KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY BỘ MÔN CƠ ĐIỆN TỬ KỸ THUẬT THỦY LỰC KHÍ NÉN (HYPN221129) CHƯƠNG 2 MÁY NÉN KHÍ VÀ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ NÉN PGS.TS. ĐẶNG THIỆN NGÔN THS. PHAN THỊ THU THỦY THS. TƯỞNG PHƯỚC THỌ Mục tiêu bài học Sau khi học xong bài học này, sinh viên: ➢ Có khả năng phân loại một số máy nén khí dựa trên nguyên lý hoạt động. ➢ Có khả năng mô tả nguyên lý hoạt động của các loại máy nén khí hoạt động theo nguyên lý thay đổi thể tích. ➢ Có khả năng mô tả nguyên lý hoạt động của cụm bảo dưỡng (FRL). 2 Nội dung 11 Máy nén khí 2 Hệ thống xử lý khí nén 3 Hệ thống thiết bị phân phối khí nén 3 Phân loại máy nén khí 4 Máy nén khí Máy nén khí piston (Piston compressor) 5 Máy nén khí cánh gạt (Sliding vane compressor) Máy nén khí trục vít (Screw compressor) Máy nén khí kiểu root (Root compressor) Video: How air compressors work? Máy nén khí Áp suất khí được tạo ra từ máy nén khí, ở đó năng lượng cơ học của động cơ điện hoặc của động cơ đốt trong được chuyển đổi thành năng lượng khí nén và nhiệt năng. Phân loại theo áp suất: Máy nén khí áp suất thấp p ≤ 15 bar Máy nén khí áp suất cao p 15 bar Máy nén khí áp suất rất cao p 300 bar Phân loại theo nguyên lý hoạt động: Máy nén khí theo nguyên lý thay đổi thể tích Máy nén khí theo nguyên lý động năng 6 Compressor types based on working principle The major classifications of compressors are positive displacement and dynamic type. ❖ Positive displacement can be further divided into (a) Reciprocating (b) Rotary. In case of positive displacement compressors increase the pressure of air/gas by reducing the volume. ❖ Dynamic compressors divided into (a) Radial (b) Axial. Dynamic compressors increase the air or gas velocity, which is then converted to increase the pressure. 7 Máy nén khí kiểu piston Máy nén khí piston một cấp có thể hút được lưu lượng đến 10 m3/phút và áp suất nén là 6 bar, có thể trong một số trường hợp thì áp suất có thể lên 10 bar. Máy nén khí piston hai cấp có thể nén đến áp suất 15 bar. Máy nén khí piston ba, bốn cấp có thể nén đến áp suất 250 bar. 8 Máy nén khí kiểu piston 9 Máy nén khí kiểu piston 1 cấp ✓ Việc nén khí thực hiện bằng cách hút khí vào và nén thể tích khí nằm giữa piston và vỏ xy lanh. 10 Không khí Khí nén Chu kỳ hút Chu kỳ nén và đẩy ✓ Khi piston di chuyển sẽ tạo nên quá trình hút và nén khí. ✓ Các van chặn ở cửa vào và cửa ra sẽ đóng hay mở tự động khi piston di chuyển trong buồng xy lanh. Máy nén khí kiểu piston 2 cấp dạng chữ V Two stage piston compressor V-type 11 Two pistons are driven by one crankshaft. The air, compressed to certain degree passes from the left cylinder through the intermediate cooler before given it’s compression cylinder. final in rate the of right Máy nén khí kiểu piston 2 cấp dạng chữ V 12 Máy nén khí kiểu piston 2 cấp tác động kép Two stage piston compressor double acting: This type will compress air during the upward and downward stroke. Crankshaft and piston rod move the piston downwards. The exhaust port on the piston rod side and the inlet port on the piston side have opened so that compression and suction takes place simultaneously. 13 Máy nén khí piston dạng màng - Piston – diaphragm compressor 14 The working principle of this compressor is the same as that of a piston compressor, but sealing is provided by a diaphragm. The diaphragm usually permits a shorter piston stroke only. The advantage of this type is air, free of oil contamination. Compared with other compressors designs the sealing simplified. of compression volume is Máy nén khí cánh gạt 15 Máy nén khí cánh gạt 16 • Sử dụng rotor lệch tâm với các cánh gạt có thể trượt theo hướng hướng tâm để nén khí. • Không khí đi vào buồng tạo bởi cánh gạt, rotor và vỏ máy nén khí. Thể tích buồng này được nới rộng ra và hình thành thể tích buồng là lớn nhất. • Khi các cánh gạt quay tiến đến cửa ra, khí sẽ được nén lại vì thể tích buồng chứa ngày càng nhỏ. • Khi thể tích giảm thì áp suất tang cho đến khi áp suất khí đạt được lớn nhất. Máy nén khí trục vít 17 Máy nén khí trục vít vận hành với 2 rotor xoắn ốc ăn khớp với nhau. Khi rotor bên trái quay theo chiều kim đồng hồ, thì rotor bên phải sẽ quay ngược chiều kim đồng hồ. Khi các rotor này quay thì sẽ cưỡng bức khí bên trong các buồng được nén lại với nhau theo hướng dọc trục. Như vậy khí vào một cổng và ra cổng đối diện theo hướng dọc trục. D:\TL KN\Scan bai tap khi nen\co thuy\I-6.jpg Video Video Sơ đồ máy nén khí trục vít một cấp có hệ thống cấp dầu bôi trơn 18 Sơ đồ máy nén khí trục vít hai cấp 19 ❖ Máy nén khí trục vít 2 cấp sử dụng các cặp rotor kết hợp lại với nhau. Quá trình nén sẽ được chia làm 2 cấp: cấp đầu và cấp thứ hai nối tiếp. Điều này sẽ làm tăng hiệu suất nén lên 50% của tổng số công suất tiêu thụ. Máy nén khí trục vít 2 cấp kết hợp sự đơn giản và sự linh hoạt của máy nén trục vít với hiệu suất năng lượng của máy nén khí piston tác động kép 2 tầng. Máy nén khí trục vít có thể sử dụng làm lạnh bằng khí, nước hoặc cả hai. ❖ Máy nén khí trục vít thường được sử dụng trong các hệ thống công nghiệp. Do thiết kế đơn giản và ít chi tiết mài mòn, máy nén khí trục vít dễ dàng bảo trì và vận hành. Máy nén khí kiểu root 20 Nguyên lý tạo áp suất dựa vào 2 cam như hình vẽ dùng để hút và chuyển đổi dòng khí nén. Khả năng hút của máy phụ thuộc vào khe hở giữa hai cam, khe hở giữa phần quay và thân máy. Máy nén khí kiểu root D:\TL KN\Scan bai tap khi nen\co thuy\I-7.jpg This type of compressor employs two profiled shafts which rotate one against the other. A volume of air trapped in the chambers between the profiled shafts and the housing is pushed against the pressure at the exit side. 21 Máy nén khí kiểu root 2 cấp 22 Hệ thống xử lý khí nén Hệ thống cung cấp và xử lý khí nén trong công nghiệp 23 Hệ thống xử lý khí nén 24 Khí nén được tạo ra từ máy nén khí có chứa đựng nhiều chất bẩn bao gồm bụi, hơi nước của không khí, những phần tử nhỏ của dầu bôi trơn và truyền động cơ khí. Ngoài ra trong quá trình nén, nhiệt độ khí nén tăng lên, có thể gây nên quá trình oxy hoá một số phần tử được kể trên. Như vậy, khí nén chứa đựng những chất bẩn đó được tải đi trong những ống dẫn khí sẽ gây nên sự mài mòn, gỉ trong ống và trong các phần tử của hệ thống điều khiển. Hóa chất Khí Dầu Bụi Nước Chức năng của hệ thống xử lý khí nén 25 Giai đoạn xử lý khí nén Lọc thô Làm lạnh Tách nước Lọc chất bẩn Lọc bụi Sấy khô Ngưng tụ Hấp thụ Sấy khô bằng chất làm lạnh Hấp thụ khô bằng chất làm lạnh Lọc tinh Bộ lọc Cụm bảo dưỡng Van lọc Van điều áp Van tra dầu ✓Quá trình lọc thô: làm mát tạm thời khí nén từ máy nén khí đưa ra để tách ra chất bẩn và bụi. Sau đó khí nén được đưa vào bình ngưng tụ để tách hơi nước. Giai đoạn lọc thô là giai đoạn cần thiết nhất cho vấn đề xử lý khí nén. ✓Quá trình sấy khô: là giai đoạn xử lý tùy theo chất lượng yêu cầu của khí nén. ✓Quá trình lọc tinh: xử lý khí nén trong giai đoạn này trước khi đưa vào sử dụng. Các phương pháp xử lý khí nén ❑ Hệ thống làm lạnh ❑ Bộ sấy khí ✓ Thiết bị sấy khô bằng chất làm lạnh ✓ Thiết bị sấy khô bằng hấp thụ ✓ Thiết bị sấy khô bằng nhiệt độ thấp 26 Hệ thống làm lạnh bằng không khí – Bình ngưng tụ Khí nén sau khi ra khỏi máy nén khí sẽ được dẫn vào bình ngưng tụ. Tại đây khí nén sẽ được làm lạnh và phần lớn lượng hơi nước chứa trong không khí sẽ được ngưng tụ và tách ra. Nguyên lý hoạt động của bình ngưng tụ làm lạnh bằng nước Đường dẫn khí 250C vào 27 Đường dẫn khí 150C ra Nước làm lạnh đi ra Hệ thống ống dẫn nước làm lạnh Tách nước chứa trong khí nén Đường dẫn nước làm lạnh vào Cửa xả nước Bộ sấy khí – Thiết bị sấy khô bằng chất làm lạnh Nguyên lý hoạt động của thiết bị sấy khô bằng chất làm lạnh như sau: khí nén từ máy nén khí sẽ qua bộ phận trao đổi nhiệt khí – khí. Tại đây dòng khí nén vào sẽ được làm lạnh sơ bộ. Khí nén nóng sạch sấy khô Bộ phận trao đổi nhiệt khí - chất Sau khi được làm lạnh sơ bộ, dòng khí nén vào bộ phận trao đổi nhiệt khí – chất làm lạnh. Quá trình làm lạnh sẽ được thực hiện bằng cách: dòng khí nén sẽ được đổi chiều trong những ống dẫn nằm trong thiết bị này. Nhiệt độ hoá sương tại đây là +20C. Như vậy lượng hơi nước trong dòng khí nén vào sẽ được tạo thành từng giọt nhỏ một. 28 Khí nén từ máy nén khí Bộ phận trao đổi nhiệt khí - khí Bộ phận kết tủa Chất làm lạnh Bộ phận kết tủa Máy phát chất làm lạnh Bộ sấy khí – Thiết bị sấy khô bằng hấp thụ 29 Sấy khô bằng hấp thụ có thể là quá trình vật lý hay là quá trình hoá học. Quá trình vật lý: chất sấy khô hay gọi là chất háo nước sẽ hấp thụ lượng hơi nước ở trong không khí ẩm ở trong 2 bình sấy khô . ❖Bình sấy khô thứ nhất chứa chất sấy khô và thực hiện quá trình sấy khô. ❖Bình sấy khô thứ hai sẽ tái tạo lại khả năng hấp thụ của chất sấy khô (chất háo nước) mà đã dùng lần trước đó. Khí nén từ máy nén khí Van (mở) 4 Van (đóng) 3 7 Bình hấp thụ 1 6 Van (mở) Bình hấp thụ 2 8 5 2 Bộ phận nung nóng Van (đóng) 1 Khí nén đã được sấy khô Khí nén Bộ sấy khí – Thiết bị sấy khô bằng hấp thụ Quá trình hoá học: 3 Thiết bị gồm 1 bình chứa, trong đó có chứa chất hấp thụ (thường là NaCl). Không khí ẩm sẽ được đưa vào bình từ cửa 1, sau khi đi qua chất hấp thụ 2, lượng hơi nước trong không khí sẽ kết hợp với chất hấp thụ và tạo thành những giọt nước lắng xuống phần dưới của đáy bình chứa. Từ đó, phần nước ngưng tụ sẽ được dẫn ra ngoài bằng van 5. Phần không khí sấy khô sẽ theo cửa 3 vào hệ thống điều khiển. 30 2 1 Đường khí nén vào 2 Chất hấp thụ 3 Đường khí nén ra sau khi được sấy khô 4 Nước ngưng tụ 5 Van xả 4 1 5 Nguyên lý hấp thụ bằng phản ứng hóa học Bộ sấy khí – Thiết bị sấy khô bằng nhiệt độ thấp Không khí ẩm Không khí ẩm đi vào bộ trao đổi nhiệt sau đó sẽ được làm lạnh và sẽ cho ra không khí khô. Không khí khô Ở đây bộ trao đổi nhiệt chính là một hệ thống lạnh. Bình ngưng tụ sẽ chứa nước ngưng tụ và có thể xả ra. Không khí được làm lạnh khô sau đó sẽ được làm ấm lại. M Xả Hệ thống lạnh Hệ thống sấy khô bằng nhiệt độ thấp 31 Bộ lọc – Air Service Equipment / FLR 32 Filter/Regulator and Lubricator (FRL) Compressed air regulator Compressed air filter Compressed air lubricator Video:3:30 Video 1:00 Parker Van lọc - Compressed air filter Van lọc có nhiệm vụ tách các thành phần chất bẩn và hơi nước ra khỏi khí nén. Các hạt bụi có kích thước lớn hơn 0,01 µm nên bị loại trừ ra khỏi dòng khí cấp cho hệ thống, có nhiều cấp lọc khác nhau để hệ thống làm việc tốt hơn. Ứng dụng: Khí nén phải được lọc tách dầu và làm sạch. 33 Van lọc - Compressed air filter 34 • Khí có chất bụi bẩn sẽ đi vào bộ lọc theo đường xoắn. • Nước sẽ được tách ra và các hạt bụi bẩn được văng lên bề mặt và rơi xuống đáy. • Vách ngăn ngăn khí chảy xoắn vào các phần tử lọc. • Miếng lọc sẽ lọc các bụi rắn. Van lọc với cửa xả nước bằng tay Filter (with manual drain) Van lọc cần được kiểm tra kỹ hàng ngày để đảm bảo mức nước không vượt quá mức cho phép để xả ra ngoài khi cần thiết. ⚫ Van xả cho phép nước thải được đưa ra ngoài với áp suất. ⚫ 35 Van lọc với cửa xả nước tự động Filter (Fully automatic drain valve) ⚫ ⚫ ⚫ Van làm việc dưới áp suất khí, khi mực nước trong van lọc tăng lên sẽ nâng phao nổi lên làm cho cửa xả mở ra và xả nước ra ngoài. Khi phao rơi xuống làm cho cửa xả đóng lại. Khi ngắt áp suất tại bất cứ thời điểm nào, cửa xả nước sẽ mở tự động. 36 Van điều áp – Compressed air regulator ⚫ 37 Van điều chỉnh áp suất: giữ áp suất được điều chỉnh không đổi, mặc dầu có sự thay đổi bất thường của tải trọng làm việc ở phía đường ra hoặc sự dao động của áp suất ở đường vào van Cấu tạo và ký hiệu van điều chỉnh áp suất Van điều áp – Pressure regulator 38 2 4 6 40 80 120 8 lbf/in2 bar 10 6 4 80 2 P1 8 40 120 lbf/in2 bar 10 P2 P1 P2 Van điều áp – Pressure regulator Vặn vít điều chỉnh theo chiều kim đồng hồ để tăng áp suất P2. 4 6 80 2 40 8 120 lbf/in2 bar 10 Lực lò xo lớn hơn đẩy van mở ra. Áp suất P2 tăng lên tác động lên màng để cân bằng với lực lò xo và cho phép van đóng lại. P1 P2 39 Van điều áp – Pressure regulator Áp suất mong muốn đạt được khi áp suất tác động lên màng hoàn toàn 4 6 80 2 40 lbf/in2 bar P1 P2 8 120 10 cân bằng với lực lò xo và van sẽ đóng lại. 40 Van điều áp – Pressure regulator Đây là van giảm áp cho phép giảm áp suất 4 tới mức đã được điều chỉnh thấp hơn. 6 80 2 40 8 120 lbf/in2 bar 10 ✓ Vặn vít điều chỉnh ngược chiều kim đồng hồ để giảm lực lò xo. ✓ Lực tác động lên màng lớn hơn lực lò xo sẽ đẩy màng lên khỏi kim van. P1 P2 ✓ Áp suất khí sẽ xả ra đến khi màng co lại. 41 Van điều áp – Pressure regulator 42 Một khi đạt đến áp suất đã thiết lập, nhấn khóa điều chỉnh để tránh những 4 6 80 2 40 lbf/in2 bar P1 P2 8 120 10 thay đổi bất thường. Để giảm lực ma sát, sự ăn mòn và sự gỉ sét của các phần tử trong hệ thống điều khiển bằng khí nén, Van tra dầu Compressed air lubricator trong thiết bị lọc có gắn thêm van tra dầu. 43 Van tra dầu - Compressed air lubricator Những giọt dầu sẽ được nhỏ ra bởi sự chênh lệch áp suất giữa P1 và P3. P3 Tất cả những giọt dầu sẽ chảy qua đầu phun. P1 P2 Áp suất rơi trên P3 được tạo bởi ống venturi trong đầu phun. Chỉ 10% phần tử dầu nhỏ nhất và nhẹ nhất P1 mới có thể thoát ra cửa bình chứa bởi sự chênh áp giữa P1 : P2 44 Venturi effect 45 The pressure at "1" is higher than at "2", and the fluid speed at "1" is lower than at "2", because the crosssectional area at "1" is greater than at "2". Video 3:50 Video: Venturi tube is the density of the fluid Van tra dầu - Compressed air lubricator L73M L68M L74M Ported L17 L64M L07 L72C Excelon Modular System Olympian Plus Plug-in System 46 Hệ thống thiết bị phân phối khí nén 47 Hệ thống phân phối khí nén Hệ thống thiết bị phân phối khí nén có nhiệm vụ chuyển khí nén từ máy nén khí đến khâu cuối cùng để sử dụng Mạng đường ống dẫn của khí nén: ✓Mạng đường ống dẫn lắp ráp cố định ✓Mạng đường ống dẫn lắp ráp di động 48 Ống khí nén và phụ kiện 49 Thiết bị phân phối khí nén 50 Bình trích chứa khí nén Bình trích chứa khí nén có nhiệm vụ cân bằng áp suất khí nén từ máy nén khí, ngưng tụ một phần hơi nước, tách nước. Bình trích chứa có thể lắp ráp theo các vị trí khác nhau: nằm ngang, thẳng đứng, bình nhỏ lắp trực tiếp vào ống dẫn khí. Đường ống nối khí nén ra thường nằm vị trí cao nhất của bình trích chứa. 51 Bình trích chứa khí nén Kích thước bình trích chứa phụ thuộc vào công suất của máy nén khí và công suất tiêu thụ của các thiết bị máy móc sử dụng, ngoài ra còn phụ thuộc vào phương pháp sử dụng khí nén: Ví dụ sử dụng khí nén liên tục hay gián đoạn. Bình trích chứa khí nén nên được láp ráp trong không gian thoáng để thực hiện chức năng ngưng tụ và tách nước trong khí nén. 52 Ống khí nén nhựa Tubing types: Polyamide (PA) Polyurethane (PU) Tube sizes: 4 mm o/d 5 mm o/d 6 mm o/d 8 mm o/d 10 mm o/d 12 mm o/d 14 mm o/d 53 Ống khí nén nhựa ❖ Tube sizes 3/16 inch o/d 1/4 inch o/d 5/16 inch o/d 3/8 inch o/d 1/2 inch o/d ❖ Tubing types: Polyamide (PA) Polyurethane (PU) Range of tube sizes Inch 54 Kiểu kết nối 55 Câu hỏi ôn tập 1 56 Câu 1: Nhóm máy nén khí nào hoạt động theo nguyên lý động năng? a. Kiểu turbin – chiều trục, kiểu ly tâm b. Kiểu trục vít, kiểu piston c. Kiểu cánh gạt, kiểu ly tâm d. Kiểu trục vít, kiểu root Câu hỏi ôn tập 2 57 Câu 2: Which is the symbol of Air compressor? a. b. c. d. Câu hỏi ôn tập 3 Câu 3: Which is the true statement? a. This type of compressor uses intercooler to cool the air between two stages of compression b. Two stage piston compressor c. This type of compressor compresses air during the upward and downward stroke d. All of the above 58 Câu hỏi ôn tập 4 59 Câu 4: Ký hiệu nào là của van lọc nước khí nén không có cửa xả nước: a.. b. c. d. Câu hỏi ôn tập 5 60 Câu 5: Which is the symbol of the reservoir? All of the above a. b. c. d. 61
0
You can add this document to your study collection(s)
Sign in Available only to authorized usersYou can add this document to your saved list
Sign in Available only to authorized users(For complaints, use another form )