Bài 4: PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG Câu 161: Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là? A. Một bộ phận của hệ thống pháp luật Nhà nước. B. Một cơ chế hoạt động của Nhà nước. C. Một hệ thống văn bản pháp lý của Nhà nước. D. Một công cụ quan trọng của Nhà nước. Câu 162: Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông bao gồm những gì? A. Bộ luật qui định hành vi của con người khi tham gia giao thông. B. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành. C. Văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật về giao thông. D. Qui tắc xử sự của người tham gia giao thông. Câu 163: Khi nói đến vai trò của pháp luật về đảm bảo trật tự an toàn giao thông, gồm mấy vai trò cụ thể? A. 2 vai trò. B. 3 vai trò. C. 4 vai trò. D. 5 vai trò. Câu 164: Khi nói đến pháp luật về đảm bảo trật tự an toàn giao thông là nói đến? A. Vai trò của Nhà nước. B. Ý chí của Nhà nước. C. Năng lực của Nhà nước. D. Khả năng của Nhà nước. Câu 165: Điền vào chỗ trống: “Pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông là cơ sở, công cụ pháp lý quan trọng để thực hiện… về bảo đảm trật tự an toàn giao thông, trật tự an toàn xã hội.” A. Năng lực của Nhà nước. B. Khả năng của Nhà nước. C. Sức mạnh của Nhà nước. D. Chức năng quản lý Nhà nước. Câu 166: Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông bao gồm mấy nội dung cơ bản? A. 3 nội dung. B. 4 nội dung. C. 5 nội dung. D. 6 nội dung. Câu 167: Các văn bản có liên quan đến bảo đảm trật tự an toàn giao thông thường do ai ban hành? A. Tòa án. B. Ủy ban nhân dân tỉnh. C. Quốc hội. D. Chính phủ. Câu 168: Khi vi phạm về pháp luật đảm bảo trật tự an toàn giao thông, thường có những dạng nào? A. Vi phạm dân sự và vi phạm hành chính. B. Vi phạm hình sự và vi phạm cản trở người thi hành công vụ. C. Vi phạm hành chính và vi phạm hình sự. D. Vi phạm về nồng độ cồn và vi phạm về sử dụng chất kích thích. Câu 169: Vi phạm hành chính xảy ra trong lĩnh bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là hành vi như thế nào? A. Vi phạm pháp luật. B. Trái pháp luật. C. Có lỗi do cá nhân hoặc tổ chức thực hiện. D. Phạm tội. Câu 170: Khi vi phạm quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt ra sao? A. Phạt cải tạo không giam giữ. B. Phạt tù có thời hạn. C. Phạt hành chính. D. Phạt hình sự. Câu 171: Các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông là những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định như thế nào? A. Trong các văn bản pháp luật về giao thông. B. Trong các mức xử phạt của người tham gia giao thông. C. Trong các hệ thống pháp luật do Nhà nước ban hành. D. Trong bộ luật hình sự. Câu 172: Thường các chủ thể của tội phạm xâm phạm an toàn giao thông là những người như thế nào? A. Có năng lực trách nhiệm hình sự. B. Có đủ độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự. C. Có quốc tịch nước Việt Nam. D. A và B đúng. Câu 173: Khi các đối tượng thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông thường là những hành vi? A. Vô tình phạm lỗi. B. Cố ý hoặc vô ý. C. Trực tiếp hoặc gián tiếp vi phạm. D. Chủ quan coi thường pháp luật. Câu 174: Các dấu hiệu pháp lý của tội phạm về bảo đảm trật tự an toàn giao thông là? A. Khách thể và chủ thể của tội phạm xâm phạm an toàn giao thông. B. Mặt chủ quan và khách quan của tội phạm xâm phạm an toàn giao thông. C. Không có dấu hiệu nào. D. A và B đúng. Câu 175: Một trong những nguyên nhân và điều kiện của tình hình vi phạm pháp luật về bảo đảm trật, an toàn giao thông là? A. Quản lý nhà nước về hoạt động giao thông còn nhiều yếu kém, hạn chế. B. Tinh thần tham gia giao thông của người dân còn chưa cao. C. Ý thức chấp hành về pháp luật giao thông của mọi người cần thấp D. Do sự chủ quan khi tham gia giao thông. Câu 176: Một trong những nguyên nhân và điều kiện của tình hình vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là? A. Tác động tiêu cực của các yếu tố thiên nhiên, môi trường đối với người tham giao thông. B. Do nhu cầu tham gia giao thông của người dân ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng. C. Do sự xuống cấp quá nhiều của các cơ sở hạ tầng giao thông (đường xá, cầu cống, biển báo...). D. Do sự phát triển quá nhanh của nền kinh tế. Câu 177: Có mấy nguyên nhân, điều kiện để dẫn đến vi phạm pháp luật về đảm bảo trật tự an toàn giao thông hiện nay? A. 2 nguyên nhân và điều kiện. B. 3 nguyên nhân và điều kiện. C. 4 nguyên nhân và điều kiện. D. 5 nguyên nhân và điều kiện. Câu 178: Phòng ngừa vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là hoạt động của ai? A. Quốc hội, hội đồng nhân dân các cấp. B. Công an, tòa án, viện kiểm soát. C. Cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân. D. Của tất cả mọi người khi tham gia giao thông. Câu 179: Phòng ngừa vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân bằng nhiều? A. Cuộc vận động và tuyên truyền. B. Nội dung và phương pháp. C. Hình thức và biện pháp. D. Văn bản hướng dẫn thi hành. Câu 180: Đấu tranh chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là hoạt động của ai? A. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. B. Công an, tòa án, viện kiểm soát. C. Các tổ chức đoàn thể trong xã hội. D. Các cơ quan bảo vệ pháp luật. Câu 181: Có mấy chủ thể và mối quan hệ trong thực hiện phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông? A. 8. B. 7. C. 6. D. 5. Câu 182: Các em hãy cho biết các cơ quan bảo vệ pháp luật trong đảm bảo trật tự an toàn giao thông là? A. Quốc hội và hội đồng nhân dân. B. Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp. C. Công an, tòa án, viện kiểm soát. D. Các tổ chức xã hội và tổ chức quần chúng tự quản. Câu 183: Đâu là nội dung biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về báo đảm trật tự, an toàn giao thông? A. Tham mưu, đề xuất với Nhà nước xây dựng và hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật phục vụ phòng, chống vì phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông. B. Đấu tranh chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào các quy định của pháp luật. C. Phòng ngừa vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân bằng nhiều hình thức. D. Sự không tương thích giữa các yếu tố cơ bản cấu thành hoạt động giao thông vận tải quốc gia. Câu 184: Đâu là nội dung biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về báo đảm trật tự, an toàn giao thông? A. Vi phạm hành chính xảy ra trong bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là hành vi bị xử phạt hành chính. B. Các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông là những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ Luật hình sự. C. Phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông theo quy định của pháp luật. D. Vi phạm hành chính xảy ra trong lĩnh bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là hành vi có lỗi do cá nhân.
0
You can add this document to your study collection(s)
Sign in Available only to authorized usersYou can add this document to your saved list
Sign in Available only to authorized users(For complaints, use another form )