ÔN TẬP CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT Câu 1: Trong một thí nghiệm tách và nuôi một tế bào thần kinh (neuron) trong môi trường nuôi tiêu chuẩn. Đo điện thế nghỉ của sợi trục, sau đó kích thích sợi trục và đo điện thế hoạt động của nó (kết quả 1). Tiếp theo, thí nghiệm được lặp lại một số lần, mỗi lần với một môi trường nuôi tiêu chuẩn có thay đổi một số thành phần khác nhau và ghi lại được các kết quả 2, 3, 4 và 5. Kết quả các thí nghiệm được thể hiện ở Bảng 3. Bảng 3 Điện thế nghỉ (mV) Điện thế hoạt động (mV) Kết quả 1 -70 +40 Kết quả 2 -70 +50 Kết quả 3 -60 +40 Kết quả 4 -70 +30 Kết quả 5 -80 +40 a) Nếu môi trường tiêu chuẩn được bổ sung một chất làm giảm tính thấm của màng neuron với ion K+, điện thế neuron ghi được ở kết quả nào? Giải thích. b) Nếu môi trường tiêu chuẩn có nồng độ ion Na+ thấp hơn bình thường, điện thế neuron ghi được ở kết quả nào? Giải thích. Câu 2. Nhờ sử dụng vi điện cực, các nhà khoa học đã ghi lại các tín hiệu thần kinh thu được trong bốn tế bào thần kinh cơ xương của một loài ếch. Các tế bào thần kinh gồm có A, B, C và D như được trình bày trong bảng dưới đây. A, B, và C đều có thể truyền tín hiệu đến D. Trong ba thí nghiệm, con vật được kích thích theo nhiều cách khác nhau. Số lượng các tín hiệu thần kinh được truyền trong một giây bởi mỗi tế bào được ghi lại trong bảng bên. a. Giải thích kết quả của ba thí nghiệm trên. b. Mỗi neuron có thể giải phóng chất dẫn truyền thần kinh nào trong các chất sau: Glutamic acid, Glycine, NO, GABA, Acetylcholine. Giải thích. Kết quả Thí nghiệm Thí nghiệm 1 Thí nghiệm 2 Thí nghiệm 3 A 50 50 50 Tín hiệu / giây B C 0 40 0 60 30 60 D 30 45 0 Câu 3: 3.1. GABA (gamma aminobutyric acid) tác động đến tế bào thông qua thụ thể GABAA và GABAB. Kích hoạt thụ thể GABAA làm mở kênh vận chuyển Cl−, còn kích hoạt thụ thể GABAB làm mở kênh vận chuyển K+. Dòng Cl− (do tác động của GABA) có gây khử cực tế bào hay không phụ thuộc vào chiều của dòng chảy ion này qua màng tế bào. Hướng dòng chảy của Cl− phụ thuộc vào điện thế nghỉ màng tế bào và điện thế cân bằng của ion Cl−. Bảng 3 thể hiện nồng độ ion Cl− ở trong và ngoài tế bào và điện thế cân bằng của các ion này được tính theo phương trình Nernst. Trong đó, điện thế cân bằng của ion Cl− tạo lực hút Cl− từ ngoài vào trong tế bào. Bảng 6 Ion Nồng độ (mM) Nội bào Ngoại bào Điện thế cân bằng (mV) -33 -76 Cl− 30 110 + K 145 7 Hãy trả lời các câu hỏi sau: a. Khi điện thế màng là -70 mV, tác động của GABA lên thụ thể GABAA sẽ làm dòng Cl− di chuyển qua màng tế bào theo chiều từ trong ra ngoài hay từ ngoài vào trong? Giải thích. b. Khi điện thế màng là -8 mV, tác động của GABA lên thụ thể GABAA có làm tăng phân cực điện thế màng không? Giải thích. c. Baclofen là một chất có cấu trúc giống GABA và có tác dụng kích hoạt thụ thể GABAB. Baclofen tác động đến tế bào thần kinh của trung khu điều khiển hoạt động của cơ nhị đầu cánh tay. Baclofen ở liều tác động có tác dụng làm cơ nhị đầu co hay giãn? Giải thích. d. GABA tác động đến tế bào α tuyến tụy qua thụ thể GABAA làm tăng dòng Cl− vào trong tế bào từ đó ảnh hưởng đến sự tiết glucagon. Một chất ức chế hoạt động GABA làm hàm lượng đường trong máu tăng, giảm hay không đổi? Giải thích. 3.2. Cho sơ đồ như hình dưới đây: Hãy xác định: a. Sơ đồ trên mô tả cấu trúc nào? Tên các cấu trúc (1), (2), (3), (4) trong hình. b. Các nhà khoa học đã nghiên cứu ảnh hưởng của chất A và chất B đến hoạt động của synape thần kinh – cơ, các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng: Chất A gây ức chế kênh Ca2+, chất B phân giải enzyme acetylcholinesterase. Hãy giải thích hậu quả xảy ra khi dùng 2 chất này tác động lên quá trình xảy ra ở hình bên. Câu 4: 1. Hình bên thể hiện quá trình phát âm các từ đọc được ở não của người. Có hai bệnh nhân, một người bị tổn thương ở vùng Broca, một người bị tổn thương ở vùng Wernicke. Hãy cho biết sự khác nhau giữa hai bệnh nhân trên về mặt ngôn ngữ và tiếng nói. 2. Hình bên biểu diễn các pha khác nhau của điện thế hoạt động của tế bào cơ tim. a. Quan sát hình bên và cho biết hoạt động của các kênh ion đã tạo nên sự thay đổi điện thế màng ở các giai đoạn từ 1-2, 2-3, 3-4, và 4-5 b. Khoảng cách từ 1-2 thay đổi như thế nào trong các trường hợp sau, giải thích. TH1: Tiêm adrenalin TH2: Tăng nồng độ Na+ trong tế bào chất 3. Một nhà khoa học tách chiết các tế bào cơ tâm thất của chuột và nuôi chúng trong dung dịch sinh lý. Sau khi kích thích các tế bào này (ở thời điểm A), ông thu được đồ thị thể hiện sự thay đổi điện thế màng của chúng như dưới đây: a. Nếu bổ sung chất ức chế kênh Na+ điện thế vào dung dịch ban đầu thì giai đoạn nào trong các giai đoạn AB, BC, CD, DE bị thay đổi nhiều nhất và thay đổi như thế nào? Giải thích b. Tại sao điện thế màng ở giai đoạn BC bị phân cực hơn trong khi ở giai đoạn CD lại không đổi? Câu 5: 5.1 Một tế bào thần kinh bị cô lập từ loài sên biển Aplysia có sợi trục dài được đặt trong điều kiện thí nghiệm. Người ta mắc hai điện cực (I và II) đặt cách nhau vài cm trên bề mặt sợi trục, cả 2 điện cực đều được kết nối với máy ghi điện thế (Hình 5.1A). Khi thân nơron được kích thích với điện cực nhỏ (P), không có kích thích nào được ghi lại (Hình 5.1B). Hình 5.1A Hình 5.1C Hình 5 .1B Khi cường độ kích thích tăng dần đến một mức nhất định (Y) thì có kích thích được ghi lại. a) Bản ghi nào (1 hay 2) trong Hình 5.1B thể hiện đúng kích thích được ghi lại khi thân nơron nhận kích thích với cường độ Y? Giải thích. b) Bản ghi nào (1, 2 hay 3) trong Hình 5.1B thể hiện đúng kích thích được ghi lại khi thân nơron bị kích thích với cường độ 2Y? Giải thích. c) Tại thời điểm M, kênh Na+ tại vị trí của vi điện cực 1 trên sợi trục ở trạng thái nào (1 hay 2) trên Hình 5.1C? Giải thích. d) Cho 4 nơron với đặc điểm sợi trục như sau: (1) Đường kính lớn, có bao myelin; (2) Đường kính lớn, không có bao myelin; (3) Đường kính nhỏ, có bao myelin; (4) Đường kính nhỏ, không có bao myelin; Nếu kích thích cùng cường độ Y lên thân của 4 nơron này, hãy cho biết thời gian T (Hình 5.1B) trên bản ghi của nơron nào dài nhất? Ngắn nhất? Giải thích. Câu 6: Một thí nghiệm đơn giản được tiến hành dùng để xác định sự tương tác của 3 synap và 1 sợi trục (Hình 6a). Các phần của thí nghiệm được mô tả bằng biểu đồ điện thế màng (Hình 6b). Theo dõi vi điện cực Ngưỡng Hình 6a Sợi trục Hình 6b a) Phần 2, phần 3 của thí nghiệm thể hiện phương thức tương tác nào của các synap thần kinh? b) Điện thế hoạt động (khử cực đạt ngưỡng) xuất hiện trên sợi trục khi nào? c) Ở một thí nghiệm khác nhằm xác định tương tác của một số loại thuốc lên dẫn truyền xung thần kinh, người ta sử dụng các thuốc với tác dụng như sau: - tăng tính thấm màng với Cl- tăng tính thấm màng tế bào với Na+ - tăng hoạt động của bơm Na-K trên màng sinh chất. Những thuốc nào có tác động lên sợi trục thần kinh tương tự synap C? Giải thích. Câu 7: 1. Độc tố cá Nóc là 1 loại độc tố thần kinh cực mạnh gây liệt cơ ở người sau vài phút ăn cá bị nhiễm độc tố. Hãy giải thích cơ chế gây liệt cơ của độc tố cá Nóc. 2. Khi nghiên cứu tác động của 2 loại thuốc I và II tới quá trình truyền tin thần kinh qua xinap với chất dẫn truyền là axêtincôlin, các nhà khoa học đã tiến hành ghi dòng điện ở màng sau xinap trước và sau khi sử dụng mỗi loại thuốc trong cùng 1 điều kiện kích thích. Đồ thị ở các hình 7.1, hình 7.2 và hình 7.3 thể hiện kết quả thu được. Hình 7.1. Trước khi sử dụng thuốc Hình 7.2. Sau khi sử dụng thuốc I Hình 7.3. Sau khi sử dụng thuốc II Biết rằng cơ chế của 2 loại thuốc trên là tác động lên hoạt động của kênh Ca2+ ở màng trước xinap hoặc tác động lên hoạt động của enzim axêtincôlin esteraza. Dựa vào các đồ thị trên hãy cho biết cơ chế tác động của mỗi loại thuốc. Giải thích. 3. (Giống câu 1) Trong một thí nghiệm, một nhà khoa học đã tách và nuôi một tế bào thần kinh (nơron) trong một môi trường nuôi tiêu chuẩn. ng ấy đã đo điện thế nghỉ của sợi trục, sau đó kích thích sợi trục và đo điện thế hoạt động của nó (kết quả 1). Tiếp theo, thí nghiệm được lặp lại một số lần, mỗi lần với một môi trường nuôi tiêu chuẩn có thay đổi một số thành phần khác nhau và ghi lại được các kết quả 2, 3, 4 và 5. Kết quả của các thí nghiệm được thể hiện ở bảng sau: Điện thế nghỉ (mV) Điện thế hoạt động (mV) Kết quả 1 -70 +40 Kết quả 2 -70 +50 Kết quả 3 -60 +40 Kết quả 4 -70 +30 Kết quả 5 -80 +40 Hãy cho biết: a) Nếu môi trường tiêu chuẩn được bổ sung một chất làm giảm tính thấm của màng nơron với ion K+, điện thế nơron ghi được ở kết quả nào? Giải thích. b) Nếu môi trường tiêu chuẩn có nồng độ ion Na+ thấp hơn bình thường, điện thế nơron ghi được ở kết quả nào? Giải thích. c) Nếu môi trường tiêu chuẩn chứa một chất tăng tính thấm của màng với ion Cl-, điện thế nơron ghi được ở kết quả nào? Giải thích. Câu 8: GABA (acid γ-aminobutyric) là chất truyền tin thần kinh nếu gắn với thụ thể đặc hiệu ở màng sau synap làm mở kênh ion Cl-. Hình 3 mô tả quá trình dẫn truyền tín hiệu thần kinh ở synap với GABA là chất truyền tin. GABA được tái thu hồi về neuron trước synap hoặc biến đổi trở thành glutamin trong sao bào nhờ GABA transaminase (GABA – T); sau đó tái tạo GABA nhờ sự xúc tác của acid glutamic decarboxylase (GAD). Điện thế cấp độ trên màng sau synap có mức độ và thời gian tái phân cực thay đổi tương ứng lần lượt với số lượng và thời gian mở kênh Cl-. 4 chất hóa học A, B, C, D: - Chất A cạnh tranh với GABA gắn vào trung tâm hoạt động của GABA – T. - Chất B tăng cường mức hoạt động của protein mang GABA. - Chất C tăng cường hoạt hóa kênh Ca2+ ở neuron trước synap. - Chất D kéo dài thời gian bất hoạt kênh Na+ trên sợi trục của neuron trước synap. Biết rằng điện thế màng ở sau synap là (-65mV), điện thế cân bằng của ion Cl- ở neuron sau synap là (-75mV). Nếu sử dụng điện cực kích thích đủ ngưỡng vào neuron trước synap thì điện thế màng ở màng sau có biên độ thay đổi là 10mV, thời gian biến đổi là 10 ms trong điều kiện không bổ sung các chất A, B, C, D. Hãy vẽ đường biểu diễn sự thay đổi điện thế màng ở màng sau synap trong trường hợp bổ sung riêng rẽ từng chất A, B, C, D so với đối chứng (không được bổ sung chất nào) khi kích thích neuron trước synap với cường độ và tần số bằng nhau. Giải thích. Câu 9. Hình 9.1 cho thấy nơron M trực tiếp nhận tín hiệu từ ba tận cùng thần kinh a, c, d và nhận tín hiệu gián tiếp từ tận cùng thần kinh b. Cơ vân X nhận tín hiệu thần kinh từ nơron M. Hình 9.1 Hình 9.2 cho thấy các điện thế sau xinap khác nhau ghi được ở nơron M sau khi kích thích riêng lẻ các tận cùng a, c và kích thích đồng thời b và c; a và d. Ngoại bào Trạng thái I Nội bào Trạng thái II Trạng thái III Na+ K+ Kênh Na+ Kênh K+ Dòng ion Hình 12.1 Hình 10.1 Giá trị đảo cực tối đa (mV) Hình 9.2 a) Nếu kích thích đồng thời lên ba đầu tận cùng a, b và c thì cơ X có co không? Tại sao? b) Nếu kích thích với tần số cao và đồng thời lên hai đầu tận cùng b và d thì cơ X có co không? Tại sao? Câu 10: 1. Sự thay đổi tính thấm của màng với ion dẫn đến sự thay đổi điện thế màng và sự hình thành điện thế hoạt động. Hình 10.1 thể hiện các trạng thái hoạt động của các kênh ion trên màng nơron (trạng thái I, II, III). Hình 10.2 thể hiện giá trị đảo cực tối đa của màng nơron ở các điều kiện: điều kiện bình thường (Bình thường); điều kiện P (P); điều kiện Q (Q). Bình thường P Q Hình Hình12.2 10.2 Hãy trả lời các câu hỏi sau: a. Tăng cường hoạt động kênh ion ở trạng thái II (Hình 10.1) sẽ ảnh hưởng đến giai đoạn (pha) nào của điện thế hoạt động bình thường của nơron? Giải thích. b. Chất X có tác động làm giảm sự giải phóng GABA vào khe xináp. Biết rằng, sự gắn GABA lên thụ thể màng sau xináp làm tăng phân cực màng. Giả sử màng sau xináp đang chịu tác động của GABA (có thụ thể tiếp nhận GABA chưa được bão hòa), bổ sung X sẽ làm giảm mức hoạt động kênh ion ở trạng thái nào sau đây: I, II, III (Hình 10.1)? Giải thích. c. Biết rằng, giá trị đảo cực tối đa tỉ lệ thuận với mức hoạt hóa kênh Ca2+ ở màng trước xináp. - Điều kiện P (Hình 10.2) ảnh hưởng đến hoạt động của sợi sau hạch thuộc dây đối giao cảm. So với điều kiện bình thường, sự tiết H+ ở tế bào viền thành dạ dày trong điều kiện P tăng, giảm hay không đổi? Giải thích. - Điều kiện Q (Hình 10.2) ảnh hưởng đến hoạt động của sợi sau hạch thuộc dây giao cảm. So với bình thường, lượng máu tới ruột non trong điều kiện Q tăng, giảm hay không đổi? Giải thích. 2. Một thí nghiệm điện sinh lí được tiến hành trên một dây thần kinh tủy có độ dài 10 cm. Dây thần kinh này có 4 loại sợi trục dẫn truyền thông tin liên quan đến 4 chức năng sinh lý khác nhau: (1) cảm giác nhiệt, (2) cảm giác áp lực, (3) cảm giác đau và (4) gây co cơ (thông tin vận động). Bảng dưới đây thể hiện đặc điểm cấu tạo của 4 loại sợi trục trên. Loại sợi trục Bao myelin Đường kính (µm) Dẫn truyền cảm giác nhiệt Không có 26 Dẫn truyền cảm giác áp lực Có 17 Dẫn truyền cảm giác đau Không có 15 Dẫn truyền thông tin vận động Có 25 Thực hiện kích thích điện tại một đầu mút của dây thần kinh và ghi sóng điện ở đầu mút đối diện với 4 cường độ kích thích khác nhau (0,2 mA; 1,0 mA; 1,5 mA và 2,0 mA). Khi kích thích với cường độ 2,0 mA đã gây hoạt hóa đồng thời cả 4 loại sợi trục của dây thần kinh và quan sát được 4 đỉnh sóng điện (a, b, c, d) trong điện hoạt động hỗn hợp (compound action potential). Hình bên thể hiện thời gian trễ sau kích thích của điện hoạt động hỗn hợp thu được. a. Xác định tốc độ dẫn truyền (m/giây) của điện hoạt động tại đỉnh c. Nêu cách tính. b. Trong 4 đỉnh sóng điện trên, đỉnh nào thể hiện thông tin của lần lượt các kích thích sau? Giải thích. + Kích thích đau + Sự co cơ + Kích thích nhiệt + Áp lực Câu 11. 1. Bạn là thành viên của nhóm nghiên cứu gồm các nhà thần kinh học nghiên cứu tín hiệu hóa học trong não. Nhóm của bạn đã đặt một bộ thiết bị thăm dò nhỏ vào não chuột có khả năng đo nồng độ nội bào (bên trong tế bào thần kinh) và ngoại bào (xinap thần kinh) của các chất dẫn truyền thần kinh do một tế bào thần kinh cụ thể giải phóng. Nhóm của bạn phát hiện ra 2 tế bào thần kinh, nơron A và nơron B, giải phóng chất chất dẫn truyền thần kinh A và B. Nhóm của bạn hạ thấp một điện cực kích thích gần gò sợi trục của tế bào thần kinh và sử dụng nó để cung cấp các xung kích thích lặp đi lặp lại, khởi tạo một loạt các điện thế hoạt động. Sau đó, nhóm của bạn ghi lại nồng độ trong và ngoài tế bào của từng chất dẫn truyền thần kinh được giải phóng vào khớp thần kinh, sử dụng đầu dò I và E. Các phép đo từ đầu dò I và E được thực hiện trong hơn 20 phút. Điện thế hoạt động đã được đo bắt đầu tại thời điểm 0. Dữ liệu được biểu thị bên dưới. Chất chuyển hóa là một enzym. Phân tích các kết quả này trong biểu đồ và trả lời các câu hỏi. a. Phân biệt hình thức giải phóng chất dẫn truyền thần kinh A và B. Giải thích. b. Nếu chuột được tiêm thuốc ngăn chặn sự tái hấp thu các chất dẫn truyền kinh, thì kết quả tế bào thần kinh sau xinap sẽ khác nhau như thế nào trong trường hợp tiếp xúc với nơron A và B? Giải thích. 2. Vai trò của ion canxi trong cơ chế co cơ vân và trong cơ chế co cơ trơn khác nhau như thế nào? Câu 11. 1. Người ta tiến hành xác định giá trị điện nghỉ của màng tế bào bằng cách như sau: Thực hiện đo nồng độ các ion Na+, K+, Ca2+ và Cl- ở bên ngoài và bên trong màng tế bào. Đồng thời, mức độ rò rỉ các ion qua kênh đặc hiệu cũng được ghi lại. Kết quả được thể hiện ở Bảng 11. Bảng 11 Các trị Ion giá Nồng độ ion bên ngoài (mmol/L) 142 5 5 103 Nồng độ ion bên trong (mmol/L) 10 150 0,001 4 Mức độ rò rỉ qua kênh đặc hiệu (%) 1 90 1 8 Na+ K+ Ca2+ ClHãy trả lời các câu hỏi sau: a. Điện thế Nernst đối với từng loại ion được xác định theo công thức sau: 𝑉𝑚 = 61,5 𝑧 𝐶 × 𝑙𝑜𝑔 𝑜 (z: điện tích của ion, Co: nồng độ ion ngoại bào, Ci: nồng độ ion nội bào) 𝐶𝑖 Hãy tính giá trị điện thế Nernst đối với từng ion nói trên? b. Hãy tính giá trị điện thế nghỉ của màng tế bào nói trên? Giải thích cách tính. 2. Hai thí nghiệm được tiến hành để xác định ảnh hưởng của GABA (chất dẫn truyền thần kinh từ neuron tiết ở vùng dưới đồi gây mở các kênh Cl- trên màng sinh chất). Trong thí nghiệm thứ nhất, neuron O được tách và ghi lại sự biến đổi điện thế màng khi có mặt GABA. Kết quả được thể hiện ở Hình 11.1. Ở thí nghiệm 2, người ta thực hiện khảo sát dòng ion Cl - đi qua màng sinh chất của neuron O ở các giá trị điện thế màng khác nhau khi có mặt GABA. Kết quả được thể hiện ở Hình 11.2. Hình 11.2 (Mỗi khoảng trống là 10 mV) + + Biết rằng, nồng độ Na , K và Cl ngoại bào lần lượt là 150 mM, 7 mM và 120 mM; tuy nhiên, các giá trị ở nội bào là 15 mM, 140 mM và 40 mM. Hãy trả lời các câu hỏi sau: a.. Ban đầu, khi có mặt GABA biên độ điện thế hoạt động tăng, giảm hay không đổi so với trước đó? Giải thích. b. Neosaxitoxin là chất độc thần kinh phong bế kênh Na+ trên màng sinh chất của neuron. Khi bổ sung Neosaxitoxin thì giá trị đảo cực tối đa là bao nhiêu? Giải thích. c. Neuron O có khả năng phân giải GABA hay không? Giải thích. Câu 12. Bốn chất hóa học (A, B, C, D) có các tác động đặc trưng lên sự truyền tin qua synapse như sau: - Chất A tăng cường sự phân giải chất truyền tin thần kinh. - Chất B ức chế sự giải phóng chất truyền tin thần kinh vào khe synapse. - Chất C ức chế sự loại bỏ chất truyền tin thần kinh khỏi khe synapse. - Chất D tăng cường hoạt hóa kênh Ca2+ ở màng trước synapse Hình 11.1 Bảng 12 dưới đây mô tả kết quả của các lần ghi điện thế khử cực cấp độ của màng sau synapse neuron khi sử dụng kích thích đơn lẻ giống nhau tác động lên neuron trước synapse trong trường hợp có mặt của từng chất (A, B, C, D) và không có mặt của chất nào (đối chứng). Biết rằng điện thế cấp độ có biên độ (độ lớn) và thời gian khử cực thay đổi tương ứng với số lượng và thời gian tồn tại của chất truyền tin thần kinh được giải phóng ở khe synapse; thời gian tồn tại của chất truyền tin thần kinh không phụ thuộc vào số lượng của nó. Các mức "Giảm” hoặc "Tăng” ở trong bảng là khác biệt rõ ràng (có ý nghĩa thống kê) so với mức "bình thường” (BT). Bảng 12 Kết quả Các lần ghi điện thế Đối Chỉ số (1) (2) (3) (4) (5) (6) chứng BT Giảm BT Giảm Tăng BT Tăng Biên độ điện thế BT BT Giảm Giảm BT Tăng Tăng Thời gian khử cực a. Hãy cho biết tác động của từng chất A, B, C, D là tương ứng với kết quả của lần ghi điện thế nào từ (1) đến (6) ở bảng 12? Giải thích. b. Nếu thay ‘‘toàn bộ sự mở kênh Na+ ở màng sau synapse’’ bằng ‘‘sự mở kênh Cl- khi hoạt hóa thụ thể của chất truyền tin thần kinh ở màng sau synapse’’, thì tác động của chất nào trong 4 chất A, B, C, D gây ra sự phân cực lớn nhất của điện thế màng sau synapse? Giải thích. Câu 13. Trong một thí nghiệm, các nhà khoa học đã tách neuron của loài mực ống rồi chuyển vào môi trường chứa dung dịch sinh lý có nồng độ ion Na+ 150 mM và ion K+ 5 mM. Họ tiến hành ghi điện thế nghỉ và điện thế hoạt động ở sợi trục neuron này khi thêm một lượng chất Z vào môi trường. Hình bên1313 biểu thị giá trị điện thế màng ở neuron này ở trạng thái nghỉ và sau khi thêm chất Z; những kí hiệu từ A đến D chú thích bốn giai đoạn biến đổi của điện thế màng. Biết rằng, nồng độ ion Na+ và ion K+ trong neuron là 15 mM và 145 mM. Phân tích sự thay đổi điện thế màng ở hình bên, hãy cho biết: a) Hãy cho biết chất Z là chất làm mở kênh ion + Na hay ion K+? Giải thích. b) Hãy cho biết trạng thái hoạt động của kênh ion + Na điện thế có khác biệt như thế nào khi ở giai đoạn B và D? Giải thích. Hình Câu 14. Hình sau cho thấy sự thay đổi thế năng màng trong một tế bào thần kinh sau synap sau khi kích thích lặp lại từ tế bào thần kinh trước synap đơn lẻ. a) Đặt tên và giải thích loại cộng gộp kích thích được thể hiện trong Hình. Myasthenia gravis (MG) là một bệnh tự miễn gây ra khi các kháng thể gắn vào màng cơ (màng sau synap) của các mối nối thần kinh-cơ. Điều này có thể làm suy yếu sự co cơ. Mestinon là một loại thuốc ức chế enzyme acetylcholinesterase. Mestinon có thể giúp trong điều trị MG. b) Quá trình truyền tín hiệu qua chất dẫn truyền thần kinh từ tế bào thần kinh đến tế bào cơ là một chiều hay hai chiều? Vì sao? c) Đề xuất và giải thích làm thế nào MG có thể làm suy yếu sự co cơ (không bao gồm chi tiết về sợi cơ hoặc co cơ trong câu trả lời). d) Mestinon có thể giúp trong điều trị MG. Giải thích cách thức hoạt động của Mestinon. Câu 15: a. Trường hợp nào sau đây làm thay đổi điện thế nghỉ: 1. Sử dụng một loại thuốc làm giảm hoạt động của bơm Na+, K+. 2. Khi nồng độ Ca2+ ở dịch ngoại bào giảm gây mở kênh Na+ trên màng tế bào. b. Người ta tiến hành nghiên cứu tác dụng của hai loại thuốc A, B. Kết quả thí nghiệm cho thấy, sử dụng thuốc A thì cơ bị kích thích co liên tục, còn thuốc B làm cho cơ mất khả năng co (kể cả khi bị kích thích điện). Mỗi loại thuốc trên có tác động đến quá trình truyền tin qua xinap như thế nào? Câu 16. Điện tâm đồ (Electrocardiogram-ECG) là đồ thị ghi những thay đổi dòng điện tim. ECG gồm các sóng P, Q, R, S, T và các khoảng, đoạn tương ứng với hoạt động của tim. Hình 4 thể hiện ECG ở trạng thái bình thường của động vật có vú. Tâm thất mV Tâm nhĩ Khoảng RR R P Q S Khoảng PR Đoạn ST T Khoảng QT Thời gian Hình 4 Một nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tác động của thân nhiệt lên ECG của một loài động vật có vú. Kết quả nghiên cứu về khoảng thời gian RR và QT của loài này ở các thân nhiệt khác nhau được thể hiện ở bảng dưới đây. Thân nhiệt Khoảng thời gian RR Khoảng thời gian QT (oC) (mili giây) (mili giây) 31 1200 550 34 1100 520 37 900 420 40 610 310 43 590 250 o a) Thể tích máu tối đa trong tâm thất khi thân nhiệt 31 C khác với thân nhiệt 40oC như thế nào (cao hơn, thấp hơn, tương đương)? Giải thích. b) Tăng calcium máu (hypercalcemia) ảnh hưởng thế nào đến khoảng thời gian QT (tăng, giảm, không đổi) so với bình thường? Giải thích. c) Nếu tiêm một chất làm tăng tính thấm của màng tế bào với Na+và Ca2+ thì khoảng thời gian PR thay đổi như thế nào (tăng, giảm, không đổi)? Giải thích. d) Nếu bó His bị nghẽn truyền tin thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đến khoảng thời gian ST (tăng, giảm, không đổi) so với bình thường? Giải thích. Câu 16: 1. Hình 16 thể hiện tính thấm tương đối của màng tế bào cơ tâm thất trong một chu kỳ tim đối với các ion tương ứng với đường đồ thị (1), (2), (3). Hãy cho biết: a) Đường đồ thị (1), (2), (3) tương ứng là ion gì? b) Thuốc X có khả năng ức chế hoạt động của bơm Na+/K+- ATPase của tế bào cơ tim. Thuốc này có thể sử dụng để điều trị cho bệnh nhân suy cơ tim được hay không? Giải thích. c) Thuốc Y có khả năng ức chế kênh K+ trên màng tế bào cơ tim. Thuốc này có thể sử dụng để điều trị cho bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim dạng nhanh thất được không? Giải thích. Hình 16 2. Căng thẳng thần kinh (stress) kéo dài liên tục có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Hãy trình bày hai hậu quả do stress gây ra. 3. Các trường hợp sau đây có thể gây ra chuyển dịch điện thế màng của noron từ -70mV đến 50mV không? Vì sao? a) Tăng nồng độ aldosterone trong máu. b) Uống thuốc làm tăng tính thấm của màng đối với ion Cl-. Câu 17: 1. Hình sau thể hiện đường cong áp lực tâm nhĩ trong một chu kì tim. Xác định các giai đoạn của chu kì tim tương ứng với các kí hiệu từ (a) đến (d). 2. Điện tâm đồ là đồ thị ghi lại sự biến đổi điện thế trong các chu kỳ tim. Hình (A) thể hiện các sóng khác nhau tương ứng với sự biến đổi điện thế trong một chu kỳ tim. Hình (B) là điện tâm đồ của người khỏe mạnh. Hình (C) và (D) là điện tâm đồ của bệnh nhân C và bệnh nhân D. Hãy cho biết: a) Xung thần kinh mà tâm thất nhận từ hạch xoang thay đổi như thế nào ở bệnh nhân C và bệnh nhân D? Giải thích. b) Thể tích tâm thu của bệnh nhân C và bệnh nhân D thay đổi như thế nào? Giải thích. Câu 18: 1. Một neuron N thu nhận tín hiệu thần kinh trở về từ các neurone tiền synapse A, B và C qua các chất thần kinh hóa học khác nhau. Bảng dưới biểu thị loại kênh ion mở, các giá trị điện thế thay đổi ở màng say synapse khi có mặt của chất thần kinh hóa học và khoảng cách từ gò axon ở neurone N đến synapse của mỗi neurone A, B và C. Biết rằng, giá trị điện thế nghỉ của neuron N là -70mV, ngưỡng kích thích là -60mV, điện thế dẫn truyền trên sợi nhánh đến gò axon của neuron N giảm dần với tốc độ trung bình là 1,5mV/ µm. Hãy cho biết điện thế hoạt động có xuất hiện trên sợi trục của neuron N hay không trong các trường hợp sau? Giải thích. Neuron Mở kênh Giá trị điện thế thay đổi ở say Khoảng cách giữa synapse synapse (mV) và gò axon (µm) + Na 20 10 A + Na 15 5 B + K 10 4 C a. Kích thích riêng rẽ trên neuron A. c. Kích thích trên cả neuron A và B. b. Kích thích riêng rẽ trên neuron B. d. Kích thích trên cả neuron A, B và C. 2. Chất dẫn truyền thần kinh glutamate tham gia vào việc đáp ứng với cảm giác đau (Hình 6.2a) và các quá trình hình thành trí nhớ, vận động hoặc cảm xúc (Hình 6.2b). Một nghiên cứu về sự hình thành trí nhớ dài hạn trong hệ thần kinh trung ương cho thấy glutamate được giải phóng liên tục từ màng trước synapse. Sự gắn của glutamate với thụ thể AMPA và thụ thể NMDA ở màng sau synapse liên quan đến sự điều hòa biểu hiện gen của neuron sau synapse, qua đó hình thành trí nhớ. Tuy nhiên, việc giải phóng quá mức glutamate ra khe synapse cũng có ảnh hưởng đến tính thấm của màng đối với ion K+ và gây độc tế bào. Hãy trả lời các ý hỏi sau: a. So với điều kiện bình thường, khi tăng cường hoạt hóa thụ thể đau sự giải phóng glutamate ra khỏi khe synapse tăng, giảm hay không đổi? Giải thích. b. So với điều kiện bình thường, khi tăng tính thấm của màng neuron trước synapse với ion Na+, thì nồng độ ion Ca2+ nội bào của tế bào tham gia hình thành cấu trúc màng sau synapse tăng, giảm hay không đổi? Giải thích. c. So với khi hoạt động bình thường, trong điều kiện tăng cường hoạt hóa thụ thể AMPA có thể làm biến chứng sau hiện tượng nhồi máu não theo hướng tăng, giảm hay không đổi? Giải thích. Câu 19. Từ A đến E trong hình dưới đây thể hiện 5 bước chính trong truyền tin qua xinap a.Hãy điền tên các bước A, B, C, D, E. b.Các nhà khoa học nghiên cứu tác động của thuốc lên truyền tin qua xinap bằng cách ghi điện sinh học. Dòng điện ở màng sau xinap sẽ được ghi và được sử dụng để xác định các cơ chế tác động của thuốc. Hình dưới đây là điển hình cho dòng điện ở màng sau xinap trước khi sử dụng thuốc. Hãy cho biết đồ thị thay đổi như thế nào và vẽ đồ thị điện sinh học trong các trường hợp sau: (1) Ngăn cản bước A (2) Tăng cường bước B (3) Ngăn cản bước C (4) Tăng cường bước D Câu 20. (Trùng câu 8) GABA (acid γ-aminobutyric) là một chất truyền tin thần kinh nếu gắn với thụ thể đặc hiệu ở màng sau synap làm mở kênh ion Cl-. Hình 3 mô tả quá trình dẫn truyền tín hiệu thần kinh ở synap với GABA là chất truyền tin. GABA được tái thu hồi trở về neuron trước synap hoặc được biến đổi trở thành glutamin ở sao bào nhờ GABA transaminase (GABA-T) sau đó tái tạo lại GABA dưới xúc tác của acid glutamic decarboxylase (GAD). Điện thế cấp độ trên màng sau synap có mức độ và thời gian tăng phân cực thay đổi tương ứng lần lượt với số lượng Hình 3 và thời gian mở kênh ion Cl-. Bốn chất hóa học A, B, C và D có các tác động đặc trưng lên sự truyền tin qua synap như sau: - Chất A cạnh tranh với GABA gắn vào trung tâm hoạt động của GABA-T. - Chất B tăng cường mức hoạt động của protein mang GABA. - Chất C tăng cường hoạt hóa kênh ion Ca2+ ở neuron trước synap. - Chất D kéo dài thời gian bất hoạt kênh ion Na+ trên sợi trục của neuron trước synap. Biết rằng điện thế màng ở màng sau synap là -65 mV. Nếu sử dụng điện cực kích thích đủ ngưỡng vào neuron trước synap thì điện thế màng ở màng sau có biên độ thay đổi là 10 mV, thời gian biến đổi là 10 ms trong điều kiện không bổ sung các chất A, B, C và D. Hãy vẽ đường biểu diễn sự thay đổi điện thế màng ở màng sau synap trong trường hợp bổ sung riêng lẻ từng chất A, B, C và D so với đối chứng (không được bổ sung chất nào) khi kích thích neuron trước synap với cường độ và tần số bằng nhau. Giải thích. Câu 21 (giống câu 13) Trong một thí nghiệm, các nhà khoa học đã tách neuron của loài mực ống rồi chuyển vào môi trường chứa dung dịch sinh lý có nồng độ ion Na+ 150mM và ion K+ 5 mM. Họ tiến hành ghi điện thế nghỉ và điện thế hoạt động ở sợi trục neuron này khi thêm một lượng chất Z vào môi trường. Hình 5 biểu thị giá trị điện thế màng ở neuron này ở trạng thái nghỉ và sau khi thêm chất Z; những kí hiệu từ A đến D chú thích bốn giai đoạn biến đổi của điện thế màng. Biết rằng, nồng độ ion Na+ và ion K+ trong neuron là 15 mM và 145 mM. Hình 5 Phân tích sự thay đổi điện thế màng ở hình 5, hãy cho biết: a) Chất Z là chất làm mở kênh ion Na+ hay ion K+? Giải thích. b) Trạng thái hoạt động của kênh ion Na+ điện thế có khác biệt như thế nào khi ở giai đoạn B và D? Giải thích. c) Một chất G làm giảm tính thấm của màng neuron đối với ion Na+. Khi thêm chất G vào môi trường thì đồ thị điện thế hoạt động có thay đổi như thế nào so với khi không có mặt chất G? Giải thích và vẽ đồ thị minh họa. d) Một chất H làm kênh ion Na+ trên màng đóng chậm hơn so với bình thường. Khi thêm chất H vào môi trường thì đồ thị điện thế hoạt động có thay đổi như thế nào so với khi không có mặt chất H? Giải thích và vẽ đồ thị minh họa. Câu 22. Ở ruồi giấm, đột biến ở gen Sh gây ra biểu hiện run chân. Theo nghiên cứu, đột biến này liên quan đến hoạt động của một kênh ion trên màng tế bào thần kinh. Điện thế hoạt động của tế bào thần kinh đó được thể hiện ở hình 22A: ở ruồi bình thường, hình 22B: ở ruồi bị run chân. Dựa vào hoạt động của các kênh ion trên màng tế bào thần kinh trong quá trình hình thành điện thế hoạt động, hãy dự đoán ba nguyên nhân dẫn đến hiện tượng trên và giải thích? Hình 22A Hình 22B
0
You can add this document to your study collection(s)
Sign in Available only to authorized usersYou can add this document to your saved list
Sign in Available only to authorized users(For complaints, use another form )