Xác định giá bán sản phẩm và dịch vụ CHƯ ƠNG 6 PowerPoint Authors: Susan Coomer Galbreath, Ph.D., CPA Jon A. Booker, Ph.D., CPA, CIA Cynthia J. Rooney, Ph.D., CPA ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-2 Mục tiêu chương 6 1.Hiểu được một số vấn đề chú ý trong đinh giá sản phẩm. 2.Biết cách định giá bán sản phẩm sản xuất hàng loạt. 3. Biết cách định giá bán theo chi phí mục tiêu. 4. Biết cách định giá bán theo sản phẩm dịch vụ. 5. Biết cách định giá bán trong một số trường hợp đặc biệt. ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-3 Mục tiêu 1 Tính giá bán của sản phẩm bằng phương pháp toàn bộ. ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-4 Xác định giá theo phương pháp toàn bộ Công ty thường xác định giá bán bằng cách cộng thêm một số tiền (markup) hay một tỷ lệ phần trăm vào chi phí sản phẩm. Phần số tiền cộng thêm của sản phẩm là chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản phẩm và nó thường được biễu diễn dưới dạng phần trăm của chi phí. Giá bán= (1 + Tỷ lệ số tiền cộng thêm) x Chi phí Nếu chi phí 1 sản phẩm là $50 và cty muốn lợi nhuận kì vọng 20% so với chi phí, thì giá bán sản phẩm sẽ là $60. Giá bán= (1 + 20%) x $50 Giá bán= $60 ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-5 Quá trình xác định giá bán gồm 3 bước Bước 1, Công ty cần tính chi phí sản xuất một sản phẩm (bao gồm NVLTT, NCTT, biến phí SXC và định phí sản xuất chung). Bước 2, Công ty cần xác định tỷ lệ số tiền cộng thêm theo phương pháp tính phí toàn bộ. Bước 3, Công ty cần nhân chi phí sản phẩm đơn vị với tỷ lệ phần trăm số tiền cộng thêm để xác định giá bán sản phẩm. ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-6 Chi phí cơ bản (chi phí nền) Sử dụng phương pháp toàn bộ để xác định giá bán thì chi phí nền chính là Chi phí sản xuất sản phẩm đơn vị theo phương pháp toàn bộ Chi phí cơ bản (nền) bao gồm NVLTT, NCTT, biến phí sản xuất chung và định phí sản xuất chung. ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-7 Xác định giá bán sản phẩm– Ví dụ Thông tin bên dưới cung cấp bởi quản lý cty R NVL trực tiếp NC trực tiếp Biến phí sản xuất chung Định phí sản xuất chung Biến phí bán hàng và QLDN Định Phí bán hàng và QLDN mỗi sp $ 6 4 3 Tổng $ 70.000 2 60.000 Công ty sẽ sử dụng phương pháp tính phí toàn bộ để xác định giá bán sản phẩm theo phương pháp định giá cộng thêm vào chi phí và qui trình xác định giá bán gồm 3 bước.. ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-8 Xác định giá bán sản phẩm– Bước 1 Bước đầu tiên trong qui trình xác định giá bán theo phương pháp toàn bộ là tính chi phí sx sản phẩm đơn vị hay chi phí nền của 1 sản phẩm NVLTT NCTT Biến phí SXC Định phí SXC Chi phí sx sản phẩm đơn vị Mỗi sp $ 6 4 3 7 $ 20 ($70,000 ÷ 10,000 sp = $7 /sp) ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-9 Xác định giá bán sản phẩm– Bước 2 Bước thứ 2 trong qui trình xác định giá bán theo phương pháp toàn bộ tính tỷ lệ số tiền cộng thêm vào chi phí ở bước 1 Phương trình để tính tỷ lệ số tiền cộng thêm trình bày bên dưới. % số tiền cộng (ROI mong muốn× Vốn đầu tư) + Cp.BH&QLDN thêm = Số lượng bán× cp.sản phẩm đơn vị pp tính phí toàn bộ Tỷ lệ số tiền cộng thêm phải đủ lớn để bù đắp chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp và hoàn lại lợi nhuận mong muốn cho vốn đầu tư. ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-10 Xác định giá bán sản phẩm– Bước 2– Ví dụ Hãy giả định rằng R phải đầu tư $100,000 vào sản phẩm và tiếp thị 10,000 sp mỗi năm. Cty mong muốn tỷ lệ hoàn vốn là 20% cho tất cả các khoản đầu tư. Hãy xác định tỷ lệ số tiền cộng thêm của R theo phương pháp tính phí toàn bộ. ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-11 Xác định giá bán sản phẩm– Bước 2– Ví dụ % ST cộng thêm pp toàn bộ = (20% × $100,000) + ($2 × 10,000 + $60,000) 10,000 × $20 Biến phí BHQLDN/sp % ST cộng thêm ($20,000 + $80,000) pp toàn bộ = $200,000 Tổng ĐPBHQLDN = 50% ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-12 Xác định giá bán sản phẩm– Bước 3 Bước thứ 3 của qui trình xác định giá bán theo phương pháp toàn bộ là tính giá bán sản phẩm bằng cách nhân chi phí sản phẩm đơn vị với tổng (1+ tỷ lệ số tiền cộng thêm). NVLTT NCTT Biến phí SXC Định phí SXC Chi phí sản phẩm đơn vị 50% (tỷ lệ số tiền cộng thêm) Giá bán Mỗi sp $ 6 4 3 7 $ 20 10 $ 30 Giá bán sản phẩm = (1+ tỷ lệ số tiền cộng thêm)X chi phí ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-13 Nhược điểm của phương pháp tính phí toàn bộ Phương pháp tính phí toàn bộ giả định rằng khách hàng sẽ trả bất cứ giá nào mà công ty đưa ra để mua sản phẩm. Đây là lập luận không phù hợp bởi vì khách hàng có quyền lựa chọn. ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-14 Nhược điểm của phương pháp tính phí toàn bộ– Ví dụ Giả định rằng R chỉ bán 7,000 sp với giá $30/sp, thay vì như đã dự báo là 10,000 sp. Báo cáo kết quả kinh doanh như sau. Công ty R Báo cáo kết quả kinh doanh 43.100 Doanh thu (7,000 sp × $30) Giá vốn hàng bán(7,000 sp × $23) LN gộp Chi phí BHQLDN Lỗ ROI = $ $ 210.000 161.000 49.000 74.000 (25.000) $ $ (25.000) = 100.000 -25% ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-15 Nhược điểm của phương pháp tính phí toàn bộ– Ví dụ Giả định rằng R chỉ bán 7,000 sp với giá $30/sp, thay vì như đã dự báo là 10,000 sp. Báo cáo kết quả kinh doanh Phương pháp tính chi phí toàn bộ RITTER COMPANY ……………………………………. Income Statement For the Year Ended December 31, 2011 Sales (7,000 units × $30) Cost of goods sold (7,000 units × $23) Gross margin SG&A expenses Net operating loss ROI = $ $ 210,000 161,000 49,000 74,000 (25,000) $ $ (25,000) = 100,000 -25% ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-16 Bài 11- tài liệu Công ty CT kinh doanh một loại sản phẩm G, có tài liệu liên quan đến sản phẩm G trong năm 2009 như sau: Biến phí nguyên vật liệu trực tiếp 24.000 đồng/sản phẩm Biến phí nhân công trực tiếp 18.000 đồng/sản phẩm Biến phí sản xuất chung 20.000 đồng/sản phẩm Biến phí bán hàng quản lý 10.000 đồng/sản phẩm Số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ 120.000 sản phẩm Định phí sản xuất chung 5.600.000.000 đồng Định phí bán hàng, quản lý 4.120.000.000 đồng Đơn giá bán 180.000 đồng/ sản phẩm Tài sản được đầu tư 20.000.000.000 đồng Yêu cầu b.Nếu công ty CT mong muốn đạt tỷ lệ hoàn vốn đầu tư ROI là 22,38%, hãy lập phiếu định giá bán theo phương pháp toàn bộ trong trường hợp mức sản xuất và tiêu thụ là 140.000 sản phẩm ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-17 Mục tiêu 2 Tính giá bán của sản phẩm bằng phương pháp biến phí (phương pháp số dư đảm phí). ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-18 Xác định giá theo phương pháp số dư (phương pháp biến phí) Giá bán= (1 + Tỷ lệ số tiền cộng thêm) x Chi phí ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-19 Quá trình xác định giá bán gồm 3 bước Bước 1, Công ty cần biến phí đơn vị sản phẩm (bao gồm NVLTT, NCTT, biến phí SXC , biến phí bán hàng và biến phí quản lý doanh nghiêp). Bước 2, Công ty cần xác định tỷ lệ số tiền cộng thêm theo phương pháp số dư. Bước 3, Công ty cần nhân biến phí đơn vị sản phẩm với tỷ lệ phần trăm số tiền cộng thêm để xác định giá bán sản phẩm. ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-20 Chi phí cơ bản (chi phí nền) Sử dụng phương pháp biến hay số dư phí để xác định giá bán thì cơ sở tính chi phí nền là biến phí sản phẩm đơn vị của phương pháp biến phí Chi phí cơ bản (nền) bao gồm NVLTT, NCTT, biến phí sản xuất chung, biến phí bán hàng và biến phí quản lý doanh nghiệp ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-21 Xác định giá bán sản phẩm– Ví dụ Thông tin bên dưới cung cấp bởi quản lý cty R NVL trực tiếp NC trực tiếp Biến phí sản xuất chung Định phí sản xuất chung Biến phí bán hàng và QLDN Định Phí bán hàng và QLDN mỗi sp $ 6 4 3 Tổng $ 70.000 2 60.000 Công ty sẽ sử dụng phương pháp biến phí xác định giá bán sản phẩm và qui trình xác định giá bán gồm 3 bước. ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-22 Xác định giá bán sản phẩm– Bước 1 Bước đầu tiên trong qui trình xác định giá bán sản phẩm là sử dụng phương pháp biến phí/số dư là tính biến phí đơn vị sản phẩm NVLTT NCTT Biến phí SXC Biến phí bán hàng và quản lý Biến phí đơn vị sản phẩm Mỗi sp $ 6 4 3 2 $ 15 ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-23 Xác định giá bán sản phẩm– Bước 2 Bước thứ 2 trong qui trình xác định giá bán theo phương pháp biến phí/số dư là tính tỷ lệ số tiền cộng thêm vào chi phí ở bước 1 Phương trình để tính tỷ lệ số tiền cộng thêm trình bày bên dưới. % số tiền cộng thêm = pp biến phí (ROI mong muốn× Vốn đầu tư) + Tổng Đ.phí Số lượng bán× biến phí sản phẩm đơn vị Tỷ lệ số tiền cộng thêm phải đủ lớn để bù đắp định phí sản xuất, bán hàng, quản lý doanh nghiệp và hoàn lại lợi nhuận mong muốn cho vốn đầu tư. ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-24 Xác định giá bán sản phẩm– Bước 2– Ví dụ Hãy giả định rằng R phải đầu tư $100,000 vào sản phẩm và tiếp thị 10,000 sp mỗi năm. Cty mong muốn tỷ lệ hoàn vốn là 20% cho tất cả các khoản đầu tư. Hãy xác định tỷ lệ số tiền cộng thêm của R theo phương pháp biến phí. ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-25 Xác định giá bán sản phẩm– Bước 2– Ví dụ % ST cộng thêm pp biến phí = (20% × $100,000) + (70.000+ $60,000) 10,000 × $15 Tổng định phí sản xuất chung Tổng ĐPBHQLDN % ST cộng thêm ($20,000 + $130,000) pp biến phí = = 100% $150,000 ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-26 Xác định giá bán sản phẩm– Bước 3 Bước thứ 3 của qui trình xác định giá bán sản phẩm theo phương pháp biến phí/số dư là tính giá bán sản phẩm bằng cách nhân biến phí sản phẩm đơn vị với tổng (1+ tỷ lệ số tiền cộng thêm). NVLTT NCTT Biến phí SXC Biến phí BHQLDN Biến phí đơn vị sản phẩm 100% (tỷ lệ số tiền cộng thêm) Giá bán Mỗi sp $ 6 4 3 2 $ 15 15 $ 30 Giá bán sản phẩm = (1+ tỷ lệ số tiền cộng thêm)X chi phí ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-27 Bài 12- tài liệu Tại một Doanh nghiệp có các tài liệu kế hoạch về sản xuất kinh doanh cho 16.000 sản phẩm (A) như sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp một sản phẩm 9.000đ Chi phí nhân công trực tiếp một sản phẩm 6.000đ Chi phí sản xuất chung cho một sản phẩm 4.000đ trong đó Biến phí 2.000đ đinh phí 2.000đ Bao bì đóng gói mỗi sản phẩm 3.000đ Tổng chi phí quảng cáo sản phẩm một năm 24.000.000đ Khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng và quản lý một năm 86.000.000đ Tiền lương trả cho bộ phận bán hàng và quản lý một năm 54.000.000đ Vốn hoạt động bình quân trong năm 300.000.000đ Doanh nghiệp muốn ROI của sản phẩm này là 20% Khả năng của Doanh nghiệp có thể sản xuất được 20.000 sản phẩm. Yêu cầu: a. Xác định giá bán sản phẩm theo phương pháp trực tiếp và lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp trực tiếp. ( sản lượng bán dự kiến là 16.000 sp/ năm) ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-28 Mục tiêu 3 Tính chi phí mục tiêu cho sản phẩm hoặc dịch vụ mới ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-29 Chi phí mục tiêu Phương pháp chi phí mục tiêu là quá trình xác định mức chi phí tối đa cho phép đối với sản phẩm mới. Phương trình xác định giá bán mục tiêu trình bày bên dưới: Chi phí mục tiêu= Giá bán dự kiến – Lợi nhuận kì vọng Một khi chi phí mục tiêu được xác định thì đội ngũ phát triển sản phẩm có trách nhiệm thiết kế sản phẩm sao cho chi phí tiêu hao cho sản phẩm không được lớn hơn chi phí mục tiêu. ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-30 Lý do sử dụng chi phí mục tiêu– Phần 1 Hai đặc điểm của giá và chi phí sản phẩm bao gồm: 1. Thị trường (i.e., cung và cầu) quyết định giá bán. 2. Hầu hết chi phí của một sản phẩm được xác định ở giai đoạn thiết kế. ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-31 Lý do sử dụng chi phí mục tiêu– Phần 2 Chi phí mục tiêu được sử dụng để áp dụng hai đặc điểm đã trình bày slide trước . PP Chi phí mục tiêu : bắt đầu qui trình phát triển sản phẩm phải xem xét giá bán hiện tại trên thị trường và điểu chỉnh phù hợp với giá thị trường. Các phương pháp khác cho phép kĩ sư thiết kế sản phẩm mà không cần xem xét giá bán trên thị trường. ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-32 Lý do sử dụng chi phí mục tiêu– Phần 3 Chi phí mục tiêu dồn nổ lực giảm chi phí vào giai đoạn thiết kế sản phẩm. Các phương pháp khác nổ lực giảm chi phí ở giai đoạn sản xuất. ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-33 Chi phí mục tiêu: Ví dụ Bộ phận tiếp thị công ty HA cho rằng giá của máy xay tay 30$ là hợp lý. Và 40.000 máy sẽ được bán. Cần đầu tư 2 triệu đô để sản xuất. Tỷ lệ hoàn vốn mong muốn đối với khoản đầu tư này là 15%. Hãy xác định chi phí mục tiêu. ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-34 Chi phí mục tiêu: Ví dụ Doanh thu dự án (40,000 units × $30) $ 1.200.000 Lợi nhuận mong muốn ($2,000,000 × 15%) 300.000 Chi phí mục tiêu cho 40,000 máy xay $ 900.000 C.phí mục tiêu/ sp ($900,000 ÷ 40,000) $ 22,50 Mỗi khu vực chức năng của HA sẽ có trách nhiệm kiểm soát chi phí thực tế phát sinh phải nằm trong mức chi phí mục tiêu đã lập khu vực đó.. ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-35 Mục tiêu 4 Xác định giá dịch vụ ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-36 Giá bán sản phẩm dịch vụ GB sp dịch vụ = Giá thời gian lao động + giá NVL sử dụng. Giá một giờ công lao động = cpNCTT/1h + cppvql/1h+ mức hoàn vốn/1h Giá NVLsd= Giá mua NVL theo hoá đơn+ số tiền tăng thêm Số tiền tăng thêm= trị giá mua NVL theo hoá đơn*tỷ lệ STTT ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-37 Bảng ước tính gía lao động và NVL Bảng ước tính giá lao động Bộ phận… Các yếu tố giá lao Tổng động số tieng Bảng ước tính giá NVL Loại NVL… Tính cho 1h Các yếu tố giá NVL 1.CpNCTT 1.Giá mua NVL -Lương Giá hoá đơn Tổng số tiền Tỷ lệ trên giá mua -Các khoản trích theo lương 2.Cppvql 2.Phụ phí NVL -CP phục vụ - Chi phí - Chi phí… - Chi phí… 3.Lợi nhuận mục tiêu 3. Lợi nhuận mục tiêu Cộng giá lao động Cộng giá NVL ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-38 Ví dụ Tại một công ty dịch vụ sửa chữa xe hơi có 30 công nhân sửa chữa làm việc 40 giờ một tuần, một năm làm việc 50 tuần. Công ty dự kiến sẽ đạt được 10.000đ lợi nhuận cho một giờ công sửa chữa và 180.000 ngàn đồng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh phụ tùng trong năm dự toán. Tổng trị giá mua NVL theo hoá đơn đự kiến đưa ra sử dụng trong năm là 1.200.000 ngàn đồng. Các chi phí sau đây do công ty dự kiến trong năm dự toán: ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-39 Ví dụ Dịch vụ sửa chữa-ngđ Lương công nhân sửa chữa 900.000 Lương quản lý dịch vụ sc 120.000 Lương quản lý phụ tùng Kinh doanh phụ tùng-ngđ 108.000 Lương nhân viên văn phòng 50.000 42.000 BHXH, BHYT, KPCĐ (19%lương) 203.000 28.500 Chi phí phục vụ 90.000 81.500 Khấu hao TSCĐ 270.000 100.000 Chi phí khác 61.700 ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-40 Ví dụ Giả sử trong thực tế có phát sinh một công việc sửa chữa bình quân tiêu hao 10h lao động trực tiếp và 1.500.000đ chi phí phụ tùng. Hãy xác định giá của công việc sửa chữa này. ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-41 Ví dụ Tính giá 1h công lao động và tỷ lệ số tiền tăng thêm cho hoạt động kinh doanh phụ tùng theo DỰ TOÁN Tổng số giờ lao động trực tiếp trong năm = 30cn*40h/tuần*50tuần/năm=60.000giờ ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. Dịch vụ sửa chữa-ngđ Kinh doanh phụ tùng-ngđ Tổng cp và ln tính cho 60.000h công Tổng cp và ln dự kiến tính cho 1.200.000 phụ tùng xuất sd Lương công nhân sửa chữa 900.000 BHXH, BHYT, KPCĐ (19%lương) Cộng 171.000 Lương quản lý dịch vụ sc 120.000 1.071.000 Giá 1 giờ lao động 12A-42 % sttt 17,85 Lương quản lý phụ tùng 108.000 Lương nhân viên văn phòng 50.000 42.000 BHXH, BHYT, KPCĐ (19%lương) 32.300 28.500 Chi phí phục vụ 90.000 81.500 Khấu hao TSCĐ 270.000 100.000 Chi phí khác Cộng 61.700 624.000 10,4 LN mong muốn DV sửa chữa (10*60.000h 600.000 10 Phụ tùng (15%*1.200.000) TỔNG CỘNG ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 2.295.000 38,25 360.000 30% 180.000 540.000 15% 45% 12A-43 Ví dụ Tỷ lệ số tiền tăng thêm = 360.000/1.200.000 + 180.000/1.200.000 = 45% ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-44 Ví dụ Giá bán của công việc sửa chữa tốn 10h công và 1.500.000 đồng chi phí phụ tùng: Giá lao động trực tiếp = 10h*38.250đ= 382.500đ Giá NVL sử dung: Nguyên giá NVL. 1.500.000đ Số tiền tăng them 45%*1.500.000đ= 675.000 đ Tổng giá công việc sửa chữa = 382.500đ + 675.000 đ = 2.557.500 đ ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-45 Mục tiêu 5 Xác định giá trong trường hợp đặc biệt ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-46 3 Định giá trong trường hợp đặc biệt Đơn đặt hàng lớn, chỉ mua một lần với giá đặc biệt Công ty còn năng lực nhàn rỗi Đấu thầu Điều kiện khó khăn- giảm giá Thường sử dụng pp số dư/biến phí/ trực tiếp để định giá ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-47 3 Định giá trong trường hợp đặc biệt Ví dụ : cty Y có năng lực nhàn rỗi, hiện giá bán sản phẩm đại trà là 24 ngđ/sp. Một khách hàng Z đặt mua 10.000 sp (năng lực nhàn rồi có thể đáp ứng) và yêu cầu giá bán là 19 ngđ /sp. Công ty nên chấp nhận hay từ chối đơn hàng? Tính giá theo pp trực tiếp : Tính giá theo PP toàn bộ : 6 ngđ -Cp nvl tt 6 ngđ Cp nvl trực tiếp 7 ngđ - cp nctt 7 ngđ Cp nhân công tt Biến phí sxchung 2 ngđ -Cp sxc 7 ngđ Biến phí bh và ql 1 ngđ -Chi phí sản xuất đơn vị 20 ngđ Biến phí đơn vị sản phẩm 16 ngđ 8 ngđ - Số tiền tăng thêm (20%) 4 ngđ Số tiền tăng thêm (50%) 24 ngđ -Giá bán 24 ngđ Giá bán ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-48 3 Định giá trong trường hợp đặc biệt Ví dụ : cty Y có năng lực nhàn rỗi, hiện giá bán sản phẩm đại trà là 24 ngđ/sp. Một khách hàng Z đặt mua 10.000 sp (năng lực nhàn rồi có thể đáp ứng) và yêu cầu giá bán là 19 ngđ /sp. Công ty nên chấp nhận hay từ chối đơn hàng? Tính giá theo PP toàn bộ : -Cp nvl tt 6 ngđ - cp nctt 7 ngđ -Cp sxc 7 ngđ -Chi phí sản xuất đơn vị 20 ngđ - Số tiền tăng thêm (20%) 4 ngđ -Giá bán 24 ngđ Nếu công ty sử dụng phương pháp toàn bộ để quyết định: Doanh thu (10.000sp x 19 ngđ/sp) 190.000 ngđ Chi phí sản xuất sản phẩm (10.000 sp x 20 ngđ/sp) 200.000ngđ Lỗ (10.000 ngđ) ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-49 3 Định giá trong trường hợp đặc biệt Ví dụ : cty Y có năng lực nhàn rỗi, hiện giá bán sản phẩm đại trà là 24 ngđ/sp. Một khách hàng Z đặt mua 10.000 sp (năng lực nhàn rồi có thể đáp ứng) và yêu cầu giá bán là 19 ngđ /sp. Công ty nên chấp nhận hay từ chối đơn hàng? Tính giá theo PP toàn bộ : -Cp nvl tt 6 ngđ …………. - cp nctt 7 ngđ -Cp sxc 7 ngđ -Chi phí sản xuất đơn vị 20 ngđ - Số tiền tăng thêm (20%) 4 ngđ -Giá bán 24 ngđ Nếu công ty sử dụng phương pháp toàn bộ để quyết định: Doanh thu (10.000sp x 19 ngđ/sp) 190.000 ngđ Chi phí sản xuất sản phẩm (10.000 sp x 20 ngđ/sp) 200.000ngđ Lỗ (10.000 ngđ) ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-50 3 Định giá trong trường hợp đặc biệt Ví dụ : cty Y có năng lực nhàn rỗi, hiện giá bán sản phẩm đại trà là 24 ngđ/sp. Một khách hàng Z đặt mua 10.000 sp (năng lực nhàn rồi có thể đáp ứng) và yêu cầu giá bán là 19 ngđ /sp. Công ty nên chấp nhận hay từ chối đơn hàng? sử dụng pp số dư/biến phí/ trực tiếp để định giá Chi phí phát sinh khi sản xuất mỗi sp trong 10.000 sp: Biến phí sản phẩm = 16 ngđ/sp Vậy Cty nên chấp nhận đơn hàng vì công ty lời 30 triệu Doanh thu (10.000 sp x 19 ngđ) Tổng chi phí phát sinh(10.000 sp x 16 ngđ) Lợi nhuận 190.000ngđ 160.000ngđ 30.000 ngđ ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-51 3 Định giá trong trường hợp đặc biệt Mẫu tổng quát : cách tính đảm phí để định giá Cp nvl trực tiếp xx Cp nhân công tt xx Biến phí sxchung xx Biến phí bán hàng và quản lý xx Biến phí đơn vị sản phẩm xxx(nền) số tiền tăng thêm xx Giá bán sản phẩm xx(đỉnh) Phạm vi Linh động ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-52 Kiểm tra Cty X sản xuất kinh doanh sản phẩm B có tài liệu dự kiến như sau: đvt. 1000đ - Năng lực sản xuất tối đa 1 năm: 50.000 sp, mức sx và tiêu thụ mỗi năm 50.000 s. Tài sản được đầu tư một năm là 5.000.000, Biến phí NVLTTT mỗi sp là 150, Biến phí NCTT mỗi sp là 20, Biến phí SXC mỗi sp là 30, Biến phí BHQLDN mỗi sp là 15. Định phí SXC mỗi năm là 2.000.000, Đp BHQLDN mỗi năm 1.850.000. Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư mong muốn 20% - Yêu cầu: 1. Hãy tính tỷ lệ số tiền tăng thêm theo và lập phiếu tính giá bán đơn vị sp theo phương pháp toàn bộ 2. Hãy tính tỷ lệ số tiền tăng thêm và lập phiếu tính giá bán đơn vị sp theop pp trực tiếp 3. Giả sử hiện nay mức sx và tiêu thụ mỗi năm cty là 45.000 sp, có một khách hàng không nằm trong danh mục khách hàng của cty đặt mua một lần 5.000 sp với giá 250/sp và thương vụ này không ảnh hưởng đến thị phần hiện tại của cty. Hãy cho biến có nên thực hiện thương vụ này không? ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education. 12A-53 Kết thục chương 6 ©McGraw-Hill Education. All rights reserved. Authorized only for instructor use in the classroom. No reproduction or further distribution permitted without the prior written consent of McGraw-Hill Education.