Uploaded by Gabriel Anderson

Prehľad bankového účtovníctva: Princípy a organizácia

advertisement
MÔN HỌC
KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
1
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
2
MỤC TIÊU
Hiểu được các đặc điểm kinh doanh ngân hàng ảnh hưởng đến kế toán NHTM.
Mô tả được đối tượng kế toán ngân hàng (Bảng cân đối kế toán & Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh)
Nắm được hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho ngân hàng thương mại & hệ
thống chứng từ.
3
NỘI DUNG
I. Khái quát về kế toán ngân hàng
II. Nguyên tắc và chuẩn mực kế toán
III. Tổ chức kế toán ngân hàng
4
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Hệ thống tài khoản kế
toán các Tổ chức tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày 04/10/2004;
- Các Thông tư sửa đổi, bổ sung Quyết định số 479/2004/QĐNHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
5
I. KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
1. Khái niệm:
Theo Luật Kế toán, kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung
cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao
động.
2. Phân loại: Kế toán bao gồm: kế toán tài chính và kế toán quản trị.
3. Đối tượng nghiên cứu của kế toán ngân hàng:
+ Tài sản, nguồn hình thành tài sản, sự biến động của chúng trong quá trình
kinh doanh
+ Các khoản thu nhập, chi phí
6
I. KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
TÀI SẢN:
Tài sản là nguồn lực do ngân hàng kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương
lai.
TỔNG TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU
NỢ PHẢI TRẢ
Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của ngân hàng phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua
mà NH phải thanh toán từ nguồn lực hiện có.
VỐN CHỦ SỞ HỮU
Vốn của Ngân hàng được tính bằng số chênh lệch giữa giá trị Tài sản của Ngân Hàng trừ Nợ
phải trả
VỐN CHỦ SỞ HỮU = TỔNG TÀI SẢN – NỢ PHẢI TRẢ
7
I. KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
DOANH THU (thu nhập Ngân hàng) là tổng giá trị các lợi ích kinh tế NH thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động kinh doanh thông thường & các hoạt động
khác của NH, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm khoản góp vốn
của chính chủ sở hữu)
CHI PHÍ là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán
dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hay phát
sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm VCSH, không bao gồm các khoản
phân phối cho cổ đông hay CSH.
8
I. KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
4. Mục tiêu của Kế toán ngân hàng:
Cung cấp nguồn thông tin cho các đối tượng sau:
Nhà quản trị ngân hàng
Các chủ thể bên ngoài
9
II. NGUYÊN TẮC VÀ
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
1. Nguyên tắc:
Các nguyên tắc kế toán cơ bản:
•
Nguyên tắc giá gốc
•
Nguyên tắc cơ sở dồn tích
•
Nguyên tắc phù hợp
•
Nguyên tắc trọng yếu
•
Nguyên tắc nhất quán
•
Nguyên tắc thận trọng
10
II. NGUYÊN TẮC VÀ
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
NGUYÊN TẮC GIÁ GỐC
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của TS
được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả
hoặc tính theo giá trị hợp lý của TS đó vào thời điểm TS được ghi
nhận.
NGUYÊN TẮC CƠ SỞ DỒN TÍCH
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của NHTM liên quan đến tài
sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí, phải
được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời
điểm thực tế thu hay thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền
11
II. NGUYÊN TẮC VÀ
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
NGUYÊN TẮC PHÙ HỢP
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận
doanh thu, thu nhập thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan
tạo ra doanh thu, thu nhập đó.
Chi phí tương ứng doanh thu, thu nhập là chi phí của kỳ tạo ra doanh thu, thu
nhập, chi phí kỳ trước hay chi phí kỳ sau nhưng liên quan đến doanh thu, thu nhập
kỳ đó.
NGUYÊN TẮC TRỌNG YẾU
Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin, hoặc
sự thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính,
làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính.
Theo nguyên tắc này, các thông tin trọng yếu phải được trình bày riêng biệt
trên báo cáo tài chính. Như vậy, những thông tin nào không trọng yếu sẽ không
cần thiết phải trình bày riêng biệt.
12
II. NGUYÊN TẮC VÀ
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
NGUYÊN TẮC NHẤT QUÁN
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn, phải
được áp dụng thống nhất, ít nhất trong một kỳ kế toán năm.
Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì
phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh
báo cáo tài chính.
NGUYÊN TẮC THẬN TRỌNG
Đòi hỏi phải lập các khoản dự phòng nhưng không quá lớn, không đánh
giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập; không đánh giá thấp
hơn giá trị các khoản nợ phải trả và chi phí;
Thu nhập chỉ khi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu
được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả
năng phát sinh chi phí.
13
II. NGUYÊN TẮC VÀ
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
2. Chuẩn mực
• Luật Kế toán số số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015
• Các chuẩn mực kế toánViệt Nam, như:
- Chuẩn mực số 01 - Chuẩn mực chung
- Chuẩn mực số 07 - Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết
- Chuẩn mực số 08 - Thông tin tài chính về những khoản vốn góp
liên doanh
- Chuẩn mực số 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái
- Chuẩn mực số 14 - Doanh thu và thu nhập khác
- Chuẩn mực số 21 - Trình bày báo cáo tài chính
- Chuẩn mực 22 - Trình bày bổ sung Báo cáo tài chính của các ngân
hàng và tổ chức tài chính tương tự
…..
14
III. TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
1. Chứng từ của Kế toán Ngân hàng
1.1 Khái niệm
Chứng từ kế toán ngân hàng là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp
vụ kinh tế tài chính phát sinh, đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.
1.2 Phân loại chứng từ kế toán ngân hàng
(1) Trình tự lập
(2) Địa điểm lập
(3) Hình thức
(4) Nội dung
15
III. TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
1.3 Nguyên tắc lập chứng từ
- Lập theo mẫu chứng từ được in sẵn.
- Lập đủ số liên, liên gửi bên ngoài phải có dấu của ngân hàng.
- Có đầy đủ chữ ký, dấu theo quy định.
1.4 Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán ngân hàng
- Đảm bảo kiểm soát chặt chẽ;
- Luân chuyển an toàn, nhanh chóng;
1.5 Kiểm soát chứng từ kế toán ngân hàng
Các chứng từ kế toán ngân hàng thường được kiểm soát 2 lần:
* Kiểm soát trước
* Kiểm soát sau
16
III. TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
2. Tài khoản kế toán ngân hàng
2.1 Tài khoản kế toán ngân hàng
Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính theo nội dung kinh tế.
2.2 Phân loại tài khoản
+ Phân loại tài khoản theo nội dung kinh tế: Các tài khoản có nội dung kinh tế
gần nhau sẽ được sắp xếp vào một loại.
+ Phân loại tài khoản theo mức độ tổng hợp hay chi tiết:
- Tài khoản tổng hợp
- Tài khoản chi tiết
+ Phân loại tài khoản theo quan hệ với báo cáo tài chính:
- Tài khoản trong bảng cân đối kế toán
- Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán
17
III. TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
2.3 Hệ thống tài khoản kế toán NH:
Loại 1. Vốn khả dụng và các khoản đầu tư
Loại 2. Hoạt động tín dụng
Từ loại 1 đến
Loại 3. Tài sản cố định và tài sản Có khác
loại 8 là các tài
Loại 4. Các khoản phải trả
khoản nội bảng
(trong
Bảng
Loại 5. Hoạt động thanh toán
cân đối kế
Loại 6. Nguồn vốn chủ sở hữu
toán)
Loại 7. Thu nhập
Loại 8. Chi phí
Loại 9. Các TK ngoại bảng (ngoài Bảng cân đối kế toán)
18
III. TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Các tài khoản cấp I, II, III là những tài khoản tổng hợp do Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
Các tài khoản cấp IV, V… là những tài khoản tổng hợp do Tổng
Giám đốc, Giám đốc các Tổ chức tín dụng quy định.
19
III. TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
3.1. Hình thức kế toán:
Là tập hợp những phương pháp và kỹ thuật ghi chép các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh, phản ánh sự biến động của tài sản và nguồn vốn theo một trình tự
nhất định và có hệ thống, dựa trên cơ sở các chứng từ và sổ sách kế toán
trong mối quan hệ giữa các sổ sách kế toán với nhau.
3.2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán:
• Bộ máy kế toán tập trung: Toàn bộ công tác kế toán được tiến hành tập trung
tại phòng Kế toán. Các bộ phận nghiệp vụ sau khi giải quyết
• Bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán: Phòng Kế toán sẽ chịu trách
nhiệm thu nhận, xử lý chứng từ và ghi sổ kế toán các nghiệp vụ nội bộ và tổng
hợp.
20
VÍ DỤ
Tại ngân hàng TMCP A cuối ngày 31/12/N có số liệu các tài khoản như sau: (Đvt: triệu đồng)
1. Cho vay khách hàng: 1.992.000
2. Vốn và các quỹ ngân hàng: 3.050.000
3. Góp vốn, đầu tư dài hạn: 61.600
4. Tiền gửi của khách hàng: 2.490.000
5. Tiền mặt: 70.000
6. Tiền gửi tại NH Nhà nước: 102.800
7. Tiền gửi tại TCTD khác: 167.500
8. Cho vay các TCTD khác: 129.600
9. Tiền gửi của các TCTD: 72.700
10. Tài sản cố định: 529.700
11. Tài sản có khác: 57.900
12. Nợ phải trả khác: 18.629
13. Lợi nhuận chưa phân phối/Lỗ lũy kế: X?
Yêu cầu: Tính toán giá trị X và lập bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N
21
22
MỤC TIÊU
+ Hiểu được quy trình nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến
thu, chi tiền mặt tại ngân hàng.
+ Hiểu được quy trình nghiệp vụ xử lý thừa, thiếu tiền
mặt tại ngân hàng.
+ Ứng dụng các phương pháp kế toán liên quan quy
trình nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến thu, chi tiền mặt
và xử lý thừa, thiếu tiền mặt tại ngân hàng.
23
NỘI DUNG
I. Tổng quan về nghiệp vụ tiền mặt và kế toán
II. Kế toán tiền mặt
+ Kế toán thu tiền mặt
+ Kế toán chi tiền mặt
+ Kế toán xử lý thừa, thiếu tiền mặt
24
TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Luật kế toán Việt Nam số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015
• Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 – Chuẩn mực chung (VAS 01).
• Thông tư số 10/2014/TT-NHNN ngày 20/3/2014 của Thống đốc NHNN Việt Nam
về việc sửa đổi, bổ sung một số tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán các
TCTD ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của
Thống đốc NHNN Việt Nam.
25
I. TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT
Khái quát nghiệp vụ tiền mặt:
+ Tiền mặt tại ngân hàng Việt Nam bao gồm:
 Tiền mặt bằng đồng Việt Nam
 Tiền mặt ngoại tệ
Nguyên tắc kế toán và quy định liên quan:
Khoản mục tiền mặt tại ngân hàng được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc
và các quy định chủ yếu sau:
+ Chỉ phản ánh vào TK tiền mặt số tiền mặt bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ
khi thực tế có thu, chi tiền mặt. Đối với tiền mặt đang vận chuyển thì ghi vào TK
Tiền mặt đang vận chuyển.
+ Thu, chi tiền mặt phải có chứng từ thu, chi và đủ chữ ký của người nhận,
người giao. Kế toán phải ghi nhận liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu,
chi tiền mặt, tồn quỹ trên sổ kế toán tiền mặt.
26
I. TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT
Báo cáo kế toán áp dụng:
Khoản mục tiền mặt được trình bày trên Bảng cân đối kế toán bằng đồng
Việt Nam và được thuyết minh trên Báo cáo tài chính chi tiết thành Tiền mặt bằng
đồng Việt Nam và tiền mặt ngoại tệ đã được quy đổi ra đồng Việt Nam.
27
II. PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT
CHỨNG TỪ SỬ DỤNG
 Giấy nộp tiền, Giấy lĩnh tiền
 Séc
 Phiếu thu, phiếu chi
28
II. PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
TK 101 – Tiền mặt bằng đồng Việt Nam
TK 1011 - Tiền mặt tại đơn vị
TK 1012 - Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ
TK 1013 - Tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý
TK 1014 - Tiền mặt tại máy ATM
TK 1019 - Tiền mặt đang vận chuyển
29
II. PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
TK 1031 - Tiền mặt ngoại tệ tại đơn vị
TK 461 - Thừa quỹ, tài sản chờ xử lý
TK 3614 - Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý
TK 3615 – Các khoản phải bồi thường của cán bộ, nhân viên
ngân hàng
TK 459 – Các khoản chờ thanh toán khác
TK 79 – Thu nhập khác
30
TK Tiền mặt tại đơn vị (TK 1011)
Số tiền mặt thu vào quỹ Số tiền mặt chi ra từ
nghiệp vụ
quỹ nghiệp vụ.
Số dư Nợ: Phản ảnh số
tiền mặt hiện có tại quỹ
nghiệp vụ của Tổ chức
tín dụng.
31
TK Tiền mặt tại máy ATM (TK 1014)
- Số tiền mặt tiếp quỹ - Số tiền mặt từ máy
cho máy ATM.
ATM nộp về quỹ tiền
- Các khoản thu tiền mặt mặt đơn vị
trực tiếp từ máy ATM.
- Các khoản chi tiền mặt
tại máy ATM.
Số dư Nợ: Số tiền mặt
còn tồn tại máy ATM.
32
TK Các khoản phải bồi thường của cán bộ, nhân viên NH
(TK 3615)
Số tiền ngân hàng phải Số tiền ngân hàng thu
thu
được hoặc được giải
quyết chuyển vào TK
thích hợp.
Số dư Nợ: Số tiền ngân
hàng còn phải thu
33
TK Thừa quỹ, tài sản chờ xử lý (TK 461)
Số tiền ngân hàng đã trả Số tiền ngân hàng phải
hoặc được giải quyết trả.
chuyển vào tài khoản
khác.
Số dư Có: Số tiền ngân
hàng còn phải trả.
34
II. PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT
PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN THU TIỀN MẶT
 Khi khách hàng nộp tiền mặt kèm chứng từ có liên quan, sau khi thu đủ tiền kế toán ghi:
Nợ TK thích hợp (TM tại đơn vị…)
Có TK thích hợp (TG khách hàng…)
 Khi ngân hàng nhận được tiền mặt điều chuyển từ ngân hàng khác:
Nợ TK Tiền mặt tại đơn vị
Có TK Thích hợp (Chuyển tiền, điều chuyển vốn...)
 Khi ngân hàng nhận được tiền mặt từ tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước:
Nợ TK Tiền mặt tại đơn vị 1011
Có TK Thích hợp (tiền gửi tại NH Nhà nước...)
35
II. PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT
PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI TIỀN MẶT
 Khi khách hàng có nhu cầu lĩnh tiền mặt, ngân hàng sẽ kiểm tra chứng từ và số dư TK
Tiền gửi của khách hàng, nếu đủ điều kiện, kế toán ghi:
Nợ TK Tiền gửi của khách hàng
Có TK Thích hợp (Tiền mặt tại đơn vị ...)
 Khi ngân hàng cho vay khách hàng bằng tiền mặt, căn cứ vào các chứng từ có liên
quan, kế toán kiểm tra và ghi:
Nợ TK Cho vay (Nợ trong hạn)
Có TK Tiền mặt tại đơn vị
 Khi ngân hàng điều chuyển tiền mặt đến ngân hàng khác:
Nợ TK Thích hợp (TM đang vận chuyển, điều chuyển vốn…)
Có TK Tiền mặt tại đơn vị
36
II. PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT
PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN XỬ LÝ THỪA, THIẾU TIỀN MẶT
Kế toán xử lý thừa tiền mặt:
(Số tiền mặt tồn quỹ thực tế > số tiền tồn quỹ ghi trên sổ kế toán tiền mặt)
 Khi phát hiện thừa tiền mặt, kế toán lập biên bản và hạch toán:
Nợ TK Tiền mặt tại đơn vị
Có TK Thừa quỹ, tài sản chờ xử lý
Số tiền mặt thừa
 Nếu khách hàng nộp thừa, NH trả cho khách hàng số tiền thừa:
Nợ TK Thừa quỹ, tài sản chờ xử lý
Có TK Thích hợp (Tiền mặt, TG của khách hàng…)
 Khi Hội đồng NH quyết định chuyển khoản thừa quỹ vào thu nhập (do nguyên nhân khách
quan):
Nợ TK Thừa quỹ, tài sản chờ xử lý
Có TK Thu nhập khác
37
II. PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT
PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN XỬ LÝ THỪA, THIẾU TIỀN MẶT
Kế toán xử lý thiếu tiền mặt:
(Số tiền mặt tồn quỹ thực tế < số tiền tồn quỹ ghi trên sổ kế toán tiền mặt)
 Khi phát hiện thiếu tiền mặt, kế toán lập biên bản và hạch toán:
Nợ TK Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý
Số tiền mặt thiếu
Có TK Tiền mặt tại đơn vị
 Khi khách hàng nộp lại tiền mặt do NH đã chi thừa cho khách hàng / Ngân hàng xử lý nhân
viên ngân hàng phải bồi hoàn số tiền mặt bị thiếu
Nợ TK Tiền mặt tại đơn vị / Nợ TK Cán bộ, nhân viên bồi thường vật chất
Có TK TK Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý
38
VÍ DỤ
Tại ngân hàng TMCP BIDV - CN Thủ Đức trong ngày
20/5/N có phát sinh nghiệp vụ sau:
- Ngân hàng chuyển tiền bổ sung tiền mặt vào máy
ATM là 1 tỷ đồng.
- Cuối ngày kiểm quỹ, ngân hàng phát hiện tồn quỹ tiền
mặt thực tế là 855 triệu đồng nhưng trên sổ kế toán là 825
triệu đồng chưa rõ nguyên nhân.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
trên tại ngân hàng TMCP BIDV - CN Thủ Đức trong
ngày 20/5/N
39
CHƯƠNG 3
KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ
HUY ĐỘNG VỐN
40
MỤC TIÊU
 Phân biệt được các nguồn vốn huy động của NHTM
 Hiểu được xử lý kế toán nghiệp vụ tiền gửi và phát hành GT có giá
 Vận dụng phương pháp kế toán huy động vốn trong các tình huống phát sinh
thực tế
41
NỘI DUNG
I. KHÁI QUÁT VỀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
II. CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
III. QUY TRÌNH KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
1. KẾ TOÁN NHẬN TIỀN GỬI
2. KẾ TOÁN PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ
42
VĂN BẢN PHÁP LÝ
1.
Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN ngày 13/09/2004 của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam ban hành “Quy chế về tiền gửi tiết kiệm”;
2.
Thông tư số 34/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam Quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu
trong nước của Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
3.
Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 và Thông tư số 32/2016/TTNHNN ngày 26/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN Hướng dẫn việc mở và sử dụng tài
khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
4.
Thông tư số 48/2018/TT-NHNN ngày 31/12/2018 qui định về tiền gửi tiết kiệm và
thông tư số 49/2018/TT-NHNN ngày 31/12/2018 của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam qui định về tiền gửi có kỳ hạn.
43
HUY ĐỘNG VỐN
NHẬN TIỀN GỬI
PHÁT HÀNH GTCG
TIỀN GỬI
KHÔNG KỲ HẠN
CHỨNG CHỈ
TIỂN GỬI
TIỀN GỬI
CÓ KỲ HẠN
KỲ PHIẾU
TIỀN GỬI
TIẾT KIỆM
TÍN PHIẾU,
TRÁI PHIẾU
TIỀN GỬI
KHÁC
…….
44
I. KHÁI QUÁT VỀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
1. Nhận tiền gửi
Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới
hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết
kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi và hình thức nhận tiền gửi
khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa
thuận cho tổ chức, cá nhân gửi tiền.
Khoản 27, Điều 4 - Luật các TCTD năm 2024
45
1.1 Các loại tiền gửi
 Tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn)
 Tiền gửi có kỳ hạn
 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
46
MỤC ĐÍCH
TIỀN
GỬI
THANH
TOÁN
(TIỀN
GỬI
KHÔNG
KỲ
HẠN)
Sử dụng các dịch vụ
ngân hàng
ĐỐI TƯỢNG
ĐẶC ĐIỂM
47
MỤC ĐÍCH
TIỀN
TiỀN
GỬI
GỬI
CÓ
KỲ
KỲ
HẠN
HẠN
Hưởng lãi
ĐỐI TƯỢNG
ĐẶC ĐIỂM
48
MỤC ĐÍCH
Hưởng lãi
TiỀN
TIỀN
GỬI
GỬI
ĐỐI TƯỢNG
TIẾT
TIẾT
KIỆM
KIỆM
KHÔNG
KHÔNG
KỲ
KỲ HẠN
HẠN)
ĐẶC ĐIỂM
49
MỤC ĐÍCH
TIỀN
TiỀN
GỬI
GỬI
TIẾT
TIẾT
KIỆM
KIỆM
CÓ
KỲ
KỲ
HẠN
HẠN
Hưởng lãi
ĐỐI TƯỢNG
ĐẶC ĐIỂM
50
2. Phát hành giấy tờ có giá
Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ
trả nợ giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài phát hành với người mua giấy tờ có giá
trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các
điều kiện khác.
(Điều 2 – Thông tư số 34/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013)
51
BẢN CHẤT
PHÁT
HÀNH
GiẤY
GIẤY
TỜ CÓ
GIÁ
MỤC ĐÍCH
Hưởng lãi
ĐỐI TƯỢNG
52
PHÁT
HÀNH
GIẤY
TỜ CÓ
GIÁ
ĐẶC ĐIỂM
- Các yếu tố xác định trước
(cam kết): mệnh giá, lãi suất,
thời hạn.
- Kỳ hạn: ngắn, trung và dài
hạn.
- Phương thức trả lãi: trước,
định kỳ, sau.
- Hình thức phát hành: chứng
chỉ, ghi sổ.
- Phương thức phát hành:
trực tiếp, ủy thác.
- Giá phát hành: Mệnh giá,
chiết khấu, phụ trội.
- Chuyển nhượng trên thị
trường thứ cấp.
53
2.1 Phân loại giấy tờ có giá
* Căn cứ vào thời hạn, giấy tờ có giá bao gồm:
- Giấy tờ có giá ngắn hạn là giấy tờ có giá có thời hạn dưới 12
tháng, như kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn và các giấy
tờ có giá ngắn hạn khác.
- Giấy tờ có giá dài hạn là giấy tờ có giá có thời hạn từ 12
tháng trở lên, như trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và các
giấy tờ có giá dài hạn khác.
* Căn cứ vào phương thức trả lãi, giấy tờ có giá bao gồm:
- Giấy tờ có giá trả lãi trước.
- Giấy tờ có giá trả lãi theo định kỳ.
- Giấy tờ có giá trả lãi một lần khi đến hạn thanh toán
54
* Căn cứ vào hình thức sở hữu, giấy tờ có giá bao gồm:
- Giấy tờ có giá ghi danh là giấy tờ có giá phát hành theo
hình thức chứng chỉ hoặc ghi sổ có ghi tên người sở hữu.
- Giấy tờ có giá vô danh là giấy tờ có giá phát hành theo
hình thức chứng chỉ không ghi tên người sở hữu.
55
2.2 Các trường hợp phát hành GTCG
 Giá phát hành = Mệnh giá: Phát hành GTCG ngang mệnh giá
 Giá phát hành < Mệnh giá: Phát hành GTCG có chiết khấu
 Giá phát hành > Mệnh giá: Phát hành GTCG có phụ trội
56
II. NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
• Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên
quan đến tài sản, nguồn vốn, thu nhập, chi phí phải được ghi
sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời
điểm thực tế thu hoặc chi tiền hoặc tương đương tiền.
• Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu, chi phí phải phù
hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi
nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra
doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu bao gồm chi
phí của kỳ tạo ra doanh thu hoặc chi phí của các kỳ trước.
57
II. NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
 Phân chia trách nhiệm: Mở tài khoản và quản lý tài khoản.
 Chi phí lãi tiền gửi:
 Được chi trả theo thực tế phát sinh.
 Hạch toán đảm bảo tuân thủ nguyên tắc phù hợp.
 VAS 16 “Chi phí đi vay”:
 Theo dõi phát hành chiết khấu và phụ trội.
 Phân bổ từng khoản chiết khấu, phụ trội vào chi phí kinh doanh hoặc vốn hoá
theo từng kỳ.
58
III. QUY TRÌNH KẾ TOÁN
1. Kế toán nghiệp vụ tiền gửi
2. Kế toán phát hành giấy tờ có giá
59
1. Kế toán nghiệp vụ tiền gửi
1.1 Chứng từ sử dụng:
- Giấy gửi tiền, giấy lĩnh tiền
- Phiếu thu; Phiếu chi
- Phiếu chuyển khoản
- Ủy nhiệm chi; Ủy nhiệm thu
-…
60
1. Kế toán nghiệp vụ tiền gửi
1.2 Phương pháp tính
lãi
Phương pháp tích số:
Phương pháp số dư:
Tiền gửi không kỳ hạn &
Tiền gửi có kỳ hạn & tiền gửi
tiền gửi tiết kiệm không kỳ
hạn
tiết kiệm có kỳ hạn
Tiền lãi =
Tiền lãi = Số dư tiền gửi x
Lãi suất x Thời
hạn
Di: Số dư thực tế thứ i
Nj: Số ngày tương ứng với SD
thứ i
r: Lãi suất
61
Thời điểm thanh toán lãi:
Tiền gửi không kỳ hạn &
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ
hạn
Tiền gửi có kỳ hạn &
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ
hạn
………………………….
+ Trả lãi trước
+ Trả lãi định kỳ vào
ngày gửi hay ngày cố
định
+ Trả lãi khi đáo hạn
1.3 Tài khoản sử dụng
 TK 1011 – Tiền mặt tại đơn vị
 TK 42 – Tiền gửi của khách hàng
TK 421 - Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng đồng VN
TK 4211 - Tiền gửi không kỳ hạn
TK 4212 - Tiền gửi có kỳ hạn
TK 422 - Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ
TK 423 - Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam
TK 424 - Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng
63
 TK 491 - Lãi phải trả cho tiền gửi
TK 4911 - Lãi phải trả cho tiền gửi bằng đồng VN
TK 4912 - Lãi phải trả cho tiền gửi bằng ngoại tệ
TK 4913 - Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam
TK 4914 - Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ
 TK 388 – Chi phí chờ phân bổ
 TK 801 – Chi phí trả lãi tiền gửi
 TK 711 – Thu nhập phí từ hoạt động dịch vụ
 TK 4531 – Thuế GTGT phải nộp
64
TK 42 - Tiền gửi của khách hàng
Số tiền khách hàng
lấy ra
Số tiền khách hàng gửi vào
Số dư Có: Số tiền của
khách hàng trong nước
đang gửi tại ngân hàng,
TCTD
65
TK 49 – Lãi và phí phải trả
Số tiền lãi đã trả
Số tiền lãi phải trả dồn tích
Số Dư Có: Số tiền lãi phải
trả dồn tích, chưa thanh
toán
491 Lãi phải trả cho tiền gửi (4911; 4913)
492 Lãi phải trả về phát hành giấy tờ có giá
66
TK 388 - Chi phí chờ phân bổ
Chi phí chờ phân bổ (chi phí Chi phí trả trước được phân
trả trước) phát sinh trong kỳ bổ vào chi phí trong kỳ
Số dư Nợ: Các khoản chi
phí trả trước chờ phân bổ
67
1.4 Phương pháp hạch toán
NHẬN TIỀN GỬI
TÍNH & TRẢ LÃI
TRẢ GỐC
68
Nhận tiền gửi:
Nợ TK thích hợp (1011,…)
Có TK thích hợp (4211,…)
Trả lãi trước:
Nợ TK 388
Có TK thích hợp (1011,…)
Định kỳ, phân
bổ lãi trả trước:
Trả gốc:
Nợ TK 801
Có TK 388
Nợ TK thích hợp (4211,…)
Có TK thích hợp (1011,…)
69
Nợ TK thích hợp (1011,…)
Nhận tiền gửi:
Có TK thích hợp (4211,…)
Nợ TK 801
Dự chi lãi:
Có TK 4911/4913
* Trả lãi định kỳ
* Trả lãi cuối kỳ:
Nợ TK 801
Thực chi lãi
Trả gốc:
Có TK thích hợp (1011,…)
Nợ TK thích hợp (4211,…)
Có TK thích hợp (1011,…)
70
Thu phí:
Nợ TK Thích hợp (1011, …)
Có TK 711 (ko bao gồm VAT)
Có TK 4531 (VAT)
71
VÍ DỤ 1
Tại ngân hàng TMCP ACB-CN Sài Gòn trong ngày 01/3/N phát sinh nghiệp vụ sau:
Ông Phú Hưng nộp CCCD kèm tiền mặt 500 triệu đồng để gửi tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 3
tháng. Lãi suất 4,38%/năm, lĩnh lãi trước.
Yêu cầu:
Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại ngân hàng TMCP ACB-CN Sài Gòn trong
ngày 01/3/N đối với khách hàng Phú Hưng.
Biết rằng: ngân hàng thực hiện dự thu, dự chi, phân bổ lãi vào cuối ngày của ngày cuối
tháng.
72
VÍ DỤ 2
Tại ngân hàng TMCP VCB - CN Bến Thành trong ngày 15/6/N phát sinh nghiệp vụ sau:
Bà Thanh An nộp CCCD kèm sổ tiết kiệm để nhận lãi định kỳ. Thông tin sổ tiết kiệm: gửi ngày
15/5/N, số tiền 300 triệu đồng, gửi kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 7,3%/năm, lĩnh lãi định kỳ mỗi
tháng
Yêu cầu:
Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại ngân hàng TMCP VCB - CN Bến Thành trong
ngày 15/6/N đối với khách hàng Thanh An .
Biết rằng: ngân hàng thực hiện dự thu, dự chi, phân bổ lãi vào cuối ngày của ngày cuối
tháng.
73
2. KẾ TOÁN PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ
2.1 Các phương pháp tính, trả lãi
Hình thức phát
hành
Hình thức trả lãi
1. PHÁT HÀNH
NGANG MỆNH GIÁ
A. TRẢ LÃI
TRƯỚC
B. TRẢ LÃI
ĐỊNH KỲ
C. TRẢ LÃI
SAU
2. PHÁT HÀNH
CÓ CHIẾT KHẤU
A. TRẢ LÃI
TRƯỚC
B. TRẢ LÃI
ĐỊNH KỲ
C. TRẢ LÃI
SAU
3. PHÁT HÀNH
CÓ PHỤ TRỘI
A. TRẢ LÃI
TRƯỚC
B. TRẢ LÃI
ĐỊNH KỲ
C. TRẢ LÃI
SAU
74
2.2 Tài khoản sử dụng
TK 43 - Tổ chức tín dụng phát hành giấy tờ có giá
TK 431 - Mệnh giá giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam
TK 434 - Mệnh giá giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng
TK 432 - Chiết khấu giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam
TK 435 - Chiết khấu giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng
TK 433 - Phụ trội giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam
TK 436 - Phụ trội giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng
 TK 388 – Chi phí chờ phân bổ
 TK 492 - Lãi phải trả về phát hành các giấy tờ có giá
TK 4921- Lãi phải trả cho các giấy tờ có giá bằng đồng Việt
Nam
TK 4922- Lãi phải trả cho các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ
 TK 803 – Chi phí trả lãi phát hành giấy tờ có giá
75
2.3 Chứng từ sử dụng
- Giấy nộp tiền; giấy lĩnh tiền
- Ủy nhiệm thu; ủy nhiệm chi
- Séc
- Kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi
76
2.4 Phương pháp hạch toán
1A. PHÁT HÀNH ĐÚNG MỆNH GIÁ– TRẢ LÃI TRƯỚC
Phát hành:
Nợ TK Thích hợp (1011, …)
Nợ TK 388
Có TK 431
Phân bổ lãi trả trước:
Nợ TK 803
Có TK 388
Thanh toán GTCG:
Nợ TK 431
Có TK Thích hợp (1011, …)
2.4 Phương pháp hạch toán
1B. PHÁT HÀNH ĐÚNG MỆNH GIÁ – TRẢ LÃI ĐỊNH KỲ
Phát hành:
Nợ TK Thích hợp (1011, …)
Có TK 431
Dự chi lãi:
Nợ TK 803
Có TK 4921
Định kỳ, trả lãi:
Nợ TK 4921
Có TK Thích hợp (1011, …)
Thanh toán GTCG:
Nợ TK 431
Có TK Thích hợp (1011, …)
2.4 Phương pháp hạch toán
1C. PHÁT HÀNH ĐÚNG MỆNH GIÁ– TRẢ LÃI SAU
Phát hành:
Nợ TK Thích hợp (1011, …)
Có TK 431
Dự chi lãi:
Nợ TK 803
Có TK 4921
Thanh toán GTCG (gốc và lãi):
Nợ TK 431
Nợ TK 4921
Có TK Thích hợp (1011, …)
2.4 Phương pháp hạch toán
2A. PHÁT HÀNH CÓ CHIẾT KHẤU – TRẢ LÃI TRƯỚC
Phát hành:
Nợ TK Thích hợp (1011, …)
Nợ TK 432
Nợ 388
Có TK 431
Phân bổ lãi trả trước
Nợ TK 803
Có TK 388
Thanh toán GTCG:
Nợ TK 431
Có TK Thích hợp (1011, …)
Phân bổ chiết khấu
Nợ TK 803
Có TK 432
2.4 Phương pháp hạch toán
2B. PHÁT HÀNH CÓ CHIẾT KHẤU – TRẢ LÃI ĐỊNH KỲ
Phát hành:
Nợ TK Thích hợp (1011, …)
Nợ TK 432
Có TK 431
Định kỳ, tính lãi phải trả
Nợ TK 803
Có TK 492
Thanh toán GTCG:
Nợ TK 431
Có TK Thích hợp (1011, …)
Trả lãi
Phân bổ chiết khấu
Nợ TK 492
Nợ TK 803
Có TK 1011,…
Có TK 432
2.4 Phương pháp hạch toán
2C. PHÁT HÀNH CÓ CHIẾT KHẤU – TRẢ LÃI SAU
Phát hành:
Nợ TK Thích hợp (1011, …)
Nợ TK 432
Có TK 431
Tính lãi phải trả
Nợ TK 803
Có TK 492
Phân bổ chiết khấu
Nợ TK 803
Có TK 432
Thanh toán GTCG (gốc và lãi):
Nợ TK 431
Nợ 492
Có TK Thích hợp (1011, …)
2.4 Phương pháp hạch toán
3A. PHÁT HÀNH CÓ PHỤ TRỘI – TRẢ LÃI TRƯỚC
Phát hành:
Nợ TK Thích hợp (1011, …)
Nợ 388
Có TK 433
Có TK 431
Phân bổ lãi trả trước
Nợ TK 803
Có TK 388
Thanh toán GTCG:
Nợ TK 431
Có TK Thích hợp (1011, …)
Phân bổ phụ trội
Nợ TK 803
Có TK 433
2.4 Phương pháp hạch toán
3B. PHÁT HÀNH CÓ PHỤ TRỘI – TRẢ LÃI ĐỊNH KỲ
Phát hành:
Nợ TK Thích hợp (1011, …)
Có TK 433
Có TK 431
Định kỳ, tính lãi phải trả
Nợ TK 803
Có TK 492
Thanh toán GTCG:
Nợ TK 431
Có TK Thích hợp (1011, …)
Trả lãi
Phân bổ chiết khấu
Nợ TK 492
Nợ TK 803
Có TK 1011,…
Có TK 432
2.4 Phương pháp hạch toán
3C. PHÁT HÀNH CÓ PHỤ TRỘI – TRẢ LÃI SAU
Phát hành:
Nợ TK Thích hợp (1011, …)
Có TK 433
Có TK 431
Tính lãi phải trả
Nợ TK 803
Có TK 492
Phân bổ phụ trội
Nợ TK 803
Có TK 432
Thanh toán GTCG (gốc và lãi):
Nợ TK 431
Nợ 492
Có TK Thích hợp (1011, …)
2.4 Phương pháp hạch toán
CHI PHÍ KHI PHÁT HÀNH GTCG:
Ghi nhận chi phí:
Nợ 809 – Chi phí khác
Có TK Thích hợp (1011, …)
Trường hợp chi phí lớn:
Nợ 388
Có TK Thích hợp (1011, …)
Định kỳ, phân bổ:
Nợ TK 809
Có TK 388
VÍ DỤ 3
Tại ngân hàng TMCP ACB-CN Sài Gòn trong ngày 01/3/N
phát sinh nghiệp vụ sau:
+ Ngân hàng phát hành thêm trái phiếu kỳ hạn 2 năm, lãi
trả định kỳ, lãi suất 8%/năm, số lượng 8.000 trái phiếu, mệnh
giá 10 triệu đồng, có phụ trội 1 triệu đồng. DN A mua thanh toán
bằng chuyển khoản cho ngân hàng.
+ Thanh toán một số trái phiếu cho khách hàng bằng tiền
mặt, tổng mệnh giá 500 triệu đồng, ngày phát hành 01/3/N-2, kỳ
hạn 2 năm, lãi suất 9%/năm, trả lãi sau.
Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Biết rằng: ngân hàng thực hiện dự chi/dự thu/phân bổ lãi
vào ngày cuối cùng của năm dương lịch.
87
CHƯƠNG 4
KẾ TOÁN DỊCH VỤ THANH TOÁN
QUA NGÂN HÀNG
88
MỤC TIÊU
Hiểu được các thể thức thanh toán qua NH
Xử lý được các giao dịch tài khoản tiền gửi KH
Phân biệt được các phương thức thanh toán vốn
giữa các NHTM
89
NỘI DUNG
I. Các hình thức thanh toán vốn qua ngân hàng
II. Khái quát thanh toán qua ngân hàng
III. Kế toán các thể thức thanh toán
1. Ủy nhiệm chi
2. Ủy nhiệm thu
3. Séc
4. Thẻ (tự nghiên cứu)
90
CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN
• Luật Các công cụ chuyển nhượng của Quốc hội nước Cộng hoà Xã
hội Chủ nghĩa Việt Nam số 49/2005/QH11 ngày 29/11/2005
• Quyết định số 30/2006/QĐ-NHNN ngày 11/7/2006 của Ngân hàng
Nhà nước “Quy chế cung ứng và sử dụng Séc”
• Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 “Hướng dẫn việc
mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán”
• Thông tư số 46/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 “Hướng dẫn về
dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt”
91
I. CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VỐN QUA NGÂN HÀNG
1. Một số khái niệm:
Thanh toán vốn giữa các ngân hàng là nghiệp vụ chuyển
tiền, quá đó để thanh toán các khoản nợ phát sinh trong nội bộ
một hệ thống ngân hàng (Thanh toán liên hàng) hoặc giữa các
ngân hàng khác hệ thống (Thanh toán liên ngân hàng).
Xuất phát nghiệp vụ trên là do ngân hàng phải thanh toán
cho các khách hàng mở tài khoản tại các ngân hàng khác nhau.
Có 3 phương thức giao dịch vốn cơ bản:
1. Thanh toán liên hàng
2. Thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng
3. Thanh toán từng lần qua tài khoản tiền gửi tại NHNN
92
Lệnh chuyển Có: Là lệnh thanh toán của người
phát lệnh nhằm ghi Nợ tài khoản của khách hàng
mở tại ngân hàng khởi tạo một khoản tiền xác định
để ghi Có tài khoản của người thụ hưởng mở tại
ngân hàng nhận lệnh.
NH khởi tạo
KH trả tiền
LC Có
NH nhận lệnh
KH thụ hưởng
93
Lệnh chuyển Nợ: Là lệnh thanh toán của người
phát lệnh nhằm ghi Nợ tài khoản của khách hàng mở
tại ngân hàng nhận lệnh một khoản tiền xác định để
ghi Có tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân
hàng khởi tạo.
NH khởi tạo
KH thụ hưởng
LC Nợ
NH nhận lệnh
KH trả tiền
94
2. Các hình thức thanh toán vốn qua ngân
hàng
2.1 Thanh toán liên hàng: là quan hệ thanh toán nội bộ giữa
các chi nhánh ngân hàng trong cùng một hệ thống phát sinh trên cơ
sở các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt, giữa các khách
hàng có mở tài khoản thanh toán tại các chi nhánh ngân hàng khác
nhau, hoặc các nghiệp vụ chuyển tiền, điều hòa vốn trong nội bộ hệ
thống.
Tất cả các lệnh thanh toán đều được chuyển về Trung tâm
thanh toán (TTTT) xử lý trước khi chuyển tiếp cho đơn vị nhận.
95
2.2 Thanh toán liên ngân hàng: Là phương thức thanh toán giữa các
ngân hàng khác hệ thống, có thể thực hiện qua thanh toán bù trừ hoặc
thanh toán từng lần qua NH Nhà nước.
2.2.1 Thanh toán bù trừ liên ngân hàng là phương thức thanh toán
vốn giữa các ngân hàng được thực hiện bằng cách bù trừ giữa tổng số
phải thu và phải trả để thanh toán số chênh lệch (kết quả bù trừ), có 2
cơ chế:
2.2.2 Thanh toán từng lần qua tài khoản tiền gửi tại NHNN:
Phương thức này được áp dụng trong thanh toán giữa các ngân
hàng khác hệ thống thanh toán từng lần qua tài khoản tiền gửi tại
NHNN.
96
II. KHÁI QUÁT THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
1. Khái niệm:
Thanh toán qua NH (Thanh toán không dùng tiền mặt)
là dịch vụ trong đó ngân hàng thực hiện việc trích từ tài
khoản tiền gửi theo yêu cầu của người có nghĩa vụ trả tiền
(hoặc chuyển tiền) để chuyển vào tài khoản người thụ
hưởng.
NH trả tiền
KH trả tiền
TTV
NH thụ hưởng
KH thụ hưởng
97
2. Điều kiện:
 Tất cả các khách hàng có nhu cầu mở và sử dụng tài khoản tiền gửi không
kỳ hạn (tài khoản thanh toán) tại NH đều có thể sử dụng các dịch vụ thanh
toán của NH.
 KH phải đảm bảo khả năng thanh toán cho các khoản thanh toán phát sinh.
 KH phải chịu trách nhiệm về nội dung và tính chất pháp lý của các khoản
thanh toán qua NH.
 KH phải tuân thủ các quy định về thanh toán theo yêu cầu của NH trên cơ
sở các cam kết đã được thỏa thuận.
 KH phải trả phí dịch vụ thanh toán cho NH.
98
3. Tài khoản sử dụng
• TK 519 - Thanh toán khác giữa các đơn vị trong từng NH
• TK 5012 - Thanh toán bù trừ của Ngân hàng thành viên
• TK 1113 - Tiền gửi thanh toán tại NHNN
• TK 4271 - Tiền ký quỹ bằng đồng Việt Nam để đảm bảo thanh
toán Séc
• TK 454 – Chuyển tiền phải trả bằng đồng Việt Nam
• TK 711 - Thu từ dịch vụ thanh toán
• TK 4531 - Thueá GTGT phaûi noäp Nhaø nöôùc
99
TK 5192 – Thu hộ, chi hộ
• Số tiền đã chi hộ các đơn vị khác
• Số tiền phải thu ở các đơn vị khác
• Số tiền đã thu hộ cho các đơn vị khác
• Số tiền các đơn vị khác trả
Số dư Nợ: Số tiền còn phải thu các đơn
vị khác
Số dư Có: Số tiền còn phải trả cho các
đơn vị khác
100
TK 5012 - Thanh toán bù trừ của Ngân hàng thành viên
• Các khoản phải thu ngân hàng khác
• Số tiền chênh lệch phải trả trong TTBT
• Các khoản phải trả cho ngân hàng khác
• Số tiền chênh lệch phải thu trong TTBT
Số dư Nợ: Số tiền chênh lệch phải thu
trong TTBT chưa thanh toán
Số dư Có: Số tiền chênh lệch phải trả
trong TTBT chưa thanh toán
101
TK 1113 - Tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước
Số tiền TCTD gửi vào NHNN
Số tiền TCTD lấy ra
Số dư Nợ: Số tiền đang gửi
không kỳ hạn tại NHNN
102
TK 4271 - Tiền ký quỹ bằng đồng Việt Nam để đảm bảo thanh toán Séc
+ Số tiền đã sử dụng để
thanh toán cho người
hưởng
+ Số tiền còn thừa, trả lại
khách hàng
+ Số tiền khách hàng gửi để bảo
đảm thanh toán
Số dư Có: Số tiền khách hàng ký gửi
ở TCTD để bảo đảm thanh toán
103
TK 454 - Chuyển tiền phải trả bằng đồng Việt Nam
 Số tiền trả cho người
được hưởng
 Số tiền chuyển trả lại
cho đơn vị chuyển tiền do
người được hưởng không
đến nhận hoặc theo yêu
cầu của đơn vị chuyển
tiền, của người được
hưởng
 Số tiền từ các TCTD khác
chuyển đến để trả cho người
được hưởng
Số dư Có: Số tiền chuyển
đến chưa thanh toán
104
TK 4531 - Thuế GTGT phải nộp Nhà nước
 Số thuế GTGT đầu vào
đã khấu trừ
 Số thuế GTGT được
giảm trừ vào số thuế
GTGT phải nộp
 Số thuế GTGT đã nộp
vào Ngân sách Nhà
nước
Số dư Nợ: Số thuế GTGT
đã nộp thừa vào Ngân sách
Nhà nước
 Số thuế GTGT phải nộp
Số dư Có: Số thuế GTGT
còn phải nộp Ngân sách
Nhà nước
105
III. KẾ TOÁN CÁC THỂ THỨC THANH
TOÁN
1. Ủy nhiệm chi
2. Ủy nhiệm thu
3. Séc
4. Thẻ (sinh viên tự nghiên cứu nội dung này trong
giáo trình)
106
1. ỦY NHIỆM CHI
1.1 Khái niệm:
Uỷ nhiệm chi (lệnh chi) là phương tiện
thanh toán mà người trả tiền lập lệnh thanh
toán theo mẫu do tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán quy định, gửi cho tổ chức cung ứng
dịch vụ thanh toán nơi mình mở tài khoản yêu
cầu tổ chức đó trích một số tiền nhất định trên
tài khoản của mình để trả cho người thụ
hưởng.
107
1.2 Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi
Trường hợp 1: Người trả tiền & người thụ hưởng có TK tại cùng một ngân hàng
Ngân hàng
phục vụ
Bên mua
(Bên trả tiền)
(1) – cung ứng hàng hóa, dịch vụ
Bên bán
(Bên thụ hưởng)
108
Trường hợp 2: Người trả tiền & người thụ hưởng có TK tại 2 ngân hàng khác nhau
Bên bán
(Bên thụ hưởng)
Bên mua
(Bên trả tiền)
(1) – cung ứng hàng hóa, dịch vụ
(3) – gửi giấy báo Nợ
Ngân hàng
phục vụ Bên bán
(4) – Thanh toán
Ngân hàng
phục vụ Bên mua
109
1.3. Định khoản các nghiệp vụ phát sinh
TRƯỜNG HỢP 1: BÊN TRẢ TIỀN & BÊN THỤ HƯỞNG CÓ TK TẠI CÙNG 1 NGÂN HÀNG
Nợ TK 4211. Mua
Có TK 4211.Bán
Thu phí chuyển tiền (nếu có):
Nợ TK 4211. Người chuyển tiền: số tiền phí
Có TK 711
: phí (chưa có VAT)
Có TK 4531 (10% VAT)
: VAT
110
Ví dụ 1
Ngày 16/11/N, tại Ngân hàng TMCP An Bình – CN 3 nhận
được ủy nhiệm chi của Ông Nguyễn nộp, số tiền 170.000.000
đồng với nội dung trả tiền mua hàng cho Công ty Nhựa Sài
Gòn có tài khoản cùng Ngân hàng.
Yêu cầu: Xử lý và định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh
trên.
Biết rằng:
- Các tài khoản có liên quan đủ số dư để hạch toán;
- Phí dịch vụ thanh toán: miễn phí trong hệ thống;
111
TRƯỜNG HỢP 2: BÊN TRẢ TIỀN & BÊN THỤ HƯỞNG CÓ TK TẠI
02 NGÂN HÀNG KHÁC NHAU
Tại Ngân hàng người trả tiền:
Nợ TK 4211. Mua
Có TK Thanh toán vốn (TK 519/5012/1113)
Thu phí dịch vụ thanh toán:
Nợ TK 4211. Người chuyển tiền
Có TK 711
Có TK 4531 (10% VAT)
: số tiền phí
: phí (chưa có VAT)
: VAT
Tại Ngân hàng người thụ hưởng:
Nợ TK Thanh toán vốn (TK 519/5012/1113)
Có TK 4211.Bán
112
Ví dụ 2
Ngày 16/11/N, Ngân hàng TMCP Á châu – CN Sài Gòn nhận được từ
Ngân hàng TMCP Công thương – CN Bến Thành Lệnh chuyển Có thanh toán
bù trừ kèm ủy nhiệm chi với số tiền 450.000.000 đồng, nội dung Công ty vải
Thái Tuấn trả tiền mua hàng cho Công ty tơ tằm Việt Nam.
Yêu cầu: Xử lý và định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
Biết rằng:
- Các tài khoản có liên quan đủ số dư để hạch toán.
- Phí dịch vụ thanh toán: miễn phí trong hệ thống; khác hệ thống: 33.000
đồng/món đối với các món chuyển tiền dưới 500.000.000 đồng (Phí đã bao gồm
thuế GTGT 10% ).
113
2. ỦY NHIỆM THU
2.1. Khái niệm:
Ủy nhiệm thu (nhờ thu) là phương tiện thanh toán
mà người thụ hưởng lập lệnh thanh toán theo mẫu do
tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định, gửi cho
tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán uỷ thác thu hộ
mình một số tiền nhất định.
114
2.2. Quy trình thanh toán Ủy nhiệm thu
Trường hợp 1: Bên nhờ thu & Bên trả tiền có TK tại cùng một ngân hàng
Ngân hàng
phục vụ
Bên mua
(Bên trả tiền)
(1) – cung ứng hàng hóa, dịch vụ
Bên nhờ thu
(Bên thụ hưởng)
115
Trường hợp 2: Người nhờ thu & bên trả tiền có TK tại 2 ngân hàng khác nhau
Bên nhờ thu
(2)
(5)
(1)
Bên trả tiền
Ngân hàng
Bên nhờ thu
(4)
(4’)
(1) Cung ứng hàng hóa, dịch vụ
(2) Nộp UNT kèm hóa đơn chứng từ giao hàng
(3) Chuyển UNT
(4) Chuyển tiền
(4’) Gửi Giấy báo Nợ
(5) Gửi Giấy báo Có
(3)
Ngân hàng
Bên trả tiền
116
2.3. Định khoản các nghiệp vụ phát sinh
TRƯỜNG HỢP 1: BÊN NHỜ THU & BÊN TRẢ TIỀN CÓ TK TẠI CÙNG 1 NGÂN HÀNG
Nợ TK 4211. Mua
Có TK 4211.Bán
Thu phí nhờ thu:
Nợ TK 4211. Người nhờ thu
Có TK 711
Có TK 4531 (10% VAT)
: số tiền phí
: phí (chưa có VAT)
: VAT
117
TRƯỜNG HỢP 2: NCT VÀ NTH MỞ TK TẠI 02 NGÂN HÀNG KHÁC NHAU
Tại Ngân hàng Bên trả tiền:
Nợ TK 4211. Mua
Có TK Thanh toán vốn (TK 519/5012/1113)
Thu phí dịch vụ thanh toán:
Nợ TK 4211. Người trả tiền
Có TK 711
Có TK 4531 (10% VAT)
: số tiền phí
: phí (chưa có VAT)
: VAT
118
TRƯỜNG HỢP 2: NCT VÀ NTH MỞ TK TẠI 02 NGÂN HÀNG KHÁC NHAU
Tại Ngân hàng Bên nhờ thu:
Thu phí dịch vụ nhờ thu:
Nợ TK 4211. Người nhờ thu
Có TK 711
Có TK 4531 (10% VAT)
: số tiền phí
: phí (chưa có VAT)
: VAT
Khi thu được tiền:
Nợ TK Thanh toán vốn (TK 519/5012/1113)
Có TK 4211. Người nhờ thu (người bán)
119
Ví dụ 3
Ngày 16/11/N, tại Ngân hàng ACB – CN Ninh Bình nhận được từ Ngân hàng
MB – CN Ninh Bình ủy nhiệm thu và chứng từ giao hàng của Công ty đường Biên
Hòa với nội dung đòi tiền Công ty Bibica, số tiền 450.000.000 đồng.
Yêu cầu: Xử lý và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên tại Ngân hàng ACB
– CN Ninh Bình
Biết rằng:
- Các tài khoản có liên quan đủ số dư để hạch toán.
- Phí nhờ thu: cùng tỉnh/thành phố: 20.000 đồng/món; khác tỉnh/thành phố:
40.000 đồng/món (Phí chưa bao gồm thuế GTGT 10% )
- Phí dịch vụ thanh toán: miễn phí trong hệ thống; khác hệ thống: 33.000
đồng/món đối với các món chuyển tiền dưới 500.000.000 đồng (Phí đã bao gồm
thuế GTGT 10% ).
- Giả sử ACB – CN Ninh Bình và MB – CN Ninh Bình có tham gia thanh toán
bù trừ.
120
3. SÉC
3.1 Khái niệm:
Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người
bị ký phát (Ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
được phép của NHNN Việt Nam), trích một số tiền nhất định từ
tài khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng.
Các chủ thể tham gia thanh toán Séc:
+ Người ký phát
+ Người bị ký phát
+ Người thụ hưởng
+ Người thu hộ
+ Trung tâm thanh toán bù trừ Séc
121
3.2 Phân loại
 Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng:
Séc ký danh
Séc vô danh
Séc theo lệnh
• Ghi rõ tên người
thụ hưởng séc.
• Được
chuyển
nhượng bằng cách
ký hậu.
• Không ghi tên
người thụ hưởng.
• Trên tờ séc có chữ
“Pay to the bearer’
(trả cho người cầm
séc).
• Người cầm séc là
người thụ hưởng.
• Không chỉ định rõ
người thụ hưởng.
• Trên tờ séc có chữ
“Pay to order of…”
(trả theo lệnh
của…).
• Được
chuyển
nhượng
122
 Căn cứ vào tính chất sử dụng:
Séc tiền mặt
• Người thụ hưởng được
thanh toán bằng tiền mặt
hoặc chuyển khoản
• Trên séc không có cụm từ
“trả vào tài khoản”
Séc chuyển khoản
• Chỉ được thanh toán bằng
chuyển khoản.
• Trên séc có cụm từ “trả vào
tài khoản”
123
Thời hạn thanh toán
của Séc
Địa điểm xuất trình
124
3.4 Quy trình thanh toán séc
a/ Séc được thanh toán cùng Ngân hàng:
Thủ tục bảo chi séc (có yêu cầu ký quỹ)
Nợ TK thích hợp (TK 4211.Người ký phát, 1011…)
Có TK 4271 – Tiền gửi bảo đảm thanh toán Séc
Thanh toán séc bảo chi (có ký quỹ)
Nợ TK 4271 – Tiền gửi bảo đảm thanh toán Séc
Có TK TK thích hợp (TK 4211.Người nộp Séc, 1011…)
Thanh toán séc 2 KH có TK cùng 1 ngân hàng
Nợ TK 4211. Người ký phát
Có TK 4211. Người thụ hưởng
125
3.4 Quy trình thanh toán séc
b/ Séc được thanh toán khác Ngân hàng:
Tại NH phục vụ người ký phát (NH thanh toán Séc)
Nợ TK Thích hợp (TK 4211.Người ký phát, TK 4271,…)
Có TK Thích hợp (519, 5012,…)
Tại NH phục vụ người thụ hưởng
Nợ TK Thích hợp (519, 5012,…)
Có TK Thích hợp (TK 4211.Người ký phát, TK 4271,…)
126
Ví dụ 4
Tại ngân hàng TM Cổ phần Công thương Việt Nam – CN 7 ngày
16/11/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Cty TNHH Thái Bình nộp tờ séc do Cty CP Minh Sáng ký phát ngày
15/10/N, số tiền 50.000.000 đồng, yêu cầu lĩnh bằng tiền mặt.
2. Cty CP Minh Sáng nộp tờ séc do Cty CP Anh Minh ký phát ngày
28/10/N, thanh toán bằng chuyển khoản, số tiền 30.000.000 đồng
Yêu cầu: Xử lý và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
Biết rằng:
- Các tài khoản có liên quan đủ số dư để hạch toán.
127
Ví dụ 5
Tại ngân hang TM Cổ phần Kỹ thương Việt Nam – CN Thủ Thiêm ngày
25/03/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Cty CP Phát Đạt đề nghị ngân hàng bảo chi tờ séc với số tiền ký
phát là 1 tỷ đồng. Ngân hàng đề nghị Cty ký quỹ 100% số tiền đề nghị bảo
chi.
2. Khách hàng Minh Anh nộp CCCD và tờ Séc, đề nghị rút tiền mặt, số
tiền 100 triệu đồng.
Yêu cầu: Xử lý và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
Biết rằng:
- Các tài khoản có liên quan đủ số dư để hạch toán.
128
CHƯƠNG 5
KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG
129
1. MỤC TIÊU MÔN HỌC
Môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức về nghiệp vụ kế
toán ngân hàng cơ bản.
Cụ thể là các nguyên tắc kế toán và phương pháp kế toán các
nghiệp vụ cơ bản phát sinh tại ngân hàng thương mại như kế toán
tiền mặt, nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ tín dụng, dịch vụ thanh
toán qua ngân hàng, nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ và thanh toán
quốc tế, kết quả kinh doanh - phân phối lợi nhuận và cách thức trình
bày trên các báo cáo tài chính của ngân hàng.
130
MỤC TIÊU
- Hiểu được nghiệp vụ kế toán tín dụng chủ yếu của ngân
hàng.
- Giải thích được nguyên tắc kế toán trong ghi nhận và định
giá khoản mục tín dụng.
- Ứng dụng các phương pháp kế toán trong nghiệp vụ tín dụng
và xử lý rủi ro tín dụng.
131
NỘI DUNG
I. Tổng quan nghiệp vụ tín dụng
II. Nguyên tắc kế toán áp dụng trong nghiệp vụ tín dụng
III. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ tín dụng
3.1 Kế toán phương thức cho vay từng lần
3.2 Kế toán phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng
3.3 Kế toán nghiệp vụ chiết khấu
3.4 Kế toán nghiệp vụ bảo lãnh
IV. Phương pháp kế toán trích lập, sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng;
xử lý tài sản đảm bảo nợ vay
4.1 Kế toán trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
4.2 Kế toán sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng
4.3 Kế toán xử lý tài sản đảm bảo nợ vay
132
VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN
Chuẩn mực kế toán số 1 và số 14 (VAS 1 và VAS 14)
Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12
Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc
NHNN VN V/v Quy định về phân loại tài sản có, mức trích,
phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng
để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài; các văn bản sửa đổi, bổ sung;
Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của NHNN VN
Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng;
Thông tư số 14/2017/TT-NHNN ngày 29/9/2017 qui định phương
pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng giữa tổ
chức tín dụng và khách hàng
133
I. TỔNG QUAN NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG
1. Khái niệm:
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để
tổ chức, cá nhân sử dụng một
khoản tiền hoặc cam kết cho phép
sử dụng một khoản tiền theo
nguyên tắc có hoàn trả bằng
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho
thuê tài chính, bao thanh toán,
bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp
vụ cấp tín dụng khác.
134
1.1 Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên
cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản
tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian
nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc
và lãi.
Theo thời hạn
Theo phương thức cho vay
Cho vay từng
lần
Các phương
thức cho vay
khác
Cho vay theo
hạn mức tín
dụng
Cho vay hợp
vốn
CV
Ngắn
hạn
(Đến 1
năm)
Cho vay thấu
chi
CV
Trung
hạn
(Trên 1
đến 5
năm)
CV Dài
hạn
(Trên 5
năm)
Theo hình thức đảm bảo tín dụng
CV có tài sản đảm
bảo
CV không có tài sản đảm
bảo
135
1.2 Nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu
Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền
truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của
người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.
Số tiền NH thanh toán cho KH = Trị giá chứng từ – Lãi chiết khấu
trong đó:
+ Lãi CK = Trị giá chứng từ * Thời gian CK * Lãi suất CK
+ Phí CK thu theo tỷ lệ hoặc thu cố định (thu riêng)
136
136
1.3 Nghiệp vụ bảo lãnh
Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ
chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức
tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng
khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả
cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận.
Các loại bảo lãnh:
+ Bảo lãnh vay vốn;
+ Bảo lãnh thanh toán;
+ Bảo lãnh dự thầu;
+ Các loại bảo lãnh khác;
137
137
3. Phương pháp tính thu nợ gốc và lãi cho vay
 Thu nợ gốc & lãi một lần khi khoản vay đến
hạn.
 Thu nợ gốc & lãi theo từng định kỳ xác định.
 Thu nợ gốc & lãi với định kỳ không xác định
cụ thể.
138
1. Thu nợ gốc & lãi một lần khi khoản vay đến
hạn
a = Gốc + Lãi cho vay
Lãi cho vay = Dư nợ cho vay * Lãi suất * Thời hạn cho vay
a: số tiền thu khi khoản vay đến hạn
139
2. Thu nợ gốc & lãi theo từng định kỳ xác định
Số tiền thu hàng kỳ (gốc + lãi) như nhau
Lãi: Li = Vi * r * t
Trong đó
Gốc
† a : số tiền thu mỗi kỳ bằng nhau (gốc và
lãi)
† Vo : số tiền cho vay ban đầu
† r : lãi suất cho vay
† n : tổng số kỳ trả nợ
† t : thời hạn cho vay
† Vi : dư nợ còn lại đầu kỳ thứ i
† Gi : nợ gốc thu ở kỳ thứ i
† Li : lãi cho vay thu ở kỳ thứ i
140
3. Thu nợ gốc & lãi theo từng định kỳ xác định
Số tiền thu hàng kỳ (gốc + lãi) giảm dần
a i = G + Li
Gốc:
Lãi: Li = Vi * r * t
† ai : số tiền thu mỗi kỳ (gốc và lãi)
† Vo : số tiền cho vay ban đầu
† r : lãi suất cho vay
† n : tổng số kỳ trả nợ
† t : thời hạn cho vay
† Vi : dư nợ còn lại đầu kỳ thứ i
† G : nợ gốc thu ở mỗi kỳ bằng nhau
† Li : lãi cho vay thu ở kỳ thứ i
141
Thu nợ gốc & lãi với định kỳ không xác định cụ thể
a = Gốc + Lãi cho vay
• Gốc
• Lãi = ∑ tích số dư nợ cho vay (tháng) * r/365
a: số tiền thu khi khoản vay đến hạn
r: lãi suất cho vay (năm)
142
II. NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
1. Nguyên tắc kế toán:
 Áp dụng nguyên tắc giá gốc để ghi nhận số tiền cho vay;
 Áp dụng nguyên tắc thận trọng để trích lập dự phòng rủi ro tín dụng;
Ghi nhận thu nhập lãi:
 Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian thực tế và lãi suất từng kỳ;
 Áp dụng nguyên tắc phù hợp và cơ sở dồn tích;
 Theo VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác, doanh thu phát sinh từ
tiền lãi phải thỏa đồng thời hai điều kiện:
• Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
• Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
143
143
2. Chứng từ kế toán:
 Chứng từ gốc:
- Giấy đề nghị vay vốn
- Hợp đồng tín dụng
- Giấy nhận nợ (khế ước nhận nợ)
-…
 Chứng từ ghi sổ:
- Phiếu chi
- Phiếu thu
- Phiếu chuyển khoản
-…
144
144
III. Quy trình kế toán nghiệp vụ tín dụng
1. Kế toán cho vay từng lần; cho vay theo
HMTD
2. Kế toán nghiệp vụ chiết khấu
3. Kế toán nghiệp vụ bảo lãnh
145
1. Kế toán cho vay
Tài khoản sử dụng
Số hiệu
tài
khoản
211
Tên tài khoản
Cho vay ngắn hạn các TCKT, cá nhân trong nước bằng đồng Việt Nam
2111
Nợ trong hạn
2112
Nợ quá hạn
212
Cho vay trung hạn các TCKT, cá nhân trong nước bằng đồng Việt Nam
2121
Nợ trong hạn
2122
Nợ quá hạn
213
Cho vay dài hạn các TCKT, cá nhân trong nước bằng đồng Việt Nam
2131
Nợ trong hạn
2132
Nợ quá hạn
…
146
1. Kế toán cho vay
Tài khoản sử dụng
Số hiệu
tài
khoản
Tên tài khoản
3941
Lãi phải thu từ cho vay bằng đồng Việt Nam
702
Thu lãi cho vay từ hoạt động tín dụng
809
Chi phí khác cho hoạt động tín dụng
941
Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam
994
Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng
996
Các giấy tờ có giá của khách hàng đưa cầm cố
147
1. Kế toán cho vay
TK 2111 - Nợ trong hạn
 Số tiền cho khách hàng vay
 Số tiền khách hàng trả nợ
 Chuyển từ tài khoản thích hợp  Chuyển sang tài khoản thích
hợp
sang
Số dư Nợ: Số tiền khách hàng
đang nợ trong hạn, được gia
hạn, điều chỉnh kỳ hạn
Nội dung hạch toán các TK 2121, 2131, 2141, 2151, 2161
giống nội dung hạch toán TK 2111
148
148
1. Kế toán cho vay
TK 2112 - Nợ quá hạn
 Số tiền cho vay phát sinh nợ quá  Số tiền khách hàng trả nợ
hạn
 Chuyển sang tài khoản thích
hợp
Số dư Nợ: Số tiền cho khách
hàng vay đã quá hạn
Nội dung hạch toán các TK 2122, 2132, 2142, 2152, 2162
giống nội dung hạch toán TK 2112
149
149
1. Kế toán cho vay
TK 994 - Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng
 Giá trị TS thế chấp,
cầm cố giao cho
TCTD quản lý để bảo
đảm nợ vay
 Giá trị TS thế chấp, cầm
cố trả lại tổ chức, cá nhân
vay khi trả được nợ
 Giá trị TS thế chấp, cầm
cố được đem phát mại để
trả nợ vay TCTD
Số dư Nợ: Giá trị TS
thế chấp, cầm cố
TCTD đang quản lý
Nội dung hạch toán TK 996 giống nội dung hạch toán TK
994
150
150
1. Phương pháp kế toán cho vay
Giải ngân
Cho vay có đảm bảo, TRƯỚC khi GIẢI NGÂN:
 Ghi Nợ TK 994 - Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng
(hoặc ghi Nợ TK 996 - Các giấy tờ có giá của khách hàng đưa cầm cố)
Khi giải ngân:
NỢ TK CHO VAY THÍCH HỢP
CÓ TK 1011,…
151
151
1. Phương pháp kế toán cho vay
Tính và thu lãi
Dự thu lãi:
Nợ TK 3941
Có TK 702
Thu lãi đã dự thu:
Nợ TK 1011,…
Có TK 3941
152
152
1. Phương pháp kế toán cho vay
Thu nợ gốc
Thu gốc:
Nợ TK 1011, …
Có TK Cho vay thích hợp
Khi thanh lý HĐTD (nếu cho vay có đảm bảo):
Ghi Có TK 994 hoặc Có TK 996
153
153
1. Phương pháp kế toán cho vay
Chuyển nợ quá hạn
Chuyển nợ quá hạn:
Nợ TK Cho vay thích hợp – Nợ trong hạn
Có TK Cho vay thích hợp – Nợ quá hạn
Giảm lãi đã dự thu:
Nợ TK 809
Có TK 3941
Đồng thời: Ghi Nợ TK 941
154
154
1. Phương pháp kế toán cho vay
Chuyển nợ quá hạn
Thu nợ quá hạn:
Nợ TK 1011, …
Có TK Cho vay thích hợp – Nợ quá hạn
Thu lãi quá hạn:
Nợ TK 1011, …
Có TK 702
Đồng thời: Ghi Có TK 941
155
155
VÍ DỤ 1
Tại ngân hàng TMCP ACB – CN Q1 phát sinh
nghiệp vụ trong ngày 31/12/N như sau:
Khách hàng C nộp vào ngân hàng tiền mặt để thanh
toán nợ vay và lãi vay của một HĐTD đến hạn thanh
toán. Số tiền vay là 80 triệu đồng, thời hạn vay 9 tháng,
lãi suất cho vay là 10,5%/năm, trả gốc và lãi khi đáo
hạn. TSĐB là sổ tiết kiệm có số tiền là 100 triệu đồng.
Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ kinh tế trên.
Biết rằng: Ngân hàng thực hiện lập báo cáo vào cuối mỗi
quý.
156
2. Kế toán nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu
Tài khoản sử dụng
Số hiệu
tài
khoản
Tên tài khoản
221
Chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá đối với các
TCKT, cá nhân trong nước bằng đồng Việt Nam
2211
Nợ trong hạn
2212
222
Nợ quá hạn
2221
2222
Nợ trong hạn
717
Thu phí nghiệp vụ chiết khấu
Chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá đối với các
TCKT, cá nhân trong nước bằng ngoại tệ
Nợ quá hạn
157
1. Phương pháp kế toán chiết khấu thương phiếu
Thu phí nghiệp vụ chiết khấu:
Thực hiện dự thu lãi, chuyển nợ
quá hạn tương tự kế toán cho vay
Nợ TK 1011, …
Có TK 717
Khi ngân hàng chiết khấu thương phiếu:
Nợ TK Chiết khấu – Nợ trong hạn
Nợ TK 1011, …
Ngân hàng dự thu lãi:
Thu lãi đã dự thu
Nợ TK 3941
Nợ TK 1011, …
Có TK 702
Có TK 3941
Thu nợ khi thương phiếu đến hạn:
Nợ TK 1011, …
Có TK Chiết khấu – Nợ trong hạn
158
158
VÍ DỤ 2
Tại ngân hàng TMCP ACB – CN Q1 phát sinh nghiệp vụ
trong ngày 31/12/N như sau:
Công ty Thiên Thanh đã được ngân hàng giải quyết cho
vay chiết khấu một hối phiếu có trị giá là 200 triệu đồng, thời
hạn của hối phiếu là 3 tháng, khách hàng nắm giữ HP đã được
2 tháng, lãi suất chiết khấu là 10%/năm. Công ty Thiên Thanh
đề nghị lĩnh bằng tiền mặt. HP được phép truy đòi. Phí chiết
khấu là 0,1% mệnh giá. HP phát hành ngày 31/10/N.
Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ kinh tế trên.
Biết rằng: Ngân hàng thực hiện báo cáo vào ngày cuối cùng của
tháng.
159
3. Kế toán nghiệp vụ bảo lãnh
Tài khoản sử dụng
Số hiệu
tài
khoản
Tên tài khoản
24
Trả thay bảo lãnh
241 Các khoản trả thay khách hàng bằng đồng Việt Nam
242 Các khoản trả thay khách hàng bằng ngoại tệ
4274 Tiền ký quỹ bảo lãnh bằng đồng Việt Nam
4284
3944
Tiền ký quỹ bảo lãnh bằng ngoại tệ
Lãi phải thu từ khoản trả thay khách hàng được bảo
lãnh
704
Thu phí nghiệp vụ bảo lãnh
160
3. Kế toán nghiệp vụ bảo lãnh
Số hiệu tài khoản
Tên tài khoản
921
922
Cam kết bảo lãnh vay vốn
924
925
Cam kết cho vay không hủy ngang
926
927
Cam kết bảo lãnh thực hiện hợp đồng
928
Cam kết bảo lãnh khác
Cam kết bảo lãnh thanh toán
Cam kết trong nghiệp vụ thư tín dụng (L/C)
Cam kết bảo lãnh dự thầu
161
3. Kế toán nghiệp vụ bảo lãnh
TK 241 - Các khoản trả thay khách hàng bằng đồng Việt Nam
 Số tiền TCTD bảo
lãnh đã trả thay
 Số tiền thu hồi được
từ khách hàng được
bảo lãnh
Số dư Nợ: số tiền
TCTD bảo lãnh đã trả
thay
khách
hàng
nhưng chưa thu hồi
được.
Nội dung hạch toán TK 242 giống nội dung hạch toán TK 241
162
162
3. Kế toán nghiệp vụ bảo lãnh
TK 4274 - Tiền ký quỹ bảo lãnh bằng đồng Việt Nam
 Số tiền ký quỹ TCTD
trả lại khách hàng
hoặc phải xử lý
chuyển vào các tài
khoản thích hợp
 Số tiền ký quỹ khách
hàng nộp vào
 Số dư Có: số tiền ký
quỹ của khách hàng
đang gửi tại TCTD.
Nội dung hạch toán TK 4284 giống nội dung hạch toán TK 4274
163
163
3. Kế toán nghiệp vụ bảo lãnh
TK 921 - Cam kết bảo lãnh vay vốn
 Số tiền bảo lãnh vay
vốn
 Số tiền TCTD chấm
dứt nghĩa vụ bảo lãnh
vay vốn hoặc đã thực
hiện nghĩa vụ bảo lãnh
vay vốn
 Số dư Nợ: số tiền
còn bảo lãnh vay vốn
cho khách hàng
Nội dung hạch toán các TK 922, 924, 925, 926, 927, 928
giống nội dung hạch toán TK 921
164
164
Phương pháp kế toán nghiệp vụ bảo lãnh
Tại thời điểm ký kết HĐ bảo lãnh vay vốn:
~ ghi Nợ TK 994/TK 996 - Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng (nếu có)
~ ghi Nợ TK 921 - Cam kết bảo lãnh vay vốn: số tiền bảo lãnh vay vốn
Thu phí bảo lãnh:
Nợ TK 1011, …
Có TK 704
Ký quỹ bảo lãnh:
Nợ TK 1011, …
Có TK 4274
165
165
Phương pháp kế toán nghiệp vụ bảo lãnh
Khi HĐ bảo lãnh đến hạn:
 Trường hợp không phải trả thay khách hàng:
 ghi Có TK 921 - Cam kết bảo lãnh vay vốn
 ghi Có TK 994 - Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng
 Hoàn trả tiền ký quỹ (nếu có)
 Trường hợp phải trả thay khách hàng:
Nợ TK 241
Nợ TK 4274 (nếu có)
Có TK 1011, …
Đồng thời, ghi Có TK 921 – Cam kết bảo lãnh vay vốn
166
166
VÍ DỤ 3
Tại ngân hàng TMCP ACB – CN Q1 phát sinh
nghiệp vụ trong ngày 31/12/N như sau:
Ngân hàng ký hợp đồng nhận bảo lãnh thanh toán
cho một khách hàng với giá trị khoản bảo lãnh là 500
triệu đồng, thời hạn 6 tháng, tỷ lệ phí bảo lãnh là
0,1%/năm. NH thu phí từ TK tiền gửi của khách hàng.
Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ kinh tế trên.
167
IV. Kế toán dự phòng rủi ro tín dụng
và xử lý tài sản đảm bảo nợ vay
1. Kế toán dự phòng rủi ro tín dụng
2. Kế toán xử lý tài sản đảm bảo nợ vay có
vấn đề
168
1. KẾ TOÁN DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG
1.1 Một số khái niệm
• Rủi ro tín dụng: là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân
hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc
không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.
• Dự phòng rủi ro: là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho
những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng
không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết.
169
169
1.2 Phân loại dự phòng rủi ro
 Dự phòng cụ thể: là khoản tiền được trích lập trên cơ sở
phân loại cụ thể các khoản nợ theo quy định.
 Dự phòng chung: là khoản tiền được trích lập để dự
phòng cho những tổn thất chưa xác định được trong quá
trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể.
170
1.3 Công thức trích lập dự phòng
1. Dự phòng cụ thể:
Trong đó:
R : tổng số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng
: Tổng số tiền dự phòng cụ thể của từng khách hàng từ số dư nợ thứ 1 đến n
Ri: số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng KH đối với số dư nợ gốc của
khoản nợ thứ i
Ri = (Ai – Ci ) * r
Ai: số dư nợ gốc thứ i
Ci: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm của khoản nợ thứ i C = Giá trị TSBĐ x
Tỷ lệ khấu trừ)
r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo nhóm
2. Dự phòng chung:
Dự phòng chung bằng 0,75 % tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến
nhóm 4, trừ 1 số khoản.
171
1.4. Trích lập và sử dụng dự phòng
1. Thời điểm trích lập dự phòng
2. Sử dụng dự phòng
3. Nguyên tắc sử dụng dự phòng xử ý rủi ro
172
1.5. Tài khoản sử dụng
Số hiệu
tài khoản
219
Tên tài khoản
Dự phòng rủi ro cho vay các TCKT, cá nhân trong nước
2191 Dự phòng cụ thể
2192 Dự phòng chung
229
Dự phòng rủi ro chiết khấu công cụ chuyển nhượng, GTCG
239
Dự phòng rủi ro cho thuê tài chính
…
279
Dự phòng RRTD khác đối với các TCKT, cá nhân trong nước
4896
Dự phòng đối với các cam kết ngoại bảng
8822
Chi phí dự phòng Nợ phải thu khó đòi
79
Thu nhập khác
971
Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi
173
1.6. Phương pháp kế toán
 Xử lý nợ
 Trích lập dự phòng
 Hoàn nhập dự phòng
 Thu nợ đã xử lý
174
174
2. KẾ TOÁN XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM
Ngân hàng xử lý tài sản đảm bảo trong sự
thỏa thuận với khách hàng và theo quy định
của pháp luật, có 2 cách:
2.1. Kế toán xử lý TSĐB tiền vay để thu hồi
nợ.
2.2. Kế toán khi Ngân hàng có quyền sở hữu
tài sản gán nợ của KH.
175
Tài khoản sử dụng
Số hiệu tài khoản
Tên tài khoản
355
387
Chi phí xử lý tài sản bảo đảm nợ
4591
Tiền thu từ việc bán nợ, tài sản bảo đảm nợ hoặc khai
thác TSBĐ nợ
941
Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam
995
Tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý
Tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho TCTD,
đang chờ xử lý
176
Phương pháp kế toán
2.1. Xử lý TSĐB tiền vay để thu hồi nợ
2.2. Ngân hàng được quyền thu khai thác đối với TSĐB nợ vay
177
177
CHƯƠNG 6
KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ
KINH DOANH NGOẠI TỆ VÀ
THANH TOÁN QUỐC TẾ
178
MỤC TIÊU
+ Hiểu được quy trình nghiệp vụ kế toán
các nghiệp vụ ngoại tệ phát sinh tại ngân
hàng.
+ Hiểu được nguyên tắc và chuẩn mực kế
toán liên quan.
+ Vận dụng các phương pháp kế toán liên
quan đến quy trình nghiệp vụ kế toán
nghiệp vụ ngoại tệ tại ngân hàng.
179
NỘI DUNG
∆ Kế toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ
+ Kế toán các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ
+ Kế toán kết quả kinh doanh ngoại tệ
+ Kế toán đánh giá lại ngoại tệ
∆ Kế toán thanh toán quốc tế
+ Phương thức chuyển tiền nước ngoài
+ Phương thức nhờ thu
+ Phương thức tín dụng chứng từ
180
VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN
• Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày
13/12/2005; Pháp lệnh số 06/2013/PL-UBTVQH13 ngày
18/3/2013 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại
hối.
• Thông tư số 15/2015/TT-NHNN ngày 02/10/2015 của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam Hướng dẫn Giao dịch ngoại tệ trên thị
trường ngoại tệ của các TCTD được phép hoạt động ngoại hối.
• Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 - Ảnh hưởng của việc thay
đổi tỷ giá hối đoái.
• Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 22 - Trình bày bổ sung báo cáo tài
chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự.
181
I. TỔNG QUAN NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI TỆ
Khái niệm:
Kinh doanh ngoại hối là hoạt động ngoại
hối của tổ chức tín dụng được phép nhằm
mục tiêu lợi nhuận, phòng ngừa rủi ro và bảo
đảm an toàn, thanh khoản cho hoạt động của
chính tổ chức tín dụng đó.”
182
Các nghiệp vụ ngoại tệ
Nghiệp vụ ngoại tệ
Nhận
tiền gửi
bằng
ngoại tệ
Cho vay
bằng
ngoại tệ
Kinh
doanh
ngoại tệ
Dịch vụ
thanh
toán
quốc tế
183
Kinh doanh ngoại tệ
Nghiệp vụ sơ cấp
SPOT
Nghiệp vụ phái sinh
FORWARD
SWAP
OPTIO
N
FUTURE
184
GIAO DỊCH GIAO NGAY (SPOT TRANSACTION)
Giao dịch ngoại hối giao ngay (SPOT)
là giao dịch mà khách hàng và TCTD
được phép thực hiện mua hoặc bán một
lượng ngoại tệ theo tỉ giá giao ngay tại
thời điểm giao dịch và thanh toán ngay
trong ngày hoặc trong vòng hai (02) ngày
làm việc tiếp theo.
Ngày giao dịch
(ngày ký hợp đồng)
+ 2 ngày
Ngày thực hiện giao
dịch
(ngày thanh toán)
Tỷ giá giao ngay: tỷ giá ngày giao dịch
185
Nguyeân taéc keá toaùn
 Nguyên tắc chung:
- Một giao dịch bằng ngoại tệ phải được hạch toán và ghi nhận
ban đầu theo đơn vị tiền tệ kế toán , bằng việc áp dụng tỷ giá hối
đoái giữa đơn vị tiền tệ kế toán và ngoại tệ tại ngày giao dịch (tỷ
giá giao ngay).
- Tại ngày lập BCTC, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phải
được báo cáo theo tỷ giá cuối kỳ. Các khoản mục phi tiền tệ có
gốc ngoại tệ phải được báo cáo theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao
dịch (các khoản mục này không được đánh giá lại).
- Lãi, lỗ phát sinh từ hoạt động kinh doanh ngoại hối được báo cáo
trên cơ sở thuần.
186
Nguyeân taéc keá toaùn
 Kế toán chi tiết:
Trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản ngoại tệ, ghi cả ngoại tệ và
đồng Việt Nam
 Kế toán tổng hợp:
Phần kế toán tổng hợp các tài khoản ngoại tệ chỉ phản ánh bằng
đồng Việt Nam.
187
Nguyeân taéc keá toaùn
 Trình bày trên báo cáo tài chính (BCTC):
- Ngân hàng phải trình bày trên BCTC khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái
đã được ghi nhận trong lãi hoặc lỗ trong kỳ.
- Định kỳ, ngân hàng quy đổi số dư tất cả các tài khoản thuộc khoản mục
tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái cuối kỳ, trừ các khoản mục
phi tiền tệ vẫn theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch (các tài khoản này
không được đánh giá lại).
- Số chênh lệch tăng, giảm số dư cuối tháng (quy ra đồng Việt Nam) của
các tài khoản có gốc ngoại tệ được hạch toán bổ sung vào doanh số
trong tháng của các tài khoản ngoại tệ và chuyển vào TK “chênh lệch tỷ
giá hối đoái”.
- Kết thúc năm tài chính, số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số
dư các tài khoản ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, các công cụ tài chính phái
sinh liên quan đến ngoại tệ được ghi nhận trong Báo cáo kết quả kinh
doanh.
188
TAØI KHOAÛN SÖÛ DUÏNG
TK 4711 - Mua baùn ngoaïi teä kinh doanh
Giaù trò ngoaïi teä baùn ra trong kyø
Giaù trò ngoaïi teä mua vaøo trong kyø
Số dö Nôï: Giaù trò ngoaïi teä
töø caùc nguoàn khaùc baùn ra
maø chöa mua vaøo ñöôïc ñeå
buø ñaép.
Số dö Coù: Giaù trò ngoaïi teä TCTD
mua vaøo chöa baùn ra
189
TK 4712 - Thanh toaùn mua baùn ngoaïi teä kinh doanh
- Soá tieàn ñoàng VN chi ra ñeå mua ngoaïi teä
(tính theo tyû giaù thöïc teá mua vaøo).
- Soá tieàn ñoàng VN thu vaøo do baùn ngoaïi teä
(tính theo tyû giaù thöïc teá baùn ra).
- Keát chuyeån cheânh leäch laõi kinh doanh
ngoaïi teä (ñoái öùng vôùi TK 72 - Thu nhaäp töø
hoaït ñoäng kinh doanh ngoaïi hoái).
- Keát chuyeån cheânh leäch loã kinh doanh
ngoaïi teä (ñoái öùng vôùi TK 82 - Chi phí hoaït
ñoäng kinh doanh ngoaïi hoái).
- Soá ñieàu chænh taêng soá dö Nôï cho baèng soá
dö TK 4711 - Mua baùn ngoaïi teä kinh doanh,
khi ñaùnh giaù laïi soá dö ngoaïi teä kinh doanh
theo tyû giaù ngaøy cuoái thaùng (ñoái öùng vôùi TK
631 - Cheânh leäch tyû giaù hoái ñoaùi).
- Soá ñieàu chænh giaûm soá dö Nôï cho baèng soá
dö TK 4711 - Mua baùn ngoaïi teä kinh doanh,
khi ñaùnh giaù laïi soá dö ngoaïi teä kinh doanh
theo tyû giaù ngaøy cuoái thaùng (ñoái öùng vôùi TK
631 - Cheânh leäch tyû giaù hoái ñoaùi).
Soá dö Nôï: Soá tieàn ñoàng VN chi ra töông Soá dö Coù: Soá tieàn ñoàng VN thu vaøo töông
öùng cuûa soá dö ngoaïi teä TCTD mua vaøo chöa öùng cuûa soá ngoaïi teä baùn ra töø nguoàn khaùc
baùn ra
chöa mua vaøo ñeå buø ñaép
190
TK 1331 - Tiền gửi bằng ngoại tệ ở nước ngoài
Ngoại tệ ngân hàng gửi tại
NH nước ngoài
Ngoại tệ được rút ra để
thanh toán
Số dư Nợ: Lượng ngoại tệ
đang còn gửi tại NH nước
ngoài
191
TK 428 - Tiền ký quỹ bằng ngoại tệ
Ngoại tệ ký gửi đã thanh
toán cho người thụ hưởng
Ngoại tệ khách hàng
gửi để bảo đảm thanh
toán
Số dư Có: Ngoại tệ khách
hàng đang gửi ở NH để bảo
đảm thanh toán
192
TAØI KHOAÛN SÖÛ DUÏNG
TK 63 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Số chênh lệch giảm do đánh giá
lại số dư các tài khoản ngoại tệ
theo tỷ giá của ngày cuối tháng.
- Số chênh lệch tăng do đánh giá
lại số dư các tài khoản ngoại tệ
theo tỷ giá của ngày cuối tháng.
- Kết chuyển số chênh lệch tỷ giá
cuối năm tài chính vào TK Thu
nhập
- Kết chuyển số chênh lệch tỷ giá
cuối năm tài chính vào TK Chi
phí
Số dư Nợ: Số chênh lệch Nợ
tỷ giá ngoại tệ phát sinh trong
năm chưa xử lý
Số dư Có: Số chênh lệch Có
tỷ giá ngoại tệ phát sinh trong
năm chưa xử lý
193
 TK 1031 - Tiền mặt ngoại tệ
 TK 1123 - Tiền gửi thanh toán tại NH Nhà nước bằng ngoại
tệ
 TK 422 – TK Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng
ngoại tệ
 TK 426 – TK Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng
ngoại tệ
 TK 455 – Chuyển tiền phải trả bằng ngoại tệ
 TK 242 – Các khoản trả thay khách hàng bằng ngoại tệ
 TK 4531 – Thuế GTGT phải nộp
 TK 721 – Thu nhập kinh doanh ngoại tệ
 TK 821 – Chi phí kinh doanh ngoại tệ
194
1. KẾ TOÁN MUA BÁN NGOẠI TỆ GIAO NGAY
Tại thời điểm NH ký kết HĐ: Nợ TK 9231 / 9232
Tại thời điểm NH thực hiện HĐ: Có TK 9231 / 9232
Ngân hàng mua ngoại tệ:
Nợ TK Thích hợp – ngoại tệ (1031, 4221…)
Có TK 4711 - Mua bán ngoại tệ kinh doanh
Đồng thời:
Nợ TK 4712 - Thanh toán mua bán ngoại tệ
Có TK Thích hợp - VND (1011, 4211 …)
Ngân hàng bán ngoại tệ:
Nợ TK 4711 - Mua bán ngoại tệ kinh doanh
Có TK Thích hợp – ngoại tệ (1031, 4221…)
Đồng thời:
Nợ TK Thích hợp - VND (1011, 4211 …)
Có TK 4712 - Thanh toán mua bán ngoại tệ
195
• Giá trị gia tăng (Kết quả kinh doanh ngoại tệ) = Doanh số
bán ngoại tệ - Doanh số mua của số ngoại tệ đã bán
tương ứng
• Doanh số mua của số ngoại tệ đã bán tương ứng = Số
lượng ngoại tệ đã bán * Tỷ giá mua bình quân
• Tỷ giá mua bình quân =
Giá trị ngoại tệ còn đầu kỳ + Giá trị ngoại tệ mua vào
Lượng ngoại tệ còn đầu kỳ + Lượng ngoại tệ mua vào
196
HẠCH TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH
& ĐÁNH GIÁ LẠI NGOẠI TỆ CUỐI KỲ
Kinh doanh ngoại tệ (Lãi):
Nợ TK 4712 – Thanh toán mua bán ngoại tệ KD
Có TK 721 – Thu nhập KD ngoại tệ
Kinh doanh ngoại tệ (Lỗ):
Nợ TK 821 - Chi phí KD ngoại tệ
Có TK 4712 – Thanh toán mua bán ngoại tệ KD
Chênh lệch tỷ giá (Lãi):
Nợ TK 4712 – Thanh toán mua bán ngoại tệ KD
Có TK 6311 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Chênh lệch tỷ giá (Lỗ):
Nợ TK 6311 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 4712 – Thanh toán mua bán ngoại tệ KD
197
VÍ DỤ MUA, BÁN NGOẠI TỆ
• Tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – CN An Giang có
phát sinh một số nghiệp vụ kinh tế trong ngày 20/4/N
như sau:
- Công ty An Khánh bán 50.000 USD cho ngân hàng
bằng chuyển khoản.
- Bà Ngọc Hạnh nộp giấy tờ chứng minh đi du lịch nước
ngoài và tiền mặt VND đề nghị mua 5.000 USD tiền mặt
để đi nước ngoài du lịch.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ trên.
Biết rằng: Tỷ giá giao ngay tại ngày 20/4/N của
USD/VND là: 24.100/500
198
II. KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ
1. Phương thức chuyển tiền nước ngoài (Remittance)
2. Phương thức nhờ thu
+ Nhờ thu trơn (Clean collection)
+ Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection)
3. Phương thức tín dụng chứng từ (L/C)
199
1. CHUYỂN TIỀN NƯỚC NGOÀI
(REMITTANCE)
Chuyển tiền nước ngoài là phương thức thanh
toán trong đó một khách hàng (người mua, nhà nhập
khẩu, người chuyển tiền…) yêu cầu Ngân hàng phục
vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người
hưởng lợi ở nước ngoài.
200
Tài khoản sử dụng
• TK 1031- Tiền mặt ngoại tệ
• TK 1331 – Tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ ở nước ngoài
• TK 4221 – Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ
• TK 455 – Chuyển tiền phải trả bằng ngoại tệ
• TK 519 – Thanh toán giữa các đơn vị trong từng ngân hàng (Thanh toán nội bộ)
201
TK Tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ ở nước ngoài (1331)
Giá trị ngoại tệ gửi vào các
ngân hàng ở nước ngoài
Giá trị ngoại tệ lấy ra
Số dư Nợ: Giá trị ngoại tệ của
TCTD đang gửi tại các NH ở
nước ngoài
202
Phương pháp kế toán
Trường hợp 1: Chuyển tiền đi nước ngoài
Nợ TK TK 4221 / 1031
Có TK 1331
Trường hợp 2: Nhận chuyển tiền đến từ nước ngoài
Nhận điện chuyển tiền
Nợ TK 1331
Có TK Thích hợp (TK 4221, TK 455)
Khách hàng nhận tiền
Nợ TK Thích hợp (TK 4221, TK 455)
Có TK 1031
203
Phương pháp kế toán
Thu phí có 2 trường hợp:
1. Thu phí bằng đồng Việt Nam :
Nợ TK thích hợp (TK 1011, 4211)
Có 711/704
Có 4531
2. Thu phí bằng ngoại tệ:
Nợ TK thích hợp bằng ngoại tệ (TK 1031, 4221)
Có 4711
Đồng thời
Nợ 4712
Có 711/704
Có 4531
204
VÍ DỤ PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN
Tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN – CN
TP.HCM có phát sinh một số nghiệp vụ kinh tế
trong ngày 20/4/N như sau:
- Nhận được báo Có từ ngân hàng nước ngoài với nội
dung chuyển tiền kiều hối cho Ông Trí Thành (có TK
tiền gửi tại ngân hàng), số tiền 50.000 USD.
- Công ty Phú Hưng nộp chứng từ hợp lệ và đề nghị
ngân hàng trích tiền trên TK tiền gửi để thanh toán cho
nhà XK nước ngoài theo phương thức chuyển tiền, số
tiền 100.000 USD. Ngân hàng thu phí chuyển tiền đã
bao gồm thuế GTGT 0,1% trên số tiền chuyển. Biết tỷ
giá của USD/VND: 24.100/300
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ trên.
205
2. PHƯƠNG THỨC NHỜ THU
(COLLECTION OF PAYMENT)
Nhờ thu là phương thức thanh toán
trong đó người bán, người xuất khẩu sau
khi hoàn thành thủ tục gửi hàng đi hay
cung ứng dịch vụ cho người mua, người
nhập khẩu ở nước ngoài, thì sẽ lập bộ
chứng từ thanh toán ủy thác cho ngân
hàng phục vụ mình thu hộ tiền từ người
mua, người nhập khẩu.
206
Tài khoản sử dụng
 TK 4221 – Tiền gửi khoâng kyø haïn cuûa khaùch haøng trong nöôùc baèng
ngoaïi teä
 TK 1331 – Tieàn göûi khoâng kyø haïn baèng ngoaïi teä göûi taïi caùc TCTD
khaùc ôû nöôùc ngoaøi
TK 9123 – TK Chöùng töø coù giaù trò bằng ngoaïi teä göûi ñi nöôùc ngoaøi
nhôø thu
 TK 9124 – TK Chöùng töø coù giaù trò bằng ngoaïi teä do nöớc ngoaøi göûi
ñeán ñôïi thanh toaùn
207
Phương pháp kế toán
TAÏI NGAÂN HAØNG PHUÏC VUÏ NGÖÔØI XUAÁT KHAÅU:
+ Khi nhận chứng từ nhờ thu của nhà xuất khẩu:
∆ Nợ TK 9123 – Chứng từ có giá trị bằng ngoại tệ
gửi đi nước ngoài nhờ thu
∆ Thu phí nhờ thu:
+ Khi nhà nhập khẩu thanh toán:
+ Nợ TK 1331
Có TK 4221
+ Đồng thời Có TK 9123
208
TAÏI NGAÂN HAØNG PHUÏC VUÏ NGÖÔØI NHẬP KHAÅU:
∆ Khi nhận được nhờ thu từ NH xuất khẩu: Nợ TK
9124
∆ Khi nhà nhập khẩu thanh toán nhờ thu: Có TK 9124
Nợ TK 4221
Có TK 1331
∆ Thu phí chuyển tiền:
209
VÍ DỤ PHƯƠNG THỨC NHỜ THU
Tại Ngân hàng VCB – CN Sài Gòn có phát
sinh nghiệp vụ kinh tế trong ngày 20/4/N như sau:
Nhận được báo Có từ NH nước ngoài với nội
dung thanh toán tiền hàng hóa XK cho công ty A
theo bộ chứng từ thanh toán theo phương thức
nhờ thu, số tiền 200.000 USD. Phí nhờ thu ngân
hàng đã thu ngay khi phát sinh nghiệp vụ.
Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ trên.
210
3. Phöông thöùc tín duïng chöùng töø (L/C)
Tín dụng Chứng từ là phương thức thanh toán,
trong đó người Nhập khẩu yêu cầu NH phục vụ mình
phát hành một Thư Tín dụng (Letter Of Credit- L/C) cho
người xuất khẩu ở nước ngoài, để cam kết trả tiền,
chấp nhận trả tiền vào hối phiếu hoặc ra lệnh cho một
NH khác làm việc đó, nếu người xuất khẩu thực hiện
đúng các điều kiện đã nêu, đồng thời xuất trình một bộ
chứng từ đầy đủ, đúng hạn theo quy định trong Thư Tín
dụng.
211
Phương pháp kế toán
∆ Tại NH bên Nhập khẩu:
Theo dõi ngoại bảng: Nợ TK 925
Thanh toán L/C:
Nợ TK 428 (nếu có)
Nợ TK 4221
Có TK 1331
Đồng thời:
Coù TK 925
∆ Tại NH bên Xuất khẩu:
Nợ TK 1331
Có TK 4221
Ký quỹ mở L/C:
Nợ TK 4221
Có TK 428
212
VÍ DỤ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ (L/C)
Tại Ngân hàng Vietinbank – CN TP.HCM có phát
sinh một số nghiệp vụ kinh tế trong ngày 20/4/N như
sau:
- Ngân hàng kiểm tra bộ chứng từ theo phương thức
L/C trả ngay từ nước ngoài chuyển đến thấy hợp lệ. Giá
trị bộ chứng từ là 150.000 USD. Trước đây công ty A đã
ký quỹ 30% giá trị L/C.
- Ngân hàng đồng ý mở L/C trả ngay cho công ty B
với giá trị là 100.000 USD. Ngân hàng yêu cầu công ty
ký quỹ 20% và thu phí cam kết thanh toán L/C bằng
ngoại tệ là 0,1% giá trị của L/C (phí trên chưa bao gồm
VAT 10%).
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ trên.
213
CHƯƠNG 7
KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH &
PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
214
MỤC TIÊU
+ Hiểu được các nội dung cơ bản về kết quả kinh doanh và phân
phối lợi nhuận tại ngân hàng.
+ Hiểu được nguyên tắc kế toán áp dụng đối với kết quả kinh
doanh và phân phối lợi nhuận tại ngân hàng.
+ Ứng dụng các phương pháp kế toán kết quả kinh doanh và
phân phối lợi nhuận ngân hàng
215
NỘI DUNG
I. Các nội dung và nguyên tắc kế toán liên quan đến thu nhập, chi phí,
kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận của ngân hàng
II. Phương pháp kế toán thu nhập, chi phí, kết quả kinh doanh và phân
phối lợi nhuận ngân hàng
216
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 22 “Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của
các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự”
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc
hội khóa XII kỳ họp thứ 3, Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- Nghị định số 93/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về chế độ tài chính
đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
217
I. KHÁI QUÁT VỀ THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH
Các hoạt động của NHTM
1. Huy động
vốn
2. Hoạt
động tín
dụng
3. Dịch vụ
4. Các hoạt
thanh toán
động khác
và ngân quỹ
218
CÁC KHOẢN THU NHẬP
219
THU NHẬP
Thu nhập từ hoạt động tín dụng
• Thu lãi tiền gửi
• Thu lãi cho vay
• Thu lãi từ đầu tư chứng khoán
• Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh
• Thu lãi cho thuê tài chính
• Thu lãi từ nghiệp vụ mua bán nợ
• Thu khác từ hoạt động tín dụng
Thu nhập phí từ hoạt động dịch vụ
• Thu từ dịch vụ thanh toán
• Thu từ dịch vụ ngân quỹ
• Thu từ nghiệp vụ ủy thác và đại lý
• Thu từ dịch vụ tư vấn
• Thu từ kinh doanh và dịch vụ bảo
hiểm
• Thu phí nghiệp vụ chiết khấu
• Thu từ cung ứng dịch vụ bảo quản tài
sản, cho thuê tủ két
• Thu nhập từ hoạt động kinh doanh
ngoại hối
• Thu nhập góp vốn, mua cổ phần
• Thu khác
220
CÁC KHOẢN CHI PHÍ
221
CHI PHÍ
Chi phí hoạt động tín dụng
Chi phí hoạt động dịch vụ
• Trả lãi tiền gửi
• Trả lãi tiền vay
• Trả lãi phát hành GTCG
• Trả lãi tiền thuê tài chính
• Chi phí khác cho hoạt động tín
dụng
• Chi về dịch vụ thanh toán
• Chi về ngân quỹ
• Chi về nghiệp vụ ủy thác và đại lý
• Chi về dịch vụ tư vấn
• Chi phí hoạt động kinh doanh
ngoại hối
• Chi về kinh doanh chứng khoán
• Chi về nghiệp vụ mua bán nợ
• Chi dự phòng
• Chi trợ cấp
• Chi cho hoạt động quản lý và
công vụ
• Chi khác
222
NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
^ THU NHẬP:
 Nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp:
Ÿ Thu nhập lãi:
+ Thực thu
+ Dự thu
+ Phân bổ
Ÿ Các khoản thu nhập khác:
+ Thực thu
+ Phân bổ các khoản thu lớn
 Theo VAS 01, thu nhập của ngân hàng được ghi nhận khi thỏa
đồng thời 2 điều kiện ghi nhận doanh thu.
223
^ CHI PHÍ:
 Nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp:
Ÿ Chi phí lãi:
+ Thực chi
+ Dự chi
+ Phân bổ
Ÿ Các khoản chi phí khác:
+ Thực chi
+ Phân bổ các khoản chi phí lớn
 Theo VAS 01, chi phí của ngân hàng được ghi nhận khi thỏa
đồng thời 2 điều kiện ghi nhận chi phí.
224
^ KẾT QUẢ KINH DOANH:
LỢI NHUẬN = THU NHẬP – CHI PHÍ
Lợi nhuận sau khi bù đắp lỗ và nộp thuế TNDN theo quy định,
NH sẽ trích lập các quỹ theo quy định:
Ÿ Đối với các TCTD 100% vốn Nhà nước:
+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
+ Chi lãi cho các thành viên góp vốn liên kết
+ Quỹ dự phòng tài chính
+ Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ
+ Quỹ thưởng Ban quản lý điều hành TCTD
+ Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Lợi nhuận còn lại,bổ sung vào Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ
225
Ÿ Đối với các TCTD khác, Chi nhánh NH nước
ngoài:
+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
+ Quỹ dự phòng tài chính
Lợi nhuận còn lại, TCTD tự quyết định (chia cổ tức,
bổ sung vào các quỹ, giữ lại…)
226
II. PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN
1. KẾ TOÁN THU NHẬP
 Tài khoản sử dụng;
 Phương pháp kế toán;
227
Tài khoản sử dụng
 TK 70 – Thu nhập từ hoạt động tín dụng;
 TK 71 – Thu nhập phí từ hoạt động dịch vụ;
 TK 72 – Thu nhập từ HĐ KD ngoại hối
 TK 74 – Thu nhập từ hoạt động kinh doanh
khác;
 TK 78 – Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần;
 TK 79 – Thu nhập khác.
228
TK Thu nhập (TK loại 7)
- Chuyển số dư Có cuối Các khoản thu về hoạt
năm vào TK Lợi nhuận động kinh doanh trong
năm nay khi quyết toán
năm
- Điều chỉnh hạch toán
sai sót trong năm (nếu
có)
Số dư Có: Các khoản
thu về hoạt động kinh
doanh trong năm của
TCTD
229
TK Lãi và phí phải thu (TK 39)
Số lãi phải thu tính cộng dồn
Số tiền lãi đã thu được
Số dư Nợ: Số lãi còn phải
thu
230
TK Doanh thu chờ phân bổ (TK 488)
- Kết chuyển sang TK Số tiền ghi nhận doanh
thu nhập theo quy định thu chờ phân bổ phát
- Tất toán theo chế độ sinh trong kỳ
quy định
Số dư Có: Số tiền
doanh thu chờ phân bổ
ở thời điểm cuối kỳ kế
toán
231
Phương pháp kế toán
• Dự thu (lãi):
Nợ TK Phải thu (TK 39)
Có TK Thu nhập (TK 701-705)
Khi thu được lãi từ khách hàng:
Nợ TK thích hợp (1011, 4211, …)
Có TK Phải thu (TK 39)
• Thực thu:
Nợ TK Thích hợp (1011, 4211, …)
Có TK Thu nhập (TK 70, 71, 72)
Có TK 4531 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
232
• Doanh thu chờ phân bổ:
Khi thu:
Nợ TK Thích hợp
Có TK 488 – Doanh thu chờ phân bổ
Phân bổ định kỳ:
Nợ TK 488
Có TK Thu nhập thích hợp
• Giảm thu nhập:
Nợ TK Chi phí thích hợp/Thu nhập thích hợp
Có TK Phải thu (TK 39)
• Kết chuyển thu nhập sang Tài khoản Lợi nhuận năm
nay
Nợ TK Thu nhập (TK 70 – 79)
Có TK 691
233
2. KẾ TOÁN CHI PHÍ
 Tài khoản sử dụng;
 Phương pháp kế toán;
234
Tài khoản sử dụng
 TK 80 – Chi phí hoạt động tín dụng;
 TK 81 – Chi phí hoạt động dịch vụ;
 TK 82 – Chi phí HĐ KD ngoại hối;
 TK 83 – Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí;
 TK 84 – Chi phí hoạt động kinh doanh khác;
 TK 85 – Chi phí cho nhân viên;
 TK 86 – Chi cho hoạt động quản lý và công vụ;
 TK 87 – Chi về tài sản;
 TK 88 – Chi dự phòng, bảo toàn và bảo hiểm
tiền gửi của khách hàng;
 TK 89 – Chi phí khác
235
TK Chi phí (TK loại 8)
Các khoản chi về hoạt - Số tiền thu giảm chi
động kinh doanh trong các khoản chi trong
năm
năm
- Chuyển số dư Nợ
cuối năm vào TK Lợi
nhuận năm nay khi
quyết toán
Số dư Nợ: Các khoản
chi về hoạt động kinh
doanh trong năm
236
TK Chi phí chờ phân bổ (TK 388)
Chi phí chờ phân bổ (chi Chi phí trả trước
phí trả trước) phát sinh được phân bổ vào
trong kỳ
chi phí trong kỳ
Số dư Nợ: Các khoản chi phí
trả trước chờ phn bổ
237
TK Lãi và phí phải trả (TK 49)
Số tiền lãi đã trả
Số tiền lãi phải trả dồn tích
Số dư Có: Số tiền lãi phải
trả dồn tích, chưa thanh
toán
238
Phương pháp kế toán
• Dự chi (lãi):
Nợ TK Chi phí (TK 80-85)
Có TK Phải trả (TK 49)
Khi chi lãi cho khách hàng:
Nợ TK Phải trả (TK 49)
Có TK Thích hợp (1011, 4211, …)
• Thực chi:
Nợ TK Chi phí thích hợp (TK 80-89)
Có TK Thích hợp (1011, 4211, …)
239
• Chi phí chờ phân bổ:
Khi chi:
Nợ TK 388 – Chi phí chờ phân bổ Thích hợp
Có TK Thích hợp
Phân bổ định kỳ:
Nợ TK Chi phí thích hợp
Có TK 388
• Giảm chi (thoái chi):
Nợ TK Phải trả (TK 49)
Có TK Chi phí
• Kết chuyển chi phí sang Tài khoản Lợi nhuận năm nay
Nợ TK 691
Có TK Chi phí (TK 80-89)
240
3. KẾ TOÁN
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
 Tài khoản sử dụng;
 Phương pháp kế toán;
241
Tài khoản sử dụng
TK Thuế GTGT đầu vào (TK 3532)
Số thuế GTGT đầu vào
Số dư Nợ: Số thuế
GTGT đầu vào còn được
khấu trừ; Số thuế GTGT
đầu vào được hoàn lại
nhưng Ngân sách Nhà
nước chưa hoàn trả
- Số thuế GTGT đầu vào đã
khấu trừ
- Kết chuyển số thuế GTGT
đầu vào không được khấu trừ
- Số thuế GTGT đầu vào đã
hoàn lại
242
TK Thuế giá trị gia tăng phải nộp (TK 4531)
- Số thuế GTGT đầu vào Số thuế GTGT phải nộp
đã khấu trừ.
- Số thuế GTGT được
giảm trừ vào số thuế
GTGT phải nộp.
-Số thuế GTGT đã nộp
vào Ngân sách Nhà
nước.
Số dư Có: Số thuế GTGT
Số dư Nợ: Số thuế còn phải nộp Ngân sách
GTGT đã nộp thừa vào Nhà nước
Ngân sách Nhà nước
243
Phương pháp kế toán
• Khi mua hàng hóa, dịch vụ phải chịu thuế GTGT đầu vào:
Nợ TK 3532 – Thuế GTGT đầu vào
Có TK Thích hợp (5012, 1113…)
• Khi khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
Nợ TK 4531 – Thuế GTGT phải nộp
Có TK 3532 – Thuế GTGT đầu vào
• Hạch toán thuế GTGT đầu ra:
Nợ TK Thích hợp (1011, 4211…)
Có TK 4531 – Thuế GTGT phải nộp
• Khi nộp thuế GTGT cho NSNN:
Nợ TK 4531 – Thuế GTGT phải nộp
Có TK 1113
THUẾ GTGT PHẢI NỘP = THUẾ GTGT ĐẦU RA – THUẾ GTGT ĐẦU
VÀO ĐƯỢC KHẤU TRỪ
THUẾ GTGT ĐẦU RA = GIÁ TÍNH THUẾ x THUẾ SUẤT (10%)
244
4. KẾ TOÁN
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Cuối năm tài chính:
Thu nhập chịu thuế TNDN
= Thu nhập – Chi phí
Thuế TNDN
= Thu nhập chịu thuế TNDN * Thuế suất
245
Tài khoản sử dụng
TK Thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 4534)
- Số thuế TNDN đã nộp vào - Số thuế TNDN phải nộp
Ngân sách Nhà nước.
- Số thuế TNDN được miễn
giảm trừ vào số phải nộp.
- Số chênh lệch giữa thuế
TNDN phải nộp theo thông
báo hàng quý của cơ quan
thuế lớn hơn số thuế TNDN
thực tế phải nộp khi báo cáo
quyết toán năm được duyệt.
Số dư Nợ: Số thuế TNDN đã Số dư Có: Số thuế TNDN còn
nộp lớn hơn số phải nộp (số phải nộp Ngân sách Nhà nước
thuế nộp thừa)
246
Phương pháp kế toán
Trong năm:
Ÿ Tạm tính thuế TNDN theo kế hoạch
Nợ TK 8331 - Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 4534 – Thuế TNDN
Ÿ Nộp thuế:
Nợ TK 4534
Có TK Thích hợp (1113,…)
Ÿ Quyết toán thuế:
Nộp thêm: Nợ 8331
Có 4534
Được cơ quan thuế hoàn lại: Nợ 4534
Có 8331
247
5. KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH
Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh:
 Kết quả kinh doanh = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
 Cuối năm tài chính, NH kết chuyển toàn bộ các Tài
khoản thu nhập có số dư có và toàn bộ các Tài khoản
chi phí có số dư nợ sang Tài khoản Lợi nhuận năm nay
+ Tài khoản KQKD dư Có: NH kinh doanh có Lãi
+ Tài khoản KQKD dư Nợ: NH kinh doanh bị Lỗ
248
TK Lợi nhuận chưa phân phối (TK 69)
- Số dư cuối kỳ của các Số dư cuối kỳ của các
TK Chi phí chuyển sang TK Thu nhập chuyển
- Trích lập các quỹ
sang
- Chia lợi nhuận cho các
bên tham gia liên doanh,
cho các cổ đông
Số dư Nợ: Số lỗ hoạt
động kinh doanh chưa Số dư Có: Số lợi nhuận
chưa phân phối hoặc
xử lý
chưa sử dụng
249
Phương pháp kế toán
TK CHI PHÍ (80-89)
Chi phí trong kỳ . Giảm CP
TK 691Lợi nhuận năm
nay
. Kết chuyển
sang TK 691
Chi phí lũy kế
TK THU NHẬP (70-79)
. Giảm TN
Thu nhập trong kỳ
. Kết chuyển
sang TK 691
Dư Nợ:
Lỗ
Dư Có:
Lãi
Thu nhập lũy kế
Kết chuyển Thu nhập, Chi phí để xác định Lợi nhuận năm nay
250
6. KẾ TOÁN
PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN
 Tài khoản sử dụng;
 Phương pháp kế toán;
251
Tài khoản sử dụng
TK 483, 484, 485 (Các Quỹ)
Số tiền sử dụng quỹ
Số tiền trích lập quỹ
Số dư Có: số tiền hiện có của
quỹ
252
Phương pháp kế toán
TK Lợi nhuận năm trước (TK 692)
TK Quỹ của TCTD (TK 61)
(1)
TK Phải trả (TK 45)
(2)
253
THẢO LUẬN VÀ BÀI TẬP
254
Download