TÂM THẦN PHÂN LIỆT (schizophrenia) Mục tiêu Đặc điểm dịch tễ và yếu tố bệnh sinh Các triệu chứng lâm sàng Mục tiêu Tiêu chuẩn chẩn đoán theo ICD, DSM Thể lâm sàng và chẩn đoán phân biệt Nguyên tắc điều trị và tư vấn Đại cương Schizophrenia “schizo”: chia tách, phân rời. “phrenia”: tâm hồn, tâm thần. Tâm thần phân liệt là một hội chứng. Lược sử Eugen Bleuler (Thụy Sỹ, 1911) “tâm thần phân liệt” vs “sa sút sớm” Triệu chứng tiên phát: 4A Associational disturbances Affective disturbances Autism Ambivalence Triệu chứng thứ phát ảo giác, hoang tưởng, căng trương lực. Lược sử Kurt Schneider (Đức, 1939) T/C cơ bản của Bleuler xuất hiện chậm. Đưa ra 11 triệu chứng chẩn đoán TTPL. ABCD Auditory hallucination Broadcasting of thought Controlled thought Delusional perception WHO (1992): ICD-10F APA (1994): DSM-IV (5) Dịch tễ học Tỷ lệ bệnh Tỷ lệ lưu hành #1% dân số. Tỷ lệ mới mắc hàng năm 0,5 - 5/10.000 dân Chưa đầy ½ số bệnh nhân được điều trị. Giới tính và tuổi Nam:nữ = 1:1. Đỉnh khởi phát: Nam: 10 – 25t; Nữ: 25 – 35t Bn nam t/c (-) > nữ. Dịch tễ học Bệnh tật và tử vong Tỷ lệ tử vong > người bình thường. 80% có bệnh thực tổn rõ ràng, 50% số này không được chẩn đoán. Lạm dụng chất Tỷ lệ Bn nam lệ thuộc nicotin là 90% Nghiện rượu chiếm tới 40%. Lạm dụng chất khác: amphetamin, heroin. Dịch tễ học Mật độ dân số Tỷ lệ lưu hành của tâm thần phân liệt có sự tương quan với mật độ dân số ở những khu vực thành phố trên 1 triệu dân. Nguy cơ tự sát Nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở TTPL Khoảng 10% số chết vì tự sát. 50% số bn có hành vi tự sát trong cuộc đời. Bệnh sinh Yếu tố gen di truyền Tỷ lệ bệnh nhân TTPL trong các nhóm Trong nhân dân: 1%. Anh, chị, em ruột: 8%. Con có cha hoặc mẹ bị TTPL: 12%. Anh, chị, em sinh đôi khác trứng: 12%. Con có cha và mẹ bị TTPL: 40%. Anh, chị, em sinh đôi cùng trứng: 47%. Bệnh sinh Yếu tố sinh hóa Tăng hoạt động hệ dopamin Thuốc (-) D2 điều trị TTPL. Thuốc dopamin (amphetamin, cocain..) triệu chứng loạn thần. Bệnh sinh Yếu tố sinh hóa: dopamin Bệnh sinh Yếu tố sinh hóa: dopamin Bệnh sinh Yếu tố sinh hóa: dopamin Bệnh sinh Yếu tố sinh hóa: dopamin Bệnh sinh Yếu tố sinh hóa khác Serotonin, GABA, glutamat Bệnh học thần kinh Triệu chứng Triệu chứng Triệu chứng dương tính Rl nội dung tư duy (hoang tưởng), ngôn ngữ vô tổ chức. RL tri giác (ảo giác), RL hành vi (hành vi vô tổ chức và căng trương lực), Triệu chứng âm tính Cảm xúc cùn mòn, Tư duy nghèo nàn và Mất ý chí. Triệu chứng khác Triệu chứng dương tính Triệu chứng dương tính Triệu chứng dương tính Hoang tưởng Hoang tưởng là TC loạn thần cơ bản. Nội dung hoang tưởng Bị hại Liên hệ Kỳ quái (*) Triệu chứng dương tính FIGURE 13-4 This patient wore suits too large for him in the delusional belief that he would appear taller to others. (Courtesy of Emil Kraepelin, M.D.) Triệu chứng dương tính Ảo giác Ảo thanh: 60% - 70% Theo tính chất Ảo thanh thật Ảo thanh giả Theo nội dung Bình phẩm (**) Mệnh lệnh Ảo thanh là tiếng người trò chuyện với bệnh nhân (***) Triệu chứng dương tính FIGURE 13-10 A symbolic representation of the strange perceptions of the schizophrenic patient. (Courtesy of Arther Tress.) Triệu chứng dương tính Ngôn ngữ vô tổ chức Lời nói rất hỗn loạn, kỳ dị, khó hiểu. Chuyển chủ đề nhanh, trả lời sai lệch... Hành vi vô tổ chức TTPL thanh xuân và thể không biệt định. Biểu hiện các mức độ khác nhau: Từ đi lại không ngừng đến kích động Lố lăng, hời hợt, kỳ dị, khó hiểu Triệu chứng dương tính FIGURE 13-11 Patients often cannot separate the thought from the deed and fear that their angry impulses can kill others or themselves as symbolized in this photograph. (Courtesy of Arthur Tress.) Triệu chứng dương tính Hành vi căng trương lực Bao gồm: kích động vs sững sờ. Diễn biến từ kích động bất động. BN mất khả năng tự chăm sóc… Có thể gặp: RL cảm xúc, thực thể, thuốc,… 70% có căn nguyên thực thể Phân biệt nội sinh >< thực thể Triệu chứng dương tính FIGURE 13-6 Photograph of a group of catatonic patients. This photograph appeared in the fifth edition of Emil Kraepelin's Psychiatrie (Leipzig Johann Ambrosius Barth, 1896). Triệu chứng âm tính Triệu chứng âm tính Triệu chứng âm tính Cảm xúc cùn mòn Triệu chứng rất hay gặp Nét mặt đơn điệu, không thay đổi… Giảm tiếp xúc bằng mắt, ngôn ngữ cơ thể. Thể di chứng thì vô cảm. Triệu chứng âm tính Tư duy nghèo nàn Rõ ràng khi bệnh đã trở thành mạn tính. Câu trả lời cộc lốc, cụt ngủn. Cần phân biệt với từ chối nói. Chú ý phân biệt với từ chối nói hoang tưởng, ảo giác, căng trương lực, trầm cảm nặng. Triệu chứng âm tính Mất ý chí hoạt động định hướng về một mục đích. Mất hết sáng kiến, mất động cơ. Thói quen nghề nghiệp cũ mất dần không muốn làm một việc gì nữa giảm sút khả năng lao động. Ở lâu một chỗ nhưng thể hiện rất ít sở thích Triệu chứng âm tính FIGURE 13-7 A 44-years-old chronic schizophrenic woman showing characteristic mannerism and facial grimacing. (Courtesy of New York Academy of Medicine.) Triệu chứng khác Xung động, bạo lực, tự sát, và giết người Định hướng, trí nhớ và nhận thức Phán xét và nhận thức bệnh Trường hợp lâm sàng Bệnh nhân nam 30 tuổi, được người nhà đưa vào viện vì lảm nhảm một mình. Khoảng 2 năm trước, đột ngột bệnh nhân không nói, không chịu ăn uống, đêm ít ngủ, hay lảm nhảm nội dung không rõ. Người nhà đưa đến bệnh viện tâm thần điều trị khoảng 20 ngày, sau đó chịu nói chuyện và tiếp xúc với mọi người. Tình trạng bệnh tạm ổn, bệnh nhân được cho ra viện, vui vẻ hơn, chịu làm việc trong gia đình, ăn uống ngủ khá hơn. Tuy nhiên, khi về BN không uống thuốc thường xuyên (không rõ chẩn đoán và điều trị). Cách nhập viện khoảng 8 tháng, bệnh nhân bỏ thuốc đã lâu… bắt đầu trở nên hay cáu gắt, giận dữ với người thân, cởi quần áo ra ngoài vườn nằm, nói nhảm một mình với nội dụng “đào mồ cuốc mã”…, nghĩ người thần không tốt nên đánh người thân vô cớ… có lúc dùng dao hâm doạ người khác vì BN bực tức tiếng nói trong tai hay chê bai bệnh nhân. Người nhà có đưa bệnh nhân nhập Bệnh viện tâm thần điều trị, tình trạng tạm ổn và được cho ra viện. Khi về nhà, tuy giảm nói nhảm và không có hành vi đe doạ người khác, nhưng có lúc vẫn suy nghĩ người thân không tốt, ít chịu làm việc và vệ sinh cơ thể, hay cáu gắt lớn tiếng với người khác. Cách nhập viện khoảng 1 tháng, bệnh nhân ăn, ngủ ít hơn, ngủ ít, lảm nhảm nhiều hơn, cáu gắt giận dữ đánh người thân vô cơ nên người nhà đưa đi nhập viện. Thăm khám bệnh nhân, không ghi nhận bệnh lý có thể khác, không tiền sử nghiện chất và phát triển tâm thần vận động bình thường. T/c chẩn đoán TTPL theo DSM4 A. Các triệu chứng đặc trưng ≥ 2 triệu chứng/1 tháng 1. Các hoang tưởng (*). 2. Các ảo giác (**), (***). 3. Ngôn ngữ vô tổ chức. (lạc đề, rời rạc…) 4. Hành vi vô tổ chức rõ rệt hoặc hành vi căng trương lực. 5. Các triệu chứng âm tính như: cảm xúc cùn mòn, tư duy nghèo nàn hoặc mất ý chí. Ghi chú: chỉ cần 1 đối với (*), (**), (***) T/c chẩn đoán TTPL theo DSM4 B. RL chức năng xã hội/nghề nghiệp C. Thời gian 6 tháng = 1 tháng tiêu chuẩn A + (tiền triệu và di chứng). D. Loại trừ phân liệt cảm xúc, khí sắc Rl phân liệt cảm xúc, khí sắc có nét loạn thần E. Loại trừ Blý do nghiện chất/cơ thể F. Liên quan đến các rối loạn chậm phát triển lan tỏa T/c chẩn đoán TTPL theo ICD10 (a đến d) a. Tư duy vang thành tiếng, tư duy bị áp đặt hoặc bị đánh cắp, tư duy bị phát thanh; b. Hoang tưởng bị kiểm soát, bị chi phối, có liên quan rõ rệt đến các cử động của cơ thể, các chi hoặc các ý nghĩ, hành vi hoặc cảm giác đặc biệt, tri giác hoang tưởng; c. Ảo thanh lời nói liên tục bình phẩm về hành vi bệnh nhân, hoặc bàn tán với nhau về bệnh nhân hoặc các ảo thanh lời nói khác xuất phát từ một phần nào đó của cơ thể; d. Hoang tưởng dai dẳng khác không phù hợp với nền văn hoá và hoàn toàn không thể có như sự đồng nhất về tôn giáo hoặc chính trị hoặc các quyền lực và khả năng siêu nhiên; T/c chẩn đoán TTPL theo ICD10 (e đến h) e. Các loại ảo giác dai dẳng bất kỳ loại nào, kèm theo các hoang tưởng thoáng qua hoặc mới hình thành, không có nội dung cảm xúc rõ rệt hoặc kèm theo các định kiến dai dẳng, hoặc các ảo giác xuất hiện hằng ngày trong nhiều tuần hoặc nhiều tháng liên tiếp; f. Tư duy bị ngắt quãng hoặc xen lẫn, ngôn ngữ không liên quan hoặc không phù hợp, hoặc sáng tạo ngôn ngữ; g. Hành vi căng trương lực như kích động, giữ nguyên dáng hoặc uốn sáp tạo hình, phủ định, không nói và sững sờ; h. Các triệu chứng “âm tính” như cảm xúc cùn mòn, tư duy nghèo nàn, cách ly xã hội và giảm sút thành tích xã hội; các triệu chứng này không do trầm cảm hoặc do thuốc an thần kinh gây ra. T/c chẩn đoán TTPL theo ICD10 i. Biến đổi dai dẳng và rõ rệt trong chất lượng chung của những nét hành vi cá nhân như mất hứng thú, không mục đích, không hoạt động, tự thu rút và cô lập xã hội. Chẩn đoán TTPL 1 triệu chứng rất rõ rệt (và thường là 2 hoặc trên 2 triệu chứng nếu ít rõ rệt hơn) thuộc về bất kỳ một nhóm trong các nhóm triệu chứng từ (a) đến (d); 2 trong các nhóm từ (e) đến (h), phải thể hiện rõ ràng trong thời gian ít nhất 1 tháng hoặc lâu hơn. Triệu chứng (i) chỉ liên quan đến TTPL thể đơn thuần (F20.6) và phải hiện diện trong ít nhất 1 năm. Không chẩn đoán TTPL khi có Rl khí sắc, bệnh lý cơ thể. TTPL theo ICD10 vs DSM4 Thời gian ICD10 (ít nhất 1 tháng), DSM4 (ít nhất là 6 tháng), 1 tháng < thời gian bệnh < 6 tháng ? rối loạn dạng phân liệt theo DSM4 Trường hợp lâm sàng Bệnh nhân nam 30 tuổi, được người nhà đưa vào viện vì lảm nhảm một mình. Khoảng 2 năm trước, đột ngột bệnh nhân không nói, không chịu ăn uống, đêm ít ngủ, hay lảm nhảm nội dung không rõ. Người nhà đưa đến bệnh viện tâm thần điều trị khoảng 20 ngày, sau đó chịu nói chuyện và tiếp xúc với mọi người. Tình trạng bệnh tạm ổn, bệnh nhân được cho ra viện, vui vẻ hơn, chịu làm việc trong gia đình, ăn uống ngủ khá hơn. Tuy nhiên, khi về BN không uống thuốc thường xuyên (không rõ chẩn đoán và điều trị). Cách nhập viện khoảng 8 tháng, bệnh nhân bỏ thuốc đã lâu… bắt đầu trở nên hay cáu gắt, giận dữ với người thân, cởi quần áo ra ngoài vườn nằm, nói nhảm một mình với nội dụng “đào mồ cuốc mã”…, nghĩ người thần không tốt nên đánh người thân vô cớ… có lúc dùng dao hâm doạ người khác vì BN bực tức tiếng nói trong tai hay chê bai bệnh nhân. Người nhà có đưa bệnh nhân nhập Bệnh viện tâm thần điều trị, tình trạng tạm ổn và được cho ra viện. Khi về nhà, tuy giảm nói nhảm và không có hành vi đe doạ người khác, nhưng có lúc vẫn suy nghĩ người thân không tốt, ít chịu làm việc và vệ sinh cơ thể, hay cáu gắt lớn tiếng với người khác. Cách nhập viện khoảng 1 tháng, bệnh nhân ăn, ngủ ít hơn, ngủ ít, lảm nhảm nhiều hơn, cáu gắt giận dữ đánh người thân vô cơ nên người nhà đưa đi nhập viện. Thăm khám bệnh nhân, không ghi nhận bệnh lý có thể khác, không tiền sử nghiện chất và phát triển tâm thần vận động bình thường. Thể bệnh của TTPL Thể hoang tưởng (paranoid) > 50% số bệnh nhân TTPL. Phát bệnh trễ sau 30 tuổi. Hoang tưởng và các ảo giác. Thể bệnh của TTPL FIGURE 13-12 Sample of noncommunicative writing by a patient with chronic paranoid schizophrenia. This letter, written to the patient's psychiatrist, illustrates manneristic writing, verbigeration, and neologisms. Thể bệnh của TTPL Thể thanh xuân Biến đổi cảm xúc nổi bật, Thường khởi bệnh sớm từ 15 - 25 tuổi. Hoang tưởng và ảo giác thoáng qua. Hành vi vô tổ chức và không đoán trước. Cảm xúc nông cạn và không phù hợp. Tư duy vô tổ chức, ngôn ngữ dài dòng, lộn xộn không liên quan. Thể bệnh của TTPL Thể căng trương lực Rối loạn tâm thần vận động, có thể luân phiên giữa các cực Tăng động và sững sờ, hoặc Vâng lời tự động và phủ định. ≥ hành vi sau Sững sờ Phủ định Kích động Cứng nhắc Tư thế khác thường Uốn sáp tạo hình Thể bệnh của TTPL FIGURE 13-9 A chronic schizophrenic patient stands in a catatonic position. He maintained this uncomfortable position for hours. (Courtesy of Emil Kraepelin, M.D.) Thể bệnh của TTPL Trầm cảm sau phân liệt Một giai đoạn trầm cảm xuất hiện như là hậu quả của bệnh tâm thần phân liệt và kéo dài ít nhất 2 tuần. Một số triệu chứng của bệnh tâm thần phân liệt vẫn còn tồn tại nhưng không ưu thế trong bệnh cảnh lâm sàng. Nguy cơ tự sát cao. Thể bệnh của TTPL Thể di chứng Gđ mạn tính của TTPL. Triệu chứng âm tính Cảm xúc cùn mòn, Tư duy nghèo nàn, Cách ly xã hội, Người bệnh mất ý chí, Thụ động, mất sáng kiến, khả năng tự chăm sóc bản thân và quan hệ xã hội kém. Thể bệnh của TTPL Thể đơn thuần Âm thầm, càng lúc càng tăng dần. Các nét kỳ dị trong hành vi tác phong, mất khả năng đáp ứng với các đòi hỏi của xã hội và giảm sút hoạt động xã hội. Các triệu chứng (-). Chẩn đoán thể đơn thuần dựa vào giai đoạn bệnh kéo dài ít nhất 1 năm. Thể bệnh của TTPL Thể không xác định Bệnh nhân đáp ứng các tiêu chuẩn chẩn đoán tâm thần phân liệt nhưng không phù hợp với bất kỳ thể nào được mô tả ở trên. Chẩn đoán phân biệt Các rối loạn tâm thần thực thể Rối loạn hoang tưởng Rối loạn tâm thần cấp (ngắn) Điều trị Mục đích điều trị Khắc phục trạng thái rối loạn cấp tính; Củng cố và duy trì gđ thuyên giảm; Phòng chống tái phát, tái thích ứng xã hội và phục hồi chức năng lao động. Điều trị Khám và chẩn đoán Khám xét đầy đủ cả về cơ thể và tâm thần. Tìm hiểu diễn biến của bệnh và yếu tố tái phát bệnh, những điều trị trước đây và sự tuân trị. CLS: xét nghiệm máu, xét nghiệm chức năng gan thận, điện tim, điện não. Bệnh nhân có ý tưởng hoặc hành vi tự sát. Khai thác tiền sử lạm dụng rượu, ma túy. Khi bệnh nhân kích động hoặc chống đối, phủ định tiếp xúc… thì có thể cố định và cách ly người bệnh tạm thời. Điều trị bằng thuốc Nguyên tắc ĐT các triệu chứng chính (đích) cần điều trị. Thuốc đã có tác dụng tốt trong những lần điều trị trước nên được dùng lại. Điều trị tác dụng phụ của thuốc CLT. Thời gian tối thiểu cho một liệu trình điều trị của một thuốc là 4 - 6 tuần với liều đầy đủ. Đơn trị liệu vs đa trị liệu. Liều cũng cố bằng 1/2 – 2/3 liều tấn công. Điều trị bằng thuốc Chống loạn thần cổ điển Đối vận chủ yếu thụ thể dopamine. Chống loạn thần (chủ yếu trên triệu chứng dương tính). Gây tác dụng ngoại tháp nhiều. Thuốc đại diện chlorpromazine, levomepromazine, thioridazine, haloperidol, sulpiride… Điều trị bằng thuốc Chống loạn thần thế hệ mới Đối vận serotonine – dopamine. Tác dụng trên t/c dương tính và âm tính Ít hoặc không gây tác dụng phụ ngoại tháp. Thuốc đại diện risperidon, olanzapin, ziprasidon, amisulpirid, clozapine… Điều trị choáng điện Hiện nay ít được sử dụng Chỉ định ở bệnh nhân Có ý tưởng hoặc hành vi tự sát, Bỏ ăn uống, Biểu hiện căng trương lực, Kích động mạnh đáp ứng kém với thuốc. Điều trị tâm lý Tạo mqh thầy thuốc vs bệnh nhân. Tôn trọng khoảng cách riêng tư. Tỏ ra thẳng thắn, kiên nhẫn, thành thật hơn là tỏ ra thân mật quá sớm. Điều trị tâm lý FIGURE 13-13 Patients with schizophrenia live in a state of chronic anxiety and fear. The environment is seen as hostile and threatening as symbolized in this illustration. (Courtesy of Arthur Tress.) Tiên lượng Tiên lượng tốt Tiên lượng xấu Khởi bệnh muộn Khởi bệnh sớm Có yếu tố thuận lợi Không yếu tố thuận lợi Khởi phát cấp Khởi phát âm thầm Quan hệ xã hội, nghề Quan hệ xã hội, nghề nghiệp trước khi bệnh tốt nghiệp trước bệnh xấu Có các triệu chứng rối Có các biểu hiện tự kỷ, tự loạn khí sắc (đặc biệt là thu rút trầm cảm) Tiên lượng Tiên lượng tốt Tiên lượng xấu Có vợ (chồng) Độc thân, ly dị, góa Có tiền sử gia đình về rối Có tiền sử gia đình về loạn khí sắc tâm thần phân liệt Có các triệu chứng Có các triệu chứng âm dương tính tính Không bất thường về cấu Có bất thường về cấu trúc não trúc não Đáp ứng tốt với điều trị Đáp ứng kém với điều trị Tóm lại TTPL là bệnh lý phổ biến, mạn tính gây mấy sức lao động nghiêm trọng Triệu chứng loạn thần Dương tính vs âm tính Tiêu chuẩn chẩn đoán rất chặt chẽ Thể bệnh đa dạng Điều trị loạn thần bằng thuốc chống loạn thần Qui ước vs không điển hình