BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM KHOA TÀI CHÍNH ---- BÀI TẬP TIỂU LUẬN MÔN HỌC: HOẠCH ĐỊNH THUẾ ĐỀ TÀI TỐI ƯU HÓA CHI PHÍ THUẾ NHẰM TĂNG CƯỜNG LỢI NHUẬN CHO CÔNG TY & THU NHẬP CHO NHÂN VIÊN GVHD: Th.S Đặng Thị Bạch Vân DANH SÁCH NHÓM STT HỌ VÀ TÊN MÃ SỐ SINH VIÊN MỨC ĐỘ THAM GIA 1 Nguyễn Văn Quyền 33231020174 100% 2 Đoàn Thị Thu Thủy 33231020160 100% 3 Đặng Thanh Hiếu 89232020087 100% , TP.Hồ Chí Minh tháng 07 năm 2024 1 Nhóm 2 MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG ................................................................................................................. 1 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ........................................................................................................... 2 1.1 Khái quát về thuế thu nhập ............................................................................................ 2 1.1.1. Khái niệm của thuế thu nhập ..................................................................................... 2 1.1.2. Đặc điểm thuế thu nhập .............................................................................................. 2 1.2 Thuế thu nhập Doanh nghiệp......................................................................................... 2 1.3. Thuế thu nhập Cá nhân ................................................................................................. 4 2. TÌNH HUỐNG GIẢ ĐỊNH .................................................................................................. 6 3. PHÂN TÍCH .......................................................................................................................... 6 3.1. Mức thuế suất áp dụng .................................................................................................. 6 3.2. Cách tính ......................................................................................................................... 7 3.3. Nhận xét .......................................................................................................................... 8 4. HƯỚNG HOẠCH ĐỊNH ..................................................................................................... 8 4.1 Chi tiết hoạch định thuế khi có các khoản phụ cấp ..................................................... 8 4.2. Nhận xét dòng tiền trước và sau khi hoạch định....................................................... 11 5. CÁC VĂN BẢN LUẬT HIỆN HÀNH LIÊN QUAN....................................................... 11 5.1. Luật và Các Văn bản về Thuế Thu Nhập Cá Nhân .................................................. 11 5.2. Luật và Các Văn bản về Thuế Doanh Nghiệp ........................................................... 12 DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công: ............................................................................................................ Ошибка! Закладка не определена. Bảng 2. Dòng tiền ông A sẽ nhận được tương tứng với mức lương Gross 100 triệu VND. ........................................................................................ Ошибка! Закладка не определена. Bảng 3. Dòng tiền Doanh nghiệp sẽ chi trả tương tứng với mức lương Gross 100 triệu VND. ........................................................................................ Ошибка! Закладка не определена. Bảng 4. Dòng tiền Ông A sẽ nhận được khi tiến hành hoạch định. ..... Ошибка! Закладка не определена. Bảng 5. Dòng tiền Doanh nghiệp phải chi trả khi tiến hành hoạch định.. Ошибка! Закладка не определена. Bảng 5. So sánh Dòng tiền trước và sau khi hoạch định Ошибка! Закладка не определена. 2 Nhóm 2 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Khái quát về thuế thu nhập 1.1.1. Khái niệm của thuế thu nhập Thuế TN là loại thuế mà đối tượng nộp thuế trích một phần TN của chính mình để nộp cho nhà nước. Thuế TN không căn cứ vào mức độ tiêu dùng mà căn cứ vào TN đạt được. Về nguyên tắc, khi một cá nhân hay pháp nhân có TN dưới bất cứ hình thái nào, tiền hay hiện vật và từ bất cứ nguồn nào (sản xuất, kinh doanh hay lao động...) đều phải trích một phần TN đó để nộp cho nhà nước dưới dạng thuế TN. 1.1.2. Đặc điểm thuế thu nhập - Thuế TN là loại thuế trực thu mà người chịu thuế là NNT. Người chịu thuế trực tiếp nộp toàn bộ số tiền thuế theo quy định của pháp luật vào NSNN mà không thông qua tổ chức trung gian nào và cũng không thể chuyển dịch số thuế này cho người khác. - Thuế TN đánh thuế trên TN do lao động tạo ra và cả trên TN không do lao động tạo ra như thừa kế, trúng thưởng, xổ số… và đánh trên TN phát sinh trong nước và cả TN phát sinh từ nước ngoài. - Thuế TN tác động đến hoạt động đầu tư phát triển kinh tế, chính sách thuế TN có thể khuyến khích hoặc kìm hãm các tổ chức, cá nhân đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh, chuyển nhượng vốn… - Thuế TN không ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa trên thị trường. Ngược lại, giá cả hàng hóa trên thị trường ảnh hưởng đến TN, đặc biệt là thuế TNDN vì giá cả hàng hóa ảnh hưởng đến lợi nhuận của DN. 1.2 Thuế thu nhập Doanh nghiệp - Đặc điểm cơ bản: Là một loại thuế mà nhà nước trực tiếp thu vào ngân sách của nhà nước trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp ( tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ) - Nội dung cơ bản của thuế Người nộp thuế: Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứng khoán, Luật dầu khí, Luật thương mại, Luật hợp tác xã và quy định tại các văn bản pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty hợp danh; doanh nghiệp tư nhân; các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, 3 Nhóm 2 xí nghiệp liên doanh dầu khí, công ty điều hành chung, doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài. Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ có thu nhập chịu thuế. Thu nhập chịu thuế: - Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng dự án đầu tư, quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản kể cả sở hữu trí tuệ, thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật, chuyển nhượng cho thuê, thanh lý tài sản (trừ bất động sản). - Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ. - Các khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí. - Các khoản nợ đòi được, nợ phải trả không xác định được chủ nợ. - Các khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra. - Chênh lệch giữa thu tiền phạt và tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng, các khoản tiền hoặc hiện vật nhận được. - Các khoản thu nhập khác bao gồm cả thu nhập được miễn thuế (góp vốn, mua cổ phần, tài trợ cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu,…) - Căn cứ tính thuế và thuế suất: là thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất. - Phương pháp tính thuế Nguồn: Điều 4 – Thông tư Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 4 Nhóm 2 Nguồn: Điều 1 – Thông tư Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế suất: Được áp dụng “Điều 11 Thông tư Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp”. 1.3. Thuế thu nhập Cá nhân - Đặc điểm cơ bản Là một loại thuế đánh vào một số cá nhân có thu nhập cao và mức chịu thuế này sẽ do pháp luật quy định một cách rõ ràng. - Nội dung cơ bản của thuế Đối tượng nộp thuế: Là cá nhân cư trú đáp ứng điều kiện có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn. 5 Nhóm 2 Thu nhập chịu thuế - Thu nhập từ kinh doanh như sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hoặc các ngành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề. - Thu nhập từ tiền lương, tiền công. - Thu nhập từ đầu tư vốn (tiền lãi cho vay, lợi tức cổ phần, lãi trái phiếu hoặc các hình thức khác.) - Thu nhập từ chuyển nhượng vốn (chuyển nhượng vốn trong các tổ chức kinh tế, chuyển nhượng chứng khoán,…) - Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (đất và tài sản gắn liền với đất, quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước,…) - Thu nhập từ trúng thưởng (xổ số, các hình thức khuyến mãi, hình thức cá cược, casino, trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác.) - Thu nhập từ bản quyền (chuyển giao, chuyển quyển sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, nhượng quyền thương mại) - Thu nhập từ nhận thừa kế (chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh,…) - Thu nhập từ quà tặng (chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh,…) - Tuy nhiên trong các đầu mục nêu trên, khi xét thu nhập chịu thuế các nhân trong Luật có trừ thu nhập được miễn thuế quy đinh tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân. - Căn cứ tính thuế và thuế suất: là thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất - Phương pháp tính thuế Đối với cá nhân cư trú Cá nhân có thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công TN chịu thuế = TN kinh doanh + TN (tiền lương, tiền công) − Khoản giảm trừ TN tính thuế = TN chịu thuế × Thuế suất Ghi chú: - TN kinh doanh, TN (tiền lương, tiền công): Điều 10 và Điều 11 Luật thuế thu nhập cá nhân 2012 - Khoản giảm trừ: Điều 19, điều 20 Luật thuế thu nhập cá nhân 2012 - Thuế suất: Theo biểu thuế lũy tiến – Điều 22 Luật thuế thu nhập cá nhân 2012 Nhóm 2 6 Cá nhân có thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn TN tính thuế = TN chịu thuế × Thuế suất Ghi chú: - Thu nhập tính thuế theo điều 12,13,14,15,16,16,18 của Luật thuế thu nhập cá nhân 2012 - Thuế suất: Theo biểu thuế toàn phần – Điều 23 Luật thuế thu nhập cá nhân 2012 Đối với cá nhân không cư trú: Thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất tương ứng với thu nhập chịu thuế. Trong Luật quy định tại Điều 25, 26,27,28, 29, 30, 31. 2. TÌNH HUỐNG GIẢ ĐỊNH Tình huống: Công ty TNHH Khang Thi đã thuê Ông Nguyễn Văn A, hợp đồng dài hạn với mức tổng thu nhập trước thuế (Gross) là 100 triệu VND/tháng. Theo luật lao động Việt Nam, Ông Nguyễn Văn A được tham gia Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp. Ngoài ra, ông Nguyễn Văn A có ý định mua gói bảo hiểm nhân thọ với giá 24 triệu/năm và tham gia khóa học nâng cao chuyên môn với chi phí 10 triệu/tháng (khóa học kéo dài trên 12 tháng). Ống Nguyễn Văn A có 2 người phụ thuộc là 2 con nhỏ: 1 bé 10 tuổi và 1 bé 4 tuổi. Và chi phí thuê nhà hàng tháng của gia đình ông là 15 triệu/tháng. Phân tích các tình huống giúp Công ty Khang Thi cũng như Ông Nguyễn Văn A tối ưu về chi phí thuế, công bằng lợi ích theo các sắc Luật Việt Nam hiện hành. 3. PHÂN TÍCH 3.1. Mức thuế suất áp dụng - Mức thuế suất TNDN 2023 được quy định tại “Điều 11 Thông tư Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ là 22% (ngoại trừ các doanh nghiệp đặc thù). - Mức thuế suất TNCN 2023 áp dụng theo biểu thuế toàn phần – Điều 23 Luật thuế thu nhập cá nhân 2012 theo bảng sau: Bảng 1. Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công: Bậc thuế Phần thu nhập tính Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất 1 Đến 60 Đến 5 5% 2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10% 3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15% Nhóm 2 7 4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20% 5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25% 6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30% 7 Trên 960 Trên 80 35% 3.2. Cách tính a) Ông A: với mức lương Gross 100 triệu VND/tháng sẽ nhận về được số tiền sau khi hoàn tất các nghĩa vụ như sau: Bảng 2. Dòng tiền ông A sẽ nhận được tương tứng với mức lương Gross 100 triệu VND. A DÒNG TIỀN ÔNG A HẠNG MỤC STT SỐ TIỀN THUẾ SUẤT CÔNG THỨC (VNĐ) (%) TÍNH 1 TIỀN LƯƠNG 100.000.000 2 CHI PHÍ BẢO HIỂM (10.500.000) 2.1 BHXH (8.000.000) 8,0% 100.000.000*8% 2.2 BHYT (1.500.000) 1,5% 100.000.000*1,5% 2.3 BHTN (1.000.000) 1,0% 100.000.000*1,0% 3 CHI PHÍ THUẾ TNCN (15.060.000) 3.1 Các khoản giảm trừ 19.800.000 a Giảm trừ bản thân 11.000.000 b Giảm trừ người phụ thuộc 8.800.000 3.2 Thu nhập tính thuế 69.700.000 a Đến 5 triệu đồng (250.000) 5,0% 5.000.000*5,0% b Trên 5 đến 10 triệu đồng (500.000) 10,0% 5.000.000*10,0% c Trên 10 đến 18 triệu đồng (1.200.000) 15,0% 8.000.000*15,0% d Trên 18 đến 32 triệu đồng (2.800.000) 20,0% 14.000.000*20,0% e Trên 32 đến 52 triệu đồng (5.000.000) 25,0% 20.000.000*25,0% f Trên 52 đến 80 triệu đồng (5.310.000) 30,0% 17.700.000*30,0% g Trên 80 triệu đồng 0 35,0% 4 CHI PHÍ KHÁC (27.000.000) 4.1 Bảo hiểm sức khỏe (tự nguyện) (2.000.000) 4.2 Khóa đào tạo chuyên môn (10.000.000) 4.3 Thuê nhà (15.000.000) 4.400.000 *2 24.000.000/12 Nhóm 2 8 DÒNG TIỀN THUẦN 5 47.440.000 (=1+2+3+4) b) Công ty Khang Thi: với mức chi trả lương cho NLĐ (ông A) 100 triệu VND/tháng, doanh nghiệp sẽ nhận được số tiền tiết kiệm thuế và chi phí phải trả như sau: Bảng 3. Dòng tiền Doanh nghiệp sẽ chi trả tương tứng với mức lương Gross 100 triệu VND. B DÒNG TIỀN CÔNG TY STT HẠNG MỤC 1 CHI TIỀN LƯƠNG (100.000.000) 2 CHI PHÍ BẢO HIỂM (21.500.000) 2.1 BHXH 2.2 SỐ TIỀN THUẾ SUẤT CÔNG THỨC (VNĐ) (%) TÍNH (17.500.000) 17,5% 100.000.000*17,5% BHYT (3.000.000) 3,0% 100.000.000*3,0% 2.3 BHTN (1.000.000) 1,0% 100.000.000*1,0% 3 TIẾT KIỆM THUẾ 22.000.000 22,0% 100.000.000*22,0% 4 DÒNG TIỀN THUẦN (=1+2+3) (99.500.000) 3.3. Nhận xét Ông A Công ty Lương Gross: - Thu nhập được tính thuế. - Chi phí thuộc diện được giảm trừ, 100.000.000 - Mọi chi phí khác không được công ty tiết kiệm được một khoản chi VND/tháng giảm trừ. phí thuế. - Thu nhập chịu thuế càng cao, - Nếu công ty chi trả tiền lương cho ông A đóng thuế càng lớn. người lao động càng cao, thì chi phí bắt buộc càng lớn, nhưng khoản tiết kiệm thuế cũng tăng. 4. HƯỚNG HOẠCH ĐỊNH 4.1 Chi tiết hoạch định thuế khi có các khoản phụ cấp a. Đối với ông Nguyễn Văn A: Thu nhập 100 triệu VNĐ/tháng được chia ra thành các khoản Lương cơ bản và Phụ cấp. Dòng tiền của Ông A được thể hiện như sau: Nhóm 2 9 Bảng 4. Dòng tiền Ông A sẽ nhận được khi tiến hành hoạch định. A DÒNG TIỀN ÔNG A HẠNG MỤC STT SỐ TIỀN THUẾ SUẤT CÔNG THỨC (VNĐ) (%) TÍNH 1 LƯƠNG CĂN BẢN 50.000.000 2 PHẦN PHỤ CẤP 50.000.000 2.1 Phụ cấp chức vụ 10.000.000 2.2 Phụ cấp hoàn thành công việc 7.000.000 2.3 Phụ cấp ăn trưa 600.000 2.4 Phụ cấp trang phục 400.000 2.5 Phụ cấp điện thoại 2.000.000 2.5 Phụ cấp công tác phí 3.000.000 2.6 Phụ cấp Bảo hiểm sức khỏe 2.000.000 2.6 Phụ cấp nhà ở 15.000.000 2.7 Chi phí đào tạo 10.000.000 CHI PHÍ KHÁC 3 (Công ty đã đóng thay theo hợp đồng, trừ vào (27.000.000) thu nhập) 3.1 Bảo hiểm sức khỏe (2.000.000) 3.2 Chi phí nhà ở (15.000.000) 3.3 Chi phí khóa đào tạo (10.000.000) 4 CHI PHÍ BẢO HIỂM (5.250.000) 4.1 BHXH (4.000.000) 8,0% 50.000.000*8% 4.2 BHYT (750.000) 1,5% 50.000.000*1,5% 4.3 BHTN (500.000) 1,0% 50.000.000*1,0% 5 CHI PHÍ THUẾ TNCN (14.475.000) 5.1 Các khoản giảm trừ 19.800.000 a Giảm trừ bản thân 11.000.000 b Giảm trừ người phụ thuộc 8.800.000 5.2 Thu nhập tính thuế 67.750.000 a Đến 5 triệu đồng (250.000) 4.400.000*2 5,0% 5.000.000*5,0% Nhóm 2 10 b Trên 5 đến 10 triệu đồng (500.000) 10,0% 5.000.000*10,0% c Trên 10 đến 18 triệu đồng (1.200.000) 15,0% 8.000.000*15,0% d Trên 18 đến 32 triệu đồng (2.800.000) 20,0% 14.000.000*20,0% e Trên 32 đến 52 triệu đồng (5.000.000) 25,0% 20.000.000*25,0% f Trên 52 đến 80 triệu đồng (4.725.000) 30,0% 15.750.000*30,0% g Trên 80 triệu đồng DÒNG TIỀN THUẦN 6 (=1+2+3+4+5) 35,0% 58.525.000 b. Đối với Doanh nghiệp Khang Thi: Tương ứng Chi phí lương 100 triêu VNĐ/tháng được chi trả cho ông Nguyễn Văn A chia thành các khoản Lương cơ bản và Phụ cấp. Dòng tiền tiết kiệm thuế & Chi phí phải chi của Doanh nghiệp như sau: Bảng 5. Dòng tiền Doanh nghiệp phải chi trả khi tiến hành hoạch định. B DÒNG TIỀN CÔNG TY SỐ TIỀN THUẾ SUẤT CÔNG THỨC (VNĐ) (%) TÍNH (8.750.000) 17,5% 50.000.000*17,5% BHYT (1.500.000) 3,0% 50.000.000*3,0% 2.3 BHTN (500.000) 1,0% 50.000.000*1,0% 3 TIẾT KIỆM THUẾ 22.000.000 22,0% 100.000.000*22,0% STT HẠNG MỤC 1 CHI PHÍ LƯƠNG CƠ BẢN (50.000.000) 2 CHI PHÍ PHỤ CẤP (50.000.000) 2.1 Phụ cấp chức vụ (10.000.000) 2.2 Phụ cấp hoàn thành công việc (7.000.000) 2.3 Phụ cấp ăn trưa (600.000) 2.4 Phụ cấp trang phục (400.000) 2.5 Phụ cấp điện thoại (2.000.000) 2.5 Phụ cấp công tác phí (3.000.000) 2.6 Phụ cấp Bảo hiểm sức khỏe (2.000.000) 2.6 Phụ cấp nhà ở (15.000.000) 2.7 Chi phí đào tạo (10.000.000) 2 CHI PHÍ BẢO HIỂM (10.750.000) 2.1 BHXH 2.2 Nhóm 2 11 DÒNG TIỀN THUẦN 4 (88.750.000) (=1+2+3) 4.2. Nhận xét dòng tiền trước và sau khi hoạch định Dòng thiền thuần của ông Nguyễn Văn A và doanh nghiệp trước và sau khi tiến hành điều chỉnh, bổ sung các khoản phụ cấp: Bảng 5. So sánh Dòng tiền trước và sau khi hoạch định DÒNG TIỀN TRƯỚC KHI DÒNG TIỀN SAU KHI HOẠCH ĐỊNH HOẠCH ĐỊNH (VNĐ) (VNĐ) ĐỐI TƯỢNG STT 1 Ông Nguyễn Văn A 47.440.000 58.525.000 2 DN Khang Thi (99.500.000) (88.750.000) Nhân xét: So sánh kết quả trước và sau khi hoạch định dòng tiền, nhóm nhận thấy rằng tương ứng với cùng một mức thỏa thuận tổng thu nhập trước thuế như nhau, cả ông Nguyễn Văn A và Doanh nghiệp đều có dòng tiền tốt hơn: - Ông Nguyễn Văn A có dòng tiền thuần cao hơn. Thu nhập thuần từ 47,440 triệu tăng lên 58,525 triệu: tăng 23,37%. - DN Khang Thi: Dòng tiền ra đã giảm từ (99,5) triệu xuống (88,75) triệu, doanh nghiệp tiết kiệm được 11% số tiền phải chi so với trước khi hoạch định. Điều này cho thấy rằng trong Hoạch định thuế việc hiểu đúng và áp dụng Luật hiệu quả sẽ giúp tối thiểu hóa chi phí và gia tăng lợi ích cho cả Doanh nghiệp và người lao động. 5. CÁC VĂN BẢN LUẬT HIỆN HÀNH LIÊN QUAN 5.1. Luật và Các Văn bản về Thuế Thu Nhập Cá Nhân 1. Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Luat-thue-thu-nhap-ca-nhan2007-04-2007-QH12-59652.aspx 2. Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Luat-thue-thu-nhap-ca-nhan-sua-doi2012-26-2012-QH13-152719.aspx 2. Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 Thông tư hướng dẫn luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số Nhóm 2 12 65/2013/ND-CP của chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân. https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-111-2013-TT-BTC-Huongdan-Luat-thue-thu-nhap-ca-nhan-va-Nghi-dinh-65-2013-ND-CP-205356.aspx 3. Phụ lục:01/PL-TNCN Ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 Bảng hướng dẫn Phương pháp tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần https://vbpl.vn/FileData/TW/Lists/vbpq/Attachments/37590/VanBanGoc_111-2013TT-BTC_Phu%20luc.pdf 4. Khoản 3 Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2024 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Luat-sua-doi-cac-Luat-ve-thue2014-259208.aspx 5. Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BTC hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và nghị định số 65/2013/NĐCP của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Van-ban-hop-nhat-02-VBHNBTC-2024-Thong-tu-huong-dan-thuc-hien-Luat-Thue-thu-nhap-ca-nhan-598462.aspx 5.2. Luật và Các Văn bản về Thuế Doanh Nghiệp 1. Luật số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008 về việc Thuế thu nhập doanh nghiệp https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep2008-66935.aspx 2. Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập Doanh Nghiệp https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh nghiep/Luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiepsua-doi-2013-197250.aspx 3. Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật và Thuế https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Luat-sua-doi cac-Luat-ve-thue- 2014-259208.aspx 4. Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 về việc Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính Phủ quy định và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập Doanh nghiệp https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh- nghiep/Thong-tu-78-2014-TT-BTC-huongdan-218-2013-ND-CP-thi-hanh-Luat-Thue thu-nhap-doanh-nghiep-236976.aspx. 13 Nhóm 2 5. Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 về việc Hướng dẫn về Thuế thu nhập Doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TTBTC NGÀY 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ tài chính https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-96-2015-TT-BTC-huong-danthue-thu-nhap-doanh-nghiep-tai-Nghi-dinh-12-2015-ND-CP-279331.aspx 6. Theo Điều 2 Thông tư số 11/VBHN-BTC ngày 15/05/2017 về việc Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập Doanh nghiệp https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Van-ban-hop-nhat-11-VBHN-BTC2017-Thong-tu-huong-dan-218-2013-ND-CP-Thue-doanh-nghiep-352332.aspx 7. Theo Điều 3 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/03/2018 về việc Hướng dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ tài chính, Thông tư số 111/2013/TTBTC ngày 15/08/2013 của Bộ tài chính https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-25-2018-TT-BTC-huong-danNghi-dinh-146-2017-ND-CP-sua-doi-Nghi-dinh-100-2016-ND-CP-372596.aspx
0
You can add this document to your study collection(s)
Sign in Available only to authorized usersYou can add this document to your saved list
Sign in Available only to authorized users(For complaints, use another form )