VẬT LIỆU HỌC Phạm Thị Hồng Nga Bộ môn Hàn & Công nghệ Kim loại http://www.sciencedirect.com/ http://link.springer.com/ CHƯƠNG 1: Giới thiệu Mục tiêu: Cấu trúc kim loại I. Phân loại vật liệu II. Khái quát về kim loại 1. Kim loại 2. Liên kết kim loại 3. Tính chất III. Mạng tinh thể của kim loại 1. Các khái niệm 2. Các kiểu mạng tinh thể thường gặp a. Lập phương thể tâm b. Lập phương diện tâm c. Lục giác xếp chặt d. Chính phương thể tâm 3. Tính thù hình IV. Cấu trúc của kim loại 1. Các sai hỏng trong mạng tinh thể 2. Đơn tinh thể và đa tinh thể I. Phân loại vật liệu - Kim loại - Gốm - Polymer - Composite II. Khái quát về kim loại 1. Định nghĩa kim loại • Dựa trên tính chất aluminum atom - Có màu sắc đặc trưng - Dẻo, dễ biến dạng: uốn, gập, dát mỏng - Dẫn điện và nhiệt tốt - Có điện trở dương • Dựa trên cấu tạo ngtử - Có ít điện tử ở lớp ngoài cùng - Điện tử hầu như tự do - Ion dương II. Khái quát về kim loại 2. Liên kết kim loại Metallic Bonding → Quyết định tính chất đặc trưng của kim loại “Electron Sea” Liên kết kim loại: các ion dương tạo thành mạng xác định, đặt trong không gian điện tử tự do “chung”. Năng lượng liên kết là tổng hợp (cân bằng) của lực hút (giữa ion dương và điện tử tự do bao quanh) và lực đẩy (giữa các ion dương). Chính nhờ sự cân bằng này các nguyên tử, ion kim loại luôn luôn có vị trí cân bằng xác định trong đám mây điện tử (“biển” điện tử). Lực hút tĩnh điện cân bằng về mọi phía giữa Ion+ và các điện tử tự do bao quanh II. Khái quát về kim loại 3. Tính kim loại - Dẫn nhiệt và dẫn điện cao: nhờ có điện tử tự do rất dễ chuyển động định hướng dưới một hiệu điện thế làm kim loại có tính dẫn điện cao, đây chính là sự truyền động năng của các điện tử tự do và ion dương - Tính dẻo cao: sự có mặt của điện tử tự do (mây điện tử) là nguyên nhân của tính dẻo cao. Các ion dương kim loại rất dễ dịch chuyển giữa các lớp đệm là mây điện tử dưới tác dụng cơ học, hơn nữa khi kim loại bị biến hình (tức các ion chuyển chỗ) liên kết kim loại vẫn được bảo tồn do vị trí tương quan giữa các ion dương và điện tử tự do không thay đổi. III. Mạng tinh thể của kim loại 1. Các khái niệm Cấu trúc → Tính chất - Nguyên tử tự do - Nhóm nguyên tử (phân tử) - Sự sắp xếp các nguyên tử Lực liên kết 1 ?? 2 ?? nhiệt độ nóng chảy III. Mạng tinh thể của kim loại 1. Các khái niệm Vật tinh thể: •các chất điểm của nó sắp xếp có quy luật •có nhiệt độ nóng chảy xác định Vật vô định hình: •các chất điểm cấu tạo nên nó sắp xếp không có trật tự •không có nhiệt độ nóng chảy xác định Tất cả kim loại và hợp kim Thuỷ tinh, chất dẻo, cao su… III. Mạng tinh thể của kim loại 1. Các khái niệm Mạng tinh thể Tinh thể muối ăn Là một mô hình không gian mô tả sự sắp xếp của các chất điểm cấu tạo nên vật tinh thể III. Mạng tinh thể của kim loại 1. Các khái niệm Metallic Crystal Structures Mặt tinh thể - Là mặt phẳng đi qua một số các chất điểm trong mạng tinh thể - Các mặt tinh thể song song nhau thì có tính chất giống nhau • Phương tinh thể - Là đường thẳng đi qua một số các chất điểm trong mạng tinh thể - Phương tinh thể song song nhau thì có tính chất giống nhau III. Mạng tinh thể của kim loại 1. Các khái niệm Khối cơ bản (khối cơ sở) Unit cell - Là thành phần nhỏ nhất đặc trưng cho mạng tinh thể - Nếu sắp xếp các khối cơ bản liên tục theo ba chiều không gian sẽ nhận được toàn bộ mạng tinh thể • Thông số mạng - a, b, c - , , [o (Radian)] Crystal Systems – Some Definitional information Unit cell: smallest repetitive volume which contains the complete lattice pattern of a crystal. 7 crystal systems of varying symmetry are known These systems are built by changing the lattice parameters: a, b, and c are the edge lengths , , and are interaxial angles III. Mạng tinh thể của kim loại 1. Các khái niệm Điểm trống - Hình dạng được tạo bởi các đa diện cong - Coi kích thước điểm trống là một quả cầu nội tiếp trong khoảng trống • Nút mạng: Vị trí cân bằng mà nguyên tử, ion dao động xung quanh III. Mạng tinh thể của kim loại 2. Các kiểu mạng tinh thể thường gặp a. Mạng lập phương thể tâm • Cr, W, Mo, V… • Số lượng nguyên tử trong một khối: 1 n = 8 + 1 = 2 (nguyên tử) 8 • Mật độ khối: tổng V của các ngtử trên một đơn vị thể tích nv Mv = = 68% V n: số nguyên tử thuộc một khối v: thể tích nguyên tử V: thể tích khối cơ sở Body Centered Cubic Structure (BCC) • Atoms touch each other along cube diagonals. --Note: All atoms are identical; the center atom is shaded differently only for ease of viewing. ex: Cr, W, Fe (), Tantalum, Molybdenum • Coordination # = 8 2 atoms/unit cell: 1 center + 8 corners x 1/8 Atomic Packing Factor: BCC • APF for a body-centered cubic structure = 0.68 3a a 2a R a Close-packed directions: length = 4R = 3 a atoms volume 4 p ( 3a/4) 3 2 unit cell atom 3 APF = volume 3 a unit cell III. Mạng tinh thể của kim loại 2. Các kiểu mạng tinh thể thường gặp a. Mạng lập phương thể tâm * Điểm trống khối 4 mặt - Nằm ở 1/4 đường thẳng nối điểm giữa hai cạnh bên đối diện trên cùng một mặt bên - dtr = 0.221dngtử d: đường kính nguyên tử kim loại * Điểm trống khối 8 mặt - Nằm ở tâm các mặt bên và ở giữa các cạnh bên - dtr = 0.154dngtử III. Mạng tinh thể của kim loại 2. Các kiểu mạng tinh thể thường gặp b. Mạng lập phương diện tâm • Ni, Al, Cu… • Số lượng nguyên tử trong một khối: • Mật độ khối: 1 1 n = 8 + 6 = 4 (nguyên tử) 8 2 nv Mv = = 74% V • Có mật độ xếp chặt lớn nhất III. Mạng tinh thể của kim loại 2. Các kiểu mạng tinh thể thường gặp b. Mạng lập phương diện tâm • Điểm trống: * Khối 4 mặt - Nằm ở 1/4 đường chéo tính từ đỉnh - dtr = 0.225dngtử ờng kính nguyên tử kim loại * Khối 8 mặt - Nằm ở trung tâm khối và ở giữa các cạnh bên - dtr = 0.414dngtử FACE CENTERED CUBIC STRUCTURE (FCC) • Close packed directions are face diagonals. --Note: All atoms are identical; the face-centered atoms are shaded differently only for ease of viewing. 6 ATOMIC PACKING FACTOR: FCC • APF for a body-centered cubic structure = 0.74 a Unit cell contains: 6 x 1/2 + 8 x 1/8 = 4 atoms/unit cell 7 Lập phương thể tâm Lập phương diện tâm n=2 n=4 nv Mv = = 68% V nv Mv = = 74% V III. Mạng tinh thể của kim loại 2. Các kiểu mạng tinh thể thường gặp c. Mạng lục giác xếp chặt • Zn, Cd, Mg, Ti… • Ô cơ sở có các nguyên tử nằm ở các đỉnh, tâm các mặt đáy và tâm của 3 hình lăng trụ tam giác xen kẽ nhau • Số lượng nguyên tử trong một khối: n = 6 (nguyên tử) • Thông số: a cạnh đáy c chiều cao lăng trụ • Khi c/a = 1.633 thì mạng được coi là xếp chặt HEXAGONAL CLOSE-PACKED STRUCTURE (HCP) • ABAB... Stacking Sequence • 3D Projection • 2D Projection A sites B sites A sites • Coordination # = 12 • APF = 0.74 10 III. Mạng tinh thể của kim loại 2. Các kiểu mạng tinh thể thường gặp d. Mạng chính phương thể tâm • Các kim loại thường không có kiểu mạng này. Nó là mạng tinh thể của tổ chức mactenxit • Mạng chính phương thể tâm có hai thông số: a và c • Tỷ số c/a: độ chính phương III. Mạng tinh thể của kim loại 3. Tính thù hình (tính đa hình) • Là sự tồn tại các kiểu mạng tinh thể khác nhau khi nhiệt độ và áp suất thay đổi iron system: • Ký hiệu: , , , , liquid BCC 1538ºC -Fe FCC 1394ºC -Fe 912ºC BCC Sắt -Fe IV. Cấu trúc của kim loại 1. Các sai lệch trong mạng tinh thể a. Sai lệch điểm • Là sai lệch có kích thước nhỏ (chỉ vài ba thông số mạng) theo cả ba phương đo, có dạng bao quanh một điểm • Gồm có: - Xô lệch mạng - Điểm trống - Nguyên tử xen kẽ - Nguyên tử lạ (tạp chất) IV. Cấu trúc của kim loại 1. Các sai lệch trong mạng tinh thể b. Sai lệch đường • Là sai lệch có kích thước nhỏ theo hai chiều và lớn theo chiều thứ ba • Có thể là một dãy các sai lệch điểm • Có hai dạng: lệch biên và lệch xoắn IV. Cấu trúc của kim loại 1. Các sai lệch trong mạng tinh thể b. Sai lệch đường b1. Lệch biên dislocation • Trong mạng tinh thể hoàn chỉnh có thêm bán mặt thừa ABCD, sẽ làm cho các nguyên tử ở vùng biên bán mặt, tức là xung quanh trục AD bị xô lệch, gây nên lệch biên • Lệch biên có tác dụng rất lớn đến quá trình trượt IV. Cấu trúc của kim loại 1. Các sai lệch trong mạng tinh thể b. Sai lệch đường b2. Lệch xoắn • Trong tinh thể hoàn chỉnh được cắt bằng bán mặt ABCD rồi dịch chuyển phần tinh thể hai bên bán mặt này ngược chiều nhau một thông số mạng tạo nên lệch xoắn • Lệch xoắn dùng để giải thích quá trình kết tinh lại của kim loại kết tinh IV. Cấu trúc của kim loại 1. Các sai lệch trong mạng tinh thể c. Sai lệch mặt • Là sai lệch có kích thước lớn theo hai chiều đo và nhỏ theo chiều thứ ba • Điển hình của sai lệch mặt là biên giới hạt và siêu hạt, bề mặt tinh thể IV. Cấu trúc của kim loại 2. Đơn tinh thể và đa tinh thể a. Đơn tinh thể Single crystal • Trong một khối tinh thể: – theo một phương bất kỳ phương mạng không đổi hướng – thông số mạng a, b, c và , , là hằng số • Có tính dị hướng • Không phải là cấu trúc thực tế của kim loại IV. Cấu trúc của kim loại 2. Đơn tinh thể và đa tinh thể b. Đa tinh thể polycrystals • Là cấu trúc thực tế của kl • Đơn tinh thể: hạt Đa tinh thể: đa hạt - Phương mạng trong từng đơn tinh thể thì song song nhau, nhưng giữa các đơn tinh thể thì lệch nhau một góc bất kỳ - Tính đẳng hướng - Vùng biên giới hạt các nguyên tử sắp xếp không trật tự, nhiệt độ nóng chảy thấp và chứa nhiều tạp chất..
0
You can add this document to your study collection(s)
Sign in Available only to authorized usersYou can add this document to your saved list
Sign in Available only to authorized users(For complaints, use another form )