hàng rời Là loại tàu vận chuyển những hàng hóa ở dạng thô, khô (bulk cargo) như than đá, quặng sắt, ngũ cốc, lưu huỳnh, phế liệu không có đóng thùng hay bao kiện gì cả và được chứa trực tiếp bằng các khoang hàng chống thấm nước của tàu. 56 Bunker Adjustment Factor BAF Phụ phí nhiên liệu cho tuyến hàng đi châu Á Là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động giá nhiên liệu, tương đương với thuật ngữ FAF (Fuel Adjustment Factor) 57 Carbon copy CC Bản sao Sử dụng tính năng CC để gửi thư điện tử cho nhiều người nhận cùng lúc và những người này có thể xem được danh sách những địa chỉ email cùng được nhận thư này. 58 Cargo 59 Cargo Outturn Report Hàng hóa COR Biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Trong quá trình dỡ hàng ra khỏi tàu tại cảng đích, nếu phát hiện thấy hàng hoá bị hư hỏng đổ vỡ thì đại diện của cảng (công ty giao nhận, kho hàng) và tàu phải cùng nhau lập một biên bản về tình trạng đổ vỡ của hàng hoá. biên bản này gọi PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 58 là biên bản xác nhận hàng hư hỏng đỏ vỡ do tàu gây nên. 60 Cargo plan = Stowage plan Sơ đồ xếp hàng Là bản vẽ mặt cắt theo chiều dọc của tàu biển cho biết vị trí của toàn bộ hàng hóa được sắp xếp trên tàu. Để tránh nhầm lẫn, người ta thường dùng màu sắc khác nhau để phân biệt vị trí của những lô hàng có cùng một cảng trả hàng. 61 Cargo release Giải phóng hàng Thông tin về bên liên hệ để giải phóng hàng được ghi chi tiết trên vận đơn giúp cho người nhận hàng biết cần làm việc với ai để được nhận hàng. 62 Carriage Vận tải/ Cước phí vận tải 63 Carriage and Insurance paid to CIP Cước phí và bảo hiểm trả tới Người bán giao hàng hóa cho người chuyên chở hoặc người khác do người bán chỉ định tại địa điểm đã thỏa thuận, ngoài ra người bán phải trả chi phí vận tải cần thiết để đưa hàng hóa tới nơi đến quy định. Người bán cũng phải ký hợp đồng bảo hiểm cho những rủi ro của người mua về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa trong quá trình vận tải. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT CPT 59 64 Carriage paid to Cước phí trả tới Người bán giao hàng cho người chuyên chở hoặc một người khác do người bán chỉ định tại một nơi thỏa thuận, người bán phải ký hợp đồng và trả chi phí vận tải cần thiết để đưa hàng hóa tới địa điểm đến được chỉ định. 65 Carrier 66 Cash against CAD/ COD Documents = Cash on Delivery Phương thức Nhờ thu giao chứng từ nhận tiền ngay Là phương thức thanh toán theo đó, nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng phục vụ mình mở “tài khoản tín thác” (Trust Account) để thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu với điều kiện nhà xuất khẩu xuất trình đến ngân hàng đầy đủ những chứng từ theo yêu cầu. Ngân hàng sẽ chỉ giao chứng từ khi người nhập khẩu đã nộp tiền để thanh toán. 67 Certificate of Inspection Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng hàng hóa Đối với một số hàng hóa đặc thù như Thiết bị đo (Công tơ điện) hoặc Máy xét nghiệm máu. Khi tiến hành xuất nhập khẩu phải có giấy tờ chứng minh khả năng hoạt động của thiết bị gọi là Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng hàng hóa. Người chuyên chở/ Người vận tải Giấy tờ này thường được cấp bởi các cơ quan được chính phủ chỉ định hoặc thừa nhận về khả Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 60 năng kiểm định chất lượng gọi là các tổ chức kiểm định. 68 Certificate of Origin C/O Giấy chứng nhận xuất xứ Là chứng từ cho biết nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa hàng hóa được sản xuất tại vùng lãnh thổ, hay quốc gia nào từ đó giúp người nhập khẩu được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu theo các Hiệp định thương mại giữa nước nhập khẩu và nước xuất khẩu (nếu có). 69 Certificate of Quality C/Q Giấy chứng nhận chất lượng Là giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn của nhà sản xuất, nước sản xuất hoặc các tiêu chuẩn quốc tế. Mục đích của C/Q là chứng minh hàng hóa đạt chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố kèm theo hàng hoá. 70 Certificate of short landed cargo CSC Giấy chứng nhận hàng thiếu Là giấy tờ được lập khi tàu giao thiếu hàng cho cảng 71 Certified Cheque Séc bảo chi Là séc đã được tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán xác nhận khả năng thanh toán trước khi người chi trả trao Séc cho người thụ hưởng để nhận hàng hoá và dịch vụ. 72 Certified Invoice Hóa đơn xác nhận Là hoá đơn có chữ ký của Phòng thương mại và công nghiệp, xác nhận về xuất xứ của hàng hoá. Hoá đơn này được dùng như một chứng từ kiêm Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 61 cả chức năng hoá đơn lẫn chức năng giấy chứng nhận xuất xứ. 73 Change of Destination 74 Chargeable weight 75 Charter party 76 77 COD Phụ phí thay đổi nơi đến Là phụ phí hãng tàu thu để bù đắp các chi phí phát sinh trong trường hợp chủ hàng yêu cầu thay đổi cảng đích, chẳng hạn như: phí xếp dỡ, phí đảo chuyển, phí lưu container, vận chuyển đường bộ… Trọng lượng tính cước So sánh giữa trọng lượng thực (Gross weight) và trọng lượng thể tích (Volume weight) của lô hàng, trọng lượng nào lớn hơn thì sử dụng để tính cước (sử dụng trong vận tải hàng không). Hợp đồng thuê tàu chuyến Là hợp đồng chuyên chở hàng hoá bằng đường biển trong phương thức thuê tàu chuyến, trong đó người chuyên chở cam kết sẽ chuyên chở hàng hoá từ một hay một số cảng này đến một hay một số cảng khác giao cho người nhận còn người thuê tàu cam kết sẽ thanh toán cước phí theo đúng như thoả thuận của hợp đồng. Charter Party B/L Vận đơn thuê tàu chuyến Là vận đơn được cấp cho người thuê tàu chuyển (sử dụng cùng với Hợp đồng thuê tàu chuyến) Charterer Người thuê tàu chuyến C/P Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 62 78 Cheque/ Check Séc 79 Claim Khiếu nại 80 Clean Bill of Exchange Hối phiếu trơn 81 Clean Bill of Lading Vận đơn Hoàn hảo/ Sạch Là vận đơn không có bất cứ ghi chú nào xấu về hàng hóa nghĩa là hàng được bốc lên tàu với tình trạng tốt. 82 Clean collection Nhờ thu trơn Là phương thức trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ v ào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ thì gửi thẳng cho người mua không qua ngân hàng. 83 Clean on board Đã bốc hàng lên tàu hoàn hảo Hàng hóa đã được bốc lên tàu với tình trạng tốt. 84 Cleaning Fee Phụ phí vệ sinh container Là chi phí phải trả cho hãng tàu để làm vệ sinh vỏ container rỗng sau khi người nhập khẩu lấy container về kho và trả cont rỗng tại các depot. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là một mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện của người chủ tài khoản, ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho người có tên trong séc. Là loại hối phiếu mà việc trả tiền không kèm theo chứng từ thương mại (chứng từ về hàng hóa). PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 63 85 Closing time Giờ tàu cắt máng Là thời hạn cuối cùng mà người giao hàng phải thanh lý (giao) container cho cảng để cảng kịp bốc container lên tàu trước khi tàu rời cảng. 86 Collecting bank Ngân hàng thu hộ Là ngân hàng phục vụ người nhập khẩu trong phương thức thanh toán Nhờ thu. Thông thường, đây là ngân hàng đại lý hay chi nhánh của ngân hàng nhờ thu có trụ sở ở nước Người trả tiền. 87 Collection Phương thức Nhờ thu Là phương thức thanh toán trong đó người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho khách hàng thì ủy thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu của người bán lập ra. 88 Collection Instruction = Collection order Chỉ thị nhờ thu/ Lệnh nhờ thu Là văn bản do người xuất khẩu lập gửi tới ngân hàng của mình để ủy thác ngân hàng thu hộ tiền từ người nhập khẩu sau khi đã giao hàng và lập bộ chứng từ thanh toán hoàn chỉnh. Đây là cơ sở để ngân hàng thay mặt người xuất khẩu đòi tiền ở người nhập khẩu thông qua ngân hàng nước ngoài. 89 Co-loader Chung container Trong thực tế, những lô hàng LCL trong cùng container không phải lúc nào cũng đi đến cùng một cảng đích. Nhiều trường hợp chúng chỉ Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 64 được vận chuyển chung container trên một chặng đường nào đó, sau đó lại được dỡ ra và sắp xếp vào những container khác (reload) trước khi đi tiếp. Trên thị trường hiện nay hầu hết những người sale hàng lẻ thường thông qua các công ty FWD. Sale hàng lẻ được gọi là những người gom hàng. Như vậy khi 1 khách hàng book qua FWD thì FWD phải book lên consolidate, việc này đã coload lên 1 lần. Nếu 1 khách hàng book hàng qua FWD1 sau đó FWD1 book sang FWD2, rồi FWD2 mới book lên consolidate thì đã coload 2 lần. Như vậy, LCL co-loader là hàng lẻ phải chuyển tải sang container khác để đi tới cảng đích. 90 Combined Transport Vận tải liên hợp (cách viết khác của Vận tải đa phương thức) 91 Combined Transport Operator Người kinh doanh vận tải đa phương thức (cách viết khác của MTO) 92 Commodity Hàng hóa (dùng trong Hợp đồng Xuất nhập khẩu) 93 Confirm Xác nhận Trong Xuất nhập khẩu confirm được sử dụng nhiều nhất với ý nghĩa xác nhận đơn hàng (đồng CTO Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 65 ý bán hàng), hoặc xác nhận đã thanh toán (cho biết đã trả tiền)… 94 Confirmation Xác nhận 95 Confirmed L/C Thư tín dụng có xác nhận Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang và được một ngân hàng khác uy tín hơn ngân hàng phát hành đứng ra đảm bảo việc trả tiền theo thư tín dụng đó cùng với ngân hàng phát hành L/C. Điều này có nghĩa là ngân hàng xác nhận chịu trách nhiệm thanh toán cho người xuất khẩu trong trường hợp ngân hàng phát hành không có khả năng thanh toán. 96 Confirming Bank Ngân hàng xác nhận Là ngân hàng xác nhận trách nhiệm của mình sẽ cùng ngân hàng mở thư tín dụng bảo đảm việc trả tiền cho người xuất khẩu trong trường hơp ngân hàng mở thư tín dụng không đủ khả năng thanh toán. Ngân hàng xác nhận có thể vừa là ngân hàng thông báo thư tín dụng hay là một ngân hàng khác do người xuất khẩu yêu cầu. 97 Consignee Người nhận hàng Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là người nhận hàng nếu là vận đơn đích danh, thường thì trong mua bán xuất nhập khẩu Consignee cũng chính là Buyer (người mua PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 66 hàng) và đối với hầu hết các vận đơn đường biển thì Consignee cũng chính là Notify party. 98 Consignor Người gửi hàng (cách viết khác của Shipper) 99 Consolidate Gom hàng Trong lĩnh vực giao nhận vận tải hàng hoá, LCL viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Less than Container Load, dịch nghĩa là hàng xếp không đủ một container. Cụm từ này mô tả cách thức vận chuyển hàng hoá khi chủ hàng không đủ hàng để đóng nguyên một container, mà cần ghép chung với một số lô của chủ hàng khác. Khi đó, việc công ty dịch vụ kết hợp nhiều lô hàng lẻ (LCL shipments) để sắp xếp, phân loại và đóng chung vào container, sau đó thu xếp vận chuyển từ cảng xếp tới cảng đích. Việc đóng chung như vậy gọi là gom hàng, hay consolidation. Hàng LCL (còn gọi là hàng lẻ, hay hàng consol) được phân biệt với hàng FCL (Full Container Load), tức là hàng đủ xếp nguyên container, mà không cần ghép với lô hàng khác. 100 Constructive total loss Tổn thất toàn bộ ước tính Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là tổn thất của đối tượng bảo hiểm chưa ở mức hoàn toàn nhưng xét thấy tổn thất toàn bộ là không tránh khỏi hoặc có thể tránh được nhưng chi phí để cứu chữa, khôi phục, hay đưa đối PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 67 tượng bảo hiểm về nơi đích thì ngang bằng hoặc vượt quá giá trị của nó. 101 Consular invoice Hóa đơn lãnh sự Nhằm mục đích đánh thuế hàng nhập khẩu, một số nước nhập khẩu yêu cầu hóa đơn thương mại phải có xác nhận của lãnh sự quán nước đó tại nước xuất khẩu. Mục đích xác nhận của lãnh sự là nhằm: - Chứng nhận nhà xuất khẩu đã không bán phá giá hàng hóa. - Cung cấp thông tin về nhóm hàng phải chịu thuế là như thế nào - Có tác dụng thay thế cho giấy chứng nhận xuất xứ. 102 Contact Liên hệ 103 Container Container Là công cụ vận tải có những đặc điểm: Phù hợp cho việc sử dụng lại; - Có thể chở hàng bằng một hay nhiều phương thức vận tải; Cho phép xếp dỡ thuận tiện; Dễ dàng cho việc đóng hàng vào và rút hàng; Thể tích bên trong bằng hoặc hơn 1 mét khối. Về kích thước có 3 loại container cơ bản: 20'DC: dài 6m, rộng 2,4m, cao 2,6m; 40'DC: dài 12m, Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 68 rộng 2,4m, cao 2,6m; 40'HC: dài 12m, rộng 2,4m, cao 2,9m. 104 Container cleaning fee CCL Phí vệ sinh container Đây là chi phí mà người nhập khẩu phải trả cho hãng tàu để làm vệ sinh vỏ container rỗng sau khi người nhập khẩu lấy container về kho và trả cont rỗng tại các depot. 105 Container Freight Service CFS Phí gom hàng lẻ Phí gom/ chia hàng lẻ. Mỗi khi có một lô hàng lẻ nhập khẩu thì sẽ phát sinh phí dỡ hàng từ container đưa vào kho hàng lẻ CFS và họ thu phí CFS. 106 Container Freight Station CFS Địa điểm thu gom hàng lẻ Địa điểm thu gom hàng lẻ là khu vực kho, bãi dùng để thực hiện các hoạt động thu gom, chia, tách hàng hóa của nhiều chủ hàng vận chuyển chung công-te-nơ. 107 Container Imbalance Charge CIC Phí mất cân đối vỏ container Còn gọi là phụ phí chuyển vỏ rỗng. Đây là một hình thức phụ phí cước biển mà các hãng tàu chợ thu để bù đắp chi phí phát sinh từ việc điều chuyển một lương lớn container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu. Lưu ý: Phí CIC là một loại phụ phí vận tải biển, phí CIC không phải phí được tính trong Local Charge. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 69 108 Container No. Ký hiệu container/ Số container 109 Container port Cảng container 110 Container yard CY Bãi container Là hệ thống các ký hiệu để nhận biết của container bao gồm 4 thành phần: - Mã chủ sở hữu (owner code); - Ký hiệu loại thiết bị (equipment category identifier / product group code); - Số sê-ri (serial number / registration number); - Chữ số kiểm tra (check digit). Là khu vực lưu giữ và bảo quản các container rỗng. Hoặc đóng vai trò là một cảng để doanh nghiệp bốc dỡ container nhập khẩu hoặc xếp hàng lên tàu xuất khẩu. Đối với các công ty logistics đây là một nơi hết sức quan trọng cho mọi hoạt động vận tải quốc tế. Trong vận chuyển container, người ta thường dùng ngắn gọn CY/CY để chỉ trách nhiệm của Người vận chuyển là từ bãi container tại nơi đi đến bãi container tại nơi đến. 111 Contract Hợp đồng Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là văn bản thỏa thuận (hợp đồng) giữa người mua và người bán ở 2 nước khác nhau về việc mua bán hàng hóa (ngoại thương). Bên bán hàng gọi là nhà xuất khẩu, bán hàng cho bên kia để thu tiền hàng. Bên mua hàng gọi là PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 70 nhà nhập khẩu, chuyển tiền cho bên xuất khẩu và nhận hàng. 112 Core Banking 113 Cost and Freight CFR Core Banking Là một phần mềm hệ thống về ngân hàng lõi, hệ thống các phân hệ nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng như tiền gửi, tiền vay, khách hàng..., hệ thống phần mềm tích hợp các ứng dụng tin học trong quản lý thông tin, tài sản, giao dịch, quản trị rủi ro ... trong hệ thống ngân hàng, là hạt nhân toàn bộ hệ thống thông tin của một hệ thống ngân hàng. Tiền hàng và cước phí Người bán phải giao hàng lên tàu hoặc mua hàng để giao hàng như vậy. Rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa di chuyển khi hàng được giao lên tàu. Người bán phải ký hợp đồng và trả các chi phí và cước phí cần thiết để đưa hàng hóa đến cảng đến quy định. 114 Cost and Freight CNF/ C&F Tiền hàng và cước phí Theo Incoterm 2000 thì CNF (viết tắt của Cost And Freight) là điều kiện giao hàng theo thông lệ mua bán quốc tế, trong đó bao gồm : - C (cost) : trị giá hàng hoá được giao dịch theo hợp đồng ngoại thương. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 71 - F (Freight): cước vận chuyển hàng hoá đến địa điểm dỡ hàng theo thoả thuận trong hợp đồng ngoại thương. 115 Cost, Insurance and Freight CIF Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí Người bán phải giao hàng lên tàu hoặc mua hàng đã giao như vậy. Rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa di chuyển khi hàng được giao lên tàu. Người bán phải ký hợp đồng và trả các chi phí và cước phí cần thiết để đưa hàng hóa đến cảng đến quy định. Người bán cũng ký hợp đồng bảo hiểm để bảo hiểm những rủi ro của người mua về mất mát hoặc thiệt hại của hàng hóa trong quá trình vận chuyển. Người mua nên lưu ý rằng theo điều kiện CIF, người bán chỉ phải mua bảo hiểm theo điều kiện tối thiểu. 116 Counter purchasing Mua bán đối ứng Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved còn gọi là Buôn bán đối lưu (hay mậu dịch đối lưu, thương mại đối lưu) là một phương thức giao dịch trao đổi hàng hóa, trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng giao đi có giá trị tương xứng với lượng hàng nhận về. PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 72 Mục đích của giao dịch không phải nhằm để thu ngoại tệ mà nhằm để thu về một hàng hóa khác có giá trị tương đương. 117 Credit 118 CTC CTC Thư tín dụng (cách viết khác của Letter of Credit - L/C) Chuyển đổi mã số hàng hóa (cấp chương) Là một thuật ngữ được sử dụng trong chứng nhận xuất xứ hàng hóa, xuất hiện trên Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O). Ví dụ: nguyên liệu A nhập khẩu từ nước ngoài có mã HS là 12XXXXXX sản xuất ra sản phẩm B tại Việt Nam có mã HS là 25XXXXXX. Như vậy, từ mã HS của nguyên liệu đã sản xuất ra sản phẩm có sự thay đổi mã HS ở cấp chương 12 đến 25. Từ đó theo quy định của từng Quy tắc xuất xứ sẽ xác định được hàng hóa B có được coi là xuất xứ Việt Nam hay không. 119 CTH Chuyển đổi mã số hàng hóa (cấp nhóm) Là một thuật ngữ được sử dụng trong chứng nhận xuất xứ hàng hóa, xuất hiện trên Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O). Ví dụ: nguyên liệu A nhập khẩu từ nước ngoài có mã HS là 1234XXXX sản xuất ra sản phẩm B tại Việt Nam có mã HS là 1237XXXX. Như vậy, từ mã Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 73 HS của nguyên liệu đã sản xuất ra sản phẩm có sự thay đổi mã HS ở cấp nhóm từ 1234 ddeenss 1237. Từ đó theo quy định của từng Quy tắc xuất xứ sẽ xác định được hàng hóa B có được coi là xuất xứ Việt Nam hay không. 120 CTSH Chuyển đổi mã số hàng hóa (cấp phân nhóm) Là một thuật ngữ được sử dụng trong chứng nhận xuất xứ hàng hóa, xuất hiện trên Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O). Ví dụ: nguyên liệu A nhập khẩu từ nước ngoài có mã HS là 123456XX sản xuất ra sản phẩm B tại Việt Nam có mã HS là 123458XX. Như vậy, từ mã HS của nguyên liệu đã sản xuất ra sản phẩm có sự thay đổi mã HS ở cấp phân nhóm 123456 đến 123458. Từ đó theo quy định của từng Quy tắc xuất xứ sẽ xác định được hàng hóa B có được coi là xuất xứ Việt Nam hay không. 121 Cubic Meter 122 Cumulative revolving L/C CBM Mét khối Đơn vị mét khối (m^3) thường được sử dụng để tính thể tích hàng hóa trong vận tải. L/C tuần hoàn tích lũy L/C tuần hoàn có thể được tích lũy hoặc không. - Trường hợp L/C tuần hoàn tích lũy, số tiền đã sử dụng có thể được thêm vào cho lần giao hàng kế tiếp. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 74 - Trường hợp tín dụng tuần hoàn không tích lũy, những khoản tiền từng phần không được sử dụng sau khi đã hết thời hạn hiệu lực. 123 Currency Adjustment CAF Factor Phụ phí biến động tỷ giá ngoại tệ 124 Customs Hải quan 125 Customs Declaration Khai báo hải quan Là việc người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu thực hiện khai báo các thông tin liên quan đến lô hàng xuất nhập khẩu (hàng hóa hữu hình) với cơ quan hải quan để hàng hóa được chấp thuận đưa ra hoặc đưa vào biên giới hải quan. 126 Customs Declaration Form Tờ khai hải quan Là văn bản mà chủ hàng (hoặc chủ phương tiện) phải kê khai về lô hàng (hoặc phương tiện) khi xuất hoặc nhập khẩu (xuất nhập cảnh) ra vào lãnh thổ hải quan. 127 Customs Formalities Thủ tục hải quan Là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận tải. 128 Customs Invoice Hóa đơn hải quan Là hóa đơn tính toán trị giá hàng theo giá tính thuế của hải quan và tính toán các khoản lệ phí của hải quan. Hóa đơn này chủ yếu dùng trong Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động tỷ giá ngoại tệ. PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 75 khâu tính thuế mà không có giá trị là một yêu cầu đòi tiền, nên nhìn chung không được lưu thông. 129 Cut-off time Giờ tàu cắt máng (cách viết khác của Closing time) 130 Dangerous goods Hàng nguy hiểm Là hàng hóa cần có nghiệp vụ xử lý đặc biệt trong vận tải để tránh gây tai nạn trên chặng đường di chuyển. Hàng nguy hiểm có thể là bất kỳ loại sản phẩm hoặc chất gì, nếu không được xử lý đúng cách đều có thể gây nguy hiểm như: bình xịt, nước hoa hoặc bất kỳ vật gì có chứa pin lithium – như điện thoại hoặc máy tính xách tay. 131 Deadweight 132 Debit Note 133 Declared Value for Carriage DWT Trọng tải tàu Là sức chở của con tàu được đo bằng tấn mét (Metric ton = 1.000 kg), tấn Anh (British ton = 1016 kg) hoặctấn Mỹ (US ton = 907,2 kg). Giấy ghi nợ Thường sử dụng trong Xuất nhập khẩu khi người giao nhận (cty Forwarder) gửi bảng kê các khoản nợ cước và phụ phí vận tải cho công ty xuất nhập khẩu. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Giá trị hàng hóa được khai báo khi vận chuyển PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 134 Deferred L/C 76 Thư tín dụng trả chậm Là L/C cho phép việc thanh toán diễn ra vào một ngày xác định chậm hơn so với ngày chứng từ được chuyển đến ngân hàng phát hành. Người xuất khẩu cho người nhập khẩu thêm thời gian để thanh toán tuy nhiên ngày thanh toán vẫn phải nằm trong thời hạn có hiệu lực của L/C. 135 Deffective/shoddy product Sản phẩm lỗi 136 Delay time Thời gian nhỡ tàu Là thời gian tàu khởi hàng chậm so với lịch trình. 137 Delivered at Place DAP Giao tại nơi đến Người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải, sẵn sàng dỡ tại nơi đến chỉ định. Người bán chịu mọi rủi ro liên quan để đưa hàng hóa đến nơi đến chỉ định. 138 Delivered at Terminal DAT Giao tại bến Người bán giao hàng khi hàng hóa sau khi đã dỡ khỏi phương tiện vận tải, được đặt dưới sự định đoạt của người mua tại một bến chỉ định, tại cảng hoặc tại nơi đến chỉ định. "Bến" (terminal) bao gồm bất kỳ nơi nào, dù có Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 77 mái che hay không có mái che, như cầu cảng, kho, bãi container hoặc ga đường bộ, đường sắt hoặc hàng không. Người bán chịu mọi chi phí và rủi ro liên quan để đưa hàng hóa đến địa điểm đó. 139 Delivered Duty Paid DDP Giao hàng đã nộp thuế Người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người mua, đã thông quan nhập khẩu, trên phương tiện vận tải chở đến và đã sẵn sàng để dỡ hàng tại nơi đến quy định. Người bán chịu mọi chi phí và rủi ro liên quan để đưa hàng hóa tới nơi đến và có nghĩa vụ thông quan cho hàng hóa, không chỉ thông quan xuất khẩu mà còn thông quan nhập khẩu, trả các khoản thuế, phí và thực hiện các thủ tục cho thông quan xuất và nhập khẩu. 140 Delivery Giao hàng 141 Delivery Document Chứng từ giao hàng (cách viết khác của Shipping Documents) 142 Delivery Order Lệnh giao hàng Là chứng từ do người chuyên chở hoặc đại lý của họ phát hànhvới mục đích hướng dẫn (yêu cầu) cảng hoặc bộ phận quản lý hàng hoá chuyển giao quyền cầm giữ hàng hoá cho bên D/O Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 78 được định danh (giao hàng cho người nhập khẩu). Lệnh giao hàng được người chuyên chở phát hành sau khi người nhận hàng xuất trình vận đơn hợp lệ và thanh toán đủ những khoản chi phí liên quan đến vận chuyển hàng hoá như tiền cước (nếu cước chưa trả), phí lưu container quá hạn (nếu có). 143 Demand 144 Demurrage 145 Nhu cầu DEM Phí lưu container tại bãi Là phí mà khách hàng là nhà nhập khẩu hay xuất khẩu phải trả cho hãng tàu khi việc lưu container tại cảng vượt quá thời gian quy định ( Thông thường là 7 ngày kể từ ngày cont hạ bãi). Demurrage money Tiền phạt bốc dỡ hàng chậm Khi người đi thuê tàu hoàn thành công việc bốc hoặc dỡ hàng chận hơn thời gian cho phép thì bị phạt số tiền xếp/dỡ hàng chậm và nộp cho chủ tàu. 146 Departure date Ngày khởi hành Là ngày phương tiện vận tải khởi hành. 147 Deposit Tiền đặt cọc Khi người bán chưa có sự tin tưởng người mua thì thường yêu cầu người mua đặt cọc một Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 79 khoản tiền (ví dụ: 10% giá trị hợp đồng) để làm tin và bắt đầu sản xuất hoặc thu mua hàng hóa. 148 Destination Delivery Charge DDC Phụ phí giao hàng tại cảng đến Không giống như tên gọi thể hiện, phụ phí này không liên quan gì đến việc giao hàng thực tế cho người nhận hàng, mà thực chất chủ tàu thu phí này để bù đắp chi phí dỡ hàng khỏi tàu, sắp xếp container trong cảng (terminal) và phí ra vào cổng cảng. Người gửi hàng không phải trả phí này vì đây là phí phát sinh tại cảng đích. 149 Detailed Invoice Hóa đơn chi tiết Là hóa đơn mô tả chi tiết các bộ phận/ thành phần của hàng hóa và giá cả. 150 Detention DET Phí lưu container tại kho Có nhiều cách hiểu và giải thích cho thuật ngữ riêng này nhưng thông thường được hiểu là chi phí lưu container tại kho riêng của khách hàng phải trả cho hãng tàu khi vượt quá thời gian quy định cho phép ( Thông thường là 7 ngày kể từ lúc cont lấy ra khỏi cảng, depot). 151 Dimention DIM Kích thước Kích thước (dài, rộng, cao, đường kính...) của hàng hóa hoặc thùng, kiện đóng hàng. 152 Direct B/L Vận đơn đi thẳng Là vận đơn được cấp trong trường hợp hàng hóa được vận chuyển thẳng từ cảng bốc hàng tới Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 80 cảng dỡ hàng mà không phải qua bất cứ một lần chuyển tải nào. 153 Discharge Giải trái (đã trả xong nợ) 154 Discount Giảm giá/ Chiết khấu Khoản giảm giá so với giá gốc mà bên bán ưu đãi dành cho bên mua. 155 Discrepancy fee Phí khác biệt Khi người thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ tới ngân hàng phát hành và được xác định là có khác biệt so với điều khoản của L/C nhưng vẫn được người mua chấp nhận thanh toán thì ngân hàng phát hành sẽ phạt người thụ hưởng một khoản phí gọi là phí khác biệt. 156 Dispatch money Tiền thưởng bốc dỡ hàng nhanh Nếu người đi thuê tàu hoàn thành công việc xếp hàng hoặc dỡ hàng sớm hơn thời gian cho phép, thì được hường tiền thưởng xếp/dỡ hàng nhanh từ chủ tàu. 157 Document fee Phí chứng từ/ Phí vận đơn Là phí hãng vận tải hoặc đại lý hãng vận tải thu để phát hành vận đơn. 158 Document of title Chứng từ sở hữu hàng hóa Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 81 159 Documentary Bill of Exchange Hối phiếu kèm chứng từ Là loại hối phiếu có kèm theo chứng từ thương mại. Người trả tiền phải trả tiền hối phiếu hoặc ký chấp nhận trả tiền vào hối phiếu rồi mới được nhận chứng từ thương mại. 160 Documentary Collection Nhờ thu kèm chứng từ Là phương thức thanh toán trong đó người xuất khẩu sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hay cung ứng dịch vụ tiến hành uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền ở người nhập khẩu không chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá gửi kèm theo với điều kiện nếu người nhập khẩu thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ cho người nhập khẩu nhận hàng hoá. 161 Documents Against Acceptance Nhờ thu trả chậm Phương thức này cho phép người mua không phải thanh toán ngay nhưng phải ký chấp nhận thanh toán trên hối phiếu có kỳ hạn được ký phát bởi người bán (người xuất khẩu). D/A Thông thường hối phiếu đã chấp nhận sẽ được giữ tại nơi an toàn của ngân hàng nhờ thu (ngân hàng người nhập khẩu) cho đến ngày đáo hạn. Tới ngày này, người mua phải thực hiện thanh toán như đã chấp nhận. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 162 Documents Against Payment 163 D/P 82 Nhờ thu trả ngay Phương thức này yêu cầu người nhập khẩu phải thanh toán ngay khi nhận được chứng từ. Documents required Chứng từ yêu cầu Liệt kê các chứng từ mà bên mua yêu cầu bên bán cung cấp cùng với lô hàng. 164 Door-to-door Giao hàng từ kho đến kho Là dịch vụ vận chuyển hàng hóa từ tay người giao, đến tay người nhận. Trách nhiệm của người vận tải bắt đầu từ kho của người xuất khẩu và kết thúc ở kho của người nhập khẩu. 165 Draft Bản nháp Chứng từ chưa được phát hành chính thức mà chỉ được soạn thảo để kiểm tra. 166 Drafts Hối phiếu (cách viết khác của Bill of Exchange) 167 Drawee Người bị ký phát Là người mua hàng hay người nhập khẩu, hoặc một người thứ 3 do sự chỉ định của người nhập khẩu (thường là ngân hàng chấp nhận hoặc ngân hàng phát hành L/C) có trách nhiệm trả tiền cho người thụ hưởng trên hối phiếu. 168 Drawer Người ký phát Là người bán hàng hay người xuất khẩu. B/E Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 169 Dry container 170 Container bách hóa (cách viết khác của GP container - Container bách hóa.) Duplicate Hai bản gốc/ Bản gốc thứ 2 Sử dụng với ý nghĩa phát hành 2 bản gốc như nhau hoặc đây là bản gốc thứ 2 để phân biệt với các bản gốc khác. 171 Duty Free Shop Cửa hàng miễn thuế Là địa điểm lưu giữ và bán hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu, sản xuất trong nước cho các đối tượng được hưởng ưu đãi về chính sách thuế theo quy định của pháp luật. 172 Duty-free shop Cửa hàng miễn thuế Cửa hàng miễn thuế là địa điểm lưu giữ và bán hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu, sản xuất trong nước cho các đối tượng được hưởng ưu đãi về chính sách thuế theo quy định của pháp luật. 6. 173 DC 83 E-F-G-H e.UCP (Supplement to The UCP for Electronic Presentation) e.UCP Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là bản phụ trương của UCP 600 về việc xuất trình chứng từ điện tử trong phương thức thanh toán L/C. PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 174 Emergency Bunker Surcharge 175 176 EBS 84 Phụ phí xăng dầu Là phụ phí xăng dầu cho tuyến hàng đi châu Á. Phụ phí này bù đắp chi phí “hao hụt” do sự biến động giá xăng dầu trên thế giới cho hãng tàu. Phí EBS là một loại phụ phí vận tải biển, không phải phí được tính trong Local Charge. End user Người tiêu dùng cuối cùng Là người sẽ trực tiếp sử dụng sản phẩm. Trong xuất nhập khẩu người bán thường phân biệt khách hàng của mình là công ty thương mại (mua rồi lại bán) hay là người sử dụng cuối cùng để xác định mức giá hoặc mức hoa hồng hợp lý dành cho khách hàng. Endorse Ký hậu Là việc người sở hữu/ người thụ hưởng ký lên mặt sau của chứng từ để chuyển nhượng quyền sở hữu (thường là vận đơn) hoặc quyền thụ hưởng (thường là hối phiếu, bảo hiểm) của mình cho người khác. Tên của người sở hữu/ người thụ hưởng tiếp theo sẽ được ghi trên mặt sau của những chứn từ trên như một bằng chứng hợp pháp cho quyền sở hữu/ thụ hưởng. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 85 177 Endorser Người ký hậu hối phiếu Là người chuyển quyền thụ hưởng của mình cho người khác bằng cách trao tay hoặc ký hậu hối phiếu (còn gọi là người chuyển nhượng). 178 Enquiry Thư hỏi hàng (cách viết khác của Inquiry) 179 Entrusted exportimport Xuất nhập khẩu ủy thác Là nghiệp vụ cần thiết khi chủ hàng muốn nhập hàng về Việt Nam hoặc xuất hàng đi nước ngoài nhưng không tự làm được có thể ủy thác qua công ty dịch vụ thực hiện xuất nhập khẩu. Nói cách khác, đây là hình thức nhập khẩu hàng qua trung gian. 180 Estimate Ước lượng, dự toán 181 Estimated Time of Arrival ETA Ngày tàu đến dự kiến Là ngày dự kiến theo lịch trình tàu sẽ cập cảng đến của nước nhập khẩu. 182 Estimated Time of Departure ETD Ngày tàu khởi hành dự kiến Là ngày dự kiến theo lịch trình tàu sẽ khởi hành rời khỏi cảng đi của nước xuất khẩu. 183 European Union EU Liên minh châu Âu Là một tổ chức tập hợp các nước thuộc Châu Âu với số lượng thành viên hiện nay là 28 nước. Liên minh châu Âu thành lập năm 1950 với mục tiêu gắn kết các nền kinh tế, xây dựng mối quan hệ hòa bình, hội nhập, tận dụng lợi thế kinh tế Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 86 của nhau để tạo sức cạnh trang với các cường quốc như Mỹ, Nhật, Liên Xô. 184 Ex Work EXW Giao hàng tại xưởng Người bán giao hàng khi đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua tại cở sở của người bán hoặc tại một địa điểm chỉ định (ví dụ xưởng, nhà máy, kho, v.v...). Người bán không cần xếp hàng lên phương tiện tiếp nhận cũng như không cần làm thủ tục thông quan xuất khẩu (nếu có). 185 Exclusive distribution Nhà phân phối độc quyền Đây là loại phân phối chỉ có một nhà phân phối được ủy quyền bán một sản phẩm cụ thể trong một vùng lãnh thổ đặc biệt. Để trở thành đại lý độc quyền thì giữa công ty và nhà sản xuất phải ký Hợp đồng đại lý độc quyền. Khi công ty độc quyền phân phối bán hàng cho nhà sản xuất nước ngoài có nghĩa là trên lãnh thổ đó chỉ có công ty đó được kí hợp đồng được phân phối và bán ra sản phẩm này. 186 Exclusive product Sản phẩm độc quyền. 187 Execute Thi hành, thực thi, thực hiện Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 87 188 Executive = staff Nhân viên 189 Expire hết hạn 190 Expired date Ngày hết hạn L/C Là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu, nếu nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ phù hợp với những điều khoản và điều kiện của L/C trong thời hạn đó. Ngày hết hạn/ ngày hiệu lực L/C và được thể hiện tại trường 31D - DATE AND PLACE OF EXPIRY. 191 Export-import turnover Kim ngạch xuất nhập khẩu Kim ngạch xuất khẩu là tổng giá trị xuất khẩu của tất cả các (hoặc một) hàng hoá xuất khẩu của quốc gia (hoặc một doanh nghiệp) trong một kỳ nhất định thường là quý hay năm, sau đó qui đổi đồng nhất ra một loại đơn vị tiền tệ nhất định. Kim ngạch nhập khẩu là tổng giá trị nhập khẩu của tất cả các (hoặc một) hàng hoá nhập khẩu vào quốc gia (hoặc một doanh nghiệp) đó trong một kỳ nhất định qui đổi đồng nhất ra một loại đơn vị tiền tệ nhất định. 192 Express release Giải phóng hàng nhanh Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Sử dụng khi phát hành Seaway bill. PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 193 Fédération Internati onale Asociation de Transitaires et Assimiles FIATA 88 Liên đoàn quốc tế các nhà giao nhận hàng hóa hành lập vào ngày 31/05/1926 và liên tục phát triển, trong nhiều năm qua FIATA đã trở thành người đại diện cho giới cung cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp toàn cầu. Thành viên của FIATA chủ yếu là các Hiệp hội Giao nhận và Logistics của các Quốc gia. Hiện tại, Hiệp hội có khoảng 40.000 công ty Giao nhận và Hậu cần Logistics tại 150 Quốc gia. FIATA có tư vấn cho Hội đồng Kinh tế và Xã Hội (ECOSOC) của Liên Hiệp quốc ( bao gồm ECE, ESCAP, ESCWA); Hội nghị Liên Hiệp quốc về Thương Mại và Phát triển (UNCTAD) và Uỷ Ban Liên Hiệp quốc về Luật thương mại Quốc tế (UNCITRAL). FIATA được công nhận là đại diện là ngành giao nhận vận tải cho nhiều tổ chức, cơ quan chính phủ, các tổ chức tư nhân quốc tế trong lĩnh vực giao nhận vận tải như Phòng thương mại quốc tế (ICC), Hiệp hội Hàng không Quốc tế (IATA); Liên minh Quốc tế đường sắt (UIC); Liên minh Giao thông đường bộ Quốc tế (Iru); Tổ chức Hải quan Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 89 thế giới (WCO); Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO),... 194 FIATA Bill of lading 195 FBL Vận đơn của FIATA Là vận đơn do Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận – FIATA phát hành. Final invoice Hóa đơn chính thức Là hoá đơn cuối cùng để dùng thanh toán tiền hàng. 196 First Original Bản gốc đầu tiên Thường sử dụng để phân biệt 3 bản gốc của Vận đơn đường biển. 197 Flight No. Số chuyến bay Là mã số của mỗi chuyến bay được ghi cụ thể trên vận đơn hàng không. 198 Force Majeure Trường hợp bất khả kháng Là các trường hợp xảy ra do thiên tai, chiến tranh, náo loạn hoặc các trường hợp không lường trước đột ngột xảy ra làm ảnh hưởng đến việc thực hiện một công việc nào đó. Trong hợp đồng, gặp trường hợp bất khả kháng không thực hiện được những điều khoản của hợp đồng thì được coi là không bị vi phạm hợp đồng 199 Forwarder Người giao nhận Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là người cung cấp dịch vụ giao nhận bao gồm: vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như cũng PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 90 như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá. 200 Forwarder's Cargo Receipt FCR Vận đơn của người giao nhận Là giấy chứng nhận do người giao nhận phát hành xác nhận rằng anh ta đã nhận hàng hóa như ghi trong FCR với tình trạng bên ngoài trong điều kiện tốt từ người gửi hàng và anh ta đang giữ chúng để thực hiện việc gửi hàng không hủy ngang cho người nhận hàng được chỉ định. 201 Free alongside Ship FAS Giao dọc mạn tàu Người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dọc mạn con tàu do người mua chỉ định (ví dụ đặt trên cầu cảng hoặc trên xà lan) tại cảng giao hàng chỉ định. Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa di chuyển khi hàng hóa được đặt dọc mạn tàu, và người mua chịu mọi chi phí kể từ thời điểm này trở đi. 202 Free Carrier FCA Giao cho người chuyên chở Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Người bán giao hàng cho người chuyên chở hoặc một người khác do người mua chỉ định, tại cở sở của người bán hoặc tại địa điểm chỉ định khác. PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 91 Các bên cần phải quy định rõ địa điểm tại nơi được chọn để giao hàng, vì rủi ro được chuyển cho người mua tại địa điểm đó. 203 Free in FI Miễn xếp Người vận chuyển được miễn trách nhiệm và chi phí xếp hàng lên tàu ở cảng xếp hàng. 204 Free in and out FIO Miễn xếp dỡ Người vận chuyển được miễn trách nhiệm và chi phí xếp hàng lên tàu và dỡ hàng khỏi tàu. 205 Free of charge FOC Hàng miễn phí Chỉ số hàng hóa bên mua được bên bán gửi thêm (thường gửi cùng hàng có thanh toán) để quảng cáo hoặc khuyến mại... 206 Free on Board FOB Giao hàng trên tàu Người bán giao hàng lên con tàu do người mua chỉ định tại cảng xếp hàng chỉ định hoặc mua được hàng hóa đã sẵn sàng để giao như vậy. Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa di chuyển khi hàng hóa được xếp lên tàu, và người mua chịu mọi chi phí kể từ thời điểm này trở đi. 207 Free out FO Miễn dỡ 208 Free Trade Agreement FTA Hiệp định thương mại tự Là một thỏa thuận thương mại giữa hai hoặc do nhiều quốc gia được ký kết cùng nhau với mục đích cắt giảm và xóa bỏ hàng rào thuế quan, phi Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Người vận chuyển được miễn trách nhiệm và chi phí dỡ hàng khỏi tàu ở cảng dỡ hàng. PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 92 thuế quan tiến tới việc thành lập một khu vựcmậu dịch tự do. 209 Freight Cước vận tải Là chi phí hãng vận tải thu khi nhận chuyên chở hàng hóa. Phí này tính theo thể tích khi vận tải bằng đường biển và tính theo trọng lượng khi vận tải bằng đường hàng không. 210 Freight as arranged Cước phí theo thỏa thuận Nghĩa là cước phí được trả theo thỏa thuận giữa người thuê tàu và người vận tải (không ghi chi tiết số tiền cước cho bên thứ 3 biết). 211 Freight forwarder = Forwarder Người giao nhận 212 Freight prepaid PREPAID Cước phí trả trước Hãng vận tải đã thu tiền cước từ người gửi hàng (người xuất khẩu) tại cảng đi, thường sử dụng khi xuất nhập khẩu theo điều kiện giao hàng CIF, CFR... 213 Freight to collect COLLECT Cước phí trả sau Hãng vận tải sẽ phải thu tiền cước từ người nhận hàng (người nhập khẩu) tại cảng đến, thường sử dụng khi xuất nhập khẩu theo điều kiện giao hàng FOB, FCA, EXW... 214 Frequency Tần suất số chuyến Là số chuyến tàu khởi hành trong 1 tuần hoặc số chuyến bay khởi hàng trong 1 ngày. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 215 Full container Load FCL/FCL 93 Phương pháp gửi hàng chẵn/nguyên Là phương pháp sử dụng khi lô hàng có khối lượng hoặc kích thước đủ để xếp vào 1 hoặc nhiều container. Người gửi có trách nhiệm đóng hàng vào container và người nhận có trách nhiệm dỡ hàng khỏi container. Khi gửi hàng chẵn, trên vận đơn thường ghi FCL/FCL nghĩa là nhận nguyên container - giao nguyên container. 216 Full set Trọn bộ (chứng từ) Trong xuất nhập khẩu một số chứng từ được phát hành theo bộ. Ví dụ: Vận đơn đường biển thường được phát hành 1 bộ gồm 3 bản gốc và 3 bản sao (3/3). 46A: DOCUMENTS REQUIRED: FULL SET (3/3) OF ORIGINAL CLEAN "SHIPPED ON BOARD" MARINE BILL OF LADING, COVERING A PORT TO PORT SHIPMENT, MADE OUT TO ORDER OF.... 217 Fumigation Certificate Giấy chứng nhận hun trùng Giấy này được cấp sau khi hàng hóa trên tàu đã được Cơ quan kiểm dịch y tế bơm thuốc khử côn trùng. Một số mặt hàng có nguồn gốc hữu cơ như nông Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 94 sản (cà phê, tiêu, điều...), các mặt hàng có nguồn gốc từ gỗ như hàng mây tre lá, hàng thủ công mỹ nghệ, mặt hàng đồ gỗ chưa qua xử lý bề mặt... Các mặt hàng này nếu không xử lý bằng hóa chất thì trong quá trình vận chuyển sẽ phát sinh mối, mọt, nấm mốc hoặc côn trùng gây hại môi trường. 218 General average 219 General Purpose Container 220 Generalized Systems of Prefrences Tổn thất chung Là những hy sinh và chi phí bất thường được thực hiện một cách có ý thức và hợp lý vì sự an toàn chung nhằm cứu tàu, hàng hoá, hành lý, tiền cước vận chuyển hàng hoá, tiền công vận chuyển hành khách thoát khỏi hiểm họa chung. GP Container bách hóa Container thường, chuyên chở những loại hàng bách hoá thường. GPS Hệ thống ưu đãi phổ cập Theo hệ thống ưu đãi phổ cập (GSP), các ưu đãi về thuế quan được áp dụng cho hàng hoá xuất khẩu từ các nước đang phát triển đến các nước phát triển trên cơ sở không cần có đi có lại và không phân biệt đối xử. Các nước phát triển được gọi là các nước cho hưởng, cho các nước đang phát triển đựơc gọi là các nước được hưởng, hưởng chế độ ưu đãi bằng cách giảm hoặc miễn thuế, chế độ ưu đãi Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 95 được xây dựng trên cơ sở không có sự phân biệt đối xử và không đòi hỏi bất kỳ nghĩa vụ nào từ phía các nước đang phát triển. 221 Good Storage Practice 222 Goods 223 Goods and Service tax 224 225 GSP Giấy chứng nhận thực hành tốt bảo quản "Thực hành tốt bảo quản thuốc" (GSP: Good Storage Practices) là các biện pháp đặc biệt, phù hợp cho việc bảo quản và vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm ở tất cả các giai đoạn sản xuất, bảo quản, tồn trữ, vận chuyển và phân phối thuốc để đảm bảo cho thành phẩm thuốc có chất lượng đã định khi đến tay người tiêu dùng. Hàng hóa (dùng trong Giao dịch Xuất nhập khẩu) Thuế giá trị gia tăng Tại một số quốc gia, như Australia, Canada, New Zealand, Singapore thì thuế giá trị gia tăng được gọi là "goods and services tax" (viết tắt GST) nghĩa là thuế hàng hóa và dịch vụ. Grand total Tổng cộng (cuối cùng) Thường chỉ giá trị đơn hàng sau khi đã tính toán đến tất cả các khoản cộng (phí vận tải, phí bảo hiểm.. ) và các khoản trừ (giảm giá, hoa hồng...) Gross weight Trọng lượng cả bì Trọng lượng cả bì là tổng trọng lượng của lô hàng sau khi đã được đóng gói (bao gồm trọng lượng hàng hóa + trọng lượng bao bì). GST Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 96 226 Handling fee = Handling charge Phí làm hàng Là một loại phí do hãng tàu hoặc người giao nhận thu của người gửi hàng hoặc người nhận hàng nhằm bù đắp chi phí xứ lý lô hàng (ví dụ: phí giao dịch, phí làm Manifest...) 227 Harmonized System Codes HS Code Mã HS Là mã số của hàng hóa xuất nhập khẩu theo Hệ thống phân loại hàng hóa do Tổ chức Hải quan thế giới phát hành dùng để xác định thuế suất xuất nhập khẩu hàng hóa. 228 High cube container HC Container cao Loại container có chiều cao 9 feet 6 inch (9’6”). 229 Holder bill/ Bearer bill Hối phiếu vô danh Là loại hối phiếu không ghi tên người hưởng lợi ở mặt trước hối phiếu mà chỉ ghi trả cho người cầm phiếu. Đối với loại hối phiếu này thì ai giữ nó sẽ là người hưởng lợi. Loại này được chuyển nhượng tự do. 230 Honors 231 House Airway Bill HAWB Vận đơn nhà Là vận đơn hàng không do người gom hàng cấp cho các chủ hàng lẻ khi nhận hàng để vận tải. 232 HYS HYS Khai báo đính kèm tài liệu điện tử Người khai sử dụng nghiệp vụ này để đính kèm những tài liệu điện tử liên quan đến việc khai báo xuất khẩu/nhập khẩu hoặc khi cơ quan Hải quan yêu cầu người khai xuất trình một số giấy tờ Thanh toán/ Cam kết thanh toán Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 97 trong quá trình tiếp nhận và xử lý tờ khai. Sau khi người khai sử dụng nghiệp vụ này để đính kèm tài liệu và gửi tới hệ thống, hệ thống tiếp nhận và phản hồi tới người khai số tiếp nhận khai báo điện tử do hệ thống tự động cung cấp. Khi thực hiện nghiệp vụ khai báo nhập khẩu (IDA, IDC) hoặc khai báo xuất khẩu (EDA, EDC), trên màn hình khai báo hiển thị chỉ tiêu “Số tiếp nhận khai báo điện tử”, người khai sau khi nhận được số tiếp nhận khai báo điện tử do hệ thống cung cấp, sẽ điền số tiếp nhận này vào chỉ tiêu trên. 7. I-J-K-L-M-N 233 IDA IDA Khai thông tin nhập khẩu Nghiệp vụ IDA được sử dụng để khai các thông tin nhập khẩu trước khi đăng ký tờ khai nhập khẩu (sử dụng trong phần mềm hải quan điện tử VNACCS). 234 IDC IDC Đăng ký tờ khai nhập khẩu Nghiệp vụ IDC sử dụng để: Gọi ra màn hình ‘‘thông tin đăng ký tờ khai nhập khẩu IDC’’ do hệ Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 98 thống phản hồi cho người khai sau khi người khai thực hiện xong nghiệp vụ IDA (sử dụng trong phần mềm hải quan điện tử VNACCS). 235 Ident Đơn ủy thác mua hàng 236 Import license Giấy phép nhập khẩu Giấy phép nhập khẩu là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của một nước cho phép mặt hàng nhất định được đưa vào lãnh thổ của nước đó. Theo quy định của pháp luật hiện hành thì có hai loại giấy phép nhập khẩu: Giấy phép nhập khẩu tự động và giấy phép nhập khẩu không tự động. 237 in export customary packing Đóng gói phù hợp với việc xuất khẩu 238 in seaworthy cartons packing Đóng gói thùng carton phù hợp với vận tải biển 239 in transit Đang vận chuyển Hàng hóa đang trong quá trình vận tải, đang trên hành trình. 240 Inbound Hàng nhập Là hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam. 241 Incoterms 2010 Incoterms 2010 Là phiên bản Incoterms có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2011 – phiên bản thay thế Incoterms 2000. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 99 Incoterms 2010 có 11 điều kiện là kết quả của việc thay thế bốn điều kiện cũ trong Incoterms 2000 (DAF, DES, DEQ, DDU) bằng hai điều kiện mới là DAT và DAP. 242 Inland Container Depot ICD Điểm thông quan nội địa Là một địa điểm thông quan hàng hóa nằm trong nội địa; giúp cho cảng biển giải phóng hàng nhanh, tăng khả năng thông qua nhờ các dịch vụ đóng gói, lưu kho bãi, thủ tục hải quan… 243 Inquiry Thư Hỏi hàng 244 Installment Payment Thanh toán định kỳ 245 Institute cargo clause Điều kiện bảo hiểm Chỉ các điều kiện A, B, C trong bộ điều kiện bảo hiểm. 246 Insurance certificate Giấy chứng nhận bảo hiểm Là chứng từ do người bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm để xác nhận hàng hóa đã được mua bảo hiểm theo điều kiện hợp đồng. Là đề nghị bán hàng do người mua gửi đến người bán ghi rõ các thông tin cơ bản liên quan đến nhu cầu mua hàng bao gồm: Tên hàng, số lượng, xuất xứ, thời gian giao hàng... Nội dung của giấy chứng nhận bảo hiểm chỉ bao gồm điều khoản nói lên đối tượng được bảo Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 100 hiểm, các chi tiết cần thiết cho việc tính toán phí bảo hiểm và điề kiện bảo hiểm đã thảo thuận. 247 Insurance policy Đơn bảo hiểm Là chứng từ do tổ chức bảo hiểm cấp, bao gồm những điều khoản chủ yếu của hợp đồng bảo hiểm nhằm hợp thức hóa hợp đồng này. Đơn bảo hiểm gồm có: Các điều khoản chung có tính chất thường xuyên, trong đó người ta quy định rõ trách nhiệm của người bảo hiểm và người được bảo hiểm; Các điều khoản riêng về đối tượng bảo hiểm (tên hàng, số lượng, ký mã hiệu, tên phương tiện chở hàng,..) và việc tính toán phí bảo hiểm. 248 Insurance premium Phí bảo hiểm Là số tiền phí tính trên số tiền được bồi thường do người mua bảo hiểm trả cho công ty bảo hiểm. Việc quy định mức phí bảo hiểm phụ thuộc vào điều kiện bảo hiểm, đặc tính của hàng hóa ... 249 Insured amount Số tiền bảo hiểm Là số tiền người thụ hưởng bảo hiểm sẽ được bồi thường nếu có mất mát xảy ra. Trong Xuất nhập khẩu số tiền bảo hiểm thường được tính bằng 110% giá trị hàng hóa. 250 Insured value Giá trị bảo hiểm Là giá trị hàng hóa được mua bảo hiểm. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 101 251 Insured/ Assured Người được bảo hiểm 252 Insurer Người bảo hiểm Là công ty bảo hiểm cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho lô hàng xuất nhập khẩu. 253 Intermediary bank Ngân hàng trung gian Sử dụng trong trường hợp ngân hàng của người bán và ngân hàng của người mua chưa từng có quan hệ giao dịch với nhau, phải sử dụng ngân hàng trung gian để việc hạch toán được thuận tiện hơn. 254 Inter-Modal Transport Vận tải hỗn hợp 255 International Auction Đấu giá quốc tế 256 International Bank Account Number IBAN No. Số tài khoản Là số tài khoản của người nhận khi giao dịch bằng đồng EURO với các cá nhân và doanh nghiệp ở khu vực châu Âu. Kể từ 1/1/2007, ngân hàng nhận ở châu Âu có thể từ chối các giao dịch chuyển tiền đến bằng đồng Euro nếu không có IBAN. Đặc biệt, những trường hợp không tuân thủ những quy định mới có thể còn bị phạt thêm, theo mức phạt quy định của từng ngân hàng. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 102 257 International Chamber of Commercial ICC Phòng thương mại quốc tế Là một tổ chức mà nhiệm vụ cốt yếu là làm cho việc buôn bán của các công ty ở các nước khác nhau được dễ dàng hơn, do đó góp phần vào việc mở rộng buôn bán quốc tế. 258 International Commercial Terms Incoterms Điều kiện thương mại quốc tế Là bộ quy tắc do phòng Thương mại Quốc tế (ICC) phát hành để giải thích các điều kiện thương mại quốc tế. Incoterms phân chia trách nhiệm về chi phí và rủi ro giữa người bán và người mua trong quá trình vận chuyển hàng hóa từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu. 259 International ISBP Standard Banking Practice for the Examination of Documentary Credits Là "Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ" dùng để kiểm tra chứng từ theo thư tín dụng phiên bản số 681, do ICC ban hành năm 2007. Văn kiện này ra đời nhằm cụ thể hóa những quy định của UCP600, thể hiện sự nhất quán với UCP cũng như các quan điểm và các quyết định của ủy Ban Ngân hàng của ICC. Văn bản này không sửa đổi UCP, mà chỉ giải thích rõ ràng cách thực Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 103 hiện UCP đối với những người làm thực tế liên quan đến tín dụng chứng từ. 260 International Tender Đấu thầu quốc tế 261 Invalidate Hết hiệu lực 262 Invoice Hóa đơn 263 Irrevocable Không thể hủy ngang 264 Irrevocable Confirmed L/C 265 Irrevocable L/C Trong Xuất nhập khẩu, hóa đơn là chứng từ rất quan trọng do người bán tự lập theo mẫu của mình. Các thông tin cơ bản trên hóa đơn gồm có: số hóa đơn, ngày phát hành hóa đơn, người bán, người mua, mô tả hàng hóa, số lượng, đơn giá, tổng số tiền... L/C không hủy ngang có xác nhận Thư tín dụng không hủy ngang Là loại thư tín dụng mà sau khi được mở thì ngân hàng mở L/C phải chịu trách nhiệm thanh toán tiền cho người xuất khẩu và người nhập khẩu sẽ không được tự ý sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ những nội dung của L/C nếu không có sự đồng ý của người xuất khẩu. Loại L/C không hủy ngang đảm bảo quyền lợi cho bên xuất khẩu và hiện nay đang được sử Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 104 dụng phổ biến. Một điểm cần chú ý rằng nếu L/C không ghi là được hủy ngang hay không được hủy ngang, thì nó đương nhiên được thừa nhận là không thể hủy ngang (Điều 3 UCP 600-ICC 2006) 266 Irrevocable Negotiable L/C L/C không hủy ngang được chiết khấu 267 Irrevocable Unconfirmed L/C L/C không hủy ngang không xác nhận 268 Issue phát hành Có thể sử dụng thuật ngữ này trong việc phát hành Vận đơn, Hối phiếu, Thư tín dụng... 269 Issuing Bank Ngân hàng phát hành L/C Là ngân hàng phục vụ người mua, theo yêu cầu của người mua cam kết sẽ thanh toán cho người bán trong trường hợp người bán xuất trình được bộ chứng từ phù hợp với các điều kiện của Thư tín dụng. 270 Labor fee Phí nhân công Phụ phí trả thuê công nhân bốc xếp trong kho (áp dụng cho hàng LCL). 271 Laden on board Đã bốc hàng lên tàu Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 272 Latest date of shipment 105 Ngày giao hàng cuối cùng Thời hạn cuối cùng cho phép bên bán tiến hành giao hàng. 44C: LATEST DATE OF SHIPMENT 170630 273 Laytime Thời gian làm hàng Là thời gian tàu phải lưu tại cảng để tiến hành việc xếp hàng lên tàu hay dỡ hàng khỏi tàu, còn gọi là thời gian cho phép (Allowed Time). 274 Lead time Thời gian chờ hàng Thời gian mà bên mua phải chờ bên bán sản xuất hoặc thu mua hàng hóa để sẵn sàng giao cho bên mua. 275 Less container Load Phương pháp gửi hàng lẻ Là phương pháp sử dụng khi lô hàng có khối lượng hoặc kích thước không đủ để xếp vào container. Người gom hàng có trách nhiệm đóng hàng vào container và dỡ hàng khỏi container. LCL/LCL Khi gửi hàng lẻ, trên vận đơn thường ghi LCL/LCL nghĩa là nhận nguyên lẻ - giao lẻ. 276 Letter of Credit L/C Thư tín dụng Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là một cam kết thanh toán có điều kiện bằng văn bản của một tổ chức tài chính (thông thường là ngân hàng) đối với người thụ hưởng L/C (thông thường là người bán hàng hoặc người cung cấp dịch vụ) với điều kiện người thụ hưởng PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 106 phải xuất trình bộ chứng từ phù hợp với tất cả các điều khoản được quy định trong L/C, phù hợp với Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP) được dẫn chiếu trong thư tín dụng và phù hợp với Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ (ISBP). 277 Lift on LO-LO Lift off - Phí nâng hạ 278 Limited tender Đấu thầu hạn chế 279 Line charter Thuê tàu chợ 280 Liner B/L Vận đơn thuê tàu chợ 281 Liner booking note Giấy lưu cước tàu chợ 282 Liner charter Phương thức thuê tàu chợ 283 Loan Nợ (khoản vay) Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Chi phí phát sinh khi nâng hạ hàng hóa (thường sử dụng xe nâng, cần cẩu). Là phương thức mà chủ hàng (shipper) trực tiếp hay thông qua người môi giới (broker) yêu cầu chủ tàu (ship owner) giành cho mình thuê một phần chiếc tàu để chuyên chở háng hoá từ cảng này đến cảng khác. PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 107 284 Local charge Phí địa phương Là phí được trả tại cảng bốc hàng và cảng xếp hàng. Với mỗi lô hàng thì phí này cả shipper và consignee đều phải trả. 285 Logistics Dịch vụ hậu cần Là quá trình chuẩn bị hàng hóa, sắp xếp, đóng gói, kẻ ký mã hiệu, bảo quản hàng hóa, vận chuyển hàng hóa ra cửa khẩu và làm thủ tục thông quan cho hàng hóa. 286 Long ton LT Tấn dài Theo hệ đo lường của Anh, 1LT = 1,016.46KG. 287 Mail Transfer M/T Chuyển tiền bằng thư Là hình thức trong phương thức thanh toán bằng chuyển tiền (Remittance) mà trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức thư mà ngân hàng này gửi để yêu cầu ngân hàng thanh toán thực hiện. 288 Make a deal Thỏa thuận mua bán 289 Manifest Bản lược khai hàng hóa Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là bản liệt kê tóm tắt về hàng hoá đã xếp lên tàu để vận chuyển đến các cảng khác nhau, do đại lý tàu tại cảng xếp hàng lập, căn cứ vào vận đơn đã xếp hàng. PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 290 Manufacturer 291 Marine vessel, Ocean vessel 292 Marking 293 Master Airway Bill 294 Material safety data sheet 108 Nhà sản xuất M/V, O/V Là công ty trực tiếp sản xuất ra sản phẩm. Một nhà sản xuất có thể có nhiều nhà máy sản xuất ở 1 hoặc nhiều vùng lãnh thổ khác nhau. Tàu (biển) chở hàng Ký mã hiệu hàng hóa Là một dấu hiệu riêng cho hàng hóa của nhà sản xuất hoặc của người gửi hàng để người nhận hàng có thể nhận biết hàng của mình dễ dàng. Đối với người vận chuyển thì đây là dấu hiệu để quản lý được việc vận chuyển hàng đến đúng địa điểm theo yêu cầu của người gửi hàng. MAWB Vận đơn chủ Là vận đơn hàng không do người vận chuyển cấp cho người gom hàng. MSDS Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất Là một dạng văn bản chứa các dữ liệu liên quan đến các thuộc tính của một hóa chất cụ thể nào đó. Nó được đưa ra để cho những người cần phải tiếp xúc hay làm việc với hóa chất đó (không kể là dài hạn hay ngắn hạn) các trình tự để làm việc với hóa chất một cách an toàn hay các xử lý cần thiết khi bị ảnh hưởng của hóa chất. Trong xuất nhập khẩu, MSDS rất quan trọng với Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 109 những lô hàng hóa chất để phục vụ việc vận tải và làm thủ tục thông quan. 295 Mates receipt Biên lai thuyền phó Là chứng từ do thuyền phó phụ trách về viẹ c gửi hàng cấp cho người gửi hàng hay chủ hàng xác nhận tà u đã nhận xong hàng. Việc cấp biên lai thuyền phó là một sự thừa nhận rằng hàng đã được xếp xuống tà u đà y đủ , đã được xử lý một cách thích hợp và cẩn thận. 296 Means of transport Phương tiện vận tải Thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong vận tải quốc tế. 297 Measurement Thể tích hàng Thể tích hàng tính bằng đơn vị mét khối: cubic meter - CBM. 298 Merchandise Hàng hóa (dùng trong nghiệp vụ mua bán) 299 Metric ton MT Tấn mét Theo hệ đo lường của Anh, 1MT = 1,000.00KG. 300 Minimum Order Quantity MOQ Số lượng đặt hàng tối thiểu Là số lượng hàng (tương đương với giá trị hàng) tối thiểu mà người bán đồng ý cung cấp cho người mua. Dưới số lượng hoặc giá trị đó người bán không đồng ý cung cấp hàng hóa. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 301 Most Favoured Nation MFN 110 Đãi ngộ tối huệ quốc Là một trong những quy chế pháp lý quan trọng trong thương mại mại quốc tế hiện đại. Quy chế này được coi là một trong những nguyên tắc nền tảng của hệ thống thương mại đa phương của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Với sự tồn tại của chế độ đãi ngộ tối huệ quốc, các quốc gia sẽ được bảo đảm rằng quốc gia đối tác thương mại của mình sẽ không dành cho quốc gia khác chế độ thương mại ưu đãi hơn, qua đó triệt tiêu lợi thế cạnh tranh tự nhiên của họ đối với sản phẩm hàng hoá dịch vụ cụ thể trong cạnh tranh với các quốc gia liên quan đó. 302 Multimodal Transport 303 Multimodal Transport Operator MTO Vận tải đa phương thức Là phương thức vận tải hàng hóa bằng ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau trở lên, trên cơ sở một hợp đồng vận tải đa phương thức từ một điểm ở một nước tới một điểm chỉ định ở một nước khác để giao hàng. Người kinh doanh vận tải đa phương thức Trong phương thức vận tải đa phương thức chỉ có một người duy nhất chịu trách nhiệm về hàng hoá trong suốt quá trình chuyên chở, đó là người kinh doanh vận tải đa phương thức. Theo Công ước của Liên hợp quốc, “MTO là bất Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 111 kỳ người nào tự mình hoặc thông qua một người khác thay mặt cho mình, ký một hợp đồng vận tải đa phương thức và hoạt động như là một người uỷ thác chứ không phải là một người đại lý hoặc người thay mặt người gửi hàng hay những người chuyên chở tham gia công việc vận tải đa phương thức và đảm nhận trách nhiệm thực hiện hợp đồng”. 304 Nation single window NSW Cơ chế một cửa quốc gia Là việc cho phép người khai hải quan gửi thông tin, chứng từ điện tử để thực hiện thủ tục hải quan và thủ tục của cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thông qua một hệ thống thông tin tích hợp. Cơ quan quản lý nhà nước quyết định cho phép hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; cơ quan hải quan quyết định thông quan, giải phóng hàng hóa trên hệ thống thông tin tích hợp. 305 Negotiable Có thể chuyển nhượng được Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là một đặc tính của các giấy tờ có giá (vận đơn, đơn bảo hiểm, hối phiếu...) có thể chuyển quyền sở hữu hoặc thụ hưởng cho người khác bằng cách trao tay hoặc ký hậu. PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 112 306 Negotiable L/C L/C chiết khấu L/C quy định chiết khấu tại một Ngân hàng bất kỳ. 307 Negotiating Bank Ngân hàng chiết khấu Là ngân hàng thực hiện nghiệp vụ chiết khấu (cấp tín dụng cho người xuất khẩu trước kỳ hạn trên cơ sở bộ chứng từ phù hợp với L/C). Ngân hàng chiết khấu thường chính là ngân hàng thông báo L/C (ngân hàng phục vụ người xuất khẩu). 308 Negotiation Chiết khấu Là một hình thức cấp tín dụng thông qua việc ứng trước một khoản tiền cho nhà xuất khẩu trên cơ sở giá trị Bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản của L/C được người xuất khẩu xuất trình hoặc bộ chứng từ không phù hợp nhưng được ngân hàng phát hành chấp nhận. 309 Net weight Trọng lượng tịnh Trọng lượng tịnh là trọng lượng của hàng hóa (không tính đến trọng lượng bao bì). 310 Nominal Bill Hối phiếu đích danh Là loại hối phiếu ghi rõ tên người hưởng lợi. 311 Nominal Cheque Séc đích danh Là loại Séc ghi rõ tên người hưởng lợi. 312 Nominated Bank Ngân hàng được chỉ định Là ngân hàng được ngân hàng phát hành chỉ định làm một công việc cụ thể nào đó, thường là Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 113 thương lượng chiết khấu hoặc thanh toán bộ chứng từ. 313 Non-negotiable Không thể chuyển nhượng được Ngược lại với chứng từ có thể chuyển nhượng, một số chứng từ không thể chuyển nhượng được (ví dụ: Vận đơn bản copy, Hối phiếu đích danh... ). 314 Non-tariff zone Khu phi thuế quan Là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm Điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. 315 Notice of abandonment Tuyên bố từ bỏ hàng Là văn bản do người được bảo hiểm (chủ hàng) gửi cho người bảo hiểm (công ty bảo hiểm) tuyên bố từ bỏ mọi quyền lợi của mình đối với hàng hóa trong trường hợp ước tính có tổn thất toàn bộ để được bồi thường toàn bộ. NOA Lưu ý: chỉ được từ bỏ hàng khi hàng hóa (đối Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 114 tượng được bảo hiểm) còn đang ở dọc đường vận tải và chưa có tổn thất thực tế xảy ra. 316 Notice of readiness NOR Thông báo sẵn sàng để bốc dỡ Có hai loại thông báo: Thông báo ngày dự kiến tàu đến cảng: Việc thông báo ngày dự kiến tàu đến cảng trong một khoảng thời gian ngắn (7,5,3 ngày) trước khi tàu đến cảng xếp dỡ là rất cần cho có đủ thời gian làm thủ tục cho tàu ra vào cảng và chuẩn bị xếp dỡ hàng theo đúng lịch trình đã quy định giữa hai bên chủ tàu và người thuê tàu. Thông báo sẵn sàng xếp dỡ hàng: Thời gian được phép đưa thông báo sẵn sàng xếp dỡ là thời gian tàu đã đến bến, tàu đã sẵn sàng để nhận hoặc giao hàng. Thời gian đưa thông báo sẵn sàng xếp dỡ còn tuỳ thuộc vào điều khoản về tàu đến bến. 317 Notify party Bên được thông báo Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là người được nhận thông báo từ đại lý hãng tàu khi tàu đã cập cảng đến. Notify party có thể là người nhận hàng (consignee) cũng có thể không phải là người nhận hàng. PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 8. 115 O-P-Q-R-S-T-U-V-W-X 318 Ocean freight Cước biển 319 Offer = Quotation Báo giá/ Cung cấp 320 Official Chính thức 321 Official Development Assistance 322 323 ODA Là cước vận tải đường biển do hãng tàu hoặc đại lý hãng tàu thu của người thuê tàu. Mức cước được tính theo thể tích (Volume) của lô hàng. Hỗ trợ phát triển chính thức Là một hình thức đầu tư nước ngoài. Gọi là Hỗ trợ bởi vì các khoản đầu tư này thường là các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp với thời gian vay dài. Đôi khi còn gọi là viện trợ. Gọi là Phát triển vì mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu tư này là phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư. Gọi là Chính thức, vì nó thường là cho Nhà nước vay. On behalf of Đại diện/ Thay mặt cho Thường chỉ người đại diện cho công ty nào/ tổ chức nào. On-spot exportimport Xuất nhập khẩu tại chỗ Hàng hoá được các doanh nghiệp (bao gồm cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) sản xuất tại Việt Nam bán cho thương nhân nước ngoài nhưng lại giao hàng cho doanh nghiệp Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 116 khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài được gọi là hàng xuất nhập khẩu tại chỗ. Doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ là doanh nghiệp nhận hàng hoá từ các doanh nghiệp xuất khẩu theo chỉ định của thương nhân nước ngoài. Doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ là doanh nghiệp bán hàng cho các thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam. Doanh nghiệp xuất khẩu và doanh nghiệp nhập khẩu phải ký hợp đồng mua bán với thương nhân nước ngoài, trong hợp đồng bắt buộc phải nêu rõ hàng được giao nhận tại Việt Nam và tên, địa chỉ doanh nghiệp giao, nhận hàng hoá. 324 Open account Phương thức ghi sổ Là phương thức trong đó người bán mở một tài khoản hoặc một quyển sổ để ghi nợ người mua sau khi đã hoàn thành giao hàng hay dịch vụ, đến thời điểm định kỳ người mua trả tiền cho người bán. 325 Open policy Hợp đồng bảo hiểm bao Khi nhà xuất khẩu bán hàng một cách thường xuyên, anh ta ký một Hợp đồng bảo hiểm bao (Open Policy/ Floating Policy/ Open Cover) để bảo hiểm cho tất cả các lô hàng xuất khẩu tại bất cứ thời điểm nào trong một thời hạn nhất định Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 117 (thường là 1 năm) theo các điều khoản như đã thỏa thuận trước. 326 Order Đặt hàng/ Đơn đặt hàng Trong lĩnh vực buôn bán kinh doanh hàng hóa thì order có nghĩa là đặt hàng. 327 Origin Xuất xứ hàng hóa Là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra hàng hóa đó. 328 Original Bản gốc Với một số chứng từ trong nghiệp vụ Xuất nhập khẩu thì bản gốc có ý nghĩa vô cùng quan trọng mà bản sao không thể thay thế được. Ví dụ: người mua bắt buộc phải xuất trình Vận đơn bản gốc cho đại lý hãng tàu để nhận hàng hoặc bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) bản gốc để được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu... 329 Original Design Manufacturing ODM Sản xuất “thiết kế” gốc Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved ODM là khái niệm để chỉ các công ty, công xưởng đảm nhiệm việc thiết kế, xây dựng các sản phẩm theo yêu cầu. Nếu bạn gặp khó khăn và hạn chế trong việc thiết kế sản phẩm thì các công ty ODM sẽ giúp bạn biến các ý tưởng thành một thiết kế PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 118 thực sự. Những năm gần đây số lượng công ty ODM đang tăng mạnh trên toàn thế giới. Một công ty ODM thường có nhiều đối tác khác nhau, đảm nhận một phần không nhỏ trong quá trình sản xuất. 330 Original Equipment Manufacturing OEM Sản xuất thiết bị gốc OEM thường được dùng để chỉ các công ty, công xưởng thực hiện các công việc sản xuất theo thiết kế, thông số kỹ thuật được đặt trước và bán sản phẩm cho công ty khác. Một cách dễ hiểu hơn, công ty OEM sẽ sản xuất “hộ” cho công ty khác. Sản phẩm được đưa ra thị trường dưới thương hiệu của công ty đặt làm sản phẩm. Một ví dụ cho hình thức OEM đó là mối quan hệ giữa Apple và Foxconn trong sản xuất điện thoại Iphone. Trong đó Apple đóng vai trò khách hàng, đảm nhiệm việc nghiên cứu công nghệ và phân phối sản phẩm. Còn Foxconn là công ty OEM, sản xuất ra sản phẩm thực tế từ những khối nhôm đầu tiên. 331 Out of stock Hết hàng 332 Outbound Hàng xuất Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là hàng xuất khẩu từ Việt Nam ra nước ngoài. PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 333 Packing 334 Packing list P/L 119 Đóng gói Là việc đóng gói khi hiểu rõ đặc tính của loại hàng hóa cũng như điều kiện tự nhiên mà nó phải chịu trong quá trình vận chuyển, vừa đảm bảo cho sự an toàn của hàng hóa nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả kinh tế cao nhất. Phiếu đóng gói Là bản kê khai tất cả hàng hóa đựng trong một kiện hàng (thùng hàng, container,…). Phiếu đóng gói được lập khi đóng gói hàng hóa với nội dung bao gồm: Tên người bán và người mua, tên hàng, số hiệu hợp đồng, số L/C, tên tàu, ngày bốc hàng, cảng bốc, cảng dỡ, số thứ tự của kiện hàng, trọng lượng hàng hóa đó, thể tích của kiện hàng, số lượng container và số container,… 335 Pallet Kiện hàng Pallet (còn được gọi tấm kê hàng) là một kết cấu bằng phẳng để tải hàng hóa, sử dụng chung với kệ kho hàng, để lưu trữ hoặc được nâng chuyển bởi xe nâng tay, xe nâng máy hoặc thiết bị nâng hạ khác. Một pallet là một đơn vị cấu trúc nền cho phép xử lý và lưu trữ hiệu quả. Hàng hoá vận chuyển bởi container thường được đặt trên pallet có bảo đảm vững chắc bằng cách đóng đai, quấn bọc căng hay co lại và vận Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 120 chuyển. Những doanh nghiệp sử dụng pallet tiêu chuẩn để xếp dỡ, xử lý, lưu trữ, vận chuyển hàng hóa và nguyên vật liệu sẽ dễ dàng tiết kiệm thời gian và chi phí hơn nhiều so với các doanh nghiệp không sử dụng. 336 Panama Canal Surcharge 337 PCS Phụ phí qua kênh đào Panama Phụ phí này áp dụng cho hàng hóa vận chuyển qua kênh đào Panama. Partial loss Tổn thất bộ phận Là một phần đối tượng bảo hiểm bị tổn thất, mất mát, hư hỏng. Tổn thất này có thể xảy ra về trọng lượng, số lượng, phẩm chất. 338 Partial shipment Giao hàng từng phần Là việc chia số lượng hàng được mua bán để giao bằng nhiều chuyến vận tải khác nhau theo từng thời điểm cụ thể. 339 Partial shipment allowed Hàng hóa được cho phép giao từng phần. 340 Partial shipment not allowed Hàng hóa phải giao một lần 341 Particular average Tổn thất riêng Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là tổn thất của đối tượng bảo hiểm do một rủi ro ngẫu nhiên, bất ngờ gây ra. Tổn thất riêng có thể là tổn thất bộ phận hoặc toàn bộ. PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 121 342 Paying Bank Ngân hàng thanh toán Là ngân hàng trực tiếp trả tiền cho người thụ hưởng, thường là ngân hàng đại lý hay chi nhánh ngân hàng chuyển tiền và ở nước người thụ hưởng. 343 Payload Trọng lượng ruột container Là trọng lượng hàng được đóng trong container. 344 Payment terms Phương thức thanh toán Cách thức và thời điểm bên mua trả tiền cho bên bán. Trong xuất nhập khẩu thường sử dụng phương thức chuyển tiền (T/T) hoặc thư tín dụng (L/C). 345 Peak Season Surcharge 346 Penalty Phạt (vi phạm hợp đồng) 347 Person in charge Người phụ trách PSS Phụ phí mùa cao điểm Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Phụ phí này thường được các hãng tàu áp dụng trong mùa cao điểm từ tháng tám đến tháng mười, khi có sự tăng mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa thành phẩm để chuẩn bị hàng cho mùa Giáng sinh và Ngày lễ tạ ơn tại thị trường Mỹ và châu Âu. Chỉ người nhân viên trực tiếp phụ trách thương vụ. PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 348 Phytosanitary Certificate 122 Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật Với hàng xuất nhập khẩu có nguồn gốc thực vật (nông sản, gỗ, thức ăn chăn nuôi...), kiểm dịch là để đảm bảo không cho mầm bệnh theo hàng hóa nhập khẩu đi vào nội địa hoặc đi ra nước ngoài. Sau khi được cơ quan chức năng tiến hành kiểm dịch lô hàng sẽ được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật. 349 Place of Delivery Nơi giao hàng cuối cùng Là nơi nhận hàng xuất khẩu đầu tiên của hãng tàu cho người nhận hàng. 350 Place of presentation Địa điểm xuất trình Là địa điểm (ngân hàng) mà tại đó L/C có giá trị thanh toán hoặc chiết khấu. 351 Place of Receipt Địa điểm nhận hàng để chở Là nơi nhận hàng xuất khẩu đầu tiên của hãng tàu. Khi nhà xuất khẩu book tàu cho hàng xuất có quyền yêu cầu nơi hạ cont tại cảng xuất khẩu sau khi đóng hàng để thuận lợi cho doanh nghiệp hơn (và nơi này phải có trong danh sách của hãng tàu). Khi xin hạ tại đâu thì Place of Receipt ở đó. 352 Place order Đặt hàng 353 Place trial order Đặt hàng thử Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 354 Port Congestion Surcharge 355 PCS 123 Phụ phí tắc nghẽn cảng Phụ phí này áp dụng khi cảng xếp hoặc dỡ xảy ra ùn tắc, có thể làm tàu bị chậm trễ, dẫn tới phát sinh chi phí liên quan cho chủ tàu (vì giá trị về mặt thời gian của cả con tàu là khá lớn). Port of discharge Cảng dỡ hàng Là cảng thuộc nước nhập khẩu nơi lô hàng kết thúc chặng vận tải quốc tế. 356 Port of loading Cảng bốc hàng Là cảng thuộc nước xuất khẩu nơi lô hàng bắt đầu chặng vận tải quốc tế. 357 Port-to-port Giao hàng từ cảng đến cảng Là chuyến vận tải được nhận để chở từ cảng này và giao hàng cho người nhận ở cảng kia (không nhận hàng trong nội địa nước xuất và không giao hàng trong nội địa nước nhập). 358 Pre-Carriage Tàu nhỏ Là tên và số chuyến của tàu nhỏ nhận hàng đầu tiên từ cảng, sau đó vận chuyển tới giao cho tàu lớn hơn (có thể ở cảng trung chuyển hoặc có thể ở ngoài biển nếu tàu lớn có hệ thống cẩu đáp ứng được). Sở dĩ phải thực hiện việc này là do: Tình trạng cảng không đủ đáp ứng cho tàu lớn cập cảng (độ sâu của nước, thiết bị xếp dỡ...) hoặc lượng hàng Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 124 phát sinh quá ít khi đó dùng tàu nhỏ trung chuyển sẽ lợi hơn 359 Premium (insurance) Phí bảo hiểm 360 Presentation Xuất trình (chứng từ theo L/C) Là việc người thụ hưởng (người bán) gửi bộ chứng từ giao hàng cho ngân hàng phát hành L/C để chứng minh mình đã hoàn thành các nghĩa vụ theo L/C quy định và yêu cầu ngân hàng phát hành thanh toán. 361 Presenter Người xuất trình Là người thụ hưởng, ngân hàng hoặc một bên khác thực hiện việc xuất trình chứng từ theo L/C. Như vậy người xuất trình bao gồm: người thụ hưởng, ngân hàng được chỉ định, ngân hàng xác nhận 362 Presenting Bank Ngân hàng xuất trình Là ngân hàng xuất trình chứng từ cho nhà nhập khẩu theo chỉ thị của Ngân hàng thu hộ 363 Principle agreement Hợp đồng nguyên tắc Hợp đồng nguyên tắc là một loại hợp đồng thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên về mua bán hàng hóa hay cung ứng bất kỳ dịch vụ nào đó, tuy nhiên việc ký kết hợp đồng nguyên tắc chỉ mang tính chất định hướng, quy định các vấn đề cơ bản (chưa chi tiết) trong giao dịch. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 125 364 Processing Gia công Là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao. 365 Processing enterprise Doanh nghiệp chế xuất (DNCX) Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu chế xuất hoặc doanh nghiệp xuất khẩu toàn bộ sản phẩm hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế. 366 Processing zone Khu chế xuất Khu chế xuất là khu công nghiệp đặc biệt chỉ dành cho việc sản xuất, chế biến những sản phẩm để xuất khẩu ra nước ngoài hoặc dành cho các loại doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ liên quan đến hoạt động xuất-nhập khẩu tại khu vực đó với các ưu đãi về các mức thuế xuất-nhập khẩu hay các ưu đãi về giá cả thuê mướn mặt bằng sản xuất, thuế thu nhập cũng như cắt giảm tối thiểu các thủ tục hành chính. Khu chế xuất có vị trí, ranh giới được xác định từ trước, có các cơ sở hạ tầng như điện, nước, đường giao thông nội khu sẵn có và không có dân cư sinh sống. Điều hành, quản lý hoạt động Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 126 chung của khu chế xuất thường do một Ban quản lý khu chế xuất điều hành 367 Product 368 Proforma Invoice Sản phẩm P/I Hóa đơn chiếu lệ Là một bản hóa đơn dự thảo (hóa đơn nháp) thường được người xuất khẩu soạn ngay khi bắt đầu giao dịch và không có giá trị thanh toán. Hóa đơn chiếu lệ có thể được sửa chữa nhiều lần trong suốt quá trình thương thảo hợp đồng cho đến khi người xuất khẩu phát hành hóa đơn chính thức (Commercial Invoice). 369 Promissory note Hối phiếu nhận nợ/ Kỳ phiếu Là một bản cam kết vô điều kiện của một bên (người làm ra chứng từ) để trả một khoản tiền cho bên kia. 370 Proof read copy Bản nháp (vận đơn) Là bản vận đơn nháp để người gửi hàng đọc và kiểm tra lại trước khi phát hành vận đơn chính thức. 371 Protest Kháng nghị 372 Protest for Nonpayment Kháng nghị không trả tiền Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 127 373 Provisional invoice 374 Purchase Order 375 Purchase Mua 376 Quality Chất lượng Một điều khoản trong hợp đồng, nêu lên phẩm chất, tính chất của hàng hóa (ví dụ: loại A, mới 100%...) 377 Quantity Số lượng Một điều khoản trong hợp đồng, nêu lên định lượng về số lượng, trọng lượng, dung sai... của hàng hóa (ví dụ: 1000 chiếc, 50 hộp, +/- 5%). 378 Quay Cầu tàu Nơi diễn ra việc bốc dỡ hàng hóa giữa cảng và tàu. 379 Quota Hạn ngạch Hạn ngạch trong xuất nhập khẩu là số lượng/ giá trị hàng hóa được xuất khẩu hoặc nhập khẩu P/O Hóa đơn tạm tính Là hóa đơn dùng trong việc thanh toán sơ bộ tiền hàng trong các trường hợp như: Giá hàng mới là giá tạm tính, việc nhận hàng về số lượng và chất lượng được thực hiện ở cảng đến, hàng hoá được giao làm nhiều lần mà mỗi lần chỉ thanh toán một phần cho đến khi bên giao hàng xong mới thanh toán dứt khoát. Đơn đặt hàng Là văn bản người mua gửi cho người bán xác nhận việc mua hàng. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 128 trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm) do cơ quan có thẩm quyền quy định. 380 Quotation Báo giá 381 Railroad Bill of Lading Vận đơn đường sắt 382 Received for Shipment Nhận hàng để chở 383 Reciprocal L/C Thư tín dụng đối ứng Là văn bản người bán gửi đến người mua tiềm năng ghi rõ các thông tin liên quan đến hàng hóa mà người bán có khả năng cung cấp bao gồm: Tên hàng, số lượng, thời gian giao hàng, phương thức thanh toán... L/C đối ứng thường được sử dụng trong giao dịch gia công hàng xuất khẩu, theo đó cả hai bên đều đóng vai trò là nhà nhập khẩu và xuất khẩu. L/C đối ứng được phát hành và chỉ có hiệu lực khi có một L/C khác đối ứng với nó đã được phát hành. 384 Red clause L/C Thư tín dụng điều khoản Là thư tín dụng có điều khoản, theo đó ngân đỏ hàng phát hành cam kết sẽ ứng trước hoặc ủy quyền cho ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng chiết khấu ứng trước cho người hưởng lợi một Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 129 phần giá trị L/C khi người hưởng lợi xuất trình biên nhận và cam kết bằng văn bản sẽ xuất trình chứng từ giao hàng trong thời hạn hiệu lực của L/C. 385 Reference No. Số tham chiếu Sử dụng trên các chứng từ với mục đích tạo thông liên kết chứng từ với nhau bằng số tham chiếu. 386 Refurbished product Sản phẩm được tân trang lại 387 Regional Comprehensive Economic Partnership RCEP Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) giữa ASEAN và 6 đối tác đã có FTA với ASEAN là Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Australia và New Zealand bắt đầu đàm phán từ ngày 9/5/2013. Hiện tại Hiệp định này vẫn đang trong quá trình đàm phán. 388 Regional Value Content RVC Hàm lượng giá trị khu vực Là một thuật ngữ được sử dụng trong chứng nhận xuất xứ hàng hóa, xuất hiện trên Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O). Ví dụ: khi hàng hóa được sản xuất tại Việt Nam nhưng có nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài hoặc có nguyên liệu không xác định được xuất xứ thì phải dựa vào hàm lượng giá trị khu vực Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 130 để xác định % giá trị hàng được tạo ra tại Việt Nam từ đó xác định hàng có được coi là xuất xứ Việt Nam hay không. 389 Reimbursement Bồi hoàn Là việc thanh toán giữa ngân hàng chiết khấu và ngân hàng phát hành trong thanh toán bằng L/C, ngân hàng chiết khấu được phép đòi hoàn trả tiền sau khi thực hiện chiết khấu bộ chứng từ. 390 Reimbursing Bank Ngân hàng hoàn trả Là ngân hàng thực hiện thanh toán đến Ngân hàng đòi tiền trong trường hợp L/C có chỉ định. 391 Remittance Phương thức chuyển tiền Là phương thức thanh toán mà trong đó khách hàng (người nhập khẩu) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người xuất khẩu) bằng phương tiện chuyển tiền do người nhập khẩu yêu cầu. 392 Remitter Người chuyển tiền Là người mua khi yêu cầu ngân hàng của mình chuyển tiền cho người bán. 393 Remitting Bank Ngân hàng nhờ thu/ Ngân hàng chuyển chứng từ Là ngân hàng phục vụ người xuất khẩu trong phương thức thanh toán Nhờ thu, thực hiện việc chuyển chứng từ theo Yêu cầu nhờ thu tới ngân hàng phục vụ người nhập khẩu. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 394 Report on Receipt of cargos ROROC 131 Biên bản kết toán nhận hàng Sau khi hoàn thành việc xếp dỡ cho một tàu, xí nghiệp cảng phải cùng với tàu ký kết một biên bản xác nhận số lượng kiện hàng đã giao và đã nhận gọi là biên bản kết toán nhận hàng với tàu. Để làm được biên bản này, trong quá trình xếp dỡ, nhân viên giao nận của cảng phải cùng nhiều kiểm kiện của tàu (Ship’s Tallyman) theo dõi và cùng nhau ghi chép trên các “phiếu kiểm kiện”. Sau khi hoàn thành việc xếp dỡ, người ta tổng hợp những phiếu này để lập biên bản kết toán nhận hàng với tàu. 395 Represent Đại diện 396 Reputation Danh tiếng 397 Reputed brand Thương hiệu có danh tiếng 398 Request for Quotation = Inquiry 399 Requirment Yêu cầu 400 Restrictive Endorsement Ký hậu hạn chế RFQ Đề nghị báo giá Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là việc ký hậu chỉ định rõ ràng người được hưởng lợi hối phiếu và chỉ người đó mà thôi. PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 132 Người ký hậu ghi câu “chỉ trả cho ông X” và ký tên. Đối với loại ký hậu này, chỉ có ông X mới nhận được tiền của hối phiếu, do đó ông X không thể chuyển nhượng tiếp hối phiếu này cho người khác bằng thủ tục ký hậu nữa. 401 Retail price Giá bán lẻ 402 Revocable L/C Thư tín dụng hủy ngang Là một thư tín dụng mà sau khi được mở thì tổ chức nhập khẩu có thể sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho người hưởng lợi L/C. Loại thư tín dụng này ít được sử dụng bởi vì L/C có thể hủy bỏ chỉ là một lời hứa không có cam kết đảm bảo một cách chắc chắn. 403 Revolving L/C Thư tín dụng tuần hoàn Là một cam kết từ phía ngân hàng phát hành phục hồi lại giá trị ban đầu của thư tín dụng sau khi nó đã được sử dụng. Số lần phục hồi và khoảng thời gian còn hiệu lực phải được quy định trong L/C. 404 Risk insured against Rủi ro được bảo hiểm Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 405 Rules of Origin ROO 133 Quy tắc xuất xứ Là bộ quy tắc nhằm xác định sự hợp lệ của hàng nhập khẩu để được hưởng mức thuế ưu đãi. Nếu không có quy tắc xuất xứ, hiện tượng thương mại chệch hướng (trade deflection) sẽ rất khó ngăn chặn được khi hàng hóa nhập khẩu từ các nước không tham gia FTA sẽ vào khu vực FTA thông qua nước thành viên áp dụng mức thuế thấp nhất đối với hàng hóa nhập khẩu từ các nước không tham gia FTA. 406 Said to contain 407 Sales Contract 408 Sample S/C Kê khai gồm có Thông tin được thể hiện tại mục mô tả hàng hóa của vận đơn với ý nghĩa "các thông tin bên dưới là do người gửi hàng kê khai như thế". Hợp đồng ngoại thương Là văn bản thỏa thuận giữa người mua và người bán ở 2 nước khác nhau về việc mua bán hàng hóa. Bên bán hàng gọi là nhà xuất khẩu, bán hàng cho bên kia để thu tiền hàng. Bên mua hàng gọi là nhà nhập khẩu, trả tiền cho bên xuất khẩu và nhận hàng Hàng mẫu Hàng dùng thử hoặc xem trước. Hãng mẫu thường do bên bán gửi cho bên mua miễn phí để chào hàng. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 134 409 Sanitary Certificate Giấy chứng nhận vệ sinh Là loại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an an toàn thực phẩm toàn thực phẩm do cơ quan chức năng có thẩm quyền của Nhà nước cấp. 410 Seal Kẹp chì container Là việc niêm phong Container sau khi được chứa đầy hàng hóa, nói cách khác kẹp chì là việc khóa cotainer để tránh sự xâm nhập từ bên ngoài bằng một vật nhỏ gọi là Seal. Mỗi seal có 1 mã số gọi là số chì (Seal No.) 411 Seal No. Số chì Mã số của kẹp chì được sử dụng để niêm phong container. 412 Seaway Bill Giấy gửi hàng đường biển Là bằng chứng xác nhận việc chuyên chở hàng hoá bằng đường biển và xác nhận việc nhận hàng để xếp hoặc đã xếp bởi người chuyên chở. Giấy gửi hàng đường biển được dùng để thay thế vận đơn, có các thông tin giống vận đơn đường biển nhưng chức năng và cách sử dụng rất khác biệt. 413 Second Original Bản gốc thứ hai Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Thường sử dụng để phân biệt 3 bản gốc của Vận đơn đường biển. PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT SSC 135 414 Security Surcharge Phụ phí an ninh Phí soi chiếu để phát hiện hàng hóa gây mất an toàn thường sử dụng trong vận tải hàng không. 415 Ship Giao hàng, gửi hàng, vận tải 416 Ship owner Chủ tàu 417 Shipment Việc giao hàng /Chuyến hàng 418 Shipment by first available steamer 419 Shipment date Ngày giao hàng Là ngày người bán hoàn thành việc bàn giao hàng cho người vận chuyển. Đặc biệt, trong vận tải biển ngày xếp hàng lên tàu được xem là ngày giao hàng . 420 Shipment period Thời hạn giao hàng Thời gian cho phép bên bán tiến hành giao hàng cho bên mua. 421 Shipped on Board Hàng đã được bốc lên tàu Là việc hàng hóa hoàn thành việc bốc xếp và nằm an toàn trên boong tàu. Đặc biệt, trong vận tải biển ngày hàng lên tàu được xem là ngày giao hàng và thông tin này cũng được ghi rất cụ thể trên mặt vận đơn. Là một cá nhân hoặc tổ chức sở hữu tàu. Giao hàng lên chuyến tàu đầu tiên Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 136 422 Shipper Người giao hàng/ người bán Thường sử dụng với B/L và AWB chỉ người bán hoặc người thay người bán giao hàng cho bên mua. 423 Shipping agent Đại lý tàu biển Là người được hãng tàu chỉ định làm đại diện để tiến hành dịch vụ đại lý tàu biển theo uỷ thác tại cảng biển. Người đại lý tàu biển có thể thực hiện dịch vụ đại lý tàu biển cho người thuê tàu hoặc những người khác có quan hệ hợp đồng với chủ tàu hoặc người khai thác tàu. 424 Shipping documents Chứng từ giao hàng Chỉ các chứng từ liên quan trực tiếp tới việc giao hàng như: Vận đơn, Invoice, Packing List... 425 Shipping mark/ Marking Ký mã hiệu hàng hóa Là một dấu hiệu riêng cho hàng hóa của nhà sản xuất hoặc của người gửi hàng để người nhận hàng có thể nhận biết hàng của mình dễ dàng. Đối với người vận chuyển thì đây là dấu hiệu để quản lý được việc vận chuyển hàng đến đúng địa điểm theo yêu cầu của người gửi hàng. 426 Shipping note Phiếu gửi hàng Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là chỉ thị của người gửi hàng cho công ty vận tải và cơ quan quản lý cảng, cung cấp những chi tiết PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 137 đầy đủ về hàng hoá được gửi đến cảng để xếp lên tà u và những chỉ dẫn cần thiết vè hà ng hó a. 427 Short ton 428 Shortage 429 Society for Worldwide Interbank and Financial Telecommunication ST Tấn ngắn Theo hệ đo lường của Mỹ, 1ST=907.18KG. Thiếu hàng SWIFT Là Hiệp hội viễn thông liên ngân hàng và tài chính quốc tế mà thành viên là các ngân hàng và các tổ chức tài chính, mỗi ngân hàng tham gia là một cổ đông của SWIFT. SWIFT giúp các ngân hàng trên thế giới là thành viên của SWIFT chuyển tiền cho nhau hoặc trao đổi thông tin. Mỗi thành viên được cấp 1 mã giao dịch gọi là SWIFT code. 430 Specifications 431 Standby L/C Thông tin (về hàng hóa)/ Mô tả hàng hóa Thư tín dụng dự phòng Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là L/C thể hiện nghĩa vụ của ngân hàng phát hành tới người thụ hưởng trong việc: - Thanh toán lại khoản tiền mà người yêu cầu mở L/C dự phòng đã vay hoặc được ứng trước. - Thanh toán khoản nợ của người mở L/C dự phòng. - Bồi thường những thiệt hại do người mở L/C dự phòng không thực hiện nghĩa vụ của mình. PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 432 Statement of facts 433 Stock 434 Storage charge 138 Bản kê sự kiện Hàng trong kho, cất hàng vào kho Phí lưu bãi của cảng Khi container lưu tại cảng quá thời gian quy định của cảng (thông thường là trước 7 ngày hàng xuất hay sau 7 ngày - hàng nhập) kể từ ngày tàu cập cảng. Phí Storage Charge được thu bởi cảng hoặc ICD nơi container được hạ bãi chờ xuất lên tàu ( hàng Xuất Khẩu) hoặc hạ bãi tại cảng nơi tàu cập (hàng Nhập Khẩu). Đôi khi phí này có thể được thu bởi hãng tàu. 435 Stowage plan = Cargo plan Sơ đồ xếp hàng Là bản vẽ mặt cắt theo chiều dọc của tàu biển cho biết vị trí của toàn bộ hàng hóa được sắp xếp trên tàu. Để tránh nhầm lẫn, người ta thường dùng màu sắc khác nhau để phân biệt vị trí của những lô hàng có cùng một cảng trả hàng. 436 Straight B/L Vận đơn đích danh Vận đơn đích danh là vận đơn ghi rõ tên người nhận hàng. Chỉ người có tên ghi trên vận đơn mới nhận được hàng. Vận đơn đích danh không (lưu thông) chuyển nhượng được. Người có tên trong vận đơn đích danh là người nhận hàng hợp pháp. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 139 Ví dụ, phần người nhận hàng trong vận đơn ghi: “Consignee: ABC Company” thì chỉ công ty này mới nhận được hàng. 437 Strike risk Bảo hiểm đình công Điều kiện bảo hiểm đình công. 438 Sub total Tổng cộng phụ Thường chỉ tổng giá trị các mặt hàng chưa tính đến các khoản như phí vận tải, phí bảo hiểm, phí chứng từ, giảm giá... 439 Subject matter insured Đối tượng được bảo hiểm Trong xuất nhập khẩu đối tượng được bảo hiểm chính là lô hàng được vận chuyển do người bán gửi cho người mua. 440 Subject to Tuân theo/ Tùy theo 441 Subject to export license 442 Subject to shipping space available 443 Subject to the opening of L/C 444 Substantial Transformation Giao hàng khi có giấy phép xuất khẩu Giao hàng khi có khoang tàu Giao hàng sau khi nhận được L/C Tiêu chí chuyển đổi cơ bản Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Xác định hàng hóa xuất xứ trong trường hợp quá trình chuyển đổi xảy ra tại một quốc gia hoặc PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 140 khu vực. Việc xác định nguồn gốc khá phức tạp vì các bộ phận, phụ tùng của sản phẩm sản xuất tại nhiều quốc gia hoặc có nguyên vật liệu đầu vào không rõ xuất xứ. 445 Suez Canal Shurcharge Phụ phí kênh đào Suez Phụ phí này áp dụng cho hàng hóa vận chuyển qua kênh đào Suez. 446 Supplier Nhà cung cấp Có thể là công ty trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc đơn giản là công ty phân phối sản phẩm. Trong xuất nhập khẩu các công ty thường cố gắng mua hàng trực tiếp từ nhà sản xuất để cắt bớt trung gian và giảm giá thành sản phẩm. 447 Supply Cung cấp 448 Surrendered Bill Vận đơn đã xuất trình tại cảng gửi 449 SWIFT code (BIC code) SWIFT code Là Vận đơn đường biển bản gốc được đóng dấu SURRENDERED với ý nghĩa ĐÃ THU HỒI BẢN GỐC, dùng để thay thế Vận đơn gốc trong những trường hợp thời gian vận tải quá ngắn. Mã định dạng ngân hàng Là mã hệ thống SWIFT quy định cho từng ngân hàng để từ đó giao dịch với thị trường liên ngân hàng. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 141 450 Tare weight Trọng lượng vỏ container Là trọng lượng của công cụ chứa hàng chuyên chở như: Hòm, kiện, sọt, container,... Trong chuyên chở hàng có bao bì thông thường, người vận tải sẽ thu cước phí theo tổng trọng lượng hàng hóa bao gồm trong đó là trọng lượng bao bì. Nhưng trong chuyên chở hàng bằng container, người vận tải sẽ thu cước theo trọng lượng tịnh của hàng hóa, có nghĩa là trừ đi trọng lượng của container. 451 Tariff Thuế quan Là một khoản thuế đánh vào hàng hóa di chuyển từ một khu vực hải quan này tới khu vực hải quan khác vì mục đích bảo hộ hoặc tăng thu nhập thuế. Thuế quan làm tăng giá cả hàng hóa nhập khẩu, vì vậy làm cho chúng nói chung có ít khả năng cạnh tranh hơn trên thị trường nước nhập khẩu trừ khi nước nhập khẩu không sản xuất loại hàng bị đánh thuế náy. 452 Telegraphic Transfer Reimbursement TTR Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Chuyển tiền bằng điện có bồi hoàn (sử dụng trong thanh toán bằng L/C) cho phép ngân hàng chiết khấu được phép đòi hoàn trả bằng điện. PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 453 Telex release 454 Telex Transfer = Telegraphic Transfer 455 142 Điện giải phóng hàng Là thông báo từ hãng tàu cho đại lý tại cảng đến khi sử dụng Surrendered Bill. Chuyển tiền bằng điện Là hình thức trong phương thức thanh toán bằng chuyển tiền (Remittance) mà trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức điện thông qua mạng viễn thông như SWIFT mà ngân hàng này gửi để yêu cầu ngân hàng thanh toán thực hiện. Temporary importexport Tạm nhập tái xuất Tạm nhập tái xuất là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực Hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam. 456 Terminal Bến Bao gồm bất kỳ nơi nào, dù có mái che hay không có mái che, như cầu cảng, kho, bãi container hoặc ga đường bộ, đường sắt hoặc hàng không. 457 Terminal handling Charges Phí xếp dỡ tại cảng Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu... Thực chất cảng thu T/T THC Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 143 hãng tàu phí xếp dỡ và các phí liên quan khác, và hãng tàu sau đó thu lại từ chủ hàng (người gửi hoặc người nhận hàng) 458 The Uniform Custom UCP and Practice for Documentary Credits Là Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ - một bộ các quy định về việc ban hành và sử dụng thư tín dụng. 459 Third Original Bản gốc thứ ba Thường sử dụng để phân biệt 3 bản gốc của Vận đơn đường biển. 460 Third Party Bill of Lading Vận đơn của bên thứ ba Là vận đơn mà trên đó ghi người hưởng lợi L/C không phải là người gửi hàng mà là một người khác. Vận đơn này thường được sử dụng trong buôn bán qua trung gian. Nếu L/C có quy định chấp nhận cả vận đơn bên thứ ba thì có nghĩa là vận đơn và các chứng từ gửi hàng khác được phép ghi tên người gửi hàng không phải là người hưởng lợi L/C 461 Third party documents Chứng từ do bên thứ ba phát hành Sử dụng trong trường hợp bên mua cho phép bên thứ ba (không phải bên bán trực tiếp) phát hành chứng từ. 462 Through B/L Vận đơn chở suốt Là loại vận đơn được sử dụng trong trường hợp hàng hóa phải chuyển tải qua một con tàu trung gian trong quá trình vận tải. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 144 463 Time Charter Thuê tàu định hạn Là cách thuê trọn con tàu: - Lấy thời hạn thuê làm cơ sở (định hạn). - Tàu được giao cho người thuê sử dụng cho đến lúc kết thúc thời hạn sẽ đươc hoàn trả cho chủ tàu. - Cước định hạn được tính theo tấn trọng tải/tháng của con tàu và thông thường được trả trước, bất kể lượng hàng được chở như thế nào. 464 Time sheet = Layday Statement Bảng tính thưởng phạt bốc dỡ Là bảng tính thời gian sử dụng vào việc bốc hoặc dỡ hàng để tính thưởng phạt trong đó có chữ ký xác nhận của thuyền trưởng và người thuê tàu hay đại diện của họ 465 To order Endorsement Ký hậu theo lệnh Là việc ký hậu chỉ định một cách suy đoán ra người hưởng lợi hối phiếu do thủ tục ký hậu mang lại. Người ký hậu chỉ cần ghi câu “trả theo lệnh ông X” và ký tên. Như vậy, người hưởng lợi chưa được quy định rõ ràng, cần phải suy đoán ý của ông X. Nếu ông X ra lệnh trả cho một ng ười khác thì người đó sẽ trở thành người hưởng lợi, nếu ông X im lặng thì người hưỏng lợi đương nhiên là ông X. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 145 466 Tolerance (% more or less) Dung sai hoặc chênh lệch cho phép Cho phép giao hàng thừa hoặc thiếu so với số lượng ban đầu trong hợp đồng mà không bị xem là vi phạm hợp đồng. 467 Total loss Tổn thất toàn bộ Là tổn thất xảy ra với toàn bộ đối tượng bảo hiểm theo một hợp đồng bảo hiểm khi đối tượng bảo hiểm bị mất mát, hư hỏng hay thiệt hại ở mức hoàn toàn. Có hai loại tổn thất toàn bộ là: - Tổn thất toàn bộ thực tế: Là dạng tổn thất mà đối tượng bảo hiểm bị phá hủy hoàn toàn, bị hư hỏng nghiêm trọng không còn hình dạng như ban đầu hoặc người được bảo hiểm bị tước quyền sở hữu đối với đối tượng bảo hiểm - Tổn thất toàn bộ ước tính: Là tổn thất của đối tượng bảo hiểm chưa ở mức hoàn toàn nhưng xét thấy tổn thất toàn bộ là không tránh khỏi hoặc có thể tránh được nhưng chi phí để cứu chữa, khôi phục, hay đưa đối tượng bảo hiểm về nơi đích thì ngang bằng hoặc vượt quá giá trị của nó. 468 Trade balance Cán cân thương mại Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là những số liệu ghi lại thay đổi trong xuất khẩu và nhập khẩu của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định (quý hoặc năm) cũng PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 146 như mức chênh lệch giữa chúng (xuất khẩu trừ đi nhập khẩu). 469 Transferable L/C Thư tín dụng chuyển nhượng Là loại thư tín dụng không hủy ngang, trong đó Ngân hàng phát hành cho phép người thụ hưởng chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ giá trị thư tín dụng cho một hoặc nhiều người thụ hưởng thứ hai. 470 Transferring Bank Ngân hàng chuyển nhượng Là ngân hàng được chỉ định thực hiện chuyển nhượng L/C (thường chính là ngân hàng phát hành L/C). 471 Transhipment Chuyển tải Là việc chuyển hàng hóa từ phương tiện vận tải vận chuyển nội địa, phương tiện vận tải nhập cảnh sang phương tiện vận tải xuất cảnh để xuất khẩu hoặc từ phương tiện vận tải vận chuyển nội địa, phương tiện vận tải nhập cảnh xuống kho, bãi trong khu vực cửa khẩu, sau đó xếp lên phương tiện vận tải khác để xuất khẩu. 472 Transhipment Chuyển tải Là việc hàng hóa được vận chuyển bằng hai phương tiện vận tải trở lên từ điểm đi tới điểm đến. Trong vận tải biển lô hàng được chuyển tải từ con tàu này sang con tàu khác để đi tiếp hành trình; trong vận tải đa phương thức lô hàng được chuyển tải từ phương tiện đường bộ/ Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 147 đường sắt sang phương tiện đưởng biển để đi tiếp hành trình. 473 Transit time 474 Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement Thời gian trung chuyển TPP Là thời gian được dùng để chuyển đổi hàng hóa/container từ phương tiện vận tải này sang phương tiện vận tải khác. Hiệp định đối tác kinh tế Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP) xuyên Thái Bình Dương bao gồm 12 nước thành viên là Hoa Kỳ, Canada, Mexico, Peru, Chile, New Zealand, Australia, Nhật Bản, Singapore, Brunei, Malaysia và Việt Nam. TPP là một Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới với phạm vi cam kết rộng (bao gồm cả các vấn đề thương mại và phi thương mại), và mức độ cam kết rất cao (được đánh giá là FTA có mức độ cam kết cao nhất từ trước tới nay của Việt Nam). Ngày 04/02/2016, TPP đã được ký kết chính thức vào, hiện tại các nước thành viên đang tiến hành các thủ tục nội bộ để thông qua Hiệp định. Dự kiến TPP sẽ có hiệu lực từ năm 2018. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 148 475 Transshipment allowed Hàng hóa được cho phép chuyển tải. 476 Trial order Đơn đặt hàng thử 477 Triplicate Ba bản gốc/ Bản gốc thứ Sử dụng với ý nghĩa phát hành 3 bản gốc như 3 nhau hoặc đây là bản gốc thứ 3 để phân biệt với các bản gốc khác. 478 Trucking Phí vận tải nội địa Chi phí cho chặng vận tải nội địa từ kho ra cảng hoặc từ cảng về kho, thường sử dụng xe tải (truck) để chuyên chở. 479 Twenty-foot Equivalent Units Đơn vị container TEU là đơn vị đo của hàng hóa được côngtenơ hóa tương đương với một côngtenơ tiêu chuẩn 20 ft (dài) × 8 ft (rộng) × 8,5 ft (cao) (khoảng 39 m³ thể tích). Sức chứa côngtenơ của tàu, cảng… được đo theo TEU đơn vị tương đương 20 foot. 480 Unclean 481 Uniform Rules for Bank-to-Bank TEU Đơn hàng đầu tiên bên mua thường mua với số lượng ít và bên bán bán với giá cả tốt để mở đầu việc hợp tác giữa hai bên. Không hoàn hảo/ Không Unclean Bill of Lading là vận đơn có ghi chú xấu sạch về hàng hóa nghĩa là hàng được bốc lên tàu với tình trạng không tốt như: bị rách, bị ướt, bị bẹp. URR Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Quy tắc thống nhất về hoàn trả tiền giữa các ngân hàng theo tín dụng chứng từ PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 149 Reimbursements Under Documentary Credit 482 Uniform Rules for Collection URC Quy tắc thống nhất về nhờ thu 483 Unit price Đơn giá Giá của một đơn vị sản phẩm. 484 Usance Bill/ Time bill Hối phiếu có kỳ hạn Còn gọi là Hối phiếu trả sau. Người ký phát hối phiếu có thể quy định thời hạn thanh toán hối phiếu theo các cách sau: trả sau 1 thời hạn nhất định kể từ ngày ký phát hối phiếu, hay trả sau 1 thời hạn nhất định kể từ ngày giao hàng, hay trả tại 1 ngày cụ thể trong tương lai… Các hối phiếu có kỳ hạn phải được xuất trình để ký chấp nhận nếu cần. 485 Validity Thời hạn hiệu lực 486 Vendor Nhà phân phối 487 Vessel Tàu biển Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Chỉ thời hạn mà các nội dung trên chứng từ có hiệu lực pháp lý. Là tàu lớn (tàu mẹ) nhận hàng vận chuyển tuyến đường chính và xuất phát từ cảng trung chuyển hoặc cảng nhận hàng đầu tiên. Có những trường PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 150 hợp không cần tàu trung chuyển thì Pre Carriage cũng chính là Vessel. 488 Veterinary Certificate Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật Với hàng xuất nhập khẩu có nguồn gốc động vật, kiểm dịch là để đảm bảo không cho mầm bệnh theo hàng hóa nhập khẩu đi vào nội địa hoặc đi ra nước ngoài. Sau khi được cơ quan chức năng tiến hành kiểm dịch lô hàng sẽ được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật. 489 Viet Nam-Israel Free Trade Agreement 490 Vietnam Automated Cargo And Port Consolidated System VNACCS Hiệp định thương mại tự do Việt Nam-Israel Hiệp định thương mại tự do (FTA) giữa Việt Nam và Israel bắt đầu khởi động đàm phán từ ngày 2/12/2015. Hiện tại FTA này vẫn đang trong quá trình đàm phán. Hệ thống thông quan hàng hóa tự động Việc ứng dụng Hệ thống thông quan hiện đại này làm thay đổi căn bản phương thức quản lí của Hải quan Việt Nam từ thủ công sang việc dựa trên ứng dụng các phần mềm điện tử để nâng cao hiệu quả quản lí và tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp. Phần mềm khai hải quan điện tử được sử dụng rộng rãi nhất là ECUS của công ty ThaiSon.Vn. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 491 Vietnam Chamber of Commerce and Industry VCCI 151 Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam Là tổ chức quốc gia tập hợp và đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp, người sử dụng lao động và các hiệp hội doanh nghiệp ở Việt Nam. Hoạt động của VCCI nhằm mục đích phát triển, bảo vệ và hỗ trợ các doanh nghiệp, góp phần phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam, thúc đẩy các quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại và khoa học - công nghệ giữa Việt Nam với các nước trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi; đây cũng là một tổ chức độc lập, phi chính phủ (NGO), phi lợi nhuận, có tư cách pháp nhân và tự chủ về tài chính. 492 Vietnam International Arbitration Centre VIAC 493 Vietnam-Chile Free Trade Agreement VCFTA Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Chi lê Hiệp định thương mại tự do (FTA) Việt Nam – Chile được ký kết ngày 11/11/2011 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2014. FTA này chỉ bao gồm các cam kết về hàng hóa và các vấn đề liên quan đến hàng hóa, không bao gồm các cam kết về dịch vụ, đầu tư…Đây cũng là Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 152 FTA đầu tiên của Việt Nam với một quốc gia ở khu vực châu Mỹ. 494 Vietnam-EU Free Trade Agreement EVFTA Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Châu Âu Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) là một FTA thế hệ mới giữa Việt Nam và 28 nước thành viên EU. EVFTA, cùng với Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP), là hai FTA có phạm vi cam kết rộng và mức độ cam kết cao nhất của Việt Nam từ trước tới nay. Ngày 1/12/2015 EVFTA đã chính thức kết thúc đàm phán và đến ngày 1/2/2016 văn bản hiệp định đã được công bố. Hiện tại, hai bên đang tiến hành rà soát lại văn bản hiệp định và lên kế hoạch ký kết hiệp định trong năm 2016. Dự kiến EVFTA sẽ có hiệu lực từ năm 2018. 495 Vietnam-Eurasia VN-EAEU Economic Union Free FTA Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên Liên minh kinh tế Á - Âu Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Hiệp định Thương mại tự do giữa một bên là Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên kia là Liên minh Kinh tế Á-Âu và các nước thành viên (sau đây viết tắt là Hiệp định VNEAEU FTA) ký ngày 29 tháng 5 năm 2015 tại Bura-bai, Cộng hòa Ca-dắc-xtan và chính thức có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2016. PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 496 Vietnam-Japan Economic Partnership Agreement VJEPA 153 Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam – Nhật Bản Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA) được ký kết ngày 25/12/2008 và có hiệu lực từ ngày 1/10/2009. Đây là FTA song phương đầu tiên của Việt Nam, trong đó cả Việt Nam và Nhật Bản dành nhiều ưu đãi cho nhau hơn so với Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản (AJCEP). Tuy nhiên, VJEPA không thay thế AJCEP mà cả hai FTA này đều cùng có hiệu lực và doanh nghiệp có thể tùy chọn sử dụng FTA nào có lợi hơn. 497 Vietnam-Korea Free Trade Agreement 498 Volume weight VKFTA Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc Đàm phán VKFTA được chính thức khởi động tại Hà Nội vào ngày 6/8/2012. Sau 9 phiên đàm phán chính thức, ngày 10/12/2014, nhân dịp Hội nghị Cấp cao đặc biệt kỷ niệm 25 năm thiết lập quan hệ đối thoại ASEAN - Hàn Quốc, Chính phủ hai nước đã tuyên bố kết thúc đàm phán. Ngày 4/5/2015 tại Hà Nội, Việt Nam và Hàn Quốc đã chính thức ký kết hiệp định. Trọng lượng thể tích Là trọng lượng của lô hàng được tính theo 1 tỷ lệ từ thể tích của lô hàng. Trọng lượng thể tích được sử dụng khi vận tải bằng đường hàng không để hạn chế những lô hàng có khối lượng nhỏ nhưng thể tích cồng kềnh. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 499 Voluntary Export Restraints 500 VERs 154 Hạn chế xuất khẩu tự nguyện Là một biện pháp hạn chế xuất khẩu mà theo đó quốc gia nhập khẩu đòi hỏi quốc gia xuất khẩu phải hạn chế chế bớt lượng hàng xuất khẩu sang nước mình một cách tự nguyện, nếu không thì sẽ áp dụng biện pháp trả đũa kiên quyết. Voyage charter Phương thức thuê tàu chuyến Là phương thức mà chủ tàu (Ship-owner) cho người thuê tàu (Charterer) thuê toàn bộ hay một phần chiếc tàu để chuyên chở hàng hóa từ cảng này đến cảng khác. 501 Voyage charter party Hợp đồng thuê tàu chuyến 502 Voyage No. Số chuyến tàu 503 War risk Bảo hiểm chiến tranh 504 War Risk Surcharge 505 Warehouse WRS Là mã số của mỗi chuyến tàu được ghi cụ thể bên cạnh tên tàu (Vessel name) trên vận đơn đường biển. Phụ phí chiến tranh Phụ phí này thu từ chủ hàng để bù đắp các chi phí phát sinh do rủi ro chiến tranh, như: phí bảo hiểm… Nhà kho Nơi chứa đựng, lưu giữ hàng hóa. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 506 Warranty 507 Wholly Obtained 508 Without Recourse Endorsement WO 155 Bảo hành Một điều khoản trong hợp đồng, nêu lên cách thức và thời gian giải quyết bồi thường của người bán đối với người mua trong trường hợp chất lượng hàng hóa không được đảm bảo theo quy định của hợp đồng. Tiêu chí xuất xứ thuần túy Quy định hàng hóa sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ một nước thành viên xuất khẩu duy nhất (xuất xứ nội địa hoàn toàn) được xác định có xuất xứ. Ký hậu miễn truy đòi Là việc ký hậu mà người ký hậu ghi thêm câu “trả theo lệnh ông X, miễn truy đòi” và ký tên. Đối với loại ký hậu này, trong trường hợp này, một khi hối phiếu bị từ chối trả tiền thì ông X không được truy đòi lại tiền của người ký hậu trực tiếp của mình. 509 World Trade Organization WTO Tổ chức Thương mại Thế giới Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là một tổ chức quốc tế đặt trụ sở ở Geneve, Thụy Sĩ, có chức năng giám sát các hiệp định thương mại giữa các nước thành viên với nhau theo các quy tắc thương mại. Hoạt động của WTO nhằm mục đích loại bỏ hay giảm thiểu các rào cản thương mại để tiến tới tự do thương mại. PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 510 X-ray charges 156 Phụ phí máy soi Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Phí sử dụng máy soi X-ray để phát hiện hàng mất an toàn. PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 157 PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 9. A-B-C-D 1 Ba bản gốc/ Bản gốc thứ 3 Triplicate 2 Bãi container Container yard Sử dụng với ý nghĩa phát hành 3 bản gốc như nhau hoặc đây là bản gốc thứ 3 để phân biệt với các bản gốc khác. CY Là khu vực lưu giữ và bảo quản các container rỗng. Hoặc đóng vai trò là một cảng để doanh nghiệp bốc dỡ container nhập khẩu hoặc xếp hàng lên tàu xuất khẩu. Đối với các công ty logistics đây là một nơi hết sức quan trọng cho mọi hoạt động vận tải quốc tế. Trong vận chuyển container, người ta thường dùng ngắn gọn CY/CY để chỉ trách nhiệm của Người vận chuyển là từ bãi container tại nơi đi đến bãi container tại nơi đến. 3 Bản gốc Original Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Với một số chứng từ trong nghiệp vụ Xuất nhập khẩu thì bản gốc có ý nghĩa vô cùng quan trọng mà bản sao không thể thay thế được. PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 158 Ví dụ: người mua bắt buộc phải xuất trình Vận đơn bản gốc cho đại lý hãng tàu để nhận hàng hoặc bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) bản gốc để được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu... 4 Bản gốc đầu tiên First Original Thường sử dụng để phân biệt 3 bản gốc của Vận đơn đường biển. 5 Bản gốc thứ ba Third Original Thường sử dụng để phân biệt 3 bản gốc của Vận đơn đường biển. 6 Bản gốc thứ hai Second Original Thường sử dụng để phân biệt 3 bản gốc của Vận đơn đường biển. 7 Bản kê sự kiện Statement of facts 8 Bản lược khai hàng hóa Manifest Là bản liệt kê tóm tắt về hàng hoá đã xếp lên tàu để vận chuyển đến các cảng khác nhau, do đại lý tàu tại cảng xếp hàng lập, căn cứ vào vận đơn đã xếp hàng. 9 Bản nháp Draft Chứng từ chưa được phát hành chính thức mà chỉ được soạn thảo để kiểm tra. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 159 10 Bản nháp (vận đơn) Proof read copy Là bản vận đơn nháp để người gửi hàng đọc và kiểm tra lại trước khi phát hành vận đơn chính thức. 11 Bản sao Carbon copy CC Sử dụng tính năng CC để gửi thư điện tử cho nhiều người nhận cùng lúc và những người này có thể xem được danh sách những địa chỉ email cùng được nhận thư này. 12 Bản sao không nhìn thấy Blind Carbon Copy BCC Sử dụng tính năng BCC để gửi thư điện tử cho nhiều người nhận cùng lúc những người được thêm trong BCC không thể xem được danh sách những địa chỉ email cũng được nhận email này. Nghĩa người nhận không hề biết có người khác cũng nhận được email này như mình. 13 Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất Material safety data sheet MSDS Là một dạng văn bản chứa các dữ liệu liên quan đến các thuộc tính của một hóa chất cụ thể nào đó. Nó được đưa ra để cho những người cần phải tiếp xúc hay làm việc với hóa chất đó (không kể là dài hạn hay ngắn hạn) các trình tự để làm việc với hóa chất một cách an toàn hay các xử lý cần thiết khi bị ảnh hưởng của hóa chất. Trong xuất nhập khẩu, MSDS rất quan trọng với Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 160 những lô hàng hóa chất để phục vụ việc vận tải và làm thủ tục thông quan. 14 Bảng tính thưởng phạt bốc dỡ Time sheet = Layday Statement 15 Bao bì thương phẩm của hàng hóa Là bao bì chứa đựng hàng hóa và lưu thông cùng với hàng hóa; bao bì thương phẩm của hàng hóa gồm hai loại: Bao bì trực tiếp và bao bì ngoài: a) Bao bì trực tiếp là bao bì chứa đựng hàng hóa, tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa, tạo ra hình khối hoặc bọc kín theo hình khối của hàng hóa; b) Bao bì ngoài là bao bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị hàng hóa có bao bì trực tiếp; 16 Báo giá Quotation Là văn bản người bán gửi đến người mua tiềm năng ghi rõ các thông tin liên quan đến hàng hóa mà người bán có khả năng cung cấp bao gồm: Tên hàng, số lượng, thời gian giao hàng, phương thức thanh toán... 17 Báo giá/ Cung cấp Offer = Quotation 18 Bảo hành Warranty Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là bảng tính thời gian sử dụng vào việc bốc hoặc dỡ hàng để tính thưởng phạt trong đó có chữ ký xác nhận của thuyền trưởng và người thuê tàu hay đại diện của họ Một điều khoản trong hợp đồng, nêu lên cách thức và thời gian giải quyết bồi thường của PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 161 người bán đối với người mua trong trường hợp chất lượng hàng hóa không được đảm bảo theo quy định của hợp đồng. 19 Bảo hiểm chiến tranh War risk 20 Bảo hiểm đình công Strike risk Điều kiện bảo hiểm đình công. 21 Bảo hiểm mọi rủi ro All risks Là điều kiện bảo hiểm rộng nhất và theo điều kiện này, người bảo hiểm chịu trách nhiệm về mọi rủi ro gây ra mất mát, hư hỏng cho hàng hóa được bảo hiểm (thiên tai, tai nan của biển, rủi ro phụ khác…) nhưng loại trừ các trường hợp: Chiến tranh, đình công. 22 Bảo lãnh (Hối phiếu) Aval Là một sự cam kết của người thứ ba (người bảo lãnh) về việc trả tiền cho người hưởng lợi (người nhận bảo lãnh) khi hối phiếu đến hạn trả tiền mà người trả tiền (người được bảo lãnh) không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ. Hình thức bảo lãnh được thực hiện bằng cách ghi chữ “bảo lãnh” (aval) vào mặt trước hoặc mặt sau của hối phiếu, và người bảo lãnh sẽ ký tên lên hối phiếu. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 162 23 Bảo lãnh tiền thuế điện tử Là hình thức phát hành thư bảo lãnh thuế của ngân hàng bằng phương thức truyền nhận dữ liệu thông điệp bảo lãnh tiền thuế thông qua Cổng thanh toán điện tử hải quan. 24 Bến Terminal Bao gồm bất kỳ nơi nào, dù có mái che hay không có mái che, như cầu cảng, kho, bãi container hoặc ga đường bộ, đường sắt hoặc hàng không. 25 Bên được thông báo Notify party Là người được nhận thông báo từ đại lý hãng tàu khi tàu đã cập cảng đến. Notify party có thể là người nhận hàng (consignee) cũng có thể không phải là người nhận hàng. 26 Biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng Cargo Outturn Report COR Trong quá trình dỡ hàng ra khỏi tàu tại cảng đích, nếu phát hiện thấy hàng hoá bị hư hỏng đổ vỡ thì đại diện của cảng (công ty giao nhận, kho hàng) và tàu phải cùng nhau lập một biên bản về tình trạng đổ vỡ của hàng hoá. biên bản này gọi là biên bản xác nhận hàng hư hỏng đỏ vỡ do tàu gây nên. 27 Biên bản kết toán nhận hàng Report on Receipt of cargos ROROC Sau khi hoàn thành việc xếp dỡ cho một tàu, xí nghiệp cảng phải cùng với tàu ký kết một biên bản xác nhận số lượng kiện hàng đã giao và đã nhận gọi là biên bản kết toán nhận hàng với tàu. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 163 Để làm được biên bản này, trong quá trình xếp dỡ, nhân viên giao nận của cảng phải cùng nhiều kiểm kiện của tàu (Ship’s Tallyman) theo dõi và cùng nhau ghi chép trên các “phiếu kiểm kiện”. Sau khi hoàn thành việc xếp dỡ, người ta tổng hợp những phiếu này để lập biên bản kết toán nhận hàng với tàu. 28 Biên lai thuyền phó Mates receipt Là chứng từ do thuyền phó phụ trách về viẹ c gửi hàng cấp cho người gửi hàng hay chủ hàng xác nhận tà u đã nhận xong hàng. Việc cấp biên lai thuyền phó là một sự thừa nhận rằng hàng đã được xếp xuống tà u đà y đủ , đã được xử lý một cách thích hợp và cẩn thận. 29 Bồi hoàn 30 C/O ưu đãi Reimbursement Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là việc thanh toán giữa ngân hàng chiết khấu và ngân hàng phát hành trong thanh toán bằng L/C, ngân hàng chiết khấu được phép đòi hoàn trả tiền sau khi thực hiện chiết khấu bộ chứng từ. Là các loại C/O được quy định trong các Hiệp định khu vực thương mại tự do, Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện và các Hiệp định hai bên hoặc nhiều bên khác có quy định việc cắt giảm PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 164 thuế quan giữa Việt Nam với một hoặc nhiều nước, vùng lãnh thổ. 31 Cảm kích, đánh giá cao, biết ơn Appreciate 32 Cán cân thương mại Trade balance Là những số liệu ghi lại thay đổi trong xuất khẩu và nhập khẩu của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định (quý hoặc năm) cũng như mức chênh lệch giữa chúng (xuất khẩu trừ đi nhập khẩu). 33 Cảng bốc hàng Port of loading Là cảng thuộc nước xuất khẩu nơi lô hàng bắt đầu chặng vận tải quốc tế. 34 Cảng container Container port 35 Cảng dỡ hàng Port of discharge 36 Càng sớm càng tốt As soon as possible 37 Cầu tàu Quay 38 Chấn nhận Accept Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là cảng thuộc nước nhập khẩu nơi lô hàng kết thúc chặng vận tải quốc tế. asap Nơi diễn ra việc bốc dỡ hàng hóa giữa cảng và tàu. PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH Quality 165 39 Chất lượng Một điều khoản trong hợp đồng, nêu lên phẩm chất, tính chất của hàng hóa (ví dụ: loại A, mới 100%...) 40 Chất lượng còn lại (tính theo %) so với chất lượng ban đầu 41 Chi nhánh 42 Chỉ thị nhờ thu/ Lệnh Collection Instruction = Collection nhờ thu order Là văn bản do người xuất khẩu lập gửi tới ngân hàng của mình để ủy thác ngân hàng thu hộ tiền từ người nhập khẩu sau khi đã giao hàng và lập bộ chứng từ thanh toán hoàn chỉnh. Đây là cơ sở để ngân hàng thay mặt người xuất khẩu đòi tiền ở người nhập khẩu thông qua ngân hàng nước ngoài. 43 Chiết khấu Là một hình thức cấp tín dụng thông qua việc ứng trước một khoản tiền cho nhà xuất khẩu trên cơ sở giá trị Bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản của L/C được người xuất khẩu xuất trình hoặc bộ chứng từ không phù hợp nhưng được ngân hàng phát hành chấp nhận. Là mức độ đạt được của các thông số kỹ thuật của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng so với các thông số kỹ thuật của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ khi chưa sử dụng (mới 100%). Branch Negotiation Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 44 Chile Free Trade Agreement - Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Chi lê Vietnam 166 VCFTA Hiệp định thương mại tự do (FTA) Việt Nam – Chile được ký kết ngày 11/11/2011 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2014. FTA này chỉ bao gồm các cam kết về hàng hóa và các vấn đề liên quan đến hàng hóa, không bao gồm các cam kết về dịch vụ, đầu tư…Đây cũng là FTA đầu tiên của Việt Nam với một quốc gia ở khu vực châu Mỹ. 45 Chính thức Official 46 Chủ tàu Ship owner 47 Chứng chỉ chất lượng Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là một cá nhân hoặc tổ chức sở hữu tàu. Chứng chỉ chất lượng bao gồm: a) Giấy chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trong thời hạn còn hiệu lực, được cấp bởi tổ chức chứng nhận được chỉ định hoặc được thừa nhận; b) Giấy chứng nhận chất lượng, giấy giám định chất lượng của lô hàng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với hàng hóa tương ứng, được cấp bởi tổ chức chứng nhận hoặc tổ chức giám định được chỉ định hoặc được thừa nhận; PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 167 c) Giấy chứng nhận hệ thống quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa có yêu cầu về hệ thống quản lý. 48 Chung container Co-loader Trong thực tế, những lô hàng LCL trong cùng container không phải lúc nào cũng đi đến cùng một cảng đích. Nhiều trường hợp chúng chỉ được vận chuyển chung container trên một chặng đường nào đó, sau đó lại được dỡ ra và sắp xếp vào những container khác (reload) trước khi đi tiếp. Trên thị trường hiện nay hầu hết những người sale hàng lẻ thường thông qua các công ty FWD. Sale hàng lẻ được gọi là những người gom hàng. Như vậy khi 1 khách hàng book qua FWD thì FWD phải book lên consolidate, việc này đã coload lên 1 lần. Nếu 1 khách hàng book hàng qua FWD1 sau đó FWD1 book sang FWD2, rồi FWD2 mới book lên consolidate thì đã coload 2 lần. Như vậy, LCL co-loader là hàng lẻ phải chuyển tải sang container khác để đi tới cảng đích. 49 Chứng từ điện tử Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là thông tin khai, kết quả xử lý, thông báo được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 168 điện tử để thực hiện các thủ tục hành chính một cửa. 50 Chứng từ do bên thứ ba phát hành Third party documents Sử dụng trong trường hợp bên mua cho phép bên thứ ba (không phải bên bán trực tiếp) phát hành chứng từ. 51 Chứng từ giao hàng Delivery Document (cách viết khác của Shipping Documents) 52 Chứng từ giao hàng Shipping documents Chỉ các chứng từ liên quan trực tiếp tới việc giao hàng như: Vận đơn, Invoice, Packing List... 53 Chứng từ sở hữu hàng hóa Document of title 54 Chứng từ yêu cầu Documents required 55 Chuyển đổi mã số hàng hóa 56 Chuyển đổi mã số hàng hóa (cấp chương) Liệt kê các chứng từ mà bên mua yêu cầu bên bán cung cấp cùng với lô hàng. Là sự thay đổi về mã số HS (trong Biểu thuế xuất nhập khẩu) của hàng hóa được tạo ra ở một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ trong quá trình sản xuất từ nguyên liệu không có xuất xứ của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ này. CTC Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved CTC Là một thuật ngữ được sử dụng trong chứng nhận xuất xứ hàng hóa, xuất hiện trên Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O). PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 169 Ví dụ: nguyên liệu A nhập khẩu từ nước ngoài có mã HS là 12XXXXXX sản xuất ra sản phẩm B tại Việt Nam có mã HS là 25XXXXXX. Như vậy, từ mã HS của nguyên liệu đã sản xuất ra sản phẩm có sự thay đổi mã HS ở cấp chương 12 đến 25. Từ đó theo quy định của từng Quy tắc xuất xứ sẽ xác định được hàng hóa B có được coi là xuất xứ Việt Nam hay không. 57 Chuyển đổi mã số CTH hàng hóa (cấp nhóm) Là một thuật ngữ được sử dụng trong chứng nhận xuất xứ hàng hóa, xuất hiện trên Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O). Ví dụ: nguyên liệu A nhập khẩu từ nước ngoài có mã HS là 1234XXXX sản xuất ra sản phẩm B tại Việt Nam có mã HS là 1237XXXX. Như vậy, từ mã HS của nguyên liệu đã sản xuất ra sản phẩm có sự thay đổi mã HS ở cấp nhóm từ 1234 ddeenss 1237. Từ đó theo quy định của từng Quy tắc xuất xứ sẽ xác định được hàng hóa B có được coi là xuất xứ Việt Nam hay không. 58 Chuyển đổi mã số hàng hóa (cấp phân nhóm) CTSH Là một thuật ngữ được sử dụng trong chứng nhận xuất xứ hàng hóa, xuất hiện trên Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O). Ví dụ: nguyên liệu A nhập khẩu từ nước ngoài Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 170 có mã HS là 123456XX sản xuất ra sản phẩm B tại Việt Nam có mã HS là 123458XX. Như vậy, từ mã HS của nguyên liệu đã sản xuất ra sản phẩm có sự thay đổi mã HS ở cấp phân nhóm 123456 đến 123458. Từ đó theo quy định của từng Quy tắc xuất xứ sẽ xác định được hàng hóa B có được coi là xuất xứ Việt Nam hay không. 59 Chuyển khẩu/ Chuyển cửa khẩu Là việc chuyển hàng hóa, phương tiện vận tải đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ địa điểm làm thủ tục hải quan này đến địa điểm làm thủ tục hải quan khác. 60 Chuyển tải Transhipment Là việc chuyển hàng hóa từ phương tiện vận tải vận chuyển nội địa, phương tiện vận tải nhập cảnh sang phương tiện vận tải xuất cảnh để xuất khẩu hoặc từ phương tiện vận tải vận chuyển nội địa, phương tiện vận tải nhập cảnh xuống kho, bãi trong khu vực cửa khẩu, sau đó xếp lên phương tiện vận tải khác để xuất khẩu. 61 Chuyển tải Transhipment Là việc hàng hóa được vận chuyển bằng hai phương tiện vận tải trở lên từ điểm đi tới điểm đến. Trong vận tải biển lô hàng được chuyển tải từ con tàu này sang con tàu khác để đi tiếp hành trình; trong vận tải đa phương thức lô hàng được chuyển tải từ phương tiện đường bộ/ Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 171 đường sắt sang phương tiện đưởng biển để đi tiếp hành trình. 62 Chuyển tiền bằng điện Telex Transfer = Telegraphic Transfer 63 Chuyển tiền bằng thư Mail Transfer 64 Cơ chế một cửa quốc gia Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved T/T Là hình thức trong phương thức thanh toán bằng chuyển tiền (Remittance) mà trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức điện thông qua mạng viễn thông như SWIFT mà ngân hàng này gửi để yêu cầu ngân hàng thanh toán thực hiện. M/T Là hình thức trong phương thức thanh toán bằng chuyển tiền (Remittance) mà trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức thư mà ngân hàng này gửi để yêu cầu ngân hàng thanh toán thực hiện. Là việc cho phép người khai hải quan gửi thông tin, chứng từ điện tử để thực hiện thủ tục hải quan và thủ tục của cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thông qua một hệ thống thông tin tích hợp. Cơ quan quản lý nhà nước quyết định cho phép hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; cơ quan hải quan quyết định thông quan, giải PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 172 phóng hàng hóa trên hệ thống thông tin tích hợp. 65 Cơ chế một cửa quốc gia Nation single window NSW Là việc cho phép người khai hải quan gửi thông tin, chứng từ điện tử để thực hiện thủ tục hải quan và thủ tục của cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thông qua một hệ thống thông tin tích hợp. Cơ quan quản lý nhà nước quyết định cho phép hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; cơ quan hải quan quyết định thông quan, giải phóng hàng hóa trên hệ thống thông tin tích hợp. 66 Có giá trị tại Available with... Việc thư tín dụng có giá trị tại đâu nghĩa là người thụ hưởng có thể tiến hành chiết khấu bộ chứng từ theo L/C tại đó để nhận tiền trước thời hạn thanh toán của L/C. 41D: AVAILABLE WITH ANY BANK BY NEGOTIATION 67 Có thể chuyển nhượng được Negotiable Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là một đặc tính của các giấy tờ có giá (vận đơn, đơn bảo hiểm, hối phiếu...) có thể chuyển quyền PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 173 sở hữu hoặc thụ hưởng cho người khác bằng cách trao tay hoặc ký hậu. 68 Công đoạn gia công, chế biến hàng hoá Là quá trình sản xuất chính tạo ra những đặc điểm cơ bản của hàng hóa. 69 Cổng thông tin một cửa quốc gia Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định số 08/2015/NĐCP là một hệ thống thông tin tích hợp bao gồm hệ thống thông quan của cơ quan hải quan, hệ thống thông tin của Bộ Khoa học và Công nghệ, các hệ thống công nghệ thông tin khác (sau đây gọi là các hệ thống xử lý chuyên ngành). 70 Container Là công cụ vận tải có những đặc điểm: Phù hợp cho việc sử dụng lại; - Có thể chở hàng bằng một hay nhiều phương thức vận tải; Cho phép xếp dỡ thuận tiện; Dễ dàng cho việc đóng hàng vào và rút hàng; Thể tích bên trong bằng hoặc hơn 1 mét khối. Container Về kích thước có 3 loại container cơ bản: 20'DC: dài 6m, rộng 2,4m, cao 2,6m; 40'DC: dài 12m, rộng 2,4m, cao 2,6m; 40'HC: dài 12m, rộng 2,4m, cao 2,9m. 71 Container bách hóa Dry container Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved DC (cách viết khác của GP container - Container bách hóa.) PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 174 72 Container bách hóa General Purpose Container GP Container thường, chuyên chở những loại hàng bách hoá thường. 73 Container cao High cube container HC Loại container có chiều cao 9 feet 6 inch (9’6”). 74 Core Banking Core Banking Là một phần mềm hệ thống về ngân hàng lõi, hệ thống các phân hệ nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng như tiền gửi, tiền vay, khách hàng..., hệ thống phần mềm tích hợp các ứng dụng tin học trong quản lý thông tin, tài sản, giao dịch, quản trị rủi ro ... trong hệ thống ngân hàng, là hạt nhân toàn bộ hệ thống thông tin của một hệ thống ngân hàng. 75 Cửa hàng miễn thuế Duty Free Shop Là địa điểm lưu giữ và bán hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu, sản xuất trong nước cho các đối tượng được hưởng ưu đãi về chính sách thuế theo quy định của pháp luật. 76 Cửa hàng miễn thuế Duty-free shop Cửa hàng miễn thuế là địa điểm lưu giữ và bán hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu, sản xuất trong nước cho các đối tượng được hưởng ưu đãi về chính sách thuế theo quy định của pháp luật. 77 Cung cấp Supply Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 175 78 Cước biển Ocean freight Là cước vận tải đường biển do hãng tàu hoặc đại lý hãng tàu thu của người thuê tàu. Mức cước được tính theo thể tích (Volume) của lô hàng. 79 Cước hàng không Air freight Là cước vận tải đường hàng không do hãng hàng không hoặc đại lý thu của người thuê dịch vụ vận tải. Mức cước được tính theo khối lượng (Weight) của lô hàng. 80 Cước phí theo thỏa thuận Freight as arranged Nghĩa là cước phí được trả theo thỏa thuận giữa người thuê tàu và người vận tải (không ghi chi tiết số tiền cước cho bên thứ 3 biết). 81 Cước phí trả sau Freight to collect COLLECT Hãng vận tải sẽ phải thu tiền cước từ người nhận hàng (người nhập khẩu) tại cảng đến, thường sử dụng khi xuất nhập khẩu theo điều kiện giao hàng FOB, FCA, EXW... 82 Cước phí trả tới Carriage paid to CPT Người bán giao hàng cho người chuyên chở hoặc một người khác do người bán chỉ định tại một nơi thỏa thuận, người bán phải ký hợp đồng và trả chi phí vận tải cần thiết để đưa hàng hóa tới địa điểm đến được chỉ định. 83 Cước phí trả trước Freight prepaid PREPAID Hãng vận tải đã thu tiền cước từ người gửi hàng (người xuất khẩu) tại cảng đi, thường sử dụng Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 176 khi xuất nhập khẩu theo điều kiện giao hàng CIF, CFR... 84 Cước phí và bảo hiểm trả tới Carriage and Insurance paid to CIP Người bán giao hàng hóa cho người chuyên chở hoặc người khác do người bán chỉ định tại địa điểm đã thỏa thuận, ngoài ra người bán phải trả chi phí vận tải cần thiết để đưa hàng hóa tới nơi đến quy định. Người bán cũng phải ký hợp đồng bảo hiểm cho những rủi ro của người mua về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa trong quá trình vận tải. 85 Cước vận tải Freight 86 Đã bốc hàng lên tàu Laden on board 87 Đã bốc hàng lên tàu hoàn hảo Clean on board 88 Đại diện Represent 89 Đại diện/ Thay mặt cho On behalf of Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là chi phí hãng vận tải thu khi nhận chuyên chở hàng hóa. Phí này tính theo thể tích khi vận tải bằng đường biển và tính theo trọng lượng khi vận tải bằng đường hàng không. Hàng hóa đã được bốc lên tàu với tình trạng tốt. Thường chỉ người đại diện cho công ty nào/ tổ chức nào. PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 90 Đại lý tàu biển 177 Shipping agent Là người được hãng tàu chỉ định làm đại diện để tiến hành dịch vụ đại lý tàu biển theo uỷ thác tại cảng biển. Người đại lý tàu biển có thể thực hiện dịch vụ đại lý tàu biển cho người thuê tàu hoặc những người khác có quan hệ hợp đồng với chủ tàu hoặc người khai thác tàu. 91 Đạ i lý ưu tiên 92 Đãi ngộ tối huệ quốc Là doanh nghiẹ p kinh doanh dịch vụ đạ i lý là m thủ tụ c hả i quan được cơ quan hả i quan công nhạ n là doanh nghiẹ p ưu tiên. Most Favoured Nation MFN Là một trong những quy chế pháp lý quan trọng trong thương mại mại quốc tế hiện đại. Quy chế này được coi là một trong những nguyên tắc nền tảng của hệ thống thương mại đa phương của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Với sự tồn tại của chế độ đãi ngộ tối huệ quốc, các quốc gia sẽ được bảo đảm rằng quốc gia đối tác thương mại của mình sẽ không dành cho quốc gia khác chế độ thương mại ưu đãi hơn, qua đó triệt tiêu lợi thế cạnh tranh tự nhiên của họ đối với sản phẩm hàng hoá dịch vụ cụ thể trong cạnh tranh với các quốc gia liên quan đó. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 178 93 Đăng ký tờ khai nhập IDC khẩu IDC Nghiệp vụ IDC sử dụng để: Gọi ra màn hình ‘‘thông tin đăng ký tờ khai nhập khẩu IDC’’ do hệ thống phản hồi cho người khai sau khi người khai thực hiện xong nghiệp vụ IDA (sử dụng trong phần mềm hải quan điện tử VNACCS). 94 Đăng ký tờ khai xuất khẩu EDC Gọi ra màn hình ‘‘Thông tin đăng ký tờ khai xuất khẩu EDC’’ do hệ thống phản hồi cho người khai sau khi người khai thực hiện xong nghiệp vụ EDA (sử dụng trong phần mềm hải quan điện tử VNACCS). 95 Đang vận chuyển in transit 96 Danh tiếng Reputation 97 Đặt hàng Place order 98 Đặt hàng số lượng lớn Bulk order 99 Đặt hàng thử Place trial order 100 Đặt hàng/ Đơn đặt hàng Order Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Hàng hóa đang trong quá trình vận tải, đang trên hành trình. Trong lĩnh vực buôn bán kinh doanh hàng hóa thì order có nghĩa là đặt hàng. PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 179 101 Đấu giá Auction 102 Đấu giá quốc tế International Auction 103 Đấu thầu hạn chế Limited tender 104 Đấu thầu quốc tế International Tender 105 Dây chuyền công nghệ 106 Đề nghị báo giá Request for Quotation = Inquiry 107 Địa điểm nhận hàng để chở Place of Receipt Là nơi nhận hàng xuất khẩu đầu tiên của hãng tàu. Khi nhà xuất khẩu book tàu cho hàng xuất có quyền yêu cầu nơi hạ cont tại cảng xuất khẩu sau khi đóng hàng để thuận lợi cho doanh nghiệp hơn (và nơi này phải có trong danh sách của hãng tàu). Khi xin hạ tại đâu thì Place of Receipt ở đó. 108 Địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung Là khu vực tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; có chức Là hệ thống các máy móc, thiết bị, công cụ, phương tiện được bố trí lắp đặt theo sơ đồ, quy trình công nghệ bảo đảm vận hành đồng bộ để sản xuất sản phẩm. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved RFQ PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 180 năng lưu giữ, bảo quản hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để chờ làm thủ tục hải quan. 109 Địa điểm thu gom hàng lẻ Container Freight Station 110 Địa điểm xuất trình Place of presentation Là địa điểm (ngân hàng) mà tại đó L/C có giá trị thanh toán hoặc chiết khấu. 111 Dịch vụ hậu cần Logistics Là quá trình chuẩn bị hàng hóa, sắp xếp, đóng gói, kẻ ký mã hiệu, bảo quản hàng hóa, vận chuyển hàng hóa ra cửa khẩu và làm thủ tục thông quan cho hàng hóa. 112 Điểm thông quan nội địa Inland Container Depot 113 Điện chuyển tiền Bank slip Giấy tờ do ngân hàng gửi cho bên mua ghi nhận việc chuyển tiền cho bên bán đã hoàn thành 114 Điện giải phóng hàng Telex release Là thông báo từ hãng tàu cho đại lý tại cảng đến khi sử dụng Surrendered Bill. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved CFS ICD Địa điểm thu gom hàng lẻ là khu vực kho, bãi dùng để thực hiện các hoạt động thu gom, chia, tách hàng hóa của nhiều chủ hàng vận chuyển chung công-te-nơ. Là một địa điểm thông quan hàng hóa nằm trong nội địa; giúp cho cảng biển giải phóng hàng nhanh, tăng khả năng thông qua nhờ các dịch vụ đóng gói, lưu kho bãi, thủ tục hải quan… PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 115 Điều kiện bảo hiểm Institute cargo clause 116 Điều kiện thương mại quốc tế International Commercial Terms 181 Chỉ các điều kiện A, B, C trong bộ điều kiện bảo hiểm. Incoterms Là bộ quy tắc do phòng Thương mại Quốc tế (ICC) phát hành để giải thích các điều kiện thương mại quốc tế. Incoterms phân chia trách nhiệm về chi phí và rủi ro giữa người bán và người mua trong quá trình vận chuyển hàng hóa từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu. 117 Định lượng của hàng hóa 118 Doanh nghiệp chế xuất (DNCX) 119 Doanh nghiệp ưu tiên Là lượng hàng hóa được thể hiện bằng đơn vị đo lường hoặc theo số đếm hàng hóa. Processing enterprise Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu chế xuất hoặc doanh nghiệp xuất khẩu toàn bộ sản phẩm hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế. Bắt đầu từ năm 2013 khái niệm Doanh nghiệp ưu tiên được đưa vào thực tế hoạt động Khai báo hải quan tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khi được công nhận là Doanh nghiệp ưu tiên. PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 182 120 Đối tượng được bảo hiểm Subject matter insured Trong xuất nhập khẩu đối tượng được bảo hiểm chính là lô hàng được vận chuyển do người bán gửi cho người mua. 121 Đơn bảo hiểm Insurance policy Là chứng từ do tổ chức bảo hiểm cấp, bao gồm những điều khoản chủ yếu của hợp đồng bảo hiểm nhằm hợp thức hóa hợp đồng này. Đơn bảo hiểm gồm có: Các điều khoản chung có tính chất thường xuyên, trong đó người ta quy định rõ trách nhiệm của người bảo hiểm và người được bảo hiểm; Các điều khoản riêng về đối tượng bảo hiểm (tên hàng, số lượng, ký mã hiệu, tên phương tiện chở hàng,..) và việc tính toán phí bảo hiểm. 122 Đơn đặt hàng Purchase Order 123 Đơn đặt hàng thử Trial order Đơn hàng đầu tiên bên mua thường mua với số lượng ít và bên bán bán với giá cả tốt để mở đầu việc hợp tác giữa hai bên. 124 Đơn giá Unit price Giá của một đơn vị sản phẩm. 125 Đơn ủy thác mua hàng Ident Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved P/O Là văn bản người mua gửi cho người bán xác nhận việc mua hàng. PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 183 126 Đơn vị container Twenty-foot Equivalent Units 127 Đơn yêu cầu nhờ thu Application for Collection Là chứng từ do người xuất khẩu lập gửi tới ngân hàng của mình để ủy thác ngân hàng thu hộ tiền từ người nhập khẩu sau khi đã giao hàng và lập bộ chứng từ thanh toán hoàn chỉnh. Đây là cơ sở để ngân hàng thay mặt người xuất khẩu đòi tiền ở người nhập khẩu thông qua ngân hàng nước ngoài. 128 Đơn yêu cầu phát hành L/C Application for Documentary Credit Là đơn do người nhập khẩu gửi ngân hàng phục vụ mình yêu cầu ngân hàng phát hành Thư tín dụng dựa trên hợp đồng ngoại thương đã được ký kết trước đó. 129 Đóng gói Packing Là việc đóng gói khi hiểu rõ đặc tính của loại hàng hóa cũng như điều kiện tự nhiên mà nó phải chịu trong quá trình vận chuyển, vừa đảm bảo cho sự an toàn của hàng hóa nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả kinh tế cao nhất. 130 Dự á n ưu tiên Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved TEU TEU là đơn vị đo của hàng hóa được côngtenơ hóa tương đương với một côngtenơ tiêu chuẩn 20 ft (dài) × 8 ft (rộng) × 8,5 ft (cao) (khoảng 39 m³ thể tích). Sức chứa côngtenơ của tàu, cảng… được đo theo TEU đơn vị tương đương 20 foot. Là dự á n đà u tư trọ ng điẻ m được Thủ tướng Chính phủ cho ý kiến trước khi cấp phép đầu tư PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 184 đang trong giai đoạ n xây dựng cơ bả n và được cơ quan hả i quan công nhạ n á p dụ ng ché đọ ưu tiên. 131 Dung sai hoặc chênh lệch cho phép Tolerance (% more or less) Cho phép giao hàng thừa hoặc thiếu so với số lượng ban đầu trong hợp đồng mà không bị xem là vi phạm hợp đồng. 10. E-F-G-H 132 EU Free Trade Agreement - Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Châu Âu Vietnam EVFTA Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) là một FTA thế hệ mới giữa Việt Nam và 28 nước thành viên EU. EVFTA, cùng với Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP), là hai FTA có phạm vi cam kết rộng và mức độ cam kết cao nhất của Việt Nam từ trước tới nay. Ngày 1/12/2015 EVFTA đã chính thức kết thúc đàm phán và đến ngày 1/2/2016 văn bản hiệp định đã được công bố. Hiện tại, hai bên đang tiến hành rà soát lại văn bản hiệp định và lên kế hoạch ký kết hiệp định trong năm 2016. Dự kiến EVFTA sẽ có hiệu lực từ năm 2018. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 185 133 File đính kèm email Attachment 134 Ghi nhãn hàng hóa 135 Giá bán lẻ Retail price 136 Gia công Processing Là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao. 137 Giá trị bảo hiểm Insured value Là giá trị hàng hóa được mua bảo hiểm. 138 Giá trị hàng hóa được Declared Value for khai báo khi vận Carriage chuyển 139 Giải phóng hàng Là thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về hàng hóa lên nhãn hàng hóa để người tiêu dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn, tiêu thụ và sử dụng; để nhà sản xuất, kinh doanh, thông tin, quảng bá cho hàng hóa của mình và để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát; Cargo release Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Thông tin về bên liên hệ để giải phóng hàng được ghi chi tiết trên vận đơn giúp cho người PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 186 nhận hàng biết cần làm việc với ai để được nhận hàng. 140 Giải phóng hàng nhanh Express release 141 Giải trái (đã trả xong nợ) Discharge 142 Giảm giá/ Chiết khấu Discount 143 Giám sát hải quan 144 Giao cho người chuyên chở Sử dụng khi phát hành Seaway bill. Khoản giảm giá so với giá gốc mà bên bán ưu đãi dành cho bên mua. Là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan hải quan áp dụng để bảo đảm sự nguyên trạng của hàng hóa, sự tuân thủ quy định của pháp luật trong việc bảo quản, lưu giữ, xếp dỡ, vận chuyển, sử dụng hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải đang thuộc đối tượng quản lý hải quan. Free Carrier FCA Người bán giao hàng cho người chuyên chở hoặc một người khác do người mua chỉ định, tại cở sở của người bán hoặc tại địa điểm chỉ định khác. Các bên cần phải quy định rõ địa điểm tại nơi được chọn để giao hàng, vì rủi ro được chuyển cho người mua tại địa điểm đó. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 145 Giao dọc mạn tàu Free alongside Ship 187 FAS Người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dọc mạn con tàu do người mua chỉ định (ví dụ đặt trên cầu cảng hoặc trên xà lan) tại cảng giao hàng chỉ định. Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa di chuyển khi hàng hóa được đặt dọc mạn tàu, và người mua chịu mọi chi phí kể từ thời điểm này trở đi. 146 Giao hàng Delivery 147 Giao hàng đã nộp thuế Delivered Duty Paid DDP Người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người mua, đã thông quan nhập khẩu, trên phương tiện vận tải chở đến và đã sẵn sàng để dỡ hàng tại nơi đến quy định. Người bán chịu mọi chi phí và rủi ro liên quan để đưa hàng hóa tới nơi đến và có nghĩa vụ thông quan cho hàng hóa, không chỉ thông quan xuất khẩu mà còn thông quan nhập khẩu, trả các khoản thuế, phí và thực hiện các thủ tục cho thông quan xuất và nhập khẩu. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 148 Giao hàng khi có giấy phép xuất khẩu Subject to export license 149 Giao hàng khi có khoang tàu Subject to shipping space available 150 Giao hàng lên chuyến Shipment by first tàu đầu tiên available steamer 151 Giao hàng sau khi nhận được L/C Subject to the opening of L/C 152 Giao hàng tại xưởng Ex Work 188 EXW Người bán giao hàng khi đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua tại cở sở của người bán hoặc tại một địa điểm chỉ định (ví dụ xưởng, nhà máy, kho, v.v...). Người bán không cần xếp hàng lên phương tiện tiếp nhận cũng như không cần làm thủ tục thông quan xuất khẩu (nếu có). 153 Giao hàng trên tàu Free on Board FOB Người bán giao hàng lên con tàu do người mua chỉ định tại cảng xếp hàng chỉ định hoặc mua được hàng hóa đã sẵn sàng để giao như vậy. Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa di Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 189 chuyển khi hàng hóa được xếp lên tàu, và người mua chịu mọi chi phí kể từ thời điểm này trở đi. 154 Giao hàng từ cảng đến cảng Port-to-port Là chuyến vận tải được nhận để chở từ cảng này và giao hàng cho người nhận ở cảng kia (không nhận hàng trong nội địa nước xuất và không giao hàng trong nội địa nước nhập). 155 Giao hàng từ kho đến Door-to-door kho Là dịch vụ vận chuyển hàng hóa từ tay người giao, đến tay người nhận. Trách nhiệm của người vận tải bắt đầu từ kho của người xuất khẩu và kết thúc ở kho của người nhập khẩu. 156 Giao hàng từng phần Partial shipment Là việc chia số lượng hàng được mua bán để giao bằng nhiều chuyến vận tải khác nhau theo từng thời điểm cụ thể. 157 Giao hàng, gửi hàng, vận tải Ship 158 Giao tại bến Delivered at Terminal DAT Người bán giao hàng khi hàng hóa sau khi đã dỡ khỏi phương tiện vận tải, được đặt dưới sự định đoạt của người mua tại một bến chỉ định, tại cảng hoặc tại nơi đến chỉ định. "Bến" (terminal) bao gồm bất kỳ nơi nào, dù có mái che hay không có mái che, như cầu cảng, Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 190 kho, bãi container hoặc ga đường bộ, đường sắt hoặc hàng không. Người bán chịu mọi chi phí và rủi ro liên quan để đưa hàng hóa đến địa điểm đó. 159 Giao tại nơi đến Delivered at Place 160 Giấy chứng nhận bảo hiểm Insurance certificate DAP Người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải, sẵn sàng dỡ tại nơi đến chỉ định. Người bán chịu mọi rủi ro liên quan để đưa hàng hóa đến nơi đến chỉ định. Là chứng từ do người bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm để xác nhận hàng hóa đã được mua bảo hiểm theo điều kiện hợp đồng. Nội dung của giấy chứng nhận bảo hiểm chỉ bao gồm điều khoản nói lên đối tượng được bảo hiểm, các chi tiết cần thiết cho việc tính toán phí bảo hiểm và điề kiện bảo hiểm đã thảo thuận. 161 Giấy chứng nhận chất lượng Certificate of Quality Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved C/Q Là giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn của nhà sản xuất, nước sản xuất hoặc các tiêu chuẩn quốc tế. Mục đích của C/Q là chứng minh hàng hóa đạt chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố kèm theo hàng hoá. PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 162 Giấy chứng nhận hàng thiếu Certificate of short landed cargo 163 Giấy chứng nhận hun Fumigation Certificate trùng 191 CSC Là giấy tờ được lập khi tàu giao thiếu hàng cho cảng Giấy này được cấp sau khi hàng hóa trên tàu đã được Cơ quan kiểm dịch y tế bơm thuốc khử côn trùng. Một số mặt hàng có nguồn gốc hữu cơ như nông sản (cà phê, tiêu, điều...), các mặt hàng có nguồn gốc từ gỗ như hàng mây tre lá, hàng thủ công mỹ nghệ, mặt hàng đồ gỗ chưa qua xử lý bề mặt... Các mặt hàng này nếu không xử lý bằng hóa chất thì trong quá trình vận chuyển sẽ phát sinh mối, mọt, nấm mốc hoặc côn trùng gây hại môi trường. 164 Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật Veterinary Certificate Với hàng xuất nhập khẩu có nguồn gốc động vật, kiểm dịch là để đảm bảo không cho mầm bệnh theo hàng hóa nhập khẩu đi vào nội địa hoặc đi ra nước ngoài. Sau khi được cơ quan chức năng tiến hành kiểm dịch lô hàng sẽ được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 165 Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật 192 Phytosanitary Certificate Với hàng xuất nhập khẩu có nguồn gốc thực vật (nông sản, gỗ, thức ăn chăn nuôi...), kiểm dịch là để đảm bảo không cho mầm bệnh theo hàng hóa nhập khẩu đi vào nội địa hoặc đi ra nước ngoài. Sau khi được cơ quan chức năng tiến hành kiểm dịch lô hàng sẽ được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật. 166 Giấy chứng nhận Certificate of kiểm định chất lượng Inspection hàng hóa Đối với một số hàng hóa đặc thù như Thiết bị đo (Công tơ điện) hoặc Máy xét nghiệm máu. Khi tiến hành xuất nhập khẩu phải có giấy tờ chứng minh khả năng hoạt động của thiết bị gọi là Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng hàng hóa. Giấy tờ này thường được cấp bởi các cơ quan được chính phủ chỉ định hoặc thừa nhận về khả năng kiểm định chất lượng gọi là các tổ chức kiểm định. 167 Giấy chứng nhận thực hành tốt bảo quản Good Storage Practice Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved GSP "Thực hành tốt bảo quản thuốc" (GSP: Good Storage Practices) là các biện pháp đặc biệt, phù hợp cho việc bảo quản và vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm ở tất cả các giai đoạn sản xuất, bảo quản, tồn trữ, vận chuyển và phân phối PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 193 thuốc để đảm bảo cho thành phẩm thuốc có chất lượng đã định khi đến tay người tiêu dùng. 168 Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm Sanitary Certificate Là loại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm do cơ quan chức năng có thẩm quyền của Nhà nước cấp. 169 Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Certificate of Origin 170 Giấy ghi nợ Debit Note Thường sử dụng trong Xuất nhập khẩu khi người giao nhận (cty Forwarder) gửi bảng kê các khoản nợ cước và phụ phí vận tải cho công ty xuất nhập khẩu. 171 Giấy gửi hàng đường biển Seaway Bill Là bằng chứng xác nhận việc chuyên chở hàng hoá bằng đường biển và xác nhận việc nhận hàng để xếp hoặc đã xếp bởi người chuyên chở. C/O Là chứng từ cho biết nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa được sản xuất tại vùng lãnh thổ, hay quốc gia nào từ đó giúp người nhập khẩu được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu theo các Hiệp định thương mại giữa nước nhập khẩu và nước xuất khẩu (nếu có). Giấy gửi hàng đường biển được dùng để thay thế vận đơn, có các thông tin giống vận đơn đường biển nhưng chức năng và cách sử dụng rất khác biệt. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 172 Giấy lưu cước Booking Note = Booking confirmation 173 Giấy lưu cước tàu chợ Liner booking note 174 Giấy phép nhập khẩu Import license 194 Là chứng từ do hãng vận tải hoặc người giao nhận phát hành, chứng minh đã dành chỗ cho lô hàng trên tàu. Giấy phép nhập khẩu là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của một nước cho phép mặt hàng nhất định được đưa vào lãnh thổ của nước đó. Theo quy định của pháp luật hiện hành thì có hai loại giấy phép nhập khẩu: Giấy phép nhập khẩu tự động và giấy phép nhập khẩu không tự động. 175 Giờ tàu cắt máng Closing time Là thời hạn cuối cùng mà người giao hàng phải thanh lý (giao) container cho cảng để cảng kịp bốc container lên tàu trước khi tàu rời cảng. 176 Giờ tàu cắt máng Cut-off time (cách viết khác của Closing time) 177 Gom hàng Consolidate Trong lĩnh vực giao nhận vận tải hàng hoá, LCL viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Less than Container Load, dịch nghĩa là hàng xếp không đủ một container. Cụm từ này mô tả cách thức vận chuyển hàng hoá khi chủ hàng không đủ hàng để đóng nguyên một container, mà cần ghép chung Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 195 với một số lô của chủ hàng khác. Khi đó, việc công ty dịch vụ kết hợp nhiều lô hàng lẻ (LCL shipments) để sắp xếp, phân loại và đóng chung vào container, sau đó thu xếp vận chuyển từ cảng xếp tới cảng đích. Việc đóng chung như vậy gọi là gom hàng, hay consolidation. Hàng LCL (còn gọi là hàng lẻ, hay hàng consol) được phân biệt với hàng FCL (Full Container Load), tức là hàng đủ xếp nguyên container, mà không cần ghép với lô hàng khác. 178 Gửi kèm/ Đính kèm email Attach 179 Hai bản gốc/ Bản gốc Duplicate thứ 2 180 Hải quan Customs 181 Hàm lượng giá trị khu vực Regional Value Content Sử dụng với ý nghĩa phát hành 2 bản gốc như nhau hoặc đây là bản gốc thứ 2 để phân biệt với các bản gốc khác. RVC Là một thuật ngữ được sử dụng trong chứng nhận xuất xứ hàng hóa, xuất hiện trên Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O). Ví dụ: khi hàng hóa được sản xuất tại Việt Nam nhưng có nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 196 hoặc có nguyên liệu không xác định được xuất xứ thì phải dựa vào hàm lượng giá trị khu vực để xác định % giá trị hàng được tạo ra tại Việt Nam từ đó xác định hàng có được coi là xuất xứ Việt Nam hay không. 182 Hạn chế xuất khẩu tự Voluntary Export nguyện Restraints 183 Hạn ngạch 184 Hạn sử dụng hoặc hạn dùng Quota Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved VERs Là một biện pháp hạn chế xuất khẩu mà theo đó quốc gia nhập khẩu đòi hỏi quốc gia xuất khẩu phải hạn chế chế bớt lượng hàng xuất khẩu sang nước mình một cách tự nguyện, nếu không thì sẽ áp dụng biện pháp trả đũa kiên quyết. Hạn ngạch trong xuất nhập khẩu là số lượng/ giá trị hàng hóa được xuất khẩu hoặc nhập khẩu trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm) do cơ quan có thẩm quyền quy định. Là mốc thời gian sử dụng ấn định cho hàng hóa hoặc một lô hàng hóa mà sau thời gian này hàng hóa không còn giữ được đầy đủ các đặc tính chất lượng vốn có của nó. Hạn dùng của hàng hóa được thể hiện bằng khoảng thời gian tính từ ngày sản xuất đến ngày hết hạn hoặc thể hiện bằng ngày, tháng, năm hết hạn. Trường hợp hạn dùng chỉ thể hiện tháng, PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 197 năm thì hạn dùng được tính đến ngày cuối cùng của tháng hết hạn; 185 Hàng đã được bốc lên tàu Shipped on Board Là việc hàng hóa hoàn thành việc bốc xếp và nằm an toàn trên boong tàu. Đặc biệt, trong vận tải biển ngày hàng lên tàu được xem là ngày giao hàng và thông tin này cũng được ghi rất cụ thể trên mặt vận đơn. 186 Hàng hóa Cargo 187 Hàng hóa Commodity (dùng trong Hợp đồng Xuất nhập khẩu) 188 Hàng hóa Goods (dùng trong Giao dịch Xuất nhập khẩu) 189 Hàng hóa 190 Hàng hóa 191 Hàng hóa đóng gói đơn giản Hàng hóa bao gồm động sản có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc được lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan. Merchandise Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved (dùng trong nghiệp vụ mua bán) Là hàng hóa được đóng gói không có sự chứng kiến của người tiêu dùng mà khi mua có thể mở ra kiểm tra trực tiếp hàng hóa đó; PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 198 192 Hàng hóa trung chuyển Là hàng hóa được chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu hải quan và đưa vào khu vực trung chuyển tại các cảng Việt Nam; 193 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành Là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật. 194 Hàng mẫu Sample Hàng dùng thử hoặc xem trước. Hãng mẫu thường do bên bán gửi cho bên mua miễn phí để chào hàng. 195 Hàng miễn phí Free of charge 196 Hàng nguy hiểm Dangerous goods FOC Chỉ số hàng hóa bên mua được bên bán gửi thêm (thường gửi cùng hàng có thanh toán) để quảng cáo hoặc khuyến mại... Là hàng hóa cần có nghiệp vụ xử lý đặc biệt trong vận tải để tránh gây tai nạn trên chặng đường di chuyển. Hàng nguy hiểm có thể là bất kỳ loại sản phẩm hoặc chất gì, nếu không được xử lý đúng cách đều có thể gây nguy hiểm như: bình xịt, nước Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 199 hoa hoặc bất kỳ vật gì có chứa pin lithium – như điện thoại hoặc máy tính xách tay. 197 Hàng nhập Inbound 198 Hàng phi mậu dịch 199 Hàng rời Bulk cargo 200 Hàng trong kho, cất hàng vào kho Stock 201 Hàng xuất Outbound 202 Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh Là hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam. Là hàng hóa xuất nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại, thường không có việc thanh toán phát sinh. Ví dụ: quà biếu tặng, hàng viện trợ nhân đạo... Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là hàng hóa ở dạng thô, khô như: than đá, quặng sắt, ngũ cốc, lưu huỳnh, phế liệu. Hàng hóa này không cần đóng gói khi vận tải mà chứa trực tiếp trong boong tàu, toa tàu hỏa hoặc thùng xe. Là hàng xuất khẩu từ Việt Nam ra nước ngoài. Là vật dụng cần thiết cho nhu cầu sinh hoạt hoặc mục đích chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh, bao gồm hành lý mang theo người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi. PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 203 Hệ thống eCOSys 204 Hệ thống khai hải quan điện tử 205 Hệ thống thông quan hàng hóa tự động 200 eCOSys Hệ thống eCOSys là hệ thống quản lý chứng nhận xuất xứ điện tử của Việt Nam có địa chỉ tại: http://www.ecosys.gov.vn. Là hệ thống cho phép người khai hải quan thực hiện việc khai hải quan điện tử, tiếp nhận thông tin, kết quả phản hồi của cơ quan hải quan trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử. Vietnam Automated Cargo And Port Consolidated System VNACCS Việc ứng dụng Hệ thống thông quan hiện đại này làm thay đổi căn bản phương thức quản lí của Hải quan Việt Nam từ thủ công sang việc dựa trên ứng dụng các phần mềm điện tử để nâng cao hiệu quả quản lí và tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp. Phần mềm khai hải quan điện tử được sử dụng rộng rãi nhất là ECUS của công ty ThaiSon.Vn. 206 Hệ thống ưu đãi phổ cập Generalized Systems of Prefrences GPS Theo hệ thống ưu đãi phổ cập (GSP), các ưu đãi về thuế quan được áp dụng cho hàng hoá xuất khẩu từ các nước đang phát triển đến các nước phát triển trên cơ sở không cần có đi có lại và không phân biệt đối xử. Các nước phát triển được gọi là các nước cho Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 201 hưởng, cho các nước đang phát triển đựơc gọi là các nước được hưởng, hưởng chế độ ưu đãi bằng cách giảm hoặc miễn thuế, chế độ ưu đãi được xây dựng trên cơ sở không có sự phân biệt đối xử và không đòi hỏi bất kỳ nghĩa vụ nào từ phía các nước đang phát triển. 207 Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan 208 hết hạn Expire 209 Hết hàng Out of stock 210 Hết hiệu lực Invalidate 211 Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản ASEAN-Japan AJCEP Comprehensive Economic Partnership Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là hệ thống do Tổng cục Hải quan quản lý cho phép cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan điện tử, kết nối, trao đổi thông tin về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu với các Bộ, ngành có liên quan. Tháng 4/2008, ASEAN và Nhật Bản ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện (AJCEP). AJCEP được đánh giá là một Hiệp định thương mại tự do (FTA) toàn diện trong nhiều lĩnh vực, bao gồm thương mại hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và hợp tác kinh tế. PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 202 212 Hiệp định Đối tác Regional RCEP Kinh tế toàn diện khu Comprehensive vực Economic Partnership Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) giữa ASEAN và 6 đối tác đã có FTA với ASEAN là Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Australia và New Zealand bắt đầu đàm phán từ ngày 9/5/2013. Hiện tại Hiệp định này vẫn đang trong quá trình đàm phán. 213 Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam – Nhật Bản Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA) được ký kết ngày 25/12/2008 và có hiệu lực từ ngày 1/10/2009. Vietnam Japan VJEPA Economic Partnership Agreement Đây là FTA song phương đầu tiên của Việt Nam, trong đó cả Việt Nam và Nhật Bản dành nhiều ưu đãi cho nhau hơn so với Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản (AJCEP). Tuy nhiên, VJEPA không thay thế AJCEP mà cả hai FTA này đều cùng có hiệu lực và doanh nghiệp có thể tùy chọn sử dụng FTA nào có lợi hơn. 214 Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương Trans-Pacific Strategic TPP Economic Partnership Agreement Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP) bao gồm 12 nước thành viên là Hoa Kỳ, Canada, Mexico, Peru, Chile, New Zealand, Australia, Nhật Bản, Singapore, Brunei, Malaysia và Việt Nam. TPP là một Hiệp định thương mại tự do (FTA) Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 203 thế hệ mới với phạm vi cam kết rộng (bao gồm cả các vấn đề thương mại và phi thương mại), và mức độ cam kết rất cao (được đánh giá là FTA có mức độ cam kết cao nhất từ trước tới nay của Việt Nam). Ngày 04/02/2016, TPP đã được ký kết chính thức vào, hiện tại các nước thành viên đang tiến hành các thủ tục nội bộ để thông qua Hiệp định. Dự kiến TPP sẽ có hiệu lực từ năm 2018. 215 Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved CPTPP Tháng 11/2017, 11 nước thành viên TPP ra Tuyên bố chung thống nhất đổi tên TPP thành Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). CPTPP được chính thức ký kết vào tháng 3/2018 bởi 11 nước thành viên còn lại của TPP (không bao gồm Hoa Kỳ). CPTPP sẽ có hiệu lực nếu ít nhất 6 nước hoặc một nửa số thành viên CPTPP phê chuẩn hiệp định này. CPTPP giữ nguyên gần như toàn bộ các cam kết của TPP ngoại trừ (i) các cam kết của Hoa Kỳ hoặc với Hoa Kỳ; (ii) 22 điểm tạm hoãn (có Danh mục chi tiết) và (iii) một số sửa đổi trong các Thư song phương giữa các Bên của CPTPP PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 216 Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN ASEAN Trade in Goods Agreement 204 ATIGA Hiệp định ATIGA được ký vào tháng 2/2009 và có hiệu lực từ ngày 17/5/2010, có tiền thân là Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT/AFTA) ký năm 1992. ATIGA là hiệp định toàn diện đầu tiên của ASEAN điều chỉnh toàn bộ thương mại hàng hóa trong nội khối và được xây dựng trên cơ sở tổng hợp các cam kết cắt giảm/loại bỏ thuế quan đã được thống nhất trong CEPT/AFTA cùng các hiệp định, nghị định thư có liên quan. Việt Nam tham gia ASEAN từ năm 1995 và bắt đầu thực hiện CEPT/AFTA từ năm 1996 và sau này tiếp tục thực hiện ATIGA 217 Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ ASEAN–India Free Trade Area AIFTA Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Ấn Độ được ký ngày 13 tháng 08 năm 2009 tại Thái Lan. Hiệp định gồm 24 điều với nội dung chính là thiết lập lộ trình cam kết giảm thuế đã được các nước ASEAN và Ấn Độ thống nhất. Ngoài ra cũng quy định về quy tắc xuất xứ, thủ tục và cơ chế giải quyết tranh chấp, các biện pháp phi quan Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 205 thuế, minh bạch hóa, chính sách, rà soát, sửa đổi cam kết, biện pháp tự vệ, ngoại lệ. 218 Hiệp định thương mại tự do Free Trade Agreement FTA Là một thỏa thuận thương mại giữa hai hoặc nhiều quốc gia được ký kết cùng nhau với mục đích cắt giảm và xóa bỏ hàng rào thuế quan, phi thuế quan tiến tới việc thành lập một khu vựcmậu dịch tự do. 219 Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN Australia/New Zealand ASEAN Australia New Zealand Free Trade Area AANZFTA Hiệp định thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN-Úc-Niu di lân là Hiệp định được ký ngày 27 tháng 02 năm 2009 tại Hội nghị cấp cao lần thứ 14, tại Thái Lan giữa các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á với Úc và Niu di lân (trong Thông tư này gọi tắt là Hiệp định AANZFTA). 220 Hiệp định thương mại tự do ASEANHong Kong ASEAN-Hong Kong AHKFTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do (FTA) giữa ASEAN và Hồng Kông được khởi động đàm phán từ tháng 7/2014 và hoàn tất đàm phán vào ngày 9/9/2017. Ngày 12/11/2017, ASEAN và Hong Kong (Trung Quốc) đã chính thức ký kết Hiệp định Thương mại tự do (AHKFTA) và Hiệp định Đầu tư (AHKIA), dự kiến có hiệu lực sớm nhất từ ngày 1/1/2019. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 206 221 Hiệp định thương Vietnam-Eurasia mại tự do giữa Việt Economic Union Free Nam và các quốc gia Trade Agreement thành viên Liên minh kinh tế Á - Âu VN-EAEU FTA Hiệp định Thương mại tự do giữa một bên là Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên kia là Liên minh Kinh tế Á-Âu và các nước thành viên (sau đây viết tắt là Hiệp định VNEAEU FTA) ký ngày 29 tháng 5 năm 2015 tại Bura-bai, Cộng hòa Ca-dắc-xtan và chính thức có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2016. 222 Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc VKFTA Đàm phán VKFTA được chính thức khởi động tại Hà Nội vào ngày 6/8/2012. Sau 9 phiên đàm phán chính thức, ngày 10/12/2014, nhân dịp Hội nghị Cấp cao đặc biệt kỷ niệm 25 năm thiết lập quan hệ đối thoại ASEAN - Hàn Quốc, Chính phủ hai nước đã tuyên bố kết thúc đàm phán. Ngày 4/5/2015 tại Hà Nội, Việt Nam và Hàn Quốc đã chính thức ký kết hiệp định. 223 Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Khối EFTA Hiệp định thương mại tự do (FTA) giữa Việt Nam và Khối EFTA (bao gồm 4 nước Thụy Sỹ, Na Uy, Iceland, Liechtenstein) bắt đầu khởi động đàm phán từ tháng 5/2012. Hiện tại FTA này vẫn đang trong quá trình đàm phán. 224 Hiệp định thương mại tự do Việt NamIsrael Hiệp định thương mại tự do (FTA) giữa Việt Nam và Israel bắt đầu khởi động đàm phán từ Vietnam – Korea Free Trade Agreement Viet Nam-Israel Free Trade Agreement Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 207 ngày 2/12/2015. Hiện tại FTA này vẫn đang trong quá trình đàm phán. 225 Hồ sơ hải quan Hồ sơ hải quan gồm tờ khai hải quan, các chứng từ phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan hải quan theo quy định của Luật này. 226 Hỗ trợ phát triển chính thức Official Development Assistance 227 Hóa đơn Invoice Trong Xuất nhập khẩu, hóa đơn là chứng từ rất quan trọng do người bán tự lập theo mẫu của mình. Các thông tin cơ bản trên hóa đơn gồm có: số hóa đơn, ngày phát hành hóa đơn, người bán, người mua, mô tả hàng hóa, số lượng, đơn giá, tổng số tiền... 228 Hóa đơn chi tiết Detailed Invoice Là hóa đơn mô tả chi tiết các bộ phận/ thành phần của hàng hóa và giá cả. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved ODA Là một hình thức đầu tư nước ngoài. Gọi là Hỗ trợ bởi vì các khoản đầu tư này thường là các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp với thời gian vay dài. Đôi khi còn gọi là viện trợ. Gọi là Phát triển vì mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu tư này là phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư. Gọi là Chính thức, vì nó thường là cho Nhà nước vay. PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 229 Hóa đơn chiếu lệ Proforma Invoice 208 P/I Là một bản hóa đơn dự thảo (hóa đơn nháp) thường được người xuất khẩu soạn ngay khi bắt đầu giao dịch và không có giá trị thanh toán. Hóa đơn chiếu lệ có thể được sửa chữa nhiều lần trong suốt quá trình thương thảo hợp đồng cho đến khi người xuất khẩu phát hành hóa đơn chính thức (Commercial Invoice). 230 Hóa đơn chính thức Final invoice Là hoá đơn cuối cùng để dùng thanh toán tiền hàng. 231 Hóa đơn hải quan Customs Invoice Là hóa đơn tính toán trị giá hàng theo giá tính thuế của hải quan và tính toán các khoản lệ phí của hải quan. Hóa đơn này chủ yếu dùng trong khâu tính thuế mà không có giá trị là một yêu cầu đòi tiền, nên nhìn chung không được lưu thông. 232 Hóa đơn lãnh sự Consular invoice Nhằm mục đích đánh thuế hàng nhập khẩu, một số nước nhập khẩu yêu cầu hóa đơn thương mại phải có xác nhận của lãnh sự quán nước đó tại nước xuất khẩu. Mục đích xác nhận của lãnh sự là nhằm: - Chứng nhận nhà xuất khẩu đã không bán phá Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 209 giá hàng hóa. - Cung cấp thông tin về nhóm hàng phải chịu thuế là như thế nào - Có tác dụng thay thế cho giấy chứng nhận xuất xứ. 233 Hóa đơn tạm tính Provisional invoice Là hóa đơn dùng trong việc thanh toán sơ bộ tiền hàng trong các trường hợp như: Giá hàng mới là giá tạm tính, việc nhận hàng về số lượng và chất lượng được thực hiện ở cảng đến, hàng hoá được giao làm nhiều lần mà mỗi lần chỉ thanh toán một phần cho đến khi bên giao hàng xong mới thanh toán dứt khoát. 234 Hóa đơn xác nhận Certified Invoice Là hoá đơn có chữ ký của Phòng thương mại và công nghiệp, xác nhận về xuất xứ của hàng hoá. Hoá đơn này được dùng như một chứng từ kiêm cả chức năng hoá đơn lẫn chức năng giấy chứng nhận xuất xứ. 235 Hối phiếu Bill of Exchange = Draft Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved BE Là mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện dưới dạng văn bản do một người ký phát (gọi là người ký phát hối phiếu: drawer) cho một người khác (gọi là người bị ký phát: drawee), yêu cầu người này ngay khi nhìn thấy hối phiếu hoặc vào một ngày cụ thể nhất định hoặc vào một ngày có thể xác định trong tương lai phải trả một số tiền nhất PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 210 định cho người đó hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác hoặc trả cho người cầm phiếu (gọi chung là người được trả tiền: payees) 236 Hối phiếu Drafts 237 Hối phiếu có kỳ hạn Usance Bill/ Time bill B/E (cách viết khác của Bill of Exchange) Còn gọi là Hối phiếu trả sau. Người ký phát hối phiếu có thể quy định thời hạn thanh toán hối phiếu theo các cách sau: trả sau 1 thời hạn nhất định kể từ ngày ký phát hối phiếu, hay trả sau 1 thời hạn nhất định kể từ ngày giao hàng, hay trả tại 1 ngày cụ thể trong tương lai… Các hối phiếu có kỳ hạn phải được xuất trình để ký chấp nhận nếu cần. 238 Hối phiếu đích danh Nominal Bill 239 Hối phiếu kèm chứng Documentary Bill of từ Exchange Là loại hối phiếu có kèm theo chứng từ thương mại. Người trả tiền phải trả tiền hối phiếu hoặc ký chấp nhận trả tiền vào hối phiếu rồi mới được nhận chứng từ thương mại. 240 Hối phiếu nhận nợ/ Kỳ phiếu Là một bản cam kết vô điều kiện của một bên (người làm ra chứng từ) để trả một khoản tiền cho bên kia. Promissory note Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là loại hối phiếu ghi rõ tên người hưởng lợi. PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 211 241 Hối phiếu trả tiền ngay At sight Bill Là hối phiếu mà người trả tiền phải thanh toán ngay khi nhìn thấy hối phiếu (thường là sau hai ngày làm việc). 242 Hối phiếu trơn Clean Bill of Exchange Là loại hối phiếu mà việc trả tiền không kèm theo chứng từ thương mại (chứng từ về hàng hóa). 243 Hối phiếu vô danh Holder bill/ Bearer bill Là loại hối phiếu không ghi tên người hưởng lợi ở mặt trước hối phiếu mà chỉ ghi trả cho người cầm phiếu. Đối với loại hối phiếu này thì ai giữ nó sẽ là người hưởng lợi. Loại này được chuyển nhượng tự do. 244 Hợp đồng Contract Là văn bản thỏa thuận (hợp đồng) giữa người mua và người bán ở 2 nước khác nhau về việc mua bán hàng hóa (ngoại thương). Bên bán hàng gọi là nhà xuất khẩu, bán hàng cho bên kia để thu tiền hàng. Bên mua hàng gọi là nhà nhập khẩu, chuyển tiền cho bên xuất khẩu và nhận hàng. 245 Hợp đồng bảo hiểm bao Open policy Khi nhà xuất khẩu bán hàng một cách thường xuyên, anh ta ký một Hợp đồng bảo hiểm bao (Open Policy/ Floating Policy/ Open Cover) để bảo hiểm cho tất cả các lô hàng xuất khẩu tại bất cứ thời điểm nào trong một thời hạn nhất định Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 212 (thường là 1 năm) theo các điều khoản như đã thỏa thuận trước. 246 Hợp đồng ngoại thương Sales Contract 247 Hợp đồng nguyên tắc Principle agreement 248 Hợp đồng thuê tàu chuyến Charter party 249 Hợp đồng thuê tàu chuyến Voyage charter party Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved S/C Là văn bản thỏa thuận giữa người mua và người bán ở 2 nước khác nhau về việc mua bán hàng hóa. Bên bán hàng gọi là nhà xuất khẩu, bán hàng cho bên kia để thu tiền hàng. Bên mua hàng gọi là nhà nhập khẩu, trả tiền cho bên xuất khẩu và nhận hàng Hợp đồng nguyên tắc là một loại hợp đồng thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên về mua bán hàng hóa hay cung ứng bất kỳ dịch vụ nào đó, tuy nhiên việc ký kết hợp đồng nguyên tắc chỉ mang tính chất định hướng, quy định các vấn đề cơ bản (chưa chi tiết) trong giao dịch. C/P Là hợp đồng chuyên chở hàng hoá bằng đường biển trong phương thức thuê tàu chuyến, trong đó người chuyên chở cam kết sẽ chuyên chở hàng hoá từ một hay một số cảng này đến một hay một số cảng khác giao cho người nhận còn người thuê tàu cam kết sẽ thanh toán cước phí theo đúng như thoả thuận của hợp đồng. PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 250 Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản hàng hóa 213 Là thông tin liên quan đến cách sử dụng, các điều kiện cần thiết để sử dụng, bảo quản hàng hóa; cảnh báo nguy hại; cách xử lý khi xảy ra sự cố nguy hại; 11. I-J-K-L-M-N 251 Incoterms 2010 Incoterms 2010 Là phiên bản Incoterms có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2011 – phiên bản thay thế Incoterms 2000. Incoterms 2010 có 11 điều kiện là kết quả của việc thay thế bốn điều kiện cũ trong Incoterms 2000 (DAF, DES, DEQ, DDU) bằng hai điều kiện mới là DAT và DAP. 252 Kê khai gồm có Said to contain Thông tin được thể hiện tại mục mô tả hàng hóa của vận đơn với ý nghĩa "các thông tin bên dưới là do người gửi hàng kê khai như thế". 253 Kẹp chì container Seal Là việc niêm phong Container sau khi được chứa đầy hàng hóa, nói cách khác kẹp chì là việc khóa cotainer để tránh sự xâm nhập từ bên ngoài bằng một vật nhỏ gọi là Seal. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 214 Mỗi seal có 1 mã số gọi là số chì (Seal No.) 254 Khai báo đính kèm tài liệu điện tử HYS HYS Người khai sử dụng nghiệp vụ này để đính kèm những tài liệu điện tử liên quan đến việc khai báo xuất khẩu/nhập khẩu hoặc khi cơ quan Hải quan yêu cầu người khai xuất trình một số giấy tờ trong quá trình tiếp nhận và xử lý tờ khai. Sau khi người khai sử dụng nghiệp vụ này để đính kèm tài liệu và gửi tới hệ thống, hệ thống tiếp nhận và phản hồi tới người khai số tiếp nhận khai báo điện tử do hệ thống tự động cung cấp. Khi thực hiện nghiệp vụ khai báo nhập khẩu (IDA, IDC) hoặc khai báo xuất khẩu (EDA, EDC), trên màn hình khai báo hiển thị chỉ tiêu “Số tiếp nhận khai báo điện tử”, người khai sau khi nhận được số tiếp nhận khai báo điện tử do hệ thống cung cấp, sẽ điền số tiếp nhận này vào chỉ tiêu trên. 255 Khai báo hải quan Customs Declaration Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là việc người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu thực hiện khai báo các thông tin liên quan đến lô hàng xuất nhập khẩu (hàng hóa hữu hình) với PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 215 cơ quan hải quan để hàng hóa được chấp thuận đưa ra hoặc đưa vào biên giới hải quan. 256 Khai thông tin nhập khẩu IDA IDA Nghiệp vụ IDA được sử dụng để khai các thông tin nhập khẩu trước khi đăng ký tờ khai nhập khẩu (sử dụng trong phần mềm hải quan điện tử VNACCS). 257 Khai thông tin xuất khẩu EDA Nghiệp vụ EDA được sử dụng để khai các thông tin xuất khẩu trước khi đăng ký tờ khai xuất khẩu (sử dụng trong phần mềm hải quan điện tử VNACCS). 258 Kháng nghị 259 Kháng nghị không trả Protest for Nontiền payment 260 Khiếu nại 261 Kho bảo thuế Là kho dùng để chứa nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã được thông quan nhưng chưa nộp thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu của chủ kho bảo thuế. 262 Kho hàng không kéo dài Là khu vực kho, bãi lưu giữ hàng hóa đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu; hàng Protest Claim Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 216 hóa từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam. 263 Kho ngoại quan Bonded warehouse Là khu vực kho, bãi lưu giữ hàng hóa đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu; hàng hóa từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam. 264 Không hoàn hảo/ Không sạch Unclean Unclean Bill of Lading là vận đơn có ghi chú xấu về hàng hóa nghĩa là hàng được bốc lên tàu với tình trạng không tốt như: bị rách, bị ướt, bị bẹp. 265 Không thể chuyển nhượng được Non-negotiable Ngược lại với chứng từ có thể chuyển nhượng, một số chứng từ không thể chuyển nhượng được (ví dụ: Vận đơn bản copy, Hối phiếu đích danh... ). 266 Không thể hủy ngang Irrevocable 267 Khu chế xuất Processing zone Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Khu chế xuất là khu công nghiệp đặc biệt chỉ dành cho việc sản xuất, chế biến những sản phẩm để xuất khẩu ra nước ngoài hoặc dành cho các loại doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ liên quan đến hoạt động xuất-nhập khẩu tại khu vực đó với các ưu đãi về các mức thuế xuất-nhập khẩu hay các ưu đãi về giá cả thuê mướn mặt bằng sản xuất, thuế thu nhập cũng PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 217 như cắt giảm tối thiểu các thủ tục hành chính. Khu chế xuất có vị trí, ranh giới được xác định từ trước, có các cơ sở hạ tầng như điện, nước, đường giao thông nội khu sẵn có và không có dân cư sinh sống. Điều hành, quản lý hoạt động chung của khu chế xuất thường do một Ban quản lý khu chế xuất điều hành 268 Khu phi thuế quan 269 Khu phi thuế quan Là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm Điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. Non-tariff zone Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm Điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 218 liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. 270 Khu vực cách ly của các cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế và các cửa khẩu đường bộ quốc tế Là khu vực được ngăn cách, bảo vệ cách biệt tại khu vực cửa khẩu sau khu vực làm thủ tục xuất cảnh. 271 Khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế Là khu vực được ngăn cách, bảo vệ cách biệt tại khu vực nhà ga quốc tế sau khu vực làm thủ tục nhập cảnh và trước khu vực làm thủ tục hải quan. 272 Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc ASEAN-China Free Trade Area ACFTA Là khu vực mậu dịch tự do được ký kết giữa Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Hiệp định ký kết bắt đầu có hiệu lực vào 1 tháng 1 năm 2010. Bước đầu, theo thỏa thuận chung, các quốc gia thành viên (gồm Trung Quốc và 6 nước sáng lập ASEAN là Brunei, Indonesia, Mã Lai, Philippines, Singapore và Thái Lan) sẽ gỡ bỏ 90% hàng rào thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu của nhau kể từ năm 2010. Những thành viên khác của ASEAN như Việt Nam hay Campuchia, Lào sẽ Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 219 tham gia khu vực này theo một lộ trình kéo dài trong 5 năm. 273 Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN-Hàn Quốc ASEAN-Korea Free Trade Area AKFTA Là khu vực mậu dịch tự do được ký kết giữa Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á và Hàn Quốc. Việt Nam tham gia vào Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA) từ năm 2005 và bắt đầu thực hiện các cam kết về thuế nhập khẩu từ năm 2007. Riêng các nước thành viên mới của ASEAN gồm Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam có những đối xử đặc biệt, khác biệt và linh hoạt. Cụ thể: cắt giảm và xoá bỏ thuế quan trong khu vực ASEAN-Hàn Quốc sẽ cơ bản được hoàn thành vào năm 2010 đối với ASEAN-6 và Hàn Quốc, vào năm 2016, với một số linh hoạt đến 2018, đối với Việt Nam, vào năm 2018 với một số linh hoạt đến 2020 đối với 3 nước Campuchia, Lào và Myanmar. 274 Kích thước 275 Kiểm soát hải quan Dimention Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved DIM Kích thước (dài, rộng, cao, đường kính...) của hàng hóa hoặc thùng, kiện đóng hàng. Là biện pháp tuần tra, điều tra, xác minh hoặc biện pháp nghiệp vụ khác do cơ quan hải quan áp dụng để phòng, chống buôn lậu, vận chuyển PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 220 trái phép hàng hóa qua biên giới và hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan. 276 Kiểm tra chuyên ngành Là việc cơ quan kiểm tra chuyên ngành căn cứ các quy định về kiểm dịch thực vật, kiểm dịch động vật, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hàng hóa do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành hoặc tiêu chuẩn quốc tế hoặc các quy định pháp luật có liên quan để kiểm tra, xác định hàng hóa đủ Điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật có liên quan. 277 Kiểm tra hải quan Là việc cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ, tài liệu liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải. 278 Kiện hàng Pallet Pallet (còn được gọi tấm kê hàng) là một kết cấu bằng phẳng để tải hàng hóa, sử dụng chung với kệ kho hàng, để lưu trữ hoặc được nâng chuyển bởi xe nâng tay, xe nâng máy hoặc thiết bị nâng hạ khác. Một pallet là một đơn vị cấu trúc nền cho phép xử lý và lưu trữ hiệu quả. Hàng hoá vận chuyển bởi container thường được đặt trên pallet có bảo đảm vững chắc bằng cách đóng đai, quấn bọc căng hay co lại và vận Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 221 chuyển. Những doanh nghiệp sử dụng pallet tiêu chuẩn để xếp dỡ, xử lý, lưu trữ, vận chuyển hàng hóa và nguyên vật liệu sẽ dễ dàng tiết kiệm thời gian và chi phí hơn nhiều so với các doanh nghiệp không sử dụng. 279 Kim ngạch xuất nhập khẩu Export-import turnover Kim ngạch xuất khẩu là tổng giá trị xuất khẩu của tất cả các (hoặc một) hàng hoá xuất khẩu của quốc gia (hoặc một doanh nghiệp) trong một kỳ nhất định thường là quý hay năm, sau đó qui đổi đồng nhất ra một loại đơn vị tiền tệ nhất định. Kim ngạch nhập khẩu là tổng giá trị nhập khẩu của tất cả các (hoặc một) hàng hoá nhập khẩu vào quốc gia (hoặc một doanh nghiệp) đó trong một kỳ nhất định qui đổi đồng nhất ra một loại đơn vị tiền tệ nhất định. 280 Ký hậu Endorse Là việc người sở hữu/ người thụ hưởng ký lên mặt sau của chứng từ để chuyển nhượng quyền sở hữu (thường là vận đơn) hoặc quyền thụ hưởng (thường là hối phiếu, bảo hiểm) của mình cho người khác. Tên của người sở hữu/ người thụ hưởng tiếp theo sẽ được ghi trên mặt sau của những chứn Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 222 từ trên như một bằng chứng hợp pháp cho quyền sở hữu/ thụ hưởng. 281 Ký hậu để trống (hay còn gọi là ký hậu để trắng) Blank Endorsement Là việc người chuyển nhượng chỉ ký tên vào mặt sau của chứng từ được chuyển nhượng mà không ghi rõ tên người được thụ hưởng tiếp theo 282 Ký hậu hạn chế Restrictive Endorsement Là việc ký hậu chỉ định rõ ràng người được hưởng lợi hối phiếu và chỉ người đó mà thôi. Người ký hậu ghi câu “chỉ trả cho ông X” và ký tên. Đối với loại ký hậu này, chỉ có ông X mới nhận được tiền của hối phiếu, do đó ông X không thể chuyển nhượng tiếp hối phiếu này cho người khác bằng thủ tục ký hậu nữa. 283 Ký hậu miễn truy đòi Without Recourse Endorsement Là việc ký hậu mà người ký hậu ghi thêm câu “trả theo lệnh ông X, miễn truy đòi” và ký tên. Đối với loại ký hậu này, trong trường hợp này, một khi hối phiếu bị từ chối trả tiền thì ông X không được truy đòi lại tiền của người ký hậu trực tiếp của mình. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 284 Ký hậu theo lệnh To order Endorsement 223 Là việc ký hậu chỉ định một cách suy đoán ra người hưởng lợi hối phiếu do thủ tục ký hậu mang lại. Người ký hậu chỉ cần ghi câu “trả theo lệnh ông X” và ký tên. Như vậy, người hưởng lợi chưa được quy định rõ ràng, cần phải suy đoán ý của ông X. Nếu ông X ra lệnh trả cho một ng ười khác thì người đó sẽ trở thành người hưởng lợi, nếu ông X im lặng thì người hưỏng lợi đương nhiên là ông X. 285 Ký hiệu container/ Số container Container No. Là hệ thống các ký hiệu để nhận biết của container bao gồm 4 thành phần: - Mã chủ sở hữu (owner code); - Ký hiệu loại thiết bị (equipment category identifier / product group code); - Số sê-ri (serial number / registration number); - Chữ số kiểm tra (check digit). 286 Ký mã hiệu hàng hóa Marking Là một dấu hiệu riêng cho hàng hóa của nhà sản xuất hoặc của người gửi hàng để người nhận hàng có thể nhận biết hàng của mình dễ dàng. Đối với người vận chuyển thì đây là dấu hiệu để quản lý được việc vận chuyển hàng đến đúng địa điểm theo yêu cầu của người gửi hàng. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 287 Ký mã hiệu hàng hóa Shipping mark/ Marking 224 Là một dấu hiệu riêng cho hàng hóa của nhà sản xuất hoặc của người gửi hàng để người nhận hàng có thể nhận biết hàng của mình dễ dàng. Đối với người vận chuyển thì đây là dấu hiệu để quản lý được việc vận chuyển hàng đến đúng địa điểm theo yêu cầu của người gửi hàng. 288 L/C chiết khấu Negotiable L/C L/C quy định chiết khấu tại một Ngân hàng bất kỳ. 289 L/C giáp lưng Back-to-Back L/C Là một L/C mới được mở dựa trên một L/C đã có cho một người thụ hưởng khác và được dùng trong mua bán qua trung gian như L/C chuyển nhượng 290 L/C không hủy ngang Irrevocable có xác nhận Confirmed L/C 291 L/C không hủy ngang Irrevocable được chiết khấu Negotiable L/C 292 L/C không hủy ngang Irrevocable không xác nhận Unconfirmed L/C 293 L/C trả ngay At sight L/C Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là loại L/C quy định Ngân hàng phát hành hoặc Ngân hàng được chỉ định phải thanh toán ngay PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 225 khi người thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ phù hợp theo các điều khoản của L/C. 42C: DRAFT AT SIGHT FOR 100PCT OF INVOICE VALUE 294 L/C tuần hoàn tích lũy Cumulative revolving L/C L/C tuần hoàn có thể được tích lũy hoặc không. - Trường hợp L/C tuần hoàn tích lũy, số tiền đã sử dụng có thể được thêm vào cho lần giao hàng kế tiếp. - Trường hợp tín dụng tuần hoàn không tích lũy, những khoản tiền từng phần không được sử dụng sau khi đã hết thời hạn hiệu lực. 295 Lãnh thổ hải quan 296 Lệnh giao hàng Gồm những khu vực trong lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nơi Luật hải quan được áp dụng. Delivery Order Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved D/O Là chứng từ do người chuyên chở hoặc đại lý của họ phát hànhvới mục đích hướng dẫn (yêu cầu) cảng hoặc bộ phận quản lý hàng hoá chuyển giao quyền cầm giữ hàng hoá cho bên được định danh (giao hàng cho người nhập khẩu). PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 226 Lệnh giao hàng được người chuyên chở phát hành sau khi người nhận hàng xuất trình vận đơn hợp lệ và thanh toán đủ những khoản chi phí liên quan đến vận chuyển hàng hoá như tiền cước (nếu cước chưa trả), phí lưu container quá hạn (nếu có). 297 Liên hệ Contact 298 Liên minh châu Âu European Union EU Là một tổ chức tập hợp các nước thuộc Châu Âu với số lượng thành viên hiện nay là 28 nước. Liên minh châu Âu thành lập năm 1950 với mục tiêu gắn kết các nền kinh tế, xây dựng mối quan hệ hòa bình, hội nhập, tận dụng lợi thế kinh tế của nhau để tạo sức cạnh trang với các cường quốc như Mỹ, Nhật, Liên Xô. 299 Lift off - Phí nâng hạ Lift on LO-LO Chi phí phát sinh khi nâng hạ hàng hóa (thường sử dụng xe nâng, cần cẩu). 300 Linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là chi tiết, cụm chi tiết cấu thành nên máy móc, thiết bị, được nhập khẩu để thay thế, sửa chữa nhằm bảo đảm hoặc nâng cao hiệu quả, công suất hoạt động của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đang vận hành. PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 227 301 Linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế đã qua sử dụng Linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế đã qua sử dụng là linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế được tháo rời từ máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng. 302 Lưu thông hàng hóa Là hoạt động trưng bày, khuyến mại, vận chuyển và lưu giữ hàng hóa trong quá trình mua bán hàng hóa, trừ trường hợp vận chuyển hàng hóa của tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa từ cửa khẩu về kho lưu giữ; 303 Mã định dạng ngân hàng Bank Identifier Code BIC code Là mã nhận dạng ngân hàng chuẩn cho một ngân hàng cụ thể. Mỗi ngân hàng sẽ có 1 mã riêng để phân biệt với các ngân hàng khác trên thế giới. 304 Mã định dạng ngân hàng SWIFT code (BIC code) SWIFT code Là mã hệ thống SWIFT quy định cho từng ngân hàng để từ đó giao dịch với thị trường liên ngân hàng. 305 Mã HS Harmonized System Codes HS Code Là mã số của hàng hóa xuất nhập khẩu theo Hệ thống phân loại hàng hóa do Tổ chức Hải quan thế giới phát hành dùng để xác định thuế suất xuất nhập khẩu hàng hóa. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 228 306 Mã vạch Là sự thể hiện thông tin dưới dạng nhìn thấy trên bảng kê nộp tiền hoặc giấy nộp tiền mà máy móc có thể đọc được. 307 Máy móc, thiết bị Là một kết cấu hoàn chỉnh, gồm các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận có liên kết với nhau để vận hành, chuyển động theo mục đích sử dụng được thiết kế. 308 Máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng Máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng (sau đây viết tắt là thiết bị đã qua sử dụng) là máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sau khi xuất xưởng đã được lắp ráp và vận hành hoạt động. 309 Mét khối Cubic Meter CBM Đơn vị mét khối (m^3) thường được sử dụng để tính thể tích hàng hóa trong vận tải. 310 Miễn dỡ Free out FO Người vận chuyển được miễn trách nhiệm và chi phí dỡ hàng khỏi tàu ở cảng dỡ hàng. 311 Miễn xếp Free in FI Người vận chuyển được miễn trách nhiệm và chi phí xếp hàng lên tàu ở cảng xếp hàng. 312 Miễn xếp dỡ Free in and out FIO Người vận chuyển được miễn trách nhiệm và chi phí xếp hàng lên tàu và dỡ hàng khỏi tàu. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 313 Mua Purchase 314 Mua bán đối ứng Counter purchasing 229 còn gọi là Buôn bán đối lưu (hay mậu dịch đối lưu, thương mại đối lưu) là một phương thức giao dịch trao đổi hàng hóa, trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng giao đi có giá trị tương xứng với lượng hàng nhận về. Mục đích của giao dịch không phải nhằm để thu ngoại tệ mà nhằm để thu về một hàng hóa khác có giá trị tương đương. 315 Ngân hàng chấp nhận Accepting Bank Là ngân hàng chấp nhận chiết khấu Hối phiếu theo L/C. 316 Ngân hàng chiết khấu Negotiating Bank Là ngân hàng thực hiện nghiệp vụ chiết khấu (cấp tín dụng cho người xuất khẩu trước kỳ hạn trên cơ sở bộ chứng từ phù hợp với L/C). Ngân hàng chiết khấu thường chính là ngân hàng thông báo L/C (ngân hàng phục vụ người xuất khẩu). 317 Ngân hàng chuyển nhượng Transferring Bank Là ngân hàng được chỉ định thực hiện chuyển nhượng L/C (thường chính là ngân hàng phát hành L/C). Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 230 318 Ngân hàng được chỉ định Nominated Bank Là ngân hàng được ngân hàng phát hành chỉ định làm một công việc cụ thể nào đó, thường là thương lượng chiết khấu hoặc thanh toán bộ chứng từ. 319 Ngân hàng hoàn trả Reimbursing Bank Là ngân hàng thực hiện thanh toán đến Ngân hàng đòi tiền trong trường hợp L/C có chỉ định. 320 Ngân hàng nhờ thu/ Ngân hàng chuyển chứng từ Remitting Bank Là ngân hàng phục vụ người xuất khẩu trong phương thức thanh toán Nhờ thu, thực hiện việc chuyển chứng từ theo Yêu cầu nhờ thu tới ngân hàng phục vụ người nhập khẩu. 321 Ngân hàng phát hành Issuing Bank L/C Là ngân hàng phục vụ người mua, theo yêu cầu của người mua cam kết sẽ thanh toán cho người bán trong trường hợp người bán xuất trình được bộ chứng từ phù hợp với các điều kiện của Thư tín dụng. 322 Ngân hàng thanh toán Là ngân hàng trực tiếp trả tiền cho người thụ hưởng, thường là ngân hàng đại lý hay chi nhánh ngân hàng chuyển tiền và ở nước người thụ hưởng. 323 Ngân hàng thông báo Advising Bank L/C Paying Bank Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là ngân hàng của người xuất khẩu: nhận thư tín dụng (L/C) từ ngân hàng của người nhập khẩu (ngân hàng phát hành L/C), thông báo cho PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 231 người xuất khẩu, chịu trách nhiệm về tính xác thực của thư tín dụng và thu phí thông báo từ người xuất khẩu. 324 Ngân hàng thu hộ Collecting bank 325 Ngân hàng trung gian Intermediary bank Sử dụng trong trường hợp ngân hàng của người bán và ngân hàng của người mua chưa từng có quan hệ giao dịch với nhau, phải sử dụng ngân hàng trung gian để việc hạch toán được thuận tiện hơn. 326 Ngân hàng ủy nhiệm thu Là ngân hàng đã ký thỏa thuận về phối hợp thu ngân sách nhà nước với Kho bạc Nhà nước và có tài khoản của Kho bạc Nhà nước mở tại ngân hàng đó. 327 Ngân hàng xác nhận Confirming Bank Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là ngân hàng phục vụ người nhập khẩu trong phương thức thanh toán Nhờ thu. Thông thường, đây là ngân hàng đại lý hay chi nhánh của ngân hàng nhờ thu có trụ sở ở nước Người trả tiền. Là ngân hàng xác nhận trách nhiệm của mình sẽ cùng ngân hàng mở thư tín dụng bảo đảm việc trả tiền cho người xuất khẩu trong trường hơp ngân hàng mở thư tín dụng không đủ khả năng thanh toán. PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 232 Ngân hàng xác nhận có thể vừa là ngân hàng thông báo thư tín dụng hay là một ngân hàng khác do người xuất khẩu yêu cầu. 328 Ngân hàng xuất trình Presenting Bank Là ngân hàng xuất trình chứng từ cho nhà nhập khẩu theo chỉ thị của Ngân hàng thu hộ 329 Ngày giao hàng Shipment date Là ngày người bán hoàn thành việc bàn giao hàng cho người vận chuyển. Đặc biệt, trong vận tải biển ngày xếp hàng lên tàu được xem là ngày giao hàng . 330 Ngày giao hàng cuối cùng Latest date of shipment Thời hạn cuối cùng cho phép bên bán tiến hành giao hàng. 44C: LATEST DATE OF SHIPMENT 170630 331 Ngày hết hạn L/C Expired date Là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu, nếu nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ phù hợp với những điều khoản và điều kiện của L/C trong thời hạn đó. Ngày hết hạn/ ngày hiệu lực L/C và được thể hiện tại trường 31D - DATE AND PLACE OF EXPIRY. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 233 332 Ngày khởi hành Departure date Là ngày phương tiện vận tải khởi hành. 333 Ngày phát hành vận đơn đường biển B/L date 334 Ngày sản xuất 335 Ngày tàu đến dự kiến Estimated Time of Arrival ETA Là ngày dự kiến theo lịch trình tàu sẽ cập cảng đến của nước nhập khẩu. 336 Ngày tàu khởi hành dự kiến Estimated Time of Departure ETD Là ngày dự kiến theo lịch trình tàu sẽ khởi hành rời khỏi cảng đi của nước xuất khẩu. 337 Người bảo hiểm Insurer Là công ty bảo hiểm cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho lô hàng xuất nhập khẩu. 338 Người bảo lãnh (Hối phiếu) Avaliseur Là người thứ ba cam kết về việc trả tiền cho người hưởng lợi (người nhận bảo lãnh) khi hối phiếu đến hạn trả tiền mà người trả tiền (người được bảo lãnh) không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ. Người bảo lãnh không phải là người trả tiền, không phải là người ký phát hối phiếu mà thông thường là một ngân hàng lớn có uy tín. Là mốc thời gian hoàn thành công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa hoặc lô hàng hóa đó; Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 234 339 Người bị ký phát Drawee Là người mua hàng hay người nhập khẩu, hoặc một người thứ 3 do sự chỉ định của người nhập khẩu (thường là ngân hàng chấp nhận hoặc ngân hàng phát hành L/C) có trách nhiệm trả tiền cho người thụ hưởng trên hối phiếu. 340 Người chấp nhận Acceptor Khi người bị ký phát chấp nhận hối phiếu kỳ hạn thì trở thành người chấp nhận và người chấp nhận phải có trách nhiệm thanh toán hối phiếu khi đến hạn. 341 Người chuyên chở/ Người vận tải Carrier 342 Người chuyển tiền Remitter 343 Người đề nghị cấp C/O ưu đãi 344 Người được bảo hiểm Insured/ Assured 345 Người giao hàng/ người bán Shipper Là người mua khi yêu cầu ngân hàng của mình chuyển tiền cho người bán. Bao gồm người xuất khẩu, nhà sản xuất, người đại diện có giấy ủy quyền hợp pháp của người xuất khẩu hoặc nhà sản xuất. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Thường sử dụng với B/L và AWB chỉ người bán hoặc người thay người bán giao hàng cho bên mua. PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 235 346 Người giao nhận Forwarder Là người cung cấp dịch vụ giao nhận bao gồm: vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá. 347 Người giao nhận Freight forwarder = Forwarder 348 Người gửi hàng Consignor 349 Người khai hải quan 350 Người kinh doanh vận tải đa phương thức Combined Transport Operator CTO (cách viết khác của MTO) 351 Người kinh doanh vận tải đa phương thức Multimodal Transport Operator MTO Trong phương thức vận tải đa phương thức chỉ có một người duy nhất chịu trách nhiệm về hàng hoá trong suốt quá trình chuyên chở, đó là người kinh doanh vận tải đa phương thức. (cách viết khác của Shipper) Bao gồm: chủ hàng hóa; chủ phương tiện vận tải; người điều khiển phương tiện vận tải; đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện thủ tục hải quan. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 236 Theo Công ước của Liên hợp quốc, “MTO là bất kỳ người nào tự mình hoặc thông qua một người khác thay mặt cho mình, ký một hợp đồng vận tải đa phương thức và hoạt động như là một người uỷ thác chứ không phải là một người đại lý hoặc người thay mặt người gửi hàng hay những người chuyên chở tham gia công việc vận tải đa phương thức và đảm nhận trách nhiệm thực hiện hợp đồng”. 352 Người ký hậu hối phiếu Endorser Là người chuyển quyền thụ hưởng của mình cho người khác bằng cách trao tay hoặc ký hậu hối phiếu (còn gọi là người chuyển nhượng). 353 Người ký phát Drawer Là người bán hàng hay người xuất khẩu. 354 Người môi giới Broker 355 Người nhận hàng Consignee Là người nhận hàng nếu là vận đơn đích danh, thường thì trong mua bán xuất nhập khẩu Consignee cũng chính là Buyer (người mua hàng) và đối với hầu hết các vận đơn đường biển thì Consignee cũng chính là Notify party. 356 Người phụ trách Person in charge Chỉ người nhân viên trực tiếp phụ trách thương vụ. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 237 357 Người thụ hưởng Beneficiary 358 Người thuê tàu chuyến Charterer 359 Người tiêu dùng cuối cùng End user Là người sẽ trực tiếp sử dụng sản phẩm. Trong xuất nhập khẩu người bán thường phân biệt khách hàng của mình là công ty thương mại (mua rồi lại bán) hay là người sử dụng cuối cùng để xác định mức giá hoặc mức hoa hồng hợp lý dành cho khách hàng. 360 Người xuất trình Presenter Là người thụ hưởng, ngân hàng hoặc một bên khác thực hiện việc xuất trình chứng từ theo L/C. Như vậy người xuất trình bao gồm: người thụ hưởng, ngân hàng được chỉ định, ngân hàng xác nhận 361 Người yêu cầu mở L/C Applicant for L/C Là người nhập khẩu trong phương thức thanh toán Thư tín dụng. Người nhập khẩu làm đơn yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành Thư tín dụng dựa trên một khoản tiền ký quỹ hoặc tài sản bảo đảm. 362 Nguyên liệu Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là người được hưởng tiền thanh toán hay sở hữu hối phiếu được chấp nhận thanh toán "Nguyên liệu" bao gồm nguyên liệu thô, thành phần, phụ tùng, linh kiện, bộ phận rời và các PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 238 hàng hoá mà có thể hợp lại để cấu thành một hàng hoá khác sau khi trải qua một quá trình sản xuất. 363 Nhà cung cấp Supplier Có thể là công ty trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc đơn giản là công ty phân phối sản phẩm. Trong xuất nhập khẩu các công ty thường cố gắng mua hàng trực tiếp từ nhà sản xuất để cắt bớt trung gian và giảm giá thành sản phẩm. 364 Nhà kho Warehouse 365 Nhà phân phối Vendor 366 Nhà phân phối độc quyền Exclusive distribution Nơi chứa đựng, lưu giữ hàng hóa. Đây là loại phân phối chỉ có một nhà phân phối được ủy quyền bán một sản phẩm cụ thể trong một vùng lãnh thổ đặc biệt. Để trở thành đại lý độc quyền thì giữa công ty và nhà sản xuất phải ký Hợp đồng đại lý độc quyền. Khi công ty độc quyền phân phối bán hàng cho nhà sản xuất nước ngoài có nghĩa là trên lãnh thổ đó chỉ có công ty đó được kí hợp đồng được phân phối và bán ra sản phẩm này. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH Manufacturer 239 367 Nhà sản xuất Là công ty trực tiếp sản xuất ra sản phẩm. Một nhà sản xuất có thể có nhiều nhà máy sản xuất ở 1 hoặc nhiều vùng lãnh thổ khác nhau. 368 Nhà thầu nước ngoài Nhà thầu nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài có năng lực pháp luật dân sự; đối với cá nhân còn phải có năng lực hành vi dân sự để ký kết và thực hiện hợp đồng. Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của nhà thầu nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước mà nhà thầu có quốc tịch. Nhà thầu nước ngoài có thể là tổng thầu, nhà thầu chính, nhà thầu liên danh, nhà thầu phụ. 369 Nhãn gốc của hàng hóa Là nhãn thể hiện lần đầu do tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa; 370 Nhận hàng để chở 371 Nhãn hàng hóa Received for Shipment Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa hoặc trên các chất liệu khác PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 240 được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa; 372 Nhãn phụ Là nhãn thể hiện những nội dung bắt buộc được dịch từ nhãn gốc của hàng hóa bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt và bổ sung những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo quy định của pháp luật Việt Nam mà nhãn gốc của hàng hóa còn thiếu; 373 Nhân viên Executive = staff 374 Nhờ thu kèm chứng từ Documentary Collection 375 Nhờ thu trả chậm Documents Against Acceptance Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là phương thức thanh toán trong đó người xuất khẩu sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hay cung ứng dịch vụ tiến hành uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền ở người nhập khẩu không chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá gửi kèm theo với điều kiện nếu người nhập khẩu thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ cho người nhập khẩu nhận hàng hoá. D/A Phương thức này cho phép người mua không phải thanh toán ngay nhưng phải ký chấp nhận thanh toán trên hối phiếu có kỳ hạn được ký phát bởi người bán (người xuất khẩu). PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 241 Thông thường hối phiếu đã chấp nhận sẽ được giữ tại nơi an toàn của ngân hàng nhờ thu (ngân hàng người nhập khẩu) cho đến ngày đáo hạn. Tới ngày này, người mua phải thực hiện thanh toán như đã chấp nhận. 376 Nhờ thu trả ngay Documents Against Payment 377 Nhờ thu trơn Clean collection 378 Nhu cầu Demand 379 Niêm phong hải quan 380 Nợ (khoản vay) Loan 381 Nơi giao hàng cuối cùng Place of Delivery D/P Phương thức này yêu cầu người nhập khẩu phải thanh toán ngay khi nhận được chứng từ. Là phương thức trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ v ào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ thì gửi thẳng cho người mua không qua ngân hàng. Là việc sử dụng các công cụ kỹ thuật hoặc các dấu hiệu để nhận biết và bảo đảm tính nguyên trạng của hàng hóa. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là nơi nhận hàng xuất khẩu đầu tiên của hãng tàu cho người nhận hàng. PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 242 12. O-P-Q-R-S-T-U-V-W-X 382 Phân loại hàng hóa Là việc căn cứ vào đặc điểm, thành phần, cấu tạo, tính chất lý, hóa, công dụng, quy cách đóng gói và các thuộc tính khác của hàng hóa để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam 383 Phần mềm khai báo hải quan điện tử 384 Phạt (vi phạm hợp đồng) Penalty 385 phát hành Issue Có thể sử dụng thuật ngữ này trong việc phát hành Vận đơn, Hối phiếu, Thư tín dụng... 386 Phí bảo hiểm Insurance premium Là số tiền phí tính trên số tiền được bồi thường do người mua bảo hiểm trả cho công ty bảo hiểm. Việc quy định mức phí bảo hiểm phụ thuộc vào điều kiện bảo hiểm, đặc tính của hàng hóa ... 387 Phí bảo hiểm Premium (insurance) Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved ECUS Được phát triển bởi Công Ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Thái Sơn đã được Cục CNTT Tổng Cục Hải quan xác nhận hợp chuẩn cho phiên bản khai từ xa và thông quan điện tử. PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 243 388 Phí chứng từ/ Phí vận đơn Document fee Là phí hãng vận tải hoặc đại lý hãng vận tải thu để phát hành vận đơn. 389 Phí địa phương Local charge Là phí được trả tại cảng bốc hàng và cảng xếp hàng. Với mỗi lô hàng thì phí này cả shipper và consignee đều phải trả. 390 Phí gom hàng lẻ Container Freight Service 391 Phí khác biệt Discrepancy fee Khi người thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ tới ngân hàng phát hành và được xác định là có khác biệt so với điều khoản của L/C nhưng vẫn được người mua chấp nhận thanh toán thì ngân hàng phát hành sẽ phạt người thụ hưởng một khoản phí gọi là phí khác biệt. 392 Phí làm hàng Handling fee = Handling charge Là một loại phí do hãng tàu hoặc người giao nhận thu của người gửi hàng hoặc người nhận hàng nhằm bù đắp chi phí xứ lý lô hàng (ví dụ: phí giao dịch, phí làm Manifest...) 393 Phí lưu bãi của cảng Storage charge Khi container lưu tại cảng quá thời gian quy định của cảng (thông thường là trước 7 ngày hàng xuất hay sau 7 ngày - hàng nhập) kể từ Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved CFS Phí gom/ chia hàng lẻ. Mỗi khi có một lô hàng lẻ nhập khẩu thì sẽ phát sinh phí dỡ hàng từ container đưa vào kho hàng lẻ CFS và họ thu phí CFS. PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 244 ngày tàu cập cảng. Phí Storage Charge được thu bởi cảng hoặc ICD nơi container được hạ bãi chờ xuất lên tàu ( hàng Xuất Khẩu) hoặc hạ bãi tại cảng nơi tàu cập (hàng Nhập Khẩu). Đôi khi phí này có thể được thu bởi hãng tàu. 394 Phí lưu container tại bãi Demurrage DEM Là phí mà khách hàng là nhà nhập khẩu hay xuất khẩu phải trả cho hãng tàu khi việc lưu container tại cảng vượt quá thời gian quy định ( Thông thường là 7 ngày kể từ ngày cont hạ bãi). 395 Phí lưu container tại kho riêng Detention DET Có nhiều cách hiểu và giải thích cho thuật ngữ này nhưng thông thường được hiểu là chi phí lưu container tại kho riêng của khách hàng phải trả cho hãng tàu khi vượt quá thời gian quy định cho phép ( Thông thường là 7 ngày kể từ lúc cont lấy ra khỏi cảng, depot). 396 Phí mất cân đối vỏ container Container Imbalance Charge CIC Còn gọi là phụ phí chuyển vỏ rỗng. Đây là một hình thức phụ phí cước biển mà các hãng tàu chợ thu để bù đắp chi phí phát sinh từ việc điều chuyển một lương lớn container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu. Lưu ý: Phí CIC là một loại phụ phí vận tải biển, Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 245 phí CIC không phải phí được tính trong Local Charge. 397 Phí nhân công Labor fee Phụ phí trả thuê công nhân bốc xếp trong kho (áp dụng cho hàng LCL). 398 Phí vận tải nội địa Trucking Chi phí cho chặng vận tải nội địa từ kho ra cảng hoặc từ cảng về kho, thường sử dụng xe tải (truck) để chuyên chở. 399 Phí vệ sinh container Container cleaning fee CCL Đây là chi phí mà người nhập khẩu phải trả cho hãng tàu để làm vệ sinh vỏ container rỗng sau khi người nhập khẩu lấy container về kho và trả cont rỗng tại các depot. 400 Phí xếp dỡ tại cảng Terminal handling Charges THC Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu... Thực chất cảng thu hãng tàu phí xếp dỡ và các phí liên quan khác, và hãng tàu sau đó thu lại từ chủ hàng (người gửi hoặc người nhận hàng) 401 Phiếu đóng gói Packing list P/L Là bản kê khai tất cả hàng hóa đựng trong một kiện hàng (thùng hàng, container,…). Phiếu đóng gói được lập khi đóng gói hàng hóa Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 246 với nội dung bao gồm: Tên người bán và người mua, tên hàng, số hiệu hợp đồng, số L/C, tên tàu, ngày bốc hàng, cảng bốc, cảng dỡ, số thứ tự của kiện hàng, trọng lượng hàng hóa đó, thể tích của kiện hàng, số lượng container và số container,… 402 Phiếu gửi hàng Shipping note Là chỉ thị của người gửi hàng cho công ty vận tải và cơ quan quản lý cảng, cung cấp những chi tiết đầy đủ về hàng hoá được gửi đến cảng để xếp lên tà u và những chỉ dẫn cần thiết vè hà ng hó a. 403 Phòng thương mại quốc tế International Chamber of Commercial ICC Là một tổ chức mà nhiệm vụ cốt yếu là làm cho việc buôn bán của các công ty ở các nước khác nhau được dễ dàng hơn, do đó góp phần vào việc mở rộng buôn bán quốc tế. 404 Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam Vietnam Chamber of Commerce and Industry VCCI Là tổ chức quốc gia tập hợp và đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp, người sử dụng lao động và các hiệp hội doanh nghiệp ở Việt Nam. Hoạt động của VCCI nhằm mục đích phát triển, bảo vệ và hỗ trợ các doanh nghiệp, góp phần phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam, thúc đẩy các quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại và khoa học - công nghệ giữa Việt Nam với các nước trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi; đây cũng là một tổ chức độc lập, phi chính phủ (NGO), phi lợi Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 247 nhuận, có tư cách pháp nhân và tự chủ về tài chính. 405 Phụ phí an ninh Security Surcharge SSC Phí soi chiếu để phát hiện hàng hóa gây mất an toàn thường sử dụng trong vận tải hàng không. 406 Phụ phí biến động tỷ giá ngoại tệ Currency Adjustment CAF Factor Là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động tỷ giá ngoại tệ. 407 Phụ phí chiến tranh War Risk Surcharge WRS Phụ phí này thu từ chủ hàng để bù đắp các chi phí phát sinh do rủi ro chiến tranh, như: phí bảo hiểm… 408 Phụ phí giao hàng tại cảng đến Destination Delivery Charge DDC Không giống như tên gọi thể hiện, phụ phí này không liên quan gì đến việc giao hàng thực tế cho người nhận hàng, mà thực chất chủ tàu thu phí này để bù đắp chi phí dỡ hàng khỏi tàu, sắp xếp container trong cảng (terminal) và phí ra vào cổng cảng. Người gửi hàng không phải trả phí này vì đây là phí phát sinh tại cảng đích. 409 Phụ phí kênh đào Suez Suez Canal Shurcharge Phụ phí này áp dụng cho hàng hóa vận chuyển qua kênh đào Suez. 410 Phụ phí máy soi X-ray charges Phí sử dụng máy soi X-ray để phát hiện hàng mất an toàn. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 248 411 Phụ phí mùa cao điểm Peak Season Surcharge PSS Phụ phí này thường được các hãng tàu áp dụng trong mùa cao điểm từ tháng tám đến tháng mười, khi có sự tăng mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa thành phẩm để chuẩn bị hàng cho mùa Giáng sinh và Ngày lễ tạ ơn tại thị trường Mỹ và châu Âu. 412 Phụ phí nhiên liệu cho tuyến hàng đi châu Á Bunker Adjustment Factor BAF Là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động giá nhiên liệu, tương đương với thuật ngữ FAF (Fuel Adjustment Factor) 413 Phụ phí qua kênh đào Panama Panama Canal Surcharge PCS Phụ phí này áp dụng cho hàng hóa vận chuyển qua kênh đào Panama. 414 Phụ phí tắc nghẽn cảng Port Congestion Surcharge PCS Phụ phí này áp dụng khi cảng xếp hoặc dỡ xảy ra ùn tắc, có thể làm tàu bị chậm trễ, dẫn tới phát sinh chi phí liên quan cho chủ tàu (vì giá trị về mặt thời gian của cả con tàu là khá lớn). 415 Phụ phí thay đổi nơi đến Change of Destination COD Là phụ phí hãng tàu thu để bù đắp các chi phí phát sinh trong trường hợp chủ hàng yêu cầu thay đổi cảng đích, chẳng hạn như: phí xếp dỡ, phí đảo chuyển, phí lưu container, vận chuyển đường bộ… Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 249 416 Phụ phí vệ sinh container Cleaning Fee Là chi phí phải trả cho hãng tàu để làm vệ sinh vỏ container rỗng sau khi người nhập khẩu lấy container về kho và trả cont rỗng tại các depot. 417 Phụ phí xăng dầu Emergency Bunker Surcharge EBS Là phụ phí xăng dầu cho tuyến hàng đi châu Á. Phụ phí này bù đắp chi phí “hao hụt” do sự biến động giá xăng dầu trên thế giới cho hãng tàu. Phí EBS là một loại phụ phí vận tải biển, không phải phí được tính trong Local Charge. 418 Phương pháp gửi hàng chẵn/nguyên Full container Load FCL/FCL Là phương pháp sử dụng khi lô hàng có khối lượng hoặc kích thước đủ để xếp vào 1 hoặc nhiều container. Người gửi có trách nhiệm đóng hàng vào container và người nhận có trách nhiệm dỡ hàng khỏi container. Khi gửi hàng chẵn, trên vận đơn thường ghi FCL/FCL nghĩa là nhận nguyên container - giao nguyên container. 419 Phương pháp gửi hàng lẻ Less container Load Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved LCL/LCL Là phương pháp sử dụng khi lô hàng có khối lượng hoặc kích thước không đủ để xếp vào container. Người gom hàng có trách nhiệm đóng hàng vào container và dỡ hàng khỏi container. PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 250 Khi gửi hàng lẻ, trên vận đơn thường ghi LCL/LCL nghĩa là nhận nguyên lẻ - giao lẻ. 420 Phương pháp tính thuế hỗn hợp Là việc áp dụng đồng thời phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm và phương pháp tính thuế tuyệt đối. 421 Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm Là việc xác định thuế theo phần trăm (%) của trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 422 Phương pháp tính thuế tuyệt đối Là việc ấn định số tiền thuế nhất định trên một đơn vị hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 423 Phương thức chuyển tiền Remittance Là phương thức thanh toán mà trong đó khách hàng (người nhập khẩu) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người xuất khẩu) bằng phương tiện chuyển tiền do người nhập khẩu yêu cầu. 424 Phương thức ghi sổ Open account Là phương thức trong đó người bán mở một tài khoản hoặc một quyển sổ để ghi nợ người mua sau khi đã hoàn thành giao hàng hay dịch vụ, đến thời điểm định kỳ người mua trả tiền cho người bán. 425 Phương thức Nhờ thu Collection Là phương thức thanh toán trong đó người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho khách hàng thì ủy thác cho Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 251 ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu của người bán lập ra. 426 Phương thức Nhờ thu giao chứng từ nhận tiền ngay Cash against CAD/ COD Documents = Cash on Delivery Là phương thức thanh toán theo đó, nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng phục vụ mình mở “tài khoản tín thác” (Trust Account) để thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu với điều kiện nhà xuất khẩu xuất trình đến ngân hàng đầy đủ những chứng từ theo yêu cầu. Ngân hàng sẽ chỉ giao chứng từ khi người nhập khẩu đã nộp tiền để thanh toán. 427 Phương thức thanh toán Payment terms Cách thức và thời điểm bên mua trả tiền cho bên bán. Trong xuất nhập khẩu thường sử dụng phương thức chuyển tiền (T/T) hoặc thư tín dụng (L/C). 428 Phương thức thuê tàu chợ Liner charter Là phương thức mà chủ hàng (shipper) trực tiếp hay thông qua người môi giới (broker) yêu cầu chủ tàu (ship owner) giành cho mình thuê một phần chiếc tàu để chuyên chở háng hoá từ cảng này đến cảng khác. 429 Phương thức thuê tàu chuyến Voyage charter Là phương thức mà chủ tàu (Ship-owner) cho người thuê tàu (Charterer) thuê toàn bộ hay một phần chiếc tàu để chuyên chở hàng hóa từ cảng này đến cảng khác. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 252 430 Phương tiện vận tải Means of transport Thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong vận tải quốc tế. 431 Phương tiện vận tải 432 Quy tắc thống nhất về hoàn trả tiền giữa các ngân hàng theo tín dụng chứng từ Uniform Rules for Bank-to-Bank Reimbursements Under Documentary Credit URR 433 Quy tắc thống nhất về nhờ thu Uniform Rules for Collection URC 434 Quy tắc xuất xứ Rules of Origin ROO Phương tiện vận tải bao gồm phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Là bộ quy tắc nhằm xác định sự hợp lệ của hàng nhập khẩu để được hưởng mức thuế ưu đãi. Nếu không có quy tắc xuất xứ, hiện tượng thương mại chệch hướng (trade deflection) sẽ rất khó ngăn chặn được khi hàng hóa nhập khẩu từ các nước không tham gia FTA sẽ vào khu vực FTA thông qua nước thành viên áp dụng mức Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 253 thuế thấp nhất đối với hàng hóa nhập khẩu từ các nước không tham gia FTA. 435 Quy tắc xuất xứ không ưu đãi Là các quy định về xuất xứ áp dụng cho hàng hóa trong các trường hợp áp dụng các biện pháp thương mại không ưu đãi về đối xử tối huệ quốc, chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, hạn chế số lượng hay hạn ngạch thuế quan, mua sắm chính phủ và thống kê thương mại. 436 Quy tắc xuất xứ ưu đãi Là các quy định về xuất xứ áp dụng cho hàng hóa có thoả thuận ưu đãi về thuế quan và ưu đãi về phi thuế quan. 437 Rủi ro được bảo hiểm Risk insured against 438 Sản phẩm Product 439 Sản phẩm 440 Sản phẩm độc quyền. Exclusive product 441 Sản phẩm được tân trang lại Là vật phẩm có giá trị thương mại, đã trải qua một hay nhiều quá trình sản xuất. Refurbished product Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 254 442 Sản phẩm lỗi Deffective/shoddy product 443 Sản phẩm mới Brand new product 444 Sản xuất 445 Sản xuất “thiết kế” gốc Original Design Manufacturing ODM ODM là khái niệm để chỉ các công ty, công xưởng đảm nhiệm việc thiết kế, xây dựng các sản phẩm theo yêu cầu. Nếu bạn gặp khó khăn và hạn chế trong việc thiết kế sản phẩm thì các công ty ODM sẽ giúp bạn biến các ý tưởng thành một thiết kế thực sự. Những năm gần đây số lượng công ty ODM đang tăng mạnh trên toàn thế giới. Một công ty ODM thường có nhiều đối tác khác nhau, đảm nhận một phần không nhỏ trong quá trình sản xuất. 446 Sản xuất thiết bị gốc Original Equipment Manufacturing OEM OEM thường được dùng để chỉ các công ty, công xưởng thực hiện các công việc sản xuất theo thiết kế, thông số kỹ thuật được đặt trước và bán sản phẩm cho công ty khác. Một cách dễ hiểu hơn, công ty OEM sẽ sản xuất “hộ” cho công ty khác. Sản phẩm được đưa ra thị trường dưới Là các phương thức để tạo ra hàng hoá bao gồm trồng trọt, khai thác, thu hoạch, chăn nuôi, chiết xuất, thu lượm, thu nhặt, đánh bắt, đánh bẫy, săn bắn, chế tạo, chế biến, gia công hay lắp ráp. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 255 thương hiệu của công ty đặt làm sản phẩm. Một ví dụ cho hình thức OEM đó là mối quan hệ giữa Apple và Foxconn trong sản xuất điện thoại Iphone. Trong đó Apple đóng vai trò khách hàng, đảm nhiệm việc nghiên cứu công nghệ và phân phối sản phẩm. Còn Foxconn là công ty OEM, sản xuất ra sản phẩm thực tế từ những khối nhôm đầu tiên. 447 Séc Cheque/ Check Là một mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện của người chủ tài khoản, ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho người có tên trong séc. 448 Séc bảo chi Certified Cheque Là séc đã được tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán xác nhận khả năng thanh toán trước khi người chi trả trao Séc cho người thụ hưởng để nhận hàng hoá và dịch vụ. 449 Séc đích danh Nominal Cheque Là loại Séc ghi rõ tên người hưởng lợi. 450 Số chì Seal No. Mã số của kẹp chì được sử dụng để niêm phong container. 451 Số chuyến bay Flight No. Là mã số của mỗi chuyến bay được ghi cụ thể trên vận đơn hàng không. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 256 452 Số chuyến tàu Voyage No. Là mã số của mỗi chuyến tàu được ghi cụ thể bên cạnh tên tàu (Vessel name) trên vận đơn đường biển. 453 Sơ đồ xếp hàng Cargo plan = Stowage plan Là bản vẽ mặt cắt theo chiều dọc của tàu biển cho biết vị trí của toàn bộ hàng hóa được sắp xếp trên tàu. Để tránh nhầm lẫn, người ta thường dùng màu sắc khác nhau để phân biệt vị trí của những lô hàng có cùng một cảng trả hàng. 454 Sơ đồ xếp hàng Stowage plan = Cargo plan Là bản vẽ mặt cắt theo chiều dọc của tàu biển cho biết vị trí của toàn bộ hàng hóa được sắp xếp trên tàu. Để tránh nhầm lẫn, người ta thường dùng màu sắc khác nhau để phân biệt vị trí của những lô hàng có cùng một cảng trả hàng. 455 Số lượng Quantity Một điều khoản trong hợp đồng, nêu lên định lượng về số lượng, trọng lượng, dung sai... của hàng hóa (ví dụ: 1000 chiếc, 50 hộp, +/- 5%). 456 Số lượng đặt hàng tối Minimum Order thiểu Quantity MOQ Là số lượng hàng (tương đương với giá trị hàng) tối thiểu mà người bán đồng ý cung cấp cho người mua. Dưới số lượng hoặc giá trị đó người bán không đồng ý cung cấp hàng hóa. 457 Số tài khoản IBAN No. Là số tài khoản của người nhận khi giao dịch bằng đồng EURO với các cá nhân và doanh International Bank Account Number Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 257 nghiệp ở khu vực châu Âu. Kể từ 1/1/2007, ngân hàng nhận ở châu Âu có thể từ chối các giao dịch chuyển tiền đến bằng đồng Euro nếu không có IBAN. Đặc biệt, những trường hợp không tuân thủ những quy định mới có thể còn bị phạt thêm, theo mức phạt quy định của từng ngân hàng. 458 Số tham chiếu Reference No. Sử dụng trên các chứng từ với mục đích tạo thông liên kết chứng từ với nhau bằng số tham chiếu. 459 Số tiền bảo hiểm Insured amount Là số tiền người thụ hưởng bảo hiểm sẽ được bồi thường nếu có mất mát xảy ra. Trong Xuất nhập khẩu số tiền bảo hiểm thường được tính bằng 110% giá trị hàng hóa. 460 Sự xác nhận Acknowledgement 461 Sửa đổi thư tín dụng Amendment of Documentary Credit 462 Tài sản di chuyển Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là việc ngân hàng phát hành thư tín dụng sửa đổi một hoặc một số điều khoản của thư tín dụng đã phát hành theo chỉ thị của người nhập khẩu. Là đồ dùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt, làm việc của cá nhân, gia đình, tổ chức được mang theo PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 258 khi thôi cư trú, chấm dứt hoạt động ở Việt Nam hoặc nước ngoài. 463 Tạm nhập tái xuất Temporary importexport 464 Tấn dài Long ton LT Theo hệ đo lường của Anh, 1LT = 1,016.46KG. 465 Tấn mét Metric ton MT Theo hệ đo lường của Anh, 1MT = 1,000.00KG. 466 Tấn ngắn Short ton ST Theo hệ đo lường của Mỹ, 1ST=907.18KG. 467 Tần suất số chuyến Frequency 468 Tập quán thương mại Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Tạm nhập tái xuất là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực Hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam. Là số chuyến tàu khởi hành trong 1 tuần hoặc số chuyến bay khởi hàng trong 1 ngày. Là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt động thương mại trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực thương mại, có nội dung rõ ràng được các bên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại. PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 259 469 Tàu (biển) chở hàng Marine vessel, Ocean vessel M/V, O/V 470 Tàu biển Vessel Là tàu lớn (tàu mẹ) nhận hàng vận chuyển tuyến đường chính và xuất phát từ cảng trung chuyển hoặc cảng nhận hàng đầu tiên. Có những trường hợp không cần tàu trung chuyển thì Pre Carriage cũng chính là Vessel. 471 Tàu chở hàng rời Bulk vessel Là loại tàu vận chuyển những hàng hóa ở dạng thô, khô (bulk cargo) như than đá, quặng sắt, ngũ cốc, lưu huỳnh, phế liệu không có đóng thùng hay bao kiện gì cả và được chứa trực tiếp bằng các khoang hàng chống thấm nước của tàu. 472 Tàu nhỏ Pre-Carriage Là tên và số chuyến của tàu nhỏ nhận hàng đầu tiên từ cảng, sau đó vận chuyển tới giao cho tàu lớn hơn (có thể ở cảng trung chuyển hoặc có thể ở ngoài biển nếu tàu lớn có hệ thống cẩu đáp ứng được). Sở dĩ phải thực hiện việc này là do: Tình trạng cảng không đủ đáp ứng cho tàu lớn cập cảng (độ sâu của nước, thiết bị xếp dỡ...) hoặc lượng hàng phát sinh quá ít khi đó dùng tàu nhỏ trung chuyển sẽ lợi hơn Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 260 473 Tham vấn trị giá Là việc cơ quan hải quan và người khai hải quan trao đổi, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định trị giá hải quan đã kê khai của người khai hải quan. 474 Thành phần của hàng hóa 12. Thành phần của hàng hóa là các nguyên liệu kể cả chất phụ gia dùng để sản xuất ra sản phẩm hàng hóa và tồn tại trong thành phẩm kể cả trường hợp hình thức nguyên liệu đã bị thay đổi; 475 Thành phần định lượng Là lượng của mỗi loại nguyên liệu kể cả chất phụ gia dùng để sản xuất ra hàng hóa đó. 476 Thanh toán định kỳ Installment Payment 477 Thanh toán trước giao hàng Advance payment 478 Thanh toán/ Cam kết Honors thanh toán Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Người nhập khẩu trả tiền hàng cho người xuất khẩu trước khi được giao hàng.Thường sử dụng phương thức Chuyển tiền (T/T). Có thể trả trước vào 2 thời điểm là ngay sau khi ký hợp đồng hoặc ngay sau khi người xuất khẩu sản xuất hàng xong. PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 261 479 Thay đổi cơ bản Là việc một hàng hoá được biến đổi qua một quá trình sản xuất, để hình thành một vật phẩm thương mại mới, khác biệt về hình dạng, tính năng, đặc điểm cơ bản, hoặc mục đích sử dụng so với hàng hoá ban đầu. 480 Thể tích hàng Measurement 481 Thi hành, thực thi, thực hiện Execute 482 Thiếu hàng Shortage 483 Thỏa thuận mua bán Make a deal 484 Thời gian chờ hàng Lead time Thời gian mà bên mua phải chờ bên bán sản xuất hoặc thu mua hàng hóa để sẵn sàng giao cho bên mua. 485 Thời gian làm hàng Laytime Là thời gian tàu phải lưu tại cảng để tiến hành việc xếp hàng lên tàu hay dỡ hàng khỏi tàu, còn gọi là thời gian cho phép (Allowed Time). 486 Thời gian nhỡ tàu Delay time Là thời gian tàu khởi hàng chậm so với lịch trình. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Thể tích hàng tính bằng đơn vị mét khối: cubic meter - CBM. PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 262 487 Thời gian sử dụng (tính theo năm) Là thời gian được xác định từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng. 488 Thời gian trung chuyển Transit time Là thời gian được dùng để chuyển đổi hàng hóa/container từ phương tiện vận tải này sang phương tiện vận tải khác. 489 Thời hạn giao hàng Shipment period Thời gian cho phép bên bán tiến hành giao hàng cho bên mua. 490 Thời hạn hiệu lực Validity Chỉ thời hạn mà các nội dung trên chứng từ có hiệu lực pháp lý. 491 Thông báo sẵn sàng để bốc dỡ Notice of readiness NOR Có hai loại thông báo: Thông báo ngày dự kiến tàu đến cảng: Việc thông báo ngày dự kiến tàu đến cảng trong một khoảng thời gian ngắn (7,5,3 ngày) trước khi tàu đến cảng xếp dỡ là rất cần cho có đủ thời gian làm thủ tục cho tàu ra vào cảng và chuẩn bị xếp dỡ hàng theo đúng lịch trình đã quy định giữa hai bên chủ tàu và người thuê tàu. Thông báo sẵn sàng xếp dỡ hàng: Thời gian được phép đưa thông báo sẵn sàng xếp dỡ là thời gian tàu đã đến bến, tàu đã sẵn sàng để Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 263 nhận hoặc giao hàng. Thời gian đưa thông báo sẵn sàng xếp dỡ còn tuỳ thuộc vào điều khoản về tàu đến bến. 492 Thông quan Là việc hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu hoặc đặt dưới chế độ quản lý nghiệp vụ hải quan khác. 493 Thông số kỹ thuật Gồm các chỉ tiêu kỹ thuật quyết định giá trị sử dụng hoặc có ảnh hưởng đến an toàn, sức khỏe người sử dụng, môi trường, quá trình được quy định trong tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm, hàng hóa đó. 494 Thông tin (về hàng Specifications hóa)/ Mô tả hàng hóa 495 Thông tin cảnh báo Là những thông tin lưu ý để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, tài sản và môi trường trong quá trình vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng; 496 Thông tin hải quan Là những thông tin, dữ liệu về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và các thông tin khác liên quan đến hoạt động hải quan. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 264 497 Thông tin ngân hàng Bank detail Thường chỉ thông tin ngân hàng của bên bán để bên mua tiến hành thanh toán. Thông tin ngân hàng bao gồm: - Tên người thụ hưởng (Beneficiary); - Tên ngân hàng (Bank's name); Số tài khoản (Account No.); - Mã ngân hàng (SWIFT code). 498 Thư hỏi hàng Enquiry (cách viết khác của Inquiry) 499 Thư Hỏi hàng Inquiry Là đề nghị bán hàng do người mua gửi đến người bán ghi rõ các thông tin cơ bản liên quan đến nhu cầu mua hàng bao gồm: Tên hàng, số lượng, xuất xứ, thời gian giao hàng... 500 Thư tín dụng Credit (cách viết khác của Letter of Credit - L/C) 501 Thư tín dụng Letter of Credit Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved L/C Là một cam kết thanh toán có điều kiện bằng văn bản của một tổ chức tài chính (thông thường là ngân hàng) đối với người thụ hưởng L/C (thông thường là người bán hàng hoặc người cung cấp dịch vụ) với điều kiện người thụ hưởng phải xuất trình bộ chứng từ phù hợp với tất cả các điều khoản được quy định trong L/C, phù hợp với Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP) được dẫn chiếu trong thư tín dụng và phù hợp với Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 265 chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ (ISBP). 502 Thư tín dụng chuyển nhượng Transferable L/C Là loại thư tín dụng không hủy ngang, trong đó Ngân hàng phát hành cho phép người thụ hưởng chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ giá trị thư tín dụng cho một hoặc nhiều người thụ hưởng thứ hai. 503 Thư tín dụng có xác nhận Confirmed L/C Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang và được một ngân hàng khác uy tín hơn ngân hàng phát hành đứng ra đảm bảo việc trả tiền theo thư tín dụng đó cùng với ngân hàng phát hành L/C. Điều này có nghĩa là ngân hàng xác nhận chịu trách nhiệm thanh toán cho người xuất khẩu trong trường hợp ngân hàng phát hành không có khả năng thanh toán. 504 Thư tín dụng điều khoản đỏ Red clause L/C Là thư tín dụng có điều khoản, theo đó ngân hàng phát hành cam kết sẽ ứng trước hoặc ủy quyền cho ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng chiết khấu ứng trước cho người hưởng lợi một phần giá trị L/C khi người hưởng lợi xuất trình biên nhận và cam kết bằng văn bản sẽ xuất trình chứng từ giao hàng trong thời hạn hiệu lực của L/C. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 505 Thư tín dụng đối ứng Reciprocal L/C 266 L/C đối ứng thường được sử dụng trong giao dịch gia công hàng xuất khẩu, theo đó cả hai bên đều đóng vai trò là nhà nhập khẩu và xuất khẩu. L/C đối ứng được phát hành và chỉ có hiệu lực khi có một L/C khác đối ứng với nó đã được phát hành. 506 Thư tín dụng dự phòng Standby L/C Là L/C thể hiện nghĩa vụ của ngân hàng phát hành tới người thụ hưởng trong việc: - Thanh toán lại khoản tiền mà người yêu cầu mở L/C dự phòng đã vay hoặc được ứng trước. - Thanh toán khoản nợ của người mở L/C dự phòng. - Bồi thường những thiệt hại do người mở L/C dự phòng không thực hiện nghĩa vụ của mình. 507 Thư tín dụng hủy ngang Revocable L/C Là một thư tín dụng mà sau khi được mở thì tổ chức nhập khẩu có thể sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho người hưởng lợi L/C. Loại thư tín dụng này ít được sử dụng bởi vì L/C có thể hủy bỏ chỉ là một lời hứa không có cam kết đảm bảo một cách chắc chắn. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 508 Thư tín dụng không hủy ngang Irrevocable L/C 267 Là loại thư tín dụng mà sau khi được mở thì ngân hàng mở L/C phải chịu trách nhiệm thanh toán tiền cho người xuất khẩu và người nhập khẩu sẽ không được tự ý sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ những nội dung của L/C nếu không có sự đồng ý của người xuất khẩu. Loại L/C không hủy ngang đảm bảo quyền lợi cho bên xuất khẩu và hiện nay đang được sử dụng phổ biến. Một điểm cần chú ý rằng nếu L/C không ghi là được hủy ngang hay không được hủy ngang, thì nó đương nhiên được thừa nhận là không thể hủy ngang (Điều 3 UCP 600-ICC 2006) 509 Thư tín dụng trả chậm Deferred L/C Là L/C cho phép việc thanh toán diễn ra vào một ngày xác định chậm hơn so với ngày chứng từ được chuyển đến ngân hàng phát hành. Người xuất khẩu cho người nhập khẩu thêm thời gian để thanh toán tuy nhiên ngày thanh toán vẫn phải nằm trong thời hạn có hiệu lực của L/C. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 510 Thư tín dụng tuần hoàn Revolving L/C 268 Là một cam kết từ phía ngân hàng phát hành phục hồi lại giá trị ban đầu của thư tín dụng sau khi nó đã được sử dụng. Số lần phục hồi và khoảng thời gian còn hiệu lực phải được quy định trong L/C. 511 Thủ tục hải quan Customs Formalities 512 Thủ tục hải quan điện tử Là thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. 513 Thuế chống bán phá giá Là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước. 514 Thuế chống trợ cấp Là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận tải. PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 269 vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước. 515 Thuế giá trị gia tăng Goods and Service tax 516 Thuế nhà thầu Là loại thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài (không hoạt động theo luật Việt Nam) có phát sinh thu nhập từ cung ứng dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam. 517 Thuế nhập khẩu Thuế nhập khẩu là một loại thuế mà một quốc gia hay vùng lãnh thổ đánh vào hàng hóa có nguồn gốc từ nước ngoài trong quá trình nhập khẩu. 518 Thuế quan Tariff GST Tại một số quốc gia, như Australia, Canada, New Zealand, Singapore thì thuế giá trị gia tăng được gọi là "goods and services tax" (viết tắt GST) nghĩa là thuế hàng hóa và dịch vụ. Là một khoản thuế đánh vào hàng hóa di chuyển từ một khu vực hải quan này tới khu vực hải quan khác vì mục đích bảo hộ hoặc tăng thu nhập thuế. Thuế quan làm tăng giá cả hàng hóa nhập khẩu, vì vậy làm cho chúng nói chung có ít khả năng Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 270 cạnh tranh hơn trên thị trường nước nhập khẩu trừ khi nước nhập khẩu không sản xuất loại hàng bị đánh thuế náy. 519 Thuê tàu chợ Line charter 520 Thuê tàu định hạn Time Charter 521 Thuế tự vệ Là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa quá mức vào Việt Nam gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước. 522 Thuế xuất khẩu Thuế xuất khẩu là loại thế đánh vào những mặt hàng mà Nhà nước muốn hạn chế xuất khẩu. Nhằm bình ổn giá một số mặt hàng trong nước, hoặc có thể nhằm bảo vệ nguồn cung trong nước của một số mặt hàng, hoặc có thể nhằm hạn chế xuất khẩu để giảm xung đột thương mại với Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là cách thuê trọn con tàu: - Lấy thời hạn thuê làm cơ sở (định hạn). - Tàu được giao cho người thuê sử dụng cho đến lúc kết thúc thời hạn sẽ đươc hoàn trả cho chủ tàu. - Cước định hạn được tính theo tấn trọng tải/tháng của con tàu và thông thường được trả trước, bất kể lượng hàng được chở như thế nào. PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 271 nước khác, hoặc có thể nhằm nâng giá mặt hàng nào đó trên thị trường quốc tế (đối với nước chiếm tỷ trọng chi phối trong sản xuất mặt hàng đó) việc hạn chế xuất khẩu có thể được Nhà nước cân nhắc. 523 Thương hiệu Brand 524 Thương hiệu có danh Reputed brand tiếng 525 Tiền đặt cọc Deposit 526 Tiền hàng và cước phí Cost and Freight Khi người bán chưa có sự tin tưởng người mua thì thường yêu cầu người mua đặt cọc một khoản tiền (ví dụ: 10% giá trị hợp đồng) để làm tin và bắt đầu sản xuất hoặc thu mua hàng hóa. CFR Người bán phải giao hàng lên tàu hoặc mua hàng để giao hàng như vậy. Rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa di chuyển khi hàng được giao lên tàu. Người bán phải ký hợp đồng và trả các chi phí và cước phí cần thiết để đưa hàng hóa đến cảng đến quy định. 527 Tiền hàng và cước phí Cost and Freight Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved CNF/ C&F Theo Incoterm 2000 thì CNF (viết tắt của Cost And Freight) là điều kiện giao hàng theo thông PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 272 lệ mua bán quốc tế, trong đó bao gồm : - C (cost) : trị giá hàng hoá được giao dịch theo hợp đồng ngoại thương. - F (Freight): cước vận chuyển hàng hoá đến địa điểm dỡ hàng theo thoả thuận trong hợp đồng ngoại thương. 528 Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí Cost, Insurance and Freight CIF Người bán phải giao hàng lên tàu hoặc mua hàng đã giao như vậy. Rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa di chuyển khi hàng được giao lên tàu. Người bán phải ký hợp đồng và trả các chi phí và cước phí cần thiết để đưa hàng hóa đến cảng đến quy định. Người bán cũng ký hợp đồng bảo hiểm để bảo hiểm những rủi ro của người mua về mất mát hoặc thiệt hại của hàng hóa trong quá trình vận chuyển. Người mua nên lưu ý rằng theo điều kiện CIF, người bán chỉ phải mua bảo hiểm theo điều kiện tối thiểu. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 273 529 Tiền phạt bốc dỡ hàng chậm Demurrage money Khi người đi thuê tàu hoàn thành công việc bốc hoặc dỡ hàng chận hơn thời gian cho phép thì bị phạt số tiền xếp/dỡ hàng chậm và nộp cho chủ tàu. 530 Tiền thưởng bốc dỡ hàng nhanh Dispatch money Nếu người đi thuê tàu hoàn thành công việc xếp hàng hoặc dỡ hàng sớm hơn thời gian cho phép, thì được hường tiền thưởng xếp/dỡ hàng nhanh từ chủ tàu. 531 Tiêu chí chuyển đổi cơ bản Substantial Transformation Xác định hàng hóa xuất xứ trong trường hợp quá trình chuyển đổi xảy ra tại một quốc gia hoặc khu vực. Việc xác định nguồn gốc khá phức tạp vì các bộ phận, phụ tùng của sản phẩm sản xuất tại nhiều quốc gia hoặc có nguyên vật liệu đầu vào không rõ xuất xứ. 532 Tiêu chí xuất xứ thuần túy Wholly Obtained 533 Tổ chức cấp C/O ưu đãi của Việt Nam Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved WO Quy định hàng hóa sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ một nước thành viên xuất khẩu duy nhất (xuất xứ nội địa hoàn toàn) được xác định có xuất xứ. Tổ chức cấp C/O ưu đãi của Việt Nam (trong Thông tư này gọi tắt là Tổ chức cấp C/O) là các tổ chức cấp C/O đã được quy định tại các Thông tư liên quan về quy tắc xuất xứ. PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 274 534 Tổ chức Thương mại Thế giới World Trade Organization 535 Tờ khai hải quan Customs Declaration Form Là văn bản mà chủ hàng (hoặc chủ phương tiện) phải kê khai về lô hàng (hoặc phương tiện) khi xuất hoặc nhập khẩu (xuất nhập cảnh) ra vào lãnh thổ hải quan. 536 Tổn thất bộ phận Partial loss Là một phần đối tượng bảo hiểm bị tổn thất, mất mát, hư hỏng. Tổn thất này có thể xảy ra về trọng lượng, số lượng, phẩm chất. 537 Tổn thất chung General average Là những hy sinh và chi phí bất thường được thực hiện một cách có ý thức và hợp lý vì sự an toàn chung nhằm cứu tàu, hàng hoá, hành lý, tiền cước vận chuyển hàng hoá, tiền công vận chuyển hành khách thoát khỏi hiểm họa chung. 538 Tổn thất riêng Particular average Là tổn thất của đối tượng bảo hiểm do một rủi ro ngẫu nhiên, bất ngờ gây ra. Tổn thất riêng có thể là tổn thất bộ phận hoặc toàn bộ. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved WTO Là một tổ chức quốc tế đặt trụ sở ở Geneve, Thụy Sĩ, có chức năng giám sát các hiệp định thương mại giữa các nước thành viên với nhau theo các quy tắc thương mại. Hoạt động của WTO nhằm mục đích loại bỏ hay giảm thiểu các rào cản thương mại để tiến tới tự do thương mại. PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 539 Tổn thất toàn bộ Total loss 275 Là tổn thất xảy ra với toàn bộ đối tượng bảo hiểm theo một hợp đồng bảo hiểm khi đối tượng bảo hiểm bị mất mát, hư hỏng hay thiệt hại ở mức hoàn toàn. Có hai loại tổn thất toàn bộ là: - Tổn thất toàn bộ thực tế: Là dạng tổn thất mà đối tượng bảo hiểm bị phá hủy hoàn toàn, bị hư hỏng nghiêm trọng không còn hình dạng như ban đầu hoặc người được bảo hiểm bị tước quyền sở hữu đối với đối tượng bảo hiểm - Tổn thất toàn bộ ước tính: Là tổn thất của đối tượng bảo hiểm chưa ở mức hoàn toàn nhưng xét thấy tổn thất toàn bộ là không tránh khỏi hoặc có thể tránh được nhưng chi phí để cứu chữa, khôi phục, hay đưa đối tượng bảo hiểm về nơi đích thì ngang bằng hoặc vượt quá giá trị của nó. 540 Tổn thất toàn bộ ước tính Constructive total loss Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là tổn thất của đối tượng bảo hiểm chưa ở mức hoàn toàn nhưng xét thấy tổn thất toàn bộ là không tránh khỏi hoặc có thể tránh được nhưng chi phí để cứu chữa, khôi phục, hay đưa đối tượng bảo hiểm về nơi đích thì ngang bằng hoặc vượt quá giá trị của nó. PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 276 541 Tổng cộng (cuối cùng) Grand total Thường chỉ giá trị đơn hàng sau khi đã tính toán đến tất cả các khoản cộng (phí vận tải, phí bảo hiểm.. ) và các khoản trừ (giảm giá, hoa hồng...) 542 Tổng cộng phụ Sub total Thường chỉ tổng giá trị các mặt hàng chưa tính đến các khoản như phí vận tải, phí bảo hiểm, phí chứng từ, giảm giá... 543 Tổng thầu xây dựng thực hiện hợp đồng chìa khóa trao tay Tổng thầu xây dựng thực hiện hợp đồng chìa khóa trao tay là nhà thầu thực hiện toàn bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng. 544 Tổng thầu xây dựng thực hiện hợp đồng EPC (Engineering, Procurement and Construction) Tổng thầu xây dựng thực hiện hợp đồng EPC (Engineering, Procurement and Construction) là nhà thầu thực hiện toàn bộ các công việc thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng. 545 Trả giá/ mặc cả 546 Trang thiết bị y tế Bargain Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Trang thiết bị y tế là các loại thiết bị, dụng cụ, vật tư, hóa chất chẩn đoán in-vitro, phần mềm (software) được sử dụng riêng lẻ hay phối hợp với nhau theo chỉ định của chủ sở hữu để phục vụ cho con người nhằm một hoặc nhiều mục PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 277 đích sau: a) Chẩn đoán, ngăn ngừa, theo dõi, điều trị và làm giảm nhẹ bệnh tật hoặc bù đắp tổn thương; b) Kiểm tra, thay thế, điều chỉnh hoặc hỗ trợ giải phẫu và quá trình sinh lý; c) Hỗ trợ hoặc duy trì sự sống; d) Kiểm soát sự thụ thai; đ) Khử trùng trang thiết bị y tế (không bao gồm hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế); e) Sử dụng cho thiết bị y tế; g) Vận chuyển chuyên dụng phục vụ cho hoạt động y tế. 547 Trị giá hải quan 548 Trọn bộ (chứng từ) Là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ cho mục đích tính thuế, thống kê hải quan. Full set Trong xuất nhập khẩu một số chứng từ được phát hành theo bộ. Ví dụ: Vận đơn đường biển thường được phát hành 1 bộ gồm 3 bản gốc và 3 bản sao (3/3). 46A: DOCUMENTS REQUIRED: FULL SET (3/3) OF ORIGINAL CLEAN "SHIPPED ON BOARD" MARINE BILL OF LADING, Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 278 COVERING A PORT TO PORT SHIPMENT, MADE OUT TO ORDER OF.... 549 Trọng lượng cả bì Gross weight Trọng lượng cả bì là tổng trọng lượng của lô hàng sau khi đã được đóng gói (bao gồm trọng lượng hàng hóa + trọng lượng bao bì). 550 Trọng lượng ruột container Payload Là trọng lượng hàng được đóng trong container. 551 Trọng lượng thể tích Volume weight Là trọng lượng của lô hàng được tính theo 1 tỷ lệ từ thể tích của lô hàng. Trọng lượng thể tích được sử dụng khi vận tải bằng đường hàng không để hạn chế những lô hàng có khối lượng nhỏ nhưng thể tích cồng kềnh. 552 Trọng lượng tịnh Net weight Trọng lượng tịnh là trọng lượng của hàng hóa (không tính đến trọng lượng bao bì). 553 Trọng lượng tính cước Chargeable weight So sánh giữa trọng lượng thực (Gross weight) và trọng lượng thể tích (Volume weight) của lô hàng, trọng lượng nào lớn hơn thì sử dụng để tính cước (sử dụng trong vận tải hàng không). 554 Trọng lượng vỏ container Tare weight Là trọng lượng của công cụ chứa hàng chuyên chở như: Hòm, kiện, sọt, container,... Trong chuyên chở hàng có bao bì thông thường, người vận tải sẽ thu cước phí theo tổng trọng lượng Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 279 hàng hóa bao gồm trong đó là trọng lượng bao bì. Nhưng trong chuyên chở hàng bằng container, người vận tải sẽ thu cước theo trọng lượng tịnh của hàng hóa, có nghĩa là trừ đi trọng lượng của container. 555 Trọng tải tàu Deadweight 556 Trọng tài thương mại Arbitration Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved DWT Là sức chở của con tàu được đo bằng tấn mét (Metric ton = 1.000 kg), tấn Anh (British ton = 1016 kg) hoặctấn Mỹ (US ton = 907,2 kg). Trọng tài là thể thức giải quyết tranh chấp theo đó các bên đưa những tranh chấp ra trước một trọng tài viên hoặc Ủy ban trọng tài để giải quyết và trọng tài sau khi xem xét vụ việc sẽ đưa ra một phán quyết ràng buộc các bên tranh chấp. trọng tài thương mại là một tổ chức phi Chính phủ, hoạt động theo pháp luật và quy chế về trọng tài thương mại. Nhà nước không can thiệp sâu vào các hoạt động của cơ quan trọng tài, nhưng sẽ thực hiện vai trò quản lý của mình thông qua hệ thống các quy định pháp luật, cũng như những tác động khác như tham gia điều ước quốc tế, đào tạo, hỗ trợ kinh phí và cơ sở vật chất. PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 557 Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam Vietnam International Arbitration Centre 558 Trường hợp bất khả kháng Force Majeure 280 VIAC Là các trường hợp xảy ra do thiên tai, chiến tranh, náo loạn hoặc các trường hợp không lường trước đột ngột xảy ra làm ảnh hưởng đến việc thực hiện một công việc nào đó. Trong hợp đồng, gặp trường hợp bất khả kháng không thực hiện được những điều khoản của hợp đồng thì được coi là không bị vi phạm hợp đồng 559 Truy xuất nguồn gốc 560 Tuân theo/ Tùy theo 561 Tuổi thiết bị 562 Tuyên bố từ bỏ hàng Là khả năng theo dõi, nhận diện được một đơn vị sản phẩm qua từng công đoạn của quá trình sản xuất, chế biến và phân phối. Subject to Là thời gian được xác định từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng. Năm nhập khẩu là năm hàng hóa về đến cảng Việt Nam. Notice of abandonment Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved NOA Là văn bản do người được bảo hiểm (chủ hàng) gửi cho người bảo hiểm (công ty bảo hiểm) PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 281 tuyên bố từ bỏ mọi quyền lợi của mình đối với hàng hóa trong trường hợp ước tính có tổn thất toàn bộ để được bồi thường toàn bộ. Lưu ý: chỉ được từ bỏ hàng khi hàng hóa (đối tượng được bảo hiểm) còn đang ở dọc đường vận tải và chưa có tổn thất thực tế xảy ra. 563 Tỷ lệ phần trăm của giá trị Là phần giá trị gia tăng có được sau khi một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ sản xuất, gia công, chế biến các nguyên liệu không có xuất xứ từ quốc gia hoặc vùng lãnh thổ này so với tổng trị giá của hàng hoá được sản xuất ra. 564 Ước lượng, dự toán Estimate 565 Vận đơn chở suốt Through B/L 566 Vận đơn chủ Master Airway Bill 567 Vận đơn của bên thứ ba Third Party Bill of Lading Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là loại vận đơn được sử dụng trong trường hợp hàng hóa phải chuyển tải qua một con tàu trung gian trong quá trình vận tải. MAWB Là vận đơn hàng không do người vận chuyển cấp cho người gom hàng. Là vận đơn mà trên đó ghi người hưởng lợi L/C không phải là người gửi hàng mà là một người khác. Vận đơn này thường được sử dụng trong buôn bán qua trung gian. Nếu L/C có quy định PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 282 chấp nhận cả vận đơn bên thứ ba thì có nghĩa là vận đơn và các chứng từ gửi hàng khác được phép ghi tên người gửi hàng không phải là người hưởng lợi L/C 568 Vận đơn của FIATA FIATA Bill of lading FBL Là vận đơn do Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận – FIATA phát hành. 569 Vận đơn của người giao nhận Forwarder's Cargo Receipt FCR Là giấy chứng nhận do người giao nhận phát hành xác nhận rằng anh ta đã nhận hàng hóa như ghi trong FCR với tình trạng bên ngoài trong điều kiện tốt từ người gửi hàng và anh ta đang giữ chúng để thực hiện việc gửi hàng không hủy ngang cho người nhận hàng được chỉ định. 570 Vận đơn đã xuất trình tại cảng gửi Surrendered Bill Là Vận đơn đường biển bản gốc được đóng dấu SURRENDERED với ý nghĩa ĐÃ THU HỒI BẢN GỐC, dùng để thay thế Vận đơn gốc trong những trường hợp thời gian vận tải quá ngắn. 571 Vận đơn đi thẳng Direct B/L Là vận đơn được cấp trong trường hợp hàng hóa được vận chuyển thẳng từ cảng bốc hàng tới cảng dỡ hàng mà không phải qua bất cứ một lần chuyển tải nào. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 572 Vận đơn đích danh 283 Straight B/L Vận đơn đích danh là vận đơn ghi rõ tên người nhận hàng. Chỉ người có tên ghi trên vận đơn mới nhận được hàng. Vận đơn đích danh không (lưu thông) chuyển nhượng được. Người có tên trong vận đơn đích danh là người nhận hàng hợp pháp. Ví dụ, phần người nhận hàng trong vận đơn ghi: “Consignee: ABC Company” thì chỉ công ty này mới nhận được hàng. 573 Vận đơn đường biển Bill of lading 574 Vận đơn đường sắt Bill of Freight 575 Vận đơn đường sắt Railroad Bill of Lading 576 Vận đơn hàng không Airway Bill Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved B/L Là chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển do người vận chuyển lập, ký và cấp cho người gửi hàng trong đó người vận chuyển xác nhận đã nhận một số hàng nhất định để vận chuyển bằng tàu biển và cam kết giao số hàng đó cho người có quyền nhận hàng tại cảng đích AWB Là chứng từ vận chuyển hàng hoá và bằng chứng của việc ký kết hợp đồng và vận chuyển hàng hoá bằng đường hàng không. Vận đơn PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 284 hàng không được phát hành khi hãng hàng không hoặc công ty giao nhận vận tải tiếp nhận hàng hoá để vận chuyển. 577 Vận đơn Hoàn hảo/ Sạch Clean Bill of Lading 578 Vận đơn nhà House Airway Bill 579 Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu chuyến Bill of lading to Charter party 580 Vận đơn thuê tàu chợ Liner B/L 581 Vận đơn thuê tàu chuyến Charter Party B/L Là vận đơn được cấp cho người thuê tàu chuyển (sử dụng cùng với Hợp đồng thuê tàu chuyến) 582 Vận đơn vô danh Bearer B/L Là vận đơn đường biển không ghi rõ tên người nhận hàng mà chỉ ghi "To bearer" ở mục Consignee, do đó bất cứ ai cầm vận đơn này đều trở thành chủ sở hữu của vận đơn và hàng hóa ghi trên vận đơn. Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là vận đơn không có bất cứ ghi chú nào xấu về hàng hóa nghĩa là hàng được bốc lên tàu với tình trạng tốt. HAWB Là vận đơn hàng không do người gom hàng cấp cho các chủ hàng lẻ khi nhận hàng để vận tải. PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 583 Vận tải đa phương thức Multimodal Transport 584 Vận tải hỗn hợp Inter-Modal Transport 585 Vận tải liên hợp Combined Transport 586 Vận tải/ Cước phí vận tải Carriage 587 Việc giao hàng /Chuyến hàng Shipment 588 Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan 589 Xác nhận Acknowledge 590 Xác nhận Confirm Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved 285 Là phương thức vận tải hàng hóa bằng ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau trở lên, trên cơ sở một hợp đồng vận tải đa phương thức từ một điểm ở một nước tới một điểm chỉ định ở một nước khác để giao hàng. (cách viết khác của Vận tải đa phương thức) Là việc cơ quan hải quan xác định mã số, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa trước khi làm thủ tục hải quan. Trong Xuất nhập khẩu confirm được sử dụng nhiều nhất với ý nghĩa xác nhận đơn hàng (đồng ý bán hàng), hoặc xác nhận đã thanh toán (cho biết đã trả tiền)… PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 591 Xác nhận Confirmation 592 Xuất nhập khẩu tại chỗ On-spot exportimport 286 Hàng hoá được các doanh nghiệp (bao gồm cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) sản xuất tại Việt Nam bán cho thương nhân nước ngoài nhưng lại giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài được gọi là hàng xuất nhập khẩu tại chỗ. Doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ là doanh nghiệp nhận hàng hoá từ các doanh nghiệp xuất khẩu theo chỉ định của thương nhân nước ngoài. Doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ là doanh nghiệp bán hàng cho các thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam. Doanh nghiệp xuất khẩu và doanh nghiệp nhập khẩu phải ký hợp đồng mua bán với thương nhân nước ngoài, trong hợp đồng bắt buộc phải nêu rõ hàng được giao nhận tại Việt Nam và tên, địa chỉ doanh nghiệp giao, nhận hàng hoá. 593 Xuất nhập khẩu ủy thác Entrusted exportimport Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved Là nghiệp vụ cần thiết khi chủ hàng muốn nhập hàng về Việt Nam hoặc xuất hàng đi nước ngoài nhưng không tự làm được có thể ủy thác qua công ty dịch vụ thực hiện xuất nhập PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 287 khẩu. Nói cách khác, đây là hình thức nhập khẩu hàng qua trung gian. 594 Xuất trình (chứng từ theo L/C) Presentation Là việc người thụ hưởng (người bán) gửi bộ chứng từ giao hàng cho ngân hàng phát hành L/C để chứng minh mình đã hoàn thành các nghĩa vụ theo L/C quy định và yêu cầu ngân hàng phát hành thanh toán. 595 Xuất xứ hàng hóa Origin Là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra hàng hóa đó. 596 Yêu cầu Requirment Copyright © EximShark.Com 2020. All Rights Reserved
0
You can add this document to your study collection(s)
Sign in Available only to authorized usersYou can add this document to your saved list
Sign in Available only to authorized users(For complaints, use another form )