MÔN HỌC KẾ TOÁN NGÂN HÀNG 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG 2 MỤC TIÊU Hiểu được các đặc điểm kinh doanh ngân hàng ảnh hưởng đến kế toán NHTM. Mô tả được đối tượng kế toán ngân hàng (Bảng cân đối kế toán & Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) Nắm được hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho ngân hàng thương mại & hệ thống chứng từ. 3 NỘI DUNG I. Khái quát về kế toán ngân hàng II. Nguyên tắc và chuẩn mực kế toán III. Tổ chức kế toán ngân hàng 4 TÀI LIỆU THAM KHẢO - Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày 04/10/2004; - Các Thông tư sửa đổi, bổ sung Quyết định số 479/2004/QĐNHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; 5 I. KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG 1. Khái niệm: Theo Luật Kế toán, kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động. 2. Phân loại: Kế toán bao gồm: kế toán tài chính và kế toán quản trị. 3. Đối tượng nghiên cứu của kế toán ngân hàng: + Tài sản, nguồn hình thành tài sản, sự biến động của chúng trong quá trình kinh doanh + Các khoản thu nhập, chi phí 6 I. KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG TÀI SẢN: Tài sản là nguồn lực do ngân hàng kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai. TỔNG TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU NỢ PHẢI TRẢ Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của ngân hàng phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà NH phải thanh toán từ nguồn lực hiện có. VỐN CHỦ SỞ HỮU Vốn của Ngân hàng được tính bằng số chênh lệch giữa giá trị Tài sản của Ngân Hàng trừ Nợ phải trả VỐN CHỦ SỞ HỮU = TỔNG TÀI SẢN – NỢ PHẢI TRẢ 7 I. KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG DOANH THU (thu nhập Ngân hàng) là tổng giá trị các lợi ích kinh tế NH thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động kinh doanh thông thường & các hoạt động khác của NH, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm khoản góp vốn của chính chủ sở hữu) CHI PHÍ là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hay phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm VCSH, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hay CSH. 8 I. KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG 4. Mục tiêu của Kế toán ngân hàng: Cung cấp nguồn thông tin cho các đối tượng sau: Nhà quản trị ngân hàng Các chủ thể bên ngoài 9 II. NGUYÊN TẮC VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN 1. Nguyên tắc: Các nguyên tắc kế toán cơ bản: • Nguyên tắc giá gốc • Nguyên tắc cơ sở dồn tích • Nguyên tắc phù hợp • Nguyên tắc trọng yếu • Nguyên tắc nhất quán • Nguyên tắc thận trọng 10 II. NGUYÊN TẮC VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN NGUYÊN TẮC GIÁ GỐC Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của TS được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của TS đó vào thời điểm TS được ghi nhận. NGUYÊN TẮC CƠ SỞ DỒN TÍCH Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của NHTM liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí, phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hay thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền 11 II. NGUYÊN TẮC VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN NGUYÊN TẮC PHÙ HỢP Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận doanh thu, thu nhập thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan tạo ra doanh thu, thu nhập đó. Chi phí tương ứng doanh thu, thu nhập là chi phí của kỳ tạo ra doanh thu, thu nhập, chi phí kỳ trước hay chi phí kỳ sau nhưng liên quan đến doanh thu, thu nhập kỳ đó. NGUYÊN TẮC TRỌNG YẾU Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin, hoặc sự thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính. Theo nguyên tắc này, các thông tin trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trên báo cáo tài chính. Như vậy, những thông tin nào không trọng yếu sẽ không cần thiết phải trình bày riêng biệt. 12 II. NGUYÊN TẮC VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN NGUYÊN TẮC NHẤT QUÁN Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn, phải được áp dụng thống nhất, ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính. NGUYÊN TẮC THẬN TRỌNG Đòi hỏi phải lập các khoản dự phòng nhưng không quá lớn, không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập; không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phải trả và chi phí; Thu nhập chỉ khi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí. 13 II. NGUYÊN TẮC VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN 2. Chuẩn mực • Luật Kế toán số số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 • Các chuẩn mực kế toánViệt Nam, như: - Chuẩn mực số 01 - Chuẩn mực chung - Chuẩn mực số 07 - Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết - Chuẩn mực số 08 - Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh - Chuẩn mực số 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái - Chuẩn mực số 14 - Doanh thu và thu nhập khác - Chuẩn mực số 21 - Trình bày báo cáo tài chính - Chuẩn mực 22 - Trình bày bổ sung Báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự ….. 14 III. TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGÂN HÀNG 1. Chứng từ của Kế toán Ngân hàng 1.1 Khái niệm Chứng từ kế toán ngân hàng là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán. 1.2 Phân loại chứng từ kế toán ngân hàng (1) Trình tự lập (2) Địa điểm lập (3) Hình thức (4) Nội dung 15 III. TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGÂN HÀNG 1.3 Nguyên tắc lập chứng từ - Lập theo mẫu chứng từ được in sẵn. - Lập đủ số liên, liên gửi bên ngoài phải có dấu của ngân hàng. - Có đầy đủ chữ ký, dấu theo quy định. 1.4 Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán ngân hàng - Đảm bảo kiểm soát chặt chẽ; - Luân chuyển an toàn, nhanh chóng; 1.5 Kiểm soát chứng từ kế toán ngân hàng Các chứng từ kế toán ngân hàng thường được kiểm soát 2 lần: * Kiểm soát trước * Kiểm soát sau 16 III. TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGÂN HÀNG 2. Tài khoản kế toán ngân hàng 2.1 Tài khoản kế toán ngân hàng Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế. 2.2 Phân loại tài khoản + Phân loại tài khoản theo nội dung kinh tế: Các tài khoản có nội dung kinh tế gần nhau sẽ được sắp xếp vào một loại. + Phân loại tài khoản theo mức độ tổng hợp hay chi tiết: - Tài khoản tổng hợp - Tài khoản chi tiết + Phân loại tài khoản theo quan hệ với báo cáo tài chính: - Tài khoản trong bảng cân đối kế toán - Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán 17 III. TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGÂN HÀNG 2.3 Hệ thống tài khoản kế toán NH: Loại 1. Vốn khả dụng và các khoản đầu tư Loại 2. Hoạt động tín dụng Từ loại 1 đến Loại 3. Tài sản cố định và tài sản Có khác loại 8 là các tài Loại 4. Các khoản phải trả khoản nội bảng (trong Bảng Loại 5. Hoạt động thanh toán cân đối kế Loại 6. Nguồn vốn chủ sở hữu toán) Loại 7. Thu nhập Loại 8. Chi phí Loại 9. Các TK ngoại bảng (ngoài Bảng cân đối kế toán) 18 III. TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGÂN HÀNG Các tài khoản cấp I, II, III là những tài khoản tổng hợp do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định. Các tài khoản cấp IV, V… là những tài khoản tổng hợp do Tổng Giám đốc, Giám đốc các Tổ chức tín dụng quy định. 19 III. TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGÂN HÀNG 3.1. Hình thức kế toán: Là tập hợp những phương pháp và kỹ thuật ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phản ánh sự biến động của tài sản và nguồn vốn theo một trình tự nhất định và có hệ thống, dựa trên cơ sở các chứng từ và sổ sách kế toán trong mối quan hệ giữa các sổ sách kế toán với nhau. 3.2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: • Bộ máy kế toán tập trung: Toàn bộ công tác kế toán được tiến hành tập trung tại phòng Kế toán. Các bộ phận nghiệp vụ sau khi giải quyết • Bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán: Phòng Kế toán sẽ chịu trách nhiệm thu nhận, xử lý chứng từ và ghi sổ kế toán các nghiệp vụ nội bộ và tổng hợp. 20 VÍ DỤ Tại ngân hàng TMCP A cuối ngày 31/12/N có số liệu các tài khoản như sau: (Đvt: triệu đồng) 1. Cho vay khách hàng: 1.992.000 2. Vốn và các quỹ ngân hàng: 3.050.000 3. Góp vốn, đầu tư dài hạn: 61.600 4. Tiền gửi của khách hàng: 2.490.000 5. Tiền mặt: 70.000 6. Tiền gửi tại NH Nhà nước: 102.800 7. Tiền gửi tại TCTD khác: 167.500 8. Cho vay các TCTD khác: 129.600 9. Tiền gửi của các TCTD: 72.700 10. Tài sản cố định: 529.700 11. Tài sản có khác: 57.900 12. Nợ phải trả khác: 18.629 13. Lợi nhuận chưa phân phối/Lỗ lũy kế: X? Yêu cầu: Tính toán giá trị X và lập bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N 21 22 MỤC TIÊU + Hiểu được quy trình nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến thu, chi tiền mặt tại ngân hàng. + Hiểu được quy trình nghiệp vụ xử lý thừa, thiếu tiền mặt tại ngân hàng. + Ứng dụng các phương pháp kế toán liên quan quy trình nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến thu, chi tiền mặt và xử lý thừa, thiếu tiền mặt tại ngân hàng. 23 NỘI DUNG I. Tổng quan về nghiệp vụ tiền mặt và kế toán II. Kế toán tiền mặt + Kế toán thu tiền mặt + Kế toán chi tiền mặt + Kế toán xử lý thừa, thiếu tiền mặt 24 TÀI LIỆU THAM KHẢO • Luật kế toán Việt Nam số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 – Chuẩn mực chung (VAS 01). • Thông tư số 10/2014/TT-NHNN ngày 20/3/2014 của Thống đốc NHNN Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán các TCTD ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc NHNN Việt Nam. 25 I. TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT Khái quát nghiệp vụ tiền mặt: + Tiền mặt tại ngân hàng Việt Nam bao gồm: Tiền mặt bằng đồng Việt Nam Tiền mặt ngoại tệ Nguyên tắc kế toán và quy định liên quan: Khoản mục tiền mặt tại ngân hàng được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc và các quy định chủ yếu sau: + Chỉ phản ánh vào TK tiền mặt số tiền mặt bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ khi thực tế có thu, chi tiền mặt. Đối với tiền mặt đang vận chuyển thì ghi vào TK Tiền mặt đang vận chuyển. + Thu, chi tiền mặt phải có chứng từ thu, chi và đủ chữ ký của người nhận, người giao. Kế toán phải ghi nhận liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi tiền mặt, tồn quỹ trên sổ kế toán tiền mặt. 26 I. TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT Báo cáo kế toán áp dụng: Khoản mục tiền mặt được trình bày trên Bảng cân đối kế toán bằng đồng Việt Nam và được thuyết minh trên Báo cáo tài chính chi tiết thành Tiền mặt bằng đồng Việt Nam và tiền mặt ngoại tệ đã được quy đổi ra đồng Việt Nam. 27 II. PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT CHỨNG TỪ SỬ DỤNG Giấy nộp tiền, Giấy lĩnh tiền Séc Phiếu thu, phiếu chi 28 II. PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT TÀI KHOẢN SỬ DỤNG TK 101 – Tiền mặt bằng đồng Việt Nam TK 1011 - Tiền mặt tại đơn vị TK 1012 - Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ TK 1013 - Tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý TK 1014 - Tiền mặt tại máy ATM TK 1019 - Tiền mặt đang vận chuyển 29 II. PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT TÀI KHOẢN SỬ DỤNG TK 1031 - Tiền mặt ngoại tệ tại đơn vị TK 461 - Thừa quỹ, tài sản chờ xử lý TK 3614 - Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý TK 3615 – Các khoản phải bồi thường của cán bộ, nhân viên ngân hàng TK 459 – Các khoản chờ thanh toán khác TK 79 – Thu nhập khác 30 TK Tiền mặt tại đơn vị (TK 1011) Số tiền mặt thu vào quỹ Số tiền mặt chi ra từ nghiệp vụ quỹ nghiệp vụ. Số dư Nợ: Phản ảnh số tiền mặt hiện có tại quỹ nghiệp vụ của Tổ chức tín dụng. 31 TK Tiền mặt tại máy ATM (TK 1014) - Số tiền mặt tiếp quỹ - Số tiền mặt từ máy cho máy ATM. ATM nộp về quỹ tiền - Các khoản thu tiền mặt mặt đơn vị trực tiếp từ máy ATM. - Các khoản chi tiền mặt tại máy ATM. Số dư Nợ: Số tiền mặt còn tồn tại máy ATM. 32 TK Các khoản phải bồi thường của cán bộ, nhân viên NH (TK 3615) Số tiền ngân hàng phải Số tiền ngân hàng thu thu được hoặc được giải quyết chuyển vào TK thích hợp. Số dư Nợ: Số tiền ngân hàng còn phải thu 33 TK Thừa quỹ, tài sản chờ xử lý (TK 461) Số tiền ngân hàng đã trả Số tiền ngân hàng phải hoặc được giải quyết trả. chuyển vào tài khoản khác. Số dư Có: Số tiền ngân hàng còn phải trả. 34 II. PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN THU TIỀN MẶT Khi khách hàng nộp tiền mặt kèm chứng từ có liên quan, sau khi thu đủ tiền kế toán ghi: Nợ TK thích hợp (TM tại đơn vị…) Có TK thích hợp (TG khách hàng…) Khi ngân hàng nhận được tiền mặt điều chuyển từ ngân hàng khác: Nợ TK Tiền mặt tại đơn vị Có TK Thích hợp (Chuyển tiền, điều chuyển vốn...) Khi ngân hàng nhận được tiền mặt từ tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước: Nợ TK Tiền mặt tại đơn vị 1011 Có TK Thích hợp (tiền gửi tại NH Nhà nước...) 35 II. PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI TIỀN MẶT Khi khách hàng có nhu cầu lĩnh tiền mặt, ngân hàng sẽ kiểm tra chứng từ và số dư TK Tiền gửi của khách hàng, nếu đủ điều kiện, kế toán ghi: Nợ TK Tiền gửi của khách hàng Có TK Thích hợp (Tiền mặt tại đơn vị ...) Khi ngân hàng cho vay khách hàng bằng tiền mặt, căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán kiểm tra và ghi: Nợ TK Cho vay (Nợ trong hạn) Có TK Tiền mặt tại đơn vị Khi ngân hàng điều chuyển tiền mặt đến ngân hàng khác: Nợ TK Thích hợp (TM đang vận chuyển, điều chuyển vốn…) Có TK Tiền mặt tại đơn vị 36 II. PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN XỬ LÝ THỪA, THIẾU TIỀN MẶT Kế toán xử lý thừa tiền mặt: (Số tiền mặt tồn quỹ thực tế > số tiền tồn quỹ ghi trên sổ kế toán tiền mặt) Khi phát hiện thừa tiền mặt, kế toán lập biên bản và hạch toán: Nợ TK Tiền mặt tại đơn vị Có TK Thừa quỹ, tài sản chờ xử lý Số tiền mặt thừa Nếu khách hàng nộp thừa, NH trả cho khách hàng số tiền thừa: Nợ TK Thừa quỹ, tài sản chờ xử lý Có TK Thích hợp (Tiền mặt, TG của khách hàng…) Khi Hội đồng NH quyết định chuyển khoản thừa quỹ vào thu nhập (do nguyên nhân khách quan): Nợ TK Thừa quỹ, tài sản chờ xử lý Có TK Thu nhập khác 37 II. PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN XỬ LÝ THỪA, THIẾU TIỀN MẶT Kế toán xử lý thiếu tiền mặt: (Số tiền mặt tồn quỹ thực tế < số tiền tồn quỹ ghi trên sổ kế toán tiền mặt) Khi phát hiện thiếu tiền mặt, kế toán lập biên bản và hạch toán: Nợ TK Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý Số tiền mặt thiếu Có TK Tiền mặt tại đơn vị Khi khách hàng nộp lại tiền mặt do NH đã chi thừa cho khách hàng / Ngân hàng xử lý nhân viên ngân hàng phải bồi hoàn số tiền mặt bị thiếu Nợ TK Tiền mặt tại đơn vị / Nợ TK Cán bộ, nhân viên bồi thường vật chất Có TK TK Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý 38 VÍ DỤ Tại ngân hàng TMCP BIDV - CN Thủ Đức trong ngày 20/5/N có phát sinh nghiệp vụ sau: - Ngân hàng chuyển tiền bổ sung tiền mặt vào máy ATM là 1 tỷ đồng. - Cuối ngày kiểm quỹ, ngân hàng phát hiện tồn quỹ tiền mặt thực tế là 855 triệu đồng nhưng trên sổ kế toán là 825 triệu đồng chưa rõ nguyên nhân. Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên tại ngân hàng TMCP BIDV - CN Thủ Đức trong ngày 20/5/N 39 CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN 40 MỤC TIÊU Phân biệt được các nguồn vốn huy động của NHTM Hiểu được xử lý kế toán nghiệp vụ tiền gửi và phát hành GT có giá Vận dụng phương pháp kế toán huy động vốn trong các tình huống phát sinh thực tế 41 NỘI DUNG I. KHÁI QUÁT VỀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN II. CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN III. QUY TRÌNH KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN 1. KẾ TOÁN NHẬN TIỀN GỬI 2. KẾ TOÁN PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ 42 VĂN BẢN PHÁP LÝ 1. Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN ngày 13/09/2004 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành “Quy chế về tiền gửi tiết kiệm”; 2. Thông tư số 34/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; 3. Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 và Thông tư số 32/2016/TTNHNN ngày 26/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN Hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; 4. Thông tư số 48/2018/TT-NHNN ngày 31/12/2018 qui định về tiền gửi tiết kiệm và thông tư số 49/2018/TT-NHNN ngày 31/12/2018 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam qui định về tiền gửi có kỳ hạn. 43 HUY ĐỘNG VỐN NHẬN TIỀN GỬI PHÁT HÀNH GTCG TIỀN GỬI KHÔNG KỲ HẠN CHỨNG CHỈ TIỂN GỬI TIỀN GỬI CÓ KỲ HẠN KỲ PHIẾU TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TÍN PHIẾU, TRÁI PHIẾU TIỀN GỬI KHÁC ……. 44 I. KHÁI QUÁT VỀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN 1. Nhận tiền gửi Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi và hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận cho tổ chức, cá nhân gửi tiền. Khoản 27, Điều 4 - Luật các TCTD năm 2024 45 1.1 Các loại tiền gửi Tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn) Tiền gửi có kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 46 MỤC ĐÍCH TIỀN GỬI THANH TOÁN (TIỀN GỬI KHÔNG KỲ HẠN) Sử dụng các dịch vụ ngân hàng ĐỐI TƯỢNG ĐẶC ĐIỂM 47 MỤC ĐÍCH TIỀN TiỀN GỬI GỬI CÓ KỲ KỲ HẠN HẠN Hưởng lãi ĐỐI TƯỢNG ĐẶC ĐIỂM 48 MỤC ĐÍCH Hưởng lãi TiỀN TIỀN GỬI GỬI ĐỐI TƯỢNG TIẾT TIẾT KIỆM KIỆM KHÔNG KHÔNG KỲ KỲ HẠN HẠN) ĐẶC ĐIỂM 49 MỤC ĐÍCH TIỀN TiỀN GỬI GỬI TIẾT TIẾT KIỆM KIỆM CÓ KỲ KỲ HẠN HẠN Hưởng lãi ĐỐI TƯỢNG ĐẶC ĐIỂM 50 2. Phát hành giấy tờ có giá Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành với người mua giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác. (Điều 2 – Thông tư số 34/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013) 51 BẢN CHẤT PHÁT HÀNH GiẤY GIẤY TỜ CÓ GIÁ MỤC ĐÍCH Hưởng lãi ĐỐI TƯỢNG 52 PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ ĐẶC ĐIỂM - Các yếu tố xác định trước (cam kết): mệnh giá, lãi suất, thời hạn. - Kỳ hạn: ngắn, trung và dài hạn. - Phương thức trả lãi: trước, định kỳ, sau. - Hình thức phát hành: chứng chỉ, ghi sổ. - Phương thức phát hành: trực tiếp, ủy thác. - Giá phát hành: Mệnh giá, chiết khấu, phụ trội. - Chuyển nhượng trên thị trường thứ cấp. 53 2.1 Phân loại giấy tờ có giá * Căn cứ vào thời hạn, giấy tờ có giá bao gồm: - Giấy tờ có giá ngắn hạn là giấy tờ có giá có thời hạn dưới 12 tháng, như kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác. - Giấy tờ có giá dài hạn là giấy tờ có giá có thời hạn từ 12 tháng trở lên, như trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và các giấy tờ có giá dài hạn khác. * Căn cứ vào phương thức trả lãi, giấy tờ có giá bao gồm: - Giấy tờ có giá trả lãi trước. - Giấy tờ có giá trả lãi theo định kỳ. - Giấy tờ có giá trả lãi một lần khi đến hạn thanh toán 54 * Căn cứ vào hình thức sở hữu, giấy tờ có giá bao gồm: - Giấy tờ có giá ghi danh là giấy tờ có giá phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc ghi sổ có ghi tên người sở hữu. - Giấy tờ có giá vô danh là giấy tờ có giá phát hành theo hình thức chứng chỉ không ghi tên người sở hữu. 55 2.2 Các trường hợp phát hành GTCG Giá phát hành = Mệnh giá: Phát hành GTCG ngang mệnh giá Giá phát hành < Mệnh giá: Phát hành GTCG có chiết khấu Giá phát hành > Mệnh giá: Phát hành GTCG có phụ trội 56 II. NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN • Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tài sản, nguồn vốn, thu nhập, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền hoặc tương đương tiền. • Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu, chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu bao gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu hoặc chi phí của các kỳ trước. 57 II. NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN Phân chia trách nhiệm: Mở tài khoản và quản lý tài khoản. Chi phí lãi tiền gửi: Được chi trả theo thực tế phát sinh. Hạch toán đảm bảo tuân thủ nguyên tắc phù hợp. VAS 16 “Chi phí đi vay”: Theo dõi phát hành chiết khấu và phụ trội. Phân bổ từng khoản chiết khấu, phụ trội vào chi phí kinh doanh hoặc vốn hoá theo từng kỳ. 58 III. QUY TRÌNH KẾ TOÁN 1. Kế toán nghiệp vụ tiền gửi 2. Kế toán phát hành giấy tờ có giá 59 1. Kế toán nghiệp vụ tiền gửi 1.1 Chứng từ sử dụng: - Giấy gửi tiền, giấy lĩnh tiền - Phiếu thu; Phiếu chi - Phiếu chuyển khoản - Ủy nhiệm chi; Ủy nhiệm thu -… 60 1. Kế toán nghiệp vụ tiền gửi 1.2 Phương pháp tính lãi Phương pháp tích số: Phương pháp số dư: Tiền gửi không kỳ hạn & Tiền gửi có kỳ hạn & tiền gửi tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn tiết kiệm có kỳ hạn Tiền lãi = Tiền lãi = Số dư tiền gửi x Lãi suất x Thời hạn Di: Số dư thực tế thứ i Nj: Số ngày tương ứng với SD thứ i r: Lãi suất 61 Thời điểm thanh toán lãi: Tiền gửi không kỳ hạn & Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Tiền gửi có kỳ hạn & Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn …………………………. + Trả lãi trước + Trả lãi định kỳ vào ngày gửi hay ngày cố định + Trả lãi khi đáo hạn 1.3 Tài khoản sử dụng TK 1011 – Tiền mặt tại đơn vị TK 42 – Tiền gửi của khách hàng TK 421 - Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng đồng VN TK 4211 - Tiền gửi không kỳ hạn TK 4212 - Tiền gửi có kỳ hạn TK 422 - Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ TK 423 - Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam TK 424 - Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng 63 TK 491 - Lãi phải trả cho tiền gửi TK 4911 - Lãi phải trả cho tiền gửi bằng đồng VN TK 4912 - Lãi phải trả cho tiền gửi bằng ngoại tệ TK 4913 - Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam TK 4914 - Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ TK 388 – Chi phí chờ phân bổ TK 801 – Chi phí trả lãi tiền gửi TK 711 – Thu nhập phí từ hoạt động dịch vụ TK 4531 – Thuế GTGT phải nộp 64 TK 42 - Tiền gửi của khách hàng Số tiền khách hàng lấy ra Số tiền khách hàng gửi vào Số dư Có: Số tiền của khách hàng trong nước đang gửi tại ngân hàng, TCTD 65 TK 49 – Lãi và phí phải trả Số tiền lãi đã trả Số tiền lãi phải trả dồn tích Số Dư Có: Số tiền lãi phải trả dồn tích, chưa thanh toán 491 Lãi phải trả cho tiền gửi (4911; 4913) 492 Lãi phải trả về phát hành giấy tờ có giá 66 TK 388 - Chi phí chờ phân bổ Chi phí chờ phân bổ (chi phí Chi phí trả trước được phân trả trước) phát sinh trong kỳ bổ vào chi phí trong kỳ Số dư Nợ: Các khoản chi phí trả trước chờ phân bổ 67 1.4 Phương pháp hạch toán NHẬN TIỀN GỬI TÍNH & TRẢ LÃI TRẢ GỐC 68 Nhận tiền gửi: Nợ TK thích hợp (1011,…) Có TK thích hợp (4211,…) Trả lãi trước: Nợ TK 388 Có TK thích hợp (1011,…) Định kỳ, phân bổ lãi trả trước: Trả gốc: Nợ TK 801 Có TK 388 Nợ TK thích hợp (4211,…) Có TK thích hợp (1011,…) 69 Nợ TK thích hợp (1011,…) Nhận tiền gửi: Có TK thích hợp (4211,…) Nợ TK 801 Dự chi lãi: Có TK 4911/4913 * Trả lãi định kỳ * Trả lãi cuối kỳ: Nợ TK 801 Thực chi lãi Trả gốc: Có TK thích hợp (1011,…) Nợ TK thích hợp (4211,…) Có TK thích hợp (1011,…) 70 Thu phí: Nợ TK Thích hợp (1011, …) Có TK 711 (ko bao gồm VAT) Có TK 4531 (VAT) 71 VÍ DỤ 1 Tại ngân hàng TMCP ACB-CN Sài Gòn trong ngày 01/3/N phát sinh nghiệp vụ sau: Ông Phú Hưng nộp CCCD kèm tiền mặt 500 triệu đồng để gửi tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 3 tháng. Lãi suất 4,38%/năm, lĩnh lãi trước. Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại ngân hàng TMCP ACB-CN Sài Gòn trong ngày 01/3/N đối với khách hàng Phú Hưng. Biết rằng: ngân hàng thực hiện dự thu, dự chi, phân bổ lãi vào cuối ngày của ngày cuối tháng. 72 VÍ DỤ 2 Tại ngân hàng TMCP VCB - CN Bến Thành trong ngày 15/6/N phát sinh nghiệp vụ sau: Bà Thanh An nộp CCCD kèm sổ tiết kiệm để nhận lãi định kỳ. Thông tin sổ tiết kiệm: gửi ngày 15/5/N, số tiền 300 triệu đồng, gửi kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 7,3%/năm, lĩnh lãi định kỳ mỗi tháng Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại ngân hàng TMCP VCB - CN Bến Thành trong ngày 15/6/N đối với khách hàng Thanh An . Biết rằng: ngân hàng thực hiện dự thu, dự chi, phân bổ lãi vào cuối ngày của ngày cuối tháng. 73 2. KẾ TOÁN PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ 2.1 Các phương pháp tính, trả lãi Hình thức phát hành Hình thức trả lãi 1. PHÁT HÀNH NGANG MỆNH GIÁ A. TRẢ LÃI TRƯỚC B. TRẢ LÃI ĐỊNH KỲ C. TRẢ LÃI SAU 2. PHÁT HÀNH CÓ CHIẾT KHẤU A. TRẢ LÃI TRƯỚC B. TRẢ LÃI ĐỊNH KỲ C. TRẢ LÃI SAU 3. PHÁT HÀNH CÓ PHỤ TRỘI A. TRẢ LÃI TRƯỚC B. TRẢ LÃI ĐỊNH KỲ C. TRẢ LÃI SAU 74 2.2 Tài khoản sử dụng TK 43 - Tổ chức tín dụng phát hành giấy tờ có giá TK 431 - Mệnh giá giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam TK 434 - Mệnh giá giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng TK 432 - Chiết khấu giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam TK 435 - Chiết khấu giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng TK 433 - Phụ trội giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam TK 436 - Phụ trội giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng TK 388 – Chi phí chờ phân bổ TK 492 - Lãi phải trả về phát hành các giấy tờ có giá TK 4921- Lãi phải trả cho các giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam TK 4922- Lãi phải trả cho các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ TK 803 – Chi phí trả lãi phát hành giấy tờ có giá 75 2.3 Chứng từ sử dụng - Giấy nộp tiền; giấy lĩnh tiền - Ủy nhiệm thu; ủy nhiệm chi - Séc - Kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi 76 2.4 Phương pháp hạch toán 1A. PHÁT HÀNH ĐÚNG MỆNH GIÁ– TRẢ LÃI TRƯỚC Phát hành: Nợ TK Thích hợp (1011, …) Nợ TK 388 Có TK 431 Phân bổ lãi trả trước: Nợ TK 803 Có TK 388 Thanh toán GTCG: Nợ TK 431 Có TK Thích hợp (1011, …) 2.4 Phương pháp hạch toán 1B. PHÁT HÀNH ĐÚNG MỆNH GIÁ – TRẢ LÃI ĐỊNH KỲ Phát hành: Nợ TK Thích hợp (1011, …) Có TK 431 Dự chi lãi: Nợ TK 803 Có TK 4921 Định kỳ, trả lãi: Nợ TK 4921 Có TK Thích hợp (1011, …) Thanh toán GTCG: Nợ TK 431 Có TK Thích hợp (1011, …) 2.4 Phương pháp hạch toán 1C. PHÁT HÀNH ĐÚNG MỆNH GIÁ– TRẢ LÃI SAU Phát hành: Nợ TK Thích hợp (1011, …) Có TK 431 Dự chi lãi: Nợ TK 803 Có TK 4921 Thanh toán GTCG (gốc và lãi): Nợ TK 431 Nợ TK 4921 Có TK Thích hợp (1011, …) 2.4 Phương pháp hạch toán 2A. PHÁT HÀNH CÓ CHIẾT KHẤU – TRẢ LÃI TRƯỚC Phát hành: Nợ TK Thích hợp (1011, …) Nợ TK 432 Nợ 388 Có TK 431 Phân bổ lãi trả trước Nợ TK 803 Có TK 388 Thanh toán GTCG: Nợ TK 431 Có TK Thích hợp (1011, …) Phân bổ chiết khấu Nợ TK 803 Có TK 432 2.4 Phương pháp hạch toán 2B. PHÁT HÀNH CÓ CHIẾT KHẤU – TRẢ LÃI ĐỊNH KỲ Phát hành: Nợ TK Thích hợp (1011, …) Nợ TK 432 Có TK 431 Định kỳ, tính lãi phải trả Nợ TK 803 Có TK 492 Thanh toán GTCG: Nợ TK 431 Có TK Thích hợp (1011, …) Trả lãi Phân bổ chiết khấu Nợ TK 492 Nợ TK 803 Có TK 1011,… Có TK 432 2.4 Phương pháp hạch toán 2C. PHÁT HÀNH CÓ CHIẾT KHẤU – TRẢ LÃI SAU Phát hành: Nợ TK Thích hợp (1011, …) Nợ TK 432 Có TK 431 Tính lãi phải trả Nợ TK 803 Có TK 492 Phân bổ chiết khấu Nợ TK 803 Có TK 432 Thanh toán GTCG (gốc và lãi): Nợ TK 431 Nợ 492 Có TK Thích hợp (1011, …) 2.4 Phương pháp hạch toán 3A. PHÁT HÀNH CÓ PHỤ TRỘI – TRẢ LÃI TRƯỚC Phát hành: Nợ TK Thích hợp (1011, …) Nợ 388 Có TK 433 Có TK 431 Phân bổ lãi trả trước Nợ TK 803 Có TK 388 Thanh toán GTCG: Nợ TK 431 Có TK Thích hợp (1011, …) Phân bổ phụ trội Nợ TK 803 Có TK 433 2.4 Phương pháp hạch toán 3B. PHÁT HÀNH CÓ PHỤ TRỘI – TRẢ LÃI ĐỊNH KỲ Phát hành: Nợ TK Thích hợp (1011, …) Có TK 433 Có TK 431 Định kỳ, tính lãi phải trả Nợ TK 803 Có TK 492 Thanh toán GTCG: Nợ TK 431 Có TK Thích hợp (1011, …) Trả lãi Phân bổ chiết khấu Nợ TK 492 Nợ TK 803 Có TK 1011,… Có TK 432 2.4 Phương pháp hạch toán 3C. PHÁT HÀNH CÓ PHỤ TRỘI – TRẢ LÃI SAU Phát hành: Nợ TK Thích hợp (1011, …) Có TK 433 Có TK 431 Tính lãi phải trả Nợ TK 803 Có TK 492 Phân bổ phụ trội Nợ TK 803 Có TK 432 Thanh toán GTCG (gốc và lãi): Nợ TK 431 Nợ 492 Có TK Thích hợp (1011, …) 2.4 Phương pháp hạch toán CHI PHÍ KHI PHÁT HÀNH GTCG: Ghi nhận chi phí: Nợ 809 – Chi phí khác Có TK Thích hợp (1011, …) Trường hợp chi phí lớn: Nợ 388 Có TK Thích hợp (1011, …) Định kỳ, phân bổ: Nợ TK 809 Có TK 388 VÍ DỤ 3 Tại ngân hàng TMCP ACB-CN Sài Gòn trong ngày 01/3/N phát sinh nghiệp vụ sau: + Ngân hàng phát hành thêm trái phiếu kỳ hạn 2 năm, lãi trả định kỳ, lãi suất 8%/năm, số lượng 8.000 trái phiếu, mệnh giá 10 triệu đồng, có phụ trội 1 triệu đồng. DN A mua thanh toán bằng chuyển khoản cho ngân hàng. + Thanh toán một số trái phiếu cho khách hàng bằng tiền mặt, tổng mệnh giá 500 triệu đồng, ngày phát hành 01/3/N-2, kỳ hạn 2 năm, lãi suất 9%/năm, trả lãi sau. Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Biết rằng: ngân hàng thực hiện dự chi/dự thu/phân bổ lãi vào ngày cuối cùng của năm dương lịch. 87 CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG 88 MỤC TIÊU Hiểu được các thể thức thanh toán qua NH Xử lý được các giao dịch tài khoản tiền gửi KH Phân biệt được các phương thức thanh toán vốn giữa các NHTM 89 NỘI DUNG I. Các hình thức thanh toán vốn qua ngân hàng II. Khái quát thanh toán qua ngân hàng III. Kế toán các thể thức thanh toán 1. Ủy nhiệm chi 2. Ủy nhiệm thu 3. Séc 4. Thẻ (tự nghiên cứu) 90 CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN • Luật Các công cụ chuyển nhượng của Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 49/2005/QH11 ngày 29/11/2005 • Quyết định số 30/2006/QĐ-NHNN ngày 11/7/2006 của Ngân hàng Nhà nước “Quy chế cung ứng và sử dụng Séc” • Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 “Hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán” • Thông tư số 46/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 “Hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt” 91 I. CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VỐN QUA NGÂN HÀNG 1. Một số khái niệm: Thanh toán vốn giữa các ngân hàng là nghiệp vụ chuyển tiền, quá đó để thanh toán các khoản nợ phát sinh trong nội bộ một hệ thống ngân hàng (Thanh toán liên hàng) hoặc giữa các ngân hàng khác hệ thống (Thanh toán liên ngân hàng). Xuất phát nghiệp vụ trên là do ngân hàng phải thanh toán cho các khách hàng mở tài khoản tại các ngân hàng khác nhau. Có 3 phương thức giao dịch vốn cơ bản: 1. Thanh toán liên hàng 2. Thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng 3. Thanh toán từng lần qua tài khoản tiền gửi tại NHNN 92 Lệnh chuyển Có: Là lệnh thanh toán của người phát lệnh nhằm ghi Nợ tài khoản của khách hàng mở tại ngân hàng khởi tạo một khoản tiền xác định để ghi Có tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng nhận lệnh. NH khởi tạo KH trả tiền LC Có NH nhận lệnh KH thụ hưởng 93 Lệnh chuyển Nợ: Là lệnh thanh toán của người phát lệnh nhằm ghi Nợ tài khoản của khách hàng mở tại ngân hàng nhận lệnh một khoản tiền xác định để ghi Có tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng khởi tạo. NH khởi tạo KH thụ hưởng LC Nợ NH nhận lệnh KH trả tiền 94 2. Các hình thức thanh toán vốn qua ngân hàng 2.1 Thanh toán liên hàng: là quan hệ thanh toán nội bộ giữa các chi nhánh ngân hàng trong cùng một hệ thống phát sinh trên cơ sở các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt, giữa các khách hàng có mở tài khoản thanh toán tại các chi nhánh ngân hàng khác nhau, hoặc các nghiệp vụ chuyển tiền, điều hòa vốn trong nội bộ hệ thống. Tất cả các lệnh thanh toán đều được chuyển về Trung tâm thanh toán (TTTT) xử lý trước khi chuyển tiếp cho đơn vị nhận. 95 2.2 Thanh toán liên ngân hàng: Là phương thức thanh toán giữa các ngân hàng khác hệ thống, có thể thực hiện qua thanh toán bù trừ hoặc thanh toán từng lần qua NH Nhà nước. 2.2.1 Thanh toán bù trừ liên ngân hàng là phương thức thanh toán vốn giữa các ngân hàng được thực hiện bằng cách bù trừ giữa tổng số phải thu và phải trả để thanh toán số chênh lệch (kết quả bù trừ), có 2 cơ chế: 2.2.2 Thanh toán từng lần qua tài khoản tiền gửi tại NHNN: Phương thức này được áp dụng trong thanh toán giữa các ngân hàng khác hệ thống thanh toán từng lần qua tài khoản tiền gửi tại NHNN. 96 II. KHÁI QUÁT THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG 1. Khái niệm: Thanh toán qua NH (Thanh toán không dùng tiền mặt) là dịch vụ trong đó ngân hàng thực hiện việc trích từ tài khoản tiền gửi theo yêu cầu của người có nghĩa vụ trả tiền (hoặc chuyển tiền) để chuyển vào tài khoản người thụ hưởng. NH trả tiền KH trả tiền TTV NH thụ hưởng KH thụ hưởng 97 2. Điều kiện: Tất cả các khách hàng có nhu cầu mở và sử dụng tài khoản tiền gửi không kỳ hạn (tài khoản thanh toán) tại NH đều có thể sử dụng các dịch vụ thanh toán của NH. KH phải đảm bảo khả năng thanh toán cho các khoản thanh toán phát sinh. KH phải chịu trách nhiệm về nội dung và tính chất pháp lý của các khoản thanh toán qua NH. KH phải tuân thủ các quy định về thanh toán theo yêu cầu của NH trên cơ sở các cam kết đã được thỏa thuận. KH phải trả phí dịch vụ thanh toán cho NH. 98 3. Tài khoản sử dụng • TK 519 - Thanh toán khác giữa các đơn vị trong từng NH • TK 5012 - Thanh toán bù trừ của Ngân hàng thành viên • TK 1113 - Tiền gửi thanh toán tại NHNN • TK 4271 - Tiền ký quỹ bằng đồng Việt Nam để đảm bảo thanh toán Séc • TK 454 – Chuyển tiền phải trả bằng đồng Việt Nam • TK 711 - Thu từ dịch vụ thanh toán • TK 4531 - Thueá GTGT phaûi noäp Nhaø nöôùc 99 TK 5192 – Thu hộ, chi hộ • Số tiền đã chi hộ các đơn vị khác • Số tiền phải thu ở các đơn vị khác • Số tiền đã thu hộ cho các đơn vị khác • Số tiền các đơn vị khác trả Số dư Nợ: Số tiền còn phải thu các đơn vị khác Số dư Có: Số tiền còn phải trả cho các đơn vị khác 100 TK 5012 - Thanh toán bù trừ của Ngân hàng thành viên • Các khoản phải thu ngân hàng khác • Số tiền chênh lệch phải trả trong TTBT • Các khoản phải trả cho ngân hàng khác • Số tiền chênh lệch phải thu trong TTBT Số dư Nợ: Số tiền chênh lệch phải thu trong TTBT chưa thanh toán Số dư Có: Số tiền chênh lệch phải trả trong TTBT chưa thanh toán 101 TK 1113 - Tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước Số tiền TCTD gửi vào NHNN Số tiền TCTD lấy ra Số dư Nợ: Số tiền đang gửi không kỳ hạn tại NHNN 102 TK 4271 - Tiền ký quỹ bằng đồng Việt Nam để đảm bảo thanh toán Séc + Số tiền đã sử dụng để thanh toán cho người hưởng + Số tiền còn thừa, trả lại khách hàng + Số tiền khách hàng gửi để bảo đảm thanh toán Số dư Có: Số tiền khách hàng ký gửi ở TCTD để bảo đảm thanh toán 103 TK 454 - Chuyển tiền phải trả bằng đồng Việt Nam Số tiền trả cho người được hưởng Số tiền chuyển trả lại cho đơn vị chuyển tiền do người được hưởng không đến nhận hoặc theo yêu cầu của đơn vị chuyển tiền, của người được hưởng Số tiền từ các TCTD khác chuyển đến để trả cho người được hưởng Số dư Có: Số tiền chuyển đến chưa thanh toán 104 TK 4531 - Thuế GTGT phải nộp Nhà nước Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp Số thuế GTGT đã nộp vào Ngân sách Nhà nước Số dư Nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào Ngân sách Nhà nước Số thuế GTGT phải nộp Số dư Có: Số thuế GTGT còn phải nộp Ngân sách Nhà nước 105 III. KẾ TOÁN CÁC THỂ THỨC THANH TOÁN 1. Ủy nhiệm chi 2. Ủy nhiệm thu 3. Séc 4. Thẻ (sinh viên tự nghiên cứu nội dung này trong giáo trình) 106 1. ỦY NHIỆM CHI 1.1 Khái niệm: Uỷ nhiệm chi (lệnh chi) là phương tiện thanh toán mà người trả tiền lập lệnh thanh toán theo mẫu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định, gửi cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mình mở tài khoản yêu cầu tổ chức đó trích một số tiền nhất định trên tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng. 107 1.2 Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi Trường hợp 1: Người trả tiền & người thụ hưởng có TK tại cùng một ngân hàng Ngân hàng phục vụ Bên mua (Bên trả tiền) (1) – cung ứng hàng hóa, dịch vụ Bên bán (Bên thụ hưởng) 108 Trường hợp 2: Người trả tiền & người thụ hưởng có TK tại 2 ngân hàng khác nhau Bên bán (Bên thụ hưởng) Bên mua (Bên trả tiền) (1) – cung ứng hàng hóa, dịch vụ (3) – gửi giấy báo Nợ Ngân hàng phục vụ Bên bán (4) – Thanh toán Ngân hàng phục vụ Bên mua 109 1.3. Định khoản các nghiệp vụ phát sinh TRƯỜNG HỢP 1: BÊN TRẢ TIỀN & BÊN THỤ HƯỞNG CÓ TK TẠI CÙNG 1 NGÂN HÀNG Nợ TK 4211. Mua Có TK 4211.Bán Thu phí chuyển tiền (nếu có): Nợ TK 4211. Người chuyển tiền: số tiền phí Có TK 711 : phí (chưa có VAT) Có TK 4531 (10% VAT) : VAT 110 Ví dụ 1 Ngày 16/11/N, tại Ngân hàng TMCP An Bình – CN 3 nhận được ủy nhiệm chi của Ông Nguyễn nộp, số tiền 170.000.000 đồng với nội dung trả tiền mua hàng cho Công ty Nhựa Sài Gòn có tài khoản cùng Ngân hàng. Yêu cầu: Xử lý và định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. Biết rằng: - Các tài khoản có liên quan đủ số dư để hạch toán; - Phí dịch vụ thanh toán: miễn phí trong hệ thống; 111 TRƯỜNG HỢP 2: BÊN TRẢ TIỀN & BÊN THỤ HƯỞNG CÓ TK TẠI 02 NGÂN HÀNG KHÁC NHAU Tại Ngân hàng người trả tiền: Nợ TK 4211. Mua Có TK Thanh toán vốn (TK 519/5012/1113) Thu phí dịch vụ thanh toán: Nợ TK 4211. Người chuyển tiền Có TK 711 Có TK 4531 (10% VAT) : số tiền phí : phí (chưa có VAT) : VAT Tại Ngân hàng người thụ hưởng: Nợ TK Thanh toán vốn (TK 519/5012/1113) Có TK 4211.Bán 112 Ví dụ 2 Ngày 16/11/N, Ngân hàng TMCP Á châu – CN Sài Gòn nhận được từ Ngân hàng TMCP Công thương – CN Bến Thành Lệnh chuyển Có thanh toán bù trừ kèm ủy nhiệm chi với số tiền 450.000.000 đồng, nội dung Công ty vải Thái Tuấn trả tiền mua hàng cho Công ty tơ tằm Việt Nam. Yêu cầu: Xử lý và định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. Biết rằng: - Các tài khoản có liên quan đủ số dư để hạch toán. - Phí dịch vụ thanh toán: miễn phí trong hệ thống; khác hệ thống: 33.000 đồng/món đối với các món chuyển tiền dưới 500.000.000 đồng (Phí đã bao gồm thuế GTGT 10% ). 113 2. ỦY NHIỆM THU 2.1. Khái niệm: Ủy nhiệm thu (nhờ thu) là phương tiện thanh toán mà người thụ hưởng lập lệnh thanh toán theo mẫu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định, gửi cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán uỷ thác thu hộ mình một số tiền nhất định. 114 2.2. Quy trình thanh toán Ủy nhiệm thu Trường hợp 1: Bên nhờ thu & Bên trả tiền có TK tại cùng một ngân hàng Ngân hàng phục vụ Bên mua (Bên trả tiền) (1) – cung ứng hàng hóa, dịch vụ Bên nhờ thu (Bên thụ hưởng) 115 Trường hợp 2: Người nhờ thu & bên trả tiền có TK tại 2 ngân hàng khác nhau Bên nhờ thu (2) (5) (1) Bên trả tiền Ngân hàng Bên nhờ thu (4) (4’) (1) Cung ứng hàng hóa, dịch vụ (2) Nộp UNT kèm hóa đơn chứng từ giao hàng (3) Chuyển UNT (4) Chuyển tiền (4’) Gửi Giấy báo Nợ (5) Gửi Giấy báo Có (3) Ngân hàng Bên trả tiền 116 2.3. Định khoản các nghiệp vụ phát sinh TRƯỜNG HỢP 1: BÊN NHỜ THU & BÊN TRẢ TIỀN CÓ TK TẠI CÙNG 1 NGÂN HÀNG Nợ TK 4211. Mua Có TK 4211.Bán Thu phí nhờ thu: Nợ TK 4211. Người nhờ thu Có TK 711 Có TK 4531 (10% VAT) : số tiền phí : phí (chưa có VAT) : VAT 117 TRƯỜNG HỢP 2: NCT VÀ NTH MỞ TK TẠI 02 NGÂN HÀNG KHÁC NHAU Tại Ngân hàng Bên trả tiền: Nợ TK 4211. Mua Có TK Thanh toán vốn (TK 519/5012/1113) Thu phí dịch vụ thanh toán: Nợ TK 4211. Người trả tiền Có TK 711 Có TK 4531 (10% VAT) : số tiền phí : phí (chưa có VAT) : VAT 118 TRƯỜNG HỢP 2: NCT VÀ NTH MỞ TK TẠI 02 NGÂN HÀNG KHÁC NHAU Tại Ngân hàng Bên nhờ thu: Thu phí dịch vụ nhờ thu: Nợ TK 4211. Người nhờ thu Có TK 711 Có TK 4531 (10% VAT) : số tiền phí : phí (chưa có VAT) : VAT Khi thu được tiền: Nợ TK Thanh toán vốn (TK 519/5012/1113) Có TK 4211. Người nhờ thu (người bán) 119 Ví dụ 3 Ngày 16/11/N, tại Ngân hàng ACB – CN Ninh Bình nhận được từ Ngân hàng MB – CN Ninh Bình ủy nhiệm thu và chứng từ giao hàng của Công ty đường Biên Hòa với nội dung đòi tiền Công ty Bibica, số tiền 450.000.000 đồng. Yêu cầu: Xử lý và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên tại Ngân hàng ACB – CN Ninh Bình Biết rằng: - Các tài khoản có liên quan đủ số dư để hạch toán. - Phí nhờ thu: cùng tỉnh/thành phố: 20.000 đồng/món; khác tỉnh/thành phố: 40.000 đồng/món (Phí chưa bao gồm thuế GTGT 10% ) - Phí dịch vụ thanh toán: miễn phí trong hệ thống; khác hệ thống: 33.000 đồng/món đối với các món chuyển tiền dưới 500.000.000 đồng (Phí đã bao gồm thuế GTGT 10% ). - Giả sử ACB – CN Ninh Bình và MB – CN Ninh Bình có tham gia thanh toán bù trừ. 120 3. SÉC 3.1 Khái niệm: Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát (Ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của NHNN Việt Nam), trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng. Các chủ thể tham gia thanh toán Séc: + Người ký phát + Người bị ký phát + Người thụ hưởng + Người thu hộ + Trung tâm thanh toán bù trừ Séc 121 3.2 Phân loại Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng: Séc ký danh Séc vô danh Séc theo lệnh • Ghi rõ tên người thụ hưởng séc. • Được chuyển nhượng bằng cách ký hậu. • Không ghi tên người thụ hưởng. • Trên tờ séc có chữ “Pay to the bearer’ (trả cho người cầm séc). • Người cầm séc là người thụ hưởng. • Không chỉ định rõ người thụ hưởng. • Trên tờ séc có chữ “Pay to order of…” (trả theo lệnh của…). • Được chuyển nhượng 122 Căn cứ vào tính chất sử dụng: Séc tiền mặt • Người thụ hưởng được thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản • Trên séc không có cụm từ “trả vào tài khoản” Séc chuyển khoản • Chỉ được thanh toán bằng chuyển khoản. • Trên séc có cụm từ “trả vào tài khoản” 123 Thời hạn thanh toán của Séc Địa điểm xuất trình 124 3.4 Quy trình thanh toán séc a/ Séc được thanh toán cùng Ngân hàng: Thủ tục bảo chi séc (có yêu cầu ký quỹ) Nợ TK thích hợp (TK 4211.Người ký phát, 1011…) Có TK 4271 – Tiền gửi bảo đảm thanh toán Séc Thanh toán séc bảo chi (có ký quỹ) Nợ TK 4271 – Tiền gửi bảo đảm thanh toán Séc Có TK TK thích hợp (TK 4211.Người nộp Séc, 1011…) Thanh toán séc 2 KH có TK cùng 1 ngân hàng Nợ TK 4211. Người ký phát Có TK 4211. Người thụ hưởng 125 3.4 Quy trình thanh toán séc b/ Séc được thanh toán khác Ngân hàng: Tại NH phục vụ người ký phát (NH thanh toán Séc) Nợ TK Thích hợp (TK 4211.Người ký phát, TK 4271,…) Có TK Thích hợp (519, 5012,…) Tại NH phục vụ người thụ hưởng Nợ TK Thích hợp (519, 5012,…) Có TK Thích hợp (TK 4211.Người ký phát, TK 4271,…) 126 Ví dụ 4 Tại ngân hàng TM Cổ phần Công thương Việt Nam – CN 7 ngày 16/11/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: 1. Cty TNHH Thái Bình nộp tờ séc do Cty CP Minh Sáng ký phát ngày 15/10/N, số tiền 50.000.000 đồng, yêu cầu lĩnh bằng tiền mặt. 2. Cty CP Minh Sáng nộp tờ séc do Cty CP Anh Minh ký phát ngày 28/10/N, thanh toán bằng chuyển khoản, số tiền 30.000.000 đồng Yêu cầu: Xử lý và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. Biết rằng: - Các tài khoản có liên quan đủ số dư để hạch toán. 127 Ví dụ 5 Tại ngân hang TM Cổ phần Kỹ thương Việt Nam – CN Thủ Thiêm ngày 25/03/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: 1. Cty CP Phát Đạt đề nghị ngân hàng bảo chi tờ séc với số tiền ký phát là 1 tỷ đồng. Ngân hàng đề nghị Cty ký quỹ 100% số tiền đề nghị bảo chi. 2. Khách hàng Minh Anh nộp CCCD và tờ Séc, đề nghị rút tiền mặt, số tiền 100 triệu đồng. Yêu cầu: Xử lý và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. Biết rằng: - Các tài khoản có liên quan đủ số dư để hạch toán. 128 CHƯƠNG 5 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG 129 1. MỤC TIÊU MÔN HỌC Môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức về nghiệp vụ kế toán ngân hàng cơ bản. Cụ thể là các nguyên tắc kế toán và phương pháp kế toán các nghiệp vụ cơ bản phát sinh tại ngân hàng thương mại như kế toán tiền mặt, nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ tín dụng, dịch vụ thanh toán qua ngân hàng, nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế, kết quả kinh doanh - phân phối lợi nhuận và cách thức trình bày trên các báo cáo tài chính của ngân hàng. 130 MỤC TIÊU - Hiểu được nghiệp vụ kế toán tín dụng chủ yếu của ngân hàng. - Giải thích được nguyên tắc kế toán trong ghi nhận và định giá khoản mục tín dụng. - Ứng dụng các phương pháp kế toán trong nghiệp vụ tín dụng và xử lý rủi ro tín dụng. 131 NỘI DUNG I. Tổng quan nghiệp vụ tín dụng II. Nguyên tắc kế toán áp dụng trong nghiệp vụ tín dụng III. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ tín dụng 3.1 Kế toán phương thức cho vay từng lần 3.2 Kế toán phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng 3.3 Kế toán nghiệp vụ chiết khấu 3.4 Kế toán nghiệp vụ bảo lãnh IV. Phương pháp kế toán trích lập, sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng; xử lý tài sản đảm bảo nợ vay 4.1 Kế toán trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 4.2 Kế toán sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng 4.3 Kế toán xử lý tài sản đảm bảo nợ vay 132 VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN Chuẩn mực kế toán số 1 và số 14 (VAS 1 và VAS 14) Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc NHNN VN V/v Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; các văn bản sửa đổi, bổ sung; Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của NHNN VN Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng; Thông tư số 14/2017/TT-NHNN ngày 29/9/2017 qui định phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng 133 I. TỔNG QUAN NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG 1. Khái niệm: Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. 134 1.1 Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Theo thời hạn Theo phương thức cho vay Cho vay từng lần Các phương thức cho vay khác Cho vay theo hạn mức tín dụng Cho vay hợp vốn CV Ngắn hạn (Đến 1 năm) Cho vay thấu chi CV Trung hạn (Trên 1 đến 5 năm) CV Dài hạn (Trên 5 năm) Theo hình thức đảm bảo tín dụng CV có tài sản đảm bảo CV không có tài sản đảm bảo 135 1.2 Nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán. Số tiền NH thanh toán cho KH = Trị giá chứng từ – Lãi chiết khấu trong đó: + Lãi CK = Trị giá chứng từ * Thời gian CK * Lãi suất CK + Phí CK thu theo tỷ lệ hoặc thu cố định (thu riêng) 136 136 1.3 Nghiệp vụ bảo lãnh Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận. Các loại bảo lãnh: + Bảo lãnh vay vốn; + Bảo lãnh thanh toán; + Bảo lãnh dự thầu; + Các loại bảo lãnh khác; 137 137 3. Phương pháp tính thu nợ gốc và lãi cho vay Thu nợ gốc & lãi một lần khi khoản vay đến hạn. Thu nợ gốc & lãi theo từng định kỳ xác định. Thu nợ gốc & lãi với định kỳ không xác định cụ thể. 138 1. Thu nợ gốc & lãi một lần khi khoản vay đến hạn a = Gốc + Lãi cho vay Lãi cho vay = Dư nợ cho vay * Lãi suất * Thời hạn cho vay a: số tiền thu khi khoản vay đến hạn 139 2. Thu nợ gốc & lãi theo từng định kỳ xác định Số tiền thu hàng kỳ (gốc + lãi) như nhau Lãi: Li = Vi * r * t Trong đó Gốc † a : số tiền thu mỗi kỳ bằng nhau (gốc và lãi) † Vo : số tiền cho vay ban đầu † r : lãi suất cho vay † n : tổng số kỳ trả nợ † t : thời hạn cho vay † Vi : dư nợ còn lại đầu kỳ thứ i † Gi : nợ gốc thu ở kỳ thứ i † Li : lãi cho vay thu ở kỳ thứ i 140 3. Thu nợ gốc & lãi theo từng định kỳ xác định Số tiền thu hàng kỳ (gốc + lãi) giảm dần a i = G + Li Gốc: Lãi: Li = Vi * r * t † ai : số tiền thu mỗi kỳ (gốc và lãi) † Vo : số tiền cho vay ban đầu † r : lãi suất cho vay † n : tổng số kỳ trả nợ † t : thời hạn cho vay † Vi : dư nợ còn lại đầu kỳ thứ i † G : nợ gốc thu ở mỗi kỳ bằng nhau † Li : lãi cho vay thu ở kỳ thứ i 141 Thu nợ gốc & lãi với định kỳ không xác định cụ thể a = Gốc + Lãi cho vay • Gốc • Lãi = ∑ tích số dư nợ cho vay (tháng) * r/365 a: số tiền thu khi khoản vay đến hạn r: lãi suất cho vay (năm) 142 II. NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN 1. Nguyên tắc kế toán: Áp dụng nguyên tắc giá gốc để ghi nhận số tiền cho vay; Áp dụng nguyên tắc thận trọng để trích lập dự phòng rủi ro tín dụng; Ghi nhận thu nhập lãi: Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian thực tế và lãi suất từng kỳ; Áp dụng nguyên tắc phù hợp và cơ sở dồn tích; Theo VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác, doanh thu phát sinh từ tiền lãi phải thỏa đồng thời hai điều kiện: • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó; • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; 143 143 2. Chứng từ kế toán: Chứng từ gốc: - Giấy đề nghị vay vốn - Hợp đồng tín dụng - Giấy nhận nợ (khế ước nhận nợ) -… Chứng từ ghi sổ: - Phiếu chi - Phiếu thu - Phiếu chuyển khoản -… 144 144 III. Quy trình kế toán nghiệp vụ tín dụng 1. Kế toán cho vay từng lần; cho vay theo HMTD 2. Kế toán nghiệp vụ chiết khấu 3. Kế toán nghiệp vụ bảo lãnh 145 1. Kế toán cho vay Tài khoản sử dụng Số hiệu tài khoản 211 Tên tài khoản Cho vay ngắn hạn các TCKT, cá nhân trong nước bằng đồng Việt Nam 2111 Nợ trong hạn 2112 Nợ quá hạn 212 Cho vay trung hạn các TCKT, cá nhân trong nước bằng đồng Việt Nam 2121 Nợ trong hạn 2122 Nợ quá hạn 213 Cho vay dài hạn các TCKT, cá nhân trong nước bằng đồng Việt Nam 2131 Nợ trong hạn 2132 Nợ quá hạn … 146 1. Kế toán cho vay Tài khoản sử dụng Số hiệu tài khoản Tên tài khoản 3941 Lãi phải thu từ cho vay bằng đồng Việt Nam 702 Thu lãi cho vay từ hoạt động tín dụng 809 Chi phí khác cho hoạt động tín dụng 941 Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam 994 Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng 996 Các giấy tờ có giá của khách hàng đưa cầm cố 147 1. Kế toán cho vay TK 2111 - Nợ trong hạn Số tiền cho khách hàng vay Số tiền khách hàng trả nợ Chuyển từ tài khoản thích hợp Chuyển sang tài khoản thích hợp sang Số dư Nợ: Số tiền khách hàng đang nợ trong hạn, được gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn Nội dung hạch toán các TK 2121, 2131, 2141, 2151, 2161 giống nội dung hạch toán TK 2111 148 148 1. Kế toán cho vay TK 2112 - Nợ quá hạn Số tiền cho vay phát sinh nợ quá Số tiền khách hàng trả nợ hạn Chuyển sang tài khoản thích hợp Số dư Nợ: Số tiền cho khách hàng vay đã quá hạn Nội dung hạch toán các TK 2122, 2132, 2142, 2152, 2162 giống nội dung hạch toán TK 2112 149 149 1. Kế toán cho vay TK 994 - Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng Giá trị TS thế chấp, cầm cố giao cho TCTD quản lý để bảo đảm nợ vay Giá trị TS thế chấp, cầm cố trả lại tổ chức, cá nhân vay khi trả được nợ Giá trị TS thế chấp, cầm cố được đem phát mại để trả nợ vay TCTD Số dư Nợ: Giá trị TS thế chấp, cầm cố TCTD đang quản lý Nội dung hạch toán TK 996 giống nội dung hạch toán TK 994 150 150 1. Phương pháp kế toán cho vay Giải ngân Cho vay có đảm bảo, TRƯỚC khi GIẢI NGÂN: Ghi Nợ TK 994 - Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng (hoặc ghi Nợ TK 996 - Các giấy tờ có giá của khách hàng đưa cầm cố) Khi giải ngân: NỢ TK CHO VAY THÍCH HỢP CÓ TK 1011,… 151 151 1. Phương pháp kế toán cho vay Tính và thu lãi Dự thu lãi: Nợ TK 3941 Có TK 702 Thu lãi đã dự thu: Nợ TK 1011,… Có TK 3941 152 152 1. Phương pháp kế toán cho vay Thu nợ gốc Thu gốc: Nợ TK 1011, … Có TK Cho vay thích hợp Khi thanh lý HĐTD (nếu cho vay có đảm bảo): Ghi Có TK 994 hoặc Có TK 996 153 153 1. Phương pháp kế toán cho vay Chuyển nợ quá hạn Chuyển nợ quá hạn: Nợ TK Cho vay thích hợp – Nợ trong hạn Có TK Cho vay thích hợp – Nợ quá hạn Giảm lãi đã dự thu: Nợ TK 809 Có TK 3941 Đồng thời: Ghi Nợ TK 941 154 154 1. Phương pháp kế toán cho vay Chuyển nợ quá hạn Thu nợ quá hạn: Nợ TK 1011, … Có TK Cho vay thích hợp – Nợ quá hạn Thu lãi quá hạn: Nợ TK 1011, … Có TK 702 Đồng thời: Ghi Có TK 941 155 155 VÍ DỤ 1 Tại ngân hàng TMCP ACB – CN Q1 phát sinh nghiệp vụ trong ngày 31/12/N như sau: Khách hàng C nộp vào ngân hàng tiền mặt để thanh toán nợ vay và lãi vay của một HĐTD đến hạn thanh toán. Số tiền vay là 80 triệu đồng, thời hạn vay 9 tháng, lãi suất cho vay là 10,5%/năm, trả gốc và lãi khi đáo hạn. TSĐB là sổ tiết kiệm có số tiền là 100 triệu đồng. Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ kinh tế trên. Biết rằng: Ngân hàng thực hiện lập báo cáo vào cuối mỗi quý. 156 2. Kế toán nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu Tài khoản sử dụng Số hiệu tài khoản Tên tài khoản 221 Chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá đối với các TCKT, cá nhân trong nước bằng đồng Việt Nam 2211 Nợ trong hạn 2212 222 Nợ quá hạn 2221 2222 Nợ trong hạn 717 Thu phí nghiệp vụ chiết khấu Chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá đối với các TCKT, cá nhân trong nước bằng ngoại tệ Nợ quá hạn 157 1. Phương pháp kế toán chiết khấu thương phiếu Thu phí nghiệp vụ chiết khấu: Thực hiện dự thu lãi, chuyển nợ quá hạn tương tự kế toán cho vay Nợ TK 1011, … Có TK 717 Khi ngân hàng chiết khấu thương phiếu: Nợ TK Chiết khấu – Nợ trong hạn Nợ TK 1011, … Ngân hàng dự thu lãi: Thu lãi đã dự thu Nợ TK 3941 Nợ TK 1011, … Có TK 702 Có TK 3941 Thu nợ khi thương phiếu đến hạn: Nợ TK 1011, … Có TK Chiết khấu – Nợ trong hạn 158 158 VÍ DỤ 2 Tại ngân hàng TMCP ACB – CN Q1 phát sinh nghiệp vụ trong ngày 31/12/N như sau: Công ty Thiên Thanh đã được ngân hàng giải quyết cho vay chiết khấu một hối phiếu có trị giá là 200 triệu đồng, thời hạn của hối phiếu là 3 tháng, khách hàng nắm giữ HP đã được 2 tháng, lãi suất chiết khấu là 10%/năm. Công ty Thiên Thanh đề nghị lĩnh bằng tiền mặt. HP được phép truy đòi. Phí chiết khấu là 0,1% mệnh giá. HP phát hành ngày 31/10/N. Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ kinh tế trên. Biết rằng: Ngân hàng thực hiện báo cáo vào ngày cuối cùng của tháng. 159 3. Kế toán nghiệp vụ bảo lãnh Tài khoản sử dụng Số hiệu tài khoản Tên tài khoản 24 Trả thay bảo lãnh 241 Các khoản trả thay khách hàng bằng đồng Việt Nam 242 Các khoản trả thay khách hàng bằng ngoại tệ 4274 Tiền ký quỹ bảo lãnh bằng đồng Việt Nam 4284 3944 Tiền ký quỹ bảo lãnh bằng ngoại tệ Lãi phải thu từ khoản trả thay khách hàng được bảo lãnh 704 Thu phí nghiệp vụ bảo lãnh 160 3. Kế toán nghiệp vụ bảo lãnh Số hiệu tài khoản Tên tài khoản 921 922 Cam kết bảo lãnh vay vốn 924 925 Cam kết cho vay không hủy ngang 926 927 Cam kết bảo lãnh thực hiện hợp đồng 928 Cam kết bảo lãnh khác Cam kết bảo lãnh thanh toán Cam kết trong nghiệp vụ thư tín dụng (L/C) Cam kết bảo lãnh dự thầu 161 3. Kế toán nghiệp vụ bảo lãnh TK 241 - Các khoản trả thay khách hàng bằng đồng Việt Nam Số tiền TCTD bảo lãnh đã trả thay Số tiền thu hồi được từ khách hàng được bảo lãnh Số dư Nợ: số tiền TCTD bảo lãnh đã trả thay khách hàng nhưng chưa thu hồi được. Nội dung hạch toán TK 242 giống nội dung hạch toán TK 241 162 162 3. Kế toán nghiệp vụ bảo lãnh TK 4274 - Tiền ký quỹ bảo lãnh bằng đồng Việt Nam Số tiền ký quỹ TCTD trả lại khách hàng hoặc phải xử lý chuyển vào các tài khoản thích hợp Số tiền ký quỹ khách hàng nộp vào Số dư Có: số tiền ký quỹ của khách hàng đang gửi tại TCTD. Nội dung hạch toán TK 4284 giống nội dung hạch toán TK 4274 163 163 3. Kế toán nghiệp vụ bảo lãnh TK 921 - Cam kết bảo lãnh vay vốn Số tiền bảo lãnh vay vốn Số tiền TCTD chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn hoặc đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn Số dư Nợ: số tiền còn bảo lãnh vay vốn cho khách hàng Nội dung hạch toán các TK 922, 924, 925, 926, 927, 928 giống nội dung hạch toán TK 921 164 164 Phương pháp kế toán nghiệp vụ bảo lãnh Tại thời điểm ký kết HĐ bảo lãnh vay vốn: ~ ghi Nợ TK 994/TK 996 - Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng (nếu có) ~ ghi Nợ TK 921 - Cam kết bảo lãnh vay vốn: số tiền bảo lãnh vay vốn Thu phí bảo lãnh: Nợ TK 1011, … Có TK 704 Ký quỹ bảo lãnh: Nợ TK 1011, … Có TK 4274 165 165 Phương pháp kế toán nghiệp vụ bảo lãnh Khi HĐ bảo lãnh đến hạn: Trường hợp không phải trả thay khách hàng: ghi Có TK 921 - Cam kết bảo lãnh vay vốn ghi Có TK 994 - Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng Hoàn trả tiền ký quỹ (nếu có) Trường hợp phải trả thay khách hàng: Nợ TK 241 Nợ TK 4274 (nếu có) Có TK 1011, … Đồng thời, ghi Có TK 921 – Cam kết bảo lãnh vay vốn 166 166 VÍ DỤ 3 Tại ngân hàng TMCP ACB – CN Q1 phát sinh nghiệp vụ trong ngày 31/12/N như sau: Ngân hàng ký hợp đồng nhận bảo lãnh thanh toán cho một khách hàng với giá trị khoản bảo lãnh là 500 triệu đồng, thời hạn 6 tháng, tỷ lệ phí bảo lãnh là 0,1%/năm. NH thu phí từ TK tiền gửi của khách hàng. Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ kinh tế trên. 167 IV. Kế toán dự phòng rủi ro tín dụng và xử lý tài sản đảm bảo nợ vay 1. Kế toán dự phòng rủi ro tín dụng 2. Kế toán xử lý tài sản đảm bảo nợ vay có vấn đề 168 1. KẾ TOÁN DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG 1.1 Một số khái niệm • Rủi ro tín dụng: là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết. • Dự phòng rủi ro: là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. 169 169 1.2 Phân loại dự phòng rủi ro Dự phòng cụ thể: là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể các khoản nợ theo quy định. Dự phòng chung: là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể. 170 1.3 Công thức trích lập dự phòng 1. Dự phòng cụ thể: Trong đó: R : tổng số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng : Tổng số tiền dự phòng cụ thể của từng khách hàng từ số dư nợ thứ 1 đến n Ri: số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng KH đối với số dư nợ gốc của khoản nợ thứ i Ri = (Ai – Ci ) * r Ai: số dư nợ gốc thứ i Ci: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm của khoản nợ thứ i C = Giá trị TSBĐ x Tỷ lệ khấu trừ) r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo nhóm 2. Dự phòng chung: Dự phòng chung bằng 0,75 % tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4, trừ 1 số khoản. 171 1.4. Trích lập và sử dụng dự phòng 1. Thời điểm trích lập dự phòng 2. Sử dụng dự phòng 3. Nguyên tắc sử dụng dự phòng xử ý rủi ro 172 1.5. Tài khoản sử dụng Số hiệu tài khoản 219 Tên tài khoản Dự phòng rủi ro cho vay các TCKT, cá nhân trong nước 2191 Dự phòng cụ thể 2192 Dự phòng chung 229 Dự phòng rủi ro chiết khấu công cụ chuyển nhượng, GTCG 239 Dự phòng rủi ro cho thuê tài chính … 279 Dự phòng RRTD khác đối với các TCKT, cá nhân trong nước 4896 Dự phòng đối với các cam kết ngoại bảng 8822 Chi phí dự phòng Nợ phải thu khó đòi 79 Thu nhập khác 971 Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi 173 1.6. Phương pháp kế toán Xử lý nợ Trích lập dự phòng Hoàn nhập dự phòng Thu nợ đã xử lý 174 174 2. KẾ TOÁN XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM Ngân hàng xử lý tài sản đảm bảo trong sự thỏa thuận với khách hàng và theo quy định của pháp luật, có 2 cách: 2.1. Kế toán xử lý TSĐB tiền vay để thu hồi nợ. 2.2. Kế toán khi Ngân hàng có quyền sở hữu tài sản gán nợ của KH. 175 Tài khoản sử dụng Số hiệu tài khoản Tên tài khoản 355 387 Chi phí xử lý tài sản bảo đảm nợ 4591 Tiền thu từ việc bán nợ, tài sản bảo đảm nợ hoặc khai thác TSBĐ nợ 941 Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam 995 Tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý Tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho TCTD, đang chờ xử lý 176 Phương pháp kế toán 2.1. Xử lý TSĐB tiền vay để thu hồi nợ 2.2. Ngân hàng được quyền thu khai thác đối với TSĐB nợ vay 177 177 CHƯƠNG 6 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI TỆ VÀ THANH TOÁN QUỐC TẾ 178 MỤC TIÊU + Hiểu được quy trình nghiệp vụ kế toán các nghiệp vụ ngoại tệ phát sinh tại ngân hàng. + Hiểu được nguyên tắc và chuẩn mực kế toán liên quan. + Vận dụng các phương pháp kế toán liên quan đến quy trình nghiệp vụ kế toán nghiệp vụ ngoại tệ tại ngân hàng. 179 NỘI DUNG ∆ Kế toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ + Kế toán các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ + Kế toán kết quả kinh doanh ngoại tệ + Kế toán đánh giá lại ngoại tệ ∆ Kế toán thanh toán quốc tế + Phương thức chuyển tiền nước ngoài + Phương thức nhờ thu + Phương thức tín dụng chứng từ 180 VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN • Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13/12/2005; Pháp lệnh số 06/2013/PL-UBTVQH13 ngày 18/3/2013 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối. • Thông tư số 15/2015/TT-NHNN ngày 02/10/2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Hướng dẫn Giao dịch ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ của các TCTD được phép hoạt động ngoại hối. • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái. • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 22 - Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự. 181 I. TỔNG QUAN NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI TỆ Khái niệm: Kinh doanh ngoại hối là hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng được phép nhằm mục tiêu lợi nhuận, phòng ngừa rủi ro và bảo đảm an toàn, thanh khoản cho hoạt động của chính tổ chức tín dụng đó.” 182 Các nghiệp vụ ngoại tệ Nghiệp vụ ngoại tệ Nhận tiền gửi bằng ngoại tệ Cho vay bằng ngoại tệ Kinh doanh ngoại tệ Dịch vụ thanh toán quốc tế 183 Kinh doanh ngoại tệ Nghiệp vụ sơ cấp SPOT Nghiệp vụ phái sinh FORWARD SWAP OPTIO N FUTURE 184 GIAO DỊCH GIAO NGAY (SPOT TRANSACTION) Giao dịch ngoại hối giao ngay (SPOT) là giao dịch mà khách hàng và TCTD được phép thực hiện mua hoặc bán một lượng ngoại tệ theo tỉ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch và thanh toán ngay trong ngày hoặc trong vòng hai (02) ngày làm việc tiếp theo. Ngày giao dịch (ngày ký hợp đồng) + 2 ngày Ngày thực hiện giao dịch (ngày thanh toán) Tỷ giá giao ngay: tỷ giá ngày giao dịch 185 Nguyeân taéc keá toaùn Nguyên tắc chung: - Một giao dịch bằng ngoại tệ phải được hạch toán và ghi nhận ban đầu theo đơn vị tiền tệ kế toán , bằng việc áp dụng tỷ giá hối đoái giữa đơn vị tiền tệ kế toán và ngoại tệ tại ngày giao dịch (tỷ giá giao ngay). - Tại ngày lập BCTC, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phải được báo cáo theo tỷ giá cuối kỳ. Các khoản mục phi tiền tệ có gốc ngoại tệ phải được báo cáo theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch (các khoản mục này không được đánh giá lại). - Lãi, lỗ phát sinh từ hoạt động kinh doanh ngoại hối được báo cáo trên cơ sở thuần. 186 Nguyeân taéc keá toaùn Kế toán chi tiết: Trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản ngoại tệ, ghi cả ngoại tệ và đồng Việt Nam Kế toán tổng hợp: Phần kế toán tổng hợp các tài khoản ngoại tệ chỉ phản ánh bằng đồng Việt Nam. 187 Nguyeân taéc keá toaùn Trình bày trên báo cáo tài chính (BCTC): - Ngân hàng phải trình bày trên BCTC khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đã được ghi nhận trong lãi hoặc lỗ trong kỳ. - Định kỳ, ngân hàng quy đổi số dư tất cả các tài khoản thuộc khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái cuối kỳ, trừ các khoản mục phi tiền tệ vẫn theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch (các tài khoản này không được đánh giá lại). - Số chênh lệch tăng, giảm số dư cuối tháng (quy ra đồng Việt Nam) của các tài khoản có gốc ngoại tệ được hạch toán bổ sung vào doanh số trong tháng của các tài khoản ngoại tệ và chuyển vào TK “chênh lệch tỷ giá hối đoái”. - Kết thúc năm tài chính, số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư các tài khoản ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, các công cụ tài chính phái sinh liên quan đến ngoại tệ được ghi nhận trong Báo cáo kết quả kinh doanh. 188 TAØI KHOAÛN SÖÛ DUÏNG TK 4711 - Mua baùn ngoaïi teä kinh doanh Giaù trò ngoaïi teä baùn ra trong kyø Giaù trò ngoaïi teä mua vaøo trong kyø Số dö Nôï: Giaù trò ngoaïi teä töø caùc nguoàn khaùc baùn ra maø chöa mua vaøo ñöôïc ñeå buø ñaép. Số dö Coù: Giaù trò ngoaïi teä TCTD mua vaøo chöa baùn ra 189 TK 4712 - Thanh toaùn mua baùn ngoaïi teä kinh doanh - Soá tieàn ñoàng VN chi ra ñeå mua ngoaïi teä (tính theo tyû giaù thöïc teá mua vaøo). - Soá tieàn ñoàng VN thu vaøo do baùn ngoaïi teä (tính theo tyû giaù thöïc teá baùn ra). - Keát chuyeån cheânh leäch laõi kinh doanh ngoaïi teä (ñoái öùng vôùi TK 72 - Thu nhaäp töø hoaït ñoäng kinh doanh ngoaïi hoái). - Keát chuyeån cheânh leäch loã kinh doanh ngoaïi teä (ñoái öùng vôùi TK 82 - Chi phí hoaït ñoäng kinh doanh ngoaïi hoái). - Soá ñieàu chænh taêng soá dö Nôï cho baèng soá dö TK 4711 - Mua baùn ngoaïi teä kinh doanh, khi ñaùnh giaù laïi soá dö ngoaïi teä kinh doanh theo tyû giaù ngaøy cuoái thaùng (ñoái öùng vôùi TK 631 - Cheânh leäch tyû giaù hoái ñoaùi). - Soá ñieàu chænh giaûm soá dö Nôï cho baèng soá dö TK 4711 - Mua baùn ngoaïi teä kinh doanh, khi ñaùnh giaù laïi soá dö ngoaïi teä kinh doanh theo tyû giaù ngaøy cuoái thaùng (ñoái öùng vôùi TK 631 - Cheânh leäch tyû giaù hoái ñoaùi). Soá dö Nôï: Soá tieàn ñoàng VN chi ra töông Soá dö Coù: Soá tieàn ñoàng VN thu vaøo töông öùng cuûa soá dö ngoaïi teä TCTD mua vaøo chöa öùng cuûa soá ngoaïi teä baùn ra töø nguoàn khaùc baùn ra chöa mua vaøo ñeå buø ñaép 190 TK 1331 - Tiền gửi bằng ngoại tệ ở nước ngoài Ngoại tệ ngân hàng gửi tại NH nước ngoài Ngoại tệ được rút ra để thanh toán Số dư Nợ: Lượng ngoại tệ đang còn gửi tại NH nước ngoài 191 TK 428 - Tiền ký quỹ bằng ngoại tệ Ngoại tệ ký gửi đã thanh toán cho người thụ hưởng Ngoại tệ khách hàng gửi để bảo đảm thanh toán Số dư Có: Ngoại tệ khách hàng đang gửi ở NH để bảo đảm thanh toán 192 TAØI KHOAÛN SÖÛ DUÏNG TK 63 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái - Số chênh lệch giảm do đánh giá lại số dư các tài khoản ngoại tệ theo tỷ giá của ngày cuối tháng. - Số chênh lệch tăng do đánh giá lại số dư các tài khoản ngoại tệ theo tỷ giá của ngày cuối tháng. - Kết chuyển số chênh lệch tỷ giá cuối năm tài chính vào TK Thu nhập - Kết chuyển số chênh lệch tỷ giá cuối năm tài chính vào TK Chi phí Số dư Nợ: Số chênh lệch Nợ tỷ giá ngoại tệ phát sinh trong năm chưa xử lý Số dư Có: Số chênh lệch Có tỷ giá ngoại tệ phát sinh trong năm chưa xử lý 193 TK 1031 - Tiền mặt ngoại tệ TK 1123 - Tiền gửi thanh toán tại NH Nhà nước bằng ngoại tệ TK 422 – TK Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ TK 426 – TK Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng ngoại tệ TK 455 – Chuyển tiền phải trả bằng ngoại tệ TK 242 – Các khoản trả thay khách hàng bằng ngoại tệ TK 4531 – Thuế GTGT phải nộp TK 721 – Thu nhập kinh doanh ngoại tệ TK 821 – Chi phí kinh doanh ngoại tệ 194 1. KẾ TOÁN MUA BÁN NGOẠI TỆ GIAO NGAY Tại thời điểm NH ký kết HĐ: Nợ TK 9231 / 9232 Tại thời điểm NH thực hiện HĐ: Có TK 9231 / 9232 Ngân hàng mua ngoại tệ: Nợ TK Thích hợp – ngoại tệ (1031, 4221…) Có TK 4711 - Mua bán ngoại tệ kinh doanh Đồng thời: Nợ TK 4712 - Thanh toán mua bán ngoại tệ Có TK Thích hợp - VND (1011, 4211 …) Ngân hàng bán ngoại tệ: Nợ TK 4711 - Mua bán ngoại tệ kinh doanh Có TK Thích hợp – ngoại tệ (1031, 4221…) Đồng thời: Nợ TK Thích hợp - VND (1011, 4211 …) Có TK 4712 - Thanh toán mua bán ngoại tệ 195 • Giá trị gia tăng (Kết quả kinh doanh ngoại tệ) = Doanh số bán ngoại tệ - Doanh số mua của số ngoại tệ đã bán tương ứng • Doanh số mua của số ngoại tệ đã bán tương ứng = Số lượng ngoại tệ đã bán * Tỷ giá mua bình quân • Tỷ giá mua bình quân = Giá trị ngoại tệ còn đầu kỳ + Giá trị ngoại tệ mua vào Lượng ngoại tệ còn đầu kỳ + Lượng ngoại tệ mua vào 196 HẠCH TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH & ĐÁNH GIÁ LẠI NGOẠI TỆ CUỐI KỲ Kinh doanh ngoại tệ (Lãi): Nợ TK 4712 – Thanh toán mua bán ngoại tệ KD Có TK 721 – Thu nhập KD ngoại tệ Kinh doanh ngoại tệ (Lỗ): Nợ TK 821 - Chi phí KD ngoại tệ Có TK 4712 – Thanh toán mua bán ngoại tệ KD Chênh lệch tỷ giá (Lãi): Nợ TK 4712 – Thanh toán mua bán ngoại tệ KD Có TK 6311 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái Chênh lệch tỷ giá (Lỗ): Nợ TK 6311 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái Có TK 4712 – Thanh toán mua bán ngoại tệ KD 197 VÍ DỤ MUA, BÁN NGOẠI TỆ • Tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – CN An Giang có phát sinh một số nghiệp vụ kinh tế trong ngày 20/4/N như sau: - Công ty An Khánh bán 50.000 USD cho ngân hàng bằng chuyển khoản. - Bà Ngọc Hạnh nộp giấy tờ chứng minh đi du lịch nước ngoài và tiền mặt VND đề nghị mua 5.000 USD tiền mặt để đi nước ngoài du lịch. Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ trên. Biết rằng: Tỷ giá giao ngay tại ngày 20/4/N của USD/VND là: 24.100/500 198 II. KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ 1. Phương thức chuyển tiền nước ngoài (Remittance) 2. Phương thức nhờ thu + Nhờ thu trơn (Clean collection) + Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection) 3. Phương thức tín dụng chứng từ (L/C) 199 1. CHUYỂN TIỀN NƯỚC NGOÀI (REMITTANCE) Chuyển tiền nước ngoài là phương thức thanh toán trong đó một khách hàng (người mua, nhà nhập khẩu, người chuyển tiền…) yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người hưởng lợi ở nước ngoài. 200 Tài khoản sử dụng • TK 1031- Tiền mặt ngoại tệ • TK 1331 – Tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ ở nước ngoài • TK 4221 – Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ • TK 455 – Chuyển tiền phải trả bằng ngoại tệ • TK 519 – Thanh toán giữa các đơn vị trong từng ngân hàng (Thanh toán nội bộ) 201 TK Tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ ở nước ngoài (1331) Giá trị ngoại tệ gửi vào các ngân hàng ở nước ngoài Giá trị ngoại tệ lấy ra Số dư Nợ: Giá trị ngoại tệ của TCTD đang gửi tại các NH ở nước ngoài 202 Phương pháp kế toán Trường hợp 1: Chuyển tiền đi nước ngoài Nợ TK TK 4221 / 1031 Có TK 1331 Trường hợp 2: Nhận chuyển tiền đến từ nước ngoài Nhận điện chuyển tiền Nợ TK 1331 Có TK Thích hợp (TK 4221, TK 455) Khách hàng nhận tiền Nợ TK Thích hợp (TK 4221, TK 455) Có TK 1031 203 Phương pháp kế toán Thu phí có 2 trường hợp: 1. Thu phí bằng đồng Việt Nam : Nợ TK thích hợp (TK 1011, 4211) Có 711/704 Có 4531 2. Thu phí bằng ngoại tệ: Nợ TK thích hợp bằng ngoại tệ (TK 1031, 4221) Có 4711 Đồng thời Nợ 4712 Có 711/704 Có 4531 204 VÍ DỤ PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN Tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN – CN TP.HCM có phát sinh một số nghiệp vụ kinh tế trong ngày 20/4/N như sau: - Nhận được báo Có từ ngân hàng nước ngoài với nội dung chuyển tiền kiều hối cho Ông Trí Thành (có TK tiền gửi tại ngân hàng), số tiền 50.000 USD. - Công ty Phú Hưng nộp chứng từ hợp lệ và đề nghị ngân hàng trích tiền trên TK tiền gửi để thanh toán cho nhà XK nước ngoài theo phương thức chuyển tiền, số tiền 100.000 USD. Ngân hàng thu phí chuyển tiền đã bao gồm thuế GTGT 0,1% trên số tiền chuyển. Biết tỷ giá của USD/VND: 24.100/300 Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ trên. 205 2. PHƯƠNG THỨC NHỜ THU (COLLECTION OF PAYMENT) Nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó người bán, người xuất khẩu sau khi hoàn thành thủ tục gửi hàng đi hay cung ứng dịch vụ cho người mua, người nhập khẩu ở nước ngoài, thì sẽ lập bộ chứng từ thanh toán ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền từ người mua, người nhập khẩu. 206 Tài khoản sử dụng TK 4221 – Tiền gửi khoâng kyø haïn cuûa khaùch haøng trong nöôùc baèng ngoaïi teä TK 1331 – Tieàn göûi khoâng kyø haïn baèng ngoaïi teä göûi taïi caùc TCTD khaùc ôû nöôùc ngoaøi TK 9123 – TK Chöùng töø coù giaù trò bằng ngoaïi teä göûi ñi nöôùc ngoaøi nhôø thu TK 9124 – TK Chöùng töø coù giaù trò bằng ngoaïi teä do nöớc ngoaøi göûi ñeán ñôïi thanh toaùn 207 Phương pháp kế toán TAÏI NGAÂN HAØNG PHUÏC VUÏ NGÖÔØI XUAÁT KHAÅU: + Khi nhận chứng từ nhờ thu của nhà xuất khẩu: ∆ Nợ TK 9123 – Chứng từ có giá trị bằng ngoại tệ gửi đi nước ngoài nhờ thu ∆ Thu phí nhờ thu: + Khi nhà nhập khẩu thanh toán: + Nợ TK 1331 Có TK 4221 + Đồng thời Có TK 9123 208 TAÏI NGAÂN HAØNG PHUÏC VUÏ NGÖÔØI NHẬP KHAÅU: ∆ Khi nhận được nhờ thu từ NH xuất khẩu: Nợ TK 9124 ∆ Khi nhà nhập khẩu thanh toán nhờ thu: Có TK 9124 Nợ TK 4221 Có TK 1331 ∆ Thu phí chuyển tiền: 209 VÍ DỤ PHƯƠNG THỨC NHỜ THU Tại Ngân hàng VCB – CN Sài Gòn có phát sinh nghiệp vụ kinh tế trong ngày 20/4/N như sau: Nhận được báo Có từ NH nước ngoài với nội dung thanh toán tiền hàng hóa XK cho công ty A theo bộ chứng từ thanh toán theo phương thức nhờ thu, số tiền 200.000 USD. Phí nhờ thu ngân hàng đã thu ngay khi phát sinh nghiệp vụ. Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ trên. 210 3. Phöông thöùc tín duïng chöùng töø (L/C) Tín dụng Chứng từ là phương thức thanh toán, trong đó người Nhập khẩu yêu cầu NH phục vụ mình phát hành một Thư Tín dụng (Letter Of Credit- L/C) cho người xuất khẩu ở nước ngoài, để cam kết trả tiền, chấp nhận trả tiền vào hối phiếu hoặc ra lệnh cho một NH khác làm việc đó, nếu người xuất khẩu thực hiện đúng các điều kiện đã nêu, đồng thời xuất trình một bộ chứng từ đầy đủ, đúng hạn theo quy định trong Thư Tín dụng. 211 Phương pháp kế toán ∆ Tại NH bên Nhập khẩu: Theo dõi ngoại bảng: Nợ TK 925 Thanh toán L/C: Nợ TK 428 (nếu có) Nợ TK 4221 Có TK 1331 Đồng thời: Coù TK 925 ∆ Tại NH bên Xuất khẩu: Nợ TK 1331 Có TK 4221 Ký quỹ mở L/C: Nợ TK 4221 Có TK 428 212 VÍ DỤ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ (L/C) Tại Ngân hàng Vietinbank – CN TP.HCM có phát sinh một số nghiệp vụ kinh tế trong ngày 20/4/N như sau: - Ngân hàng kiểm tra bộ chứng từ theo phương thức L/C trả ngay từ nước ngoài chuyển đến thấy hợp lệ. Giá trị bộ chứng từ là 150.000 USD. Trước đây công ty A đã ký quỹ 30% giá trị L/C. - Ngân hàng đồng ý mở L/C trả ngay cho công ty B với giá trị là 100.000 USD. Ngân hàng yêu cầu công ty ký quỹ 20% và thu phí cam kết thanh toán L/C bằng ngoại tệ là 0,1% giá trị của L/C (phí trên chưa bao gồm VAT 10%). Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ trên. 213 CHƯƠNG 7 KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH & PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 214 MỤC TIÊU + Hiểu được các nội dung cơ bản về kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại ngân hàng. + Hiểu được nguyên tắc kế toán áp dụng đối với kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại ngân hàng. + Ứng dụng các phương pháp kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận ngân hàng 215 NỘI DUNG I. Các nội dung và nguyên tắc kế toán liên quan đến thu nhập, chi phí, kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận của ngân hàng II. Phương pháp kế toán thu nhập, chi phí, kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận ngân hàng 216 TÀI LIỆU THAM KHẢO - Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 22 “Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự” - Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc hội khóa XII kỳ họp thứ 3, Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp - Nghị định số 93/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 217 I. KHÁI QUÁT VỀ THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH Các hoạt động của NHTM 1. Huy động vốn 2. Hoạt động tín dụng 3. Dịch vụ 4. Các hoạt thanh toán động khác và ngân quỹ 218 CÁC KHOẢN THU NHẬP 219 THU NHẬP Thu nhập từ hoạt động tín dụng • Thu lãi tiền gửi • Thu lãi cho vay • Thu lãi từ đầu tư chứng khoán • Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh • Thu lãi cho thuê tài chính • Thu lãi từ nghiệp vụ mua bán nợ • Thu khác từ hoạt động tín dụng Thu nhập phí từ hoạt động dịch vụ • Thu từ dịch vụ thanh toán • Thu từ dịch vụ ngân quỹ • Thu từ nghiệp vụ ủy thác và đại lý • Thu từ dịch vụ tư vấn • Thu từ kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm • Thu phí nghiệp vụ chiết khấu • Thu từ cung ứng dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ két • Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối • Thu nhập góp vốn, mua cổ phần • Thu khác 220 CÁC KHOẢN CHI PHÍ 221 CHI PHÍ Chi phí hoạt động tín dụng Chi phí hoạt động dịch vụ • Trả lãi tiền gửi • Trả lãi tiền vay • Trả lãi phát hành GTCG • Trả lãi tiền thuê tài chính • Chi phí khác cho hoạt động tín dụng • Chi về dịch vụ thanh toán • Chi về ngân quỹ • Chi về nghiệp vụ ủy thác và đại lý • Chi về dịch vụ tư vấn • Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối • Chi về kinh doanh chứng khoán • Chi về nghiệp vụ mua bán nợ • Chi dự phòng • Chi trợ cấp • Chi cho hoạt động quản lý và công vụ • Chi khác 222 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN ^ THU NHẬP: Nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp: Ÿ Thu nhập lãi: + Thực thu + Dự thu + Phân bổ Ÿ Các khoản thu nhập khác: + Thực thu + Phân bổ các khoản thu lớn Theo VAS 01, thu nhập của ngân hàng được ghi nhận khi thỏa đồng thời 2 điều kiện ghi nhận doanh thu. 223 ^ CHI PHÍ: Nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp: Ÿ Chi phí lãi: + Thực chi + Dự chi + Phân bổ Ÿ Các khoản chi phí khác: + Thực chi + Phân bổ các khoản chi phí lớn Theo VAS 01, chi phí của ngân hàng được ghi nhận khi thỏa đồng thời 2 điều kiện ghi nhận chi phí. 224 ^ KẾT QUẢ KINH DOANH: LỢI NHUẬN = THU NHẬP – CHI PHÍ Lợi nhuận sau khi bù đắp lỗ và nộp thuế TNDN theo quy định, NH sẽ trích lập các quỹ theo quy định: Ÿ Đối với các TCTD 100% vốn Nhà nước: + Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ + Chi lãi cho các thành viên góp vốn liên kết + Quỹ dự phòng tài chính + Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ + Quỹ thưởng Ban quản lý điều hành TCTD + Quỹ khen thưởng, phúc lợi Lợi nhuận còn lại,bổ sung vào Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ 225 Ÿ Đối với các TCTD khác, Chi nhánh NH nước ngoài: + Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ + Quỹ dự phòng tài chính Lợi nhuận còn lại, TCTD tự quyết định (chia cổ tức, bổ sung vào các quỹ, giữ lại…) 226 II. PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN 1. KẾ TOÁN THU NHẬP Tài khoản sử dụng; Phương pháp kế toán; 227 Tài khoản sử dụng TK 70 – Thu nhập từ hoạt động tín dụng; TK 71 – Thu nhập phí từ hoạt động dịch vụ; TK 72 – Thu nhập từ HĐ KD ngoại hối TK 74 – Thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác; TK 78 – Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần; TK 79 – Thu nhập khác. 228 TK Thu nhập (TK loại 7) - Chuyển số dư Có cuối Các khoản thu về hoạt năm vào TK Lợi nhuận động kinh doanh trong năm nay khi quyết toán năm - Điều chỉnh hạch toán sai sót trong năm (nếu có) Số dư Có: Các khoản thu về hoạt động kinh doanh trong năm của TCTD 229 TK Lãi và phí phải thu (TK 39) Số lãi phải thu tính cộng dồn Số tiền lãi đã thu được Số dư Nợ: Số lãi còn phải thu 230 TK Doanh thu chờ phân bổ (TK 488) - Kết chuyển sang TK Số tiền ghi nhận doanh thu nhập theo quy định thu chờ phân bổ phát - Tất toán theo chế độ sinh trong kỳ quy định Số dư Có: Số tiền doanh thu chờ phân bổ ở thời điểm cuối kỳ kế toán 231 Phương pháp kế toán • Dự thu (lãi): Nợ TK Phải thu (TK 39) Có TK Thu nhập (TK 701-705) Khi thu được lãi từ khách hàng: Nợ TK thích hợp (1011, 4211, …) Có TK Phải thu (TK 39) • Thực thu: Nợ TK Thích hợp (1011, 4211, …) Có TK Thu nhập (TK 70, 71, 72) Có TK 4531 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có) 232 • Doanh thu chờ phân bổ: Khi thu: Nợ TK Thích hợp Có TK 488 – Doanh thu chờ phân bổ Phân bổ định kỳ: Nợ TK 488 Có TK Thu nhập thích hợp • Giảm thu nhập: Nợ TK Chi phí thích hợp/Thu nhập thích hợp Có TK Phải thu (TK 39) • Kết chuyển thu nhập sang Tài khoản Lợi nhuận năm nay Nợ TK Thu nhập (TK 70 – 79) Có TK 691 233 2. KẾ TOÁN CHI PHÍ Tài khoản sử dụng; Phương pháp kế toán; 234 Tài khoản sử dụng TK 80 – Chi phí hoạt động tín dụng; TK 81 – Chi phí hoạt động dịch vụ; TK 82 – Chi phí HĐ KD ngoại hối; TK 83 – Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí; TK 84 – Chi phí hoạt động kinh doanh khác; TK 85 – Chi phí cho nhân viên; TK 86 – Chi cho hoạt động quản lý và công vụ; TK 87 – Chi về tài sản; TK 88 – Chi dự phòng, bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi của khách hàng; TK 89 – Chi phí khác 235 TK Chi phí (TK loại 8) Các khoản chi về hoạt - Số tiền thu giảm chi động kinh doanh trong các khoản chi trong năm năm - Chuyển số dư Nợ cuối năm vào TK Lợi nhuận năm nay khi quyết toán Số dư Nợ: Các khoản chi về hoạt động kinh doanh trong năm 236 TK Chi phí chờ phân bổ (TK 388) Chi phí chờ phân bổ (chi Chi phí trả trước phí trả trước) phát sinh được phân bổ vào trong kỳ chi phí trong kỳ Số dư Nợ: Các khoản chi phí trả trước chờ phn bổ 237 TK Lãi và phí phải trả (TK 49) Số tiền lãi đã trả Số tiền lãi phải trả dồn tích Số dư Có: Số tiền lãi phải trả dồn tích, chưa thanh toán 238 Phương pháp kế toán • Dự chi (lãi): Nợ TK Chi phí (TK 80-85) Có TK Phải trả (TK 49) Khi chi lãi cho khách hàng: Nợ TK Phải trả (TK 49) Có TK Thích hợp (1011, 4211, …) • Thực chi: Nợ TK Chi phí thích hợp (TK 80-89) Có TK Thích hợp (1011, 4211, …) 239 • Chi phí chờ phân bổ: Khi chi: Nợ TK 388 – Chi phí chờ phân bổ Thích hợp Có TK Thích hợp Phân bổ định kỳ: Nợ TK Chi phí thích hợp Có TK 388 • Giảm chi (thoái chi): Nợ TK Phải trả (TK 49) Có TK Chi phí • Kết chuyển chi phí sang Tài khoản Lợi nhuận năm nay Nợ TK 691 Có TK Chi phí (TK 80-89) 240 3. KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG Tài khoản sử dụng; Phương pháp kế toán; 241 Tài khoản sử dụng TK Thuế GTGT đầu vào (TK 3532) Số thuế GTGT đầu vào Số dư Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ; Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng Ngân sách Nhà nước chưa hoàn trả - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ - Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ - Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại 242 TK Thuế giá trị gia tăng phải nộp (TK 4531) - Số thuế GTGT đầu vào Số thuế GTGT phải nộp đã khấu trừ. - Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp. -Số thuế GTGT đã nộp vào Ngân sách Nhà nước. Số dư Có: Số thuế GTGT Số dư Nợ: Số thuế còn phải nộp Ngân sách GTGT đã nộp thừa vào Nhà nước Ngân sách Nhà nước 243 Phương pháp kế toán • Khi mua hàng hóa, dịch vụ phải chịu thuế GTGT đầu vào: Nợ TK 3532 – Thuế GTGT đầu vào Có TK Thích hợp (5012, 1113…) • Khi khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Nợ TK 4531 – Thuế GTGT phải nộp Có TK 3532 – Thuế GTGT đầu vào • Hạch toán thuế GTGT đầu ra: Nợ TK Thích hợp (1011, 4211…) Có TK 4531 – Thuế GTGT phải nộp • Khi nộp thuế GTGT cho NSNN: Nợ TK 4531 – Thuế GTGT phải nộp Có TK 1113 THUẾ GTGT PHẢI NỘP = THUẾ GTGT ĐẦU RA – THUẾ GTGT ĐẦU VÀO ĐƯỢC KHẤU TRỪ THUẾ GTGT ĐẦU RA = GIÁ TÍNH THUẾ x THUẾ SUẤT (10%) 244 4. KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Cuối năm tài chính: Thu nhập chịu thuế TNDN = Thu nhập – Chi phí Thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế TNDN * Thuế suất 245 Tài khoản sử dụng TK Thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 4534) - Số thuế TNDN đã nộp vào - Số thuế TNDN phải nộp Ngân sách Nhà nước. - Số thuế TNDN được miễn giảm trừ vào số phải nộp. - Số chênh lệch giữa thuế TNDN phải nộp theo thông báo hàng quý của cơ quan thuế lớn hơn số thuế TNDN thực tế phải nộp khi báo cáo quyết toán năm được duyệt. Số dư Nợ: Số thuế TNDN đã Số dư Có: Số thuế TNDN còn nộp lớn hơn số phải nộp (số phải nộp Ngân sách Nhà nước thuế nộp thừa) 246 Phương pháp kế toán Trong năm: Ÿ Tạm tính thuế TNDN theo kế hoạch Nợ TK 8331 - Chi phí thuế TNDN hiện hành Có TK 4534 – Thuế TNDN Ÿ Nộp thuế: Nợ TK 4534 Có TK Thích hợp (1113,…) Ÿ Quyết toán thuế: Nộp thêm: Nợ 8331 Có 4534 Được cơ quan thuế hoàn lại: Nợ 4534 Có 8331 247 5. KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh = Tổng thu nhập – Tổng chi phí Cuối năm tài chính, NH kết chuyển toàn bộ các Tài khoản thu nhập có số dư có và toàn bộ các Tài khoản chi phí có số dư nợ sang Tài khoản Lợi nhuận năm nay + Tài khoản KQKD dư Có: NH kinh doanh có Lãi + Tài khoản KQKD dư Nợ: NH kinh doanh bị Lỗ 248 TK Lợi nhuận chưa phân phối (TK 69) - Số dư cuối kỳ của các Số dư cuối kỳ của các TK Chi phí chuyển sang TK Thu nhập chuyển - Trích lập các quỹ sang - Chia lợi nhuận cho các bên tham gia liên doanh, cho các cổ đông Số dư Nợ: Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa Số dư Có: Số lợi nhuận chưa phân phối hoặc xử lý chưa sử dụng 249 Phương pháp kế toán TK CHI PHÍ (80-89) Chi phí trong kỳ . Giảm CP TK 691Lợi nhuận năm nay . Kết chuyển sang TK 691 Chi phí lũy kế TK THU NHẬP (70-79) . Giảm TN Thu nhập trong kỳ . Kết chuyển sang TK 691 Dư Nợ: Lỗ Dư Có: Lãi Thu nhập lũy kế Kết chuyển Thu nhập, Chi phí để xác định Lợi nhuận năm nay 250 6. KẾ TOÁN PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN Tài khoản sử dụng; Phương pháp kế toán; 251 Tài khoản sử dụng TK 483, 484, 485 (Các Quỹ) Số tiền sử dụng quỹ Số tiền trích lập quỹ Số dư Có: số tiền hiện có của quỹ 252 Phương pháp kế toán TK Lợi nhuận năm trước (TK 692) TK Quỹ của TCTD (TK 61) (1) TK Phải trả (TK 45) (2) 253 THẢO LUẬN VÀ BÀI TẬP 254