BÀI 9: XÉT XỬ PHÚC THẨM VAHS TÀI LIỆU THAM KHẢO: - BLTTHS 2015 (Chương XXII) - Nghị quyết số 05/2005/NQ–HĐTP của Hội đồng thẩm phán TANDTC ngày 08/12/2005 Hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ tư “Xét xử phúc thẩm” của BLTTHS - TTLT số 03/2000/TTLT-TANDTC-VKSNDTC ngày 25/12/2000 hướng dẫn thi hành các quy định của BLTTTHS khi bị cáo chết trong giai đoạn xét xử phúc thẩm - Công văn số 254/TANDTC-PC của TANDTC ngày 26/11/2018 về việc người đã yêu cầu khởi tố vụ án hình sự rút yêu cầu theo quy định tại Điều 155 của BLTTHS - Giáo trình Luật TTHS Việt Nam 2018, ĐHL TPHCM (Chương IX) - Đinh Văn Quế (2003), Thủ tục xét xử các VAHS, NXB TPHCM - Bài viết trên các tạp chí chuyên ngành I. KHÁI NIỆM, NHIỆM VỤ VÀ Ý NGHĨA CỦA GIAI ĐOẠN XÉT XỬ PHÚC THẨM VAHS 1. Khái niệm (K.1 Đ.330 BLTTHS) Xét xử phúc thẩm là một giai đoạn tố tụng trong đó Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án hoặc xét lại quyết định sơ thẩm mà bản án, quyết định sơ thẩm đối với vụ án đó chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị. -> Chỉ QĐ tạm đình chỉ, đình chỉ của TA sơ thẩm mới là đối tượng kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm; còn các Quyết định khác như QĐ trả hồ sơ điều tra bổ sung, QĐ hoãn phiên tòa,… thì chỉ có thể bị khiếu nại nếu những NTHTT, NTGTT không đồng ý với các QĐ đó khi xét thấy nó không hợp pháp, trái PL. => Kháng cáo kháng nghị phải HỢP PHÁP thì mới phát sinh giai đoạn phúc thẩm. 2. Nhiệm vụ - Kiểm tra tính hợp pháp và tính có căn cứ của bản án, quyết định sơ thẩm. - Thực hiện chức năng giám đốc xét xử của Tòa án cấp trên với Tòa án cấp dưới. 3. Ý nghĩa - Phát hiện, sửa chữa những sai lầm trong việc xét xử của Tòa án cấp sơ thẩm. - Đảm bảo việc áp dụng pháp luật thống nhất và đúng đắn. II. KHÁNG CÁO, KHÁNG NGHỊ THEO THỦ TỤC PHÚC THẨM 1. Khái niệm quyền kháng cáo, kháng nghị: Kháng cáo, kháng nghị là quyền đề nghị Tòa án cấp trên trực tiếp xem xét lại bản án hay quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của những người tham gia tố tụng và VKS theo quy định của pháp luật TTHS. -> Kháng cáo là quyền của người tham gia tố tụng, Kháng nghị là quyền của Viện kiểm sát. -> Quyền kháng cáo là để NTGTT TỰ MÌNH bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình => chỉ được kháng cáo trong phạm vi những gì liên quan tới mình, không được kháng cáo những vấn đề của người khác. 2. Chủ thể và phạm vi kháng cáo, kháng nghị: a. Chủ thể và phạm vi kháng cáo: Điều 331 BLTTHS: 1. Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ: có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm. 2. Người bào chữa: có quyền kháng cáo để bảo vệ lợi ích của người dưới 18 tuổ i, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà mình bào chữa. 3. Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người đại diện của họ: có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại. 4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện của họ: có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ. 5. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổ i hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất: có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người mà mình bảo vệ. 6. Người được Tòa án tuyên không có tội: có quyền kháng cáo về các căn cứ mà bản án sơ thẩm đã xác định là họ không có tội. -> Ví dụ như trong BA tuyên có thực hiện hành vi nhưng hành vi không CTTP, nhưng người được tuyên không có tội cho rằng họ cũng không thực hiện hành vi luôn nên muốn TA sửa lý do không có tội thành như vậy chứ không phải do hành vi không CTTP. ❖ Trường hợp bị cáo là người dưới 18t thì vẫn không mất quyền kháng cáo, vẫn có thể tự mình kháng cáo NHƯNG bên cạnh bị cáo còn có thể có người đại diện, người bào chữa có thể kháng cáo thay nữa => BC có thể kháng cáo theo hướng có lợi/bất lợi cho mình đều được; nhưng người đại diện, người bào chữa chỉ được kháng cáo theo hướng có lợi cho BC. b. Chủ thể và phạm vi kháng nghị: Điều 336 BLTTHS: - VKS cấp trên trực tiếp và VKS cùng cấp -> Những BA hoặc QĐ sơ thẩm chưa có HLPL. 3. Thủ tục và thời hạn kháng cáo, kháng nghị: a. Thời hạn kháng cáo Bản án, Quyết định sơ thẩm (Đ.333 BLTTHS): - Bản án sơ thẩm: 15 ngày: + Kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. + Hoặc kể từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật, trong TH bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa. VD: Tuyên án ngày 1/12: + Thời hạn tính từ ngày 2/12 + Kháng cáo trong ngày 1/12 vẫn hợp pháp + Ngày cuối của thời hạn là 15 ngày kể từ ngày 2/12, (thời hạn là từ 0h ngày 2/12 đến 0h 17/12) -> hạn chót là 24h 16/12 - Quyết định sơ thẩm: 7 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được Quyết định. ❖ Ngày kháng cáo được xác định như sau: - Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua dich ̣ vu ̣ bưu chin ́ h thì ngày kháng cáo là ngày theo dấ u bưu chính nơi gửi; - Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà ta ̣m giữ thì ngày kháng cáo là ngày Giám thị Tra ̣i ta ̣m giam, Trưởng Nhà ta ̣m giữ nhận được đơn. Giám thị Tra ̣i ta ̣m giam, Trưởng Nhà ta ̣m giữ phải ghi rõ ngày nhận đơn và ký xác nhận vào đơn; - Trường hợp người kháng cáo nộp đơn kháng cáo tại Tòa án thì ngày kháng cáo là ngày Tòa án nhận đơn. Trường hợp người kháng cáo trình bày trực tiếp với Tòa án thì ngày kháng cáo là ngày Tòa án lập biên bản về việc kháng cáo. ❖ Chú ý: Điều 335 BLTTHS: Kháng cáo quá hạn -> Hội đồng 3 thẩm phán: + Chấp nhận: nếu có lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan -> ví dụ trong thời gian bệnh Covid + Không chấp nhận b. Thời hạn kháng nghị Bản án, Quyết định sơ thẩm (Đ.337 BLTTHS): - Bản án sơ thẩm: kể từ ngày tuyên án: + VKS cùng cấp: 15 ngày + VKS cấp trên trực tiếp: 30 ngày - Quyết định sơ thẩm: + VKS cùng cấp: 7 ngày kể từ ngày Tòa án ra QĐ + VKS cấp trên trực tiếp: 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra QĐ => Không cho VKS kháng nghị quá hạn vì còn cơ chế kháng nghị theo thủ tục GĐT, TT sau đó nếu không có kháng nghị phúc thẩm; còn NTGTT không có quyền kháng cáo GĐT, TT; đồng thời chức năng, nhiệm vụ của VKS là kiểm sát hoạt động xét xử nên để tăng cường trách nhiệm, hiệu quả hoạt động của VKS thì không cho quá hạn c. Thủ tục kháng cáo, kháng nghị (Đ.332, Đ.338 BLTTHS): 4. Hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị: - Những phần BA bị KC, KN: Chưa được đưa ra thi hành (trừ trường hợp quy định tại Đ.363) - Toàn bộ BA bị KC, KN: Toàn bộ bản án chưa được đưa ra thi hành (trừ trường hợp quy định tại Đ.363) Lưu ý: Điều 363: Các TH án phải thi hành ngay, ví dụ: + thời hạn tù = thời hạn tạm giam + cho hưởng án treo mà đang bị tạm giam => dù án chưa có HLPL cũng phải trả tự do ngay 5. Thay đổi, bổ sung; rút kháng cáo, kháng nghị: Trước khi mở PT hoặc tại PT: (1) Thay đổi, bổ sung kháng cáo, kháng nghị: Không được làm xấu hơn tình trạng của bị cáo * Trước khi bắt đầu phiên tòa: không có VBHD cụ thể thời điểm đó bắt đầu từ khi nào nhưng theo tinh thần của Phần I.7.1 NQ 05/2005 thì là tính từ ngày hết thời hạn kháng cáo -> nếu thay đổi, bổ sung trước khi hết thời hạn KC thì có thể bổ sung thoải mái không bị giới hạn bởi điều kiện “Không được làm xấu hơn tình trạng của bị cáo”; còn thay đổi, bổ sung sau khi hết thời hạn KC thì sẽ bị giới hạn bởi điều kiện “Không được làm xấu hơn tình trạng của bị cáo” * Đặt bị cáo vào tình trạng xấu hơn: tức là cứ đặt bị cáo vào tình trạng bất lợi cho BC thì là đặt bị cáo vào tình trạng xấu hơn (ví dụ như kháng cáo yêu cầu tăng mức BTTH, tăng hình phạt,..) (2) Rút KC, KN: - Trước khi mở PT: + Rút một phần kháng cáo, kháng nghị (không liên quan đến kháng cáo, kháng nghị khác): Đình chỉ XXPT đối với phần đã rút, ra QĐ riêng -> Thẩm quyền thuộc về Thẩm phán Chủ tọa PT + Rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị: Đình chỉ XXPT -> Thẩm quyền thuộc về Thẩm phán Chủ tọa PT - Tại PT: + Rút một phần kháng cáo, kháng nghị: Đình chỉ XXPT đối với phần đã rút, nhưng không ra QĐ đình chỉ riêng mà Nhận định luôn trong Bản án phúc thẩm (bởi còn những phần khác cần xử mà) -> Thẩm quyền thuộc về HĐXX + Rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị: Đình chỉ việc XXPT, ra QĐ riêng; Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật -> -> Thẩm quyền thuộc về HĐXX * Rút đơn trước khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị thì: + TA không ra QĐ đình chỉ XXPT bởi thủ tục phúc thẩm chưa được đặt ra (do chưa hết thời hạn KC, KN mà rút rồi đồng nghĩa với việc chưa có KC, KN) + Trước khi hết thời hạn KC, KN thì vẫn được KC, KN lại + Nếu rút luôn thì BA, QĐ sơ thẩm có HLPL khi hết KC, KN mà không có thêm KC, KN * Rút đơn sau khi hết thời hạn KC, KN thì: + TA ra QĐ đình chỉ XXPT + Không được KC, KN lại + BA, QĐ bị rút KC, KN có HLPL ngay tại ngày rút đơn III. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ XÉT XỬ PHÚC THẨM VAHS 1. Phạm vi xét xử phúc thẩm: Điều 345 BLTTHS: Tòa án cấp phúc thẩm xem xét phần nội dung của bản án, quyết định bị kháng cáo, kháng nghị. Nếu xét thấy cần thiết, có thể xem xét các phần khác của bản án, quyết định không bị kháng cáo, kháng nghị. * Các TH cần thiết: dựa vào khoản 3 Điều 357 BLTTHS: là tất cả các TH mà dù BC không KC, KN VÀ không bị KC, KN (những KC, KN còn lại không liên quan tới họ) nhưng HĐXX có căn cứ xác định có thể sửa án theo hướng có lợi hơn cho BC (giảm nhẹ HP, giảm mức BTTH,...) 2. Thời hạn xét xử phúc thẩm: 3. Thành phần HĐXX phúc thẩm: - 3 thẩm phán, rút gọn thì 1 thẩm phán. 4. Những người tham gia phiên tòa phúc thẩm: a. Thành viên Hội đồng xét xử phúc thẩm, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Người bào chữa (Đ.349, 350, 351 BLTTHS): Tương tự như những quy định tại phiên tòa sơ thẩm b. Những người khác (Đ.351 BLTTHS; Mục 3.3 Phần II NQ 05/2005) 5. Trình tự, thủ tục tại phiên tòa phúc thẩm: Điều 354 BLTTHS: Tiến hành như phiên tòa sơ thẩm nhưng có một số điểm khác biệt: - Trước khi xét hỏi, một thành viên của HĐXX trình bày tóm tắt nội dung vụ án, QĐ của bản án sơ thẩm, nội dung của KC, KN. - Chủ tọa phiên tòa hỏi người kháng cáo có thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo hay không, nếu có yêu cầu; KSV trình bày ý kiến về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo. - Chủ tọa phiên tòa hỏi KSV có thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị hay không; nếu có thì yêu cầu bị cáo và những người liên quan đến kháng nghị trình bày ý kiến về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị. - Khi tranh tụng tại phiên tòa, KSV và những người liên quan đến kháng cáo, kháng nghị khác phát biểu ý kiến về nội dung của kháng cáo, kháng nghị; KSV phát biểu quan điểm của VKS về việc giải quyết vụ án. IV. QUYỀN HẠN CỦA TÒA ÁN CẤP PHÚC THẨM KHI XEM XÉT BẢN ÁN SƠ THẨM 1. Quyền y án sơ thẩm: -> Là quyền không chấp nhận KC, KN và giữ nguyên bản án sơ thẩm - Các quyết định của bản án sơ thẩm có căn cứ và đúng pháp luật -> Tòa án cấp PT không chấp nhận KC, KN và giữ nguyên bản án sơ thẩm 2. Quyền sửa án sơ thẩm: a. Sửa án sơ thẩm theo hướng có lợi cho bị cáo (K.1 Đ.357 BLTTHS): -> ĐK duy nhất để sửa theo hướng có lợi chỉ cần đáp ứng khoản 1 Điều 357 => chỉ cần có căn cứ, xuất phát từ chính đánh giá của HĐXX PT là đủ => không cần quan tâm có KC, KN hay không; nếu có thì cũng không cần quan tâm KC, KN theo hướng gì đều có thể sửa án theo hướng có lợi cho BC b. Sửa án sơ thẩm theo hướng không có lợi cho bị cáo: ❖ Điều kiện để sửa án sơ thẩm theo hướng không có lợi cho bị cáo: - Viện kiểm sát kháng nghị hoặc bị hại kháng cáo yêu cầu - Có căn cứ để sửa án theo hướng không có lợi cho bị cáo ❖ Các hình thức sửa án sơ thẩm theo hướng không có lợi cho bị cáo (K.2 Đ.357 BLTTHS): * “Áp dụng điều khoản của BLHS về tội nặng hơn”: Điều khác ở đây tức là Tội khác nặng hơn -> TAPT có quyền áp dụng Tội khác nặng hơn Tội TAST đã tuyên => Tuy nhiên nếu TAST huyện xử tội RNT mà TAPT tỉnh thấy phải là tội ĐBNT, tuy nhiên khi đó TA tỉnh không được xác định tội danh nặng hơn đó ngay trong PT mà hủy án yêu cầu XXST lại do thẩm quyền XXST tội ĐBNT là của tỉnh nên khi XXST lại giao cho TAST tỉnh xét xử => Khi sửa án phải xem xét kỹ tới thẩm quyền ❖ Khi xét lại bản án sơ thẩm của TAND cấp huyện hoặc TAQS khu vực theo hướng nặng hơn thì Tòa án cấp phúc thẩm cần chú ý: Nếu có KC, KN yêu cầu áp dụng khung hình phạt nặng hơn hoặc áp dụng tội danh nặng hơn mà tội danh nặng hơn hoặc khung hình phạt nặng hơn đó không thuộc thẩm quyền xét xử của TAND cấp huyện hoặc TAQS khu vực thì Tòa án cấp phúc thẩm hủy án sơ thẩm rồi chuyển hồ sơ cho VKS cùng cấp làm lại bản cáo trạng và TAND tỉnh hoặc TAQS cấp quân khu xét xử lại sơ thẩm cho đúng thẩm quyền. 3. Quyền hủy án sơ thẩm: (1) Hủy án sơ thẩm để điều tra lại hoặc xét xử lại (2) Hủy án sơ thẩm để điều tra lại (3) Hủy án sơ thẩm để xét xử lại ❖ Tóm lại các TH: (1) KC, KN tăng + căn cứ tăng: sửa án tăng (trừ khi ST tuyên không có tội, KC kêu có tội và tại PT có căn cứ cho thấy có tội thì hủy án ST yêu cầu XXST lại chứ không ra QĐ có tội ngay phiên tòa PT) (2) KC, KN tăng + căn cứ giảm: sửa án giảm (3) KC, KN giảm + căn cứ giảm: sửa án giảm (4) KC, KN giảm + căn cứ tăng: hủy án XXST lại (BLTTHS 2003 là y án ST) * Đọc Thông tư liên tịch 03/2000 để coi các TH bị cáo chết ở giai đoạn phúc thẩm thì hệ quả pháp lý là gì. V. PHÚC THẨM NHỮNG QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN CẤP SƠ THẨM: ĐIỀU 361, 362 BLTTHS: - Hội đồng phúc thẩm phải triệu tập người kháng cáo, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị tham gia phiên họp. Trường hợp họ vắng mặt thì Hội đồng phúc thẩm vẫn tiến hành phiên họp. - Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ vụ án, Tòa án phải mở phiên họp để xem xét quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị. -> Chỉ mở phiên họp, không mở phiên tòa. Hội đồng phúc thẩm có quyền: - Không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm khi xét thấy các quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm có căn cứ và đúng pháp luật. - Sửa quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm. - Hủy quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Toà án cấp sơ thẩm để tiếp tục giải quyết vụ án. ❖ Nhận định: 1. TAPT có quyền sửa BA, QĐ đã có hiệu lực PL => SAI, vì án đã có HLPL thì làm gì phát sinh phúc thẩm nữa 2. TAPT có quyền sửa PHẦN BA, QĐ đã có hiệu lực PL => ĐÚNG, trong TH cần thiết có căn cứ giảm nhẹ cho bị cáo khi BC không KC hoặc không bị KC, KN thì dù án đã có HLPL từ ngày hết KC, KN nhưng vẫn được sửa án với phần được giảm nhẹ đó
0
You can add this document to your study collection(s)
Sign in Available only to authorized usersYou can add this document to your saved list
Sign in Available only to authorized users(For complaints, use another form )